Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (283.14 KB, 25 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Thứ hai ngày 29 tháng 10 năm 2012 Tập đọc CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ I.Muc tiêu: - Đọc diễn cảm một bài văn với giọng hồn nhiên ( bé Thu ); giọng hiền từ (người ông) - Hiểu ND : Tình cảm yêu quý thiện nhiên của 2 ông cháu. (Trả Lời các câu hỏi trong SGK). - Giáo dục Hs có ý thức làm đẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh. II. Đồ dùng: Tranh minh họa bài đọc sgk; Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ổn định Hs 2.Dạy bài mới a.Giới thiệu bài.Chủ điểm: Việt Nam - Tổ Hs nghe,quan sát tranh quốc em. b.Hdẫn Hs luyện đọc, tìm hiểu bài -Luyện đọc: 3 đoạn 1Hs đọc toàn bài Đoạn 1: Câu đầu. Hs đọc nối tiếp đoạn Đoạn 2: Tiếp cho… không phải là vườn! Hs đọc chú giải, giải nghĩa từ Đoạn 3: Đoạn còn lại. - Gọi 1 học sinh đọc đoạn 1 ? Hỏi bé Thu rất thích điều gì? - Ra ban công ngồi với ông, nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây. ? Kể tên một số loài cây trong khu vườn nhà - Cây Quỳnh,Cây hoa Ty gôn, Cây đa ấn Độ Thu? ? Mỗi loài cây có những nét gì đẹp? + Cây Quỳnh: lá đà, giữ được nước. GV ghi bảng các từ ngữ miêu tả các loài + Cây hoa Ti gôn thò những cái râu theo gió hoa: Quỳnh, ti gôn, cây đa, hoa giấy... ngọ nguậy như những cái vòi voi bé xíu. + Cây hoa giấy bị vòi hoa Ti gôn quấn nhiều vòng + Cây hoa ấn Độ bật ra những búp đỏ hồng nhọn hoắt, xoè những cái lá.... ? Khi kể cho cháu nghe về các loài cây, ông - Nhân hoá, So sánh (yêu cầu học sinh lấy đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? dẫn chứng) ? Điều đó có tác dụng gì? + Làm nổi bật thế giới thiên nhiên kỳ diệu, sự phong phú đa dạng đáng yêu của các loài cây. ? Nêu ý 1? ý 1: Sự phong phú, đa dạng, đáng yêu của các loài cây trong vườn nhà Thu. ? Thế giới thiên nhiên trong khu vườn là - Vì cái hằng nhà dưới cho rằng “Ban công niềm tự hào của Thu. Nhưng vì sao niềm vui nhà thu chưa phải là vườn” ấy chưa trọn vẹn? - Thu chưa biết tranh luận với Hằng như thế GV: Điều gì khiến cô bé Thu giải tỏa được nào? sự ấm ức đó. Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp phần 2. Gọi một học sinh đọc phần còn lại - 2 HS đọc nối tiếp đoạn còn lại ? Một buổi sớm chủ nhật đầu xuân Thu phát - Một chú chim lông xanh biếc sà xuống cành hiện điều gì? lựu. ? Chú chim, đáng yêu như thế nào? - Nó săn, soi, mổ mổ mấy con sâu rồi thản.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> nhiên rỉa cánh, hót lên mấy tiếng ríu rít. ? Vì sao điều này khiến Thu muốn báo ngay - Vì Thu muốn Hằng công nhận ban công nhà cho Hằng? mình cũng là vườn. ? Khi thu gọi được bạn lên thì tình huống gì - Con chim bé nhỏ xinh xắn đã bay đi mất. sẻ xảy ra? ? Nghe cháu cầu viện, ông của Thu trả lời - Một học sinh đọc câu trả lời của ông. như thế nào? ? Em hiểu “Đất lành chim đậu” là thế nào? - Nghĩa đen.: Vùng đất nào yên lành, có nhiều mồi ăn, không bị bắn giết thì chim sẻ kéo về làm tổ trú ẩn. - Nghĩa bóng khuyên mọi người tránh xa loạn lạc tìm đến nơi bình yên để sinh sống. ? Rút ý 2? ý2: Tình yêu TN của hai ông cháu bé Thu. ? Em có n/xét gì về hai ông cháu bé Thu? - Hai ông cháu rất yêu TN, cây cối, chim ? Bài văn muốn nói với chúng ta điều gì? chóc. - Mỗi người phải yêu quý thiên nhiên làm đẹp môi trường sống xung quanh, ? Hãy nêu nội dung chính của bài văn? ND: Tình cảm yêu quý thiện nhiên của 2 ông * Luyện đọc diễn cảm: cháu Hdẫn giọng đọc, ngắt nghỉ hơi, sửa phát âm c.Hdẫn Hs đọc diễn cảm đoạn 3. - 3 học sinh khá đọc nối tiếp. Cả lớp theo dõi Gv đọc mẫu tìm cách đọc hay. - Luyện đọc diễn cảm đoạn 3. 3.Củng cố, dặn dò - Học sinh đọc nhóm bàn. Gv nhận xét tiết học - Thi đọc trước lớp. Chuẩn bị bài sau. Luyện tập thêm Toán LUYỆN TẬP I. Mục tiêu HS biết: - Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất. - So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân. - Làm được các bài tập: Bài 1; bài 2(a,b); bài 3(cột 1) và bài 4. HS khá, giỏi làm được các phần lại của bài 2, bài 3. II. Đồ dùng: Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học 1, Kiểm tra bài cũ - 2 HS nêu cách tính tổng của nhiều số. - 1 HS nêu tính chất kết hợp của phép cộng các số thập - GV nhận xét, cho điểm. phân. 2, Bài mới 2.1, Giới thiệu bài 2.2, Hướng dẫn luyện tập Bài 1: Tính. - 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - 2 hs làm bảng lớp,Hs dưới lớp làm bảng con. a, 15,32 b, 27,05 - Nhận xét – cho điểm. + 41,69 + 9,38.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> 8,44 11,23 65,45 47,66 Bài 2: Tính bằng cách thuận - 1 HS nêu yêu cầu. tiện nhất. - 1 Hs nêu cách làm. - 1 Hs làm bảng lớp (Phần a,b). - Hs dưới lớp làm vở. a, 4,68 + 6,03 + 3,97 = 4,68 + (6,03 + 3,97) - Nhận xét- cho điểm. = 4,68 + 10 = 14,68 b, 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2 = (6,9 + 3,1) +(8,4 + 0,2) = 10 + 8,6 = 18,6 c, 3,49 + 5,7 + 1,51 = ( 3,49 + 1,51 ) + 5,7 = 5 + 5,7 = 10,7 d, 4,2 + 3,5 + 4,5 + 6,8 = ( 4,2 + 6,8) + (3,5 + 4,5) = 11 + 8 = 19 Bài 3: - 1 HS nêu yêu cầu, cách thực hiện. - Hs làm vào phiếu. - Nhận xét. 3,6 + 5,8 > 8,9 ; 5,7 + 8,8 = 14,5 Bài 4: (KG) 7,56 < 4,2 + 3,4 ; 0,5 > 0,08 + 0,4 - Hướng dẫn HS phân tích đề. - 1 HS đọc bài toán. - 1 Hs giải vào giấy khổ to, Hs dưới lớp làm vở nháp. - Gv hướng dẫn Hs còn lúng Bài Giải: túng. Ngày thứ hai dệt được số m vải là: - Nhận xét bài làm của hs. 28,4 + 2,2 = 30,6 (m ) Ngày thứ ba dệt được số m vải là: 30,6 + 1,5 = 32,1 (m) Cả ba ngày dệt được số m vải là. 28,4 + 30,6 + 32,1 = 91,1 (m) 3, Củng cố, dặn dò Đáp số : 91,1 m - Nhắc lại nội dung bài. - Chuẩn bị bài sau. Khoa học ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (tiếp) I.Mục tiêu: Ôn tập kiến thức về: - Đặc điểm sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì. - Cách phòng tránh bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A; nhiễm HIV/AIDS. - Giáo dục ý thức bảo vệ sức khỏe chính mình. II. Đồ dùng - Các sơ đồ trong sgk, Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học cụ thể: 1, Kiểm tra bài cũ + Tuổi dậy thì có đặc điểm gì? - 2 HS nêu. 2, Bài mới 2.1, Giới thiệu bài 2.2, Các hoạt động Hoạt động 2: * Mục tiêu: HS viết hoặc vẽ dược sơ đồ cách.