Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (48.09 KB, 2 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
*Thần thoại: Là thể loại tự sự bằng văn
xi, kể lại sự tích các vị thần sáng tạo
thế giới tự nhiên và văn hóa, phản ánh
nhận thức, cách hình dung của người
thời cổ về nguồn gốc của thế giới và đời
sống con người
* Sử thi dân gian: là thể loại tự sự bằng
văn vần hoặc văn biền ngẫu kết hợp với
văn xuôi, kể lại những sự kiện lớn có ý
nghĩa quan trọng đối với số phận cộng
đồng
* Truyền thuyết: là thể loại tự sự bằng
văn xuôi, thường kể lại các sự kiện và
nhân vật có liên quan với lịch sử địa
phương, dânt ộc, thường dùng yếu tố
tưởng tượng hóa các sự kiện và nhân
vật được kể, thể hiện ý thức lịch sử của
nhân dân
* Truyện cổ tích: là thể loại tự sự bằng
văn xi, thường kể về số phận của các
kiểu nhân vật: người mồ côi, người em,
người lao động giỏi, người dũng sĩ,
người thơng minh, chàng ngốc...qua
đó thể hiện quan niệm đạo đức, lí tưởng
và mơ ước của nhân dân về hạnh phúc
và cơng lí xã hội
* Truyện cười dân gian: là thể loại tự sự
* Câu đố: là thể loại lời nói có tính nghệ
thuật, miêu tả là sự vật, hiện tượng
bằng lối nói ám chỉ, giấu không cho biết
sự vật, hiện tượng để người nghe tự
đốn ra, nhằm giải trí và rèn luyện khả
năng suy đoán
* Ca dao, dân ca: là thể loại trữ tình
bằng văn vần, diễn tả đời sống nội tâm
của con người. dân ca khác ca dao ở
chỗ kết hợp giữa lời nói với giai điệu
* Truyện, thơ dân gian: là thể loại văn
vần kết hợp phương thức tự sự với trữ
tình, phản ánh số phận của người nghèo
khổ và khát vọng về tình u, hạnh
phúc lứa đơi, về cơng lí xã hội
* Các thể loại sân khấu dân gian: bao
<b>1. Văn học chữ Hán.</b>
<b>- Bao gồm các sáng tác chữ Hán của</b>
<b>người Việt. Xuất hiện rất sớm tồn </b>
<b>tại trong suốt quá trình hình thành </b>
<b>và phát triển của văn học trung đại </b>
<b>bao gồm cả thơ và văn xuôi. Thể </b>
<b>loai gồm: chiếu, biểu, hịch, cáo, </b>
<b>truyện truyền kì, kí sự, tiểu thuyết </b>
<b>chương hồi, phú, thơ cổ phong, thơ </b>
<b>Đường luật...</b>
<b>2. Văn học chữ Nôm.</b>
<b>- Cuối thế kỉ thứ XIII văn học sáng </b>
<b>tác bằng chữ Nơm xuất hiện. Nó tồn</b>
<b>tại và phát triển đến hết thời kì văn </b>
<b>học trung đại. Chủ yếu là thơ, rất ít </b>
<b>những tác phẩm văn xuôi. Một số </b>
<b>thể loại tiếp thu từ văn học Trung </b>
<b>Quốc như: Phú, văn tế chủ yếu là </b>
<b>sáng tác theo thể khá tự do. Ngoái </b>
III. Những đặc điểm lớn về nội dung
của văn học thế kỉ thứ X đến hết thế kỉ
XIX.
- Do 3 yếu tố tác động:
+ Tinh thần dân tộc (truyền thống)
+ Tinh thần thời đại
+ ảnh hưởng từ nớc ngoài.
Văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX
có những đặc điểm lớn về nội dung (yêu
nước, nhân đạo, cảm hứng thế sự)
1. Chủ nghĩa yêu nước.
- Biểu hiện:
+ Gắn liền với tư tưởng ''trung quân ái
quốc'' (trung với vua là yêu nước và
ngược lại yêu nước là trung với vua)
+ Tinh thần quyết chiến, quyết thắng
chống giặc ngoại xâm: ý thức độc lập tự
do, tự cường, tự hào dân tộc.
