Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (228.71 KB, 16 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>I/. Mục tiêu: </b>
- Nâng cao nghiệp vụ cho giáo viên.
- Båi dìng nhËn thøc, kỷ năng cho giáo viên.
- Nâng cao hiệu quả của SGK vào việc dạy vµ häc.
<b> - Nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo, đổi mới phơng pháp dạy học phù </b>
<b>II/ Néi dung:</b>
Thực hiện đúng tinh thần Chuẩn kiến thức nêu trong Chương trình giáo dục
phổ thơng ban hành kèm theo quyết định số 16/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày
05/5/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trên cơ sở phân phối chương trình do Sở
Giáo dục và Đào tạo ban hành và công văn 6631/BGDĐT-GDTrH ngày 25/7/2008
của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn sử dụng sách giáo khoa phổ thông và tài liệu
giảng dạy, học tập, cùng với tổ chuyên môn bàn bạc, thống nhất phương án dạy
phù hợp với trình độ của học sinh. Các ý kiến thống nhất của tổ chuyên môn trong
việc thực hiện chương trình phải được các thành viên trong tổ tuân thủ và được thể
hiện trong sổ Nghị quyết của tổ.
Đối với việc thực hiện tăng tiết cho các lớp cuối cấp, cũng chỉ tập trung cho
yêu cầu luyện tập, ôn tập củng cố kiến thức; không sử dụng các tit ny dy
trc chng trỡnh.
<i><b>2.</b></i> Ưng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy.
- Vic s dng dùng dạy học minh hoạ trong danh mục các thiết bị dạy học
tối thiểu do Bộ Giáo dục và Đào tạo qui định cần phải được thực hiện nghiêm túc.
Khuyến khích các giáo viên tự làm, sưu tầm, tích lũy đồ dùng dạy học.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy và học tập mơn
tiÕng anh. Mỗi giáo viên tiÕng anh có điều kiện về phương tiện, máy móc phải có
ít nhất hai tiết dạy có ứng dụng CNTT / một học kỳ.
<i><b>3.</b></i> Tiếp tục phát động phong trào thi đua xây dựng Trờng học thân thiện, học sinh
tích cực.
Tiếp tục thực hiện tốt và có hiệu quả 5 nội dung về xây dựng:” <i>Trêng häc </i>
<i>th©n thiƯn, häc sinh tÝch cùc </i>”<i>.</i>
<i>Nội dung 1: Đảm bảo trường lớp an toàn – xanh – sạch – đẹp, tổ chức trồng cõy</i>
vào thời điểm thớch hợp theo điều kiện của từng mựa. Vận động đưa trẻ đến
trường, khắc phục hiện tượng bỏ học, tạo điều kiện để khụng cú trẻ em nào vỡ
thiếu ăn, thiếu mặc hoặc thiếu sỏch vở mà phải bỏ học.
<i>Nội dung 2: Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính độc lập, sáng</i>
tạo của học sinh, gắn với thực tiễn, có tài liệu bổ trợ phong phú, sử dụng thiết bị
dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học. Học sinh chủ động, tích
cực, hứng thú trong học tập, rèn luyện đạo đức.
<i>Nội dung 3: Tăng cường giáo dục kỹ năng sống trên cơ sở chương trình do Bộ</i>
Giáo dục và Đào tạo ban hành, nâng cao điều kiện hỗ trợ học tập và hoạt động của
học sinh tại gia đình, cộng đồng và trong nhà trường.
<i>Nội dung 5: Chủ động hỗ trợ chăm sóc, tơn tạo và phát huy giá trị văn hóa của các</i>
di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng. Tổ chức ngày Di sản văn hóa vào những ngy
l ln trong nm hc.
<i><b>4.</b></i> Thực hiện nhiệm vụ năm học mới và thiết bị dạy học: (K hoch c thể chưa
<i>triển khai)</i>
<i> Dự kiến năm học 2009 - 2010, ngành GD và ÐT sẽ triển khai sáu nhiệm vụ </i>
<i>trọng tâm.</i>
<i>+ Về Phương pháp dạy học:</i>
- Bồi dưỡng tình cảm hứng thú, giáo dục thái độ tích cực, tinh thần chủ động,
sáng tạo trong học tập cho học sinh; phát huy vai trò chủ đạo của giáo viên;
- Thiết kế bài giảng khoa học, sắp xếp hợp lý hoạt động của giáo viên và học sinh,
t - Chú trọng triển khai các cuộc vận động và phong trào thi đua trong ngành;
- Đẩy mạnh đổi mới và ứng dụng công nghệ thông tin vào nội dung, phương
pháp giảng, phương pháp kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục;
- Triển khai chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2009-2010 và ba chương
trình cấp quốc gia: Phổ cập giáo dục mẫu giáo năm tuổi, hiện đại hóa hệ thống
trường THPT chuyên, phát triển hệ thống trường dân tộc nội trú;
- Nâng cao năng lực hệ thống quản lý giáo dục, đổi mới quản lý tài chính và đẩy
mạnh huy động các nguồn lực giáo dục;
- Phát triển mạng lưới trường lớp, củng cố tăng cường cơ sở vật chất thiết bị
giáo dục, phát triển hạ tầng công nghệ thông tin;
- Chăm lo đầu tư phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.
<i><b>5.</b></i> Nghiên cứu vận dụng trao đổi và tổ chức rút kinh nghiệm về phơng pháp dạy
học, kiểm tra đánh giá HS theo từng bộ môn.
