Tải bản đầy đủ (.docx) (11 trang)

Tài liệu lý thuyết KDCK

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (232.1 KB, 11 trang )

Câu 1: Nêu nguyên tắc tài chính trong kinh doanh chứng khoán. Tại sao cần quy định các
mức vốn pháp định tối thiểu đối với từng nghiệp vụ trong hoạt động kinh doanh chứng
khoán.
* Kinh doanh chứng khoán: là việc tổ chức, cá nhân tham gia một trong các hoạt động:
mơi giới chứng khốn, tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán, tự doanh chứng khoán,
bảo lãnh phát hành chứng khốn, nhằm mục đích lợi nhuận.
* Ngun tắc tài chính trong kinh doanh chứng khốn:
- Năng lực tài chính: Vốn pháp định tối thiểu với
• Hoạt động mơi giới chứng khốn là 25 tỷ VND.
• tư vấn chứng khốn: 10 tỷ VND.
• Tự doanh chứng khốn: 100 tỷ VND.
• Bảo lãnh phát hành: 165 tỷ VND.
+ Nếu cty không có nghiệp vụ mơi giới thì khơng được thực hiện nghiệp vụ tự
doanh chứng khốn.
+ Mếu cty khơng có nghiệp vụ tự doanh thì khơng có bảo lãnh phát hành chứng
khốn.
- Cơ cấu tài chính hợp lý, kinh doanh hiệu quả.
- Thực hiện chế độ tài chính theo quy định của Nhà nước.
- Tách bạch TS của mình và TS của khách hàng.
* Vì: Do thị trường chứng khốn biến động liên tục và chứa đựng nhiều rủi ro nên mức quy
định vốn pháp định để tăng tính bảo đảm cho các hoạt động đầu tư kinh doanh. Đồng thời
đây là quy định của Nhà nước bắt buộc phải tuân theo.  Đảm bảo an tồn tài chính, cơ
cấu tài sản hợp lý, hiệu quả.
Câu 2: Phân tích các nguyên tắc đạo đức trong hoạt động kinh doanh chứng khoán.
- Hoạt động theo pháp luật, quy chế, tiêu chuẩn hành nghề.
- Năng lực chuyên môn, trách nhiệm, tận tụy.
- Giao dịch trung thực, cơng bằng, vì lợi ích khách hàng, ưu tiên khách hàng.
- Cung cấp thông tin cho khách hàng một cách đầy đủ, bảo vệ TS của khách hàng, giữ bí
mật thơng tin của KH.
- Khơng nhận bất cứ một khoản thù lao nào khác ngoài khoản thu nhập thông thường.
- Không làm tổn hại đến KH, không gây nhầm lẫn hiểu lầm.


Câu 3: Phân tích chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp trong kinh doanh chứng khoánvà nêu ý
nghĩa. Tại sao đạo đức nghề nghiệp trở thành tôn chỉ trong hoạt động kinh doanh chứng
khoán.
* KN:
- Đạo đức nghề nghiệp trong hoạt động kinh doanh chứng khoán là tập hợp các
chuẩn mực hành vi cư xử và ứng xử trong nghề nghiệp kinh doanh chứng khoán,
nhằm bảo vệ và tăng cường vai trị, tính tin cậy và tự hảo của nghề kinh doanh
chứng khốn.
* Có 5 chuẩn mực của đạo đức nghề nghiệp bao gồm:
* Tính cẩn trọng.
1


-

-

-

-

-

*
-

Người hành nghề chứng khốn phải có sự cẩn thận đúng mực và có sự đánh giá chuyên
nghiệp và độc lập, toàn bộ hoạt động đều xoay quanh quy tắc hiểu KH.
+ Quy tắc hiểu khách hàng: là nguyên tắc quan trọng nhất của hoạt động chứng
khoán. Quy tắc này đỏi hỏi người hành nghề chứng khoán phải hiểu các thông tin

