Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (195.92 KB, 17 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>PHÒNG GD&ĐT YÊN LẬP TRƯỜNG TH’ THƯỢNG LONG. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM. Độc lập - Tự do - Hạnh phúc. Số:01/KH-NH. Thượng Long, ngày 25 tháng 9 năm 2012. KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2012- 2013 Căn cứ vào công văn số 340/PGD&ĐT-GDTH ngày 04/9/2012 của Phòng GD&ĐT Yên Lập về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2012 - 2013 đối với giáo dục tiểu học. Trên cơ sở thực tế của đơn vị, địa phương và những kết quả nhà trường đã đạt được trong năm học 2011- 2012. Trường tiểu học Thượng Long xây dựng kế hoạch năm học 2012 - 2013 với các nội dung cụ thể sau: A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH.. I. Khái quát đặc điểm của địa phương và nhà trường. 1. Địa phương. Thượng long là xã ATK của huyện Yên Lập với diện tích tự nhiên 2.853 ha trong đó có 415 ha đất nông nghiệp, còn lại là đất đồi rừng.Toàn xã có 1443 hộ với 5756 nhân khẩu, gồm 3 dân tộc chung sống, trong đó dân tộc Mường chiếm 70%, dân tộc Dao chiếm 16%, dân tộc Kinh chiếm 14%. Xã có 14 khu hành chính. người dân sống chủ yếu làm nghề trồng trọt và chăn nuôi nên đời sống của nhiều hộ gia đình còn gặp khó khăn, số hộ nghèo chiếm 17,2%. 2. Nhà trường. Trường tập trung tại một điểm nằm ở khu trung tâm của xã với diện tích 7.293,8m2 thuận lợi cho việc quản lý, chỉ đạo các hoạt động trong nhà trường. II. Thuận lợi, khó khăn. 1.Thuận lợi. 1. Cấp Uỷ đảng, Chính quyền và các ban ngành, đoàn thể trong xã luôn quan tâm, chăm lo cho công tác giáo dục của nhà trường. 2. Hội cha mẹ học sinh chăm lo, ủng hộ nhiệt tình kế hoạch nhà trường đề ra. 3. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên nhà trường tư tưởng yên tâm công tác, nội bộ đoàn kết luôn giúp đỡ nhau cùng hoàn thành nhiệm vụ. 4. Công tác Xã hội hóa giáo dục của địa phương ngày càng phát triển đi vào hoạt động hiệu quả. 5. Nhà trường đạt chuẩn quốc gia mức độ I. 6. Phòng GD&ĐT có sự chỉ đạo thống nhất, sát sao đối với bậc học..
<span class='text_page_counter'>(2)</span> 2. Khó khăn. Một số học sinh có hoàn cảnh gia đình éo le, kinh tế khó khăn bố mẹ đi làm ăn xa, có em phải ở với ông bà, nên sự quan tâm chăm lo cho các em học tập còn ít. Về đội ngũ giáo viên với tỷ lệ 1,3 GV/ lớp, Nhưng một số đồng chí giáo viên phải làm công tác kiêm nhiệm Tổng phụ trách, kiêm công tác thư viện, thiết bị và nhiều công việc khác, nhà trường nhiều đồng chí tuổi đời cao. B. KẾT QUẢ NĂM HỌC 2011 - 2012.. 1. Quy mô trường lớp, học sinh. Khối. Số lớp. Số HS đầu năm. Số HS cuối năm. 1. 4. 99. 99. 2. 4. 91. 90. 3. 4. 84. 4. 3. 5 Cộng. HS khuyết tật. Tăng. Giảm. Ghi chú. 0. 0. 1. 0. 0. Chuyển. 83. 1. 0. 1. Chuyển. 66. 66. 0. 0. 0. 4. 79. 79. 4. 0. 0. 19. 419. 417. 6. 0. 2. Chuyển. - Lớp học 8 buổi/tuần: 19/19 lớp = 417 học sinh đạt 100%. - Công tác tuyển sinh vào lớp 1: 102/102 em đạt 100%. - Tỷ lệ học sinh ra lớp đúng độ tuổi: tổng số 402/411 em = 97,8%. - Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100% 2. Chất lượng giáo dục. a. Hạnh kiểm: Thực hiện đầy đủ: 411/411 em đạt 100 %. b. Học lực: * Môn Tiếng Việt. Khối. Tổng số HS. Giỏi. Khá. Trung bình. Yếu. TS. %. TS. %. TS. %. TS. 1. 99. 34. 34,3. 44. 44,4. 21. 21,3. 0. 2. 89. 29. 32,6. 39. 43,8. 21. 23,6. 0. 3. 82. 29. 35,4. 32. 39,0. 21. 25,6. 0. 4. 66. 21. 31,8. 31. 46,9. 14. 21,3. 0. 5. 75. 30. 40,0. 31. 41,3. 14. 18,7. 0. Cộng. 411. 143. 34,8. 177. 43,1. 91. 22,1. 0. %. 