Tải bản đầy đủ (.docx) (20 trang)

Mi thuat 110 lop 2

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (292.96 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Ngày soạn: Ngày dạy: TUẦN: 01 MÔN: MĨ THUẬT Tiết: 01 BÀI: VẼ TRANG TRÍ: VẼ ĐẬM, VẼ NHẠT I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Nhận biết được 3 độ đậm nhạt chính: đậm, đậm vừa, nhạt. 2. Kĩ năng: - Biết tạo ra những sắc độ đậm nhạt đơn giản trong bài vẽ trang trí hoặc bài vẽ tranh. + HS năng khiếu: tạo được 3 độ đậm nhạt trong bài vẽ trang trí, bài vẽ tranh. 3. Thái độ: - Yêu thích và ý thức được giá trị của tác phẩm. II. Chuẩn bị - Sưu tầm một số tranh, ảnh, bài vẽ trang trí có độ đậm, nhạt. - Hình minh hoạ ba sắc độ đậm, đậm vừa và nhạt. - Phấn màu. III. Hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp: Hát 2. Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra dụng cụ học tập của HS. - GV nhận xét. 3. Bài mới: GV giới thiệu hình minh hoạ ba sắc độ để HS thấy được độ đậm, đậm vừa và độ nhạt. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú * Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét GV giới thiệu tranh, ảnh và gợi ý cho HS - HS chú ý lắng nghe. nhận biết: +Độ đậm. +Độ đậm vừa. +Độ nhạt.. - HS quan sát theo dõi và chỉ ra được các độ đậm nhạt. Đậm Đậm vừa Nhạt - GV tóm tắt: +Trong tranh, ảnh có nhiều độ đậm nhạt khác nhau. Có ba sắc độ chính: ĐẬM – ĐẬM VỪA – NHẠT. Ba độ đậm nhạt trên làm cho bài vẽ sinh động hơn. Ngoài ba độ đậm nhạt chính còn có các mức độ đậm nhạt khác nhau. * Hoạt động 2: Cách vẽ đậm, vẽ nhạt. - Yêu cầu HS mở vở ra và xem hình số 5 và nhận ra cách làm bài. +Ở phần thực hành có ba bông hoa giống nhau. +Dùng ba màu (tuỳ chọn) để vẽ hoa, nhị, lá. Mỗi bông hoa vẽ độ độ đậm nhạt khác nhau (theo thứ tự: đậm, đậm vừa, nhạt của ba màu) - GV cho HS xem hình minh hoạ. * Hoạt động 3: Thực hành. - GV cho HS thực hiện bài làm của mình. - GV theo dõi sửa sai. *Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá. - GV gợi ý HS nhận xét về mức độ đậm nhạt của bài vẽ. - GV yêu cầu HS nhận xét và tìm ra bài. - HS lắng nghe.. - HS mở vở ra và quan sát tìm ra cách làm bài.. + HS năng khiếu: tạo - HS thực hiện chọn màu và vẽ vào được 3 độ đậm nhạt bông hoa. trong bài vẽ trang trí, - HS nêu nhận xét của mình. bài vẽ - HS xem hình minh hoạ..

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú mình ưa thích. tranh. 4. Củng cố: Hệ thống kiến thức, kĩ năng bài. 5. Dặn dò: Sưu tầm tranh, ảnh in trên sách, báo và tìm ra chỗ đậm, đậm vừa, nhạt khác nhau. Sưu tầm tranh thiếu nhi. - Nhận xét tiết học. Điều chỉnh bổ sung:.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Ngày soạn: Ngày dạy: TUẦN: 02 MÔN: MĨ THUẬT Tiết: 02 BÀI: THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT: XEM TRANH THIẾU NHI I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Biết mô tả các hình ảnh, các hoạt động và màu sắc trên tranh. - Bước đầu có cảm nhận về vẻ đẹp của tranh. 2. Kĩ năng: + HS năng khiếu: Mô tả được các hình ảnh, các hoạt động và màu sắc trên tranh, có cảm nhận về vẻ đẹp của tranh. 3. Thái độ: - Yêu thích tranh thiếu nhi. II. Chuẩn bị - Sưu tầm một số tranh của thiếu nhi quốc tế và bức tranh của thiếu nhi Việt Nam. III. Hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp: Hát 2. Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra dụng cụ học tập của HS. - GV nhận xét. 3. Bài mới: GV giới thiệu một vài bức tranh thiếu nhi Việt Nam để HS biết: Thi ếu nhi Vi ệt Nam cũng như thiếu nhi quốc tế rất thích vẽ tranh và vẽ được những bức tranh đẹp.. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú * Hoạt động 1: Xem tranh GV giới thiệu tranh Đôi bạn (tranh sáp màu - HS chú ý lắng nghe. và bút dạ của Phương Liên) và đặt câu hỏi cho HS trả lời. - HS hoạt động nhóm. - HS quan sát +Trong tranh vẽ những gì ? + HS năng +Hai bạn trong tranh đang làm gì ? +Hai bạn đang ngồi, xung quanh là khiếu: Mô cây, cỏ, bướm và hai chú gà. tả được các +Em hãy kể những màu được sử dụng trong +Hai bạn đang ngồi trên cỏ đọc hình ảnh, bức tranh ? sách. các hoạt +Em có thích bức tranh này không, Vì sao ? + Xanh, đỏ, vàng cam. động và - GV bổ sung ý kiến HS và hệ thống lại nội +HS tự nêu. màu sắc dung trên tranh, +Tranh vẽ bằng bút dạ và sáp màu. Nhân vật - HS lắng nghe. có cảm chính là hai bạn được vẽ ở phần chính giữa nhận về vẻ tranh. Cảnh vật xung quanh là cây, cỏ, bướm đẹp của và hai chú gà làm bức tranh thêm sinh động, tranh. hấp dẫn hơn. +Hai bạn đang ngồi trên cỏ đọc sách. +Màu sắc trong tranh có màu đậm, có màu nhạt (như: cỏ, cây màu xanh; áo, mũ màu vàng cam, …). Tranh của bạn Phương Liên, học sinh lớp 2 Trường tiểu học Nam Thành Công là bức tranh đẹp, vẽ về đề tài học tập. * Hoạt động 2: Nhận xét, đánh giá. GV nhận xét: - Tinh thần, thái độ học tập của lớp. - Khen ngợi một số HS có ý kiến phát biểu - HS lắng nghe. hay. 4. Củng cố: Hệ thống kiến thức, kĩ năng bài. 5. Dặn dò: Sưu tầm tranh và tập nhận xét về nội dung, cách vẽ tranh. - Quan sát hình dáng, màu sắc lá cây trong thiên nhiên. - Nhận xét tiết học..

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Điều chỉnh bổ sung:.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Ngày soạn: Ngày dạy: TUẦN: 03 MÔN: MĨ THUẬT Tiết: 03 BÀI: VẼ THEO MẪU: VẼ LÁ CÂY I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Nhận biết được hình dáng, đặc điểm, màu sắc và vẻ đẹp của một vài loại lá cây. 2. Kĩ năng: - Biết cách vẽ lá cây. - Vẽ được một lá cây và vẽ theo màu theo ý thích. + HS năng khiếu: Sắp xếp hình vẽ cân đối, biết chọn màu, vẽ màu phù hợp. 3. Thái độ: - Yêu thích vẻ đẹp lá cây. II. Chuẩn bị - Tranh hoặc ảnh một vài loại lá cây. - Hình minh hoạ hướng dẫn cách vẽ lá cây. III. Hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp: Hát 2. Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra dụng cụ học tập của HS. - GV nhận xét. 3. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét - GV giới thiệu một số hình ảnh về các loại - HS chú ý lắng nghe. lá cây (tranh, ảnh, lá thật) để HS thấy vẻ đẹp của chúng qua hình dáng và màu sắc. Đồng thời gợi ý để các em nhận ra tên của các loại lá cây đó. - GV gợi ý để HS nói lên đặc điểm của một - HS quan sát và nêu các đặc điểm của vài loại lá cây. các loại lá cây. +Lá bưởi. +Lá bàng. +Lá cây hoa hồng, lá trầu, … * GV kết luận: Lá cây có hình dáng và - HS lắng nghe. màu sắc khác nhau. * Hoạt động 2: Cách vẽ cái lá - GV cho HS quan sát tranh. - HS quan sát và nêu tên các loại lá cây. - GV vẽ lên bảng và hướng dẫn HS các - HS lắng nghe và theo dõi. bước vẽ lá cây. +Vẽ hình dáng chung của cái lá trước. +Nhìn mẫu vẽ các nét chi tiết cho giống chiếc lá. +Vẽ màu theo ý thích. (có thể vẽ lá màu a b c xanh non, xanh đậm, màu vàng, đỏ, …) * Hoạt động 3: Thực hành - GV cho HS xem một số bài vẽ lá cây. - GV gợi ý HS làm bài: +Vẽ hình vừa với phần giấy của vở +Vẽ hình dáng của chiếc lá. a b +Vẽ màu theo ý thích: có màu đậm, có màu nhạt. - Cho HS thực hiện vẽ lá cây và màu theo c ý thích. *Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá.. Ghi chú. + HS năng khiếu: Sắp xếp hình vẽ cân đối, biết chọn màu, vẽ màu phù hợp..

