Tải bản đầy đủ (.docx) (5 trang)

Cung cau trong san xuat va luu thong hanh hoa

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (143.76 KB, 5 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Bài 5: CUNG - CẦU TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HOÁ I. Mục tiêu bài học. Học xong bài này học sinh cần nắm được 1. Về kiến thức  Nêu được khái niệm, mối quan hệ, vai trò của quan hệ cung – cầu trong sx và lưu thông hàng hoá.  Nêu được sự vận dụng quan hệ cung – cầu trong SX và lưu thông hàng hóa. 2. Về kĩ năng  Biết cách quan sát tình hình cung – cầu trên thị trường.  Biết giải thích ảnh hưởng của giá cả thị trường đến cung – cầu của một loại sản phẩm ở địa phương. 3. Về thái độ  Tin vào sự vận dụng của Đảng và Nhà nước về quan hệ cung – cầu trong việc hình thành và phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta.  Có ý thức tìm hiểu mối quan hệ cung – cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hoá. II. Xác định trọng tâm kiến thức bài học:. . . . Nội dung và biểu hiện của quan hệ cung cầu Kh¸i niÖm cung  cÇu hµng ho¸, dÞch vô :  Kh¸i niÖm cÇu.  Kh¸i niÖm cung. Quan hÖ cung - cÇu trong s¶n xuÊt vµ lu th«ng hµng ho¸:  Néi dung vµ biÓu hiÖn cña quan hÖ cung - cÇu trong s¶n xuÊt vµ lu th«ng.  Vai trß cña quan hÖ cung - cÇu. Vận dụng quan hệ cung - cầu qua các đối tợng :  Nhµ níc ®iÒu tiÕt quan hÖ cung  cÇu th«ng qua c¸c chÝnh s¸ch kinh tÕ, chÝnh s¸ch x· héi vµ lùc lîng kinh tÕ cña nhµ níc.  Ngêi s¶n xuÊt  kinh doanh vËn dông quan hÖ cung  cÇu th«ng qua viÖc ra các quyết định sản xuất - kinh doanh.  Ngêi tiªu dïng (kh¸ch hµng) vËn dông quan hÖ cung  cÇu qua c¸c quyÕt định mua hàng hoá, dịch vụ trên thị trờng.. III. Phương pháp dạy học  Phương pháp diễn giảng kết hợp với phướng pháp nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.  Phướng pháp đàm thoại.  Phương pháp mô hình, biểu đồ và sơ đồ trong quá trình giảng dạy. IV. Các bước lên lớp. 1. Ổn định tổ chức lớp 2. Công tác chuẩn bị Đối với giáo viên và học sinh: Đối với giáo viên: đầy đủ giáo án và sách giáo khoa Đối với học sinh: đầy đủ sách giáo khoa, tập ghi Kiểm tra bài cũ:.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Câu hỏi: Em hãy nêu nguyên nhân và mục đích của cạnh tranh? Chỉ ra tính hai mặt của cạnh tranh trên thị trường? 3. Giới thiệu bài mới Cung - cầu có mối quan hệ như thế nào? Tại sao người sản xuất và kinh doanh lại phải dựa trên mối quan hệ cung – cầu, khi nào người sản xuất và người tiêu dùng có lợi? Để làm sáng tỏ nội dung này chúng ta cùng đi tim hiểu bài 5 : Cung cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hóa Giáo viên Con người muốn tồn tại và phát triển thì phải lao động SX tạo ra vật phẩm để thỏa mãn nhu cầu của mình và nhu cầu của người khác Theo em mục đích của sản xuất hàng hoá để làm gì? Khi sản phẩm trở thành hàng hoá trên thị trường thì xuất hiện mối quan hệ gì? ( Mối quan hệ cung – cầu) Do sự phân công lao động cho nên mỗi người làm ra một hoặc một vài sản phẩm, nhưng nhu cầu của con người thì nhiều vì vậy con người phải trao đổi hàng hoá với nhau từ đó xuất hiện cầu về hàng hoá. Giáo viên đưa ra sơ đồ về Cầu và cho HS đọc khái niệm Cầu để học sinh nắm được KN Cầu. Nhìn vào sơ đồ em