Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (128.9 KB, 7 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Ngày:30.9.11 NƯỚC VIỆT NAM QUA TỪNG THỜI KỲ LỊCH SỬ Tên triều đại Nhà Thục và nước Âu Lạc. Các vị vua An Dương Vương. Tên huý Thục Phán. 207-137 trước công nguyên. Triệu Vǎn Vương. 137-125 trước công nguyên 125-113 trước công nguyên. Triệu Ai Vương. 113-112 trước công nguyên. Triệu Dương Vương. 112-111 trước công nguyên. Giao Chỉ và nhà Tây Hán. 111 trước công nguyên --> 39 sau công nguyên. Nhà Đông Hán Hai Bà Trưng. 25-220 Trưng Trắc Trưng Nhị. Nhà Đông Ngô Bà Triệu. Triệu Thị Trinh. 248. 23. 544-602 Lý Nam Đế. Lý Bí. 544-548. Triệu Việt Vương. Triệu Quang Phục. 549-571. Lý Phật Tử - Nhà Tuỳ Đường. nǎm 40-43 222-280. Nước Vạn Xuân độc lập:. - Nhà Tiền Lý. Tuổi thọ. 257-207 trước công nguyên. Triệu Vũ Vương. Nhà Triệu và Triệu Minh Vương nước Nam Việt. Nhà nước sau công nguyên:. Nǎm trị vì. 571-602 603-939. Mai Hắc Đế. Mai Thúc Loan. Bố Cái Đại Vương. Phùng Hưng. 722 766-791. Dương Thanh. 819-820. Khúc Thừa Dụ. 906-907. Khúc Hạo. 907-917. Khúc Thừa Mỹ. 917-923. 48.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Dương Đình Nghệ Kiều Công Tiễn. 931-938. - Triều Ngô. 939-965 Ngô Quyền. 939-944. - Hậu Ngô Vương. - Ngô Xương Ngập - Ngô Xương Vǎn - Ngô Xương Xí. 950-965. Nhà Đinh. Đinh Tiên Hoàng. Đinh Bộ Lĩnh. 968-979. 56. Phế Đế. Đinh Toàn. 979-980. 27. Nhà Tiền Lê. 47. 980-1009 Lê Đại Hành. Lê Hoàn. Lê Trung Tông. Long Việt. Ngoạ Triều. Lê Long Đĩnh. Triều Lý. 980-1005. 65. 1005. 23. 1005-1009. 24. 1010-1225 Lý Thái Tổ. Lý Công Uẩn. 1010-1028. 55. Lý Thái Tông. Lý Phật Mã. 1028-1054. 55. Lý Thánh Tông. Lý Nhật Tông. 1054-1072. 50. Lý Nhân Tông. Lý Càn Đức. 1072-1127. 63. Lý Thần Tông. Dương Hoán. 1128-1138. 23. Lý Anh Tông. Lý Thiên Tộ. 1138-1175. 40. Lý Cao Tông. Lý Long Cán. 1176-1210. 38. Lý Huệ Tông. Lý Sảm. 1211-1224. 33. Lý Chiêu Hoàng. Lý Phật Kim. 1224-1225. 60. Triều Trần. 1225-1400 Trần Thái Tông. Trần Cảnh. 1225-1258. 60. Trần Thánh Tông. Trần Hoảng. 1258-1278. 51. Trần Nhân Tông. Trầm Khâm. 1279-1293. 50. Trần Anh Tông. Trần Thuyên. 1293-1314. 54. Trần Minh Tông. Trần Mạnh. 1314-1329. 58. Trần Hiến Tông. Trần Vượng. 1329-1341. 23. Trần Dụ Tông. Dụ Tông Hạo. 1341-1369. 33. Trần Nghệ Tông. Cung Tĩnh Vương. 1370-1372. 74. Trần Duệ Tông. Trần Kính. 1372-1377. 40. Trần Phế Đế. Duệ Tông Hiền. 1377-1388. 27. Trần Thuận Tông. Chiêu Định Vương. 1388-1398. 22.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Trần Thiếu Đế. 1398-1400. Triều Hồ. 1400-1407 Hồ Quý Ly. 1400. Hồ Hán Thương. 1401-1407. Triều Hậu Trần. 1407-1413 Giản Định Đế. Trần Quỹ. 1407-1409. Trần Quang Đế. Trần Quý Khoáng. 1409-1413. Kỷ Thục Minh. 1414-1417. Triều Lê Sơ. 1428-1527 Lê Thái Tổ. Lê Lợi. 1428-1433. 49. Lê Thái Tông. Lê Nguyên Long. 1434-1442. 