Tải bản đầy đủ (.docx) (31 trang)

KE HOACH CA NHAN CHUAN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (224.05 KB, 31 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>PHẦN I - KẾ HOẠCH CÁ NHÂN NĂM HỌC 2012 - 2013 A. SƠ YẾU LÝ LỊCH: 1. Họ và tên: Vũ Xuân Phương 2. Ngày sinh: 15/ 06/1979 3. Trình độ đào tạo: Đại học Chuyên ngành: Hoá 4. Năm vào ngành: 2000 5. Sinh hoạt tổ chuyên môn: Tổ: Sinh – Hoá - Địa 6. Số năm đạt giáo viên dạy giỏi: - Cấp trường: 12 năm - Cấp TP (Huyện): 5 năm - Cấp tỉnh: 7. Kết quả thi đua năm học trước: Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở 8. Tự đánh giá trình độ, căng lực CMNV(giỏi, khá TB, yếu): Giỏi 9. Công việc được phân công trong năm học: - Dạy học: Hoá khối 8 gồm 81, 82, 83; Sinh lớp 93, 94; Bồi dưỡng HSG siinh 9 - Kiêm nhiệm: Phụ trách công tác phổ cập của trường - Chủ nhiệm: Chủ nhiệm lớp 83 - Các công tác khác(Nếu có): B. ĐĂNG KÍ THI ĐUA: - Về dạy học: Giáo viên dạy giỏi - Về chủ nhiệm: Chủ nhiệm giỏi - Về các công tác khác: Hoàn thành xuất sắc mọi công việc được giao - Về danh hiệu thi đua năm học: Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở - Xếp loại Đảng viên: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ C. PHẦN KẾ HOẠCH: I. Đặc điểm tình hình: Nhiệm vụ chính và trọng tâm của năm học đó là: Tập trung nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục: Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới công tác kiểm tra đánh giá, dạy học phân hoá đối tượng trên cơ sở chuẩn kiến thức kỉ năng của chương trình giáo dục phổ thông...Tiếp tục thực hiện một cách sáng tạo, có hiệu quả cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; cuộc vận động “ Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và thực hiện phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” đưa việc thực hiện các cuộc vận động này thành nề nếp thường xuyên trong nhà trường... 1. Thuận lợi: * Về Nhà trường: + Đội ngũ giáo viên của nhà trường có năng lực, chuyên môn vững vàng, nhiệt tình, yêu nghề, có tinh thần trách nhiệm cao, tâm huyết với nghề, có đủ giáo viên các bộ môn để thực hiện dạy tất cả các phân môn theo quy định. Các phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” và cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, phong trào “ Đổi mới công tác quản lí nâng cao chất lượng giáo dục” đó tạo niềm tin trong đội ngũ giáo viên, làm chuyển biến nhận.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> thức của từng CB-GV trong nhà trường vì vậy mà chất lượng giảng dạy đi vào thực chất hơn. + BGH nhà trường luôn quan tâm tạo điều kiện trong công tác, thực hiện tốt nhiệm vụ của năm học. + Cơ sở vật chất phục vụ cho dạy và học tương đối đầy đủ. + Chất lượng giáo dục của nhà trường không ngừng được nâng cao xứng đáng là một trong trường của thành phố có bề dày thành tích về dạy và học củng như thành tích về các phong trào bề nổi, tạo động lực cho CB – GV và học sinh nhà trường thi đua dạy tốt, học tốt. * Về bản thân: + Bản thân đã đạt trên chuẩn về trình độ chuyên môn . + Bản thân được phân dạy môn đúng chuyên môn đào tạo không có môn dạy chéo vì thế tạo điều kiện để hoàn thành công tác chuyên môn. + Được sự quan tâm của chi bộ nhà trường, Ban giám hiệu, các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường tạo điều kiện giảng dạy và giáo dục tốt hơn. * Về phụ huynh: + Nhà trường đã lập hội phụ huynh học sinh ở các lớp và hội phu huynh của nhà trường. Việc phối hợp giữa gia đình và nhà trường được tiến hành chặt chẽ, bài bản. Phần lớn cha mẹ học sinh quan tâm tới việc học tập của con cái, đây là điều kiện tốt cho việc dạy và học. * Về học sinh: + Học sinh: Hầu hết học sinh của trường có ý thức và thái độ học tập, tu dưỡng đạo đức tác phong trở thành người con ngoan, trò giỏi. Trong những năm học qua học sinh nhà trường đã nhận thức được yêu cầu và hưởng ứng tốt các cuộc vận động. Chất lượng thực chất mũi nhọn và đại trà, chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường không ngừng được nâng cao. Các tệ nạn xã hội chưa xâm nhập vào nhà trường. * Về địa phương: + Địa phương có truyền thống hiếu học do đó rất quan tâm đến tình hình hoạt động của nhà trường, thông qua việc tăng trưởng cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy học và giáo dục học sinh. * Về lớp chủ nhiệm: + Sỉ số lớp ít, các em phần lớn là trong địa bàn thuận lợi cho việc tiếp xúc trao đổi với phụ huynh học sinh. 2. Khó khăn + Bên cạnh những thuận lợi trên vẫn còn một số khó khăn nhất định từ cơ sở vật chất của nhà trường, từ bản thân, và từ phía HS và từ phía xã hội đó là: + Hệ thống phòng học chưa đầy đủ cho việc học một ca, chưa có phòng chức năng cho sử dụng máy chiếu..