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú - GV nhận xét các bài vẽ của HS. - HS xem tranh và nhận xét. +Hình dáng (rõ đặc điểm) +Màu sắc. - GV bổ sung và xếp loại. - HS chú ý lắng nghe. 4. Củng cố: Hệ thống kiến thức, kĩ năng bài. 5. Dặn dò: Quan sát hình dáng và màu sắc một vài loại cây. - Sưu tầm tranh ảnh về cây. - Nhận xét tiết học. Điều chỉnh bổ sung:.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Ngày soạn: Ngày dạy: TUẦN: 04 MÔN: MĨ THUẬT Tiết: 04 BÀI: VẼ TRANH: ĐỀ TÀI VƯỜN CÂY I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - HS nhận biết hình dáng, màu sắc, vẻ đẹp của một số loại cây. 2. Kĩ năng: - Biết cách vẽ 2 hoặc 3 cây đơn giản. - Vẽ được tranh vườn cây đơn giản (2 hoặc 3 cây) và vẽ màu theo ý thích. + HS năng khiếu: Sắp xếp hình vẽ cân đối, biết chọn màu, vẽ màu phù hợp. 3. Thái độ: - Yêu thích vẻ đẹp vườn cây. II. Chuẩn bị - Một số tranh ảnh về các loại cây. - BĐDDH hướng dẫn cách vẽ. III. Hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp: Hát 2. Kiểm tra bài cũ: - GV kiểm tra dụng cụ học tập của HS. - GV nhận xét. 3. Bài mới: GV giới thiệu nội dung tiết học. - Ghi tựa bài. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * Hoạt động 1: Tìm, chọn nội dung đề tài. - GV giới thiệu tranh, ảnh và đặt các câu - HS chú ý lắng nghe. hỏi để HS trả lời. +Trong tranh, ảnh này có những loại cây - HS quan sát tranh. gì? +Em hãy kể những loại cây mà em biết. - HS nêu. (tên cây, hình dáng và đặc điểm của cây đó) - GV tóm tắt: +Vườn có nhiều loại cây hoặc chỉ có một - HS lắng nghe. loại cây (dừa hoặc na, mít, xoài, …) +Loại cây có hoa, có quả. * Hoạt động 2: Cách vẽ tranh. - GV gợi ý để HS nhớ lại hình dáng, màu - HS chú ý theo dõi. sắc loại cây định vẽ. - GV hướng dẫn HS cách vẽ: +Vẽ hình dáng các loại cây khác nhau. +Vẽ thêm một số chi tiết cho vườn mcây thêm sinh động như: hoa, quả, người, gà, vịt, +Vẽ màu theo ý thích.. Ghi chú. + HS năng khiếu: Sắp xếp hình vẽ cân đối, biết chọn màu, vẽ màu phù hợp.. * Hoạt động 3: Thực hành. - GV nhắc HS vẽ vườn cây vừa với phần - HS thực hiện vẽ vào vở. giấy đã chuẩn bị hoặc vở tập vẽ. - Cho HS thực hiện. *Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá. - GV cùng HS nhận xét, bình chọn bài đẹp - HS nhận xét, bình chọn. nhất. 4. Củng cố: Hệ thống kiến thức, kĩ năng bài. 5. Dặn dò: Quan sát hình dáng màu sắc một số con vật. - Sưu tầm tranh ảnh các con vật..

<span class='text_page_counter'>(8)</span> - Nhận xét tiết học. Điều chỉnh bổ sung:.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Ngày soạn: TUẦN: 05 TIẾT: 05. Ngày dạy: MÔN: MĨ THUẬT BÀI: TẬP NẶN TẠO DÁNG: NẶN CON VẬT. I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Nhận biét được hình dáng, đặc điểm và vẻ đẹp của một số con vật. - Biết cách nặn con vật. 2. Kĩ năng: - Nặn được con vật theo ý thích. + HS năng khiếu: Hình nặn cân đối, biết chọn màu đất phù hợp. 3. Thái độ: - Yêu thích và ý thức được giá trị của tác phẩm. 4. Giáo dục và bảo vệ môi trường (liên hệ): Biết một số loài động vật thường gặp và sự đa dạng của động vật. + Quan hệ giữa động vật với con người trong cuộc sống hằng ngày. + Một số biện pháp BV động vật và giữ gìn môi trường xung quanh + Biết chăm sóc vật nuôi. + Yêu mến các con vật. Có ý thức chăm sóc vật nuôi. II. Chuẩn bị - Sưu tầm tranh, ảnh về một số con vật quen thuộc. - Một số bài làm của HS. - Đất nặn. - Bộ ĐDDH. III. Hoạt động dạy chủ yếu 1. Ổn định lớp: Hát 2. Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra dụng cụ học tập của HS. 3. Bài mới: - GV giới thiệu nội dung bài học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú * Hoạt động 1: Quan sát – Nhận xét - GV giới thiệu một số bài nặn, tranh vẽ, - HS quan sát, nhận xét tranh xé dán về các con vật và gợi ý để HS nhận biết: Tên con vật. Hình dáng, đặc điểm. Các phần chính của con vật. Màu sắc của con vật. - GV yêu cầu HS kể ra một vài con vật quen +HS kể các con vật: gà, vịt, heo, bò, thuộc. trâu, … GV liên hệ giúp HS biết một số loài động vật thường gặp và sự đa dạng của động vật. + Quan hệ giữa động vật với con người trong cuộc sống hằng ngày. * Hoạt động 2: Cách nặn con vật. - GV cho HS chọn con vật mà các em định - HS tự chọn cho mình một con vật thực hiện. mà mình ưa thích để thực hiện. - Yêu cầu HS nhớ lại hình dáng, đặc điểm và - HS tự nhớ lại hình dáng và đặc các phần chính của con vật. điểm của con vật đó. * Cách nặn: - HS chú ý lắng nghe và theo dõi. - Có hai cách nặn: +Nặn đầu, thân, chân, … rồi ghép, dính lại thành hình con vật. 2 1 +Từ thỏi đất, bằng cách nặn, vuốt để tạo thành hình dáng con vật..

