Tải bản đầy đủ (.pdf) (114 trang)

(Đồ án tốt nghiệp) thiết kế xe cứu hộ giao thông đường bộ loại nhỏ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.38 MB, 114 trang )

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ GIAO THÔNG

THIẾT KẾ XE CỨU HỘ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
LOẠI NHỎ

Sinh viên thực hiện: NGUYỄN VĂN THÀNH

Đà Nẵng – Năm 2019


TÓM TẮT
Tên đề tài: Thiết kế xe cứu hộ giao thông đường bộ loại nhỏ.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Thành
Số thẻ SV: 103150158

Lớp: 15C4B

Trước tình hình giao thơng đường bộ trong nước ngày càng phức tạp, dân số tăng
nhanh kèm theo là lượng người tham gia giao thông cũng khơng ngừng tăng, do đó số
vụ tai nạn giao thơng tăng nhanh theo thống kê từng năm, những vụ tai nạn nghiêm
trọng gây nguy hiểm về tính mạng và tổn thấp không nhỏ về của cải vật chất, các
phương tiện bị hư hỏng nặng làm tốn chi phí sửa chữa và cũng gây nên tình trạng tắc
đường, nhất là vào những giờ cao điểm thì nạn tắc đường gây mất rất nhiều thời gian
và ảnh hưởng lớn đến công việc của người tham gia giao thông.
Với mong muốn khắc phục được các vấn đề ùn tắc giao thông do tai nạn một cách
nhanh chóng, em đã hướng đến đề tài đồ án tốt nghiệp “Thiết kế xe cứu hộ giao thông
đường bộ loại nhỏ”. Trên cơ sở đồ án sẽ thiết kế ra một chiếc xe cứu hộ cỡ nhỏ thuận
tiện cho công tác cứu hộ ngay cả khi trong những con đường chật hẹp của đô thị, thành
phố. Bản thiết kế sẽ giúp phần giúp cho các doanh nghiệp, Gara lớn và vừa có thể tự


mình sản xuất ra một chiếc xe cứu hộ để phục vụ cho mình và cũng như góp phần giải
quyết các vấn đề tại nạn một cách nhanh chóng.
Đồ án sẽ đưa ra giải pháp phương án và tính tốn thiết kế các cơ cấu cơ bản cấu thành
một chiếc xe cứu hộ loại nhỏ, có thể thực hiện được cơng việc cứu hộ vốn có.


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

CỘNG HỊA XÃ HƠI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KHOA CƠ KHÍ GIAO THƠNG

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ tên sinh viên: Nguyễn Văn Thành
Lớp: 15C4B

Khoa: Cơ Khí Giao Thơng

Số thẻ sinh viên: 103150158
Ngành: Kỹ Thuật Cơ Khí.

1. Tên đề tài đồ án:
Thiết kế xe cứu hộ giao thông đường bộ loại nhỏ.
2. Đề tài thuộc diện: ☐ Có ký kết thỏa thuận sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện
3. Các số liệu và dữ liệu ban đầu:
- Thông số kỹ thuật xe tải cơ sở KIA THACO FRONTIER 140.

- Thông số kỹ thuật xe con 7 chỗ FORTUNER 2.4 MT.
- Tham khảo các xe cứu hộ ngoài thị trường.
4. Nội dung các phần thuyết minh và tính tốn:
- Chương 1: TỔNG QUAN VỀ XE CỨU HỘ GIAO THƠNG
1.1. Giao thơng và cứu hộ giao thơng
1.2. Tình hình giao thơng ở Việt Nam và sự cần thiết của xe cứu hộ giao thông
1.3. Vấn đề giao thơng vận tải và vai trị của xe cứu hộ giao thông
1.4. Giới thiệu về một số xe cứu hộ giao thông
1.5. Các cơ cấu và thiết bị trên xe
- Chương 2: PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ
2.1. Phân tích lựa chọn phương án cứu hộ
2.2. Phân tích lựa chọn xe cơ sở
2.3. Lựa chọn xe bị nạn để tính tốn
2.4. Các bước cơng nghệ thi cơng
- Chương 3: THIẾT KẾ XE CỨU HỘ
3.1. Tính tốn phản lực và lực kéo cần thiết khi nâng xe ở độ cao hx
3.2. Tính ổn định xe cứu hộ
3.3. Tính toán hệ thống thủy lực
3.4. Kiểm tra độ bền kết cấu
- Chương 4: TÍNH TỐN CỤM TỜI KÉO
4.1. Tính tốn tang tời


4.2. Chọn động cơ thủy lực
4.3. Tính tốn hộp giảm tốc
5. Các bản vẽ, đồ thị ( ghi rõ các loại và kích thước bản vẽ ):
- Bản vẽ bố trí chung xe cứu hộ (A3).
- Bản vẽ tổng thể ô tô cơ sở KIA THACO FRONTIER 140 (A3).
- Bản vẽ bố trí chung đồn xe kéo hộ (A3).
- Bản vẽ đồ thị động lực học (A3).

- Bản vẽ càng nâng (A3).
- Bản vẽ càng kéo (A3).
- Bản vẽ lắp hộp giảm tốc (A3).
- Bản vẽ lắp tang tời kéo (A3).
- Bản vẽ sơ đồ hệ thống thủy lực (A3).
6. Họ tên người hướng dẫn: TS. Nguyễn Việt Hải.
7. Ngày giao nhiệm vụ đồ án:

02 / 09 / 2019

8. Ngày hoàn thành đồ án:

15 / 12 /2019
Đà Nẵng, ngày 15 tháng 12 năm 2019

Trưởng Bộ môn

Người hướng dẫn

PGS. TS. Dương Việt Dũng

TS. Nguyễn Việt Hải


LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay cùng với sự phát triển của nền kinh tế và khoa học kỹ thuật, lượng
phương tiện giao thông lưu hành ngày càng lớn. Mặc dù hệ thống hạ tầng cơ sở giao
thông ngày càng được nâng cấp nhưng số vụ tai nạn hằng ngày vẫn xảy ra nhiều. Bên
cạnh đó chất lượng xe lưu hành tại Việt Nam khơng cịn được đảm bảo do đa số là xe
cũ, nên việc xe gặp sự cố giữa đường thường hay xảy ra. Những lúc như thế, với hệ

