Tải bản đầy đủ (.docx) (29 trang)

giao an tuan 8

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (209.13 KB, 29 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuần 8 Thứ hai, ngày 03 tháng 10 năm 2011. Toán Số thập phân bằng nhau I. Mục tiêu: - Biết viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của số thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi. II. §å dïng dạy học: - Bảng phụ, bảng con, bảng nhóm III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Kiểm tra - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp - Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm theo dõi. các bài tập hướng dẫn luyện tập * Viết số thích hợp vào chỗ chấm : thêm của tiết học trước. a. 2,1m = 21 dm b. 4,5m = 45 dm - GV nhận xét và cho điểm HS. 9,75 m = 975 cm 1,01m = 101cm 2. Dạy – học bài mới 2.1.Giới thiệu bài - HS nghe. 2.2. Đặc điểm của số thập phân khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hay xoá đi chữ số 0 vào bên phải phần thập phân. a) Ví dụ - GV nêu bài toán : Em hãy điền số - HS điền và nêu kết quả : thích hợp vào chỗ trống : 9dm = 9dm = 90cm ...cm; 9dm = ....m 90cm = ...m 9dm = 0,9m ; 90cm = 0,90m - GV nhận xét kết quả điền số của HS sau đó nêu tiếp yêu cầu: Từ kết - HS trao đổi ý kiến, sau đó một số quả của bài toán trên, em hãy so em trình bày trước lớp, HS cả lớp sánh 0,9m và 0,90m. Giải thích kết theo dõi và nhận xét. qủa so sánh của em. - GV nhận xét ý kiến của HS, sau đó kết luận lại : Ta có : 9dm = 90cm Mà 9dm = 0,9m và 90cm = 0,90m Nên 0,9m = 0,90 m - GV nêu tiếp: Biết 0,9m = 0,90m,.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> em hãy so sánh 0,9 và 0,90. b) Nhận xét * Nhận xét 1 - Em hãy tìm cách để viết 0,9 thành 0,90. - GV nêu vấn đề: Trong ví dụ trên ta đã biết 0,9 = 0,90. Vậy khi viết thêm một chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của số 0,9 ta được một số như thế nào với số đã cho này? - Qua bài toán trên bạn nào cho biết khi ta viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của một số thập phân thì được một số như thế nào.. - 0,9 = 0,90.. - Khi viết thêm 1 chữ số vào bên phải phần thập phân của số 0,90 thì ta được số 0,90. - Khi viết thêm một chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của số 0,90 ta được số 0,90 là số bằng với số 0,9. - Khi ta viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của số thập phân thì được một số thập phân bằng nó. - Dựa vào kết luận hãy tìm các số - HS nối tiếp nhau nêu số mình tìm thập phân bằng với 0,9; 8,75; 12. được trước lớp, mỗi HS chỉ cần nêu - GV nghe và viết lên bảng : 1 số. 0,9 = 0,90 = 0,900 = 0,9000 8,75 = 8,750 = 8,7500 = 8,75000 12 = 12,0 = 12,00 = 12,000 - Số 12 và tất cả các số tự nhiên khác được coi là số thập phân đặc biệt, có phần thập phân là 0,00 ; 0,000.... * Nhận xét 2 - Em hãy tìm cách để viết 0,90 thành 0,9. - GV nêu tiếp vấn đề: Trong ví dụ - Nếu xóa chữ số 0 ở bên phải phần trên ta đã biết 0,90 = 0,9. Vậy khi thập phân của số 0,90 thì ta được số xoá chữ số 0 ở bên phải phần thập 0,9. phân của số 0,90 ta được một số như - Khi xoá chữ số 0 ở bên phải phần thế nào so với số này? thập phân của số 0,90 ta được số 0,9 - Qua bài toán trên bạn nào cho biết là số bằng với sô 0,90. nếu một số thập phân có chữ số 0 ở - Nếu một số thập phân có chữ số 0 bên phải phần thập phân thì khi bỏ đi ở tận cùng bên phải phần thập phân chữ số 0 đó đi thì được một số như thì khi bỏ chữ số 0 đó đi, ta được thế nào. một số thập phân bằng nó. - Dựa vào kết luận hãy tìm các số - HS nối tiếp nhau nêu số mình tìm thập phân bằng với 0,9000; 8,75000; được trước lớp, mỗi HS chỉ cần nêu.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> 12, 000. - GV viết lên bảng : 0,9000 = 0,900 = 0,90 = 0,9 8,75000 = 8,7500 = 8,750 = 8,75 12,000 = 12,00 = 12,0 = 12. - GV yêu cầu HS mở SGK và đọc lại các nhận xét. 2.3.Luyện tập – thực hành Bài 1( cá nhân) - GV yêu cầu HS đọc đề toán. - GV yêu cầu HS làm bài. - GV chữa bài. Cñng cè kiÕn thøcBài 2 ( Bảng con) - GV gọi HS đọc đề bài toán.. 1 số.. - 1 HS đọc trước lớp, HS khác đọc trong SGK. HS học thuộc các nhận xét ngay tại lớp.. - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK. - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. - 1 HS đọc yêu cầu của bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK. - GV gọi HS giải thích yêu cầu của - 1 HS khá nêu. - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp bài. làm bài vào vở bài tập. - GV yêu cầu HS làm bài. - GV chữa bài, sau đó hỏi: Khi viết thêm một số chữ số 0 vào tận cùng bên phải phần thập phân của một số thập phân thì giá trị của số đó có thay đổi không? - GV nhận xét và cho điểm HS. . Bài 3 (học sinh khá, giỏi) - HS chuyển số thập phân 0,100 - GV gọi HS đọc đề bài toán. thành các phân số thập phân rồi - GV yêu cầu HS tự làm bài. kiểm tra. - GV chữa bài, cho điểm HS. 100 1 3. Củng cố – dặn dò - GV tổng kết tiết học, dặn dò HS. 0,01 = 1000 = 10 10 1 0,100 = 0,10 = 100 = 10. Tập đọc Kì diệu rừng xanh.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> I. Mục tiêu: - Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước trước vẻ đẹp của rừng. - Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng. II. §å dïng dạy học: - Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK - Tranh ảnh về vẻ đẹp của rừng III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của Giáo viên A. Kiểm tra bài cũ - HS đọc thuộc lòng bài thơ: tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà - GV nhận xét ghi điểm B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu của bài 2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài a) Luyện đọc - GV đọc toàn bài (Đọc giọng tả nhẹ nhàng, vừa đủ nghe, thể hiện cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng) - Chia đoạn: bài chia 3 đoạn. Hoạt động của Học sinh - 3 HS đọc thuộc. - Lớp đọc thầm * Đoạn 1: Loanh quanh trong rừng … dưới chân * Đoạn 2: Nắng trưa đã rọi xuống …nhìn theo * Đoạn 3: Sau một hồi…thần bí. - 3 HS đọc nối tiếp. - Gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn - GV chú ý sửa lỗi phát âm - GV cho HS tìm từ khó đọc , - HS tìm và nêu từ khó đọc: loanh quanh, GV ghi bảng từ khó đọc, khổng lồ, rào rào, miếu mạo, giang sơn - HS đọc từ khó đọc vàng rợi,… - HS đọc nối tiếp lần 2 - HS đọc cá nhân - HD đọc câu đoạn khó - 3 HS đọc nối tiếp * Tôi có cảm giác/ mình là một người khổng lồ đi lạc vào kinh đô của vương - HS đọc chú giải quốc những người tí hon. - 2HS đọc chú giải SGK - Luyện đọc theo nhóm 3 - 3 HS đọc cho nhau nghe.