Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (247.87 KB, 23 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>LÒCH BAÙO GIAÛNG : Tuần 19. Từ ngày:. MOÂN Đạo đức Toán Tập đọc Tập đọc. TEÂN BAØI DAÏY. Thứ ba. Toán Keå chuyeän Chính taû TNXH Thể dục. Phép nhân Chuyện bốn mùa Chuyện bốn mùa Đường giao thông. Thứ tư. Tập đọc Toán LTVC. Thư trung thu Thừa số - Tích Từ ngữ: về bốn mùa,câu kiểu khi nào?. Thứ năm. Taäp vieát Toán Thuû coâng Thể dục. Chữ hoa p Bảng nhân 2 Cắt dán thiệp chúc mừng. Thứ sáu. Chính taû Toán TLV. Thư trung thu Luyện tập Đáp lời chào, Lời tự giới thiệu. THỨ Thứ hai. Trả lại của rơi(t1) Tổng của nhiều số Chuyện bốn mùa Chuyện bốn mùa.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> LÒCH BAÙO GIAÛNG : Tuần 19. Từ ngày:. MOÂN Đạo đức Toán Tập đọc Tập đọc. TEÂN BAØI DAÏY. Thứ ba. Toán Keå chuyeän Chính taû TNXH Thể dục. Bảng phụ Tranh minh họa trong SGK Bảng phụ Tranh minh họa trong SGK. Thứ tư. Tập đọc Toán LTVC. Tranh minh họa trong SGK Bảng phụ Bảng phụ. Thứ năm. Taäp vieát Toán Thuû coâng Thể dục. Mẫu chữ tập viết Bảng phụ Quy trình. Thứ sáu. Chính taû Toán TLV. Bảng phụ Bảng phụ Bảng phụ. THỨ Thứ hai. Tranh minh họa trong SGK Bảng phụ Tranh minh họa trong SGK Tranh minh họa trong SGK.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Thứ hai ngày 10 tháng 01 năm 2012. ` ĐẠO ĐỨC. TRẢ LẠI CỦA RƠI I. Mục tiêu - Biết: Khi nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại của rơi cho người mất. - Biết: Trả lại của rơi cho người mất là người thật thà, được mọi người quý trọng. - Quý trọng những người thật thà, không tham của rơi. II. Chuẩn bị - GV: Nội dung tiểu phẩm cho Hoạt động 1 – Tiết 1. Phiếu học tập ( Hoạt động 2 – Tiết 1). Các mảnh bìa cho Trò chơi “Nếu… thì”. Phần thưởng. - HS: SGK. III. Các hoạt động Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT 1. Khởi động (1’) - Hát 2. Bài cũ (3’) Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng. - Em đã làm gì để giữ vệ sinh nơi công cộng? - HS trả lời. Bạn nhận xét. - Mọi người cần làm gì để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng? - GV nhận xét. 3. Bài mới a. Giới thiệu: (1’) - Giáo viên nêu tựa bài:Trả lại của rơi B .Phát triển các hoạt động (27’) Hoạt động 1: Diễn tiểu phẩm. - GV yêu cầu một nhóm HS chuẩn bị trước - Một nhóm HS trình bày tiểu phẩm. tiểu phẩm lên trình bày trước lớp. Hai bạn HS vào cửa hàng mua sách báo. Một người phụ nữ sau khi mua, đánh rơi ví tiền. Trong lúc đó sạp báo lại rất đông - Nêu câu hỏi: Hai bạn HS phải làm gì bây khách, chẳng ai để ý đến hai bạn cả. giờ? - Các nhóm HS thảo luận, đưa ra - Nhận xét cách giải quyết tình huống của các cách giải quyết tình huống và chuẩn bị sắm vai. nhóm. - Một vài nhóm HS lên sắm vai. * Kết luận: Khi nhặt được của rơi, cần trả lại cho người - Các nhóm trao đổi, nhận xét, bổ sung. mất. Các nhóm HS nhận phiếu, thảo Hoạt động 2: Nhận xét hoạt động. luận cùng làm phiếu. - Phát phiếu cho các nhóm HS. PHIẾU HỌC TẬP Đánh dấu x vào ô trước ý kiến em cho là đúng ( giải thích). a) Trả lại của rơi là thật thà, tốt bụng. b) Trả lại của rơi là ngốc nghếch. c) Chỉ trả lại của rơi khi món đồ đó có giá trị. d) Trả lại của rơi sẽ mang lại niềm vui cho người mất và cho chính bản thân mình. - GV nhận xét các ý kiến của HS..
<span class='text_page_counter'>(4)</span> * Kết luận: đ) Không cần trả lại của rơi. Nhặt được của rơi cần trả lại cho người mất. - Các nhóm HS trình bày kết quả Làm như thế sẽ không chỉ mang lại niềm vui và có kèm giải thích. cho người khác mà còn mang lại niềm vui cho - Các nhóm trao đổi, nhận chính bản thân mình. xét, bổ sung Hoạt động 3: Trò chơi “Nếu… Thì” - GV phổ biến luật chơi: + Hai dãy chia làm 2 đội. Dãy bìa làm Ban giám khảo. + GV phát cho 2 dãy các mảnh bìa ghi sẵn các câu; nhiệm vụ của các đội phải tìm được cặp tương ứng để ghép thành các câu đúng. Dãy 1 Dãy 2 1). Nếu em nhặt được ví tiền. a). Thì em sẽ đem gửi trả lại cho anh (chị). 2). Nếu em nhặt được hộp màu bạn bỏ quên trong ngăn bàn. b). Thì em sẽ giữ cẩn thận và đem trả lại bạn.. 3). Nếu em nhặt được tiền ở sân trường. c). Thì em sẽ gửi trả lại người mất. 4) 5). Nếu em nhặt được một cái bút rất đẹp Nếu em nhặt được tiền anh (chị) mình làm rơi. d) Thì em sẽ đem nộp cho cô tổng phụ trách e) Thì em sẽ nộp cho chú công an. Đáp án: 1 – e, 2 – b, 3 – d, 4 – c, 5 – a. 4. Củng cố – Dặn dò (3’) - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị: Tiết 2. TOÁN. TỔNG CỦA NHIỀU SỐ I. Mục tiêu - Nhân biết tổng của nhiều số. - Biết cách tính tổng của nhiều số. - Bài: 1 (cột 2), 2 (cột 1, 3), 3 (a). II. Chuẩn bị - GV: Bộ thực hành toán. - HS: SGK, Vở bài tập, bảng con. III. Các hoạt động Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. 1. Khởi động (1’) - Hát 2. Bài cũ (3’) - Ôn tập học kì I. - HS làm bài tự kiểm tra. - GV nhận xét. 3. Bài mới Giới thiệu: (1’) - GV tựa bài:tổng của nhiều số lên bảng. Phát triển các hoạt động (27’) Hoạt động 1: Giới thiệu tổng của nhiều số và cách tính a) GV viết lên bảng : 2 + 3 + 4 = … và giới thiệu đây là tổng của các số 2, 3 và 4. - GV giới thiệu cách viết theo cột dọc của 2+3+4 - 2 + 3 + 4 = 9 rồi hướng dẫn HS nêu cách tính và tính b) GV giới thiệu cách viết theo cột dọc của tổng.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> 12+34+40 rồi hướng dẫn HS nêu cách tính và - HS làm bài trong vở. HS tính tính. nhẩm. HS tự nhận xét tổng 6 + c) GV giới thiệu cách viết theo cột dọc của 15 + 46 + 6 + 6 + 6 có các số hạng đều 29 + 8 rồi hướng dẫn HS nêu cách tính và tính bằng nhau. - GV yêu cầu HS đặt tính: Viết số này dưới số kia sao cho đơn vị thẳng cột với đơn vị, chục thẳng cột với chục, rồi kẻ vạch ngang, viết dấu + và cộng từ phải sang trái) Hoạt động 2: Thực hành tính tổng của nhiều số. Bài 1: - HS nêu cách tính và nhận ra - GV gọi HS đọc từng tổng rồi đọc kết quả tính. các tổng có các số hạng bằng nhau (trong bài 2) đó là: Bài 2: - Hướng dẫn HS tự làm bài vào vở (Tương tự bài 15+15+15+15 và 24+24+24+24 - HS đọc từng tổng “5 lít cộng 5 1) lít cộng 5 lít cộng 5 lít bằng 20 - GV nhận xét. lít” Nhận ra tổng nay có các số hạng bằng nhau “Tổng 5l + 5 l + 5 l + 5l có 4 số hạng đều bằng 5 l” Bài 3: - Hướng dẫn HS nhìn hình vẽ để viết tổng và các - HS làm bài, sửa bài. số thiếu vào chỗ chấm (ở trong vở) - HS thi đua giữa 2 dãy. - HS làm bài, sửa bài, bạn nhận xét.. - Trò chơi: Ai nhanh sẽ thắng. 4. Củng cố – Dặn dò (3’) - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị: Phép nhân. TẬP ĐỌC. CHUYỆN BỐN MÙA I. Mục tiêu - Đọc rành mạch toàn bài, tốc độ đọc 40 tiếng/ phút; biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu. - Hiểu ý nghĩa: Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống. (Trả lời được CH 1, 2, 4) - HS khá, giỏi trả lời được CH3. - Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên. II. Chuẩn bị - GV: Tranh minh họa bài đọc trong SGK. III. Các hoạt động Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT 1. Khởi động (1’) - Hát 2. Bài cũ (3’) - Ôn tập học kì I. 3. Bài mới Giới thiệu: (1’) - . GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa trong - (Tranh vẽ một bà cụ béo tốt, sách, trả lời câu hỏi: Tranh vẽ những ai? Họ đang vẻ mặt tươi cười ngồi giữa bốn làm gì? cô gái xinh đẹp, mỗi người có Phát triển các hoạt động (27’) cách ăn mặc riêng) Hoạt động 1: Luyện đọc GV đọc mẫu toàn bài: a) Đọc từng câu. - HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn. 1 HS đọc từng câu. HS đầu bàn (hoặc đầu dãy) đọc, sau đó lần lượt từng em tự đứng lên đọc nối tiếp. Chú ý: - Nêu từ khó - Các từ có vần khó: Vườn bưởi, tựu trường. - Các từ dễ viết sai do ảnh hưởng của phướng ngữ: sung sướng, nảy lộc, trái ngọt, rước, bếp lửa, . ..