0. * Môn Toán. Khối. Tổng số HS. Giỏi TS. Khá %. TS. Trung bình %. TS. %. Yếu TS. %.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> + Học sinh Giỏi toàn diện: 126 em đạt 30,7 %. + Học sinh Tiên tiến: 167 em đạt 40,6 %. + Học sinh lên lớp thẳng các khối 1,2,3,4: 336/336 em đạt 99,7%. + Học sinh hoàn thành chương trình tiểu học: 75/75 em đạt 100%. + Cháu ngoan Bác Hồ : 411/411 em đạt 100%. + Học sinh giỏi qua các kỳ thi cấp huyện: 25 em đạt 6,1%. 3. Chất lượng đội ngũ giáo viên: - Giáo viên dạy giỏi cấp trường: 17 đ/c đạt 55,4%. - Giáo viên dạy giỏi cấp huyện (bảo lưu) : 2 đ/c đạt 7,7 %. - Cán bộ quản lý giỏi: 3/3 đ//c đạt 100% 4. Danh hiệu thi đua tập thể, cá nhân: 4.1.Tập thể. - Nhà trường đạt: Danh hiệu Tập thể Lao động Tiên tiến. - Tổ chuyên môn đạt: Danh hiệu Tập thể Lao động Tiên tiến. Tổ 2+3 và Tổ 4+5. - Liên đội đạt: Mạnh . - Chi bộ năm 2011 đạt: Trong sạch vững mạnh tiêu biểu. 4.2. Cá nhân. - Lao động tiên tiến:14 đ/c đạt 46,7 %. - Chiến sĩ thi đua cơ sở: 2 đ/c đạt 6,7 %. C. MỤC TIÊU NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2012 - 2013.. I. Triển khai các cuộc vận động và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. 1. Thực hiện Chỉ thị số 03-CT/TW của Bộ chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, củng cố kết quả cuộc vận động chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục, thực hiện cuộc vân động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”..
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Thực hiện tích hợp nội dung giáo dục, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh vào các môn học Tiếng Việt, Âm nhạc, Đạo đức, đồng thời gắn cuộc vận động với các hoạt động tuyên truyền nhân các ngày lễ lớn trong năm, tổ chức tốt các hoạt động ngoài giờ lên lớp, các buổi sinh hoạt ngoại khoá. Chỉ đạo Liên đội kết hợp với thư viện tổ chức cho học sinh thi kể chuyện về Bác Hồ và tìm hiểu lịch sử cách mạng của địa phương. Coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp cho tất cả giáo viên. Tăng cường công tác giáo dục đạo đức, rèn luyện kỹ năng sống, kỹ năng ứng xử cho học sinh. Động viên khuyến khích cán bộ, giáo viên tích cực học tập và sáng tạo; ngăn ngừa và đấu tranh với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo. Tiếp tục triển khai thực hiện nghiêm túc việc đánh giá xếp loại học sinh theo thông tư 32, làm tốt công tác bàn giao chất lượng giáo dục, không để học sinh ngồi nhầm lớp; tổ chức các hoạt động nhằm phát hiện và bồi dưỡng học sinh năng khiếu. 2. Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 40/2008/CT-BGDĐT ngày 22/7/2008 và kế hoạch số 307/KH-BGDĐT ngày 22/7/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT phát động triển khai phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Rèn kỹ năng sống cho học sinh thông qua môn học đạo đức, hướng các em tham gia các hoạt động tập thể vui tươi, lành mạnh và bổ ích. Tổ chức đi vào nề nếp các phong trào văn nghệ, thể dục phù hợp với lứa tuổi của học sinh tiểu học. Đồng thời tạo sự gần gũi, tin yêu kính trọng thầy giáo, cô giáo trong mỗi học sinh. Chú trọng phối hợp với gia đình, cộng đồng trong giáo dục đạo đức và kỹ năng sống cho học sinh. Giáo dục học sinh biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh trường lớp, đảm bảo nhà vệ sinh luôn sạch sẽ cho giáo viên và học sinh. Đẩy mạnh phong trào xây dựng trường lớp “Xanh, Sạch, Đẹp”và an toàn. Tổ chức cho các em tham gia tìm hiểu, chăm sóc, gìn giữ và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hoá cách mạng ở địa phương..