thống giao thông hiện nay của Việt Nam, đặc biệt là đường thành thị thì việc tất yếu
xảy ra là ách tắc giao thơng. Việc nhanh chóng giải tỏa ách tắc giao thông sau khi xảy
ra tai nạn, hay xe gặp sự cố giữa đường là vấn đề được đặt ra, trên cơ sở đó các loại
phương tiện cứu hộ giao thông được ra đời để đáp ứng nhu cầu trên.
Xe cứu hộ giao thông được chế tạo với nhiều chủng loại và kích cỡ để có thể
đưa được mọi loại phương tiện bị tai nạn, hay gặp sự cố ra khỏi vùng ách tắc giao
thông, hoặc đưa về các trạm sửa chữa bảo hành. Hiện nay, nếu kinh tế nước ta phát
triển nhanh, cùng với sự hội nhập kinh tế thế giới, nền công nghiệp ô tô cũng trên đà
phát triển mạnh mẽ, được thể hiện bằng sự đầu tư mở rộng nhanh chóng của các cơng
ty ơ tơ như: TOYOTA, DEAWOO. NISSAN, HUYNDAI, FORD,... Do đó lượng xe
tham gia giao thơng tăng đáng kể, đi theo đó là sự phát sinh của vấn đề tai nạn giao
thông và cứu hộ giao thơng.
Dựa trên cơ sở tìm hiểu nhu cầu của xe cứu hộ giao thông hiện nay, cùng với sự
hướng dẫn của thầy giáo TS. Nguyễn Việt Hải em đã được giao đề tài THIẾT KẾ XE
CỨU HỘ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ LOẠI NHỎ làm đề tài tốt nghiệp của mình.
Sau một thời gian nghiên cứu làm việc đến nay đồ án của em đã được hồn
thành, song khơng thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong được sự góp ý q báu
và hồn thiện đề tài của các thầy.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS. Nguyễn Việt Hải đã tận tình giúp đỡ
em trong thời gian qua !.
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Văn Thành


CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là đề tài riêng của em thực hiện, đề tài không trùng lặp với bất
kỳ đồ án tốt nghiệp nào hiện tại và trong vòng 5 năm trước đây. Các số liệu được sử
dụng và tính tốn đều từ các tài liệu có nguồn gốc rõ ràng, theo quy định.
Sinh viên thực hiện


Nguyễn Văn Thành


Thiết kế xe cứu hộ giao thông đường bộ loại nhỏ

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ XE CỨU HỘ GIAO THƠNG....................................... 4
1.1. Giao thơng và cứu hộ giao thơng ....................................................................... 4
1.2. Tình hình giao thơng ở Việt Nam và sự cần thiết của xe cứu hộ giao thông ....... 5
1.3. Vấn đề giao thông vận tải và vai trị của xe cứu hộ giao thơng ........................... 6
1.3.1. các vấn đề của giao thơng ........................................................................... 6
1.3.2. Vai trị của xe cứu hộ giao thông ................................................................. 8
1.4. Giới thiệu về một số xe cứu hộ giao thông ......................................................... 8
1.5. Các cơ cấu và thiết bị cứu hộ trên xe................................................................ 12
Chương 2: PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ ............................. 13
2.1. Phân tích lựa chọn phương án cứu hộ .............................................................. 13
2.1.1. Phương án chỉ kéo xe bằng càng nâng thủy lực ........................................ 13
2.1.2. Phương án chỉ chở xe bị nạn trên thùng xe ................................................ 14
2.1.4. Phương án kết hợp kéo xe bằng càng nâng thủy lực và cẩu xe ................... 15
2.2. Phân tích lựa chọn xe cơ sở ............................................................................. 18
2.3. Lựa chọn xe bị nạn để tính tốn ....................................................................... 19
2.4. Các bước công nghệ thi công ........................................................................... 20
2.4.1. Tháo dỡ thùng xe cũ .................................................................................. 20
2.4.2. Gia cố phần khung chassis ........................................................................ 20
2.4.3. Lắp ráp các cơ cấu và thiết bị cứu hộ trên xe ............................................ 21
2.4.4. chạy thử và kiểm tra hoạt động của các cơ cấu ......................................... 21
Chương 3: THIẾT KẾ XE CỨU HỘ ......................................................................... 23

3.1. Tính tốn phản lực và lực kéo cần thiết khi nâng xe ở độ cao hx ...................... 23

SVTH: Nguyễn Văn Thành. GVHD: TS. Nguyễn Việt Hải


Thiết kế xe cứu hộ giao thông đường bộ loại nhỏ

3.1.1. Xác định tạo độ trọng tâm của xe được kéo ............................................... 23
3.1.2. Tính tốn phản lực và lực kéo xe cần thiết ................................................. 24
3.2. Tính ổn định xe cứu hộ .................................................................................... 27
3.2.1. Tính tọa độ trọng tâm của xe cứu hộ.......................................................... 28
3.2.2. Kiểm tra tính ổn định của xe cứu hộ .......................................................... 29
3.2.3 Tính tốn động lực học ơ tô sau cải tạo ...................................................... 32
3.2.3.1 Bảng thông số .......................................................................................... 32
3.2.3.2. Xây dựng đồ thị đặc tính ngồi động cơ.................................................. 33
3.2.3.3. Xây dựng đồ thị cân bằng lực kéo, công suất của ô tô ............................. 34
3.2.3.4. Xác định nhân tố động lực học D............................................................ 38
3.2.3.5. Xác định thời gian và qng đường tăng tốc........................................... 41
3.3. Tính tốn hệ thống thủy lực ............................................................................. 44
3.3.1. Tính xylanh nâng hạ cần............................................................................ 44
3.3.2. Chọn bơm thủy lực .................................................................................... 46
3.4. Kiểm tra độ bền kết cấu ................................................................................... 49
3.4.1. Kiểm tra độ bền phần I (càng kéo)............................................................. 49
3.4.1.1. Tính ứng suất pháp  z ............................................................................. 51
3.4.1.2. Tính ứng suất tiếp  ............................................................................... 52
3.4.2.3. Kiểm nghiệm bền .................................................................................... 53
3.4.1.4. Tính bền cho chốt O................................................................................ 53
3.4.2. Tính tốn phần II (càng nâng) ................................................................... 56
3.4.2.1. Tính bền tạo mặt cắt C-C........................................................................ 58
3.4.2.2. Tính bền chốt xoay tại ví trí nối càng nâng và sắt xi ............................... 61

3.4.2.3. Kiểm tra bền chốt xylanh nâng hạ càng nâng ......................................... 63
3.4.2.4. Kiểm tra bền chốt xylanh nâng hạ càng kéo............................................ 64
Chương 4: TÍNH TỐN CỤM TỜI KÉO .................................................................. 67
4.1. Tính tốn tang tời ............................................................................................ 67

