Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (129.95 KB, 5 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 10 TIẾT 46 Ngày soạn: 15 - 10 - 2012 Ngày dạy: 25 - 10 – 2012. KIỂM TRA TRUYỆN TRUNG ĐẠI I. MỤC ĐÍCH KIỂM TRA: - Đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức và kỹ năng trong chương trình học kỳ I, với những nội dung: văn bản, tích hợp tập làm văn nhằm mục đích đánh giá năng lực đọc – hiểu và tạo lập văn bản của học sinh. II. HÌNH THỨC KIỂM TRA - Hình thức: Trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận. - Cách thức tổ chức kiểm tra: học sinh làm kiểm tra phần trắc nghiệm + phần tự luận (45 phút) III. THIẾT LẬP MA TRẬN: - Các chuẩn kiến thức, kỹ năng chương trình phần Ngữ văn 9, học kỳ 1: Văn bản trung đại tích hợp tập làm văn ( viết đoạn văn ) Chọn các nội dung cần kiểm tra, đánh giá: văn biểu cảm ca dao, dân ca dựng đoạn văn về vấn đề cần nghị luận, … - Xác định khung ma trận. Cấp độ Phân môn. Nhận biết TNKQ. TL. Thông hiểu TNKQ. T L. Vận dụng Cấp Cấp độ độ cao thấp. Cộng. Tác phẩm “Truyền Kì Nhận biết Mạn Lục” thể loại truyện truyền kì Số câu: 1 Số câu: 1 Số điểm: 0.5 Số điểm: 0.5 - Truyện Cũ Trong Phủ Chúa Trịnh - Hoàng Lê Nhất Thống Chí.. Nhận biết thể loại tùy bút. Số câu: 2 Số điểm: 1. Số câu: 1 Số điểm:. Vẻ đẹp hình tượng nhân vật Quang Trung -Nguyễn Huệ Số câu: 1 Số điểm:. Số câu: 2 Số điểm: 1.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> - Truyện Kiều - Chị em Thúy Kiều - Kiều ở lầu Ngưng Bích Số câu: 3 Số điểm: 6. 0.5 Nhận biết nghệ thuật. 0.5 Tâm trạng nhân vật Thúy Kiều. Số câu: 1 Số điểm: 0.5. Số câu: 1 Số điểm: 0.5. Lục Vân Tiên Cứu Kiều Nguyệt Nga. Khát vọng tác giả. Số câu: 1 Số điểm: 0.5. Số câu: 1 Số điểm: 0.5. Số câu: 1 Số điểm: 0.5. Trình bày hiểu biết về tác giả. Nguyễn Đình Chiểu. Số câu: 1 Số điểm: 2. Tổng số câu: 8 Tổng số điểm: 10 Tỉ lệ: 100%. Cảm nhận vẻ đẹp nhân vật Thúy Kiều Số câu: 1 Số câu: 3 Số điểm: 5 Số điểm: 6. Số câu: 1 Số điểm: 2 Số câu: 3 Số điểm: 1.5 Tỉ lệ: 15%. Số câu: 1 Số điểm: 2 Tỉ lệ: 20%. Số câu: 1 Số điểm: 2. Số câu: 3 Số điểm: 1.5 Tỉ lệ:15%. Số câu: 1 Tổng số câu: 8 Số điểm: 5 Tổng số điểm: Tỉ lệ: 50% 10 Tỉ lệ: 100%. IV. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA PHẦN I: TRẮC NGHIỆM ( Khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất - 3 điểm) Câu 1: Em hiểu như thế nào về tên tác phẩm”Truyền Kì Mạn Lục” A. Những câu chuyện hoang đường. B. Ghi chép lại những câu truyện kì lạ C. Ghi chép lại những câu chuyện kì lạ được lưu truyền. D. Ghi chép tản mạn nhưng câu chuyện được lưu truyền trong dân gian. Câu 2: “Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh “ được viết theo thể loại nào? A. Tiểu thuyết chương hồi B. Tuỳ bút C. Truyền kì D. Truyện ngắn..