<span class='text_page_counter'>(6)</span> nhất, nảy lộc, tinh nghịch, vườn bưởi, b) Đọc từng đoạn trước lớp. HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn. - HS đọc nối tiếp đoạn. GV hướng dẫn HS ngắt hơi và nhấn giọng trong - HS đọc theo hướng dẫn của các câu sau: GV. - Có em/ mới có bập bùng bếp lửa nhà sàn,/ có giấy ngủ ấm trong chăn.// - Cháu có công ấm ủ mầm sống/ để xuân về/ cây cối đâm chồi nảy lộc.// - GV giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải cuối bài đọc. Giải nghĩa thêm từ thiếu nhi (trẻ em dưới 16 tuổi). c) Đọc từng đoạn trong nhóm. - Lần lượt từng HS trong nhóm (bàn, tổ) đọc, các - HS đọc từng đoạn. HS khác nghe, góp ý. GV theo dõi hướng dẫn các nhóm đọc đúng. d) Thi đọc giữa các nhóm (ĐT, CN: từng đoạn, cả - Thi đua đọc giữa các nhóm. bài) e) Cả lớp đọc ĐT (1 đoạn) 4. Củng cố – Dặn dò (3’) - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị: Tiết 2 Tiết 2 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu bài - GV hướng dẫn HS đọc (chủ yếu là đọc . Chia nhỏ lớp cho HS thảo luận theo thầm) từng đoạn, cả bài và trao đổi về nội bàn, nhóm. Đại diện nhóm trình bày, cả lớp thảo luận. dung bài văn theo các câu hỏi cuối bài. - GV chốt lại từng câu hoặc ghi nhận ý kiến đúng của HS. - Cả lớp đọc thầm đoạn 1 Câu hỏi 1: - Bốn nàng tiên trong truyện tượng trưng - Bốn nàng tiên trong truyện tượng trưng cho 4 mùa trong năm: xuân, hạ, thu, cho những mùa nào trong năm? đông. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, tìm các - HS quan sát tranh nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông và nói rõ - Nàng Xuân cài trên đầu 1 vòng hoa. Nàng Hạ cầm trên tay 1 chiếc quạt mở đặc điểm của mỗi người. rộng. Nàng Thu nâng trên tay mâm hoa quả. Nàng Đông đội mũ, quàng 1 chiếc khăn dài để chống rét. - Em hãy cho biết mùa xuân có gì hay theo - Xuân về, vườn cây nào cũng đâm chồi nảy lộc. lời nàng Đông? - GV hỏi thêm các em có biết vì sao khi - Vào xuân thời tiết ấm áp, có mưa xuân, xuân về, vườn cây nào cũng đâm chồi rất thuận lợi cho cây cối phát triển, đâm chồi nảy lộc. nảy lộc không? - Xuân làm cho cây lá tươi tốt. - Mùa xuân có gì hay theo lời bà Đất? - GV hỏi thêm: Theo em lời bà Đất và lời - Không khác nhau, vì cả đều nói điều nàng Đông nói về mùa xuân có khác hay của mùa xuân: Xuân về cây lá tốt tươi, đâm chồi nảy lộc. nhau không? - Chia lớp thành 3 nhóm, trả lời vào - Mùa hạ, mùa thu, mùa đông có gì hay? bảng tổng hợp. - Có nắng làm cho trái ngọt, hoa thơm. - Có những ngày nghỉ hè của học trò - Có vườn bưởi tím vàng. - Có đêm trăng rằm rước đèn, phá cỗ. - Trời xanh cao, HS nhớ ngày tựu trường. - Có bập bùng bếp lửa nhà sàn, giấc ngủ ấm trong chăn. - Ấp ủ mầm sống để xuân về, cây cối đâm chồi -.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> nảy lộc. - Em thích nhất mùa nào? Vì sao?. -. GV hỏi HS về ý nghĩa bài văn.. Hoạt động 2: Luyện đọc. - GV hướng dẫn 2, 3 nhóm HS -. - Em thích mùa xuân vì mùa xuân có ngày Tết. - Em thích mùa hè vì được cha mẹ cho đi tắm biển. - Em thích nhất mùa thu vì đó là mùa mát mẻ nhất trong năm. - Em thích mùa đông vì được mặc quần áo đẹp. - Bài văn ca ngợi 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông. Mỗi mùa đều có vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống. - Mỗi nhóm 6 em phân các vai: Người dẫn chuyện, 4 nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông và bà Đất. - Các nhóm thi đua.. Thi đọc truyện theo vai. GV nhắc các em chú ý đọc phân biệt lời kể chuyện với lời đối thoại của nhân vật như đã hướng dẫn. - GV cho HS nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay. 4. Củng cố – Dặn dò (3’) - Để cuộc sống con người ngày càng đẹp - Bảo vệ môi trường thiên nhiên cho tốt hơn em làm gì ? - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị: Thư trung thu. Thứ ba ngày tháng năm 201 TOÁN. PHÉP NHÂN I. Mục tiêu - Nhận biết tổng của nhiều số hạng bằng nhau. - Biết chuyển tổng của nhiều số hạng bằng nhau thành phép nhân. - Biết đọc, viết kí hiệu của phép nhân. - Biết cách tính kết quả của phép nhân dựa vào phép cộng. - Làm các bài tập 1, 2 II. Chuẩn bị - GV: Tranh ảnh hoặc mô hình , vật thực của các nhóm đồ vật có cùng số lượng phù hợp với nội dung SGK . III. Các hoạt động Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (1’) - Hát 2. Bài cũ Tổng của nhiều số. - 15 + 15 + 15 + 15 ; 24 + 24 + 24 + 24 - Học sinh thực hiện các phép tính. - Nhận xét và cho điểm HS. 3. Bài mới Giới thiệu: (1’) Giới thiệu ngắn gọn rồi ghi tựa bài lên bảng. Phát triển các hoạt động (27’) Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nhận biết về phép nhân 2 chấm tròn - HS trả lời - GV cho HS lấy tấm bìa có 2 chấm tròn hỏi : - HS trả lời + Tấm bìa có mấy chấm tròn ? - Muốn biết có tất cả bao nhiêu chấm - Cho HS lấy 5 tấm bìa như thế và nêu câu hỏi tròn ta tính nhẩm tổng 2 + 2 + 2 + 2 + 2 - GV gợi ý Muốn biết có tất cả bao nhiêu chấm tròn ta phải làm = 10 ( chấm tròn ) - HS nhận xét sao ? - GV hướng dẫn GV giới thiệu : 2 + 2 + 2 + 2 + 2 là tổng của 5 số hạng , mỗi số hạng đều bằng 2 , ta chuyển thành phép nhân , viết như sau : 2 x 5 = 10 ( viết 2 x 5 dưới tổng 2 + 2 + 2.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> + 2 + 2 và viết số 10 dưới số 10 ở dưới số 10 ở dòng trên : 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10 - HS thực hành đọc ,viết phép nhân 2 x 5 = 10 GV nêu tiếp cách đọc phép nhân 2 x 5 = 10 ( đọc là “ Hai nhân năm bằng mười ” ) và giới thiệu dấu x gọi là dấu nhân - Học sinh đọc. GV giúp HS tự nhận ra , khi chuyển từ tổng : 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10 thành phép nhân 2 x 5 = 10 thì 2 là một số hạng của tổng , 5 là số các số hạng của tổng , viết 2 x 5 để chỉ 2 được lấy 5 lần . Như vậy , chỉ có tổng các số hạng bằng nhau mới chuyển được thành phép nhân Hoạt động 2: Thực hành. Phương pháp: Thực hành. * ĐDDH: Bảng phụ. Bài 1: - GV hướng dẫn HS xem tranh vẽ để nhận ra : a) 4 được lấy 2 lần , tức là : 4 + 4 = 8 và chuyển thành - HS đọc “ Bốn nhân hai bằng tám ” phép nhân sau : 4 x 2 = 8 b) , c) làm tương tự như phần a - GV hướng dẫn HS