Thiết kế hệ thống câu hỏi hợp lý, tập trung vào trọng tâm, vừa sức tiếp thu của
học sinh (nhất là đối với bài dài, bài khó, nhiều kiến thức mới); bồi dưỡng năng lực
độc lập suy nghĩ, vận dụng sáng tạo kiến thức đã học, tránh thiên về ghi nhớ máy
móc khơng nắm vững bản chất kiến thức;
- Tăng cường ứng dụng CNTT, phương tiện trực quan trong dạy học, sử dụng
các phương tiện nghe nhìn, thực hiện đầy đủ các bài thực hành tiÕng anh, liên hệ
thực tế trong giảng dạy phù hợp với từng bài học.
- Giáo viên sử dụng ngôn ngữ chuẩn xác, trong sáng, sinh động, dễ hiểu, tác
phong thân thiện, coi trọng việc khuyến khích, động viên học sinh học tập, tổ chức
hợp lý cho học sinh làm việc cá nhân và theo nhóm;
- Dạy học sát đối tượng, coi trọng việc bồi dưỡng học sinh khá giỏi và giúp đỡ
học sinh học lực yếu kém.
+ Về đánh giá kết quả học tập của học sinh:
- Đánh giá sát đúng trình độ học sinh với thái độ khách quan, công minh và
hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập của mình;
- Trong quá trình dạy học, cần kết hợp một cách hợp lý hình thức tự luận và
hình thức trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học
sinh. Phần điểm số cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan không vượt quá 40%
- Thực hiện đúng quy định của Quy chế Đánh giá, xếp loại, tiến hành đủ số lần
kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ.
- Khâu chấm, trả bài kiểm tra phải đúng thời gian, tránh tình trạng giữ bài làm
của học sinh quá lâu. Khi chấm bài cần chú ý nêu rõ ưu, khuyết điểm của học sinh
khi làm bài.
- Nếu kết quả kiểm tra 1 tiết của lớp dạy là quá thấp (có trên 70% học sinh
điểm dưới trung bình), giáo viên phải có trách nhiệm ôn tập và cho lớp kiểm tra
lại.
- Nên tổ chức cho học sinh làm các bài kiểm tra 1 tiết với đề kiểm tra thống
nhất chung trong toàn khối lớp để đánh giá công bằng, khách quan.
<b>KỸ NĂNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG GIẢNG DẠY </b>
Sự bùng nổ của Cơng nghệ thơng tin (CNTT) nói riêng và Khoa học cơng
nghệ nói chung đang tác động mạnh mẽ vào sự phát triển của tất cả các ngành
trong đời sống xã hội. Trong bối cảnh đó, để ngành giáo dục phổ thơng đáp ứng
được địi hỏi cấp thiết của cơng cuộc cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
chúng ta cần cải cách phương pháp dạy học theo hướng vận dụng CNTT và các
trang thiết bị dạy học hiện đại phát huy mạnh mẽ tư duy sáng tạo, kỹ năng thực
hành để nâng cao chất lượng dạy học. Bộ giáo dục và Đào tạo cũng đã có những
chủ trương rất cụ thể trong toàn ngành về việc ứng dụng CNTT trong công tác dạy
và học. Đặc biệt năm học 2008 – 2009 sẽ được phát động là “Năm học cơng nghệ
thơng tin” trong tồn ngành giáo dục.
Việc “Bồi dưỡng khả năng ứng dụng CNTT trong dạy học ” là một việc làm
thiết thực triển khai những định hướng của bộ Giáo dục và Đào tạo về CNTT.
Nhận xét chung về ứng dụng CNTT trong dạy học còn một số tồn tại:
+ Bài giảng còn nặng về "kênh chữ", chưa khai thác được "kênh hình" nên chưa
khai thác được tính ưu việt của cơng nghệ trong dạy học. Một số bài giảng cịn
trình bày thơng tin trên máy tính thay bảng viết, học sinh khó nắm được bố cục bài
giảng.
+ Một số tính năng của PowerPoint có thể được sử dụng có hiệu quả trong thiết
kế bài giảng nhưng chưa được giáo viên khai thác hiệu quả, ví dụ như sử dụng các
cơng cụ để vẽ hình, sử dụng các hiệu ứng cho các đối tượng, kỹ thuật chèn các ảnh
video, flash... nên bài giảng có sử dụng CNTT nhưng chưa sử dụng như một cơng
cụ hữu hiệu điều khiển tiến trình bài giảng.
+ Kỹ năng khai thác thông tin trên Internet của giáo viên chưa được tốt nên các
tư liệu đưa vào bài giảng điện tử chưa được phong phú.
+ Việc ứng dụng CNTT vào dạy học mới dừng ở các bài giảng trình diễn trên
lớp, chưa hỗ trợ học sinh tự học, tự đánh giá kết quả học tập, cũng như giúp học
sinh tìm kiếm những kiến thức mới.
Tuy vậy, hiện nay việc triển khai ứng dụng CNTT trong dạy học bên cạnh sự
hoàn thiện về cơ sở vật chất, một trong những thuận lợi là mỗi trường đều có đội
ngũ cốt cán trong ứng dụng CNTT vào công tác giảng dạy.
PowerPoint là một phương tiện trình diễn sinh động bài giảng thơng qua màu
sắc của văn bản, sự phong phú của hình ảnh, các dạng đồ thị và những đoạn âm
thanh, video minh hoạ ...
Bài giảng sử dụng PowerPoint trình diễn là công cụ hữu hiệu để đặt vấn đề
cho bài giảng, phân tích những hiện tượng diễn tả bằng lời, đưa ra những câu hỏi
tình huống cho bài giảng, những câu hỏi có kèm hình ảnh hay đồ thị giúp học sinh
dễ nắm bắt vấn đề, đưa thêm những thông tin mà giáo viên cần truyền đạt để củng
cố kiến thức cho học sinh, tổ chức các hình thức học tập mới...