<span class='text_page_counter'>(3)</span> + Về học sinh tư tưởng nhận thức, động cơ học tập, thái độ học tập ở một số ít em chưa đúng đắn, chưa tích cực học tập, còn mãi chơi điện tử. + Do điều kiện hoàn cảnh của gia đình nên vẫn còn một số ít phụ huynh phó mặc cho thầy cô không quan tâm đến việc học tập của con em mình. + Về lớp chủ nhiệm hầu hết các em học yếu, trong lớp có một số em về việc thực hiện nề nếp chưa tốt thường xuyên vi phạm. II. Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ: 1. Công tác chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống: + Có tư tưởng, bản lĩnh chính trị vững vàng, gương mẫu trong công tác, đoàn kết với đồng nghiệp, gần gũi với học sinh. + Thường xuyên tiếp thu và học tập các chuyên đề nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước để nâng cao bản lĩnh chính trị và năng lực hiễu biết của mình. + Giữ gìn đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của giáo viên; ý thức đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực; được sự tín nhiệm của đồng nghiệp, học sinh và nhân dân. + Luôn giữ vững tư cách nhà giáo. + Tinh thần đoàn kết; tính trung thực trong công tác; quan hệ đồng nghiệp; thái độ phục vụ nhân dân và học sinh: tận tụy dạy dỗ học sinh, gàn gũi với phụ huynh học sinh. + Thực hiện tốt các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, Nghiêm túc thực hiện Luật Giáo dục 2005, sửa đổi 2009, Điều lệ trường phổ thông năm 2011. 2. Về thực hiện kỉ luật, quy chế, quy định của đơn vị: + Chấp hành nghiêm chỉnh các nội quy quy định của Nhà trường. + Hoạt động theo lịch của Nhà trường. + Thực hiện đầy đủ nội quy quy chế chuyên môn của cấp trên đề ra như tích cực đổi mới phương pháp dạy học. 3. Về chuyên môn nghiệp vụ: 3.1 Thực hiện quy chế chuyên môn: + Giảng dạy theo đúng lịch báo giảng, chấp hành nghiêm túc lịch kiểm tra đột xuất của nhà trường và theo định kì, đảm bảo quy chế chuyên môn và điều lệ Nhà trường. + Soạn bài đầy đủ trước khi lên lớp, lấy chuẩn kiến thức kỉ năng làm thước đo đánh giá quá trình học tập của HS. + Trong kiểm tra đánh giá cho điểm HS đúng với thực học của học sinh, rỏ ràng và chính xác. Áp dụng phương pháp kiểm tra đánh giá theo phương pháp ma trận nhằm phân loại đối tượng. 3.2. Hoạt động nâng cao chất lượng giảng dạy: + Luôn trau dồi tích lũy kiến thức để hoàn thiện mình trong công tác giảng dạy và giáo dục. + Tăng cường dự giờ của đồng nghiệp để trau dồi phương pháp giảng dạy từ đồng nghiệp cũng như đảm bảo số giờ theo quy định. + Thực hiện đầy đủ nội quy quy chế chuyên môn của cấp trên đề ra, tích cực đổi mới phương pháp dạy học. 3.3. Hoạt động nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện:.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> + Thường xuyên chăm lo đến công tác nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường. 3.4. Công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng: + Tích cực tự học, tự nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên môn + Tích cực sưu tầm, tích luỷ tài liệu làm hồ sơ riêng. + Thường xuyên trao đổi chuyên môn với đồng nghiệp, nhất là đối với những bài khó. + Dành nhiều thời gian đọc, nghiên cứu tài liệu, tìm hiểu qua các phương tiện thông tin đai chúng, qua mạng internet và qua kiến thức thực tế để bổ sung cho bài soạn. Từ đó làm cho bài soạn thêm phong phú, sinh động phù hợp với thực tế giúp học sinh dễ hiểu, dễ tiếp thu. 3.5. Công tác chủ nhiệm: + Quan tâm nhiệt tình đến lớp, đến các phong trào của lớp. + Luôn là tấm gương sáng về mọi mặt để học sinh noi theo. + Thường xuyên troa đổi tâm tình với học sinh, quan tâm chú trọng tới cán sự lớp. + Khen thưởng, phê bình học sinh trong lớp kịp thời, có kế hoạch chủ nhiệm trong từng tuần, từng tháng. + Thường xuyên trao đổi với giáo viên bộ môn để nắm bắt tình hình học tập của học sinh trong lớp. + Thường xuyên kết hợp với phụ huynh học sinh để kiểm tra theo dõi cùng giáo dục học sinh. 4. Công tác khác: + Tham gia nhiệt tình, có chất lượng trong mọi hoạt động của nhà trường cũng như các đoàn thể trong nhà trường. + Hoàn thành tốt mọi công việc được giao + Hoàn thành tốt công tác phổ cập của nhà trường. III. Chỉ tiêu phấn đấu: 1. Công tác chính trị tư tưởng, đạo đức lối sống: + Phấn đấu đạt tốt 6 tiêu chuẩn, 25 tiêu chí của chuẩn đánh giá xếp loại giáo viên đạt được loại xuất sắc. + Đảm bảo ngày công, chấp hành tốt mọi chủ trương chính sách của Đảng và Pháp luật của Nhà nước. + Đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. + Đoàn viên công đoàn xuất sắc. 2. Thực hiện kỉ luật, quy chế, quy định của đơn vị: + Thực hiện nghiêm túc mọi nội quy, quy định của nhà trường đề ra.. 3. Thực hiện về chuyên môn, nghiệp vụ: + Giáo viên giỏi cấp cơ sở. + Có hồ sơ xếp loại tốt. + Có một sáng kiến kinh nghiệm xếp loại tốt + Dự giờ 1 tiết/ 1 tuần + Có 02 tiết thao giảng đạt loại giỏi. + Có HS đạt giải học sinh giỏi môn Sinh, môn Hóa cấp thành phố và cấp Tỉnh. + Tham gia 100% các buổi sinh hoạt chuyên đề do Sở, Phòng và Nhà trường tổ chức..

<span class='text_page_counter'>(5)</span> + Chất lượng bộ môn trên TB đạt 90% trở lên trong đó giỏi từ 30% trở lên, loại khá từ 45 – 50%, còn lại loại TB. 4. Công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng: + Hoàn thành tốt công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng. 5. Công tác chủ nhiệm: + Phấn đấu lớp đạt danh hiệu tiên tiến. + Duy trì 100% HS đến cuối năm học. + Kết quả hai mặt chất lượng của lớp: - Học tập: Giỏi: 1 em ; Khá: 10 em ; TB: 12 em ; Yếu: 2em - Hạnh kiểm: Tốt: 15 em ; Khá: 10 em 6. Công tác khác: + Tham gia đầy đủ và thực hiện tốt các công việc do nhà trường giáo cũng như các buổi hoạt động do nhà trường tổ chức. IV. Biện pháp thực hiện: 1.Về chuyên môn. + Làm kế hoạch bộ môn , thực hiện nghiêm túc phân phối chương trình của Bộ, hoàn thành chương trình đúng thời gian qui định + Giáo án soạn đầy đủ, theo đúng các bước theo hướng cải tiến, bài soạn trước một tuần. Các bước hoạt động của giáo viên và học sinh tương ứng từng mục. Nội dung ghi chép đầy đủ, khoa học ngắn gọn, với xu hướng học theo SGK. Soạn bài kiểm tra phải có đáp án, biểu điểm chi tiết. + Ra vào lớp đúng giờ, đạt hiệu quả cao, tận dụng triệt để 45' trên lớp. Phân phối thời gian cho từng phần trong tiết khoa học, có trọng tâm. + Đổi mới phương pháp dạy học, phát huy tính tích cực của học sinh. các tiết luyện tập đi sâu vào rèn luyện kỹ năng. Mỗi tiết giành ra từ 10 đến 15 phút để luyện tập, thực hành. + Hướng dẫn về nhà kỹ, gợi ý những bài tập khó, chuẩn bị cho tiết sau. + Trong khi giảng bài chú ý những đối tượng là học sinh yếu kém. + Đảm bảo đúng chế độ kiểm tra, cho điểm, kiểm tra đầu giờ bằng nhiều hình thức khác nhau. chấm, trả bài theo quy định, chấm kỹ có nhận xét chi tiết, lời phê phù hợp với điểm đã cho. + Trả baì đúng hạn, chữa lỗi cho học sinh + Đảm bảo 100% học sinh có đủ SGK, hướng dẫn học sinh cách sử dụng và học theo SGK. + Mỗi học sinh có đủ dụng cụ học tập: bút, thước, com pa, vở nháp và những đồ dùng cần thiết + Vở ghi của học sinh: Vở ghi lý thuyết, vở bài tập đúng do GV bộ môn qui định. + Hướng dẫn học sinh học tập đúng phương pháp đặc trưng của bộ môn, tăng cường kiểm tra đôn đốc việc học bài của học sinh. Có kỷ luật cụ thể đối với học sinh không thuộc bài, không làm bài tập. + Tăng cường bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém dưới sự chỉ đạo của nhà trường..

