Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (666.56 KB, 68 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÊ MINH CHÂU – NGUYỄN HẢI HÀ – TRẦN THỊ TỐ OANH PHẠM THỊ THU PHƯƠNG – LƯU THU THỦY – ĐÀO VÂN VI. GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG TRONG MÔN ĐỊA LÍ ở trường Trung học cơ sở (Tài liệu dành cho giáo viên). 1.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> LỜI NÓI ĐẦU Cuốn sách GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG TRONG MÔN ĐỊA LÍ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ được biên soạn nhằm giúp giáo viên có thêm hiểu biết chung về kĩ năng sống và nội dung, cách thức giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong môn Địa lí ở trường trung học cơ sở. Cuốn sách gồm hai phần: Phần thứ nhất: Một số vấn đề chung về kĩ năng sống và giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong nhà trường phổ thông. Nội dung cơ bản gồm: I. Quan niệm về kĩ năng sống II. Phân loại kĩ năng sống III. Tầm quan trọng của việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh. IV. Định hướng giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Các nội dung I, II, III nhằm giúp giáo viên có nhận thức đầy đủ về nản chất, mục tiêu, nguyên tắc giáo dục kĩ năng sống, nội dung của các kĩ năng sống và việc lựa chọn các kĩ năng sống cần giáo dục cho học sinh phổ thông. Nội dung IV liên quan đến việc thực hành, vận dụng những phương pháp, kĩ thuật…liên quan đến việc tổ chức dạy học kĩ năng sống trên lớp. Vì vậy giáo viên cần đọc kĩ, thực hành, vận dụng thử vào một số bài giảng trên lớp nhằm thực hiện một bài học giáo dục kỹ năng sống, từ đó từng bước hoàn thiện các phương pháp, kĩ thuật trong thực tiễn giảng dạy. Phần thứ hai: Giáo dục kĩ năng sống trong môn Địa lí ở trường trung học cơ sở. Nội dung cơ bản gồm: I. Phân tích khả năng, mục tiêu giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong môn Địa lí ở trường trung học cơ sở. Nội dung này giúp giáo viên có nhận thức về việc vận dụng kiến thức của môn Địa lí vào giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trung học cơ sở. II. Giới thiệu một số nội dung và địa chỉ các tiết học/ bài hoc tiêu biểu của môn Địa lí ở trường trung học cơ sở có thể thực hiện giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở từng lớp. Nội dung phần này chỉ mang tính gợi mở, khuyến khích giáo viên tìm tòi, sáng tạo, vận dụng, kết hợp nhuần nhuyễn giữa việc trang bị kiến thức và kĩ năng sống cho học sinh trong những bài học, tiết học khác trong phạm vi chương trình. III. Một số bài soạn tham khảo về giáo dục kĩ năng sống trong môn Địa lí ở trường trung học cơ sở. Những bài soạn này không phải là phương án duy nhất, mẫu mực mà chỉ mang tính tham khảo cách tổ chức một bài học, tiết học theo phương pháp, kĩ thuật dạy kĩ năng sống. Trong thực tiễn dạy học, chắc chắn có nhiều cách thức tổ chức dạy học sinh động hơn, mẫu mực hơn. Điều đó trông cậy vào sự sáng tạo, tìm tòi của các thầy giáo, cô giáo. Hi vọng cuốn GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG TRONG MÔN ĐỊA LÍ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ sẽ là tài liệu giúp các thầy giáo, cô giáo thực hiện thành công việc nâng cao chất lượng giáo dục thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực trong thời đại mới. Mặc dù các tác giả đã hết sức cố gắng, song có thể tài liệu không tránh khỏi những hạn chế. Rất mong bạn đọc, đặc biệt là các thầy giáo, cô giáo đóng góp ý kiến để các tác giả sửa chữa, hoàn thiện tài liệu được tốt hơn, đáp ứng được nhu cầu của các trường, các địa phương. CÁC TÁC GIẢ. 2.