Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (133.2 KB, 11 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>ĐỀ ÔN TẬP MÔN TIẾNG VIỆT 5 Phần I: BÀI TẬP VỀ XÁC ĐỊNH TỪ DỰA VÀO CẤU TẠO. Bài 1: Chia các từ trong đoạn văn theo tiêu chuẩn về cấu tạo: Vầng trăng vàng thắm đang từ từ nhô lên sau luỹ tre làng. Làn gió nồm nam thổi mát rượi. Trăng óng ánh trên lùm cây, trăng đậu vào đáy mắt. Trăng ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già. Bài 2: Dựa vào cấu tạo, hãy chia các từ trong câu văn thành ba nhóm thích hợp và đặt tên cho mỗi nhóm: Những buổi chiều hửng ấm, từng đàn chim én từ dãy núi đằng xa bay tới, lượn vòng trên những bến đò, đuổi nhau xập xoè quanh những mái hiên. Bài 3: Xếp các từ đã chia sau thành ba nhóm từ đơn, từ ghép, từ láy. Thời gian như lắng đọng khi ông mãi lặng yên đọc đi đọc lại những dòng chữ nguệch ngoạc của con mình. Bài 4: Cho các cặp từ sau: thuyền nan thuyền bè: xe đạp xe cộ; đất sét đất đai; cây bàng cây cối; máy cày máy móc. a) Hai từ trong từng cặp trên khác nhau ở chỗ nào? ( Về nghĩa và về cấu tạo của từ) b) Tìm thêm hai cặp từ tương tự. Bài 5: Chia các từ trong đoạn văn theo tiêu chuẩn về cấu tạo: Ở trường có cô giáo hiền như mẹ, có nhiều bạn bè thân thiết như anh em. Em rất yêu mái trường của em. Bài 6: Chia các từ trong đoạn văn theo tiêu chuẩn về cấu tạo: Trời nắng chang chang. Tiếng tu hú gần xa ran ran. Hoa ngô xơ xác như cỏ may. Lá ngô quắt lại, rủ xuống. Những bắp ngô đã mập và chắc chỉ chờ tay người đến bẻ mang về. Bài 7: Cho các từ sau: núi đồi, rực rỡ, chen chúc, vườn, dịu dàng, ngọt, thành phố, ăn, đánh đập. Hãy xếp những từ trên thành các nhóm, theo hai cách: a) Dựa vào câu tạo ( từ đơn, từ ghép, từ láy) b) Dựa vào từ loại ( danh từ, động từ, tính từ) Bài 8 : Xếp các từ: “ châm chọc, chậm chạp, mê mẩn, mong ngóng, nhỏ nhẹ, mong mỏi, tươi tốt, phương hướng, vương vấn, tươi tắn” thành hai nhóm từ ghép và từ láy. Bài 9 : Cho đoạn văn sau: “ Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới... Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi mà như nhảy nhót”. Hãy xác định những từ đơn, từ ghép, từ láy trong đoạn văn trên. Bài 10 : Cho đoạn văn sau: “ Chú chuồn chuồn nước tung cánh bay vọt lên. Cái bóng chú nhỏ xíu lướt nhanh trên mặt hồ. Mặt hồ trải rộng mênh mông và lặng sóng”. a) Tìm từ đơn, từ ghép, từ láy trong các câu trên. b) Tìm danh từ, động từ, tính từ trong các câu trên. Bài 11 : Cho một số từ sau: Thật thà, bạn bè, hư hỏng, san sẻ, bạn học, chăm chỉ, gắn bó, bạn đường, ngoan ngoãn, giúp đỡ, bạn đọc, khó khăn. Hãy xếp các từ trên vào ba nhóm:.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> a) Từ ghép tổng hợp. b) Từ ghép phân loại. c) Từ láy. Bài 12: Tìm từ đơn, từ ghép, từ láy: Tìm nơi thăm thẳm rừng sâu Bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa ban Tìm nơi bờ biển sóng tràn Hàng cây chắn bão dịu dàng mùa hoa. *********************************. Phần II: BÀI TẬP VỀ XÁC ĐỊNH TỪ DỰA VÀO TỪ LOẠI Bài 13 : Xếp các từ được gạch dưới trong hai câu sau vào nhóm danh từ, động từ, tính