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> - 3HS toàn bài b) Tìm hiểu nội dung bài - HS đọc thầm đoạn và câu hỏi - Tác giả đã miêu tả những sự vật nào của rừng? - Những cây nấm rừng khiến tác giả có những liên tưởng thú vị gì?. - Những liên tưởng ấy mà cảnh vật đẹp thêm như thế nào? - Những muông thú trong rừng được miêu tả như thế nào?. - Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp gì cho cảnh rừng? - Vì sao rừng khộp được gọi là "giang sơn vàng rợi"? - GV giảng: vàng rợi: là màu vàng ngời sáng, rực rỡ đều khắp rất đẹp mắt. - HS nghe - Lớp đọc thầm và 1 HS đọc to câu hỏi + Những sự vật được tác giả miêu tả là: nấm rừng, cây rừng, nắng rừng, các con thú, màu sắc của rừng, âm thanh của rừng. + Tác giả liên tưởng đây như là một thành phố nấm, mỗi chiếc nấm như một lâu đài kiến trúc tân kì, tác giả có cảm giác như mình là một người khổng lồ đi lạc vào kinh đô của vương quốc những người tí hon với những đền đài miếu mạo, cung điện lúp súp dưới chân. + Những liên tưởng ấy làm cho cảnh vật trong rừng trở lên lãng mạn, thần bí như trong truyện cổ tích. + Những con vượn bạc má ôm con gọn gẽ truyền nhanh như tia chớp. Những con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp vút qua không kịp đưa mắt nhìn theo. Những con mang vàng đang ăn cỏ non, những chiếc chân vàng giẫm trên thảm lá vàng... + Sự xuất hiện thoắt ẩn thoắt hiện của muông thú làm cho cảnh trở lên sống động, đầy những điều bất ngờ kì thú. + Rừng khộp được gọi là giang sơn vàng rợi vì có sự phối hợp của rất nhiều sắc vàng trong một không gian rộng lớn: lá vàng như cảnh mùa thu ở trên cây và dải thành thảm ở dưới gốc, những con mang có màu vàng và nắng cũng vàng rực.. * Ý nghĩa: Bài văn cho ta thấy tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với - Đó cũng chính là nội dung vẻ đẹp kì thú của rừng. - HS đọc của bài GV ghi bảng - HS đọc bài c) Đọc diễn cảm - HS theo dõi nêu cách đọc và từ nhấn - 3HS đọc nối tiếp bài - GV ghi đoạn cần luyện đọc giọng : Loanh quanh, nấm dại, lúp xúp, - Bài văn cho ta thấy gì?.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> diễn cảm (loanh quanh trong rừng … lúp xúp dưới chân ) - GV hướng dẫn cách đọc - GV đọc mẫu - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm - HS thi đọc - GV cùng cả lớp nhận xét cho điểm 3. Củng cố dặn dò * Liên hệ : - Em đã vào rừng chưa? Em có cảm nghĩ ntn về cảnh đẹp trong rừng? GD b¶o vÖ rõng - Nhận xét giờ học - Dặn HS chuẩn bị bài sau. ấm tích, sặc sỡ, lâu đài kiến trúc tân kì, khổng lồ,… - HS luyện đọc theo cặp(3phút) - 5HS thi đọc - Lớp bình chọn bạn đọc hay.. - HS nối tiếp nhau nêu.. Chính tả Kì diệu rừng xanh I. Mục tiêu - Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. - Tìm được các tiếng chứa yê/ ya trong đoạn văn (BT2); tìm được tiếng có vần “uyên” thích hợp để điền vào ô trống (BT3). II. §å dïng dạy học: - Bảng phụ , tranh III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu: Hoạt động của Giáo viên A. Kiểm tra bài cũ - HS viết những tiếng chứa ia/ iê trong các thành ngữ tục ngữ dưới đây và nêu quy tắc đánh dấu thanh trong những tiếng ấy : Sớm thăm tối viếng Trọng nghĩa khinh tài ở hiền gặp lành Làm điều phi pháp việc ác đến ngay. Hoạt động của Học sinh - HS lên bảng viết theo lời đọc của GV - các tiếng chứa iê có âm cuối dấu thanh được đặt ở chữ cái thứ hai của âm chính.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Một điều nhịn chín điều lành Liệu cơm gắp mắm B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài GV nêu mục đích yêu cầu của bài 2. Hướng dẫn nghe- viết chính tả a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn - HS đọc đoạn văn - Sự có mặt của muông thú mang lại vẻ đẹp gì cho cánh rừng? b) Hướng dẫn viết từ khó - Yêu cầu HS tìm các từ khó viết - Yêu cầu đọc và viết các từ khó. - HS nghe - 1 HS đọc + Sự có mặt của muông thú làm cho cánh rừng trở lên sống động, đầy bất ngờ.. - HS tìm và nêu - HS viết: ẩm lạnh, rào rào, chuyển động, con vượn, gọn ghẽ, chuyền nhanh, len lách, mải miết, rẽ bụi c) Viết chính tả rậm... d) Thu bài chấm - HS viết theo lời đọc của GV 3. Hướng dẫn làm bài tập - Thu 10 bài chấm Bài tập 2 ( cá nhân) - HS đọc yêu cầu - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS lên bảng viết cả lớp làm vào - Yêu cầu HS tự làm bài tập vở - HS đọc các tiếng vừa tìm được - Khuya, truyền thuyết, xuyên, yên - Em nhận xét gì về cách đánh các - Các tiếng chứa yê có âm cuối dấu dấu thanh ở các tiếng trên? thanh được đánh vào chữ cái thứ 2 ở Bài 3 (nhóm) âm chính. - Gọi HS đọc yêu cầu bài - Yêu cầu HS tự làm bài - HS đọc - Quan sát hính minh hoạ, điền tiếng - Gọi HS nhận xét bài trên bảng của còn thiếu, 1 HS lên bảng làm bạn - Lớp nhận xét bạn làm trên bảng - Nhận xét kết luận lời giải đúng. Bài tập 4(lớp) - HS đọc yêu cầu - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS quan sát tranh - Yêu cầu hS quan sát tranh để gọi - HS nối tiếp nêu theo hiểu biết của tên từng loài chim trong tranh. Nếu mình. HS nói chưa rõ GV có thể giới thiệu 3. Củng cố dặn dò - GV nhận xét giờ học. - HS về làm BT, chuẩn bị bài sau..