SVTH: Nguyễn Văn Thành. GVHD: TS. Nguyễn Việt Hải


Thiết kế xe cứu hộ giao thông đường bộ loại nhỏ

4.1.1. Thơng số cơ bản ........................................................................................ 67
4.1.2. Tính trục tang ............................................................................................ 68
4.1.2.1. Tính sơ bộ đường kính trục tang ............................................................. 68
4.1.2.2. Xác định trị số và tác dụng của các lực từ chiết quay lên trục ................ 70
4.1.2.3. Xác định đường kính các đoạn trục ........................................................ 73
4.2. Chọn động cơ thủy lực..................................................................................... 75
4.3. Tính tốn hộp giảm tốc .................................................................................... 77
4.3.1. Thông số cơ bản của hộp giảm tốc ............................................................ 78
4.3.2. Tính tốn cặp truyền trục vít – bánh vít ..................................................... 79
4.3.2.1. Chọn vật liệu .......................................................................................... 79
4.3.2.2. Xác định ứng suất cho phép .................................................................... 80
4.3.2.3. Chọn số mối ren Z1 của trục vít và tính số răng Z2 của bánh vít.............. 81
4.3.2.4. Định mơđun m, hệ số đường kính q và khoảng cách trục A ..................... 81
4.3.2.5. Kiểm nghiệm vận tốc trượt, hiệu suất và hệ số tải trọng ......................... 82
4.3.2.6. Kiểm nghiệm ứng suất uốn của răng bánh vít ......................................... 83
4.3.2.8. Tính lực tác dụng .................................................................................... 84
4.3.3. Tính tốn trục ............................................................................................ 85
4.3.3.1. Tính sơ bộ đường kính trục ..................................................................... 85
4.3.3.2. Xác định trị số và tác dụng của các lực từ chiết quay lên trục ................ 87
4.3.3.3. Xác định đường kính các đoạn trục ........................................................ 93

KẾT LUẬN ............................................................................................................... 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................... 98

SVTH: Nguyễn Văn Thành. GVHD: TS. Nguyễn Việt Hải


MỤC LỤC HÌNH

Hình 1.1 Xe cứu hộ có nhiệm vụ kéo ........................................................................... 9
Hình 1.2 Xe cứu hộ có nhiệm vụ cẩu xe....................................................................... 9
Hình 1.3 Xe cứu hộ có nhiệm vụ chở xe .................................................................... 10
Hình 1.4 Xe cứu hộ hạng nhẹ..................................................................................... 10
Hình 1.5 Xe cứu hộ hạng trung .................................................................................. 11
Hình 1.6 Xe cứu hộ hạng nặng ................................................................................... 11
Hình 2.1 Phương án chỉ kéo xe bằng càng nâng thủy lực .......................................... 13
Hình 2.2 Phương án chỉ chở xe bị nạn trên thùng xe ................................................. 14
Hình 2.3 Phương án kết hợp kéo xe bằng càng nâng và chở xe trên thùng xe ............ 15
Hình 2.4 Phương án kéo xe trên càng nâng thủy lực ................................................. 15
Hình 2.5 phương án kết hợp kéo xe bằng càng nâng, chở xe và cẩu xe ..................... 16
Hình 2.6 Phương án xe cứu hộ chỉ chuyên cẩu xe ..................................................... 17
Hình 2.7 Xe cơ sở KiA THACO FRONTIER 140 thùng lửng ................................... 19
Hình 2.8 Bước cơng nghệ thi cơng ............................................................................ 22
Hình 3.1 Sơ đồ tính tọa độ trọng tâm xe được kéo .................................................... 24
Hình 3.2 Sơ đồ tính phản lực tác dụng lên đầu ngàm và lực kéo cần thiết ................. 24
Hình 3.3 Sơ đồ tính tọa độ trọng tâm xe kéo ............................................................. 28
Hình 3.4 Sơ đồ tính ổn định dọc tĩnh của xe kéo ....................................................... 29
Hình 3.5 Sơ đồ tính ổn định dọc động của xe kéo lên dốc ......................................... 31
Hình 3.6 Đồ thị đặc tính ngồi của động cơ .............................................................. 34
Hình 3.7 Đồ thị cân bằng cơng suất .......................................................................... 38
Hình 3.8 Đồ thị cân bằng lực kéo .............................................................................. 38

Hình 3.9 Đồ thị nhân tố động lực học ....................................................................... 40
Hình 3.10 Đồ thị gia tốc ............................................................................................ 40
Hình 3.11 Đồ thị gia tốc ngược ................................................................................. 40

SVTH: Nguyễn Văn Thành. GVHD: TS. Nguyễn Việt Hải


Hình 3.12 Đồ thị quãng đường và thời gian tăng tốc ................................................. 44
Hình 3.13 Sơ đồ tính lực tác dụng lên xylanh nâng hạ cần ........................................ 45
Hình 3.14 Cấu tạo bơm bánh răng thủy lực ............................................................... 46
Hình 3.15 Thơng số kỹ thuật bơm PGP 517, Code 0440 ........................................... 47
Hình 3.16 Sơ đồ hệ thống thủy lực ............................................................................ 47
Hình 3.17 Sơ đồ tính tốn độ bền kết cấu .................................................................. 49
Hình 3.18 Biểu đồ momen trên phần I ...................................................................... 50
Hình 3.19 Mặt cắt A-A ............................................................................................. 50
Hình 3.20 Ứng suất pháp của mặt cắt ngang ............................................................. 51
Hình 3.21 Ứng suất tiếp của mặt cắt ngang ................................................................ 53
Hình 3.22 Lực tác dụng lên chốt ............................................................................... 54
Hình 3.23 Sơ đồ tính bền phần II .............................................................................. 56
Hình 3.24 Biểu đồ lực momen trên phần II ............................................................... 57
Hình 3.25 Mặt cắt dầm C-C ...................................................................................... 58
Hình 3.26 Ứng suất pháp của mặt cắt ngang C-C ...................................................... 59
Hình 3.27 Ứng suất tiếp của mặt cắt ngang C-C ........................................................ 60
Hình 3.28 Chốt xoay dầm tại D ................................................................................. 61
Hình 3.29 Chốt xylanh nâng hạ càng nâng ................................................................ 63
Hình 3.30 Chốt xylanh nâng hạ càng kéo .................................................................. 65
Hình 4.1 Sơ đồ cụm tời kéo ....................................................................................... 67
Hình 4.2 Sơ đồ tính khoảng cách các đoạn trục ......................................................... 69
Hình 4.3 Sơ đồ tính lực tác dụng lên trục tang .......................................................... 71
Hình 4.4 Biểu đồ momen tác dụng lên trục tang ........................................................ 73