về KH và các mục tiêu đầu tư của họ nhằm phục vụ tối đa lợi ích của họ.
+ Cẩn trọng: người hành nghề chứng khoán phải đưa ra các khuyến nghị dưạ trên sự
phân tích cẩn thận các thông tin về KH. Họ phải nắm được mục tiêu và chiến lược
mà KH theo đuổi để mang lại lợi ích cho KH.
* Tính tin cậy, trung thực và công bằng.
Người hành nghề chứng khốn phải tơn trọng các ngun tắc sau:
+ Ưu tiên lợi ích của KH: lợi ích của KH phải được xét trước tiên trong tất cả các giao
dịch kinh doanh chứng khốn. Nếu như có xung đột lợi ích với KH, người hành
nghề chứng khốn phải giải quyết theo quy định của pháp luật.
+ Tôn trọng TS của KH: không được phép sử dụng TS của KH dưới bất kỳ hình thức
nào, tuyệt đối khơng được trục lợi từ KH.
+ Phải cung cấp đầy đủ và chính xác các thơng tin liên quan đến việc đầu tư cho KH
theo đúng quy định. Tránh gây hiểu lầm thông tin, hiểu sai ý
+ Cung cấp thông tin: cty chứng khốn phải cung cấp thơng tin về tất cả các mâu
thuẫn lợi ích thực tế và tiềm tàng để đảm bảo tính minh bạch, khách quan đối với
KH.
* Tính chun nghiệp.
Hoạt động chứng khốn phải dựa trên tính chun nghiệp cao của người hành nghề
chứng khốn.
Phải ln duy trì các chuẩn mực cao về kiến thức chuyên môn phải trung thực, tận tâm,
chính xác, phục vụ KH tốt nhất.
Tính chuyên nghiệp thể hiện ở tất cả các lĩnh vực của hoạt động chứng khoán.
Các tổ chức kinh doanh chứng khốn phải đảm bảo đào tạo nhân viên của mình tới trình
độ kỹ thuật, kỹ năng để thực hiện chính xác, có trách nhiệm và hiệu quả các yêu cầu của
KH cũng như tư vấn thích hợp cho họ
* Hoạt động phù hợp với các quy định về chứng khoán,
Người hành nghề chứng khoán phải hành động phù hợp với các quy định của luật pháp,
thể hiện trong luật chứng khoán, luật DN, luật dân sự, … và các quy định của UNCKNN,
cty, các tổ chức tự quản khác.
Trong trường hợp có nhiều quy định áp dụng, người hành nghề chứng khoán phải tuân

theo các quy tắc khắt khe nhất.
* Tính bảo mật.
Người hành nghề chứng khốn phải đảm bảo quy trình bảo mật chặt chẽ nhất đối với
thơng tin của KH.
Tất cả các thông tin liên quan đến KH phải được coi là bí mật, người hành nghề chứng
khốn không được tiết lộ trừ khi KH cho phép hoặc theo yêu cầu của CQ quản lý về
thanh tra giám sát.
Ý nghĩa đạo đức nghề nghiệp trong kinh doanh chứng khoán.
Là yếu tố quan trọng quyết định đến sự tin tưởng của KH đối với những người làm nghề
kinh doanh chứng khoán.
2


-

-

Thông qua các tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp sẽ quản lý được tiêu chuẩn về nghiệp
vụ của các cơng ty chứng khốn.
Đạo đức nghề nghiệp góp phần xây dựng nên hình ảnh tốt đẹp của nhà kinh doanh chứng
khoán, tạo ra các mối quan hệ đồng nghiệp tốt trong ngành chứng khốn.
Góp phần tạo ra sự tin tưởng vào trình độ, đạo đức của người kinh doanh chứng khốn.
Xây dựng được uy tín, hình ảnh tốt đẹp cho KH. Tạo nên mqh tốt đẹp giữa người kinh
doanh chứng khoán và KH, giữa người kinh doanh chứng khoán với nhau  tạo động lực
cho sự phát triển của ngành kinh doanh chứng khốn.
Bảo đảm tính minh bạch của thị trường chứng khốn.

Câu 4: Tại sao nhân viên mơi giới phải tuân thủ đạo đức nghề nghiệp trong hoạt động mơi
giới chứng khốn.
* Người mơi giới chứng khốn: là người trực tiếp làm việc với KH, vì vậy việc đánh giá

