Tải bản đầy đủ (.docx) (29 trang)

GA Tuan 19 tich hop CKTKN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (264.13 KB, 29 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 19( từ ngày 31/12/2012đến ngày 4/1/2013). GV thực hiện: THỨ TIẾT 1 2 HAI 3 31/12 4 5 1 2 BA 3 1/1 4 5 1 2 TƯ 3 2/1 4 5 1 2 NĂM 3 3/1 4 5 1 2 SÁU 3 4/1 4 5. MÔN Toán Tập đọc Thể Dục Lịch sử SHDC Toán Tập đọc LT&C Kĩ thuật Khoa học Toán Địa lí T.L.Văn Kể chuyện LT& C Toán T.L.Văn Khoa học Thể Dục Đạo đức Toán Mĩ Thuật Âm nhạc Chính tả SHL. Lê Thị Thu. TÊN BÀI Ki – lô- mét – vuông. Bốn anh tài.. Tranh sgk. Nước ta cuối thời Trần. Luyện tập. Chuyện cổ tích về loài người. Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì? Ích lợi của việc trồng rau hoa. Tai sao có gió Hình bình hành. Thành phố Hải Phòng Luyện tập XD mở bài trong bài văn miêu tả … Bác đánh cá và gã hung thần. Mở rộng vốn từ: Tài năng. Diện tích hình bình hành. Luyện tập XD kết bài trong bài văn miêu tả … Gió nhẹ, gió mạnh, phòng chống bão. Kính trọng và biết ơn người lao động Luyện tập.. Nghe – viết : Kim tự tháp Ai – Cập.. Thứ Hai ngày 31 tháng 12 năm 2012 Tiết 1 TOÁN: I. Mục tiêu :. ĐDDH. KI - LÔ - MÉT VUÔNG. Tranh sgk Đồ dùng.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> - Ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích - Đọc , viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị ki-lô-mét vuông. - Biết 1 km2 = 1 000 000 m2 - Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại. - GD HS tính cẩn thận khi làm toán. Chỉnh sửa :Câp nhật thông tin diện tích Thủ đô Hà Nội (năm 2009) trên mạng: 3 324, 92 ki-lômét vuông. -Làm bài tập 1,2,3,4 II. Đồ dùng dạy học: - Bức tranh hoặc ảnh chụp cánh đồng, khu rừng, mặt hồ, vùng biển. - Bộ đồ dạy - học toán lớp 4. III. Hoạt động trên lớp: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: - HS thực hiện yêu cầu. 2. Bài mới - HS nhận xét bài bạn. a) Giới thiệu bài: b) Khai thác: + Giới thiệu ki - lô - mét vuông : + Cho HS quan sát bức tranh hoặc ảnh chụp về - Lớp theo dõi giới thiệu một khu rừng hay cánh đồng có tỉ lệ là hình vuông có cạnh dài 1km + Gợi ý để học sinh nắm được khái niệm về ki - Quan sát để nhận biết về khái niệm đơn lô mét vuông là diện tích hình vuông có cạnh dài vị đo diện tích ki - lô - met vuông - Nắm về tên gọi và cách đọc, cách viết 1ki lô mét. đơn vị đo này. - Nhẩm và nêu số hình vuông có trong - Yêu cầu HS dựa vào mô hình ô vuông kẻ trong 2 hình vuông lớn có 1000 000 hình hình vuông có diện tích 1dm đã học để nhẩm 2 tính số hình vuông có diện tích 1 m có trong mô - Vậy : 1 km2 = 1000 000 m2. + Đọc là : Ki - lô - mét vuông hình vuông có cạnh dài 1km ? - Hướng dẫn học sinh cách viết tắt và cách đọc ki - Tập viết một số đơn vị đo có đơn vị đo là km2 - lô mét vuông. - Ba em đọc lại số vừa viết - Đọc là : ki - lô - met vuông. 2 - Viết là : km - 2 em nêu lại ND ki - lô - mét vuông VD:diện tích Thủ đô Hà Nội (năm 2009) trên mạng: 3 324, 92 ki-lô-mét vuông. - Hai học sinh đọc. *Tổng hợp ý kiến gợi ý rút nội dung bài. + Viết số hoặc chữ vào ô trống. c) Luyện tập : - Một HS lên bảng viết và đọc các số đo *Bài 1 : có đơn vị đo là ki - lô - mét vuông: - Yêu cầu học sinh nêu đề bài - Học sinh khác nhận xét bài bạn - Hỏi học sinh yêu cầu đề bài. - Đọc viết số đo diện tích có đơn vị đo là + GV kẻ sẵn bảng như SGK. ki - lô - mét vuông. - Gọi HS lên bảng điền kết quả - Nhận xét bài làm học sinh. *Bài 2 : - Gọi học sinh nêu yêu cầu đề bài. - Hai HS đọc đề bài. - Hai em sửa bài trên bảng. - Hai học sinh nhận xét bài bạn..

