Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (313 KB, 46 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 4 Ngày soạn 21/09/2012. Ngày giảng: Thứ hai ngày 24/09/2012. Tiết 1: Chào cờ Tiết 3: Toán. ÔN TẬP VÀ BỔ XUNG VỀ GIẢI TOÁN I.Mục tiêu Giúp HS: Làm quen với bài toán quan hệ tỉ lệ. Biết cách giải bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ. II. Đồ dùng dạy – học Bảng số trong ví dụ 1 viết sẵn vào bảng phụ hoặc giấy khổ to. III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu Hoạt động học 1. Kiểm tra bài cũ - GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học trước. - GV nhận xét và cho điểm HS. 2. Dạy – học bài mới 2.1.Giới thiệu bài - Trong giờ học toán này các em sẽ làm quen với dạng toán có liên quan hệ tỷ lệ và học cách giải các bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ. 2.2.Tìm hiểu ví dụ về quan hệ tỉ lệ (thuận) a) Ví dụ - GV treo bảng phụ có viết sẵn nội dung của ví dụ và yêu cầu HS đọc. - GV hỏi: 1 giờ người đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét? - 2 giờ người đó đi được bao nhiêu ki-lômét - 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ. - 8 km gấp mấy lần 4 km? + Như vậy khi thời gian đi gấp lên 2 lần thì quãng đường đi được gấp lên mấy lần?. TL 5’. Hoạt động dạy - 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét.. 40’ 1’ - HS nghe.. 12’ - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp. - HS: 1 giờ người đó đi được 4km. - 2 giờ người đó đi được 8 km. - 2 giờ gấp 1 giờ 2 lần. - 8km gấp 4km 2 lần. - Khi thời gian đi gấp lần 2 lần thì quãng đường đi được gấp lên.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> - 3 giờ người đó đi được bao nhiêu km? - 3 giờ so với 1 giờ thì gấp mấy lần? - 12 km so với 4km thì gấp mấy lần? - Như vậy khi thời gian gấp lên 3 lần thì quãng đường đi được gấp lên mấy lần? - Qua ví dụ trên, bạn nào có thể nêu mối quan hệ giữa thời gian đi và quãng đường đi được? - GV nhận xét ý kiến của HS, sau đó nêu kết luận : Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường đi được cũng gấp lên bấy nhiêu lần - GV nêu : Chúng ta sẽ dựa vào mối quan hệ tỉ lệ này để giải toán. b) Bài toán - GV yêu cầu HS đọc đề bài toán. - GV hỏi : Bài toán cho em biết những gì ? - GV : Bài toán hỏi gì ? - GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán.. 2 lần. - 3 giờ người đó đi được 12km. - 3 giờ so với 1 giờ thì gấp 3 lần. - 12km so với 4 km thì gấp 3 lần. - Khi thời gian gấp lên 3 lần thì quãng đường đi được gấp lên 3 lần. - HS trao đổi với nhau, sau đó một vài em phát biểu ý kiến trước lớp. - HS nghe và nêu lại kết luận.. - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, các HS khác đọc thầm - Bài toán cho biết 2 giờ ôtô đi được 90km. - Bài toán hỏi 4 giờ ôtô đi được bao nhiêu ki-lô-mét. - HS tóm tắt bài toán. 1 HS Tóm tắt trên bảng.. - GV hướng dẫn HS viết tóm tắt đúng như phần bài học SGK đã trình bày. - GV yêu cầu HS suy nghĩ và tìm cách giải bài toán. - GV cho một số HS trình bày cách giải HS trao đổi để tìm cách giải bài của mình trước lớp. Nếu đúng các cách toán. như SGK thì GV khẳng định lại cho HS cả lớp ghi nhớ cách giải. - HS trình bày cách giải của mình - Cho hs tìm cách giải ( theo 2 cách ) 27’ trước lớp, sau đó trình bày Bài khác nhau giải. 2.3.Luyện tập – thực hành - HS trình bày Bài giải như SGK * Bài 1 vào vở. - GV gọi HS đọc đề bài toán. - GV hỏi : Bài toán cho em biết gì ? - Bài toán hỏi gì ? - Ghi tóm tắt: Tóm tắt 5m : 80000 đồng. - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp. - Bài toán cho biết mua 5m vải thì hết 80 000 đồng..
<span class='text_page_counter'>(3)</span> 7m : … đồng ? - GV hỏi : Theo em, nếu giá vải không đổi, số tiền mua vải gấp lên thì số vải mua được sẽ như thế nào ? - Số tiền mua vải giảm đi thì số vải mua được sẽ như thế nào ? - GV : Em hãy nêu mối quan hệ giữa số tiền và số vải mua được. - GV yêu cầu dựa vào bài toán ví dụ và làm bài. - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau đó nhận xét và cho điểm HS.. - Bài toán hỏi mua 7m vải đó thì hết bao nhiêu tiền. - HS : Số tiền mua vải gấp lên thì số vải mua được cũng tăng lên. - Số tiền mua vải giảm đi thì số vải mua được sẽ giảm đi. - HS: Khi số tiền gấp lên bao nhiêu lần thì số vải mua được sẽ gấp lên bấy nhiêu lần. - HS làm bài theo cách “rút về đơn vị” 1 HS làm bài trên bảng lớp, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. - Theo dõi bài chữa của bạn, sau đó tự kiểm tra bài của mình. - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp. - HS: Bài toán cho biết một đội trồng rừng cứ ba ngày trồng được 1200 cây thông. - Bài toán hỏi trong 12 ngày đội đó trồng được bao nhiêu cây thông. - Khi gấp (giảm) số ngày trồng cây lên bao nhiêu lần thì số cây trồng được sẽ gấp (giảm) đi bấy nhiêu lần. - 2 HS lên bảng làm bài. HS cả lớp làm bài vào vở bài tập - Giải BT theo hai cách. 3. củng cố – dặn dò 1’ - GV tổng kết giờ học sau đó dặn dò HS. ........................................................................................................
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Tiết 4: Tập đọc. NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY I. Mục tiêu 1. Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài - Đọc đúng các tên người, tên địa lí nước ngoài: - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm, buồn ; nhấn giọng những từ ngữ miêu tả hậu quả nặng nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của cô bé Xada- cô, mơ ước hoà bình của thiếu nhi. 2. Hiểu ý chính của bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhâ, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới. II. Đồ dùng dạy - học - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK tranh ảnh về thảm hoạ chiến tranh hạt nhân, về vụ nổ bom nguyên tử nếu có. - Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc diễn cảm III. Các hoạt động dạy- học Hoạt động dạy A. Kiểm tra bài cũ - 1 Nhóm HS phân vai đọc vở kịch Lòng dân. H: Nội dung của vở kịch là gì? - GV nhận xét ghi điểm B. Bài mới 1. Giới thiệu bài - GV giới thiệu tranh minh hoạ chủ điểm Cánh chim hoà bình và nội dung các bài học trong chủ điểm: bảo vệ hoà bình, vun đắp tình hữu nghị giữa các dân tộc. - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc H: Bức tranh vẽ ai? người đó đang làm gì?. TL 3’. Hoạt động học - 1 Nhóm HS đọc - HS nêu. 37’ 2’. GV: Đây là cô bé Xa- da- cô Xa- Xa- ki người nhật. Bạn gấp những con chim làm gì? Các em cùng tìm hiểu để thấy được số phận đáng thương của cô bé và khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế 34’. - Bức tranh vẽ cảnh một bé gái đang ngồi trên giường bệnh và gấp những con chim bằng giấy. Bức ảnh chụp một tượng đài con chim trắng..
<span class='text_page_counter'>(5)</span> giới. 2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu 12’ - HS nghe bài - 1 HS đọc toàn bài. cả lớp đọc thầm a) Luyện đọc Đ1: từ đầu...Nhật Bản. - GV đọc toàn bài Đ2: Tiếp đến nguyên tử - HS đọc bài Đ3: tiếp đến 644 con. - Chia đoạn: bài chia 4 đoạn Đ4: còn lại. - 4 HS đọc nối tiếp - HS đọc từ khó đọc - 4 HS đọc nối tiếp - HS đọc nối tiếp lần 1 - HS đọc chú giải Gv ghi từ khó đọc lên bảng - HS đọc nối tiếp lần 2 - Kết hợp giải nghĩa từ chú giải - HS đọc - GV đưa câu dài khó đọc - Lớp đọc thầm đoạn 1 HS đọc to câu + GV đọc câu dài mẫu cả lớp theo dõi. hỏi 1 - HS đọc mẫu toàn bài - Từ khi Mĩ ném 2 quả bom nguyên tử b) Tìm hiểu bài 14’ xuống Nhật Bản * HS đọc thầm đoạn và đọc câu hỏi1 - Là loại bom có sức sát thương và công phá mạnh nhiều lần bom thường. H: Xa- da- cô bị nhiễm phóng xạ - HS nhắc lại nguyên tử từ khi nào? - HS đọc thầm đoạn 2, 1 HS đọc câu H: Em hiểu thế nào là bom nguyên tử? hỏi 2 - Cướp đi mạng sống của gần nửa triệu - GV ghi ý 1: Mĩ ném bom nguyên tử người. Đến năm 1951, lại có thêm gần xuống Nhật bản 100 000 người chết do nhiễm phóng * HS đọc đoạn 2 xạ - Là chất sinh ra khi nổ bom nguyên tử H: Hậu quả mà 2 quả bom nguyên tử , rất có hại cho sức khoẻ con người và gây ra cho nước Nhật là gì? môi trường. H: Phóng xạ là gì? - KL: Vào lúc chiến tranh thế giới sắp kết thúc. Mĩ quyết định ném cả 2 quả bom nguyên tử mới chế tạo xuống nước Nhật để chứng minh sức mạnh của nước Mĩ, hòng làm cho cả thế giới phải khiếp sợ trước loại vũ khí giết người hàng loạt này. Các em thấy số liệu thống kê những nạn nhân bị chết. - HS nhắc lại.