Tải bản đầy đủ (.docx) (54 trang)

SKKN Khai thac bai toan chung minh hinh hoc nham tich cuchoa hoat dong hoc tap cua hoc sinh o lop 8 va lop9

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (244.99 KB, 54 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>A. ĐẶT VẤN ĐỀ: Từ năm học 2002-2003, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo thay SGK cho cấp THCS trên phạm vi cả nước. Trong đó đã nhấn mạnh: giáo viên là yếu tố quyết định sự thành bại của việc thay sách. Mục tiêu của thay sách là tạo điều kiện cho giáo viên đổi mới PPDH "Đổi mới PPDH Toán có định hướng chung là: Tích cực hoá các hoạt động học tập của học sinh, rèn luyện khả năng tự học, tự phát hiện và giải quyết vấn đề của học sinh, nhằm hình thành và phát triển ở học sinh tư duy tích cực, độc lập sáng tạo". (TS. Tän Thán) Phương pháp "Dạy và học tích cực" có những đặc trưng cơ bản: - Dạy học thông qua hoạt động học tập của học sinh, giáo viên không chỉ dừng lại ở việc truyền đạt kiến thức mà hướng dẫn học sinh hoạt động, tham gia tích cực các hành động tìm tòi, giải quyết vấn đề. - Dạy học chủ trương rèn luyện phương pháp tự học của học sinh nhằm bảo đảm việc "Học tập suốt đời". - Tăng cường học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác. - Kết hợp đánh giá cuả thầy với tự đánh giá của trò, học sinh biết rút kinh nghiệm và xây dựng đề xuất mới. Về cấp độ, PPDH tích cực có ba cấp độ: 1. Bắt chước làm theo mẫu hành động của thầy, cuía baûn. 2. Có nhu cầu giải quyết một vấn đề vừa tiếp cận (1 ví dụ, 1 bài toán), một vấn đề nảy sinh thắc mắc. 3. Độc lập, tìm tòi khám phá những cách giải quyết khác nhau, rồi chọn lựa phương án giải quyết tối ưu, độc đáo hữu ích hơn. Qua thực tế giảng dạy, chúng tôi nhận thấy đa số học sinh dừng lại ở cấp độ 1: Bắt chước làm theo mẫu hành động của thầy, của bạn, nhu cầu bức thiết phải tạo điều kiện cho học sinh tiếp cận được với cấp độ 2, cấp độ 3 đã thôi thúc chúng tôi có quyết tâm xây dựng một hệ thống biện pháp dạy học nhằm bảo đảm tích cực hoá các hoạt động.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> học tập của người học. Một trong những biện pháp đó, ngay từ năm học 2005-2006 chúng tôi đã xây dựng và từng bước thực hiện đề tài: "Khai thác bài toán chứng minh hình học nhằm tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh ở lớp 8 và lớp 9" Phaït huy tênh têch cæûc cuía hoüc sinh, giaïo viãn biết tạo ra hứng thú cho người học, tạo ra một không khí học tập sinh động. Sự khởi đầu quan trọng để tiếp nhận kiến thức, khởi động tư duy, tạo lập trạng thái hưng phấn đem lại một hiệu quả mới của việc học tập. B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ: Xuất phát từ nhu cầu đã nêu trên chúng tôi đã xây dựng đề tài: "Khai thác bài toán chứng minh hình học nhằm tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh ở lớp 8 và lớp 9" theo 3 chủ đề chính sau âáy: 1. Chọn lọc các bài tập học sinh có thể chứng minh bằng nhiều cách: Loại bài tập này, thông qua hoạt động tìm nhiều cách giải cho bài toán giúp học sinh ghi nhớ và áp dụng triệt để linh hoạt các kiến thức đã học, đồng thời nó lại phát huy hết các phương pháp chứng minh, các con đường khác nhau trong suy luận cùng dẫn đến một kết luận chung của bài toán. 2. Từ một bài toán thông thường (có thể ở SGK) ta phát triển thành một bài toán mới: Có thể là ở bài toán đã cho ta giữ nguyên giả thiết và phát triển thay đổi kết luận hoặc từ một bài toán ban đầu ta đặc biệt hoá giả thiết để được một bài toán mới, cao hơn ta xây dựng chùm bài tập khai thác chung một vấn đề chính về kiến thức, hoặc phương pháp. 3. Các bài toán vẽ đường phụ để tạo ra những quan hệ mới về hình học: Nhằm khai thác tốt giả thiết bài toán, giúp học sinh tích luỹ kinh nghiệm nhận biết các quan hệ hình học ẩn tàng trong bài toán để có thể bổ sung vào hình vẽ các đường phụ một cách hợp lí..

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Trong thực tế dạy học, chúng tôi đã vận dụng 3 chủ đề trên trong tiết luyện tập củng cố kiến thức, trong ôn tập chương, ôn tập học kỳ, trong các chủ đề tự chọn nâng cao, hoặc sử dụng như bài tập bổ sung để học sinh tự học ở nhà. I. MỘT SỐ VÍ DỤ MINH HOẠ Ở HÌNH HỌC LỚP 8: 1. Chứng minh hình học bằng nhiều cách: Chúng tôi xin nên một bài toán quen thuộc của lớp 8. "Cho xOy có phân giác Oz. Trên tia Ox lấy hai điểm A, B và trên tia Oy lấy hai điểm C, D sao cho A thuộc đoạn OB, C thuộc đoạn OD và AB = CD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AC, BD. Chứng minh MN//Oz" Giáo viên nhắc lại các dấu hiệu để nhận biết hai đường thẳng song song như: Các góc ở vị trí đồng vị, so le trong, so le ngoài bằng nhau, hai đường thẳng cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba, hai đường thẳng cùng song song với đường thẳng thứ ba, phân giác của hai góc bằng nhau có các cạnh tương ứng song song, tính chất của hình bình hành, tính chất của các đoạn thẳng tỉ lệ... Dựa vào các dấu hiệu đó ta có các cách chứng minh sau: Caïch 1: (h1a). * h1a B x Gọi K là trung điểm của BC. A CD và tính chất đường trung bình của Từ AB = K tam giaïc, ta coï : z O MK // AB; NK // CD MK = NK N Q M P C D y.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Gọi P, Q lần lượt là giao điểm của MN với hai đường thẳng Ox, Oy. MKN cân tại K. Ta được: OQP = KNM = KMN = OPQ (đồng vị) =>  OPQ cán taûi O. => 2 xOz = xOy = 2 OPQ => xOz = OPQ Hai góc đồng vị. => Oz // PQ Hay Oz // MN. Caïch 2: h1b. x B A M'. O. M. K E. z N. I. C * h.1b t BC, theo caïch 1. Gọi K là trung điểm của D haiygoïc coï caûnh Ta coï MKN cán vaì xOy, MKN laì tương ứng song song, có tổng bằng 1800. Do đó phân giác Kt của MKN, đồng thời vuông góc với MN và Oz. (Chứng minh KEM' vuông) => MN // Oz Caïch 3: h.1c. x B. A O. M. t NE. z. * h.1cC H Dæûng hçnh bçnh haình ABEC y ta coï BE // AC D BE = AC = 2MC, CE = AB = CD => DCE cán taûi C => Phân giác ct đi qua trung điểm H của DE. DCE = xOy (đồng vị).

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Suy ra hai phán giaïc ct //Oz HN là đường trung bình của CBE => BE // HN vaì BE = 2HN => HN // MC Vaì HN = MC => HNMC laì hçnh bçnh haình => MN // CH => MN // Oz Maì CH // Oz (cmt) Caïch 4: h.1d. x B A. K z O * h.1d M N Gọi K, G lần lượt làGtrung điểm của BC, AD. Ta chứng minh được MK // Ox, MG // Oy C Và suy ra được MKNG hình thoi => MN laì phán giaïc cuía KMG y D tæång Mặt khác KMG = xOy có cạnh ứng song song Suy ra MN // Oz Caïch 5: h.1c. x. B A. O. M M'. A' * h.1c C. N '. z N. B'. y D Trên Oy lấy hai điểm A', B' sao cho OA' = OA, OB' = OB. Gọi giao điểm của AA', BB' với Oz lần lượt là M', N' ta cũng chứng minh được MM'NN' là hình bình hành => MN // M'N' hay MN // Oz. 2. Từ các bài toán SGK ta xây dựng bài toán mới: Theo chương trình mới, định lí py-ta-go được học sớm hơn ở học kỳ II của lớp 7. Do đó có thêm nhiều bài tập vận dụng định lí py-ta-go trong chương I: tứ giác của Hình học lớp 8 như: Bài tập 58, 60, 63, 74, 79. Để đáp ứng nhu cầu phát triển nâng cao cho đối tượng.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> hoüc sinh khaï, gioíi chuïng täi âaî tham khaío vaì xáy dæûng các bài tập mới cho chủ đề này. a. Bài tập dành cho học sinh khá: Bài 1: Tứ giác ABCD có AB = BC = 4; AD = BD = CD = 8. Các đường chéo AC và BD cắt nhau tại I. Tính các âäü daìi IB, ID. * Hướng dẫn: (Hình 2a). A * h.2a 8 Đặt x4= ID => IB = 8 - x x hai tam D giác vuông AIB, AID ta được: B I cho Py-ta-go 2 24 2 2 8 - x = 4 - (8 8 - x) Giải ra Cta được x = 7 Vậy ID = 7 và IB = 1 Baìi 2: Tçm x trãn hçnh 2b.. A. 15. D. * Đáp số: x = 17. 25 B x. H.2b Baìi 3: Cho hçnh thang ABCD (AB//CD), AC  BD, AC = 20, BD =15. Tính độ dài đường trung bình của hình thang.. C. A. B. D. C. E. * h.2c * Hướng dẫn (hình 2c) Qua B keí BE // AC.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Ta coï BDE vuäng, BD = 15, BE = AC = 20 Py-ta-go tính được DE = 25 Đường trung bình của hình thang. AB  DC CE  DC DE 25    12,5 2 2 2 2. b. Bài tập dành cho học sinh giỏi: Bài 1: Tứ giác ABCD có I là giao điểm của hai đường chéo. Tính AD biết rằng AB = 6, IA = 8, IB = 4, ID = 6. Hướng dẫn: (h.3a) x Keí AH  IB H Đặt BH = x, AH = y B C Tính được: 4 y 6 3 135 I 2 x = 2; y = 4 8 6 A. D. * h.3a. Đáp số: AD = 166. Bài 2: Một tứ giác có bốn đỉnh nằm trên bốn cạnh của một hình vuông có cạnh bằng 1. Chứng minh chu vi của tứ giác đó lớn hơn 2,8. A. B b. a H D. d G. F c * h.3b. C. * Hướng dẫn: Xét AEH, ta có: a2 = m2 + n2 (py-ta-go) => 2a2 = m2 + n2 + m2 + n2  m2 + n2 + 2mn 2a2  (m + n)2 => a 2  m + n Xét tương tự đối với các tam giác còn lại ta có kết quả cần chứng minh. 3. Các bài toán vẽ đường phụ để tạo ra những quan hệ mới về hình học: Việc kẻ thêm đường trong bài toán hình học nhằm tạo thêm những mối quan hệ giữa các yếu tố về cạnh và góc trong bài toán. Kẻ thêm đường vuông.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> góc, đường song song là các trường hợp thông thường nhất đối với loại bài toán phải bổ sung đường phụ để thực hiện bài giải. Kẻ thêm đường vuông góc như thế nào? Xin giới thiệu các trường hợp sau đây: a. Kẻ đường vuông góc nhằm tạo ra nữa tam giác đều: Thường dùng trong bài toán có góc 60 0, 300, 1200, 1800 Ví dụ: (Lớp 8) cho ABC có A = 1200, AB = 4, AC = 6. Tính độ dài trung tuyến AM. Giaíi: Veî BH  AC, MK  AC Tam giaïc vuäng AHB coï: HAB = 1800 - BAC = 600 H => AHB laì 1/2 tam giaïc A đều. K B. M. C. AB => AH = 2 = 2 AB 3 BH = 2. HC = HA + AC = 2 + 6 = 8 Trong BHC thì MK là đường trung bình. BH 2 3   3 2 => MK = 2 HC 8  4 HK = KC = 2 2. => AK = HK - HA = 4 - 2 = 2 Aïp duûng py-ta-go cho tam giaïc vuäng AKM: AM =. AK 2  MK 2  22  3  7. 2. Kẻ đường vuông góc nhằm tạo ra tam giác vuäng cán: Thường dùng cách này khi giải bài toán có góc 45 0, 1350. Ví dụ: (Lớp 8) Cho ABC có A = 450. Chứng minh AB 2  AC 2  BC 2 4 diện tích ABC bằng. Giải: Giả sử AC  AB Veî BH  AC.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Đặt AH = BH = x HC = y Ta coï: AB = x 2 AB2 + AC2 - BC2. A x H. 2. 2. = (x 2 )2 + (x+y)2 - ( x  y )2 y = 2x2 + x2 + y2 + 2xy - x2 - y2 B = 2x2 + 2xy = 2x (x + y) C = 2 . BH . AC = 4 SABC 3. Kẻ đường vuông góc nhằm tạo ra tam giác vuông để áp dụng định lí pi-ta-go: Ví dụ: (Lớp 8) Tứ giác ABCD có O là giao điểm hai đường chéo, AB = 6, OA = 8, OB = 4, OD = 6. Tênh AD? Giaíi: x H Veî AH  BD B C Đặt HB = x 4 AH = y y 6 I Pi-ta-go cho tam giaïc vuäng. 8 6 A ABH vaì AOH: D x2 + y2 = 62 = 36 (x + 4)2 + y2 = 82 = 64 x. 3 Giải ra ta được: x = 2 ; y =. 135 2. Pi-ta-go cho tam giaïc vuäng AHD: AD2 = AH2 + HD2 = y2 + (x + 10)2 2. 135  3     10  166  = 4 2 => AD = 166. II. MỘT SỐ MINH HOẠ Ở HÌNH HỌC LỚP 9: 1. Từ bài toán SGK ta xây dựng bài toán mới: * Bài toán giải tam giác vuông, mở rộng hơn chúng ta áp dụng để giải một tam giác bất kỳ. Bài toán 1: (Bài 30 - SGK hình 9, tập 1) Cho ABC, trong âoï BC = 11cm, ABC = 380, ACB = 300. Gọi N là chân đường vuông góc kẻ từ A xuống cạnh BC. Tênh AN, AC. Từ bài toán trên ở SGK ta phát hiện xây dựng các bài toán mới:.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Baìi toạn 2: Cho ABC, trong âọ ABC = 500, ACB = 700 vaì AB = 10cm. Tênh AC, BC ? A. B. 50 0. H * h.5a. 70 0. C. * Hướng dẫn: (h.5a) Dựng đường cao AH của ABC - Tênh HA, HB - Tênh AC, HC, BC Baìi toạn 3: Cho ABC cọ AB = 10cm. AC = 12 cm, BAC = 400 Tênh BC, B, C B h.5b C. 40 0. A H * Lời giải: (h.5b) Vẽ đường cao BH của ABC thì H nằm trên tia AC (vì A  900) Xeït tam giaïc vuäng ABH ta coï: BH = AB. SinA = 10 sin 400  6,428cm AH = AB. CosA = 10 cos 400  7,66 cm => CH = AC - AH  12 - 7,66  4,34 cm Xeït tam giaïc vuäng BHC ta coï: BH 6, 428   CH 4,34 TgC = 1,481 => C = 560 BH 6, 428  0 BC = SinC Sin56  7,76cm. => B = 1800 - (A + C)  840 * Chúng ta xét bài tập 11 trang 104 SGK Toán 9 tập 1: Cho (O), đường kính AB, dây CD không cắt đường kính.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> AB. Gọi H và K theo tứ tự là chân các đường vuông góc kể từ A và B đến CD. Chứng minh CH = DK. * Hướng dẫn: Hc I D Ta chứng minh OI là đường trung bçnh cuía hçnh thang. A B AHKB => IH = IK O IC = TD => CH = DK. h.6a. Từ bài toán trên ta phát triển thành bài toán sau: Bài toán 1: Cho (O), đường kính AB, dây CD không cắt đường kính AB, qua C và D ta lần lượt dựng các đường thẳng vuông góc với CD cắt AB tại H và K. Chứng minh AH = BK. C A. H. I O. D K. B. Từ đó, ta tiếp tục xây dựng bài toán đảo của baìi toạn 1 nhỉ sau: Bài toán 2: Trên đường kính AB của (O) lấy hai điểm H, K sao cho AH = BK. Qua H, K vẽ hai đường thẳng song song, lần lượt cắt (O) tại C, D (nằm cùng phía của đường thẳng AB). Chứng minh: HC, KD cùng vuông góc với CD. * Với bài toán chứng minh tứ giác nội tiếp: Bài tập 40 trang 79 SBT Toán 9 tập 2 "Cho ABC. Các đường phân giác trong của B và C cắt nhau tại S, các đường phân giác ngoài của B và C cắt nhau tại E. Chứng minh BSCE là một tứ giác nội tiếp". Khi giải bài tập này, dựa vào tính chất hai góc kề bù, học sinh chứng minh SBE + SCE = 1800. => BSCE là một tứ giác nội tiếp. Trong tình huống này, chúng tôi giữ nguyên giả thiết bài toán và thay đổi kết luận bài toán: "Chứng minh BSCE là một tứ giác nội tiếp và xác định tâm I của đường tròn ngoại tiếp". Học sinh phải thay đổi cách giải: B, C cùng nhìn SE dưới một góc vuông..