hiểu thế nào là Cầu? Theo em tại sao Giá cả và SL Cầu lại tỉ lệ nghịch với nhau? Theo em có những yếu tố nào tác động đến Cầu? Trong các yếu tố đó thì yếu tố nào quan trọng nhất? Theo em có những loại nhu cầu nào? Em mơ ước có một chiếc ô tô, vậy đấy có phải là nhu cầu hay không? vì sao? Cung hàng hoá tức đáp ứng nhu cầu về hàng hoá của người tiêu dùng Giáo viên đưa ra sơ đồ về Cung và cho HS đọc khái niệm Cung để học sinh nắm được KN Cung. Nhìn vào sơ đồ em hiểu thế nào là Cung? Theo em có những yếu tố nào tác động đến Cung? Trong các yếu tố đó thì yếu tố nào là quan trọng nhất?. Học sinh 1. Khái niệm Cung - Cầu Mục đích của SX là để tiêu dùng và bán a. Khái niệm Cầu P a: là đường Cầu đường cầu P: là mức giá cả thị trường Q: số lượng Cầu a Q. HS phát biểu và ghi lại khái niệm - Khái niệm: Cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì nhất định tương ứng với giá cả và thu nhập xác định. * Lưu ý: Giá cả và số lương cầu tỉ lệ nghịch với nhau - Yếu tố tác động đến cầu: Thu nhập, giá cả, thị hiếu, lãi suất, sức mua của đồng tiền…trong đó giá cả là yếu tố quan trọng nhất. - Các loại nhu cầu: nhu cầu cho sx và cầu cho tiêu dùng nhưng nhu cầu phải có khả năng thanh toán. b. Khái niệm Cung. P đg. cung. b: là đường Cung P: là mức giá cả hành hoá Q: là số lượng cung. b. Q - Khái niệm: Cung là khối lượng hàng hóa, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Giáo viên Thông qua sơ đồ GV p.tích cho HS nắm được mqhệ Cung - Cầu. Nhìn vao sơ đồ ta thấy người mua (đường Cầu) người bán (đường Cung) họ gặp nhau tại (điểm I) tạo nên mqhệ Cung - Cầu.. Học sinh. chi phí sản xuất xác định. * Lưu ý: Giá cả và số lương cung tỉ lệ thuận với nhau - Yếu tố tác động đến cung: Khả năng SX, NSLĐ, chi phí SX, giá cả, các yếu tố SX được sử dụng, sản lượng và chất lượng các nguồn lực…Trong đó giá cả là yếu tố trọng tâm. 2. Mối quan hệ Cung - Cầu trong SX và l ưu thông hàng Chủ thể của mối quan hệ cung - cầu là hoá ai? Và mối quan hệ nhằm xác định cái gì? a. Nội dung của quan hệ Cung – Cầu Thể hiện qhệ giữa người mua – bán, giữa sx – t.dùng Theo em Cung - Cầu tác động lẫn nhau => để xác định giá cả và số lượng hang hoá. như thế nào? Đường cầu Theo em Cung - Cầu ánh hưởng đến giá cả thị trường như thế nào?. I. Đường cung. Theo em giá của thị trường có ảnh hưởng như thế nào đến Cung - Cầu? Theo em mối quan hệ Cung - Cầu trên - Cung – Cầu tác động lẫn nhau thị trường có vai trò như thế nào? + Khi cầu tăng mở rộng SX cung tăng + Khi cầu giảm SX giảm cung giảm - Cung – Cầu ảnh hưởng đến giá cả thị trường + Khi Cung = Cầu thì giá cả = giá trị + Khi Cung > Cầu thì giá cả < giá trị GV giảng sự vận dụng quan hệ Cung - Cầu + Khi Cung < Cầu thì giá cả > giá trị thích ứng của NN, người SXKD và người - Giá cả ảnh hưởng đến Cung – Cầu tiêu dùng. + Giá cả tăng mở rộng SX cung tăng và cầu giảm khi thu nhập không tăng Theo em Nhà nước phải vận dụng mối + Giá cả giảm SX giảm cung giảm và cầu tăng quan hệ cung – cầu như thế nào? mặc dù thu nhập không tăng Theo em người sản xuất kinh doanh phải b. Vai trò của quan hệ Cung – Cầu vận dụng mối quan hệ cung – cầu như thế - Nhận thức được vì sao giá cả TT và giá trị H 2 chênh lệch nào? nhau Theo em người tiêu dùng phải vận