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> phòng tránh một số bệnh đã học. * Cách tiến hành: - Y/c HS thảo luận theo nhóm và vẽ sơ đồ về cách phòng một số bệnh: Phân công cho mỗi nhóm vẽ một sơ đồ về cách phòng tránh một bệnh.. - GV theo dõi, giúp đỡ.. - HS thảo luận theo nhóm 4: + Nhóm 1: Bệnh sốt rét. + Nhóm 2: Bệnh sốt xuất huyết. + Nhóm 3: Bệnh viêm não. + Nhóm 4: Nhiễm HIV/ AIDS. - Nhóm trưởng điều khiển tổ thực hành. - Các nhóm treo sản phẩm của mình và cử người trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, góp ý.. Hoạt động 3: Thực hành vẽ tranh vận động * Mục tiêu: HS vẽ được tranh vận động phòng tránh sử dụng các chất gây nghiện (hoặc xâm hại trẻ em, hoặc HIV/ AIDS, hoặc tai nạn giao thông). * Cách tiến hành: - Hs các nhóm quan sát hình 2, 3 trang 44 - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm. SGK, thảo luận về nội dung của từng hình. Đè xuất nội dung tranh của nhóm mình và phân công nhau cùng vẽ. - Đại diện từng nhóm lên trình bày. - Gv hướng dẫn HS nhận xét. 3, Củng cố, dặn dò - GV hệ thống lại kiến thức. - Nhắc HS về nói với bố mẹ những điều đã học. - Chuẩn bị bài sau Tre, mây, song SINH HOẠT TẬP THỂ (Nói chuyện dưới cờ) Thứ ba ngày 30 tháng 10 năm 2012 Chính tả (Nghe – viết) LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. Mục đích yêu cầu - HS viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức văn bản luật. - Làm được bài tập 2(a). HS khá, giỏi làm được bài tập 3(a). II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học 1, Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. 2, Bài mới 2.1, Giới thiệu bài 2.2, Hướng dẫn nghe, viết chính tả. a, Trao đổi về nội dung bài viết: - 2 HS đọc bài viết. + Điều 3, khoản 3 trong Luật Bảo vệ môi + Điều 3 khoản 3 trong luật bảo vệ môi trường có nội dung gì? trường nói về hoạt động bảo vệ môi.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> trường, giải thích thế nào là hoạt động bảo vệ môi trường. b, Hướng dẫn viết từ khó: - Y/c HS tìm các tiếng khó, dễ lẫn khi viết chính tả. - Y/c HS luyện đọc và viết các từ vừa tìm được. c, Viết chính tả: - Hướng dẫn HS viết chính tả vào vở. - GV đọc cho HS viết. - GV quan sát- uốn nắn. d, Soát lỗi, chấm bài. - GV đọc cho HS soát lỗi chính tả bài viết của mình. - Gv thu chấm 10 bài, nhận xét. 2.2, Hướng dẫn làm bài tập chính tả: Bài tập 2a: - Tổ chức cho HS thi theo nhóm. - Nhận xét- bổ xung. lắm – nắm lấm – nấm. - HS nêu các tiếng khó: môi trường, phòng ngừa, ứng phó, suy thoái, tiết kiệm, thiên nhiên. - HS nghe - viết bài. - HS soát lỗi chính tả.. - 2 HS đọc y/c và nội dung bài tập. - HS làm bài vào phiếu theo nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày. lương – nương lửa – nửa lấm tấm- cái nấm; lấm lương thiện – nương rẫy; đốt lửa – một lem – nấm rơm; lấm bùn – lương tâm – vạt nương; nửa; ngọn nấm đất; lấm mực- nấm lương thiện – cô nương; lửa- nửa vời ; đầu lương thực – nương tay; lửa đạn – nửa lương bổng – nương dâu. đời; .... thích lắm- cơm nắm; quá lắm – nắm tay; lắm điều – nắm cơm; lắm lời – nắm tóc. Bài 3: - HDHS khá, giỏi làm ở nhà.. + Một số âm đầu n là: na ná, nai nịt, nài nỉ, nao nao, náo nức, nao nức, não nuộc, nắc nẻ, nắc nỏm, nắn nót, no nê, năng nổ, nao núng, nỉ non, nằng nặc, nôn nao, nết na, nắng nôi, nặng nề, nức nở, nấn ná, nõn nà, nâng niu, nem nép, nể nang, nền nã.... - Nhận xét- bổ sung. 3, Củng cố, dặn dò - Hệ thống nội dung bài, nhận xét giờ học. - Nhắc HS chuẩn bị bài sau.. Toán TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN I. Mục tiêu - HS biết trừ hai số thập phân, vận dụng giải toán có nội dung thực tế. - Làm được bài 1(a,b); bài 2(a,b) và bài 3. HS khá giỏi làm được phần còn lại của BT 1;BT2. II. Đồ dùng: Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học 1, Kiểm tra bài cũ - Hai HS nêu cách cộng hai số thập phân, + Khi thực hiện cộng hai hay nhiều số thập cách cộng nhiều số thập phân..
<span class='text_page_counter'>(6)</span> phân em cần lưu ý gì? - GV nhận xét, cho điểm. 2, Bài mới 2.1, Giới thiệu bài 2.2, Ví dụ a, VD1 - GV đưa ví dụ. - Hướng dẫn HS phân tích bài toán, cách giải. - Hướng dẫn HS đổi số đo ra đơn vị cm rồi thực hiện tính.. Ta có : 4,29 – 1,84 = 2,45 (m) - Hướng dẫn HS đặt tính và thực hiện trừ hai số thập phân. b, VD2: 45,8 – 19,26 = ? - Gv nhận xét. + Muốn trừ một số thập phân cho một số thập phân ta làm thế nào? * Chú ý: Nếu số chữ số ở phần thập phân của số bị trừ ít hơn số chữ số ở phần thập phân của số trừ thì ta có thể viết thêm một số chữ số 0 thích hợp vào bên phải phần thập phân của số bị trừ , rồi trừ như trừ các số tự nhiên. 2.3, Luyện tập: Bài 1: - Nhận xét- sửa sai.. Bài 2: Đặt tính rồi tính. - 3 Hs làm bảng lớp . - Hs dưới lớp làm vào vở. - Nhận xét- sửa sai. Bài 3: - Hướng dẫn HS giải bằng hai cách. - Gv hướng dẫn Hs còn lúng túng. - Nhận xét – sửa sai.. + Đặt tính cho các thẳng cột với nhau,.... - 1 HS đọc ví dụ. - Hs nêu phép trừ: 4,29 – 1,84 = ? - HS thực hiện:. Ta có : 4,29 m = 429 cm 1,84 m = 184 cm. 429 184 245 (cm) 245cm = 2,45m -. - HS theo dõi. -. 4,29 1,84 2,45. - Hs nêu cách thực hiện. - HS làm bảng con, bảng lớp. - 3 HS nhắc lại các bước thực hiện tính trừ hai số thập phân.. - 1 HS nêu yêu cầu. - Hs làm bảng con theo dãy. - 3 Hs làm bảng lớp. a, 68,4 b, 46,8 c, 50,81 25,7 9,34 19,256 42,7 37,46 31,554 - 1 HS nêu cách thực hiện. - HS làm bài vào vở, 1 HS làm vào phiếu khổ lớn. a, - 72,1 b, - 5,12 c, - 69 30,4 0,68 7,85 41,7 4,44 61,15 - 1 HS đọc đề. - 2 Hs giải bảng lớp. - Hs dưới lớp làm vở nháp. - Một số HS đọc bài làm. Số kg đường lấy ra tất cả là: 10,5 + 8 = 18,5 (kg ).
