Tải bản đầy đủ (.docx) (14 trang)

Tuyen tap de thi HKI Van 6

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (143.88 KB, 14 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>ĐỀ THI HỌC KÌ I MƠN NGỮ VĂN 6</b>


<b>ĐỀ 1</b>



ĐỀ BÀI :


Câu 1 : (4đ) Nêu nội dung cơ bản của truyện “Thạch Sanh” và cho biết
hình ảnh niêu cơm thần kì trong truyện có ý nghĩa gì?


Câu 2 : (6đ) Em bé thơng minh trong truyện cổ tích cùng tên đã phải bốn
lần giải những câu đố oái oăm. Trong mỗi lần, em bé đã dùng cách gì để
giả đố? Theo em cách giải nào là lí thú nhất? Vì sao? Hãy nêu cảm nghĩ
của em về nhân vật thông minh này?


III. ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM
Câu 1:


* Nội dung của truyện “Thạch Sanh” đó là:


Là truyện cổ tích về người dũng sĩ diệt chằn tinh, diệt đại bàng cứu người
bị hại, vạch mặt kẻ vong ân bội nghĩa và chống quân xâm lược.(1,0đ)
Truyện thể hiện ước mơ, niềm tin về đạo đức, cơng lí xã hội và lí tưởng
nhân đạo, u hịa bình của nhân dân ta.(1,0đ)


Truyện có nhiều chi tiết tưởng tượng thần kì độc đáo và giàu ý nghĩa
(cung tên vàng, cây đàn thần, niêu cơm...)(1,0đ)


* Ý nghĩa của hình ảnh niêu cơm thần kì:


- Thể hiện sức mạnh, tiềm năng to lớn của đất nước, nhân dân, thể hiện
tấm lịng nhân đạo, u hồ bình của nhân dân.(1,0đ)



Câu 2: Cách giải đố của em bé thông minh:


- Câu hỏi của viên quan: Trâu cày một ngày được mấy đường? ( đố lại
viên quan.(0.5đ)


- Câu hỏi của nhà vua: Nuôi làm sao để trâu đực đẻ được con? ( Để vua
tự nói ra điều phi lí trong câu đố của mình. (0.5đ)


- Làm ba cỗ thức ăn bằng một con chim sẻ? (đố lại. (0.5đ)


- Câu hỏi của sứ thần: Làm cách nào để xâu được sợi chỉ qua con ốc vặn
rất dài? ( Dùng kinh nghiệm đời sống dân gian. (0.5đ)


- Hs lí giả được cách giả nào là lí thú nhất theo cảm nhận của từng em.
(2.0đ)


- Nêu được cảm nghĩ của bản thân về nhân vật chú bé thơng minh: Trí
thơng minh của em bé được bộc lộ qua những thử thách bằng việc giải
các câu đố. Em đã khéo léo tạo nên những tình huống để chỉ ra sự phi lí
trong những câu đố của viên quan, của nhà vua và bằng kinh nghiệm thực
tế làm cho sứ giặc phải khâm phục. (2.0đ)



<b>---((---ĐỀ 2</b>



Đề bài :


Câu 1 : (2điểm) Thế nào là truyện truyền thuyết ? Hãy kể tên các truyện
truyền thuyết đã học?



</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

từ ấy.


Không ngủ được.


Một canh ...hai canh...lại ba canh.
Trằn trọc băn khoăn, giấc chẳng thành;
Canh bốn, canh năm vừa chợp mắt,


Sao vàng năm cánh mộng hồn quanh. ( Hồ Chí Minh)


Câu 5: Hãy đóng vai bà đỡ Trần trong truyện Con hổ có nghĩa để kể lại
câu chuyện ấy.


<b>B- Đáp án – biểu điểm</b>


Câu 1:( 2 điểm) Định nghĩa truyện truyền thuyết :


Truyền truyền thuyết là laọi truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện
có liên quan đến lịch sử thời q khứ, có chi tưởng tượng kì ảo, thể hiện
thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các nhân vật và sự kiện lịch
sử đó.