Để thiết kế một số Slide hỗ trợ cho bài giảng, người giáo viên cần có một số
kỹ năng sau:
<i>Lập kế hoạch xây dựng giáo án điện tử. Thiết kế giáo án điện tử, nội dung</i>
bài cần theo tiến trình của bài giảng, và đặc biệt chú ý tới phương pháp dạy
học bộ mơn. Trong chương trình THCS, hình thành kiến thức mới cho học
sinh được phân loại tuỳ theo loại nội dung bài giảng: hình thành khái niệm,
áp dụng phương pháp mơ hình, phưong pháp thực nghiệm... Xây dựng một
bài giảng điện tử cần thực hiện theo trình tự các bước của phương pháp
giảng dạy bộ môn.
<i>Kỹ năng cơ bản về kỹ thuật PowerPoint Đó là các thao tác chèn, copy, xố,</i>
sắp xếp, liên kết, đặt các hiệu ứng đơn giản ...trên các đối tượng do người
thiết kế lựa chọn.
<i>Kỹ năng sử dụng các công cụ vẽ. Trong nhiều bài giảng, giáo viên cần đưa</i>
những hình ảnh minh họa cho bài giảng như mơ tả dụng cụ thí nghiệm, mơ
tả hoạt động của một thiết bị, mơ tả một q trình vật lý, hố học... cần có kỹ
năng sử dụng các cơng cụ vẽ trong PowerPoint. Đó là các thao tác chọn kiểu
vẽ, nét vẽ, màu vẽ, màu tơ, kỹ thuật nhóm các đối tượng, sắp xếp, ... sao cho
hình ảnh trực quan và hình thức đẹp.
<i>Kỹ năng khai thác các hiệu ứng điều khiển để mơ tả.</i>
Trong đó, hai kỹ năng sau rất cần thiết cho thiết kế bài giảng .
Thực hành các bài tập theo các mức độ từ dễ đến khó. Mỗi bài tập chỉ rèn
luyện một số kỹ năng cơ bản.
Phân loại các bài tập tương ứng với các hiệu ứng cơ bản.
Sắp xếp các bài tập tổng hợp từ đơn giản đến phức tạp.
Kết hợp rèn kỹ năng vẽ với sử dụng các hiệu ứng.
Gắn nội dung học tập với chương trình THCS.
<i> 2- Khai thác thơng tin trên Interrnet </i>
Hiện nay, nguồn tư liệu trên Interrnet ngày càng phong phú. Theo chủ trương
của Bộ giáo dục và đào tạo, nguồn học liệu mở sẽ phát triển trong thời gian tới. Do
đó, hình thành được kĩ năng khai thác thơng tin trên Internet sử dụng các trang tìm
kiếm phục vụ cho việc giảng dạy là nhiệm vụ cấp bách với mỗi giáo viên. Những
hiểu biết cần thiết của người giáo viên:
Biết cách khai thác thông tin từ một số website cho bộ mơn của Việt Nam,
của nước ngồi. Biết cách khai thác thơng tin dưới dạng text, hình ảnh, ảnh
flash, video, các file .ppt, .swf... phục vụ cho giảng dạy thơng qua các
website tìm kiếm.
Những kỹ năng cần thiết:
Tìm kiếm thông tin trên các website: google.com, msn.com, yahoo.com
bằng các lựa chọn kiểu và từ khố thích hợp.
Nắm được nội dung chính các website cần thiết đối với người giáo viên:
, thuvienvatly.com, thuvienhoahoc.com, ephysic.com,
Tìm kiếm và lưu trữ hình ảnh, ảnh flash, đoạn video, bài soạn trên
PowwerPoint, đề kiểm tra, tư liệu khác...
Có kỹ năng download và sử dụng các phần mềm
Để hình thành các kỹ năng đó, Các bài tập về kỹ năng khai thác thông tin trên
Interrnet được đưa dưới dạng.
Tìm kiếm và lưu trữ hình ảnh
Kết hợp mở từ điển Vietdic để tra cứu.
Tìm kiếm theo định dạng: file PowerPoint, file flash
Download đề kiểm tra.
Download phần mềm và sử dụng phần mềm.
Sử dụng phần mềm FlashCatcher Download ảnh flash từ các website
Trao đổi thông tin qua hộp thư điện tử.
3. Sử dụng các phần mềm dạy học.
Hiện nay, cùng với sự phát triển ứng dụng của CNTT, những sản phẩm phần
mềm phục vụ cho quá trình dạy và học đã xuất hiện khá phong phú. Mỗi sản phẩm
đều có một đặc trưng riêng, phục vụ cho mục tiêu xác định, và cũng khơng có một
sản phẩm nào vạn năng thay thế được các sản phẩm khác. Mỗi giáo viên có thể
tham khảo các phần mềm và lựa chọn phần mềm nào có thể dùng đưa vào bài
giảng trên lớp, phần mềm nào dùng hướng dẫn học sinh tự học để củng cố kiến
<i>4- Thiết kế bài giảng hướng dẫn học sinh tự học bằng phần mềm eXe. </i>
Khác với các bài giảng trên PowerPoint phục vụ giáo viên trình diễn bài giảng
trên lớp, bài giảng điện tử giúp học sinh tự học được xây dựng dưới dạng website.
Về nội dung, có thể là bài ơn tập dưới các dạng câu hỏi điền khuyết, lựa chọn, tự
luận...có kèm sự đánh giá và chỉ dẫn của giáo viên; hoặc là bài tổng kết ôn tập các
nội dung lý thuyết của chương, được cung cấp nhiều thơng tin dưới dạng hình ảnh,
video, hay liên kết tới các website khác.
