Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (146.09 KB, 9 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
TUẦN: 20
TIẾT: 36
Ngày soạn:
<i><b> Bài: 31 VÙNG ĐÔNG NAM BỘ</b></i>
<b>I. Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:</b>
<b>1. Kiến thức</b>
- Nắm được: ĐNB là vùng kinh tế phát triển năng động, đó là nhờ kết quả khai
thác tổng hợp lợi thế về vị trí địa lí, các điều kiện tự nhiên trển đất liền cũng như
trên biển và các đặc điểm thuận lợi về dân cư - xã hội.
<b>2. Kĩ năng</b>
- Rèn kỹ năng: + Kết hợp kênh chữ và kênh hình trong sgk để khai thác kiến thức.
+ Phân tích bảng số liệu.
<b>3. Thái độ:</b>
- GD ý thức: + Tự giác trong học tập.
+ Bảo vệ môi trường.
<b>II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh</b>
<b>1. Chuẩn bị GV</b>
- Bản đồ TN vùng ĐNB.
- Một số tranh ảnh, bảng số liệu.
<b>2. Chuẩn bị HS: Như đã dặn ở bài trước</b>
<b>III. Tổ chức các hoạt động học tập.</b>
<b>1. Ổn định</b>
<b>2. Kiểm tra bãi cũ: sữa bài thi (10 phút)</b>
<b>3. Tiến trình bài học</b>
<b>Khởi động: ĐNB là vùng có vị trí rất thuận lợi cho giao lưu kinh tế - xã hội với </b>
các nước trong khu vực ĐNA. Đây cũng là vùng có tài ngun dầu mỏ, khí đốt với
trữ lượng lớn của nước ta.
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC NỘI DUNG
HĐ 1: Khơi dậy kiến thức cho hs
PP: đàm thoại, diễn giảng, qui nạp
HS: cá nhân/ bàn
- Gọi 1HS đọc phần khái quát trong sgk,
đồng thời GV xác định vị trí các tỉnh và
tp trên bản đồ.
- GV x.định vị trí, giới hạn của vùng
trên bản đồ.
(?) Vị trí giới hạn của vùng có đặc điểm
gì?
(?) X.định vị trí giới hạn của vùng trên
<b>I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ.</b>
- Giáp T.Nguyên, DHNTB, ĐBSCL
- TB giáp Cam-pu-chia
- ĐN giáp Biển Đông.
<i><b>* Ý nghĩa:</b></i>
bản đồ?
- Hướng dẫn HS thảo luận cặp. Y/c: vị
trí của vùng có ý nghĩa ntn?
với các nước trong khu vực ĐNA.
- Có tiềm năng khai thác kinh tế biển
HĐ 2: Hình thành kiến thức trọng tâm cho hs
PP: đàm thoại, diễn giảng, qui nạp
HS: cá nhân/ bàn
Y/c: Dựa vào nội dung sgk, bản đồ hoặc
Atlat cho biết ĐKTN và TNTN của
ĐNB có t.lợi và k.khăn gì để p.triển
k.tế? Nêu một số giải pháp khắc phục?
- GV củng cố, KL trên bản đồ
(?) Xác định vị trí một số mỏ khoáng
sản của vùng?
(?) Xác định vị trí các con sơng lớn
trong vùng?
<b>II. ĐKTN và TNTN</b>
<i><b>1. Thuận lợi.</b></i>
<i><b>* Phần đất liền:</b></i>
- ĐH thoải <sub></sub> mặt bằng x.dựng tốt
- Đất badan, đất xám<sub></sub> trồng cây CN
- KH cận XĐ nóng ẩm<sub></sub> cây trồng xanh
tươi và p.tr quanh năm.
- Nguồn sinh thủy tốt<sub></sub>t.lợi cho p.tr nông
nghiệp.
<i><b>* Vùng biển:</b></i>
- Biển ấm, ngư trường rộng, hải sản
p.phú<sub></sub> p.tr nghề cá.
- Gần đường hàng hải quốc tế<sub></sub> thuận lợi
giao lưu p.tr k.tế.
- Thềm lục địa nông, rộng, giàu tiềm
năng dầu khí<sub></sub> p.triển ngành dầu khí.
<i><b>* Các sơng lớn: s.Sài Gịn, S.Đồng Nai,</b></i>
s.Bé có tầm q.trọng đặc biệt (cung cấp
nước tưới, p.triển thủy điện . . .)
<i><b>2. Khó khăn, giải pháp</b></i>
- Đất liền ít khống sản, diện tích rừng
ít, nguy cơ ơ nhiễm mơi trường lớn.