Các truyện truyền thuyết đã học : Con Rồng cháu Tiên ; Bánh Chưng
bánh giầy ; thánh Gióng ; Sơn Tinh, Thuỷ Tinh ; Sự tích Hồ Gươm.
Câu 2 : ( 3 điểm)


- Số từ : Một, hai,ba,năm (Năm cánh), bốn, năm ( Canh năm).
+ Một, hai, ba, năm( Năm cánh) : Số từ chỉ số lượng.


+ Bốn, năm(Canh năm) : Số từ chỉ thứ tự.


Câu 3 : ( 5 điểm)


* Mở bài (1 điểm).


- Giới thiệu được hoàn cảnh: vào ban đêm, đang ở trong nhà, đột nhiên hổ
xuất hiện bắt đi.( Người kể xưng tôi).


* Thân bài (3điểm).


Kể lại quá trình đỡ đẻ cho hổ theo trình tự của truyện.
- Ban đầu tôi sợ như thế nào?


- Sau đó hổ đưa tơi đến đâu, gặp hổ cái trong tình trạng như thế nào?
- Tơi đã quan sát và giúp hổ đẻ như thế nào?


- Sau khi hổ cái đẻ được, hổ đực đã làm gì?


* Kết bài (1 điểm).- Nêu kết quả và tác dụng của món bạc mà hổ tặng đã
giúp tôi sống qua được mùa đói kém như thế nào?


( Học sinh biết thay đổi ngơi kể thích hợp( Ngơi thứ nhất – người kể
truyện xưng Tôi, kể lại nội dung câu chuyện )


Câu 1: (1điểm)


a) Kể tên các truyện truyền thuyết em đã học. (0,5điểm)


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

Câu 2: (1 điểm)


a) Xác định lượng từ trong hai dòng thơ sau: (0,5điểm)


Con đi trăm núi ngàn khe


Chưa bằng mn nỗi tái tê lịng bầm.
(Tố Hữu)


b) Tìm từ mượn trong đoạn văn: (0,5điểm)


….Sau khi vua chết, câu chuyện Mã Lương và cây bút thần được truyền
tụng khắp nước. Nhưng không ai biết sau đó Mã Lương đi đâu…


(Cây bút thần)
Câu 3: (3 điểm)


Hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 6-8 câu) nêu cảm nghĩ về một âm thanh
quen thuộc với em trong cuộc sống.


Câu 4: (5 điểm)


Đóng vai một nhân vật em yêu thích trong các truyện cổ tích đã học để kể
chuyện.


<b>ĐỀ 3</b>

<b> </b>

<b> </b>



Câu 1: (1 điểm)


a) Kể tên các truyện truyền thuyết em đã học. (0.5 điểm)
- Thánh Gióng (0,25 điểm)


- Sơn Tinh, Thủy Tinh (0,25 điểm)



Học sinh có thể kể tên truyện truyền thuyết ở phần đọc thêm.


b) Trong phần kết thúc truyện Thạch Sanh, tại sao tác giả dân gian để
Thạch Sanh kết hôn cùng công chúa và sống hạnh phúc trong khi mẹ con
Lý Thơng bị biến thành bọ hung?


Học sinh có thể trả lời:


- Ở hiền gặp lành, gieo gió gặt bão (0,25 điểm)


- Tạo một kết thúc có hậu, sự trừng phạt dành cho kẻ xấu (0,25 điểm)
(Học sinh có thể trả lời theo cách hiểu của mình nhưng phải hợp lí)
Câu 2: (1điểm)


a) Xác định lượng từ trong hai dòng thơ sau: (0,5điểm)
Con đi trăm núi ngàn khe


Chưa bằng mn nỗi tái tê lịng bầm.
(Tố Hữu)