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Hoạt động của giáo viên +Nên dùng dao trong hộp đất hoặc tự làm bằng tre, nứa để cắt, gọt đất theo đặc điểm con vật. +Sau khi đã có hình con vật, tiếp tục điều chỉnh, thêm bớt các chi tiết và tạo dáng cho con vật sinh động hơn. 5. Hoạt động của học sinh. Ghi chú. 4. HS năng * Hoạt động 3: Thực hành khiếu: - GV quan sát, gợi ý cho những HS còn lúng - HS thực hành. Hình nặn túng chưa biết làm bài. cân đối, - Gợi ý cho HS về cách nặn con vật. biết chọn - Gợi ý HS cách tạo dáng con vật. màu đất *Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá HS trình bày bài làm của mình. phù hợp. - GV cho HS trình bày bài thực hành. HS nhận xét và chọn bài làm tốt. - Gợi ý HS nhận xét và tìm ra bài tập hoàn thành tốt. 4. Củng cố: GV liên hệ về một số biện pháp BV động vật và giữ gìn môi trường xung quanh Giúp HS biết chăm sóc vật nuôi. Yêu mến các con vật. Có ý thức chăm sóc vật nuôi. 5. Dặn dò: Sưu tầm tranh, ảnh các con vật. Tìm và xem tranh dân gian. Nhận xét tiết học. Điều chỉnh bổ sung:.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Ngày soạn: TUẦN: 06 TIẾT: 06. Ngày dạy: MÔN: MĨ THUẬT BÀI: VẼ TRANG TRÍ: MÀU SẮC, CÁCH VẼ MÀU VÀO HÌNH CÓ SẴN. I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Biết thêm 3 màu mới do các cặp màu cơ bản pha trộn với nhau: da cam, xanh lá cây, tím. - Biết cách sử dụng các màu đã học. 2. Kĩ năng: - Vẽ được màu vào hình có sẵn. + HS năng khiếu: Biết chọn màu, vẽ màu phù hợp, màu tô đều, gọn trong hình. 3. Thái độ: - Yêu thích và ý thức được giá trị của tác phẩm. 4. Giáo dục và bảo vệ môi trường (bộ phận): Biết vẻ đẹp của thiên nhiên Việt Nam. + Mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người. + Một số biện pháp BVMT thiên nhiên. + Tham gia BV cảnh quan môi trường. + Yêu mến quê hương. Có ý thức giữ gìn môi trường. II. Chuẩn bị - Bảng màu cơ bản và ba màu mới do các cặp màu cơ bản pha trộn. - Một số tranh ảnh có hoa, quả, đồ vật với các màu: đỏ, vàng, xanh lam, da cam, tím, xanh lá cây. - Một số tranh. III. Hoạt động dạy chủ yếu: 1. Ổn định lớp: Hát 2. Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra dụng cụ học tập của HS. 3. Bài mới: - Giới thiệu bài: GV giới thiệu một số tranh, ảnh để HS nhận biết: +Màu sắc trong thiên nhiên luôn thay đổi nvà phong phú. Hoa, quả, cây, đất, trời, mây, núi, các con vật, … đều có màu sắc đẹp. +Đồ vật hàng ngày do con người tạo ra cũng có nhiều màu như: quyển sách, cái bút, cặp sách, quần áo, … - GV tóm tắt: Màu sắc làm cho cuộc sống tươi đẹp hơn. – Ghi tựa.. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * Hoạt động 1: Quan sát – Nhận xét - GV gợi ý để HS nhận ra các màu: +Em hãy chỉ ra và nêu tên các màu có trong - HS quan sát và chỉ ra các màu ở trên bảng. bài? +Màu đỏ, màu vàng, màu lam. +Màu da cam, màu tím, màu xanh lá cây. Đỏ Vàng Lam - GV yêu cầu HS tìm các màu trên ở hộp chì màu. - GV chỉ vào hình minh hoạ cho HS thấy: +Màu da cam do màu đỏ pha với màu vàng. +Màu tím do màu đỏ pha với màu lam. +Màu xanh lá cây do màu lam pha với màu vàng. GV giảng thêm về vẻ đẹp của thiên nhiên Việt Nam. Mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người. Từ đó giúp HS có kĩ năng thực hành được:. - HS quan sát và tìm ra các màu trên. - HS quan sát lắng nghe. Da cam. Tím. Lục. Ghi chú.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Một số biện pháp BVMT thiên nhiên. + Tích cực tham gia BV cảnh quan môi trường. + Yêu mến quê hương và có ý thức giữ gìn môi trường. Hoạt động 2: Cách vẽ màu - GV yêu cầu HS xem hình vẽ và gợi ý để HS - HS quan sát hình vẽ và chỉ ra nhận ra các hình: em bé, con gà trống, bông hoa được: em bé, con gà trống, bông cúc, …Đây là bức tranh phỏng theo tranh dân hoa cúc có trong bức tranh trên. gian Đông Hồ (Bắc Ninh). Tranh có tên là Vinh hoa. - GV gợi ý HS cách vẽ màu: Em bé, con gà, hoa - HS chú ý lắng nghe. cúc và nền tranh. - GV nhắc HS chọn các màu khác nhau và vẽ màu tươi vui, rực rỡ, có đậm, có nhạt. * Hoạt động 3: Thực hành. - GV gợi ý để HS chọn màu và vẽ màu vào - HS thực hành vẽ màu vào bức đúng hình ở bức tranh. tranh trên. - GV giúp đỡ những em vẽ yếu. *Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá. - GV hướng dẫn HS nhận xét về: - HS nhận xét và đánh giá xếp +Màu sắc, và cách vẽ màu. loại. - GV gợi ý HS tìm ra bài vẽ màu đẹp. 4. Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài. 5. Dặn dò: Quan sát và gọi tên màu ở hoa, lá, quả, …- Sưu tầm tranh thiếu nhi. Điều chỉnh bổ sung:. Ghi chú. HS năng khiếu: Biết chọn màu, vẽ màu phù hợp, màu tô đều, gọn trong hình..

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Ngày soạn: Ngày dạy: TUẦN: 07 MÔN: MĨ THUẬT TIẾT: 07 BÀI: VẼ TRANH: ĐỀ TÀI EM ĐI HỌC I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Hiểu nội dung đề tài. - Biết cách vẽ tranh đề tài Em đi học. 2. Kĩ năng: - Tập vẽ tranh đề tài Em đi học. + HS năng khiếu: Sắp xếp hình vẽ cân đối, biết chọn màu, vẽ màu phù hợp. 3. Thái độ: - Yêu thích và ý thức được giá trị của tác phẩm. 4. Giáo dục và bảo vệ môi trường (bộ phận): Biết vẻ đẹp của thiên nhiên Việt Nam. + Mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người. + Một số biện pháp BVMT thiên nhiên. + Tham gia BV cảnh quan môi trường. + Yêu mến quê hương. Có ý thức giữ gìn môi trường. II. Chuẩn bị - Sưu tầm một số tranh, ảnh về đề tài Em đi học. - Hình minh hoạ hướng dẫn cách vẽ và bộ ĐDDH. III. Hoạt động dạy chủ yếu: 1. Ổn định lớp: Hát 2. Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra dụng cụ học tập của HS. 3. Bài mới: Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài theo nội dung bài vẽ. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * Hoạt động 1: Tìm, chọn nội dung đề tài. - GV giới thiệu tranh, ảnh và gợi ý để HS - HS quan sát. nhớ lại hình ảnh lúc đến trường. Ví dụ: +Hằng ngày, em thường đi học cùng ai ? + đi học cùng với các bạn. +Khi đi học, em ăn mặc như thế nào và +Khi đi học, em ăn mặc đồng phục mang theo gì ? và mang theo cặp sách, mũ, +Phong cảnh hai bên đường như thế nào? +Phong cảnh hai bên đường rất đẹp có nhà cửa, cây cối, đồi núi, - GV bổ sung thêm một số hình ảnh để HS - HS chú ý lắng nghe. hiểu rõ hơn về đề tài: Em đi học. GV giảng thêm về vẻ đẹp của thiên nhiên Việt Nam. Mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người. Từ đó giúp HS có kĩ năng thực 1 hành được: + Một số biện pháp BVMT thiên nhiên. + Tích cực tham gia BV cảnh quan môi trường. + Yêu mến quê hương và có ý thức giữ gìn 2 môi trường. * Hoạt động 2: Cách vẽ tranh. - Vẽ hình: +Chọn một hình ảnh cụ thể về đề tài Em đi - HS quan sát, lắng nghe. học. +Cách sắp xếp các hình ảnh trong tranh. +Có thể vẽ một hoặc nhiều bạn cùng đi đến trường.. Ghi chú.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> Hoạt động của giáo viên +Mỗi bạn một dáng, mặc quần áo khác nhau (hoặc mặc đồng phục). +Vẽ thêm các hình ảnh khác cho tranh thêm sinh động. - Vẽ màu: +Vẽ màu tự do, có đậm, có nhạt 3 sao cho tranh rõ nội dung.. Hoạt động của học sinh. Ghi chú. 4 5 * Hoạt động 3: Thực hành. - GV nhắc HS vẽ hình vừa với phần trang vở. - GV gợi ý HS cách vẽ hình, vẽ màu thay đổi - HS thực hiện vẽ tranh. để bài thêm sinh động. *Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá. - GV chọn một số bài vẽ và gợi ý HS nhận xét, đánh giá bài vẽ. +Cách sắp xếp hình vẽ (người, nhà, cây, …) - HS cùng nhận xét, đánh giá và xếp có ở trong tranh. loại các bài vẽ. +Cách vẽ màu (có đậm, có nhạt, màu tươi sáng, sinh động, …) - GV khen ngợi một số bài vẽ đẹp để động - HS lắng nghe và về nhà thực hiện. viên HS. 4. Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài. 5. Dặn dò: Sưu tầm tranh vẽ của thiếu nhi.- Xem trước bài mới. Điều chỉnh bổ sung:. + HS năng khiếu: Sắp xếp hình vẽ cân đối, biết chọn màu, vẽ màu phù hợp..