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Số kg đường còn lại trong thùng là: 3, Củng cố, dặn dò 28,25 –18,5 = 9,75 ( kg ) + Muốn trừ hai số thập phân ta làm ntn? Đáp số: 9,75 kg. - Hệ thống kiến thức, nhận xét giờ học. - 1 HS nhắc lại cách thực hiện trừ hai số thập - Nhắc HS chuẩn bị bài sau. - phân. LỊCH SỬ ÔN TẬP : HƠN TÁM MƯƠI NĂM CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC VAØ ĐÔ HỘ ( 1858-1945) I. Muïc tieâu: Giuùp HS: - Nắm được những mốc thời gian, những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1958 đến năm 1945: + Năm 1958: Thực dân Pháp tiến hành xâm lược nước ta. + Nửa cuối thế kỷ XIX: Phong trào chống Pháp của Trương Định và phong trào Cần Vương. + Đầu thế kỷ XX: Phong trào Đông Du của Phan Bội Châu. + Ngày 3-2-1930: Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời. + Ngày 19-8-1945: Khởi nghỉa giành chính quyền ở Hà Nội. + Ngày 2-9-1945: Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng Hòa ra đời. II: Đồ dùng: -Bảng kẻ sẵn bảng thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến 1945. -Giấy khổ to kẻ sẵn các ô chữ của trò chơi: Ô chữ kì diệu. -Cờ, hoăc chuông đủ dùng cho các nhóm. III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu. Hoạt động Giáo viên -Neâu yù nghóa cuûa ngaøy 2-9? -Nội dung của bản tuyên ngôn độc laäp khaúng ñònh ñieàu gì ? -Nhaän xeùt cho ñieåm HS. -Daãn daét vaø ghi teân baøi. -GV treo bảng thống kê đã hoàn chænh nhöng che kín caùc noäi dung. -GV choïn 1 HS gioûi ñieàu khieån caùc bạn trong lớp đàm thoại để cùng xây dựng bảng thống kê, sau đó hướng daãn HS naøy caùch ñaët caâu hoûi cho caùc bạn về từng sư kiện. -Ngày 1/9/1858 xảy ra sự kiện lịch sử gì? -Sự kiện lịch sử này có nội dung cơ baûn, (yù nghóa) laø gì? ….. Hoạt động Học sinh -2 HS leân baûng. -Nghe. -HS cả lớp làm việc dưới sự điều khiển của bạn lớp trưởng +HS ñieàu khieån neâu caâu hoûi +HS cả lớp trả lời, bổ sung ý kiến +HS điều khiển kết luận đúng, sai, nếu đúng thì mở bảng thống kê cho các bạn đọc lại, nếu sai yêu cầu các bạn khác sửa chữa. -Pháp nổ súng xâm lược nước ta. -Mở đầu quá trình thực dân Pháp xâm lược nước ta. …..
<span class='text_page_counter'>(8)</span> -GV theo doõi vaø laøm troïng taøi coù HS khi caàn thieát. GV giới thiệu trò chơi:…ô chữ gồm 15 haøng ngang vaø 1 haøng doïc. -GV neâu caùch chôi. -GV chia lớp thành 3 đội mỗi đội choïn 4 baïn tham gia chôi, caùc baïn khác làm cổ động viên. -Tổ chức cho HS chơi:GV gợi ý cho từng hàng trong ô chữ và đáp án(ô chữ không có dấu). -Nghe -Theo doõi.. +Tên của Bình Tây đại nguyên soái(10 chữ caùi) +Phong trào yêu nước đầu thế kỉ 20 do Phan Bội Châu tổ chức(6 chữ cái) ……. -Nhaän xeùt.. -Cùng HS nhận xét, tuyên dương đội thaéng. -Nhận xét giờ học, tuyên dương các HS đã chuẩn bị bài tốt. -Daën HS veà nhaø chuaån bò baøi sau. Luyện từ và câu ĐẠI TỪ XƯNG HÔ I. Mục đích yêu cầu - Hs nắm được khái niệm đại từ xưng hô (Nội dung ghi nhớ). - Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn, bài văn(BT1); chọn được đại từ xưng hô thích hợp để điền vào chỗ trống (BT2). II. Đồ dùng: - Bảng phụghi BT1 (Phần nhận xét và Luyện tập). III. Các hoạt động dạy học. 1, Kiểm tra bài cũ + Đại từ là những từ dùng để làm gì? + Đặt câu có đại từ? - Nhận xét, cho điểm. 2, Bài mới 2.1, Giới thiệu bài 2.2, Phần nhận xét Bài 1 + Đoạn văn có những nhân vật nào?. - 2 HS trả lời. - 2 HS đặt câu.. - 1 HS đọc y/c và nội dung bài tập 1. + Đoạn văn có những nhân vật: Hơ Bia, cơm và thóc gạo. + Các nhân vật làm gì? + Cơm và Hơ Bia đối đáp với nhau, thóc gạo giận Hơ Bia bỏ vào rừng. + Những từ nào được in đậm trong đoạn + Những từ: Chị, chúng tôi, ta, các người, văn trên? chúng. + Những từ đó dùng để làm gì? + Những từ đó dùng để thay thế chi Hơ Bia, thóc gạo, Cơm. + Những từ nào chỉ người nghe? + Những từ chỉ người nghe: Chị, các người. + Từ nào được chỉ người hay vật được + Những từ chỉ người hay vật được nhắc tới: nhắc tới? Chúng..
<span class='text_page_counter'>(9)</span> * Kết luận: Những từ: chị, chúng tôi, ta, các người, chúng trong đoạn văn trên được gọi là đại từ xưng hô. Đại từ xưng hô được người nói dùng để chỉ mình hay người khác khi giao tiếp. + Thế nào là đại từ xưng hô? + Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp. Bài 2: - Hs nhắc lại nhiều lần. + Theo em cách xưng hô của mỗi nhân vật - 1 HS đọc lời của Cơm và chi Hơ Bia. trong đoạn văn trên thể hiện thái độ của + Cách xưng hô của Cơm rất lịch sự, cách xưng người nói như thế nào? hô của Hơ Bia thô lỗ, coi thường người khác. * Kết luận. Bài 3: - Y/c HS trai đổi, thảo luận theo cặp để - 1 HS đọc y/c bài tập. hoàn thành bài tập. - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận, tìm từ. - HS tiếp nối nhau nhau phát biểu ý kiến. + Với thầy cô xưng hô là: em, con. + Với bố mẹ: xưng là con. + Với anh, chị, em: xưng hô là em, anh, chị. - Nhận xét các cáh xưng hô đúng. + Với bạn bè: xưng là tôi, tớ, mình... 2.3, Ghi nhớ: - 3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng trước lớp - Gọi HS đọc phần ghi nhớ sgk. - 1 HS đọc y/c bài tập. 2.4, Luyện tập: Bài 1: - HS trao đổi, thảo luận. - Y/c HS trao đổi, thảo luận theo nhóm 4 + Các đại từ xưng hô: Ta, chú em, tôi, anh. để hoàn thành bài tập. + Thỏ xưng là ta, gọi rùa là chú em, thái độ của - Gọi HS phát biểu, GV gạch chân dưới thỏ kiêu căng, coi thường rùa. các đại từ trong đoạn văn. + Rùa xưng hô là tôi, gọi thỏ là anh, thái độ - Nhận xét, kết luận lời giải đúng. của rùa: tự trọng, lịch sự với thỏ. Bài 2: - 1 HS đọc y/c bài tập. - 2 HS tiếp nối trả lời câu hỏi. + Đoạn văn có những nhân vật nào? - Đoạn văn có các nhân vật: Bồ Chao, Tu Hú, các bạn của Bồ Chao, Bồ Các + Nội dung đoạn văn là gì? + Đoạn văn kể lại chuyện Bồ Chao hốt hoảng kể lại với các bạn chuyện nó và Tu Hú gặp cái trụ chống trời. Bồ Các giải thích đó là trụ điện cao thế mới được xây dựng. Các loại chim cười Bồ Chao đã quá sợ. - Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm 2. - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, điền vào vở bài - Nhận xét, kết luận lời giải đúng, thứ tự từ tập. cần điền: Tôi, tôi, nó, tôi, nó, chúng ta. - 1 nhóm làm vào bảng phụ lên trình bày. - HS nhận xét bài bạn, nếu sai thì sửa lại cho đúng. - 1 HS đọc đoạn văn đã điền đầy đủ. 3, Củng cố, dặn dò -HS nhắc lại - Thế nào là đại từ xưng hô? -Nhận xét tiết học - Chuẩn bị bài sau Quan hệ từ..