biết cách tìm kết quả của phép nhân : Muốn tính 4 x 2 = 8 ta tính tổng 4 + 4 = 8 , vậy 4 - HS viết được phép nhân ( theo mẫu ) x2=8 - HS nêu bài toán rồi viết phép nhân Bài 2: GV hướng dẫn HS viết được phép nhân phù hợp với bài toán. Bài 3: GV cho HS quan sát tranh vẽ - HS trả lời Chẳng hạn: a) Có 2 đội bóng đá thiếu nhi , mỗi đội có 5 cầu thủ . Hỏi tất cả có bao nhiêu cầu thủ GV hướng dẫn : Đọc bài toán thấy 5 cầu thủ được lấy 2 lần ( vì có 2 đội ) , ta có phép nhân 5 x 2 ; để tính 5 x 2 ta tính 5 + 5 = 10 vậy 5 x 2 = 10 Tương tự ở phần b ) Ta có 4 x3 = 12 4. Củng cố – Dặn dò (3’) - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị: Thừa số- Tích. KỂ CHUYỆN. CHUYỆN BỐN MÙA I. Mục tiêu - Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh, kể lại được đoạn 1 (BT1); biết kể nối tiếp từng đoạn của câu chuyện (BT2). - HS khá, giỏi thực hiện được BT3. - Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên. II. Chuẩn bị - GV: 4 tranh minh họa đoạn 1. Một vài trang phục đơn giản cho HS đóng vai các vai nhân vật để dựng lại câu chuyện. - HS: SGK. III. Các hoạt động Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (1’) - Hát 2. Bài cũ (3’) - GV yêu cầu 4, 5 HS nói lên câu chuyện đã học - Từng cặp HS đối đáp, 1 em HS nói tên trong học kì I mà em thích nhất. Sau đó kiểm tra truyện, em kia nói tên nhân vật chính khả năng nhớ truyện đã đọc của truyện hoặc ngược lại. VD: - HS 1 hỏi: Truyện bà cụ mài thỏi sắt là truyện gì? - HS 2 đáp: “Có công mài sắt có ngày.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> - GV nhận xét. 3. Bài mới Giới thiệu: (1’) - Trong giờ kể chuyện hôm nay, các em sẽ kể lại chuyện 4 mùa theo 3 cách: - Cách 1: Dựa vào tranh và gợi ý dưới tranh, kể lại đoạn 1 của câu chuyện. - Cách 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện. - Cách 3: Khó và thú vị hơn – dựng lại câu chuyện theo vai: Người dẫn chuyện. Xuân, Hạ, Thu, Đông và bà Đất. Chúng ta sẽ xem bạn nào, nhóm nào đạt danh hiệu cá nhân và nhóm kể chuyện hay nhất trong tiết học hôm nay. Phát triển các hoạt động (27’) Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện. Hướng dẫn kể lại đoạn 1 theo tranh. - GV hướng dẫn HS quan sát 4 tranh trong SGK, đọc lời bắt đầu đoạn dưới mỗi tranh; nhận ra từng nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông qua y phục và cảnh làm nền trong từng tranh. Kể lại toàn bộ câu chuyện - GV mời đại diện các nhóm thi kể toàn bộ câu chuyện. - GV nhận xét. Hoạt động 2: Dựng lại câu chuyện theo vai. - GV mời 1 HS nhắc lại thế nào là dựng lại câu chuyện theo vai. - GV cùng 2 HS thực hành dựng lại nội dung 4 dòng đầu. - GV nhập vai người kể.. nên kim”. - HS 2 hỏi: Truyện “Bông hoa Niềm Vui” có những nhân vật nào? - HS 1 đáp: Chi, cô giáo và bố.. - 1 HS đọc yêu cầu. - 2, 3 HS kể đoạn 1 câu chuyện trước lớp. Bạn nhận xét. - Từng HS kể đoạn 1 trong nhóm - Từng HS lần lượt kể đoạn 2 trong nhóm.. - Dựng lại câu chuyện theo vai là kể lại câu chuyện bằng cách để mỗi nhân vật tự nói lời của mình. VD: - Để dựng lại Chuyện 4 mùa cần có 6 người nhập 6 vai: Người kể chuyện, bốn nàng Xuân, Hạ, Thu, Đông và bà Đất. Mỗi nhân vật sẽ nói lời của mình - GV công bố số điểm của các giám khảo trước lớp - 1 em là Đông, em kia là Xuân cùng với điểm của mình, kết luận nhóm kể hay - Từng nhóm HS phân vai thi kể chuyện trước lớp nhất. 4. Củng cố – Dặn dò (3’) - Để cuộc sống con người ngày càng đẹp hơn em - Bảo vệ môi trường thiên nhiên cho tốt. cần làm gì ? - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị: Ông Mạnh thắng Thần Gió CHÍNH TẢ (Tập chép). CHUYỆN BỐN MÙA I. Mục tiêu - Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi. - Làm được BT (2) a ,BT3b. II. Chuẩn bị - GV: Bảng phụ. - HS: Bảng con, vở bài tập. III. Các hoạt động Hoạt động của GV 1. Khởi động (1’) 2. Bài cũ (3’) - Kiểm tra đồ dùng học tập. 3. Bài mới Giới thiệu: (1’). Hoạt động của HS - Hát.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> - Chuyện bốn mùa. Phát triển các hoạt động (27’) Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép. - GV đọc đoạn chép. - Đoạn chép này ghi lời của ai trong Chuyện bốn - HS đọc thầm theovà TLCH: mùa? - Lời bà Đất. - Bà Đất nói gì? - Bà Đất khen các nàng tiên mỗi người - Đoạn chép có những tên riêng nào? mỗi vẻ, đều có ích, đều đáng yêu. - Những tên riêng ấy phải viết thế nào? - Xuân, Hạ, Thu, Đông. - Hướng dẫn HS viết từ khó vào bảng con. - Viết hoa chữ cái đầu. - HS viết vào bảng con: tựu trường, ấp - Hướng dẫn HS chép bài vào vở. ủ,… - GV theo dõi, uốn nắn. - HS chép bài. - Chấm, sửa bài. - Sửa bài. - GV nhận xét. Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả. Bài tập 2: - GV hướng dẫn HS đọc yêu cầu. - Chọn 2 dãy HS thi đua. - (Trăng) Mồng một lưỡi trai Mồng hai lá lúa - Đọc yêu cầu bài 2. - Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng - HS 2 dãy thi đua. Ngày tháng mười chưa cười đã tối. - Kiến cánh vỡ tổ bay ra Bão táp mưa sa gần tới. - Muốn cho lúa nảy bông to Cày sâu, bừa kĩ, phân gio cho nhiều. - GV nhận xét – Tuyên dương. Bài tập 3: - Hướng dẫn HS đọc thầm Chuyện bốn mùa và - HS 2 dãy thi đua viết các chữ cho hoàn chỉnh bài tập 3. - là, lộc, lại, làm, lửa, lúc, lá. - Chữ bắt đầu bằng l: - năm, nàng, nào, nảy, nói. - Chữ bắt đầu bằng n: - bảo, nảy, của, nghỉ, bưởi, chỉ, thủ thỉ, - Chữ có dấu hỏi: lửa, ngủ, mải, vẻ. - Chữ có dấu ngã: - cỗ, đã, mỗi. - GV nhận xét – Tuyên dương. 4. Củng cố – Dặn dò (3’) - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị: Ôn tập. TỰ NHIÊN XÃ HỘI. ĐƯỜNG GIAO THÔNG I. Mục tiêu - Kể được tên các loại đường giao thông và một số phương tiện giao thông. - Nhận biết một số biển báo giao thông. - HS Khá giỏi : Biết được sự cần thiết phải có một số biển báo giao thông trên đường. II. Chuẩn bị - GV: Tranh ảnh trong SGK trang 40, 41. - HS: SGK, xem trước bài. III. Các hoạt động Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (1’) - Hát 2. Bài cũ (3’) Giữ gìn trường học sạch đẹp. - Trường học sạch đẹp có tác dụng gì? - HS nêu. Bạn nhận xét. - Em cần làm gì để giữ gìn trường lớp sạch đẹp? - GV nhận xét. 3. Bài mới Giới thiệu: (1’).
