Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (81.11 KB, 2 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Trường THCS Lê Hồng Phong. Giáo Án Đại Số 8. Tuần :20 Tiết : 41. Ngày soạn: 04/01/2013 Ngày dạy: 07/01/2013. CHƯƠNG III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN §1. MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH. I. Mục tiêu: 1.Kiến thức: HS hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ: vế trái, vế phải, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình, hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ cần thiết.HS hiểu khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen và biết cách sử dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân. 2.Kỹ năng: Rèn cho HS các kỹ năng liên quan tới phương trình. 3.Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác trong tính toán. II. Chuẩn bị: 1- GV: SGK, phấn màu, giáo án. 2- HS: Học và chuẩn bị bài. III. Phương pháp: - Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm. IV. Tiến trình tiết dạy: 1. Ổn định lớp:(1’) - Kiểm tra sĩ số: 8A2:........................................................................................... 8A5:........................................................................................... 2. Kiểm tra bài cũ: (3’) GV giới thiệu về chương 3. 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV Hoạt động 1:1. Phương trình một ẩn (13’) GV giới thiệu cho HS biết như thế nào là phương trình với ẩn x, vế trái, vế phải của phương trình. GV yêu cầu HS cho ví dụ về phương trình một ẩn. GV yêu cầu HS tính giá trị của vế trái và vế phải của PT a) khi x = 5. GV giới thiệu cho HS hiểu như thế nào là nghiệm của phương trình. GV yêu cầu HS nhẩm nghiệm của phương trình b) ở VD1 và của 2(x + 2) – 7 = 3 – x GV giới thiệu chú ý. GV: VŨ HẢI ĐƯỜNG. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. GHI BẢNG – TRÌNH CHIẾU 1. Phương trình một ẩn: VD1: a) 3x = 2x + 5 là phương trình với HS chú ý theo dõi ẩn x b) 2t + 1 = t là phương trình với ẩn HS cho ví dụ với các ẩn t khác nhau. HS tính rồi trả lời. HS chú ý theo dõi. Ta nói x = 5 là nghiệm của phương HS nhẩm nghiệm rồi trình 3x = 2x + 5 vì 3.5 = 2.5 + 5 = 15 trả lời. HS theo dõi. Chú ý: - Một PT có thể có 1, 2, 3, …, vô số nghiệm hoặc không có nghiệm nào..
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Trường THCS Lê Hồng Phong. Hoạt động 2: 2. Giải phương trình (10’) GV giới thiệu cho HS rõ như HS chú ý theo dõi. thế nào là giải phương trình và cách viết tập nghiệm của một phương trình trong 3 trường hợp: có nghiệm hữu hạn; vô số nghiệm và vô nghiệm.. Giáo Án Đại Số 8 VD 2: PT x2 = 1 có 2 nghiệm: x = 1; x = -1 PT x2 + 1 = 0 vô nghiệm 2. Giải phương trình: Tập tất cả các nghiệm của một phương trình được gọi là tập nghiệm của phương trình đó và kí hiệu là S. VD: PT x2 = 1 có tập nghiệm S 1; 1. PT x 2 + 1 = 0 có tập nghiệm S . PT có vô số nghiệm thì S = R Hoạt động 3: 3. Phương trình tương đương (8’) 3. Phương trình tương đương: GV yêu cầu HS viết tập Hai phương trình có cùng tập HS viết 2 tập nghiệm nghiệm S của hai phương trình x = nghiệm được gọi là hai phương – 1 và x + 1 = 0 trình tương đương. Em có nhận xét gì về hai tập VD: PT x = – 1 và PT x + 1 = 0 là Chúng bằng nhau nghiệm này? hai phương trình tương đương. Ta GV giới thiệu như thế nào là viết: HS chú ý theo dõi. hai phương trình tương đương và x 1 x 1 0 cách kí hiệu. 4. Củng Cố: (8’) - GV cho HS làm bài tập 1, 5”sgk”. 5. Hướng dẫn về nhà: (2’) - Về nhà xem lại các VD và bài tập đã giải. - Làm tiếp các bài tập còn lại. 6. Rút kinh nghiệm tiết dạy : ………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………............................................ ………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………........................................... ………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………........................................... GV: VŨ HẢI ĐƯỜNG.
<span class='text_page_counter'>(3)</span>