ĐỀ CƯƠNG THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH. 56.11.06.LT2 | NGUYỄN PHƯƠNG ANH
Nội dung:
1
ĐỀ CƯƠNG THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH. 56.11.06.LT2 | NGUYỄN PHƯƠNG ANH
Chương 1: Tổng quan về thị trường tài chính
Câu 1: Phân tích các cơ sở hình thành thị trường tài chính.
BL
- Tại sao thị trường tài chính ra đời:
- Khi nền kinh tế phát triển, nhu cầu về vốn trong xã hội tăng lên, trong xã hội xuất
hiện những người cần vốn cho mục đích sản xuất kinh doanh, đầu tư hay tiêu dùng.
- Bên cạnh đó trong xã hội cũng xuất hiện những người có vốn nhàn rỗi tạm thời, mà
chưa có hoặc khơng có cơ hội đầu tư kiếm lời.
- Ban đầu, các chủ thể thừa vốn và thiếu vốn trực tiếp đáp ứng nhu cầu tài trợ cho
nhau dựa trên quan hệ quen biết. Tuy nhiên khi nền kinh tế ngày càng phát triển
theo chiều sâu nhu cầu về vốn trong xã hội tăng lên không ngừng, việc vay mượn
dựa trên quan hệ quen biết tỏ ra khơng cịn phù hợp nữa.
- Lúc này tất yếu khách quan địi hỏi phải có sự ra đời của 1 thị trường để cung-cầu
về vốn có thể gặp gỡ.
Thị trường tài chính ra đời.
- KN thị trường tài chính:
- Thị trường tài chính là nơi mua bán, trao đổi các cơng cụ tài chính ngắn hạn, trung
hạn và dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu khác nhau của các chủ thể trong nền kinh tế.
- Cơ sở hình thành thị trường tài chính:
- Thể chế thị trường được duy trì trong nền kinh tế:
+ Đây là căn cứ hàng đầu cho việc hình thành và phát triển thị trường tài
chính.
+ Các dịch vụ liên quan đến tài chính và các sản phẩm tài chính gắn liền với
yếu tố thời gian và cam kết hồn trả, chính nhờ 2 yếu tố này tạo ra sự hoạt
động của thị trường tài chính.
+ Thể chế thị trường ràng buộc trách nhiệm và quyền lợi của chủ thể liên quan
sẽ tạo nên nền tảng và sự tin cậy cho thị trường tài chính.
- Các nhu cầu giao lưu vốn được khuyến khích trong nền kinh tế:
+ Nhu cầu giao lưu vốn được thực hiện qua 2 kênh trực tiếp và gián tiếp:
• Kênh giao lưu vốn trực tiếp là giao lưu vốn giữa người thừa vốn và
người thiếu vốn bằng giao kết trực tiếp mà khơng qua một tài chính
trung gian nào.
• Kênh giao lưu vốn gián tiếp là giao lưu vốn giữa người thừa vốn và
thiếu vốn thông qua tổ chức trung gian tài chính, giữa người có nhu
cầu và người có khả năng về vốn khơng có bất kỳ 1 cam kết nào chỉ
2
ĐỀ CƯƠNG THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH. 56.11.06.LT2 | NGUYỄN PHƯƠNG ANH
có người trung gian thực hiện cam kết với cả 2 phía và độc lập với
nhau.
- Các trung gian tài chính được hình thành và hoạt động có hiệu quả:
+ Các trung gian tài chính là những tổ chức làm cầu nối giữa những người cần
vốn và người cung cấp vốn trên thị trường.
+ Các trung gian tài chính phát hành các cơng cụ tài chính để thu hút vốn. Mức
chênh lệch mà người trung gian nhận được giữa lãi suất cho vay với lãi suất
huy động chính là chi phí trung gian.
+ Khi những người có vốn ký thác số vốn của họ vào các trung gian tài chính,
khoản đầu tư của họ là đầu tư gián tiếp. Còn khi trung gian tài chính đầu tư
số vốn này, khoản đầu tư ấy là đầu tư trực tiếp. Do vậy, chính những trung
gian tài chính là tác nhân tạo ra các dòng chảy của các luồng vốn trong nền
kinh tế.
+ Các trung gian tài chính bao gồm 3 nhóm chính:
• Các tổ chức tín dụng.
• Các tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng.
• Các trung gian đầu tư.
3
ĐỀ CƯƠNG THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH. 56.11.06.LT2 | NGUYỄN PHƯƠNG ANH
Chương 5: Thị trường chứng khoán sơ cấp
Câu 1: Đặc điểm của trái phiếu.
- Có thời hạn tồn tại.
- Được hoàn vốn khi trái phiếu đáo hạn.
- Thu nhập ổn định, lãi suất được ấn định từ khi phát hành.
- Trái chủ được phân chia tài sản trước cổ đông.
- Rủi ro thường thấp hơn so với cổ phiếu.
Câu 2: Phân loại trái phiếu.
- Căn cứ vào chủ thể phát hành:
- Trái phiếu của Chính phủ và chính quyền địa phương.
- Trái phiếu của ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính.
- Trái phiếu của doanh nghiệp sxkd thông thường.
- Căn cứ vào mức độ ổn định lợi tức:
- Trái phiếu có lãi suất cố định (trái phiếu có cuống) là loại trái phiếu mà tiền lãi
được xác định theo 1 tỷ lệ phần trăm cố định.
- Trái phiếu có lãi suất biến đổi (trái phiếu thả nổi): là loại trái phiếu mà lãi suất neo
theo 1 mức lãi suất tham chiếu nào đó. Ưu điểm lớn là giúp nhà đầu tư tránh được
rủi ro về lạm phát.
- Trái phiếu khơng mang lãi suất (trái phiếu khơng có cuống, trái phiếu chiết khấu).
- Căn cứ vào mức độ đảm bảo thanh tốn:
- Trái phiếu có bảo đảm: là loại trái phiếu mà khi phát hành ra nó, người phát hành
sử dụng ts nhất định làm vật đảm bảo. Ts được ký gửi tại 1 tổ chức tín dụng có uy
tín. Để đảm bảo khi nhà phát hành khơng có khả năng thanh tốn nghĩa vụ nợ thì
người ta sẽ bán để trả nợ. Các doanh nghiệp rất ít phát hành
- Trái phiếu khơng có bảo đảm: là loại trái phiếu phát hành khơng có ts làm vật bảo
đảm mà chỉ được bảo đảm bằng chính uy tín của nhà phát hành. Loại trái phiếu này
chỉ có ở những cơng ty lớn, có danh tiếng và loại cty thượng hạng.
- Căn cứ vào hình thức trái phiếu:
- Trái phiếu vô danh:
- Trái phiếu ghi danh:
- Căn cứ vào mức độ rủi ro tín dụng:
- Trái phiếu có rủi ro cao: là loại trái phiếu có định mức tín nhiệm thấp.
- Trái phiếu có rủi ro thấp: là loại trái phiếu có định mức tín nhiệm cao.
- Hệ số tín nhiệm trái phiếu: thể hiện sự đánh giá về năng lực thanh toán tiền lãi và
vốn vay theo kỳ hạn đã cam kết của người phát hành trái phiếu.
+ Để đánh giá định mức tín nhiệm người ta sử dụng thang bậc đánh giá định
mức tin nhiệm
4
ĐỀ CƯƠNG THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH. 56.11.06.LT2 | NGUYỄN PHƯƠNG ANH
Câu 3:
- Căn cứ vào tính chất trái phiếu:
1. Trái phiếu có thể chuyển đổi:
* KN:
- Là loại trái phiếu của cty cổ phần cho phép trái chủ quyền được chuyển đổi trái phiếu
sang cổ phiếu của cty.
- Lợi ích cho nhà phát hành:
- Tạo thêm một khả năng cho công ty huy động vốn trên thị trường khi mà việc phát hành
cổ phiếu và trái phiếu thông thường đều không thuận lợi:
Việc phát hành cổ phiếu và trái phiếu thông thường gặp bất lợi khi:
+ Phát hành cổ phiếu thường có thể gặp phải sự phản đối của các cổ đông hiện
hữu. Hoặc, hiện tại mức rủi ro của cty cao nên việc phát hành cổ phiếu
thường không hấp dẫn các nhà đầu tư.
+ Việc phát hành trái phiếu có lãi suất cố định thơng thường có thể gặp bất lợi
do lãi suất thị trường ở mức cao mà cơng ty khơng thể đáp ứng được mức lãi
suất đó.
Việc phát hành trái phiếu có thể chuyển đổi tạo ra sự hấp dẫn và thu hút cho đợt phát hành,
giúp cty nhanh chóng huy động được lượng vốn cần thiết.