từ, quan hệ từ: Một cô bé vừa gầy vừa thấp bị thầy giáo loại ra khỏi dàn đồng ca. Cũng chỉ tại cô bé ấy lúc nào cũng chỉ mặc mỗi một bộ quần áo vừa bẩn vừa cũ, lại rộng nữa. Bài 14 : Từ hay trong các câu sau là tính từ, động từ hay quan hệ từ. a) Cô bé nghĩ xem mình có nên tiếp tục hát hay thôi. b) Cô bé hát rất hay. c) Cô bé mới hay tin ông cụ qua đời. Bài 15 : Các từ được gạch dưới trong câu sau là danh từ, động từ, tính từ, đại từ hay quan hệ từ: Mẹ Tê-rê-sa đã nhắc nhở chúng ta rằng trong thế giới này lẽ ra không nên có ai phải chết trong nỗi đơn côi, không ai phải buồn khổ, đớn đau hay lặng lẽ khóc một mình trong những bất hạnh của đời mình. Bài 16 : Chia các từ sau thành ba nhóm: danh từ, động từ, tính từ. Biết ơn, lòng biết ơn, ý nghĩ, vật chất, giải lao, hỏi, câu hỏi, điều, trao tặng, sự trao tặng, ngây ngô, nhỏ nhoi. Bài 17 : Xác định từ loại của từ anh hùng trong các câu sau: a) Con mới chính là người anh hùng thực sự, con trai ạ! b) Con đã có một hành động thật anh hùng, con trai ạ! Bài 18: Xếp các từ được gạch chân trong hai câu sau vào nhóm danh từ, động từ, tính từ, quan hệ từ. Ánh đèn từ muôn ngàn ô vuông cửa sổ loãng đi rất nhanh và thưa thớt. Ba ngọn đèn đỏ trên tháp phát sáng đài truyền hình thành phố có vẻ bị hạ thấp và kéo gần lại. Mặt trời đang chầm chậm lơ lửng như một quả bóng bay mềm mại. Bài 19: Nêu từ loại của các từ được gạch dưới trong các câu sau và ghi vào ô trống: a) Bài văn của Hương được cô giáo đọc trước lớp. b) Dù có của nhưng hai anh em vẫn rất đau khổ vì không có bà. c) Hoa cho Hồng một chiếc nơ rất đẹp. d) Hoa báo cho Hồng biết ngày mai lớp sẽ đi tham quan. Bài 20: Xác định các danh từ, động từ, tính từ trong hai câu thơ của Bác Hồ: “ Cảnh rừng Việt Bắc thật là hay Vượn hót chim kêu suốt cả ngày”..
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Bài 21: Hãy chỉ ra danh từ, động từ, tính từ trong câu sau: Ngay thềm lăng, mười tám cây vạn tuế tượng trưng cho một đoàn quân danh dự đứng trang nghiêm. Bài 22: Xác định các danh từ, động từ, tính từ trong các câu sau: a) Nước chảy, đá mòn. b) Dân giàu, nước mạnh. c) Đi ngược về xuôi. e) Nhìn xa trông rộng. g) Nước chảy bèo trôi. Bài 23: Xác định các danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn sau: Bây giờ đang tháng ba, đồng cỏ vẫn giữ nguyên vẻ đẹp như hồ đầu xuân. Bầu trời cao vút. Xa xa trập trùng những đám mây trắng. Không khí trong lành ngọt ngào. Bài 24: Xếp các từ in nghiêng trong đoạn văn sau thành từng loại: Bọ ngựa đẻ xong, người thanh mảnh trở lại. Nó quanh quẩn bên cái trứng vài hôm. Cái trứng từ màu trắng chuyển sang xanh nhạt, rồi vàng sẫm, rồi nâu bóng, chắc nịch. Có lẽ tin rằng đã có thể yên tâm về lứa con sắp ra đời của mình, bọ ngựa mẹ bỏ đi. Tôi giận nó từ đấy, và thật là bất công, tôi có ít nhiều ác cảm với cái trứng bọ ngựa. Bài 25: Xác định danh từ, động từ, tính từ. a) Buổi chiều, xe dừng lại ở một thị trấn nhỏ. Nắng phố huyện vàng hoe. Những em bé Hmông mắt một mí, những em bé Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng hổ, quần áo sặc sỡ đang chơi đùa trước sân. b) Cái hoa thập thò, hoe hoe đỏ như một mầm lửa non. Nó càng ngày càng to thêm, nặng thêm, khiến cây chuối nghiêng hẳn về một phía. **********************. Phần III: BÀI TẬP XÁC ĐỊNH TỪ ĐỒNG ÂM, TỪ NHIỀU NGHĨA Bài 26: Trong các từ bén dưới đây, từ nào là từ đồng âm, từ nào là từ nhiều nghĩa? a) Cậu bé đi vội vã, chân bước không bén đất. b) Họ đã quen hơi bén tiếng. c) Con dao này bén ( sắc) quá. Bài 27: Tìm từ sắc là từ đồng âm và nhiều nghĩa trong các câu sau. a) Cô ấy vừa có tài lại vừa có sắc. b) Mẹ đang sắc thuốc cho bà. c) Trong vườn muôn hoa đang khoe sắc. Bài 28: Trong các từ gạch chân sau từ nào là từ đồng âm, từ nào là từ nhiều nghĩa? a) Trông anh ấy càng ngày càng trẻ ra. b) Cô bé ấy có tuổi đời còn rất trẻ. c) Chị Nga là một người trông trẻ. Bài 29: Phân biệt nghĩa của các từ “ đồng” đồng âm trong hai câu sau: a) Từ sáng sớm, mọi người đã đổ ra đồng. b) Trên bàn có một bức tượng dũng sĩ bằng đồng rất đẹp. Bài 30: Các từ và cụm từ ở từng nhóm có quan hệ với nhau như thế nào? a) trời xanh ngắt, rau xanh rờn, lá non xanh biếc..
<span class='text_page_counter'>(4)</span> b) người đông, thịt đông rồi, đông đến. c) giữ trẻ, giữ chức, giữ ý. Đó là một từ nhiều nghĩa. Đó là những từ đồng nghĩa. Đó là những từ đồng âm. Bài 31: Gạch dưới cặp từ đồng âm ở từng câu và phân biệt nghĩa của mỗi từ đó a) Từng đoàn xe tải chở đường đi trên đường. b) Con mực lẩn trốn kẻ thù bằng cách phun ra thứ nước đen như mực. c) Mấy em nhỏ tranh nhau xem bức tranh. d) Ba gian nhà trống không đã lặng im tiếng trống. e) Em cầm quyển truyện trên giá để xem giá. Bài 32: Gạch dưới các từ đồng âm có ý chơi chữ trong những câu sau và nêu cách hiểu của em về nghĩa của mỗi từ: a)Trăm thứ than, than thân không ai quạt. b) Hoa mua ai bán mà mua. c) Cơm với chả mà chả được ăn. Bài 33: Xếp các kết hợp từ dưới đây vào từng nhóm: a) Từ xanh mang nghĩa gốc. b) Từ xanh mang nghĩa chuyển. ( Lá xanh, quả xanh, áo xanh, cây xanh, tóc còn xanh, tuổi xanh, trời xanh, mái đầu xanh) Bài 34: Trong các câu thơ dưới đây của Bác Hồ, nghĩa của từ xuân( in đậm) có gì khác nhau: a) Xuân này kháng chiến đã năm xuân. b) Sáu mươi tuổi hãy còn xuân chán So với ông Bành vẫn thiếu niên. c) Mùa xuân là Tết trồng cây Làm cho đất nước càng ngày càng xuân. Bài 35: Trong các từ in đậm dưới đây, từ nào là từ đồng âm, từ nào là từ nhiều nghĩa? a) Vàng: - Giá vàng ở trong nước tăng đột biến. - Tấm lòng vàng. - Ông tôi mua bộ vàng lưới mới để chuẩn bị cho vụ đánh bắt hải sản. b) Bay: - Bác thợ nề cầm bay xây trát tường nhanh thoăn thoắt. - Sếu giang mang lanh đang bay ngang trời. - Đạn bay rào rào. - Chiếc áo này đã bay màu. *********************************. Phần IV: BÀI TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA. Bài 36: Tìm các từ trái nghĩa với từ tươi, nói về: rau, hoa, thịt, cá, củi, cân, nét mặt, bữa ăn. Bài 37: Tìm các cặp từ trái nghĩa có trong hai câu sau: Trời trong xanh, biển nhẹ nhàng, trời âm, biển nặng nề. Như một con người biết buồn, vui; biển lúc lạnh lùng, đăm chiêu, lúc sôi nổi, ồn ã..