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Ghi tên bài lên bảng. - Đường bộ. Đường sắt. Đường Phát triển các hoạt động (27’) hàng không. Đường thủy Hoạt động 1: Nhận biết các loại đường giao thông (HS phát huy vốn kinh nghiệm dưới sự dẫn dắt của GV) Bước 1: - Cho học sinh nêu các loại đường giao thông mà em biết Bước 2: - Gọi HS nêu các loại giao thông mà em biết Nhận xét kết quả làm việc của bạn. Bước 3: - Kết luận: Trên đây là 4 loại đường giao thông. Đó là đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường không. Trong đường thủy có đường sông và đường biển. Hoạt động 2: Nhận biết các phương tiện giao thông - Làm việc theo cặp. Bước 1: Quan sát ảnh. - Treo ảnh trang 40 H1, H2 - Trả lời câu hỏi. - Hướng dẫn HS quan sát ảnh và trả lời câu hỏi: - Ô tô. - Bức ảnh 1 chụp phương tiện gì? - Đường bộ. Ô tô là phương tiện dành cho loại đường - Hình đường sắt. nào? - Tàu hỏa. - Bức ảnh 2: Hình gì? - Trao đổi theo cặp. - Phương tiện nào đi trên đường sắt? - Ô tô, xe máy, xe đạp, xe buýt, đi Mở rộng: bộ, xích lô, … - Kể tên những phương tiện đi trên đường bộ. - Máy bay, dù (nhảy dù), tên lửa, tàu vũ trụ. - Phương tiện đi trên đường không? - Tàu ngầm, tàu thủy, thuyền thúng, thuyền có mui, thuyền - Kể tên các loại tàu thuyền đi trên sông hay biển mà con không mui, … biết? - Làm việc theo lớp - Ngoài các phương tiện giao thông đã được nói con còn biết phương tiện giao thông nào khác? Nó dành cho loại đường gì? - Kể tên các loại đường giao thông có ở địa phương. - Kết luận: Đường bộ là đường dành cho người đi bộ, xe ngựa, xe đạp, xe máy, ô tô, … Đường sắt dành cho tàu hỏa. Đường thủy dành cho thuyền, phà, ca nô, tàu thủy… Đường hàng không dành cho máy bay. Hoạt động 3: Nhận biết các biển báo giao thông. Bước 1: - Hướng dẫn HS quan sát 5 loại biển báo được giới thiệu trong SGK. - Yêu cầu HS chỉ và nói tên từng loại biển báo. Hướng dẫn các em cách đặt câu hỏi để phân biệt các loại biển báo. Ví dụ: - Biển báo này có hình gì? Màu gì? - Đố bạn loại biển báo nào thường có màu xanh? - Loại biển báo nào thường có màu đỏ? - Bạn phải làm gì khi gặp biển báo này? - Đối với loại biển báo “Giao nhau với đường sắt không có rào chắn”, GV có thể hướng dẫn HS cách ứng xử khi gặp loại biển báo này: - Trường hợp không có xe lửa đi tới thì nhanh chóng vượt qua đường sắt. - Nếu có xe lửa sắp đi tới, mọi người phải đứng cách xa đường sắt ít nhất 5m để bảo đảm an toàn. - Đợi cho đoàn tàu đi qua hẳn rồi nhanh chóng đi. -. HS nêu.. -. HS nêu.. -. Làm việc theo cặp.. -. Trả lời câu hỏi. Nhận xét câu trả lời..
<span class='text_page_counter'>(12)</span> qua đường sắt. Bước 2: Liên hệ thực tế: - Trên đường đi học em có nhìn thấy biển báo không? Nói tên những biển báo mà em đã nhìn thấy. - Theo em, tại sao chúng ta cần phải nhận biết một số biển báo trên đường giao thông? - Kết luận: - Các biển báo được dựng lên ở các loại đường giao thông nhằm mục đích bảo đảm an toàn cho người tham gia giao thông. Có rất nhiều loại biển báo trên các loại đường giao thông khác nhau. Trong bài học chúng ta chỉ làm quen với một số biển báo thông thường. Hoạt động 4: Trò chơi: Đối đáp nhanh - GV gọi 2 tổ lên bảng, xếp thành hàng, quay mặt vào nhau (số HS phải bằng nhau). - HS chơi như vậy lần lượt đến hết hàng. - Tổ nào có nhiều câu trả lời đúng thì tổ đó thắng. - GV nhận xét. Tuyên dương. 4. Củng cố – Dặn dò (3’) - Cho HS trả lời các câu hỏi trong SGK. - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị: Thứ tư ngày 12 tháng 1 năm 2012 TẬP ĐỌC. - HS thứ nhất ở tổ 1 nói tên phương tiện giao thông. HS thứ nhất ở tổ 2 nói tên đường giao thông và ngược lại. HS đứng thứ 2 ở tổ 2 nói trước và HS ở tổ 1 nói sau cho phù hợp. GV cũng có thể cho HS giơ hình vẽ các loại biển báo giới thiệu trong SGK và yêu cầu HS nói tên các loại biển báo đó.. THƯ TRUNG THU I. Mục tiêu - Đọc rành mạch toàn bài, tốc độ đọc 40 tiếng/ phút; biết ngắt nghỉ hơi đúng các câu văn trong bài, đọc ngắt nhịp các câu thơ hợp lí. - Hiểu ND: Tình yêu thương của Bác Hồ dành cho thiếu nhi Việt Nam. (Trả lời được các CH và học thuộc đoạn thơ trong bài) - Giáo dục học sinh tình yêu thương của Bác Hồ dành cho thiếu nhi và ngược lại. II. Chuẩn bị - GV: Tranh minh họa bài tập đọc. Thêm tranh, ảnh Bác Hồ với thiếu nhi. - HS: SGK. III. Các hoạt động Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (1’) - Hát 2. Bài cũ (3’) Chuyện bốn mùa - Bốn nàng tiên trong chuyện tượng trưng - HS đọc và TLCH. cho những mùa nào trong năm? - Em hãy cho biết mùa xuân có gì hay theo lời nàng Đông? - Em thích nhất mùa nào? Vì sao? - GV nhận xét. 3. Bài mới Giới thiệu: (1’) - Qua bài đọc Chuyện bốn mùa mới đọc, các em biết mùa thu là mùa có đêm trăng rằm rước đèn, phá cỗ rất vui. Cha mẹ, ông bà, luôn luôn chăm lo để ngày Tết Trung thu của các em được đầy đủ, vui vẻ. Khi Bác Hồ còn sống, Bác cũng hết sức quan tâmđến ngày Tết này của thiếu nhi. Hôm nay, chúng ta sẽ đọc Thư Trung thu để hiểu thêm tình cảm của Bác.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Hồ với các em. Đây là thư Bác viết cho thiếu nhi từ năm 1952, trong những ngày kháng chiến gian khổ chống thực dân Pháp. Phát triển các hoạt động (27’) Hoạt động 1: Luyện đọc. GV đọc diễn cảm bài văn: - Giọng vui, đầm ấm, đầy tình thương yêu. Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ. a) Đọc từng câu. - HS nối tiếp nhau đọc 2 dòng thơ trong bài. Những từ ngữ cần chú ý:; yêu, ngoan ngoãn, - b) Đọc từng đoạn trước lớp. - GV có thể chia bài làm 2 đoạn (phần lời thư và lời bài thơ); hướng dẫn HS ngắt nhịp ở cuối mỗi dòng thơ. - GV kết hợp giúp HS hiểu các từ ngữ mơi trong bài (Trung thu, thi đua, hành, kháng chiến, hòa bình); giải nghĩa thêm: nhi đồng (trẻ em từ 4, 9 tuổi), phân biệt thư với thơ (lá thư, bức thư/ dòng thơ, bài thơ). c) Đọc từng đoạn trong nhóm. d) Thi đọc giữa các nhóm (ĐT, CN; từng đoạn, cả bài) Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài. Câu hỏi 1: - Mỗi Tết Trung thu, Bác Hồ nhớ tới ai? Câu hỏi 2: - Những câu thơ nào cho biết Bác Hồ rất yêu thiếu nhi? -. - HS đọc. - HS nối tiếp đọc 2 dòng thơ.. - HS đọc từng đoạn. - HS đọc lại từ. - HS thi đua đọc giữa các nhóm.. - Bác nhớ tới các cháu nhi đồng. -“Ai yêu các nhi đồng/ bằng Bác Hồ Chí Minh?