- Lãi suất của trái phiếu chuyển đổi thấp hơn trái phiếu thông thường giúp cty huy động
được lượng vốn với chi phí thấp.
? Tại sao lãi suất của trái phiếu chuyển đổi thường thấp hơn so với trái phiếu có lãi suất cố
định thơng thường?
Khi đầu tư vào trái phiếu chuyển đổi, các nhà đầu tư không đặt nặng vào vấn đề hưởng
lợi tức cố định hằng năm, mà họ kỳ vọng rằng trong tương lai khi cơng ty làm ăn tốt, họ
có cơ hội chuyển đổi để trở thành cổ đông của công ty và hưởng những lợi ích kèm theo
(nêu những lợi ích của cổ đơng: tham gia quản lý kiểm sốt cty, nhận cổ tức hằng năm ở
mức cao hơn, có thể bán cổ phiếu trên thị trường với mức giá cao để hưởng phần chênh
lệch).
- Khi trái chủ thực hiện chuyển đổi cũng có thể tác động cải thiện cơ cấu vốn của công ty
tốt hơn
+ Npt giảm hệ số nợ của cty giảm rủi ro về mặt tài chính của cty giảm.
+ Trước chuyển đổi tiền lãi trái phiếu được tính trừ vào thu nhập chịu thuế của cty
làm giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp có tác dụng như một lá chắn
thuế cho doanh nghiệp.
- Bất lợi với nhà phát hành:
5
ĐỀ CƯƠNG THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH. 56.11.06.LT2 | NGUYỄN PHƯƠNG ANH
- Việc quyết định chuyển đổi thuộc quyền trái chủ làm cho cty rơi vào thế bị động trong
việc kiểm sốt và tổ chức vốn. Có thể đẩy doanh nghiệp phải đối mặt với nguy cơ bị thâu
tóm.
- Khi các trái chủ chuyển đổi trái phiếu sẽ làm cho thu nhập chịu thuế của cty tăng hơn và
thu nhập của cty bị giảm đi.
- Lợi ích của nhà đầu tư.
- Nhà đầu tư được đảm bảo
- Bất lợi của nhà đầu tư.
Câu 4: Trái phiếu có quyền mua cổ phiếu:
Vừa là chủ nợ vừa là cổ đông của cty
Câu 5: Chứng khoán phái sinh: quyền mua cổ phần và chứng quyền.
- Quyền mua cổ phần:
- KN: Là chứng chỉ xác nhận quyền được ưu tiên mua cổ phiếu do công ty cổ phần mới
phát hành và dành quyền “ưu tiên này cho các cổ đông hiện hành của công ty tương ứng
với tỷ lệ số cổ phiếu hiện họ đang nắm giữ của công ty
- Đặc điểm:
+ Về quyền mua: gắn liền với tài sản cơ sở là cổ phiếu thường.
+ Về giá mua: thường thấp hơn so với giá thị trường hiện tại của cổ phiếu. Bởi trong
mỗi đợt phát hành cổ phiếu thường mới bổ sung sẽ gây ra hiệu ứng “pha lỗng về:
• Quyền quản lý, kiểm sốt cty: vì khi phát hành cổ phiếu làm số lượng cổ
phiếu tăng lên đáng kể, nếu cty ko dành quyền ưu tiên mua cho các cổ đông
hiện hữu mà bán cho các cổ đơng bên ngồi thì sẽ làm phần trăm cổ phiếu
của cổ đông hiện hữu giảm đi tương ứng.
Vì vậy, trong các đợt phát hành cổ phiếu thường mới bổ sung, các cty
cổ phần thường dành quyền ưu tiên cho các cổ đông hiện hữu mua 1 số
lượng cổ phiếu tương ứng với tỷ lệ phần trăm sở hữu của họ trong cty nhằm
duy trì đảm bảo quyền lợi và quyền sở hữu của các cổ đông hiện hữu trong
cty.
• Giá: trong mỗi đợt phát hành cổ phiếu thường mới bổ sung, lượng cổ phiếu
phát hành khá lớn, vì vậy làm lượng cung cổ phiếu trong thị trường tăng lên
rất nhanh, trong một thời gian ngắn như vậy lượng cầu cổ phiếu có thể chưa
kịp thay đổi hoặc thay đổi không đáng kể làm giá cổ phiếu trên tt có xu
hướng giảm đi
Ảnh hưởng đến quyền lợi của cổ đông hiện hữu, nên để bảo vệ quyền
lợi của cổ đông hiện hữu, các công ty phát hành cho phép họ được mua cổ
phiếu với mức giá ưu đãi thấp hơn giá cổ phiếu thị trường.
+ Thời hạn mua: ngắn
- Chứng quyền: (SGT-185)
6
ĐỀ CƯƠNG THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH. 56.11.06.LT2 | NGUYỄN PHƯƠNG ANH
- KN: khi lưu hành, quyền mua cổ phiếu thường được tách ra thành một loại chứng
khoán độc lập, người ta gọi quyền mua này là chứng quyền.
- Đặc điểm:
+ Quyền mua thường kèm theo tài sản cơ sở là trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi.
+ Giá mua cổ phiếu theo chứng quyền cao hơn so với giá thị trường hiện tại của cổ
phiếu. Vì các nhà đầu tư kỳ vọng trong tương lai cty làm ăn tốt để hưởng mức
chênh lệch khi bán cổ phiếu trong tương lai.
+ Thời hạn: dài vì nó phát hành kèm theo trái phiếu và cổ phiếu ưu đãi.
+ Mục đích phát hành: tăng tính hấp dẫn cho đợt phát hành, tài sản cơ sở, giúp việc
phát hành các tài sản cơ sở có thể thực hiện nhanh chóng và dễ dàng hơn.
Câu 6: Điều kiện chào bán cổ phiếu riêng lẻ.
BL
* KN: Phát hành riêng lẻ là phương thức phát hành trong đó, chứng khốn được bán trong
phạm vi một số nhà đầu tư nhất định với những điều kiện hạn chế và không tiến hành 1
cách rộng rãi ra công chúng.
* ĐK:
- Chào bán không thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, kể cả internet.
- Chào bán dưới 100 nhà đầu tư khơng kể nhà đầu tư chứng khốn chuyên nghiệp.
- Chào bán chứng khoán riêng lẻ các cty được phép tổ chức các hội nghị hẹp với các
nhà đầu tư tiềm năng (nhà đầu tư chiến lược: những người có mqh lâu dài với
doanh nghiệp: đối tác kinh doanh, chủ nợ, cán bộ nhân viên trong cty).
Câu 7: Điều kiện chào bán cổ phiếu ra công chúng.
* KN: Chào bán chứng khốn ra cơng chúng là q trình trong đó chứng khốn được chào
bán rộng rãi cho tất cả các nhà đầu tư gồm cả các nhà đầu tư cá nhân và nhà đầu tư
chuyên nghiệp với những điều kiện và thời gian như nhau.
* ĐK: thỏa mãn 1 trong 3 đk sau:
- Chào bán thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, bao gồm cả internet.
- Chào bán cho từ 100 nhà đầu tư trở lên, khơng kể nhà chứng khốn chun nghiệp.
- Chào bán cho 1 số lượng không xác định nhà đầu tư.
Câu 8: Khi nào công ty cổ phần lựa chọn chào bán cổ phiếu riêng lẻ thay vì chào bán cổ
phiếu ra công chúng.
Trả lời
-
* KN chào bán riêng lẻ và cháo bán ra công chúng.
Phát hành riêng lẻ là phương thức phát hành trong đó, chứng khốn được bán trong phạm
vi một số nhà đầu tư nhất định với những điều kiện hạn chế và không tiến hành 1 cách
rộng rãi ra công chúng.
7
ĐỀ CƯƠNG THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH. 56.11.06.LT2 | NGUYỄN PHƯƠNG ANH
-
-
-
•
•
•
•
-
Chào bán chứng khốn ra cơng chúng là q trình trong đó chứng khốn được chào bán
rộng rãi cho tất cả các nhà đầu tư gồm cả các nhà đầu tư cá nhân và nhà đầu tư chuyên
nghiệp với những điều kiện và thời gian như nhau.
* Công ty cổ phần lựa chọn chào bán cổ phiếu riêng lẻ thay vì chào bán cổ phiếu
ra cơng chúng khi:
Cơng ty khơng đủ tiêu chuẩn để chào bán cổ phiếu ra công chúng.
Số lượng vốn cần huy động ít, số lượng chứng khốn phát hành khơng nhiều.
Nhằm duy trì, thắt chặt các mối quan hệ kinh doanh.