Xác định đúng 2 trong 3 lượng từ: trăm, ngàn, muôn. (0,5điểm)
- Sai 1 từ (trừ 0,25 điểm)


b) Tìm từ mượn trong đoạn văn: (0,5điểm)


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

tụng khắp nước. Nhưng không ai biết sau đó Mã Lương đi đâu…
(Cây bút thần)


- Tìm đúng 2 từ: thần, truyền tụng (0,5 điểm)
- Sai 1 từ (trừ 0,25 điểm)



- Nếu học sinh xác định tên riêng Mã Lương: vẫn cho điểm
Câu 3: (3 điểm)


Hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 6-8 câu) nêu cảm nghĩ về một âm thanh
quen thuộc với em trong cuộc sống.


Gợi ý: Học sinh có thể chọn các âm thanh: Tiếng trống trường, tiếng đồng
hồ báo thức, tiếng rao hàng, tiếng ru của mẹ…


- Học sinh chọn đúng nội dung: âm thanh quen thuộc, gần gũi (1 điểm)
- Viết đúng số câu (1 điểm). Nhiều hơn 1 câu không trừ điểm. Quá 2 câu
trở lên trừ (0,25 điểm). Thiếu 1 câu trừ (0,25 điểm).


-Bố cục rõ ràng. Diễn đạt trơi chảy, mạch lạc, văn có cảm xúc (1điểm).
+ 2 lỗi chính tả, ngữ pháp (trừ 0,25điểm).


+ Lỗi diễn đạt (trừ 0,25 điểm)


Tùy theo mức độ làm bài của học sinh, giám khảo xem xét cho điểm
Câu 4: (5 điểm)


Đóng vai một nhân vật em u thích trong các truyện cổ tích đã học để kể
chuyện.


A.Yêu cầu:


- Học sinh chọn đúng một nhân vật yêu thích của các truyện cổ tích đã
học trong chương trình để kể lại.



- Sử dụng ngôi kể: Ngôi thứ nhất, thay đổi điểm nhìn câu chuyện cho phù
hợp


- Trình tự sắp xếp hợp lí.
- Bố cục đầy đủ 3 phần


- Diễn đạt trôi chảy mạch lạc.

<b>ĐỀ 4</b>



<i><b>ĐỀ BÀI</b></i>


I. Phần Văn – Tiếng Việt : (4đ)
Câu 1: ( 2đ)


a. Truyện “Bánh chưng, bánh giầy” thuộc thể loại gì ?
b. Nêu ý nghĩa của truyện “Thầy bói xem voi” ?


Câu 2:( 2đ)


a. Số từ là gì ? Lượng từ là gì ?


b. Đặt một câu có sử dụng số từ, một câu có sử dụng lượng từ ?
II. Phần Tập làm văn : (6đ)


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<i><b>ĐÁP ÁN</b></i>


I. Phần Văn – Tiếng Việt : (4đ)


Câu 1 : a. Truyện “Bánh chưng, bánh giầy” thuộc thể loại truyền thuyết :
1đ.



b. Ý nghĩa của truyện “Thầy bói xem voi” : Truyện khuyên nhủ con
người khi tìm hiểu về một sự vật, sự việc nào đó phải xem xét chúng một
cách toàn diện : 1đ


Câu 2 : a.- Nghĩa khái quát của số từ : chỉ số lượng, số thứ tự của sự vật :
0,5đ


- Nghĩa khái quát của lượng từ : chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật: 0,5đ
b. Nêu ví dụ đúng : 1đ


II. Phần Tập làm văn : (6đ)
1.Mở bài :


Giới thiệu chung về người thân của em ?(1đ)
2. Thân bài : (4đ)


Kể cụ thể, chi tiết về người thân :


- Kể sơ lược về hình dáng, tuổi tác, nghề nghiệp,…
- Tính tình, cử chỉ, hoạt động, sở thích...của người thân


- Cách cư xử của người thân đối với người trong gia đình, mọi người
xung quanh ( Kể xen kẽ với những nhận xét của em về người thân.)
- Người thân đó đã để lại ấn tượng sâu đậm gì trong em ?


