Tải bản đầy đủ (.pdf) (180 trang)

(Đồ án tốt nghiệp) khách sạn an hải FLC dung quất, quảng ngãi

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.48 MB, 180 trang )

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

KHÁCH SẠN AN HẢI - FLC DUNG QUẤT
QUẢNG NGÃI
SVTH : PHAN VĂN CƯỜNG
SỐ THẺ SV: 110140100
LỚP: 14X1B

GVHD:

TS. PHẠM MỸ
ThS. LÊ CAO TUẤN

Đà Nẵng – Năm 2019

SVTH: Phan Văn Cường - Lớp:14X1B
GVHD: Ts PHẠM MỸ
GVHD: ThS LÊ CAO TUẤN

1


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA XÂY DỰNG DD&CN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ tên sinh viên: PHAN VĂN CƯỜNG
Số thẻ sinh viên: 110140100
Lớp: 14X1B
Khoa: Xây dựng DD&CN Ngành: Kỹ thuật cơng trình xây dựng
1. Tên đề tài đồ án:
Thiết kế: KHÁCH SẠN AN HẢI-FLC DUNG QUẤT, QUẢNG NGÃI
2. Đề tài thuộc diện: ☐ Có ký kết thỏa thuận sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện
3. Các số liệu và dữ liệu ban đầu:
- Bản vẽ hiện trạng khu đất (giả định)
- Tiêu chuẩn thiết kế kiến trúc, kết cấu
- Quy mơ cơng trình, nhiệm vụ thiết kế cơng trình
Nội dung các phần thuyết minh và tính tốn:
- Kiến trúc 10%: Thiết kế tổng mặt bằng, mặt bằng các tầng, mặt đứng, các mặt cắt
thể hiện các đặc điểm bên trong cơng trình
- Kết cấu 30%: Thiết kế các kết cấu chịu lực chính trong cơng trình: sàn, khung
cơng trình
- Thi công 60%: Thiết kế biện pháp kỹ thuật thi công phần thô và tổ chức thi công
một bộ phận công việc trong cơng trình
4. Các bản vẽ, đồ thị (ghi rõ các loại và kích thước bản vẽ):
- Kiến trúc:
5÷6 bản vẽ A1
- Kết cấu:
3÷4 bản vẽ A1
- Thi cơng:
7÷8 bản vẽ A1
5. Họ tên người hướng dẫn:
GV. Phạm Mỹ
GV. Lê Cao Tuấn

GV. Phạm Mỹ

Phần/ Nội dung:
Kiến trúc
Kết cấu
Thi công

6. Ngày giao nhiệm vụ đồ án:
7. Ngày hoàn thành đồ án:

31/08/2019
16/12/2019
Đà Nẵng, ngày 04 tháng 09 năm 2019
Trưởng Bộ môn Thi cơng cơng trình
Người hướng dẫn
Phạm Mỹ

SVTH: Phan Văn Cường - Lớp:14X1B
GVHD: Ts PHẠM MỸ
GVHD: ThS LÊ CAO TUẤN

2


TÓM TẮT
Tên đề tài: Khách sạn AN HẢI- FLC Dung Quất- Quảng Ngãi
Sinh viên thực hiện: Phan Văn Cường
Số thẻ sinh viên: 110140100
Lớp: 14X1B
Khách sạn AN HẢI- FLC do công ty Cổ phần thương mại và xây dựng Việt Hòa

Dung Quất làm chủ đầu tư, nằm tại vị trí hết sức thuận lợi cho mục đích thu hút khách
hàng đến tham quan khu kinh tế Dung Quất,thăm thắng cảnh Đèo Vi Ô Lắc,khu lưu
niệm cố thủ tướng Phạm Văn Đồng,thăm các di tích lịch sử của tỉnh,cũng như các lễ
hội
- Đây là một cơng trình được xây dựng mới hồn tồn với qui mơ 18 tầng nổi
và 1 tầng hầm gồm phòng làm việc,phòng họp,phòng bếp,hội trường, nhà bảo vệ,
trạm biến áp và cùng sân thể thao, sân vườn cây xanh, hệ thống đường giao thông
nội bộ.

SVTH: Phan Văn Cường - Lớp:14X1B
GVHD: Ts PHẠM MỸ
GVHD: ThS LÊ CAO TUẤN

3


LỜI NĨI ĐẦU

Ngày nay cùng với sự phát triển khơng ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây
dựng cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những
ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất
lượng. Để đạt được điều đó địi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngồi trình độ chun mơn
của mình cịn cần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để phát huy hết khả
năng của mình.
Qua 5 năm học tại Khoa Xây dựng dân dụng & công nghiệp Trường Đại học
Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cơ giáo cũng như sự nỗ
lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội
ngũ những người làm công tác xây dựng sau này. Để đúc kết những kiến thức đã học
được, em được giao đề tài tốt nghiệp là:
Thiết kế : KHÁCH SẠN AN HẢI- FLC

Địa điểm:Huyện Bình Sơn, Dung Quất- Quảng Ngãi .
Đồ án tốt nghiệp của em gồm 3 phần:
Phần 1: Kiến trúc 10% - GVHD: TS Phạm Mỹ
Phần 2: Kết cấu 30% - GVHD: ThS Lê Cao Tuấn
Phần 3: Thi công 60% - GVHD: TS Phạm Mỹ
Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính tốn phức tạp,
gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn. Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của các
thầy cơ giáo hướng dẫn đã giúp em hồn thành đồ án này. Tuy nhiên, với kiến thức
hạn hẹp của mình, đồng thời chưa có kinh nghiệm trong tính tốn, nên đồ án thể hiện
khơng tránh khỏi những sai sót. Em kính mong tiếp tục được sự chỉ bảo của các Thầy,
Cơ để em hồn thiện kiến thức hơn nữa.
Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong Khoa Xây dựng dân
dụng & công nghiệp trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy, Cô đã
trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này.

SVTH: Phan Văn Cường - Lớp:14X1B
GVHD: Ts PHẠM MỸ
GVHD: ThS LÊ CAO TUẤN

4


CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đồ án tốt nghiệp “ xây dựng khách sạn AN HẢI -FLC’’ là cơng
trình nghiên cứu của bản thân . Những phần sử dụng tài liệu tham khảo trong đồ án đã
được nêu rõ trong phần tài liệu tham khảo. Các số liệu, kết quả trình bày trong đồ án là
hồn tồn trung thực, nếu sai tơi xin chịu hồn tồn trách nhiệm và chịu mọi kỷ luật
của bộ môn và nhà trường đề ra.

