Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (787.95 KB, 18 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>PHÒNG GD&ĐT HÀM THUẬN BẮC. TÀI LIỆU ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KỲ 1 MÔN VẬT LÝ LỚP 7 NĂM HỌC 2012-2013. Lưu hành nội bộ.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Phòng GD&ĐT Hàm Thuận Bắc. TÀI LIỆU ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KỲ 1 - MÔN VẬT LÝ LỚP 7 NĂM HỌC 2012-2013 I. LÝ THUYẾT Giáo viên hệ thống hóa kiến thức của chương trình từ tuần 1 đến tuần 17 (PPCT) theo chuẩn KT- KN: Chương 1: QUANG HỌC 1. Sự truyền thẳng ánh sáng Kiến thức - Nhận biết được rằng, ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta. - Nêu được ví dụ về nguồn sáng và vật sáng. - Phát biểu được định luật truyền thẳng của ánh sáng. - Nhận biết được ba loại chùm sáng: song song, hội tụ và phân kì. Kĩ năng - Biểu diễn được đường truyền của ánh sáng (tia sáng) bằng đoạn thẳng có mũi tên. - Giải thích được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng trong thực tế: ngắm đường thẳng, bóng tối, nhật thực, nguyệt thực,... 2. Phản xạ ánh sáng Kiến thức - Nêu được ví dụ về hiện tượng phản xạ ánh sáng. - Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng. - Nhận biết được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến đối với sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng. - Nêu được những đặc điểm chung về ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng: đó là ảnh ảo, có kích thước bằng vật, khoảng cách từ gương đến vật và ảnh bằng nhau. Kĩ năng - Biểu diễn được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến trong sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng. - Vẽ được tia phản xạ khi biết tia tới đối với gương phẳng, và ngược lại, theo hai cách là vận dụng định luật phản xạ ánh sáng hoặc vận dụng đặc điểm của ảnh tạo bởi gương phẳng. - Dựng được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng. 3. Gương cầu Kiến thức - Nêu được những đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm và tạo bởi gương cầu lồi. - Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lồi là tạo ra vùng nhìn thấy rộng và ứng dụng chính của gương cầu lõm là có thể biến đổi một chùm tia tới song song thành chùm tia phản xạ tập trung vào một điểm, hoặc có thể biến đổi một chùm tia tới phân kì thích hợp thành một chùm tia phản xạ song song. Chương 2: ÂM HỌC 1. Nguồn âm Kiến thức - Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp. - Nêu được nguồn âm là một vật dao động. Kĩ năng - Chỉ ra được vật dao động trong một số nguồn âm như trống, kẻng, ống sáo, âm thoa. 2. Độ cao, độ to của âm. 1.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Phòng GD&ĐT Hàm Thuận Bắc. Kiến thức - Nhận biết được âm cao (bổng) có tần số lớn, âm thấp (trầm) có tần số nhỏ. Nêu được ví dụ. - Nhận biết được âm to có biên độ dao động lớn, âm nhỏ có biên độ dao động nhỏ. Nêu được ví dụ. 3. Môi trường truyền âm Kiến thức - Nêu được âm truyền trong các chất rắn, lỏng, khí và không truyền trong chân không. - Nêu được trong các môi trường khác nhau thì tốc độ truyền âm khác nhau. 4. Phản xạ âm. Tiếng vang Kiến thức - Nêu được tiếng vang là một biểu hiện của âm phản xạ. - Nhận biết được những vật cứng, có bề mặt nhẵn phản xạ âm tốt và những vật mềm, xốp, có bề mặt gồ ghề phản xạ âm kém. - Kể được một số ứng dụng liên quan tới sự phản xạ âm. Kĩ năng - Giải thích được trường hợp nghe thấy tiếng vang là do tai nghe được âm phản xạ tách biệt hẳn với âm phát ra trực tiếp từ nguồn. 5. Chống ô nhiễm do tiếng ồn Kiến thức - Nêu được một số ví dụ về ô nhiễm do tiếng ồn. - Kể tên được một số vật liệu cách âm thường dùng để chống ô nhiễm do tiếng ồn. Kĩ năng - Đề ra được một số biện pháp chống ô nhiễm do tiếng ồn trong những trường hợp cụ thể. - Kể được tên một số vật liệu cách âm thường dùng để chống ô nhiễm do tiếng ồn. II. BÀI TẬP: Hệ thống các câu hỏi để kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS theo chuẩn KT- KN Chương I: QUANG HỌC Chuẩn cần đánh giá: Nhận biết được rằng ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta. Câu 1: Khi nào ta nhìn thấy trời đang nắng ngoài cánh đồng? A. Khi Mặt Trời chiếu thẳng vào cánh đồng. B. Khi mắt hướng ra phía cánh đồng. C. Khi cánh đồng nằm trong vùng có ánh sáng. D. Khi cánh đồng hắt ánh sáng Mặt Trời vào mắt ta. Câu 2: Có một mảnh giấy trắng dán trên thành màu đen bên trong một hộp kín, trong hộp có 1 cái đèn đang sáng (Hình I.1). Một người đặt mắt ở vị trí A. a. Tại sao người đó lại không nhìn thấy dây tóc bóng đèn? b. Tại sao người đó nhìn thấy tờ giấy? Câu 3: Tại sao bật đèn sáng thì ta nhìn thấy các vật ở trong phòng? Tại sao ta không nhìn thấy các vật ở sau lưng mặc dù vẫn có ánh sáng chiếu vào các vật đó? Câu 4: Điền từ hay cụm từ vào chỗ trống sao cho đúng nghĩa vật lí. Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi có……(1)…. truyền vào mắt ta Ta nhìn thấy dây tóc bóng đèn khi……(2)……. Chuẩn cần đánh giá: Nêu được ví dụ về nguồn sáng và vật sáng. Câu 5: Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau: Nguồn sáng là những vật tự nó phát ra… (1)… Vật sáng gồm … (2) … và những vật …(3) …. 2.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Phòng GD&ĐT Hàm Thuận Bắc. Câu 6: Vật nào dưới đây không phải là nguồn sáng? A. Ngọn nến đang cháy. B. Vỏ chai sáng chói dưới trời nắng. C. Mặt Trời. D. Đèn ống đang sáng. Câu 7: Hãy chỉ ra đâu là nguồn sáng nhân tạo, đâu là nguồn sáng tự nhiên. A. Ngọn nến đang cháy. B. Mặt Trời. C. Đèn ống đang sáng. D. Con đom đóm đang phát sáng. D. Tia chớp. Câu 8: Ta có thể dùng một gương phẳng hướng ánh nắng chiếu qua cửa sổ tạo thành vết sáng trong phòng. Gương đó có phải là nguồn sáng không? Tại sao? Chuẩn cần đánh giá: Phát biểu được định luật truyền thẳng của ánh sáng. Câu 9: Nhận xét nào dưới đây đúng? A. Ánh sáng luôn truyền theo đường thẳng trong mọi môi trường. B. Ánh sáng truyền theo đường thẳng trong bầu khí quyển. C. Ánh sáng truyền theo đường thẳng từ đèn chiếu phim đến màn ảnh. D. Ánh sáng truyền theo đường thẳng từ ngọn đèn trang trí trong bể cá tới mắt người quan sát. Câu 10: Trong không khí đồng tính, ánh sáng truyền theo đường A. gấp khúc. B. cong bất kì. C. thẳng. D. tròn. Câu 11: Trong trường hợp nào dưới đây, ánh sáng truyền theo đường thẳng? A. Trong môi trường trong suốt va không đồng tính. B. Trong môi trường không trong suốt và không đồng tính. C. Trong môi trường không trong suốt và đồng tính. D. Trong môi trường trong suốt và đồng tính. Chuẩn cần đánh giá: Nhận biết được ba loại chùm sáng: song song, hội tụ và phân kì Câu 12: Trường hợp nào dưới đây tạo thành chùm sáng hội tụ? A. Các tia sáng không giao nhau trên đường truyền của chúng. B. Các tia sáng giao nhau trên đường truyền của chúng. C. Các tia sáng loe rộng trên đường truyền của chúng. D. Các tia sáng cùng truyền theo một đường thẳng Câu 13: Có thể dùng đèn pin để tạo ra được chùm sáng nào dưới đây? A. Chỉ chùm sáng hội tụ. B. Chỉ chùm sáng phân kì. C. Chỉ chùm sáng song song. D. Có thể tạo ra chùm sáng bất kì (hội tụ, phân kì, song song) nếu điều chỉnh đèn pin một cách hợp lí. Chuẩn cần đánh giá: Biểu diễn được đường truyền của ánh sáng (tia sáng) bằng đoạn thẳng có mũi tên. Câu 14: Hình vẽ nào dưới đây biểu diễn đúng chùm tia sáng phát ra từ dây tóc bóng đèn?. Câu 15: Đặt một bóng đèn pin đang bật sáng trước một tấm bìa có đục lỗ thủng nhỏ O (Hình I.2). Hãy vẽ: Một tia sáng truyền từ đèn đến mép trên của tấm bìa. Một tia sáng truyền từ đèn đến mép dưới của tấm bìa. Một tia sáng truyền từ đèn qua lỗ thủng O của tấm bìa.. 3.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Phòng GD&ĐT Hàm Thuận Bắc. Chuẩn cần đánh giá: Giải thích được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng trong thực tế. Câu 16: Mặt Trăng ở vị trí nào trong Hình I.3 thì người đứng ở A nhìn thấy nguyệt thực? A. Vị trí 1 B.Vị trí 2 C. Vị trí 3 D. Vị trí 4. Câu 17: Dùng một đèn pin, một sợi dây thép thẳng, nhỏ và ba tấm bìa A,B,C giống nhau. Đục một lỗ nhỏ trên cùng một vị trí của mỗi tấm bìa.Em hãy đưa ra phương án để kiểm tra sự truyền thẳng của ánh sáng. Câu 18: Đặt một bóng đèn pin đang bật sáng trước một tấm bìa có đục lỗ thủng nhỏ O (Hình I. 4). Phải đặt mắt ở vị trí nào bên kia tấm bìa để có thể nhìn thấy dây tóc bóng đèn? A. ở I. B. ở H. C. ở K. D. ở L. Câu 19: Trong buổi tập đội ngũ, đội trưởng hô: “Đằng trước thẳng”. Em đứng trong hàng, hãy nói xem em làm thế nào để biết mình đã đứng thẳng hàng chưa. Giải thích cách làm. Câu 20: Làm thế nào để kiểm tra xem cạnh của một cái thước có thẳng không? Hãy mô tả và giải thích cách làm. Câu 21: Đứng trên mặt đất, trường hợp nào dưới đây ta thấy có nhật thực? A. Ban đêm, khi Mặt Trời bị nửa kia của Trái