<span class='text_page_counter'>(3)</span> - Yêu cầu lớp làm vào vở. - Gọi em khác nhận xét bài bạn - Nhận xét, ghi điểm bài làm học sinh. *Bài 3: - Gọi HS nêu đề bài. Cả lớp làm vào vở bài tập. 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở. - Giáo viên nhận xét bài HS. Bài 4 - HS đọc đề bài, suy nghĩ tự làm bài. GV hướng dẫn học sinh. + Yêu cầu HS đọc kĩ về từng số đo rồi ước lượng với diện tích thực te để chọn lời giải đúng. - GV nhận xét và cho điểm HS. 3. Củng cố - Dặn dò: - Nhận xét đánh giá tiết học. - Dặn về nhà học bài và làm bài.. - Hai học sinh đọc. - Lớp thực hiện vào vở. - 1 HS đọc. Lớp làm vào vở. + Một HS làm trên bảng.. - Học sinh nhắc lại nội dung bài. - Về nhà học bài và làm bài tập còn lại. Tiết 2 TẬP ĐỌC: BỐN ANH TÀI I. Mục tiêu: - Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tài năng, sức khoẻ của bốn cậu bé. - Hiểu ND: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây. (trả lời được các câu hỏi trong SGK) KNS:-Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân -Hợp tác -Đảm nhiệm trách nhiệm II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc. - Tranh ảnh hoạ bài đọc trong SGK III. Hoạt động trên lớp: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. KTBC: - 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu. 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: - Quan sát và lắng nghe. - Tranh vẽ các bạn nhỏ tượng trưng cho hoa của đất đang nhảy múa, ca hát." b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: * Luyện đọc: - Gọi 5 HS đọc từng đoạn của bài. - 5HS đọc theo trình tự. - HS đọc phần chú giải. - 1 HS đọc thành tiếng. - HS đọc cả bài. - 2 HS đọc toàn bài. - GV đọc mẫu, chú ý cách đọc: * Tìm hiểu bài: - HS đọc đoạn 1, trao đổi và TLCH: - 1 HS đọc. Cả lớp đọc thầm, TLCH:.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> + Tìm những chi tiết nói lên sức khoẻ và tài năng đặc biệt của Cẩu Khây ? + Đoạn 1 cho em biết điều gì + Đoạn 1 nói về sức khoẻ và tài năng của Cẩu - HS đọc đoạn 2,3 trao đổi và TLCH: Khây. + Có chuyện gì xảy ra với quê hương Cẩu - 2 HS nhắc lại. Khây ? - 2 HS đọc, thảo luận và trả lời câu hỏi. + Cẩu Khây lên đường đi trừ diệt yêu tinh với những ai? -HS Trả lời - HS đọc đoạn 5, trao đổi nội dung và trả - 2 HS nhắc lại. lời câu hỏi. - HS đọc, trao đổi và trả lời câu hỏi. + Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài năng gì ? - Ý chính của đoạn 5 là gì? -HS Trả lời - Câu truyện nói lên điều gì? - Ghi nội dung chính của bài. + Đoạn 5 nói lên sự tài năng của ba người bạn * Đọc diễn cảm: Cẩu Khây. - HS đọc từng đoạn của bài. cả lớp theo dõi + Nội dung câu truyện ca ngợi sự tài năng và để tim ra cách đọc hay. lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của 4 cậu bé - Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc. - HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn. + 2 HS đọc, lớp đọc thầm. - Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS. - Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài. - HS đọc. - Nhận xét và cho điểm học sinh. 3. Củng cố – dặn dò: - HS luyện đọc theo cặp. - Hỏi: Câu truyện giúp em hiểu điều gì? - 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm. - Nhận xét tiết học. - 3 HS thi đọc toàn bài. - Dặn HS về nhà học bài. - HS cả lớp thưc hiện. Tiết 3 Môn : Thể Dục Tiết 4 LỊCH SỬ NƯỚC TA CUỐI THỜI TRẦN I. Mục tiêu : - HS biết các biểu hiện suy yếu của nhà Trần vào giữa thế kỉ XIV. - Vì sao nhà Hồ thay nhà Trần. II.Hoạt động trên lớp : Hoạt động của GV Hoạt động củaHS 2. KTBC : - Khi giặc Mông –Nguyên vào Thăng Long vua -HS trả lời câu hỏi . tôi nhà Trần đã dùng kế gì để đánh giặc? -HS nhận xét . - GV nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới : a. Giới thiệu bài: Giơí thiệu và ghi tựa. b. Phát triển bài: * Hoạt động nhóm : GV phát PHT cho các nhóm. Nội dung của phiếu: - HS nghe. Vào giữa thế kỉ XIV : + Vua quan nhà Trần sống như thế nào ?.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> + Những kẻ có quyền thế đối xử với dân ra sao? + Cuộc sống của nhân dân như thế nào ? + Thái độ phản ứng của nhân dân với triều đình ra sao ? + Nguy cơ ngoại xâm như thế nào ? - GV nhận xét, kết luận. - GV cho 1 HS nêu khái quát tình hình của đất nước ta cuối thời Trần. * Hoạt động cả lớp : - GV tổ chức cho HS thảo luận 3 câu hỏi : + Hồ Quý Ly là người như thế nào ? + Ông đã làm gì ? + Hành động truất quyền vua của Hồ Quý Ly có hợp lòng dân không ? Vì sao ? - GV cho HS dựa vào SGK để trả lời: Hành động truất quyền vua là hợp lòng dân vì các vua cuối thời nhà Trần chỉ lo ăn chơi sa đọa, làm cho tình hình đất nước ngày càng xấu đi và Hồ Quý Ly đã có nhiều cải cách tiến bộ. 4. Củng cố : - GV cho HS đọc phần bài học trong SGK. - Trình bày những biểu hiện suy tàn của nhà Trần? - Triều Hồ thay triều Trần có hợp lịch sử không? Vì sao ? 5. Tổng kết - Dặn dò: - Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài : “ Chiến thắng Chi Lăng”. - Nhận xét tiết học. Tiết 5 SH ĐT. - HS các nhóm thảo luận và cử người trình bày kết quả. + Ăn chơi sa đoạ. + Ngang nhiên vơ vét của nhân dân để làm giàu. + Vô cùng cực khổ. + Bất bình, phẫn nộ trước thói xa hoa, sự bóc lột của vua quan, nông dân và nô tì đã nổi dậy đấu tranh. + Giặc ngoại xâm lăm le bờ cõi. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - 1 HS nêu. - HS trả lời. + Là quan đại thần của nhà Trần. - HS thảo luận và trả lời câu hỏi. - HS khác nhận xét, bổ sung.. - 3 HS đọc bài học. - HS trả lời câu hỏi.. - HS cả lớp.. Thứ Ba, ngày 1 tháng 01 năm 2013 Tiết 1 TOÁN: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu : - Chuyển đổi các số đo diện tích. - Đọc được thông tin trên biểu đồ cột - GD HS thêm yêu môn học. Chỉnh sửa :Câp nhật thông tin diện tích Thủ đô Hà Nội (năm 2009) : 3 324, 92 ki-lô-mét vuông.(Bài tập 3b) -Làm bài tập 1,3b,4,5 II. Đồ dùng dạy học: - Bộ đồ dạy - học toán lớp 4. III. Hoạt động trên lớp:.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Hoạt động của GV 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới a) Giới thiệu bài: b) Luyện tập : *Bài 1 : - HS nêu đề bài, yêu cầu đề bài. - Gọi học sinh lên bảng điền kết quả - Nhận xét bài làm học sinh. - Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì? *Bài 3 : (bỏ bài 3a) - Gọi học sinh nêu đề bài - Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập. - Gọi 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở. - Giáo viên nhận xét bài học sinh. *Bài 4 : (Dành cho HS giỏi) - Gọi học sinh nêu đề bài - Cả lớp làm vào vở bài tập. - Gọi 1 em lên bảng làm bài. - Giáo viên nhận xét bài học sinh. Bài 5 - Gọi 1 HS đọc đề bài. + Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài. GV đến từng bàn hướng dẫn học sinh + HS quan sát kĩ biểu đồ mật độ dân số để tự tìm ra câu trả lời để chọn lời giải đúng. - GV nhận xét và cho điểm HS. 3. Củng cố - Dặn dò: - Nhận xét tiết học, về nhà học bài, làm bài.. Hoạt động của HS - HS thực hiện yêu cầu. - Học sinh nhận xét bài bạn. - Lớp theo dõi giới thiệu - Hai học sinh đọc. - 2 HS lên bảng làm. - Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích. - 1 HS đọc. Lớp làm vào vở. + Một HS làm trên bảng. Diện tích Thủ đô Hà Nội (năm 2009) : 3 324, 92 ki-lô-mét vuông. - HS nêu đề bài - Cả lớp làm vào vở bài tập. - Gọi 1 em lên bảng làm bài. - 1 HS đọc. Lớp làm vào vở. + Một HS làm trên bảng. a/ Hà Nội là thành phố có mật độ dân số lớn nhất. b/ Mật độ dân số TP HCM gấp khoảng 2 lần mật độ dân số ở Hải Phòng. - Học sinh nhắc lại nội dung bài. - Về nhà học bài và làm bài tập còn lại. Tiết 2 TẬP ĐỌC: CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI I. Mục tiêu: - Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu đọc diễm cảm được một đoạn thơ. - Hiểu ý nghĩa: Mọi vật trên trái đất được sinh ra vì con người, vì trẻ em, do vậy cần dành cho trẻ những điều tốt đẹp nhất (trả lời được các câu hỏi trong SGK ; thuộc ít nhất 3 khổ thơ) II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 9 / SGK T2 (phóng to nếu có điều kiện). - Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc. III. Hoạt động trên lớp: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. KTBC: - HS lên bảng thực hiện yêu cầu. 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: - Quan sát, lắng nghe..

<span class='text_page_counter'>(7)</span> b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: * Luyện đọc: - HS đọc từng khổ thơ của bài. - Lưu ý học sinh ngắt nhịp đúng : - Gọi HS đọc toàn bài. - GV đọc mẫu, chú ý cách đọc: (SGV) * Tìm hiểu bài: - HS đọc khổ 1, trao đổi và trả lời câu hỏi. + Trong "câu chuyện cổ tích "này ai là người sinh ra đầu tiên ? + Khổ 1 cho em biết điều gì? - Ghi ý chính khổ 1. - HS đọc khổ 2, trao đổi và trả lời câu hỏi. + Sau trẻ em sinh ra cần có ngay mặt trời? + Khổ 2 có nội dung chính là gì? - Ghi ý chính khổ 2. - HS đọc khổ thơ 3, trao đổi và trả lời câu hỏi. + Sau khi trẻ sinh ra vì sao cần có ngay người mẹ? - HS đọc các khổ thơ còn lại, trao đổi và trả lời câu hỏi. + Bố và thầy giáo giúp trẻ em những gì?. - HS đọc theo trình tự: - HS đọc. Cả lớp đọc thầm, TLCH: + Trẻ em được sinh ra đầu tiên trên Trái Đất. + Cho biết trẻ con là người được sinh ra trước tiên trên trái đất. - HS đọc. Cả lớp đọc thầm TLCH: + Vì mặt trời có để trẻ nhìn rõ. + 1 HS nhắc lại. + 1 HS đọc cả lớp đọc thầm TLCH: + Vì trẻ cần tình yêu và lời ru, trẻ cần bế bồng, chăm sóc. + 1 HS đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm trả lời câu hỏi. + Bố giúp trẻ hiểu biết, bảo cho trẻ ngoan, dạy trẻ biết nghĩ. + Thầy dạy trẻ học hành. - 2 HS nhắc lại. - 1 HS đọc. Cả lớp đọc thầmTLCH: + Thể hiện tình cảm yêu mến trẻ em, Ca ngợi trẻ em, thể hiện tình cảm trân trọng của người lớn đối với trẻ em. Mọi sự thay đổi trên trái đất đều vì trẻ em.. - Đó chính là ý chính 2 khổ thơ còn lại. - Ghi ý chính khổ 6 và 7. - Gọi HS đọc toàn bài. - Ý nghĩa của bài thơ này nói lên điều gì? + GV kết lại nội dung bài : - Ghi ý chính của bài. * Đọc diễn cảm: - HS tiếp nối nhau đọc từng khổ của bài, lớp theo dõi để tìm ra cách đọc. + HS lắng nghe. - Giới thiệu các khổ thơ cần luyện đọc. - 2 HS nhắc lại - HS đọc diễn cảm từng khổ thơ. - HS tiếp nối nhau đọc. - Cho HS thi đọc thuộc lòng từng khổ - HS luyện đọc trong nhóm 3 HS. - Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng cả bài. - Tiếp nối thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ. - Nhận xét và cho điểm từng HS. - 2 đến 3 HS thi đọc thuộc lòng cả bài thơ. 3. Củng cố – dặn dò: - Bài thơ cho chúng ta biết điều gì? + HS cả lớp thực hiện. - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà học bài. Tiết 3 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ ? I. Mục tiêu:.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> - Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai làm gì ? (ND Ghi nhớ). - Nhận biết được câu kể Ai làm gì ? xác định được bộ phận CN trong câu (BT1, mục III) ; biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ (BT2, BT3). - GD HS tính tích cực trong học tập. II. Đồ dùng dạy học: - Giấy khổ to và bút dạ, một số tờ phiếu viết đoạn văn ở phần nhận xét, đoạn văn ở bài tập 1 ( phần luyện tập ) III. Hoạt động trên lớp: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. KTBC: - 3 HS thực hiện viết các câu thành ngữ, tục 2. Bài mới: ngữ. a. Giới thiệu bài: 2 HS đứng tại chỗ đọc. b. Tìm hiểu ví dụ: Bài 1: - Một HS đọc, trao đổi, thảo luận. - HS đọc nội dung và trả lời câu hỏi bài tập + HS lên bảng gạch chân các câu kể bằng 1. Yêu cầu HS tự làm bài. phấn màu, HS dưới lớp gạch bằng chì vào SGK. - Nhận xét, bổ sung bài bạn làm trên bảng. - Gọi HS Nhận xét, chữa bài cho bạn + Nhận xét, kết luận lời giải đúng. + Đọc lại các câu kể : Bài 2 : - Nhận xét, chữa bài bạn làm trên bảng. - HS tự làm bài, phát biểu. Nhận xét, chữa bài cho bạn + Nhận xét, kết luận lời giải đúng. + Chủ ngữ trong câu chỉ tên của người, Bài 3 : của vật trong câu. + Chủ ngữ trong các câu trên có ý nghĩa gì ? - Một HS đọc. + Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì ? chỉ tên - Vị ngữ trong câu trên do danh từ và các từ của người, con vật. kèm theo nó ( cụm danh từ ) tạo thành. Bài 4 : - HS đọc nội dung và yêu cầu đề. - Lớp thảo luận trả lời câu hỏi. - HS lắng nghe. - Gọi HS phát biểu và bổ sung + Phát biểu theo ý hiểu. + Nhận xét, kết luận câu trả lời đúng. + Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì ? là danh - 2 HS đọc. từ kèm theo một số từ ngữ phụ thuộc gọi là cụm - Tiếp nối đọc câu mình đặt. danh từ. - Chủ ngữ trong câu có ý nghĩa gì ? c. Ghi nhớ: - Gọi HS đọc phần ghi nhớ. - Gọi HS đặt câu kể Ai làm gì ? - 1 HS đọc. - Nhận xét câu HS đặt, khen những em hiểu bài, đặt câu đúng hay. d. Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1: - Hoạt động trong nhóm theo cặp. - HS đọc yêu cầu và nội dung. - Nhận xét, bổ sung hoàn thành phiếu. - Chia nhóm 4 HS, phát phiếu và bút dạ cho - Chữa bài..