<span class='text_page_counter'>(10)</span> THEÅ DUÏC ĐỘNG TÁC TOAØN THÂN Trò chơi: “ CHAÏY NHANH THEO SOÁ ". I. MUÏC TIEÂU : - Biết cách thực hiện động tác vươn thở, tay, chân, vặn mình và động tác toàn thân của bài theå duïc phaùt trieån chung. - Biết cách chơi và tham gia chơi được. II. CHUAÅN BÒ : - Sân bãi : sạch sẽ thoáng mát , bằng phẳng - Cờ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Noäi dung dạy học A.Phần mở đầu: -Tập hợp lớp điểm số báo cáo , phổ biến nội dung bài học. -Đứng tại chỗ vỗ tay và hát. -khởi động : xoay các khớp B.Phaàn cô baûn. 1)Oân 4 động tác thể dục đã học -GV yêu cầu lớp trưởng điều khiển 2)Học động tác toàn thân -GV làm mẫu , phân tích động tác N1: chân trái bước sang ngang 1 bước rộng hơn vai đồng thời gập thân sâu , bàn tay phải chạm mũi chân trái , thẳng chân , tay trái gơi thẳng lên cao , mặt hướng sang traùi . N2: Nâng thân đứng thẳng , 2 tay chống hông , căng ngực , mắt nhìn thẳng . N3: Gập thân căng ngực , ngẩng đầu . N4: Veà tö theá chuaån bò N5,6,7,8 như nhịp 1,2,3,4 nhưng đổi chân 3) Bieân cheá taäp luyeän. -Chia toå taäp luyeän 4) Troø chôi: “ chaïy nhanh theo soá “ -Gọi HS nêu lại luật chơi , chú ý chơi đúng luật -Thực hiện chơi theo 2 đội nam , nữ chơi riêng C.Phaàn keát thuùc. -Đứng tại chỗ vỗ tay và hát. -Nhận xét đánh giá kết quả giờ học và giao bài về nhà: Oân lại 5 đ/t TD đã học Thứ tư ngày 31 tháng 10 năm 2012 ÑÒA LÍ LAÂM NGHIEÄP VAØ THUYÛ SAÛN I. Muïc tieâu:.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> - Nêu được một só đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân bố lâm nghiệp và thủy sản ở nước ta: + Lâm nghiệp gồm các hoạt động trồng rừng và bảo vệ rừng, khai thác gỗ và lâm sản; phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du. + Ngành thủy sản gồm các hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, phân bố ở vùng ven biển và những nơi có nhiều sông hồ ở các đồng bằng. - Sử dụng sơ đồ, bảng số liệu, biểu đồ, lược đồ để bước đầu nhận biết về cơ cấu và phân bố của lâm nghiệp và thủy sản. II: Đồ dùng: - Bản đồ địa lí tự nhiên VN. - Các sơ đồ bảng số liệu, biêu đồ trong SGK. - Các hình ảnh về chăm sóc và bảo vệ rừng, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản. - Phieáu hoïc taäp cuûa HS. III Các hoạt động dạy – học chủ yếu. Hoạt động Giaùo vieân 1. Bài cũ 2. Bài mới: -GV hỏi HS cả lớp: Theo em ngành lâm nghiệp có những hoạt động gì? -GV treo sơ đồ các hoat động chính của Lâm nghiệp và yêu cầu HS dựa vào sơ đồ để nêu các hoạt đông của lâm nghieäp. -GV yeâu caàu HS keå caùc vieäc cuûa troàng và bảo vệ rừng. H: Vieäc khai thaùc goã, vaø caùc laâm saûn khaùc phaûi chuù yù ñieàu gì? KL: lâm ngiệp có hai hoạt động chính là trồng trọt và bảo vệ rừng…. -GV treo bảng số liệu về diện tích rừng của nước ta và hỏi HS. -Bảng số liệu thống kê về điều gì? Dựa vào bảng có thể nhận xét về vấn đề gì? -GV yeâu caàu 2 HS ngoài caïnh nhau cuøng phaân tích baûng soá lieäu, thaûo luaän vaø traû lời các câu hỏi sau: +Bảng thống kê diện tích rừg nước ta vào những năm nào? +Nêu diện tích rừng của từng năm đó?. Hoạt động Hoïc sinh -2 HS lên bảng trả lời -Nghe. -Trồng rừng. -Öôm caây. -Khai thaùc goã. -Lâm nghiệp có hai hoạt động chính đó là trồng trọt và bảo vệ rừng; khai thác gỗ và lâm sản khaùc. -Nối tiếp nhau nêu các việc của hoạt động trồng và bảo vệ là rừng: Ươm cây gióng, chăm sóc cây rừng…. -Vieäc khai thaùc goã vaø caùc laâm saûn khai thaùc hợp lí, tiết kiệm không khai thác bừa bãi, phá hoại rừng. -Nghe -HS đọc bảng số liệu và nêu: Bảng thống kê diện tích rừng của nước ta qua các năm. Dựa vào đây có thể nhận xét về sự thay đôi của diện tích rừng qua các năm. -HS làm việc theo cặp, dựa và các câu hỏi của GV để phân tích bảng số liệu và rút ra sự thay đổi diện tích rừng….. -Vaøo caùc naêm 1980,1995,2004.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> +Từ năm 1995 năm 2005, diện tích rừng của nước ta thay đổi như thế nào? Nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi đó?. -1980: 10,6 Trieäu ha. -1995: 9,3 trieäu ha….. -Giảm đi 1,3 triệu ha. Do hoạt động khai thác bừa bãi, việc trồng và bao vệ lại chưa được chú yù.. -GV cho HS trình bày ý kiến trước lớp. -GV chỉnh sửa câu trả lời cho HS. -GV hoûi theâm: -KL: trước kia nước ta có diện tích rừng lớn….. -GV treo biểu đồ sản lượng thuỷ sản và nêu câu hỏi giúp HS nắm được các yếu tố của biểu đồ. +Biêu đồ biểu diễn điều gì? +Trục ngang của biểu đồ thể hiện điều gì? +Các côt màu xanh trên biểu đồ thể hieän ñieàu gì?. -Một số HS trả lời câu hỏi , HS cả lớp theo dõi, nhaän xeùt vaø boå sung yù kieán.. -Đọc tên biểu đồ và nêu: +Biểu đồ biểu diễn sản lượng thuỷ sản của nước ta qua các năm. +Thể hiện thời gian, tính theo năm. -Thể hiện sản lượng thuỷ sản nuôi trồng được.. -GV chia HS thaønh caùc nhoùm nhoû, yeâu cầu HS thảo luận để hoàn thành phiếu -Mỗi nhóm 4 HS cùng xem, phân tích lược đồ hoïc taäp. vaø laøm baøi taäp. -Cho HS trình bày ý kiến trước lớp. KL: Nghành thuỷ sản nước ta có nhiều thế mạnh để phát triển…. -Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Cần phải -Mỗi nhóm HS cử đại diện trả lời 1 câu hỏi, HS làm gì để bảo vệ các loại thuỷ hải sản? cả lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung. -GV nhaän xeùt tieát hoïc, Daën doø HS veà nhaø hoïc thuoäc baøi vaø chuaån bò baøi sau. KEÅ CHUYEÄN NGƯỜI ĐI SĂN VAØ CON NAI I. Muïc tieâu: - Kể được từng đoạn câu chuyện theo tranh và gợi ý (BT1). - Tưởng tượng và nêu được kết thúc câu chuyện một cách hợp lý.(BT2). Kể nối tiếp từng đoạn câu chuyện. II. Chuaån bò. -Tranh aûnh minh hoïa trong SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu. Giaùo vieân 1. Bài cũ 2. Bài mới:. Hoïc sinh -1 HS leân baûng keå.