Đất che khuất. B. Ban ngày, khi Mặt Trăng che khuất Mặt Trời. C. Ban ngày, khi Trái Đất che khuất Mặt Trăng. D. Ban đêm, khi Trái Đất che khuất Mặt Trăng. Câu 22: Đứng trên mặt đất, trường hợp nào dưới đây ta thấy có nguyệt thực? A. Vào ban đêm, khi nơi ta đứng không nhận được ánh sáng Mặt Trời. B. Vào ban đêm, khi Mặt Trăng không nhận được ánh sáng Mặt Trời vì bị Trái Đất che khuất. C. Khi Mặt Trời che khuất Mặt Trăng, không cho ánh sáng từ Mặt Trăng tới Trái Đất. D. Khi Mặt Trăng che khuất Mặt Trời, ta chỉ nhìn thấy phía sau Mặt Trăng tối đen. Chuẩn cần đánh giá: Giải thích được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng trong thực tế: Ngắm đường thẳng, bóng tốt, nhật thực, nguyệt thực Câu 23: Vì sao khi đặt bàn tay ở dưới một ngọn đèn điện dây tóc thì bóng của bàn tay trên mặt bàn rõ nét, còn khi đặt dưới bóng đèn ống thì bóng của bàn tay lại nhòe Chuẩn cần đánh giá: Nêu được ví dụ về hiện tượng phản xạ ánh sáng.. 4.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Phòng GD&ĐT Hàm Thuận Bắc. Câu 24: Hiện tượng phản xạ ánh sáng không có trong trường hợp nào dưới đây? A. Soi gương. B. Bật đèn sưởi làm nóng vật. C. Đặt gương cầu lồi ở chỗ đường gấp khúc. D. Dùng gương cầu lõm hứng ánh sáng Mặt Trời để nung nóng vật Câu 25: Không thể dùng vật nào dưới đây để soi ảnh của mình như một gương phẳng? A. Mặt tủ sắt. B. Mặt nước. C. Mặt kính cửa sổ. D. Mặt tường ốp gạch men phẳng bóng. Chuẩn cần đánh giá: Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng. Câu 26: Điền vào chỗ trống trong các câu sau để chúng có nghĩa đúng. Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa …….(1)…..và đường…. (2)…. với gương tại điểm tới. Góc…. (3)….. bằng góc tới. Câu 27: Chiếu một tia sáng tới gương phẳng, ta có tia phản xạ tạo với tia tới một góc: A. bằng góc tới. B. bằng góc phản xạ. C. bằng hai lần góc tới. D. bằng nửa góc phản xạ. Chuẩn cần đánh giá: Nhận biết được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến đối với sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng Câu 28: Ghép mỗi nội dung ghi ở cột bên trái với một nội dung ghi ở cột bên phải thành một câu có nội dung đúng với Hình I.5 1. Tia SI là. a. tia phản xạ. 2. Tia IR là. b. góc tới. 3. Đường IN là. c. tia tới. 4. Góc SIN là. d. góc phản xạ. 5. Góc NIR là. e. pháp tuyến với mặt phản xạ tại I f. pháp tuyến với mặt phản xạ. Câu 29: Điền vào chỗ trống trong các câu sau để chúng có nghĩa đúng Trong hiện tượng phản xạ ánh sáng, tia sáng chiếu tới mặt gương là tia ………. (1)….. , điểm mà tia sáng tới đến mặt gương là điểm…….. (2)…….,tia sáng bị hắt lại từ gương là tia……...(3)…... , đường thẳng vuông góc với mặt gương tại điểm tới là đường….. (4)…... , góc tạo bởi tia tới và pháp tuyến tại điểm tới là góc… (5)…. ; góc tạo bởi tia phản xạ và pháp tuyến tại điểm tới là góc… (6)……. Chuẩn cần đánh giá: Nêu được những đặc điểm chung về ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng. Câu 30: Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng có những tính chất nào dưới đây? A. Ảnh ảo, hứng được trên màn và lớn bằng vật. B. Ảnh ảo, không hứng được trên màn và nhỏ hơn vật. C. Ảnh ảo, nhìn vào gương sẽ thấy và lớn bằng vật. D. Ảnh ảo, nằm phía sau gương và nhỏ hơn vật. Chuẩn cần đánh giá: Nêu được những đặc điểm chung về ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng đó là ảnh ảo, có kích thước bằng vật, khoảng cách từ gương đến vật và ảnh bằng nhau. Câu 31: Một vật sáng (mũi tên) được đặt trước gương phẳng. Phía sau gương phẳng là ảnh của vật đó. Hình vẽ nào dưới đây đúng?. 5.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Phòng GD&ĐT Hàm Thuận Bắc. Câu 32: Chọn từ hay cụm từ điền vào chỗ trống trong các câu sau để chúng có nghĩa. a) Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng là….(1)…… , có….. (2)…... bằng vật và……(3)……trên màn chắn. b) Khoảng cách từ một điểm của vật đến gương phẳng ….