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục, tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất nhà trường, duy trì và phấn đấu trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ II. II. Thực hiện kế hoạch giáo dục. 1. Mục tiêu: 1.1. Phát triển số lượng: Khối. Số lớp Tổng số HS. Dân tộc. Nữ. HS khuyết tật. 1. 4. 92. 88. 46. 4. 2. 4. 98. 95. 48. 0. 3. 4. 90. 86. 41. 1. 4. 4. 85. 82. 48. 1. 5. 3. 65. 63. 28. 0. Cộng. 19. 430. 414. 211. 6. Ghi chú. (3 em KT tham gia đánh giá). - Số học sinh học 8 buổi/ tuần: 19/19 lớp = 403/430 học sinh. - Tuyển sinh lớp 1: 87/91 em đạt 104%. - Tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi: 417/427 = 97,6% - Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học: 59/65 = 90,8% 1.2. Chất lượng giáo dục. a. Hạnh kiểm. Thực hiện đầy đủ 427/427 em = 100% b. Học lực: Môn Tiếng Việt. Khối. Tổng số HS. Giỏi. Khá. Trung bình. Yếu. TS. %. TS. %. TS. %. TS. 1. 91. 31. 34,1. 40. 43,9. 20. 22,0. 0. 2. 98. 32. 32,6. 44. 44,9. 22. 22,5. 0. 3. 89. 28. 31,5. 40. 44,9. 21. 23,6. 0. 4. 84. 27. 32,1. 33. 39,3. 24. 28,6. 0. 5. 65. 22. 33,8. 27. 41,5. 16. 24,7. 0. Cộng. 427. 140. 32,8. 184. 43,1. 103. 24,1. 0. %. 0. Môn Toán. Khối. Tổng số HS. Giỏi TS. Khá %. TS. Trung bình %. TS. %. Yếu TS. %.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> 1. 91. 39. 42,8. 31. 34,1. 21. 23,1. 0. 2. 98. 40. 40,8. 33. 33,7. 25. 25,5. 0. 3. 89. 37. 41,6. 29. 32,6. 23. 25,8. 0. 4. 84. 36. 42,8. 21. 25,0. 27. 32,2. 0. 5. 65. 28. 43,0. 20. 30,7. 17. 26,3. 0. Cộng. 427. 180. 42,1. 134. 31,4. 113. 26,5. 0. * Môn học tự chọn: Triển khai dạy học Tiếng Anh theo chương trình mới đối với học sinh lớp 3 trong toàn trường. Danh hiệu thi đua: Chỉ tiêu. Tổng số. %. Học sinh Giỏi toàn diện Học sinh Tiên tiến Học sinh lên lớp thẳng Học sinh HTCTT’H Học sinh đạt giải qua các kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện Cháu ngoan Bác Hồ. 120 173 326 65 22. 28,1 40,5 100. 427. 100. Ghi chú. 100 5,2. 1.3. Chất lượng đội ngũ. Tổng số. Chia ra. Trình độ. CBQL. Giáo viên. Nhân viên. 3. 26. 1. 30. Đạt chuẩn. 30/30 = 100%. Trên chuẩn. 20/30 = 66,7%. Chỉ tiêu: * Xếp loại công tác soạn, giảng. Mục. Tổng số. Tốt. %. Khá. %. Soạn. 26. 21. 80,7. 5. 19,3. Giảng. 26. 19. 73,0. 6. 27,0. Ghi chú. * Xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp. Tổng số GV 26. Xuất sắc. Khá. Tổng số. %. Tổng số. %. 16. 61,5. 10. 38,5.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> * Xếp loại Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng theo chuẩn nghề nghiệp. Xuất sắc. Khá. Tổng số. %. Tổng số. %. Hiệu trưởng. 1/1. 100. 0. 0. Phó hiệu trưởng. 2/2. 100. 0. 0. * Xếp loại Công chức. Tổng số cán bộ, giáo viên. Xuất sắc. Khá. Đạt yêu cầu. Tổng số. %. Tổng số. %. Tổng số. %. 30. 19. 63,3. 10. 33,4. 1. 3,3. 1.4. Danh hiệu thi đua tập thể, cá nhân. Tập thể:. - Tổ chuyên môn: Tập thể lao động Tiên tiến Tổ 1; tổ 4+5. - Liên đội : Mạnh cấp huyện.. Cá nhân:. + Lao động Tiên tiến: 16 đ/c = 53,9%. + Chiến sĩ thi đua: 3 đ/c = 10,0% + Giáo viên dạy giỏi cấp trường: 19/26 đ/c = 73,0%. + Giáo viên dạy giỏi cấp huyện: 11/26 đ/c = 42,0%. + Đăng ký mới giáo viên dạy giỏi cấp huyện: 3 đ/c = 11,5%.. 2. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện: 2.1. Duy trì và nâng cao chất lượng giáo dục học sinh. Tổ chức điều tra số học sinh tại các khu hành chính, huy động 100% số trẻ trong độ tuổi ra lớp. Quan tâm động viên giúp đỡ những em học sinh có hoàn cảnh khó khăn, tạo mọi điều kiện động viên, giúp đỡ các em theo học hoàn thành chương trình học tập trong năm. Đảm bảo việc duy trì sĩ số học sinh đạt 100%. Thực hiện việc khảo sát chất lượng học sinh đầu năm, phân loại đối tượng học sinh theo học lực môn giao chỉ tiêu cụ thể cho từng lớp để giáo viên có biện pháp phụ đạo những học sinh yếu và tổ chức bồi dưỡng học sinh khá giỏi trong năm học. Đảm bảo việc dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng, điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp với đối tượng học sinh theo từng lớp. Tổ chức họp hội cha mẹ học sinh đầu năm học, thông qua kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của nhà trường, tranh thủ sự ủng hộ của hội cha mẹ học sinh. Duy trì tốt sổ liên lạc giữa nhà trường và gia đình. Tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, triển khai các phong trào thi đua nhân các ngày lễ lớn trong năm học, thu hút các em yêu trường, yêu lớp, tạo sân chơi bổ ích, khích động niềm say mê học tập cho các em. Tăng cường công tác kiểm tra của ban giám hiệu trong việc dạy và học việc đổi mới phương pháp dạy học và sử dụng hiệu quả đồ dùng dạy học của giáo viên..
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Tổ chức 100% số lớp, số học sinh được tham gia học lớp 2 buổi/ ngày (8 buổi/ tuần) nhằm tăng cường các hoạt động thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện. Hoạt động ngoại khóa, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp được tổ chức linh hoạt theo khả năng và nhu cầu của học sinh. Vận động sự hỗ trợ kinh phí của phụ huynh để duy trì tốt lớp học 8 buổi/ tuần. 2.2. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ. * Đối với cán bộ quản lý. Tuyên truyền giáo dục đội ngũ chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước. Tổ chức cho giáo viên học tập đầy đủ, kịp thời các văn bản, Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước, của Ngành về thực hiện nhiệm vụ năm học. Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, quy định của ngành và quy định về hồ sơ sổ sách nhà trường, tổ chuyên môn, cá nhân. Thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục đại trà, quan tâm đến việc phát hiện, bồi dưỡng giáo viên, học sinh mũi nhọn, phụ đạo học sinh yếu nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh. Phân công mặt bằng lao động phù hợp với năng lực, sức khỏe và điều kiện hoàn cảnh từng đồng chí. Tăng cường chỉ đạo công tác tự học, tự bồi dưỡng, nâng cao tay nghề và nhận thức cho cán bộ, giáo viên về mọi mặt, quan tâm việc đổi mới kiểm tra, đánh giá năng lực của giáo viên, đổi mới phương pháp dạy học. Đảm bảo nghiêm túc việc đánh giá, xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp. Xây dựng tập thể đoàn kết, có tính kỷ luật cao. Chỉ đạo và triển khai thực hiện có hiệu quả công tác đổi mới sinh hoạt chuyên mộn. Ứng dung công nghệ thông tin trong công tác quản lý và chỉ đạo, quan tâm tự bồi dưỡng nâng cao năng lực theo Chuẩn hiệu trưởng. Tiếp tục tham mưu cho Đảng ủy quan tâm công tác xây dựng Đảng, phát triển đảng viên, nâng cao năng lực lãnh đạo của chi bộ Đảng nhà trường, phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể xã hội. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, vận động ủng hộ các nguồn lực tăng cường xây dựng cơ sở vật chất nhà trường. * Đối với giáo viên. Tích cực học tập, bồi dưỡng nâng cao nhận thức tư tưởng chính trị, chú trọng rèn luyện phẩm chất đạo đức nhà giáo, giành thời gian cho việc tự học, tự bồi dưỡng nâng cao tay nghề, đổi mới phương pháp làm việc, sáng tạo trong phương pháp giảng dạy và giáo dục học sinh. Chấp hành tốt quy định của ngành, nội quy nhà trường, thực hiện nghiệm túc quy chế chuyên môn, tham gia xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, thân thiện..