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> ngay sau khi 2 quả bom nổ ( gần nửa triệu người) . Số nạn nhân chết dần chết mòn trong khoảng 6 nămvì bị nhiễm phóng xạ nguyên tử gần 100 000 người, đấy là chưa kể những người phát bệnh sau đó 10 năm như Xa- da- cô. . Thảm hoạ do bom nguyên tử gây ra thật khiếp sợ. GV ghi ý 2 : Hậu quả mà 2 quả bom đã gây ra. * HS đọc thầm Đ3 H: Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách nào? H: Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình đoàn kết với Xa- da- cô? GV KL và ghi ý 3: Khát vọng sống của xa- da- cô * HS đọc đoạn còn lại H: Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ nguyện vọng hoà bình?. H: Nếu đứng trước tượng đài, em sẽ nói gì với Xa- da- cô? H: Câu chuyện muốn nói với em điều gì? GV ghi ý 4: Ước vọng hoà bình của HS thành phố Hi- rô- xi- ma H: Nội dung chính của bài là gì? - GV KL ghi bảng nọi dung bài c) Đọc diễn cảm 8’ - Cho hs nêu cách đọc toàn bài - Đọc nối tiếp toàn bài - GV chọn đoạn 3: GV đọc mẫu, cho hs. - Bằng cách ngày ngày gấp sếu , vì em tin vào một truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ một nghìn con sếu treo quanh phòng em sẽ khỏi bệnh. - Các bạn nhỏ trên khắp thế giới đã gấp những con sếu và gửi tới cho Xada- cô - HS nhắc lại - HS đọc đoạn 4 và câu 3 b+ 4 - Các bạn quyên góp tiền XD tượng đài tưởng nhớ những nạn nhân đã bị bom nguyên tử sát hại. Chân tượng đài khắc những dòng chữ thể hiện nguyện vọng của các bạn: Mong muốn thế giới này mãi mãi hoà bình - Chúng tôi căm ghét chiến tranh - Tôi căm ghét những kẻ đã làm bạn phải chết.... - Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới. - Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới. - 4 HS đọc nối tiếp - HS luyện đọc trên bảng phụ đoạn 3 - Luyện đọc theo cặp - 3 nhóm thi đọc - Lớp nhận xét chon nhóm đọc hay nhất.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> xác định cách đọc, đọc theo cặp, thi đọc.. - GV nhận xét 3. Củng cố dặn dò 1’ Câu chuyên muốn nói với các em điều gì? - Nhận xét tiết học - Dặn về nhà học bài và chuẩn bị bài. Tiết 5: Đạo đức. CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (tiết 2) I. Mục tiêu Học xong bài này, HS biết: - Mỗi người cần phải có trách nhiệm về việc làm của mình. - Bước đầu có kĩ năng ra quyết định và thực hiện quyết định của mình. - Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc trốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác. II. Tài liệu và phương tiện - Một vài mẩu chuyện về những người có trách nhiệm trong công việc hoặc dũng cảm nhận và sửa lỗi . - Bài tập 1 được viết sẵn trên giấy khổ lớn hoặc trên bảng phụ III. Các hoạt động dạy học HĐ dạy TL HĐ học - KTBC: Cho hs nhắc lại nội dung phần 3’ Ghi nhớ. * HOẠT ĐỘNG 1: Xử lí tình huống 20’ ( BT3- SGK) a) Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách giải - Nghe cô phổ biến nhiệm vụ thảo quyết phù hợp trong mỗi tình huống luận b) Cách tiến hành - Gv chia lớp thành 6 nhóm giao nhiệm vụ mỗi nhóm sử lí một tình huống.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> - N1+2: Em mượn sách của thư viện đem về, không may để em bé làm rách. - N3+4: Em được phân công phụ trách nhóm 5 bạn trang trí cho buổi Đại hội - Hs thảo luận theo nhóm Chi đội của lớp, nhưng chỉ có 4 bạn đến - Đại diện nhóm trả lời kết quả tham gia chuẩn bị . dưới hình thức đóng vai. - N5+6: Khi xin phép mẹ đi dự sinh nhật - Cả lớp theo dõi nhận xét bổ bạn, em hứa sẽ về sớm nấu cơm. Nhưng xung mải vui, em về muộn. KL: Mỗi tình huống đều có nhiều cách giải quyết. Người có trách nhiệm cầ phải chọn cách giải quyết nào thể hiện rõ trách nhiệm cuỉa mình và phù hợp với hoàn cảnh. * HOẠT ĐỘNG 2: Tự liên hệ bản 17’ thân a) Mục tiêu: Mỗi HS có thể tự liên hệ bản thân kể lại mmột việc làm của mình dù rất nhỏ và tự rút ra bài học. b) Cách tiến hành - GV yêu cầu HS kể lại việc chứng tỏ - HS suy nghĩ và kể lại cho bạn mình có trách nhiệm hoặc thiếu trách nghe nhiệm : - HS trình bày trước lớp + Chuyện xảy ra thế nào? lúc đó em đã - HS tự rút ra bài học qua câu làm gì? chuyện mình vừa kể + Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào? - Khen những em có biểu hiện của người sống có trách nhiệm, nhắc nhở những em chưa có trách nhiệm. KL: Khi giải quyết công việc hay sử lí tình huống một cách có trách nhiệm, chúng ta thấy vui và thanh thản. Ngược lại, khi làm một việc thiếu trách nhiệm dù không ai biết, tự chúng ta cũng thấy áy náy trong lòng. * Người có trách nhiệm là người trước khi làm một việc gì cũng suy nghĩ cẩn thận nhằm mục đích tốt đẹp và với cách thức phù hợp ; Khi làm hỏng việc hoặc có lỗi, họ dám nhận trách nhiệm và sẵn sàng làm lại cho tốt. * Củng cố, dặn dò 1’.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> - HS nhắc lại ghi nhớ - Nhận xét giờ học.Dặn HS chuẩn bị bài sau - Dặn HS chuẩn bị bài sau Tiết 5: Thể dục. ĐHĐN –TRÒ CHƠI:“ HOÀNG ANH HOÀNG YẾN” I. Mục tiêu. - Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác ĐHĐN; cách chào và xin phép ra vào lớp, tập hợp hang dọc dóng hàng điểm số, đứng nghiêm , đứng nghỉ , quay phải , trái, đằng sau. Yêu cầu thuần thục động tác, thực hiện nhanh nhẹn khẩn trương đúng động tác. - Trò chơi Hoàng anh hoàng yến. Yêu cầu chơi đúng luật , hứng thú trong khi chơi II. Địa điểm –Phương tiện . - Sân trường - Thầy: giáo án , sách giáo khoa , còi . - Trò : sân bãi , trang phục gon gàng theo quy định . III . Nội dung – Phương pháp thể hiện . Nội dung Mở đầu 1. Nhận lớp 2. Phổ biến nhiệm vụ yêu cầu bài học 3. Khởi động: - Học sinh chạy nhẹ nhàng từ hàng dọc thành vòng tròn , thực hiện các động tác xoay khớp cổ tay , cổ chân , hông , vai , gối , … - Thực hiện bài thể dục phát triển chung. Cơ bản 1. Ôn ĐHĐN - Ôn cách chào và báo cáo…. Định lượng 7 phút. Phương pháp tổ chức * ******** ******** Đội hình nhận lớp. 2x8 nhịp. Đội hình khởi động cả lớp khởi động dưới sự điều khiển của cán sự 20-25 phút 7 phút. Học sinh luyện tập theo tổ(nhóm) GV nhận xét sửa sai cho h\s.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> - Tập hợp hàng dọc dóng hàng , điểm số , đứng nghiêm , nghỉ, quay phải trái… 2. Trò chơi vân động - Chơi trò chơi “Hoàng anh hoàng yến” III. Kết thúc. - Tập chung lớp thả lỏng. - Nhận xét đánh giá buổi tập - Hướng dãn học sinh tập luyện ở nhà. 4-6 phút. Cho các tổ thi đua biểu diễn * ******** ******** ******** GV nêu tên trò chơi hướng dẫn cách chơi h\s thực hiện. 7 phút. * ********* *********. ******************************************************* Ngày soạn 22/09/2012 Tiết 1: Toán. Ngày giảng: Thứ ba ngày 25/09/2012. LUYỆN TẬP I.Mục tiêu Giúp HS rèn luyện kỹ năng: - Giải bài toán liên quan đến tỉ lệ. II. Các hoạt động dạy – học chủ yếu Hoạt động dạy 1.Kiểm tra bài cũ - GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học trước. - GV nhận xét và cho điểm HS. 2. Dạy – học bài mới 2.1.Giới thiệu bài - Trong tiết học toán này các em sẽ cùng làm các bài toán có liên quan đến tỉ lệ đã học ở tiết 16. 2.2.Hướng dẫn luyện tập * Bài 1. TL 4’. Hoạt động học - 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét.. 36’ 1’ - HS nghe. 34’ 8’.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> - GV gọi HS đọc đề bài toán. - GV hỏi: Bài toán cho em biết gì ? Bài toán hỏi gì? - Biết giá tiền của một quyển vở không đổi, nếu gấp số tiền mua vở lên một lần thì số vở mua được sẽ như thế nào? - GV yêu cầu HS Tóm tắt bài toán rồi giải. Tóm tắt 12 quyển : 24000 đồng 30 quyển: ... đồng ?. GV gọi HS chữa bài của bạn trên bảng lớp. - GV hỏi: Trong hai bước tính của lời giải, bước nào gọi là bước “rút về đơn vị”? * Bài 2 - GV gọi HS đọc đề bài toán. 8’ - GV: BT cho em biết gì và hỏi em điều gì ? - Biết giá của một chiếc bút không đổi, em hãy nêu mối quan hệ giữa số bút muốn mua và số tiền phải trả. - 24 cái bút giảm đi mấy lần thì được 8 cái bút ? - Vậy số tiền mua 8 cái bút như thế nào so với số tiền mua 24 cái bút? - GV yêu cầu HS làm bài. Tóm tắt 24 bút : 30 000 đồng 8 bút: ... đồng ? * GV cho hS chữa bài của bạn trên bảng. - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK. - Khi gấp số tiền lên bao nhiêu lần thì số vở mua được sẽ gấp lên bấy nhiêu lần. - 1 HS lên bảng làm bài. HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. Bài giải Mua 1 quyển vở hết số tiền là : 24 000 : 12 = 200 (đồng) Mua 30 quyển vở hết số tiền là : 2000 x 30 = 60 000 (đồng) Đáp số : 60 000 đồng - HS nhận xét bài bạn làm. - HS : Bước tính giá tiền của một quyển vở gọi là bước rút về đơn vị. - 1 HS đọc đề bài toán. - Bài toán cho biết mua hai tá bút chì hết 30 000 đồng. Hỏi mua 8 cái bút như thế thì hết bao nhiêu tiền? - Khi gấp (giảm) số bút muốn mua bút bao nhiêu lần thì số tiền phải trả cũng gấp (giảm) bấy nhiêu lần. - 24 : 8 = 3, 24 cái bút giảm đi 3 lần thì được 8 cái bút. - Số tiền mua 8 cái bút bằng số tiền mua 24 cái bút giảm đi 3 lần. - 1 HS lên bảng làm bài.. Bài giải Số lần 8 cái bút kém 24 cái bút là : 24 : 8 = 3 (lần) Số tiền phải trả để mua 8 cái bút.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> lớp.. là : 30 000 : 3 = 10 000 (đồng) Đáp số : 10 000 đồng - 1 HS chữa bài của bạn. - Bước tính số lần 8 cái bút kém 24 cái bút được gọi là bước tìm tỉ số.. - GV hỏi : Trong bài toán trên bước nào gọi là bước tìm tỉ số ? 3. củng cố – dặn dò GV tổng kết giờ học, dặn dò HS.. 1. …………………………………………………………………….. Tiết 2: Khoa học:. TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ I. Mục tiêu Giúp HS: - Kể được một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già. - Xác định được bản thân mình đang ở vào giai đoạn nào. - Nhận thấy được ích lợi của việc biết được các giai đọan phát triển cơ thể của con người. II. đồ dùng dạy - học - Các hình minh hoạ 1, 2, 3, 4 phô tô và cắt rời từng hình; các tờ giấy ghi đặc điểm của các lứa tuổi; giấy khổ to kẻ sẵn 3 cột III. Các hoạt động dạy học chủ yế. ...............................................................................