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Ngày soạn: TUẦN: 08 TIẾT: 08. Ngày dạy: MÔN: MĨ THUẬT BÀI: THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT XEM TRANH TIẾNG ĐÀN BẦU. I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Làm quen, tiếp xúc tìm hiểu vẻ đẹp trong tranh của hoạ sĩ. 2. Kĩ năng: - Mô tả được các hình ảnh, các hoạt động và màu sắc trên tranh. + HS năng khiếu: Chỉ ra các hình ảnh và màu sắc trên tranh mà mình thích. 3. Thái độ: - Yêu thích nghệ thuật vẽ tranh và có ý thức bảo vệ nền nghệ thuật nước nhà. II. Chuẩn bị - Một vài bức tranh của hoạ sĩ: tranh phong cảnh, sinh hoạt, chân dung bằng các chất liệu khác nhau (khắc gỗ, lụa, sơn dầu, …) - Tranh của thiếu nhi. III. Hoạt động dạy chủ yếu: 1. Ổn định lớp: Hát 2. Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra dụng cụ học tập của HS. 3. Bài mới: Giới thiệu bài: GV giới thiệu một số tranh đã chuẩn bị và tranh Tiếng đàn bầu trong vở tập vẽ. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú - GV yêu cầu HS xem tranh và trả lời các - HS quan sát. câu hỏi: +Tên của bức tranh là gì ? +Các hình ảnh, màu sắc trong tranh như thế - HS nêu. nào ? +Các hình ảnh chính, Hình ảnh phụ có rõ không ? * Hoạt động 1: Xem tranh. - GV yêu cầu HS quan sát tranh. +Em hãy nêu tên bức tranh và tên hoạ sĩ. +Tên của bức tranh là Tiếng đàn bầu HS năng của hoạ sĩ Sỹ Tốt. khiếu: Chỉ +Tranh vẽ mấy người ? +Tranh vẽ ba người anh bộ đội và ra các hình hai em bé. ảnh và màu +Anh bộ đội và hai em bé đang làm gì ? + Anh bộ đội ngồi trên chiếc chõng sắc trên tre đang say mê gảy đàn. Trước mặt tranh mà anh là hai em bé, một em quỳ bên mình thích. chõng, một em nằm trên chõng, tay tì vào má chăm chú lắng nghe. +Em có thích tranh Tiếng đàn bầu của hoạ sĩ Sỹ Tốt không ? +Trong tranh hoạ sĩ đã sử dụng những màu +Màu sắc ở bức tranh trong sáng. nào ? - GV gợi ý để từng HS trả lời theo suy nghĩ riêng của mình. - GV bổ sung: - HS lắng nghe. +Hoạ sĩ Sỹ Tốt quê ở làng Cổ Đô, huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây. +Ngoài bức tranh Tiếng đàn bầu, ông còn có nhiều bức tranh hội hoạ khác như: Em nào cũng được học cả; Ơ ! bố, ….