3. Kết bài : (1đ)


- Nêu cảm nghĩ của em về người thân ?
BIỂU ĐIỂM :



Điểm 5-6 : Đạt các u cầu trên, văn viết mạch lạc, lưu lốt, có sáng tạo.
Điểm 3-4 : Đạt 2/3 yêu cầu trên.


Điểm 1-2 : Đạt 1/2 yêu cầu trên

<b>ĐỀ 5</b>



<i><b>I. Đề bài:</b></i>


Câu 1: Đọc kĩ câu sau:


“ Thần giúp dân diệt trừ Ngư Tinh, Hồ Tinh, Mộc Tinh - những loài yêu
quái bấy lâu làm hại dân lành ”.


Hãy chỉ ra: -Cụm danh từ:
-Cụm động từ:


-Lượng từ


Câu 2: Hãy ra sai dùng trong các câu sau và cho đúng:
a."Em bé thông minh" tiêu cho đề cao trí nhân dân.
b."Cây bút " hay nên em thích "Cây bút ".


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

Câu 4: Đóng vai bà đỡ Trần trong truyện " Con Hổ có nghĩa" để kể lại
việc mình đã giúp đỡ hổ.


<i><b>II. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM:</b></i>


Câu 1: ( 1,5 đ ) HS tìm được :
-Cụm danh từ: những lồi yêu quái



-Cụm động từ: diệt trừ Ngư Tinh, Hồ Tinh, Mộc Tinh
-Lượng từ: những


(Mỗi loại tìm đúng cho 0,5 điểm)
Câu 2: ( 1đ )


a.Phát hiện ra lỗi sai và sửa lại (0,5đ)
+Dùng từ sai: “tiêu điểm”


→Sửa lại: Truyện Em bé thông minh tiêu biểu cho loại truyện Trạng đề
cao trí tuệ nhân dân.


b.Chỉ ra lỗi lặp từ và sửa lại (0,5 đ)
+Dùng từ sai: rất, truyện Cây bút thần


→Sửa lại: Truyện Cây bút thần rất hay nên em thích đọc
Câu 3:(2,5đ): Đảm bảo các ý:


-Tự hào, tin yêu nguồn gốc giống nòi dân tộc (1đ)


-Phát huy tinh thần đồn kết dân tộc thống nhất cộng đồng (1đ)
-Trình bày đoạn văn ngắn đúng chính tả, lời văn trơi chảy ( 0,5 đ)
Câu 4: (5 đ)


-Hình thức: Thể loại tự sự, ngôi thứ nhất, đảm bảo bố cục 3 phần


-Nội dung: Kể được các sự việc, nhân vật, hành động chính trong phần
đầu truyện



" Con Hổ có nghĩa" . Nếu HS kể hết truyện không trừ cũng không cộng
điểm. Cụ thể:


+ Giới thiệu hoàn cảnh: ban đêm đang ở nhà, đột nhiên Hổ xuất hiện bắt
đi. Người kể xưng “tơi “


+ Kể q trình đỡ đẻ theo trình tự : Ban đầu sợ, sau đó Hổ đưa tơi đi
đâu? Gặp tình huống gì? Tơi giúp Hổ đỡ đẻ như thế nào? Sau khi Hổ cái
đẻ xong thì Hổ đực làm gì?


+Cảm nghĩ của người kể về sự việc đó.
Biểu điểm:


+ Kể hay có sáng tạo, sai một đến hai lỗi chính tả (4-5đ)
+Kể đúng trình tự câu chuyện, sai 5-7 lỗi chính tả (2-3đ)
+ Kể sơ sài, sai nhiều lỗi chính tả (0-1đ).


