Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (115.07 KB, 4 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>SỞ GIÁO DỤC&ĐÀO TẠO BÌNH DƯƠNG Mã đề 333 Đề có 4 trang. ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II Môn: HOÁ HỌC 12 THPT. Thời gian làm bài: 60 phút Số câu trắc nghiệm: 40. I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (32 câu, từ câu 1 đến câu 32) Câu 1: Câu nào dưới đây không đúng? A. Al(OH)3 và Cr(OH)3 đều là chất lưỡng tính và vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử. B. Fe(OH)2 và Cr(OH)2 đều là bazơ và là chất khử. C. BaSO4 và BaCrO4 đều là những chất không tan trong nước. D. H2SO4 và H2CrO4 đều là axit có tính oxi hoá mạnh. Câu 2: Khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe 2O3 cần 2,24 lít CO (đktc). Khối lượng sắt thu được là A. 16 gam. B. 11,2 gam. C. 6,72 gam. D. 5,6 gam. Câu 3: Các số oxi hoá đặc trưng của crom là A. +2, +3, +6. B. +1, +2, +4, +6. C. +2, +4, +6. D. +3, +4, +6. 3+ Câu 4: Fe có số hiệu nguyên tử là 26. Ion Fe có cấu hình electron là A. 1s22s22p63s23p63d5. B. 1s22s22p63s23p63d34s2. C. 1s22s22p63s23p63d94s2. D. 1s22s22p63s23p63d44s1. Câu 5: Cho 100 gam CaCO3 tác dụng hết với dung dịch HCl, khí thu được cho vào 300 gam dung dịch NaOH 20% (phản ứng hoàn toàn). Sau phản ứng, thu được… (H = 1, Ca = 40, C = 12, O = 16, Na= 23) A. một muối có khối lượng 53 gam. B. hai muối có khối lượng là 53 gam và 42 gam. C. hai muối có khối lượng là 60 gam và 40 gam. D. một muối có khối lượng 42 gam. Câu 6: Khi cho từ từ khí CO2 lội qua dung dịch Ca(OH)2, có hiện tượng tạo kết tủa trắng sau đó kết tủa trắng tan một phần. Dung dịch thu được chứa A. Ca(HCO3)2. B. Ca(HCO3)2, Ca(OH)2. C. Ca(HCO3)2, CaCO3. D. CaCO3, Ca(OH)2. Câu 7: Đốt 12,8 gam Cu trong không khí rồi hoà tan chất rắn thu được bằng dung dịch HNO 3 0,5M thấy thoát ra 448 ml NO (đktc). Thể tích tối thiểu dung dịch HNO3 đã dùng là (Cu = 64) A. 0,56 lít. B. 0,84 lít. C. 1,12 lít. D. 1,68 lít. Câu 8: Các kim loại thuộc dãy nào sau đây đều tác dụng với dung dịch CuCl2? A. Na, Ba, Ag. B. Na, Mg, Ag. C. Fe, Na, Mg. D. Ba, Mg, Hg. Câu 9: Nguyên tắc điều chế kim loại là A. khử kim loại thành ion kim loại B. oxi hóa kim loại thành ion kim loại C. oxi hóa ion kim loại thành kim loại tự do D. khử ion kim loại thành kim loại tự do Câu 10: Để bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép, người ta gắn các tấm Zn ở ngoài vỏ tàu (phần chìm dưới nước biển). Người ta đã bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn bằng cách A. dùng phương pháp điện hoá. B. dùng Zn làm chất chống ăn mòn. C. cách ly kim loại với môi trường. D. dùng Zn là kim loại không gỉ. Câu 11: Điện phân Al2O3 nóng chảy với dòng điện cường độ 9,65A trong thời gian 3000 giây, thu được 2,16 gam Al. Hiệu suất của quá trình điện phân là (Al = 27) A. 90%. B. 80%. C. 60%. D. 70%..