<span class='text_page_counter'>(6)</span> + Có sự kết hợp chặt chẽ với gia đình học sinh để trao đổi, đôn đốc và nhắc nhở học sinh tích cực học tập ở trường ở nhà. Góp phần nâng cao chất lượng bộ môn và chất lượng chung. + Nghiên cứu kỹ chương trình, SGK, tài liệu tham khảo. + Tăng cường dự giờ thăm lớp, tham gia tốt các đợt hội giảng, chuyên đề do tổ chuyên môn, trường, phòng tổ chức. Đặc biệt là cải tiến phương pháp dạy học, phát huy tính tích cực của học sinh. + Đăng ký viết và áp dụng SKKN giảng dạy bộ môn. 2. Công tác chủ nhiệm: + Tìm hiểu nắm được đặc điểm tình hình của lớp, của từng học sinh để có phương pháp giáo dục phù hợp. + Xây dựng kế hoạch cụ thể, quy chế phương hướng năm học để học sinh phấn đấu. + Cho học sinh học nội quy trường, lớp ngay từ đầu năm học, viết cam kết thực hiện tốt nội quy. + Qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, chỉ đạo học sinh bầu ban cán sự lớp có năng lực, uy tín và nhiệt tình. + Hướng dẫn cán sự lớp điều hành lớp theo nội quy. + Kết hợp chặt chẽ với giáo viên bộ môn,bí thư đoàn, tổng phụ trách. + Phối hợp với phụ huynh để thông báo kịp thời kết quả giáo dục nhằm kết hợp tốt giữa nhà trường và gia đình. + Quy định khen chê kịp thời đúng mức nhằm giáo dục học sinh phát huy ưu điểm và sửa chữa kịp thời nhược điểm. + Căn cứ kết quả rèn luyện để xếp loại thi đua hàng tháng nhằm khích lệ kịp thời đánh giá khách quan, chính xác. V. Kế hoạch cụ thể từng tháng: THÁNG. 8/2012. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG. TRỌNG TÂM THÁNG. + Chuẩn bị các loại hồ sơ chuyên môn, phần hành + Soạn giáo án. + Dạy học theo phân phối chương trình căn cứ vào chuẩn kiến thức kỉ năng và theo giảm tải + Tìm hiểu đối tượng học sinh. + Chuẩn bị các điều kiện cho lể khai giảng. + Tham gia các hoạt động tập. + Chuẩn bị hồ sơ chuyên môn +Thực hiện các hoạt động chuẩn bị khai giảng. + Nắm bắt tình hình HS lớp chủ nhiệm. + Hoàn thành các loại biểu mẫu phổ cập.. KẾ HOẠCH BỔ SUNG.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> 9/2012. thể. + Lập hồ sơ phổ cập + Tiếp tục hoàn chỉnh hồ sơ chuyên môn, phần hành. + Dạy học theo phân phối chương trình. + Lên chương trình dạy thêm môn Hoá 8 và Sinh 9 + Chuẩn bị cho kiểm tra khảo sát chất lượng đầu năm. + Chuẩn bị tốt cho hội nghị phụ huynh đầu năm + Đăng ký các danh hiệu thi đua. + Xây dựng kế hoạch cá nhân. + Xây dựng kế hoạch chuyên môn. + Sinh hoạt tổ thảo luận các nội dung góp ý cho kế hoạch của nhà trường năm học 2012 - 2013 đặc biệt là đổi mới phương pháp dạy học. + Tiến hành dự giờ thăm lớp. + Hội nghị công chức đầu năm + Đại hội công đoàn . + Hoạt động tập thể. + Dạy học theo phân phối chương trình mới. + Sinh hoạt tổ theo lịch. + Tổ chức thao giảng chào mừng ngày 20/10. + Tăng cường dự giờ thăm lớp. 10/2012 + Tiếp thu chuyên đề mới phục vụ dạy học: Bản đồ tư duy. + Tự học tự bồi dưỡng.. + Hoàn chỉnh các loại hồ sơ + Thảo luận các chỉ tiêu cho năm học của cá nhân và của lớp. + Tổ chức tốt hội nghị phụ huynh. + Đăng kí các danh hiệu thi đua. + Xây dựng chương trình dạy thêm. + Tiến hành khảo sát chất lượng và báo cáo cho chuyên môn. + Cập nhật phần mềm phổ cập. + Kỷ niệm ngày 20/10. +Thao giảng đợt một trong tổ. Triển khai việc cụ thể hóa chuyên đề bản đồ tư duy. + Bồi dưỡng học sinh giỏi. + GVCN nhắc nhở HS tăng cường học tập.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> + Bồi dưỡng HSG. + GVCN nhắc nhở HS tăng cường học tập. + Tổ chức kỉ niệm 20/10 + Đại hội chi bộ 20/10 + Dạy học theo phân phối chương trình. + Dự giờ thăm lớp + Sinh hoạt tổ theo lịch. + Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 + Tổ chức chuyên đề sử dụng phiếu học tập trong dạy học sinh 7 + Tự học tự bồi dưỡng + Bồi dưỡng HSG. 11/2012 + Luyện tập bóng chuyền nam dự thi giải bóng chuyền cấp thành phố. + GVCN nhắc nhở HS tăng cường học tập giành nhiều điểm hoa, giờ học tốt kính dâng thây cô nhân ngày 20/11 + Hội thi văn nghệ các lớp. + Hoàn thành hồ sơ phổ cập cho phòng kiểm tra, tiến tơi kiểm tra phổ cập của sở. + Dạy học theo phân phối 12/2010 chương trình. + Dự giờ thăm lớp + Sinh hoạt tổ theo lịch. + Tổ chức thi chỉ huy đội giỏi. + Thống nhất nội dung, chương trình kiểm tra học kỳ I năm học 2012-2013. + Ôn tập tốt và ra đề kiểm tra học kì I.. + Kỷ niệm ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 + Dự giờ thăm lớp + Bồi dưỡng học sinh. + Luyện tập bóng chuyền. + Thực hiện chuyên đề do đ/c Dung thực hiện. + Lập danh sách đội tuyển HSG môn sinh 9. + Luyện tập văn nghệ thi giữa các lớp. + GVCN nhắc nhở HS tăng cường học tập giành nhiều điểm hoa, giờ học tốt kính dâng thây cô nhân ngày 20/11 + Hoàn chỉnh hồ sơ phổ cập. + Tham gia tốt hội thi chi huy đội giỏi Đội tổ chức. + Ôn tập kiểm tra học kỳ I theo lich của nhà trường và của sở. Ra đề nạp chuyên môn trước 1 tuần + Rà soát chỉ tiêu, hoàn thành các cột điểm, vào.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> + GVCN nhắc nhở HS tăng cường học tập để đạt kết quả cao trong kì thi học kì I. + Sở kiểm tra phổ cập. + Thi học sinh giỏi lớp 9. + Kiểm tra và chấm bài kiểm tra học kì. + Dạy học theo phân phối chương trình. + Dự giờ thăm lớp + Sinh hoạt nhóm theo lịch triển khai công tác tháng 01 và học kỳ 2 năm 2013. + Tổng hợp các báo cáo nộp 01/2011 chuyên môn. + Dự kiến xếp loại đạo đức HS, họp xét đạo đức + Nhắc nhở HS lớp chủ nhiệm công tác học tập đặc biệt là quán triệt tinh thần trong dịp tết nguyên đán + Tự học tự bồi dưỡng + Dạy học theo phân phối 02/2011 chương trình. + Dự giờ thăm lớp + Sinh hoạt tổ nhóm theo lịch + Tham gia tập luyện bóng chuyền cùng với đội bóng nữ. + Họp tổ đánh giá công tác tháng 2/2012 và triển khai công tác tháng 3/2011. + Chuẩn bị tốt hồ sơ chuyên môn và bài dạy nhà trường tiến hành thanh kiểm tra. + Đăng kí tham gia thi soạn. điểm sổ cái. + GVCN nhắc nhở HS tăng cường học tập để đạt kết quả cao trong kì thi học kì I. + Tăng cường bồi dưỡng HSG lớp 9 để đạt kết quả cao trong kì thi HSG cấp thành phố.. + Bồi dưỡng học sinh + Triển khai kế hoạch công tác Học kỳ 2 năm học 2011 - 2012 + Nhắc nhở HS lớp chủ nhiệm công tác học tập đặc biệt là quán triệt tinh thần trong dịp tết nguyên đán. + Tham gia tập luyện bóng chuyền cùng với đội bóng nữ. + Họp tổ đánh giá công tác tháng 2/2012 và triển khai công tác tháng 3/2011. + Chuẩn bị tốt hồ sơ chuyên môn và bài dạy nhà trường tiến hành thanh kiểm tra. + Đăng kí tham gia thi soạn bài giảng điện tử.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> bài giảng điện tử E-learning + Nhắc nhở công tác nề nếp và học tập của HS lớp chủ nhiệm + Tự học tự bồi dưỡng. + Dạy học theo phân phối chương trình. + Sinh hoạt tổ nhóm theo lịch + Chuẩn bị chương trình cho Lễ kỉ niệm ngày thành lập Đoàn. 03/2010 + Hoàn thành đề cương viết SKKN + Rà soát lại chương trình + Tự học tự bồi dưỡng + Dạy học theo phân phối chương trình. + Sinh hoạt tổ nhóm theo lịch + Chuẩn bị nội dung ôn tập 04/2010 cho học sinh thi học kì 2 + Hoàn thành viết SKKN + Báo cáo SKKN cấp Tổ. + Hoàn thành việc kiểm tra, đánh giá, xếp loại học lực, hạnh kiểm năm học 2010 – 2011. 05/2010 + Tổng kết năm học. + Chuẩn bị coi, chấm thi tốt nghiệp năm học 2010 - 2011 + Công tác hè. + Coi thi tốt nghiệp theo sự 06/2010 điều động của Sở GD. E-learning + Nhắc nhở công tác nề nếp và học tập của HS lớp chủ nhiệm + Tự học tự bồi dưỡng. + Kiểm tra 15 phút + Hoàn thành đề cương viết SKKN + Chuẩn bị đề cương ôn tập cho học sinh + Cho đội tuyển tham gia kỳ thi HS giỏi cấp tỉnh. + + Kiểm tra 1 tiết + Kiểm tra 15 phút + Ôn tập thi học kỳ 2 + Bồi dưỡng học sinh. + Bồi dưỡng học sinh + Thi học kì 2. +Coi thi TN.. PHẦN II: KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY BỘ MÔN NĂM HỌC 2012 – 2013.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> A. Kế hoạch chung: I. Đặc điểm tình hình: 1/ Môn: - Hóa học 8: - Sinh học 9: 2/ Học sinh:. + Học kì I: 19 tuần – 36 tiết + Học kì II: 18 tuần – 34 tiết + Học kì I: 19 tuần – 36 tiết + Học kì II: 18 tuần – 34 tiết + Khối 8: 94 em + Lớp 93: 25 em; Lớp 94: 25 em. II. Mục tiêu của môn:  Môn hóa học 8: Chương trình hoá học 8 là phần mở đầu cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức phổ thông cơ bản và cần thiết đầu tiên về hoá học. Hình thành ở các em một số kỹ năng cơ bản, phổ thông và thói quen học tập, làm việc khoa học làm nền tảng cho việcgiáo dục XHCN. Phát triển năng lực nhận thức và năng lực hành động. Chuẩn bị cơ sở cho học sinh học lên và đi vào cuộc sống lao động. 1/ Về kiến thức: Giúp học sinh: + Phải nhớ, nắm vững, hiểu rõ các kiến thức cơ bản trong chương trình, sách giáo khoa, đó là nền tảng vững vàng để có thể phát triển nhận thức ở cấp cao hơn. Khái niệm chất và một số tính chất của chất, chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗn hợp. + Nắm được khái niệm, cấu tạo của nguyên tử, phân tử, đơn chất và hợp chất. + Cách viết công thức hoá học đơn chất và hợp chất, ý nghĩa của công thức hóa học. Hiểu được khái niệm hóa trị, quy tắc hóa trị. Phân biệt được hiện tượng vật lý, hóa học, phản ứng hóa học. Điều kiện để phản ứng hóa học xảy ra, dấu hiệu để nhận biết phản ứng hóa học đã xảy ra. Nắm được các bước lập phương trình hóa học.vận dụng định luật bảo toàn khối lượng để giải bài tập. + Nắm được biểu thức biểu diễn mối liên hệ giữa lượng chất (n), khối lượng (m) và thể tích (V).biểu thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B và đối với không khí. + Nắm vững cách giải bài toán tính theo công thức hóa học, theo phương trình hóa hóa. + Nắm được tính chất hóa học của oxy, sự oxi hóa. Khái niệm một số loại phản ứng, ứng dụng của oxi trong đời sống và sản xuất. Tính chất hóa học của hyđrô. Khái niệm, phân loại và tên gọi axit, bazơ, muối. + Biết các chất hóa học gây ra sự ô nhiễm môi trường nước, đất và biện pháp bảo vệ môi trường + Nắm được khái niệm và các công thức tính nồng độ dung dịch, sự biến đổi của các công thức đó. 2/ Về kĩ năng: Rèn luyện cho HS một số kĩ năng: + Biết tiến hành những thí nghiệm hóa học đơn giản, quan sát hiện tượng, nhận xét, kết luận về tính chất cần nghiên cứu..