<b>ĐỀ 6</b>


<i><b>ĐỀ BÀI</b></i>



I/ VĂN – TIẾNG VIỆT: (4 điểm)


Câu 1: Thế nào là cụm động từ ? Cho ví dụ ? (1đ)
Câu 2: Xác định từ mượn trong câu sau: (1đ)


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

cao hơn trượng, oai phong, lẫm liệt ”.


Câu 3: Nêu những chi tiết thần kì đáng nhớ trong truyện “Thạch Sanh”
(1đ)



Câu 4: Nêu ý nghĩa truyện “Ếch ngồi đáy giếng” (1đ) .
II/ LÀM VĂN: (6đ)


Kể về một người thầy ( cô ) giáo mà em quý mến .


<i><b>HƯỚNG DẪN CHẤM</b></i>


Môn : Ngữ Văn 6


1/ Học sinh trả lời theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản
như trong hướng dẫn chấm, thì vẫn cho đủ điểm như hướng dẫn quy
định.


2/ Việc chi tiết hóa điểm số (nếu có) so với biểu điểm phải đảm bảo
không sai lệch với hướng dẫn chấm và được thống nhất trong tổ chấm
kiểm tra.


3/ Sau khi cộng điểm tồn bài, làm trịn đến 1 chữ số thập phân. Điểm
toàn bài tối đa là 10,0 điểm.


I.VĂN – TIẾNG VIỆT
Câu 1


Cụm động từ là một loại tổ hợp từ do động từ với một số từ ngữ phụ
thuộc nó tạo thành


Ví dụ: Đã đi nhiều nơi
0,5đ


0,5 đ


Câu 2


Các từ mượn : tráng sĩ, trượng, oai phong, lẫm liệt (1 đ)
Câu 3


- Cung tên vàng dùng để bắn đại bàng .


-Cây đàn thần khiến công chúa khỏi bệnh và kẻ thù bủn rủn chân tay
khơng cịn nghĩ đến chuyện đánh nhau nữa .


- Niêu cơm thần kì ăn khơng bao giờ hết .
1 đ


Câu 4


- Đây là bài học thấm thía đối với những người huênh hoang kiêu ngạo
tưởng rằng mình hơn người .


- Câu chuyện còn nhắc nhở, khuyên bảo mọi người phải luôn khiêm tốn
và học hỏi thường xuyên .


1 đ


II- LÀM VĂN (6 điểm)
1/Mở bài:


Giới thiệu chung về thầy( cơ )giáo
2/Thân bài:


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

Tích cực, có trách nhiệm trong công tác giảng dạy


Yêu thương, tận tụy chăm lo, dạy bảo cho học sinh .
Cư xử với đồng nghiệp, với học sinh, với mọi người
* Sở thích của thầy (cô):


+ Đọc sách
+Thể thao
+Văn nghệ
+ Xem phim


+ Trồng cây cảnh ...


=.> Ấn tượng, ảnh hưởng thế nào về tình cảm của em với thầy(cơ)
3/Kết bài:


- Nêu tình cảm, ý nghĩ của em đối với thầy (cô) (1 đ)

<b>ĐỀ 7</b>



<b>ĐỀ BÀI</b>


<b>Câu 1</b> : ( 2,0 điểm )


Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:


'' Thuỷ Tinh đến sau, không lấy được vợ, đùng đùng nổi giận, đem
qn đuổi theo địi cướp Mị Nương. Thần hơ mưa, gọi gió làm thành
dơng bão rung chuyển cả đất trời, dâng nước sông lên cuồn cuộn đánh
Sơn Tinh. Nước ngập ruộng đồng, nước ngập nhà cửa, nước dâng lên
lưng đồi, sườn núi, thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên một biển
nước''.



a. Đoạn văn trên được trích trong văn bản nào?
b. Nêu ý chính của đoạn văn?


c. Đoạn văn được viết theo phương thức biểu đạt chính nào?
d. Người kể trong đoạn văn trên ở ngôi thứ mấy?


