Tải bản đầy đủ (.docx) (4 trang)

SINH 7 THEO CHUAN KTKN VA CO TICH HOP

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (125.84 KB, 4 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuần: 6 Tiết: 11. CHƯƠNG III: CÁC NGÀNH GIUN NGÀNH GIUN DẸP Bài 11: SÁN LÁ GAN. Ngày soạn: 15/9/2012 Ngày dạy: 24/9/2012. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nêu được đặc điểm nổi bật của ngành giun dẹp là cơ thể đối xứng 2 bên. - Trình bày được đặc điểm cấu tạo của sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh. 2. Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng q.sát, so sánh, thu thập kiến thức, hoạt động nhóm. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh MT, phòng chống giun sán kí sinh cho vật nuôi. II. Chuẩn bi: GV: Tranh sán lá gan. Vòng đời của sán lá gan.. HS: Xem trước bài 11. III. Phương pháp: - Hoạt động 1: Trực quan, vấn đáp. - Hoạt động 2: Vấn đáp, trực quan. - Hoạt động 3: Vấn đáp, trực quan, thảo luận, liên hệ thực tế. IV. Tiến trình lên lớp: 1. KTBC: Đặc điểm chung vai trò của ngành ruột khoang. 2. Bài mới: Nghiên cứu 1 nhóm động vật đa bào, cơ thể có cấu tạo phức tạp hơn so với thủy tức đấy là giun dẹp. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS HĐ1: I. NƠI SỐNG, CẤU TẠO VÀ DI CHUYỂN - GV y/cầu HS quan sát H 11.1; đọc - HS quan sát hình, kết hợp với thông tin SGK thông tin trong SGK trả lời câu hỏi: - Nêu được: + Nơi sống của sán lá gan. + Nơi sống + Cấu tạo của cơ quan di chuyển, giác + Cấu tạo của cơ quan di chuyển, giác quan. quan của sán lá gan. + Sán lá gan thich nghi với đời sống kí + Đặc điểm thích nghi sinh như thế nào? - HS tự theo dõi và sửa chữa nếu cần. - GV nhận xét, bổ sung. Kết luận: - Sán lá gan kí sinh ở gan, mật trâu bò. - Sán lá gan có cấu tạo t/nghi với lối sống kí sinh như: + Mắt, lông bơi tiêu giảm và kg có hậu môn; + Giác bám, c/quan tiêu hóa, c/quan s/dục phát triển. - Di chuyển nhờ sự co, giãn của các cơ trên cơ thể. HĐ2: II. DINH DƯỠNG - GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, - HS đọc t.tin, quan sát hình 11.1 và nêu được: quan sát hình 11.1 trang 41, cho biết : + Cấu tạo cơ quan tiêu hóa và cách dinh dưỡng. + Cấu tạo cơ quan tiêu hóa và cách dinh Kết luận: dưỡng của sán lá gan ? - Nhánh ruột phát triển GV hoàn thiện trên tranh hình sgk => - Chưa có lỗ hậu môn. đưa ra kết luận - Hút chất dinh dưỡng từ môi trường kí sinh. HĐ3: III. SINH SẢN - GV y/cầu hs quan sát H11.1, nêu cấu - HS quan sát trả lời. tạo cơ quan sinh sản của sán lá gan ? - GV y/cầu HS ng/cứu t.tin SGK, quan - HS đọc t.tin, quan sát hình 11.2, thảo luận nhóm thống sát H11.2, thảo luận trả lời các câu hỏi: nhất ý kiến. Vòng đời sán lá gan ảnh hưởng như thế.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> nào nếu trong thiên nhiên xảy ra tình Yêu cầu nêu được: huống sau: + Trứng sán không gặp nước. + Không nở được thành ấu trùng. + Ấu trùng nở không gặp cơ thể ốc + Ấu trùng sẽ chết. thích hợp + Ốc chứa ấu trùng bị ĐV khác ăn mất. + Ấu trùng không phát triển + Kén bám vào rau bèo nhưng trâu bò + Kén hỏng và không nở thành sán được. không ăn phải. -Yêu cầu HS viết sơ đồ biểu diễn vòng - Dựa vào hình 11.2 trong SGK viết theo chiều mũi tên, đời của sán lá gan. chú ý các giai đoạn ấu trùng và kén. + Sán lá gan thích nghi với sự phát tán + Trứng phát triển ngoài môi trường thông qua vật chủ. nòi giống như thế nào? + Muốn tiêu diệt sán lá gan ta phải làm + Diệt ốc, xử lí phân diệt trứng, xử lí rau diệt kén. gì? - GV gọi các nhóm đọc k/quả thảo luận - Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, => Gv ghi tóm tắt các ý kiến của HS bổ sung. - GV thông báo ý kiến đúng. - HS liên hệ thực tế và trình bày. * Bảo vệ môi trường : Kết luận: - Cho HS liên hệ thực tế và có biện 1. Cơ quan sinh dục : pháp đề phòng cụ thể. - Lưỡng tính - Cần có ý thức vệ sinh MT, phòng - Cơ quan sinh dục phát triển chống giun sán kí sinh cho vật nuôi. - Đẻ nhiều trứng - GV gọi 1, 2 HS lên viết sơ đồ vòng 2. Vòng đời: đời của sán lá gan. - Vòng đời của sán lá gan: Trâu bò  trứng  ấu trùng  * GV giải thích thêm về vòng đời của ốc  ấu trùng có đuôi  MT nước  kết kén  bám vào cây sán lá gan: Sán đẻ rất nhiều trứng. rau, bèo. Trứng gặp nước sẽ nở thành ấu trùng có lông bơi. Ấu trùng chui vào ốc ruộng kí sinh, phát triển cho nhiều ấu trùng có đuôi. Ấu trùng đuôi rời khỏi cơ thể ốc bám vào cây cỏ, bèo,cây trong nước, rụng đuôi và tạo vỏ cứng thành kén sán. Nếu trâu bò ăn phải cây cỏ có kén sán sẽ bị nhiễm bệnh sán lá gan. 3. Củng cố: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, 2 SGK. Gợi ý hs trả lời câu 2: Trâu bò ở nước ta mắc bệnh sán lá gan với tỉ lệ rất cao, vì chúng làm việc trong môi trường đất ngập nước. Trong môi trường đó có rất nhiều ốc nhỏ là vật chủ trung gian thích hợp với ấu trùng sán lá gan. Thêm nữa, trâu bò ở nước ta thường uống nước và ăn các cây cỏ từ thiên nhiên, có các kén sán bám ở đó rất nhiều. 