<span class='text_page_counter'>(12)</span> => BSCE là nội tiếp đường tròn đường kính SE có tâm I là trung điểm của SE. 2. Chứng minh hình học bằng nhiều cách: * Xét bài tập 30 trang 116 SGK Toán 9 tập 1 "Cho nửa đường tròn tâm O đường kính AB. Gọi Ax, By là các tia vuông góc với AB (Ax, By và nửa đường tròn thuộc cùng một nửa mặt phẳng bờ AB). Qua điểm M thuộc nửa đường tròn (M khác A và B), kẻ tiếp tuyến với nửa đường tròn nó cắt Ax và By theo thứ tự ở C vaì D. Chứng minh: a) COD = 900 b) CD = AC + BD c) Tính AC.BD không đổi khi điểm M di chuyển trên nửa đường tròn. y Sau khi hoüc sinh âaî x chứng minh được: D M - CD = AC + BD C - AC . BD = R2 Chúng tôi đã phát triển B A baìi toạn với câu hỏi: d) Xác định vị trí của C trên tia Ax để CD có độ dài nhỏ nhất. Học sinh đã tiến hành được bài giải theo phương phaïp hçnh hoüc. Chúng tôi đã gợi ý cho học sinh một cách giải khác: Tìm GTNN bằng bất đẳng thức Cauchy: AC BD  AC.BD 2 CD  R2 2 Hay. Ta được CD  2R => CDmin - 2R. Từ đó xác định được vị trí của điểm C trên tia Ax. * Trong ôn tập chương III hình học về nội dung tứ giác nội tiếp, chúng tôi đã cho học sinh bài toán sau: "Cho hçnh vuäng ABCD, coï O laì tám cuía hçnh vuäng. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của OB, DC. Chứng minh: Tứ giác AMND nội tiếp". Hướng dẫn: A B Cách 1: Chứng minh: 1 3 M O.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> N. C. AMO = MNH => MAO = HMN H => HMN + AMO = 900 => AMN = 900 => AMN + ADN = 1800 => AMND nội tiếp. Cách 2: AMND nội tiếp. AMD = AND A1 AOM. =. A3 ADN OM DN 1   OA DA 2. O = D = 900 Bài toán này còn giải được bằng nhiều cách khác (cho HS tự tìm kiếm lời giải khác). C. KẾT LUẬN: Qua thực tế dạy học từ năm học 2006-2007 đến nay, khi triển khai thực hiện đề tài "Khai thác bài toán chứng minh hình học nhằm tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh ở lớp 8 và lớp 9". Ở các nội dung: - Luyện tập củng cố kiến thức. - Ôn tập hệ thống kiến thức, phương pháp chứng minh. - Các chủ đề tự chọn nâng cao. Bước đầu, chúng tôi đã ghi nhận được các kết quả ban đầu: - Đã tạo được tâm trạng hứng khởi trong giải bài toán chứng minh hình học. - Rèn luyện được các phương pháp chứng minh, tư duy độc lập sáng tạo của học sinh trong chứng minh hçnh hoüc. - Phát triển được năng lực lập chương trình giải: Tìm hiểu đề bài, phân tích giả thiết, tương tự, đặc biệt hoá, mở rộng đề tài, tìm tòi cách giải. - Đào sâu, củng cố được kiến thức, phương pháp giải bài toán chứng minh hình học ở lớp 8 và lớp 9. - Giúp cho học sinh có được một tư liệu, một kinh nghiệm trong bài toán chứng minh hình học..

<span class='text_page_counter'>(14)</span> Về mặt hạn chế: Đề tài mới chỉ có tác dụng tích cực với đối tượng học sinh khá, giỏi. Việc triển khai đề tài gặp phải hạn chế về thời gian trên lớp. Do đó, khi thực hiện đề tài đòi hỏi giáo viên cần tránh việc nặng nề, gượng ép tuỳ tình hình lớp học để vận dụng, bảo đảm cho việc thực hiện đề tài nhẹ nhàng sinh động, tạo ra một không khí học tập cởi mở, học sinh thực sự cảm nhận được hứng thú trong khi tham gia khai thác bài toán chứng minh hình hoüc. Qua việc xây dựng và thực hiện đề tài, chúng tôi chỉ mong dừng lại ở một gợi ý về dạy học bài toán chứng minh hình học ở lớp 8 và lớp 9. Nội dung đề tài còn nhiều hạn chế và sai sót. Kính mong các thầy cô có những đóng góp quý báu nhằm nâng cao hơn nữa tính khả thi và hiệu quả của đề tài. NHOÏM TAÏC GIAÍ Phan Vàn Tên Voî Thë Lan. TAÌI LIỆU THAM KHẢO -------. 1. Giạo dủc hoüc män Toạn NXB Giaïo duûc 1991.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> 2. Sách giáo khoa, Sách giáo viên, Sách bài tập Hçnh hoüc 8, 9 NXB Giaïo duûc 1994 NXB Giaïo duûc 2004, 2005 3. Tạp chí Toán học tuổi trẻ, Toán tuổi thơ Nàm 2005 -> 2007 4. Saïch tæû hoüc Hçnh hoüc 8 Saïch tæû hoüc Hçnh hoüc 9 Sở Giáo dục Thành phố Hồ Chê Minh (2005). A. ĐẶT VẤN ĐỀ: 1. Cơ sở lý luận: Män Toạn laì mäüt män khoa hoüc tỉû nhiãn âoìi hoíi các em phải tư duy, suy luận cao, do đó các em ít ham thích học toán dẫn đến chất lượng môn Toán không cao so với môn học khác. Xuất phát từ phương pháp dạy học Toán hiện nay là giảm nhẹ lý thuyết tăng tính thực hành, tính trực quan. Vì vậy là giáo viên dạy Toán chúng ta tìm ra phương pháp dạy học Toán phù hợp với trình độ.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> lứa tuổi của các em, để kích thích sự ham học Toán cuía caïc em. 2. Cơ sở thực tiễn: Qua quạ trçnh dảy hoüc män Toạn nọi chung vaì phân môn hình học nói riêng, bản thân tôi thấy định nghĩa khái niệm hình học là một bộ phận kiến thức không thể coi thường, là nền tảng của các kiến thức tiếp theo, đây cũng là phương pháp để chứng minh bài toán nhưng có một số giáo viên xem nhẹ định nghĩa (chỉ đổi mới dạy định lý, luyện tập) trong tiết dạy định nghĩa chưa đưa ra phương pháp bài bản để truyền đạt kiến thức đến học sinh, thường dạy định nghĩa theo thuyết trình, hoặc theo các ? dẫn đến định nghĩa: Cho nên đa số học sinh, kể cả học sinh khá, giỏi sau một thời gian cũng quên mất, không nhớ định nghĩa khái niệm. "Người đời hay nói trăm nghe không bằng mắt thấy". Vì vậy các em có nhìn thấy, có hình ảnh trực quan thì các em mới nhớ lâu định nghĩa. Chính vì vậy để thực hiện nghiêm túc việc đổi mới phương pháp dạy học là vấn đề cấp bách và cần thiết hơn bao giờ hết, có như vậy mới nâng cao chất lượng, hiệu quả bộ môn Toán và truyền thụ lượng kiến thức hình học đến học sinh. Phương pháp đổi mới dạy học là một vấn đề cần quan tâm, cho nên chúng ta không thể bỏ qua phương pháp quy nạp để dạy hình hoüc laì phæång phaïp âaïnh giaï cao trong quaï trçnh truyền thụ định nghĩa. Học sinh phải tư duy tổng hợp để khái quát các sự kiện hiện tượng thành bản chất. Với những lý do trên mà bản thân tôi đưa ra phương phaïp daûy hoüc âënh nghéa sau: B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ: Gồm có 2 phương pháp định nghĩa sau: I. Phương pháp quy nạp tương đồng II. Phương pháp quy nạp khác biệt. Khi daûy 2 phæång phaïp trãn giaïo viãn, hoüc sinh cần chuẩn bị sau: Giáo viên: Bảng phụ các hình vẽ sẵn, rõ ràng, chênh xaïc. Sử dụng các phấn màu cần thiết. Học sinh: Xem trước các bài học định nghĩa..