đạo đức nghề nghiệp của họ được thực hiện thông qua thái độ ứng xử với KH.
* Đạo đức nghề nghiệp với nhà mơi giưới chứng khốn.
- Tính cẩn trọng: nhân viên môi giới phải thực hiện nhiệm vụ của mình một
cách cẩn thận có trách nhiệm, thực hiện theo đúng quy trình mơi giới mà
cơng ty ban hành.
- Tính tin cậy trung thực công bằng: nhân viên môi giới phải cư xử với KH
công bằng trong việc hướng dẫn và thực hiện lệnh cho KH một cách bình
đẳng, khơng phân biệt đối xử.
- Tính tn thủ: nhà mơi giới chứng khốn phải thực hiện nhiệm vụ của mình
theo đúng quy định của luật pháp, quy trình mơi giới của cty.
- Tính bảo mật: Tất cả các thơng tin liên quan đến KH phải được coi là bí mật,
nhân viên môi giới không được tiết lộ trừ khi KH đồng ý.
- Tính chun nghiệp:
+ Tơn trọng TS của KH: khơng được phép sử dụng TS của KH dưới bất
kỳ hình thức nào, tuyệt đối không được trục lợi từ KH.
+ Nhà môi giới phải thực hiện lệnh theo yêu cầu của KH, phải thực hiện
lệnh của KH trước tiên.
+ Trong TH có xung đột lợi ích, nhân viên mơi giới phải công bố rõ
ràng các thông tin liên quan đến xung đột lợi ích giữa cty và KH, giữa
nhân viên môi giới và KH.
* Nhân viên môi giới phải tuân thủ đạo đức nghề nghiệp trong hoạt động môi giới
chứng khốn vì: nêu ý nghĩa.
Câu 5: Phân tích ý nghĩa của đạo đức nghề nghiệp với nhân viên môi giới.
(tương tự câu 4)
Câu 6: Phân tích rủi ro của nghiệp vụ mơi giới chứng khốn.
* Mơi giới chứng khốn là hoạt động trung gian mua bán chứng khoán cho KH để hưởng
hoa hồng, làm dịch vụ nhận các lệnh mua, lệnh bán chứng khoán của KH, chuyển các
lệnh mua bán đó vào Sở giao dịch chứng khốn và hưởng hoa hồng môi giới.
3



*

*

Rủi ro của nghiệp vụ mơi giới chứng khốn: Rủi ro từ mơi giới chứng khốn chia
thành 4 loại:
- Rủi ro về pháp luật: là loại rủi ro phát sinh khi các tài liệu văn bản sử dụng không
đúng hoặc không đầy đủ , không phù hợp với luật pháp và quy định của Sở giao
dịch.
- Rủi ro đối tác kinh doanh: đây là loại rủi ro phát sinh giữa người môi giới với
người môi giới hoặc người môi giới với Kh.
- Rủi ro thị trường: phát sinh khi có biến động về giá và tính thanh khoản trong giao
dịch.
- Rủi ro tự hoạt động: đây là những rủi ro xảy ra trong quá trình tác nghiệp
Biện pháp hạn chế rủi ro:
Các cty chứng khoán cần:
- Cty phải quy định rõ chính sách và phương pháp giải quyết từng loại rủi ro.
- Xây dựng bộ máy quản trị điều hành trong cty chứng khoán phù hợp.
- Xây dựng và chuẩn hóa các quy định về quản lý rủi ro của cty.
- Thực hiện nghiêm chỉnh đạo đức nghề nghiệp, đặc biệt đối với đối tượng môi giới
tại cty và môi giới đại diện của cty chứng khoán tại sở giao dịch.
Quản lý rủi ro đối với từng loại rủi ro:
- Rủi ro pháp luật: cty phải thành lập 1 đơn vị chuyên trách về luật pháp hoặc phải
có tư vấn pháp luật để kiểm tra lại tính hợp pháp chính xác của tài liệu, văn bản.
- Rủi ro với đối tác kinh doanh:
+ Rủi ro giữa người môi giới vs người mơi giới: có thể giảm thiểu rủi ro bằng
cách tổ chức hệ thống thanh toán bù trừ và lưu ký hồn chỉnh.
+ Rủi ro người mơi giới vs KH: cty cần có tỷ lệ ký quỹ thích hợp, kiểm tra
chứng khốn vật chất cẩn thận về tính pháp lý, thời hạn, khả năng thanh toán

- Rủi ro thị trường: cty nên quy định tỷ lệ an toàn ký quỹ cho từng loại chứng khoán.
- Rủi ro hoạt động: cty cần quy định quy trình tác nghiệp rõ ràng, chuẩn hóa dựa trên
hệ thống máy tính vào quản lý và theo dõi các tác nghiệp. ngồi ra cty cần có hệ
thống kiểm tra và giám sát mọi hoạt động 1 cách hiệu quả.

Câu 7: Phân tích các rủi ro và biện pháp hạn chế các rủi ro khi cty chứng khoán cung cấp
các dịch vụ cho vay để bán khống chứng khoán.
* KN bán khống: là việc nhà đầu tư đi vay chứng khoán để bán với giá cao, sau đó mua lại
với giá thấp để bù vào (nhà đầu tư đi vay chứng khốn của cty mơi giới để bán, sau đó sẽ
mua lại với giá giảm để thanh tốn cho cty mơi giới). Đặc điểm:
- Đây là giao dịch bán cao mua thấp, KH phải ký quỹ bằng TM hoặc chứng khoán.
- Do nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp thực hiện.
* Các rủi ro cty chứng khoán có thể gặp:
- Khi KH mất khả năng thanh tốn hoặc khơng đủ khả năng thanh tốn do có thể gặp
phải rủi ro thị trường, giá chứng khoán tăng mà nhà đầu tư không đủ khả năng để
mua lại chứng khoán.
- Rủi ro xảy ra khi KH vay chứng khoán để bán với mục đích lũng đoạn thị trường,
thao túng giá, khiến cty mất kiểm soát ảnh hưởng đến các nghiệp vụ kinh doanh
chứng khoán khác.
4