4. Dặn dò: - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Đọc mục “Em có biết”. - Tìm hiểu các bệnh do sán gây nên ở người và động vật.. Tuần: 6. Ngày soạn: 15/9/2012.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Tiết: 12. Ngày dạy: 26/9/2012. MỘT SỐ GIUN DẸP KHÁC I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Nắm được hình dạng, vòng đời của một số giun dẹp kí sinh. 2. Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng q.sát, phân tích, so sánh, thu thập kiến thức, hoạt động nhóm. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh cơ thể và MT. II. Chuẩn bi: GV: Tranh sán lá máu, sán bã trầu, sán dây. HS: Xem trước bài 12. III. Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, giảng giải, thảo luận, liên hệ thực tế. IV. Tiến trình lên lớp: 1. KTBC: Cấu tạo của sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh?. 2. Bài mới: Hôm trước ta đã tìm hiểu và biết được sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh ntn. Hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu tiếp một số giun dẹp kí sinh khác. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS HĐ: MỘT SỐ GIUN DẸP KHÁC - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, quan sát - HS đọc thông tin, quan sát hình, thảo luận hình 12.1; 12.2; 12.3, thảo luận nhóm và trả lời nhóm, thống nhất ý kiến trả lời. yêu cầu: câu hỏi: + Kể tên một số giun dẹp kí sinh? + Kể tên 1 số đại diện + Giun dẹp thường kí sinh ở bộ phận nào trong + Bộ phận kí sinh chủ yếu là: máu, ruột, gan, cơ thể người và động vật? Vì sao? cơ. Vì những cơ quan này có nhiều chất dinh dưỡng. + Để phòng giun dẹp kí sinh cho người và gia + Giữ vệ sinh ăn uống cho người và động vật, súc ta cần phải làm gì trong ăn uống? vệ sinh môi trường. - GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thảo - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận luận. xét, bổ sung. - GV cho HS đọc mục “Em có biết” cuối bài - Đại diện 1,2 hs đọc mục em có biết, cả lớp và trả lời câu hỏi: suy nghĩ, trả lời câu hỏi. Yêu cầu nêu được : + Sán kí sinh gây tác hại như thế nào? + Sán kí sinh lấy chất dinh dưỡng của vật chủ, làm cho vật chủ gầy yếu. + Em sẽ làm gì để giúp mọi người tránh nhiễm + Tuyên truyền vệ sinh, an toàn thực phẩm, giun sán? không ăn thịt lợn, bò gạo. - GV cho HS tự rút ra kết luận. Kết luận : - GV giới thiệu thêm một số sán kí sinh: sán lá - Một số sán kí sinh: song chủ, sán mép, sán chó. + Sán lá máu kí sinh trong máu người. BVMT : + Sán bã trầu kí sinh trong ruột lợn + Biện pháp phòng tránh giun sán kí sinh khi + Sán dây trong kí sinh ruột người và cơ ở ăn uống? trâu, bò, lợn. + Ý thức vệ sinh cơ thể và môi trường - Biện pháp phòng chống giun sán kí sinh: + Nên ăn chín, uống sôi, không ăn rau sống chưa rửa sạch để hạn chế con đường lây lan của giun sán kí sinh qua gia súc và thức ăn của con người. + Cần có ý thức giữ gìn vệ sinh cơ thể và.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> môi trường 3. Củng cố: Gv gợi ý hs trả lời các câu hỏi cuối bài : Câu 1: Đặc điếm sán dây thích nghi rất cao với đời sống kí sinh trong ruột người như: cơ quan bám tăng cường (4 giác bám,1 số có thêm móc bám), dinh dưỡng bằng cách thẫm thấu chất dinh dưỡng qua thành cơ thể ( hiệu quả hơn qua ống tiêu hóa nhiều lần), Mỗi đốt có 1 cơ quan sinh sản lưỡng tính. Như vậy cả cơ thể sán dây có hành trăm cơ quan sinh sản lưỡng tính ( một hiện tượng chỉ gặp ở sán dây) Câu 2: Sán lá, sán dây xâm nhập vào cơ thể qua đường ăn uống là chủ yếu. Riêng ở sán lá máu, ấu trùng xâm nhập qua da. Ở nước ta do thói quen ăn uống sống (tiết canh), ăn tái (ăn phở tái, nem chua) nên tỉ lệ người mắc bệnh sán lá, sán dây cao. Câu 3: Người ta dùng đặc điểm cơ thể dẹp để đặt tên cho Ngành giun dẹp vì đặc điểm này được thể hiện triệt để nhất trong tất cả các đại diện của ngành và cũng giúp deexphaan biệt với ngành giun tròn và giun đốt sau này. 4. Dặn dò: - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. Tìm hiểu thêm về sán kí sinh. - Đọc và soạn trước bài 13: Giun đũa..

<span class='text_page_counter'>(5)</span>

×