Trên cơ sở định hướng đó, chúng tơi đã lựa chọn phần mềm eXe để tập huấn giúp giáo viên thiết kế
nội dung học tập môn Vật lý. Đây là một phần mềm miễn phí, tạo được tương tác giữa người dạy và
người học, kỹ thuật thiết kế đơn giản, giúp giáo viên khơng chun về CNTT cũng có thể tạo được
các bài giảng theo ý muốn.
Với sự phát triển nhanh chóng của CNTT và truyền thơng hiện nay, mơ hình
này khi phát triển sẽ phát huy tính tích cực trong học tập của học sinh và làm thay
đổi hình thức dạy của thày và học của trò.
Kỹ năng phân tích và tổng hợp kiến thức để xây dựng một cấu trúc nội dung
học tập.
Kỹ năng sử dụng các iDevice của eXe để chèn văn bản, cơng thức tốn học,
hình ảnh, âm thanh, video, ... hay liên kết sang các file hay các website khác.
Kỹ năng đưa các dạng câu hỏi vào bài giảng và đưa được những chỉ dẫn cần
thiết để học sinh có thể tự lực nắm kiến thức trong quá trình tự học, tạo sự
Trong các đợt tập huấn, để hướng dẫn giáo viên sử dụng được phần mềm này
thường theo các bước:
Lựa chọn nội dung và xây dựng cấu trúc bài giảng theo cấu trúc cây thư mục.
Hướng dẫn sử dụng các iDevice về các loại câu hỏi: Câu hỏi trắc nghiệm một lựa
chọn, nhiều lựa chọn, loại điền khuyết, loại trả lời đúng-sai, loại tự luận.
Hướng dẫn chèn văn bản, các loại hình ảnh, ảnh flash, đoạn video, cơng thức tốn học...
Liên kết nội dung với các file và các website khác.
Xuất bản nội dung học tập dưới dạng website.
<i>5. Ứng dụng một số phần mềm khác thiết kế nội dung học tập .</i>
Một số phần mềm thiết kế bài giảng địi hỏi tính chun nghiệp hơn. Ví dụ,
khi cần chỉnh sửa một đoạn phim download từ trên mạng, có thể sử dụng phần
mềm Movie Maker. Phần mềm này cho phép cắt, ghép các đoạn phim, chèn thêm
văn bản, âm thanh hay đưa thêm những hiệu ứng hiển thị. Phần mềm Gif
Animation cho phép tạo một clip ảnh đặt ở chế độ hiển thị khác nhau chỉ trong
một file. Phần mềm Saveflash, flashcacher hỗ trợ download ảnh flash, SwichPoint
hỗ trợ chèn ảnh flash trong PowerPoint. Ghép nối thí nghiệm với máy tính có thể
dùng phần mềm Visual basic hoặc Delphi...
<i>6. Xây dựng thư viện điện tử ở trường THCS.</i>
Đối với giáo viên THCS, tạo một thư viện điện tử để lưu trữ các thông tin phục
vụ trong công tác giảng dạy có một ý nghĩa thiết thực. Việc ứng dụng những thành
tựu của CNTT để lập thư viện lưu trữ các thông tin, tư liệu ảnh, video, một số đoạn
Ứng dụng CNTT trong dạy học khơng cịn là chuyện xa vời nhưng cũng chưa
phải là chuyện dễ như trở bàn tay. Xã hội cần quan tâm đúng mức, cần ủng hộ việc
ứng dụng CNTT vào dạy học từ mọi góc độ khác nhau. Khi đó, chúng ta mới có
một xã hội phát triển thật sự vì nó có hệ thống giáo dục phát triển.
Mỗi người làm công tác giáo dục cũng cần nhận thức rõ rằng việc ứng dụng
CNTT trong dạy học là đem lại một tương lai tương sáng cho chính sự nghiệp của
mình. Nếu mọi người đồng tâm hiệp lực chia sẽ khó khăn chung và mỗi cá nhân tự
cố gắng vượt qua khó khăn của chính mình thì chúng ta có quyền tin rằng tương lai
tươi sáng với CNTT sẽ là của chúng ta./.
<b>Xét về bản chất, đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) khơng chỉ đơn thuần </b>
<b>là một q trình truyền đạt kiến thức, kỹ năng mà cịn phải biến nó thành </b>
<b>hành động tích cực của học sinh (HS).</b>
Bởi vì, đổi mới PPDH sẽ tạo nên thế hệ trẻ năng động, sáng tạo, có đủ năng
lực tự giải quyết những vấn đề trong học tập, cuộc sống.Trong chỉ đạo đổi mới
PPDH, chúng tôi luôn nhấn mạnh với tập thể sư phạm một yếu tố quan trọng
là: “Kết hợp thành công giữa cách dạy mới với cách học mới, xây dựng được
<i>những chiến lược dạy học phù hợp với chiến lược học tập của HS”.</i>
Đầu tiên,trong công tác bồi dưỡng, mỗi giáo viên (GV) được trang bị một cách
vững chắc các kiến thức và kỹ năng thực hiện PPDH tích cực, PP sư phạm tương
tác để chọn lọc, phối hợp hài hòa với những PPDH truyền thống, khắc phục các
Trong tổ chức thực hiện đổi mới PPDH, chúng tôi hướng hoạt động dạy học
đến trọng tâm hình thành và bồi dưỡng PP tự học, PP tư duy khoa học nơi HS,
từng bước đưa HS đến trạng thái làm chủ được hoạt động học tập, tổ chức hoạt
động dạy học sao cho việc học gắn liền với tư duy. Trong thiết kế bài dạy và trong
hoạt động dạy, ban giám hiệu chỉ đạo mỗi GV cần đặt ra những câu hỏi tập trung
vào vấn đề cốt lõi để HS thực hiện thành thạo các thao tác tư duy, đồng thời, dùng
một số câu hỏi ngược, như: “Nếu không chọn những cách giải quyết vấn đề như
trên thì kết quả sẽ thế nào?” để HS tư duy vấn đề theo cả hai chiều thuận - nghịch
nhằm đạt nhận thức sâu sắc. Bên cạnh đó là hệ thống câu hỏi rèn thao tác tư duy,
nhằm đẩy mạnh việc dạy HS cách tư duy khoa học. Sử dụng bản đồ tư duy vào dạy
học, tiềm năng bộ não của HS được huy động tối đa, tạo điều kiện để HS học tập
tích cực hơn, chủ động hơn, hỗ trợ đổi mới PPDH một cách hiệu quả. Khi rèn kỹ
năng lập bản đồ tư duy và thực hiện thường xuyên, các em HS sẽ rèn được kỹ năng
tư duy khoa học, đặc biệt ghi nhớ kiến thức một cách sâu sắc mà khơng sa vào lối
học vẹt, thuộc lịng máy móc.