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Ôn trước các kiến thức đã học liên quan đến kiến thức mới. I. PHƯƠNG PHÁP QUY NẠP TƯƠNG ĐỒNG: Đây là phương pháp dùng các ví dụ về hình vẽ để hình thành định nghĩa, phương pháp này thực hiện trên cơ sở sau: 1. Hiện tượng a xuất hiện ở hình 1. 2. Hình tượng a xuất hiện ở hình vẽ 2. 3. Hình tượng a xuất hiện ở hình vẽ 3 Vậy hiện tượng a là bản chất của định nghĩa khái niệm phương pháp quy nạp tương đồng thực hiện trên cơ sở học sinh tiếp cận với khai niệm trước khi tìm cách định nghĩa khái niệm đó. Qua quan sát phân tích hình vẽ cụ thể học sinh hình thành định nghĩa, phương pháp này được tiến hành theo 3 bước sau: Bước 1: Cho HS quan sát hình vẽ (ít nhất 2 hình vẽ cuìng loải) Bước 2: Cho HS nhận xét rút ra thuộc tính chung ở hçnh veî. Bước 3: Nếu HS rút ra đúng các thuộc tính chung, GV cho biết tên khái niệm này và yêu cầu học sinh tự phát biểu định nghĩa. Mô hình tương đồng (gồm các hoạt động sau) Một số hình veî Quan saït Ruït ra thuäüc tênh chung Học sinh nhận biết khái niệm. Hoüc sinh phaït biểu định nghĩa Vê dủ minh hoả: Ví dụ 1: Định nghĩa đường trung bình của tam giaïc..

<span class='text_page_counter'>(18)</span> Đường trung bình của tam giác là một đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của một tam giác (SGK/Toán 8 tập I trang 77). * Hoảt âäüng a: GV cho 3 hình vẽ ở bảng phụ: E. M I. A Hçnh 1 3 M. K. E. Hçnh 2 F H N. Hçnh. F N * Hoảt âäüng b: C quan sát các đoạn thẳng MN; IH, EF Cho hoüc sinh B trong các tam giác có đặc điểm gì chung. * Hoảt âäüng c: Học sinh trả lời: Các đầu nút của đoạn thẳng này đều là trung điểm hai cạnh của tam giác (đây là thuäüc tênh chung). * Hoảt âäüng d: Giáo viên cho học sinh nắm khái niệm, các đoạn thẳng MN, IH, EF gọi là đường trung bình của mỗi tam giaïc. Giáo viên cho học sinh: Tự định nghĩa đường trung bçnh cuía tam giaïc (Giaïo viãn hoaìn chènh âënh nghéa nhæ saïch giaïo khoa). Ví dụ 2: Định nghĩa khái niệm tam giác đồng daûng. Tam giác A'B'C' gọi là đồng dạng với ABC nếu: A' = A; B' = B; C' = C A'B' B'C' C'A' AB BC CA (Sách giáo khoa Toán 8/tập 2/trang 70). * Hoảt âäüng a: Giáo viên cho 2 hình vẽ 1 và 2 ở bảng phụ.. P.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> 3. 2. 30c m. 40c m. N C. 4. B'. M' A'. P. 6. 4. 45c m. 20c m. M A. B. 30c m. (H1). C'. N'. 60c m (H2). P'. 8. * Hoảt âäüng b: Giao viên cho học sinh quan sát các góc, cạnh ở mỗi tam gác ở hình 1, 2 có đặc điểm gì chung. * Hoảt âäüng c: Các góc của từng cặp tam giác đó bằng nhau, các cạnh của từng cặp tam giác đó tỉ lệ (đây chính là thuäüc tênh chung). Chú ý: Có đặc điểm là các cạnh tỷ lệ xen giữa các góc tương ứng bằng nhau. * Hoảt âäüng d: Giáo viên cho biết các cặp tam giác trên là các cặp tam giác đồng dạng. Vậy hai tam giác đồng dạng được định nghĩa như thế nào? Học sinh định nghĩa hai tam giác đồng dạng (theo yï cuía hoüc sinh). Cho hai học sinh ghi ký hiệu về các góc bằng nhau, các cạnh tương ứng tỷ lệ. Giaïo viãn hoaìn chènh âënh nghéa nhæ SGK. Vê duû 3: Âënh nghéa tam giaïc cán. Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau (sách giáo khoa Toán 7 tập I trang 125). * Hoảt âäüng a: Giáo viên cho hai hình vẽ 1, 2 ở bảng phụ. A M. B. C N.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> (Hçnh 1) (Hçnh 2) * Hoảt âäüng b: GV cho HS quan sát mỗi tam giác trên các hình đó có gì đặc biệt. *Hoảt âäüng c: Học sinh trả lời mỗi tam giác đó có hai cạnh bằng nhau (Đây là thuộc tính chung). *Hoảt âäüng d: Giáo viên cho biết các tam giác trên là tam giác cân. Vậy tam giác cân là tam giác như thế nào? Hoüc sinh âënh nghéa. Giaïo viãn hoaìn chènh âënh nghéa nhæ SGK. II. PHƯƠNG PHÁP QUY NẠP KHÁC BIỆT: Đây là phương pháp dùng hình vẽ để dạy định nghĩa khái niệm hình học, phương pháp này dựa trên cơ sở. 1. Hiện tượng a xuất hiện đầy đủ ở hình 1. 2. Hiện tượng a xuất hiện không đầy đủ ở hình còn lại. Vậy hiện tượng a là bản chất của khái niệm. * Phæång phaïp naìy xáy dæûng theo mä hçnh sau: Hình 1: Chứa thuộc tính khái niệm. Hình vẽ còn lại không đầy đủ Quan saït Ruït ra thuäüc tênh khaïc biệt Học sinh nhận biết khái niệm Học sinh phát biểu định * Vê dủ minh hoả: "Hình vuông là tứ giác có bốn góc vuông và có bốn cạnh bằng nhau" Sách giáo khoa Toán 8/Tập I/Trang 107. * Hoảt âäüng a:.

<span class='text_page_counter'>(21)</span> Hçnh 1. Hçnh 2. Hçnh 3. * Hoảt âäüng b: Cho hoüc sinh quan saït 3 hçnh veî tçm ra sæû khaïc biệt hình 1 với hình 2, 3 * Hoảt âäüng c: Học sinh nhận xét H1: Tứ giác vừa có 4 góc bằng nhau, có 4 cạnh bằng nhau. H2: Tứ giác có 4 góc bằng nhau cùng bằng 900. (Có sự khác biệt) H3: Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau. (Có sự khác biệt) * Hoảt âäüng d: Giáo viên cho biết H1 là tứ giác hình vuông Vậy hình vuông là hình như thế nào? Học sinh tự phát biểu định nghĩa theo ý của mçnh. Giaïo viãn hoaìn chènh âënh nghéa nhæ SGK. Ví dụ 5: Định nghĩa đa giác đều: Đa giác đều là đa giác có tất cả các cạnh bằng nhau và tất cả các góc bằng nhau. (Sách giáo khoa Toán 8/Tập I/Trang 115) * Hoảt âäüng a: Giaïo viãn cho hçnh veî 1, 2, 3 trãn baíng phuû.. (Hçnh 1). (Hçnh 2). (Hçnh 3) * Hoảt âäüng b: Giáo viên cho học sinh quan sát 3 hình cho biết sự khác biệt giữa H1 với hình 2, 3. * Hoảt âäüng c: Học sinh trả lời hình 1: Tất cả các góc, các cạnh bằng nhau còn hình 2 và hình 3 không có. * Hoảt âäüng d: Giáo viên cho học sinh biết H1 là đa giác đều vậy đa giác đều là đa giác như thế nào?.

<span class='text_page_counter'>(22)</span> HS tæû nãu âënh nghéa. Sau âoï GV hoaìn chènh âënh nghéa nhæ SGK. III. MỘT SỐ KHÁI NIỆM ĐƯỢC ĐỊNH NGHĨA CÓ THỂ DÙNG 2 PHƯƠNG PHÁP TRÊN: L7: Định nghĩa đường trung trực của đoạn thẳng, đường trung tuyên của tam giác... L8: Định nghĩa các hình (hình chữ nhật, hình thoi...) Định nghĩa đường trung bình của hình thang, hai điểm đối xứng, hai hình đối xứng... C. KẾT QUẢ THỰC HIỆN: Với kinh nghiệm giảng dạy ở khối lớp 7, 8 tôi mạnh dạn đưa ra phương pháp định nghĩa khái niệm hình học. Với phương pháp dạy định nghĩa theo cách này các em đều phát hiện ra thuộc tính chung, thuộc tính khác biệt. Các em tự mình xây dựng được định nghĩa, chính là động lực thúc đẩy các em đam mê học hình học hơn, tự các em lĩnh hội kiến thức, do đó các em khắc sâu được kiến thức hiểu rõ bản chất của từng ý trong định nghĩa, do đó các em nhớ lâu kiến thức hơn để vận dụng làm bài tập tốt hơn. Sau đây là kết quả so sánh giữa các năm học được áp dụng và chưa được áp dụng. Những năm chưa sử dụng phương pháp mới. 2000-2001: 70% 2001-2002: 71% Đạt trung bình trở lên 2002-2003: 72% Những năm đã sử dụng phương pháp mới. 2003-2004: 75% 2004-2005: 78% Đạt trung bình trở lên 2005-2006: 80% 2006-2007: 82% D. KẾT LUẬN: Trên cơ sở nắm vững kiến thức cơ bản SGK, sách tham khaío cuía bäü män Toạn. Täi mảnh dản âỉa ra phương pháp này. Đây cũng là một trong những phương pháp được coi là thiết thực có hiệu quả, thu hút sự tiếp thu bài của học sinh. Với phương pháp này các thầy cô giáo cũng có sử dụng trong một vài tiết dạy định nghĩa (nếu có thể áp dụng) cho tất cả các khối. Nhưng cũng còn có hạn chế riêng của nó không nhất thiết phải áp dụng hoàn toàn cho việc dạy học.

<span class='text_page_counter'>(23)</span> định nghĩa. Trong quá trình viết sáng kiến tôi đã tham khảo một số thầy cô giáo đồng nghiệp trong và ngoài trường. Trong quá trình làm sáng kiến chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót mong Ban giám khảo các cấp và đồng nghiệp góp ý chân thành cho bản sáng kiến của tôi được hoàn thiện. Tôi xin chân thành cảm ån. E. TAÌI LIỆU THAM KHẢO: 1. Saïch giaïo viãn 2. Saïch giaïo khoa 3. Tảp chê Toạn hoüc Bçnh Âënh, ngaìy 17 thaïng 2 nàm 2008 NGƯỜI VIẾT. Phan Thë Vui. MUÛC LUÛC -------.

<span class='text_page_counter'>(24)</span> A. Đặt vấn đề...................................................................Trang 1 B. Giải quyết vấn đề........................................................Trang 1->7 C. Kết quả thực hiện........................................................Trang 7 D. Kết luận......................................................................Trang 8 E. Tài liệu tham khaío.......................................................Trang 8 D. Muûc luûc.......................................................................Trang 9. A. ĐẶT VẤN ĐỀ: Từ chương trình Sinh học lớp 6 đến chương trình Sinh học lớp 8 các em đã tìm hiểu những kiến thức chủ yếu về sinh học cơ thể (thực vật, động vật và con người) thấy được tính đa dạng sinh học và lược sử tiến hoá của sinh giới. Đến Sinh học lớp 9 các em được tìm hiểu những lĩnh vực mới của sinh học, cụ thể là di truyền, biến dị, cơ thể người và môi trường. Nhưng khi nghiên cứu phần di truyền và biến dị thì các em phàn nàn khó hiểu bài, tiếp thu kiến thức nội dung bài học chậm,.