<span class='text_page_counter'>(16)</span> Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú +Bức tranh Tiếng đàn bầu của ông vẽ về đề tài bộ đội. Hình ảnh chính là anh bộ đội ngồi trên chiếc chõng tre đang say mê gảy đàn. Trước mặt anh là hai em bé, một em quỳ bên chõng, một em nằm trên chõng, tay tì vào má chăm chú lắng nghe. Màu sắc ở bức tranh trong sáng, đậm nhạt nổi rõ làm cho hình ảnh chính của tranh rất sinh động. Tiếng đàn bầu là bức tranh đẹp, nói lên tình cảm thắm thiết giữa bộ đội và thiếu nhi. * Hoạt động 2: Nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét, đánh giá giờ học. - Khen ngợi một số em tích cực trong học - HS lắng nghe. tập. 4. Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài. 5. Dặn dò: Sưu tầm thêm tranh in trên sách, báo. - Tập nhận xét tranh. - Quan sát các loại mũ, nón. Điều chỉnh bổ sung:.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Ngày soạn: Ngày dạy: TUẦN: 09 MÔN: MĨ THUẬT TIẾT: 09 BÀI: VẼ THEO MẪU: VẼ CÁI MŨ (NÓN) I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Hiểu đặc điểm, hình dáng của một số loại mũ (nón) - Biết cách vẽ cái mũ (nón) 2. Kĩ năng: - Tập vẽ cái mũ (nón) theo mẫu. + HS năng khiếu: Sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gần với mẫu. 3. Thái độ: - Yêu thích nghệ thuật vẽ tranh và có ý thức bảo vệ nền nghệ thuật nước nhà. 4. Giáo dục và bảo vệ môi trường (bộ phận): Biết vẻ đẹp của thiên nhiên Việt Nam. Mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người. Một số biện pháp BVMTTN + Tham gia BV cảnh quan môi trường. + Yêu mến quê hương. Có ý thức giữ gìn môi trường. II. Chuẩn bị - Tranh, ảnh các loại mũ. - Một vài chiếc mũ có hình dáng và màu sắc khác nhau. - Hình minh hoạ hướng dẫn cách vẽ. III. Hoạt động dạy chủ yếu: 1. Ổn định lớp: Hát 2. Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra dụng cụ học tập của HS 3. Bài mới: Giới thiệu bài. - Ghi tựa. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú * Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét. - GV đặt câu hỏi gợi ý cho HS tìm hiểu về - HS theo dõi và trả lời các câu hỏi. cái mũ: +Em hãy kể tên các loại mũ mà em biết. +Em đã được biết các loại mũ như: mũ lưỡi trai, mũ bộ đội, mũ em bé, mũ tai bèo, … +Em hãy cho biết mũ thường có màu gì ? +Mũ có rất nhiều màu như: màu xanh, màu đỏ, màu vàng, … +Em hãy cho biết mũ thường làm bằng + Mũ thường làm bằng vải, len, … những chất liệu gì ? - GV giới thiệu tranh, ảnh hoặc hình vẽ các - HS quan sát và gọi tên các loại mũ. loại mũ và yêu cầu HS quan sát gọi tên các loại mũ đó. +Em hãy cho biết hình dáng và màu sắc các loại mũ như thế nào có khác nhau không ? + GV giải thích về: + Vẻ đẹp của thiên nhiên Việt Nam. quan hệ giữa thiên nhiên và con người. số biện pháp BVMTTN Tham gia BV cảnh quan môi trường. mến quê hương. Có ý thức giữ gìn. Mối Một +Hình dáng của các cái mũ có sự khác nhau, mỗi loại mũ có một hình Yêu dáng riêng và màu sắc cũng có sự môi khác nhau..

<span class='text_page_counter'>(18)</span> Hoạt động của giáo viên trường. * Hoạt động 2: Cách vẽ cái mũ - GV bày một số mũ và hướng dẫn HS các bước vẽ. - GV gợi ý HS nhận xét hình dáng cái mũ. - Các em quan sát xem chiếc mũ nằm trong khung hình gì ? - Em hãy so sánh xem tỉ lệ chiều cao và chiều ngang của chiếc mũ như thế nào ? - GV hướng dẫn cách phác hình bao quát cho vừa với phần giấy chuẩn bị. - Phác các phần chính của cái mũ. - Vẽ các chi tiết cho giống cái mũ. - Dùng màu trang trí cho cái mũ đẹp hơn. +Bước 1: Phác khung hình chung của chiếc mũ. Hoạt động của học sinh. Ghi chú. - HS lắng nghe. - HS quan sát và theo dõi. - Chiếc mũ nằm trong khung hình chữ nhật. - Tỉ lệ chiều cao nhỏ hơn chiều ngang của chiếc mũ. - HS quan sát. +Bước 3: Vẽ các chi tiết cho giống chiếc mũ.. +Bước 2: Phác các phần chính của chiếc mũ. + Bước 4: Vẽ màu vào chiếc mũ. * Hoạt động 3: Thực hành. - GV đặt lên bàn một vài chiếc mũ và cho HS tự chọn và vẽ. - GV gợi ý cho HS vẽ hình vừa và cân đối trong trang giấy. - Vẽ các bộ phận của cái mũ, trang trí và vẽ màu theo ý thích. - GV giúp đỡ những em yếu. - HS tự chọn. *Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá. - GV hướng dẫn HS nhận xét. - HS chú ý quan sát, lắng nghe. +Hình vẽ (đúng, đẹp) +Trang trí (có nét riêng) - GV cho HS chọn ra bài vẽ đẹp nhất. - HS nhận xét và bình chọn bài đẹp nhất. 4. Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài. 5. Dặn dò: Sưu tầm tranh chân dung. - GV nhận xét tiết học. Điều chỉnh bổ sung:. + HS năng khiếu: Sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gần với mẫu..