Chất lượng học tập sẽ đạt đỉnh cao khi HS phát huy được tốt nhất năng lực
tư duy, nội lực tự học gắn kết với sự điều khiển của thầy, sự hợp tác của tập thể
(nhóm học tập, nhóm bạn, lớp), sự phong phú, đa dạng của các tài liệu, tư liệu học
tập (sách giáo khoa, sách tham khảo, các bài báo, phim ảnh, băng hình, các tư liệu
được truy cập qua mạng internet liên quan đến vấn đề HS đang học tập…). Do đó,
trong quản lý đổi mới PPDH, nhà trường luôn yêu cầu mỗi GV phải xây dựng
được chiến lược khai thác triệt để những yếu tố trên nhằm phát triển tối đa năng
lực và phẩm chất của HS; đồng thời, điều khiển, thúc đẩy HS ghép nối những tri
giỏi, khá, trung bình, yếu ở các em mà chưa chú trọng tìm hiểu con em mình đã có
những biến chuyển gì trong kỹ năng học, kỹ năng sống.
<b>Câu 1:</b> <i>Theo đồng chí việc dạy học theo chuẩn kiến thức kỷ năng mơn mình dạy </i>
<i>có thuận lợi gì ? khó khăn gì? áp dụng vào dạy học tại trờng mình có tác dụng gì? </i>
<i>Nêu giải pháp cụ thể đễ khắc phục?</i>
* Thuận lợi:
- Trên cơ sở công văn số 624/BGDĐT-GDTH ngày 5/02/2009 về việc “hướng dẫn
thực hiện chuẩn kiến thức kỹ năng các môn học ở trung học cơ sở” đã giúp mỗi
giáo viên thực hiện đúng mục tiêu bài học một cách chính xác nhất, truyền đạt cho
học sinh những kiến thức, kỹ năng một cách đầy đủ. Qua đó phát huy được tính
sáng tạo, chủ động, tích cực và tính tự giác học tập của học sinh.
- Mặt khác giúp giáo viên có những phương pháp dạy học phù hợp với từng đối
tượng học sinh.
- Học sinh tiếp thu kiến thức một cách dể dàng hơn, nhanh chóng và đầy đủ hơn.
- Việc dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng mơn Tốn đã giúp tơi đánh giá, phân
loại học sinh một cách chính xác hơn, để từ đó có phương pháp dạy học phù hợp.
- Giúp cho giáo viên có được định hướng đúng đắn trong q trình soạn giảng,
nhằm phục vụ tốt nhất cho cơng tác dạy học.
<b>* Khó khăn: </b>
- Điều kiện Cở vật chất còn nhiều bất cập nên hiêu quả của việc triển khai, thực
hiện chưa đạt hiệu quả cao. Một số dụng cụ học tập sử dụng cho việc dạy học mơn
Tốn đã kiếm chất lượng, vì vậy cịn gặp nhiều khó khăn trong việc áp dụng dạy
học theo chuẩn kiến thức kỹ năng.
- Đa số học sinh còn ham chơi, trình độ tiếp thu khơng đồng đều, nên việc dạy học
theo chuẩn kiến thức kỹ năng cịn gặp nhiều khó khăn.
Ví dụ: do nhà trường chưa có phong học chức năng nờn vic hc sinh tiếp cận
víi thùc tÕ cịn hạn chế, ảnh hưởng và gây khó khăn trong việc thực hiện hiện
chuẩn kiến thức kỹ năng của môn häc.
- Việc thay đổi sách giáo khoa cũng ảnh hưởng khơng ít đến việc thực hiện dạy
học theo chuẩn kiến thức kỹ nng.
<b>* áp dụng vào trêng cã t¸c dơng:</b>
Nội dung hướng dẫn, chỉ đạo kiểm tra đánh giá học sinh theo Chuẩn kiến thức, kỹ
năng đã giúp cho giáo viên trực tiếp giảng dạy trên lớp có cơ sở để xác định mục
tiêu cơ bản về kiến thức, kỹ năng chuẩn cần đạt của chương trình nội dung dạy học
theo sách giáo khoa, sách giáo viên hiện nay. Từ đó mà giáo viên đánh giá, phản
ánh chính xác khả năng học tập thực tế của từng học sinh. Đồng thời, giáo viên sẽ
vận dụng tốt tinh thần chỉ đạo của Công văn số 624/BGDĐT-GDTH ngày
5/02/2009 về việc “Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kỹ năng các môn học ở
<i>tiểu học” vào thực tế giảng dạy.</i>
<b>* Các giải pháp cụ thể để khắc phục :</b>
<b>- Phân loại, đánh giá chính xác các đối tượng học sinh, để phụ đạo nhằm năng cao</b>
tính đồng đều về mặt kiến thức. Giúp giáo viên thực hiện một cách thuận lợi việc
dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng mơn Tốn.