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Thứ ba, ngày 04 tháng 10 năm 2011. Toán:. So sánh hai số thập phân. I.Mục tiêu: - Biết so sánh hai số thập phân với nhau. - Sẵp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại. II. §å dïng dạy học: - Bảng phụ viết sẵn nội dung cách so sánh hai số thập phân như trong SGK. III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu Hoạt động của Giáo viên 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học trước. - GV nhận xét và cho điểm HS. 2. Dạy – học bài mới 2.1.Giới thiệu bài 2.2.Hướng dẫn tìm cách so sánh hai số thập phân có phần nguyên khác nhau. - GV nêu bài toán: Sợi dây thứ nhất dài 8,1m sợi dây thứ hai dài 7,9m. Em hãy so sánh chiều dài của 2 sợi dây trên. - GV gọi HS trình bày cách so sánh của mình trước lớp.. Hoạt động của Học sinh - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõi.. - HS nghe.. - HS trao đổi để tìm cách so sánh 8,1 và 7,9m.. - Một số HS trình bày trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nêu ý kiến nhận xét, bổ sung. HS có thể có cách : + So sánh luôn 8,1m và 7,9m. + Đổi ra đề-xi-mét rồi so sánh : 8,1m = 81dm 7,9m = 79dm - GV nhận xét các cách so sánh mà - HS nghe HS đưa ra. Sau đó hướng dẫn HS làm lại theo cách của SGK. * So sánh 8,1và 81dm 7,9m = 19dm Ta có 81dm > 79dm.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Tức là 8,1m> 7,9m - Biết 8,1m > 7,9m, em hãy so sánh 8,1 và 7,9. - Hãy so sánh phần nguyên của 8,1 và 7,9. - Dựa vào kết quả so sánh trên, em hãy tìm mối liên hệ giữa việc so sánh phần nguyên của hai số thập phân với so sánh bản thân chúng. - GV nêu lại kết luận. 2.3.Hướng dẫn so sánh hai số thập phân có phần nguyên bằng nhau. - GV nêu bài toán: cuộn dây thứ nhất dài 35,7m cuộn dây thứ hai dài 35,698m. Hãy so sánh độ dài của hai cuộn dây. - Vậy theo em để so sánh được 35,7m và 35,689m ta nên làm theo cách nào?. - 8,1 >7,9. - Phần nguyên 8 > 7 - Khi so sánh hai số thập phân, ta có thể so sánh phần nguyên với nhau, số nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn, số nào có phần nguyên bé hơn thì bé hơn.. - HS trao đổi và nêu ý kiến. HS có thể đưa ra ý kiến : + Đổi ra đơn vị khác để so sánh. + So sánh hai phần thập phân với nhau. - HS trao đổi để tìm cách so sánh - GV nhận xét các ý kiến của HS, phần thập phân của hai số với nhau, sau đó yêu cầu HS so sánh phần thập sau đó so sánh hai số. phân của hai số với nhau. - GV gọi HS trình bày cách so sánh - Một số HS trình bày cách so sánh của mình, sau đó nhận xét và giới của mình trước lớp, HS cả lớp theo thiệu cách so sánh như SGK. dõi và bổ sung ý kiến. * So sánh 35,7m và 35,689m Ta thấy 35,7 và 35,689m có phần nguyên bằng nhau ta so sánh các phần thập phân : Phần thập phân của 35,7 là 7 10 m = 7dm = 700mm.. Phần thập phân của 35,689m là : 689 1000 m = 689mm.. Mà 700mm > 689mm.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> 7 689 Nên 10 m > 1000 m.. - Từ kết quả so sánh 35,7m > 35,689m, em hãy so sánh 35,7 và 35,689. - Em hãy tìm mối liên hệ giữa kết qủa so sánh hai phân số thập phân có phần nguyên bằng nhau với kết quả so sánh hàng phần mười của hai số đó. - GV nhắc lại kết luận trên. - Nếu cả phần nguyên và hàng phần mười của hai số đều bằng nhau thì ta làm tiếp như thế nào? - GVnhắc lại kết luận của HS, sau đó nêu tiếp trường hợp phần nguyên, hàng phần mười, hàng phần trăm bằng nhau. 2.4. Ghi nhớ - GV yêu câu HS mở SGK và đọc. 2.5.Luyện tập – thực hành Bài 1( lớp) - GV yêu cầu HS đọc đề bài - GV yêu cầu HS tự làm bài. - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn. - GV yêu cầu HS giải thích cách so sánh từng cặp số thập phân.. - 35,7 > 35,689 - HS trao đổi ý kiến và nêu Khi so sánh hai số thập phân có phần nguyên bằng nhau thì ta so sánh tiếp đến phần thập phân. Số nào có hàng phần mười lớn hơn thì số đó lớn hơn. - Ta so sánh tiếp đến hàng phần trăm, số nào có hàng phần trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn. - So sánh tiếp đến hàng phần nghìn.. - Một số HS đọc trước lớp, sau đó nêu lại ghi nhớ ngay trên lớp.. - Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh hai số thập phân. - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. - HS nhận xét bài làm của bạn đúng / sai. - 3 HS lần lượt nêu trước lớp a) 48,97 và 51 So sánh phần nguyên của hai số : 48,97 < 51 - GV nhận xét câu trả lời của HS và Vậy 48,97 < 51 cho điểm. - Bài tập yêu cầu chúng ta sắp xếp Bài 2( Nhóm) - GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó các số theo thứ tự từ bé đến lớn. hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. - GV yêu cầu HS làm bài. - HS nhận xét bạn làm đúng/sai. - GV yêu cầu HS cả lớp chữa bài của - 1HS giải thích trước lớp, HS cả lớp theo dõi và bổ sung ýkiến. bạn trên bảng lớp..