Hình 4.5 Thơng số kỹ thuật động cơ kỹ thuật ............................................................ 76
Hình 4.6 Sơ đồ tính khoảng cách hộp giảm tốc trục vít ............................................. 87
Hình 4.7 Lực từ bộ truyền tác dụng lên trục ............................................................... 88
Hình 4.8 Sơ đồ tính lực tác dụng lên trục I ................................................................ 88

SVTH: Nguyễn Văn Thành. GVHD: TS. Nguyễn Việt Hải


Hình 4.9 Biểu đồ momen tác dụng lên trục vít ........................................................... 90
Hình 4.10 Sơ đồ tính lực tác dụng lên trục II ............................................................. 91
Hình 4.11 Biểu đồ momen tác dụng lên trục bánh vít ................................................ 93

SVTH: Nguyễn Văn Thành. GVHD: TS. Nguyễn Việt Hải


MỤC LỤC BẢNG

Bảng 2.1 Thông số kỹ thuật xe cơ sở KIA THACO FRONTIER 140 thùng lửng ...... 18
Bảng 2.2 Bảng liệt kê một số loại xe đang lưu hành tại Việt Nam ............................. 19
Bảng 2.3 Bảng thông số kỹ thuật xe Toyota Fortuner 2.4MT .................................... 20
Bảng 3.1 Bảng thông số kỹ thuật xe cứu hộ sau thiết kế ............................................ 27
Bảng 3.2 Thơng số tính tốn động lực học kéo ô tô ................................................... 32
Bảng 3.3 Công suất, momen và số vịng quay trục khủy ........................................... 34
Bảng 3.4 kết quả tính tốn cơng suất ......................................................................... 36
Bảng 3.5 Nhân tố động lực học D và gia tốc J............................................................ 39
Bảng 3.6 Kết quả tính tốn δi, t(s), Δv, và vimax ......................................................... 43
Bảng 3.7 Giá trị thời gian và quãng đường tăng tốc .................................................. 43
Bảng 4.1 thông số cơ bản hộp giảm tốc ..................................................................... 78

SVTH: Nguyễn Văn Thành. GVHD: TS. Nguyễn Việt Hải



DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

KÝ HIỆU:
D [mm]

: Chiều dài tổng thể của xe.

R [mm]

: Chiều rộng tổng thể của xe.

C [mm]

: Chiều cao tổng thể của xe.

L0 [mm]

: Chiều dài cơ sở của xe.

G0 [N]

: Trọng lượng bản thân của xe.

G [N]

: Trọng lượng toàn bộ của xe.

a [mm]


: Khoảng cách từ trọng tâm ô tô đến cầu trước.

b [mm]

: Khoảng cách từ trọng tâm ô tô đến cầu sau.

hg [mm]

: Độ cao trọng tâm của xe so với mặt đường.

Z1 [N]

: Trọng lượng tác dụng lên bánh trước của xe.

Z2 [N]

: Trọng lượng tác dụng lên bánh sau của xe.

Fk [N]

: Lực kéo cần thiết.

Mf2 [N.mm]

: Momen cản lăn ở bánh xe sau.

Pf2 [N]

: Lực cản ma sát lăn.


 L [độ]

: Góc giới hạn lật khi lên dốc.

 x [độ]

: Góc giới hạn lật khi xuống dốc.

 [độ]

: Góc giới hạn lật trên đường nghiêng ngang.

f [-]

: Hệ số cản lăn.

 [-]

: Hệ số bám.

rbx [mm]

: Bán kính bánh xe.

 [-]

: Hệ số biến dạng lốp.

v [-]


: Tỷ lệ giữa Oxi và nhiên liệu động cơ.

k [-]

: Hệ số cản khơng khí.

SVTH: Nguyễn Văn Thành. GVHD: TS. Nguyễn Việt Hải


 [-]

: Hiệu suất làm việc.

Ne [kw]

: Công suất động cơ.

NK [kw]

: Công suất kéo của bánh xe chủ động.

nN [v/ph]

: Số vịng quay ứng với cơng suất cực đại.

ne [v/ph]

: Số vòng quay trục khuỷu động cơ ứng với công suất Ne.


Me [N.m]

: Momen xoắn động cơ.

nm [v/ph]

: Số vòng quay ứng với momen xoắn cực đại.

a, b, c [-]

: Hệ số thực nghiệm theo thể loại động cơ.

ihi [-]

: Tỷ số truyền hộp số.

iRev [-]

: tỷ số truyền số lùi.

i0 [-]

: Tỷ số truyền cầu chủ động.

t [s]

: Thời gian trễ khi chuyển số.

S [m]


: Quãng đường.

V [m/s]

: Vận tốc di chuyển của ô tô.

g [m/s2]

: Gia tốc trọng trường.

Pk [N]

: Lực kéo tiếp tuyến trên bánh xe chủ động của ô tô.

Pf [N]

: Lực cản lăn.

Nf [w]

: Công suất tiêu hao cho lực cản lăn.

Pw [N]

: Lực cản gió.

Nw [w]

: Cơng suất tiêu hao cho lực cản gió.


Pj [N]

: Lực cản qn tính.

Pi [N]

: Lực cản lên dốc.

Pm [N]

: Lực cản ở móc kéo.

Nm [w]

: Cơng suất tiêu hao cho lực cản ở móc kéo.

D [-]

: Nhân tố động lực học.

J [m/s2]

: Gia tốc tịnh tiến.

 [-]

: Hệ số tính đến ảnh hưởng của khối lượng vận động quay khi

SVTH: Nguyễn Văn Thành. GVHD: TS. Nguyễn Việt Hải



chuyển động ở các tay số.
imax [%]

: độ dốc lớn nhất mà ơ tơ có thể vượt qua.

Fx [N]

: Lực tác dụng dọc xilanh.

D [cm]

: Đường kính xilanh.

P [bar]

: Áp suất của hệ thống thủy lực.

 [mm]

: Độ dày thành xilanh.