(4).. khoảng cách từ ảnh của điểm đó tới gương. Chuẩn cần đánh giá: Biểu diễn được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến trong sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng. Câu 33: Chiếu một tia sáng SI lên một gương phẳng. Vẽ tia tia tới SI, tia phản xạ IR. Câu 34: Hình I.6 là mô hình của kính tiềm vọng. Với dụng cụ này, người đứng ở chỗ thấp vẫn quan sát được nhiều vật ở phía trên cao.Hãy vẽ đường đi của một tia sáng từ vật S ở phía trước gương, đi qua kính tiềm vọng tới mắt ta.. Câu 35: Trên Hình I.7 vẽ một tia sáng SI chiếu lên một gương phẳng. Góc tạo bởi tia SI với mặt gương bằng 30o a) Hãy vẽ tiếp đường truyền của tia sáng và nêu cách vẽ tia phản xạ. b) Tính góc phản xạ. Chuẩn cần đánh giá: Vẽ được tia phản xạ khi biết tia tới đối với gương phẳng, và ngược lại, theo hai cách là vận dụng định luật phản xạ ánh sáng hoặc vận dụng đặc điểm của ảnh tạo bởi gương phẳng. Câu 36: Dựa vào định luật phản xạ ánh sáng, hãy vẽ ảnh của một vật trong Hình I.8. Câu 37: Dựa vào tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng, hãy vẽ ảnh của một vật trong Hình I.9. Câu 38: Cho một điểm sáng S đặt trước một gương phẳng, cách gương 3 cm. a) Hãy vẽ ảnh của S tạo bởi gương theo hai cách áp dụng tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng và áp dụng định luật phản xạ ánh sáng. b) Ảnh vẽ theo hai cách trên có trùng nhau không? Câu 39: Một vật sáng AB đặt trước gương phẳng (Hình I.10).. 6.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Phòng GD&ĐT Hàm Thuận Bắc. Góc tạo bởi vật và mặt gương bằng 60o a) Hãy vẽ ảnh của vật tạo bởi gương và nêu cách vẽ b) Tìm góc tạo bởi ảnh và gương Chuẩn cần đánh giá: Dựng được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng Câu 40: Cho một điểm sáng S đặt trước một gương phẳng (Hình I.11).. a) Vẽ ảnh S’ của s tạo bởi gương (dựa vào tính chất của ảnh) và nêu cách vẽ b) Vẽ một tia tới SI cho tia phản xạ đi qua một điểm A ở trước gương và nêu cách vẽ. Câu 41: Một người đứng trước một gương phẳng đặt mắt tại M để quan sát ảnh của một bức tường song song với gương ở phía sau lưng (Hình I.12). Dùng hình vẽ xác định khoảng PQ trên tường mà người ấy quan sát được trong gương. Nói rõ cách vẽ. Câu 42: Cho một mũi tên AB đặt vuông góc với một gương phẳng. a) Vẽ ảnh của mũi tên tạo bởi gương phẳng. b) Vẽ một tia tới AI đến gương và tia phản xạ IR tương ứng. c) Đặt AB như thế nào thì có ảnh AB song song, cùng chiều với vật? Câu 43: Cho một vật sáng AB đặt trước một gương phẳng (Hình I.13).. a) Vẽ và nêu cách vẽ ảnh A’B’ của AB tạo bởi gương phẳng b) Vẽ một tia phản xạ ứng với tia tới AI. Chuẩn cần đánh giá: Nêu được những đặc điểm ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm và gương cầu lồi. Câu 44: Ảnh của vật tạo bởi gương cầu lồi có tính chất nào dưới đây? A. Ảnh hứng được trên màn, to hơn vật. B. Ảnh hứng được ở sau gương, nhỏ hơn vật. C. Ảnh không hứng được trên màn, nhỏ hơn vật. D. Ảnh không hứng được trên màn, lớn bằng vật Câu 45: Ảnh ảo của vật tạo bởi gương cầu lõm có tính chất nào dưới đây? A. Lớn bằng vật. B. Lớn hơn vật. C. Nhỏ hơn vật. D. Nhỏ hơn ảnh tạo bởi gương cầu lồi Câu 46: Một người lần lượt đứng trước một gương phẳng và gương cầu lồi có cùng kích thước để soi ảnh của mình. Hãy cho biết hai ảnh trong hai gương đó có tính chất gì giống và khác nhau Câu 47: Hãy so sánh độ lớn ba ảnh ảo của cùng một vật đặt cách gương phẳng, gương cầu lồi và gương cầu lõm một khoảng bằng nhau. Giải thích câu trả lời.. 7.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Phòng GD&ĐT Hàm Thuận Bắc. Chuẩn cần đánh giá: Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lồi là tạo ra vùng nhìn thấy rộng và ứng dụng chính của gương cầu lõm là có thể biến đổi một chùm tia tới song song thành chùm tia phản xạ hội tụ tại một điểm, hoặc có thể biến đổi một chùm tia tới phân kì thích hợp thành một chùm tia phản xạ song song. Câu 48: Gương nào dưới đây có tác dụng biến đổi một chùm tia sáng song song thành chùm tia phản xạ hội tụ tại một điểm? A. Gương phẳng. B. Gương méo (trong các nhà cười ở một số công viên) C. Gương cầu lồi D.Gương cầu lõm Câu 49: Một người lái xe ô tô muốn đặt một cái gương ở trước mặt để quan sát hành khách ngồi ở phía sau lưng. Người đó nên dùng gương cầu lồi hay gương phẳng có cùng kích thước? Tại sao? Câu 50: Chiếu một chùm tia sáng song song lên một gương cầu lồi, ta thu được một chùm sáng phản xạ có tính chất nào dưới đây? A. song song B. Hội tụ C. Phân kì D. Không truyền theo đường thẳng Câu 51: Trong ba loại gương (gương cầu lồi, gương phẳng, gương cầu lõm),gương nào cho ảnh ảo của cùng một vật lớn hơn? Xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải. A. Gương phẳng, gương cầu lõm, gương cầu lồi. B. Gương cầu lõm, gương cầu lồi, gương phẳng C. Gương cầu lõm, gương phẳng, gương cầu