VD: Khi cty chào bán cổ phiếu riêng lẻ, người mua là nhà cung ứng nguyên vật liệu-đối
tác kinh doanh, nếu như trước đây họ chỉ là đối tác làm ăn thơng thường, thì hiện nay
mqh giữa công ty và nhà cung ứng sẽ trở nên gắn bó hơn, đồng thời liên kết chặt chẽ với
hoạt động kinh doanh của công ty, thể hiện rằng công ty cần họ nhà cung ứng sẽ cung
ứng nvl đầy đủ, chất lượng tốt và được hưởng giá mua ưu đãi hơn.
Khuyến khích tinh thần của cơng nhân viên trong cơng ty: Trước đây họ đóng vai trị là
người lao động người làm th cho cơng ty, thì sau khi sở hữu cổ phiếu riêng lẻ họ sẽ trở
thành những người làm chủ doanh nghiệp.
Nâng cao tinh thần trách nhiệm, năng suất làm việc của nhân viên.
VD: Cổ phiếu Esop, Cổ phiếu ESOP được phát hành để thưởng hoặc bán với giá ưu đãi
cho nhân viên chủ chốt, có thành tích xuất sắc theo tiêu chí lựa chọn của công ty.
Thông thường, các doanh nghiệp đều sử dụng tiền mặt để khen thưởng người lao động.
Tuy nhiên, với công ty cổ phần, đặc biệt là các công ty đại chúng, nhà quản lý có thêm
lựa chọn khác là phát hành cổ phiếu ESOP.
So với thưởng bằng tiền mặt các khoản thưởng bằng cổ phiếu thường hậu hĩnh hơn, nếu
cổ phiếu các doanh nghiệp này tăng trưởng ổn định.
Năm 2018, CTCP Thế giới di động đã phát hành 10 triệu cổ phiếu ESOP, tương ứng 3%
khối lượng cổ phiếu đang lưu hành. Mức giá chào bán rất ưu đãi, chỉ 10.000 đồng/cp.
Trong khi, giá cổ phiếu trên thị trường thời điểm đó là 87.000 đồng/cp. Như vậy những
nhân viên đủ điều kiện tham gia chương trình ESOP, có thể mua cổ phiếu TGDD với giá
rẻ hơn 8 lần so với giá thị trường.
Công ty Không muốn chia sẻ quyền quản lý kiểm sốt với q nhiều cổ đơng bên ngồi.
Câu 9: Khi nào cơng ty cổ phần lựa chọn trào bán cổ phiếu ra cơng chúng thay vì chào
bán cổ phiếu riêng lẻ.
Trả lời
Công ty cổ phần lựa chọn chào bán cổ phiếu riêng lẻ thay vì chào bán cổ phiếu ra công
chúng khi:
- Công ty phát hành cổ phiếu với một số lượng vốn huy động lớn và lượng cổ phiếu phát
hành nhiều.
- Công ty muốn quảng bá và nâng cao hình ảnh của mình.
8
ĐỀ CƯƠNG THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH. 56.11.06.LT2 | NGUYỄN PHƯƠNG ANH
-
-
+ Để có thể phát hành cổ phiếu ra cơng chúng công ty phải đạt được những điều kiện
chặt chẽ hơn so với phát hành cổ phiếu riêng lẻ: điều kiện về vốn kinh doanh, về
hiệu quả hoạt động sản xuất, về phương án sử dụng vốn huy động được. Khi công
ty đã được phát hành cổ phiếu ra công chúng, các nhà đầu tư sẽ thấy công ty đã đạt
được những tiêu chuẩn uy tín nhất định. Uy tín, hình ảnh cơng ty.
Thu hút và duy trì đội ngũ nhân viên giỏi.
Tìm kiếm thêm nhiều đối tác, bạn hàng.
Bán được cổ phiếu với mức giá cao hơn so với chào bán cổ phiếu riêng lẻ.
+ Chào bán cổ phiếu riêng lẻ đối tượng mà người chào bán hướng đến chỉ trong một
số lượng phạm vi nhất định vì vậy thường không bán được với mức giá cao do số
lượng nhà đầu tư ít.
+ Do cổ phiếu được cơng khai bán rộng rãi ra công chúng với tất cả các nhà đầu tư:
nhà đầu tư cá nhân, nhà đầu tư chuyên nghiệp, …với điều kiện và thời gian như
nhâu cầu cổ phiếu tăng cao giá cao hơn so vs chào bán riêng lẻ.
Khi công ty ko đặt nặng vấn đề chia sẻ quyền quản lý kiểm soát với cổ đơng bên ngồi.
Câu 10: Tại sao trong chào bán chứng khốn ra cơng chúng các điều kiện chào bán lại
chặt chẽ và khắt khe hơn so với chào bán chứng khoán riêng lẻ.
BL
- Trong chào bán chứng khoán ra công chúng, đối tượng hướng tới là đông đảo công chúng đầu
tư, không phải mọi nhà đầu tư đều nắm rõ được các thơng tin phát hành. Vì vậy, để bù đắp sự
thiếu hụt về mặt thông tin cho các nhà đầu tư, để đảm bảo chứng khoán được phát hành chất
lượng đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các nhà đầu tư, nên điều kiện trong chào
bán chứng khốn ra cơng chúng chặt chẽ và khắt khe hơn.
- Trong chào bán chứng khoán riêng lẻ: đối tượng nhà đầu tư hướng tới là nhà đầu tư tiềm năng,
học đã có những thơng tin tương đối đầy đủ về doanh nghiệp phát hành chứng khoán. Do đó họ
có thể lường trước được các rủi ro khi đầu tư, trong chào bán chứng khoán riêng lẻ các nhà đầu
tư tương đối chủ động.
Câu 11: Phát hành cổ phiếu mới không thu tiền.
BL
* KN:
- Phát hành cổ phiếu mới không thu tiền là loại phát hành cổ phiếu mới làm thay đổi lượng
cổ phiếu lưu hành của công ty, nhưng không làm tăng TS và VCSH của công ty.
* Thường xảy ra trong các trường hợp:
- Nhằm chuyển 1 số các quỹ dự trữ hoặc 1 phần lợi nhuận sau thuế vào vốn góp cổ đơng:
Cơng ty cổ phần thực hiện phát hành cổ phiếu mới trong trường hợp này khi:
+ Tại 1 thời điểm nào đó cơng ty cổ phần có các quỹ dự trữ và phần lợi nhuận sau
thuế khá lớn chưa cần sử dụng cho mục đích chính của quỹ. Đồng thời tại thời
điểm này cơng ty cổ phần có những dự án sản xuất kinh doanh cần vốn để đưa vào
9
ĐỀ CƯƠNG THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH. 56.11.06.LT2 | NGUYỄN PHƯƠNG ANH
hoạt động Cty cổ phần sẽ xin phép chuyển 1 phần quỹ dự trữ (quỹ dự phịng tài
chính, quỹ đầu tư phát triển, …) và lợi nhuận sau thuế vào vốn góp cổ đơng để lấy
vốn thực hiện hoạt động sxkd.
+ Khi thực hiện phát hành cổ phiếu mới trong trường hợp này sẽ tác động đến các
yếu tố trong bảng cân đối kế tốn như sau:
• Nếu lấy từ quỹ dự trữ thì quỹ dự trữ giảm, nếu lấy từ lợi nhuận chưa phân
phối sau thuế thì lợi nhuận chưa phân phối sau thuế tăng.
• Đồng thời vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng VCSH ko thay đổi, vốn cổ đông
không đổi tổng nguồn vốn ko đổi, tổng TS ko đổi.
- Nhằm trả cổ tức bằng cổ phiếu, Cty cổ phần lựa chọn phương án này khi:
+ Cty có tiềm năng phát triển trong tương lai thay vì trả cổ tức bằng tiền mặt thì chọn
trả cổ tức bằng cổ phiếu để huy động vốn vào hoạt động sxkd 1 cách nhanh chóng.
+ Cty làm ăn khơng hiệu quả, ko có tiền để trả cổ tức bằng TM nên trả cổ tức bằng
cổ phiếu để làm xoa dịu các nhà đầu tư.
+ Giúp doanh nghiệp hoãn thuế thu nhập cá nhân cho các nhà đầu tư.
+ Ảnh hưởng đến các yếu tố trong bảng cân đối kế tốn như sau:
• Do nguồn để trả cổ tức lấy từ lợi nhuận chưa phân phối sau thuế để đưa vào
vốn đầu tư của chủ sở hữu nên: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối giảm,
vốn đầu tư của CSH tăng (vốn góp cổ đơng)
Nên VCSH ko đổi, Vốn cổ đông ko đổi Tổng TS, Tổng nguồn vốn ko
đổi. Việc trả cổ tức bằng cổ phiếu thực chất chỉ làm thay đổi các yếu tố trong
VCSH Tiền ko đổi.