Đà Nẵng , tháng 12 năm 2019

Sinh viên thực hiện
(Chữ ký, họ và tên sinh viên)

Phan Văn Cường

SVTH: Phan Văn Cường - Lớp:14X1B
GVHD: Ts PHẠM MỸ
GVHD: ThS LÊ CAO TUẤN

5


MỤC LỤC
Tóm tắt
Nhiệm vụ đồ án
Lời nói đầu và cảm ơn
Lời cam đoan liêm chính học thuật
Mục lục
Danh sách các bảng biểu, hình vẽ và sơ đồ
Danh sách các cụm từ viết tắt
PHẦN I: .......................................................................................................................... 1
KIẾN TRÚC (10%) ......................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ ........................................................ 1
CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM & VỊ TRÍ, ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU TỰ NHIÊN........... 2
2.1. Đặc điểm vị trí ...................................................................................................... 2
2.2. Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng ................................................................. 2
2.3 Tình hình địa chất cơng trình và địa chất thủy văn................................................ 2
CHƯƠNG 3: QUY MÔ ĐẦU TƯ VÀ CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ. .................. 2
3.1. Quy mô đầu tư. ..................................................................................................... 2
3.2. Các giải pháp thiết kế .......................................................................................... 3

3.2.1. Giải pháp thiết kế tổng mặt bằng. ................................................................. 3
3.2.2. Giải pháp thiết kế kiến trúc ........................................................................... 3
3.2.3. Giải pháp kết cấu cơng trình ......................................................................... 4
CHƯƠNG 4: CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA PHƯƠNG ÁN. ...... 5
PHẦN II: ........................................................................................................................ 6
KẾT CẤU (30%) ............................................................................................................. 6
CHƯƠNG 1
TÍNH TỐN SÀN TẦNG 4. .................................................. 7
MẶT BẰNG SÀNG TẦNG 4 ..................................................................................... 7
1.1.Số liệu tính tốn. .................................................................................................... 8
1.2. Cấu tạo .................................................................................................................. 8
1.2.1. Chọn chiều dày sàn ........................................................................................ 8
1.2.2 Cấu tạo sàn. ..................................................................................................... 9
1.3. Xác định tải trọng ................................................................................................. 9
1.3.1. Tĩnh tải sàn ..................................................................................................... 9
1.3.2 Hoạt tải sàn .................................................................................................... 11
1.5.Tính tốn cốt thép cho sàn ................................................................................... 14
CHƯƠNG 2:
TÍNH TỐN CẦU THANG ................................................... 24
2.1. Cấu tạo cầu thang ............................................................................................... 24
2.2. Mặt bằng cầu thang ............................................................................................. 24
2.3. Xác định tải trọng và tính bản cầu thang ............................................................ 25
2.4.Tính tốn nội lực và cốt thép trong cốn thang C1,C2 ......................................... 28
2.4.1. Sơ đồ tính. .................................................................................................... 28
SVTH: Phan Văn Cường - Lớp:14X1B
GVHD: Ts PHẠM MỸ
GVHD: ThS LÊ CAO TUẤN

6



2.4.2.Xác định tải trọng .......................................................................................... 28
2.4.3.Xác định nội lực và tính tốn cốt thép : ........................................................ 29
2.5. Tính tốn nội lực và cốt thép dầm chiếu nghỉ DCN ........................................... 30
2.5.1. Dầm chiếu nghỉ thứ nhất (DCN1) ................................................................ 30
2.5.2 Dầm chiếu nghỉ thứ hai (DCN2) ................................................................... 33
A. TÍNH DẦM TRỤC 4 : ............................................................................................ 35
3.1. Sơ đồ phần tử. .................................................................................................... 35
3.2. Chọn kích thước dầm: ......................................................................................... 35
3.3. Xác định tải trọng tác dụng ................................................................................. 35
3.3.1. Tĩnh tải ......................................................................................................... 35
3.3.2. Hoạt tải: ........................................................................................................ 37
3.4.1. Biểu đồ mơmen ............................................................................................. 39
3.5. Tính tốn cốt thép ............................................................................................... 40
3.5.1. Tính cốt thép dọc.......................................................................................... 40
3.5. Tính cốt đai dầm ................................................................................................. 42
3.5.1. Điều kiện tính tốn cốt đai ........................................................................... 43
3.5.2. Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính ................................................. 43
3.5.3. Kiểm tra điều kiện cường độ của tiết diện nghiêng theo lực cắt.................. 44
3.5.4 Kiểm tra điều kiện không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng đi qua giữa 2
thanh cốt đai (khe nứt nghiêng không cắt qua cốt đai) .......................................... 45
PHẦN III ...................................................................................................................... 47
THI CÔNG (60%) ......................................................................................................... 47
CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG .......................... 48
1.1. Đặc điểm chung, các điều kiện cụ thể liên quan và ảnh hưởng đến q trình thi
cơng cơng trình. ......................................................................................................... 48
1.1.1. Đặc điểm chung của cơng trình. ...................................................................... 48
1.1.2. Điều kiện địa chất cơng trình, địa chất thủy văn.......................................... 48
1.1.3. Vị trí địa lí cơng trình . ................................................................................. 48
1.2. Phương hướng thi công tổng quát. ...................................................................... 49

1.2.1. Thi cơng móng. ............................................................................................ 49
1.3. Thiết kế biện pháp thi cơng và tổ chức thi công cọc khoan nhồi ....................... 49
1.3.1. Khái niệm về cọc khoan nhồi. ...................................................................... 49
1.3.2. Lựa chọn phương pháp thi công cọc khoan nhồi. ........................................ 49
2 .1.Thi cơng tường cừ chắn đất ................................................................................ 79
2.1.1.Số liệu tính tốn ............................................................................................ 79
2.1.2. Tính tốn cừ thép (cừ Larsen) ...................................................................... 80
2.2. Biện pháp thi công đào đất: ................................................................................ 89
2.2.1. Chọn biện pháp thi công: ............................................................................. 89
SVTH: Phan Văn Cường - Lớp:14X1B
GVHD: Ts PHẠM MỸ
GVHD: ThS LÊ CAO TUẤN

7


2.2.2. Chọn phương án đào đất: ............................................................................. 90
2.3. Tính khối lượng đất đào ...................................................................................... 91
2.3.1. Khối lượng đất đào bằng máy ...................................................................... 91
2.3.2. Khối lượng đất đào bằng thủ công. .............................................................. 92
2.4. Tính khối lượng đất đắp. ..................................................................................... 92
2.5. Lựa chọn tổ hợp máy thi công ............................................................................ 93
2.5.1. Đào đất và vận chuyển đất đi ....................................................................... 93
2.5.2. Chọn xe phối hợp với máy để vận chuyển đất ............................................. 94
2.5.3.Chọn xe vận chuyển đất đắp ......................................................................... 94
2.6. Đào đất thủ công ................................................................................................. 94
2.7. Thiết kế tuyến di chuyển khi thi công đất ........................................................... 95
2.7.1. Thiết kế tuyến di chuyển của máy đào ......................................................... 95
2.7.2. Thiết kế tuyến di chuyển đào thủ cơng ........................................................ 95
CHƯƠNG 3: THI CƠNG ĐÀI MĨNG VÀ TIẾN ĐỘ PHẦN NGHẦM ............... 95