<span class='text_page_counter'>(25)</span> không áp dụng để làm được toán di truyền. Với lương tâm nghề nghiệp, sự yêu thích bộ môn, đam mê trong nghiên cứu tìm tòi, luôn luôn muốn học hỏi trong sách báo tư liệu để nâng cao trình độ chuyên môn cho bản thân và luôn trăn trở, tìm ra phương pháp để dạy cho các em dễ biểu bài. Với tâm huyết nghề nghiệp như vậy ít nhiều chúng tôi đã rút ra được bài học kinh nghiệm theo phương pháp đổi mới phù hợp với sự thay đổi lớn của ngành giáo dục chúng ta hiện nay "Dạy thật, học thật". Vì vậy tôi đã mạnh dạng trình bày những kinh nghiệm của mình qua nhiều năm giảng dạy mà có thể áp dụng cho các khối lớp 6, 7, 8 và 9 như sau: B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ: Để dạy tốt môn Sinh học lớp 9 không những việc soạn và chuẩn bị bài kỹ của người giáo viên mà cần phải rèn luyện cho học sinh các kỹ năng thực hiện lệnh ở thông tin, dạy học sinh biết tách ra được nội dung chính, bản chất từ tư liệu đã đọc được, dạy cách học và phân tích bảng số liệu, biểu đồ, đồ thị trong sách giáo khoa. Các biện pháp tổ chức hoạt động tự lực nghiên cứu SGK nhằm phát huy tính tích cæûc cuía hoüc sinh, daûy hoüc sinh caïch tæ duy lägic, daûy cách thiết lập sự liên hệ giữa các khái niệm, dạy học thông qua thực hành hay các tình huống. Trong khi yêu cầu đề tài chúng tôi có sử dụng một số tài liệu: 1. Phương pháp giải toán di truyền và sinh thái lớp 9. 2. Sách giáo khoa Sinh học lớp 9 3. Sách giáo viên Sinh học lớp 9 4. Sách dạy học sinh lớp 9 5. Phương pháp dạy học sinh học ở trường THCS. So saïnh hai phæång phaïp khaïc nhau: Phæång phaïp GV đã rèn luyện cho các em có được những kỹ năng từ kinh nghiệm qua giảng dạy và phương pháp khi giáo viên chưa có kinh nghiệm. Phæång phaïp daûy khi GV Phæång phaïp daûy khi GV chưa rèn luyện các kỹ đã rèn luyện cho các em nàng cho caïc em. có được các kỹ năng..

<span class='text_page_counter'>(26)</span> - Đọc xong phần thông tin - Đọc xong phần thông tin các em đã rút ra được không để lại trong đầu nội dung chính của phần caïc em mäüt näüi dung cå thäng tin. baín naìo. - Khi thực hiện lệnh để - Khi thực hiện lệnh để trả lời câu hỏi thì phần lớn trả lời câu hỏi thì phần lớn là các em trả lời được và là các em không trả lời ít cần sự giúp đỡ của GV được cần phải có sự (Trừ những câu hỏi quá giúp đỡ của GV. khó). Đây cũng là bước phát huy tính độc lập, tư duy, tìm tòi ra kiến thức mới. - Dạy học hợp tác trong - Trong quaï trçnh tæû læûc nhoïm nhoí nghiên cứu SGK của HS. - Chưa góp phần tăng Dạy học hợp tác trong hiệu quả làm việc, gia nhóm nhỏ đã góp phần công và lĩnh hội kiến tăng hiệu quả làm việc, thức từ SGK. Do đó những gia công và lĩnh hội kiến đoạn, phần, bài trong SGK thức từ SGK. Do đó với có nội dung khó trừu những đoạn, phần bài tượng thì phương pháp trong SGK coï näüi dung khoï, này chưa có hiệu quả. trừu tượng thì phương - Sử dụng phiếu học tập pháp này có hiệu quả. dưới dạng câu hỏi, bài - Sử dụng phiếu học tập toán nhận thức theo một dưới dạng câu hỏi, bài hệ thống được in sẵn toán nhận thức theo một phát cho HS. Kết quả thu hệ thống được in sẵn được khoảng trên 50%. phát cho HS kết quả thu được trên 85%. * Ưu điểm: Khi giáo viên rèn luyện cho học sinh có được các kỹ năng nói trên thì việc giảng dạy của GV rất khỏe ít tốn năng lượng phát huy được tính têch cæûc, tênh chuí âäüng vaì hoüc sinh âoïng vai troì trọng tâm trong việc tìm tòi kiến thức mới. * Tồn tại: Đối với những đối tượng học sinh trung bình, khá, giỏi rất tiến bộ nhưng đối với đối tượng yếu, kém thì các em chai lười và chậm tiến bộ. Vì vậy giáo viên phải thật nhiệt tình và quan tâm triệt để thì mới phát huy hết được. PHẦN I.

<span class='text_page_counter'>(27)</span> I. CÁC KIÎ NĂNG HỌC SINH CÓ ĐƯỢC TỪ VIỆC TỰ LỰC NGHIÊN CỨU SGK: 1. Dạy học sinh kĩ năng thực hiện các lệnh SGK: SGK được biên soạn lần này có điểm hoàn toàn mới so với SGK trước đây: không cung cấp kiến thức sẵn cho học sinh mà hướng dẫn học sinh đi tìm kiến thức mới thông qua các lệnh hoạt động. Đây là một nội dung cơ bản mà trong quá trình tổ chức hoạt động tự lực nghiên cứu SGK của học sinh, người thầy phải tổ chức cho học sinh thực hiện được. Vì chính việc thực hiện những hoạt động này, HS sẽ được rèn luyện các thao tác tư duy: phân tích, so sánh, thiết lập mối quan hệ nhân quả, khái quát hoá, trừu tượng hoá các sự kiện, hiện tượng để đi đến kiến thức. Ví dụ:û Bài lai một cặp tính trạng nếu học sinh điền các cụm từ đúng vào chỗ trống là các em nắm được định luật lai một cặp tính trạng. Dựa vào những kết quả thực nghiệm ở bảng 2 và cách gọi tên các tính trạng của Menđen, hãy điền các từ hay cụm từ: đồng tính, 3 trội, 1 lặn vào chỗ trống trong câu sau: Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F1........ (1)............ về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình........ (2)........... (1): Đồng tính (2): 3 trội, 1 lặn 2. Daûy hoüc sinh taïch ra näüi dung chênh, baín chất từ tài liệu đã đọc được: Đây là một yêu cầu rất quan trọng trong dạy học vì học sinh không nhất thiết phải nhớ hết thông tin trong SGK và tài liệu tham khảo mà chỉ cần nhớ những kiến thức trọng tâm cơ bản nhất. Do đó việc đọc sách sẽ không hiệu quả nếu không biết tách ra nội dung chính yếu nhất. Khi học sinh đọc một đoạn thông tin, một bài với những mâu thuẫn giữa kiến thức chưa biết và đã biết, các em sẽ đặt ra những câu hỏi. Nhưng để câu hỏi đặt ra sát với mục đích dạy học và đảm bảo tiến độ bài học, người thầy phải định hướng cho học sinh khi đặt câu hỏi. Để trả lời các câu hỏi đó, GV yêu cầu học sinh diễn đạt nội.

<span class='text_page_counter'>(28)</span> dung chính đã đọc, đặt tên đề mục cho phần. Có như thế mới đảm bảo sau khi hoàn thành câu hỏi đặt ra, học sinh sẽ tách ra được nội dung chính, bản chất, tức là đã phần nào tự lực lĩnh hội được kiến thức mới. 3. Dạy cách học và phân tích bảng số liệu, biểu đồ, đồ thị, hình trong SGK: Bảng biểu, sơ đồ có vai trò quan trọng trong dạy học, giúp HS có thể tập hợp các kiến thức mấu chốt của nội dung học tập một cách dễ nhìn, dễ hiểu, dễ nhớ hơn và đặc biệt là giúp học sinh tiếp thu nội dung một cách hệ thống, khái quát. Để rèn luyện tốt kỹ năng này, trong quá trình dạy học, người giáo viên phải tổ chức bài giảng đáp ứng được những yêu cầu sau: - Bảng biểu, sơ đồ phải chứa đựng đủ một hay một số đơn vị kiến thức. - Bảng biểu, sơ đồ phải gọn gàng, không quá phức tạp và mang tính khái quát cao. - Sử dụng bảng biểu, sơ đồ phải đúng lúc, đúng chỗ sao cho phát huy được tính tích cực của học sinh, phải hướng dẫn học sinh cách đọc và phân tích các bảng, biểu đồ, đồ thị một cách cụ thể (mô tả bằng lời, chỉ ra mối liên quan giữa các yếu tố...) II. CÁC BIỆN PHÁP TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TỰ LỰC NGHIÊN SGK NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÊCH CÆÛC CUÍA HS: Có nhiều phương pháp, biện pháp dạy học sinh tích cực có thể tổ chức đạt hiệu quả hoạt động tự lực nghiên cứu SGK của học sinh đó là: 1. Sử dụng câu hỏi để tổ chức hoạt động tự lực nghiên cứu SGK của học sinh nhằm phát huy tính tích cực của HS trong đó chủ yếu là câu hỏi tìm tòi "ơrixtic", câu hỏi định hướng, bài tập có vấn đề, bài toán có vấn đề. 2. Sử dụng sơ đồ hoá với các dạng khác nhau như biểu đồ, đồ thị, bảng biểu, sơ đồ để tổ chức, định hướng hoạt động nghiên cứu SGK và tài liệu của hoüc sinh. 3. Sử dụng phiếu học tập (Phương pháp hữu hiệu nhất). Trong đó chứa đựng những yêu cầu chủ yếu dưới dạng câu hỏi, bài toán nhận thức theo một hệ.

<span class='text_page_counter'>(29)</span> thống được in sẵn và phát cho học sinh. Các phiếu học tập phải có mục đích rõ ràng, diễn đạt ngắn gọn, chính xác và yêu cầu công việc không quá dễ hoặc quá khó để tránh tình trạng nhàm chán trong hoüc sinh. 4. Dạy học đặt và giải quyết vấn đề. Đây là phương pháp tích cực hơn hoạt động nhận thức của học sinh khi làm việc với SGK và khi giáo viên nêu vấn đề đã biến nội dung học tập thành một chuỗi tình huống có vấn đề. Giải quyết vấn đề này xong lại nảy sinh vấn đề mới. Do đó thường xuyên kích thích hứng thú học tập của học sinh. 5. Dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ: Trong quá trình tự lực nghiên cứu SGK của học sinh, dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ đã góp phần tăng hiệu quả làm việc, gia công và lĩnh hội kiến thức từ SGK vì đây là cách dạy học hướng tới hợp tác trên cơ sở sự nổ lực của mỗi cá nhân. Do đó với những đoạn, phần, bài trong SGK có nội dung khó, trừu tượng thì phương pháp này có hiệu quả tốt. Như vậy nếu khai thác và sử dụng tốt SGK, tài liệu học tập bằng các phương pháp, biện pháp tích cực, GV sẽ tổ chức có hiệu quả công tác tự lực nghiên cứu SGK của học sinh, trong đó HS không những chủ động lĩnh hội kiến thức mà còn rèn luyện cho HS tính độc lập, sáng tạo và phương pháp học tập mới. Biện pháp này có giá trị thiết thực trong đổi mới phương pháp dạy học bộ môn, góp phần biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo. Để khai thác tốt SGK thì dạy HS cách đọc là phương pháp hữu hiệu nhất. 6. Caïc caïch âoüc: - Bài tập đọc thú vị: Một thách thức phát hiện ra điều gì đó hấp dẫn hoặc lý thú từ một cuốn sách hay có tính động viên nhiều hơn là nói. - Sắp xếp lại tài liệu để tạo ra một hình thức mới. Ví dụ một bài khoá trình bày lần lượt chức nàng cuía caïc cå quan khaïc nhau trong mäüt quy trçnh naìo đó có thể sắp xếp lại theo trình tự thời gian. - Đọc lấy thông tin: Yêu cầu HS tìm thông tin cụ thể nào đó, như trả lời những câu hỏi cụ thể; thông tin này phải được "Lấy từ bài đọc"..