<span class='text_page_counter'>(9)</span> từng nhóm. HS tự làm bài, dán phiếu lên bảng. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Kết luận về lời giải đúng. Bài 2: - HS đọc yêu cầu và nội dung. - 1 HS đọc, lên bảng làm, HS dưới lớp làm - HS tự làm bài. vào vở - Gọi HS nhận xét, kết luận lời giải đúng. - Nhận xét chữ bài trên bảng. + HS đọc lại các câu kể Ai làm gì ? Bài 3 : - HS đọc - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi. - 1 HS đọc thành tiếng. + Trong tranh những ai đang làm gì ? + Quan sát và trả lời câu hỏi. - Gọi HS đọc bài làm. GV sửa lỗi dùng từ diễn - Tự làm bài, trình bày. đạt và cho điểm HS viết tốt. 3. Củng cố – dặn dò: - Thực hiện theo lời dặn của giáo viên. - Trong câu kể Ai làm gì ? chủ ngữ do từ loại nào tạo thành ? Nó có ý nghĩa gì? - Dặn HS về nhà học bài và viết một đoạn văn ngắn (3 đến 5 câu) Tiết 4 KĨ THUẬT: ÍCH LỢI CỦA VIỆC TRỒNG RAU, HOA I. Mục tiêu: - HS biết được lợi ích của việc trồng rau, hoa. - Yêu thích công việc trồng rau, hoa. SDNLTKHQ :- Cây xanh cân bằng không khí, giúp giảm thiểu việc dùng năng lượng làm sạch không khí trong môi trường sống. - Cây cung cấp chất đốt, giảm tiêu thu điện dùng để đun nấu. II. Đồ dùng dạy- học: - Sưu tầm tranh, ảnh một số cây rau, hoa. - Tranh minh hoạ ích lợi của việc trồng rau, hoa. III. Hoạt động dạy- học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập. - Chuẩn bị đồ dùng học tập. 3. Dạy bài mới: a) Giới thiệu bài: Lợi ích của việc trồng rau và hoa. b) Hướng dẫn cách làm: * Hoạt động 1: GV hướng dẫn tìm hiểu về lợi ích của việc trồng rau, hoa. - GV treo tranh H.1 SGK và cho HS quan sát hình. Hỏi: + Liên hệ thực tế, em hãy nêu ích lợi của việc trồng - Rau làm thức ăn hằng ngày,rau rau? cung cấp dinh dưỡng cần thiết cho con người,dùng làm thức ăn cho + Gia đình em thường sử dụng rau nào làm thức ăn? vật nuôi….

<span class='text_page_counter'>(10)</span> + Rau được sử dụng như thế nào trong bữa ăn ở gia - Rau muống, rau dền, … đình? + Rau còn được sử dụng để làm gì? - Được chế biến các món ăn để ăn - GV tóm tắt với cơm như luộc, xào, nấu. - GV cho HS quan sát H.2 SGK và hỏi: - Đem bán, xuất khẩu chế biến thực + Em hãy nêu tác dụng của việc trồng rau và hoa ? phẩm … - GV nhận xét và kết luận.::- Cây xanh cân bằng không khí, giúp giảm thiểu việc dùng năng lượng làm sạch không khí trong môi trường sống. * Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu điều kiện, khả năng phát triển cây rau, hoa ở nước ta. * GV cho HS thảo luận nhóm: - HS nêu. + Làm thế nào để trồng rau, hoa đạt kết quả? - GV gợi ý với kiến thức TNXH để HS trả lời: + Vì sao có thể trồng rau, hoa quanh năm ? - GV nhận xét bổ sung: - GV nhận xét và liên hệ nhiệm vụ của HS phải học tập tốt để nắm vững kĩ thuật gieo trồng, chăm sóc rau, hoa. - HS thảo luận nhóm. - GV tóm tắt những nội dung chính của bài học theo - Dựa vào đặc điểm khí hậu trả lời. phần ghi nhớ trong khung và cho HS đọc. - HS đọc phần ghi nhớ SGK. 3. Nhận xét- dặn dò: - HS cả lớp. - Nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS. - Chuẩn bị đọc trước bài “Vật liệu và dụng cụ trồng rau, hoa”. Tiết 5 KHOA HỌC: TẠI SAO CÓ GIÓ ? I. Mục tiêu: - Làm thí nghiệm để nhận ra không khí chuyển động tạo thành gió. - Giải thích được nguyên nhân gây ra gió. - Nhắc nhở HS cẩn thận khi làm thí nghiệm. -Tích hợp TN,MT BIỂN-ĐẢO :GD HS Liên hệ với cảnh quan vùng biển II. Đồ dùng dạy- học: - HS chuẩn bị chong chóng. - Đồ dùng thí nghiệm : Hộp đối lưu , nến , diêm , vài nén hương . III. Hoạt động dạy- học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: ? Trong không khí thành phần nào là quan - HS trả lời. trọng nhất đối với sự thở ? ? Trong trường hợp nào con người phải thở bằng bình ô - xi ? - GV nhận xét và cho điểm HS. 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài. b. Hoạt động1: TRÒ CHƠI CHONG CHÓNG - HS lắng nghe..