3.1. Phương án lựa chọn và tính tốn ván khn cho 1 đài móng ............................. 95
3.2. Tính tốn ván khn đài móng ........................................................................... 97
3.2.1 Đài móng M1 ................................................................................................ 98
3.2.2. Đài móng M2 ............................................................................................. 101
3.3. Thiết kế tổ chức thi cơng bê tơng cốt thép đài móng ........................................ 101
3.3.1. Các khái niệm về thiết kế tổ chức thi công .................................................... 101
3.3.2. Xác định cơ cấu của quá trình .................................................................... 103
3.3.3. Chia phân đoạn thi cơng và tính khối lượng công tác ............................... 103
3.3.4. Lập tiến độ thi cơng đài móng: .................................................................. 104
CHƯƠNG 4:THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN THÂN 109
4.1. Phương án lựa chọn và tính tốn ván khn cho cột,dầm sàn tầng điển hình . 109
4.1.1. Lựa chọn loại ván khn sử dụng .............................................................. 109
4.1.2. Khối lượng cơng việc tính tốn .................................................................. 109
4.1.3. Chọn phương tiện phục vụ thi công ........................................................... 110
4.2.1 Thiết kế ván khuôn sàn ............................................................................... 110
4.2.2 Thiết kế ván khuôn cột ................................................................................ 113
4.2.3 Thiết kế ván khuôn dầm .............................................................................. 115
4.2.4 Thiết kế ván khuôn cầu thang bộ ................................................................ 118
4.2.5 Thiết kế ván khuôn vách thang máy ........................................................... 121
CHƯƠNG V. THIẾT KẾ TỔ CHỨC CƠNG TÁC THI CƠNG CƠNG TRÌNH.125
A. LIỆT KÊ CÁC CÔNG TÁC CHỦ YẾU. ........................................................ 125
I. CÔNG TÁC PHẦN NGẦM : ............................................................................ 125
II. CÔNG TÁC PHẦN THÂN: ............................................................................. 125
III. CƠNG TÁC HỒN THIỆN: ......................................................................... 126
SVTH: Phan Văn Cường - Lớp:14X1B
GVHD: Ts PHẠM MỸ
GVHD: ThS LÊ CAO TUẤN

8



B. TÍNH TỐN KHỐI LƯỢNG CƠNG VIỆC: ................................................. 126
I. CƠNG TÁC THI CƠNG PHẦN NGẦM: ........................................................ 126
1. Thi cơng cọc khoan nhồi: ................................................................................. 126
2. Thi công hạ cừ thép: ......................................................................................... 126
3. Thi cơng đào đất hố móng: .............................................................................. 126
4. Đổ bê tơng lót đài cọc đá 4 x 6 mác 100: ......................................................... 127
5. Xây gạch thẻ làm ván khuôn cho giằng móng ................................................. 127
6. Lắp dựng ván khn đài cọc: ........................................................................... 127
II. CÔNG TÁC THI CÔNG PHẦN THÂN: ....................................................... 127
III. CƠNG TÁC THI CƠNG PHẦN HỒN THIỆN: ....................................... 130
1. Thống kê công tác xây tường: .......................................................................... 130
2. Thống kê công tác trát:..................................................................................... 130
C. THIẾT KẾ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC CÔNG TÁC CHỦ YẾU. .................... 132
I. LẬP TIẾN ĐỘ CÔNG TÁC THI CƠNG ĐÀI MĨNG: ................................. 132
II. CƠNG TÁC ĐỔ BÊ TÔNG CỘT, DẦM SÀN CẦU THANG ..................... 132
1. Xác định cơ cấu q trình: ............................................................................... 133
2. Tính tốn chi phí lao động cho các công tác thành phần: ................................ 133
III. TÍNH NHU CẦU CƠNG CHO CÁC CƠNG TÁC KHÁC: ....................... 137
C. TỔNG TIẾN ĐỘ THI CƠNG CƠNG TRÌNH .............................................. 139
I. LỰA CHỌN MƠ HÌNH TIẾN ĐỘ: ................................................................. 139
1. Mơ hình KHTĐ ngang: .................................................................................... 139
2. Mơ hình KHTĐ xiên: ....................................................................................... 140
3. Mơ hình KHTĐ mạng lưới: ............................................................................. 140
II. LẬP KHUNG TIẾN ĐỘ: ................................................................................. 140
1. Cơng tác chính của q trình thi cơng: ............................................................ 140
2. Các giai đoạn thi cơng chính: ........................................................................... 141
3. Lập khung tiến độ: ........................................................................................... 141
III. GHÉP CÁC CÔNG VIỆC KHÁC: ............................................................... 142
CHƯƠNG IV. LẬP KẾ HOẠCH, VẼ BIỂU ĐỒ SỬ DỤNG, CUNG CẤP VÀ DỰ

TRỮ VẬT LIỆU. ....................................................................................................... 143
I. CHỌN VẬT LIỆU ĐỂ LẬP BIỂU ĐỒ: ........................................................... 143
II. XÁC ĐỊNH NGUỒN CUNG CẤP VẬT LIỆU: ............................................. 143
III. XÁC ĐỊNH LƯỢNG VẬT LIỆU (CÁT, XI MĂNG) DÙNG TRONG CÁC
CÔNG VIỆC: ......................................................................................................... 143
IV. XÁC ĐỊNH SỐ XE VẬN CHUYỂN VÀ THỜI GIAN VẬN CHUYỂN CÁT:143
VI. XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG XE VÀ THỜI GIAN VẬN CHUYỂN XI MĂNG: . 144
CHƯƠNG V: THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG THI CƠNG CƠNG TRÌNH ..... 145
I. LẬP LUẬN PHƯƠNG ÁN TỔNG MẶT BẰNG: ........................................... 145
SVTH: Phan Văn Cường - Lớp:14X1B
GVHD: Ts PHẠM MỸ
GVHD: ThS LÊ CAO TUẤN

9


1. Sự cần thiết phải thiết kế tổng mặt bằng thi công: ........................................... 145
2. Các giai đoạn thiết kế tổng mặt bằng: .............................................................. 145
3. Nguyên tắc thiết kế tổng mặt bằng: ................................................................. 145
4. Trình tự thiết kế:............................................................................................... 146
II. TÍNH TỐN CÁC CƠ SỞ VẬT CHẤT KỈ THUẬT CÔNG TRƯỜNG: .. 147
1. Thiết bị thi cơng: .............................................................................................. 147
4. Tính tốn điện nước phục vụ thi cơng: ............................................................ 155
III. BỐ TRÍ CÁC CƠ SỞ VẬT CHẤT KỈ THUẬT TẠI CÔNG TRƯỜNG: ........ 159
IV. ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG ÁN TỔNG MẶT BẰNG: ........................................ 159
1. Đánh giá chung về TMBXD : ........................................................................ 159
CHƯƠNG VI : AN TOÀN LAO ĐỘNG ................................................................. 161
I. AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG THI CƠNG ĐÀO ĐT: .............................. 161
II. AN TỒN LAO ĐỘNG KHI THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI : ............. 162
III. AN TỒN LAO ĐỘNG TRONG THI CƠNG BÊTƠNG CỐT THÉP: .... 163

