Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (112.1 KB, 4 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>PHÒNG GD – ĐT QUY NHƠN TRƯỜNG THCS NHƠN BÌNH ---o0o---. ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN : HOÁ HỌC 9 (Năm học : 2012 - 2013) (Thời gian làm bài 120’ –không kể thời gian phát đề). Câu 1 (3đ) Cho 4 chất sau: Fe2O3, Fe, Fe(OH)3 , FeCl3. Hãy sắp xếp 4 chất này thành dãy chuyển đổi hóa học, mỗi dãy đều gồm 4 chất mà đầu dãy là 1 trong 4 chất trên và viết các PTHH tương ứng để thực hiện chuyển đổi đó. Câu 2 (4đ) Trộn CuO với MO (M là kim loại chỉ có hóa trị II) theo tỉ lệ mol 1:2 được hỗn hợp A. Cho luồng khí H 2 đi qua 2,4g A nung nóng thu được hỗn hợp B. Để hòa tan hết B cần 40ml dung dịch HNO3 2,5M và thu được V lít (đktc) khí NO là sản phẩm khử duy nhất. Xác nhận kim loại M và tính giá trị của V? Câu 3 (3đ) Đem m1 (g) hỗn hợp A gồm Al, Mg, Ag tác dụng vừa đủ với dung dịch đậm đặc, đun nóng chứa 1,2 mol H2SO4 tạo ra dung dịch B chứa 101,4g hỗn hợp 3 muối sunfat có % khối lượng của S = 22,09%, m 2(g) (sản phẩm gồm chất rắn và chất khí thoát ra). Tính giá trị m1 và m2 ? Câu 4 (4đ) Đem 15,48g hỗn hợp A gồm bột Zn và bột Cu tác dụng với dung dịch chứa 0,4 mol AgNO3, khi phản ứng xong thu được 45,83g chất rắn B. Tính khối lượng Zn và Cu trong hỗn hợp A. Câu 5 (3đ) Lấy 500ml dung dịch A chứa 35g một hỗn hợp X gồm Na2CO3 và K2CO3 cho tác dụng với 900ml dung dịch B chứa CaCl2 0,5M thu được dung dịch C và kết tủa D. a) Chứng minh rằng: 2 muối cacbonat hết. b) Tính khối lượng mỗi muối Na2CO3 và K2CO3. Biết rằng khối lượng kết tủa D bằng 30g. c) Tính nồng độ mol các chất trong dung dịch C. Câu 6 (3đ) Cho 2,24g Fe vào 200ml dung dịch hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M khuấy đều đến khi phản ứng hoàn toàn thu được rắn A và dung dịch B. Tính mA và nồng độ mol các chất trong dung dịch B. ---------------Hết --------------.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> PHÒNG GD – ĐT QUY NHƠN TRƯỜNG THCS NHƠN BÌNH. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HS GIỎI MÔN : HOÁ HỌC 9 ( Năm học: 2012 – 2013). Bài. Đáp án. Bài 1 1. Fe à FeCl3 à Fe(OH)3 à Fe2O3 (3đ) 2. Fe(OH)3 à Fe2O3 à FeCl3 à Fe 3. FeCl3 à Fe(OH)3 à Fe2O3 à Fe 4. Fe2O3 à Fe à FeCl3 à Fe(OH)3 Bài 2 Gọi số mol của CuO là x thì số mol của MO là 2x (4đ) a) M là kim loại từ Zn trở về cuối dãy. CuO + H2 --t0à Cu + H2O x(mol) x 0 MO + H2 --t à M + H2O 2x 2x 3Cu + 8HNO3 à 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O x 8x/3 3M + 8HNO3 à 3M(NO3)2 + 2NO + 4H2O 2x 16x/3 Ta có hệ phương trình: 80x + (M + 16)2x = 2,4 8x/3 + 16x/3 = 0,04.2,5 = 0,1 Giải ra x = 0,0125 và M = 40. Đó là Ca (loại vì CaO không bị khử bởi H2) b) M là kim loại từ Al trở về đầu dãy. CuO + H2 --t0à Cu + H2O x(mol) x 3Cu + 8HNO3 à 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O x 8x/3 2x/3 MO + 2HNO3 à M(NO3)2 + H2O 2x 4x Ta có hệ phương trình: 80x + (M + 16)2x = 2,4 8x/3 + 4x = 0,1 Giải ra x = 0,015 và M = 24. Đó là Mg (phù hợp) VNO = [(2.0,015)3].22,4 = 0,224 (l) Bài 3 Phương trình phản ứng: (3đ) 2Al + 6H2SO4đ,nóng à Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O (1) Mg + 2H2SO4đ,nóng à MgSO4 + SO2 + 2H2O (2) 2Ag + 2H2SO4đ,nóng à Ag2SO4 + SO2 + 2H2O (3) Gọi a, b, c lần lượt là số mol của Al, Mg, Ag Theo (1) (2) (3); nH2O = nH2SO4 = 1,2 (mol) → mH2O = 1,2 x 18 = 21,6 (g) mH2SO4 = 98 x 1,2 = 117,6 (g) 1. nSO2 = 2 nH2SO4 = 0,6 (mol) → mSO2 = 0,6 x 64 = 38,4 (g) Theo giả thuyết: %mS = 22,09% mMuối 1. c. Theo (1) (2) (3); nS = (3 2 a + b + 2 ). Biểu điểm 0,75 0,75 0,75 0,75 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> 1 c (3 a+b+ ) 32 22 ,09 ↔ 2 2 = 100 101 , 4 3 c 22 , 4 → nS = a + b + = = 0,7 (mol) 2 2 32 → nSO4 = nS = 0,7 (mol) → nSO4 = 0,7 x 96 = 67,2 (g). m1 = mkloại = mmuối – mSO4 = 101,4 – 67,2 = 34,2 (g) Theo ĐLBTKL : m2 = mkloại + maxit – mmuối - mH2O m2 = 34,2 + 117,6 – 101,4 – 21,6 = 28,8 (g). Bài 4 Phản ứng xảy ra theo thứ tự và đều làm tăng khối lượng chất rắn (4đ) sau phản ứng: Zn + 2AgNO3 à Zn(NO3)2 + 2Ag (1) Cu + 2AgNO3 à Cu(NO3)2 + 2Ag (2) Thep PT (1) (2); nAg = nAgNO3 = 0,4 (mol) à mAg = 0,4 x 108 = 43,2 < 45,83 (g) Vậy AgNO3 hết, kim loại dư Gọi a, b lần lượt là số mol Zn và Cu phản ứng. - Khối lượng rắn tăng của phản ứng (1) = (2.108 – 65)a - Khối lượng rắn tăng của phản ứng (2) = (2.108 – 64)b Ta có : nAgNO3 (pứ) = 2a + 2b = 0,4 (mol) - Khối lượng rắn tăng: (216 – 65)a + (216 – 64)b = (45,83 – 15,48) à a = 0,05 ; b = 0,15 Vì b > 0 nên Zn đã phản ứng hết à Kim loại Zn (bđ) = 0,05 x 65 = 3,25 (g) à mCu (bđ) = (15,48 – 3,25) = 12,23 (g) Bài 5 a) Na2CO3 + CaCl2 à CaCO3 + 2NaCl (3đ) K2CO3 + CaCl2 à CaCO3 + 2KCl nCaCl2 = 0,5 x 0,9 = 0,45 (mol) - Giả sử hỗn hợp đầu chỉ có 1 muối Na2CO3 35. 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25. 0,25 0,25 0,25 0,5 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,25 0,5 0,5 0,25 0,25 0,25. à n Na2CO3 = 106 = 0,33 (mol) à nCaCl2 = 0,33 (mol) - Giả sử hỗn hợp đầu chỉ có 1 muối K2CO3. 0,25. à n K2CO3 = 138 = 0,25 (mol) à nCaCl2 = 0,25 (mol) Nếu CaCl2 phản ứng hết thì : 0,25 < nCaCl2 < 0,33 Theo đề bài: nCaCl2 = 0,45 (mol) Vậy CaCl2 dư, hỗn hợp 2 muối cacbonat hết. 0,25. b) nCaCO3 = 100 = 0,3 (mol) Gọi a, b lần lượt là số mol của Na2CO3, K2CO3 Ta có hệ : 106a + 138b = 35 à a = 0,2 a + b = 0,3 b = 0,1. 0,25. 35. 30. 0,25. 0,5.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> c) Dung dịch C gồm NaCl, KCl, CaCl2 dư.. 0,4. à nNaCl = 2a = 2.0,2 = 0,4 (mol) à CM = 1,4. 0,2 nKCl = 2b = 2.0,1 = 0,2 (mol) à CM = 1,4 0 ,15 nCaCl2 dư = 0,45 – 0,3 = 0,15 (mol) à CM = 1,4. Bài 6 Khi cho Fe vào dung dịch 2 muối thì thứ tự phản ứng xảy ra: (3đ) Fe + 2AgNO3 à Fe(NO3)2 + 2Ag (1) Fe + Cu(NO3)2 à Cu + Fe(NO3)2 (2) Theo giả thuyết: nFe = 0,04 (mol); nAgNO3 = 0,02 (mol) nCu(NO3)2 = 0,1 (mol) Sau phản ứng (1) Fe dư nên tiếp tục phản ứng với Cu(NO3)2 à nFe(1) = 0,01 (mol) à nFe(2) = 0,03 (mol) à nCu(NO3)2 (dư) = 0,07 (mol) Vậy mrắn A = mAg + mCu = 2,16 + 1,92 = 4,08 (g) Nồng độ các chất trong B: CM Fe(NO3)2 = 0,2 (M) CM Cu(NO3)2 = 0,15 (M). 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,25 0,5 0,25 0,25.
<span class='text_page_counter'>(5)</span>