<b>Câu 2</b> : ( 2,0 điểm )


a.Tráng sĩ: Người có sức lực cường tráng, chí khí mạnh mẽ, hay
làm việc lớn.


( Viện ngôn ngữ học, Từ điển Tiếng Việt,
1977)


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

b. Trong các từ : ''Cần cù'', ''cố gắng'', ''nỗ lực'' từ nào gần nghĩa với
từ “chăm chỉ”?


c. Từ “ chăm chỉ” là từ thuần Việt hay từ mượn?


<b>Câu 3</b> : ( 6,0 điểm )


Đóng vai Thạch Sanh ( truyện cổ tích " Thạch Sanh" ) kể về cuộc
đời mình?


<b>ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM</b>
<b>Câu 1</b> : ( 2,0 điểm )


a. Văn bản " Sơn Tinh, Thuỷ Tinh" : 0,5đ
b. Ý chính của đoạn : Thuỷ Tinh đến sau khơng lấy được vợ đùng
đùng nổi giận dâng nước đánh Sơn Tinh : 0,5đ



c. Phương thức biểu đạt chính : tự sự :
0,5đ


d. Ngôi kể: Ngôi thứ 3 : 0,5đ


<b>Câu 2</b> : ( 2,0 điểm )


a. Trình bày khái niệm mà từ biểu thị : 1,0 đ


b. Từ "Cần cù" : 0,5 đ
c. Từ thuần Việt : 0,5 đ


<b>Câu 3</b> : ( 6,0 điểm )


<b> 1. Yêu cầu chung: </b>


- Viết đúng thể loại văn tự sự.


- Bài viết có đầy đủ 3 phần : Mở bài, thân bài, kết bài.
- Ngôi kể : Ngôi thứ nhất.


- Các phần, các đoạn trong bài phải có sự liên kết chặt chẽ, mạch
lạc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<b>2. Yêu cầu cụ thể: </b>


<i><b>- Mở bài: </b></i>


+ HS có thể mở bài bằng các cách khác nhau song phải giới thiệu


được nhân vật, lai lịch, nguồn gốc.


+ Người kể xưng "tôi".


<i><b>- Thân bài:</b></i> Kể được các chặng đời của Thạch Sanh:


+ Lớn lên, kết nghĩa tình anh em với Lí Thơng.
+ Giết chăn tinh.


+ Giết đại bàng cứu công chúa.
+ Cứu Thái tử con vua Thuỷ Tề.
+ Bị bắt giam.


+ Được giải oan, cưới công chúa.
+ Đánh bại quân của 18 nước chư hầu.
+ Lên ngôi vua.


<i><b>- Kết bài:</b></i> Nêu ý nghĩa của Thạch Sanh về những thử thách trong cuộc


đời mà mình đã trải qua.


<b> 3. Biểu điểm. </b>


- Điểm 6: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên.


- Điểm 4 - 5 : Đáp ứng cơ bản các yêu cầu. Có thể thiếu 1 số ý
khơng cơ bản, có thể sai một vµi lỗi chính tả khơng đáng kể.


- Điểm 3 :



+ Viết đúng thể loại, ngôi kể.
+ Kể được một số sự việc chính.
+ Cịn mắc lỗi chính tả, diễn đạt.


- Điểm 2 : Chưa nắm chắc cách làm bài, bài viết còn thiếu quá
nhiều ý, sai nhiều lỗi chính tả, diễn đạt lủng củng, dùng từ, chấm câu sai
nhiều.