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> - GV kể chuyện - Cho HS đọc yêu cầu bài : -Các em phải quan sát kĩ từng tranh. -Đọc lời chú thích dưới tranh. -Kể được nội dung chính của mỗi tranh. -Cho HS laøm vieäc -Cho HS kể nội dung từng tranh. -GV nhaän xeùt vaø chaám ñieåm cho moät vaøi HS kể sát với nội dung của tranh, kể hay. -Cho HS đọc yêu cầu bài 2. H: Thấy con nai đẹp quá, người đi săn có baén nai khoâng? Chuyeän gì seõ xaûy ra sau đó? Hãy kể tiếp câu chuyện theo phỏng đoán của em? -GV nhận xét và khen những HS kể hay, có phỏng đoán sát với câuchuyện. -GV kể với giọng chậm rãi, diễn rả rõ lời nói của từng nhân vật trong truyện. -GV lần lượt đưa từng tranh lên bảng và dựa vào chú thích dưới mỗi tranh để kể cho HS nghe. -Tranh 1: từ chập tối, người đi săn đã chuẩn bị súng, đạn, đèn ló để chuẩn bị đi săn… -Tranh 2; Người đi săn đến bên con suối…. -Tranh 3: Người đi săn đến bên một cây traùm… -Tranh 4: Con nai xuất hiện dưới ánh traêng…. -Cho HS kể lại toàn bộ câu chuyện vừa kể vừa chỉ. -GV nhaän xeùt. H: Vì sao người đi săn không bắn nai? H: Câu chuyện muốn nói với em điều gì? -GV nhận xét tiết học, khen những HS kể toát. -Yeâu caàu HS veà nhaø tieáp tuïc keå laïi caâu chuyện cho người thân nghe.. -Nghe. -1 HS đọc yêu cầu, lớp lắng nghe.. -HS làm theo cặp từng cặp quan sát tranh và đọc lời chú giải dưới tranh…. -Nhiều HS tiếp nối nhau kể từng tranh. -Đại diện các nhóm lên thi kể. -Lớp nhận xét. -1 HS đọc to, lớp lắng nghe. -Nhieàu HS phaùt bieåu yù kieán. Caùc em keå tieáp phaàn cuoái caâu chuyeän theo phoûng đoán của mình. -Lớp nhận xét.. -Nghe.. -2 HS lần lượt lên kể toàn bộ câu chuyện. -Lớp nhận xét. -Vì con nai rất đẹp rất đáng yêu dưới ánh traêng. -Haõy yeâu quyù thieân nhieân, baûo veä thieân nhiên, đừng phá huỷ vẻ đẹp của thiên nhieân.. Toán LUYỆN TẬP I. Mục tiêu HS biết:.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> - Trừ hai số thập phân. - Tìm một thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ các số thập phân. - Cách trừ một số cho một tổng. - Làm được các bài tập: bài 1; bài 2(a,c); bài 4(a). HS khá, giỏi làm được các phần còn lại của bài 2, 4 và bài 3. II. Đồ dùng: Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học 1, Kiểm tra bài cũ - 2 HS nêu cách trừ hai số thập phân. - Nhận xét, cho điểm. 2, Bài mới 2.1, Giới thiệu bài 2.2, Hướng dẫn luyện tập. Bài 1: Đặt tính rồi tính. - HS nêu yêu cầu. - 4 Hs làm bảng lớp. - Hs dưới lớp làm bảng con. a, - 68,72 b, - 52,37 c, - 75,5 d, -60 - Nhận xét – cho điểm. 29,91 8,64 30,26 12,45 38,81 43,73 45,24 47,55 Bài 2: Tìm x. - HS nêu yêu cầu của bài và cách thực hiện. - 4 Hs làm bảng lớp. - Nhận xét – cho điểm. - Hs dưới lớp làm vở. a, x + 4,32 = 8,67 b, 6,85 + x = 10,29 x = 8,67 x = 10,29 4,32 6,85 x = 4,35 x = 3,44 c, x – 3,64 = 5,86 d, 7,9 – x = 2,5 x = 5,86 + x = 7,9 - 2,5 3,64 x = 5,4 Bài 4: x = 9,5 - Gv nhấn mạnh yêu cầu. - 1 HS nêu yêu cầu. a, Tính rồi so sánh kết quả - HS làm bài trên phiếu. - GV phát phiếu. - 1 HS làm vào giấy khổ to. - Nhận xét bài làm của bạn. - GV thu phiếu chấm, nhận xét. a b c a–b–c a – (b + c ) 8,9 2,3 3,5 8,9 – 2,3 – 3,5 = 8,9 – ( 2,3 + 3,5 ) = 3,1 3,1 12,38 4,3 2,08 12,38 - 4,3 - 2,08 12,38 – (4,3 + 2,08) = 6 =6 16,72 8,4 3,6 16,72–8,4 – 3,6 = 16,72 –(8,4 + 3,6) = 4,72 4,72 + E m có nhận xét gì về cách làm trên? a – b – c = a – (b + c) b, Tính bằng hai cách. C1, 8,3 – 1,4 – 3,6 = 6,9 – 3,6 = 3,3 C2, 8,3 – 1,4 – 3,6 = 8,3 – ( 1,4 + 3,6 ) = 8,3 – 5.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> 3, Củng cố, dặn dò - Nhắc lại nội dung bài. - Chuân bị bài sau Luyện tập chung. = 3,3 C1, 18,64 – ( 6,24 + 10,5) = 18,64 – 16,74 = 1,9 C2, 18,64 – 6,24 – 10,5 = 12,4 – 10,5 = 1,9. Tập đọc LUYỆN ĐỌC (Thay bài giảm tải) I/ Mục tiêu – Rèn kĩ năng đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn một số bài văn, bài thơ đã học, nhận biết được một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài. III/ Các hoạt động dạy học: a- Giới thiệu bài: Hoạt động học của học sinh b- Luyện đọc một số bài: * Bài Sắc màu em 1) Tác giả đã sử dụng biện pháp + ....Biện pháp điệp ngữ. Từ lặp lại Em yêu; nghệ thuật tu từ nào nổi bật trong Có tác dụng nhấn mạnh tình yêu của bạn nhỏ đối với quê hương đất nước bài thơ? Nó có tác dụng gì? + HS nêu 2) Hãy nêu giọng đọc toàn bài + Toàn bài thơ đọc giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Khổ cuối đọc giọng tha thiết. + Nhấn giọng các từ ngữ : Em yêu và các từ chỉ màu sắc. + HS thi đọc 3) - Thi đọc diễn cảm -GV cho điểm. * Bài Tiếng đàn ba – la – lai – ca + ....biện pháp nhân hóa: công trường say ng...ủ; trên sông Đà tháp khoan ngẫm nghĩ; xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ, biển nằm bỡ ngỡ...; sông Đà chia ánh 1) Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật tu từ nào nổi bật trong sáng.... Có tác dụng làm cho vật, cảnh trở nên gần gũi với con bài thơ? Nó có tác dụng gì? người; đặc biệt hình ảnh biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên cho chúng ta thấy biển có râm trạng như con người, ngạc nhiên vì sự xuất hiện kì lạ của mình giữa cao nguyên + Toàn bài thơ đọc với giọng chậm rãi ngân nga, thể hiện niềm xúc động của tác giả khi lắng nghe tiếng đàn trong đêm trăng, ngắm sự kì vĩ của công trình 2) Hãy nêu giọng đọc toàn bài thủy điện sông Đà, mơ tưởng về tương lai tốt đẹp + Nhấn giọng ở các từ ngữ: ngón tay đan, cả công trường , nhô lên, sóng vai nhau, ngân nga..... +HS thi đọc. 3) - Thi đọc diễn cảm -GV cho điểm. * Bài Đất Cà Mau ;..... - Lắng nghe, ghi nhớ..