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Câu 12: Để nhận biết 4 chất rắn Na2CO3, CaCO3, Na2SO4, CaSO4 đựng trong 4 lọ riêng biệt, người ta phải sử dụng… A. nước, dung dịch AgNO3 B. nước, dung dịch BaCl2 C. dung dịch HNO3 D. nước, dung dịch HCl Câu 13: Để làm sạch Ag có lẫn Sn, Pb, Zn, người ta cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch A. chứa Sn2+, Pb2+, Zn2+ dư B. Pb(NO3)2 dư C. AgNO3 dư D. Sn(NO3)2 dư Câu 14: Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 sẽ A. có kết tủa trắng và bọt khí. B. có kết tủa trắng. C. có bọt khí thoát ra. D. không có hiện tượng gì. Câu 15: Cấu hình electron của nguyên tử Cu (Z = 29) là A. 1s22s22p63s23p63d104s1. B. 1s22s22p63s23p63d94s2. C. 1s22s22p63s23p64s13d10. D. 1s22s22p63s23p64s23d9. Câu 16: Hoà tan 3,7 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm thuộc 2 chu kỳ liên tiếp trong bảng tuần hoàn vào nước, thu được 3,36 lít khí hiđro (đktc). Hai kim loại đó là ( Li = 7, Na = 23, K = 39, Rb =85, Cs= 133) A. K, Rb. B. Rb, Cs. C. Li, Na. D. Na, K. Câu 17: Cho 5,5 gam hỗn hợp bột Al và Fe (trong đó số mol Al gấp đôi số mol Fe) vào 300 ml dung dịch AgNO3 1M. Khuấy kĩ cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là (Al = 27, Fe = 56, Ag = 108) A. 33,95. B. 39,35. C. 32,40. D. 35,20. Câu 18: Cho 13,65 gam một kim loại kiềm X tan hoàn toàn vào nước, dung dịch thu được có khối lượng lớn hơn khối lượng nước đã dùng là 13,30 gam. X là ( Li = 7, Na = 23, K = 39, Rb =85, Cs=133) A. K. B. Rb. C. Cs. D. Na. Câu 19: Trong những chất sau, chất nào không có tính lưỡng tính? A. NaHCO3. B. ZnSO4. C. Al(OH)3. D. Al2O3. Câu 20: Chọn phát biểu sai: A. NaHCO3 là chất lưỡng tính. B. Dung dịch Na2CO3 có phản ứng kiềm mạnh hơn dung dịch NaHCO3. C. Dung dịch NaHCO3 có phản ứng kiềm yếu. D. NaHCO3 là muối axit nên dung dịch của nó có tính axit và pH < 7. Câu 21: Cho dung dịch FeCl3, FeCl2 tác dụng với dung dịch NaOH dư, lấy kết tủa thu được nung trong không khí đến khối lượng không đổi, chất rắn thu được là A. FeO, Fe3O4. B. FeO. C. FeO, Fe2O3. D. Fe2O3. Câu 22: Trong công nghiệp, người ta điều chế Al bằng cách A. dùng kim loại mạnh khử Al ra khỏi dung dịch muối. B. dùng chất khử như CO, H2... để khử Al2O3. C. điện phân hỗn hợp nóng chảy của Al2O3 và criolit. D. điện phân nóng chảy AlCl3. Câu 23: Quặng giàu sắt nhất trong tự nhiên, nhưng hiếm là A. pirit. B. manhetit. C. xiderit. D. hematit. Câu 24: Điện phân muối clorua kiềm nóng chảy, thu được 0,896 lít khí ở anot (đktc) và 3,12 gam kim loại ở catot. Muối đem điện phân là (Li = 7, Na = 23, K = 39, Cs = 133) A. NaCl. B. CsCl. C. KCl. D. LiCl. Câu 25: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là A. ns2np2. B. ns2np1. C. ns2. D. ns1. Câu 26: Để 28 gam bột sắt ngoài không khí một thời gian thấy khối lượng tăng lên thành 34,4 gam. Giả thiết sản phẩm oxi hoá chỉ là sắt từ oxit. Phần trăm sắt đã bị oxi hoá là (Fe = 56, O = 16) A. 99,9%. B. 48,8%. C. 81,4%. D. 60%..