<span class='text_page_counter'>(30)</span> - Đọc để nhận xét: Yêu cầu học sinh đọc bài khoá với con mắt suy xét, đánh giá: Quan điểm tác giả, đâu là bằng chứng chống lại quan điểm này? Có gì còn thiếu? Những tác giả hoặc các nhà lí thuyết khác nghĩ gì về quan điểm được trình bày dưới đây? - Trình bày: Yêu cầu HS làm việc theo nhóm và đọc các bài viết khác nhau, rồi lên trình bày cho cả lớp nghe, ở bậc Đại học sinh viên phải trình bày và bảo vệ ý kiến của mình về những gì đọc được tại buổi "seminar" với sự tham gia của các bạn cùng lớp và một giáo viên. Những phương pháp tương tự cũng được dùng ở trường phổ thông. HS phải trình bày ghi chép của mình về bài đọc cho các bạn trong lớp cùng nghe. - Thảo luận: Có thể yêu cầu HS đọc một bài khoá để chuẩn bị thảo luận tại lớp. Giáo viên có thể cho biết trước một số câu hỏi khó để thảo luận, tập trung vào những quan điểm quan trọng và phải nói rõ bắt buộc các em phải đọc trước khi thảo luận. 7. Kĩ thuật đọc: - Khảo sát: Đọc lướt chương trình, lưu ý nội dung và cách sắp xếp. - Đặt câu hỏi: Trước khi đọc từng phần, dừng lại và hỏi cái gì đang được đề cập đến, và bạn muốn lấy thông tin gì từ phần này. - Âoüc: Âoüc baìi khoạ, nhỉng trong khi âoüc haỵy nghé về tài liệu và cố gắng trả lời các câu hỏi nêu trên. - Chốt lại: Ở cuối mỗi phần, dừng lại và tự chốt các điểm chính. - Kiểm điểm lại ở cuối chương: Kiểm điểm lại toàn bộ, đặc biệt chú ý tới cách sắp xếp của tác giaí. 8. Daûy hoüc sinh caïch tæ duy lägic: Sinh học là một môn khoa học thực nghiệm, vì vậy khi dạy học sinh các kiến thức sinh học ta không nên chỉ truyền đạt kiến thức dưới dạng những thực đơn đã có sẵn, học sinh chỉ việc học thuộc mà phải truyền đạt dưới dạng các nhà khoa học đã phát hiện ra các qui luật sinh học như thế nào. Cần cho học sinh thấy các nhà khoa học suy nghĩ ra sao. Họ thu thập số liệu thông qua các nghiên cứu thực nghiệm như thế nào cũng như họ đã kế thừa và.

<span class='text_page_counter'>(31)</span> phát huy các kiến thức của những người đi trước ra sao. Thông thường một học thuyết khoa học được hình thành theo trình tự sau (1) Qua quan sát hoặc thực nghiệm phát hiện ra vấn đề cần được giải đáp (2) Bằng những hiểu biết của mình thử đưa ra những cách giải thích khác nhau về vấn đề mình vừa phát hiện (đưa ra các giả thuyết); (3) kiểm tra tính đúng đắn của các giả thuyết mà mình nêu ra bằng các thí nghiệm; (4) Hình thành học thuyết khoa học. Một giả thuyết khi được rất nhiều thực nghiệm chứng minh là không sai trên nhiều đối tượng khác nhau, trong nhiều môi trường khác nhau... hoặc những tiên đoán cuả giả thuyết trở thành một học thuyết khoa hoüc. Như vậy chúng ta cũng nên dạy học sinh làm quen với cách làm việc như các nhà khoa học. Đó là: Phát hiện vấn đề , tìm cách lí giải, tìm cách chứng minh những lập luận của mình bằng thực nghiệm, kiểm tra tính đúng đắn các lập luận của mình. Ví dụ: Khi dạy về các quy luật Menđen chúng ta không nên nêu ngay định luật hoặc trình bày các thí nghiệm của Menđen mà nên đưa học sinh trở lại thời của Menđen. Thời đó người cho rằng con cái thừa hưởng vật chất di truyền của bố mẹ dưới dạng các chất lỏng nên ở đời con vật chất di truyền hoà trộn vào nhau (pha máu). Nếu như vậy thì tính trạng ở đời con phải là một dạng trung gian giữa tính trạng của bố và mẹ. Để kiểm tra tính đúng đắn của giả thiết này Menđen mới tiến hành thí nghiệm trên đậu Hà Lan. Kết quả thí nghiệm của ông đã cho thấy điều đó là không đúng. Con cái luôn mang đặc tính của một trong hai tính trạng của bố hoặc mẹ. Ông gọi đó là tính trạng trội. Tiếp tục tạo đời F2 bằng cách cho trồng cây F1 tự thụ phấn và phân tích tỉ lệ phân li kiểu hình ở từng cây một cách riêng biệt. Kết quả cho thấy tỉ lệ kiểu hình trội: lặn xấp xỉ là 3 trội: 1 lặn. Để lí giải cho tỉ lệ 3: 1 Menđen cho các cây F 2 tự thụ phấn để tạo đời con F3 kết quả cho thấy 1/3 số cây F2 mang tính trạng trội cho đời con (F3) 100% mang tính trạng trội, 2/3 cây F2 cho tỉ lệ phân li như đời F2 (3:1) còn 1/4 số cây F2 mang tính trạng lặn cho F3 có 100% kiểu hình lặn, lặp lại nhiều thí nghiệm như vậy.

<span class='text_page_counter'>(32)</span> Menđen đã đi đến kết luận có tính cách mạnh. Đó là: Mỗi tính trạng đều do một cặp nhân tố di truyền (gen) qui định, một có nguồn gốc từ bố, một từ mẹ. Trong tế bào của cơ thể con các nhân tố di truyền tồn tại một cách độ lập không pha trộn với nhau và khi hình thành giao tử các nhân tố di truyền phân li đồng đều về các giao tử (ví dụ 50% giao tử chứa A, 50% giao tử chứa a). Nếu các giao tử kết hợp với nhau một cách ngẫu nhiên thì sẽ xuất hiện tỉ lệ 3:1 ở đời F2. Chính vì thế người ta gọi định luật 1 của Menđen là định luật phân li đồng đều (equally segregation) sự phân li đồng đều của các alen trong khi hình thành giao tử kết hợp với sự kết hợp của các giao tử một cách ngẫu nhiên trong quá trình thụ tinh đã dẫn tới sự phân li kiểu hình theo kiểu 3:1. Để kiểm tra giả thuyết của mình có đúng không (xem con lai có tạo ra 2 loại giao tử với số liượng ngang nhau hay không) Menđen đã tiến hành phép lai phân tích. Kết quả của phép lai phân tích luôn cho tỉ lệ xấp xỉ 1:1 đã chứng minh giả thuyết của ông là không sai. Giả thuyết khoa học của Menđen qua năm tháng đã được rất nhiều nhà khoa học kiểm nghiệm và đã được chứng minh nên đã được gọi là học thuyết Menâen. 9. Dạy cách thiết lập sự liên hệ giữa các khái niệm các nhà khoa học giáo dục đã cho chúng ta thấy việc học tập sẽ dễ dàng hơn, nếu HS biết cách liên hệ các khái niệm với nhau. Đó là liên hệ những khái niệm mới với các khái niệm đã biết, khái niệm đã học của chương này được liên hệ với khái niệm chương kia, thậm chí khái niệm trong lĩnh vực này liên hệ với khái niệm của lĩnh vực khác. Để hiểu rõ hơn chúng ta có thể xem xét một cách cụ thể các kiểu liên hệ này. Liên hệ khái niệm mới với cái đã biết: Ví dụ khi dạy về phần cấu tạo tế bào chúng ta có thể cho học sinh liên hệ tế bào với một quốc gia. Đường biên giới của quốc gia tương ứng với màng tế bào. Các cửa khẩu hải quan tương ứng với các kênh vận chuyển (prôtêin xuyên màng) trên màng tế bào, chỉ cho phép những gì đi qua có lợi cho sự tồn tại và phát triển của một quốc gia (tế bào) cơ quan tử như ti thể có thể ví như nhà máy điện của đất nước vì nó sản.

<span class='text_page_counter'>(33)</span> sinh ra năng lượng. Từ đó ta có thể đặt ra câu hỏi cho học sinh: Tế bào nào trong cơ thể có nhiều ti thể nhất? HS có thể suy kuận theo lôgic: Những tế bào nào hoạt động nhiều nhất thì sẽ cần nhiều năng lượng nhất và như vậy sẽ có nhiều ti thể nhất. Vậy nên tế bào cơ tim là những tế bào liên tục hoạt động kể từ khi còn trong bụng mẹ cho đến khi chết nên nó phải có nhiều ti thể nhất. Có thể đặt ra câu hỏi khác: Trong thế bào tinh trùng của người và động vật ti thể tập trung chủ yếu ở đâu? Rõ ràng là HS nếu chưa được học nhưng bằng suy luận lôgic từ những cái đã biết trong đời sống có thể suy ra được câu trả lời một cách chính xác. Hay chúng ta có thể ví bộ máy Gôn ghi như một phân xưởng lắp ráp của một nhà máy. Tại đây các bộ phận khác nhau (prôtêin, gluxit, lipit) được lắp ráp lại với nhau, sau đó được đóng góp và vận chuyển đi đến nơi tiêu thụ. Lizôxôm có thể xem như 1 xưởng tái chế. Tại đây những gì không dùng đến sẽ được phân huỷ để giữ lại những bộ phận nào còn dùng được, bộ phận nào không dùng được sẽ bị loại thải ra khỏi tế bào. Việc so sánh những liên hệ như vậy sẽ đem lại nhiều hứng thú cho học sinh, giúp cho học sinh và giúp các em nhớ và tái hiện lại thông tin tốt hơn. Liên hệ các khái niệm khác nhau: Để liên hệ các khái niệm then chốt của các chương lại với nhau hiện nay trên thế giới người ta có xu hướng giúp học sinh thiết lập cái gọi là "Bản đồ các khái niệm (Conceptmap). Cuối mỗi bài học, mỗi chương, giáo viên chỉ ra các khái niệm then chốt cần phải nắm. HS có nhiệm vụ viết các khái niệm đó ra trên giấy và dùng mũi tên nối các khái niệm lại với nhau thành một mạng lưới. Trên mỗi mũi tên HS phải điền lời giải thích minh hoạ sự liên hệ nào đó giữa hai khái niệm, HS chỉ ra được càng nhiều mối liên hệ giữa các khái niệm càng tốt. HS có thể tự kiểm tra lẫn nhau hoặc dưới sự giúp đỡ của GV được biết lời chú dẫn nào là sai. Lưu ý là bản đồ các khái niệm có thể được vẽ theo nhiều cách khác nhau không thể chỉ có một cái duy nhất đúng. Điều quan trọng là bằng cách này HS thấy được các mối liên hệ đúng giữa các khái niệm của các chương khác nhau cũng có thể được gộp lại trong một bản đồ khái niệm. Việc tự.

<span class='text_page_counter'>(34)</span> dựng nên các bản đồ khái niệm giúp học sinh ôn bài rất tốt và nắm vững kiến thức một cách vững chắc. Đặc biệt cách làm này sẽ mang lại hiệu quả cao khi HS hoüc än thi. Liên hệ giữa các cấu trúc với chức năng: HS cũng sẽ học tốt hơn nếu các kiến thức của HS được trình bày theo mối liên hệ giữa cấu trúc và chức năng. Cấu trúc nào thì chức năng ấy. Nếu HS nhớ được cấu trúc của cơ quan thì có thể suy ra được chức năng mà nó đảm nhận hoặc ngược lại. Ví dụ ta có thể học HS: Đặc điểm nào về mặt cấu trúc của phân tử giúp ADN thực hiện được chức năng bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền? HS phải chỉ ra được thông tin di truyền được bảo quản một cách khá bền vững ra sao và cấu trúc nào giúp truyền đạt thông tin một cách chính xác từ thế hệ tế bào này -> thế hệ tế bào khác. Liên hệ với thực tế: HS sẽ thấy hứng thú và dễ ghi nhớ bài hơn nếu trong quá trình dạy và học GV luôn có định hướng liên hệ giữa kiến thức sách vở với thực tiễn đời sống hằng ngày. Rất nhiều kiến thức sinh học có thể liên hệ được với các quá trình sống đang xảy ra xung quanh chúng ta. Ví dụ: Khi giảng bài về vi sinh vật ta có thể đặt ra câu hỏi cho học sinh như sau: Làm thế nào khi đi chợ ta có thể phát hiện ra được hộp sữa hay đồ hộp nào đã bị nhiễm khuẩn nhưng chưa tới mức làm biến dạng đồ hộp? Tại sao cùng trong một điều kiện bảo quản, một số chai mật ong lại sủi bọt trong khi đó chai khác thì lại không? Em có thể nói gì về sự khác nhau giữa hai chai về thành phần mật ong mà không cần phân tích thành phần hoá học của nó? Những vấn đề của thực tiễn đặt ra buộc HS phải suy nghĩ tìm cách trả lời sẽ đem lại nhiều hứng thú cho HS vì rằng các em thấy các kiến thức sẽ rất hữu ích cho đời sống chứ không phải chỉ dùng để thi cử. Đây cũng là cách học và dạy theo kiểu giải quyết vấn đề, việc học tập thực sự chỉ có hiệu quả khi với kiến thức thu được trong quá trình học tập HS có thể tự mình giải quyết được những vấn đề mình chưa bao giờ được dạy. PHẦN II: SO SÁNH KẾT QUẢ HAI LOẠI BAÌI DẠY KHÁC NHAU ĐỂ THẤY TÍNH TÍCH CỰC CỦA.