<span class='text_page_counter'>(11)</span> - GV thống nhất thứ tự sắp xếp đúng với HS cả lớp, sau đó gọi 1 HS giải thích về cách sắp xếp theo thứ tự trên. - GV nhận xét và cho điểm HS. Bài 3(Học sinh khá, giỏi) - GV tổ chức cho HS làm tương tự như bài tập 2. - GV nhận xét 3. Củng cố – dặn dò - GV yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh hai số thập phân. - GV tổng kết tiết học, dặn dò HS.. * So sánh phần nguyên của các số ta có 6<7<8<9 * Vậy các số sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là : 6,375; 6,735; 7,19; 8,72; 9,01. - HS làm bài 0,4; 0,321; 0,32; 0,197; 0,187 . - 1 HS nhắc lại trước lớp. Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên I. Mục tiêu: - Hiểu nghĩa của từ thiên nhiên (BT1); nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật, hiện tượng, thiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ (BT2); tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông nước và đặt câu với một từ ngữ tìm được ở mỗi ý a, b, c của bài tập 3, 4. II. §å dïng dạy học: - Bảng phụ ghi sẵn nội dunh bài tập 2 - Một số tờ phiếu để HS làm bài tập 3- 4 theo nhóm. III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh A. Kiểm tra - Gọi 2 HS lên bảng lấy ví dụ về 1 từ - 2 HS đặt câu nhiều nghĩa và đặt câu để phân biệt các nghĩa của từ đó - Thế nào là từ nhiều nghĩa? cho ví - 3 HS đứng tại chỗ phát biểu dụ - GV nhận xét cho điểm B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: nêu mục đích yêu cầu của bài.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> 2. Hướng dẫn làm bài tập Bài 1(cá nhân) - Gọi HS đọc yêu cầu - yêu cầu HS tự làm bài và 1 HS lên bảng làm - Gọi HS nhận xét bài của bạn - GV nhận xét và KL bài đúng Bài tập 2(nhóm) - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm - Gọi HS lên làm. - HS đọc yêu cầu - HS tự làm bài 1 HS lên bảng làm + Chọn ý b) tất cả những gì không do con người tạo ra.. - HS đọc yêu cầu - HS thảo luận nhóm - 1HS lên bảng làm + Lên thác xuống ghềnh + Góp gió thành bão + Qua sông phải luỵ đò +Khoai đất lạ, mạ đất quen HS giải nghĩa - Lên thác xuống ghềnh: gặp nhiều gian lao vất vả - Góp gió...: tích nhiều cái nhỏ sẽ thành cái lớn - Qua sông...: gặp khó khăn hoặc có việc cần nên đành cậy nhờ, luỵ đến, - GV nhận xét kết luận bài đúng cốt sao cho được việc - Khoai đất lạ...: khoai phải trồng đất lạ, mạ phải trồng đất quen mới tốt - HS đọc thuộc câu thành ngữ, tục Bài 3(nhóm 4) ngữ trên - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - HS đọc câu mẫu - HS thảo luận nhóm - HS thảo luận nhóm 4 - HS nêu - Gọi 1 HS trả lời - Lớp nhận xét bổ xung - GV nhận xét kết luận và ghi nhanh + Tả chiều rộng: bao la, mênh mông, các từ HS bổ sung lên bảng bát ngát, thênh thang, vô tận, bất tận, khôn cùng + Tả chiều dài: xa tít tắp, tít mù khơi, thăm thẳm, ngút ngát, lê thê, dài ngoẵng, + Tả chiều cao: chót vót, vời vợi, chất ngất, cao vút. + Tả chiều sâu: hun hút, thăm thẳm,.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Bài 4( Thi 3 đội) - Yêu cầu HS nêu nội dung bài - Yêu cầu HS thi tìm từ - GV nhận xét. 3. Củng cố dặn dò - Nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà ghi nhớ các từ miêu tả không gian, sông nước, học thuộc các câu tục ngữ, thành ngữ. Toán :. hoăm hoắm.. Đặt câu: + Cánh đồng lúa rộng bao la + Con đường trước cửa nhà em rông thênh thang + Cột cờ cao vời vợi + Ngọn núi cao chót vót + Lỗ khoan sâu hoăm hoắm + Ngọn tre cao vút - HS đọc - HS thi t×m tõ + Tả tiếng sóng: ì ầm, ầm ầm, ầm ào, rì rào, ì oạp, oàm oạp, lao xao, thì thầm + Tả làn sóng nhẹ: lăn tăn, dềnh, lởng lơ, trườn lên, bò lên,… + Tả đợt sóng mạnh: cuồn cuộn, trào dâng, ào ạt, cuộn trào, điên cuồng, dữ dội, khủng khiếp.. Đặt câu - Tiếng sóng vỗ lao xao ngoài sông. - Sóng vỗ oàm oạp vào mạn thuyền - Mặt hồ lăn tăn gợn sóng - Sóng điên cuồng gào thét. Thứ tư, ngày 07 tháng 10 năm 2009 BAÛNG COÄNG. I. MUÏC TIEÂU: - Thuộc bảng cộng đã học. - Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100. - Giải bài toán về nhiều hơn. (BT cần làm : B1 ; B2 (3 phép tính đầu) ; B3.) -Thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100..

<span class='text_page_counter'>(14)</span> - Thực hiện giải bài toán về nhiều hơn * HS coù theå laøm baøi 3 ( 2coät sau ) baøi 4 vaø 5 II. CHUAÅN BÒ: SGK. Baûng phuï III. CÁC HOẠT ĐỘNG: Hoạt động của giáo viên 1. Khởi động:1’ 2. Kieåm tra baøi cuõ: 36 + 15 3’ - Gọi 2 HS lên thực hiện phép tính: - HS 1: 16 + 25 = …; 46 + 27 = … - HS 2: 66 + 19 = … ; 24 + 17 = … Ò Nhaän xeùt, ghi ñieåm. 3. Bài mới: Bảng cộng 30’ Hoạt động 1:Ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 20 * Baøi 1: - Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi nhanh kết quả các pheùp tính. - Yeâu caàu HS baùo caùo keát quaû. - Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bảng cộng. - GV hoûi keát quaû cuûa 1 vaøi pheùp tính baát kyø. - Yêu cầu các em tự làm bài. * Bài 2 (3 phép tính đầu): Yêu cầu HS tính và nêu caùch tính trong baøi. - HS naøo laøm xong thì leân baûng laøm. - Nhaän xeùt, tuyeân döông. Hoạt động 2: Giải toán * Baøi 3: - Yêu cầu HS đọc đề bài. - Hỏi: Bài toán thuộc dạng toán gì? - Yêu cầu HS làm vào vở. - 1 HS leân baûng laøm. - Chấm và chữa bài. * Baøi 4 ,: MT* 4. Hoạt động nối tiếp Thi đọc thuộc lòng bảng cộng giữa 2 dãy. - Nêu cách thực hiện phép tính:. Hoạt động của học sinh - Haùt - 2 HS leân baûng tính.. - Nhaåm vaø ghi keát quaû. - HS noái tieáp nhau baùo caùo keát quaû. - HS đọc. - HS trả lời.. - HS làm, 1 em làm bảng lớp. - HS laøm baøi, neâu caùch tính. Keát quaû : 24 ; 43 ; 44.. - HS đọc. - Thuộc dạng bài toán về nhiều hôn. - HS tự làm vào vở. Mai caân naëng laø : 28 + 3 = 31 (kg) Đáp số : 31 kg.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> 38 + 7 48 + 26. Ò Nhaän xeùt, tuyeân döông. 5. Daën doø: - Chuaån bò : Luyeän taäp.. Tập đọc:. - HS thi ñua. - Nhaän xeùt tieát hoïc.. BAØN TAY DÒU DAØNG I. MỤC TIÊU: - Ngắt nhỉ hơi đúng chỗ ; bước đầu biết đọc lời nhân vật phù hợp với nội dung. - Hiểu ND : Thái độ ân cần của thầy giáo đã giúp An vượt qua nỗi buồn mất bà và động viên bạn học tập tốt hơn, không phụ lòng tin yêu của mọi người. (trả lời được các CH trong SGK) II. CHUAÅN BÒ:Saùch giaùo khoa, tranh, baûng phuï, phaán maøu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 1’ - Haùt 2. Kiểm tra bài cũ: Người mẹ hiền . 4’ - Gọi 1 HS lên bảng lớp đọc bài và trả lời câu hỏi. - HS đọc bài và TLCH. Ò Nhaän xeùt, ghi ñieåm. 3. Bài mới: Bàn tay dịu dàng 30’ Hoạt động 1: Đọc mẫu - GV đọc mẫu toàn bài: giọng diễn cảm. - Theo dõi côø đọc. - Nêu cách đọc giọng các nhân vật.  An: lúc đầu buồn bã, lúc sau quyết tâm.  Lời thầy giáo: trìu mến, khích lệ.  Người dẫn chuyện: chậm rãi, trầm lắng. - Gọi 1 HS đọc lại. - Mở SGK, 1 học sinh đọc thành  Hoạt động 2: Luyện đọc kết hợp giải nghĩa tiếng, cả lớp đọc thầm. từ - Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó, dễ lẫn: - Đọc nối tiếp mỗi em 1 câu đến  Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng câu. heát baøi. - HS neâu: aâu yeám, thì thaøo, trìu meán.  Yêu cầu HS tìm từ khó trong bài. - HS đọc.  Yêu cầu HS đọc lại các từ khó.  Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp. (GV nói - HS đọc theo yêu cầu của GV..