• Số lượng cổ phiếu đang lưu hành tăng tương ứng với số cổ tức , phần trăm
quyền sở hữu trong cty ko đổi do số cổ phiếu tăng lên đúng tỷ lệ.
- Tách hoặc gộp cổ phiếu:
Cty cổ phần tách cổ phiếu khi:
+ Một số công ty cổ phần khi mới thành lập ấn định mệnh giá cố phiếu cao hoặc có
khi giá cổ phiếu trên thị trường của cơng ty ở mức q cao thì cty thực hiện tách cổ
phiếu để làm giảm giá cổ phiếu làm tăng tính thanh khoản của cổ phiếu, giúp cho
việc mua bán cổ phiếu của công ty dễ dàng hơn.
+ Ko làm thay đổi bất kỳ yếu tố nào trong bảng cân đối kế toán, chỉ làm số lượng cổ
phiếu đang lưu hành tăng lên.
Cty cổ phần gộp cổ phiếu khi:
+ Thị giá cổ phiếu của công ty quá thấp khơng có lợi cho uy tín của cơng ty. Cty có
thể thực hiện gộp cổ phiếu để làm tăng giá thị trường của 1 số loại cổ phiếu và thực
hiện bằng cách thu hồi số cố phiếu cũ và thay thế bằng số lượng cố phiểu mới với
số lượng ít hơn.
+ Ko làm thay đổi bất kỳ yếu tố nào trong bảng cân đối kế toán, chỉ làm số lượng cổ
phiếu đang lưu hành giảm đi.
10
ĐỀ CƯƠNG THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH. 56.11.06.LT2 | NGUYỄN PHƯƠNG ANH
- Phát hành cổ phiếu nhằm chuyển đổi trái phiếu:
+ Ảnh hưởng đến các yếu tố trong bảng cân đối kế tốn như sau:
• NPT giảm VCSH tăng: Trái phiếu đc chuyển thành cổ phiếu nên NPT giảm,
VCSH tăng, tổng nguồn vốn và tổng tài sản không đổi.
Câu 12: Tại sao nói rằng đầu tư vào cổ phiếu thường có mức độ rủi ro cao hơn trái phiếu.
TL
- Thời hạn: CP thường là loại chứng khốn khơng có thời hạn, thời gian tồn tại của nó kéo
dài cùng với thời gian tồn tại của công ty cổ phần, trong khi đó trái phiếu là loại chứng
khốn có thời hạn và thời hạn được xác định trước ngay tại thời điểm phát hành.
- Hoàn trả vốn gốc: CP thường là việc góp vốn vào cơng ty, vì vậy các cổ đơng thường sẽ
khơng được hồn trả vốn gốc mà chỉ có thể bán lại cho người khác trên thị trường chứng
khoán thứ cấp. Trong khi đó đầu tư vào trái phiếu, các trái chủ được hoàn trả vốn gốc khi
đáo hạn.
- Thu nhập: thu nhập từ cố phiếu thường chính là cổ tức hàng năm, cổ tức hàng năm không
cố định nó phụ thuộc vào tình hình sxkd của cty và chính sách phân chia lợi tức cổ phần.
Lợi tức trái phiếu cố định và được xác định trước ngay tại thời điểm phát hành.
- Phân chia phần tài sản còn lại khi công ty phá sản: các cổ đông thường là người cuối
cùng được phân chia phần tài sản còn lại sau khi đã thanh toán đầy đủ cho các chủ nợ
trong đó có trái chủ và các cổ đơng ưu đãi. Trong khi các trái chủ cũng được phân chia
phần tài sản cịn lại trước các cổ đơng.
- Mức độ biến động giá: giá cổ phiếu thường trên thị trường thường xuyên biến động, và
mức độ biến động thường cao hơn so với trái phiếu.
Từ những phân tích trên ta thấy ….
Câu 13: Trên góc đợ nhà phát hành, hãy so sánh những điểm giống và khác nhau giữa cổ
phiếu thường và trái phiếu có lãi suất cố định của cty cổ phần.
BL
Khái niệm
Quyền
quản lý
công ty
Quyền đối
Cổ phiếu thường (cổ phiếu phổ thông)
- Là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu
của cổ đông đối với 1 cty và xác nhận
cho phép cổ đông được hưởng các
quyền lợi thông thường trong cty.
(chứng khốn vốn)
Trái phiếu có lãi suất cố định
- Trái phiếu là loại chứng khoán xác
nhận quyền và lợi ích hợp pháp của
người sở hữu đối với 1 phần vốn nợ
của tổ chức phát hành. (chứng khoán
nợ)
- Là loại trái phiếu mà lợi tức được
xác định theo một tỷ lệ phần trăm cố
định theo mệnh giá.
- Các cổ đơng thường có quyền tham gia - Khơng có quyền quản lý công ty
biểu quyết các vấn đề quan trọng của
công ty cổ phần.
- Khi cty phá sản hoặc giải thể thì các cổ - Trái phiếu là chứng khốn nợ nên
11
ĐỀ CƯƠNG THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH. 56.11.06.LT2 | NGUYỄN PHƯƠNG ANH
với phần
tài sản cịn
lại khi
thanh lý
cty
Nguồn thu
nhập chủ
yếu
đơng thường là người cuối cùng được
phân chia phần tài sản còn lại sau khi đã
thanh toán đầy đủ cho các chủ nợ (trong
đó có các trái chủ) và chính sách phân
chia lợi tức cổ phần.
Cổ tức phụ thuộc vào tình hình sxkd của
cty.
khi cty phá sản hoặc giải thể, trước
hết cty phải có nghĩa vụ thanh tốn
cho các trái chủ trước.
Tiền lãi – khơng phụ thuộc vào tình
hình sxkd của cty.
Câu 14: Trên góc đợ nhà đầu tư, hãy so sánh giữ cổ phiếu ưu đãi và trái phiếu có lãi suất
cố định của cty cổ phần. (tl nkl-15)
Câu 15: Tại sao nói rằng cổ phiếu ưu đãi là loại chứng khốn lai ghép giữ cổ phiếu thường
và trái phiếu có lãi suất cố định.
TL
* KN: cổ phiếu, cổ phiếu ưu đãi; trái phiếu, trái phiếu có lãi suất cố định.
* Vì nó vừa mang những đặc điểm giống với cổ phiếu thường vừa có những đặc điểm
giống với trái phiếu có lãi suất cố định.
-
-
Cổ phiếu ưu đãi giống cổ phiếu thường do:
+ Đều là chứng khốn vốn.
+ Có thời hạn không xác định.
+ Công ty phát hành được sử dụng nguồn vốn huy động trong dài hạn.
+ Đều được chia tài sản sau khi công ty giải thể.
Cổ phiếu ưu đãi giống trái phiếu do:
+ Lợi tức đều được xác định trước, không phụ thuộc vào kết quả hoạt động của
chủ thể phát hành.
+ Khơng có quyền tham gia vào hoạt động của chủ thể phát hành, khơng có
quyền bỏ phiếu, biểu quyết, khơng có quyền kiểm tra sổ sách.
Câu 16: So sánh cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi:
* Khác nhau:
Khái niệm
Quyền
quản lý
công ty
Cổ phiếu thường (cổ phiếu phổ thông)
- Là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu
của cổ đông đối với 1 cty và xác nhận
cho phép cổ đông được hưởng các
quyền lợi thông thường trong cty.
Cổ phiếu ưu đãi
- Là chứng chỉ xác nhận quyền sở
hữu trong một cty, đồng thời cho
phép người sở hữu loại cổ phiếu này
được hưởng 1 số quyền lợi ưu tiên
hơn so với cổ đơng thường.
- Các cổ đơng thường có quyền tham gia - Khơng có quyền tham gia biểu
biểu quyết các vấn đề quan trọng của
quyết vào những vấn đề quan trọng
công ty cổ phần.
của cty cổ phần (trừ cổ phiếu ưu đãi
biểu quyết).
12
ĐỀ CƯƠNG THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH. 56.11.06.LT2 | NGUYỄN PHƯƠNG ANH
Quyền đối
với cổ tức
- Hàng năm các cổ đông thường được
hưởng cổ tức tuy nhiên mức cổ tức
thường không cố định mà phụ thuộc vào
tình hình sxkd của cty. Nếu cty có lãi
cao trả cổ tức cao và ngược lại, nếu
khơng có lãi thì khơng trả cổ tức.
- Tuy nhiên trong một số trường hợp, cty
làm ăn có lãi cao mức cổ tức chi trả vẫn
thấp vì cịn phụ thuộc vào chính sách tái
đầu tư.
Quyền đối - Khi cty phá sản hoặc giải thể thì các cổ
với phần
đơng thường là người cuối cùng được
tài sản còn phân chia phần tài sản cịn lại sau khi đã
lại khi
thanh tốn đầy đủ cho các chủ nợ (trong
thanh lý
đó có các trái chủ) và chính sách phân
cty
chia lợi tức cổ phần.