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Tiết 3: Luyện từ và câu. TỪ TRÁI NGHĨA I. Mục tiêu: 1. Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa. 2. Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặt câu phân biệt từ trái nghĩa. II. Đồ dùng dạy học - bảng lớp viết nội dung bài tập 1, 2, 3 phần luyện tập III. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy A. kiểm tra bài cũ - HS đọc đoạn văn miêu tả sắc đẹp của những sự vật theo một ý, một khổ thơ trong bài sắc màu em yêu. - GV nhận xét, ghi điểm B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: Từ trái nghĩa 2. Phần nhận xét * Bài tập 1 - HS đọc yêu cầu của bài tập H: hãy so sánh nghĩa của các từ in đậm: phi nghĩa, chính nghĩa. GV: phi nghĩa và chính nghĩa là 2 từ có nghĩa trái ngược nhau. Đó là những từ trái nghĩa. * Bài tập 2 - HS đọc yêu cầu bài tập H: Tìm từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ sau? GVnhận xét và cho hs giải nghĩa từ vinh, nhục * Bài tập 3 - HS đọc yêu cầu bài H: cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên có tác dụng như thế nào trong. TL 4’. Hoạt động học - HS trả lời. 36’ 1’ 12’ - HS đọc yêu cầu + Phi nghĩa: trái với đạo lí, cuộc chiến tranh phi nghĩa là cuộc chiến tranh có mục đích xấu xa, không được những người có lương tri ủng hộ. + Chính nghĩa: Đúng với đạo lí, Chiến đấu vì chính nghĩa là chiến đấu vì lẽ phải chống lại cái xấu, chống lại áp bức bất công. - HS đọc + Sống/ chết , vinh/ nhục - vinh: được kính trọng, đánh giá cao; Nhục: xấu hổ vì bị khinh bỉ. + Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên tạo ra 2 vế tương phản,.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> việc thể hiện quan niệm sống của người VN ta?. làm nổi bật quan niệm sống rất cao đẹp của người VN : Thà chết mà dược tiếng thơm còn hơn sống mà bị người đời khinh bỉ 3’. 2. Ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ 3. Luyện tập * Bài tập 1 - HS đọc yêu cầu bài tập - Gọi 3 HS lên bảng làm nối tiếp - GV nhận xét. - HS đọc ghi nhớ trong SGK 20’ - HS đọc - HS lên bảng gạch chân cặp từ trái nghĩa trong một thành ngữ tục ngữ. + Đục/ trong; đen/ sáng; rách/ lành; dở/ hay.. * Bài tập 2: - Gọi HS đọc yêu cầu - HS lên bảng làm - GV nhận xét kết luận lời giải đúng - GV giúp hs giải nghĩa một số câu a, b * Bài tập 3 - HS nêu yêu cầu - Nêu yc: Làm bài theo cách thi tiếp sức. Mỗi nhóm thi 1 phần, các thành viên trong nhóm lần lượt lên bảng mỗi bạn 1 từ nếu còn thời gian lại tiếp tục như vậy. Trò chơi diễn ra trong 2 phút. Nhóm nào tìm được nhiều từ thì giành phần thắng. (Chỉ làm 3 phần đầu) - HS trao đổi và thi tiếp sức.. * Bài tập 4 - HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm bài vào vở. - HS đọc - 3 HS lên điền từ + hẹp/ rộng; xấu/ đẹp; trên/ dưới. - HS đọc. 1’. - 3 nhóm thi tiếp sức + Hoà bính/ chiến tranh, xung đột + Thương yêu/ căm ghét, căm giận, căm thù, ghét bỏ, thù ghét, thù hận, ... + Đoàn kết/ chia rẽ, bè phái, xung khắc - HS đọc - Lớp làm vào vở, 2 HS đặt câu gv ghi bảng + Ông em thương yêu tất cả con cháu. Ông chẳng ghét bỏ đứa nào. + Chúng em ai cũng yêu hoà bình,.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> ghét chiến tranh. 4. củng có, dặn dò - Nhận xét tiết học - HS học thuộc các thành ngữ.Làm nốt bt 3d. Tiết 4: Chính tả. ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ I. Mục tiêu Giúp học sinh: - Nghe- viết đúng, đẹp bài văn Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ - Luyện tập về mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng II. Đồ dùng dạy học - Mô hình cấu tạo vần viết sẵn vào 2 tờ giấy khổ to, bút dạ III. Các hoạt động dạy - học Hoạt động dạy A. Kiểm tra bài cũ - Dán giấy có mô hình cấu tạo vần lên bảng - Yêu cầu HS lên bảng viết phần vần của tiếng trong câu Chúng tôi muốn thế giới này mãi mãi hoà bình vào bảng cấu tạo vần. - Gọi hS nhận xét bài bạn làm trên bảng - HS nhận xét về các dấu thanh trong tiếng mà bạn đã đánh dấu H: Phần vần của tiếng gồm những bộ phận nào? H: Dấu thanh được đặt ở vị trí nào trong tiếng - GV nhận xét cho điểm B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn viết chính tả a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn - Gọi hS đọc đoạn văn H: vì sao Phrăng- Đơ Bô- en lại chạy sang hàng ngũ quân ta?. TL 5’. Hoạt động học. - HS lên bảng viết.. - HS nhận xét bài trên bảng của bạn - HS nhận xét - Phần vần của tiếng gồm: âm đệm, âm chính, âm cuối - Dấu thanh được đặt ở âm chính. 35’ 1’ 18’ - HS đọc đoạn văn - Vì ông nhận rõ tính chất phi nghĩa của cuộc chiến tranh xâm lược. - Bị địch bắt , dụ dỗ, tra khảo, nhưng ông nhất định không khai.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> H: Chi tiết nào cho thấy Phăng Đơ Bôen rất trung thành với đất nước VN? H: vì sao đoạn văn lại được đặt tên là Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ? b) Hướng dẫn viết từ khó - Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết - Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được. - vì Phrăng Đơ Bô- en là người lính Bỉ nhưng lại làm việc cho quân đội ta, nhân dân ta thương yêu gọi anh là bộ đội cụ Hồ - Phrăng Đơ Bô-en, phi nghĩa, chiến tranh, phan Lăng, dụ dỗ, chính nghĩa. - HS đọc và viết. c) Viết chính tả d) Soát lỗi, chấm bài 3. Hướng dẫn làm bài tập * Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS tự làm bài tập. - HS đọc yêu cầu nội dung bài tập - 1 HS lên bảng làm bài tập, cả lớp 16’ làm vào vở - Về cấu tạo hai tiếng + giống nhau: Hai tiếng đều có âm chính gồm 2 chữ cái + Khác nhau: tiếng chiến có âm - H: tiếng nghĩa và chiến về cấu tạo vần cuối, tiếng nghĩa không có âm cuối. có gì giống và khác nhau? HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét KL: Tiếng chiến và tiếng nghĩa cùng có âm chính là nguyên âm đôi, tiếng chiến có âm cuối, tiếng nghĩa không có. * Bài 3 H; Em hãy nêu quy tắc viết dấu thanh ở các tiếng chiến và nghĩa.... GVKL: Khi các tiếng có nguyên âm đôi mà không có âm cuối thì dấu thanh được đặt ở chữ cái đầu ghi nguyên âm .còn các tiếngcó nguyên âm đôi mà có âm cuối thì dấu thanh được đặt ở chữ cái thứ 2 ghi nguyên âm đôi. - Dấu thanh được đặt ở âm chính - tiếng nghĩa không có âm cuối, dấu thanh được đặt ở chữ cái dấu ghi nguyên âm đôi - Tiếng chiến có âm cuối , dấu thanh được đặt ở chữ cái thứ 2 ghi nguyên âm đôi..
<span class='text_page_counter'>(17)</span> 3. Củng cố, dặn dò 1’ - Nhận xét giờ học - dặn HS về học ghi nhớ quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng. ............................................................................. Tiết 5: Mĩ thuật. Vẽ theo mẫu: KHỐI HỘP VÀ KHỐI CẦU I. Mục tiêu - Hs hiểu cấu trúc của khối hộp và khối cầu; biết quan sát so sánh nhận sét hình dáng chung của mẫu và hình dáng từng vật mẫu. - HS biết cách vẽ và vẽ được mẫu khối hộp và khối cầu. - Hs quan tâm tìm hiểu các đồ vật có hình dạng khối hộp và khối cầu. II. Chuẩn bị. - GV: SGK,SGV - Mẫu khối hộp và khối cầu - HS: SGK, vở ghi, giấy vẽ ,vở thực hành III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trò Giới thiệu bài 2’ - GV giới thiệu khối hộp và khối cầu đã Hs quan sát chuẩn bị Hoạt động 1: quan sát, nhận xét 7’ GV : đặt mẫu ở vị trí thích hợp. Hs quan sát - Yêu cầu HS quan sát +các mặt khối hộp giống hay khác nhau? + khối hộp có mấy mặt? 6 mặt + khối cầu có đặc điểm gì?. + bề mặt khối hộp có giống khối cầu khác nhau không? +so sánh độ đậm nhạt của khối hộp và khối cầu. GV: yêu cầu hs đến gần mẫu để quan Hs chú ý quan sát sát hình dáng đặc điểm của mẫu Hoạt động 2: cách vẽ GV hướng dẫn hs cách vẽ như sau: + cho hs quan sát hình tham khảo ở SGK. 7’ Hs quan sát.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> +so sánh tỉ lệ giữa chiều cao và chiều ngang của mẫu để vẽ khung hình chung, sau đó phát khung hình của từng vật mẫu +có thể vẽ lên bảng để hs quan sát + vẽ rõ nội dung của hoạt động Hoạt động 3: thực hành 15’ GV yêu cầu hs làm bài trên giấy vẽ hoặc bài thực hành GV : đến từng bàn quan sát hs vẽ - nhắc hs chú ý bố cục cho cân đối ; vẽ đậm nhạt đơn giản 4’ Hoạt động 4: nhận xét đánh giá GV nhận xét chung tiết học Khen ngợi những nhóm, cá nhân tích cực phát biểu ý kiến XD bài Nhắc hs quan sát sưu tầm tranh ảnh các con vật Chuẩn bị đất nặn cho bài sau. Hs thực hiện. Hs lắng nghe Ghi nhớ. **************************************************************** Ngày soạn 23/09/2012. Ngày giảng: Thứ tư ngày 26/09/2012. Tiết 1: Tập đọc BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT I. Mục tiêu 1. Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ. 2. Hiểu nội dung, ý nghĩa bài thơ: kêu gọi đoàn kết chống chiến tranh, bảo vệ cuộc sống bình yên và quyền bình dẳng giữa các dân tộc . 3. Học thuộc lòng bài thơ. II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK III. Các hoạt động dạy- học Hoạt động dạy A. Kiểm tra bài cũ 3’ - HS đọc bài những con sếu bằng giấy H: Cô bé kéo dài cuộc sống bằng cách. Hoạt động học - 2 HS đọc và trả lời câu hỏi.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> nào? H: Bài nói lên nội dung gì? - GV nhận xét ghi điểm B. Bài mới 1. Giới thiệu bài 2. HD luyện đọc và tìm hiểu bài a) luyện đọc - 1 HS đọc bài - Chia đoạn: 3 đoạn theo 3 khổ thơ - Gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn thơ + Lần 1: GV kết hợp sửa lỗi phát âm từ khó học sinh hay đọc sai lên bảng + Lần 2: Kết hợp giải nghĩa từ Trong SGK + Lần 3: Đọc nối tiếp trong nhóm đôi - GV đọc mẫu bài thơ b) Tìm hiểu nội dung bài - HS đọc thầm đoạn 1; đọc câu hỏi 1 H: Hình ảnh trái đất có gì đẹp?. - Cho hs đọc thầm khổ thơ 2 và 1 em đọc câu hỏi. H: Em hiểu 2 câu thơ cuối khổ thơ 2 ý nói gì?. GV ghi ý 1: Trái đất này là của trẻ em - Cho hs đọc thầm khổ thơ 3 và 1 em đọc câu hỏi 3 H:Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho trái đất?. GV ghi ý 2: Phải chống chiến tranh, giữ cho trái đất bình yên và trẻ mãi. H: 2 câu thơ cuối bài ý nói gì?. 37’ 1’ 35’ 12’ - Lớp nghe, đọc thầm bài thơ - 3 HS đọc nối tiếp - HS đọc từ khó - HS đọc - HS nêu chú giải - Lớp đọc thầm đoạn 13’ - 1 HS đọc câu hỏi + Trái đất như quả bóng giữa bầu trời xanh, có chim bồ câu và nhữnh chim hải âu vờn trên biển.. xanh tiếng cánh sóng. + Mỗi loài hoa có vẻ đẹp riêng, nhưng đều thơm và quý, như mọi người trên thế giới dù là da vàng, da trắng, da đen đều có quyền bình đẳng, tự do như nhau, đều đáng quý đáng yêu.. + Chúng ta phải cùng nhau chống chiến tranh, chống bom nguyên tử, bom H, bom, A, xây dựng một thế giới hoà bình. Chỉ có hoà bình , tiếng cười mới mang lại sự bình yên trẻ mãi không già cho trái đất..