<span class='text_page_counter'>(11)</span> - GV tổ chức cho HS báo cáo về việc chuẩn bị . - Yêu cầu HS dùg tay quay chong chóng xem chúng có quay được lâu không. - Hướng dẫn HS ra sân chơi chong chóng. + Gợi ý HS trong khi chơi tìm hiểu xem : - Tổ chức cho HS chơi ngoài sân. GV đi đến từng tổ hướng dẫn HS tìm hiểu bằng cách đặt câu hỏi cho HS. - Gọi HS tổ chức báo cáo kết quả theo nội dung sau:. - Tổ trưởng báo cáo sự chuẩn bị của các tổ viên. - HS thực hiện theo yêu cầu.. + Thực hiện theo yêu cầu. Tổ trưởng tổ đọc từng câu hỏi để mỗi thành viên trong tổ suy nghĩ trả lời. + Theo em tại sao chong chóng quay ? - Tổ trưởng báo cáo xem nhóm mình chong chóng của bạn nào quay nhanh nhất. + Tại sao khi bạn chạy càng nhanh thì chong - Chong chóng quay là do gió thổi. Vì bạn chóng của bạn lại quay càng nhanh ? chạy nhanh. + Nếu trời không có gió em làm thế nào để - Vì khi bạn chạy nhanh sẽ tạo ra gió và gió chong chóng quay nhanh ? làm quay chong chóng + Khi nào chong chóng quay nhanh ? Quay - Muốn chong chóng quay nhanh khi trời chậm không có gí thì ta phải chạy. * Kết luận. - Quay nhanh khi gió thổi mạnh và quay c. Hoạt động 2: chậm khi gió thổi yếu. NGUYÊN NHÂN GÂY RA GIÓ + Lắng nghe. + GV giới thiệu về các dụng cụ làm thí nghiệm như SGK sau đó yêu cầu các nhóm kiểm tra lại đồ thí nghiệm của nhóm mình . + HS chuẩn bị dụng cụ làm thí nghiệm + Yêu cầu HS đọc thí nghiệm và làm theo hướng dẫn sách giáo khoa. - GV yêu cầu HS TLCH sau: + Thực hành làm thí nghiệm và quan sát các hiện tượng xảy ra. + Phần nào của hộp có không khí nóng ? Tại + Đại diện 1 nhóm trình bày các nhóm khác sao ? nhận xét bổ sung. - Phần hộp bên ống A không khí nóng lên là + Phần nào của hộp có không khí lạnh ? do một ngọn nến đang cháy đặt dưới ống A. + Khói bay qua ống nào ? +Phần hộp bên ống B có không khí lạnh. - Khói từ mẩu hương cháy bay vào ống A và - GV nhận xét, khen ngợi các nhóm có thí bay lên. nghiệm đúng, sáng tạo. + Khói bay ra từ mẩu hương đi ra ống A mà chúng ta nhìn thấy là do có gì tác động ? + Khói từ mẩu hương đi ra ống A mà mắt ta nhìn thấy là do không khí chuyển động từ B - GV hỏi lại : sang A. + Vì sao lại có sự chuyển động của không khí ? + Lắng nghe. +Không khí chuyển động theo chiều như thế nào? + Sự chuyện động của không khí tạo ra gì ? d. Hoạt động 3:.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA KHÔNG KHÍ TRONG TỰ NHIÊN + GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ 6 và + HS lần lượt trả lời . 7 trong SGK và trả lời các câu hỏi : - Sự chênh lệch nhiệt độ trong không khí + Hình vẽ khoảng thời gian nào trong ngày? làm cho không khí chuyển động. + Không khí chuyển động từ nơi lạnh đến + Mô tả hướng gió được minh hoạ trong các nơi nóng. hình? + Sự chuyện động của không khí tạo ra gió. -HS lắng nghe. + Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 4 người để trả lời các câu hỏi : - Trong nhóm thảo luận và lên chỉ từng bức + Tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền tranh để trình bày. và ban đêm gió từ đất liền lại thổi ra biển ? - 4 HS ngồi cùng bàn thảo luận trao đổi và + GV đến giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. giải thích các hiện tượng. + Gọi nhóm xung phong trình bày, Yêu cầu các - HS trình bày ý kiến. nhóm khác nhận xét bổ sung ( nếu có ) * Kết luận. + Lắng nghe. + Gọi 2 HS lên bảng chỉ tranh minh hoạ và giải - 2 HS lên bảng trình bày. thích chiều gió thổi. -GD HS Liên hệ với cảnh quan vùng biển - HS cả lớp. 3. Củng cố- dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức đã học để chuẩn bị tốt cho bài sau.. Thứ Tư ngày 2 tháng 01 năm 2013 Tiết 1 TOÁN : HÌNH BÌNH HÀNH I. Mục tiêu: - Nhận biết được hình bình hành và một số đặc điểm của nó. - Giúp HS thêm hứng thú trong học toán. -Làm bài tập 1,2,3 II. Đồ dùng dạy học: - Chuẩn bị bảng phụ có vẽ sẵn một số hình: hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình tứ giác. - Bộ đồ dạy - học toán 4. III. Hoạt động trên lớp: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: - HS thực hiện yêu cầu. - Học sinh nhận xét bài bạn. 2. Bài mới a) Giới thiệu bài: - Lớp theo dõi giới thiệu b) Khai thác:  Hình thành biểu tượng về hình bình hành: + Cho HS quan sát hình vẽ trong phần bài học - Quan sát hình bình hành ABCD để của SGK rồi nhận xét hình dạng của hình, từ đó nhận biết về biểu tượng hình bình hành.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> hình thành biểu tượng về hình bình hành. - Hướng dẫn HS tên gọi về hình bình hành. *Tổng hợp ý kiến gợi ý rút nội dung bài.  Nhận biết một số đặc điểm về hình bình hành: + HS phát hiện các đặc điểm của hình bình hành. - HS lên bảng đo các cặp cạnh đối diện, ở lớp đoc hình bình hành trong sách giáo khoa và đưa ra nhận xét.. + Yêu cầu nêu ví dụ về các đồ vật có dạng hình bình hành có trong thực tế cuộc sống. + Vẽ lên bảng một số hình yêu cầu HS nhận biết nêu tên các hình là hình bình hành. * Hình bình hành có đặc điểm gì? - Yêu cầu học sinh nhắc lại. c) Luyện tập : *Bài 1 : - HS nêu đề bài - Hỏi học sinh đặc điểm hình bình hành. + GV vẽ các hình như SGK lên bảng. - Gọi 1 học sinh lên bảng xác định, lớp làm vào vở - Nhận xét bài làm học sinh. - Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì? *Bài 2 : - Gọi học sinh nêu yêu cầu đề bài. - Vẽ 2 hình như SGK lên bảng. - Hướng dẫn HS nắm về các cặp cạnh đối diện của tứ giác ABCD. - Lớp làm vào vở, 1 em lên bảng sửa bài - Gọi em khác nhận xét bài bạn - Nhận xét, ghi điểm bài làm học sinh. * Bài 3 : - Gọi học sinh nêu đề bài - Yêu cầu cả lớp vẽ vào vở. - HS lên bảng vẽ thêm các đoạn thẳng để có các hình bình hành hoàn chỉnh. - Giáo viên nhận xét bài học sinh. 3. Củng cố - Dặn dò: - Nhận xét đánh giá tiết học. - Dặn về nhà học bài và làm bài. Tiết 2. - 2HS đọc: Hình bình hành ABCD.. - 1 HS thực hành đo trên bảng. - HS ở lớp thực hành đo hình bình hành trong SGK rút ra nhận xét. + Hình bình hành ABCD có: - 2 cặp cạnh đối diện là AB và DC cặp AD và BC. - Cạnh AB song song với DC, cạnh AD song song với BC. - AB = DC và AD = BC - HS nêu một số ví dụ và nhận biết một số hình bình hành trên bảng. * hình bình hành có hai căp cạnh đối diện song song và bằng nhau . - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm. - Hai học sinh đọc. - Một HS lên bảng tìm: - Các hình 1, 2, 5 là các hình bình hành. - Củng cố biểu tượng về hình bình hàn. - 1 em đọc đề bài. - Quan sát hình, thực hành đo để nhận dạng biết các cặp cạnh đối song song và bằng nhau ở tứ giác MNPQ. - 1 em sửa bài trên bảng. + Tứ giác MNPQ là hình bình hành vì hình này có các cặp đối diện MN và PQ; QM và PN song song và bằng nhau. - Hai học sinh nhận xét bài bạn. - Hai học sinh đọc thành tiếng. - Lớp thực hiện vẽ vào vở. - Học sinh nhắc lại nội dung bài. - Về nhà học bài và làm bài tập còn lại.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> ĐỊA LÍ :. ĐỒNG BẰNG NAM BỘ Tiết : Địa lí BÀI: THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG. I.MỤC TIÊU. Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Hải Phòng Vị trí : Ven biển bên bờ sông Cấm Thành phố cảng , trung tâm công nghiệp, trung tâm du lịch Chỉ được Hải Phòng trên bản đồ(lược đồ ) HSKG: kể một số điều kiện để Hải Phòng trở thành một cảng biển, trung tâm du lịch lớn của nước ta( Hải Phòng nằm ven biển, bên bờ sông Camá, thuận tiện cho việc ra, vào neo đậu của tàu thuyền, nơi đây có nhiều cầu tàu, … ; có các bãi biển Đồ Sơn, Cát Bà với nhiều cảnh đẹp -Tích hợp TN,MT BIỂN-ĐẢO :HS biết vai trò của biển đảo đối với đời sống của con người Các hoạt đông khai thác biển đảolà một trong những nhân tố gây ô nhiễm môi trường biển GD tình êu thiên nhiên,môi trường biển,đảo và ý thức trách nhiệm bảo vệ II.CHUẨN BỊ: - Bản đồ hành chính, giao thông Việt Nam. - Tranh, ảnh về thành phố Hải Phòng. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Khởi động: Hát Bài cũ: Thủ đô Hà Nội. - Tìm và xác định vị trí thành phố Hải Phòng - HS trả lời trên bản đồ hành chính Việt Nam? - HS nhận xét Kể một số điều kiện để Hải Phòng trở thành một cảng biển, một trung tâm du lịch lớn của nước ta? - Nêu tên các sản phẩm của ngành công nghiệp đóng tàu ở Hải Phòng? - GV nhận xét Bài mới: Nhắc lại tựa bài  Giới thiệu: Hôm nay chúng ta sẽ bước sang tìm hiểu một thành phố mới, nơi được mệnh danh là “thành phố cảng” Hoạt động1: Thảo luận nhóm Thảo luận theo gợi ý: - HS dựa vào SGK, các bản đồ hành chính Thành phố Hải Phòng nằm ở đâu? và giao thông Việt Nam, tranh, ảnh thảo Trả lời các câu hỏi của mục 1/SGK luận . Hải Phòng có những điều kiện tự nhiên - Đại diện HS trả lời câu hỏi. thuận lợi nào để trỏ thành một cảng biển? - Các nhóm khác bổ sung Mô tả về hoạt động của cảng Hải Phòng GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời Nêu vai trò của biển đảo đối với đời sống của -XD cảng,pt giao thông biển,cn đóng tàu,pt con người? du lịch Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp Trả lời câu hỏi: So với các ngành công nghiệp khác, công nghiệp.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> đóng tàu ở Hải Phòng có vai trò như thế nào? Kể tên các nhà máy đóng tàu ở Hải Phòng Kể tên các sản phẩm của ngành đóng tàu ở Hải Phòng GV bổ sung: Hoạt động 3: Hoạt động nhóm Thảo luận theo gợi ý: Hải Phòng có những điều kiện thuận lới nào để phát triển ngành du lịch? GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời GV bổ sung: Đến Hải Phòng chúng ta có thể tham gia được nhiều hoạt động lí thú: nghỉ mát, tắm biển, tham quan các danh lam, thắng cảnh, lễ hội, vườn quốc gia Cát Bà. Vườn quốc gia Cát Bà vừa được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển của thế giới. Nêu vai trò của biển đảo đối với đời sống của con người? Các hoạt đông khai thác biển đảolà một trong những nhân tố gây ô nhiễm môi trường biển GD HS tình yêu thiên nhiên,môi trường biển,đảo và ý thức trách nhiệm bảo vệ. - HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi.. Các nhóm dựa vào SGK, tranh ảnh, vốn hiểu biết của bản thân trao đổi Đại diện nhóm trình bày kết quả. HS phát biểu -XD cảng,pt giao thông biển,cn đóng tàu,pt du lịch. Hoạt động 4 :Củng cố Dặn dò: Hải Phòng có những điều kiện tự nhiên thuận lợi nào để trỏ thành một cảng biển? - Chuẩn bị bài: đồng bằng Nam Bộ. Tiết 3 TẬP LÀM VĂN: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I. Mục tiêu: - Nắm vững hai cách mở bài (trực tiếp, gián tiếp) trong bài văn miêu tả đồ vật (BT1). - Viết được đoạn văn mở bài cho bài văn miêu tả đồ vật theo hai cách đã học (BT2). - GD HS biết yêu quí và bảo vệ đồ dùng học tập. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài ( trực tiếp và gián tiếp ) trong bài văn miêu tả đồ vật. III. Hoạt động trên lớp: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ : - 2 HS thực hiện. 2. Bài mới : a. Giới thiệu bài : - HS lắng nghe. b. Hướng dẫn làm bài tập : Bài 2 : - 2 HS đọc đề bài. - 2 HS đọc. - Yêu cầu trao đổi, thực hiện yêu cầu. - HS trao đổi, và thực hiện viết đoạn văn mở bài + Nhắc HS : - Các em chỉ viết đoạn mở về tả chiếc bàn học theo 2 cách như yêu cầu..