<span class='text_page_counter'>(16)</span> tạm thời chia 3 đoạn) - 1 HS đọc đoạn 1: “Từ đầu đến vuốt ve”.  AÂu yeám laø gì? - 1 HS đọc đoạn 2: Nhớ bà … chưa làm bài tập.  Thì thaøo laø nhö theá naøo? - 1 HS đọc đoạn 3: Phần còn lại.  Trìu meán laø gì? - 1 HS đọc các từ khó. - Hướng dẫn HS đọc các câu dài, cách ngắt nghỉ hôi.  Yêu cầu HS nêu cách đọc của người dẫn chuyeän. - GV treo băng giấy: “Thế là / chẳng bao giờ còn được nghe bà kể chuyện cổ tích, / chẳng bao giờ An còn được bà âu yếm, vuốt ve … / - Gọi 1 HS đọc.  Thöa thaày, / hoâm nay / em chöa laøm baøi taäp. /  Tốt lắm! / Thầy khẽ nói với An.// - Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn. - Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm 3 HS. - HS phân vai luyện đọc trong nhóm. - Tổ chức cho HS thi đọc với nhau. Ò Nhaän xeùt.  Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu bài - Gọi 1 HS đọc đoạn 1, 2. - Tìm từ ngữ cho thấy An rất buồn khi bà mới mất?. - 1 HS đọc. - HS neâu chuù thích. - 1 HS đọc. - HS neâu trong baøi chuù thích. - 1 HS đọc. - HS neâu trong chuù thích. - HS đọc. - HS neâu. - HS tìm caùch ngaét caâu sau khi nghe GV đọc. - HS đọc. (2 Lượt). - HS đọc nối tiếp. - Hoạt động nhóm 3. - HS thi đọc.. - 1 HS đọc. - Loøng An naëng tróu noãi buoàn. Nhớ bà, An ngồi lặng lẽ. - Vì An raát yeâu baø. Baø maát An không còn đượcnghe bà kể - Vì sao An buoàn nhö vaäy? chuyện cổ tích, không còn được baø aâu yeám, vuoát ve.. Ò An raát buoàn khi baø maát. - 1 HS đọc. - Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 3. - Thaày khoâng traùch, chæ nheï - Khi biết An chưa làm bài tập thái độ của thầy nhàng xoa đầu An bằng bàn tay giaùo nhö theá naøo? dòu daøng, trìu meán thöông yeâu. - Vì thầy cảm thông với nỗi buồn - Vì sao thầy giáo không trách An khi biết bạn ấy của An. Thầy hiểu An nhớ bà chứ.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> chöa laøm baøi taäp?. không phải An lười. - Vì sự cảm thông của thầy đã - Vì sao An lại nói với thầy sáng mai em sẽ làm làm An cảm động. baøi taäp? - 1 HS đọc. - Thầy nhẹ nhàng, xoa đầu, dịu daøng, trìu meán, thöông yeâu. - Yêu cầu 1 HS đọc lại đoạn 3. - Tìm những từ ngữ thể hiện tình cảm của thầy đối với An? - HS thực hiện.  Hoạt động 4: Luyện đọc lại - Nhaän xeùt. - Troø chôi: “Chuyeàn hoa”. - HS ñaët. - Neâu luaät chôi. - Nhận xét xem ai thể hiện giọng đọc hay nhất, tuyeân döông. - Nhaän xeùt tieát hoïc. - Mời HS đặt tên bài phù hợp ý nghĩa. 4. Hoạt động nối tiếp: - Đọc lại bài nhiều lần cho gia đình nghe. - Chuẩn bị bài “Đổi giày”.. Luyện từ và câu :. TỪ CHỈ TRẠNG THÁI . DẤU PHẨY I. MỤC TIÊU: - Nhận biết và bước đầu biết dùng 1 số từ chỉ hoạt động, trạng thái của loài vật và sự vật trong câu (BT1 ; BT2). - Biết đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT3). - Yeâu thích moân Tieáng Vieät. II. CHUẨN BỊ:Bảng lớp viết sẵn các câu để kiểm ta bài cũ. Bảng phụ viết bài tập 1, 2. 3 Tờ giấy khổ to ghi sẵn BTS, bút dạ.Bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 2’ - Haùt 2. Kiểm tra bài cũ: Mở rộng vốn từ: từ ngữ về các môn học, từ chỉ hoạt động 4’ - Từ ngữ về các môn học – từ chỉ hoạt động.  Thầy Thái … … môn Toán. (dạy) - 2 Em lên bảng điền các từ chỉ hoạt  Tổ trực nhật … … lớp. (quét dọn, làm vệ động vào chỗ trống..