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Bài 38: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau: Hoang phí; cẩu thả; vắng lặng; hồi hộp. Bài 39: Ghi lại từ trái nghĩa với “ lành” nói về: a) áo:........ b) bát:............. c) tính tình:.......... d) thức ăn:......... Bài 40: Xếp các từ sau thành 6 cặp từ trái nghĩa: Cười, gọn gàng, mới, hoang phí, ồn ào, khéo, đoàn kết, nhanh nhẹn, cũ, bừa bãi, khóc, lặng lẽ, chia rẽ, chậm chạp, vụng, tiết kiệm. Bài 41: Với mỗi từ in đậm dưới đây, em hãy tìm ít nhất 3 từ trái nghĩa: Hiền từ; thật thà; chăm chỉ. Bài 42: Cho một số từ sau: Vạm vỡ, trung thực, đôn hậu, tầm thước, mảnh mai, béo, thấp, trung thành, gầy, phản bội, khoẻ, cao, yếu, hiền, cứng rắn, giả dối. Hãy: a) Dựa vào nghĩa, xếp các từ trên vào hai nhóm và đặt tên cho từng nhóm. b) Tìm các cặp từ trái nghĩa trong mỗi nhóm. Bài 43: Tìm các cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây: a) Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết. b) Tốt gỗ hơn tốt nước sơn Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người. c) - Chết đứng còn hơn sống quỳ. - Chết vinh còn hơn sống nhục. - Chết trong còn hơn sống đục. d) - Ngày nắng đêm mưa. - Khôn nhà dại chợ. - Lên thác xuống ghềnh. - Kẻ ở người đi. - Việc nhỏ nghĩa lớn. - Chân cứng đá mềm. Bài 44: Với mỗi từ in nghiêng dưới đây, hãy tìm một từ trái nghĩa: a) “ già”: - quả già - người già - cân già b) “ chạy”: - người chạy - ô tô chạy. - đồng hồ chạy. c) “ nhạt”: - muối nhạt. - đường nhạt. - màu áo nhạt. Bài 45: Điền cặp từ trái nghĩa thích hợp vào chỗ trồng để có câu tục ngữ, thành ngữ hoàn chỉnh: a) Lá.........đùm lá............. b) Việc nhà thì................., việc chú bác thì......... c) Sáng..........chiều............. d) Nói...........quên............ e) Trước............sau...........
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Bài 46: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau: thật thà, giỏi giang, cứng cỏi, hiền lành, nhỏ bé, nông cạn, sáng sủa, thuận lợi, vui vẻ, cao thượng, cẩn thận, siêng năng, nhanh nhảu, đoàn kết.. Phần V: BÀI TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA Bài 47: Xếp 12 từ sau thành 4 nhóm từ đồng nghĩa: Chầm bập, vỗ về, chứa chan, ngập tràn, nồng nàn, thiết tha, mộc mạc, đơn sơ, đầy ắp, dỗ dành, giản dị, da diết. Bài 48: Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ sau: Đoàn kết, thông minh, trung thực. Bài 49: Xếp những từ sau thành từng nhóm từ đồng nghĩa: Trai, gái, nam, nữ, quả, trái, tàu hoả, máy bay, xe hoả, tàu bay, chết, qua đời, to lớn, xinh xắn, vĩ đại, đẹp đẽ. Bài 50 Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ sau: Trẻ em, bé bỏng, lễ độ, bà lão, nhanh nhảu, hiền hậu. Bài 51: Hãy xếp các từ dưới đây thành từng nhóm đồng nghĩa: Chết, hi sinh, tàu hoả, xe hoả, máy bay, ăn, xơi, nhỏ, bé, rộng, rộng rãi, bao la, toi mạng, quy tiên, xe lửa, phi cơ, tàu bay, ngốn, đớp, loắt choắt, bé bỏng, bát ngát, mênh mông. Bài 52: Tìm từ đồng nghĩa trong mỗi đoạn thơ sau: a) Mình về với Bác đường xuôi Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người. Nhớ Ông Cụ mắt sáng ngời. Áo nâu túi vải đẹp tươi lạ thường! b) Hoan hô anh giải phóng quân! Kính chào Anh, con người đẹp nhất Lịch sử hôn Anh, chàng trai chân đất Sống hiên ngang, bất khuất trên đời Như Thạch Sanh của thế kỉ hai mươi. Bài 53: Tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa với mỗi từ sau: Siêng năng, dũng cảm, lạc quan, bao la, chậm chạp, đoàn kết. *********************************. Phần VI: BÀI TẬP VỀ ĐIỀN QUAN HỆ TỪ Bài 54: Chọn quan hệ từ trong ngoặc đơn, rồi điền vào từng chỗ trống trong các câu sau cho thích hợp: a) Cây pơ-mu đầu dốc........một người lính đứng canh...........làng bản. b) Cô giáo...........chúng tôi là một người rất thương học trò. c) Các anh đã hoàn thành nhiệm vụ.......tất cả trí tuệ.........sức lực của mình. ( cho, với, và, của, như).