-

*

Hoạt động bán khống có thể dẫn đến rủi ro thị trường, là rủi ro mà giá chứng khoán
biến động ngược chiều so với dự đoán của nhà đầu tư (giá chứng khoán tăng). Điều
này sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của cty chứng khoán.
Biện pháp hạn chế rủi ro:

- Nâng cao ý thức đạo đức nghề nghiệp với các chủ thể tham gia vào hoạt động giao
dịch bán khống chứng khốn.
- Hồn thiện quy trình giao dịch bán khống chứng khoán.
- Xác định hạn mức cho vay đối với từng loại chứng khốn (vì mỗi loại chứng khốn
có độ rủi ro khác nhau).
- Kiểm tra, giám sát các diễn biến của thị trường 1 cách chặt chẽ nếu thị trường có
dấu hiệu tăng giá thì cty chứng khốn phải kịp thời xử lý để thu hồi vốn.
- Xác định mức ký quỹ hợp lý đối với từng nhà đầu tư.
- Ngồi ra cịn có 1 số biện pháp khác như: giao dịch các loại chứng khoán phái
sinh, thành lập ra các phòng ban nhằm quản trị rủi ro …

Câu 8: Phân tích rủi ro và biện pháp hạn chế rủi ro khi cty chứng khoán cung cấp dịch vụ
cho vay để giao dịch mua ký quỹ.
* Mua ký quỹ là hình thức mà nhà đầu tư sẽ vay tiền của cty chứng khốn, cty mơi giới để
mua chứng khốn với giá thấp sau đó bán lại với giá cao.
* Các rủi ro cty chứng khốn có thể gặp:
- Rủi ro xảy ra khi KH vay chứng khoán để bán với mục đích lũng đoạn thị trường,
thao túng giá, khiến cty mất kiểm soát ảnh hưởng đến các nghiệp vụ kinh doanh
chứng khốn khác.
- Hoạt động mua ký quỹ có thể dẫn đến rủi ro thị trường, là rủi ro mà giá chứng
khoán biến động ngược chiều so với dự đoán của nhà đầu tư. Điều này sẽ ảnh
hưởng đến hoạt động của cty chứng khoán.
- Khi KH mất khả năng thanh tốn hoặc khơng đủ khả năng thanh tốn do có thể gặp
phải rủi ro thị trường, giá chứng khoán giảm nhà đầu tư bị thua lỗ.
Câu 9: Phân tích rủi ro có thể gặp phải khi nhà đầu tư vay tiền hoặc chứng khoán để tham
gia hoạt động giao dịch ký quỹ (gồm cả mua ký quỹ và bán khống). Biện pháp hạn chế rủi
ro.
* KN đặc điểm giao dịch ký quỹ:
- Là việc cty chứng khoán cấp tín dụng dưới dạng tiền mặt cho KH (khi KH mua chịu),
hoặc dưới dạng cổ phiếu (khi KH bán chịu), phần cịn lại do cty chứng khốn cho vay.

Có 2 loại giao dịch ký quỹ là bán khống và mua ký quỹ.
+ Mua ký quỹ là hình thức mà nhà đầu tư sẽ vay tiền của cty chứng khốn, cty
mơi giới để mua chứng khốn với giá thấp sau đó bán lại với giá cao.
+ KN bán khống: là việc nhà đầu tư đi vay chứng khoán để bán với giá cao, sau
đó mua lại với giá thấp để bù vào (nhà đầu tư đi vay chứng khoán của cty mơi
giới để bán, sau đó sẽ mua lại với giá giảm để thanh tốn cho cty mơi giới).
* Các rủi ro mà nhà đầu tư có thể gặp phải:
Đối với giao dịch bán khống:
5