<span class='text_page_counter'>(16)</span> bài cho bài văn miêu tả cái bàn học của em, đó có thể là chiếc bàn học ở trường hoặc ở nhà + Mỗi em có thể viết 2 đoạn mở bài theo 2 cách khác nhau ( trực tiếp và gián tiếp ) cho bài văn. - HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ, diễn đạt nhận xét chung và cho điểm.. - Tiếp nối trình bày, nhận xét. + Cách 1 trực tiếp : Chiếc bàn học sinh này là người bàn ở trường thân thiết, gần gũi với tôi đã hai năm nay. + Cách 2 gián tiếp: Tôi rất yêu quý gia đình tôi, gia đình của tôi vì nơi đây tôi có bố mẹ và các anh chị em thân thương, có những đồ vật , đồ chơi thân quen, gắn bó với tôi. Nhưng thân thiết và gần gũi nhất có lẽ là chiếc bàn hoc xinh xắn của tôi.. 3. Củng cố – dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà hoàn thành bài văn : Tả chiếc cặp sách của em hoặc của bạn em. - Thực hiện theo lời dặn của giáo viên - Dặn HS chuẩn bị bài sau Tiết 4 KỂ CHUYỆN: BÁC ĐÁNH CÁ VÀ GÃ HUNG THẦN I. Mục tiêu: - Dựa theo lời kể của Gv, nói được lời thuyết minh cho từng trang minh hoạ (BT1), kể lại được từng đoạn của câu chuyện Bác đánh cá và gã hung thần rõ ràng, đủ ý (BT2). - Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa của câu chuyện.- Dựa theo lời kể của Gv, nói được lời thuyết minh cho từng trang minh hoạ (BT1), kể lại được từng đoạn của câu chuyện Bác đánh cá và gã hung thần rõ ràng, đủ ý (BT2). - Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa của câu chuyện. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ truyện trong sách giáo khoa phóng to ( nếu có ). III. Hoạt động trên lớp: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. KTBC: - 2 HS kể trước lớp. 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: HS lắng nghe b. Hướng dẫn kể chuyện: * GV kể chuyện : - Kể mẫu câu chuyện lần 1 + Kể phân biệt lời của các nhân vật. + Lắng nghe, quan sát từng bức tranh minh hoạ. + GV kể lần 2, vừa kể kết hợp chỉ từng bức tranh minh hoạ. - 1 HS đọc. - Quan sát tranh minh hoạ trong SGK, mô - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, kể chuyện. tả những gì em biết qua bức tranh. * Kể trong nhóm: - 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi với bạn về ý nghĩa - HS đọc lại gợi ý 3 trên bảng phụ. truyện. - HS kể chuyện theo cặp. * Kể trước lớp: - Tổ chức cho HS thi kể. - Nhận xét lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu. - HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể những tình tiết về nội dung, ý nghĩa của chuyện. - Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện..