<span class='text_page_counter'>(35)</span> BAÌI DẠY KHI GV ĐÃ RÈN LUYỆN CHO CÁC EM CÓ ĐƯỢC CÁC KỸ NĂNG CẦN THIẾT TRONG VIỆC THU NHẬN KIẾN THỨC MỚI. * Bài dạy khi GV chưa rèn luyện các kỹ năng cần thiết. Ví dụ: Bài "Lai một cặp tính trạng". Mục tiêu: HS hiểu và trình bày được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen. - Phát biểu được nội dung qui luật phân li. Hoạt động 1: Thí nghiệm của Menđen. Hoảt âäüng. Hoảt âäüng hoüc - GV hướng dẫn - HS quan sát tranh HS quan saït tranh theo doîi vaì ghi hình 2.1 => giới nhớ cách tiến thiệu sự thụ hành chậm phấn nhân tạo chaûp. trên đậu Hà Lan - HS ghi nhớ khái bằng cách cho niệm quá chậm, mäüt HS âoüc GV hỏi lại kiểu phần thông tin. hçnh, tênh traûng - GV sử dụng träüi, tênh traûng bảng 2 để phân lặn nhiều em têch caïc khaïi không trả lời niệm: Kiểu hình, được buộc GV tênh traûng träüi, phải gọi đến HS tính trạng lặn. gioíi - GV yêu cầu HS nghiên cứu bảng - Chỉ có đối 2 SGK rồi thảo tượng HS giỏi luận. phán têch baíng số liệu còn đối tượng HS khá, + Nhận xét kiểu trung bình lĩnh hình ở F1? hội kiến thức chậm. + Xác định tỉ lệ - HS xác định kiểu hình ở F2 chậm kiểu hình trong từng F1 mang tênh trường hợp? traûng träüi (cuía Hoa âoí 705 bố hoặc mẹ)   3,14 - Tỉ lệ kiểu hình. Näüi dung a. Các khái niệm - Kiểu hình: Là tổ hợp các tính trạng của cơ thể. - Tênh traûng träüi: Laì tênh traûng biểu hiện ở F1. - Tính trạng lặn: Laì tênh traûng đến F2 mới được biểu hiện.. b. Thí nghiệm - Lai 2 giống đậu Haì Lan khaïc nhau về một cặp tính trạng thuần chuíng tæång phaín. VD: Hoa âoí x hoa trắng.

<span class='text_page_counter'>(36)</span> Hoa trắng 224 1 Thán cao 487  2,8 Thán liãn 177 1 Quaí luûc 428  3,14 Quaí vaìng 224 1 Từ kết quả tính toán, GV yêu cầu HS rút ra tỉ lệ kiểu hình ở F2. Yêu cầu HS trình bày thí nghiệm cuía Menâen?. ở F2 chỉ có HS F1: Hoa âoí gioíi laì xaïc âënh F2: 3 hoa âoí, 1 hoa được. trắng (kiểu hình  3 có tỉ lệ 3 trội : 1 1 lặn). 3 c. Näüi dung qui  1 luật phân li. 3 Khi lai 2 bố mẹ 1 khác nhau về - Đại diện nhóm một cặp tính rút ra nhận xét, trạng thuần caïc nhoïm khaïc chuíng thç F2 phán bổ sung. li tênh traûng theo - HS dæûa vaìo tỉ lệ trung bình hçnh 2.2 => trçnh 3T: 1L bày thí nghiệm lớp nhận xét bổ sung. Hoạt động 2: Menđen giải thích kết quả thí nghiệm Mục tiêu: HS giải thích được kết quả thí nghiệm theo quan niệm của Menđen GV cho HS âoüc - HS ghi nhớ kiến phần thông tin II thức chậm GV SGK trang 9. Sau giải thích nhiều âoï GV giaíi thêch lần. quan niệm đương thời của Menđen về di truyền hoà hợp. - Nêu quan niệm của Menđen về giao tử thuần - HS quan saït hçnh khiết. 2.3 thảo luận - GV yêu cầu HS nhoïm xaïc âënh làm bài tập mục được 1 cách V trang 9. chậm chạp. + Tỉ lệ các loại + 6F1 : 1A : 1a giao tử ở F1 và tỉ Hợp tử F2 có tỉ lệ các loại hợp lệ: tử ở F2. 1AA : 2Aa : 1aa + Vì hợp tử Aa, biểu hiện kiểu - Theo Menâen: hình trội giống + Mỗi tính trạng.

<span class='text_page_counter'>(37)</span> hợp tử AA. - Tại sao F2 lại có - Đại diện nhóm tỉ lệ 3 hoa đỏ: 1 phát biểu các hoa trắng. nhóm khác bổ - GV hoàn thiện sung. kiến thức => yêu cầu HS giải thích kết quả thí nghiệm theo - HS ghi nhớ kiến Menâen. thức chậm và ít - GV chốt lại nắm được nội caïch giaíi thêch dung cuía baìi. kết quả là sự phân li mỗi nhân tố di truyền về 1 giao tử và giữ nguyên bản chất như cơ thể thuần chủng của P.. do cặp nhân tố di truyền qui định. + Trong quaï trçnh phát sinh giao tử coï sæû phán li cuía cặp nhân tố di truyền được tổ hợp lại trong thuû tinh.. * Qua kết quả bài dạy chúng tôi thấy HS nắm bắt kiến thức chậm chạp mặc dù GV đã tích cực giảng bài nhiều lần nhưng kết quả vẫn không cao. * Bài dạy khi GV đã rèn luyện cho các em có được những kỹ năng cần thiết. Ví dụ: Bài "Lai một cặp tính trạng". I. Muûc tiãu: - HS trình bày được thí nghiệm lai một cặp tính traûng cuía Menâen. - Định nghĩa đúng các thuật ngữ: kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp, thể dị hợp, tính trạng trội, tính trạng lặn, đồng tính phân tính. - Phát biểu nội dung qui luật phân li. - Giải thích được kết quả thí nghiệm theo quan niệm của Menđen. - Rèn luyện kỹ năng phân tích số liệu và kênh hçnh. II. Thiết bị dạy học: Các phiếu học tập, tranh phóng to các hình trong baìi. Hoạt động 1: Thí nghiệm của Menđen III. Hoảt âäüng dảy vaì hoüc:.

<span class='text_page_counter'>(38)</span> Hoảt âäüng daûy - Tổ chức cho HS khai thaïc näüi dung baíng 2 - SGK phoïng to. + GV giới thiệu näüi dung baíng Cột 1: Ghi đặc điểm của cặp bố mẹ đem lại. Cột 2: Kết quả thu được ở đời lai F1. Cột 3: Kết quả thu được ở đời lai F2. Cột 4: Là tỉ lệ tối giản của cột 3. - GV choün mä taí một thí nghiệm cuía Menâen (nhấn mạnh việc thay đổi vị trí cây bố và meû). GV tập HS mô tả các thí nghiệm coìn laûi. + GV hướng dẫn HS tính tỉ lệ kiểu hình tối giản ở F2 (lấy số lớn chia cho số nhỏ, làm tròn số) so sánh 3 kết quả với nhau. - Tổ chức cho HS khai thaïc caïc kiến thức khái niệm.. Hoảt âäüng hoüc Đọc lướt các dòng 8 đến 11 và các dòng 1 đến 3 từ dưới lên trong trang 8 SGK, liệt kê các khái niệm mới (kiểu hình, tênh traûng träüi, tính trạng lặn). + Âoüc laûi caïc doìng âoï, âoüc chậm hơn, tìm caïc thäng tin trong SGK giaíi thêch caïc khái niệm đó. + Sử dụng các khái niệm (thuật ngữ) để gọi tên caïc thäng tin trong baíng 2. + Tập mô tả lại các khái niệm đó theo ngôn ngữ cuía hoüc sinh. - Yêu cầu HS quan saït tênh traûng của bố mẹ, tính traûng cuía F1 trang 3 thí nghiệm, thảo luận phát hiện những điểm chung. + Yêu cầu HS quan saït tênh trạng của bố meû tênh traûng cuía F2 trang 3 thê nghiệm. - Làm bài tập điền từ cụm từ vào chỗ trống. Näüi dung a. Các khái niệm: - Kiểu hình: Là tổ hợp các tính trạng của cơ thể. - Tênh traûng träüi: Laì tênh traûng biểu hiện ở F1. - Tính trạng lặn: Laì tênh traûng đến F2 mới được biểu hiện. b. Thí nghiệm.. c. Näüi dung qui luật phân li. Khi lai 2 bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chuíng thç F2 phán li tênh traûng theo tè le trung bçnh 3T: 1L..

<span class='text_page_counter'>(39)</span> phát biểu nội dung qui luật phân li, chỉ ra dấu hiệu của đồng tênh phán tênh làm bài tập củng cố. Ghép các chữ cái chỉ thông tin phù hợp với các thuật ngữ di truyền vào chỗ.... dưới đây: 1. Kiểu hình .... A. Tính trạng không được biểu hiện ở F1 2. Tính trạng trội.... B. Tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể Hay một hoặc một vài tính trạng được quan tám 3. Tính trạng lặn.... C. Một thế hệ biểu hiện một loại kiểu hình 4. Đồng tính .... D. Một thế hệ phát hiện hai loại kiểu hình 5. Phán têch.... E. Tính trạng biểu hiện ngay ở F1 F. Một thế hệ biểu hiện nhiều loại kiểu hình G. Tổ hợp một hoặc một vài tính trạng được quan tám Hoạt động 2: Menđen giải thích kết quả thí nghiệm. Hoảt âäüng Hoảt âäüng Näüi dung daûy hoüc - Âáy laì näüi dung mới và khó, vì thế sử dụng phæång phaïp truyền thống: GV mô tả kết hợp hỏi đáp trên cơ sở khai thaïc tranh phoïng to H2.3 coï lẽ là con đường ngắn và rõ ràng để truyền tải kiến thức đến.

<span class='text_page_counter'>(40)</span> với HS cụ thể là GV tra tranh sơ đồ H2.3. - GV hướng dẫn HS quan saït vaì phán têch hçnh. GV liệt kê các thäng tin trãn hçnh: + Các kí hiệu trong pheïp lai P, G, F1, F2, dấu lai "X". + Kiểu hình của các cơ thể (Hoa đỏ, hoa trắng). + Tênh traûng maìu sắc hoa do một cặp nhân tố di truyền qui định. AA, aa: Cặp nhân tố di truyền (cặp gen). - AA: Cặp nhân tố di truyền trội qui âënh tênh traûng träüi. Aa: Cặp nhân tố di truyền lặn qui âënh tênh traûng lặn. GV giaíi thêch H2.3 Các thế hệ F1 và F2 chỉ thấy xuất hiện màu hoa đỏ và trắng không coï maìu trung gian (hồng) chứng tỏ caïc tênh traûng không trộn lẫn vaìo nhau. + Các nhân tố di truyền (gen) phân li trong quaï trçnh phát sinh giao tử. Yêu cầu HS nhận xét cách kí hiệu bằng chữ in hoa. Yêu cầu HS nhận xét cách kí hiệu bằng chữ in thường.. Yêu cầu HS nhận xét kiểu gen qui âënh tênh traûng trội (AA, Aa) kiểu gen qui âënh tênh trạng lặn (aa). Theo Menâen: + Mỗi tính trạng Yêu cầu học sinh cho cặp nhân tố trả lời câu hỏi di truyền qui định..