/ Tính các cháu ngoan ngoãn,/ Mặt các cháu xinh xinh” - Không ai yêu nhi đồng bằng Bác Hồ Chí Minh./ Bác Hồ yêu nhi đồng nhất, không ai yêu bằng, . . . - HS quan sát tranh và lắng nghe.. GV hỏi thêm: Câu thơ của Bác là một câu hỏi (Ai yêu các nhi đồng/ bằng Bác Hồ Chí Minh?) - câu hỏi đó nói lên điều gì? - GV giới thiệu tranh, ảnh Bác Hồ với thiếu nhi để HS thấy được tình cảm âu yếm, yêu thương quấn quýt đặc biệt của Bác Hồ với thiếu nhi và của thiếu nhi với - Bác khuyên thiếu nhi cố gắng thi đua học hành, tuổi nhỏ làm việc nhỏ tùy theo sức của mình, để Bác Hồ. tham gia kháng chiến và giữ gìn hòa bình, để Câu hỏi 3: xứng đáng là cháu của Bác - Bác khuyên các em làm những điều gì? - “Hôn các cháu/ Hồ Chí Minh” -. Kết thúc lá thư, Bác viết lời chào các cháu ntn?. - GV bình luận: Bác Hồ rất yêu thiếu nhi. - HS học thuộc lòng Bài thơ nào, lá thư nào Bác viết cho thiếu nhi cũng tràn đầy tình cảm yêu - HS thi đua cá nhân thương, âu yếm như tình cảm của cha - Trả lời theo hiểu biết với con, của ông với cháu. Hoạt động 3: Học thuộc lòng. - GV hướng dẫn HS cả lớp học thuộc lòng lời thơ theo các phương pháp đã nêu trong học kì I. VD: xoá dần chữ trên từng dòng thơ. - HS thi học thuộc lòng phần lời thơ..
<span class='text_page_counter'>(14)</span> 4. Củng cố – Dặn dò (3’) - 1 HS đọc lại cả bài Thư Trung thu. - Để đáp lại tình yêu thương của Bác em cần làm gì? - HS cả lớp hát bài Ai yêu Bác Hồ Chí Minh của nhạc sĩ Phong Nhã. - GV nhận xét tiết học, nhắc HS nhớ lời khuyên của Bác, về nhà tiếp tục học thuộc lòng đoạn thơ trong thư của Bác. - Chuẩn bị: Ông Mạnh thắng Thần Gió. TOÁN. THỪA SỐ – TÍCH I. Mục tiêu - Biết thừa số, tích. - Biết viết tổng các số hạng bằng nhau dưới dạng tích và ngược lại. - Biết cách tính kết quả của phép nhân dựa vào phép cộng. - Bài: 1 (b, c), 2 (b), 3. II. Chuẩn bị - GV: Viết sẵn một số tổng ,tích trong các bài tập 1 ,2 lên bảng . Các tấm bìa ghi sẵn Thừa số Tích , - HS: Vở bài tập III. Các hoạt động Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (1’) - Hát 2. Bài cũ (3’) Phép nhân - 4+4= ; 4x2= ;6+6= ; 6x2= - Học sinh thực hiện. Bạn nhận xét. - Nhận xét và cho điểm HS. 3. Bài mới Giới thiệu: (1’) Thừa số – Tích. Phát triển các hoạt động (28’) Hoạt động 1: Nhận biết tên gọi thành phần và kết quả của phép nhân. . GV viết 2 x 5 = 10 lên bảng , gọi HS đọc ( hai nhân năm bằng mười ) GV nêu : Trong phép nhân hai nhân năm bằng mười , - Học sinh quan sát. Học sinh đọc. ( chỉ vào 2 ) gọi là thừa số ( gắn tấm bìa “ thừa số ” ngay dưới hoặc viết thừa số ngay dưới , 5 cũng gọi là thừa số ( làm ương tự như với 2 ) , 10 gọi là tích ( gắn tấm bìa “ tích ” ngay dưới 10 hoặc viết như SGK ) . Chỉ vào từng số 2, 5, 10 gọi HS nêu tên của từng thành phần - Học sinh nêu ( thừa số ) và kết quả ( tích ) của phép tính Lưu ý : 2 x 5 = 10 , 10 là tích 2 x 5 cũng gọi là tích , như vậy ta sẽ có : Thừa số thừa số 2. x. 5. =. 10. Tích Hoạt động 2: Thực hành. Bài 1: - GV hướng dẫn HS chuyển tổng thành tích rồi tính tích - HS tự tính tích 3 x 5 . Muốn tính tích 3 x 5 ta lấy 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 15 , vậy 3 bằng cách tính tổng tương ứng . GV viết lên bảng : 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = , cho HS đọc rồi x 5 = 15 viết thành tích ( 3 được lấy 5 lần nên viết 3 x 5 sau dấu =.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> ). - HS làm bài . Sửa bài GV viết bảng : 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 3 x 5 ; 3 x 5 = 15 Phần a , b , c làm tương tự Bài 2: GV hướng dẫn HS chuyển tích thành tổng các số - HS làm bài . Sửa bài hạng bằng nhau rồi tính tích đó theo mẫu 6 x 2 = 6 + 6 = 12 vậy 6 x 2 = 12 Bài 3: - Trò chơi: Ai nhanh sẽ thắng. - HS tính nhẩm các tổng tương ứng - GV hướng dẫn HS làm bài rồi chữa bài . - Chia 2 dãy thi đua. - Nhận xét – Tuyên dương. 4. Củng cố – Dặn dò (2’) - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị: Bảng nhân 2. LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ NGỮ VỀ CÁC MÙA.. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI KHI NÀO? I. Mục tiêu - Biết gọi tên các tháng trong năm (BT1). Xếp được các ý theo lời bà Đất trong Chuyện bốn mùa phù hợp với từng mùa trong năm (BT2). - Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ Khi nào (BT3). - HS khá giỏi làm hết được các BT. II. Chuẩn bị - GV: Bút dạ + 3, 4 tờ phiếu viết sẵn nội dung bài tập 2. - HS: Vở bài tập. III. Các hoạt động Hoạt động của GV 1. Khởi động (1’) 2. Bài cũ (3’) - Ôn tập học kì I. 3. Bài mới Giới thiệu: (1’) - GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học. Phát triển các hoạt động (27’) Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập. - GV hướng dẫn HS làm bài tập 1. - Sau ý kiến của mỗi em, GV hướng dẫn cả lớp nhận xét. GV ghi tên tháng trên bảng lớp theo 4 cột dọc.. Hoạt động của HS - Hát - HS nêu các bài đã học.. - HS đọc yêu cầu của bài. - HS trao đổi trong nhóm, thực hiện yêu Tháng giêng Tháng tư Tháng bảy Tháng mười cầu của bài tập. Tháng hai Tháng năm Tháng tám Tháng mười một - Đại diện các nhóm nói trước lớp tên ba Tháng ba Tháng sáu Tháng chín Tháng mười hai tháng liên tiếp nhau theo thứ tự trong - Chú ý: Không gọi tháng giêng là tháng 1 vì tháng năm. 1 là tháng 11 âm lịch. Không gọi tháng tư là tháng bốn. Không gọi tháng bảy là tháng bẩy. Tháng 12 còn gọi là tháng chạp. - Đại diện các nhóm nói trước lớp tên tháng bắt đầu và kết thúc của mỗi - GV ghi tên mùa lên phía trên từng cột tên tháng. mùa trong năm, lần lượt đủ 4 mùa xuân, hạ, thu, đông. - GV che bảng HS sẽ đọc lại. - 1, 2 HS nhìn bảng nói tên các tháng và - Cách chia mùa như trên chỉ là cách chia theo tháng bắt đầu, kết thúc từng mùa. lịch. Trên thực tế, thời tiết mỗi vùng 1 khác. VD: - HS xung phong nói lại. ở miền Nam nước ta chỉ có 2 mùa là mùa mưa (từ tháng 5 tháng 10) và mùa khô (từ tháng 11 tháng 4 năm sau). Hoạt động 2: Thực hành - GV nhắc HS: Mỗi ý a, b, c, d, e nói về điều hay của mỗi mùa. Các em hãy xếp mỗi ý đó vào bảng cho đúng lời bà Đất..