Q [cm3/ph]

: Lưu lượng hệ thống thủy lực.

q [cm3/vòng] : Lưu lượng riêng hệ thống thủy lực.
n [vòng/phút] : Số vịng quay.
 ck [-]


: Hiệu suất cơ khí.

v [-]

: Hiệu suất thể tích.

 z [N/mm2]

: Ứng suất pháp.

 td [N/mm2] : Ứng suất tương đương.
 ch [N/mm2] : Ứng suất chảy của vật liệu.
[ ] [N/mm2] : Ứng suất pháp cho phép.

jx [mm4]

: Momen quán tính mặt cắt ngang.

 [N/mm2]

: Ứng suất tiếp.

[ ] [N/mm2]

: Ứng suất tiếp cho phép.

S xc [mm3]

: Trị số tuyệt đối của momen tĩnh đối với trục trung hịa.


M [N.mm]

: Momen.

d [mm]

: Đường kính trục.

i [-]

: tỷ số truyền hộp giảm tốc.

P [kw]

: Công suất trên trục.

Z1 [-]

: Số mối ren.

Z2 [-]

: Số răng bánh vít.

A [mm]

: Khoảng cách trục.

SVTH: Nguyễn Văn Thành. GVHD: TS. Nguyễn Việt Hải



MỞ ĐẦU

1. Mục đích đề tài
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại xe cứu hộ giao thơng với nhiều kiểu
dáng khác nhau, nhiệm vụ khác nhau. Tình hình giao thông ở nước ta càng ngày càng
phức tạp do số lượng xe lưu thông ngày càng lớn, trong khi cơ sở vật chất cầu đường
vẫn không phát triển kịp để đáp ứng được nhu cầu đó, gây ra nhiều vụ tai nạn giao
thơng đáng tiết, kèm theo đó là sự cần thiết của các loại xe cứu hộ giao thông thực
hiện giải cứu các phương tiện xe bị nạn, giải phóng ùn tắt giao thơng, tiết kiệm thời
gian và cơng sức cho người đi đường, góp phần trong sự phát triển của nền kinh tế. Số
lượng xe cứu hộ từ đó củng tăng đáng kể, từ việc sản xuất xe trong nước và nhập khẩu
nguyên chiếc từ nước ngoài. Nhưng chi phí để mua một chiếc xe cứu hộ từ nước ngồi
thường là rất lớn, trong khi đó với cơng nghệ sẵn có trong nước vẫn có thể đóng mới
một chiếc xe cứu hộ đầy đủ chức năng từ cách thiết kế dựa trên một chiếc xe tải cơ sở,
điều này giúp giảm chi phí đầu tư đi rất nhiều.
Nhận thấy đề tài “Thiết kế xe cứu hộ giao thông đường bộ loại nhỏ” là một đề tài
rất hay, nó giúp em có thể tìm hiểu thêm củng như hiểu biết hơn về một chiếc xe cứu
hộ giao thông đường bộ, cách hoạt động, các cơ cấu làm việc, q trình tính tốn để
xây dựng lên một chiếc xe cứu hộ.
Hơn nữa từ việc tính tốn thiết kế một chiếc xe cứu hộ thì các doanh nghiệp, các
Gara lớn có thể tự đóng mới cho mình một chiếc xe cứu hộ giao thông dựa trên xe tải
cơ sở mà khơng cần nhập ngun chiếc từ nước ngồi gây tốn chi phí.
2. Mục tiêu đề tài
Phân tích lựa chọn xe tải cơ sở, xe bị nạn và tổng hợp các kiến thức từ các tài liệu
tham khảo để lấy số liệu tính tốn, thiết kế các cơ cấu trên xe, xây dựng lên một chiếc
xe cứu hộ giao thông cỡ nhỏ.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Thiết kế xe cứu hộ giao thông đường bộ loại nhỏ dựa trên xe cơ sở KIA THACO
FRONTIER 140, các số liệu tính toán cũng dựa trên việc sử dụng xe Toyota Fortuner

2.4MT làm xe bị nạn. Phạm vi đề tài nghiên cứu và thiết kế các cơ cấu cơ bản để cấu
thành một chiếc xe cứu hộ giao thơng có thể thực hiện và làm việc được công việc cứu
hộ giao thông trong phạm vi thành phố. Đồ án cũng đưa ra các phương pháp cứu hộ để

SVTH: Nguyễn Văn Thành. GVHD: TS. Nguyễn Việt Hải

1


lựa chọn phương pháp thiết kế hợp lý nhất. Đưa ra những đánh giá kết quả tính tốn so
với thơng số ban đầu của xe cơ sở.
3.1. Phạm vi nghiên cứu
- Lựa chọn phương pháp kéo xe, xe cơ sở, xe bị nạn phù hợp với đề tài “Thiết kế
xe cứu hộ giao thơng loại nhỏ”.
- Tính tốn các phản lực khi kéo xe, tính tốn động lực học của xe sau thiết kế.
- Tính tốn kiểm nghiệm bền các cơ cấu.
- Tính tốn hệ thống thủy lực, chọn bơm thủy lực, động cơ thủy lực.
- Tính tốn cụm tời kéo (tang tời, hộp giảm tốc).
3.2. Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng các giao trình đã học, tham khảo các tài liệu catalog của xe trên trên thị
trường phục vụ thiết kế, tham khảo các sản phẩm có sẵn trên thị trường.
- Sử dụng phần mềm Excel để tính tốn và vẽ đồ thị.
- Sử dụng phần mềm Autocad để thiết kế các bản vẽ kỹ thuật.
4. Cấu trúc của đồ án tốt nghiệp
Đồ án tốt nghiệp của em gồm 4 chương như sau:
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ XE CỨU HỘ GIAO THƠNG
Những vấn đề liên quan đến tình hình giao thơng ở Việt Nam, sự cần thiết và vai
trị của xe cứu hộ giao thông. Giới thiệu về các loại xe cứu hộ giao thông trên thị
trường, các cơ cấu và thiết bị cứu hộ trên xe.
Chương 2: PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ

Phân tích các phương án kéo xe, từ đó lựa chọn phương án kéo xe và phương
án thiết kế phù hợp với đề tài. Phân tích lựa chọn xe tải làm xe cơ sở, lựa chọn xe làm
xe bị nạn, đưa ra các bước cơng nghệ thi cơng.
Chương 3: THIẾT KẾ XE CỨU HỘ
Tính toán các phản lực tác dụng lên xe khi thực hiện xe cứu hộ, tính tốn tính ổn
định của xe, động lực học xe cứu hộ sau thiết kế và đưa ra đánh giá với xe cơ sở ban
đầu. Tính tốn hệ thống thủy lực từ đó lựa chọn bơm thủy lực. Tính tốn các lực tác
dụng lên cơ cấu càng nâng càng kéo từ đó tính kiểm nghiệm bền cơ cấu.