lồi. D. Gương cầu lồi, gương phẳng, gương cầu lõm. Câu 52: Hãy giải thích vì sao có thể dùng gương cầu lõm để tập trung ánh sáng mặt trời. Chương II: ÂM HỌC Chuẩn cần đánh giá: Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp. Câu 1: Khi ta nghe thấy tiếng trống, bộ phận nào dưới đây dao động phát ra âm? A. Dùi trống. B. Mặt trống. C. Tang trống. D. Viền trống. Câu 2: Khi nhạc sĩ chơi đàn ghita, ta nghe thấy tiếng nhạc. Vậy đâu là nguồn âm? A. Tay bấm dây đàn. B. Tay gảy dây đàn. C. Hộp đàn. D. Dây đàn Câu 3: Hãy chỉ ra bộ phận dao động phát ra “nốt nhạc” khi gảy dây đàn ghita Câu 4: Khi thổi còi, ta nghe thấy âm thanh phát ra. Âm thanh này được tạo ra là do A. miệng của người thổi. B. phần nhựa của chiếc còi. C. khối không khí trong cái còi. D. phổi của người thổi. Chuẩn cần đánh giá: Nêu được nguồn âm là một vật dao động. Câu 5: Vật phát ra âm trong trường hợp nào dưới đây? A. Khi kéo căng vật. B. Khi uốn cong vật. C. Khi nén vật. D. Khi làm vật dao động. Chuẩn cần đánh giá: Chỉ ra được vật dao động trong một số nguồn âm như trống, kẻng, ống sáo, âm thoa. Câu 6: Hãy chỉ ra bộ phận dao động phát ra “nốt nhạc” khi thổi sáo. Câu 7: Khi bác bảo vệ gõ kẻng, tai ta nghe thấy tiếng kẻng. Vật nào đã dao động phát ra âm đó? A. Cái kẻng dao động phát ra âm. B. Tay bác bảo vệ gõ kẻng nên tay đã dao động phát ra âm. C. Tay bác bảo vệ cầm dùi gõ kẻng nên dùi gõ dao động phát ra âm. D. Lớp không khí xung quanh kẻng dao động phát ra âm. Câu 8: Người ta dùng một búa bằng cao su gõ vào một âm thoa (Hình II.1), âm thanh được phát ra khi. 8.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Phòng GD&ĐT Hàm Thuận Bắc. A. B. C. D.. âm thoa dao động. búa dao động. tay dao động. hộp đỡ âm thoa dao động. Chuẩn cần đánh giá: Nhận biết được âm cao (bổng) có tần số lớn, âm thấp (trầm) có tần số nhỏ. Nêu được ví dụ. Câu 9: Trong thí nghiệm ở Hình II.2, để đầu tự do của thước ngắn và nâng đầu tự do của thước lệch khỏi vị trí cân bằng một đoạn rồi thả tay thì ta nghe thấy âm phát ra. Vì sao cũng làm như vậy khi để đầu tự do của thước rất dài thì ta lại không nghe thấy âm phát ra nữa? A. Vì tần số dao động của đầu thước nhỏ quá. B. Vì biên độ dao động của đầu thước nhỏ quá. C. Vì đầu thước dao động yếu quá. D. Vì âm do đầu thước dao động phát ra đã bị E. môi trường xung quanh hấp thụ hết. Câu 10: Âm phát ra càng thấp trong trường hợp nào dưới đây? A. Tần số dao động càng nhỏ. B. Vận tốc truyền âm càng nhỏ. C. Biên độ dao động càng nhỏ. D. Thời gian để thực hiện một dao động càng nhỏ. Câu 11: Vật phát ra âm cao hơn khi nào? A. Khi vật dao động mạnh hơn. B. Khi vật dao động chậm hơn. C. Khi vật bị lệch ra khỏi vị trí cân bằng nhiều hơn. D. Khi tần số dao động lớn hơn. Câu 12: Hãy so sánh tần số dao động của các nốt nhạc “đồ” và “rê”; của nốt “son” và “đố”. Câu 13: Khi bay, nhiều con vật vỗ cánh phát ra âm. Con muỗi thường phát ra âm cao hơn con ong đất. Trong hai con côn trùng này, trong 1 giây con nào vỗ cánh nhiều hơn? Câu 14: Khi nào ta nói âm phát ra trầm? A. Khi âm phát ra với tần số cao. B.Khi âm phát ra với tần số thấp. C. Khi âm nghe to. D.Khi âm nghe nhỏ. Chuẩn cần đánh giá: Nhận biết được âm to có biên độ dao động lớn, âm nhỏ có biên độ dao động nhỏ. Nêu được ví dụ Câu 15: Khi gảy mạnh một dây đàn, tiếng đàn sẽ to hay nhỏ? Tại sao? Câu 16: Độ to của âm phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây? A. Tần số dao động. B. Tốc độ dao động B. Biên độ dao động. D. Thời gian dao động Câu 17: Biên độ dao động của vật càng lớn thì A. âm phát ra càng bổng. B. âm phát ra càng trầm. C. âm phát ra càng nhỏ. D. âm phát ra càng to. Câu 18: Khi gõ mạnh vào trống ta nghe tiếng trống to hơn so với khi gõ nhẹ vì A. gõ mạnh làm thành trống dao động mạnh. B. gõ mạnh làm tần số dao động của mặt trống lớn. C. gõ mạnh làm biên độ dao động của mặt trống lớn. D. gõ mạnh thì dùi trống dao động mạnh Câu 19: Hải đang chơi đàn ghita. a) Sợi dây đàn dao động khác nhau như thế nào khi bạn ấy gảy mạnh và gảy nhẹ? b) Sợi dây đàn dao động khác nhau như thế nào khi bạn ấy chơi nốt cao và nốt thấp?. 9.