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Tiến hành tương tự như trên. c-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà tiếp tục rèn đọc diễn cảm, chuẩn bị bài sau Mùa thảo quả Thứ năm ngày 1 tháng 11 năm 2012 Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH I. Mục tiêu: - Biết rút kinh nghiệm bài văn ( bố cục, trình tự miêu tả, cách diễn đạt, dùng từ, cách trình bày, chính tả); nhận biết và sửa được lỗi trong bài. - Viết lại được một đoạn văn trong bài cho đúng hoặc hay hơn. * GDKNS:-Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên. II. Đồ dùng - Bảng phụ ghi rõ những lỗi HS thường mắc phải. III. Các hoạt động dạy học. 1, Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. 2, Bài mới 2.1, Giới thiệu bài 2.2, Nhận xét chung bài làm của HS. - Y/c 1 HS đọc đề bài tập làm văn. * Ưu điểm: - HS hiểu đề, viết đúng yêu cầu của đề bài. - Bố cục của bài văn được trình bày rõ ràng, khoa học. - Trình tự miêu tả tương đối hợp lí. - Diễn đạt câu, ý gẫy gọn, đủ chủ ngữ và vị ngữ...dùng một số từ láy, hình ảnh, âm thanh, để làm nổi bật lên đặc điểm của cảnh vật. Thể hiện sự sáng tạo trong cách dùng từ, dùng hình ảnh miêu tả vẻ đẹp của cảnh vật, có bộc lộ cảm xúc của mình trong từng câu văn. - Hình thức trình bày bài văn: khoa học, sáng tạo... * Nhược điểm: - Một số bài còn viết sai lỗi chính tả, cách dừng từ đặt câu con lộn xộn, trình bày chưa khoa học. Một số bài còn lạc đề , thiên về kể, tả sơ sài..... - Trả bài cho HS. 2.3, Hướng dẫn chữa bài - Y/c 1 HS đọc bài 1. - Y/c HS tự nhận xét chữa lỗi theo y/c. + Bài văn tả cảnh nên tả theo trình tự nào là hộ lí nhất? + Mở bài theo kiểu nào để hấp dẫn người đọc? + Thân bài cần tả những gì? + Câu văn nên viết thế nào để sinh động , gần gũi? + Phần kết bài nên viết thế nào để cảnh vật luôn in đậm trong tâm trí người đọc?. - 1 HS đọc lại đề bài tập làm văn. - HS nghe.. - 1 HS đọc thành tiếng. - HS tự sửa lỗi vào bài của mình..
<span class='text_page_counter'>(17)</span> - Y/c HS đọc bài 2: - Đọc cho HS nghe những đoạn văn hay mà GV sưu tầm được. - Y/c 5 HS đọc đoạn văn của mình mà mình cho là hay - 1 HS đọc thành tiếng. nhất? - HS nghe. - Y/c HS tự viết lại đoạn văn. 3, Củng cố, dặn dò - Nhắc lại nội dung bài. - Chuẩn bị bài sau. Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu HS biết: - Cộng, trừ số thập phân. - Tính giá trị của biểu thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính. - Vận dụng tính chất của phép cộng, trừ để tính bằng cách thuận tiện nhất. - Làm các bài tập 1, 2, 3. HS khá, giỏi làm được các bài tập 4, 5. II. Đồ dùng: Bảng phụ II. Các hoạt động dạy học 1, Kiểm tra bài cũ - 2 HS nêu cách cộng, trừ hai số thập phân. - 2 HS nêu tính chất giao hoán, tính chất kết của phép cộng số thập phân. - Nhận xét, cho điểm. 2, Bài mới 2.1, Giới thiệu bài 2.2, Hướng dẫn HS luyện tập: Bài 1: Tính. - 1 Hs nêu yêu cầu của bài. - 3 Hs làm bảng lớp - Hs dưới lớp làm vào vở nháp, nêu kết quả. - Nhận xét- cho điểm. a, + 605,26 b, - 800,56 217,3 384,48 822,56 416,08 c, 16,39 + 5,25 – 10,3 = 21,64 – 10,3 = 11,34 Bài 2: Tìm x. - 2 Hs nêu thực hiện tìm số bị trừ, số hạng trong phép tính. - 2 Hs làm bảng lớp - Hs dưới lớp làm vào vở. a, x – 5,2 = 1,9 + 3,8 x – 5,2 = 5,7 - Nhận xét- cho điểm. x = 5,7 + 5,2 x = 10,9 b , x + 2,7 = 8,7 + 4,9 x + 2,7 = 13,6 x = 13,6 – 2,7 x = 10,9 Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất. - 1 HS nêu yêu cầu, cách thực hiện..
<span class='text_page_counter'>(18)</span> - GV phát phiếu học tập. - Nhận xét- cho điểm.. Bài 4: - Hướng dẫn HS khá, giỏi làm bài.. Bài 5: - Hướng dẫn HS khá, giỏi làm bài.. - HS làm bài vào phiếu, 1 em làm vào bảng phụ. a, 12,45 + 6,98 + 7,55 = (12,45 + 7,55 ) + 6,98 = 20 + 6,98 = 26,98 b, 42,37 – 28,73 – 11,27 = 42,37 – ( 28,73 + 11,27 ) = 42,37 – 40 = 2,37 Bài giải: Quãng đường người đi xe đạp đi trong giờ thứ hai là: 13,25 – 1,5 = 11,75 ( km ) Quãng đường người đi xe đạp đi trong 2 giờ đầu là: 13,25 + 11,75 = 25 (km ) Quãng đường người đi xe đạp đi trong giờ thứ ba là: 36 – 25 = 11 (km) Đáp số: 11 Km Bài giải: Số thứ ba là: 8 – 4,7 = 3,3 Số thứ hai là: 5,5 – 3,3 = 2,2, Số thứ nhất là: 8 – ( 3,3 + 2,2 ) = 2,5. , Củng cố, dặn dò - Nhắc lại nội dung bài. - Chuẩn bị bài sau Nhân một số thập phân với một số tự nhiên Khoa học TRE, MÂY, SONG I. Mục tiêu: - Kể tên một số đồ dùng làm từ tre mây song . - Nhận biết một số đặc điểm của tre, mây, song. - Quan sát,nhận biết một số đồ dùng làm từ tre , mây song và cách bảo quản chúng II. Chuẩn bị: - Tranh, ảnh sgk trang 46, 4 III. Các hoạt động dạy học: 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: 3.1. Giới thiệu bài: 3.2. Hoạt động 1: Làm việc với sách. - Chia lớp làm 4 nhóm. -GV nêu câu hỏicho HS tả lời để hoàn chỉnh bảng - Đọc sgk- thảo luận nhóm- trình bày. sau Hoàn thành bảng sau: - Nhận xét, cho điểm. Tre Mây, song Đặc - Cây mọc đứng cao - Cây leo, thân gỗ, dài, điểm khoảng 10- 15 m, không phân nhánh,.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> 2.3. Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận. Thảo luận đưa ra những kết luận. - Đại diện lên trình bày. - Nhận xét.. thân rỗng, nhiều đốt. hình trụ - Cứng, có tính đàn hồi Công - Làm nhà, đồ dùng - Đan lát, làm đồ mĩ dụng trong gia đình … nghệ. - Làm dâu buộc bè, làm bàn, ghế. Hình Tên sản phẩm Tên vật liệu 4 - Đòn gánh, ống đựng nước - Tre, ống tre. 5 - Bộ bàn ghế tiếp khách - Mây, song. 6 - Các loại rổ, rá … - Tre, mây. 7 - Tủ, giá để đồ. - Mây, song. - Ghế KÜ thuËt. Röa dông cô nÊu ¨n vµ ¨n uèng. I. Môc tiªu - Nêu đợc tác dụng của việc rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình. - Biết cách rửa sạch dụng cụ nấu ăn, ăn uống trong gia đình. - Liờn hệ với việc rửa sạch dụng cụ nấu ăn, ăn uống trong gia đình. II §å dïng day- häc. - GV + HS: Tranh trong SGK. III. Hoạt động dạy- học. A. KiÓm tra bµi cò. - Em hãy kể tên các công việc em có thể giúp gia đình trớc và sau bữa ăn? - HS tr¶ lêi vµ nhËn xÐt, bæ sung. - GV nhËn xÐt vµ lu ý HS t¸c dông cña tõng c«ng viÖc. B. Bµi míi. 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích, tác dụng của việc rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống. - Dựa vào thực tế gia đình và nội dụng bài 7 để nêu tên các dụng cụ nấu ăn và ăn uống - GV nhËn xÐt. trong gia đình. - GV nêu vấn đề khi dụng cụ... không - HS tr¶ lêi. đợc rửa sạch sẽ thì sẽ nh thế nào? - T¸c dông cña viÖc röa dông cô nÊu, bát, đũa sau bữa ăn? - Đọc nội dung mục 1 SGK để trả lời câu hỏi. - GV nhËn xÐt vµ kÕt luËn. * Kết thúc hoạt động 1: + Giúp dụng cụ đó sạch sẽ, khô ráo, nhăn chặn đợc vi trùng gây bệnh. + Bảo quản, giữ cho dụng cụ đó không bÞ hoen rØ.. 2. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống.. - Nªu tr×nh tù röa b¸t sau b÷a ¨n? - GV nhËn xÐt vµ tãm t¾t nh÷ng ý HS tr×nh bµy. - GV híng dÉn HS lµm quen víi c¸ch röa b¸t sau b÷a ¨n trong SGK.. - HS dựa vào thực tế của gia đình để trả lời các câu hái vµ nhËn xÐt, bæ sung. - Liên hệ thực tế để so sánh rửa bát sau bữa ăn ở gia đình với SGK phần 2. - HS so sánh rửa bát ở gia đình với rửa bát ở SGK. - HS tr¶ lêi.. - C©u hái SGK trang 45. * Lu ý: Tríc khi röa cÇn lµm c¸c - Nªu néi dung ghi nhí SGK, trang 43. c«ng viÖc sau:.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> + Rån hÕt thøc ¨n cßn l¹i trªn bát đĩa vào một chỗ, tráng sạch qua mét lît. + Kh«ng röa cèc, li cïng. + Nªn dïng níc röa b¸t hoÆc níc vo g¹o. + Ph¬i kh« c¸c dông cô díi n¾ng. 3. Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập. - GV sử dụng câu hỏi 1, 2 cuối SGK, trang 45 để đánh giá kết quả học tập của HS. - HS tr¶ lêi. - GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS. 4. Hoạt động 4: Củng cố. - Kể tên một số dụng cụ cần thiết để làm sạch bát, đĩa, sông nồi? - DÆn HS chuÈn bÞ bài sau. THEÅ DUÏC ƠN 5 ĐỘNG TÁC – TRỊ CHƠI: “ CHẠY NHANH THEO SỐ " I. MUÏC TIEÂU : - Biết cách thực hiện động tác vươn thở, tay, chân, vặn mình và động tác toàn thân của bài theå duïc phaùt trieån chung. - Biết cách chơi và tham gia chơi được. II. CHUAÅN BÒ : - Sân bãi : sạch sẽ thoáng mát , bằng phẳng - Cờ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Noäi dung dạy học A.Phần mở đầu: -Tập hợp lớp điểm số báo cáo , phổ biến nội dung bài học. -Đứng tại chỗ vỗ tay và hát. -khởi động : xoay các khớp B.Phaàn cô baûn. 1)Oân 5 động tác thể dục đã học -GV yêu cầu lớp trưởng điều khiển -Chia toå taäp luyeän 2) Troø chôi: “ chaïy nhanh theo soá “ -Gọi HS nêu lại luật chơi , chú ý chơi đúng luật -Thực hiện chơi theo 2 đội nam , nữ chơi riêng C.Phaàn keát thuùc. -Đứng tại chỗ vỗ tay và hát. -Nhận xét đánh giá kết quả giờ học và giao bài về nhà: Oân lại 5 đ/t TD đã học Thứ sáu ngày 2 tháng 11 năm 2012 Luyện từ và câu QUAN HỆ TỪ I.Mục tiêu.
<span class='text_page_counter'>(21)</span> - Bước đầu nắm được khái niệm quan hệ từ (ND Ghi nhớ). Nhận biết được quan hệ từ trong các câu văn (BT1, mục III) ; xác định được cặp quan hệ từ và tác dụng của nó trong câu (BT2) ; biết đặt câu với quan hệ từ (BT3). - Hs khá, giỏi đặt câu được với các quan hệ từ nêu ở BT3. II. Đồ dùng: Bút dạ; Bảng nhóm;Từ điển. III. Các hoạt động dạy học: 1, Kiểm tra bài cũ - 2 HS nêu khái niệm về đại từ xưng hô. - Gọi 2 HS đặt câu có đại từ xưng hô? - Nhận xét- cho điểm. 2, Bài mới 2.1, Giới thiệu bài 2.2, Phần nhận xét Bài 1: - 1 HS đọc y/c và nội dung của bài. - Gọi HS lần lượt làm từng câu. a, Và nối say ngây với ấm nóng (quan hệ liên hợp). b, Của nối tiếng hát dìu dặt với hoạ mi. (quan hệ sở hữu). c, Như nối không đơm đặc với hoa đào (quan hệ so sánh). + Nhưng nối câu văn sau với câu văn - GV: Những từ in đậm trong những câu trên trước (quan hệ tương phản). dùng để nối các từ trong một câu hoặc nối các câu với nhau nhằm giúp người đọc, người nghe hiểu rõ mối quan hệ giữa các từ trong câu hoặc quan hệ về ý nghĩa giữa các câu. Các từ ấy được gọi là quan hệ từ. - Hs trả lời theo khả năng. + Quan hệ từ là gì? + Quan hệ từ có tác dụng như thế nào? Bài 2: - 1 HS đọc y/c và nội dung của bài - Yêu cầu một HS lên bảng gạch chân những cặp a, Nếu...thì...(biểu thị quan hệ điều kiện, từ thể hiện quan hệ giữa các ý ở mỗi câu. giả thiết - kết quả). b, Tuy ... nhưng...(biểu thị quan hệ - GV kết luận. tương phản). 2.3, Ghi nhớ - 3 HS tiếp nối nhau đọc ghi nhớ, HS - Gọi HS đọc ghi nhớ. dưới lớp đọc thầm. 2.4, Luyện tập Bài 1: - 1 HS đọc y/c và nội dung của bài tập. - GV phát phiếu, HS làm bài trên phiếu theo - HS làm việc theo nhóm, 1 nhóm làm nhóm 4. trên giấy khổ to lên đính bảng. - HS cả lớp nhân xét, bổ sung. a, và nối Chim, Mây, Nước với Hoa. - GV kết luận ý đúng. của nối tiếng hót kì diệu với Hoạ Mi. rằng nối cho với bộ phận câu đứng sau. b, và nối to với nặng. như nối rơi xuống với ai ném đá..