<span class='text_page_counter'>(16)</span> -. GV phát bút dạ và giấy khổ to đã viết nội dung bài tập cho 3, 4 HS làm bài. - 1 HS đọc thành tiếng bài tập 2. Cả lớp đọc thầm lại.. - GV nhận xét chốt lại lời giải đúng. Hoạt động 3: Thực hành. -. - 3, 4 HS làm bài. Cả lớp làm bài vào Vở bài tập. - Những HS làm bài trên giấy khổ to dán kết qủa lên bảng lớp GV cho từng cặp HS thực hành hỏi – đáp: 1 em nêu câu hỏi – em kia trả lời. GV khuyến khích HS trả lời chính xác, theo nhiều cách khác nhau.. - 1 HS đọc yêu cầu của bài và các câu hỏi - HS 1: Khi nào HS được nghỉ hè? - HS 2: Đầu tháng sáu, HS được nghỉ hè. - HS 1: Khi nào HS tựu trường - HS 2: Cuối tháng tám HS tựu trường - HS 1: Mẹ thường khen em khi nào? - GV nhận xét. - HS 2:Mẹ thường khen em khi em chăm 4. Củng cố – Dặn dò (3’) học. - Nhận xét tiết học. HS 1: Ở trường em vui nhất khi nào? - Chuẩn bị: Mở rộng vốn từ: từ ngữ về thời tiết. - HS 2: Ở trường em vui nhất khi được Đặt và trả lời câu hỏi Khi nào? điểm 10. Dấu chấm, dấu chấm than Thứ năm ngày 13 tháng 1 năn 2012 TẬP VIẾT. P – Phong caûnh haáp daãn I. Mục tiêu - Viết đúng chữ hoa P (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng: Phong (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Phong cảnh hấp dẫn (3 lần). II. Chuẩn bị - GV: Chữ mẫu P . Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ. - HS: Bảng, vở III. Các hoạt động Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (1’) - Hát 2. Bài cũ (3’) - Kiểm tra vở viết. - Yêu cầu viết: Ô , Ơ - HS viết bảng con. - Hãy nhắc lại câu ứng dụng. - HS nêu câu ứng dụng. - Viết : Ơn sâu nghĩa nặng. - 3 HS viết bảng lớp. Cả lớp viết - GV nhận xét, cho điểm. bảng con. 3. Bài mới Giới thiệu: (1’) - GV nêu mục đích và yêu cầu. - Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết hoa sang chữ cái viết thường đứng liền sau chúng. Phát triển các hoạt động (27’) Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa 1. Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét. * Gắn mẫu chữ P - Chữ P cao mấy li? - HS quan sát - Gồm mấy đường kẻ ngang? - 5 li - Viết bởi mấy nét? - 6 đường kẻ ngang. - GV chỉ vào chữ P và miêu tả: + Gồm 2 nét – nét 1 giống nét 1 của chữ B, nét 2 là - 2 nét nét cong trên có 2 đầu uốn vào trong không đều - HS quan sát.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> nhau. GV viết bảng lớp. GV hướng dẫn cách viết: Nét 1: Đặt bút trên đường kẽ 6, viết nét móc ngược trái. Dừng bút trên đường kẽ 2. - Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên đường kẽ 5, viết nét cong trên có 2 đầu uốn vào trong , dừng bút ở giữa đường kẽ 4 và đường kẽ 5. - GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết. 2. HS viết bảng con. - GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt. - GV nhận xét uốn nắn. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. * Treo bảng phụ 1. Giới thiệu câu: Phong cảnh hấp dẫn. 2. Quan sát và nhận xét: - Nêu độ cao các chữ cái. -. -. Cách đặt dấu thanh ở các chữ.. - Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào? - GV viết mẫu chữ: Phong lưu ý nối nét Ph và ong. 3. HS viết bảng con * Viết: : Phong - GV nhận xét và uốn nắn. Hoạt động 3: Viết vở * Vở tập viết: - GV nêu yêu cầu viết. - GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém. - Chấm, chữa bài. - GV nhận xét chung. 4. Củng cố – Dặn dò (3’) - GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp. - GV nhận xét tiết học. - Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết. - Chuẩn bị: Chữ hoa Q – Quê hương tươi đẹp. TOÁN. - Chiếc nón úp. - HS quan sát.. - HS tập viết trên bảng con - HS đọc câu - P: 5 li - g, h : 2,5 li - p, d : 2 li - o, n, c, a : 1 li - Dấu hỏi (?) trên a. - Dấu sắc (/) trên â - Dấu ngã (~) trên â - Khoảng chữ cái o - HS viết bảng con - Vở Tập viết - HS viết vở - Mỗi đội 3 HS thi đua viết chữ đẹp trên bảng lớp.. BẢNG NHÂN 2 I. Mục tiêu - Lập được bảng nhân 2. - Nhớ được bảng nhân 2. - Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 2). - Biết đếm thêm 2. - Làm các bài tập: 1, 2, 3. II. Chuẩn bị - GV: Các tấm bìa , mỗi tấm có 2 chấm tròn ( như SGK ) . - HS: Vở bài tập. Bảng con. III. Các hoạt động Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (1’) - Hát 2. Bài cũ (3’) Thừa số – Tích. - Chuyển tổng thành tích rồi tính tích đó: - HS thực hiện. Bạn nhận xét. - 6+6 , 8+8 , 3+3 , 4+4 - 3 x 5: Nêu tên gọi từng thành phần của phép nhân? - HS nêu. Nhận xét và cho điểm HS..
<span class='text_page_counter'>(18)</span> 3. Bài mới Giới thiệu: (1’) Phép nhân. Phát triển các hoạt động (28’) Hoạt động 1: Lập bảng nhân 2 - GV giới thiệu các tấm bìa , mỗi tấm vẽ 2 chấm tròn rồi lấy 1 tấm gắn lên bảng và nêu : Mỗi tấm bìa đều có 2 chấm tròn , ta lấy 1 tấm bìa , tức là 2 (chấm tròn ) được lấy 1 lần , ta viết : 2 x 1 = 2 ( đọc là : Hai nhân một bằng hai ) - Viết 2 x 1 = 2 vào chỗ định sẵn trên bảng để sau sẽ viết tiếp 2 x 2 = 4 ; 2 x 3 = 6 .. thành bảng nhân 2 . - GV gắn 2 tấm bìa , mỗi tấm có 2 chấm tròn lên bảng rồi hỏi và gọi HS trả lời để nêu được 2 được lấy 2 lần , và viết 2 x 2 = 2 + 2 = 4 như vậy 2 x 2 = 4 rồi viết tiếp 2 x 2 = 4 ngay dưới 2 x 1 = 2 - Cho HS đọc : 2 x 1 = 2 ; 2 x 2 = 4 Tương tự 2 x 2 = 4 . GV hướng dẫn lập tiếp 2 x 3 = 6 … ; 2 x 10 = 20 GV giới thiệu : 2 + 2 + 2 + 2 + 2 là tổng của 5 số hạng, mỗi số hạng đều bằng 2 , ta chuyển thành phép nhân, viết như sau : 2 x 5 = 10 ( viết 2 x 5 dưới tổng 2 + 2 + 2 + 2 + 2 và viết số 10 dưới số 10 ở dưới số 10 ở dòng trên : 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10 2 x 5 = 10 - GV nêu tiếp cách đọc phép nhân 2 x 5 = 10 ( đọc là “ Hai nhân năm bằng mười ” ) và giới thiệu dấu x gọi là dấu nhân - GV giúp HS tự nhận ra , khi chuyễn từ tổng : 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10 thành phép nhân 2 x 5 = 10 thì 2 là một số hạng của tổng , 5 là số các số hạng của tổng , viết 2 x 5 để chỉ 2 được lấy 5 lần . Như vậy , chỉ có tổng các số hạng bằng nhau mới chuyển được thành phép nhân Hoạt động 2: Thực hành nhân, giải bài toán và đếm thêm 2 Bài 1: - Ghi nhớ các công thức trong bảng . Nêu được ngay phép tính 2 x 6 = 12 Bài 2: - Lưu ý : viết phép tính giải bài toán như sau : 2 x6 = 12 ( chân ) Bài 3: - GV cho HS điền số thích hợp vào ô trống để có 2 , 4 , 6 ,8, 10 , 12 ,14 , 16 , 18 , 20 .. - 2 chấm tròn - HS trả lời - HS trả lời - Muốn biết có tất cả bao nhiêu chấm tròn ta tính nhẩm tổng 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10 ( chấm tròn ) - HS nhận xét. - HS đọc hai nhân hai bằng bốn. - HS đọc .. - HS đọc. - HS làm bài . Tính nhẩm - HS đọc đề, làm bài, sửa bài. - HS nhận xét đặc điểm của dãy số này . Mỗi số đều bằng số đứng ngay trước nó cộng với 2 - HS đọc dãy số từ 2 đến 20 và từ 20 đến 2 ( Khi đọc từ 2 đến 20 thì gọi là “ đếm thêm 2 ” khi đọc từ 20 đến 2 thì gọi là “ đếm bớt 2 ”. 4. Củng cố – Dặn dò (2’) - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị: Luyện tập. THỦ CÔNG. CẮT, GẤP, TRANG TRÍ THIỆP CHÚC MỪNG I. Mục tiêu - Biết cách gấp, cắt, trang trí thiếp chúc mừng..