<span class='text_page_counter'>(18)</span> sinh)  Coâ Hieàn … … baøi raát hay. (giaûng)  Bạn Hạnh … … truyện. (đọc, xem) Ò Nhaän xeùt, ghi ñieåm. 3. Bài mới: Từ chỉ hoạt động, trạng thái, dấu phaåy *Hoạt động 1: Từ chỉ hoạt động, trạng thái của loài vật và sự vật. * Bài 1: - Mở bảng phụ. - Lưu ý: Các em phải tìm đúng các từ chỉ hoạt động (của loài vật), trạng thái (của sự vật) trong từng câu. - Ghi sẵn các từ lên bảng: ăn, uống, tỏa. * Hoạt động 2: Chọn từ điền vào chỗ trống * Baøi 2: GV neâu yeâu caàu - Sửa bài. Con meøo, con meøo Ñuoåi theo con chuoät Giô vuoát nhe nanh Con chuoät chaïy quanh Luoàn hang luoàn hoác. - Yêu cầu HS đọc đồng thanh bài đồng dao treân.  Hoạt động 3: Sử dụng dấu phẩy * Baøi 3: - Gaén baêng giaáy caâu a: Hoûi:  Trong câu có mấy từ chỉ hoạt động của người?  Các từ ấy trả lời câu hỏi gì?  Để tách rõ 2 từ cùng trả lời câu hỏi “làm gì?” trong câu, ta đặt dấu phẩy ở chỗ nào? - GV đặt dấu phẩy vào câu a ở băng giấy to. - Chữa bài:  Lớp em học tâp tốt, lao động tốt.  Coâ giaùo chuùng em raát yeâu thöông, quyù meán. - Moãi caâu 2 em.. - 1 HS nhaéc laïi.. - Neâu yeâu caàu. - Đọc thầm, viết các từ vào bảng con. - Nêu kết quả: ăn, uống, toả. - 2 – 3 HS đọc lại.. - Cả lớp đọc thầm lại bài đồng dao, suy nghĩ, điền từ vào vở bài tập. Cho 2 em leân laøm baøi treân baûng phuï.. - Nhaän xeùt baøi laøm cuûa 2 baïn treân baûng. - Cả lớp đồng thanh bài đồng dao.. - 2 Từ: Học tập – Lao động. - Laøm gì? - Điền giữa học tập tốt và lao động toát. - Cả lớp suy nghĩ làm tiếp câu b, c vaøo VBT – Cho 2 em leân baûng laøm bài ở băng giấy. - Nhận xét 2 bạn đã làm bài trên baûng..

<span class='text_page_counter'>(19)</span> HS.  Chuùng em luoân kính troïng, bieát ôn caùc thaày giaùo, coâ giaùo. 4. Cuûng coá – Daën doø: - GV choát laïi baøi. - Về nhà các em tìm thêm các từ chỉ hoạt động, trạng thái của loài vật, con vật. - Chuẩn bị: Ôn thi giữa học kỳ. - Nhaän xeùt tieát hoïc.. Chính taû. TẬP CHÉP : NGƯỜI MẸ HIỀN. I. MỤC TIÊU: - Chép lại chính xác bài CT, trình bày đúng lời nói nhân vaät trong baøi. - Làm được BT2 ; BT (3) a / b ; hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn. - Yêu thích viết chữ đẹp. II. CHUẨN BỊ: Bảng lớp chép đoạn viết, bảng phụ ghi BT2, BT3, STV, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG:. Hoạt động của giáo viên 1. Khởi động: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: Cô giáo lớp em 4’ - Yeâu caàu HS vieát baûng con: con kieán, thieâng lieâng, che noùn, buïi tre. Ò Nhaän xeùt, ghi ñieåm. 3. Bài mới: Người mẹ hiền 27’  Hoạt động 1: Nắm nội dung đoạn viết - GV đọc mẫu:  Vì sao Nam khoùc?  Coâ giaùo nghieâm gioïng hoûi 2 baïn theá naøo?  Trong baøi coù daáu caâu naøo?. Hoạt động của học sinh - Haùt - 2 HS lên viết ở bảng lớp, lớp vieát vaøo baûng con. - 1 HS nhaéc laïi. - 2 HS đọc lại. - Vì ñau vaø xaáu hoå. - Từ nay các em co trốn học đi chơi nữa không? - Daáu phaåy, daáu chaám, daáy 2 chấm, dấu gạch đầu dòng, dấu chấm hỏi, dấu gạch ngang ở đầu câu, dấu chấm hỏi ở câu cuối.

<span class='text_page_counter'>(20)</span>  Câu nói của cô giáo được viết thế nào? caâu.  Hoạt động 2: Hướng dẫn cách viết, trình bày - Sau dấu gạch đầu dòng. - Yêu cầu HS nêu những từ, bộ phận khó. - xấu hổ, bật khóc, xoa đầu, nghieâm gioïng, troán hoïc, giaûng baøi. - Nam vaø Minh phaûi vieát hoa vì - GV yêu cầu HS viết từ khó. đó là tên riêng. - GV neâu caùch trình baøy baøi naøy. - Viết bảng con các từ trên.  Hoạt động 3: Viết bài - HS laéng nghe. - Yeâu caàu HS neâu tö theá ngoài vieát. - GV treo baûng phuï. - HS neâu. - GV đọc toàn bài. - Nhìn bảng chép vở. - Chấm 5 đến 7 vở . - HS soát lại. Ò Nhaän xeùt. - Đổi vở, sửa lỗi.  Hoạt động 4: Luyện tập * Baøi taäp 2 : - GV treo baûng phuï coù saün ND BT2 leân. - 1 HS đọc YC của bài tập. - Nhaän xeùt – Tuyeân döông. - Từng HS lên bảng làm. * Bài tập 3 b : Cho HS đọc yêu cầu của BT. - Tổ chức cho HS chơi Tiếp sức. 4. Cuûng coá-Daën doø: HS chôi theo h.daãn cuûa GV. - Nhận xét tiết học, về sửa hết lỗi. HS viết lại 1 số từ vừa viết sai - Chuaån bò: Baøn tay dòu daøng trong baøi CT. Thứ năm, ngày 06 tháng 10 năm 2011. Toán: Luyện tập chung I. Mục tiêu - Biết đọc, viết, sắp thứ tự các số thập phân. - Tính bằng cách thuận tiện nhất. II. §å dïng dạy học: - Bảng phụ; bảng con; bảng nhóm III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Kiểm tra bài cũ.

<span class='text_page_counter'>(21)</span> - Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học trước. - GV nhận xét và cho điểm HS. 2. Dạy – học bài mới 2.1.Giới thiệu bài 2.2.Hướng dẫn luyện tập Bài 1( Cá nhân) - GV viết các số thập phân lên bảng và chỉ cho HS đọc. - GV có thể hỏi thêm HS về giá trị theo hàng của các chữ số trong từng số thậpphân. Ví dụ: Hãy nêu giá trị của chữ số 1 trong các số 28,416 và 0,187. - GVnhận xét câu trả lời của HS. Bài 2 (bảng con) - GV gọi 1 HS lên bảng viết số, yêu cầu HS cả lớp viết vào vở bài tập. - GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trênbảng, sau đó chữa bài và cho điểm HS. Bài 3 (nhóm đôi) - GV tổ chức cho HS làm bài tương tự như cách tổ chức làm bài tập 2, tiết 37. Bài 4a (Nhóm bàn) - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Làm thế nào để tính được giá trị của các biểu thức trên bằng cách thuận tiện. - GV chữa bài và cho điểm HS. 3. Củng cố – dặn dò - GV tổng kết tiết học, dặn dò HS.. Tập làm văn. - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõi.. - HS nghe.. - Nhiều HS đọc trước lớp. - Giá trị của chữ số 1 trong số 28,416 là 1 phần trăm. Giá trị của chữ số 1 trong số 0,0187 là 1 phần mười. - HS viết số: 5,7 0,304 .. 32,85; 0,01. - HS làm bài. Các số: 42,538; 41,835; 42, 358; 41,538 xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là : 41,538; 41,835; 42,358; 42,538. - HS đọc thầm đề bài trong SGK. - HS trao đổi với nhauv à nêu cách làm của mình. - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập..