1. Lắp dựng, tháo dỡ dàn giáo: ............................................................................ 163
2. Công tác gia công, lắp dựng coffa : ................................................................ 163
3. Công tác gia công, lắp dựng cốt thép: .............................................................. 164
4. Đổ và đầm bê tông: .......................................................................................... 164
5. Bảo dưỡng bê tơng: .......................................................................................... 165
6. Tháo dỡ coffa: .................................................................................................. 165
IV. AN TỒN LAO ĐỘNG KHI THI CÔNG PHẦN MÁI: ............................. 165
V. AN TỒN LAO ĐỘNG KHI THI CƠNG XÂY TƯỜNG VÀ CƠNG TÁC
HỒN THIỆN: ...................................................................................................... 166
1. Xây tường:........................................................................................................ 166
2. Cơng tác hồn thiện: ........................................................................................ 166
VI. AN TOÀN KHI CẨU LẮP VẬN CHUYỂN: ................................................ 167
VII. AN TOÀN KHI SỬ DỤNG ĐIỆN: ............................................................... 167
MỘT SỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO: ...................................................................... 169

SVTH: Phan Văn Cường - Lớp:14X1B
GVHD: Ts PHẠM MỸ
GVHD: ThS LÊ CAO TUẤN

10


PHẦN I:

KIẾN TRÚC (10%)
NỘI DUNG:
- MỤC ĐÍCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH
- VỊ TRÍ XÂY DỰNG VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
- NỘI DUNG VÀ QUY MÔ ĐẦU TƯ
- GIẢI PHÁP THIẾT KẾ

- TÍNH TỐN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ
- KẾT LUẬN

Giáo viên hướng dẫn
Kí tên

Ts. Phạm Mỹ

SVTH: Phan Văn Cường - Lớp:14X1B
GVHD: Ts PHẠM MỸ
GVHD: ThS LÊ CAO TUẤN

1


CHƯƠNG 1: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ
Dung Quất nằm trên địa bàn huyện Bình Sơn, tĩnh Quảng Ngãi,phía Bắc giáp
với sân bay Chu Lai, phía Tây giáp với quốc lộ 1A,phía Đơng và Đơng Bắc giáp với
Biển Đơng, phía Tây Nam giáp với thành phố Quảng Ngãi.Dung Quất là trung tâm
kinh tế mới của tỉnh quảng Ngãi, một vị trí có tiềm lưc về qn sự và kinh tế của cả
vùng. Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, đời
sống nhân dân ngày càng tăng cao,ngành du lịch và dịch vụ cũng phát triển rất
mạnh.Du lịch,dịch vụ là ngành kinh tế đang được đầu tư mạnh, nó mang tính tổng
hợp và đa dạng, có tác dụng tích cực góp phần thực hiện đường lối cơng nghiệp
hóa và hiện đại hóa đất nước, đồng thời thực hiện chính sách mở cửa, thúc đẩy sự
phát triển của nhiều ngành kinh tế khác, mở rộng giao lưu, liên lạc trong nước, giữa
nước ta với quốc tế. Từ khi tình hình chính trị các nước trên thế giới có những biến
đổi phức tạp thì Việt Nam là một điểm du lịch khá lí tưởng cho du khách nước ngoài.
Với mục tiêu thu hút ngày càng nhiều du khách trong nước và nước ngoài, Dung Quất
đang ra sức đầu tư cơ sở vật chất để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của du khách.

Trong khi dân số ngày càng gia tăng mà diện tích đất xây dựng ngày càng thu hẹp.
Hơn nữa cùng với quá trình đơ thị hố ngày càng mạnh thì những ngơi nhà cao tầng
đang tạo nên một bộ mặt mới cho thị trấn. Vì vậy, việc xây dựng nên một khách sạn là
một nhu cầu cần thiết,tạo nên điểm nhấn, góp phần tạo khối kiến trúc hiện đại cho
đô thị mới hiện nay.
Khách sạn AN HẢI-FLC do công ty Cổ phần thương mại và xây dựng Việt Hòa
Dung Quất làm chủ đầu tư, nằm tại vị trí hết sức huận lợi cho mục đích thu hút khách
hàng đến tham quan khu kinh tế Dung Quất ,thăm thắng cảnh Đèo Vi Ô Lắc,núi Thiên
Ấn, biển Dung quất,thăm các di tích lịch sử của tỉnh,cũng như các lễ hội.

SVTH: Phan Văn Cường - Lớp:14X1B
GVHD: Ts PHẠM MỸ
GVHD: ThS LÊ CAO TUẤN

1


CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM & VỊ TRÍ, ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU TỰ NHIÊN
2.1. Đặc điểm vị trí
Tên Cơng Trình : Khách sạn AN HẢI- FLC
Địa Điểm Xây Dựng : HUYỆN Bình Sơn,tỉnh Quảng Ngãi.
Đây là khu vực Trung tâm huyện Bình Sơn, nằm trên trục đường chính nên
thuận lợi cho việc giao thơng đi lại. Tồn bộ khu đất tương đối bằng phẳng. Nền đất
tự nhiên hiện nay cao hơn mặt đường qui hoạch. Hệ thống cơ sở hạ tầng : đường
điện, hệ thống cấp thoát nước, đường sá tại khu vực đã hoàn chỉnh.
Vậy, nếu chọn địa điểm này làm nơi xây dựng thì rất phù hợp do vị trí
thuận lợi, diện tích đất lớn, khí hậu tương đối thuận lợi, không tốn đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng phía ngồi hổ trợ cho khu vực.
2.2. Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng .
Bình Sơn nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa với đặc trưng của khí hậu

miền Bắc có mùa đơng lạnh. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của gió mùa Đơng Bắc từ lục
địa Trung Quốc tràn về bị suy yếu nên mùa đông đã bớt lạnh hơn và ngắn hơn so với
các tỉnh miền Bắc và chia làm hai mùa rõ rệt 1 mùa lạnh và mùa nóng. Nhiệt độ bình
qn ở Quảng Ngãi thường cao. Nhiệt độ khơng khí vào mùa đơng chênh lệch thấp
hơn mùa hè.
Nhiệt độ đất bình qn mùa đơng thường từ 18-22oC, ở mùa hè bình quân nhiệt
độ đất từ 25,5 – 33oC. Tuy nhiên nhiệt độ đất thường thay đổi theo loại đất, màu sắc
đất, độ che phủ và độ ẩm của đất.
Quảng Ngãi có lượng mưa nhiều, trừ một phần nhỏ ở phía Bắc, cịn lại các
vùng khác có lượng mưa bình qn hàng năm đều trên 2000 mm, cá biệt có nơi trên
3000 mm.