<span class='text_page_counter'>(19)</span> Ngày soạn: Ngày dạy: TUẦN: 10 MÔN: MĨ THUẬT TIẾT: 10 BÀI: VẼ TRANH ĐỀ TÀI: TRANH CHÂN DUNG I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Tập quan sát, nhận xét hình dáng, đặc điểm của khuôn mặt người. - Biết cách vẽ chân dung đơn giản. 2. Kĩ năng: - Tập vẽ tranh chân dung theo ý thích. + HS năng khiếu: Vẽ được khuôn mặt đối tượng, sắp xếp hình vẽ cân đối, màu sắc phù hợp. 3. Thái độ: - Yêu thích nghệ thuật vẽ tranh và có ý thức bảo vệ nền nghệ thuật nước nhà. 4. Giáo dục và bảo vệ môi trường (bộ phận): Biết vẻ đẹp của thiên nhiên Việt Nam. Mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người. Một số biện pháp BVMTTN + Tham gia BV cảnh quan môi trường. + Yêu mến quê hương. Có ý thức giữ gìn môi trường II. Chuẩn bị - Một số tranh, ảnh chân dung khác nhau. - Tranh in trong bộ ĐDDH. III. Hoạt động dạy chủ yếu: 1. Ổn định lớp: Hát 2. Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra dụng cụ học tập của HS 3. Bài mới: Giới thiệu bài. Ghi tựa. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú * Hoạt động 1: Tìm hiểu về tranh chân dung. - GV giới thiệu một số tranh chân dung và - HS quan sát. gợi ý để HS thấy được: - GV cho HS hoạt động nhóm. +Tranh chân dung là tranh vẽ về cái gì và +Tranh chân dung là tranh vẽ về người và vẽ như thế nào ? vẽ khuôn mặt người là chủ yếu. Có thể chỉ vẽ khuôn mặt, vẽ một phần thân (bán thân) hoặc toàn thân. +Tranh chân dung nhằm diễn tả đặc điểm của người được vẽ. - GV gợi ý để HS tìm hiểu đặc điểm khuôn mặt người: +Em hãy nêu một vài hình khuôn mặt +Khuôn mặt hình trái xoan, lưỡi cày, người mà em biết ? vuông chữ điền, … + Những phần chính trên khuôn mặt ? + Mắt, mũi, miệng, … +Mắt, mũi, miệng, … của mọi người có giống nhau không ? - GV cho HS quan sát các bạn trong lớp - HS quan sát và nêu: có người mắt to, để nhận biết. mắt nhỏ, miệng rộng, miệng hẹp, … +Vẽ tranh chân dung, ngoài khuôn mặt, + … có thể vẽ cổ, vai, một phần thân còn có thể vẽ gì nữa ? hoặc toàn thân. +Em hãy tả khuôn mặt của ông, bà, cha, +HS tả. mẹ và bạn bè. - GV gợi ý tả thêm về sự phong phú của khuôn mặt người. + GV giải thích về: + Vẻ đẹp của thiên nhiên Việt Nam. Mối + HS lắng nghe..

<span class='text_page_counter'>(20)</span> Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh quan hệ giữa thiên nhiên và con người. Một số biện pháp BVMTTN Tham gia BV cảnh quan môi trường. Yêu mến quê hương. Có ý thức giữ gìn môi trường. * Hoạt động 2: Cách vẽ chân dung. - GV cho HS xem một vài tranh chân - HS quan sát tranh. dung có nhiều cách bố cục và đặc điểm khuôn mặt khác nhau. - GV giới thiệu cách vẽ chân dung: - HS lắng nghe. +Vẽ hình khuôn mặt cho vừa với phần giấy. +Vẽ cổ, vai. +Vẽ tóc, mắt, mũi, miệng, tai và các chi tiết. +Vẽ màu: Màu tóc; màu da; màu áo; màu nền. * Hoạt động 3: Thực hành. - GV gợi ý cho HS chọn nhân vật để vẽ - HS thực hành. (vẽ chân dung bạn trai hay bạn gái) - GV gợi ý cho HS vẽ theo các bước sau: +Vẽ phát hình khuôn mặt, cổ, vai. +Vẽ chi tiết: tóc, mắt, mũi, miệng, tai, … sao cho rõ đặc điểm. +Vẽ xong hình rồi vẽ màu. - GV quan sát theo dõi và giúp đỡ những em yếu. *Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá. - GV hướng dẫn HS nhận xét. - HS nhận xét và bình chọn bài đẹp nhất. +Hình vẽ (đúng, đẹp) +Trang trí (có nét riêng) - GV cho HS chọn ra bài vẽ đẹp nhất 4. Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài. 5. Dặn dò: Vẽ chân dung người thân (ông, bà; bố, mẹ; anh chị em ; …) Điều chỉnh bổ sung:. Ghi chú. HS năng khiếu: Vẽ được khuôn mặt đối tượng, sắp xếp hình vẽ cân đối, màu sắc phù hợp..

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×