<span class='text_page_counter'>(12)</span> + Biết vận dụng những kiến thức hóa học để giải thích một hiện tượng hóa học nào đó xảy ra trong thí nghiệm hóa học, trong đời sống và trong sản xuất. + Biết CTHH của một số chất khi biết tên chất đó và ngược lại, biết gọi tên chất khi biết CTHH của chất. + Biết cách giải một số dạng bài tập :Tìm hóa trị của nguyên tố, lập công thức hợp chất hai nguyên tố, tính theo công thức hóa học, phương trình hóa học. Các loại nồng độ của dd và pha chế dung dịch. Xác định CTHH của chất. Tìm khối lượng hoặc lượng chất trong một phản ứng hóa học. tìm thể tích chất khí ở đktc , những bài tập có nội dung khảo sát và tra cứu.  Môn Sinh học 9: 1/ Về kiến thức: + Cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản, có hệ thống và toàn diện các tri thức về cơ sở vật chất, cơ chế, quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị + Hiểu được mối quan hệ giữa Di truyền học với con người và những ứng dụng của nó trong các lĩnh vực công nghệ sinh học, y học và chọn giống. + Giải thích được mối quan hệ giữa cá thể với môi trường thông qua sự tương tác giữa các nhân tố sinh thái và sinh vật. + Hiểu được bản chất các khái niệm về quần thể, quần xã, hệ sinh thái và những đặc điểm, tính chất của chúng. + Phân tích được những tác động tích cực, đặc biệt là tác động tiêu cực của con người đưa đến sự suy thoái về môi trường. Từ đó ý thức được trách nhiệm của mình, của mọi người và bản thân trong việc bảo vệ môi trường. 2/ Về kĩ năng: + Phát triển kỹ năng quan sát, thí nghiệm. Học sinh tiến hành quan sát các tiêu bản dưới kính lúp, kính hiển vi, biết làm quen với một số thí nghiệm đơn giản, tìm hiểu nguyên nhân của một số hiện tượng, quá trình sinh học hay môi trường + Biết cách vận dụng kiến thức di truyền học, sinh thái học trong sản xuất và đời sống. + Biết cách giải quyết các vấn đề thực tiễn đặt ra, đồng thời có tác dụng hướng nghiệp qua học bộ môn. + Biết sử dụng các phương pháp tìm tòi, nghiên cứu, đặc biệt khi sử dụng các thí nghiệm và thực hành nhằm phát huy tính tích cực chủ động của HS, kết hợp việc hướng dẫn chỉ đạo của GV với việc tự học, tự chiếm lĩnh tri thức của HS. III. Khảo sát chất lượng đầu năm: Môn Lớp. Điểm Điểm Điểm 9-10. 7-8. 1. Hóa Sinh. 8 82 83 93 94. IV. Chỉ tiêu phấn đấu:. 5-6. Trên. Điểm. Điểm. TB. 3-4. 1-2. Điểm 0. Dưới TB.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> V. Biện pháp thực hiện: 1/ Đối với giáo viên: + Thực hiện nghiêm túc chương trình thời khoá biểu, kế hoạch dạy học. Thực hiện đủ các giờ theo quy định, soạn giảng nghiêm túc. + Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, nâng cao chất lượng bài soạn, thường xuyên tham khảo tài liệu, thể hiện rõ kiến thức trọng tâm, đổi mới phương pháp giảng dạy, sử dụng đồ dùng dạy học, thực hiện đủ chế độ cho điểm, đánh giá, kiểm tra chính xác học sinh. + Giảng dạy theo phương pháp mới phát huy tính tích cực hoạt động của học sinh. Hướng dẫn cho học sinh soạn bài chuẩn bị bài trước ở nhà. + Tích cực phụ đạo học sinh yếu thông qua việc phân loại học sinh, cung cấp tài liệu và hướng dẫn học sinh phương pháp tự học, tự nghiên cứu.. + Phối hợp thường xuyên với giáo viên bộ môn và giáo viên chủ nhiệm để hoàn thành tốt nhiệm vụ giảng dạy. + Phân loại đối tượng học sinh để có phương pháp dạy học phù hợp. + Tích cực bồi dưỡng chuyên môn, tham gia các chương trình bồi dường thường xuyên, dự giờ, tích lủy tư liệu, sinh hoạt chuyên môn ... + Tích cực làm và sử dụng đồ dùng phù hợp với môn, tiết học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy. + Lấy quan điểm tích hợp làm nguyên tắc chỉ đạo tổ chức dạy học. Do đó giáo viên phải hiểu biết đày đủ đúng mức của quan điểm này. 2/ Đối với học sinh: + Yêu cầu học sinh có đầy đủ vở ghi chép, SGK và dụng cụ học tập. + Làm đầy đủ bài tập do giáo viên yêu cầu. + Có đầy đủ vở bài tập, tài liêu tham khảo của môn học..