<span class='text_page_counter'>(41)</span> và tổ hợp lại thành cặp trong thuû tinh.. dæûa vaìo caïc thäng tin trãn hçnh. Mỗi bên bố mẹ sinh ra mấy loại AA, Aa, aa được giao tử? gọi là kiểu gen. F1 có mấy loại kiểu gen? F2 sinh ra mấy loại giao tử và tỉ Kiểu gen AA, Aa lệ các loại giao gọi là thể đồng tử ở F1? hợp. F2 có mấy loại Kiểu gen Aa gọi hợp tử là thể dị hợp. Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 Đặc điểm về kiểu gen của các cây đậu ở hoa maìu âoí.. + Trong quaï trçnh phát sinh giao tử coï sæû phán li cuía cặp nhân tố di truyền. Các nhân tố di truyền được tổ hợp lại trong thuû tinh.. * Sơ đồ hệ thống hoá các khái niệm trong baìi: Kiểu hình. Tênh traûng. Tênh. traûng träüi Tênh traûng lặn Đặc điểm cơ thể. Đồng hợp trội. Kiểu gen Kiểu gen đồng hợp. Thể. đồng hợp Đồng hợp Kiểu gen lặn Dị hợp Thể dị hợp * Qua kết quả bài dạy chúng tôi thấy học sinh hiểu bài nắm vững kiến thức và phát huy được sự ham thêch bäü män sinh hoüc. C. KẾT QUẢ: Qua các tiết dạy của những năm trước đây khi giáo viên không rèn luyện cho các em những kỹ năng cần thiết để tiếp cận, thu nhập các kiến thức mới, thì học sinh không phát huy hết khả năng tư duy sáng.

<span class='text_page_counter'>(42)</span> tạo, mà tiếp thu kiến thức mới; còn thụ đồng, máy móc và không đào sâu kiến thức. Qua những lần kiểm tra đánh giá chất lượng bài đạt trung bình trở lên tỉ lệ thấp. Qua các tiết dạy gần đây chúng tôi thấy học sinh rất hoà hứng, tích cực suy nghĩ, tích cực làm việc qua trao đổi nhóm, qua sự tự nổ lực bản thán... Nàm hoüc. Gioíi. Khaï. 2004-2005 2005-2006 2006-2007. 10% 16% 20%. 20% 22% 27%. Trung bçnh 55% 57% 50%. Yếu 15% 5% 3%. D. BAÌI HỌC KINH NGHIỆM: Từ kết quả nêu trên và từ thực tế giảng dạy chúng tôi đã rút ra được một bài học kinh nghiệm. Đối với giáo viên giảng dạy bộ môn Sinh học cũng như những môn học khác rèn luyện các kỹ năng cho học sinh khi lĩnh hội các kiến thức mới là điều cần thiết mà giáo viên phải làm và áp dụng thường xuyên các em có kỹ năng tư duy tiếp thu kiến thức mới một cách chủ động để học tập bộ môn đạt kết quaí cao..

<span class='text_page_counter'>(43)</span> A. ĐẶT VẤN ĐỀ: Hoá Học là môn học mới lạ đối với các em học sinh lớp 8. Vì vậy việc tiếp thu kiến thức mới và kỹ năng giải bài tập của các em còn rất nhiều hạn chế làm cho một số em không thích học bộ môn này. Nhằm nâng cao hứng thú học tập cho các em chúng tôi đã nghiên cứu và phân loại các bài tập Hoá của chương trình lớp 8 thành các dạng và hình thành các bước tiến hành giải quyết bài toán đúng hướng, nhanh vaì chênh xaïc. B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ: 1. Phân công nhiệm vụ: Trước hết chúng tôi thống nhất một số nội dung sau: - Daûy âuïng, daûy âuí näüi dung SGK - Sử dụng tốt các phương tiện dạy học trong mọi tiết học. - Thực hiện đầy đủ các thí nghiệm minh hoạ và tiết thực hành. - Phân loại bài tập cho từng chương, từng phần theo näüi dung SGK. - Phân công giáo viên trong nhóm lập sơ đồ hành động cho từng dạng bài tập, báo cáo rút kinh nghiệm cho toaìn nhoïm. 2. Nội dung đề tài: Sau nghiên cứu kỹ chúng tôi nhận thấy chương trình Hoá 8 tuy mới lạ nhưng các dạng bài tập cũng rất phong phú, theo chủ quan chúng tôi phân thành những dạng chính sau đây: Dạng I: Lập công thức Hoá học của hợp chất. 1. Trường hợp 1: Lập CTHH khi biết hoá trị. a. Các bước tiến hành: + Bước 1: Gọi x, y lần lượt là chỉ số của A và B. a b Ta có: AxBy (a, b lần lượt là hoá trị của A và B).

<span class='text_page_counter'>(44)</span> XÁC ĐỊNH MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÂU HỎI VỚI CÁC SỰ KIỆN, HIỆN TƯỢNG LỊCH SỬ TRONG BAÌI HOÜC I. CƠ SỞ THỰC HIỆN: 1. Cơ sở lý luận: Xuất phát từ mục tiêu giáo dục của Đảng và Nhà nước đề ra, được thực hiện trong Thông tư số 40/2002 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định (QĐ) 04/2005 của Bộ Giáo dục-Đào tạo. Đặc biệt trong thời gian gần đây nhất thực hiện theo Chỉ thị của Phó thủ tướng Chính phủ kiêm Bộ trưởng Bộ Giáo dục-Đào tạo Nguyễn Thiện Nhân. Thực hiện hai không với năm nội dung trong Giáo dục-Đào tạo. Nhằm đào tạo thế hệ trẻ thành người lao động có ích cho xã hội. Trong thời gian công nghệ thông tin đòi hỏi thế hệ trẻ phải có trình độ văn hoá cơ bản để đáp ứng được những yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội, phải là người thông minh sáng tạo, phải là người thông minh, sáng tạo, phẩm chất đạo đức tốt. Từ những yêu cầu đó môn học lịch sử cũng có nhiệm vụ và khả năng góp phần vào việc đào tạo cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản của bộ môn khoa học nhân văn để biết vận dụng vào cuộc sống. Cho nên việc học tập môn lịch sử đòi hỏi phải tư duy sáng tạo. Muốn có được điều đó là giáo viên đến lớp phải tích cực nghiên cứu để tìm ra những phương pháp hữu hiệu nhất để gây được sự hứng thú học tập của học sinh. 2. Lý luận thực tiễn: Bản chất của sự kiện lịch sử không bao giờ bộc lộ trực diện và trực tiếp ở những biểu hiện bên ngoài mà giác quan của con người có thể trực tiếp cảm nhận được. Tuy nhiên nhận thức bản chất của khoa học lịch sử không đồng nhất với nhận thức bản chất của các khoa học khác..

<span class='text_page_counter'>(45)</span> Các khoa học tự nhiên để tìm hiểu bản chất của sự vật, hiện tượng, có thể thực hiện các thí nghiệm. Học sinh có thể trực tiếp thông qua các thí nghiệm, theo dõi sự vận động hiện hữu của sự vật để xác định bản chất của sự vật, chứng kiến sự vận động theo qui luật tự nhiên. Do đó nó rất gần, rất trực tiếp với cuộc sống xã hội. Tâm lí xã hội quan tâm tới các biện pháp tăng năng suất, quan tâm tới tin học, vật lí học, sinh vật học hơn là quan tâm tới việc tìm hiểu cuộc sống của người nguyên thuỷ, tới qui luật phát triển của con người và xã hội loài người. Chính vì điều đó trong thực trạng hiện nay tư tưởng của phụ huynh và học sinh luôn xem nhẹ bộ môn Lịch sử. Coi đây là "môn phụ", nên không được quan tâm đúng mức, học sinh chưa chủ động trong học tập, nên hiệu quả học tập chưa cao. Trước thực trạng nêu trên, nhiều băn khoăn suy nghĩ đặt ra cho bản thân, làm sao tổ chức tốt tiết dạy để học sinh đạt được kết quả tốt nhất. Từ yêu cầu trên tôi mạnh dạn đưa ra kinh nghiệm của mình: Dùng bảng phụ hệ thống hoá kiến thức cơ bản của bài bằng cách đặt câu hỏi xác định mối liên hệ giữa các sự kiện hiện tượng lịch sử trong bài hoüc. II. QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN: Qua nhiều năm công tác bản thân được phân công giảng dạy bộ môn Lịch sử 7, 8, 9. Đối với những bài kháng chiến chống quân xâm lược, trong phân phối chương trình được chia từ 1 đến 4 tiết nên khắc sâu kiến thức cơ bản toàn bài là vấn đề khó khăn đối với hoüc sinh. Nãn baín thán âaî maûo muäüi âæa ra giaíi phaïp và được thực hiện từ năm học 2005-2006, 20062007, học kỳ I năm học 2007-2008 được thực hiện nhæ sau: Bài 11: Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (1075-1077). Sách giáo khoa lịch sử lớp 7. Trong phân phối chương trình chia làm 2 tiết. Khi tổng kết bài giáo viên đặt ra hai câu hỏi cơ bản. - Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (1075-1077)?.

<span class='text_page_counter'>(46)</span> - Những nét độc đáo trong cách đánh giặc của Lý Thường Kiệt? Trả lời được hai câu hỏi này học sinh nắm được kiến thức cơ bản của toàn bài cụ thể như sau: + Vua tôi nhà Lý kiên quyết chống quân xâm lược + Quân đội ngày đêm luyện tập võ nghệ sẵn sàng chiến đấu? + Lý Thường Kiệt có tài thao lược + 1075 chủ động tấn công vào Châu Khâm Châu Liêm để tự vệ. + Xây dựng phòng tuyến trên sông Như Nguyệt. + Xây dựng khối đoàn kết toàn dân. + 1077 bất ngờ vượt sông Như Nguyệt tấn công vào doanh trại giặc. + Chủ động thương lượng giảng hoà.. Những kiến thức này được viết lên bảng phụ để học sinh quan sát và xác định kiến thức của từng câu hỏi. Nên ta có baíng sau:. Nguy ãn nhán thắn g lợi cuía cuäüc khaïn g chiế n chốn g Tống 1075 1077. 1. Vua tôi nhà Lý quyết tâm chống quân xâm lược 2. Quân đội ngày đêm luyện tập sẵn sàng chiến đấu. 3. Lý Thường Kiệt có tài thao lược 4. 1075 chủ động tấn công tự vệ 5. Xây dựng phòng tuyến trên sông Như Nguyệt 6. Đoàn kết toàn dân 7. 1077 chủ động tấn công vào doanh trại giặc 8. chủ động thương lượng giảng hoà.. Nhữ ng neït âäüc âaïo trong caïch âaïnh giặc cuía Lyï Thườ ng Kiệt. Cùng với cách lập bảng như trên thì ở bài 19: Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) ta có thể tiến haình nhæ sau: Så lược diễn biến. 1. Lê Lợi là người thông minh yêu nước thæång dán 2. Lê Lợi cùng Nguyễn Trãi dựng cờ khởi nghĩa. Nguyã n nhán thắn.

<span class='text_page_counter'>(47)</span> cuía cuäüc khởi nghéa Lam Sån. 3. Năm 1916 mở hội thề ở Lũng Nhai g lợi 4. Lê Lai hy sinh liều mình cứu Chúa (Lê cuía Lợi) cuäüc 5. Từ 1948-1924 nghĩa Quân chiến đấu khởi gian khổ ở núi Chí Linh nghéa 6. 1425 rời vùng núi Chí Linh vào Nghệ An Lam 7. 1925 giải phóng Nghệ An, Tân Bình, Sån Thuận Hoá 8. 1426 tiến quân ra Bắc mở rộng vùng giaíi phoïng 9. 10/1926 chiến thắng Tốt Động - Chúc Âäüng 10. 10/1927 chiến thắng Chi Lăng - Xương Giang 11. 12/1927 mở hội thề Đông Quan, Quân Minh rút về nước.. Quan sát kiến thức và he thống câu hỏi trong các bảng nêu trên, học sinh sẽ tự tìm ra câu trả lời, tìm ra mối liên hệ giữa chúng. Do đó các em sẽ có cuộc tranh luận, bàn bạc với nhau để tìm ra câu trả lời đâu là kiến thức của câu hỏi này hoặc câu hỏi khác hay cùng một đơn vị kiến thức cho nhiều câu hỏi. Qua baíng nãu trãn seî kêch tênh toì moì, tæ duy cuía hoüc sinh, sáng tạo của học sinh giúp các em khắc sâu hơn trọng lượng kiến thức cơ bản của bài. * Đối với môn Lịch sử lớp 8. Khi tổng kết bài 21 trong chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) ta có cũng lập bảng như sau: Nguy ãn nhán buìng nổ vaì kết cuûc cuía chiế n tranh thế. 1. Sau thế chiến thứ nhất các nước Đế quốc nảy sinh mâu thuẫn mới về thị trường và thuộc địa. 2. Cuộc khủng hoảng kinh tế 29-33 các nước Đế quốc hình thành hai khối đối địch nhau nhưng đều có kẻ thù chung là Liãn Xä. 3. 22/6/1941 Đức tấn công Liên Xô 4. 07/12/1941 Nhật Bản chiếm Đông Nam Á và một số đảo ở Thái Bình Dương. 5. 9/1940 Quân Italia tấn công Ai Cập 6. Sau chiến thắng Xtalin grát Hồng Quân Liên Xô và Liên quân Anh - Mỹ tổ chức. Nãu diễ n biế n chên h cuía chiế n tranh thế giới.