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

<i><b>* Lưu ý :</b>Giáo viên căn cứ vào bài làm thực tế của học sinh để cho </i>
<i>điểm phù hợp, điểm có thể chia nhỏ hơn. Cần trân trọng những sáng tạo </i>
<i>trong lời kể của học sinh.</i>


<b>ĐỀ 8</b>



<b>Câu 1</b>: Kể tên 2 tác phẩm truyện ngụ ngôn đã học?( 1đ)


<b>Câu 2</b>: Qua câu truyện Ngụ ngơn <i>Thầy bói xem voi </i> tác giả dân gian đã
nêu lên bài học gì? ( 2đ)


<b>Câu 3</b>: Trong câu văn sau người viết đã mắc lỗi gì khi dùng từ? Hãy
chữa lại cho chính xác?( 1 đ)


”Tiếng Việt có khả năng diễn tả linh động mọi trạng thái tình cảm của
con người.”


<b>Câu 4</b>: Tìm hai ví dụ về số từ và đặt một câu với một trong hai số từ tìm
được? ( 1đ)


<b>Câu 5</b>: Đặt câu có sử dụng động từ tình thái (gạch chân động từ tình
thái)?(1đ)



<b>Câu 6:</b> Hãy tưởng tượng em đã gặp 5 ơng thầy bói trong truyện Ngụ
ngơn <i>Thầy bói xem voi</i>, em đã khun nhủ 5 thầy về cách nhìn nhận đánh
giá sự việc và giới thiệu hình dáng con voi cho 5 thầy cùng biết. Hãy kể
lại cuộc trị chuyện đó.(4đ)


<b>HƯỚNG DẪN CHẤM </b>


<b>Câu 1:</b> Kể đúng tên 2 văn bản truyện ngụ ngôn đã học, mỗi tác phẩm
0.5đ (1đ)


<b>Câu 2</b>: Truyện khuyên nhủ con người khi tìm hiểu về một sự vật, sự việc
nào đó phải xem xét chúng một cách tồn diện. (2đ)


<b>Câu 3</b>: Dùng từ khơng đúng nghĩa (0,5đ)


Chữa lại: linh động-> sinh động... ( 0,5đ)


<b>Câu 4</b>: Tìm đượng và đúng hai từ loại là số từ.(0.5 đ)


Đặt câu hoàn chỉnh với 1 trong hai số từ tìm được (0.5đ)


<b>Câu 5</b>: Đặt được câu hồn chỉnh có sử dụng động từ tình thái (0.5đ)
Gạch chân động từ tình thái trong câu (0.5đ)


<b>Câu 6: </b>( 4đ)


* Viết đúng yêu cầu đề, chính tả, ngữ pháp. (0.5đ)
* Có sự tưởng tượng phong phú, sinh động, logic (0.5đ)
* Học sinh trình bày được những ý sau:



- Lời nói thuyết phục về bài học: khi xem xét sự việc phải tìm hiểu,
xem xét một cách tồn diện.(2đ)


- Giới thiệu được hình dáng con voi sinh động (1đ)


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

<b>Câu 1. </b>Hãy nêu ý nghĩa của văn bản ”Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” ( 2 điểm)


<b>Câu 2:</b>Viết một đoạn văn ngắn (3 – 5 dòng )theo chủ đề tự chọn trong đó
có ít nhất:


- Một câu có danh từ làm chủ ngữ.
- Một câu có danh từ làm vị ngữ.
- Gạch dưới danh từ trong hai câu đó.


<b> Câu 3: </b> Hãy kể về mẹ của em.


<b>HƯỚNG DẪN CHẤM </b>
<b>A. LÍ THUYẾT: (4 điểm) </b>


<b> Câu 1</b>: Ý nghĩa: Truyện <i>Sơn Tinh ,Thủy Tinh</i> nhằm giải thích hiện
tượng mưa bão, lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ thuở các vua Hùng
dựng nước, đồng thờ thể hiện sức mạnh, ước mơ chế ngự thiên tai, bảo vệ
cuộc sống của người Việt cổ. (2 điểm )


<b>Câu 2 (2 </b>điểm<b>) </b>


- Học sinh viết đoạn văn đúng hình thức, nội dung hợp lí. (1đ)
- Đúng yêu cầu : + Có danh từ làm chủ ngữ (0,25đ)



+ Có danh từ làm vị ngữ (0,25đ)
- Gạch dưới đúng danh từ (0,5 đ)


<b> B. LÀM VĂN : (6 điểm)</b>
<b> 1.Yêu cầu chung:</b>


Học sinh nắm vững phương pháp làm bài văn tự sự . Bố cục chặt chẽ,
rõ ràng, diễn đạt tốt khơng mắc các lỗi chính tả, dùng từ đẹăt câu.