<span class='text_page_counter'>(14)</span> + Tích cực thi đua hoc tập, đoàn kết giúp đỡ nhau trong học tập. + Yếu tố quan trọng nữa là học sinh phải chủ động tự giác trong việc học tập và rèn luyện. 3/ Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng học sinh: 3.1. Học sinh giỏi: + Qua các giờ dạy, chọn những học sinh có phẩm chất và năng lực phù hợp với việc bồi dưỡng học sinh giỏi. Động viên học sinh tích cực tham gia câu lạc bộ yêu thích môn học. + Thành lập đội tuyển học sinh giỏi để chuẩn bị thi học sinh giỏi cấp thành phố và thi sử dụng thiết bị đồ dùng thí nghiệm. + Thực hiện bồi dưỡng học sinh giỏi theo kế hoạch của nhà trường. + Giáo viên cần nghiên cứu kĩ chương trình, chuẩn bị tốt giáo án lên lớp, sưu tầm tài liệu tham khảo nâng cao kiến thức, các đề thi học sinh giỏi cấp thành phố, cấp tỉnh của các năm trước để bồi dưỡng cho các em có đủ kiến thức. + Rèn cho các em kĩ năng tự học, tự nghiên cứu tìm tòi kiến thức cũng như khả năng quan sát, phân tích và giải quyết vấn đề. + Rèn kĩ năng làm bài, trình bày bài và thường xuyên kiểm tra kết quả học tập để có hướng điều chỉnh phù hợp. 3.2. Học sinh đại trà: + Rèn cho các em kĩ năng tự học, tự nghiên cứu tìm tòi kiến thức cũng như khả năng quan sát, phân tích và giải quyết vấn đề. + Rèn kĩ năng làm bài, trình bày bài và thường xuyên kiểm tra kết quả học tập để có hướng điều chỉnh phù hợp. + Giảng dạy nhiệt tình, cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản nhất của chương trình. 3.3. Học sinh yếu, kém: + Thường xuyên quan tâm động viên, đôn đốc các em tích cực và cố gắng học tập. + Xây dựng mối quan hệ thân thiện giữa thầy và trò để tránh sự mặc cảm, tự ti đồng thời tạo cho các em niềm tin về sự tiến bộ, phát huy khả năng tự học cho các em. + Thường xuyên kiểm tra việc học tập trên lớp cũng như ở nhà. + Giao cho các em những câu hỏi và bài tập phù hợp với trình độ nhận thức của từng em, kiểm tra cho điểm để khích lệ, động viên các em. + Phối hợp với giáo viên bộ môn, gia đình để xử lí nghiêm khắc những học sinh chưa có ý thức học tập tốt. 4. Nâng cao chất lượng bộ môn: + Có kế hoạch bộ môn, thực hiện nghiêm túc phân phối chương trình của Bộ, hoàn thành chương trình đúng thời gian qui định. + Ra vào lớp đúng giờ, đạt hiệu quả cao, tận dụng triệt để 45' trên lớp. Phân phối thời gian cho từng phần trong tiết khoa học, có trọng tâm. + Đối với phương pháp dạy học, phát huy tính tích cực của học sinh. các tiết luyện tập đi sâu vào rèn luyện kỹ năng. Mỗi tiết giành ra từ 5 đến 10 phút để luyện tập, thực hành. + Hướng dẫn về nhà kỹ, gợi ý những bài tập khó, chuẩn bị cho tiết sau..