<span class='text_page_counter'>(48)</span> giới thứ hai. phaín cäng. thứ 7. 5/1943 quân Đức - Italia ở Bắc Phi đầu hai haìng 1939 8. 9/5/1945 Chính phủ mới ở Đức đầu hàng không điều kiện 1945 9. 6 vaì 9/8/1945 Myî neïm 2 traïi bom nguyãn tử xuống hai thành phố lớn của Nhật. 10. 15/8/1945 Nhật Bản đầu hàng chiến tranh kết thúc 11. Làm 60 triệu người chết và 90 triệu người tàn tật 12. Thiệt hại vật chất gấp 10 lần so với chiến tranh thế giới thứ nhất. 13. Chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt hoàn toaìn.. * Đối với bài 26: Phong trào kháng chiến chống Pháp trong những năm cuối thế kỉ XIX. Sách giáo khoa Lịch sử 8 giáo viên đặt câu hỏi: - Trçnh baìy nguyãn nhán sáu xa vaì nguyãn nhán træûc tiếp của phong trào Cần Vương? - Nêu diễn biến của những cuộc khởi nghĩa lớn trong phong trào Cần Vương? Từ những câu hỏi này ta có thể lập bảng để xác định mối liên hệ giữa câu hỏi và sự kiện lịch sử nhæ sau:. 1. Sau hai điều ước Hác Măng và Pa tơ nốt, phe chủ chiến vẫn có hy vọng giành lại quyền thống trị từ tay Pháp khi có điều kiện. Nguy 2. Họ tích trữ lương thực, khí giới, lực ãn lượng nhán 3. Âæa vua Haìm Nghi lãn ngäi. sáu 4. Vụ binh biến kinh thành thất bại. xa 5. Hàm Nghi hạ chiến Cần Vương vaì 6. Căn cứ ở Ba Đình - Nga Sơn - Thanh Hoá nguyê 7. Từ 12/1886 - 01/1887 n 8. Nghĩa quân cầm sự suốt 34 ngày đêm nhân 9. Giặc Pháp dùng súng phun lửa để. Nãu diễ n biế n chên h cuía nhữ.

<span class='text_page_counter'>(49)</span> træûc tiếp cuía phong traìo Cần Væån g. triệt hạ căn cứ 10. Căn cứ Bãi Sậy (Hưng Yên) 11. Từ 1883 đến 1892 12. Nghĩa quân thực hiện chiến dịch du kích khống chế địch. 13. 1892 khởi nghĩa tan rã 14. Từ 1885-1888 xây dựng căn cứ, chuẩn bị lực lượng 15. Từ 1888-1895 nghĩa quân dựa vào rừng núi tấn công địch. 16. Thực dân Pháp tập trung lực lượng âaìn aïp. Ngaìy 18/12/1995 Phan Âçnh Phuìng hy sinh, nghiaî quán tan raî.. ng cuäü c khởi nghé a lớn trong phon g traìo Cần Væå ng. * Đối với môn Lịch sử lớp 9: Khi dạy bài 23: Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và sự thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hoaì. Bài này giáo viên đặt hai câu hỏi cơ bản sau: 1. Sơ lược những nét chính của cuộc Cách mạng thaïng Taïm nàm 1945? 2. Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của Caïch maûng thaïng Taïm nàm 1945? Từ những câu hỏi trên ta có thể lập được bảng nhæ sau:. 1. Ngày 14 và 15 lệnh tổng khởi nghĩa được ban bố 16/8 Quốc dân đại hội Tán Traìo. 2. Chiều 16/8 quân giải phóng tiến về giaíi phoïng thë xaî Thaïi Nguyãn. Nhữ 3. 19/8 giành chính quyền ở Hà Nội ng 4. Từ 14-18/8: 4 tỉnh giành được chính nét quyền sớm nhất (Bắc Giang, Hải Dương, chênh Haì Tènh, Quaíng Nam). của 5. 23/8 giành chính quyền ở Huế. Bảo cuäüc Âải thoại vë.. Nguyã n nhán thắn g lợi vaì yï nghéa.

<span class='text_page_counter'>(50)</span> Caïch maûn g thaïn g Taïm nàm 1945. 6. 25/8 giành chính quyền ở Sài Gòn 7. 02/9/1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hoà. 8. Xây dựng lực lượng một cách kiên trì, nổ ra đúng thời cơ. 9. Sự lãnh đạo tài tình sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh. 10. Hoàn cảnh thế giới thuận lợi. 11. Mở ra một kỉ nguyên mới, kỉ nguyên độc lập tự do, đưa dân ta từ địa vị nô lệ lên làm chủ nước nhà. 12. Góp phần thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. Đặc biệt là ở Châu Á, Phi.. lëch sử cuía Caïch maûn g thaïng Taïm nàm 1945. Bài 27: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược kết thúc (1953-1954) sách giáo khoa Lịch sử 9. Ta có thể đặt hai câu hỏi xác định kiến thức cơ bản cuía baìi: 1. Trình bày diễn biến của cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953-1954 và chiến dịch lịch sử Điện Biãn Phuí. 2. Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Pháp năm 1945-1954? Từ câu hỏi trên ta cũng có bảng sau:. 1. Đầu 12/1953 ta đánh địch ở Lai Châu, buộc địch giữ Điện Biên Phủ. 2. Đầu 12/1953 ta chiến thắng lớn ở Trung Laìo. 3. Cuối 1/1954 ta chiến thắng lớn ở Thượng Lào. Nguy 4. Cuối 1 đến đầu 2/1954 ta đánh địch ở ãn Bắc Tây Nguyên buộc địch điều quân nhân chốt giữ An Khê và Plâycu. thắn 5. Từ 12->17/3/1954 ta đánh chiếm phân. Diễ n biế n cuía cuäü c.

<span class='text_page_counter'>(51)</span> g lợi vaì yï nghéa lëch sử cuía cuäüc khaïn g chiế n chốn g Phaïp nàm 19451954. khu Bắc. tiến 6. Từ 30/3 -> 26/4/1954 ta đánh chiếm cäng cụm cứ điểm phía Đông Mường Thanh. chiế 7. Từ 1->7/5/1954 ta đánh các căn cứ còn n lại ở phân khu trung tâm và phân khu Nam. lượ 8. 17h30' ngày 7/5/1954 tướng Đờ Cát Xtơri c cuìng haìng vaûn binh sé ra haìng. 1953 9. Kết thúc ách thống trị gần 1 thế kỷ cuía thæûc dán Phaïp. 1954 10. Miền Bắc hoàn toàn giải phóng đi lên vaì XHCN làm cơ sở thống nhất nước nhà. chiế 11. Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc n địa của chủ nghĩa Đế Quốc. dëch 12. Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc lëch trên thế giới. sử 13. Sự lãnh đạo tài tình sáng suốt của Điệ Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh. n 14. Có hệ thống chính quyền dân chủ Biãn nhân dân, có Mặt trận dân tộc thống Phuí nhất củng cố, mở rộng. 15. Có lực lượng vũ trang lớn mạnh, có hậu phương vững chắc. 16. Có sự đoàn kết chiến đấu của 3 dân täüc Âäng Dæång 17. Sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc, lực lượng dân chủ tiến bộ thế giới.. Qua các bảng này đều thể hiện những kiến thức cơ bản của bài và giúp học sinh trả lời được nhiều câu hỏi trong bài: Ví dụ: Khi trả lời câu hỏi. - Những nét chính của cuộc Cách mạng tháng Tám học sinh có thể sử dụng cả 12 đơn vị và ý nghĩa lịch sử thì học sinh không cần sử dụng đầy đủ 12 đơn vị kiến thức nêu trên. Cũng bảng nêu trên học sinh còn có thể trả lời câu hỏi: Tiến trình Cách mạng tháng Tám diễn ra như thế nào? Tóm lại: Có thể nói hầu hết các bài học lịch sử nói về cuộc kháng chiến chống quân xâm lược ở các lớp 6, 7, 8, 9 theo bản thân tôi đều xây dựng được bảng thống kê các sự kiện cơ bản của bài và mối liên hệ giữa chúng với các câu hỏi mà chúng ta đưa ra..

<span class='text_page_counter'>(52)</span> Đây là một trong những biện pháp tốt nhất của bản thân giúp học sinh nhớ ngay kiến thức cơ bản tại lớp nhằm phát huy tính tích cực học tập của học sinh. III. KẾT QUẢ THỰC HIỆN: Trong năm học 2005-2006 bản thân được phân công giảng dạy bộ môn Lịch sử ở hai lớp 7 và hai lớp 9. Do đó đã tiến hành thực nghiệm trên lớp 9 1 và lớp 71 cho ra kết quả như sau: Tổn Gioíi Khaï Trung bçnh Yếu g SL TL SL TL SL TL SL TL số Lớp 91 + 17 20,7 29 35,4 34 41,5 2 2,4% 71 % % % (82) Lớp 92, 72 dạy theo phương pháp bình thường ta có kết quả như sau: Tổn Gioíi Khaï Trung bçnh Yếu g SL TL SL TL SL TL SL TL số Lớp 92 + 11 13,4 21 25,6 44 53,7 6 7,3% 72 % % % (82) Qua bảng số liệu trên ta có thể so sánh kết quả giữa hai lớp dạy thực nghiệm và hai lớp không dạy thực nghiệm. - Loại giỏi tăng 6 em chiếm tỷ lệ 7,3% - Loại khá tăng 8 em chiếm tỷ lệ 9,6% - Loại trung bình tăng 4 em chiếm tỷ lệ 4,9% Sang năm học 2006-2007 bản thân được phân công giảng dạy bộ môn lịch sử lớp 9 và lớp 7, nên đã áp dụng sáng kiến này vào việc giảng dạy và kết quả chất lượng bộ môn như sau: Tổn Gioíi Khaï Trung bçnh Yếu g SL TL SL TL SL TL SL TL số Lớp 9+7 65 22,3 93 32,1 132 45,4 3 0,7% (291) % % % So sánh với năm học 2005-2006.

<span class='text_page_counter'>(53)</span> Loải gioíi tàng 5% Loải khạ tàng 7% Loải trung bçnh giaím 4% Đặc biệt loại yếu giảm đáng kể 4% Sang năm học 2007-2008 thực hiện nghiêm túc Chỉ thị 2 không của Bộ Giáo dục - Đào tạo. Qua việc kiểm tra đánh giá đúng chất lượng học tập của học sinh và đem lại kết quả rất khả quan. Tổn g số Lớp 9+8 +7 (449). Gioíi SL TL. Khaï SL TL. 99. 150. 22%. 33,4 %. Trung bçnh SL TL 207. 44,6 %. Yếu SL TL 2. 0,4%. So sánh với cùng kì năm học 2006-2007 Khaï tàng 1,4% Trung bçnh giaím 1,2% Loại yếu giảm 0,3% Qua sự so sánh đó theo ý kiến chủ quan của bản thân việc áp dụng kinh nghiệm của mình đã có kết quả rất tốt nhằm nâng cao chất lượng học tập của hoüc sinh. IV. KẾT LUẬN: Trên đây là kinh nghiệm của bản thân đã đúc kết từ thực tế giảng dạy của mình và đạt được hiệu quả cao trong chất lượng học tập của học sinh. Tuy nhiãn do trçnh âäü cuía hoüc sinh coï sæû chãnh lệch ở địa phương này và địa phương khác nên kinh nghiệm này chưa phải là toàn diện, có thể phù hợp với nơi này nhưng không phù hợp với nơi khác. Mặt khác kinh nghiệm dù được đúc kết từ thực tế trong quá trình giảng dạy, nhưng vẫn mang tính chủ quan. Do vậy rất mong sự góp ý của đồng nghiệp, của các cấp lãnh đạo để kinh nghiệm của bản thân ngày càng hoaìn chènh hån./..

<span class='text_page_counter'>(54)</span>

<span class='text_page_counter'>(55)</span>

×