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Bài 55: Điền quan hệ từ thích hợp vào từng chỗ trống trong các câu sau: a) Em quét nhà........chị quét sân. b) .........Lan không thật sự xuất sắc trong học tập........bạn ấy vẫn được bạn bè nể phục vì sự chăm chỉ của mình. c)..........trẻ em thích truyện tranh..........người lớn cũng thích. Bài 56: Tìm các quan hệ từ có trong hai câu văn sau: Tôi được tặng một chiếc xe đạp rất đẹp nhân dịp sinh nhật của mình. Trong một lần đạp xe ra công viên dạo chơi, có một cậu bé cứ quẩn quanh ngắm nhìn chiếc xe với vẻ thích thúc và ngưỡng mộ. Bài 57: Chọn quan hệ từ: nếu....thì; nhưng... vì...; vì... tuy... nhưng... điền vào chỗ trống cho thích hợp: a) Xe đạp đẹp... tớ sẽ không mua.... em trai tớ cần xe lăn cơ. b) ... tớ có tiền... tớ cũng sẽ không mua xe đạp,... xe đạp... đẹp... em trai tớ lại cần xe lăn Bài 58: Chọn quan hệ từ ( và, với, để, của, thì, như) thích hợp điền vào mỗi chỗ trống dưới đây: a) Cuộc sống quê tôi gắn bó............cây cọ. b) Cha làm cho tôi chiếc chổi cọ............quét nhà, quét sân. c) Chị tôi đan nón lá cọ, lại biết đan cả mành cọ.......làn cọ xuất khẩu. d) Chim, Mây, Nước.......Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu........Hoạ Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc. e) Bình minh, mặt trời........chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển, nước biển nhuộm màu hồng nhạt. g) Trưa, nước biển xanh lơ........khi chiều tà.........biển đổi sang màu xanh lục. Bài 59: Điền vào chỗ trống các cặp quan hệ từ thích hợp: a) ............khu vườn đã được chăm sóc chu đáo.........những đàn chim lại lần lượt kéo nhau về làm tổ. b)..........ai cũng xả rác bừa bãi, tuỳ tiện............môi trường sẽ bị ô nhiễm. c) ..........tuổi đã cao..........ông nội vẫn tích cực tham gia đội tuần tra bảo vệ rừng. d) Bạn Hoà...........là một người con ngoan ngoãn.........là một học trò giỏi. Bài 60: Hãy điền đúng sáu quan hệ từ và, nhưng, như, bằng, của, về vào chỗ trống: a) Đây là ngôi nhà......tôi. b) Mái nhà lợp..........lá cọ. c) Ngôi nhà nhìn............hướng nam. d) Sân nhà đầy nắng...........gió. e) Tôi yêu ngôi nhà..............yêu người thân trong gia đình. g) Ngôi nhà nhỏ bé...........tràn đầy kỉ niệm đẹp đẽ.. Phần VII: BÀI TẬP VỀ ĐẶT CÂU. Bài 61: Đặt 2 câu để phân biệt: a) Từ chiếu đồng âm. b) Từ sáng đồng âm. Bài 62: a) Đặt 3 câu có từ con đồng âm là danh từ, tính từ, đại từ. b) Đặt 2 câu có từ nhỏ đồng âm là danh từ, động từ. Bài 63: Đặt câu có từ đi mang những nghĩa như sau:.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> a) Tự di chuyển bằng chân. b) Hoạt động di chuyển của phương tiện giao thông. c) Mang ( xỏ) vào chân, tay để che giữ. Bài 64: Đặt hai câu có từ “ nóng”, một câu có từ “ nóng” mang nghĩa gốc, một câu có từ “ nóng” mang nghĩa chuyển. Bài 65: Đặt câu để phân biệt các từ đồng âm: a) - đá ( động từ) - đá ( danh từ) b) - hồng ( tính từ) - hồng ( danh từ) c) - sơn ( danh từ) - sơn ( động từ) d) - canh (động từ) - canh ( danh từ) Bài 66: Đặt câu có từ trông theo từng nghĩa sau: a) Trông: để ý nhìn ngó, coi sóc, giữ gìn cho yên ổn. b) Trông: hướng đến với lòng hi vọng, mong đợi được giúp đỡ. Bài 67: Đặt câu với mỗi quan hệ từ sau: với, để, như, mà, bằng, của. Bài 68: Đặt câu: a) - Một câu có từ của là danh từ. - Một câu có từ của