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Câu 27: Để nhận ra ba chất ở dạng bột là Mg, Al, Al 2O3 đựng trong các lọ riêng biệt mất nhãn chỉ cần thuốc thử là A. dung dịch HCl. B. dung dịch NaOH. C. dung dịch NH3. D. H2O. Câu 28: Có phương trình hoá học sau: Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu. Phương trình nào dưới đây biểu thị sự oxi hoá cho phản ứng hoá học trên? A. Fe2+ + 2e Fe. B. Fe Fe2+ + 2e. C. Cu2+ + 2e Cu. D. Cu Cu2+ + 2e. Câu 29: Tính chất hóa học chung của kim loại là A. nhận electron. B. khó bị oxi hóa. C. tính khử. D. tính oxi hóa. Câu 30: Cho dung dịch FeCl2, ZnCl2 tác dụng với dung dịch NaOH dư, lấy kết tủa thu được nung trong không khí đến khối lượng không đổi, chất rắn thu được là A. FeO. B. Fe2O3, ZnO. C. FeO, ZnO. D. Fe2O3. Câu 31: Cho một luồng khí H2 dư đi qua ống nghiệm chứa MgO, Fe2O3, Al2O3, CuO, nung nóng. Kết thúc phản ứng, chất rắn còn lại trong ống nghiệm là hỗn hợp gồm: A. Mg, FeO, Al, CuO B. MgO, FeO, Al2O3, Cu C. MgO, Fe, Al2O3, Cu D. Mg, Fe, Al, Cu Câu 32: Hợp kim Fe - Zn để trong không khí ẩm thì… A. Zn bị ăn mòn hóa học. B. cả Fe và Zn bị ăn mòn hóa học. C. Zn bị ăn mòn điện hóa. D. Fe bị ăn mòn điện hóa. II. PHẦN RIÊNG Thí sinh chỉ được làm 1 trong 2 phần (phần A hoặc phần B) A. Phần dành cho thí sinh học chương trình cơ bản (8 câu từ câu 33 đến câu 40) Câu 33: Nhúng thanh Fe vào dung dịch 20 ml dung dịch CuSO 4 1M, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, toàn bộ lượng Cu tạo ra đều bám vào thanh Fe, khối lượng thanh Fe sẽ (Cu = 64, Fe = 56) A. tăng 0,16 gam. B. giảm 0,16 gam. C. giảm 0,08 gam. D. tăng 1,6 gam. Câu 34: Chất chỉ thể hiện tính khử là A. N2. B. SO3. C. NH3. D. HNO3. Câu 35: Trong dung dịch có chứa các ion K+, Ag+, Fe2+, Ba2+ và một anion. Anion đó là A. CO32-. B. Cl-. C. NO3-. D. SO42-. Câu 36: Có 4 dung dịch không màu đựng trong các lọ mất nhãn: NaCl, MgCl2, AlCl3, FeCl2. Kim loại có thể dùng phân biệt 4 dung dịch trên là A. Fe. B. Ag. C. Al. D. Na. Câu 37: Nung nóng 10g hỗn hợp Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khi khối lượng không đổi, thì còn lại 6,9g chất rắn. Khối lượng của Na 2CO3 và NaHCO3 trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là (Na = 23, C = 12, H = 1, O = 16) A. 3,2 gam và 6,8 gam. B. 2 gam và 8 gam. C. 1,06 gam và 8,94 gam. D. 1,6 gam và 8,4 gam. Câu 38: Chia 20 gam hỗn hợp Al, Fe, Cu thành hai phần bằng nhau. Phần một cho tác dụng hết với dung dịch HCl, thu được 5,6 lít khí (đktc). Phần 2 cho vào dung dịch NaOH dư, thu được 3,36 lít khí (đktc). % khối lượng Cu trong hỗn hợp là (Cu = 64, Fe = 56, Al = 27) A. 17%. B. 8,5%. C. 32%. D. 16%. Câu 39: Dãy kim loại nào sau đây sắp xếp theo thứ tự tính khử tăng dần A. Zn, Ni, Sn, Pb. B. Pb, Sn, Ni, Zn. C. Ni, Zn, Pb, Sn. D. Ni, Sn, Zn, Pb. Câu 40: Cho sơ đồ: Fe ⃗ + X FeCl3 Fe(OH)3 Fe2(SO4)3 ⃗ + Y Fe(NO3)3. X, Y có thể là cặp chất nào trong các cặp sau? A. Cl2, NaNO3. B. HCl, Ba(NO3)2. C. Cl2, Ba(NO3)2. D. HCl, NaNO3. B. Phần dành cho thí sinh học chương trình nâng cao (8 câu từ câu 41 đến câu 48).