- Bảo vệ rừng, đặc biệt là rừng ngập
- B.vệ m.trường đất liền và biển.
.
HĐ 2: Hình thành kiến thức trọng tâm cho hs
PP: đàm thoại, diễn giảng, qui nạp
HS: cá nhân/ bàn
(?) Dựa vào nội dung sgk và vốn hiểu
biết, cho biết một số đặc điểm dân cư –
xã hội của ĐNB?
(?) Vì sao ĐNB có sức hút mạnh mẽ với
lao động cả nước?
(?) NX tình hình dân cư – xh của ĐNB
so với cả nước qua bảng 31.2?
<b>III. Đặc điểm dân cư – xã hội.</b>
- Đông dân <sub></sub>: + l.động đôi dào
(?) Có đặc điểm gì thuận lợi cho ngành
DL p.triển? - Các chỉ tiêu p.triển k.tế - xh cao so vớicả nước.
- Nhiều di tích văn hóa, l.sử<sub></sub> p.triển du
lịch.
<b>4. Tổng kết hướng dẫn học tập</b>
- Làm BT 3 sgk:
a. Xử lí bảng số liệu
b. Vẽ biểu đồ
c. Nhận xét.
<b>4.2 Dặn dò</b>
- Học bài, làm BT bản đồ.
- Xem lại những nội dung đã học, giờ sau làm bài tập.
TUẦN: 21
TIẾT: 37
Ngày soạn:
<i><b>1 Kiến thức </b></i>
+ K.tế - xh của Đông Nam Bộ p.triển tồn diện nhờ thành tựu của cơng cuộc
đổi mới.
+ Vai trò TT k.tế của 1 số t.phố: Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Bình Dương
<i><b>2. Kĩ năng</b></i>
+ Rèn kĩ năng đọc bản đồ, biểu đồ để khai thác thông tin.
<i><b>3. Thái độ:</b></i>
+ GD ý thức tự giác trong học tập và tinh thần đoàn kết các dân tộc.
<b>II. Chuẩn bị của giáo viên và HS</b>
<b>1. Chuẩn bị của GV:</b>
- Bản đồ TN và bản đồ KT Đông Nam Bộ
- Một số tranh ảnh.
<b>2. Chuẩn bị của HS: Như đã dặn ở tiết trước</b>
<b>III. Tổ chức các hoạt động học tập:</b>
<b>1. Ổn định lớp</b>
<b>2. Kiểm tra:</b>
a. Dựa vào bản đồ, trình bày đặc điểm về vị trí, giới hạn của Tây Nguyên và cho
biết ý nghĩa?
(?) Tình hình dân cư, xh ở TN có đặc điểm gì?
b. ĐKTN và TNTN của T.Nguyên có thuận lợi và khó khăn gì để p.triển k.tế? Nêu
1 số giải pháp khắc phục?
<b>3. Tiến trình bài học:</b>
<b>Khởi động: Mặc dù cịn nhiều khó khăn nhưng nhờ có những thành tựu trong cơng cuộc</b>
đổi mới mà T.Nguyên p.triển khá toàn diện.
<b>HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC</b> <b>NỘI DUNG</b>
<b>HĐ 1: Hướng dẫn hs phân tích nội dung trọng tâm của bà</b>
<b>PP: Trực quan, đầm thoại, nêu vấn đề</b>
<b>HS: Nhóm 4 em</b>
+ Nhóm 1: Nhận xét cơ cấu công
nghiệp vùng Đông Nam Bộ trước và sau
ngày miền Nam hồn tồn giải phóng?
+ Nhóm 2: Căn cứ vào bảng 32.1 Nhận
xét tỉ trọng công nghiệp –xây dựng
trong cơ cấu kinh tế của vùng Đơng
Nam Bộ và của cả nước ?
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH
TẾ
1. Cơng nghiệp
+Nhóm 3: Quan sát hình 32.2, hãy kể
tên và xác định các trung tâm công
nghiệp lớn ở Đông Nam Bộ.(như TP’
HCM, Biên Hoà, Vũng Tàu TP HCM
tập trung nhiều khu công nghiệp nhất)
- Đại diện các nhóm lên trình bày.
- GV nhận xét và đúc kết
+ Vì sao sản xuất cơng nghiệp lại tập
trung chủ yếu tại thành phố Hồ Chí
Minh?
+ Sản xuất cơng nghiệp Đơng Nam Bộ,
cịn gặp khó khăn gì? Vì sao? (Do cơ
cấu hạ tầng chưa đáp ứng, công nghệ
chậm đổi mới, môi trường đang bị ô
nhiễm..)
phẩm
- Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
tăng mạnh.