2.3 Tình hình địa chất cơng trình và địa chất thủy văn.
a. Địa hình:
Địa hình bằng phẳng, rộng rãi thuận lợi cho việc xây dựng cơng trình.
b. Địa chất:
Lớp 1: Sét pha,dày 5.2m
Lớp 2: Cát pha,dày 7.5m
Lớp 3: Cát bụi,dày 8.5m
Lớp 4: Cát hạt trung,dày 8.2m
Lớp 5: Cát thô lẫn cuội sỏi.
CHƯƠNG 3: QUY MÔ ĐẦU TƯ VÀ CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ.
3.1. Quy mô đầu tư.
- Đây là một cơng trình được xây dựng mới hồn tồn với qui mơ 18 tầng nổi
và 1 tầng hầm gồm phịng làm việc,phòng họp,phòng bếp,hội trường, nhà bảo vệ,
trạm biến áp và cùng sân thể thao, sân vườn cây xanh, hệ thống đường giao thông
nội bộ.
SVTH: Phan Văn Cường - Lớp:14X1B
GVHD: Ts PHẠM MỸ
GVHD: ThS LÊ CAO TUẤN


2


- Diện tích khu đất xây dựng : 37,4 m x 47 m = 1757,8 m2
3.2. Các giải pháp thiết kế .
3.2.1. Giải pháp thiết kế tổng mặt bằng.
-Toàn bộ mặt trước để thống, khách có thể tiếp cận dễ dàng với cơng trình.
-Diện tích sử dụng để xây dựng cơng trình khoảng
: 1800 m2.
-Diện tích xây dựng
: 1014 m2.
-Diện tích cịn lại:sử dụng làm lối đi.
-Phía trước cơng trình là đường hai chiều và xung quanh giáp 2 con đường.
3.2.2. Giải pháp thiết kế kiến trúc
3.2.2.1 Giải pháp thiết kế mặt bằng
-Mặt bằng tầng hầm: diện tích là 772 m2
Bố trí các hệ thống kĩ thuật, kho, phịng massa. Phần diện tích chủ yếu cịn lại
dùng để xe ơtơ và xe máy.
-Mặt bằng tầng 1: diện tích là 660 m2
Sảnh lớn là nơi đón tiếp khách đến với các khu khách sạn, dịch vụ. Ở đây có
quầy lưu niệm,phịng chờ khách thoải mái nghỉ ngơi thư giản được các nhân viên phục
vụ tận tình và chu đáo.
Khu vực quản lí hành chính gồm phịng làm việc,phịng giám đốc được bố trí ở
một khu riêng, có lối đi riêng đảm bảo sự yên tĩnh của một khu làm việc, nhưng vẫn có
mối liên hệ tốt với các khu chức năng khác.
Khu vực vệ sinh chung nằm lùi ra phía sau, bảo đảm mĩ quan cơng trình.
-Mặt bằng tầng 2: diện tích là 902 m2
Bố trí nhà hàng và các phịng ăn nhỏ phục vụ cho khách trong khách sạn và cả
lượng khách bên ngồi.

Khu bếp bố trí ngay sát nhà hàng đảm bảo đáp ứng cho nhà hàng tầng 2 và cho các
khu vực ăn uống khác của khách sạn.
Khu dịch vụ, giải trí với đầy đủ các chức năng đáp ứng yêu cầu khách hàng.
Nơi đây có một hội trường rộng lớn ,đáp ứng nhu cầu về hội họp ,văn nghệ cho
du khách đến nghỉ ngởi .Làm tăng thêm hài lòng của du khách mỗi khi tới đây.
-Mặt bằng tầng 3-11: diện tích là 685 m2,là khu vực nghỉ ngơi của khách.
Gồm 108 phòng được thiết kế với các cấp loại phòng khác nhau, đáp ứng cho
các yêu cầu khác nhau của du khách.
-P1: phịng Vip ,diện tích 56 m2.
-P2: diện tích 29,4 m2.
-P3: diện tích 32 m2.
Các phịng được bố trí tiện nghi, đầy đủ theo chất lượng quốc tế.
-Mặt bằng tầng mái: diện tích là 671 m2
Có khu kỹ thuật điều kiển thang máy, 1 bể nước.Ngoài ra cịn lắp đặt hệ thống ăngten,
Viễn thơng... Trên tầng này tạo độ dốc để thu nước vào các ống ven theo chu vi sàn.
3.2.2.2. Giải pháp thiết kế mặt đứng
Mặt đứng cơng trình được thiết kế theo phong cách khá hiện đại của hầu hết các
nhà cao tầng trên thế giới, bao xung quanh là hệ thống tường kính, hệ thống cột và
dầm biên được lợi dụng làm trang trí cho cơng trình. Điều này tạo cho cơng trình sự
bền vững và vươn lên cao.
SVTH: Phan Văn Cường - Lớp:14X1B
GVHD: Ts PHẠM MỸ
GVHD: ThS LÊ CAO TUẤN

3


3.2.2.3. Giải pháp thiết kế mặt cắt
Nhằm thể hiện nội dung bên trong cơng trình, kích thước cấu kiện cơ bản, cơng
năng của các phịng. Cơng trình gồm 12 tầng, trong đó tầng hầm cao 3m, tầng 1,2 cao

4.5m,tầng 3-18 cao 3.6 m, nên phù hợp với cơng năng chính của cơng trình là 1
khách sạn và phù hợp với kết cấu cơng trình có hệ dầm chịu lực chiều cao lớn
3.2.3. Giải pháp kết cấu cơng trình
Căn cứ vào quy mơ sử dụng, tài liệu địa chất khí tượng thủy văn của khu
vực, chiều cao cơng trình, Cơng trình được thiết kế bằng hệ khung-lõi BTCT
gồm hệ thống khung và hệ lõi cứng bố trí đảm bảo chịu tải trọng ngang lớn. Hệ
thống tường bao che, vách ngăn được xây bằng gạch rỗng kết hợp với tườn g
kính khung nhơm có sườn thép đáp ứng được vấn đề giảm tải trọng cho cơng trình
tăng hiệu quả sử dụng.
Căn cứ vào kết quả khảo sát địa chất của nền đất của các cơng trình
xung quanh, với quy mơ cơng trình khách sạn 18 tầng, giải pháp kết cấu móng cho
nhà18 tầng dùng cọc khoan nhồi. Với giải pháp này toàn bộ tải trọng được truyền vào
tầng địa chất có sức chịu tải tốt, cọc được khoan xuống nền đất có khả năng chịu lực
cao
3.2.4. Các giải pháp thiết kế khác
3.2.4.1. Giải pháp cấp điện
Xây dựng riêng cho cơng trình một trạm biến áp, công suất của trạm biến áp được
thiết kế phù hợp để đảm bảo nguồn điện sử dụng trong mọi trường hợp. Ngồi ra cịn
có hệ thống máy phát dự phịng cho cơng trình.
3.2.4.2 Giải pháp cấp thoát nước
-Cấp nước: Đảm bảo cấp nước sinh hoạt trong công trình làm việc theo tiêu chuẩn
quy định sử dụng nước cho 1 người trong ngày. Nước từ hệ thống cấp nước của thị
trấn đi vào bể ngầm đặt tại tầng hầm của cơng trình. Sau đó được bơm lên bể nước
mái, q trình điều khiển bơm được thực hiện hồn toàn tự động. Nước sẽ theo các
đường ống kỹ thuật chạy đến các vị trí lấy nước cần thiết.
-Thốt nước : Nước mưa trên mái cơng trình, trên lơ gia, ban công, nước thải sinh
hoạt được thu vào sê nô và đưa vào bể xử lý nước thải. Nước sau khi được xử lý sẽ
được đưa ra hệ thống thoát nước của thành phố.Đảm bảo thoát nước sinh hoạt và
thoát nước mưa, khơng bị ứ đọng trong cơng trình
3.2.4.3. Giải pháp chiếu sáng, thơng gió