<span class='text_page_counter'>(19)</span> -. Cắt, gấp và trang trí được thiếp chúc mừng. Có thể gấp, cắt thiếp chúc mừng theo kích thước tùy chọn. Nội dung và hình thức trang trí có thể đơn giản. - Với HS khéo tay: Cắt, gấp, trang trí được thiếp chúc mừng. Nội dung và hình thức trang trí phù hợp, đẹp. II. Chuẩn bị 1. GV: Một số mẫu thiếp chúc mừng. Quy trình cắt, gấp, trang trí thiếp. 2. HS: Giấy thủ công, kéo, hồ dán, bút chì III. Các hoạt động 1. Kiểm tra bài cũ: Hs nêu quy trình gấp, cắt, dán biển báo cấm đỗ xe. 2. Bài mới: Gấp, cắt, trang trí thiếp chúc mừng Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Gv giới thiệu hình mẫu và hỏi: Thiếp chúc mừng có hình gì? Mặt thiếp có trang trí và ghi nội dung chúc mừng ngày gì? - Em hãy kể những thiếp chúc mừng mà em biết? - Gv: Thiếp chúc mừng gửi tới người nhận bao giờ cũng được đặt trong phong bì. Cắt tờ giấy trắng hay giấy thủ công hcn có chiều dài 20 ô, rộng 15 ô. Gấp đôi tờ giấy theo chiều rộng được hình thiếp chúc mừng có kích thước rộng 10 ô, dài 15 ô (h1). Gv: Tùy thuộc vào ý nghĩa của thiếp chúc mừng mà người ta trang trí khác nhau... (h2). Để trang trí thiếp có thể vẽ hình, xé, dán hoặc cắt hình lên mặt ngoài thiếp và viết chữ chúc mừng bằng tiếng Việt. - Gv tổ chức cho hs tập cắt, gấp, trang trí thiếp chúc mừng. Củng cố dặn dò: Mang mẫu dở để làm tiếp Thứ sáu ngày 14 tháng 1 năm 2012. CHÍNH TẢ (Nghe – viết)THƯ TRUNG THU I. Mục tiêu - Nghe – viết chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức bài thơ 5 chữ. - Làm được BT (2) a, BT (3) a II. Chuẩn bị - GV: Bảng con, bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to viết nội dung bài tập 3. - HS: SGK. III. Các hoạt động: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (1’) - Hát 2. Bài cũ (3’) - GV kiểm tra 2, 3 HS viết bảng lớp, HS cả lớp - HS thực hành. viết vào bảng con hoặc giấy nháp các chữ: lưỡi trai ,vỡ tổ, bão táp, nảy bông - GV nhận xét. 3. Bài mới Giới thiệu: (1’) - Thư Trung thu. Phát triển các hoạt động (27’) Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết. - GV đọc 12 dòng thơ của Bác. 2, 3 HS đọc lại. - Bác Hồ rất yêu thiếu nhi. Bác mong - GV hỏi: Nội dung bài thơ nói điều gì? thiếu nhi cố gắng học hành, tuổi nhỏ làm việc nhỏ tùy theo sức của mình để tham gia kháng chiến, gìn giữ hòa bình, xứng.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> -. Hướng dẫn HS nhận xét. + Bài thơ của Bác Hồ có những từ xưng hô nào? + Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì sao?. -. HS viết vào bảng con những tiếng dễ viết sai GV đọc từng dòng thơ cho HS viết – mỗi dòng đọc hai lần. - Chấm, chữa bài. - HS tự chữa lỗi. - GV chấm 5, 7 bài. HS đổi chéo bài, soát lỗi cho nhau. Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả. Phương pháp: ĐDDH: Bảng phụ, bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to. Bài tập 2 (lựa chọn) - GV chọn cho HS làm bài tập 2a hoặc 2b. - Cả lớp đọc thầm lại yêu cầu của bài, quan sát tranh; viết vào Vở bài tập tên các vật theo số thứ tự hình vẽ trong SGK; thầm phát âm các tiếng đó cho đúng. - GV mời 3 HS lên bảng thi viết đúng, phát âm đúng tên các vật trong tranh. Sau đó từng em đọc kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giảng đúng: a) 1 chiếc lá ; 2 quả na ; 3 cuộn len ; 4 cái nón b) 5 cái tủ ; 6 khúc gỗ ; 7 cửa sổ ; 8 con muỗi Bài tập 3 (lựa chọn) Trò chơi: Ai nhanh sẽ thắng. - GV chọn cho lớp làm bài tập 3a hoặc 3b. - Cả lớp làm bài vào vở hoặc Vở bài tập. - GV dán bảng 3, 4 tờ phiếu khổ to đã viết nội dung bài tập (3), phát bút dạ, mời 3, 4 HS thi làm bài đúng, nhanh. Sau đó từng em đọc kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: a) - lặng lẽ, nặng nề - lo lắng, đói no b) – thi đo, đổ rác - giả vờ (đò), giã gạo. 4. Củng cố – Dặn dò (3’) - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà xem lại bài tập 2 và bài tập 3. - Chuẩn bị: Gió. TOÁN. đáng là cháu Bác Hồ. - Bác, các cháu - Các chữ đầu dòng thơ phải viết hoa theo qui định chính tả. Chữ Bác viết hoa để tỏ lòng tôn kính; ba chữ Hồ Chí Minh viết hoa là vì là tên riêng chỉ người. - ngoan ngoãn, tuổi, tùy, giữ gìn, . . . - HS viết bài. - HS sửa bài.. - 3 HS lên bảng thi viết đúng, phát âm đúng tên các vật trong tranh. - HS đọc.. - 3, 4 HS thi làm bài đúng, nhanh.. LUYỆN TẬP I. Mục tiêu - Thuộc bảng nhân 2. - Biết vận dụng bảng nhân 2 để thực hiện phép tính nhân số có kèm đơn vị đo với một số. - Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 2). - Biết thừa số, tích. - Làm các bài: 1, 2, 3, 5 (cột 2, 3, 4). II. Chuẩn bị - GV: Bảng phụ từng chặng - HS: Vở bài tập III. Các hoạt động Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định (1’) - Hát 2. Bài cũ (4’) Bảng nhân 2. Tính nhẩm: - HS nhẩm rồi đọc kết quả. Bạn nhận.