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Câu 41: Để làm sạch một loại thuỷ ngân có lẫn tạp chất kẽm, thiếc, chì người ta có thể khuấy loại thuỷ ngân này trong A. dung dịch HCl dư. B. dung dịch NaOH dư. C. dung dịch Hg(NO3)2 loãng, dư D. dung dịch HNO3 đặc nóng, dư Câu 42: Hoà tan 14,5 gam hỗn hợp gồm Mg, Fe, Zn bằng dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 6,72 lít khí (đktc). Khối lượng muối clorua thu được sau phản ứng là (Cl = 35,5) A. 35,8 gam. B. 25,15 gam. C. 51,7 gam. D. 35,5 gam. Câu 43: Cho 100 ml dung dịch hỗn hợp CuSO 4 1M và Al2(SO4)3 1M tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi thì thu được chất rắn có khối lượng là (Cu=64, O = 16, H = 1) A. 18,2 gam. B. 10,2 gam. C. 9,8 gam. D. 8 gam. Câu 44: Sản phẩm của quá trình điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có vách ngăn là A. Na, Cl2. B. H2, nước javel. D. H2, Cl2, NaOH. C. H2, Cl2, nước javel. Câu 45: Khí CO2 có lẫn tạp chất là khí HCl. Để loại trừ tạp chất đó nên cho khí CO 2 đi qua dung dịch nào sau đây là tốt nhất? A. Dung dịch NaOH dư. B. Dung dịch AgNO3 dư. C. Dung dịch NaHCO3 bão hoà, dư. D. Dung dịch Na2CO3 dư. Câu 46: Có 5 dung dịch riêng rẽ, mỗi dung dịch chứa 1 cation sau đây: NH 4+, Mg2+, Fe2+, Fe3+, Al3+, nồng độ khoảng 0,1M. Dùng dung dịch NaOH cho lần lượt vào từng dung dịch trên, có thể nhận biết tối đa được mấy dung dịch? A. 5 dung dịch. B. 2 dung dịch. C. 3 dung dịch. D. 4 dung dịch. Câu 47: Có các cặp chất sau: (1) Ni và dung dịch CuSO 4, (2) Sn và dung dịch FeSO 4, (3) Cu và dung dịch AgNO3, (4) Zn và dung dịch MgCl2, (5) Fe và dung dịch NiSO4. Các cặp chất tác dụng với nhau là A. (1), (2), (4) B. (1), (3), (5) C. (1), (2), (5) D. (1), (4) 0. Câu 48: Cho phản ứng hoá học xảy ra trong pin điện hoá: Zn + Cu 2+ Zn2+ + Cu. Biết Zn¿ − 0,76V ; 0 ¿ Cu 0,34V . Suất điện động chuẩn của pin điện hoá là E¿. A. -1,1V.. B. +1,1V.. C. -0,42V.. -----------------Hết----------------. E¿. D. +0,42V..
<span class='text_page_counter'>(5)</span>