- Đầu tư đồ dùng dạy học được đầy đủ hơn.
- Sách giáo khoa cho học sinh cần được biên soạn đảm bảo tính ổn định, tránh tình
trạng thường xuyên thay đổi
<b>Câu 2: </b> <i>Nêu tên các chuẩn nghề nghiệp của giáo viên trong năm học 2012- 2013. </i>
<i>Đồng chí có định hớng gì mới đễ khắc phục những tồn tại trong năm qua?</i>
<b>+ ChuÈn nghề nghiệp của giáo viên trong năm học 2012-2013</b>
<i><b> Tiờu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống </b></i>
1. Tiêu chí 1. Phẩm chất chính trị
Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt động chính trị - xã hội; thực
hiện nghĩa vụ cơng dân.
2. Tiêu chí 2. Đạo đức nghề nghiệp
Yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học; chấp hành Luật Giáo dục, điều lệ, quy
chế, quy định của ngành; có ý thức tổ chức kỉ luật và tinh thần trách nhiệm; giữ gìn
phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; sống trung thực, lành mạnh, là tấm gương
tốt cho học sinh.
3. Tiêu chí 3. Ứng xử với học sinh
Thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với học sinh, giúp học sinh khắc
phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt.
4. Tiêu chí 4. Ứng xử với đồng nghiệp
Đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp; có ý thức xây dựng tập thể tốt
để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục.
5. Tiêu chí 5. Lối sống, tác phong
Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môi
trường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học.
<i><b> Tiêu chuẩn 2: Năng lực tìm hiểu đối tượng và mơi trường giáo dục</b></i>
1. Tiêu chí 6. Tìm hiểu đối tượng giáo dục
Có phương pháp thu thập và xử lí thơng tin thường xun về nhu cầu và đặc
điểm của học sinh, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục.
2. Tiêu chí 7. Tìm hiểu mơi trường giáo dục
Có phương pháp thu thập và xử lí thơng tin về điều kiện giáo dục trong nhà
trường và tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương, sử dụng các
thông tin thu được vào dạy học, giáo dục.
<i><b> Tiêu chuẩn 3: Năng lực dạy học </b></i>
1. Tiêu chí 8. Xây dựng kế hoạch dạy học
Các kế hoạch dạy học được xây dựng theo hướng tích hợp dạy học với giáo
Làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác, có hệ
thống, vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại, thực
tiễn.
3. Tiêu chí 10. Đảm bảo chương trình mơn học
Thực hiện nội dung dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái
độ được quy định trong chương trình mơn học.
4. Tiêu chí 11. Vận dụng các phương pháp dạy học
Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ
động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học và tư duy của học sinh.
5. Tiêu chí 12. Sử dụng các phương tiện dạy học
Sử dụng các phương tiện dạy học làm tăng hiệu quả dạy học.
6. Tiêu chí 13. Xây dựng môi trường học tập
Tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác, thuận
lợi, an toàn và lành mạnh.
7. Tiêu chí 14. Quản lý hồ sơ dạy học
Xây dựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định.
8. Tiêu chí 15. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bảo đảm u cầu chính xác,
tồn diện, cơng bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tự đánh giá của
học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy và học.
<i><b> Tiêu chuẩn 4: Năng lực giáo dục</b></i>
1. Tiêu chí 16. Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục
Kế hoạch các hoạt động giáo dục được xây dựng thể hiện rõ mục tiêu, nội
dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh,
phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợp tác, cộng tác
với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường.
2. Tiêu chí 17. Giáo dục qua mơn học
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thơng qua việc
giảng dạy mơn học và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong các hoạt động
chính khố và ngoại khố theo kế hoạch đã xây dựng.
3. Tiêu chí 18. Giáo dục qua các hoạt động giáo dục
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây
dựng.
4. Tiêu chí 19. Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng như: lao
động cơng ích, hoạt động xã hội... theo kế hoạch đã xây dựng.
Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục học sinh
vào tình huống sư phạm cụ thể, phù hợp đối tượng và môi trường giáo dục, đáp ứng
mục tiêu giáo dục đề ra.
6. Tiêu chí 21. Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh
Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh một cách chính xác, khách
quan, cơng bằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của học sinh.
<i><b>Tiêu chuẩn 5: Năng lực hoạt động chính trị, xã hội</b></i>
1. Tiêu chí 22. Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng
Phối hợp với gia đình và cộng đồng trong hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn
luyện, hướng nghiệp của học sinh và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng
đồng phát triển nhà trường.
2. Tiêu chí 23. Tham gia hoạt động chính trị, xã hội
Tham gia các hoạt động chính trị, xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm
phát triển nhà trường và cộng đồng, xây dựng xã hội học tập.
<i><b> Tiêu chuẩn 6: Năng lực phát triển nghề nghiệp</b></i>
1. Tiêu chí 24. Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện
Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức, chun
mơn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáo dục.
2. Tiêu chí 25. Phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giáo
dục
Phát hiện và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động
nghề nghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu mới trong giáo dục.