<span class='text_page_counter'>(21)</span> - 2x3 - 2x6 Giải bài 3 - GV nhận xét.. 2x8 2 x 10. xét. - 2 HS lên giải bài 3.. 3. Bài mới + Giới thiệu: Giới thiệu ngắn gọn rồi ghi tựa bài lên bảng. + Phát triển các hoạt động Hoạt động 1: Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 2 qua thực hành tính. GV hướng dẫn HS làm bài Bài 1 : HS nêu cách làm : x3 - HS nêu : Viết 6 vào ô trống vì 2 x 3 = 2 6 , ta có : 2 x3 x3 Lưu ý : HS viết vào vở có thể viết thành : 2 6 - GV nhận xét . Bài 2 : - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV hướng dẫn HS làm bài theo mẫu: 2cm x 3 = 6cm Còn lại yêu cầu HS làm vào vở - GV nhận xét Hoạt động 2: Thực hành giải bài toán đơn về nhân 2. Bài 3 : - Đề bài cho gì? - Đề bài hỏi gì?. - HS làm bài trong vở. - HS đọc. - HS viết vào vở rồi tính theo mẫu. - HS đọc thầm đề toán , nêu tóm tắt bằng lời rồi giải bài toán Bài giải Bài 4 : GV hướng dẫn HS lấy 2 nhân với một số ở hàng Số bánh xe của 8 xe đạp là : 2 x 8 = 16 ( bánh xe ) trên được tích là bao nhiêu thì viết vào ô trống thích hợp Đáp số : 16 bánh xe ở hàng dưới - GV nhận xét. - HS đọc từng phép nhân và củng cố tên Bài 5 : Điền số ( tích ) vào ô trống gọi thành phần ( thừa số ) và kết quả - GV cho 2 dãy thi đua của phép nhân ( tích ) - HS thi đua thực hiện theo mẫu: 2 x 7 = 14 2 x 5 = 10 2 x 9 = 18 2x2=4. - GV nhận xét – Tuyên dương. 4. Củng cố - Dặn do: - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị: Bảng nhân 3. TẬP LÀM VĂN. ĐÁP LỜI CHÀO, LỜI TỰ GIỚI THIỆU I. Mục tiêu - Biết nghe và đáp lại lời chào, lời tự giới thiệu phù hợp với tình huống giao tiếp đơn giản (BT1, BT2). - Điền đúng lời đáp vào ô trống trong đoạn đối thoại (BT3). II. Chuẩn bị GV: Tranh minh họa 2 tình huống trong SGK. Bút dạ + 3, 4 tờ phiếu khổ to viết nội dung bài tập 3. - HS: Vở bài tập..
<span class='text_page_counter'>(22)</span> III. Các hoạt động Hoạt động của GV 1. Khởi động (1’) 2. Bài cũ (3’) Ôn tập HKI - Kiểm tra Vở bài tập. 3. Bài mới Giới thiệu: (1’) Ở học kì I, các em đã học cách chào và tự giới thiệu. Bài hôm nay sẽ dạy các em cách đáp lại lời chào, hoặc tự giới thiệu của người khác ntn cho lịch sự, văn hoá. Phát triển các hoạt động (27’) Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập. Bài tập 1 (miệng) - 1 HS đọc yêu cầu . cả lớp đọc thầm lại, quan sát từng tranh, đọc lời của chị phụ trách trong 2 tranh. - GV cho từng nhóm HS thực hành đối đáp trước lớp theo 2 tranh. Gợi ý cho HS cần nói lời đáp với thái độ lịch sự , vui vẻ. Sau mỗi nhóm làm bài thực hành, cả lớp và GV nhận xét.. Hoạt động của HS - Hát. - 1 HS đọc lời chào của chị phụ trách (trong tranh 1); lời tự giới thiệu của chị (trong tranh 2). - Mỗi nhóm làm bài thực hành, bạn nhận xét. VD: - Chị phụ trách : Chào các em - Các em nhỏ : Chúng em chào chị ạ/ chào chị ạ - Chị phụ trách : Chị tên là Hương. Chị được cử phụ trách sao của các em. - Cuối cùng bình chọn nhóm biết đáp lời chào, lời - Các bạn nhỏ : Ôi, thích quá! Chúng em mời chị vào lớp ạ. /Thế thì hay quá! tự giới thiệu đúng nhất. Mời chị vào lớp của chúng em. Bài tập 2 (miệng) - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp đọc thầm lại. - GV nhắc HS suy nghĩ về tình huống bài tập nêu ra: 1 người lạ mà em chưa bao giờ gặp đến nhà em, gõ cửa và tự giới thiệu là bạn bố em thăm bố mẹ em. Em sẽ nói thế nào, xử sự thế nào (trường - 3, 4 cặp HS thực hành tự giới thiệu – hợp bố mẹ em có nhà và trường hợp bố mẹ em đi đáp lời tự giới thiệu theo 2 tình huống. - VD: Nếu có bạn niềm nở mời người lạ vắng)? - GV khuyến khích HS có những lời đáp đa dạng. vào nhà khi bố mẹ đi vắng. Sau khi mỗi cặp HS, cả lớp và GV nhận xét, thảo - VD: luận xem bạn HS đã đáp lời tự giới thiệu và xử a) Nếu có bố em ở nhà, có thế nói: Cháu chào chú, chú chờ bố mẹ cháu một chút sự đúng hay sai. - GV gợi ý để các em hiểu: làm như vậy là thiếu ạ./ Cháu chào chú. (Báo với bố mẹ) có thận trọng vì người lạ đó có thể là 1 người xấu khách ạ. giả vờ là bạn của bố lợi dụng sự ngây thơ, cả tin b) nếu bố mẹ em đi vắng, có thể nói: của trẻ em, vào nhà để trộn cắp tài sản. Ngay cả Cháu chào chú. Tiếc quá, bố mẹ cháu khi bố mẹ có ở nhà tốt nhất là mời bố mẹ ra gặp vừa đi. Lát nữa mời chú quay lại có người lạ xem có đúng là bạn của bố mẹ không, được không ạ?/ bố mẹ cháu lên thăm ông bà cháu. Chú có nhắn gì lại không …) Cả lớp bình chọn những bạn xử sự đúng và hay – vừa thể ạ? … hiện được thái độ lịch sự, có văn hoá vừa thông minh, - HS điền lời đáp của Nam vào vở hoặc thận trọng. Vở bài tập. Hoạt động 2: Thực hành. - Nhiều HS đọc bài viết. Phương pháp: Đàm thoại, thực hành. - VD: ĐDDH: Vở bài tập. + Chào cháu. Bài tập 3 (viết) - GV nêu yêu cầu (viết vào vở lời đáp của Nam + Cháu chào cô ạ! Thưa cô, cô hỏi ai ạ? trong đoạn đối thoại); cho 1 HS cùng mình thực + Cháu cho cô hỏi đây có phải là nhà hành đối đáp; gợi ý cho HS cần đáp lại lời chào, bạn Nam không? lời tự giới thiệu của mẹ bạn thể hiện thái độ lịch + Dạ, đúng ạ! Cháu là Nam đây ạ./ Vâng, cháu là Nam đây ạ. sự, niềm nở, lễ độ. + Tốt quá. Cô là mẹ bạn Sơn đây..
<span class='text_page_counter'>(23)</span> - GV nhận xét, chọn những lời đáp đúng và hay. 4. Củng cố – Dặn dò (3’) - GV nhắc HS ghi nhớ thực hành đáp lại lời chào hỏi, lời tự giới thiệu khi gặp khách, gặp người quen để thể hiện mình là một học trò ngoan, lịch sự. - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị: Tả ngắn về bốn mùa.. + Thế ạ? Cháu mời cô vào nhà ạ./ A, cô là mẹ bạn Sơn ạ? Thưa cô, cô có việc gì bảo cháu ạ. + Sơn bị sốt. Cô nhờ cháu chuyển giúp cô đơn xin phép cho Sơn nghỉ học.. Sinh hoạt cuối tuần. I Mục tieâu: Nắm tình hình học tập của học sinh lớp ñể kịp thời chấn chỉnh, nhắc nhở những học sinh chưa tốt cố gắng phấn ñấu ñể coù kết quả tốt trong hoïc taäp. Phổ biến nhiệm vụ tuần sau. II Nội dung : - Lớp trưởng ñiều khiển cả lớp haùt chung một baøi. - Caùc tổ lần lượt neâu tình hình học tập của tổ - Caùc tổ bổ sung goùp yù. - Nhận xeùt, tuyeân dương những caù nhaân, tổ học tập tốt. - Nhắc nhở những học sinh chưa tốt. - Neâu nhiệm vụ học tập tuần sau. + Ôn tập tốt những bài đã học. + Đi học ñều ñủ chăm chæ học tập.
<span class='text_page_counter'>(24)</span>