<span class='text_page_counter'>(20)</span> + khẳng định trái đất và tất cả mọi vật đều là của những con người yêu chuộng hoà bình. + Bài thơ muốn nói rằng: Trái đất này là của trẻ em Phải chống chiến tranh, giữ cho trái đất bình yên và trẻ mãi. Mọi trẻ em trên thế giới đều bình đẳng.. H: Bài thơ muốn nói với em điều gì?. GV ghi ý 3: Mọi trẻ em trên thế giới đều bình đẳng H: Em hãy nêu nội dung chính của bài thơ? - GV ghi ý nghĩa bài lên bảng c) Đọc diễn cảm - Cho hs nêu cách đọc diễn cảm toàn bài - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ - HD hs đọc diễn cảm đoạn 3 + Đọc mẫu, cho hs xác định giọng đọc + HS đọc theo cặp + Đại diện 3 cặp thi đọc - HS đọc thuộc lòng theo cặp - HS thi đọc thuộc lòng tiếp nối - GV nhận xét ghi điểm 3. Củng cố dặn dò - Nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài.. - Bài thơ là lời kêu gọi đoàn 10’ kết chống chiến tranh, bảo vệ cuộc sống bình yên và quyền bình đẳng giữa các dân tộc. - HS nhắc lại - HS đọc nối tiếp - Luyện đọc diễn cảm đoạn 3 - Lớp theo dõi, bình chọn 1’ - HS đọc thuộc lòng theo cặp - HS thi đọc - Lớp nhận xét. Tiết 2: Địa lí. : SÔNG NGÒI I. Mục tiêu Sau bài học, HS có thể: - Chỉ được trên bản đồ (lược đồ) một số sông chính của Việt Nam. - Trình bày được một số đặc điểm của sông ngòi Việt Nam. - Nêu được vai trò của sông ngòi đối với đời sống và sản xuất của nhân dân. - Nhận biết được mối quan hệ địa lí khí hậu - sông ngòi (một cách đơn giản). II. Đồ dùng dạy - học - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. - Các hình minh hoạ trong SGK..
<span class='text_page_counter'>(21)</span> - Phiếu học tập của HS. III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu Hoạt động dạy Hoạt động học Kiểm tra bài cũ - Giới thiệu bài mới (4’) - GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu trả lời - 3 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau hỏi sau: đó nhận xét và cho điểm HS. + Hãy nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta. + Khí hậu miền Bắc và miền Nam khác nhau như thế nào? Tại sao lại có sự khác biệt đó? + Khí hậu có ảnh hưởng gì tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta? HOẠT ĐỘNG 1 (12’) Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc và sông có nhiều phù sa - GV treo lược đồ sông ngòi Việt Nam - HS đọc tên lược đồ và nêu: Lược đồ và hỏi HS: Đây là lược đồ gì? Lược đồ sông ngòi Việt Nam, được dùng để này dùng để làm gì? nhận xét về mạng lưới sông ngòi. - HS làm việc cá nhân, quan sát lược đồ, đọc SGK và trả lời câu hỏi của GV. Mỗi câu hỏi 1 HS trả lời, các HS khác theo dõi và bổ xung ý kiến. + Nước ta có nhiều hay ít sông? Chúng + Nước ta có rất nhiều sông. Phân bố ở phân bố ở những đâu? Từ đây em rút khắp đất nước Kết luận: Nước ta ra được kết luận gì về hệ thống sông có hệ thống sông ngòi dày đặc và ngòi của Việt Nam? phân bố ở khắp đất nước. + Đọc tên các con sông lớn của nước ta + Các sông lớn của nước ta là: Sông và chi vị trí của chúng trên lược đồ. Hồng, sông Đà, sông Thái Bình,... ở miền Bắc; sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai,... ở miền Nam; sông Mã, sông Cả, sông Đà Rằng,... ở miền Trung. + Dùng que chỉ, chỉ từ nguồn theo dòng sông đi xuống biển (phải chỉ theo dòng chảy của sông, không chỉ vào 1 điểm trên sông). + Sông ngòi ở miền Trung có đặc điểm + Sông ngòi ở miền Trung thường ngắn gì? Vì sao sông ngòi ở miền Trung có và dốc, do miền Trung hẹp ngang, đặc điểm đó? địa hình có độ dốc lớn. + Ở địa phương ta có những sông nào? + HS trả lời theo hiểu biết..
<span class='text_page_counter'>(22)</span> + Về mùa mưa lũ, em thấy nước của các dòng sông ở địa phương mình có + Nước sông có màu nâu đỏ. màu gì? - GV giảng giải: Màu nâu đỏ của nước sông chính là do phù ssa tạo nên. Vì 3 4. diện tích nước ta là đồi núi dốc,. khi có mưa nhiều, mưa to, đất bị bào mòn trôi xuống lòng sông làm cho sông có nhiều phù sa. - GV yêu cầu: Hãy nêu lại các đặc điểm - Một vài HS nêu trước lớp cho đủ ý: vừa tìm hiểu được về sông ngòi Việt Dày đặc Nam. Phân bố rộng khắp đất nước Có nhiều phù sa. - GV kết luận: Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc và phân bố rộng khắp trên cả nước. Nước sông có nhiều phù sa. HOẠT ĐỘNG 2 (13’) Sông ngòi nước ta có lượng nước thay đổi theo mùa - GV chia HS thành các nhóm nhỏ, yêu - HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm có cầu các nhóm kẻ và hoàn thành nội 4 HS, cùng đọc SGK trao đổi và hoàn dung bảng thống kê sau (GV kẻ sẵn thành bảng thống kê (phần in nghiêng mẫu bảng thống kê lên bảng phụ, treo là để HS điền). cho HS quan sát): Thời gian Mùa mưa. Mùa khô. Ảnh hưởng tới đời sống và sản xuất Nước nhiều, dâng lên Gây ra lũ lụt, làm thiệt hại về nhanh chóng người và của cho nhân dân Có thể gây ra hạn hán thiếu nước cho đời sống và sản xuất Nước ít, hạ thấp, trơ lòng nông nghiệp, sản xuất thuỷ sông điện, giao thông đường thuỷ gặp khó khăn Lượng nước. - GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả - Đại diện 1 nhóm HS báo cáo kết quả, thảo luận trước lớp. các nhóm khác theo dõi và bổ sung ý - GV sửa chữa, hoàn chỉnh câu trả lời kiến..
<span class='text_page_counter'>(23)</span> của HS. - HS cả lớp cùng trao đổi và nêu ý kiến: lượng nước trên sông ngòi phụ thuộc vào lượng mưa. Vào mùa mưa, mưa nhiều, mưa to nên nước sông dâng - GV hỏi HS cả lớp: Lượng nước trên lên cao; mùa khô ít mưa, nước sông sông ngòi phụ thuộc vào yếu tố nào dần hạ thấp, trơ ra lòng sông. của khí hậu? - GV vẽ lên bảng sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa khí hậu với sông ngòi và giảng lại cho HS mối quan hệ này. Mùa mưa. Mưa to, mưa nhiều. Nước sông nhiều. Mùa khô. Ít mưa, khô hạn. Nước sông ít. Khí hậu. Nước sông thay đổi theo mùa. - GV kết luận: Sự thay đổi lượng mưa theo mùa của khí hậu Việt Nam đã làm chế độ nước của các dòng sông ở Việt Nam cũng thay đổi theo mùa. Nước sông lên xuống theo mùa đã gây nhiều khó khăn cho đời sống và sản xuất của nhân dân ta như: ảnh hưởng tới giao thông đường thuỷ, ảnh hưởng tới hoạt động của các nhà máy thuỷ điện, đe doạ mùa màng và đời sống của nhân dân ở ven sông. HOẠT ĐỘNG 3 (8’) Vai trò của sông ngòi - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Phỏng vấn” + Một số em thay nhau làm phóng viên, - HS chơi trò chơi theo hướng dẫn của hỏi các bạn về vai trò của sông ngòi GV. Ví dụ về một số vai trò của sông - GV tổng kết và tuyên dương nhóm ngòi:.
