Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (129.51 KB, 3 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>§Ò kh¶o s¸t chÊt lîng häc kú I, n¨m häc 2011-2012 M«n: hãa häc 8 Thời gian làm bài 45 phút (không kể thời gian giao đề). Ma trËn: Chủ đề Chương 1: Chất – Nguyên tử - Phân tử Chương 2: Phản ứng hóa học Chương 3: Mol – Tính toán hóa học Tổng cộng. NhËn biÕt Sè c©u §iÓm Câu 1 1đ. Th«ng hiÓu Sè c©u §iÓm Câu 1 1đ. Câu 2. Câu 3. 2đ. VËn dông Sè c©u §iÓm. 1 câu (2 điểm). 3đ Câu 4. 2 câu (3 điểm). 1 câu (4 điểm). Tæng. 3đ. 1 câu (3 điểm). 2 câu (5 điểm) 1 câu (3 điểm) 4 câu (10 điểm). §Ò kh¶o s¸t chÊt lîng häc kú I, n¨m häc 2011-2012 M«n: hãa häc 8 Thời gian làm bài 45 phút (không kể thời gian giao đề). Câu 1:(2 điểm) Em hiểu thế nào là nguyên tử, phân tử? Tính phân tử khối của hợp chất sau: BaSO4. Câu 2:(2 điểm) Khi nào thì phản ứng hoá học xảy ra, dấu hiệu chính để phân biệt hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học? Hiện tượng sau là hiện tượng vật lý hay hóa học? Giải thích. a) Dây tóc trong bóng đèn điện nóng đỏ và phát sáng khi có dòng điện đi qua. b) Để rượu nhạt ( rượu có tỉ lệ nhỏ chất rượu etylic tan trong nước) lâu ngày ngoài không khí, rượu nhạt lên men và chuyển thành giấm chua. Câu 3:(3điểm) Cân bằng các phương trình hóa học sau đây:.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> a/. CuS + HCl H2S + CuCl2 b/. CaCO3 CaO + CO2 c/. P + O2 P2O5 d/. BaCl2 + AgNO3 AgCl + Ba(NO3)2 f/. NaNO3 NaNO2 + O2 g/. HCl + CaCO3 CaCl2 + CO2 + H2 O Câu 4:(4 điểm) Cho khí CO dư đi qua sắt (II) oxit FeO , người ta thu được 0,28 g kim loại sắt Fe và khí CO2 a/.Viết phương trình hóa học xảy ra. b/.Tính khối lượng sắt (II) oxit tham gia phản ứng. c/.Tính thể tích khí CO ở đktc đã tham gia phản ứng. d/.Tính khối lượng CO2 thu được sau phản ứng. ( BiÕt : Fe = 56; O = 16 ; C = 12 ) -------------------------Hết------------------------. ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA KỲ I: 2011 - 012 MÔN HOÁ HỌC 8. Câu 1: (2 điểm) Mỗi ý đúng 0,5 điểm, tính đúng phân tử khối ghi đúng đơn vị 1đ. -Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ trung hòa về điện và từ đó tạo ra các chất. -Phân tử là hạt đại diện cho biết, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất. Phân tử khối của hợp chất: BaSO4 là: 137 + 32 + 16x4 = 233 ( đvC) Câu 2: (2 điểm) Mỗi ý đúng 0,5 điểm: -Phản ứng hóa học xãy ra khi: các chất tham gia phản ứng tiếp xúc với nhau, có trường hợp cần nhiệt độ và cần chất xúc tác..
<span class='text_page_counter'>(3)</span> -Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng. + Hiện tượng vật lý: a vì không có chất mới tạo ra. + Hiện tượng hóa học: b có chất mới sinh ra. Câu 3: (3điểm) Mỗi PTHH đúng 0,5 điểm: a/. CuS + 2HCl H2S + CuCl2 b/. CaCO3 CaO + CO2 c/. 4P + 5O2 2P2O5 d/. BaCl2 + 2AgNO3 2AgCl + Ba(NO3)2 f/. 2NaNO3 2NaNO2 + O2 g/. 2HCl + CaCO3 CaCl2 + CO2 + H2O Câu 4: (3 điểm) a/. PTHH: FeO + b/.. n. =. m M. CO =. 0 t Fe. =. + CO2 0,005 (mol). Theo phương trình phản ứng ta có: nFeO = nFe = 0,005 (mol) mFeO = n . M = 0,005 . 72 = 0,36(g) c/. Theo phương trình phản ứng ta có: nCO = nFe = 0,005 (mol) VCO = nCO . 22,4 = 0,005 . 22,4 = 0,112 (l) d/. Theo phương trình phản ứng ta có: nCO2 = nFe = 0,005 (mol) mCO2= n . M = 0,005 . 44 = 0,22 (g). (0,5 điểm) (0,5 (điểm) (0,5 điểm) (0,25 ñieåm) (0,5 điểm) (0,25 điểm) (0,25 điểm) (0,25 điểm).
<span class='text_page_counter'>(4)</span>