Quyền
chuyển
nhượng
Các quyền
lợi khác
Rủi ro
Có quyền tự do chuyển nhượng cổ
phiếu.
có quyền lực hạn chế trong cty cổ
phần.
- Hàng năm các cổ đông ưu đãi
thường được hưởng cổ tức trước các
cổ đông thường và được hưởng 1
mức cổ tức cố định, không phụ thuộc
vào tình hình sản xuất kinh doanh
của cty.
- Quyền được ưu tiên thanh toán
trước: Khi cty phá sản hoặc giải thể
thì các cổ đơng ưu đãi bao giờ cũng
được ưu tiên phân chia phần tài sản
còn lại trước các cổ đơng thường
(sau chủ nợ, trong đó có các trái
chủ).
Khơng được tự do chuyển nhượng.
- Quyền được ưu tiên mua trước cổ
phiếu mới: khi cty cổ phiếu có đợt phát
hành cổ phiếu thường mới bổ sung thì
các cổ đơng hiện hữu được ưu tiên mua
trước 1 số lượng cổ phần nhất định
tương ứng với tỉ lệ phần trăm quyền sở
hữu của họ trong công ty với một mức
giá ưu đãi thường thấp hơn so với giá thị
trường hiện tại của cổ phiếu.
Rủi ro cao hơn cổ phiếu ưu đãi
* Giống nhau:
- Đều là 2 công cụ của thị trường chứng khoán sơ cấp.
- Đều là các chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu của cổ đông đối với 1 cty.
- Đều là các chứng khoán vốn và thực hiện chức năng huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế.
- Khơng có thời hạn
13
ĐỀ CƯƠNG THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH. 56.11.06.LT2 | NGUYỄN PHƯƠNG ANH
Chương 6: Thị trường chứng khoán thứ cấp
I.
1.
2.
-
Khái niệm, đặc điểm, cơ cấu.
KN:
Đặc điểm.
Tính chất hàng hóa: là các chứng khoán đã được phát hành trên thị trường chứng
khoán sơ cấp.
Tính chất hoạt động: là thị trường hoạt động liên tục vì nó tạo ra được cơ chế để
các nhà đầu tư mua đi bán lại liên tục trên thị trường.
Chủ thể tham gia: chủ yếu là các nhà đầu tư.
Tiền thu từ bán chứng khoán: thuộc về nhà đầu tư bán chứng khoán.
Chức năng của thị trường: tạo ra mơi trường thanh khoản cho các chứng khốn mà
khơng trực tiếp làm tăng vốn đầu tư cho nền kinh tế.
Khối lượng và nhịp độ giao dịch: cao hơn nhiều lần so với thị trường chứng khốn
sơ cấp.
Tính chất thị trường: là thị trường gần với thị trường cạnh tranh hoàn hảo.
Câu 1: Tại sao thị trường chứng khoán là thị trường gần với thị trường cạnh tranh hoàn
hảo.
BL
- Nhiều người mua và nhiều người bán.
- Hàng hóa đồng nhất là các chứng khoán.
- Tất cả mọi người đều được tự do tham gia vào thị trường.
- Khơng có sự áp đặt giá cả trên thị trường chứng khoán mà giá cả được hình thành trên quan hệ
cung-cầu.
- Thơng tin cơng khai, minh bạch, đảm bảo cho người mua và người bán có cùng hiểu biết như
nhau về 1 loại hàng hóa giao dịch.
Câu 2: So sánh thị trường chứng khốn sơ cấp và thị trường chứng khoán thứ cấp. Mối
quan hệ giữa 2 thị trường này.
* Giống nhau:
- Đều là các bộ phận của thị trường tài chính.
- Giá cả chứng khốn được hình thành trên quan hệ cung-cầu.
- Thơng tin công khai, minh bạch, đảm bảo cho người mua và người bán có cùng hiểu
biết như nhau về 1 loại hàng hóa giao dịch.
- Cùng hoạt động vì mục tiêu của thị trường tài chính.
14
ĐỀ CƯƠNG THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH. 56.11.06.LT2 | NGUYỄN PHƯƠNG ANH
* Khác nhau
Khái niệm
Hàng hóa
Thị trường chứng khốn sơ cấp
Là thị trường mua bán lần đầu các
chứng khoán mới phát hành.
Là chứng khoán được phát hành lần
đầu.
Tiền thu từ
Thuộc về nhà phát hành
bán chứng
khốn
Tính chất hoạt Là thị trường hoạt động khơng liên
đợng
tục, chỉ hoạt động khi có đợt phát
hành chứng khoán mới.
Thị trường chứng khoán thứ cấp
Là thị trường giao dịch các chứng
khoán đã được phát hành trên thị
trường chứng khoán sơ cấp.
Là các chứng khoán đã được phát
hành trên thị trường chứng khoán
sơ cấp.
Thuộc về nhà đầu tư bán chứng
khốn.
Là thị trường hoạt động liên tục vì
nó tạo ra được cơ chế để các nhà
đầu tư mua đi bán lại liên tục trên
thị trường.
Chủ yếu là các nhà đầu tư.
Chủ thể tham Nhà phát hành, nhà đầu tư, ngồi ra
gia
cịn có các nhà bảo lãnh phát hành
trong trường hợp phát hành chứng
khốn thơng qua nhà bảo lãnh.
Chức năng
Giúp huy động vốn đầu tư dài hạn cho Tạo ra môi trường thanh khoản cho
phát triển kinh tế, phân bổ hiệu quả
các chứng khốn mà khơng trực
vốn đầu tư.
tiếp làm tăng vốn đầu tư cho nền
kinh tế.
Khối lượng và
Cao hơn nhiều lần so với thị trường
nhịp đợ giao
chứng khốn sơ cấp.
dịch
3. Phân loại.
- Căn cứ theo tính chất hàng hóa:
- Thị trường cổ phiếu thứ cấp.
- Thị trường trái phiếu thứ cấp.
- Thị trường chứng khoán phái sinh thứ cấp.
- Theo tính chất tổ chức thị trường.
- Thị trường chứng khoán tập trung:
- Thị trường chứng khoán phi tập trung.
II. Sở giao dịch chứng khoán.
1. KN:
15
ĐỀ CƯƠNG THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH. 56.11.06.LT2 | NGUYỄN PHƯƠNG ANH
- SGDCK là nơi giao dịch tập trung các chứng khoán đã được niêm yết giữa các thành viên
của Sở một cách có tổ chức và tuân theo các luật định nhất định
- Chức năng:
2. Cơ cấu tổ chức của 1 SGDCK.
3. Thành viên SGDCK.
a) KN:
- Thành viên của sở GDCK là thể nhân hoặc pháp nhân được ủy ban chứng khoán Nhà
nước cấp giấy phép hoạt động và được SGDCK chấp nhận là thành viên của sở. (xu
hướng của các nước trên thế giới thành viên của SGDCK thường là 1 pháp nhân, để đảm
bảo độ an toàn trong giao dịch).
b) Điều kiện và tiêu chuẩn thành viên:
Thành viên của sở GDCK có thể là thể nhân hoặc pháp nhân và thường phải thỏa
mãn 1 số điều kiện nhất định:
- Tự nguyện trở thành thành viên của sở.
- Có năng lực tài chính, đảm bảo hệ thống CSVC cần thiết (cơng ty mơi giới chứng khốn
có vốn điều lệ 25 tỷ, tự doanh chứng khốn có VĐL 100 tỷ, bảo lãnh phát hành chứng
khốn có VĐL 65 tỷ, tư vấn chứng khốn có VĐL 10 tỷ)
- Có giấy phép hành nghề trong lĩnh vực chứng khoán hoặc giấy phép hoạt động kinh
doanh chứng khốn.
- Nhân lực có kiến thức chuyên sâu về Tài chính - Ngân hàng:
+ Nhân viên chứng khốn ở VN hiện nay u cầu có chứng chỉ hành nghề tùy theo vị
trí: chứng chỉ hành nghề tư vấn, mơ giới.
+ Để có được chứng chỉ hành nghề này nhân viên chứng khốn phải có:
• Chứng chỉ chun mơn, ví dụ như: chứng chỉ phân tích đầu tư chứng khốn,
chứng chỉ mơi giới, chứng chỉ chứng khốn phái sinh, …
• Lý lịch tư pháp,
• Xác nhận của cty chứng khốn là nhân viên của cty.
- Ngồi ra cịn có các điều kiện về Diện tích sàn giao dịch tối thiểu, Hệ thống công nghệ
thông tin.
c) Các loại thành viên:
- Nhà mơi giới chứng khốn.