20. Lê Nhân Tông. Lê Bang Cơ. 1443-1459. 19. Lê Thánh Tông. Lê Tư Thành. 1460-1497. 56. Lê Hiến Tông. Lê Tranh. 1497-1504. 44. Lê Túc Tông. Lê Thuần. 1504. 17. Lê Uy Mục. Lê Tuấn. 1505-1509. 22. Lê Tương Dực. Lê Dinh. 1510-1516. 24. Lê Chiêu Tông. Lê Y. 1516-1522. 26. Lê Cung Hoàng. Lê Xuân. 1522-1527. 21. Triều Mạc. 1527-1592 Mạc Đǎng Dung. 1527-1529. Mạc Đǎng Doanh. 1530-1540. Mạc Phúc Hải. 1541-1546. Mạc Phúc Nguyên. 1546-1561. Mạc Mậu Hợp. 1562-1592. Triều Hậu Lê. 31. 1533-1593 Lê Trang Tông. Lê Duy Ninh. 1533-1543. 34. Lê Trung Tông. Lê Huyên. 1548-1556. 22. Lê Anh Tông. Lê Duy Bang. 1556-1573. 42. Vua Lê - Chúa Lê Thế Tông Trịnh Lê Kính Tông. Lê Duy Đàm. 1573-1599. 33. Lê Duy Tân. 1600-1619. Lê Thần Tông. Lê Duy Kỳ. 1619-1643. 56. Lê Chân Tông. Lê Duy Hiệu. 1643-1649. 19. Lê Thần Tông. Lê Duy Kỳ. 1649-1662. 56. Lê Huyền Tông. Lê Duy Vũ. 1663-1671. 18.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Lê Gia Tông. Lê Duy Khoái. 1672-1675. 15. Lê Hy Tông. Lê Duy Hợp. 1676-1704. 54. Lê Dụ Tông. Lê Duy Đường. 1705-1728. 52. Hôn Đức Công. 1729-1732. Lê Thuần Tông. Lê Duy Phương. 1732-1735. 37. Lê Y' Tông. Lê Duy Thận. 1735-1740. 40. Lê Hiển Tông. Lê Duy Diên. 1740-1786. 70. Lê Chiêu Thống. Lê Duy Kỳ. 1787-1789. 28. Triều Tây Sơn. 1778-1802 Thái Đức Hoàng Đế Nguyễn Nhạc. 1778-1793. Quang Trung Hoàng Nguyễn Huệ đế. 1789-1792. 40. Cảnh Thịnh Hoàng đế. 1792-1802. 20. Chúa Trịnh. Nguyễn Quang Toản. 1545-1786 Trịnh Kiểm. 1545-1570. 68. Trịnh Tùng. 1570-1623. 74. Trịnh Tráng. 1623-1652. 81. Trịnh Tạc. 1653-1682. 77. Trịnh Cǎn. 1682-1709. 77. Trịnh Cương. 1709-1729. 44. Trịnh Giang. 1729-1740. 51. Trịnh Doanh. 1740-1767. 48. Trịnh Sâm. 1767-1782. 44. Trịnh Tông. 1782-1786. 24. Trịnh Bồng. 1786-1787. Chúa Nguyễn. 1600-1802 Nguyễn Hoàng. 1600-1613. 89. Nguyễn Phúc Nguyên. 1613-1635. 73. Nguyễn Phúc Lan. 1635-1648. 48. Nguyễn Phúc Tần. 1648-1687. 68. Nguyễn Phúc Trǎn. 1687-1691. 43. Nguyễn Phúc Chu. 1691-1725. 51. Nguyễn Phúc Chú. 1725-1738. 43. Nguyễn Phúc Khoát. 1738-1765. 52.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Nguyễn Phúc Thuần Nguyễn Phúc Ánh. Nguyễn Ánh Triều Nguyễn thời kỳ độc lập. Thời kỳ thuộc Pháp. Stt 1 2 3 4 5 6 7 8. 1765-1777. 24. 1781-1802. 59. 1802-1883 Gia Long Hoàng đế Nguyễn Ánh. 1802-1819. 59. Minh Mệnh Hoàng đế. 1820-1840. 50. Triệu Thị Hoàng đế Miên Tông. 1841-1847. 41. Tự Đức Hoàng đế. Hồng Nhậm. 1848-1883. 55. Dục Đức. Ưng Chân. 1883 (làm vua 3 ngày). 30. Hiệp Hoà. Hồng Dật. 6/1883-11/1883. 36. Kiến Phúc. Ưng Đǎng. 12/1883-8/1884. 15. Hàm Nghi. Ưng Lịch. 8/1884-8/1885. 64. Đồng Khánh. Ưng Đường. 1885-1888. 25. Thành Thái. Bửu Lân. 1889-1907. 74. Duy Tân. Vĩnh San. 1907-1916. 46. Khải Định. Bửu Đảo. 1916-1925. 41. Bảo Đại. Vĩnh Thuỵ. 1926-1945. 