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra, đánh giá xếp loại học sinh theo đúng tinh thần cuộc vận động “Hai không” và các quy định tại Thông tư 32. Giáo viên chủ động trong việc thực hiện, nội dung, chương trình, kế hoạch dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng, điều chỉnh nội dung dạy học và việc tích hợp nội dung giáo dục trong các môn học phù hợp với đối tượng học sinh của lớp. sử dụng có hiệu quả tài liệu bổ trợ trong việc dạy học 2 buổi/ ngày. Thực hiện thông tin hai chiều giữa nhà trường và cha mẹ học sinh thông qua việc sử dụng sổ liên lạc, nêu cao tinh thần trách nhiệm trong công việc được giao. Làm tốt công tác phối hợp chặt chẽ với các đoàn thể trong và ngoài nhà trường nhằm nâng cao hiệu quả công tác giáo dục toàn diện cho học sinh. Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc dạy và học, tích cực tự học, tự bồi dưỡng nâng cao năng lực theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học. III. Xây dựng cơ sở vật chất, thư viện - thiết bị dạy học. 1. Chỉ tiêu: Làm mới biển cổng trường, xây dựng 20m tường rào chắn, cải tạo nâng cấp hệ thống đường điện, loa đài tăng âm, sửa chữa một số bộ cánh cửa hỏng tại các phòng học cấp 4. Mua 62 bộ bàn ghế học sinh ( trả nợ ). Đóng mới 10 tủ đựng đồ dùng cho các lớp, làm một số biểu bảng, bảng tin, xây dựng tủ sách lưu động, tủ sách góc lớp v.v..... 2. Biện pháp. Tiếp tục công tác tham mưu với cấp ủy Đảng, Chính quyền địa phương đầu tư các nguồn vốn của chính phủ cho việc xây dựng mới và cải tạo nâng cấp một số phòng học, phòng chức năng theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa. Huy động tối đa sự ủng hộ của địa phương và Hội cha mẹ học sinh trong việc tăng cường mua sắm trang thiết bị phục vụ trong công tác dạy và học và xây dựng thư viện thân thiện. Đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng dạy học của giáo viên. Thực hiện đúng mục đích và tiết kiệm các khoản ủng hộ đóng góp của phụ huynh học sinh trong năm học cụ thể: - Tiền trả nợ mua bàn ghế học sinh: 160.000 đ/em. - Tiền thuê vệ sinh trường lớp: 40.000 đ/em. - Quỹ hoạt động: 80.000 đ/em. - Tiền điện: 30.000 đ/em. - Tiền thuê bảo vệ trường: 25.000 đ/em..
<span class='text_page_counter'>(10)</span> - Ủng hộ xây dựng thư viên thân thiện: 20.000 đ/em. - Xây lan can và chi sửa chữa nhỏ: 30.000 đ/em. Tuyên truyền giáo dục cán bộ, giáo viên, học sinh ý thức giữ gìn vệ sinh chung, bảo quản, nâng cao cảnh giác, trách nhiệm trong việc giữ gìn an ninh, trật tự, bảo vệ cơ sở vật chất nhà trường. IV. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học và xây dựng trường chuẩn quốc gia. 1. Công tác phổ cập giáo dục tiểu học: * Mục tiêu. Duy trì, giữ vững đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức I. Tiếp tục nâng cao tiêu chí phổ cập phấn đấu đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức II. * Biện pháp. Phân công giáo viên điều tra từng hộ gia đình tại các khu hành chính, huy động tối đa số học sinh trong độ tuổi ra lớp, tạo mọi điều kiện giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn để các em tham gia học tập và hoàn thành chương trình tiểu học. Tổ chức tốt khai giảng năm học, ngày hội toàn dân đưa trẻ đến trường. Chăm lo tới chất lượng đội ngũ và chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh. Tiếp tục công tác tham mưu với địa phương trong việc thực hiện công tác phổ cập giáo dục, tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất nhà trường để có đủ các phòng chức năng, phòng học bộ môn. 2. Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia: * Mục tiêu. Duy trì, giữ vững các tiêu chuẩn trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ I. Tiếp tục phấn đấu xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ II. Đảm bảo chất lượng, hiệu quả giáo dục theo yêu cầu của từng giai đoạn phát triển kinh tế, xã hội của đất nước. * Biện pháp..