dụng - Là căn cứ để người SX, KD mở rộng hay thu hẹp sản xuất mối quan cung – cầu như thế nào? kinh doanh - Giúp người tiêu dùng lựa chọn khi mua hàng hóa 3. Vận dụng quan hệ Cung- Cầu - Đối với nhà nước + Khi cung < cầu do khách quan, điều tiết bằng cách sử dụng lực lượng dự trữ để giảm giá và tăng cung + Khi cung < cầu do tự phát, đầu cơ, tích trữ thì điều tiết băng cách xử lí VPPL, sử dụng lực lượng dự trữ quốc gia để tăng cung + Khi cung > cầu quá nhiều thì phải kích cầu như tăng lương, tăng đầu tư…để tăng cầu.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Giáo viên. Học sinh - Đối với người SX - KD + Cung > Cầu thì thu hẹp SX-KD + Cung < Cầu thì mở rộng SX-KD - Đối với người tiêu dùng + Cung < Cầu thì giảm mua + Cung > Cầu thì tăng mua. 4. Củng cố và dặn dò  Hệ thống lại kiến thức trọng tâm của bài  Cho hs lấy VD thực tế ở địa phương có liên quan đến bài học Nêu thời gian còn GV giới thiệu cho học sinh về công thức tính tổng cầu trong thực tế cuộc sống và tổng cầu trong nền kinh tế mở cửa. - Công thức tính tổng cầu: AD = C + I + G Trong đó: AD là tổng cầu C là tiêu dùng của dân cư I là đầu tư của doanh nghiệp G là chi tiêu HH, DV của CP CT tổng cầu trong nền KT mở còn phải tính đến hiệu số nhập khẩu AD = C + I + G + X – IM Trong đó: IM là HH, DV nhập khẩu X là cầu về HH, DV xuất khẩu  Các loại nhu cầu: Cầu cho SX và cầu cho tiêu dùng. Nhưng nhu cầu phải có khả năng thanh toán  Bài tập củng cố: Câu hỏi kiểm tra tổng quát: Em hãy trình bày nội dung mối quan hệ cung - cầu , vai trò quan hệ cung - cầu và sự vận dung quan hệ cung - cầu của nhà nươc, người sản xuât kinh doanh và người tiêu dung trong sản xuât và lưu thông hàng hóa? a. Nội dung của quan hệ cung – cầu Thể hiện qhệ giữa người mua – ngươì bán, giữa sản xuât – tiêu dùng => để xác định giá cả và số lượng hàng hoá. - Cung – cầu tác động lẫn nhau + Khi cầu tăng. mở rộng SX. cung tăng. + Khi cầu giảm. SX giảm. cung giảm. - Cung – cầu ảnh hưởng đến giá cả thị trường + Khi Cung = Cầu thì giá cả = giá trị + Khi Cung > Cầu thì giá cả < giá trị + Khi Cung < Cầu thì giá cả > giá trị - Giá cả ảnh hưởng đến cung – cầu + Giá cả tăng. mở rộng SX. cung tăng và cầu giảm khi thu nhập không tăng.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> + Giá cả giảm. SX giảm. cung giảm và cầu tăng mặc dù thu nhập không tăng. b. Vai trò của quan hệ cung – cầu + Nhận thức được vì sao giá cả TT và giá trị H2 chênh lệch nhau + Là căn cứ để người SX, KD mở rộng hay thu hẹp sản xuất kinh doanh + Giúp người tiêu dùng lựa chọn khi mua hàng hóa c.Vận dụng quan hệ cung- cầu - Đối với nhà nước + Khi cung < cầu do k.quan, điều tiết bằng cách sử dụng lực lượng dự trữ để giảm giá và tăng cung + Khi cung < cầu do tự phát, đầu cơ, tích trữ thì điều tiết băng cách xử lí VPPL, sử dụng lực lượng dự trữ quốc gia để tăng cung + Khi cung > cầu quá nhiều thì phải kích cầu như tăng lương, tăng đầu tư…để tăng cầu - Đối với người SX - KD + Cung > Cầu thì thu hẹp SX-KD + Cung < Cầu thì mở rộng SX-KD - Đối với người tiêu dùng + Cung < Cầu thì giảm mua + Cung > Cầu thì tăng mua 5. Dặn dò nhắc nhở Về nhà soạn bài cũ, tuần sau kiểm tra vở để lấy một cột điểm 15 ph..

<span class='text_page_counter'>(6)</span>

×