là quan hệ từ. b) - Một câu có từ hay là tính từ. - Một câu có từ hay là quan hệ từ. Bài 69: Với mỗi nghĩa dưới đây của một từ, em hãy đặt một câu: a) Cân: - Dụng cụ đo khối lượng ( cân là danh từ) - Hoạt động đo khối lượng bằng cái cân ( cân là động từ) - Có hai phía ngang bằng nhau, không lệch ( cân là tính từ) b) Xuân: - Mùa đầu của một năm, từ tháng giêng đến tháng ba ( xuân là danh từ) - Chỉ tuổi trẻ, sức trẻ ( xuân là tính từ) - Chỉ một năm ( xuân là danh từ) *******************************. Phần VIII: CÁC BÀI TẬP VỀ XÁC ĐỊNH CN, VN, TN. 1. Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ cũng nhảy phóc lên ngồi trên lưng con chó to. Hễ con chó đi chậm, con khỉ cấu hai tai chó giật giật. Con chó chạy sải thì khỉ gò lưng như người phi ngựa. Chó chạy thong thả, khỉ buông thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc. 2. Súng kíp của ta mới bắn được một phát thì súng của họ đã bắn được năm, sáu mươi phát. Quan ta lạy súng thần công bốn lạy rồi mới bắn, trong khi ấy đại bác của họ đã bắn được hai mươi viên. 3. Cảnh tượng xung quanh tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học..
<span class='text_page_counter'>(9)</span> 4. Kia là những mái nhà đứng sau luỹ tre; đây là mái đình cong cong; kia nữa là sân phơi. 5. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước. 6. Dưới những nhát búa hăm hở của anh, con cá lửa ấy vùng vẫy, quằn quại, giãy lên đành đạch. Nó nghiến răng ken két, nó cưỡng lại anh, nó không chịu khuất phục. 7. Chiếc lá thoáng tròng trành, chú nhái bén loay hoay cố giữ thăng bằng rồi chiếc thuyền đỏ thắm lặng lẽ xuôi dòng. 8. Trong hiệu cắt tóc, anh công nhân I- va- nốp đang chờ tới lượt mình thì cửa phòng lại mở, một người nữa tiến vào. 9. Tuy đồng chí không muốn làm mất trật tự, nhưng tôi có quyền nhường chỗ và đổi chỗ cho đồng chí. 10. Lê-nin không tiện từ chối, đồng chí cảm ơn I-va- nốp và ngồi vào ghế cắt tóc. 11. Nếu trong công tác, các cô, các chú được nhân dân ủng hộ, làm cho dân tin, dân phục, dân yêu thì nhất định các cô, các chú thành công. Muốn được như vậy, phải trau dồi đạo đức cách mạng. 12. Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường. 13. Tuy bốn mùa là vậy nhưng mỗi mùa của Hạ Long lại có những nét riêng biệt, hấp dẫn lòng người. 14. Mặc dù giặc Tây hung tàn nhưng chúng không thể ngăn cản các cháu học tập,vui tươi, đoàn kết, tiến bộ. 15. Tuy rét vẫn kéo dài, mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương. 16. Mặc dù tên cướp rất hung hăng, gian xảo nhưng cuối cùng hắn vẫn phải đưa hai tay vào còng số 8. 17. Chẳng những Hồng chăm học mà bạn ấy còn rất chăm làm. 18. Bọn bất lương ấy không chỉ ăn cắp tay lái mà chúng còn lấy luôn cả bàn đạp phanh. 19. Buổi chiều, nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh xuống mặt biển. 20. Chúng tôi đi đến đâu, rừng rào rào chuyển động đến đấy. 21. Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi. 22. Chiếc xe ngựa vừa đậu lại, tôi đã nghe tiếng ông từ trong nhà vọng ra. 23. Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng bồng lên rực rõ. 24. Trước đền, những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xoè hoa. 25. Niềm tự hào chính đáng của chúng ta trong nền văn hóa Đông Sơn chính là bộ sưu tập trống đồng hết sức phong phú. 26. Khi phương đông vừa vẩn bụi hồng, con hoạ mi ấy lại hót vang lừng. 27. Thế kỉ XX là thế kỉ giải phóng phụ nữ, còn thế kỉ XXI phải là thế kỉ hoàn thành sự nghiệp đó. 28. Trong tà áo dài Việt Nam, hình ảnh người phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, tự nhiên, mềm mại và thanh thoát hơn. 29. Lương Ngọc Quyến hi sinh nhưng tấm lòng trung với nước của ông còn sáng mãi. 30. Mưa rào rào trên sân gạch, mưa đồm độp trên phên nứa. 31. Nhờ sân trường luôn rợp mát bóng cây mà chúng em được vui chơi thoả thích. 32. Nếu thiếu ánh sáng thì những chiếc lá cũng không còn màu xanh..
<span class='text_page_counter'>(10)</span> 33. Rừng không chỉ đem lại nguồn tài nguyên quý giá mà còn có tác dụng điều hoà khí hậu trên trái đất. 34. Nếu chỉ cần miếng cơm manh áo thì tôi ở Phan Thiết cũng đủ sống. 35. Ngoài đường, xe cộ nối đuôi nhau đi lại như mắc cửi. 36. Vào khoảng tháng chín, tháng mười, chim pít lại rủ nhau kéo về từng đàn. 37. Nhờ tinh thần cảnh giác, các em nhỏ đã phát hiện ra bọn trộm gỗ trong rừng. 38. Ở vùng này, lúc hoàng hôn và tảng sáng, phong cảnh rất nên thơ. 39. Một hôm, qua một vùng cỏ xước xanh dài, tôi chợt nghe tiếng khóc tỉ tê. 40. Mụ nhện co rúm lại, mụ rập đầu xuống đất như cái chày giã gạo. 41. Đi vài bước nữa, tôi gặp chị Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội. 42. Các người có của ăn của để, béo múp béo míp mà các người cứ đòi mãi một tí tẹo nợ đã mấy đời rồi. 43. Mùa này, khi mưa xuống, những dây khoai từ, khoai mỡ cùng dây đậu biếc bò xanh rờn nở hoa tím ngắt. 44. Đất nước ta xanh tươi bốn mùa, có hoa quả quanh năm. 45. Nếu quả là phần ngon nhất thì hoa là phần đẹp nhất của cây. 46. Thượng đế cho người phụ nữ sự dũng cảm để nuôi dưỡng và chăm sóc mọi người, dù có nhọc nhằn đến mấy đi nữa, họ cũng không bao giờ than thở. 47. Giáng sinh là dịp để bạn bè đi gặp gỡ, hội họp, con trai cũng chẳng chịu từ bỏ để đi phân phát quà đâu. 49. Một người lái buôn Ba Tư, trong một chuyến vượt sang Trung Phi, mang về một con vẹt rất đẹp. 50. Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị. 51. Ngày ấy, vùng này còn hoang vu lắm. 52. Tôi ngồi bên anh, tôi nói ngay để anh yên tâm, mặc dầu tất cả người thân của anh vẫn còn đang bị giam cầm, tra tấn. 53. Chúng tôi mua chứ chúng tôi không xin. 54. Tập thể dục thường xuyên là rất cần thiết. 55. Dưới bóng tre xanh, ta gìn giữ một nền văn hoá lâu đời. 56. Rất đẹp hình anh lúc nắng chiều. 57. Cảng rừng Việt Bắc thật là hay. 58. Bỗng xuất hiện một người lạ mặt. 59. Mọc giữa dòng sông xanh một bông hoa tím biếc. 60. Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết. 61. Sáng sớm, bà con trong các thôn đã nườm nượp đổ ra đồng. 62. Đêm ấy, bên bếp lửa hồng, ba người ngồi ăn cơm với thịt gà rừng. 63. Sau những cơn mưa xuân, một màu xanh non ngọt ngào, thơm mát trải ra mênh mông trên khắp các sườn đồi. 64. Đứng trên mui vững chắc của chiếc xuồng máy, người nhanh tay có thể với lên hái được những trái cây trĩu xuống từ hai phía cù lao. 65. Tiếng cá quẫy tũng tẵng xôn xao quanh mạn thuyền. 66. Những chú gà nhỏ như những hòn tơ lăn tròn trên bãi cỏ. 67. Học quả là khó khăn, vất vả. 68. Hồi còn đi học, Hải rất say mê âm nhạc. Từ cái căn gác nhỏ của mình, Hải có thể nghe thấy tất cả các âm thanh náo nhiệt, ồn ã của thành phố thủ đô. 69. Nhờ có bạn bè giúp đỡ, bạn Hoà đã có nhiều tiến bộ trong học tập và tu dưỡng bản thân..
