Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (303.26 KB, 7 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Ngày soạn: 27/11/2012 Ngày dạy: 03/12/2012. Tiết 75 :. KIỂM TRA VỀ THƠ VÀ TRUYỆN HIỆN ĐẠI. A. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA - Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS về các tác phẩm thơ và truyện hiện đại Việt Nam trong chương trình Ngữ văn lớp 9 – taäp 1: taùc giaû, tác phẩm, giaù trò noäi dung và nghệ thuật của những tác phẩm tiêu biểu… - Qua bài kiểm tra, đánh giá được trình độ của HS về mặt kiến thức và năng lực diễn đạt. B. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA Hình thức: Tự luận Cách tổ chức kiểm tra: Cho học sinh làm bài kiểm tra phần tự luận trong 45 phút.. ĐỀ 1 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA VỀ THƠ VÀ TRUYỆN HIỆN ĐẠI Tên chủ đề ( nội dung, chương…) Chủ đề 1 Văn học Thơ và truyện hiện đại. Số câu Số điểm % Chủ đề 2 Tiếng Việt Nghĩa của từ Số câu Số điểm % Chủ đề 3 Tập làm văn - Nhân vật - Tạo lập văn bản nghị luận văn học Số câu Số điểm % Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ %. Nhận biết. Vận dụng Cấp độ Cấp độ thấp cao. Thông hiểu. Cộng. Nhận ra tác Hiểu nội dung của phẩm, tác giả, thời đoạn thơ. kì sáng tác của tác phẩm thơ. Nhớ thuộc lòng đoạn thơ đã học. 4(C1-ý 1,2,3;C4) 1(C2) 1,75 17,5% 10% Nhận ra nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ trong đoạn thơ. 1(C3) 1 10% Nhận ra nhân vật trong đoạn trích thơ.. 5 1. 1 1 10%. 1(C1-ý4) 0,25 2,5% 6. 1 3,0. 30%. 1,0 10%. 2,75 27,5%. Tạo lập văn bản nghị luận về nhân vật văn học. 1(C5) 6,0 60% 1 6,0 60%. 2 6,25 62,5% 8 10 100%.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Họ và tên: ……………………. Lớp: ĐIỂM. KIỂM TRA VỀ THƠ VÀ TRUYỆN HIỆN ĐẠI Thời gian: 45 phút Lời phê của giáo viên. Đề: Đọc đoạn thơ sau và trả lời từ câu hỏi 1 đến câu 3: Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi. Áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá Miệng cười buốt giá Chân không giày Thương nhau tay nắm lấy bàn tay. ( Ngữ văn 9 – tập I ) Câu 1: Đoạn thơ trên được trích trong tác phẩm nào? Của ai? Tác phẩm được sáng tác vào thời kì nào? Nhân vật Anh và tôi trong đoạn thơ chỉ ai? ( 1 điểm) Câu 2: Nội dung chính của đoạn thơ là gì? ( 1 điểm) Câu 3: Các từ: vai, Miệng, Chân, tay trong đoạn thơ, từ nào được hiểu theo nghĩa gốc, từ nào được hiểu theo nghĩa chuyển ? ( 1 điểm) Câu 4: Chép thuộc lòng bốn câu thơ đầu bài thơ Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận. ( 1 điểm) Câu 5: Phân tích ngắn gọn diễn biến biến tâm trạng và hành động của nhân vật ông Hai khi nghe tin làng Chợ Dầu của mình theo Tây ( Kim Lân – Làng). ( 6,0 điểm) Bài làm:.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA VỀ THƠ VÀ TRUYỆN HIỆN ĐẠI Câu 1: (1 điểm) - Nhận ra tên tác phẩm: Đồng chí - Nhớ tên tác giả: Chính Hữu - Nhớ thời kì sáng tác của tác phẩm: kháng chiến chống Pháp. - Nhận ra nhân vật trong bài thơ: người lính Câu 2: (1 điểm) Hiểu nội dung chính của đoạn thơ: sự sẻ chia những gian lao, thiếu thốn nơi chiến trường và tình đồng chí, đồng đội gắn bó của những người lính cách mạng. Câu 3: (1 điểm) - Từ đươc hiểu theo nghĩa