- Trung tâm công nghiệp:TP’ HCM,
Biên Hoà, Vũng Tàu
- TP’ HCM chiếm 50% giá trị sản lượng
cơng nghiệp tồn vùng vì có thuận lợi
về vị trí địa lí, nguồn lao động dồi dào,
có tây nghề cao, có cơ sở hạ tầng phát
triển, chính sách cải cách hợp lí…
+ N1:Dựa vào bảng 32.2, hãy nhận xét
về tình hình sản xuất và phân bố cây
cơng nghiệp ở Đông Nam Bộ?
+ N2:Nhờ những điều kiện nào mà
+ N3:Nhận xét về ngành chăn nuôi gia
súc, gia cầm vùng Đơng Nam Bộ?
+ Giải thích vì sao vùng Đơng Nam Bộ
có điều kiện phát triển mạnh mẽ kinh tế
biển?
<i>? Nêu thực trạng tình trạng ơ nhiễm </i>
<i>môi trường ở Đông Nam Bộ</i>
<i>? Hậu quả ô nhiễm môi trường nước</i>
2. Nông nghiệp
- Chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng quan trọng
của cả nước
a-Trrồng trọt:
- Cây công nghiệp: cao su, cà phê, hồ
tiêu, điều lạc, mía đường, đậu tương
thuốc lá, cây ăn quả (sầu riêng, xoài, mít
tố nữ, vú sữ…).
b- Chăn ni bị sữa gia súc, gia cầm
cũng phát triển
c- Thuỷ sản nuôi trồng và đánh bắt đem
lại nguồn lợi lớn
<i>* Khó khăn- Trình trạng ô nhiêm môi</i>
<i>trường ở mức báo động nhất là môi</i>
<i>trường nước</i>
<i>- Liên hệ thực tiển: nhà mấy sản xuất </i>
<i>bột ngọt Vedan xả chất thải xuống sông</i>
<i>Thị vải năm 2008</i>
<i>? Em cần làm gì để giảm bớt ơ nhiễm </i>
<i>mơi trường nước ở địa phương</i>
<i>bị chết</i>
<i>- Mong muốn các cơ quan sản xuất, </i>
<i>kinh doanh cần tuân thủ luật Bảo vệ MT</i>
<b>4. Tổng kết hướng dẫn học tập</b>
<b>4.1 Củng cố:</b>
- Quan sát hình 32.1, tìm vị trí của hồ Dầu Tiếng, hồ thủy điện Trị An.
+ Nêu vai trò của hai hồ chứa nước này đối với sự phát triển nông nghiệp của
vùng Đông Nam Bộ? (Hồ Dầu Tiếng là cơng trình thuỷ lợi lớn nhất nước ta hiện
nay rộng 240km2<sub> chứa 1,5 tỉ m</sub>3<sub> nước đảm bảo tưới tiêu cho 170 nghìn ha đất </sub>
4.2: Dặn dò:
- Chuẩn bị bài sau: Bài 33 theo nội dung các câu hỏi SGK
TUẦN: 22
TIẾT: 38
Ngày soạn:
<b>Bài 33: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (TT)</b>
<b>I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần </b>
<b>1. Kiến thức: </b>
<b>-</b> Hiểu được dịch vụ là lĩnh vực kinh tế phát triển mạnh và đa dạng, sử dụng
hợp lí nguồn tài ngun đất, khí hậu góp phần sản xuất và giải quyết việc
làm Tp’ HCM . Biên Hoà, Vũng Tàu cũng như vùng kinh tế trọng điểm
phía nam có tầm quan trọng đặc biệt đối với Đơng Nam Bộ và cả nước.
<b>-</b> Tiếp tục tìm hiểu khái niệm về vùng kinh tế trọng điểm qua thực tế vùng
kinh tế trọng điểm phía Nam
<b>2. Kỹ năng</b>
<b>-</b> Phân tích bảng số liệu, thống kê
<b>3.Thái độ:</b>
<b>-</b> Giáo dục lòng yêu thiên nhiên
<b>II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh</b>
<b>-</b> Bản đồ kinh tế của vùng Đông Nam Bộ
<b>-</b> Bản đồ tự nhiên Việt Nam
<b>-</b> Một số tranh ảnh vùng
<b>2. Chuẩn bị HS</b>: Như đã dặn ở tiết trước
<b>II. Tổ chức các hoạt động học tập</b>
<b>1. Ổn định:</b>
<b>2. Kiểm tra:</b>
- Nêu đặc điểm và vai trị của ngành cơng nghiệp và nơng nghiệp ở Đơng Nam
Bộ?