- Thơng gió tự nhiên kết hợp thơng gió nhân tạo
- Sử dụng hệ thống điều hịa khơng khí trung tâm nhà làm việc
- Chiếu sáng điện làm việc cho các phòng làm việc, kinh doanh, hội họp theo
tiêu chuẩn qui định
- Chiếu sáng sự cố : dùng các điện sạc Accu ở các vị trí trọng yếu
- Chiếu sáng bảo vệ : chiếu sáng cả trong và ngồi nhà
3.2.4.4. Giải pháp phịng cháy chữa cháy
- Các giải pháp thiết kế kiến trúc (việc sử dụng vật liệu), giải pháp kết cấu
cho
cơng trình được chú ý khi thiết kế phù hợp với bậc chịu lửa của cơng trình là bậc 1
- Bố trí các thiết bị phòng cháy chữa cháy, sơ cấp cứa người tại các điểm nút
giao thông
- Nguồn nước chữa cháy được sử dụng từ bể nước mái và các vòi nước xung
SVTH: Phan Văn Cường - Lớp:14X1B
GVHD: Ts PHẠM MỸ
GVHD: ThS LÊ CAO TUẤN

4


quanh cơng trình
3.2.4.5. Giải pháp chống sét
Được thiết kế theo tiêu chuẩn Việt Nam “Chống sét cho cơng trình xây dựng” với
yêu cầu điện trở cho hệ thống chống sét đánh thẳng là R  10 . Vị trí và cao độ
của thu lôi đảm bảo đủ để bảo vệ những chi tiết xa nhất của cơng trình.
3.2.4.6. Giải pháp thông tin liên lạc
Hệ thống thông tin liên lạc như đường dây điện thoại, đường cáp quang, đường
truyền hình cáp… được bố trí trong các hộp kỹ thuật chạy dọc suốt các tầng và tới
các phòng chức năng.
CHƯƠNG 4: CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA PHƯƠNG ÁN.

- Hệ số K1 đặc trưng cho chỉ tiêu mặt bằng công trình
K1 = Diện tích các phịng chính/Diện tích sử dụng
Schính
Tầng
1
164
2
303
3-11
395
- Hệ số K0 đặc trưng cho mật độ xây dựng

Ssd
685
887
685

K1
0.24
0.34
0.58

K0=SXD/SLD
Trong đó:
SXD-diện tích đất để xây dựng cơng trình: SXD=(27.4×37)=1014m 2 .
SLD-diện tích tồn lơ đất: SLD  1800m2
K0=1014/1800=0.56
❖ KẾT LUẬN.
Để đáp ứng yêu cầu cần thiết về nơi nghỉ ngơi, tạo cảnh quan đô thị và tạo tiền đề
để phát triển đường lối cơng nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, đồng thời thực

hiện chính sách mở cửa, thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế khác, mở
rộng giao lưu,phát triển du lịch,dịch vụ thì việc xây dựng Khách sạn AN HẢI- FLC
là hết sức cần thiết.

SVTH: Phan Văn Cường - Lớp:14X1B
GVHD: Ts PHẠM MỸ
GVHD: ThS LÊ CAO TUẤN

5


Khách sạn AN HẢI-FLC

PHẦN II:

KẾT CẤU (30%)
NỘI DUNG:
- THIẾT KẾ BỐ TRÍ THÉP SÀN TẦNG 4
- TÍNH TỐN DẦM D1
- TÍNH TỐN CẦU THANG BỘ TẦNG 4 LÊN TẦNG 5

Giáo viên hướng dẫn
Kí tên
Th.s Lê Cao Tuấn

SVTH: Phan Văn Cường - Lớp:14X1B
GVHD: Ts PHẠM MỸ
GVHD: ThS LÊ CAO TUẤN

6



Khách sạn AN HẢI-FLC

CHƯƠNG 1

TÍNH TỐN SÀN TẦNG 4.

MẶT BẰNG SÀNG TẦNG 4

SVTH: Phan Văn Cường - Lớp:14X1B
GVHD: Ts PHẠM MỸ
GVHD: ThS LÊ CAO TUẤN

7


Khách sạn AN HẢI-FLC

1.1.Số liệu tính toán.
+Bê tơng sàn có cấp độ bền B25,đá 1x2: Rb = 14.5 MPA;Rbt=1.05 MPA.
+Thép bản sàn dùng thép:
Ф6 hoặc Ф8 dùng thép AI:Rs=Rsc=225 MPA
Ф10,12...dùng thép AII: Rs=Rsc=280 MPA
1.2. Cấu tạo
1.2.1. Chọn chiều dày sàn
- Chọn chiều dày bản sàn phụ thuộc chủ yếu vào nhịp bản(chiều dài l1),tải trọng
tác dụng lên bản và lên kết.Có thể chọn sơ bộ hb theo cơng thức:
hb =


D
.l 1
m

Trong đó:

l1: là cạnh ngắn của ơ bản.
D = 0,8  1,4 phụ thuộc vào tải trọng. Chọn D = 1.
m = 3035 với bản loại dầm. Chọn m = 30
m = 4045 với bản kê bốn cạnh.Chọn m = 40
Bảng 1 Phân loại sàn tính toán và chọn chiều dày các ơ sàn

Tên ơ
sàn

S1
S2
S3
S4
S5
S6
S7
S8
S9
S10
S11
S12
S13
S14
S15

S16
S17
S18
S19

Kích thước (m)

Tỉ số

Chiều
dày

Loại bản
D

l1

l2

k=l2/l1

4
2
1.4
1.9
1.5
1.4
1.4
1.5
1.4

2.0
4.0
1.5
1.5
1.5
4.1
4.2
4.2
2.2
2.2

8
8
4.4
2.2
4
3.65
1.4
3
1.5
4.1
8
4.0
4.1
4.2
8.0
8.0
8.4
8.0
8.4


2.0
4.0
3.1
1.2
2.7
2.6
1.0
2.0
1.1
2.1
2.0
2.6
2.7
2.8
1.95
1.9
2.0
3.6
3.8

SVTH: Phan Văn Cường - Lớp:14X1B
GVHD: Ts PHẠM MỸ
GVHD: ThS LÊ CAO TUẤN

Bản

x

m


Bản
dầm
x
x

x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x

sơ bộ (m)
hb=D.l1/m

1
1
1
1

1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1

40
30
30
40
30
30
40
40
40
30
40
30
30
30

40
40
40
30
30

0.1
0.07
0.05
0.05
0.05
0.05
0.04
0.04
0.04
0.06
0.10
0.04
0.04
0.04
0.10
0.10
0.10
0.07
0.07
8