-

Nhà đầu tư có thể gặp phải rủi ro thị trường khi giá chứng khốn tăng mà nhà đầu tư
khơng đủ khả năng để mua lại chứng khoán  nhà đầu tư sẽ mất khả năng thanh tốn
hoặc khơng đủ khả năng thanh toán.
Đối với giao dịch mua ký quỹ:
- Nhà đầu tư có thể gặp phải rủi ro thị trường khi giá chứng khoán sụt giảm, dẫn đến
mức thua lỗ lớn.
* Biện pháp hạn chế rủi ro như trên.
Câu 10: Phân Tích Các Nguyên Tắc Của Hoạt Động Tư Vấn Đầu Tư.
* Tư vấn đầu tư chứng khoán là các hoạt động tư vấn liên quan đến chứng khoán hoặc
cơng bố và phát hành các báo cáo phân tích, đưa ra lời khun có liên quan đến chứng
khốn hoặc thực hiện 1 số cơng việc có tính chất dịch vụ cho KH.
* Nguyên tắc:
1. Không bảo đảm chắc chắn về giá trị của chứng khốn vì nó thường xun thay đổi.
2. Nguyên tắc tư vấn khách quan: không được mời gọi KH mua hay bán 1 loại chứng
khoán nào đó. KH cần được thơng báo rõ về những lợi thế và bất lợi của các loại
hình đầu tư vốn.
3. Nguyên tắc tư vấn theo khả năng của KH:

- Tôn trọng nguyện vọng và mục đích đầu tư của KH
- Quan tâm tới thực tế TS và TN cá nhân KH.
- Lưu ý tới đối tượng chịu thuế của KH.
4. Nguyên tắc thông tin hỗ trợ.
- Cty tư vấn cần theo dõi bao quát trong thời gian dài những diễn biến thực tế
liên quan đến vấn đề mình tư vấn và quyết định đầu tư của KH, thông báo
kịp thời tới KH những thông tin cần thiết như:
+ Những thay đổi pháp lý liên quan tới nhà đầu tư.
+ Những thay đổi điều kiện giao dịch gây bất lợi cho hoạt động đầu đư đã
được thực hiện.
+ Những khả năng đầu tư mới có lợi khi KH chuyển hướng đầu tư.
+ Khối lượng tiền đầu tư gia tăng do khối lượng lớn chứng khốn đến hạn hay
bị thanh tốn hồn trả.
5. Nguyên tắc tư vấn đầy đủ chi tiết: về khả năng đảm bảo an toàn, mức doanh lợi,
khả năng bảo tồn vốn, các loại chi phí, các khoản thuế phải chịu.
Câu 11: So Sánh Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Phân Tích Cơ Bản Và Phân Tích Kĩ
Thuật.
- Phân tích cơ bản là việc phân tích các dữ liệu và nhận thức về giá trị doanh nghiệp cũng
như về tình hình của nền kinh tế.
- Phân tích kỹ thuật là phương pháp dự báo sự biến động giá chứng khoán trong tương lai
dựa trên thống kê kinh nghiệm, với các công cụ quan sát, ghi nhận về sự biến động giá
chứng khoán như đồ thị, chỉ số, …
- Giống nhau: Cả 2 phương pháp đều là các công cụ sinh lời đối tượng hướng tới là chứng
khoán, giúp nhà đầu tư tối đa hóa lợi nhuận, giảm thiểu rủi ro. Đều sử dụng các kiến thức
khoa học để phân tích.
6


-


Khác nhau:
Chỉ tiêu
Phương
pháp
luận
Thơng
tin
Điểm
tựa
Ứng
dụng

Phân tích cơ bản
Sử dụng các dữ kiện kinh tế thường
tách rời với thị trường.

Phân tích kỹ thuật
Sử dụng dữ liệu từ chính bản thân thị
trường.

Xác định giá trị

Xác định xu hướng

Kiến thức doanh nghiệp

Kinh nghiệm

Tư vấn cho Kh nên mua loại chứng
khoán nào


Để lựa chọn thời điểm mua bán
chứng khoán.

Câu 12: So sánh phát hành chứng khoán ra cơng chúng và phát hành chứng khốn riêng
lẻ.
* KN:
- Chào bán chứng khốn ra cơng chúng là q trình trong đó chứng khốn được chào bán
rộng rãi cho tất cả các nhà đầu tư gồm cả các nhà đầu tư cá nhân và nhà đầu tư chuyên
nghiệp với những điều kiện và thời gian như nhau.
- Phát hành riêng lẻ là phương thức phát hành trong đó, chứng khốn được bán trong
phạm vi một số nhà đầu tư nhất định với những điều kiện hạn chế và không tiến hành 1
cách rộng rãi ra cơng chúng.
Chỉ tiêu
Chi phí
Số lượng nhà đầu


Phát hành riêng lẻ
Cp phát hành thấp
Chào bán dưới 100 nhà đầu tư khơng
kể nhà đầu tư chứng khốn chuyên
nghiệp

Phát hành ra công chúng
Cp phát hành cao
Chào bán cho từ 100 nhà
đầu tư trở lên, khơng kể
nhà chứng khốn chuyên
nghiệp. Chào bán cho 1 số

lượng không xác định nhà
đầu tư.