+ <b> H íng kh¾c phơc :</b>
- Bản thân tơi sẽ cố gắng nhiều hơn nữa trong mọi hoạt động của trường, thực
hiện tốt mọi việc do Ban giám hiệu giao cho.
- Đoàn kết, hớp tác với đồng nghiệp, có ý thức xây dựng tập thể vững mạnh.
- Đảm bảo chương trình, kiến thức mơn học, có phương pháp dạy học tích cực
phù hợp vói từng đối tượng học sinh, đánh giá học sinh một cách cơng bằng,
chính xác.
- Tham gia các hoạt động chính trị xã hội đầy đủ.
- Khơng ngừng tự học tập, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức nghề
nghiệp.
<b>Câu 3:</b> <i>Qua một năm sử dụng BĐTD trong dạy học anh (chị) có ý kiến nhận xét, </i>
<i>đánh giá gì về u điểm, nhợc điểm của việc sử dụng BĐTD. Định hớng của anh </i>
<i>( chị) về việc sử dụng BĐTD trong năm nay?</i>
mỗi người bằng việc kết hợp nét vẽ, màu sắc và chữ viết. Đặc biệt đây là một sơ
đồ mở, việc thiết kế BĐTD theo mạch tư duy của mỗi người.
Vì vậy việc áp dụng bản đồ tư duy trong dạy học không tránh khỏi những
ưu, nhược điểm.
<b>* Ưu điểm qua một năm sử dụng bản đồ t duy bản thân tôi thấy rằng</b>
<i><b>- Sơ đồ tư duy là một cơng cụ hữu ích trong giảng dạy và học tập ở</b></i>
<i><b>trường, THCS, THPT cũng như ở các bậc học cao hơn.</b></i> Vì chúng giúp giáo viên
và học sinh trong việc trình bày các ý tưởng một cách rõ ràng, suy nghĩ sáng tạo,
học tập thơng qua biểu đồ, tóm tắt thông tin của một bài học hay một cuốn sách,
bài báo, hệ thống lại kiến thức đã học, tăng cường khả năng ghi nhớ, đưa ra ý
tưởng mới, v.v…
<i><b>- Sơ đồ tư duy là một công cụ tổ chức tư duy. Đây là phương pháp dễ</b></i>
<i><b>nhất để chuyển tải thông tin vào bộ não của học sinh rồi đưa thơng tin ra ngồi</b></i>
<i><b>bộ não. Nó là một phương tiện ghi chép đầy sáng tạo và rất hiệu quả theo đúng</b></i>
<i><b>nghĩa của nó là “Sắp xếp” ý nghĩ của học sinh.</b></i>
- Với cách thể hiện gần như cơ chế hoạt động của bộ não, Bản đồ tư duy sẽ
giúp học sinh:
<b>Sáng tạo hơn</b>
<b>Tiết kiệm thời gian</b>
<b>Ghi nhớ tốt hơn</b>
<b>Nhìn thấy bức tranh tổng thể</b>
<b>Tổ chức và phân loại suy nghĩ của học sinh</b>
<b>và nhiều vấn đề khác trong quá trình học tập…</b>
<b> * Nhợc điểm:</b>
- Mét sè häc sinh cha biÕt c¸ch ghi và cách vẽ nên tiếp thu bài còn chậm.
- việc tiếp cận bản đồ tư duy còn mới với hoc sinh, nên nhiều học sinh chưa
có phương pháp học tốt nhất.
- Việc tập trung cho vẽ các nhánh, tô màu,... còn chiếm nhiều thời gian của
hoc sinh, khiến cho học sinh dành ít thời gian hơn cho việc tiếp thu bài.
<b>* Định hớng về việc sử bản đồ t duy trong năm nay:</b>
-Cho HS làm quen với bản đồ tư duy bằng cách giới thiệu cho HS một số “BĐTD”
cùng với sự dẫn dắt của GV để các em làm quen.
-Tập “đọc hiểu” BĐTD, sao cho chỉ cần nhìn vào BĐTD bất kỳ HS nào cũng có
thể thuyết trình được nội dung một bài học hay một chủ đề, một chương theo mạch
lơgic của kiến thức.
-Hướng cho HS có thói quen khi tư duy lơgic theo hình thức sơ đồ hoá trên BĐTD.
-Cho HS thực hành vẽ BĐTD trên giấy.
-Vẽ BĐTD theo nhóm hoặc từng cá nhân.
- Sử dụng vào việc hình thành kiến thức mới: HS thảo luận nhóm hoặc làm việc
độc lập vẽ BĐTD
HS thuyết trình trước nhóm, lớp => GV, HS bổ sung điều chỉnh => hình thành
kiến thức mới.
<b>Câu 4: Đồng chí nêu quy trình thiết kế ma trận đề kiểm tra ? Theo đồng chí việc</b>
<i>xây dựng ma trận đề kiểm tra có thuận lợi và khó khăn gì?</i>
<b>Bước 1. Xác định mục đích của đề kiểm tra</b>
Đề kiểm tra là một công cụ dùng để đánh giá kết quả học tập của học sinh
sau khi học xong một chủ đề, một chương, một học kì, một lớp hay một cấp học
nên người biên soạn đề kiểm tra cần căn cứ vào mục đích yêu cầu cụ thể của việc
kiểm tra, căn cứ chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình và thực tế học tập của
học sinh để xây dựng mục đích của đề kiểm tra cho phù hợp.
<b>Bước 2. Xác định hình thức đề kiểm tra</b>
Đề kiểm tra (viết) có các hình thức sau:
1) Đề kiểm tra tự luận;
2) Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan;
3) Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trên: có cả câu hỏi dạng tự luận và câu
hỏi dạng trắc nghiệm khách quan.