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Phần thứ nhất MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KĨ NĂNG SỐNG VÀ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔTHÔNG I. QUAN NIỆM VỀ KĨ NĂNG SỐNG Thuật ngữ kĩ năng sống (KNS) bắt đầu xuất hiện trong các nhà trường phổ thông Việt Nam từ những năm 1995- 1996, thông qua Dự án “Giáo dục KNS để bảo vệ sức khỏe và phòng chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trường” do UNICEF phối hợp với Bộ Giáo dục – Đào tạo và Hội Chữ thập đỏ Việt Nam thực hiện. Từ đó đến nay, nhiều cơ quan, tổ chức trong nước và quốc tế đã tiến hành giáo dục KNS gắn với giáo dục các vấn đề xã hội như: phòng chống ma túy, phòng chống mại dâm, phòng chống buôn bán phụ nữ và trẻ em, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống tai nạn bom mìn, bảo vệ môi trường, … Giáo dục phổ thông nước ta những năm vừa qua đã được đổi mới cả về mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học gắn với bốn trụ cột giáo dục của thế kỉ XXI: Học để biết, học để làm, học để tự khẳng định, học để cùng chung sống - mà thực chất là cách tiếp cận kĩ năng sống. Đặc biệt, rèn luyện KNS cho HS đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định là một trong năm nội dung của phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, HS tích cực” trong các trường phổ thông giai đoạn 2008- 2013. Vậy KNS là gì? Thực tế cho thấy có nhiều quan niệm khác nhau về KNS : . Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), KNS là khả năng để có hành vi thích ứng (adaptive) và tích cực (positive), giúp các cá nhân có thể ứng xử hiệu quả trước các nhu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày. . Theo Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF), KNS là cách tiếp cận giúp thay đổi hoặc hình thành hành vi mới. Cách tiếp cận này lưu ý đến sự cân bằng về tiếp thu kiến thức, hình thành thái độ và kĩ năng.. . Theo Tổ chức văn hóa, khoa học và giáo dục Liên hợp quốc (UNESCO), KNS gắn với 4 trụ cột của giáo dục, đó là: Học để biết (Learning to know) gồm các kĩ năng tư duy như: tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề, nhận thức được hậu quả,…; Học làm người (Learning to be) gồm các kĩ năng cá nhân như: ứng phó với căng thẳng, kiểm soát cảm xúc, tự nhận thức, tự tin,…; Học để sống với người khác (learning to live together) gồm các kĩ năng xã hội như: giao tiếp, thương lượng, tự khẳng định, hợp tác, làm việc theo nhóm, thể hiện sự cảm thông; Học để làm (Learning to do) gồm kĩ năng thực hiện công việc và các nhiệm vụ như: kĩ năng đặt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm,…. 3.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Phân tích các quan niệm trên cho thấy: Quan niệm của WHO nhấn mạnh đến khả năng của cá nhân có thể duy trì trạng thái tinh thần và biết thích nghi tích cực khi tương tác với người khác và với môi trường của mình. Quan niệm này mang tính khái quát nhưng chưa thể hiện được ngay các kĩ năng cụ thể, mặc dù khi phân tích sâu thì thấy tương đối gần với nội hàm KNS theo quan niệm của UNESCO. Quan niệm của UNESCO là quan niệm rất chi tiết, cụ thể, có nhấn mạnh thêm kĩ năng thực hiện công việc và nhiệm vụ. Còn quan niệm của UNICEF nhấn mạnh rằng kĩ năng không hình thành và tồn tại một cách độc lập mà trong mối tương tác mật thiết và có sự cân bằng với kiến thức và thái độ. Kĩ năng mà một người có được một phần lớn cũng nhờ có được kiến thức (ví dụ: muốn có kĩ năng thương lượng phải biết nội dung thương lượng). Việc đề cập thái độ cũng là một góc nhìn hữu ích vì thái độ có tác động mạnh mẽ đến kĩ năng (Ví dụ, thái độ kỳ thị khó làm cho một người thực hiện tốt kĩ năng biết thể hiện sự tôn trọng với người khác). Từ những quan niệm trên đây, có thể thấy “KNS” bao gồm một loạt các kĩ năng cụ thể, cần thiết cho cuộc sống hàng ngày của con người. Bản chất của KNS là kĩ năng tự quản bản thân và kĩ năng xã hội cần thiết để cá nhân tự lực trong cuộc sống, học tập và làm việc hiệu quả. Nói cách khác, KNS là