Phương tiện chào Chào bán không thông qua các
bán
phương tiện thông tin đại chúng, kể cả
internet.

Chào bán thông qua các phương
tiện thông tin đại chúng, bao gồm cả
internet.

Số lượng vốn và
chứng khốn

Số lượng vốn cần huy động ít, số
lượng chứng khốn phát hành khơng
nhiều.

Cơng ty phát hành cổ phiếu với một
số lượng vốn huy động lớn và lượng
cổ phiếu phát hành nhiều.

Mục đích

Nhằm duy trì, thắt chặt các mối quan
hệ kinh doanh.

Cơng ty muốn quảng bá và nâng cao
hình ảnh của mình.

7


Giá chứng khoán Giá chứng khoán phát hành thường
thấp hơn giá phát hành ra công chúng
Tỷ lệ sở hữu của Thường lớn hơn
cổ đơng
Khó phản ảnh cung cầu của nhà đầu
tư.
*

*

Cao hơn
Tỷ lệ sở hữu của cổ đông thường
nhỏ
Phản ánh rõ nét cung cầu của nhà
đầu tư.

Khi nào cty đại chúng phát hành chứng khốn ra cơng chúng thay vì phát hành
riêng lẻ.
- Khi 1 cty muốn huy động 1 lượng vốn lớn.
- Cty muốn quảng bá và nâng cao hình ảnh của cty, tìm kiếm thêm nhiều đối tác, bạn
hàng
- Cty muốn minh bạch công khai thông tin.
- Khi công ty ko đặt nặng vấn đề chia sẻ quyền quản lý kiểm sốt với cổ đơng bên
ngồi.
- Khi cty khơng có bộ phận phát hành hoặc bộ phận phát hành khơng chun nghiệp,
sẽ phát hành chứng khốn qua nhà bảo lãnh phát hành.
- Xây dựng giá trị thật, giá trị thị trường cho cty.

Khi nào cty đại chúng phát hành chứng khốn ra cơng chúng thay vì phát hành
riêng lẻ.
- Công ty không đủ tiêu chuẩn để chào bán cổ phiếu ra công chúng.
- Số lượng vốn cần huy động ít, số lượng chứng khốn phát hành khơng nhiều.
- Nhằm duy trì, thắt chặt các mối quan hệ kinh doanh.
- Cty đặt nặng vấn đề quyền SH, quyền kiểm sốt cty.
- Khi có bộ phận phát hành, bộ phận phát hành chuyên nghiệp.
- Cty không muốn công khai thông tin.

Câu 13: Phân Tích Các Tiêu Chuẩn Để Trở Thành Nhà Bảo Lãnh Phát Hành Chứng
Khoán.
* Bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc tổ chức bảo lãnh tham gia một cách trực tiếp
hay gián tiếp vào quá trình phát hành chứng khốn nhằm tư vấn tài chính cho nhà phát
hành, giúp nhà phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, tổ chức
việc phân phối chứng khốn và giúp bình ổn giá chứng khốn trong thời gian sau đợt phát
hành chứng khoán.
* Tiêu chuẩn:
- Một là, kinh nghiệm nghề nghiệp: tổ chức bảo lãnh phát hành đã có kinh nghiệm
bảo lãnh các đợt IPO, đã thực hiện bảo lãnh cho các công ty cùng ngành nghề với
các tổ chức phát hành bởi lẽ họ sẽ nhanh chóng tiếp cận với mơ hình sản xuất kinh
doanh của tổ chức phát hành, dễ dàng định giá cũng như phân phối chứng khoán
hơn.
- Hai là, danh tiếng: danh tiếng của tổ chức bảo lãnh phát hành phải thể hiện qua số
lượng và sự thành của các đợt phát hành mà họ từng bảo lãnh. Các nhà đầu tư tiềm
8


-

năng sẽ tự tin hơn nhiều khi ra quyết định đầu tư nếu như đợt phát hành được bảo

lãnh bởi 1 ngân hàng đầu tư hay tổ chức bảo lãnh lớn có tên tuổi.
Ba là, khả năng phân phối: tổ chức bảo lãnh phát hành là tổ chức có kênh phân
phối chứng khoán phù hợp với địa chỉ phân phối mà nhà phát hành mong muốn.
Bốn là, khả năng trợ giúp sau khi phát hành: tổ chức bảo lãnh phát hành sẵn sàng
cung cấp các dịch vụ nhằm trợ giúp doanh nghiệp sau đợt phát hành như tạo lập thị
trường cho chứng khốn chào bán, bình ổn giá chứng khốn và tư vấn tài chính
doanh nghiệp.