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Tiếp tục công tác tham mưu, huy động các nguồn lực đóng góp, ủng hộ của địa phương trong việc xây mới, cải tạo nâng cấp cơ sở vật chất nhà trường theo tiêu chí trường chuẩn quốc gia mức độ II. Phối hợp chặt chẽ các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường, thực hiện hiệu quả việc tuyên truyền trong việc nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường. V. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học. Tăng cường công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ tin học cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên với nhiều hình thức tự bố trí thời gian học tập trung, bồi dưỡng tại chỗ vừa học vừa thực hành ngay trên công việc của mình. Khuyến khích cán bộ, giáo viên mua máy tính sử dụng việc soạn bài trên máy tính và sử dụng các phần mềm, nối mạng Itenet. Nhà trường tăng cường khai thác các nguồn lực để đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất tiến tới đưa việc dạy học môn học tự chọn Tin học vào chương trình học tập cho học sinh. VI. Thực hiện các nhiệm vụ khác. 1. Công tác Đảng trường học: Công tác Đảng trường học được Chi bộ quan tâm chú trọng việc chỉ đạo mọi hoạt toàn diện trong nhà trường. Đặc biệt việc chấp hành Chủ trương của Đảng, Chính sách, Pháp luật của Nhà nước. Hiệu trưởng trực tiếp làm Bí thư chi bộ chỉ đạo và quản lý các tổ chức đoàn thể trong nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị được giao. Đồng thời giáo dục tư tưởng, chính trị trong đội ngũ, làm tốt công tác phát triển đảng viên mới. 2. Hoạt động các đoàn thể: a. Công đoàn. Quan tâm công tác giáo dục tư tưởng, chính trị, tuyên truyền thực hiện tốt công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình cho đoàn viên công đoàn, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho công đoàn viên, khuyến khích, động viên, giúp đỡ kịp thời những đoàn viên gặp khó khăn. Xây dựng kế hoạch và thực hiện tốt các chương trình hành động của Công đoàn, đảm bảo mọi quyền lợi, chế độ chính sách cho đoàn viên công đoàn trong nhà trường kịp thời và đầy đủ. b. Công tác Đội. Tổng phụ trách xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch của Liên đội một cách hiệu quả, phù hợp với thực tế của nhà trường. Đồng thời thực hiện tốt nhiệm vụ và chương trình hoạt động Đội. Tham gia đầy đủ các phong trào thi đua do nhà trường cũng như cấp trên tổ chức, đặc biệt là phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”; tổ chức các trò chơi dân gian, các bài hát điệu múa dân tộc của địa phương, nhằm thu hút các em thêm yêu trường,.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> yêu lớp. Bên cạnh đó Liên đội cần tổ chức cho các em tham gia chăm sóc, giữ gìn và bảo vệ khu Đài tưởng niệm các Anh hùng, Liệt sĩ ở địa phương. Cần làm tốt phong trào kế hoạch nhỏ, phong trào Trần Quốc Toản và tham gia hoạt động nhân đạo, công tác từ thiện. 