<span class='text_page_counter'>(17)</span> - Nhận xét HS kể, HS hỏi và chi điểm từng HS. 3. Củng cố – dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau. Tiết 5 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ TÀI NĂNG I. Mục tiêu: - Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về tài năng của con người; biết xếp các từ Hán Việt (có tiếng tài) theo hai nhóm nghĩa và đặt câu với một từ đã xếp (BT1, BT2) ; hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ca ngợi tài trí con người (BT3, BT4). - GD HS biết trân trọng những người tài, cũng như biết bảo vệ tài nguyên của đất nước. II. Đồ dùng dạy học: - Từ điển tiếng việt, hoặc một vài trang phô tô từ điển tiếng Việt phục vụ cho bài học - 4 - 5 tờ giấy phiếu khổ to kẻ bảng phân loại từ ở BT 1. III. Hoạt động trên lớp: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. KTBC: - 3 HS lên bảng viết. - 2 HS đứng tại chỗ trả lời, nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn. 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: - HS lắng nghe. b. Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1: - HS đọc yêu cầu và nội dung. - 1 HS đọc. - Chia nhóm 4 HS trao đổi thảo luận và tìm từ, - Hoạt động trong nhóm. nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng. - Bổ sung các từ mà nhóm bạn chưa có. - Gọi các nhóm khác bổ sung. - Nhận xét, kết luận các từ đúng. - Đọc thầm lại các từ mà các bạn chưa tìm a/. Các từ có tiếng tài " có nghĩa là có khả được. năng hơn người bình thường. Tài hoa, tài giỏi, tài nghệ, tài ba, tài đức, b/ Các từ có tiếng tài " có nghĩa là " tiền của" tài năng, … Bài 2: + tài trợ, tài nguyên, tài sản, tiền tài,… - HS đọc yêu cầu, tự làm bài. - Gọi HS đọc câu đã đat với từ. Chọn trong số từ đã tìm được trong nhóm a/ - HS cả lớp nhận xét câu bạn đặt. Sau đó HS khác nhận xét câu có dùng với từ của bạn để giới thiệu được nhiều câu khác nhau với cùng một từ. - Đối với từ thuộc nhóm b tiến hành tương tự như nhóm a. Bài 3: - HS đọc yêu cầu. - Nghĩa bóng của các câu tục ngữ nào ca ngợi. - HS đọc, tự làm bài tập vào vở nháp hoặc vở BTTV 4. - HS đọc câu đã đặt: - 1 HS đọc thành tiếng. + Suy nghĩ và nêu. a/ Người ta là hoa đất. b/ Nước lã mà vã nên hồ Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> sự thông minh, tài trí của con người? - Hãy đọc lại các câu tục ngữ, thành ngữ đã học hoặc đã viết có nội dung như đã nêu ở trên. + Nhận xét câu trả lời của HS. + Ghi điểm từng học sinh. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS tự làm bài. + Giúp HS hiểu nghĩa bóng. - HS đọc câu tục ngữ mà em thích giải thích vì sao lại thích câu đó. - HS cả lớp nhận xét câu bạn đặt. Sau đó HS khác nhận xét câu có dùng với từ của bạn để giới thiệu được nhiều câu khác nhau với cùng một từ. - GV nhận xét, chữa lỗi (nếu có ) cho từng HS - Cho điểm những HS giải thích hay. 3. Củng cố – dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà tìm thêm các câu tục ngữ, thành ngữ có nội dung nói về chủ điểm tài năng và chuẩn bị bài sau.. - HS đọc. - HS tự làm bài tập vào vở nháp hoặc vở BTTV4.. + HS lắng nghe. + HS tự chọn và đọc các câu tục ngữ + Người ta là hoa của đất. - Đây là câu tục ngữ chỉ có 5 chữ nhưng đã nêu được một nhận định rất chính xác về con người - Em thích câu : Nước lã mà vã nên hồ + Hình ảnh của nước lã vã nên hồ trong câu tục ngữ rất hay. - HS cả lớp thực hiện.. Thứ Năm ngày 3 tháng 01 năm 2013 Tiết 1 TOÁN: DIỆN TÍCH HÌNH BÌNH HÀNH I. Mục tiêu : - Biết tính diện tích hình bình hành. - GD HS tính cẩn thận khi làm toán. -Làm bài tập 1,2,3 II. Đồ dùng dạy học: - Chuẩn bị các mảnh bìa có hình dạng như hình vẽ sách giáo khoa. - Bộ đồ dạy - học toán lớp 4. - Giấy kẻ ô li, cạnh 1 cm, thước kẻ, e ke và kéo. III. Hoạt động trên lớp: Hoạt động của GV Hoạt động củaHS 1. Kiểm tra bài cũ: - HS thực hiện yêu cầu. - 2 HS trả lời. 2. Bài mới a) Giới thiệu bài: - Lớp theo dõi giới thiệu b) Khai thác:  Hình thành công thức tính diện tích hình bình hành: + Vẽ lên bảng hình bình hành ABCD ; vẽ đoạn - Quan sát hình bình hành ABCD, thực AH vuông góc với CD. gọi tên và nhận biết về cạnh đáy và chiều + Giới thiệu đến học sinh cạnh đáy chiều cao cao của hình bình hành. của hình bình hành.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> + GV đạt vấn đề: - Chúng ta hãy tính diện tích hình bình hành. + Cho HS quan sát, hướng dẫn HS cắt phần tam giác ADH và ghép lại (như hình vẽ SGK ) để có hình chữ nhật ABIH. + Gợi ý để HS nhận xét mối quan hệ giữa các yếu tố của hai hình để rút ra công thức tính diện tích hình bình hành lên bảng. - Hướng dẫn học sinh cách tính diện tích hình bình hành thông qua tính diện tích hình chữ nhật. *Tổng hợp ý kiến gợi ý rút nội dung bài. * Giới thiệu công thức tính diện tích hình bình hành + Nếu gọi diện tích hình bình hành là S. - Đáy hình bình hành là a. - Chiều cao là h . + Ta có công thức : S = a x h - Yêu cầu học sinh nhắc lại. c) Luyện tập : *Bài 1 : - HS nêu đề bài - Nêu các dự kiện và yêu cầu đề bài. + GV vẽ các hình với các số đo như SGK lên bảng. - Gọi 3 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở - Nhận xét bài làm học sinh. - Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì? *Bài 2 : - HS nêu đề bài - Các dữ kiện và yêu cầu đề bài. + GV vẽ các hình với các số đo như SGK lên bảng + HS nhắc lại cách tính diện tích hình chữ nhật và hình bình hành. - Gọi 3 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở + Em có nhận xét gì về diện tích hai hình này? - Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì? - Nhận xét, ghi điểm bài làm học sinh. * Bài 3 : - Gọi học sinh nêu đề bài, cả lớp làm vào vở.. + Thực hành kẻ đường cao AH sau đó cắt ghép thành hình chữ nhật ABIH. + Hình chữ nhật ABHI có chiều dài bằng đáy hình bình hành và chiều rộng bằng chiều cao hình bình hành. + Tính diện tích hình chữ nhật ABIH chính là tính diện tích hình bình hành ABCD. + Lấy chiều dài ( đáy ) nhân chiều rộng ( chiều cao ).. - 2 HS nêu lại quy tắc và công thức tính diện tích hình bình hành. - 1 HS đọc. - Cho biết số đo cạnh đáy và số đo chiều cao - Đề bài yêu cầu tính diện tích hình bình hành. - HS ở lớp thực hành vẽ hình và tính diện tích vào vở. + 3 HS lên bảng làm. + Tính diện tích hình bình hành khi biết số đo cạnh đáy và chiều cao. - 1 HS nêu. - Cho biết hình chữ nhật và hình bình hành và cho biết số đo chiều rộng, và chiều dài ( hình chữ nhật ) cạnh đáy và số đo chiều cao ( hình bình hành ) - Đề bài yêu cầu tính diện tích hình bình hành. + 1 HS lên bảng làm. - Hình chữ nhật và hình bình hành có diện tích bằng nhau. + Tính diện tích hình chữ nhật và hình bình hành khi biết số đo các cạnh. - 1 em đọc đề bài. - Lớp làm bài vào vở..

<span class='text_page_counter'>(20)</span> - Gọi 1 em lên bảng tính. - 1 em sửa bài trên bảng. - Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh. 3. Củng cố - Dặn dò: - Học sinh nhắc lại nội dung bài. - Nhận xét đánh giá tiết học. - Về nhà học bài và làm bài tập còn lại - Dặn về nhà học bài và làm bài. Tiết 2 TẬP LÀM VĂN : LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I. Mục tiêu: - Nắm vững hai cách kết bài (mở rộng, không mở rộng) trong bài văn miêu tả đồ vật (BT1). - Viết được đoạn kết bài mở rộng cho một bài văn miêu tả đồ vật (BT2). - GD HS tính tự giác, sáng tạo trong khi làm bài. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách kết bài ( mở rộng và không mở rộng) trong bài văn miêu tả đồ vật. III. Hoạt động trên lớp: Hoạt động củaGV 1. Kiểm tra bài cũ : 2. Bài mới : a. Giới thiệu bài: b. Hướng dẫn làm bài tập : Bài 1 : - HS đọc đề bài, trao đổi, thực hiện yêu cầu. + Các em chỉ đọc và xác định đoạn kết bài trong bài văn miêu tả chiếc nón. + Sau đó xác định xem đoạn kết bài này thuộc kết bài theo cách nào? (mở rộng hay không mở rộng). - Gọi HS trình bày, GV sửa lỗi nhận xét chung.. Bài 2 : - HS đọc đề bài, trao đổi, lựa chọn đề bài miêu tả (là cái thước kẻ, hay cái bàn học, cái trống trường,..). + Nhắc HS chỉ viết một đoạn kết bài theo kiểu mở rộng cho bài bài văn miêu tả đồ vật do mình tự chọn. + GV phát giấy khổ lớn và bút dạ cho 4 HS làm, dán bài làm lên bảng. HS trình bày GV sửa lỗi nhận xét chung. 3. Củng cố – dặn dò:. Hoạt động của HS - 2 HS thực hiện - HS lắng nghe - 2 HS đọc. - HS trao đổi, và thực hiện tìm đoạn văn kết bài về tả chiếc nón và xác định đoạn kết thuộc cách nào như yêu cầu. + HS lắng nghe. - Tiếp nối trình bày, nhận xét. a/ Đoạn kết là đoạn: Má bảo : "Có của ... lâu bền " Vì vậy ... bị méo vành. + Đó là kiểu kết bài mở rộng: căn dặn của mẹ; ý thức gìn giữ cái nón của bạn nhỏ. - 1 HS đọc. - HS trao đổi tìm, chọn đề bài miêu tả. +. HS lắng nghe.. - 4 HS làm vào giấy và dán lên bảng, đọc bài làm và nhận xét. - Tiếp nối trình bày, nhận xét..

<span class='text_page_counter'>(21)</span> - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà hoàn thành đoạn kết theo hai - Về nhà thực hiện theo lời dặn của giáo viên cách mở rộng và không mở rộng cho bài văn : Tả cây thước kẻ của em hoặc của bạn em - Dặn HS chuẩn bị bài sau Tiết 3 KHOA HỌC: GIÓ NHẸ - GIÓ MẠNH - PHÒNG CHỐNG BÃO I. Mục tiêu: - Nêu được một số tác hại của bão: thiệt hại về người và của. - Nêu cách phòng chống: + Theo dõi bản tin thời tiết. + Cắt điện. Tàu, thuyền không ra khơii. + Đến nơi trú ẩn an toàn. GDMT :-Mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường. Tích hợp TN,MT BIỂN-ĐẢO:-Bão biển đe dọa đến cuộc sống của con người ,cần tích cực phòng chống bão biển và những thiên tai do biển gây ra II. Đồ dùng dạy- học: + HS sưu tầm tranh ảnh về các thiệt hại do dông bão gây ra . + Phiếu học tập. III. Hoạt động dạy- học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: ? Mô tả thí nghiệm và giải thích tại sao có - HS trả lời. gió? ? Dùng tranh minh hoạ giải thích hiện tượng ban ngày gió thổi từ biển vào đất liền và ban đêm gió từ đất liền thổi ra biển ? - GV nhận xét và cho điểm HS. 3. Bài mới: - HS lắng nghe. a. Giới thiệu bài : b. Hoạt động 1: MỘT SỐ CẤP ĐỘ CỦA - 2 HS tiếp nối nhau đọc. GIÓ - GV tổ chức cho HS nối tiếp nhau đọc - HS thực hiện theo yêu cầu. mục bạn cần biết trang 76 SGK. - Em thường nghe nói đến các cấp độ của + Thực hiện theo yêu cầu trình bày gió khi nào ? và nhận xét câu trả lời của nhóm _ Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và đọc các bạn. thông tin trong SGK trang 76 . + Lắng nghe. - GV phát phiếu học tập cho các nhóm 4 HS + Thực hành làm thí nghiệm và - Gọi HS tổ chức báo cáo kết quả các nhóm quan sát các hiện tượng xảy ra. khác nhận xét bổ sung. * Kết luận : Gió có khi thổi mạnh, có khi thổi yếu. Gió càng lớn thì càng gây tác hại cho con người. c. Hoạt động 2: THIỆT HẠI DO BÃO GÂY.