<span class='text_page_counter'>(15)</span> + Trong khi giảng bài chú ý những đối tượng là học sinh yếu kém. + Đảm bảo đúng chế độ kiểm tra, cho điểm, kiểm tra đầu giờ bằng nhiều hình thức khác nhau. chấm, trả bài theo quy định, chấm kỹ có nhận xét chi tiết, lời phê phù hợp với điểm đã cho. + Đảm bảo 100% học sinh có đủ SGK, SBT hướng dẫn học sinh cách sử dụng và học theo SGK và SBT. + Hướng dẫn học sinh học tập đúng phương pháp đặc trưng của bộ môn, tăng cường kiểm tra đôn đốc việc học bài của học sinh. Có kỷ luật cụ thể đối với học sinh không thuộc bài, không làm bài tập. + Tăng cường bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém dưới sự chỉ đạo của nhà trường. + Có sự kết hợp chặt chẽ với GVCN và gia đình học sinh để trao đổi, đôn đốc và nhắc nhở học sinh tích cực học tập ở trường, ở nhà. Góp phần nâng cao chất lượng bộ môn và chất lượng chung của nhà trường. + Nghiên cứu kỹ chương trình, SGK, tài liệu tham khảo, chuẩn kiến thức kỉ năng. Bám sát chuẩn kiến thức để soạn và giảng dạy cho phù hợp nội dung yêu cầu. +Tăng cường dự giờ thăm lớp, tham gia tốt các đợt hội giảng, chuyên đề do tổ chuyên môn, trường, phòng tổ chức. Đặc biệt là cải tiến phương pháp dạy học, phát huy tính tích cực của học sinh. B. Kế hoạch giảng dạy cụ thể:. Tổng số tiêt: 70. MÔN: HÓA HỌC 8 - Lý thuyết: 45. - Kiểm tra 45 phút: 4. - Thực hành: 7. - Ôn tập: 2. - Luyện tập (Bài tập): 8 - Kiểm tra học kì: 2 Số tiết/Tuần: 2 Tiết/Tuần Số tiết thực hành có làm thí nghiệm: 7 Số tiết ngoại khóa: 0 Nội dung ngoại khóa:.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> SỐ TIẾT T T. TÊN CHƯƠNG. THEO. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. CHƯƠNG. (Kiến thức, kĩ năng). TRÌNH. 1. CHƯƠNG I: CHẤT NGUYÊN TỬ PHÂN TỬ. 2. CHƯƠNG II:. * Kiến thức: - Học sinh nắm được các khái niệm: vật thể, chất, hỗn hợp, chất tinh khiết, nguyên tử, nguyên tố hoá học, đơn chất, hợp chất, phân tử, CTHH, hóa trị - Học sinh hiểu được chất có 2 loại tính chất: TCVL và TCHH. - Học sinh nắm được tính chất của hổn hợp và biết Từ tiết 2 dùng tính chất vật lý đặc trưng để tách các chất ra khỏi hỗn hợp. đến tiết - Học sinh nắm được nội quy và một số quy tắc an 16 toàn trong phòng thí nghiệm hoá học; Cách sử dụng một số dụng cụ, hoá chất trong phòng thí nghiệm. - Học sinh nắm được mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm cụ thể. * Kỉ năng: - Hình thành kỹ năng làm thí nghiệm hoá học. Hình thành khả năng quan sát. - Đọc được tên nguyên tố khi biết kí hiệu và ngược lại - Viết đúng KHHH và CTHH - Học sinh biết cách xây dựng CTHH dựa vào hóa trị và ý nghĩa của nó. * Kiến thức:. CHUẨN BỊ. CHUẨN BỊ. PHƯƠNG. CỦA GIÁO. CỦA HỌC. PHÁP. VIÊN. SINH. GIẢNG DẠY. - Bài soạn 1. Dụng cụ Giá thí nghiệm, kẹp gỗ, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, ống nghiệm các dụng cụ thí nghiệm khác. - Nắm chắc. 2. Hoá chất HCl, H2O, H2SO4, Cu(OH)2, Fe, parafin, S, KMnO4. - Bài soạn. kiến. thức. hỗn - Thực hành thí hợp. nghiệm. - Nêu và giải quyết vấn đề. - Biết cách - Vấn đáp gợi mở. làm thí nghiệm với - Thảo các chất vô luận nhóm - Trực cơ. quan. - Giải một số bài toán liên quan đến nguyên tử chất,. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Từ tiết PHẢN ỨNG HÓA HỌC. 17 đến tiết 25. - Nắm được và phân biệt được hiện tượng vật lý và hiện tượng hoá học dựa vào các dấu hiệu. - HS nắm được các khái niệm: phản ứng hoá học, phương trình hoá học. - HS nắm được điều kiện xảy ra phản ứng và dấu hiệu nhân biết có phản ứng xảy ra. - HS biết được trong một phản ứng tổng khối lượng các chất trước và sau phản ứng bằng nhau. - HS nắm được cách cân bằng 1 phương trình hoá học và rút ra được ý nghĩa của nó.. 1. Dụng cụ Giá thí nghiệm, kẹp gỗ, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh,ống nghiệm, đèn cồn, ống thổi. * Kĩ năng: 2. Hoá chất - Biết, vận dụng và giải thích được định luật bảo toàn Fe, Zn, S , khối lượng. P, HCl, - Biết làm các thí nghiệm để so sánh hiện tượng vật lý nhôm bột, và hiện tượng hoá học. nhôm lá - Biết tính khối lượng của một chất trong phản ứng khí đường biết khối lượng các chất còn lại. Ca(OH)2, dd - Biết cách viết một PTHH khi biết chất tham gia và CuSO4, dd chất sản phẩm cũng như cách cân bằng phương trình NaOH hóa học. KMnO4, dd Na2CO3. CHƯƠNG III:. Từ tiết. - Nắm chắc kiến thức về hiện tượng vật. lý. và. hiện tượng hoá. học. trong. tự. nhiên - Rèn luyện khả năng làm thí nghiệm, cân bằng phương trình hóa học. - Thực hành thí nghiệm. - Nêu và giải quyết vấn đề. - Vấn đáp gợi mở. - Thảo luận nhóm - Trực quan. - Giải một số bài tập liên quan đến định luật BTKL.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> MOL VÀ TÍNH 3. TOÁN HÓA HỌC. 26 đến tiết 34. * Kiến thức: - Học sinh nắm được các khái niệm: Mol, khối lượng Mol, thể tích mol của chất khí. - Học sinh thuộc, vận dụng được các công thức chuyển đổi giữa số mol, khối lượng và thể tích. - Học sinh nắm được biểu thức tính tỉ khối. - Học sinh biết được ý nghĩa của công thức hoá học cụ thể theo số moℓ, theo khối lượng hoặc theo thể tích (nếu là chất khí). - Học sinh biết được phương trình hoá học cho biết tỉ lệ số moℓ, tỉ lệ thể tích giữa các chất bằng tỉ lệ số nguyên tử hoặc phân tử các chất trong phản ứng. - Học sinh biết cách làm bài toán Tính theo CTHH và tính theo PTHH.. trình hóa học.. CHƯƠNG IV:. Từ tiết. Nắm. chắc. Bài tập, các. kiến thức về. chuyên đề. các. công - Nêu và giải quyết nâng cao kỹ thức chuyển vấn đề. năng tính đổi giữa - Vấn đáp gợi mở. toán và làm n – m - V - Thảo bài tập hoá luận nhóm - Giải bài học cho học - Biết cách tập tính sinh. làm bài tập theo CT hoá học. * Kỉ năng: và theo - Biết tính được khối lượng, thể tích, số mol, tỉ khối của chất khí khi biết các đại lượng có liên quan. PTHH - Biết làm các dạng bài tập có liên quan như: Bài tập tính theeo công thức hóa học, bài tập tính theo phương. 4. - Bài soạn. *Kiến thức:.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> - HS nắm được tính chất vật lý, tính chất hoa học, ứng dụng và điều chế Oxi - Nắm được các khái niệm về sự OXH, phản ứng hoá hợp, sự cháy và sự OXH chậm, phản ứng phân huỷ. - Nắm được tầm quan trọng của oxi. - Nắm được thành phần của không khí, có ý thức bảo vệ không khí trong lành. - Nắm được khái niệm, CTHH, phân loại và gọi tên Oxit. - Nắm được các điều kiện phát sinh và dập tắt một đám cháy. *Kĩ năng: OXI KHÔNG. 35 đến. KHÍ. tiết 46. - Biết làm các thí nghiệm chứng minh tính chất hóa học của Oxi và viết được phương trình phản ứng minh họa. - Nhận biết được một số hiện tượng oxi hóa trong tự nhiên và nhận biết được loại phản ứng. - Biết lập được CTHH của oxit dựa vào hóa trị và dựa vào % các nguyên tố. - Biết gọi tên oxit và phân loại được oxit. Biết được việc cần làm khi có đám cháy xảy ra. - Biết giải một số bài toán liên quan đến thể tích ở đktc. - Biết lắp thí nghiệm và thực hiện một số thí nghiệm cụ. 5. CHƯƠNG V:. Từ tiết. - Bài soạn 1. Dụng cụ Giá thí nghiệm, kẹp gỗ, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh,ống nghiệm, đèn cồn, ... thể. * Kiến thức:. 2. Hoá chất KMnO4, S, P, Fe…. - Nắm chắc kiến thức về. - Thực tính chất hành thí nghiệm. hóa học của - Nêu và Oxi giải quyết vấn đề. - Vấn đáp - Rèn luyện gợi mở. - Thảo kĩ năng làm luận nhóm thí nghiệm. - Trực quan. - Giải một số bài tập liên quan đến thể tích chất khí..

<span class='text_page_counter'>(20)</span> - HS nắm được tính chất vật lý, tính chất hóa học, ứng dụng và điều chế Hiđrô. - HS nắm được phương pháp điều chế khí hiđrô, khái niệm phản ứng thế. - HS nắm được thành phần định tính, định lượng của nước cũng như tính chất vật lý, hóa học của nước và có ý thức bảo vệ nguồn nước.. - Nắm được khái niệm, CTHH, phân loại và gọi tên Axit, Bazơ, Muối. * Kĩ năng: - Biết làm các thí nghiệm chứng minh tính chất hóa học HIĐRÔ NƯỚC. 47 đến tiết 59. của Hiđrô, của nước. - Biết lắp thí nghiệm điều chế và thu khí hiđrô cũng. 2. Hoá chất CuO, CaO,. như kĩ năng quan sát thí nghiệm.. P, H2O, Fe,. - Biết gọi tên, phân loại các loại hợp chất axit, bazơ,. Zn, Na HCl,. muối.. quỳ tím. - Biết sử dụng quỳ tím để nhận biết dung dịch axit, dung dịch bazơ. - Biết làm một số bài tập có liên quan đến phản ứng thế cuãng như kĩ năng viết PTHH.. 6. CHƯƠNG VI:. Từ tiết. DUNG DỊCH. 60 đến. - Bài soạn 1. Dụng cụ Giá thí nghiệm, kẹp gỗ, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, ống nghiệm. - Nắm chắc kiến thức về tính. chất. hóa học của Hiđrô, nước. - Biết cách làm. thí. nghiệm với các. tính. chất. của. hiđrô. và. nước.. - Thực hành thí nghiệm. - Nêu và giải quyết vấn đề. - Vấn đáp gợi mở. - Thảo luận nhóm - Trực quan. - Giải một số bài tập liên quan đến thể tích chất khí, phản ứng thế, bài toán lượng dư. - Thực.

<span class='text_page_counter'>(21)</span> - Bài soạn * Kiến thức: 1. Dụng cụ - Học sinh nắm được các khái niệm: Dung dịch, dung Giá thí môi, chất tan, dd bão hoà và chưa bão hoà, độ tan, C%, nghiệm, kẹp CM. gỗ, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, ống nghiệm tiết 67. Tổng số tiêt: 70. * Kĩ năng: - Biết cách tính độ tan, nồng độ % và nồng độ mol, biết vận dụng để làm bài tập. - Làm quen và bước đầu bíêt làm bài toán pha trộn dung dịch. - Biết làm thí nghiệm pha trộn dung dịch. MÔN: SINH HỌC 9 - Lý thuyết: 42. - Kiểm tra 45 phút: 2. 2. Hoá chất NaCl, CuSO4, CaCO3, đường…. - Ôn tập kỹ hành thí nghiệm. các khái - Nêu và niệm về giải quyết vấn đề. dung dịch - Vấn đáp gợi mở. - Thảo luận nhóm - Có kỹ - Trực quan. năng tính - Giải một toán và pha số bài tập liên quan chế dd. đến nồng độ C%, CM, độ tan, pha chế dung dịch.