SVTH: Nguyễn Văn Thành. GVHD: TS. Nguyễn Việt Hải

2


Chương 4: TÍNH TỐN CỤM TỜI KÉO
Tính tốn thiết kế tang tời kéo cáp từ lực kéo lớn nhất khi xe bị nạn bị bó cứng 4
bánh, dựa vào các thơng số của xe bị nạn đã chọn. Tính tốn đường kính tang cuộn,
momen và đường kính trục tang, chọn động cơ thủy lực.
Tính tốn hộp giảm tốc, tỷ số truyền, đường kính và số răng các bánh răng, tính
tốn Momen và đường kính trục của hộp giảm tốc.

SVTH: Nguyễn Văn Thành. GVHD: TS. Nguyễn Việt Hải

3


Chương 1: TỔNG QUAN VỀ XE CỨU HỘ GIAO THÔNG

1.1. Giao thông và cứu hộ giao thông
Giao thông vận tải là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Có

thể coi rằng mạng lưới giao thơng vận tải là mạch máu của một quốc gia, một quốc gia
muốn phát triển nhất thiết cần phải phát triển mạng lưới giao thông vận tải.
Giao thông vận tải là một ngành được hình thành từ hai ngành là giao thơng và vận
tải. Giao thơng là nói đến việc lưu thơng của các phương tiện khác nhau, cịn vận tải là
nói đến việc vận chuyển hành khách, hàng hóa trên các phương tiện giao thông.
Trong hệ thống giao thông vận tải của chúng ta, ngành giao thơng đường bộ đóng
vai trò chủ đạo và phần lớn số hành khách và lượng hàng hóa được vận chuyển trong
nội địa bằng ơ tơ. Ơ tơ là phương tiện vận tải hành khách và hàng hóa cơ bản của giao
thơng đường bộ.
Để đảm bảo hệ thống giao thông vận tải thông suốt, không bị ách tắc vì những tai
nạn, hư hỏng của các phương tiện tham gia giao thơng thì nhất thiết cần phải có một
lực lượng cứu hộ giao thơng, lực lượng này có chức năng mang các xe bị hỏng hóc vì
lý do va chạm hay chết máy khi đang tham gia giao thông trên đường về các xưởng
sửa chữa, giải phóng đường cho các phương tiện khác hoạt động khỏi ách tắc gây ảnh
hưởng khơng ít về thời gian và kinh tế. Phương tiện bị hỏng cũng nhanh chóng được
đem sửa chữa và đưa vào hoạt động trở lại.
Song với việc phát triển mạng lưới các phương tiện giao thông vận tải thì việc phát
triển đội xe cứu hộ cũng rất quan trọng, lực lượng xe cứu hộ phải được trang bị đầy đủ
các trang thiết bị cần thiết để có thể đáp ứng được ngay lập tức các yêu cầu cứu hộ.
Mạng lưới giao thông đường bộ của đất nước ta rất phức tạp, chất lượng đường xá
chưa hoàn hảo, ý thức chấp hành luật tham gia giao thông của người dân chưa cao.
Trong khi đó các phương tiện giao thơng ở nước ta đang tăng lên nhanh chóng, ngồi
những loại xe mới và hiện đại thì vẫn cịn nhiều những xe cũ và lạc hậu, tình trạng kỹ
thuật thấp khơng đảm bảo an tồn khi tham gia lưu thông trên đường. Điều này gây
nhiều vấn đề bức bối như tai nạn giao thông thường xuyên, ách tắc giao thông, ...Khi
phương tiện giao thông gặp rủi ro, hư hỏng giữa đường sẽ gây cản trở giao thông cho
các phương tiện khác, gây bức xúc và tâm lý không thoải mái cho người đi đường.

SVTH: Nguyễn Văn Thành. GVHD: TS. Nguyễn Việt Hải


4


Khi giao thơng bị chậm trễ thì khơng chỉ gây hàng hóa bị ắc tách, chậm tiến độ giao
hàng mà cịn làm lãng phí thời gian lao động q báo của con người, chậm trễ công
việc gây ảnh hưởng kinh tế quốc dân. Vì vậy việc ách tắc giao thơng gây ảnh hưởng
xấu đến nhiều ngành cùng lúc, tổn thất kinh tế quốc dân, hàng hóa ùn trệ ảnh hưởng
đến kinh doanh của các cơng ty doanh nghiệp.
1.2. Tình hình giao thông ở Việt Nam và sự cần thiết của xe cứu hộ giao thông
Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang có những bước tiến mạnh mẽ, tốc độ tăng
trưởng kinh tế khá cao so với các nước trong khu vực và một số nước trên thế giới.
Cùng với sự phát triển kinh tế, ngành giao thông vận tải củng phát triển mạnh mẽ, nhu
cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa của con người ngày càng cao. Bên cạnh đó, chính sách
của nhà nước về cơng nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước đã thúc đẩy sự phát triển của
ngành công nghiệp ô tô ở Việt Nam.
Nắm bắt thời cơ đó, các cơng ty nước ngồi về đầu tư sản xuất ô tô ồ ạt vào thị
trường Việt Nam, dẫn đến số lượng ô tô được sản xuất ra và lưu hành tăng nhanh trong
những năm gần đây. Ngoài những chiếc xe mới được sản xuất lắp ráp trong nước hoặc
nhập khẩu mới từ nước ngồi vào thì trong nước vẫn lưu hành nhiều loại xe cũ và các
xe bãi được nhập tùy tiện. Các xe này thường đã cữ và hết hạn sử dụng, mỗi khi hư
hỏng rất khó có phụ tùng để thay thế sửa chữa, do đó mỗi khi hư hỏng thì các xe này
chỉ được sửa chữa phục chế chứ không được tháy thế mới hoàn toàn dẫn đến mất an
toàn khi sử dụng.
Bên cạnh đó là tinh thần tự giác chấp hành luật lệ khi tham gia giao thông của
người dân chưa cao, mạng lưới giao thông đường bộ của nước ta phức tạp và chưa
phải tốt, khơng có sự đồng bộ, rất nhiều con đường quốc lộ đã được đưa vào sử dụng
lâu hiện đang xuống cấp àm chỉ được sửa chữa chắp vá. Mạng lưới giao thơng trong
đơ thị thì khơng có quy hoạch hợp lý, mật độ xe cộ lưu thông lớn nhất là vào các giờ
cao điểm tỷ lệ tắc đường xẩy ra rất cao và ở nhiều đoạn đường khác nhau.
Mặc dù chính phủ đã và đang có nhiều biện pháp nhằm giảm tỷ lệ tai nạn giao

thông và thúc đẩy sự phát triển của ngành công ghiệp ô tô như cải tạo, xây dựng, nâng
cấp hệ thống đường xá, giáo dục chi người dân hiểu biết về luật lệ khi tham gia giao
thông, nhưng vấn đề này không thể giải quyết được một sớm một chiều mà rất nhiều
tai nạn đáng tiếc vẫn cứ xảy ra hằng năm và đang có chiều hướng gia tăng, khi mà số
lượng phương tiện tham gia giao thông ngày càng tăng nhiều và phức tạp.
Trong nền kinh tế thị trường, một công ty muốn phát triển mạnh phải đảm bảo mối