<b> 2.Yêu cầu cụ thể:</b>


Học sinh có thể trình bày bằng nhiều cách khác nhau nhưng bài làm cần
đảm bảo bằng lời văn của mình và đủ ba phần:<b> </b>


a.Mở bài : Giới thiệu chung về mẹ của em. (1điểm)
b.Thân bài: (4 đi ểm)


- Kể về hình dáng, tính tình , phẩm chất của mẹ .
-Nghề nghiệp , cơng việc hằng ngày .


-Sở thích ( nấu ăn, thêu thùa, may vá, trồng trọt…)


-Hành động, biểu hiện tình cảm , thương yêu của mẹ đối với em ( lo
lắng, chăm sóc, động viên em,....)


-Em quý mến, thương yêu, kính trọng mẹ.
c.Kết bài: Nêu tình cảm và suy nghĩ của em v ề mẹ.


<b>ĐỀ 10</b>




<i><b>ĐỀ BÀI</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

Câu 1 : Kể tên các văn bản và tác giả truyện Việt Nam mà em đã học
trong chương trình Ngữ văn 6 học kì II.(2đ)


Câu 2 : Trong văn bản “ Bức tranh của em gái tơi” điều gì đã giúp người
anh nhận ra phần hạn chế của mình? Từ đó em rút ra được bài học gì cho
bản thân? (1đ)


Câu 3: Cho biết câu sau mắc lỗi gì? Hãy chữa lại cho đúng. (1.đ)
Trong lớp tôi, bạn Hồng.


LÀM VĂN : (6đ)


Tả lại người em yêu quý nhất.


<i><b>ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM</b></i>


I- VĂN –TIẾNG VIỆT (4đ)
Câu 1 ( 2đ)


Học sinh nêu đúng bốn văn bản và tác giả truyện Việt Nam đã được học
trong chương trình Học kì II Ngữ văn 6:


Bài học đường đời đầu tiên – Tô Hồi
Sơng nước Cà Mau – Đồn Giỏi


Bức tranh của em gái tôi – Tạ Duy Anh
Vượt thác – Võ Quảng



(Nêu được tên mỗi văn bản thì đạt 0,25 đ)
Câu 2 (1đ)


- Tình cảm trong sáng hồn nhiên và lịng nhân hậu
- Sống cần có lịng nhân hậu, khoan dung, độ lượng
Câu 3 (1đ)


- Câu thiếu vị ngữ


- HS chữa lại cho câu có vị ngữ :


Vd: Trong lớp tơi, bạn Hồng rất chăm ngoan, học giỏi.
II- LÀM VĂN(6đ)


a/Mở bài)


Giới thiệu người định tả.
b/Thân bài


Miêu tả chi tiết về : khn mặt, ngoại hình, cử chỉ, hành động, lời nói,
tính cách…


dụng những biện pháp nghệ thuật, biết liên tưởng, tưởng tượng, so sánh
ví von làm nổi bật hình ảnh, tính cách người được tả.


Tình của người thân đối với em.
c/Kết bài


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

6đ: Đáp ứng đủ các yêu cầu của đề.



5đ: Đáp ứng tương đối đầy đủ các yêu cầu của đề, còn mắc một vài lỗi
nhỏ về diễn đạt.


4 đ: Đáp ứng được 2/3 các yêu cầu trên.
3 đ: Đáp ứng được nửa các yêu cầu của đề.
1- 2 đ: Nội dung sơ sài, diễn đạt yếu.


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×