gốc: Miệng, Chân, tay - Từ đươc hiểu theo nghĩa chuyển: vai Câu 4: ( 1 điểm) - Chép đúng khổ đầu bài thơ Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận: Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then, đêm sập cửa Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi, Câu hát căng buồm cùng gió khơi. - HS sai 2 lỗi chính tả trừ 0,25 điểm. Câu 6: (6,0 điểm) HS biết vận dụng kiến thức và kĩ năng làm bài nghị luận văn học để tạo lập văn bản nghị luận . Bài viết có bố cục đầy đủ, rõ ràng, biết kết hợp lí lẽ và dẫn chứng, dùng từ, đặt câu chính xác, diễn đạt trôi chảy, đảm bảo liên kết. * Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, nhận xét khái quát về nhân vật ông Hai. * Dieãn bieán taâm trạng vaø hành động của ông Hai khi nghe tin làng Chợ Dầu theo Tây: - Tin đột ngột làm coå oâng laõo “ngheïn aéng haún laïi”, da maët “teâ raân raân”, laëng ñi, nước mắt “cứ giàn ra”…Ơng sững sờ, đau đớn, bẽ bàng. Lảng tránh mọi người, ơng về nhà, nằm vật ra giường, hàng loạt câu hỏi, câu cảm thán diễn tả nội tâm thể hiện những cung bậc cảm xúc: nhục nhã, ê chề, đau đớn, tái tê, sự ngờ vực, sự bế tắc vào cuộc sống… - Cuộc xung đột nội tâm: quay về làng – không thể về…, cuối cùng ơng lựa chọn dứt khoát : “Làng thì yêu thật, nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải thù”. Qua lời tâm sự với đứa con, ơng vẫn thể hiện tình yêu làng, thủy chung với kháng chiến, với Bác Hồ. - Nghệ thuật: tình huống truyện bất ngờ, miêu tả tâm lí nhân vật tự nhiên, sinh động. *Nhận xét, đánh giá về nhân vật ông Hai: tình yêu làng của ông gắn liền với yêu nước, tinh thần kháng chiến. *Thái độ, tình cảm của bản thân đối với nhân vật ông Hai. Lưu ý: - Điểm trừ tối đa với bài viết không đảm bảo bố cục là 1 điểm. - Điểm trừ tối đa với bài viết mắc nhiều lỗi lập luận là 1 điểm. - Điểm trừ tối đa với bài mắc lỗi chính tả và diễn đạt là 1 điểm.. 0,25 0,25 0,25 0,25 1,0 0,5 0,5 1. 0,5 2,0. 2,0 0.5 0,5 0.5.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> ĐỀ 2 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA VỀ THƠ VÀ TRUYỆN HIỆN ĐẠI Tên chủ đề ( nội dung, chương…) Chủ đề 1 Văn học Thơ và truyện hiện đại. Nhận biết. Vận dụng Cấp độ Cấp độ thấp cao. Thông hiểu. Cộng. Nhận ra tác Hiểu nội dung của phẩm, tác giả, thời đoạn thơ. kì sáng tác của tác phẩm thơ. Nhớ thuộc lòng đoạn thơ đã học.. Số câu Số điểm % Chủ đề 2 Tiếng Việt Phép tu từ (điệp ngữ, so sánh). 4(C1-ý 1,2,3;C4) 1,75 17,5% Nhận ra các phép tu từ: điệp ngữ, so sánh trong đoạn thơ.. Số câu Số điểm % Chủ đề 3 Tập làm văn - Nhân vật - Tạo lập văn bản nghị luận văn học Số câu Số điểm % Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ %. 1(C3). 1(C2). 6 1. 10%. 2,75 27,5%. 1 1. 1. 10% Nhận ra nhân vật trong đoạn trích thơ.. 10%. 1(C1-ý4) 0,25 2,5% 6. 1 3,0 30%. 1,0 10%. Tạo lập văn bản nghị luận về nhân vật văn học. 1(C5) 2 6,0 6,25 60% 62,5% 1 8 6,0 10 60% 100%.