<span class='text_page_counter'>(22)</span> - Thực hành: 14. - Ôn tập: 8. - Luyện tập (Bài tập): 2 - Kiểm tra học kì: 2 Số tiết/Tuần: 2 Tiết/Tuần Số tiết thực hành có làm thí nghiệm: 4 Số tiết ngoại khóa: 0 Nội dung ngoại khóa:. SỐ TIẾT TT. TÊN CHƯƠNG. CHUẨN. THEO. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. CHUẨN BỊ CỦA. BỊ CỦA. CHƯƠNG. (Kiến thức, kĩ năng). GIÁO VIÊN. HỌC. TRÌNH. SINH. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG.

<span class='text_page_counter'>(23)</span> PHẦN I: DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ. CHƯƠNG I: CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MEN - ĐEN 1. 2. * Kiến thức: - Nêu được nhiệm vụ, nội dung và vai trò của di truyền học - Giới thiệu Menđen là người đặt nền móng cho di truyền học - Nêu được phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen - Nêu được các thí nghiệm của Menđen và rút ra nhận xét - Phát biểu được nội dung quy luật phân li và phân li độc lập Từ tiết 1 - Nêu ý nghĩa của quy luật phân li và quy luật phân ly độc đến tiết lập. - Nhận biết được biến dị tổ hợp xuất hiện trong phép lai hai 7 cặp tính trạng của Menđen - Nêu được ứng dụng của quy luật phân li trong sản xuất và đời sống * Kĩ năng : - Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình để giải thích được các kết quả thí nghiệm theo quan điểm của Menđen. - Biết vận dụng kết quả tung đồng kim loại để giải thích kết quả Menđen. - Viết được sơ đồ lai. CHƯƠNG II: Từ tiết 8 * Kiến thức: NHIỄM SẮC đến tiết - Nêu được tính chất đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể của mỗi loài. THỂ 15 - Trình bày được sự biến đổi hình thái trong chu kì tế. - Bài soạn Tranh vẽ chân dung Menden. Tranh các cặp tính trạng trong thí nghiệm Menden. Sơ đồ thụ phấn, sơ đồ giải thích kết quả lai 1 cặp tính trạng của Menden Tranh vẽ lai hai cặp tính trạng. Sơ đồ giải thích kết quả lai hai tính trạng của Menden Bảng phụ. Đồng kim loại - Bài soạn - Tranh vẽ cặp NST tương đồng, tranh bộ. - Quan sát, tìm tòi, - Đọc hợp tác bài mới nhóm nhỏ trước - Tự thu khi đến thập thông lớp. tin, tự xử - Tìm lý thông hiểu tin. các - Quan sát hiện thí nghiệm tượng di thực hành truyền, trên giấy biến dị - Nêu và trong giải quyết thực tế vấn đề. - Giải bài tập về lai các cặp tính trạng.

<span class='text_page_counter'>(24)</span> bào - Mô tả được cấu trúc hiển vi của nhiễm sắc thể và nêu được chức năng của nhiễm sắc thể. - Trình bày được ý nghĩa sự thay đổi trạng thái (đơn, kép), biến đổi số lượng (ở tế bào mẹ và tế bào con) và sự vận động của nhiễm sắc thể qua các kì của nguyên phân và giảm phân. - Nêu được ý nghĩa của nguyên phân, giảm phân và thụ tinh. - Nêu được một số đặc điểm của nhiễm sắc thể giới tính và vai trò của nó đối với sự xác định giới tính. - Giải thích được cơ chế xác định nhiễm sắc thể giới tính và tỉ lệ đực : cái ở mỗi loài là 1: 1 - Nêu được các yếu tố của môi trường trong và ngoài ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính. - Nêu được thí nghiệm của Moocgan và nhận xét kết quả thí nghiệm đó - Nêu được ý nghĩa thực tiễn của di truyền liên kết * Kĩ năng : - Tiếp tục rèn kĩ năng sử dụng kính hiển vi. - Biết cách quan sát tiêu bản hiển vi hình thái NST. NST ruôi Giấm, ảnh chụp và tranh vẽ NST ở kỳ giữa, ảnh cấu trúc NST, hình dạng NST . - Tranh vẽ chu kỳ tế bào, sự biến đổi hình thái NST trong quá trình nguyên phân, giảm phân - Sơ đồ quá trình phát sinh giao tử - Tranh vẽ bộ NST người, tranh vẽ cơ chế xác định giới tính. Sơ đồ di truyền liên kết. Kinh hiển vi, máy chiếu. Từ tiết. - Bài soạn. - Quan sát, tìm tòi, - Đọc hợp tác bài mới nhóm nhỏ trước - Tự thu khi đến thập thông lớp. tin, tự xử lý thông tin. - Thực hành quan sát - Nêu và giải quyết vấn đề. - Giải bài tập về NST, nguyên phân giảm phân.

<span class='text_page_counter'>(25)</span> CHƯƠNG 3. III: ADN VÀ GEN. 16 đến tiết 21. - Tranh vẽ mô hình cấu trúc phân tử ADN. * Kiến thức: - Sơ đồ tự nhân - Nêu được thành phần hóa học, tính đặc thù và đa dạng đôi của ADN, - Mô hình cấu của AND. trúc bậc 1 của - Mô tả được cấu trúc không gian của ADN và chú ý đoạn phân từ tới nguyên tắc bổ sung của các cặp nucleôtit - Nêu được cơ chế tự sao của ADN diễn ra theo nguyên ARN, mô hình tỗng hợp ARN tắc: bổ sung, bán bảo toàn - Nêu được chức năng của gen, Kể được các loại ARN - Cc bậc cấu trc - Biết được sự tạo thành ARN dựa trên mạch khuôn của của phn tử Prơtin - Mô hình tổng gen và diễn ra theo nguyên tắc bổ sung hợp chuỗi axit - Nêu được thành phần hóa học và chức năng của amin, sơ đồ các protein (biểu hiện thành tính trạng). bậc cấu trúc - Nêu được mối quan hệ giữa gen và tính trạng thông phân tử prôteein qua sơ đồ: Gen  ARN  Protein  Tính trạng. Sơ đồ mối quan * Kĩ năng : hệ ADN - ARN - Biết quan sát mô hình cấu trúc không gian của phân – P, mối quan hệ tử ADN để nhận biết thành phần cấu tạo. gen và tính trạng - 4 bộ mô hình phân tử ADN. - Máy chiếu. 4. CHƯƠNG IV:. Từ tiết. - Quan sát, tìm tòi, hợp tác nhóm nhỏ - Tự thu thập thông tin, tự xử lý thông tin. - Thực hành quan - Đọc bài mới sát - Nêu và trước giải quyết khi đến vấn đề. - Giải bài lớp tập về AND..

<span class='text_page_counter'>(26)</span> BIẾN DỊ. 24 đến. * Kiến thức: - Nêu được khái niệm biến dị - Phát biểu được khái niệm đột biến gen và kể được các dạng đột biến gen - Kể được các dạng đột biến cấu trúc và số lượng nhiễm sắc thể (thể dị bội, thể đa bội) - Nêu được nguyên nhân phát sinh và một số biểu hiện của đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể - Định nghĩa được thường biến và mức phản ứng - Nêu được mối quan hệ kiểu gen, kiểu hình và ngoại cảnh; nêu được một số ứng dụng của mối quan hệ đó. tiết 30. * Kĩ năng : - Thu thập tranh ảnh, mẫ vật liên quan đến đột biến và thường biến. 5 * Kiến thức:. - Bài soạn - Tranh các dạng đột biến gen, 1 số hình ảnh đột biến. - Tranh các dạng đột biến cấu trúc NST, 1 số hình ảnh đột biến. - Tranh các dạng đột biến số lượng NST, 1 số hình ảnh thể dị bội và thể đa bội -Tranh ảnh về đột biến và thường biến. - Máy chiếu. - Quan sát, tìm tòi, hợp tác nhóm nhỏ - Tự thu thập thông tin, tự xử lý thông tin. - Thực hành quan sát - Nêu và giải quyết vấn đề. - Giải bài. - Đọc bài mới trước khi đến lớp - Mẫu vật đột biến thường biến - Ảnh đột biến thường biến. tập về đột biến.