<span class='text_page_counter'>(11)</span> 70. Đêm ấy, bên bếp lửa hồng,cả nhà ngồi luộc bánh chưng, trò chuyện đến sáng. 71. Lớp thanh niên ca hát, nhảy múa. Tiếng chiêng, tiếng cồng, tiếng đàn tơ-rưng vang lên. 72. Mỗi lần Tết đến, đứng trước những cái chiếu bày tranh làng Hồ giải trên các lề phố Hà Nội, lòng tôi thấm thía một nỗi biết ơn đối với những người nghệ sĩ tạo hình của nhân dân. 73. Khi một ngày mới bắt đầu, tất cả trẻ em trên thế giới đều cắp sách tới trường. 74. Ở mảnh đất ấy, những ngày chợ phiên, dì tôi lại mua cho vài cái báng rợm. 75. Do học hành chăm chỉ, chị tôi luôn đứng đầu lớp suốt cả năm học. 76. Giữa đồng bằng xanh ngắt lúa xuân, con sông Nậm Rốm trắng sáng có khúc ngoằn ngoèo, có khúc trườn dài 77. Rải rác khắp thung lũng, tiếng gà gáy râm ran. 78. Những khi đi làm nương xa, chiều không về kịp, mọi người ngủ lại trong lều. 79. Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao! Màu vàng trên lưng chú lấp lánh. Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng. Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh như thuỷ tinh. 80. Tiếng suối chảy róc rách. 81. Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà, biển đổi sang màu xanh lục. 82. Trên nền cát trắng tinh, nơi ngực cô Mai tì xuống đón đường bay của giặc, mọc lên những bông hoa tím. 83. Cô Bốn tôi rất nghèo. Cái hình ảnh trong tôi về cô, đến bây giờ, vẫn còn rõ nét. 84. Ngày tháng đi thật chậm mà cũng thật nhanh. 85. Đứng trên đó, Bé trông con đò, xóm chợ, rặng trâm bầu và cả những nơi ba má Bé đang đánh giặc. 86. Trong bóng nước láng trên mặt cát như gương, những con chim bông biển trong suốt như thuỷ tinh lăn tròn trên những con sóng. 87. Sau tiếng chuông chùa, mặt trăng đã nhỏ lại, sáng vằng vặc. 88. Ánh trăng trong chảy khắp cành cây kẽ lá, tràn ngập con đường trắng xoá. 89. Hoa lá, quả chín, những vạt nấm ẩm ướt và con suối chảy thầm dưới chân đua nhau toả mùi thơm. 90. Mùa xuân là Tết trồng cây. 91. Con hơn cha là nhà có phúc. 92. Dưới ánh trăng, dòng sông sáng rực lên, những con sóng nhỏ vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát. 93. Trong rừng, Thỏ, Nhím, Sóc đều nổi tiếng là thông minh, nhanh trí. 94. Cánh đồi tranh phía tây nam chân đồi 475 rộng như một thảo nguyên nhỏ. 95. Núi non, sóng nước tươi đẹp của Hạ Long là một bộ phận của non sông Việt Nam gấm vóc mà nhân dân ta đời nọ tiếp đời kia mãi mãi giữ gìn.. Chóc c¸c em «n thi tèt!.
<span class='text_page_counter'>(12)</span>