Khách sạn AN HẢI-FLC


S20
S21
S22
S23
S24
S25
S26
S27

1.5
2.5
2.5
4.0
4.0
4.2
1.5
2

4.7
4.0
4.2
4.7
4.7
4.7
4
4.2

3.1
1.6
1.7

1.2
1.2
1.1
2.6
2.1

x
x
x

x
x
x
x
x

1
1
1
1
1
1
1
1

30
40
40
40
40

40
30
30

0.05
0.06
0.06
0.10
0.10
0.10
0.06
0.10

- Do kích thước và tải trọng các ô bản khác nhau nên sẽ dẫn đến chiều dày các ô
bản khác nhau, nhưng để thuận lợi cho thi cơng cũng như tính tốn ta chọn kích thước
chọn một chiều dày sàn. Ta phải đảm bảo hb > 6 cm đối với cơng trình dân dụng.Chọn
chiều dày sàn 10 cm.
1.2.2 Cấu tạo sàn.
1.2.2.1 Cấu tạo sàn nhà

Gạch Ceramic dày 10
Vữa lót mác 75 dày 30
Sàn BTCT dày 100
Vữa trát trần M75 dày 15
1.2.2.2 Cấu tạo sàn mái

Hai lớp gạch lá nem dày 20
Lớp bê tông chống thấm dày 60
Sàn BTCT dày 100
Vữa lót mác 75 dày 20

Lớp vữa trát trần dày 15

1.3. Xác định tải trọng
1.3.1. Tĩnh tải sàn
1.3.1.1.Trọng lượng các lớp sàn
Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:
gtc = . (kN/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn.
gtt = gtc.n (kN/m2): tĩnh tải tính tốn.
Trong đó (kN/m3): trọng lượng riêng của vật liệu.
n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995.
SVTH: Phan Văn Cường - Lớp:14X1B
GVHD: Ts PHẠM MỸ
GVHD: ThS LÊ CAO TUẤN

9


Khách sạn AN HẢI-FLC

: bề dày của sàn.
Ta có bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính tốn sau:
Bảng 2 Tỉnh tải các lớp sàn nhà
Trọng
Chiều
lượng
gtc
STT
Lớp vật liệu
dày
riêng

(kN/m2)
(m)
(kN/m3)
1 Gạch Ceramic
0,01
22
0,22
2 Vữa xi măng lót
0,03
16
0,48
3 Bản BTCT
0,1
25
2,5
4 Vữa trát trần
0,015
16
0,24
Tổng cộng

Hệ số n

gtt
(kN/m2)

1,1
1,3
1,1
1,3


0,242
0,624
2,75
0,312
3,928

Hệ số n

gtt
(kN/m2)

Bảng 3 Tỉnh tải các lớp sàn mái
Lớp vật liệu

STT
1
2
3
3
4

Gạch lá nem
Vữa xi măng lót
Lớp BT chống thấm
Bản BTCT
Vữa trát trần
Tổng cộng

Chiều

dày
(m)
0,02
0,02
0,06
0,1
0,015

Trọng
lượng
riêng
(kN/m3)
22
16
22
25
16

gtc
(kN/m2)
0,44
0,32
1,32
2,5
0,24

1,1
1,3
1,1
1,1

1,3

0,484
0,416
1,452
2,75
0,312
5,414

1.3.1.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn
Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 100mm. Tường ngăn xây
bằng gạch rỗng có  = 15 (kN/m3),lớp trát  = 16 (kN/m3).
Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn khơng có dầm đỡ thì xem tải trọng đó
phân bố đều trên sàn. Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng
phân bố truyền vào dầm.
- Chiều cao tường được xác định: ht=H-hds.
Trong đó:
ht - chiều cao tường.
H – chiều cao tầng nhà.
hds- chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng .
+Ơ sàn S1,S11.
Tổng diện tích cửa : Sc =0.75x2.2 = 1.65 m2
S’t= (2.45+2.1)x3.5= 15.925 m2
Tổng diện tích tường: St = 15.925-1.65=14.275 m2
Tải trọng 1m2 tường : gt = 1.1x15x0.1+1.3x16x2x0.015= 2.274 kN/m2
Tải trọng 1m2 cửa : gc = 1.1x0.3= 0.33 kN/m2
Tổng tải trọng tường và cửa: 14.275x2.274+ 1.65x0.33 =33.01 kN
Tải trọng tác dụng lên sàn : 33.01/(4x8) = 1.031 kN/m2
+Ô sàn S15.
SVTH: Phan Văn Cường - Lớp:14X1B

GVHD: Ts PHẠM MỸ
GVHD: ThS LÊ CAO TUẤN

10


Khách sạn AN HẢI-FLC

Tổng diện tích cửa : Sc =0.75x2.2 = 1.65 m2
S’t= (2.45+2.2)x3.5= 16.275 m2
Tổng diện tích tường: St = 16.275-1.65=14.625 m2
Tải trọng 1m2 tường : gt = 1.1x15x0.1+1.3x16x2x0.015= 2.274 kN/m2
Tải trọng 1m2 cửa : gc = 1.1x0.3= 0.33 kN/m2
Tổng tải trọng tường và cửa: 14.625x2.274+ 1.65x0.33 =33.81 kN
Tải trọng tác dụng lên sàn : 33.81/(4.1x8) = 1.035 kN/m2
+Ô sàn S16.
Tổng diện tích cửa : Sc =0.75x2.2 = 1.65 m2
S’t= (2.45+2.2)x3.5= 16.275 m2
Tổng diện tích tường: St = 16.275-1.65=14.625 m2
Tải trọng 1m2 tường : gt = 1.1x15x0.1+1.3x16x2x0.015= 2.274 kN/m2
Tải trọng 1m2 cửa : gc = 1.1x0.3= 0.33 kN/m2
Tổng tải trọng tường và cửa: 14.625x2.274+ 1.65x0.33 =33.801 kN
Tải trọng tác dụng lên sàn : 33.81/(4.2x8) = 1.006 kN/m2
+ Ô sàn S21,S22.
Tổng diện tích cửa : Sc =0.75x2.2 = 1.65 m2
S’t= 2.45x3.5= 8.575 m2
Tổng diện tích tường: St = 8.575-1.65=6.925 m2
Tải trọng 1m2 tường : gt = 1.1x15x0.1+1.3x16x2x0.015= 2.274 kN/m2
Tải trọng 1m2 cửa : gc = 1.1x0.3= 0.33 kN/m2
Tổng tải trọng tường và cửa: 6.925x2.274+ 1.65x0.33 =16.292 kN