<span class='text_page_counter'>(24)</span> thắng cuộc. 1. Bồi đắp lên nhiều đồng bằng. - GV gọi 1 HS tóm tắt lại các vai trò 2. Cung cấp nước cho sinh hoạt và sản của sông ngòi. xuất. 3. Là nguồn thuỷ điện. 4. Là đường giao thông. 5. Là nơi cung cấp thuỷ sản như tôm, cá,... 6. Là nơi có thể phát triển nghề nuôi trồng thuỷ sản ... - 1 HS khá tóm tắt thay cho kết luận của hoạt động: Sông ngòi bù đắp phù sa, tạo nên nhiều đồng bằng. Ngoài ra, sông còn là đường thuỷ quan trọng, là nguồn cung cấp thuỷ điện, cung cấp nước, cung cấp thuỷ sản cho đời sống và sản xuất của CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3’) nhân dân. - GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi: - Một số HS thực hiện yêu cầu trước lớp. + Đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ do những con sông nào bồi + Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa sông đắp nên? Hồng bồi đắp nên. + Đồng bằng Nam Bộ do phù sa của hai con sông là sông Tiền và sông Hậu bồi + Kể tên và chỉ vị trí của một số nhà đắp nên. máy thuỷ điện của nước ta mà em biết. +Vị trí của 1 số nhà máy thuỷ điện: Thuỷ diện Hoà Bình trên sông Đà - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về Thuỷ điện Trị An trên sông Đồng nhà học bài, làm lại các bài tập thực Nai ... hành của tiết học và chuẩn bị bài sau. ..................................................................................................... Tiết 3: Toán. ÔN TẬP VÀ BỔ XUNG VỀ GIẢI TOÁN (tiếp theo) I.Mục tiêu Giúp HS : - Làm quen với bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ. - Biết cách giải bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ. II. Đồ dùng dạy - học - Bài tập ví dụ viết sẵn trên bảng phụ hoặc giấy khổ to. III. HĐ dạy – học chủ yếu Hoạt động dạy. TL. Hoạt động học.
<span class='text_page_counter'>(25)</span> 1.Kiểm tra bài cũ 4’ GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học trước. - GV nhận xét và cho điểm HS. 2. Dạy – học bài mới 35’ 2.1.Giới thiệu bài - Trong tiết học toán này các em sẽ làm quen với mối quan hệ tỉ lệ và giải bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ. 2.2.Tìm hiểu ví dụ về quan hệ tỉ lệ a) Ví dụ - GV treo bảng phụ có viết sắn nội dung của ví dụ và yêu cầu HS đọc. - GV hỏi : Nếu mỗi bao đựng được 5 kg thì chia hết số gạo đó cho bao nhiêu bao? - Nếu mỗi bao đựng 10 kg gạo thì chia hết số gạo đó cho bao nhiêu bao ? + Khi số ki-lô-gam gạo ở mỗi bao tăng từ 5 kg đến 10 kg thì số bao gạo như thế nào? + 5 kg gấp mấy lên thì được 10 kg ? + 20 bao gạo giảm đi mấy lần thì được 10 bao gạo ? + Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên 2 lần thì số bao gạo thay đổi như thế nào ? - GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận. - GV hỏi : Nếu mỗi bao đựng được 20 kg gạo thì chia hết số gạo đó cho bao nhiêu bao ? + Khi số kg gạo ở mỗi bao tăng từ 5 kg lên 20 kg thì số bao gạo như thế nào ? + 5kg gấp mấy lên thì được 20 bao gạo ? + 20 bao gạo giảm đi mấy lần thì được 5. - 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét.. - HS nghe.. - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cả lớp đọc thầm. - HS : Nếu mỗi bao đựng đuợc 5 kg gạo thì số gạo đó chia hết cho 20 bao. - Nếu mỗi bao đựng được 10 kg thì số gạo đó chia hết cho 10 bao. + Khi số kg gạo ở mỗi bao tăng từ 5kg đến 10kg thì số bao gạo giảm từ 20 xuống còn 10 bao. + 10 : 5 = 2. 5 kg gấp lên thì được 10kg. + 20 : 10 = 2. 20 bao gạo giảm đi hai lần thì được 10 bao gạo. + Khi số ki-lô-gam gạo ở mỗi bao gấp lên 2 lần thì số bao gạo giảm đi 2 lần. - 2 HS lần lượt nhắc lại. - HS :Nếu mỗi baô đựng 20 kg gạo thì chia hết số gạo đó cho 5 bao. + Khi số ki-lô-gam gạo ở mỗi bao tăng từ 5 kg lên 20 kg thì số bao gạo giảm từ 20 bao xuống còn 5 bao. + 20 : 5 = 4, 5kg gạo gấp lên 4 lần thì được 20kg. + 20 : 5 = 4 , 20 bao gạo giảm đi 4 lần thì được 5 bao gạo. + Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên.
<span class='text_page_counter'>(26)</span> bao gạo ? + Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên 4 lần thì số bao gạo thay đổi như thế nào ? - GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận. b) Bài toán - GV gọi HS đọc đề bài toán trước lớp. - GV hỏi : Bài toán cho biết gì ?. 4 lần thì số bao gạo giảm đi 4 lần. 1 HS đọc đề toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK. - Bài toán cho ta biết làm xong nền nhà trong 2 ngày thì cần có 12 người. - Bài toán hỏi để làm xongnền nhà trong 4 ngày thì cần bao nhiêu người.. - Bài toán hỏi ta điều gì ? - GV yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tìm cách giải bài toán. - GV cho HS nêu hướng giải của mình. - GV nhận xét cách mà HS đưa ra. * Giải bài toán bằng cách rút về đơn vị - GV yêu cầu HS đọc lại đề bài, sau đó hỏi : + Biết mức làm của mỗi người như nhau, vậy nếu số người làm tăng thì số ngày sẽ thay đổi thế nào ? - Biết đắp nền nhà trong 2 ngày thì cần 12 người, nếu muốn đắp xong 1 ngày thì cần bao nhiêu người ? GV viết tóm tắt : 2 ngày : 12 người. 4 ngày : ..... người ? - Cho hs xác định bước nào là bước “rút về đơn vị” * Giải bằng cách tìm tỉ số - GV yêu cầu HS nêu lại mối quan hệ tỉ lệ giữa số người làm việc và số ngày làm xongnền nhà. - GV hỏi : So với 2 ngày thì 4 ngày gấp mấy lần 2 ngày ? - Biết mức làm của mỗi người như nhau, khi gấp số ngày làm xong nền nhà lên 2 lần thì số người cần làm thay đổi. - HS trao đổi thảo luận để tìm ra lời giải. - Một số HS trình bày cách của mình trước lớp. + Mức làm của mỗi người như nhau, khi tăng số người làm việc thì số ngày sẽ giảm. - Nếu muốn đắp xong nền nhà trong 1 ngày thì cần 12 x 2 = 24 (người). - 1 em làm bài trên bảng, lớp làm bài vào vở, nhận xét bài bạn.. - HS nêu : 4 ngày gấp 2 ngày số lần 4 : 2 = 2 (lần) - Biết mức làm của mỗi người như nhau, khi gấp số ngày cần để làm xong nền nhà lên 2 lần thì số người cần làm giảm đi 2 lần. - Để làm xong nền nhà trong 4 ngày thì cần 12 : 2 = 6 (người).
<span class='text_page_counter'>(27)</span> như nào?. - 1 HS lên bảng trình bày, HS cả lớp viết vào vở.. - Vậy để làm xong nền nhà trong 4 ngày thì cần bao nhiêu người ? - GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán. - GV nhận xét phần lời giải của HS. - Cho HS nêu : Bước tìm xem 4 ngày gấp 2 ngày mấy lần gọi là bước “Tìm tỉ số” 2.3.Luyện tập thực hành *Bài 1 - GV gọi HS đọc đề bài toán. - GV hỏi : Bài toán cho biết những gì ? + Bài toán hỏi gì ? + Biết mức làm của mỗi người như nhau, khi gấp hay giảm số ngày làm việc một số lần thì số người cần để làm việc sẽ thay đổi thế nào ? - GV yêu cầu HS làm bài. Tóm tắt 7 ngày : 10 người 5 ngày : ... người ?. GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng. - GV kết luận về lời giải đúng, sau đó hỏi: + Vì sao để tính số người cần để làm xong công việc trong 1 ngày chúng ta lại thực hiện phép nhân 10 x 7 ? + Vì sao để tính người cần để làm xong công việc trong 5 ngày chúng ta lại thực. - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK. + Biết mức làm của mỗi người như nhau, khi gấp hay giảm số ngày làm việc bao nhiêu lần thì số người cần để làm việc sẽ giảm hoặc gấp lên bấy nhiêu lần. - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. Bài giải Để làm xong công việc trong 1 ngày thì cần số người là : 10 x 7 = 70 (người) Để làm xong công việc trong 5 ngày thì cần số người là : 70 : 5 = 14 (người) Đáp số :14 người - 1 HS chữa bài của bạn, HS cả lớp theo dõi và bổ xung ý kiến. + Vì 1 ngày kém 7 ngày 7 lần nên số người làm xong việc trong 1 ngày gấp 7 lần số người làm xong việc trong 7 ngày. + Vì 1 ngày kém 5 ngày 5 lần, vậy số người làm xong việc trong 1 ngày gấp số người làm xong việc trong 5 ngày 5lần. + Bước tìm số người cần để làm xong việc trong 1 ngày gọi là bước “rút về đơn vị”.
<span class='text_page_counter'>(28)</span> hiện phép tính 70 : 5 ? + Trong hai bước giải toán, bước nào gọi là bước “rút về đơn vị” 3. củng cố – dặn dò 1’ - GV tổng kết tiết học sau đó dặn dò HS.. .......................................................................................... Tiết 4: Hát nhạc. Học hát: BÀI HÃY GIỮ CHO EM BẦU TRỜI XANH I. Mục tiêu. - HS thuộc lời ca, thể hiện tình cảm hồn nhiên , trong sáng của bài hãy giữ cho em bầu trời xanh - HS tập hát kết hợp gõ đệm theo phách , vân động theo nhạc, trình bày bài hát theo nhóm, cá nhân - HS đọc đúng giai điệu , ghép lời kết hợp gõ phách, bài tập đọc nhạc số 1 II. Chuẩn bị của giáo viên - Giáo viên : giáo án, SGK, đồ dùng học môn,nhạc cụ quen dùng - Học sinh: SGK, đồ dùng học tập. III. hoạt động dạy học. HĐ của GV GV ghi nội dung. Nội dung Học hát Hãy giữ cho em bầu trời xanh 1. giới thiệu bài hát - GV giới thiệu tranh minh hoạ GV Hướng dẫn - các em đã học một số bài hát về hoà bình. HĐ của HS HS ghi bài. GV giới thiệu. -hãy giữ cho em bầu trời xanh. HS theo dõi. GV chỉ định. 2. đọc lời ca - đọc lời 1 - đọc lời 2 3. nghe hát mẫu Gv trình bày bài hát Cảm nhận ban đầu của h\s 4. khởi động giọng. HS thực hiện. GV hỏi. GV chia câu. 5. tập hát từng câu Tập lời hát 1: gồm 2 đoạn. HS nghe 1-2 h\s trả lời HS khởi động giọng HS nhắc lại.