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Phòng GD&ĐT Hàm Thuận Bắc. Chuẩn cần đánh giá: Nêu được âm truyền trong các chất rắn, lỏng, khí và không truyền trong chân không. Câu 20: Âm không thể truyền qua môi trường nào dưới đây? A. Khoảng không gian trong vũ trụ (giữa Mặt Trời và lớp khí quyển). B. Lớp không khí xung quanh Trái Đất. C. Khối trụ cầu. D. Nước sông. Câu 21: Hãy giải thích tại sao người đang bơi lặn ở dưới nước vẫn có thể nghe được tiếng của người nói to ở trên bờ. Câu 22: Vật nào dưới đây có thể truyền được âm? (Hãy đánh dấu vào ô mà em đồng ý) Môi trường. Có. Không. 1. Tường gạch 2. Nước sôi 3. Tấm nhựa 4. Không khí loãng 5. Chân không 6. Khí hidđrô 7. Sắt nóng chảy 8. Bông 9. cao su Chuẩn cần đánh giá: Nêu được trong các môi trường khác nhau thì tốc độ truyền âm khác nhau. Câu 23: Vận tốc truyền âm lớn nhất trong môi trường nào dưới đây? A. Chất rắn. B. Chất lỏng. C. Chất khí. D. Chân không Câu 24: Vận tốc truyền âm lớn nhất trong chất nào dưới đây? A. Thép. B. Nước. C. Rượu D. Không khí. Câu 25: Kết luận nào dưới đây là đúng? A. Vận tốc âm truyền trong chất khí lớn hơn trong chất lỏng, nhỏ hơn trong chất rắn B. Vận tốc âm truyền trong chất lỏng lớn hơn trong chất khí, nhỏ hơn trong chất rắn C. Vận tốc âm truyền trong chất rắn lớn hơn trong chất lỏng, nhỏ hơn trong chất khí D. Vận tốc âm truyền trong chất khí lớn hơn trong chất lỏng, lớn hơn trong chất rắn Chuẩn cần đánh giá: Nêu được tiếng vang là một biểu hiện của âm phản xạ. Câu 26: Tai ta nghe được tiếng vang khi nào? A. Khi âm phát ra đến tai sau âm phản xạ. B. Khi âm phát ra đến tai gần như cùng một lúc với âm phản xạ. C. Khi âm phát ra đến tai trước âm phản xạ. D. Khi âm phát ra gặp vật cản. Câu 27: Điều nào dưới đây là sai khi nói về âm phản xạ và tiếng vang? A. Khi ta nói trong phòng bao giờ cũng có âm phản xạ. B. Khi ta nói trong phòng bao giờ cũng có tiếng vang. C. Nếu phòng càng lớn thì càng dễ nghe tiếng vang hơn. D. Tiếng nói trong phòng càng lớn thì tiếng vang càng lớn. 10.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Phòng GD&ĐT Hàm Thuận Bắc. Chuẩn cần đánh giá: Nhận biết được những vật cứng, có bề mặt nhẵn phản xạ âm tốt và những vật mềm, xốp, có bề mặt gồ ghề phản xạ âm kém. Câu 28: Vật nào dưới đây phản xạ âm tốt? A. Tấm gỗ. B. Mặt đá hoa ốp sàn nhà. C. Miếng bìa. D. Mặt đất Câu 29: Tại sao tiếng nói của ta trong phòng kín và trống thì nghe oang oang không nghe được thật giọng. Nhưng khi treo rèm nhung hoặc kê nhiều đồ đạc vào phòng thì tiếng nói nghe thật giọng hơn? Chuẩn cần đánh giá: Kể được một số ứng dụng liên quan tới phản xạ âm. Câu 30: Hiện tượng phản xạ âm được ứng dụng trong trường hợp nào dưới đây? A. Cầm micrô để nói cho to và rõ. B. Mắc đường dây điện thoại. C. Nói chuyện qua điện thoại di động. D. Xác định độ sâu của biển. Câu 31: Trường hợp nào dưới đây không sử dụng hiện tượng phản xạ âm? A. Dùng máy siêu âm để xác định độ sâu của biển. B. Làm tường sần sùi trong rạp chiếu bóng. C. Phủ tấm vải ni lông bao quanh khu nhà đang xây dựng. D. Trồng cây xung quanh khu trạm xá. Chuẩn cần đánh giá: Giải thích được trường hợp nghe thấy tiếng vang là do tai nghe được âm phản xạ tách biệt hẳn với âm phát ra trực tiếp từ nguồn. Câu 32: Tại sao khi nói chuyện với nhau ở trên bờ ao, hồ, tiếng nói nghe rõ hơn khi nói chuyện như vậy ở ngoài đồng cỏ rộng lớn? Câu 33: Ta nghe được âm to và rõ hơn khi nào? A. Khi âm phản xạ truyền đến tai cách biệt với âm phát ra. B. Khi âm phản xạ truyền đến tai cùng một lúc với âm phát ra. C. Khi âm phát ra không đến tai, âm phản xạ truyền đến tai. D. Khi âm phát ra đến tai, âm phản xạ không truyền đến tai Câu 34: Tại sao khi nói chuyện trong phòng ta thường nghe tiếng to hơn khi ở ngoài trời? Câu 35: Hãy giải thích tại sao khi đi vào rừng núi, đặc biệt là thung lũng ta có thể nghe thấy tiếng vang do chính mình phát ra. Câu 36: Khi em nói to vào một cái chum to miệng nhỏ, em sẽ nghe thấy tiếng vang. Khi em nói to như thế vào một chậu miệng rộng em lại không nghe thấy tiếng vang. Giải thích. Chuẩn cần đánh giá: Nêu được một số ví dụ về ô nhiễm do tiếng ồn. Câu 37: Trường hợp nào dưới đây có hiện tượng ô nhiễm tiếng ồn? Xem vô tuyến truyền hình. Khán giả cổ vũ đội bóng (ca hát và la hét suốt trận đấu). Hát karaoke lúc đêm khuya. Tiếng sóng biển vỗ vào bờ. Câu 38: Âm nào dưới đây gây ô nhiễm tiếng ồn? A. Tiếng loa phóng thanh ở đầu xóm. B. Tiếng tập hát trong khu nhà giữa buổi trưa. C. Tiếng kẻng báo thức hết giờ nghỉ trưa. D. Tiếng chim hót cạnh nhà giữa buổi trưa. Chuẩn cần đánh giá: Kể tên được một số vật liệu cách âm thường dùng để chống ô nhiễm do tiếng ồn. Câu 39: Vật nào dưới đây thường không dùng để làm vật ngăn cách âm giữa các phòng? A. Rèm treo tường. B. Cửa gỗ C. Cửa kính hai lớp D. Tường bê tông. Chuẩn cần đánh giá: Đề ra được một số biện pháp chống ô nhiễm do tiếng ồn trong những trường hợp cụ thể.. 11.