Câu 14: Rủi Ro Của Bảo Lãnh Phát Hành.
* KN bảo lãnh phát hành.
* Các hình thức bảo lãnh phát hành:
1. Bảo lãnh theo phương thức cam kết chắc chắn: tổ chức bảo lãnh sẽ nhận mua tồn
bộ số chứng khốn mới phát hành của tổ chức phát hành theo giá mua thỏa thuận.
2. Bảo lãnh theo phương thức dự phòng: là phương thức bảo lãnh mà tổ chức bảo
lãnh cam kết nếu chứng khoán không được bán hết, tổ chức bảo lãnh sẽ mua nốt số
chứng khốn cịn lại của tổ chức phát hành, sau đó bán ra cơng chúng.
3. Bảo lãnh theo phương thức cố gắng tối đa: là phương thức bảo lãnh mà tổ chức bảo
lãnh cam kết sẽ cố gắng bán được nhiều nhất số chứng khốn ra cơng chúng theo
mức giá thỏa thuận.
4. Bảo lãnh theo phương thức tất cả hoặc không: là phương thức bảo lãnh được áp
dụng trong trường hợp tổ chức phát hành cần huy động 1 lượng vốn tối thiểu để
phục vụ cho kế hoạch sxkd.
5. Bảo lãnh theo phương thức tối thiểu-tối đa: là phương thức kết hợp giữa phương
thức cố gắng cao nhất và tất cả hoặc không.
* Rủi ro cụ thể từng phương thức bảo lãnh:
1. Rủi ro xảy ra khi tổ chức bảo lãnh phát hành khơng bán hết số chứng khốn đã
mua, họ buộc phải trở thành nhà đầu tư đối với doanh nghiệp, hoặc khoản hoa
hồng bảo lãnh mà họ nhận được khơng đủ bù đắp các chi phí đã bỏ ra thực hiện
hợp đồng
2. Khó khăn mà nhà bảo lãnh có thể gặp phải là thị trường sẽ e ngại khi cổ đông cũ

không mua hết cổ phiếu mới các nhà đầu tư khác sẽ cho rằng cty đó kém hấp dẫn.
Do đó cổ phiếu cịn lại ít, khó bán trong khi hoa hồng bảo lãnh thu được không
cao.
3. Phương thức bảo lãnh này san sẻ rủi ro cho cả tổ chức phát hành và tổ chức bảo
lãnh. Vì nếu chứng khốn bán được ít, tổ chức phát hành huy động được ít vốn và
tổ chức bảo lãnh sẽ nhận được ít hoa hồng bảo lãnh.
4. Phương thức bảo lãnh này san sẻ rủi ro cho cả tổ chức phát hành và tổ chức bảo
lãnh. Nếu không bán được số chứng khoán trên mức tối thiểu tổ chức phát hành
khơng huy động được vốn cịn tổ chức bảo lãnh không thu được hoa hồng bảo lãnh
trong khi vẫn phải bỏ ro chi phí để thực hiện tồn bộ các khâu của quá trình bảo
lãnh.
5. Nếu xảy ra rủi ro sai xót trong bản đăng ký và bản cáo bạch thì nhà bảo lãnh phải
bồi thường cho tổ chức phát hành (trách nhiệm bồi thường trong giới hạn sai sót).
9


*

*

Rủi ro về giá và rủi ro marketing:
- Là rủi ro mà tổ chức bảo lãnh phát hành gặp phải khi giá chứng khốn mà họ bảo
lãnh có chiều hướng đi xuống ngay sau khi được phát hành ra. Khoản lỗ của tổ
chức bảo lãnh phát hành được tính như sau:
Lỗ = Số lượng CP cam kết mua x (giá bán ra công chúng-Giá mua vào).
- Nguyên nhân:
+ Nguyên nhân ngoại cảnh: thị trường chứng khoán đi xuống, khuynh hướng
đầu tư thay đổi hoặc do cơng tác phân tích và định giá cp chưa chính xác
mức giá nhận bảo lãnh cao hơn so với giá trị thực của cp.
+ Đối với đạt phát hành tp rủi ro xảy ra khi lãi suất thị trường tăng mạnh làm