SVTH: Nguyễn Văn Thành. GVHD: TS. Nguyễn Việt Hải

5


quan hệ và giao lưu hàng hóa với nhiều cơng ty doanh nghiệp khác, đồng thời phải có
độ tin cậy cao, uy tín lớn đối với khách hàng. Uy tín của công ty thể hiện một phần ở
việc trao đổi hàng hóa, phân phát sản phẩm kịp thời, kịp tiến độ, đúng thời điểm với
đối tác. Trong nhiều trường hợp, chỉ cần chậm trễ một khoảng thời gian nào đó cũng
có thể dẫn đến bị phá vỡ hợp đồng, uy tín giảm sút ảnh hưởng rất lớn đến hình ảnh của
cơng ty, thậm chí gây lỗ nặng. Vì vậy, thơng thường ở nước ta cũng như các nước
khác, các doanh nghiệp hay cơng ty lớn đều có đội xe chun chở riêng, sẵn sàng phục
vụ vì lợi ích của cơng ty. Trong q trình hoạt động, có hỏng hóc hay biến cố kỹ thuật
có thể xảy ra bất cứ lúc nào cho nên ngoài việc đầu tư vào đội xe, các cơng ty cịn phải
đầu tư vào các cơng việc bảo dưỡng, sửa chữa thay thế các phụ tùng và phải có mối
quan hệ chặt chẽ với các trạm sửa chữa bảo dưỡng xe, sửa chữa theo định kỳ và cịn
phải có những chiếc xe cứu hộ ln ln sẵn sàng, kịp thời đưa những xe bị hư hỏng,
sự cố giữa đường về sửa chữa khi trường hợp xấu xảy ra.
1.3. Vấn đề giao thơng vận tải và vai trị của xe cứu hộ giao thông
1.3.1. các vấn đề của giao thông
Thị trường ô tô của Việt Nam mới phát triển trong những năm trở lại đây, lượng
xe ô tô tăng lên đáng kể song đa số trong số đó là xe cũ. Để tận dụng các xe cũ này lại
được cải tiến và sửa chữa, trong khi lưu hành lại thường xuyên hoạt động trong tình

trạng quá tải. Do đó việc các xe này gặp sự cố giữa đường là việc thường xuyên xảy
ra, gây nên tình trạng ách tắc giao thông đồng thời ảnh hưởng tới hoạt động kinh tế sản
xuất của chủ xe và người tham gia giao thông.
Sự phát triển của ngành công nghiệp ô tô vượt quá sự phát triển của hệ thống
giao thông cũng làm nảy sinh nhiều vẫn đề, một trong những vấn đề được quan tâm
nhiều đó là tai nạn giao thơng. Trên cơ sở dự báo nhu cầu vận tải hàng hóa, hành
khách, lựa chọn chủng loại phương tiện hợp lý và dự báo các chỉ tiêu khai thác phương
tiện trong tương lai, xác định được nhu cầu phương tiện vận tải đường bộ đến năm
2020 như sau: giai đoạn 2002 – 2010, tốc độ tăng trưởng bình quân của phương tiện
đường bộ toàn quốc là 13% – 17% /năm, trong đó xe con dưới 9 chỗ là 13% - 18%/
năm, xe khách trên 10 chỗ là 16% - 22%/năm và xe tải là 12% - 14%/năm. Giai đoạn
2010 – 2020, tốc độ tăng trưởng bình quân của phương tiện đường bộ tồn quốc là 7%
- 12%/năm, trong đó xe con đưới 9 chỗ là 5% - 14%/năm, xe khách trên 10 chỗ là 6%
- 12%/năm và xe tải lả 8% - 10%/năm.
Sự tăng trưởng quá nhanh về số lượng phương tiện trong khi kết cấu cơ sở hạ
tầng chưa kịp phát triển theo đã làm nảy sinh nhiều vấn đề: Sự bất tiện trong đi lại,
SVTH: Nguyễn Văn Thành. GVHD: TS. Nguyễn Việt Hải

6


tình trạng ùn tắc giao thơng lúc giờ cao điểm chưa được giải quyết, đặc biệt nghiêm
trọng là vấn đề tai nạn giao thơng,... có thể chỉ ra những con số thống kê cụ thể để thấy
được tình trạng an tồn giao thơng hiện nay.
So với cùng kỳ năm trước, số vụ tai nạn giao thông trong tháng 7/2019 tăng
6,2%; số người chết tăng 7,2%; số người bị thương tăng 17,8% và số người bị thương
nhẹ giảm 6,7%.
Số liệu thống kê từ Ủy ban An tồn giao thơng quốc gia cho biết trong một tháng
(từ 16.6 - 15.7), trên địa bàn cả nước đã xảy ra 1.435 vụ tai nạn giao thơng. Trong đó,
có 806 vụ tai nạn giao thơng từ ít nghiêm trọng trở lên và 629 vụ va chạm giao thông,