<span class='text_page_counter'>(22)</span> Luyện tập tả cảnh I. Mục tiêu - Lập được dàn ý cho bài văn miêu tả một cảnh đẹp ở địa phương đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài. - Dựa vào dàn ý (thân bài), viết được đoạn văn miêu tả cảnh đẹp ở địa phương. II. §å dïng dạy học: - Một số tranh ảnh minh hoạ cảnh đẹp của đất nước - Bút dạ và một vài tờ giấy khổ to để HS lập dàn ý trên giấy trình bày trước lớp - Bảng phụ ghi vắn tắt những gợi ý cho HS lập dàn bài III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu: Hoạt động của Giáo viên A. Kiểm tra bài cũ - Gọi 3 HS đọc đoạn văn miêu tả cảnh sông nước - Nhận xét, cho điểm HS - Nhận xét việc chuẩn bị bài của HS B. Bài mới 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn HS luyện tập Bài tập 1( lớp) - Gọi HS đọc yêu cầu - GV cùng HS XD dàn ý chung cho bài văn bằng hệ thống câu hỏi. - GV ghi câu trả lời của HS lên bảng - Phần mở bài em cần nêu được những gì?. Hoạt động của Học sinh - 3 HS đọc bài. - HS đọc yêu cầu. + Mở bài: Giới thiệu cảnh đẹp định tả, địa điểm của cảnh đẹp đó, giới thiệu được thời gian địa điểm mà mình quan sát. - Hãy nêu nội dung chính của thân + Thân bài: tả những đặc điểm nổi bài? bật của cảnh đẹp, những chi tiết làm cho cảnh đẹp trở lên gần giũ, hấp dẫn người đọc + Các chi tiết miêu tả được sắp xếp theo trình tự: từ xa đến gần, từ cao - Phần kết bài cần nêu những gì? xuống thấp.. + Kết bài: nêu cảm xúc của mình với.

<span class='text_page_counter'>(23)</span> - Yêu cầu HS tự lập dàn bài - 2 HS làm vào giấy khổ to. - HS dán bài lên bảng GV và HS nhận xét - 3 HS đọc bài của mình GV nhận xét bổ xung Bài 2( cá nhân) - HS đọc yêu cầu - HS tự làm bài - HS đọc bài văn của mình - GV nhận xét ghi điểm 3. Củng cố dặn dò - Nhận xét tiết học - Dặn HS về viết đoạn thân bài trong bài văn miêu tả cảnh đẹp địa phương.. cảnh đẹp quê hương. - Cả lớp làm vào vở, 2 HS viết vào giấy khổ to - HS trình bày - 3 HS đọc bài của mình - HS đọc yêu cầu - HS làm vào vở - HS đọc bài của mình. Thứ sáu, ngày 07 tháng 10 năm 2011. Toán: Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân I. Mục tiêu: - Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân (trường hợp đơn giản) II. §å dïng dạy học: - Kẻ sẵn bảng đơn vị độ dài. III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi 1 HS lên bảng yêu cầu HS làm - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp các bài tập hướng dẫn luyện tập theo dõi. thêm của tiết học trước. * Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn :74,692 ; 74, 296 ; 74,926 ; 74, 962 * Thứ tự xếp là : - GV nhận xét và cho điểm HS. 74, 296 ; 74,692 ; 74,926 ; 74, 962 2. Dạy – học bài mới.

<span class='text_page_counter'>(24)</span> 2.1.Giới thiệu bài 2.2.Ôn tập về các đơn vị đo độ dài a) Bảng đơn vị đo độ dài - GV treo bảng đơn vị đo độ dài, yêu cầu HS nêu các đơn vị đo độ dài theo thứ tự từ bé đến lớn. - GV gọi HS lên viết các đơn vị đo vào bảng. b) Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề - Em hãy nêu mối quan hệ giữa mét và đề-ca-mét, giữa mét và đề-ximét. - Hỏi tương tự với các đơn vị đo khác để hoàn thành bảng như phần Đồ dùng dạy –học đã nêu. - Em hãy nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị đo độ dài liền kề nhau.. - HS nghe. - 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét. - 1 HS lên bảng viết. -. 1 1m = 10 dam = 10dm. - Mỗi đơn vị đo độ dài gấp 10 lần đơn vị bé hơn tiếp liền nó và bằng 1 10 đơn vị lớn hơn tiếp liền nó.. c) Quan hệ giữa các đơn vị đo thông dụng - HS lần lượt nêu - GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ 1 giữa mét với ki-lô-mét, xăng-ti-mét, 1000m = 1km 1m = 1000 km - mi-li-mét. 1 1m = 100cm 2.3. Hướng dẫn viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân. a) Ví dụ 1 - GV nêu bài toán: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: 6m4dm = ...m - GV yêu cầu HS tìm số thập phân thích hợp để điền vào chỗ chấm trên. - GV gọi một số HS phát biểu ý kiến, sau đó nhận xét ý kiến của HS và cho 1 HS có kết qủa đúng nêu cách tìm ra số thập phân thích hợp của mình.. 1cm = 100 m. - HS nghe bài toán. - HS cả lớp trao đổi đề tìm cách làm bài. - 1 HS nêu cách làm của mình trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét. Bước 1 : Chuyển 6m 4dm thành hỗn số có đơn vị là m thì ta được :.

<span class='text_page_counter'>(25)</span> - Nếu HS nêu cách làm như SGK, GV chỉ việc chính xác lại các bước làm sau đó yêu cầu HS cả lớp cùng làm lại theo cách đó một lần. Nếu HS nêu cách khác hoặc nêu chưa rõ thì GV hướng dẫn lại cho cả lớp làm lại. b) Ví dụ 2 - GV tổ chức cho HS làm ví dụ 2 tương tự như ví dụ 1. - Nhắc HS lưu ý: Phần phân số của 5 5 hỗn số 3 100 là 100 nên khi viết. 4 6m4dm = 6 10 m 4 Bước 2: Chuyển 6 10 thành số thập. phân có đơnvị là m thì ta được: 4 6m4dm = 6 10 = 6,4m. - HS thực hịên : 5 3m5dm = 3 100 m = 3,05m. thành số thập phân thì chữ số 5 phải đứng ở hàng phần trăm, ta viết chữ số 0 vào hàng phần mười để có 3m 5 5cm = 3 100 m = 3,5m. 2.4.Luyện tập – thực hành Bài 1( cá nhân) - GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài. - GV gọi HS chữa bài bạn làm trên bảng. - Gv nhận xét và cho điểm HS. Bài 2(nhóm) - GV gọi HS đọc đề bài toán. - GV gọi 1 HS khá và yêu cầu: Em hãy nêu cách viết 3m 4dm dưới dạng số thập phân có đơn vị là mét. - GV nêu lại cách làm cho HS, sau đó yêu cầu HS cả lớp làm bài.. - 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 2 phần, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. - HS nhận xét bạn làm đúng/sai. - HS đọc đề bài trong SGK. - HS nêu : 4 3m4dm = 3 10 m = 3,4m.. - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.. - GV chữa bài của HS trên bảng lớp, 5 sau đó nhận xét và cho điểm HS. a) 2m5cm = 2 100 m = 2,05m. Bài 3(nhóm bàn) 36 - GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự 21m36cm = 21 100 m = 21,36m làm bài. - GV chữa bài và cho điểm HS. - 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp.