Tải trọng tác dụng lên sàn S16: 16.292/(2.5x4) = 1.629 kN/m2
Tải trọng tác dụng lên sàn S17: 16.292/(2.5x4.2) = 1.552 kN/m2
+Ô sàn S26.
Tổng diện tích cửa : Sc =2.7x1.9 = 5.13 m2
S’t= 3.85x3= 11.55 m2
t
Tổng diện tích tường: S = 11.55-5.13= 6.42 m2
Tải trọng 1m2 tường : gt = 1.1x15x0.2+1.3x16x2x0.015= 3.924 kN/m2
Tải trọng 1m2 cửa : gc = 1.1x0.15= 0.165 kN/m2
Tổng tải trọng tường và cửa: 6.42x3.924+ 5.13x0.165 = 26.04 kN
Tải trọng tác dụng lên sàn : 26.04/(4x5) = 1.302 kN/m2
+Ơ sàn S27.
Diện tích cửa kính : Sck =3.1x1.9 = 5.89 m2
Diện tích cửa đi : Sc= 0.9x2.2= 1.98 m2
S’t =4.2x3.5= 14.7 m2
Tổng diện tích tường: St = 14.7-1.98-5.89 = 6.83 m2
Tải trọng 1m2 tường : gt = 1.1x15x0.2+1.3x16x2x0.015= 3.924 kN/m2
Tải trọng 1m2 cửa : gc = 1.1x(0.15+0.3)= 0.495 kN/m2
Tổng tải trọng tường và cửa: 6.83x3.924+ 1.1x0.15x5.89+1.1x0.3x1.98
=28.43 kN
Tải trọng tác dụng lên sàn : 28.43/(4.2x5) = 1.35 kN/m2
1.3.2 Hoạt tải sàn
Ptt= n.ptc kN/m2
Trong đó : ptc lấy theo TCVN 2737-1995 tùy theo công năng sử dụng của ô sàn.
SVTH: Phan Văn Cường - Lớp:14X1B
GVHD: Ts PHẠM MỸ
GVHD: ThS LÊ CAO TUẤN

11



Khách sạn AN HẢI-FLC

n là hệ số tin cậy.Với ptc <2 kN/m2 : n=1.3
ptc ≥ 2 kN/m2: n=1.2
Tầng

Loại sàn

TT

Sàn tầng 4

Phịng ngủ
Buồng vệ sinh
1 Ban cơng,lơ gia
2 Hành lang
3 Mái

ptc
(kN/m2)

n

ptt(kN/m2)

2

1.2


2.4

3
1.5

1.2
1.3

3.6
1.95

Bảng 4: Tổng hợp tải trọng tác dụng vào sàn.
Tĩnh tải tác dụng lên sàn (kN/m2)
Tên
ô
sàn

S1
S2
S3
S4
S5
S6
S7
S8
S9
S10
S11
S12
S13

S14
S15
S16
S17
S18
S19
S20

Tải trọng
bản thân
BTCT

Tải trọng
bản thân
tường

và các
lớp cấu
tạo

ngăn +
cửa

3,928
3,928
5,414
3,928
3,928
3,928
3,928

3,928
3,928
3,928
3,928
3,928
3,928
3,928
3,928
3,928
3,928
3,928
3,928
5,414

1,030

1,030

1,030
1,006

SVTH: Phan Văn Cường - Lớp:14X1B
GVHD: Ts PHẠM MỸ
GVHD: ThS LÊ CAO TUẤN

Hoạt tải tính tốn

(kN/m2)
Tĩnh tải tính
tốn


4,958
3,928
5,414
3,928
3,928
3,928
3,928
3,928
3,928
4,958
3,928
3,928
3,928
3,928
4,958
4,934
3,298
3,928
3,928
5,414

2.4
3.6
2.4
3.6
3.6
3.6
3.6
3.6

3.6
2.4
2.4
3.6
3.6
3.6
2.4
2.4
2.4
2.4
2.4
2.4
12


Khách sạn AN HẢI-FLC

S21
S22
S23
S24
S25
S26
S27

3,928
3,928
3,928
3,928
3,928

5,414
5,414

1, 629
1,552

1,302
1,350

5,557
5,480
3,928
3,928
3,928
6,716
6,764

2.4
2.4
2.4
2.4
2.4
2.4
2.4

Ta tách thành các ô bản đơn để tính nội lực.
Nội lực trong bản được tính theo sơ đồ đàn hồi.
Gọi l1 là cạnh ngắn của ô sàn.
l2 là cạnh dài của ô sàn.
Nếu l2/l1 ≤ 2 thì tính ơ sàn theo bản kê 4 cạnh

Nếu l2/l1 > 2 thì tính ơ sàn theo bản loại dầm.
Khi tính tốn ta quan niệm như sau:
+ Liên kết giữa sàn và dầm giữa là liên kết ngàm.
+ Dưới sàn khơng có dầm thì xem là biên tự do.
+ Sàn liên kết với dầm biên là liên kết khớp.
1.4.1 Nội lực trong sàn bản dầm:
-Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn (vng góc cạnh dài) và xem như
1 dầm
- Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm qtt = (gtt+ptt).1m (kN/m)
- Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà có 3 sơ đồ tính đối với dầm

(Ơ S2,S3,S5,S6,S8,S11,S12,S15,S21,S22)

(Các ơ S13,S14)

Hình 2.1:Sơ đồ tính bản loại dầm
1.4.2 Xác định nội lực trong sàn bản kê 4 cạnh
Dựa vào liên kết cạnh bản có 9 sơ đồ, ở đây ta chỉ liệt kê các sơ đồ có
trong ơ sàn
SVTH: Phan Văn Cường - Lớp:14X1B
GVHD: Ts PHẠM MỸ
GVHD: ThS LÊ CAO TUẤN

13


Khách sạn AN HẢI-FLC

SO Ð? 1 (S4,S7)


SO Ð? 2 (S1,S18)

L2

L1

L2

L1

L2

L1

SO Ð? 3 (S9,S10,S16,S17,S19,S20)

Hình 2.2:Sơ đồ tính bản kê 4 cạnh
- Xét từng ơ bản có 6 Mơment




Mơmen theo phương cạnh ngắn
Mơmen theo phương cạnh dài
M1, MI, MI’: dùng để tính cốt thép đặt dọc cạnh ngắn.
M2, MII, MII’ : dùng để tính cốt thép đặt dọc cạnh dài.

ng M II ' đểtính

Dùng M I đểtính


Dùng M I ' đểtính

Dùng M 2 đểtính

Dùng M 1 đểtính

Với :
- Mơmen nhịp:

Dùng M II đểtính

Cạnh ngắn : M1 = α1.(g + p).l1.l2
Cạnh dài
: M2 = α2.(g + p).l1.l2
- Mômen gối: Cạnh ngắn : MI = MI’=-β1.(g + p).l1.l2
Cạnh dài : MII = MII’=-β2.(g + p).l1.l2
(Đơn vị của M : N.m/m ).
αsd1, α1,α2,β1,β2 :hệ số phụ thuộc sơ đồ liên kết 4 biên và tỷ số l2/l1,xác định bằng cách
tra bảng (theo Phụ lục 17- Trang 390- Sách KCBTCT phần CKCB- Tác giả Pgs.Ts
PHAN QUANG MINH-NXB KHKT 2006), nếu l2/l1 là số lẻ thì nội suy.
1.5.Tính toán cốt thép cho sàn
Tính thép bản như cấu kiện chịu uốn có tiết diện chữ nhật: có bề rộng b=1m,chiều
cao h= hb.
SVTH: Phan Văn Cường - Lớp:14X1B
GVHD: Ts PHẠM MỸ
GVHD: ThS LÊ CAO TUẤN

14



×