làm 657 người chết, 463 người bị thương và 640 người bị thương nhẹ. So với cùng kỳ
năm trước, số vụ tai nạn giao thông tăng 6,2%; số người chết tăng 7,2%; số người bị
thương tăng 17,8% và số người bị thương nhẹ giảm 6,7%.
Đáng lưu ý, trong tháng xảy ra một số vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng như:
vụ tai nạn xe khách xảy ra ngày 2.7 tại Tiên Yên, Quảng Ninh làm 2 người chết và 18
người bị thương; vụ tai nạn xe khách xảy ra ngày 6.7 tại Diễn Châu, Nghệ An làm 1
người chết và 14 người bị thương...
Đặc biệt, trong ngày 23.7, tại huyện Kim Thành, Hải Dương đã xảy ra liên tiếp 3
vụ tai nạn giao thông làm 7 người chết và 2 người bị thương.
Tính chung 7 tháng năm 2019, trên cả nước xảy ra 9.820 vụ tai nạn giao thông,
làm 4.467 người chết, 2.794 người bị thương và 4.676 người bị thương nhẹ.
Bình quân mỗi ngày, trên cả nước xảy ra 46 vụ tai nạn giao thông, bao gồm 24
vụ tai nạn giao thơng từ ít nghiêm trọng trở lên và 22 vụ va chạm giao thông, làm 21
người chết, 13 người bị thương và 22 người bị thương nhẹ.
Cũng mới đây, tại Hội thảo Quốc gia “Công bố kết quả Nghiên cứu ảnh hưởng
của việc lạm dụng đồ uống có cồn đến hành vi điều khiển mơ tơ, xe máy tại Việt
Nam”, nghiên cứu do Trung tâm Nghiên cứu GTVT Việt Đức thực hiện chỉ ra rằng tại
Việt Nam, gần 40% các vụ tai nạn giao thông xảy ra do người điều khiển phương tiện
tham gia giao thông có uống rượu bia. Mặc dù cơng tác tuần tra xử phạt, tuyên truyền,
khuyến khích các dịch vụ lái xe đưa người uống về nhà đã và đang được tăng cường
thực hiện, tình trạng uống rượu bia và lái xe vẫn phổ biến, khiến tình hình tai nạn giao
thơng do hành vi này gây ra còn diễn biến phức tạp.

SVTH: Nguyễn Văn Thành. GVHD: TS. Nguyễn Việt Hải

7


1.3.2. Vai trị của xe cứu hộ giao thơng
Trong khi các vụ tai nạn giao thơng vẫn chưa có được những giải pháp cụ thể để

ngăn ngừa, thì việc giải quyết các vụ tai nạn đã xảy ra cũng cần được đề cập đến.
Trong thành phố, các vụ tai nạn giao thông khi xảy ra, đặc biệt là tai nạn ô tô thường
gây nên sự ùn tắc giao thông, gây rất nhiều ảnh hưởng tới sự đi lại của các phương tiện
khác và các hoạt động kinh tế, sản xuất. Đối với các xe đường trường thì các tai nạn
thường xảy ra do xe lao xuống vực. Vấn đề đặt ra ở đây là cần có biện pháp nhanh
chóng giải tỏa ách tắc giao thông và đưa xe bị nạn, gặp sự cố ra khỏi vùng ách tắc, hay
về nơi bảo dưỡng sửa chữa. Từ đó xe cứu hộ là một biện pháp hữu hiệu để giải quyết
vấn đề.
Xe cứu hộ giao thông là một loại xe chuyên dụng gồm xe cơ sở và cơ cấu công
tác. Xe cơ sở có thể là các đầu xe tải hạng nhẹ, xe ben, hay các đầu xe có động cơ cơng
suất lớn. Các cơ cấu cơng tác gồm có tời móc kéo, càng nâng thủy lực,... Để cứu hộ thì
trên xe cứu hộ còn được trang bị thêm các dụng cụ bảo dưỡng, sửa chữa, dụng cụ cắt,
phá hay cả đồ y tế. Các loại xe cứu hộ cỡ lớn thường có cơ cấu dây cáp, móc kéo lớn
để cứu hộ các loại xe đường trường gặp tai nạn khi rơi xuống vực, hố. Các loại xe cứu
hộ cỡ nhỏ thường được sử dụng chủ yếu trong thành phố, đường thành thị. Loại xe cứu
hộ cỡ nhỏ có thể khơng cần hệ thống cáp, móc kéo mà chỉ cần có càng kéo, một số xe
cịn có sàn để xe, như thế có thể cứu hộ được cả 2 xe cỡ nhỏ bị tai nạn cùng một lúc.
Hiện nay, lượng xe lưu hành tại Việt Nam đang tăng nhanh, theo đó dịch vụ cứu
hộ giao thông ngày càng nhiều. Hầu hết các xưởng bảo dưỡng, sửa chữa hay các gara
ô tô lớn đều có xe cứu hộ, nhưng chỉ là các xe cỡ nhỏ, tầm hoạt động hạn chế, số
lượng xe ít. Hiện tại chỉ có số ít trung tâm cứu hộ giao thông hoạt động với quy mô
lớn, chuyên nghiệp và phạm vi rộng như: Bảo Việt, Cứu hộ 116,...
Các hãng bán xe hơi trên thị trường Việt Nam như: Ford, Daewoo, Nissan,
Toyota,... cũng có dịch vụ cứu hộ giao thơng nhưng chỉ phục vụ cho những loại xe
chính hãng, tầm hoạt động hạn chế.
Vai trị của xe cứu hộ giao thơng tuy chỉ đơn thuần là đưa xe bị tai nạn nhanh
chóng về cơ sở sữa chữa nhưng ảnh hưởng của loại xe này tới các vấn đề kinh tế, xã
hội, giao thông cũng không phải là nhỏ. Yêu cầu với loại xe này đó là tính cơ động và
được trang bị đầy đủ những thiết bị cứu hộ cần thiết.
1.4. Giới thiệu về một số xe cứu hộ giao thông

Để phân loại được xe cứu hộ giao thơng cịn phụ thuộc vào nhiệm vụ và tải trọng

SVTH: Nguyễn Văn Thành. GVHD: TS. Nguyễn Việt Hải

8


của các loại xe cần được cứu hộ. Bởi vì cứu hộ giao thơng có nhiều loại khác nhau nên
xe cứu hộ cũng được chia làm các loại cụ thể.
Dựa vào nhiệm vụ của các loại xe cứu hộ thì có thể phân loại như sau:
- Xe cứu hộ có nhiệm vụ kéo.

Hình 1.1 Xe cứu hộ có nhiệm vụ kéo
Được dùng để kéo nâng đầu trước hay đầu sau của xe ô tô khi bị hỏng và không đi
được, xe bị nạn khơng bị hư hỏng nặng và ít nhất 2 bánh trước (hoặc sau) vẫn hoạt
động. Loại xe cứu hộ này thường trang chính là càng nâng thủy lực và càng kéo để dễ
dàng kéo xe bị nạn.
- Xe cứu hộ có nhiệm vụ cẩu xe.

Hình 1.2 Xe cứu hộ có nhiệm vụ cẩu xe

SVTH: Nguyễn Văn Thành. GVHD: TS. Nguyễn Việt Hải

9


×