<span class='text_page_counter'>(26)</span> làm bài vào vở bài tập.. 3. Củng cố – dặn dò - Tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau.. 302 a) 5km 302m = 5 1000 km = 5,302km 75 b) 5km75m = 5 1000 km = 5,075km 302 c) 302m = 1000 km = 0,302km.. Luyện từ và câu Luyện tập về từ nhiều nghĩa I. Mục tiêu - Phân biệt được những từ đồng âm, từ nhiều nghĩa trong số các từ nêu ở BT1. - Hiểu được nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa (BT2) - Biết đặt câu phân biệt các nghĩa của một từ nhiều nghĩa (BT3). II. §å dïng dạy học: - Bài tập 1, 2 viết sẵn vào bảng phụ. III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh A. kiểm tra bài cũ - 2 HS lên bảng lấy ví dụ về từ đồng - 2 HS lên làm âm và dặt câu - Thế nào là từ đồng âm? - 2 HS trả lời - Thế nào là từ nhiều nghĩa? - Nhận xét câu trả lời và ghi điểm B. Bài mới 1. Giới thiệu bài :nêu mục đích yêu cầu của bài học 2. Hướng dẫn luyện tập Bài 1(nhóm 3) - HS đọc yêu cầu - HS đọc - HS làm bài theo nhóm - HS thảo luận nhóm 3 GV nhận xét kết luận bài đúng - Đại diện các nhóm lên trình bày Bài 2( nhóm bàn) - HS đọc yêu cầu - HS nêu yêu cầu.

<span class='text_page_counter'>(27)</span> - HS trao đổi thảo luận tìm ra nghĩa - HS trao đổi thảo luận của từ xuân + Xuân 1: từ chỉ mùa đầu tiên của 4 mùa trong năm + Xuân 2: tươi đẹp - GV nhận xét KL + Xuân 3: tuổi Bài 3 (cá nhân) - HS đọc yêu cầu - HS nêu yêu cầu - HS tự làm bài - HS làm vào vở - Gọi 3 HS lên bảng làm - 3HS đại diện cho 3 nhóm lên bảng - GV nhận xét làm bài 3. Củng cố dặn dò - Nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà ghi nhớ các kiến thức đã học. Tập làm văn Luyện tập tả cảnh (Dựng đoạn mở bài, kết bài) II. Mục tiêu: - Nhận biết và nêu được cách viết hai kiểu mở bài: mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp (BT1). - Phân biệt được hai cách kết bài: kết bài mở rộng; kết bài không mở rộng (BT2); viết được đoạn mở bài kiểu gián tiếp, đoạn kết bài kiểu mở rộng cho bài văn tả cảnh thiên nhiên ở địa phương (BT3) II. §å dïng dạy học: - Giấy khổ to và bút dạ. III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu: Hoạt động của Giáo viên A. Kiểm tra bài cũ - Gọi 3 HS đọc phần thân bài của bài văn tả cảnh thiên nhiên ở địa phương em? - GV nhận xét ghi điểm B. Bài mới 1. Giới thiệu bài - Thế nào là mở bài trực tiếp trong văn tả cảnh?. Hoạt động của Học sinh - 3 HS lần lượt đọc + Trong bài văn tả cảnh mở bài trực tiếp là giới thiệu ngay cảnh định tả + Mở bài gián tiếp là nói.

<span class='text_page_counter'>(28)</span> - Thế nào là mở bài gián tiếp? - Thế nào là kết bài tự nhiên? - Thế nào là kết bài mở rộng? GV Muốn có một bài văn tả cảnh hay hấp dẫn người đọc các em cần đặc biệt quan tâm đến phần mở bài và kết bài. Phần mở bài gây được bất ngờ tạo sự chú ý của người đọc, phần kết bài sâu sắc, giàu tình cảm sẽ làm cho bài văn tả cảnh thật ấn tượng sinh động .Hôm nay các em cùng thực hhành viết phần mở bài và kết bài trong văn tả cảnh 2. Hướng dẫn luyện tập Bài 1(nhóm 2) - Yêu cầu HS đọc nội dung, yêu cầu bài - HS thảo luận theo nhóm 2 - HS trình bày - Đoạn nào mở bài trực tiếp? Đoạn nào mở bài gián tiếp?. chuyện khác rồi dẫn vào đối tượng định tả + Cho biết kết thúc của bài tả cảnh + Kết bài mở rộng là nói lên tình cảm của mình và có lời bình luận thêm về cảnh vât định tả. - HS đọc - HS thảo luận - HS đọc đoạn văn cho nhau nghe + Đoạn a mở bài theo kiểu trực tiếp vì giới thiệu ngay con đường định tả là con đường mang tên nguyễn Trường Tộ + Đoạn b mở bài theo kiểu gián tiếp vì nói đến những kỉ niệm tuổi thơ với những cảnh vật quê hương... rồi mới giới thiệu con đường định tả. - Em thấy kiểu mở bài nào tự nhiên hấp dẫn + Mở bài theo kiểu gián tiếp hơn? sinh động hấp dẫn hơn. Bài 2 (nhóm 4) - Gọi HS nêu yêu cầu nội dung bài - HS đọc - HS thảo luận nhóm 4. Phát giấy khổ to cho - HS làm bài theo nhóm 1 nhóm - Gọi nhóm có bài viết giấy khổ to dán phiếu lên bảng - Lớp nhận xét - Yêu cầu lớp nhận xét bổ sung - GV nhận xét KL: + Giống nhau : đều nói lên tình cảm yêu.

<span class='text_page_counter'>(29)</span> quý gắn bó thân thiết của tác giả đối với con đường + Khác nhau: Đoạn kết bài theo kiểu tự nhiên: Khẳng định con đường là người bạn quý gắn bó với kỉ niệm thời thơ ấu cảu tác giả. Đoạn kết bài theo kiểu mở rộng: nói về tình cảm yêu quý con đường của bạn HS, ca ngợi công ơn của các cô bác công nhân vệ sinh đã giữ cho con đường sạch đẹp và những hành động thiết thực để thể hiện tình cảm yêu quý con đường của các bạn nhỏ. - Em thấy kiểu kết bài nào hấp dẫn người đọc hơn. Bài 3(cá nhân) - HS nêu yêu cầu bài - HS tự làm bài - Gọi 3 HS đọc đoạn mở bài của mình - GV nhận xét ghi điểm Phần kết bài thực hiện tương tự 3. Củng cố dặn dò - Nhận xét tiết học - Dặn HS về hoàn thành bài. + Kiểu kết bài mở rộng hay hơn, hấp dẫn hơn. - HS đọc - HS làm vào vở - 3 HS đọc bài của mình.

<span class='text_page_counter'>(30)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×