3. Công tác xã hội hóa giáo dục. Tuyên truyền các chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước tới toàn thể cha mẹ học sinh, tổ chức hiệu quả hội nghị cha mẹ học sinh đầu năm học. Phổ biến kế hoạch tổ chức dạy học 8 buổi/ tuần, vận động phụ huynh ủng hộ kinh phí hỗ trợ giáo viên dạy lớp 2 buổi/ ngày, do tỷ lệ giáo viên mới đảm bảo 1,3 GV/ lớp. mức hỗ trợ 7.000 đồng/ buổi/ em. Tuyên truyền lớp học Tiếng Anh mới cho học sinh lớp 3. Huy động cha mẹ học sinh ủng hộ kinh phí cho việc đầu tư mua sắm thêm các trang thiết bị thực hiện trong việc giảng dạy của giáo viên, việc học tập của học sinh. Tiếp tục triển khai các cuộc vận động và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” tới hội cha mẹ học sinh, nhằm đảm bảo môi trường giáo dục an toàn và lành mạnh. 4. Công tác tài chính. Quản lý tài chính, tài sản theo đúng quy định của nhà nước, đảm bảo công khai mọi chế độ chính sách của giáo viên, học sinh, thực hiện việc chi trả đầy đủ, đúng mọi chế độ cho cán bộ, giáo viên, học sinh. Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ phù hợp với nguồn tài chính của nhà trường. Đối với các khoản thu ủng hộ, hỗ trợ, đóng góp của cha mẹ học sinh trong năm học phải rõ ràng, có sự thống nhất giữa nhà trường và hội cha mẹ học sinh, hàng năm có công khai tài chính. Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong trường học thực hiện “3 công khai”, “4 kiểm tra”. 5. Công tác kiểm định chất lượng và thông tin báo cáo. Tiếp tục thu thập minh chứng, hoàn thiện hồ sơ, sổ sách, lưu trữ đúng quy định. Thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo định kỳ theo đúng các yêu cầu, đúng thời gian quy định , các thông tin, số liệu phải chính xác. 6. Tổ chức các cuộc thi cấp trường trong năm. * Đối với học sinh: Thi học sinh giỏi các môn năng khiếu Toán, Tiếng việt từ lớp 1 đến lớp 5; thi giao lưu Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số. Thời gian tháng 12/ 2010 Thi học sinh giữ vở sạch viết chữ đẹp từ lớp 1 đến lớp 5; Thời gian tháng 3/ 2011. Thi tìm hiểu về An toàn giao thông..
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Kết hợp với Tổng Phụ trách Đội, cán bộ phụ trách Thư viện tổ chức cho học sinh toàn trường thi kể chuyện theo sách với chủ đề về Mẹ, về thầy giáo, cô giáo và về Bác Hồ nhân dịp tổ chức các ngày lễ lớn trong năm học. * Đối với giáo viên: Tổ chức thi giáo viên dạy giỏi cấp trường, thi đồ dùng dạy học tự làm trong đợt thi đua 20/11/2010. D. CÁC TIÊU CHÍ PHẤN ĐẤU TRONG NĂM.. Từ kế hoạch xây dựng và các giải pháp thực hiện trong năm học 2012 - 2013. Trường Tiểu học Thượng Long phấn đấu xếp loại các tiêu chí như sau. STT Tiêu chí 1 Tiêu chí 2 Tiêu chí 3 Tiêu chí 4 Tiêu chí 5 Tiêu chí 6 Tiêu chí 7 Tiêu chí 8 Tiêu chí 9 Tiêu chí 10 Tiêu chí 11 Tiêu chí 12. Tên các tiêu chí. Số điểm. Xếp loại. Thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục. Ứng dụng, đẩy mạnh công nghệ thông tin và TT báo cáo. Chất lượng giáo dục. Xây dựng đội ngũ. Công tác xã hội hóa giáo dục. Công tác thi đua. Thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua. Củng cố, xây dựng cơ sở vật chất trường học. Xây dựng trường chuẩn quốc gia. Công tác kiểm tra. Công tác khảo thí & kiểm định chất lượng giáo dục Công tác Đội trong trường học. Cộng. 10 3,5. Tốt Khá. 18 7 4,5 13 8 4,5 9 9 7,5 4,5 98,5. Tốt Khá Tốt Tốt Tốt Tốt Tốt Tốt Khá Tốt Tốt. Đ. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:. Căn cứ vào kế hoạch nhà trường thông qua tại hội nghị cán bộ, công chức, yêu cầu các đoàn thể, các tổ chuyên môn và các cá nhân trong nhà trường cùng phối kết hợp thực hiện có hiệu quả. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mặc các tổ chuyên môn cần phản ánh về Ban giám hiệu để có sự chỉ đạo kịp thời. Trên đây là kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2012 - 2013 của Trường tiểu học Thượng Long. Kính mong các cấp, các ngành của địa phương, Phòng GD&ĐT Yên Lập tạo mọi điều kiện quan tâm giúp đỡ để đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học đã đề ra./. Nơi nhận: - Phòng GD&ĐT (Trình duyệt) - Đảng uỷ, UBND xã (B/C) - Nhà trường, các tổ chuyên môn (T/H). - Lưu VT.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> PHÒNG GD&ĐT. UBND XÃ. HIỆU TRƯỞNG. Trần Thị Ngà. Chỉ tiêu đăng kí thi đua của cán bộ quản lý - giáo viên năm học 2010 - 2011 Số TT. H ọ và tên. Giáo viên dạy giỏi. 1. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19. Tạ Thị Xuân Thành Nguyễn Thị Thơm Hoàng Thị Kim Hoa Đinh Thị Thúy Nhung Nguyễn Tiến Dũng Đỗ Thị Đàng Trần Thị Ngà Hà Ngọc Nga Hà Thị Hài Hoàng Thị Nhung Bùi Thị Sinh Nguyễn Thị Kiều Anh Nguyễn Thị Thành Nguyễn Thị Trường Giang Dương Thị Bình Trần Thị Hồng Nguyễn Thị Thanh Mơ Đinh Thị Hoàn Đỗ Thanh Hòa. Xếp loại theo QĐ 14 Trường. X X X X X. Danh hiệu thi đua Huyện. Xuất sắc. X. X X X X X. Khá. CSTĐ. LĐTT. X X X X X X. X X X X X X X X X. X. X X X X. X. X X X. X. X X. X. X. X. X X X X X X X X X. X X. X. X. X.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32. Nguyễn Thị Kim Ngân X X X Nguyễn Thị Bích Hạnh X X X X X Hà Thị Quý X X X Dương Thị Khai X X Đào Thị Đức Vân X X X X Hà Thị Oanh X X X X Phùng Thị Sự X X X Hà Thị Thịnh X X X Hoàng Hồng Xuyên X X Trần Quang Hải X X X X Nguyễn Xuân Chiến X Bùi Thị Tuyết Mai X X X Hà Thị Liên X X X 25 9 21 9 5 27 Cộng 89,3 32,1 70,0 30,0 15,6 84,3 % Đ. Danh hiệu thi đua: 1. Cá nhân: - Lao động tiên tiến : 27 đ/c = 84,3 %. (Trong đó chiến sĩ thi đua 5 đ/c = 15,6 %) 2. Tập thể: - Nhà trường đạt: Tập thể Lao động Xuất sắc - Tổ chuyên môn đạt: Tập thể Lao động Tiên tiến Tổ 1; Tập thể Lao động Xuất sắc Tổ 2,3 và Tổ 4,5. - Công đoàn: Vững mạnh XuÊt s¾c. - Liên đội : Mạnh cấp huyện. - Chi bộ : Trong sạch Vững mạnh Tiêu biểu. Trên đây là kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2010 - 2011 của Trường tiểu học Thượng Long. Kính mong các cấp, các ngành của địa phương, Phòng GD&ĐT Yên Lập tạo mọi điều kiện quan tâm giúp đỡ để đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học đã đề ra./. Nơi nhận HIỆU TRƯỞNG - Phòng GD&ĐT (Trình duyệt) - Đảng uỷ, UBND xã (B/C) - Lưu. Trần Thị Ngà PHÒNG GD&ĐT YÊN LẬP DUYỆT.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> BỔ XUNG KẾ HOẠCH ………………………………………………………………… …………………………………………………………………… …………………………………………………………………… …………………………………………………………………… …………………………………………………………………… …………………………………………………………………….
<span class='text_page_counter'>(17)</span> …………………………………………………………………… …………………………………………………………………… …………………………………………………………………… …………………………………………………………………… …………………………………………………………………… …………………………………………………………………… …………………………………………………………………… …………………………………………………………………… …………………………………………………………………… …………………………………………………………………… …………………………………………………………………… …………………………………………………………………… …………………………………………………………………… …………………………………………………………………… …………………………………………………………………… …………………………………………………………………… …………………………………………………………………… …………………………………………………………………… …………………………………………………………………… …………………………………………………………………… …………………………………………………………………… …………………………………………………………………… …………………………………………………………………… …………………………………………………………………… …………………………………………………………………… ….
<span class='text_page_counter'>(18)</span>