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Phòng GD&ĐT Hàm Thuận Bắc. Câu 40: Nhà bạn Phong ở gần đoạn đường có nhiều ô tô qua lại suốt ngày đêm. Trong những cách làm sau, em hãy giúp bạn Phong chọn ra cách làm đúng để hạn chế ảnh hưởng của ô nhiễm tiếng ồn : A. Đặt thật nhiều cây cảnh trong nhà B. Luôn mở cửa cho không khí thông thoáng. C. Trồng nhiều cây xanh xung quanh nhà. D. Xây nhà có nhiều cửa. Câu 41: Tại các thành phố lớn, trên một số tuyến đường ở những nơi gần bệnh viện, trường học hoặc khu đông dân cư, người ta đặt biển báo cấm bóp còi (Hình II.3). Em hãy nêu ý nghĩa của biển báo đó.. 12.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Phòng GD&ĐT Hàm Thuận Bắc. ĐÁP ÁN Chương I: QUANG HỌC Câu 1. D Câu 2. a) Vì có ánh sáng từ mảnh giấy truyền vào mắt. b) Không có ánh sáng từ dây tóc bóng đèn truyền vào mắt Câu 3: Vì các vật trong phòng được đèn chiếu sáng và hắt ánh sáng đến mắt ta; Vì ánh sáng từ các vật ở sau lưng không truyền vào mắt ta. Câu 4. (1) ánh sáng; (2) có ánh sáng từ dây tóc bóng đèn truyền tới mắt ta. Câu 5. (1) ánh sáng; (2) nguồn sáng; (3) hắt lại ánh sáng chiếu vào nó Câu 6. B Câu 7. - Nguồn sáng nhân tạo: ngọn nến đang cháy, đèn ống đang sáng. - Nguồn sáng tự nhiên: Mặt Trời, con đom đóm đang phát sáng, tia chớp Câu 8. Gương đó không phải là nguồn sáng vì nó không tự phát ra ánh sáng mà chỉ hắt lại ánh sáng chiếu vào nó. Câu 9. C Câu 10. C Câu 11. D Câu 12. B Câu 13. D Câu 14. A Câu 15.. Câu 16. A Câu 17. Đặt lần lượt ba tấm bìa A, B, C sao cho mắt ta nhìn thấy bóng đèn pin cháy sáng. Khi đó ta dùng thanh thép thẳng luồn qua được các lỗ A, B, C. Xê dịch một trong ba tấm bìa, khi đó mắt ta không thấy đèn pin cháy sáng. Lúc này thanh thép thẳng không luồn qua được các lỗ A, B, C nữa. Câu 18. B Câu 19: Em đứng và nhìn người đứng trước mình sao cho người này che khuất tất cả những người khác trong hàng. Câu 20: Đặt mắt ở một đầu thước, đầu kia của thước hướng về một nguồn sáng, nhìn dọc theo thước. Điều chỉnh hướng của thước sao cho điểm đầu của cạnh thước ở phía mắt che khuất điểm ở đầu kia của cạnh thước. Nếu tất cả các điểm trên cạnh thước cũng đều bị che khuất thì cạnh thước thẳng. Giải thích: Vì tia sáng phát ra từ nguồn đi theo một đường thẳng, bị đầu thước gần nguồn sáng chặn lại nên không đến được các điểm khác cùng nằm trên đường thẳng ấy trên cạnh thước để đến mắt. Câu 21. B Câu 22. B Câu 23. - Đèn dây tóc là một nguồn sáng hẹp. Do đó, vùng bóng nửa tối rất hẹp ở xung quanh vùng bóng tố Vì thế ở phía sau bàn tay ta nhìn thấy chủ yếu là vùng bóng tối, còn vùng bóng nửa tối ở xung quanh không đáng kể.. 13.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Phòng GD&ĐT Hàm Thuận Bắc. - Đèn ống là nguồn sáng rộng, do đó vùng bóng tối ở sau bàn tay hầu như không đáng kể, phần lớn là vùng bóng nửa tối ở xung quanh, nên bóng bàn tay bị nhòe Câu 24. B Câu 25. A Câu 26. (1) tia tới; (2) pháp tuyến; (3) phản xạ Câu 27. C Câu 28. 1 - c; 2 - a; 3 - e; 4 - b; 5 - d Câu 29. (1) tới; (2) tới; (3) phản xạ; (4) pháp tuyến; (5) tới; (ó) phản xạ. Câu 30. C Câu 31. D Câu 32. (1) ảnh ảo; (2) kích thước; (3) không hứng được; (4) bằng Câu 33. Câu 34.. Câu 35. a) Vẽ pháp tuyến IN. Vẽ tia IR sao cho góc NIR bằng với góc SIN. b) Góc phản xạ NIR = 90o - 30o = 60o. Câu 36.. Câu 37.. Câu 38 a) Vẽ hình. b) Trùng nhau Câu 39. a) Vẽ điểm A’, B’ đối xứng với A, B qua gương phẳng. A’B’ là ảnh của vật. b) Góc tạo bởi ảnh A’B’ và mặt gương là 1200 .. 14.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Phòng GD&ĐT Hàm Thuận Bắc. Câu 40. a) Ảnh S’ của S qua gương: Vẽ điểm S’ đối xứng với S qua gương. b) Nối S’ với A cắt gương tại I. Tia tới SI cho tia phản xạ đi qua điểm A.. Câu 41 M’ là ảnh của mắt M cho bởi gương GI. Trong các tia sáng đi từ tường tới gương, hai tia ngoài cùng cho tia phản xạ lọt vào mắt là GM và IM, ứng với hai tia tới là PG và QI. Hai tia tới PG và QI đều có đường kéo dài đi qua M’. Cách vẽ: đầu tiên vẽ ảnh M’ của M (MM’ vuông góc với GI và M’H = MH), sau đó nối M’G và kéo dài cắt tường ở P và M’I cắt tường ở Q. PQ là khoảng tường quan sát được trong gương. Câu 42. a) Vẽ ảnh: lấy ảnh