khả năng làm chủ bản thân của mỗi người, khả năng ứng xử phù hợp với những người khác và với xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống. Lưu ý: . Có nhiều tên gọi khác nhau của KNS, ví dụ: kĩ năng tâm lý xã hội (Social Emotional Skills), kĩ năng cá nhân, lĩnh hội và tư duy (Personal, Learning and Thinking Skills). . Một KNS có thể có những tên gọi khác nhau, ví dụ: - Kĩ năng hợp tác còn gọi là kĩ năng làm việc theo nhóm; - Kĩ năng kiểm soát cảm xúc còn gọi là kĩ năng xử lí cảm xúc, kĩ năng làm chủ cảm xúc,… - Kĩ năng thương lượng còn gọi là kĩ năng đàm phán, kĩ năng thương thuyết,…. . KNS không phải tự nhiên có được mà phải được hình thành trong quá trình học tập, lĩnh hội và rèn luyện trong cuộc sống. Quá trình hình thành KNS diễn ra cả trong và ngoài hệ thống giáo dục.. . KNS vừa mang tính cá nhân, vừa mang tính xã hội. KNS mang tính cá nhân vì đó là khả năng của cá nhân. KNS mang tính XH vì KNS phụ thuộc vào các giai đoạn phát triển lịch sử xã hội, chịu ảnh hưởng của truyền thống và văn hóa của gia đình, cộng đồng, dân tộc.. II. PHÂN LOẠI KĨ NĂNG SỐNG Có nhiều cách phân loại KNS, tùy theo quan niệm về KNS. Ví dụ: * Theo UNESCO, WHO và UNICEF, có thể xem KNS gồm các kĩ năng cốt lõi sau: – Kĩ năng giải quyết vấn đề (problem solving) – Kĩ năng suy nghĩ/tư duy phân tích có phê phán (critical thinking),. 4.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Kĩ năng giao tiếp hiệu quả (Effective communication skills) Kĩ năng ra quyết định (decision-making), Kĩ năng tư duy sáng tạo (creative thinking,) Kĩ năng giao tiếp ứng xử cá nhân (interpersonal relationship skills), Kĩ năng tự nhận thức/ tự trọng và tự tin của bản thân, xác định giá trị (Selfawareness building skills, incl. Self-awareness, self-esteem and selfconfidence, and values analysis), – Kĩ năng thể hiện sự cảm thông (empathy) – Kĩ năng ứng phó với căng thẳng và cảm xúc (coping with stress and emotions). * Trong giáo dục ở Anh quốc, KNS được chia thành 6 nhóm chính là: a. Hợp tác nhóm b. Tự quản c. Tham gia hiệu quả d. Suy nghĩ/tư duy bình luận, phê phán đ. Suy nghĩ sáng tạo e. Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề * Trong giáo dục chính quy ở nước ta những năm vừa qua, KNS thường được phân loại theo các mối quan hệ, bao gồm các nhóm sau: a. Nhóm các kĩ năng nhận biết và sống với chính mình, bao gồm các KNS cụ thể như: tự nhận thức, xác định giá trị, ứng phó với căng thẳng, tìm kiếm sự hỗ trợ, tự trọng, tự tin, ... b. Nhóm các kĩ năng nhận biết và sống với người khác, bao gồm các KNS cụ thể như: giao tiếp có hiệu quả, giải quyết mâu thuẫn, thương lượng, từ chối, bày tỏ sự cảm thông, hợp tác,... c. Nhóm các kĩ năng ra quyết định một cách có hiệu quả, bao gồm các KNS cụ thể như: tìm kiếm và xử lí thông tin, tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề,... – – – – –. Trên đây chỉ là một số trong các cách phân loại KNS. Tuy nhiên, mọi cách phân loại đều chỉ là tương đối. Trên thực tế, các KNS thường không hoàn toàn tách rời nhau mà có liên quan chặt chẽ đến nhau. Ví dụ: Khi cần ra quyết định một cách phù hợp thì các kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, kĩ năng tư duy phê phán, kĩ năng tư duy sáng tạo, kĩ năng xác định giá trị,... thường được vận dụng. Hay để có thể giao tiếp một cách có hiệu quả cần phối hợp những kĩ năng như: kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng thương lượng, kĩ năng tư duy phê phán, kĩ năng cảm thông, chia sẻ, kĩ năng kiềm chế, đương đầu với cảm xúc,... Hoặc để đặt được mục tiêu cần phối hợp các kĩ năng sau: kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng tư duy phê phán, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ,.... 5.