- Khái niệm: Nhà mơi giới chứng khốn là người đóng vai trị trung gian giữa người mua
và người bán chứng khoán.
- Phân loại:
+ Nhà môi giới hưởng hoa hồng.
+ Nhà môi giới chuyên môn.
+ Nhà môi giới độc lập: là nhà môi giới không làm việc cho bất kỳ một hãng môi
giới nào (nhà mơi giới riêng có của thị trường chứng khốn Mỹ).
16
ĐỀ CƯƠNG THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH. 56.11.06.LT2 | NGUYỄN PHƯƠNG ANH
- Nhà tạo lập thị trường của 1 loại chứng khoán là người thường xuyên nắm giữ chứng
khoán với số lượng lớn, sẵn sàng mua vào hoặc bán ra một số lượng chứng khốn nhất
định nhằm duy trì thị trường về loại chứng khoán mà họ đảm nhiệm được liên tục và ổn
định.
- Nhà giao dịch cạnh tranh, nhà kinh doanh chứng khốn có đăng ký.
- Là những người thực hiện mua bán cho chính mình nhằm mục đích kiếm lợi nhuận.
- Nếu giá chứng khoán trên thị trường biến động thì tồn bộ rủi ro sẽ do họ tự gánh chịu.
Ở VN hiện nay có đầy đủ 2 loại thành viên này chính là các cty chứng khốn. Nếu cty
chứng khốn thực hiện mơi giới chứng khốn họ sẽ là nhà mơi giới chứng khốn, nếu họ
thực hiện tự doanh họ sẽ đóng vai trị là người kinh doanh chứng khốn có đăng ký.
4. Niêm yết chứng khốn.
a) KN.
- Niêm yết chứng khoán là việc đưa các chứng khốn có đủ tiêu chuẩn vào giao dịch tại
SGDCK.
b) Phân loại.
- Niêm yết lần đầu: là loại chứng khoán lần đầu tiên được đưa vào SGDCK tập trung.
- Niêm yết bổ sung: phát hành thêm và đem phần phát hành thêm niêm yết tại SGDCk.
- Niêm yết toàn phần: cty phát hành 1 lượng cổ phần mới và đem toàn bộ lượng cổ phần
này niêm yết tại SGDCK.
- Niêm yết từng phần: cty phát hành 1 lượng cổ phần mới và đem 1 số cổ phần đem niêm
yết, số cổ phần còn lại sẽ bị hạn chế hạn chế chuyển nhượng.
- Niêm yết cửa sau: cty mua bán thực hiện mua lại sát nhập với 1 tổ chức đã niêm yết trên
SGDCK.
- Niêm yết chéo: chứng khoán vừa được niêm yết trên SCK này vừa được niêm yết trên
SCK kia.
c) Tiêu chuẩn niêm yết chứng khoán.
Chào bán chứng khoán # niêm yết chứng khoán: chào bán diễn ra trước, sau khi
chào bán đủ đk mới đc đưa vào niêm yết. đk chào bán chứng khoán thấp hơn đk
niêm yết chứng khốn.
- Tiêu chuẩn định tính:
- Triển vọng của cơng ty.
- Phương án khả thi về sử dụng vốn của đợt phát hành.
- Ý kiến kiểm toán về các báo cáo tài chính.
- Cơ cấu tổ chức hoạt động của cơng ty.
- Mẫu chứng chỉ chứng khốn.
- Lợi ích mang lại đối với ngành, nghề trong nền kinh tế quốc dân.
- Tổ chức công bố thông tin.
VD: Tại SGDCK HCM (Hose) tiêu chuẩn định tính niêm yết chứng khốn là:
17
ĐỀ CƯƠNG THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH. 56.11.06.LT2 | NGUYỄN PHƯƠNG ANH
- Công khai mọi khoản nợ đối với cty của thành viên HĐQT, ban kiểm sát, GĐ (Tổng GĐ),
phó GĐ (phó tổng GĐ), kế tốn trưởng, cổ đơng lớn và những người có liên quan.
- Tiêu chuẩn định lượng: vốn, hiệu quả kd, mức độ thanh khoản …
VD: Tại SGDCK HCM (Hose) tiêu chuẩn định lượng niêm yết chứng khoán là
+ Cty cổ phần có VĐL đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 120 tỷ VNĐ
trở lên.
+ Có ít nhất 2 năm hoạt động dưới hình thức CTCP tính tới thời điểm đăng ký
niêm yết (trừ doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hóa gắn với niêm yết).
+ ROE năm gần nhất tối thiểu là 5%
+ Hoạt động kinh doanh của 2 năm liền trước năm đăng ký phải có lãi, khơng
có các khoản nợ phải trả q hạn trên 1 năm, khơng có lỗ lũy kế tính đến
năm đăng ký niêm yết, tuân thủ các quy định pháp luật về kế tốn, báo cáo
tài chính.
Câu 3: Trình bày những lợi thế và bất lợi của niêm yết chứng khoán. (sgt 223)
5. Giao dịch chứng khoán trên SGDCK.
a) Lệnh giao dịch chứng khoán.
- KN: Lệnh giao dịch là chỉ thị của khách hàng cho người môi giới thể hiện ý muốn mua
hoặc bán chứng khoán theo yêu cầu mà họ đã đặt ra.
- Tính chất pháp lý của lệnh: Lệnh giao dịch như một đơn đặt hàng của người đầu tư
(khách hàng) đối với nhà môi giới.
- Nội dung chủ yếu của một lệnh giao dịch:
+ Lệnh mua hay lệnh bán.
+ Tên khách hàng - Mã số khách hàng.
+ Số hiệu tài khoản.
+ Giá.
+ Khối lượng chứng khoán.
- Hiệu lực của lệnh. (sgt/233).
1) Lệnh giới hạn (LO).
- KN: Là lệnh mua hoặc bán chứng khoán tại mức giá chỉ định hoặc tốt hơn. (Thông
thường các nhà đầu tư cá nhân thường chọn lệnh LO để đầu tư, bởi chưa có khả năng tính
tốn và dự báo giá tốt nên để an toàn ….)
- Đặc điểm:
+ Mức giá thực hiện luôn luôn bị giới hạn. Cụ thể, mức giá thực hiện của lệnh mua
luôn nhỏ hơn hoặc bằng giá mua giới hạn, còn mức giá thực hiện của lệnh bán luôn
lớn hơn hoặc bằng giá bán giới hạn.
+ Trong thứ tự ưu tiên khớp lệnh, lệnh giới hạn bao giờ cũng có thứ tự ưu tiên thực
hiện sau các lệnh: MP, ATO, ATC.
18
ĐỀ CƯƠNG THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH. 56.11.06.LT2 | NGUYỄN PHƯƠNG ANH
Ưu điểm: Giúp nhà đầu tư tránh được bất lợi về giá khi giá chứng khoán trên thị trường biến
động ngược chiều với dự đốn của học vì mức giá thực hiện luôn luôn bị giới hạn.
Nhược điểm: Lệnh giới hạn không được đảm bảo chắc chắn được thực hiện vì vậy việc sử
dụng lệnh giới hạn đơi khi có thể làm nhà đầu tư bỏ lỡ mất cơ hội đầu tư.
2) Lệnh thị trường (MP). (được sd trong đợt khớp lệnh liên tục)
-
KN: là lệnh mua hoặc bán chứng khoán của khách hàng yêu cầu thực hiện ngay tại mức
giá tốt nhất hiện có trên thị trường khi lệnh được chuyển đến. (nhà đầu tư chuyên nghiệp
lựa chọn lệnh MP để nhanh chóng đạt đc mục tiêu đầu tư.)
+ Thực hiện ngay:
•
Khi lệnh thị trường được nhập vào hệ thống giao dịch thì ngay lập tức sẽ được so
khớp với các lệnh giới hạn đối ứng và được thực hiện ngay: Lệnh giới hạn đối
ứng:
nếu là lệnh thị trường mua – đối ứng là giới hạn bán. MP mua – LO bán
nếu là lệnh thị trường bán – đối ứng là giới hạn mua. MP bán – LO mua
•
Lệnh thị trường chỉ được nhập vào hệ thống khi trên hệ thống đã tồn tại sẵn các
lệnh giới hạn đối ứng. Nếu như trên hệ thống chưa có sẵn các lệnh gh đối ứng thì
lệnh thị trường nhập vào hệ thống sẽ báo lỗi ngay lập tức
+ Mức giá tốt nhất:
+
Đặc điểm:
Lệnh thị trường không đưa ra mức giá cụ thể là bao nhiêu.
Trong thứ tự ưu tiên khớp lệnh, lệnh thị trường bao giờ cũng được ưu tiên thực hiện trước
các lệnh giới hạn.