<span class='text_page_counter'>(22)</span> RA VÀ CÁCH PHÒNG CHỐNG BÃO - GV yêu cầu HS trả lời theo các câu hỏi sau: + Em hãy nêu những dấu hiệu khi trời có dông + Hãy nêu những dấu hiệu đặc trưng của bão + Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm. - Yêu cầu đọc mục bạn cần biết trang 77 SGK sử dụng tranh ảnh đã sưu tầm để nói về : + Tác hại do bão gây ra. + Một số cách phòng chống bão mà em biết. + GV hướng dẫn giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. -Gọi các nhóm HS lên trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung. - GV nhận xét, khen ngợi các nhóm có thí nghiệm đúng, sáng tạo. GD :-Bão biển đe dọa đến cuộc sống của con người ,cần tích cực phòng chống bão biển và những thiên tai do biển gây ra. + Đại diện 1 nhóm trình bày các nhóm khác nhận xét bổ sung. -Cấp 2 : gió nhẹ. - Cấp 5 : gió khá mạnh. -Cấp 7 : gió to. -Cấp 9 : gió dữ - Cấp12 : bão lớn. + Lắng nghe.. - Lắng nghe GV phổ biến luật chơi.. d. Hoạt động 3: TRÒ CHƠI : GHÉP CHỮ - 4HS lên tham gia trò chơi. Khi VÀO HÌNH VÀ THUYẾT MINH trình bày có thể kết hợp chỉ tranh + GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ minh hoạ và nói theo ý hiểu biết trang 76 trong SGK yêu cầu HS tham gia thi của mình. lên bốc thăm các tấm thẻ ghi chú dán vào dưới hình minh hoạ. Sau đó thuyết minh về những hiểu biết của mình về cấp gió - Gọi HS lên tham gia trò chơi. + Gọi nhóm xung phong trình bày, Yêu cầu các nhóm khác nhận xét bổ sung (nếu có) - Nhận xét và cho điểm từng học sinh. 3. HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC : - GV nhận xét tiết học -Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức đã học để chuẩn bị tốt cho bài sau Tiết 3 KHOA HỌC: GIÓ NHẸ - GIÓ MẠNH - PHÒNG CHỐNG BÃO I. Mục tiêu: - Nêu được một số tác hại của bão: thiệt hại về người và của. - Nêu cách phòng chống: + Theo dõi bản tin thời tiết. + Cắt điện. Tàu, thuyền không ra khơii. + Đến nơi trú ẩn an toàn..

<span class='text_page_counter'>(23)</span> GDMT :-Mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường. Tích hợp TN,MT BIỂN-ĐẢO:-Bão biển đe dọa đến cuộc sống của con người ,cần tích cực phòng chống bão biển và những thiên tai do biển gây ra II. Đồ dùng dạy- học: + HS sưu tầm tranh ảnh về các thiệt hại do dông bão gây ra . + Phiếu học tập. III. Hoạt động dạy- học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: ? Mô tả thí nghiệm và giải thích tại sao có gió? - HS trả lời. ? Dùng tranh minh hoạ giải thích hiện tượng ban ngày gió thổi từ biển vào đất liền và ban đêm gió từ đất liền thổi ra biển ? - GV nhận xét và cho điểm HS. 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài : - HS lắng nghe. b. Hoạt động 1: MỘT SỐ CẤP ĐỘ CỦA GIÓ - GV tổ chức cho HS nối tiếp nhau đọc mục bạn - 2 HS tiếp nối nhau đọc. cần biết trang 76 SGK. - Em thường nghe nói đến các cấp độ của gió khi - HS thực hiện theo yêu cầu. nào ? _ Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và đọc các thông + Thực hiện theo yêu cầu trình bày và tin trong SGK trang 76 . nhận xét câu trả lời của nhóm bạn. - GV phát phiếu học tập cho các nhóm 4 HS + Lắng nghe. - Gọi HS tổ chức báo cáo kết quả các nhóm khác + Thực hành làm thí nghiệm và quan sát nhận xét bổ sung. các hiện tượng xảy ra. * Kết luận : Gió có khi thổi mạnh, có khi thổi yếu. Gió càng lớn thì càng gây tác hại cho con người. c. Hoạt động 2: THIỆT HẠI DO BÃO GÂY RA VÀ CÁCH PHÒNG CHỐNG BÃO - GV yêu cầu HS trả lời theo các câu hỏi sau: + Đại diện 1 nhóm trình bày các nhóm + Em hãy nêu những dấu hiệu khi trời có dông khác nhận xét bổ sung. + Hãy nêu những dấu hiệu đặc trưng của bão -Cấp 2 : gió nhẹ. + Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm. - Cấp 5 : gió khá mạnh. - Yêu cầu đọc mục bạn cần biết trang 77 SGK sử -Cấp 7 : gió to. dụng tranh ảnh đã sưu tầm để nói về : -Cấp 9 : gió dữ + Tác hại do bão gây ra. - Cấp12 : bão lớn + Một số cách phòng chống bão mà em biết. + GV hướng dẫn giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. -Gọi các nhóm HS lên trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung. + Lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi các nhóm có thí nghiệm đúng, sáng tạo. GD :-Bão biển đe dọa đến cuộc sống của con.

<span class='text_page_counter'>(24)</span> người ,cần tích cực phòng chống bão biển và những thiên tai do biển gây ra d. Hoạt động 3: TRÒ CHƠI : GHÉP CHỮ VÀO - Lắng nghe GV phổ biến luật chơi. HÌNH VÀ THUYẾT MINH + GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ trang 76 trong SGK yêu cầu HS tham gia thi lên bốc thăm các tấm thẻ ghi chú dán vào dưới hình minh hoạ. Sau đó thuyết minh về những hiểu biết của mình về cấp gió - 4HS lên tham gia trò chơi. Khi trình - Gọi HS lên tham gia trò chơi. bày có thể kết hợp chỉ tranh minh hoạ và + Gọi nhóm xung phong trình bày, Yêu cầu các nói theo ý hiểu biết của mình. nhóm khác nhận xét bổ sung (nếu có) - Nhận xét và cho điểm từng học sinh. 3. HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC : - GV nhận xét tiết học -Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức đã học để chuẩn bị tốt cho bài sau Tiết 4 Môn : Thể Dục Tiết 5 ĐẠO ĐỨC : KÍNH TRỌNG, BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG I. Mục tiêu: - Biết vì sao phải kính trọng và biết ơn người lao động. - Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìn thành quả lao động của họ. - HS khá, giỏi: biết nhắc nhở các bạn phải kính trọng và biết ơn người lao động. KNS :- Kĩ năng tôn trọng giá trị sức lao động. KNS :- Kĩ năng tôn trọng giá trị sức lao động. - Kĩ năng thể hiện sự tôn trọng, lế phép với người lao động. II. Đồ dùng dạy học: - Một số đồ dùng cho trò chơi đóng vai. III. Hoạt động trên lớp: Hoạt động của GV 2. KTBC: 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Nội dung: * Hoạt động 1: Thảo luận lớp (Truyện “Buổi học đầu tiên” SGK/28) - GV đọc hoặc kể chuyện “Buổi học đầu tiên” - GV cho HS thảo luận theo 2 câu hỏi (SGK/28) ( bỏ từ vì sao ở câu hỏi 2) - GV kết luận: Cần phải kính trọng mọi người lao động, dù là những người lao động bình thường nhất. * Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi (Bài tập 1SGK/29 bỏ từ người ờ ý i) và bỏ hết cả ý k). Hoạt động của HS - Một số HS thực hiện yêu cầu. - HS khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe.. - 1 HS đọc lại truyện. - HS thảo luận. - Đại diện HS trình bày kết quả..