đối xứng với vật qua gương b) Vẽ tia phản xạ IR: vẽ tia tới bất kì AI, nối A’ với I được tia phản xạ IR. c) Để ảnh song song cùng chiều với vật thì vật AB phải đặt song song với mặt gương.. Câu 43. a) Lấy A’, B’ đối ứng với A, B qua gương. A’B’ là ảnh của AB. b) Nối A’ với I và kéo dài IR là tia phản xạ ứng với tia tới AI (Có thể dùng định luật phản xạ ánh sáng để vẽ góc tới và góc phản xạ). Câu 44. C Câu 45. B Câu 46. - Giống: đều là ảnh ảo - Khác: ảnh quan sát được trong gương cầu lồi nhỏ hơn trong gương phẳng. Câu 47. Ảnh ảo tạo bởi gương phẳng lớn hơn ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi và nhỏ hơn ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm. Vì ảnh ảo tạo bởi gương phẳng bằng vật, ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn vật và ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm lớn hơn vật. Câu 48. D. 15.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Phòng GD&ĐT Hàm Thuận Bắc. Câu 49. Người lái xe dùng gương cầu lồi để quan sát hành khách ngồi sau lưng. Vì vùng nhìn thấy được của gương cầu lồi lớn hơn vùng nhìn thấy được của gương phẳng cùng kích thước. Câu 50. C Câu 51. D Câu 52. Vì mặt trời ở rất xa nên có thể coi các chùm tia sáng mặt trời tới gương là các chùm tia sáng song song, sau khi phản xạ trên gương sẽ cho chùm tia phản xạ hội tụ ở một điểm. Chương II: ÂM HỌC Câu 1: B Câu 2: D Câu 3. Khi gảy đàn ghita, dây đàn và không khí trong hộp đàn dao động phát ra các “nốt nhạc”. Câu 4. C Câu 5. D Câu 6. Khi thổi sáo, cột không khí trong ống sáo dao động phát ra các “nốt nhạc” Câu 7. D Câu 8. A Câu 9. A Câu 10. A Câu 11. D Câu 12. Tần số dao động của nốt “đồ” nhỏ hơn của nốt “rê”; của nốt “son” nhỏ hơn của nốt “đố” Câu 13. Con muỗi Câu 14. B. Câu 15. Khi gảy mạnh một dây đàn thì tiếng đàn sẽ to, vì biên độ dao động của dây đàn lớn. Câu 16. C Câu 17. D Câu 18. C Câu 19. a) Sợi dây dàn dao động mạnh khi bạn gảy mạnh và dao động yếu khi bạn gảy nhẹ. b) Sợi dây đàn dao động nhanh khi bạn chơi nốt cao và dao động chậm khi bạn chơi nốt thấp. Câu 20. A Câu 21. Âm đã truyền từ miệng người nói ở trên bờ qua không khí, nước đến tai người lặn ở dưới nước. Câu 22.. Câu 23. A Câu 29.. Môi trường. Có. 1. Tường gạch. V. 2. Nước sôi. V. 3. Tấm nhựa. V. Không. 4. Không khí loãng. V. 5. Chân không. V. 6. Khí hidđrô. V. 7. Sắt nóng chảy. V. 8. Bông. V. 9. Cao su. V. Câu 24. A. Câu 25. B. Câu 26. C.. Câu 27. A. Câu 28. B. 16.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Phòng GD&ĐT Hàm Thuận Bắc. Tiếng nói của ta trong phòng kín và trống thì nghe oang oang không được thật giọng vì ta nghe được tiếng vang do âm trực tiếp đến tai và âm phản xạ từ tường phòng đến tai cách biệt nhau. Rèm nhung, đồ dạc trong phòng phản xạ âm kém nên ta không nghe được tiếng vang, do đó nghe thật giọng hơn. Câu 30. D Câu 31. C Câu 32. Ở ngoài đồng có ta chỉ nghe thấy âm trực tiếp từ người nói chuyện. Còn ở cạnh hồ ao, ta nghe được âm phản xạ từ mặt hồ ao và âm trực tiếp từ người nói chuyện gần như cùng một lúc nên nghe rõ hơn. Câu 33. B Câu 34. Ở ngoài trời ta chỉ nghe được âm truyền trực tiếp đến tai; còn ở trong phòng ta nghe được âm truyền trực tiếp đến tai và âm phản xạ từ tường truyền đến tai gần như cùng một lúc nên âm nghe được to hơn Câu 35. Khi đi vào rừng núi, các vách núi có tác dụng phản xạ âm rất tốt. Tai người nghe được âm thanh trực tiếp từ nguồn âm đến tai và âm phản xạ từ các vách núi, và khoảng cách giữa hai âm này lớn hơn 1/15 giây nên ta nghe thấy tiếng vang. Câu 36. Khi em nói to vào một cái chum miệng nhỏ, em sẽ nghe thấy tiếng vang, vì tiếng nói phản xạ nhiều lần từ thành chum rồi mới đến tai, nên đủ thời gian để tai phân biệt được nó với âm trực tiếp đến ta Khi em nói to như thế vào một chậu miệng rộng, em lại không nghe thấy tiếng vang, vì âm phản xạ từ thành chậu một phần không đến tai, một phần đến tai gần như cùng một lúc với âm phát ra, nên em không nghe thấy tiếng vang. Câu 37. C Câu 38. B Câu 39. A Câu 40. C Câu 41. Còi của các phương tiện giao thông (ô tô, xe máy,...) phát ra âm thanh có cường độ lớn, gây ô nhiễm tiếng ồn, ảnh hưởng đến sức khoẻ và tâm lí người sống trong những ngôi nhà gần đường phố. Vì thế, tại các thành phố lớn, trên một số tuyến đường gần bệnh viện, trường học, người ta đặt các biển báo cấm bóp còi. CHÚC CÁC EM HỌC TỐT. 17.
<span class='text_page_counter'>(19)</span>