<span class='text_page_counter'>(29)</span> hát GV chỉ định GV yêu cầu. Bắt nhịp 1-2 để h\s thực hiện HS thực hiện những câu tiếp 1-2 HS khá lên hát đoạn 2 tương tự như đoạn 1 6. hát toàn bài HS hát cả bài trình bày bài hát kết hợp gõ đệm theo nhịp 7. củng cố kiểm tra - HS trình bày bài hát - HS thuộc bài hát - hướng dẫn về nhà ôn bài. HS thực hiện HS thực hiện. Tiết 5: Tập làm văn. LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. Mục tiêu Giúp HS: - Từ kết quả quan sát cảnh trường học của mình lập được dàn ý chi tiết bài văn miêu tả ngôi trường. - Viết một đoạn văn miêu tả trường học từ dàn ý đã lập II. Đồ dùng dạy- học - 2 tờ giấy khổ to cho hs viết đoạn văn III. Các HĐ dạy - học. Hoạt động dạy A. Kiểm tra bài cũ - Gọi 3 HS đọc đoạn văn tả cơn mưa. - Nhận xét cho điểm B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài - Kiểm tra kết quả quan sát cảnh trường học của HS . - Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 1 - Gọi HS đọc yêu cầu và lưu ý trong SGK - H: Đối tượng em định miêu tả là gì?. TL 4’. Hoạt động học - 3 HS đọc bài . Lớp nhận xét. 36’ 2’ - 2 HS trình bày kết quả quan sát và ghi chép được. 33’ 17’ - HS đọc yêu cầu - Ngôi trường của em - Buổi sáng/ Trước buổi học/ Sau.
<span class='text_page_counter'>(30)</span> - H: Thời gian em quan sát là lúc nào? - Em tả những phần nào của cảnh trường?. giờ tan học. - Sân trường, lớp học,vườn trường, phòng truyền thống, hoạt động của thầy và trò + Em rất yêu quý và tự hào về trường của em. - Tình cảm của em với mái trường? - Yêu cầu HS tự lập dàn ý - GV nhắc HS đọc kĩ phần lưu ý trong SGK để xác định góc quan sát để nắm - HS đọc to bài làm cho cả lớp bắt những đặc điểm chung và riêng của theo dõi. cảnh vật - Gọi hS đọc dàn ý của mình - GV cùng cả lớp nhận xét, bổ sung để 16’ có một dàn ý mẫu - HS đọc yêu cầu Bài tập 2 - HS nối tiếp nhau giới thiệu : - Gọi hS đọc yêu cầu + Em tả sân trường H: Em chọn đoạn văn nào để tả? + Em tả vườn trường - Yêu cầu HS tự làm bài + Em tả lớp học... - 2 HS viết bài vào giấy khổ to , HS cả lớp làm bài vào vở - Gọi HS làm bài ra giấy khổ to dán lên - 2 HS dán phiếu lên bảng, đọc bảng, đọc bài. GV sửa lỗi dùng từ, diễn bài. HS cả lớp nhận xét và nêu ý đạt cho từng HS kiến nhận xét sửa chữa cho bạn - 2-> 3 HS đọc bài làm của mình - Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn của 1’ mình - Nhận xét cho điểm 3. Củng cố dặn dò - Nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà viết lại đoạn văn nếu chưa đạt yêu cầu. Đọc trước các đề văn trang 44 SGK để chuẩn bị tốt cho tiết kiểm tra viết Ngày 24/09/2012 Ngày giảng: Thứ năm ngày 27/09/2012 Tiết 1: Lịch sử. XÃ HỘI VIỆT NAM.
<span class='text_page_counter'>(31)</span> CUỐI THẾ KỈ X I X - ĐẦU THẾ KỈ X X I. Mục tiêu Học xong bài này HS biết: - Cuối thế kỉ XI X - Đầu thế kỉ X X , nền kinh tế - xã hội nước ta có nhiều biến đổi do chính sách khai thác thuộc địa của pháp. - Bước đầu nhận biết về mối quan hệ giữa kinh tế và xã hội II. Đồ dùng dạy- học - Hình trong SGK - Bản đồ hành chính VN III. Các hoạt động dạy- học Hoạt động dạy A. Kiểm tra bài cũ - Gọi 3 HS lên bảng , nhắc lại nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa của cuộc phản công ở kinh thành Huế. - Nhận xét và ghi điểm B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: Xã hội VN cuối thế kỉ X I X đầu thế kỉ X X 2. Nội dung bài * Hoạt động 1: .Những thay đổi của nền kinh tế VN cuối thế kỉ XI X - đầu thế kỉ X X - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4, cùng đọc SGK, quan sát các hình để thảo luận: H: Trước khi thực dân Pháp xâm lược, nền kinh tế nước ta có những ngành nào?. H: Sau khi TDP đặt ách thống trị ở VN chúng đã thi hành những biện pháp nào để khai thác bóc lột vơ vét tài nguyên của nước ta? Những việc làm đó đã dẫn đến sự ra đời của những ngành kinh tế nào ?. TL 4’. Hoạt động học - 3 HS lần lượt trả lời câu hỏi trên. 36’ 1’ 34’ 18’ - HS thảo luận nhóm 4, trình bày kết quả thảo luận + Trước khi TDP xâm lược nền kinh tế của nước ta chủ yếu dựa vào nông nghiệp là chính. bên cạnh đó tiểu thủ công nghiệp ũng phát triển như: dệt gốm, đúc đồng. + ...Chúng khai thác khoáng sản của nước ta như khai thác than ( QN) thiếc( Tĩnh túc- Cao bằng) bạc ở Ngân Sơn ( Bắc Cạn) Vàng ở Bồng Miêu( QN) + Chúng xây dựng các nhà máy điện, nước, xi măng để bóc lột người LĐ nước ta bằng đồng lương rẻ mạt.
<span class='text_page_counter'>(32)</span> + Chúng cướp đất của nông dân để XD đồn điền trồng cà phê , chè, cao su. Lần đầu tiên ở VN có đường ôtô, đường day xe lửa + Người Pháp là những người được hưởng nguồn lợi đó. H: Ai là người được hưởng những nguồn lợi do phát triển kinh tế? GVKL: Từ cuối thế kỉ XIX TDP tăng cường khai mỏ, lập nhà máy, đồn điền để vơ vét tài nguyên và bóc lột ND ta. Trước sự xuất hiện của các ngành KT mới đã làm cho XH nước ta thời thay đổi như thế nào. Chúng ta tìm hiểu tiếp * Hoạt động 2: Những thay đổi trong xã 16’ hội VN cuối thế kí XI X - đầu thế kỉ X X . - HS thảo luận theo cặp - HS tiếp tục thảo luận theo cặp + trước khi TDP vào xâm lược H: Trước khi TDP vào XL nước ta, XHVN VN xã hội VN có 2 giai cấp là có những tầng lớp nào? địa chủ phong kiến và nông dân. + Sau khi TDP đặt ách thống trị H: Sau khi TDP đặt ách thống trị ở VN XH ở VN, sự xuất hiện của các có gì thay đổi, có thêm những tầng lớp ngành KT mới kéo theo sự thay nào ? đổi của XH . Bộ máy cai trị thuộc địa hình thành: thành thị phát triển, buôn bán mở mang làm xuất hiện các tầng lớp mới như: viên chức, trí thức, chủ xưởng nhỏ, đặc biệt là giai cấp công nhân. + Nông dân VN bị mất đất mất ruộng đói nghèo phải vào trong H: Nêu những nét chính về đời sống của các nhà máy, xí nghiệp đồn công nhân và nông dân VN cuối thế kỉ XI điền và nhận những đồng lương X- đầu thế kỉ X X? rẻ mạt nên đời sống vô cùng cực khổ. GV KL: Trước đây XH VN chỉ có 2 giai cấp địa chủ và nông dân nay xã hội xuất hiện những giai cấp tầng lớp mới: CN, chủ xưởng, nhà buôn, viên chức, trí thức... 3. Củng cố dặn dò 1’.
<span class='text_page_counter'>(33)</span> - Nhận xét ngiờ học - Chuẩn bị bài sau. ..................................................................................... Tiết 2: Toán. LUYỆN TẬP I.Mục tiêu Giúp HS củng cố về : - Mối quan hệ giữa các đại lượng tỉ lệ (nghịch) - Giải bài toán có liên quan đến mối quan hệ tỉ lệ (nghịch) II. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động dạy 1.Kiểm tra bài cũ GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học trước. - GV nhận xét và cho điểm HS. 2. Dạy – học bài mới 2.1.Giới thiệu bài - Trong tiết học toán này chúng ta cùng làm các bài tập có liên quan đến mối quan hệ tỉ lệ đã học ở tiết trước. 2.2.Hướng dẫn luyện tập * Bài 1 - GV gọi HS đọc đề bài toán. - GV hỏi :+ Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ? - HD hs: Đã biết người đó mua 25 quyển vở hết bao nhiêu tiền chưa? Vậy phải làm thế nào để biết được? ? Cũng số tiền đó. Khi giá tiền của một quyển vở giảm đi một số lần thì số quyển vở mua được thay đổi như thế nào ?. TL 3’. Họat động học - 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét.. 36’ 1’ - HS nghe. 35’ 6’ - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK. - Chưa. Ta lấy 25 x 3000 = … + Cùng số tiền đó, khi giá tiền của mỗi quyển vở giảm đi bao nhiêu lần thì số quyển vở mua được gấp lên bấy nhiêu lần. - HS làm bài, có thể có hai cách. - GV yêu cầu HS làm bài. Tóm tắt 3000 đồng : 25 quyển 1500 đồng : .... quyển ?.
<span class='text_page_counter'>(34)</span> Bài giải Cách 1 Người đó có số tiền là : là : 3000 x 25 = 75 000 đồng Nếu mỗi quyển vở giá 1500 đồng thì thì mua được số vở là : 75 000 : 1500 = 50 (quyển) Đáp số : 50 quyển. Cách 2 3000 đồng gấp 1500 đồng số lần 3000 : 1500 = 2 (lần) Nếu mỗi quyển vở giá 1500 đồng mua được số vở là : 25 x 2 = 50 (quyển) Đáp số : 50 quyển. - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên - 1 HS nhận xét bài làm của bạn. bảng lớp, yêu cầu HS nêu bước tìm tỉ số - 1 HS nêu bước tìm tỉ số. trong bài Bài giải, sau đó nhận xét và cho điểm HS. * Bài 2 11’ - GV gọi HS đọc đề bài toán trước lớp. - HS nêu - GV hỏi : Bài toán cho chúng ta biết gì và hỏi chúng ta điều gì ? + Tổng thu nhập của gia đình không đổi, + Tổng thu nhập của gia đình không khi tăng số con thì thu nhập bình quân đổi, khi tăng số con thì thu nhập hằng tháng của mỗi người sẽ thay đổi như bình quân của mỗi người sẽ giảm. nào ? + Phải tính xem khi có 4 người thì + Muốn biết thu nhập bình quân hằng thu nhập bình quân của mỗi người tháng mỗi người giảm bao nhiêu tiền trước hàng tháng là bao nhiêu tiền. hết chúng ta phải tính được gì ? - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp - GV yêu cầu HS làm bài. làm bài vào vở bài tập. Bài giải Tóm tắt Tổng thu nhập của gia đình đó là : 3 người : 800 000 đồng/người/tháng 800 000 x 3 = 2 400 000(đồng) 4 người : .... đồng/người/tháng ? Khi có thêm một người con thì bình quân thu nhập hằng tháng của mỗi người là : 2 400 000 : 4 = 600 000 (đồng) Như vậy, bình quân thu nhập hàng tháng của mỗi người đã giảm là : 800 000 – 600 000 = 200 000 đồng Đáp số : 200 000 đồng - GV chữa bài nhận xét và cho điểm HS..