+
Câu 4: Phân tích ưu nhược điểm của lệnh thị trường. (sgt-230)
Câu 5: So sánh lệnh thị trường và lệnh giới hạn. Lệnh nào có mức độ rủi ro cao hơn.
19
ĐỀ CƯƠNG THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH. 56.11.06.LT2 | NGUYỄN PHƯƠNG ANH
Lệnh thị trường có mức độ rủi ro hơn. Vì lệnh thị trường khơng đưa ra 1 mức giá cụ thể nên
khi giá chứng khoán trên thị trường bị biến động ngược lại với tính tốn của nhà đầu tư thì sẽ
làm nhà đầu tư gặp bất lợi về giá.
-
*
*
3) Lệnh ATO, ATC: sd trong khớp lệnh định kỳ
KN: Là lệnh mua hoặc bán chứng khoán tại mức giá mở cửa (ATO), hoặc mức giá đóng
cửa (ATC).
Về bản chất lệnh ATO và ATC giống hệt lệnh MP (giống 2 đặc điểm), nhưng chúng khác
mệnh MP ở khoảng thời gian sử dụng lệnh Phân biệt ATO, ATC với MP:
Đặc điểm:
+ Khách hàng không đưa ra mức giá cụ thể mà ghi “ATO”, “ATC” ở cột giá.
+ Lệnh ATO, ATC được sắp xếp thứ tự ưu tiên trước lệnh giới hạn.
+ Sau khi khớp, nếu lệnh ATO, ATC không được thực hiện hết, phần còn lại sẽ bị huỷ
bỏ.
4) Lệnh dừng.
KN: là loại lệnh giao dịch trong đó nhà đầu tư đưa ra một mức giá gọi là giá dừng.
+ Nếu như giá thị trường chưa đạt tới hoặc chưa vượt quá mức này thì lệnh chưa
được thực hiện. Nếu như giá thị trường đạt tới hoặc vượt mức giá này thì lệnh
dừng được kích hoạt trở thành lệnh thị trường.
Phân loại:
+ Lệnh dừng để mua.
+ Lệnh dừng để bán.
Tác dụng: bảo vệ thu nhập của nhà đầu tư khi giá cổ phiếu biến động ngược chiều với dự
đoán của nhà đầu tư.
b) Đơn vị giao dịch, đơn vị yết giá, biên độ giao động giá
* Đơn vị giao dịch là: một khối lượng chứng khốn thích hợp được lựa chọn làm đơn vị
giao dịch chuẩn trong giao dịch.
* Mỗi sở chứng khốn khác nhau sẽ có những quy định khác nhau về đơn vị giao dịch.
VD: SGDCK TPHCM: quy định 1 lô là 10 cổ phiếu.
SGDCK HN: quy định 1 lô là 100 cổ phiếu.
lô chẵn.
Lô lẻ: SGDCK TPHCM: 1-9 cổ phiếu.
SGDCK HN: 1 – 99 cổ phiếu.
* Đơn vị yết giá: là đơn vị tiền tệ tối thiểu mà giá có thể thay đổi trong việc đặt lệnh và
giao dịch chứng khoán.
- Mỗi sở chứng khoán khác nhau sẽ có những quy định khác nhau về đơn vị yết giá.
VD: SGDCK HN: quy định đơn vị yết giá chung là 100đ.
SGDCK TPHCM: Đối với cổ phiếu và chứng chỉ quỹ đóng
Khoảng giá
Đơn vị yết giá
20
ĐỀ CƯƠNG THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH. 56.11.06.LT2 | NGUYỄN PHƯƠNG ANH
P < 10,000
10,000<=P<50,000
P>= 50,000
10đ
50đ
100đ
Đối với chứng chỉ quỹ ETF: 10đ
* Biên độ giao động giá: là khoảng giao động giá chứng khoán trong ngày giao dịch so với
giá tham chiếu.
- Giá tham chiếu thường được lấy là giá đóng cửa của phiên giao dịch trước gần
nhất.
Giá sàn = Giá tham chiếu x (1-biên độ giao động giá).
Giá trần = Giá tham chiếu x (1+biên độ giao động giá).
+ Biên độ giao động giá ở HOSE: +- 7%
o HNX: +- 10%.
- Để hạn chế sự tăng trưởng quá nóng của thị trường chứng khốn, sở gdck có thể
thu hẹp biên độ giao động giá lợi nhuận từ kênh đầu tư chứng khốn ko cịn hấp
dẫn các nhà đầu tư hạn chế sự tăng trưởng quá nóng của thị trường.
VD: Cổ phiếu X niêm yết trên HOSE có giá tham chiếu là 13250đ. Xác định giá trần và giá sàn
của cổ phiếu X trong phiên giao dịch hôm nay.
BL
Giá trần = 13250 x (1 – 7%) = 12322.5đ so với bảng yết giá Giá trần =12350đ
Giá sàn = 13250 x (1 + 7%) = 14177.5đ so với bảng yết giá Giá sàn = 14150đ
c) Phương pháp xác định giá giao dịch chứng khoán.
1) Phương pháp đấu giá: các nhà đầu tư cạnh tranh với nhau về giá.
* Nguyên tắc đấu giá trên SGDCK:
1. Ưu tiên về giá: ưu tiên cho mức giá nào tốt hơn.
+ Trong thứ tự ưu tiên khớp lệnh thì các lệnh MP, ATO, ATC bao giờ cũng được ưu tiên
thực hiện trước các lệnh giới hạn. Bởi những lệnh này đưa ra mức giá tốt nhất trên thị
trường.
+ Giữa các lệnh giới hạn với nhau, ưu tiên cho lệnh mua có mức giá cao hơn. Ưu tiên cho
lệnh bán với mức giá thấp hơn. (Mua đắt bán rẻ) Bởi nếu để nhà đầu tư tự giao dịch giá
sẽ ko bao giờ đạt đc giao dịch, nên sở gdck tạo ra quy định này để thu hút các nhà giao
dịch.
2. Ưu tiên về thời gian.
21
ĐỀ CƯƠNG THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH. 56.11.06.LT2 | NGUYỄN PHƯƠNG ANH
+ Nếu 2 lệnh cùng mua hoặc cùng bán ở 1 mức giá, lệnh nào được nhập vào hệ thống trước
sẽ được ưu tiên thực hiện trước.
3. Ưu tiên về đối tượng (ưu tiên cho khách hàng).
+ Nếu 2 lệnh giao dịch cùng mua hoặc cùng bán ở 1 mức giá, cùng thời gian thì lệnh của
KH bao giờ cũng được ưu tiên thực hiện trước lệnh tự doanh của cty chứng khốn.
+ Mục đích để bảo vệ quyền lợi cho các nhà đầu tư.
4. Ưu tiên về khối lượng.
+ Nếu cả 3 thứ tự ưu tiên ở trên giống nhau, lệnh nào có khối lượng giao dịch lớn hơn sẽ
được thực hiện trước.
+ Nhằm thúc đẩy tính thanh khoản trên thị trường.
Lưu ý: Nếu cả 4 thứ tự ưu tiên đều giống nhau thì SGDCK sẽ phân bổ đều cho các nhà
đầu tư.
* Phương thức đấu giá trên SGDCK.
- Đấu giá định kỳ (khớp lệnh định kỳ): là việc tập hợp mọi lệnh giao dịch về một
loại chứng khoán trong 1 khoảng thời gian nhất định. Trên cơ sở đó tìm ra một
mức giá sao cho khối lượng chứng khốn được giao dịch là lớn nhất.
Trình tự để làm BT Khớp lệnh đinh kỳ xác định giá mở cửa, giá đóng cửa như sau:
+ Bước 1: Sắp xếp giá theo thứ tự tăng dần và giảm dần, trong đó ATO và ATC được
ghi ở dịng đầu tiên và dòng cuối cùng.
+ Bước 2: Tại từng mức giá giới hạn, xác định lũy kế mua và lũy kế bán. (ATO, ATC
không cộng lũy kế mua, bán)
+ Bước 3: Xác định xem tại từng mức giá giới hạn, số lượng cổ phiếu được thực hiện
là bao nhiêu.
+ Bước 4: mức giá nào cho số lượng cổ phiếu được thực hiện là lớn nhất ta sẽ lấy đó
làm giá mở cửa, giá đóng cửa của cổ phiếu.
• Nếu trong Th có nhiều mức giá làm cho số lượng cổ phiếu được thực hiện là
lớn nhất, ta sẽ chọn mức giá nào gần với mức giá tham chiếu nhất để đảm
bảo sự ổn định của thị trường.
• Các lệnh mua ở mức giá cao hơn mức giá mở cửa được thực hiện tồn bộ.
• Các lệnh bán ở mức giá thấp hơn mức giá mở cửa được thực hiện tồn bộ.