<span class='text_page_counter'>(22)</span> Bài 2: - Y/c HS tự làm bài tập: Tìm cặp từ chỉ quan hệ và nêu mối quan hệ mà chúng biểu thị. - Nhận xét- sửa sai. + Muốn có nhiều cánh rừng xanh mát mọi người cần phải làm gì? Bài 3: - Y/c HS tự làm bài. - Nhận xét- sửa sai. 3, Củng cố, dặn dò - GV hệ thống lại nội dung bài, nhận xét tiết học. - Nhắc HS về học bài và chuẩn bị bài sau. MRVT Bảo vệ môi trường. c, với ngồi với ông nội về nối giảng với từng loài cây. - 1 HS đọc y/c và nội dung của bài tập. - 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở. a, Vì ... nên ... (biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả). b, Tuy ... nhưng ... (biểu thị quan hệ tương phản). + ... trồng rừng và bảo vệ rừng. - 1 HS đọc đề. - HS tiếp nối nhau nêu câu đã đặt. + Em và An là đôi bạn thân. + Em học giỏi văn nhưng em trai em lại học giỏi toán. + Cái áo của tôi còn mới nguyên.. Toán NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI SỐ TỰ NHIÊN I. Mục tiêu - HS biết nhân một số thập phân với một số tự nhiên. - Biết giải toán có phép nhân một số thập phân với một số tự nhiên. Làm BT1,3. II. Đồ dùng: Bảng phụ III Các hoạt động dạy học 1, Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. 2, Bài mới 2.1, Giới thiệu bài 2.2, Hình thành quy tắc nhân một số thập phân với một số tự nhiên: a, Ví dụ 1: - Phân tích ví dụ. - 2 HS tiếp nối nhau đọc ví dụ. - Y/c HS tóm tắt. Tóm tắt: - Hướng dẫn HS giải. a = 1,2 m + Muốn tính chu vi hình tam giác có ba P = ? m cạnh bằng nhau ta làm như thế nào? + Ta lấy số đo một cạnh nhân với 3. - Hướng dẫn HS đổi ra đơn vị đo nhỏ hơn để có phép nhân hai số tự nhiên. - Hướng dẫn HS đặt tính và thực hiện - HS đổi và tính kết quả. phép tính. 1,2 3 - HS quan sát. 3 ,6(m) + Em hãy nêu cách thực hiện phép nhân trên? b, Ví dụ 2:. + Thực hiện phép nhân như với số tự nhiên. + Phần thập phân của số 1,2 có một chữ số, ta.
<span class='text_page_counter'>(23)</span> - Hướng dẫn HS đặt tính và thực hiện dùng dấu phẩy tách ở tích ra một chữ số kể từ phải phép tính sang trái. * Y/c HS nhận xét cách nhân một số thập phân với một số tự nhiên. + HS đặt tính và tính: 0,46 * Kết luận ( sgk) 12 2.3, Thực hành 92 Bài 1: Đặt tính rồi tính. 46 - 2 Hs làm bảng lớp . 5,52 - Hs dưới lớp làm vào vở. - Nhận xét- bổ sung. - 2 HS tiếp nối nhau đọc. - 1 HS nêu yêu cầu của bài. - HS làm. a, 2,5 b, 4,18 c, 0,256 d, 6,8 7 5 8 15 Bài 2: HD HS khá, giỏi làm ở nhà 17,5 20,9 2,048 340 68 102,0 Bài 3: - Hướng dẫn HS phân tích đề, tóm tắt bài toán. - Gv nhận xét – bổ sung.. 3, Củng cố, dặn dò - Nhắc lại nội dung bài. - Chuẩn bị bài sau.. Thừa số Thừa số Tích. 3,18 3 9,54. 8,07 5 40,35. 2,389 10 23,89. - 1 HS đọc đề. Tóm tắt: 1 giờ : 42,6 km 4 giờ:....? km - 1 Hs tóm tắt và giải bảng lớp. - Hs dưới lớp làm vào vở. Bài giải Trong 4 giờ ô tô đi được quãng đường là. 42,6 4 = 170,4 ( km ) Đáp số: 170,4 km. Tập làm văn LUYỆN TẬP LÀM ĐƠN. I. Mục đích yêu cầu - HS viết được lá đơn (kiến nghị) giúp bác trưởng thôn gửi UBND xã đúng thể thức, ngắn gọn, rõ ràng, nêu được lí do kiến nghị, thể hiện đầy đủ nội dung cần thiết theo đề bài số 2. * GDKNS: - Kĩ năng ra quyết định (Làm đơn kiến nghị ngăn chặn hành vi phá hoại môi trường). - Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm với cộng đồng. II. Đồ dùng: Bảng phụ - Phiếu bài tập dành cho HS. III. Các hoạt động dạy học cụ thể: 1, Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS..
<span class='text_page_counter'>(24)</span> 2, Bài mới 2.1, Giới thiệu bài 2.2, Hướng dẫn làm bài tập: a, Tìm hiểu đề.. - 1 HS đọc đề bài số 2.. - Cho HS quan sát tranh minh hoạ và mô + Tranh 2: Vẽ cảnh bà con đang rất sợ hãi khi tả lại những gì vẽ trong tranh. chứng kiến cảnh dùng thuốc nổ đành bắt cá làm chết cả cá con và ô nhiễm môi trường. - GV: Trước tình trạng mà bức tranh miêu tả, em hãy giúp bác trưởng thôn làm đơn kiến nghị để các cơ quan chức năng có thẩm quyền giải quyết. b, Xây dựng mẫu đơn + Khi viết đơn phải trình bày đúng quy định: + Hãy nêu những quy định bắt buộc khi quốc hiệu, tiêu ngữ, tên của đơn, tên người viết viết đơn? đơn, chức vụ, lí do viết đơn, chữ kí của người viết đơn. + Theo em tên của đơn là gì? + Đơn đề nghị, đơn kiến nghị. + Nơi nhận đơn em viết những gì? - HS tự trình bày. + Người viết đơn ở đây là ai? + Người viết đơn phải là bác trưởng thôn. + Em là người viết đơn, tại sao em không + Em chỉ là người viết hộ. kí tên em? + Phần lí do viết đơn em lên viết những gì? + Phần lí do viết đơn phải viết đầy đủ, rõ ràng về tình hình thực tế, những tác động xấu đã và đang xảy ra đối với con người và môi trường sống ở đây và hướng giải quyết. c, Thực hành viết đơn - HS làm bài vào VBT. - Gọi HS trình bày bài viết của mình trước - 5 HS trình bày trước lớp bài làm của mình. lớp. - Nhận xét- sửa sai. 3, Củng cố, dặn dò - Hệ thống lại nội dung bài, nhận xét giờ - Lắng nghe, ghi nhớ. học. - Nhắc HS chuẩn bị bài sau. ? Kể thêm 1 số đồ dùng mà em biết làm bằng tre, song. ? Nêu cách bảo quản có trong nhà em. 4. Củng cố- dặn dò: - Hệ thống bài. - Nhận xét giờ. - Chuẩn bị bài sau Sắt, gang, thép. Sinh hoạt lớp KIỂM ĐIỂM Ý THỨC ĐẠO ĐỨC, HỌC TẬP ...TRONG TUẦN 11 I. Mục tiêu: - Học sinh thấy được ưu và nhược điểm của mình trong tuần qua. - Từ đó sửa khuyết điểm, phát huy những ưu điểm, nắm được phương hướng tuần sau. - Giáo dục học sinh thi đua học tập. 1. Ổn định tổ chức. 2. Lớp trưởng nhận xét..
<span class='text_page_counter'>(25)</span> - Hs ngồi theo tổ. - Tổ trưởng nhận xét, đánh giá, xếp loại các thành viên trong lớp. - Tổ viên có ý kiến. - Các tổ thảo luận, tự xếp loai tổ mình,chọn một thành viên tiến bộ tiêu biểu nhất. * Lớp trưởng nhận xét đánh giá tình hình lớp tuần qua. -> xếp loại các tổ 3. GV nhận xét chung: 4. Phương hướng tuần 12: - Phát huy các nề nếp tốt. - Tiếp tục đẩy mạnh thi đua học tập giành nhiều hoa điểm tốt chào mừng ngày Nhà giáo VN - Tổng kết đợt thi đua chào mừng ngày Nhà giáo VN..
<span class='text_page_counter'>(26)</span>