<span class='text_page_counter'>(35)</span> 3. củng cố dặn dò 1’ - GV tổng kết tiết học, dặn HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm.. Tiết 3: Kỹ thuật. THÊU DẤU NHÂN (tiết 2) I. Mục tiêu HS cần phải: - Biết cách thêu dấu nhân. - Thêu được các mũi thêu dấu nhân đúng kĩ thuật, đúng quy trình. - Yêu thích tự hào với sản phẩm làm được. II. đồ dùng dạy- học - Mẫu thêu dấu nhân được thêu bằng len, sợi trên vải hoặc tờ bìa khác màu. Kích thước mũi thêu khoảng 3 - 4 cm - Một số sản phẩm may mặc thêu trang trí bằng mũi thêu dấu nhân - Vật liệu và dụng cụ cần thiết: + Một mảnh vải trắng hoặc màu , kích thước 35 x 35 cm + Kim khâu len + Len khác màu vải. + Phấn màu, bút màu, thước kẻ, kéo, khung thêu. III. Các hoạt động dạy- học HĐ dạy * HĐ 3: HS thực hành - Gọi hS nhắc lại cách thêu dấu nhân.. TL 25’. - HS nhắ lại cách thêu dấu nhân và 1 HS lên thực hành thêu mẫu lại cho cả lớp theo dõi. - GV nhận xét - GV nhắc lại hệ thống cách thêu dấu nhân - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS - Yêu cầu HS nêu các yêu cầu của sản phẩm ( Mục III SGK) - HS thực hành thêu trong thời gian - GV quan sát uốn nắn hS còn lúng túng. * Hoạt động 4: Đánh giá sản phẩm. HĐ học. - HS nêu - HS thực hành thêu dấu nhân theo nhóm đôi 5’.
<span class='text_page_counter'>(36)</span> - Yêu cầu HS trưng bày sản phẩm - GV ghi bảng và nêu yêu cầu đánh giá - Cử 3 HS lên đánh giá sản phẩm của các bạn. - GV nhận xét đánh giá kết quả học tập . IV. Củng cố dặn dò 1’ - GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần học tập và kết quả thực hành của học sinh. - Dặn HS chuẩn bị bài sau. - 5 nhóm HS trưng bày sản phẩm - 3 HS lên đánh giá bài của bạn - HS nghe. Tiết 4: Luyện từ và câu. LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA I. Mục tiêu - HS biết vận dụng những hiểu biết đã có về từ trái nghĩa dể làm đúng các bài tập thực hành tìm từ trái nghĩa, đặt câu với môt số cặp từ trái nghĩa tìm được. II. Đồ dùng dạy học - bút dạ, 3 tờ phiếu khổ to viết nội dung bài tập 1, 2, 3 III. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy A. Kiểm tra bài cũ HS đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 1, 2 tiết trước. - GV nhận xét B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: Luyện tập về từ trái nghĩa. 2. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 1 - HS đọc yêu cầu bài tập. TL 4’. Hoạt động học - 3 HS đọc. 36’ 1’ 34’ 6’ - HS đọc yêu cầu - 3 HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở + ăn ít ngon nhiều: ăn ngon có chất lượng tốt hơn ăn nhiều mà không ngon + ba chìm bảy nổi: cuộc đời vất vả + Nắng chóng mưa, mưa chóng tối: Tời nắng có cảm giác chóng đến trưa, trời mưa có cảm giác tối đến.
<span class='text_page_counter'>(37)</span> nhanh. + Yêu trẻ, trẻ đến nhà...: yêu quý trẻ em thì trẻ em hay đến nhà chơi, nhà lúc nào cũng vui vẻ,; kính trọng người già thì mình cũng được thọ như người già. HS đọc thuộc 4 thành ngữ trên. Bài tập 2 - HS nêu yêu cầu - HS điền trên bảng lớp làm vào vở GV nhận xét Bài tập 3. - HS đọc yêu cầu - 3 HS lên làm, lớp làm vào vở. GV nhận xét Bài tập 4 -HS nêu yêu cầu bài tập - GV có thể gợi ý cho HS - HS làm vào vở vài HS lên bảng làm. 6’. - HS đọc - 4 HS lên điền: lớn; già; dưới ; sống - HS đọc thuộc lòng 3 thành ngữ tục ngữ trên. 7’. - HS đọc - HS làm: nhỏ; vụng; khuya.. 8’. - HS đọc - HS làm bài VD: + a) Tả hình dáng: cao/ thấp; cao/ lùn; cao vống/ lùn tịt + b) tả hành động: khóc/ cười; đứng/ ngồi; + c) tả trạng thái: buôn/ vui; lạc quan/ bi quan.. + Tả phẩm chất: tốt/ xấu; hiền/ dữ... Bài tập 5 đặt câu với từ em vừa tìm ở trên - HS làm vào vở - Vài HS trả lời - GV nhận xét. 6’. 3. Củng cố dặn dò - GV nhận xét tiết học. 1’. - HS làm bài + Chú lợn nhà em béo múp. Chú chó gầy nhom + Đáng quý nhất là trung thực. còn dối trá thì chẳng ai ưa.. Tiết 5: Thể dục. ĐHĐN – TRÒ CHƠI MÈO ĐUỔI CHUỘT I. Mục tiêu..
<span class='text_page_counter'>(38)</span> - Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác ĐHĐN ; cách chào và xin phép ra vào lớp, tập hợp hang dọc dóng hàng điểm số, đứng nghiêm , đứng nghỉ , quay phải , trái, đằng sau. Yêu cầu thuần thục động tác thực hiện nhanh nhẹn khẩn trương đúng động tác - Trò chơi mèo đuổi chuột. Yêu cầu chơi đúng luật , hứng thú trong khi chơi II. Địa điểm –Phương tiện . - Sân thể dục - Thầy: giáo án , sách giáo khoa , đồng hồ thể thao, còi . - Trò : sân bãi , trang phục gon gàng theo quy định . III . Nội dung – Phương pháp thể hiện . Nội dung Mở đầu 1. Nhận lớp 2. Phổ biến nhiệm vụ yêu cầu bài học 3. Khởi động: - Học sinh chạy nhẹ nhàng từ hàng dọc thành vòng tròn , thực hiện các động tác xoay khớp cổ tay , cổ chân , hông , vai , gối , … - Thực hiện bài thể dục phát triển chung .. Cơ bản 1 . Ôn ĐHĐN - Ôn cách chào và báo cáo… - Tập hợp hàng dọc dóng hàng , điểm số , đứng nghiêm , nghỉ, quay phải trái , đằng sau… 2. Trò chơi vân động - Chơi trò chơi mèo đuổi chuột III. Kết thúc.. Định lượng 6 phút 2phút 3 phút 2x8 nhịp. Phương pháp tổ chức * ******** ******** Đội hình nhận lớp. Đội hình khởi động cả lớp khởi động dưới sự điều khiển của cán sự 18-20 phút 7 phút. 4-6 phút 5-7 phút. Học sinh luyện tập theo tổ(nhóm) GV nhận xét sửa sai cho h\s Cho các tổ thi đua biểu diễn * ******** ******** ******** GV nêu tên trò chơi hướng dẫn cách chơi h\s thực hiện *.
<span class='text_page_counter'>(39)</span> - Tập chung lớp thả lỏng. - Nhận xét đánh giá buổi tập - Hướng dãn học sinh tập luyện ở nhà. Ngày soạn 13/09/2012 Tiết 1: Toán. ********* *********. Ngày giảng: Thứ sáu ngày 16/09/2012. LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu Giúp HS củng cố về : - Giải bài toán tìm hai số khi biết tổng (hiệu) hoặc tỉ số của hai số đó. - Các mối quan hệ tỉ lệ đã học. - Giải bài toán có liên quan đến các mối quan hệ tỉ lệ đã học. II. Các hoạt động dạy – học chủ yếu Hoạt động dạy 1.Kiểm tra bài cũ GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học trước. - GV nhận xét và cho điểm HS. 2. Dạy – học bài mới 2.1.Giới thiệu bài - Trong tiết học toán này chúng ta cùng làm các bài toán có lời văn theo các dạng đã học. 2.2.Hướng dẫn luyện tập * Bài 1 - GV yêu cầu HS đọc đề bài toán trước lớp. - GV yêu cầu HS nêu dạng của bài toán. - GV yêu cầu HS nêu các bước giải bài toán hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. Hd HS vẽ sơ đồ. - GV yêu cầu HS làm bài. - GV gọi HS chữa bài của bạn trên bảng lớp, sau đó nhận xét và cho điểm HS. * Bài 2. TL 4’. Hoạt động học - 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét.. 35’ 1’ - HS nghe. 34’ - 1 HS đọc bài trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK. - HS nêu : Bài toán thuộc dạng tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét. - 1 HS lên bảng làm bài.Lớp chữa bài - KQ: nam: 8 hs; nữ: 20 hs.
<span class='text_page_counter'>(40)</span> - GV tổ chức cho HS làm bài tập 2 tương tự như cách tổ chức bài tập 1. - Cho hs lên trên bảng vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán rồi giải bài. - Cho lớp nhận xét - GV nhận xét và KL bài làm đúng.. - Vẽ sơ đồ, làm bài, chữa bài Bài giải Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là : 2 – 1 = 1 (phần) Chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật là : 15 : 1 = 15 (phần) Chiều dài của mảnh đất là : 15 + 15 = 30 (m) Chu vi của mảnh đất là : (15 + 30) x 2 = 90 (m) Đáp số : 90 m thụ giảm đi bấy nhiêu lần. - 1 HS lên bảng lớp làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. Bài giải 100 km gấp 50 km số lần là :. * Bài 4 - GV gọi 1 HS đọc đề bài toán trước lớp. - GV hỏi : Khi số bộ bàn ghế đóng được mỗi ngày gấp lên một số lần thì tổng số ngày hoàn thành kế hoặch thay đổi như thế nào ? - GV yêu cầu HS làm bài. - GV cho HS chữa bài của bạn trên bảng lớp. - GV nhận xét và cho điểm HS.. 1’. 3. củng cố – dặn dò - Nếu còn thời gian GV cho HS ôn thêm về các mối quan hệ tỉ lệ đã học. - GV tổng kết tiết học dặn dò HS.. - 1 HS đọc thành tiếng đề bài trước lớp. - HS trao đổi và nêu : Khi số bộ bàn ghế đóng được mỗi ngày gấp lên bao nhiêu lần thì số ngày hoàn thành thu hoạch giảm đi bấy nhiêu lần. - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. - 1 HS chữa bài của bạn trên bảng lớp. HS cả lớp theo dõi để nhận xét, sau đó tự kiểm tra bài của mình. - HS nghe câu hỏi của GV và trả lời :. .............................................................................................. Tiết 2: Tập làm văn. TẢ CẢNH.