<span class='text_page_counter'>(27)</span> CHƯƠNG V: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI. - Biết dùng phương pháp phả hệ để phân tích sự di truyền một vài tính trạng hay đột biến ở người, ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh. - Các phương pháp nhận biết các bệnh và tật di truyền ở người, nguyên nhân, biện pháp phòng và hạn chế. - Học sinh hiểu được DTH tư vấn là gì và nội dung của Từ tiết lĩnh vực này. - Bài soạn 31 đến - Tranh vẽ hình tiết 33 * Kĩ năng: SGK - Biết dùng phương pháp phả hệ để phân tích sự di - Máy chiếu truyền một vài tính trạng hay đột biến ở người, ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh. - Các phương pháp nhận biết các bệnh và tật di truyền ở người, biện pháp phòng và hạn chế - Giải thích được cơ sở DTH của việc cấm nam giới lấy nhiều vợ và nữ giới lấy nhiều chồng. Cấm những người có quan hệ huyết thống trong vòng 4 đời kết hôn với nhau.. * Kiến thức: - HS trình bày được những công đoạn chủ yếu của công. - Đọc bài mới trước khi đến lớp - Lấy được một số ví dụ về bệnh tật di truyền ở người trong thực tế.. - Quan sát, tìm tòi, hợp tác nhóm nhỏ - Tự thu thập thông tin, tự xử lý thông tin. - Thuyết trình nêu vấn đề. - Nêu và giải quyết vấn đề. - Giải bài tập về di truyền người. - Quan sát, tìm tòi,.

<span class='text_page_counter'>(28)</span> CHƯƠNG VI: ỨNG DỤNG 6. DI TRUYỀN HỌC. nghệ tế bào, ưu điểm của nhân giống vô tính trong ống nghiệm. - Trình bày được những khâu kĩ thuật gen các lĩnh vực Từ tiết chính của công nghệ sinh học. - Các phương pháp lai giống. Thoái hóa do tự thụ và 36 đến giao phối gần, ưu thế lai. tiết 41 - Tập dược thao tác giao phấn. - Tìm hiểu thành tựu chọn giống vật nuôi và cây trồng. * Kĩ năng : Thu thập được tư liệu về thành tựu chọn giống. - Bài soạn -Tranh phóng to H31-H36 SGK -Bảng phụ -Tranh các giống vật nuôi. - Đọc bài mới trước khi đến lớp. hợp tác nhóm nhỏ - Tự thu thập thông tin, tự xử lý thông tin. - Thuyết trình nêu vấn đề.. PHẦN II: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG. 7. CHƯƠNG I:. Từ tiết. SINH VẬT. 42 đến. VÀ MÔI. tiết 47. TRƯỜNG. * Kiến thức: - Nêu được các khái niệm: môi trường, nhân tố sinh thái, giới hạn sinh thái - Nêu được ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái vô sinh (nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm ) đến sinh vật. - Nêu được một số nhóm sinh vật dựa vào giới hạn sinh thái của một số nhân tố sinh thái(ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm). Nêu được một số ví dụ về sự thích nghi của sinh vật với môi trường -Kể được một số mối quan hệ cùng loài và khác loài * Kĩ năng : - Nhận biết một số nhân tố sinh thái trong môi trường * Kiến thức: - Nêu được định nghĩa quần thể. - Trực quan, vấn - Bài soạn. - Đọc bài mới - Tranh phóng to: trước H41- H44 - Kẹp ép cây, kéo khi đến lớp cắt cây, giấy vẽ - Máy chiếu. đáp nêu vấn đề, hoạt động nhóm, cá nhân làm việc với sgk. - Đọc bài mới - Trực.

<span class='text_page_counter'>(29)</span> Từ tiết CHƯƠNG II:. 48 đến. HỆ SINH. tiêt 55. THÁI 8. - Nêu được một số đặc trưng của quần thể: mật độ, tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi. - Nêu được đặc điểm quần thể người. Từ đó thấy được ý nghĩa của việc thực hiện pháp lệnh về dân số - Nêu được định nghĩa quần xã - Trình bày được các tính chất cơ bản của quần xã, các mối quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã, giữa các loài trong quần xã và sự cân bằng sinh học - Nêu được các khái niệm: hệ sinh thái, chuỗi và lưới thức ăn * Kĩ năng : - Biết đọc sơ đồ 1 chuỗi thức ăn cho trước. - Bài soạn - Hình ảnh một số hệ sinh thái ở nước ta. - Tranh vẽ hình SGK - Máy chiếu. quan, vấn trước khi đến đáp nêu lớp vấn đề, - Sưu. hoạt động. tầm. nhóm, cá. tranh. nhân làm. ảnh về. việc với. các hệ. sgk.. sinh. - Giải bài. thái ở. tập về hệ. Việt. sinh thái. Nam 9. CHƯƠNG. Từ tiết. III:. 56 đến. CON NGƯỜI. tiết 60. DÂN SỐ VÀ MÔI TRƯỜNG. * Kiến thức: - Nêu được các tác động của con người tới môi trường, đặc biệt là nhiều hoạt động của con người làm suy giảm hệ sinh thái, gây mất cân bằng sinh thái - Nêu được khái niệm ô nhiễm môi trường - Nêu được một số chất gây ô nhiễm môi trường: các khí công nghiệp, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, các tác nhân gây đột biến - Nêu được hậu quả của ô nhiễm ảnh hưởng tới sức khỏe và gây ra nhiều bệnh tật cho con người và sinh. - Trực - Đọc bài mới trước - Bài soạn khi đến - Tranh phóng to: lớp H58 - H59 SGK - Tìm - Phiếu học tập, hiểu bảng phụ. - Máy chiếu thêm. quan, vấn đáp nêu vấn đề, hoạt động nhóm, cá nhân làm việc với.

<span class='text_page_counter'>(30)</span> vật. * Kĩ năng : - Liên hệ ở địa phương xem có những hoạt động nào. về ô nhiểm môi. của con người có thể làm suy giảm hay mất cân bằng 10. CHƯƠNG IV: BẢO VỆ MÔI. Từ tiết. TRƯỜNG. 61 đến tiết 64. sinh thái * Kiến thức: - Nêu được các dạng tài nguyên chủ yếu (tài nguyên tái sinh, không tái sinh, năng lượng vĩnh cửu). - Trình bày được các phương thức sử dụng các loại tài nguyên thiên nhiên: đất, nước, rừng. - Nêu được ý nghĩa của việc cần thiết phải khôi phục môi trường và bảo vệ sự đa dạng sinh học - Nêu được các biện pháp bảo vệ thiên nhiên: xây dựng khu bảo tồn, săn bắt hợp lí, trồng cây gây rừng, chống ô nhiễm môi trường - Nêu được sự đa dạng của các hệ sinh thái trên cạn và dưới nước - Nêu được vai trò của các hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái biển, hệ sinh thái nông nghiệp và đề xuất các biện pháp bảo vệ các hệ sinh thái này. -Nêu được sự cần thiết ban hành luật và hiểu được một số nội dung của Luật Bảo vệ môi trường * Kĩ năng : - Liên hệ với địa phương về những hoạt động cụ thể nào của con người có tác dụng bảo vệ và cải tạo môi. sgk.. trường. - Bài soạn. - Đọc bài mới trước khi đến lớp - Tìm. - Tranh phóng to: H58 - H59 SGK - Tranh vẽ một số tài nguyên môi trường ở nước ta hiểu - Phiếu học tập, thêm bảng phụ.. - Trực quan, vấn đáp nêu vấn đề, hoạt động nhóm, cá. về luật. nhân làm. bảo vệ. việc với. môi. sgk.. trường.

<span class='text_page_counter'>(31)</span> trường tự nhiên.

<span class='text_page_counter'>(32)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×