- Nêu vai trị của hồ thuỷ lợi Dầu Tiếng đối với sản xuất nông nghiệp của vùng
ĐNB.
<b>3. Tiến trình bài học:</b>
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC NỘI DUNG
<b>HĐ 1: Hướng dẫn hs phân tích nội dung trọng tâm của bà</b>
<b>PP: Trực quan, đầm thoại, nêu vấn đề, phân tích vấn đề</b>
<b>HS: Cá nhân/ cập</b>
+ Nêu các loại hình dịch vụ ở ĐNB?
- Y/c HS đọc bảng 33.1 Nhận xét 1 số
+ Vì sao Thành phố Hồ Chí Minh có vai
<b>3. Dịch vụ </b>
trò quan trọng hàng đầu trong phát triển
kinh tế dịch vụ ở Đông Nam Bộ?
+ Vì sao Đơng Nam Bộ là địa bàn có
sức hút mạnh nhất nguồn đầu tư nước
ngồi?(hình 33.1
+ Hoạt động du lịch ở Đơng Nam Bộ
diễn ra như thế nào?sôi động quanh
năm TP’HCM là trung tâm du lịch lớn
nhất trong cả nước
TP’ HCM, là đầu mối giao thông vận
tải quan trọng hàng đầu của Đông Nam
Bộ và của cả nước bằng nhiều loại hình
giao thơng, ơ tơ, đường sắt, đường hàng
khơng…đều có thể đi đến thủ đơ Hà
Nội , Đà Nẵng, Nha Trang..
-Thương mại:
* Nội thương:-Hàng hóa pp, đa dạng
*Ngoại thương
- Đông Nam Bộ thu hút đầu tư nước
ngoài mạnh mẽ chiếm 50,1% vốn đầu tư
nước ngoài (2003). Vì đây là vùng có
nền kinh tế phát triển năng động nhất
nước ta
-Xuất khẩu: dầu thô, thực phẩm chế
biến, may mặc, giày dép
-Nhập khẩu:máy móc, thiết bị,hàng tiêu
dùng cao cấp.
c Hoạt động du lịch ở Đông Nam Bộ
diễn ra sôi động quanh năm. TP’HCM
là trung tâm du lịch lớn nhất trong cả
nước
<b>HĐ 2: Hướng dẫn hs phân tích nội dung trọng tâm của bà</b>
<b>PP: Trực quan, đầm thoại, nêu vấn đề, phân tích vấn đề</b>
<b>HS: Cá nhân/ cập</b>
+ Kể tên các trung tâm kinh tế Đông
Nam Bộ?
+ Kể tên các vùng kinh tế trọng điểm
+ Dựa vào số liệu trong bảng 33.3, hãy
nhận xét vai trò của vùng kinh tế trọng
<b>V Các trung tâm kinh tế và vùng kinh</b>
<b>tế trọng điểm phía nam</b>
- TP’ HCM, Biên Hồ, Vũng Tàu là ba
trung tâm kinh tế lớn ở Đông Nam Bộ.
Ba trung tâm này tạo thành tam giác
công nghiệp mạnh của vùng kinh tế
trọng điểm phía Nam. TP’ HCM đóng
vai trị quan trọng nhất trong việc phát
triển KT –DV ở ĐNB.
- Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
TP’ HCM, Bình Dương, Bình Phước,
Đồng Nai, BR-Vũng Tàu, Tây Ninh,
Long An.
- Diện tích:28 nghìn km2
điểm phía Nam đối với cả nước. - Vùng chiếm 35,2 tổng GDP, trong đó
54,7% GDP cơng nghiệp và 60,3% giá
trị xuất khẩu.
<b>4. Tổng kết hướng dẫn học tập</b>
<b>4.1 Củng cố:</b>
- Đông Nam Bộ có những điều kiện thuận lợi khó khăn gì để phát triển các ngành
dịch vụ ?
- Tại sao tuyến du lịch từ TP’ HCM đến Đà Lạt, Nha Trang, Vũng Tàu quanh
năm hoạt động nhộn nhịp? (TP’HCM là trung tâm du lịch trọng điểm ở phía Nam,
ĐNB có số dân đơng, có thu nhập cao, các TP này có cơ sở hạ tầng tốt (khách sạn,
khu vui chơi giải trí..) bãi biển đẹp quanh năm ấm.
4.2 Dặn dò:
- Vẽ biểu đồ ỏ nhà: Bài tập 3