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Câu 3: Đoạn trích “ Hoàng Lê Nhất Thống Chí” hồi thứ 14, em thấy vua Quang Trung Nguyễn Huệ là người như thế nào? A. Quyết đoán, dũng mãnh nhưng không có tài cầm quân. B.Có trí tuệ thông minh nhưng bồng bột. C. Một thiên tài quân sự, một anh hùng dân tộc D. Không lắng nghe ý kiến của quần thần. Câu 4: Dòng nào nói không đúng về nghệ thuật của "Truyện Kiều" A. Sử dụng ngôn ngữ dân tộc và thể thơ lục bát một cách điêu luyện B. Nghệ thuật dẫn chuyện hấp dẫn C. Trình bày diễn biến sự việc theo chương hồi D. Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật tài tình Câu 5: Đoạn thơ “Kiều ở lầu Ngưng Bích” đã nói lên bao nỗi nhớ và buồn thương của Thuý Kiều. Đó là nỗi buồn thương và nhớ ai? A. Nhớ về tuổi thơ vui vẻ, hạnh phúc. B. Nhớ quê nhà C. Nhớ hai em D. Nhớ cha mẹ và Kim Trọng. Câu 6: Đoạn trích "Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga" thể hiện khát vọng gì của tác giả? A. Có công danh hiển hách B. Cứu người giúp đời. C. Trở nên giàu sang phú quý. D. Có tiếng tăm vang dội PHẦN II: TỰ LUẬN: (7đ) Câu 1 : Viết đoạn văn ngắn ( từ 10 – 12 dòng ) trình bày những hiểu biết của em về tác giả Nguyễn Đình Chiểu. (2đ) Câu 2 : Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau : (5đ ) …………………… ‘‘Kiều càng sắc sảo mặn mà So bề tài sắc lại là phần hơn Làn thu thủy, nét xuân sơn Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh Một hai nghiêng nước, nghiêng thành Sắc đành đòi một tài đành họa hai Thông minh vốn sẵn tính trời, Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm. Cung thương lầu bậc ngũ âm, Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương Khúc nhà tay lựa nên chương, Một thiên bạc mệnh lại càng não nhân’’ (Truyện Kiều, Nguyễn Du) V. HƯỚNG DẪN CHẤM, ĐÁP ÁN, THANG ĐIỂM PHẦN I: TRẮC NGHIỆM ( 3đ) Mỗi câu trả lời đúng được ( 0,5đ ) Câu. 1. 2. 3. 4. 5. 6.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Đáp án. D. B. C. C. D. B. PHẦN II: TỰ LUẬN ( 7đ) Câu Câu 1. Hướng dẫn chấm Điểm Học sinh phải trả lời đầy đủ về cuộc đời và sự nghiệp của nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu. - Cuộc đời : + Nguyễn Đình Chiểu ( 1822- 1888) tên thường gọi là Đồ Chiểu + Sinh tại quê mẹ ở Gia Định - TP Hồ Chí Minh. Quê cha ở Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. + Ông thi đỗ tú tài năm 21 tuổi, 6 năm sau ông bị mù. + Không đầu hàng số phận ông về Gia Định dạy học và bốc thuốc (2đ) chữa bệnh cho nhân dân. + Khi TD Pháp xâm lược ông tích cực tham gia kháng chiến, Khi cả Nam Kì rơi vào tay giặc, ông về sống và mất tại Ba Tri (Bến Tre) và không ra làm quan cho giặc Pháp. - Sự nghiệp : Là nhà thơ lớn của dân tộc, để lại nhiều tác phẩm văn chương có giá trị : + Truyền bá đạo lí làm người: Truyện Lục Vân Tiên (Truyện thơ Nôm), Dương Từ - Hà Mậu. + Ý chí cứu nước : Chạy giặc; Văn tế nghĩa sĩ Cần Guộc, Thơ điếu Trương Định .... Câu 2. Học sinh phải trả lời đầy đủ các yêu cầu sau : - Hình thức : trình bày rõ bố cục theo 3 phần, bài làm rõ ràng, sạch sẽ, đúng chính tả - Nội dung : ( 1đ) Mb : Giới thiệu đoạn trích Chị em Thúy Kiều của Nguyễn Du. Tb : - Khái quát đặc điểm nhân vật: sắc sảo, mặn mà. ( Sắc sảo về trí tuệ, mặn mà về tâm hồn) + Thu thuỷ.. xuân sơn” : Nghệ thuật ước lệ, tượng trưng. + Không miêu tả tỉ mỉ tập trung đôi mắt + Hình ảnh làn nước mùa thu dợn sóng gợi lên sự sống động vẻ đẹp đôi mắt sáng trong, long lanh, linh hoạt + Hình ảnh “ nét xuân sơn” ( nét núi mùa xuân) gợi đôi lông mày thanh tú trên gương mặt trẻ trung (4đ) + “ Một hai nghiêng nước nghiêng thành” điển cố (thành ngữ) giai nhân Vẻ đẹp sắc sảo, trẻ trung, sống động. - Tài: Đa tài đạt đến mức lí tưởng + Cầm, kỳ, thi, hoạ đều giỏi ca ngợi cái tâm đặc biệt của Thuý Kiều..
<span class='text_page_counter'>(5)</span> + Đặc biệt tài đàn: là sở trường, năng khiếu ( Nghề riêng): Vượt lên trên mọi người ( ăn đứt ) + Cung “ Bạc mệnh” Kiều sáng tác ghi lại tiếng lòng 1 trái tim đa sầu đa cảm. Dự báo số phận éo le, đau khổ. Kiều đẹp toàn diện cả nhan sắc, tài năng, tâm hồn Kb : Cảm nhận chung của em về đoạn trích trên. VI. XEM XÉT LẠI VIỆC BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA.. (1đ).
<span class='text_page_counter'>(6)</span>