khối lượng đăng ký mua tp thấp và phí phát hành tăng.
- Rủi ro marketing: xảy ra khi nhà bảo lãnh không xác định chính xác nhu cầu thực
tế của thị trường lượng chào bán không khớp với nhu cầu đặt mua.
- Biện pháp hạn chế rủi ro: các tổ chức bảo lãnh thường hợp lại thành tổ hợp bảo
lãnh phát hành như 1 hình thức phân tán bớt rủi ro.
Rủi ro pháp lý:
- Là rủi ro mà tổ chức bảo lãnh phát hành bị thiệt hại về mặt tài chính trực tiếp hoặc
gián tiếp gây ra bởi các tranh chấp, kiện tụng với các đối tác trong q trình giao
dịch.
- Ngun nhân:
+ Có thể gây ra bởi khâu soạn thảo hợp đồng không chặt chẽ.
+ Tiến hành các giao dịch không tuân thủ pháp luật.
+ Trong quá trình bảo lãnh phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành cùng lúc
phục vụ 2 nhóm KH với mục tiêu khác nhau: tổ chức phát hành muốn phát
hành cp với giá cao nhất trong khi nhà đầu tư muốn mua được cp với giá
thấp. Nếu tổ chức bảo lãnh không tuân thủ các quy định pháp luật và dung
hịa được tốt quyền lợi của 2 nhóm KH này thì rất dễ gặp phải rủi ro pháp lí
và mất đi KH tiềm năng trong tương lai.
- Biện pháp:
+ Cty phải thành lập 1 đơn vị chuyên trách về luật pháp hoặc phải có tư vấn
pháp luật để kiểm tra lại tính hợp pháp chính xác của tài liệu, văn bản.
+ Nâng cao ý thức đạo đức nghề nghiệp của người hành nghề chứng khốn.
+ Hồn thiện quy trình bảo lãnh phát hành chứng khốn.
+ Kiểm tra, giám sát các diễn biến của thị trường 1 cách chặt chẽ nếu thị
trường có dấu hiệu tăng giảm giá thì cty chứng khốn phải có biện pháp kịp
thời xử lý.

Câu 15: Phân Tích Các Yêu Cầu Của Hoạt Động Tự Doanh Chứng Khốn.
Câu 16: Phân Tích Rủi Ro Và Biện Pháp Hạn Chế Rủi Ro Của Các Chủ Thể Tham Gia
Thanh Toán Trong Hệ Thống Thanh Toán Bù Trừ.

* Thanh toán bù trừ: là xác định nghĩa vụ giao chứng khoán và trả tiền sau khi giao dịch
đã được thực hiện, xác định thời điểm, cách thức chuyển giao thanh toán,…
* Rủi ro:
10


-

-

-

Rủi ro đối tác: là rủi ro xảy ra khi một đối tác giao dịch không thực hiện đầy đủ các nghĩa
vụ khi đến hạn phải thanh toán hoặc ở bất kỳ thời điểm nào sau đó. Gồm 2 loại rủi ro:
+ Rủi ro chi phí thay thế: là rủi ro mất số lợi nhuận chưa thu trên những hợp đồng
chưa thanh toán với các đối tác vỡ nợ.
+ Rủi ro mất vốn: là rủi ro mất toàn bộ chứng khốn đã giao hoặc mất tồn bộ tiền đã
thanh tốn cho các đối tác vỡ nợ mà không nhận lại được gì do khơng biết trước
tình trạng vỡ nợ của đối tác.
Rủi ro mất khả năng thanh toán: là rủi ro mà đối tác không thể thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
thanh toán khi đến hạn hoặc trong một số ngày khơng xác định sau đó. Ngun nhân có
thể do kỹ thuật hoặc tạm thời chứ không phải vỡ nợ. đây là giao dịch chưa thực hiện được
chứ không phải vỡ nợ.
Rủi ro tín dụng của bên thứ 3: là rủi ro mất khả năng thanh toán của ngân hàng thanh
toán, ngân hàng nắm giữ tài khoản tiền để thanh toán cá giao dịch chứng khoán.
Rủi ro hệ thống là rủi ro xảy ra khi 1 thành viên trong hệ thống khơng thể thanh tốn các
nghĩa vụ của mình sẽ khéo theo mất khả năng thanh toán của các thành biên khác. gây
mất ổn định của hệ thống thanh toán và hủy hoại hệ thống tài chính.
+ Biện pháp khắc phục: áp dụng nguyên tắc tiền trao giao chứng khoán, sử dụng quỹ
hỗ trợ thanh toán, sử dụng nghiệp vụ cho vay thanh tốn.


Câu 17: Phân Tích Ngun Tắc “Tiền Trao Giao Chứng Khoán”.
*
Việc giao chứng khoán chỉ được thực hiện khi và chỉ khi việc thanh toán đã được thực
hiện.
* Bằng phương pháp này một cơ chế mới được tạo ra để giảm rủi ro mất vốn gốc và rủi ro
mất khả năng thanh toán.

11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×