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Họ và tên: ………………. Lớp: ĐIỂM. KIỂM TRA VỀ THƠ VÀ TRUYỆN HIỆN ĐẠI Thời gian: 45 phút Lời phê của giáo viên. Đề: Đọc đoạn thơ sau và trả lời từ câu hỏi 1 đến câu 3: Không có kính, ừ thì có bụi, Bụi phun tóc trắng như người già Chưa cần rửa, phì phèo châm điếu thuốc Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha. Không có kính, ừ thì ướt áo Mưa tuôn mưa xối như ngoài trời Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa Mưa ngừng, gió lùa khô mau thôi. ( Ngữ văn 9 – tập I ) Câu 1: Đoạn thơ trên được trích trong tác phẩm nào? Của ai? Tác phẩm được sáng tác vào thời kì nào? Viết về hình ảnh của ai? ( 1 điểm) Câu 2: Nội dung chính của đoạn thơ là gì?( 1 điểm) Câu 3: Các phép tu từ nào được sử dụng trong đoạn thơ ? ( 1 điểm) Câu 4: Chép thuộc lòng ba câu thơ cuối bài thơ Đồng chí của Chính Hữu. ( 1 điểm) Câu 5: Phân tích ngắn gọn diễn biến biến tâm lí và hành động của nhân vật bé Thu trong lần gặp cha cuối cùng, khi ông Sáu được về phép ( Nguyễn Quang Sáng – Chiếc lược ngà). ( 6,0 điểm) Bài làm:.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA VỀ THƠ VÀ TRUYỆN HIỆN ĐẠI Câu 1: (1 điểm) - Nhận ra tên tác phẩm: Bài thơ về tiểu đội xe không kính - Nhớ tên tác giả: Phạm Tiến Duật - Nhớ thời kì sáng tác của tác phẩm: kháng chiến chống Mĩ. - Nhận ra nhân vật trong bài thơ: người lính lái xe. Câu 2: (1 điểm) Hiểu nội dung chính của đoạn thơ: Thái độ bất chấp khó khăn, gian khổ, tinh thần lạc quan của những người lính lái xe trên tuyến đường Trường Sơn trong cuộc kháng chiến chống Mĩ. Câu 3: (1 điểm) Các phép tu từ trong đoạn thơ: - Điệp ngữ: Không có kính, ừ thì; Chưa cần - So sánh: Bụi phun tóc trắng như người già; Mưa tuôn mưa xối như ngoài trời Câu 4: ( 1 điểm) - Chép đúng khổ thơ cuối bài thơ Đồng chí (Chính Hữu): Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo. - HS sai 2 lỗi chính tả trừ 0,25 điểm. Câu 6: (6,0 điểm) HS biết vận dụng kiến thức và kĩ năng làm bài nghị luận văn học để tạo lập văn bản nghị luận . Bài viết có bố cục đầy đủ, rõ ràng, biết kết hợp lí lẽ và dẫn chứng, dùng từ, đặt câu chính xác, diễn đạt trôi chảy, đảm bảo liên kết. * Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, nhận xét khái quát về nhân vật bé Thu. * Dieãn bieán taâm lí vaø hành động của bé Thu trong lần ông Sáu về thăm nhà : - Trước khi bé Thu nhận ông Sáu là cha: Khi ông Sáu gọi tên, bé hốt hoảng, tái mặt, bỏ chạy, thét gọi má. Bé có những phản ứng: không gọi ông Sáu là ba, nói trổng, không nhờ ông Sáu chắt nước, hất trứng cá khi ông Sáu gắp cho, chèo thuyền bỏ đi… - Khi bé nhận ra ông Sáu là cha: thay đổi thái độ khi mối nghi ngờ được giải tỏa: vẻ mặt sầm lại, buồn rầu, nghĩ ngợi sâu xa khi ba nó sắp ra đi, thét gọi ba, ôm, hôn, giữ chặt không cho ba đi, dặn ba về mua cho cây lược...Thể hiện tình yêu thương cha mãnh liệt. - Nghệ thuật: đối lập, miêu tả tâm lí nhân vật tự nhiên, sinh động… *Nhận xét, đánh giá về nhân vật: bé Thu có tình cảm sâu sắc, mạnh mẽ, cá tính cứng cỏi nhưng cũng rất hồn nhiên, ngây thơ. *Thái độ, tình cảm của bản thân đối với nhân vật bé Thu. Lưu ý: - Điểm trừ tối đa với bài viết không đảm bảo bố cục là 1 điểm. - Điểm trừ tối đa với bài viết mắc nhiều lỗi lập luận là 1 điểm. - Điểm trừ tối đa với bài mắc lỗi chính tả và diễn đạt là 1 điểm.. 0,25 0,25 0,25 0,25 1,0. 0,5 0,5 1,0. 0,5 2,0 2,0 0.5 0,5 0.5.
<span class='text_page_counter'>(7)</span>
<span class='text_page_counter'>(8)</span>