<span class='text_page_counter'>(25)</span> - GV nêu yêu cầu bài tập 1: Những người sau đây, ai là người lao động? Vì sao? - GV kết luận: + Nông dân,bác sĩ, người giúp việc, lái xe ôm, giám đốc công ti, nhà khoa học, người đạp xích lô, giáo viên, Kĩ sư tin học, nhà văn, nhà thơ đều là những người lao động (Trí óc hoặc chân tay). + Những người ăn xin, kẻ trộm, kẻ buôn bán ma túy, kẻ buôn bán phụ nữ, trẻ em không phải là người lao động vì những việc làm của họ không mang lại lợi ích, thậm chí còn có hại cho xã hội. * Hoạt động 3: Thảo luận nhóm Bài tập 2: Em hãy cho biết những công việc của người lao động trong các tranh dưới đây, công việc đó có ích cho xã hội như thế nào? - GV chia 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận về 1 tranh. Những người lao động trong tranh làm nghề gì và công việc đó có ích cho xã hội như thế nào? - GV ghi lại trên bảng theo 3 cột - GV kết luận: + Mọi người lao động đều mang lại lợi ích cho bản thân, gia đình và xã hội. *Hoạt động 4 : Làm việc cá nhân Bài tập 3: (Bỏ ý c, ý h bỏ từ chế diễu thêm từ coi thường) - GV nêu yêu cầu bài tập 3:  Những hành động, việc làm nào dưới đây thể hiện sự kính trọng và biết ơn người lao động; - GV kết luận: + Các việc làm a, d, đ, e, g, là thể hiện sự kính trọng, biết ơn người lao động. + Các việc làm b, h là thiếu kính trọng người lao động. 4. Củng cố - Dặn dò: - Cho HS đọc ghi nhớ. - Về nhà xem lại bài. - Chuẩn bị bài tập 4, 5, 6- SGK/30. - Các nhóm thảo luận. - Đại diện từng nhóm trình bày kết quả. - Cả lớp trao đổi và tranh luận.. - HS lắng nghe.. - Các nhóm làm việc. - Đại diện từng nhóm trình bày. - Cả lớp trao đổi, nhận xét - HS làm bài tập - HS trình bày ý kiến cả lớp trao đổi và bổ sung.. - HS làm việc cá nhân và trình bày kết quả. - Cả lớp nhận xét, bổ sung. - Cả lớp thực hiện.. Thứ Sáu ngày 4 tháng 01 năm 2013 Tiết 1 TOÁN: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu : - Nhận biết đặc điểm của hình bình hành - Tính được diện tích , chu vi của hình bình hành - GD HS tính tự giác trong khi làm bài. -Làm bài tập 1,2,3a,4(HSG) II. Đồ dùng dạy học: - Chuẩn bị các mảnh bìa có hình dạng như các bài tập sách giáo khoa. - Bộ đồ dạy - học toán lớp 4..

<span class='text_page_counter'>(26)</span> III. Hoạt động trên lớp: Hoạt động của GV 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới a) Giới thiệu bài: b) Luyện tập : *Bài 1 : - Yêu cầu học sinh nêu đề bài, yêu cầu đề bài. + GV vẽ các hình và đặt tên các hình như SGK lên bảng. + HS nêu các cặp cạnh đối diện ở từng hình. - Gọi 3 học sinh đọc kết quả, lớp làm vào vở và chữa bài - Nhận xét bài làm học sinh. *Bài 2 : - Yêu cầu học sinh nêu đề bài - GV kẻ sẵn bảng như sách giáo khoa lên bảng. + HS nhắc lại cách tính diện tích hình bình hành. - Gọi 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở - Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ? - Nhận xét, ghi điểm bài làm học sinh. * Bài 3 : - Gọi học sinh nêu đề bài. + GV treo hình vẽ và giới thiệu đến học sinh tên gọi các cạnh của hình bình hành. + Giới thiệu cách tính chu vi hình bình hành. + Tính tổng độ dài 2 cạnh rồi nhân với 2. - Công thức tính chu vi: + Gọi chu vi hình bình hành ABCD là P, cạnh AB là a và cạnh BC là b ta có: P=(a+. b)x2. - Yêu cầu cả lớp làm vào vở. - Gọi 1 em lên bảng tính. - Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh. * Bài 4 : (Dành cho HS khá, giỏi) - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. + Đề bài cho biết gì? và yêu cầu gì? - HS tự làm bài vào vở. - Gọi 1 HS sửa bài. - Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh. 3. Củng cố - Dặn dò: - Nhận xét đánh giá tiết học. - Dặn về nhà học bài và làm bài.. Hoạt động của HS - 2 HS trả lời. - Học sinh nhận xét bài bạn. - 1 HS đọc và nêu yêu cầu. - HS nêu tên các cặp cạnh đối diện trong các hình chữ nhật ABCD, hình bình hành EGHK và tứ giác MNPQ. - HS ở lớp thực hành vẽ hình và nêu tên các cặp cạnh đối diện của từng hình vào vở + 3 HS đọc bài làm. a/ Hình chữ nhật ABCD có: - Cạnh AB và CD, cạnh AC và BD b/ Hình bình hành EGHK có : - Cạnh EG và KH, cạnh EKvà GH c/ Tứ giác MNPQ có: - Cạnh MN và PQ, cạnh MQ và NP - 1 HS đọc thành tiếng. - Kẻ vào vở. - 1 HS nhắc lại tính diện tích hình bình hành. - HS ở lớp tính diện tích vào vở + 1 HS lên bảng làm. - Tính diện tích hình bình hành. - 1 em đọc đề bài. + Quan sát nêu tên các cạnh và độ dài các cạnh AB và cạnh BD. + Thực hành viết công thức tính chu vi hình bình hành. + Hai HS nhắc lại. - Lớp làm bài vào vở. - 1 HS đọc thành tiếng. + Lớp làm vào vở. - 1 HS lên bảng làm bài. - Học sinh nhắc lại nội dung bài..

<span class='text_page_counter'>(27)</span> Tiết 2 Môn : Mĩ Thuật Tiết 3 Môn : Âm Nhạc Tiết 4 CHÍNH TA: KIM TỰ THÁP AI CẬP I. Mục tiêu: - Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng đúng hình thức bài văn xuôi ; không mắc quá năm lỗi trong bài. - Làm đúng BT CT về âm đầu, vần dễ lẫn (BT2) GDMT :-HS thấy được vẽ đẹp kì vĩ của cảnh vật nước bạn, có ý thức bảo vệ những danh lam thắng cảnh của đất nước và thế giới. II. Đồ dùng dạy học: - Ba tờ phiếu viết nội dung bài tập 2. - Ba băng giấy viết nội dung BT3 b III. Hoạt động trên lớp: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. KTBC: - HS thực hiện theo yêu cầu. 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: - HS lắng nghe. b. Hướng dẫn viết chính tả: * Trao đổi về nội dung đoạn văn: - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc đoạn văn. - 1 HS đọc. Lớp đọc thầm trang 5. - Đoạn văn nói lên điều gì ? + Đoạn văn ca ngợi kim tự tháp là một công trình kiến trúc vĩ đại của người Ai Cập cổ đại. * Hướng dẫn viết chữ khó: - Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi - Các từ : lăng mộ, nhằng nhịt, chuyên chở, viết chính tả và luyện viết. kiến trúc, buồng, giếng sâu, vận chuyển, ... * Nghe viết chính tả: * Soát lỗi chấm bài: c. Hướng dẫn làm bài tập chính tả: Bài 2: a/. Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - Phát giấy và bút dạ cho nhóm HS, thực hiện trong nhóm, nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng. - Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà các nhóm khác chưa có. - Nhận xét và kết luận các từ đúng. Bài 3: b/ HS đọc yêu cầu và nội dung, trao đổi theo nhóm và tìm từ. - Gọi 3 HS lên bảng thi làm bài. - Gọi HS nhận xét và kết luận từ đúng. 3. Củng cố – dặn dò: - Nhận xét tiết học.. - 1 HS đọc, Trao đổi, thảo luận và tìm từ, ghi vào phiếu. - Bổ sung. - HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu: - 1 HS đọc thành tiếng. - HS ngồi cùng bàn trao đổi và tìm từ. - 3 HS lên bảng thi tìm từ. - 1 HS đọc từ tìm được. - Lời giải viết đúng: thời tiết - công việc chiết cành..

<span class='text_page_counter'>(28)</span> - Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được - HS cả lớp thực hiện. và chuẩn bị bài sau. Tiết 5: SINH HỌAT TẬP THỂ- Tuần 19 I,- Mục tiêu: Gv đánh giá hoạt động tuần qua và đề ra phương hướng , nhiệm vụ hoạt động tuần tới. II,-Biện pháp xử lí và khắc phục những ưu điểm và khuyết điểm : 1,Đối với những hs có những ưu điểm : ........................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................. 2,-Đối với những H/s mắc khuyết điểm :. ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... .......................................................................................... ........................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... III,-Kế hoạch tuần tới (Căn cứ vào những ưu- khuyết tuần qua và kế hoạch hoạt động của nhà trường): ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ .................................................................... Trình kí duyệt TTCM ………………………………………… ………………………………………… ………………………………………… ………………………………………… ………………………………………… ………………………………………… ………………………………………… …………………………………………….. ……………………………………… ………………………………………… ………………………………………… ………………………………………… ………………………………………… ………………………………………… ………………………………………… …………………………………………. Trình kí duyệt BGH …………………………………………….. ……………………………………………. ……………………………………………. ……………………………………………. ……………………………………………. ……………………………………………. …………………………………………… …………………………………………… ……………………………………………. ……………………………………………. ……………………………………………. ……………………………………………. …………………………………………… ……………………………………………. ……………………………………………. ……………………………………………..

<span class='text_page_counter'>(29)</span> ………………………………………… …………………………………………. ……………………………………………. ……………………………………………...

<span class='text_page_counter'>(30)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×