<span class='text_page_counter'>(41)</span> ( Kiểm tra viết) I. Mục tiêu - HS thực hiện viết một bài văn tả cảnh hoàn chỉnh. - HS trình bày bài viết một cách rõ ràng, sạch sẽ. II. Đồ dùng dạy- học - Bảng lớp viết sẵn đề bài, cấu tạo bài văn tả cảnh. + Mở bài: Giới thiêu bao quát về cảnh sẽ tả. + Thân bài: tả từng bộ phận của cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời gian + Kết bài: Nêu cảm nghĩ hoặc nhận xét của người viết III. Các HĐ dạy học Hoạt động dạy A. kiểm tra bài cũ - Kiểm tra giấy bút của HS B. Bài mới 1. Giới thiệu và hd HS làm bài Hôm nay chúng ta sẽ viết một bài văn hoàn chỉnh về tả cảnh - Gọi 1 HS đọc đề bài - Lưu ý hs: + Có thể chọn 1 trong 3 đề bài trong SGK + Hỏi 1 số em xem các em chọn đề nào? Để viết tốt bài đó các em đã hình dung thấy cảnh như thế nào?... 2. Thực hành viết - Cho HS viết bài - QS và nhắc nhở thêm nếu cần thiết. - Thu bài và chấm 3. Củng cố dặn dò - Nêu nhận xét về ý thức viết bài của hs - Dặn hs về nhà xem lại bài viết. TL 2’. hoạt động học. 38’ 4’ - HS nghe - HS đọc đề bài Nghe thầy hd viết bài. 33’ - HS viết bài - 5 HS nộp bài 1’. ................................................................................................ Tiết 3: Khoa học. VỆ SINH Ở TUỔI DẬY THÌ I. Mục tiêu.
<span class='text_page_counter'>(42)</span> Giúp HS: - Biết cách giữ vệ sinh và làm vệ sinh cơ quan sinh dục (theo giới). - Biết cách lựa chọn quần áo lót hợp vệ sinh (theo giới). - Nêu được những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ thể chất và tinh thần ở t- ổi dậy thì. - Luôn có ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện. III. Đồ dùng dạy - học - Các hình minh họa trang 18, 19 SGK. III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu Hoạt động dạy. Hoạt động học. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4’) - Kiểm tra bài cũ: + Gọi HS lên bảng trả lời cầu hỏi về nội dung của Bài 7.( Mời hs nhắc lại một số đặc điểm của từng giai đoạn) + Nhận xét, cho điểm từng HS. - Giới thiệu bài: + Hỏi: Các em đang ở giai đoạn nào của cuộc đời? Hằng ngày, ai giúp em lựa chọn quần áo làm vệ sinh cá nhân? + GV giới thiệu bài.. - 4 HS lên bảng lần lượt trả lời các câu hỏi. - HS nêu câu trả lời: Ví dụ: + ở giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên hay tuổi dậy thì. + Em tự làm vệ sinh cá nhân và lựa chọn quần áo.. HOẠT ĐỘNG 1 (14’) Những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì - GV hỏi: - Tiếp nối nhau trả lời, mỗi HS chỉ cần 1 việc. Ví dụ + Em cần làm gì để giữ vệ sinh cơ thể? + Thường xuyên tắm giặt, gội đầu. - GV ghi nhanh các ý kiến của HS lên + Thường xuyên thay quần áo lót. bảng. + Thường xuyên rửa bộ phận sinh - GV nêu: ở tuổi dậy thì bộ phận sinh dục.... dục phát triển. ở nữ giới có hiện tượng - Lắng nghe. kinh nguyệt, ở nam giới bắt đầu có hiện tượng xuất tinh. Trong thời gian này, chúng ta cần phải làm vệ sinh sạch sẽ và đúng cách. Các em cùng làm phiếu học tập để tìm hiểu về vấn đề này..
<span class='text_page_counter'>(43)</span> Hoạt động dạy. Hoạt động học. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4’) - GV đi hướng dẫn, giúp đỡ HS - HD hs chơi trò chơi “Phóng viên”. Các bạn tham gia chơi trò chơi sẽ đóng vai phóng viên, hỏi các bạn những vấn đề về vệ sinh ở tuổi dậy thì - Lắng nghe. - VD: Bạn thường đi chọn đồ lót với ai? Bạn chọn đồ lót như thế nào? + Có những điều gì cần chú ý khi sử dụng quần lót? ……………. - Một số bạn chơi trò chơi - Nhận xét, khen ngợi những phóng viên có câu hỏi hay và bạn trả lời đúng, hay. Kết luận: Đồ lót rất quan trọng đối với mỗi người. Một chiếc quần lót dược xem là tốt khi nó vừa vặn với cơ thể, bằng chất vải bông, thấm ẩm tốt và thoáng khí. Nam giới lưu ý không dùng quần lót bó, quá chật vì như vậy tinh hoàn sẽ bị áp sát vào cơ thể sẽ bị nóng và ảnh hưởng tới việc xuất tinh trùng. Nữ giới lưu ý chọn áo vừa vặn với cơ thể cả dây ngang ngực. Nếu áo quá rộng sẽ dễ bị xê dịch, không có tác dụng nâng đỡ ngực, còn áo quá chật thì cản trở việc tuần hoàn máu và bí mồ hôi. Các em lưu ý thay đồ lót hằng ngày HOẠT ĐỘNG 2 (10’) Những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ tuổi dậy thì.
<span class='text_page_counter'>(44)</span> Hoạt động dạy. Hoạt động học. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4’) - Chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm 4 - 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành 1 HS. nhóm. Nhận đồ dùng học tập và hoạt - Yêu cầu các nhóm quan sát các hình động trong nhóm. minh họa kết hợp với hiểu biết thực tế để nêu ra những điều nên và kh nên làm trong tuổi dậy thì - Phát bảng nhóm cho từng nhóm. Phát bảng nhóm cho từng nhóm - Mời đại diện các nhóm báo cáo kết - Báo cáo kết quả thảo luận, nhận xét, quả bổ xung phần báo cáo của nhau. - NX, biểu dương các nhóm có phần thảo luận tốt _ KL: Ở lứa tuổi này các em cần chú ý ăn uống đủ chất, tập TD thường xuyên, xem những tài liệu lành mạnh, không nên sd các chất kích thích…. HỌAT ĐỘNG KẾT THÚC (2’) - Cho hs nhắc lại nd chính của bài học, 1 em đọc phần “Bóng đèn tỏa sáng”. NX tiết học. ............................................................................................... Tiết 4: Kể chuyện. TIẾNG VĨ CẦM Ở MỸ LAI I. Mục tiêu 1. Rèn kĩ năng nói: Dựa vào lời kể của GV những hình ảnh minh hoạ phim trong SGK và lời thuyết minh cho mỗi ảnh, kể lại được câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ lai ; kết hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, cở chỉ một cách tự nhiên. 2. Hiểu được ý nghĩa câu chuyên: Ca ngợi hành động dũng cảm của những người Mỹ có lương tâm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác man rợ của quân đội Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược VN. 3. Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện. II. Đồ dùng dạy học - Các hình ảnh minh hoạ trong SGK - Bảng phụ viết sẵn ngày tháng năm xảy ra vụ thảm sát Sơn Mĩ ( 16- 31968) tên những người Mỹ trong câu chuyện . III. Các hoạt động dạy - học HĐ dạy. TL. HĐ học.
<span class='text_page_counter'>(45)</span> A. KTBC: - Mời 1 em kể về một việc làm tốt góp phần XD quê hương, đất nước. - NX, đánh giá B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu truyện phim: (đạo diễn, nội dung…) 2. GV kể chuyện (3 lần) - Lần 1: Kể và đưa bảng phụ ghi ngày tháng, tên riêng kèm chức vụ, công việc của những lính Mỹ. - Lần 2: kể kết hợp chỉ trên tranh minh họa - Lần 3: nt 3. HD hs kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện a. Kể chuyện theo nhóm: - Yêu cầu hs kể chuyện trong nhóm đôi, mỗi bạn kể nd 1 tranh sau đó kể lại toàn bộ câu chuyện. - GV theo dõi, giúp đỡ nhóm nào còn lúng túng. b. Thi kể trước lớp - Kể theo nhóm: GV mời 1-2 nhóm lên kể nối tiếp theo tranh. - Kể cá nhân:Mời 2,3 em lên kể toàn bộ câu chyện, lớp trao đổi với bạn về nd và ý nghĩa câu chuyện - Cho hs nhận xét phần kể của các bạn. 3’ - 1 em kể lớp theo dõi, nhận xét 37’ 2’ - Nghe cô giới thiệu 10’ - Nghe cô kể chuyện. 25’ 10’ - Kể chuyện theo cặp. 15’ - Một số nhóm lên kể, lớp theo dõi và nhận xét. - 2-3 em kể toàn bộ câu chuyện, lớp trao đổi với bạn về nd và ý nghĩa truyện. - NX và bình chọn bạn kể hay nhất. - NX biểu dương em nào có phần kể hấp dẫn và tự nhiên nhất. 4. Củng cố, dặn dò: 1’ - NX tiết học - Kể lại câu chuyện cho ng khác nghe .................................................................................................................... Tiết 5: Hoạt động tập thể I. Nhận xét chung 1. Đạo đức:.
<span class='text_page_counter'>(46)</span> Nhìn chung, các em ngoan ngoãn, lễ phép, kính thầy yêu bạn, không đánh cãi chửi nhau. Bên cạnh đó vẫn còn một số em chưa ngoan ,còn mất trật tự trong giờ học 2. Học tập . Các em đã có ý thức trong học tập, chuẩn bị khá đầy đủ sách, vở, bút, mực, các đồ dùng học tập. Trong lớp chú ý nghe giảng, hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài, Tuy nhiên vẫn còn bạn hay quên sách vở, mắc nhiều lỗi trong tuần. Ngòai ra còn một số bạn chưa chịu khó học bài ở nhà. 3. Vệ sinh. Các em VS tương đối sạch sẽ, gọn gàng . II . Phương hướng tuần tới - Phát huy ưu điểm, khắc phục ngay những nhược điểm còn tồn tại trong tuần. - Nhắc nhở HS đặc biệt lưu ý: về nhà chịu khó học bài và làm bài trước khi đến lớp; vệ sinh lớ sạch sẽ hơn..
<span class='text_page_counter'>(47)</span>