+ Xót xa, bi tráng trước tình cảnh nhà
tan nước mất
+ Thái độ trách nhiệm khi xây dựng đất
nước trong thời bình
+ Biết ơn, ca ngợi những con người hi
sinh vì đất nước
+ Tình yêu quê hương đất nước (chứng
minh bằng một số tác phẩm cụ thể)
- Chủ nghĩa yêu nước:
* Yêu thiên nhiên
* Biết ơn ca ngợi những con người hi
sinh vì tổ quốc
* trách nhiệm xây dựng đất nước
* Xót xa trước cảnh nước mất nhà tan
* Tự cường dân tộc
* Tự hào về truyền thống
* Tinh thần quyết chiến quyết thắng
2. Chủ nghĩa nhân đạo
- Bắt nguồn từ truyền thống anh hùng
dân tộc, từ văn học dân gian, ảnh
hưởng tư tưởng nhân văn tích cực của
+ Thương người như thể thương thân
+ Nguyên tắc đạo lí và thái độ ứng xử
+ Phật giáo là từ bi bác ái, Nho giáo là
nhân nghĩa tư tưởng thân dân, Đạo giáo
là sống thuận theo tự nhiên, hoà nhập
với tự nhiên
+ Lên án tố cáo những thế lực tàn bạo
chà đạp phẩm giá của con người.
+ Đề cao phẩm chất tốt đẹp của con
người đạo lí, nhân cách tài năng, khát
vọng (chứng minh bằng một số tác
phẩm cụ thể)
- Chủ nghĩa nhân đạo
* Lên án hành vi vô nhân đạo
* Khẳng định phẩm chất tốt đẹp ở nhân
phẩm, tài năng, khát vọng con người
* Cảm thông chia sẻ với số phận con
người bất hạnh
3. Cảm hứng thế sự
- Thế sự là cuộc sống con người là việc
đời.
Cảm hứng thế sự là bày tỏ suy nghĩ,,
- Tác phẩm hướng tới cuộc sống để ghi
lại những điều trông thấy. (ví dụ SGK)
IV. Những đặc điểm lớn về nội dung và
nghệ thuật của văn học thế kỉ X đến hết
thế kỉ XIX
1. Tính quy phạm và việc phá vỡ tính
quy phạm
- Tính quy phạm là sự quy định chặt chẽ
theo khn mẫu. Đó là quan điểm của
văn học. Văn chương coi trọng mục đích
giáo huấn:
+ ''Thi dĩ ngơn chí'' (Thơ để nói chí)
+ ''Văn dĩ tải đạo'' (Văn để chở đạo).
- Ở tư duy nghệ thuật:
+ Công thức tượng trưng ước lệ.
+ Thể loại văn học
+ Sử dụng nhiều điển tích điển cố.
+ Nhiều thi liệu, văn liệu theo mơ típ
- Tuy nhiên ở các tác giả có tài năng
một mặt vừa tn thủ tính qui phạm,
một mặt phá vỡ tính quy phạm, phát
huy cá tính sáng tạo trên cả hai lĩnh vực
2. Khuynh hướng trang nhã và xu
hướng bình dị?
-Trang nhã thể hiện ở đề tài, chủ đề
hướng tới cái cao cả trang trọng hơn là
cái đời thường bình dị
- Hình tượng nghệ thuật hướng tới vẻ
tao nhã, mĩ lệ hơn là vẻ đẹp đơn sơ mộc
mạc
- Ở ngôn ngữ nghệ thuật, cách diễn đạt
chau chuốt hơn, hoa mĩ hơn là thông
tục, tự nhiên.
- Tuy nhiên, trong quá trình phát triển,
văn học ngày càng gắn bó với hiện thực
đã đưa văn học từ phong cách trang
trọng, tao nhã về gần với đời sống hiện
thực, tự nhiên và bình dị.
3. Tiếp thu và dân tộc hoá tinh hoa văn
học nước ngoài.
- Tiếp thu tinh hoa văn học Trung Quốc.
+ Ngôn ngữ dùng chữ Hán để sáng tác
Văn xuôi: Chiếu, biểu, hịch, dụ, cáo....
+ Thi liệu: Chủ yếu điển cố, điển tích
Trung Hoa.
- Q trình dân tộc hố được thể hiện:
* Sáng tạo ra chữ Nôm ghi âm biểu đạt
bằng tiếng Việt
* Việt hoá thơ Đường thành thơ Nôm
Đường luật
* Sáng tạo nhiều thể thơ dân tộc (...)
Lục bát, song thất lục bát, hát nói, các
thể ngâm khúc. Tất cả đều lấy đề tài thi
liệu từ đời sống của nhân dân Việt Nam.
1. Suốt mười thế kỉ văn học phát triển
gắn bó với vận mệnh dân tộc.
2. Cùng với văn học dân gian, văn học
trung đại góp phần làm nên diện mạo
văn học dân tộc, tạo tiền đề cho văn
học giai đoạn sau phát triển.
<b>Những đặc trưng của văn học dân </b>
<b>gian:</b>