• Nhưng các lệnh mua hoặc bán ở mức giá đúng bằng mức giá mở cửa có thể
xảy ra 3 trường hợp:
22
ĐỀ CƯƠNG THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH. 56.11.06.LT2 | NGUYỄN PHƯƠNG ANH
o Có thể thực hiện tồn bộ.
o Thực hiện 1 phần.
o Có thể khơng được thực hiện.
+ Ưu nhược điểm của phương pháp đấu giá định kỳ.(sgt-239)
- Đấu giá liên tục (khớp lệnh liên tục): là việc liên tục tiếp nhận các lệnh giao dịch
đồng thời liên tục khớp các lệnh mua bán chứng khốn có thể khớp được với nhau.
- Với lệnh thị trường chưa thực hiện hết, phần còn lại sẽ chuyển thành lệnh giới hạn
tương ứng. Với lệnh thị trường bán chưa thực hiện hết sẽ chuyển thành lệnh LO
bán ở mức giá thấp hơn, mức giá vừa thực hiện 1 đơn vị yết giá. Nhưng nếu giá
vừa thực hiện đã là giá sàn thì chuyển thành lệnh giới hạn ở mức giá sàn.
- Nếu lệnh thị trường mua thì chuyển thành lệnh LO mua, nhưng ở mức giá cao hơn
mức giá vừa thực hiện 1 đơn vị yết giá. Nếu giá vừa thực hiện đã là mức giá trần
thì chuyển thành lệnh LO ở mức giá trần.
- Ưu nhược điểm của phương pháp đấu giá liên tục. (sgt-242)
- So sánh điều kiện áp dụng phương pháp đấu giá định kỳ và phương pháp đấu
giá liên tục.
6. Một số giao dịch đặc biệt.
- Giao dịch lô lớn: là giao dịch với khối lượng chứng khoán lớn. Với số lượng lớn sẽ chi
phối giá chứng khoán trên sở, nên để bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư nhỏ lẻ SGDCK
quy định những giao lịch lô lớn này phải được giao dịch riêng-gd thỏa thuận.
VD: HOSE: lớn bằng 20.000 cổ phiếu quỹ.
HN : lớn bằng 5.000 cổ phiếu.
+ Giao dịch ký quỹ: là việc nhà đầu tư muốn mua/bán chứng khốn nhưng khơng đủ
tiền hoặc khơng đủ chứng khốn nên đi vay phần cịn lại với 1 số tiền đặt cọc hoặc
tài sản nhất định. (chính là hoạt động đi vay)
+ Mua ký quỹ: là việc mua chứng khoán nhưng đủ tiền. Thực hiện khi nhà đầu tư dự
đoán giá tăng.
+ Bán khống: là việc muốn bán chứng khốn nhưng khơng sử dụng chứng khốn đó
mà đi vay. Thực hiện khi nhà đầu tư dự đoán giá giảm.
- Giao dịch khơng hưởng quyền:
III. Thị trường chứng khốn phi tập trung.
1. Khái niệm, đặc điểm.
- Phân tích những điểm giống và khác nhau giữa thị trường chứng khoán tập trung và thị trường
chứng khoán phi tập trung.
- Giống nhau:
+ Đều là 1 bộ phận của thị trường chứng khốn thứ cấp.
+ Hàng hóa là các chứng khốn.
23
ĐỀ CƯƠNG THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH. 56.11.06.LT2 | NGUYỄN PHƯƠNG ANH
Tiêu chí
Địa điểm
giao dịch
Hàng hóa
Phương
thức hình
thành giá
Mức giá
của mỗi
chứng
khốn tại
mợt thời
điểm
Nhà tạo
lập thị
trường
Thị trường chứng khoán tập
trung
SGDCK là nơi giao dịch tập trung
các chứng khoán đã được niêm yết
giữa các thành viên của Sở một
cách có tổ chức và tuân theo các
luật định nhất định.
- Về cơ bản có địa điểm giao dịch
tập trung.
- Chứng khoán niêm yết.
- Tiêu chuẩn niêm yết thường cao
hơn so với tiêu chuẩn đăng ký giao
dịch trên thị trường OTC.
- Chủ yếu là chứng khoán của
những cty lớn có tiềm lực tài chính
mạnh và uy tín cao.
- Chủ yếu là đấu giá tập trung.
- Tại 1 thời điểm mỗi chứng khốn
chỉ có duy nhất 1 mức giá.
Thị trường chứng khoán phi tập trung
Là thị trường được hình thành bởi mạng
lưới các cơng ty chứng khốn, việc giao
dịch được thực hiện qua hệ thống mạng máy
tính, điện thoại, điện tín, …
- Về cơ bản khơng có địa điểm giao dịch tập
trung.
- Chứng khoán chưa niêm yết.
- Tiêu chuẩn đăng ký giao dịch trên thị
trường OTC thường thấp hơn so với thị
trường chứng khoán tập trung.
- Chủ yếu là chứng khốn của những cty
vừa và nhỏ, có tiềm năng phát triển nhưng
hiện tại rủi ro cao.
- Phương thức thỏa thuận, bao gồm:
+) Giao dịch thỏa thuận giản đơn.
+) Giao d
ịch báo giá.
+) Giao dịch với sự tham gia của hệ thống
các nhà tạo lập thị trường.
- Về phương pháp hình thành giá là thỏa
thuận, thương lượng nên tại 1 thời điểm mỗi
chứng khốn có thể có nhiều mức giá.
- Mỗi chứng khốn có thể khơng có - Mỗi chứng khốn có thể có nhiều nhà tạo
hoặc nếu có chỉ có duy nhất 1 nhà
lập thị trường và hình thành nên 1 hệ thống
tạo lập thị trường.
các nhà tạo lập thị trường.
Vì phương thức hình thành giá là phương
thức thỏa thuận. Nếu như trên thị trường
chứng khoán phi tập trung chỉ có duy nhất 1
nhà tạo lập thị trường cho 1 loại chứng
khốn thì với tiềm lực tài chính mạnh,
thường xun nắm giữ chứng khốn với số
lượng lớn thì họ có thể thao túng, làm lũng
đoạn giá chứng khốn trên thị trường. u
cầu có nhiều nhà tạo lập thị trường để
xác lập giá 1 cách khách quan dựa trên
24
ĐỀ CƯƠNG THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH. 56.11.06.LT2 | NGUYỄN PHƯƠNG ANH
quan hệ cung cầu.
- Do tính thanh khoản chứng khốn trên thị
trường này khá thấp nên cần nhiều nhà tạo
lập thị trường để tăng tính thanh khoản cho
chứng khốn.
Chủ yếu là hiệp hội các nhà kinh doanh
chứng khoán.
Quản lý
Sở GDCK
thị trường
(cấp tự
quản)
Cơ chế
Cơ chế bù trừ đa phương, thực hiện Đa dạng và linh hoạt hơn, có thể gồm: bù
thanh tốn thống nhất tại SGDCK.
trừ đa phương, có thể gồm bù trừ song
phương và có thể thanh tốn trực tiếp, tùy
theo thỏa thuận giữa các bên tham gia giao
dịch.
Mức độ
- Hàng hóa: là các chứng khốn đã Thị trường chứng khốn phi tập trung có rủi
rủi ro
được niêm yết (phần hàng hóa).
ro cao hơn vì:
- Phương thức hình thành giá: chủ
- Các chứng khốn chưa được niêm yết, tiêu
yếu thơng qua hình thức khớp lệnh chuẩn đăng ký thấp hơn (đặc điểm hàng
tập trung vì vậy xác lập giá 1 cách hóa).
tương đối khách quan dựa trên qh
- Phương thức hình thành giá: thỏa thuận
cung cầu.
mang tính chủ quan của người tham gia giao
dịch.
Ở VN đã có thị trường chứng khốn phi tập trung chưa? Có, là thị trường UPCoM đang được
xây dựng thành thị trường chứng khoán phi tập trung theo mơ hình thị trường chứng khốn
nasdas.
IV.
Các chỉ số trên thị trường chứng khoán.
1. Chỉ số giá (Ip).
- Là chỉ tiêu được sử dụng để đo lường sự biến động giá cố phiếu trên thị trường.
- Phương pháp xác định:
+ Phương pháp bình quân số học.
+ Phương pháp bình quan gia quyền với quyền số được lựa chọn phù hợp.
2. Hệ số giá trên thu nhập.
a) Nhóm chỉ số phản ánh khả năng sinh lời.
- Thu nhập trên mỗi cổ phần thường (EPS): thể hiện trong năm mỗi cổ
phiếu thường tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
EPS = (phần lợi nhuận sau thuế thuộc về cổ đông thường): (SLCP thường đang lưu hành)
=.
25