Mỗi hình thức đều có ưu điểm và hạn chế riêng nên cần kết hợp một cách hợp
lý các hình thức sao cho phù hợp với nội dung kiểm tra và đặc trưng môn học để
nâng cao hiệu quả, tạo điều kiện để đánh giá kết quả học tập của học sinh chính
xác hơn.
Nếu đề kiểm tra kết hợp hai hình thức thì nên có nhiều phiên bản đề khác
nhau hoặc cho học sinh làm bài kiểm tra phần trắc nghiệm khách quan độc lập với
việc làm bài kiểm tra phần tự luận: làm phần trắc nghiệm khách quan trước, thu bài
rồi mới cho học sinh làm phần tự luận.
<b>Bước 3. Thiết lập ma trận đề kiểm tra (bảng mơ tả tiêu chí của đề kiểm tra)</b>
Số lượng câu hỏi của từng ô phụ thuộc vào mức độ quan trọng của mỗi
chuẩn cần đánh giá, lượng thời gian làm bài kiểm tra và trọng số điểm quy định
cho từng mạch kiến thức, từng cấp độ nhận thức.
<b>Bước 4. Biên soạn câu hỏi theo ma trận</b>
Việc biên soạn câu hỏi theo ma trận cần đảm bảo nguyên tắc: loại câu hỏi,
số câu hỏi và nội dung câu hỏi do ma trận đề quy định, mỗi câu hỏi TNKQ chỉ
kiểm tra một chuẩn hoặc một vấn đề, khái niệm.
Để các câu hỏi biên soạn đạt chất lượng tốt, cần biên soạn câu hỏi thoả mãn
các yêu cầu sau: (ở đây trình bày 2 loại câu hỏi thường dùng nhiều trong các đề
<i>kiểm tra)</i>
<b> a. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa </b>
<b>chọn </b>
1) Câu hỏi phải đánh giá những nội dung quan trọng của chương trình;
2) Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và
số điểm tương ứng;
3) Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;
4) Không nên trích dẫn ngun văn những câu có sẵn trong sách giáo khoa;
7) Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức sai lệch
của học sinh;
8) Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án đúng của các câu
hỏi khác trong bài kiểm tra;
9) Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn;
10) Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng, chính xác nhất;
11) Khơng đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc
“khơng có phương án nào đúng”.
<b>b. Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận</b>
1) Câu hỏi phải đánh giá nội dung quan trọng của chương trình;
2) Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và
số điểm tương ứng;
3) Câu hỏi yêu cầu học sinh phải vận dụng kiến thức vào các tình huống
mới;
4) Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần đo;
5) Nội dung câu hỏi đặt ra một yêu cầu và các hướng dẫn cụ thể về cách
thực hiện yêu cầu đó;
8) Ngơn ngữ sử dụng trong câu hỏi phải truyền tải được hết những yêu cầu
của cán bộ ra đề đến học sinh;
9) Câu hỏi nên gợi ý về: Độ dài của bài luận; Thời gian để viết bài luận; Các
tiêu chí cần đạt.
10) Nếu câu hỏi yêu cầu học sinh nêu quan điểm và chứng minh cho quan
điểm của mình, câu hỏi cần nêu rõ: bài làm của học sinh sẽ được đánh giá dựa trên
những lập luận logic mà học sinh đó đưa ra để chứng minh và bảo vệ quan điểm
của mình chứ khơng chỉ đơn thuần là nêu quan điểm đó.
<b>Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm</b>
Việc xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm đối với bài kiểm tra
cần đảm bảo các yêu cầu:
Nội dung: khoa học và chính xác. Cách trình bày: cụ thể, chi tiết nhưng ngắn
gọn và dễ hiểu, phù hợp với ma trận đề kiểm tra.
Cần hướng tới xây dựng bản mô tả các mức độ đạt được để học sinh có thể tự
đánh giá được bài làm của mình (kĩ thuật Rubric).
<b>Bước 6. Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra</b>
Sau khi biên soạn xong đề kiểm tra cần xem xét lại việc biên soạn đề kiểm
tra, gồm các bước sau:
1) Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm, phát hiện
những sai sót hoặc thiếu chính xác của đề và đáp án. Sửa các từ ngữ, nội dung nếu
2) Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề, xem xét câu hỏi có phù hợp với
chuẩn cần đánh giá khơng? Có phù hợp với cấp độ nhận thức cần đánh giá không?
Số điểm có thích hợp khơng? Thời gian dự kiến có phù hợp không? (giáo viên tự
làm bài kiểm tra, thời gian làm bài của giáo viên bằng khoảng 70% thời gian dự
kiến cho học sinh làm bài là phù hợp).
3) Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh đề cho phù hợp với mục tiêu,
chuẩn chương trình và đối tượng học sinh.
4) Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm.
Việc xây dựng ma trận đề kiểm tra có
<b>* Thn lỵi</b>:
- Giao viờn cú sự phõn phối thang điểm phự hợp với kiến thức trong đề kiểm tra.
- Giáo viên nghiên cứu kỷ nội dung chơng trình khi xây dựng một đề kiểm tra
- Giỳp giỏo viờn xác định nội dung kiến thức cơ bản trọng tõm của từng chơng,
từng bài.
- Giáo viên có thể xác định được tổng quát các kiến thức cơ bản trong chương,
trong chương trình, từ đó lựa chọn đưa ra lượng kiến thức kiểm tra phù hợp.
- Giáo viên có kế hoạch chi tiết cho đáp án va thang điểm.
- Kết quả của học sinh đợc đánh giỏ mt cỏch chớnh xỏc, khoa hc.
<b>* Khó khăn:</b>