85. Tên Hồ Chí Minh Tôn Đức Thắng Nguyễn Hữu Thọ (quyền) Trường Chinh Võ Chí Công Lê Đức Anh Trần Đức Lương Nguyễn Minh Triết. Nguyễn Phước Đảm. Từ 6 tháng 1, 1946 22 tháng 9, 1969 30 tháng 3, 1980 4 tháng 7, 1981 18 tháng 6, 1987 23 tháng 9, 1992 24 tháng 9, 1997 27 tháng 6, 2006. Đến 2 tháng 9, 1969 (qua đời) 30 tháng 3, 1980 (qua đời) 4 tháng 7, 1981 18 tháng 6, 1987 22 tháng 9, 1992 24 tháng 9, 1997 26 tháng 6, 2006 đương nhiệm.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Hùng Vương Lục Dương Vương Hùng Hiền Vương Hùng Quốc Vương. Tên húy. Trị vì[1]. Kinh Dương Vương, Hùng Dương hay Lộc 3054-2839 TCN? Tục Lạc Long Quân, Trị vì từ năm 2839-2439 TCN, có nhiều Hùng Hiền hay Sùng đời vua đều xưng là Hùng Hiền Vương Lãm Trị vì từ 2439-2218 TCN gồm nhiều Lân Lang đời vua, đều xưng là Hùng Quốc Vương. Hùng Diệp Vương. Bảo Lang. Gồm nhiều vua Trị vì từ 2218-1918 TCN, đều xưng Hùng Diệp Vương. Hùng Hy Vương. Viên Lang. Gồm nhiều đời vua trị vì từ 1918-1718 TCN, đều xưng Hùng Hy Vương. Hùng Huy Vương. Pháp Hải Lang. Gồm nhiều đời vua trị vì từ 1718-1631 TCN, đều xưng Hùng Huy Vương. Hùng Chiêu Vương. Lang Liêu. Gồm nhiều đời vua trị vì từ 1631-1431 TCN, đều xưng Hùng CHiêu Vương. Hùng Vi Vương. Thừa Vân Lang. Gồm nhiều đời vua trị vì từ 1431-1331 TCN, đều xưng Hùng Vi Vương. Hùng Định Vương. Quân Lang. Gồm nhiều đời vua trị vì từ 1331-1251 TCN, đều xưng Hùng Định Vương.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Hùng Nghi Vương. Hùng Hải Lang. Gồm nhiều đời vua trị vì từ 1251-1161 TCN đều xưng Hùng Nghi Vương. Hùng Trinh Vương. Hưng Đức Lang. Gồm nhiều đời vua trị vì từ 1161-1054 TCN đều xưng Hùng Trinh Vương. Hùng Vũ Vương. Đức Hiền Lang. Gồm nhiều đời vua trị vì từ 1054-958 TCN đều xưng Hùng Vũ Vương. Hùng Việt Vương. Tuấn Lang. Gồm nhiều đời vua trị vì từ 958-853 TCN, đều xưng Hùng Việt Vương. Hùng Anh Vương. Chân Nhân Lang. Gồm nhiều đời vua trị vì từ 853-754 TCN, đều xưng Hùng Anh Vương. Hùng Triệu Vương. Cảnh Chiêu Lang. Gồm nhiều đời vua trị vì từ 754-660 TCN, đều xưng Hùng Triệu Vương. Hùng Tạo Vương. Đức Quân Lang. Gồm nhiều đời vua trị vì từ 660-568 TCN, đều xưng Hùng Tạo Vương. Hùng Nghi Vương. Bảo Quang Lang. Gồm nhiều đời vua trị vì từ 568-408 TCN, đều xưng Hùng Nghi Vương. Hùng Duệ Vương. Huệ Lang. Gồm nhiều đời vua trị vì từ 408-258 TCN, đều xưng Hùng Duệ Vương. . ^ Thời Hùng Vương có nhiều điều không rõ. Tuy nhiên theo 1 văn bản cổ mang tên Hùng Triều Ngọc Phả còn lưu lại ở tỉnh Vĩnh Phú thì 18 đời Hùng Vương thật ra kg phải nói về 18 vị vua mà chính là 18 chi vua Hùng, thay nhau cầm quyền và cai trị Văn lang trong gần 3000 năm.Mỗi chi gồm rất nhiều đời vua và đều lấy chung 1 niên hiệu của vua đầu tiên trong chi ấy. Chính điều này sẽ giải thích vì sao dân Việt lại có 1 nền tảng văn hoá vững bền đến mức bị đô hộ và đồng hoá dã man qua gần 1000 năm mà vẫn giữ được truyền thống của mình..
<span class='text_page_counter'>(8)</span>