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> III. TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG 1. Kĩ năng sống thúc đẩy sự phát triển cá nhân và xã hội Thực tế cho thấy, có khoảng cách giữa nhận thức và hành vi của con người, có nhận thức đúng chưa chắc đã có hành vi đúng. Ví dụ: Nhiều người biết hút thuốc lá là có hại cho sức khỏe, có thể dẫn đến ung thư vòm họng, ung thư phổi,... nhưng họ vẫn hút thuốc; Có những người là luật sư, công an, thẩm phán,... có hiểu biết rất rõ về pháp luật nhưng vẫn vi phạm pháp luật;... Đó chính là vì họ đã thiếu KNS. Có thể nói KNS chính là những nhịp cầu giúp con người biến kiến thức thành thái độ, hành vi và thói quen tích cực, lành mạnh. Người có KNS phù hợp sẽ luôn vững vàng trước những khó khăn, thử thách; biết ứng xử, giải quyết vấn đề một cách tích cực và phù hợp; họ thường thành công hơn trong cuộc sống, luôn yêu đời và làm chủ cuộc sống của chính mình. Ngược lại, người thiếu KNS thường bị vấp váp, dễ bị thất bại trong cuộc sống. Ví dụ: Người không có kĩ năng ra quyết định sẽ dễ mắc sai lầm hoặc chậm trễ trong việc đưa ra quyết định và phải trả giá cho quyết định sai lầm của mình. Hay người không có kĩ năng ứng phó với căng thẳng sẽ hay bị căng thẳng hơn những người khác và thường có cách ứng phó tiêu cực khi bị căng thẳng, làm ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe, học tập, công việc, ...của bản thân. Hoặc người không có kĩ năng giao tiếp sẽ khó khăn hơn trong việc xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp với mọi người xung quanh, sẽ khó khăn hơn trong hợp tác cùng làm việc, giải quyết những nhiệm vụ chung,... Không những thúc đẩy sự phát triển cá nhân, KNS còn góp phần thúc đẩy sự phát triển của XH, giúp ngăn ngừa các vấn đề xã hội và bảo vệ quyền con người. Các cá nhân thiếu KNS là một nguyên nhân làm nảy sinh nhiều vấn đề xã hội như: nghiện rượu, nghiện ma túy, mại dâm, cờ bạc, ... Việc giáo dục KNS sẽ thúc đẩy những hành vi mang tính xã hội tích cực, giúp nâng cao chất lượng cuộc sống xã hội và giảm các vấn đề xã hội. Giáo dục KNS còn giải quyết một cách tích cực nhu cầu và quyền con người, quyền công dân được ghi trong luật pháp Việt Nam và quốc tế. 2. Giáo dục kĩ năng sống là yêu cầu cấp thiết đối với thế hệ trẻ Giáo dục KNS càng trở nên cấp thiết đối với thế hệ trẻ, bởi vì: - Các em chính là những chủ nhân tương lai của đất nước, là những người sẽ quyết định sự phát triển của đất nước trong những năm tới. Nếu không có KNS, các em sẽ không thể thực hiện tốt trách nhiệm đối với bản thân, gia đình, cộng đồng và đất nước. - Lứa tuổi HS là lứa tuổi đang hình thành những giá trị nhân cách, giàu ước mơ, ham hiểu biết, thích tìm tòi, khám phá song còn thiếu hiểu biết sâu sắc về XH, còn thiếu kinh nghiệm sống, dễ bị lôi kéo, kích động … Đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập quốc tế và cơ chế thị trường hiện nay, thế hệ trẻ thường xuyên chịu tác động đan xen của những yếu tố tích cực và tiêu cực, luôn. 6.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> được đặt vào hoàn cảnh phải lựa chọn những giá trị, phải đương đầu với những khó khăn, thách thức, những áp lực tiêu cực. Nếu không được giáo dục KNS, nếu thiếu KNS, các em dễ bị lôi kéo vào các hành vi tiêu cực, bạo lực, vào lối sống ích kỉ, lai căng, thực dụng, dễ bị phát triển lệch lạc về nhân cách. Một trong các nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tiêu cực của một bộ phận HS phổ thông trong thời gian vừa qua như: nghiện hút, bạo lực học đường, đua xe máy, ăn chơi sa đọa,... chính là do các em thiếu những KNS cần thiết như: kĩ năng xác định giá trị, kĩ năng từ chối, kĩ năng kiên định, kĩ năng giải quyết mâu thuẫn, kĩ năng thương lượng, kĩ năng giao tiếp,... Vì vậy, việc giáo dục KNS cho thế hệ trẻ là rất cần thiết, giúp các em rèn luyện hành vi có trách nhiệm đối với bản thân, gia đình, cộng đồng và Tổ quốc; giupa các em có khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với gia đình, bạn bè và mọi người, sống tích cực, chủ động, an toàn, hài hòa và lành mạnh. 3. Giáo dục kĩ năng sống nhằm thực hiện yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông Đảng ta đã xác định con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển xã hội. Để thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, cần phải có những người lao động mới phát triển toàn diện, do vậy cần phải đổi mới giáo dục nói chung và đổi mới giáo dục phổ thông nói riêng. Nhiệm vụ đổi mới giáo dục đã được thể hiện rõ trong các Nghị quyết của Đảng và Quốc hội, trong Luật Giáo dục: Nghị quyết 40/2000/QH10 về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông đã khẳng định mục tiêu là xây dựng nội dung chương trình, phương pháp giáo dục, SGK phổ thông mới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng nguồn nhân lực phục vụ CNH, HĐH đất nước, phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt Nam, tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông ở các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới. Báo cáo chính trị của Đại hội Đảng lần thứ IX (4- 2001) đã đề ra nhiệm vụ: Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy học. Luật Giáo dục năm 2005 đã xác định: Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp HS phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Như vậy, mục tiêu giáo dục phổ thông đã chuyển từ chủ yếu là trang bị kiến thức cho HS sang trang bị những năng lực cần thiết cho các em, đặc biệt là năng lực hành động, năng lực thực tiễn. Phương pháp giáo dục phổ thông cũng đã được đổi mới theo hướng “ phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS. „ (Luật Giáo dục). 7.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Giáo dục KNS cho HS, với bản chất là hình thành và phát triển cho các em khả năng làm chủ bản thân, khả năng ứng xử phù hợp với những người khác và với xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống - rõ ràng là phù hợp với mục tiêu giáo dục phổ thông, nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục phổ thông. Phương pháp giáo dục KNS, với các phương pháp và kĩ thuật tích cực như: hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, nghiên cứu trường hợp điển hình, đóng vai, trò chơi, dự án, tranh luận, động não, hỏi chuyên gia, viết tích cực,... cũng là phù hợp với định hướng về đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông. Tóm lại, việc giáo dục KNS cho HS trong các nhà trường phổ thông là rất cần thiết để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông. 4. Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong các nhà trường phổ thông là xu thế chung của nhiều nước trên thế giới Hiện nay, đã có hơn 155 nước trên thế giới quan tâm đến việc đưa KNS vào nhà trường, trong đó có 143 nước đã đưa vào chương trình chính khóa ở Tiểu học và Trung học. Việc giáo dục KNS cho HS ở các nước được thực hiện theo ba hình thức: - KNS là một môn học riêng biệt, - KNS được tích hợp vào một vài môn học chính, - KNS được tích hợp vào nhiều hoặc tất cả các môn học trong chương trình. Tuy nhiên, chỉ có một số không đáng kể các nước đưa KNS thành một môn học riêng biệt, ví dụ như: Malawi, Căm- pu- chia,... Còn đa số các nước, để tránh sự quá tải trong nhà trường, thường tích hợp KNS vào một phần nội dung môn học, chủ yếu là các môn khoa học xã hội như: giáo dục sức khỏe, giáo dục giới tính, quyền con người, giáo dục môi trường…. Một số nước đã sử dụng tiếp cận “Whole School Approach „ trong đó có hình thức xây dựng “Trường học thân thiện” nhằm thúc đẩy việc giáo dục KNS cho HS trong nhà trường. Từ những lí do đã trình bày ở trên có thể khẳng định, việc giáo dục KNS cho HS trong các trường phổ thông là rất cần thiết và có tầm quan trọng đặc biệt. IV. ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG 1. Mục tiêu giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong nhà trường phổ thông Mục tiêu giáo dục của Việt Nam đã chuyển từ mục tiêu cung cấp kiến thức là chủ yếu sang hình thành và phát triển những năng lực cần thiết ở người học để đáp ứng sự phát triển và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Mục tiêu giáo dục của Việt Nam thể hiện mục tiêu giáo dục của thế kỉ XXI: Học để biết, học để làm, học để tự khẳng định và học để cùng chung sống (Delor, 1996). Giáo dục KNS cho HS trong nhà trường phổ thông nhằm các mục tiêu sau:. 8.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> - Trang bị cho HS những kiến thức, giá trị, thái độ và kĩ năng phù hợp. Trên cơ sở đó hình thành cho HS những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực; loại bỏ những hành vi, thói quen tiêu cực trong các mối quan hệ, các tình huống và hoạt động hàng ngày - Tạo cơ hội thuận lợi để HS thực hiện tốt quyền, bổn phận của mình và phát triển hài hòa về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức. 2. Nguyên tắc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong nhà trường phổ thông 2.1 Tương tác KNS không thể được hình thành chỉ qua việc nghe giảng và tự đọc tài liệu mà phải thông qua các hoạt động tương tác với người khác. Việc nghe giảng và tự đọc tài liệu chỉ giúp HS thay đổi nhận thức về một vấn đề nào đó. Nhiều KNS được hình thành trong quá trình HS tương tác với bạn cùng học và những người xung quanh (kĩ năng thương lượng, kĩ năng giải quyết vấn đề...) thông qua hoạt động học tập hoặc các hoạt động xã hội trong nhà trường. Trong khi tham gia các hoạt động có tính tương tác, HS có dịp thể hiện các ý tưởng của mình, xem xét ý tưởng của người khác, được đánh giá và xem xét lại những kinh nghiệm sống của mình trước đây theo một cách nhìn nhận khác. Vì vậy, việc tổ chức các hoạt động có tính chất tương tác cao trong nhà trường tạo cơ hội quan trọng để giáo dục KNS hiệu quả. 2.2 Trải nghiệm Kĩ năng sống chỉ được hình thành khi người học được trải nghiệm qua các tình huống thực tế. HS chỉ có kĩ năng khi các em tự làm việc đó, chứ không chỉ nói về việc đó. Kinh nghiệm có được khi HS được hành động trong các tình huống đa dạng giúp các em dễ dàng sử dụng và điều chỉnh các kĩ năng phù hợp với điều kiện thực tế. GV cần thiết kế và tổ chức thực hiện các hoạt động trong và ngoài giờ học sao cho HS có cơ hội thể hiện ý tưởng cá nhân, tự trải nghiệm và biết phân tích kinh nghiệm sống của chính mình và người khác. 2.3 Tiến trình Giáo dục KNS không thể hình thành trong “ngày một, ngày hai” mà đòi hỏi phải có cả quá trình: nhận thức - hình thành thái độ - thay đổi hành vi. Đây là một quá trình mà mỗi yếu tố có thể là khởi đầu của một chu trình mới. Do đó nhà giáo dục có thể tác động lên bất kì mắt xích nào trong chu trình trên: thay đổi thái độ dẫn đến mong muốn thay đổi nhận thức và hành vi hoặc hành vi thay đổi tạo nên sự thay đổi nhận thức và thái độ. 2.4. Thay đổi hành vi Mục đích cao nhất của GD KNS là giúp người học thay đổi hành vi theo hướng tích cực. GD KNS thúc đẩy người học thay đổi hay định hướng lại các giá trị , thái độ và hành động của mình. Thay đổi hành vi, thái độ và giá trị ở từng con người là một quá trình khó khăn, không đồng thời. Có thời điểm người học lại quay trở lại những thái độ, hành vi hoặc giá trị trước. Do đó, các nhà. 9.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> giáo dục cần kiên trì chờ đợi và tổ chức các họat động liên tục để HS duy trì hành vi mới và có thói quen mới; tạo động lực cho HS điều chỉnh hoặc thay đổi giá trị, thái độ và những hành vi trước đây, thích nghi hoặc chấp nhận các giá trị, thái độ và hành vi mới. GV không nhất thiết phải luôn luôn tóm tắt bài “hộ” HS, mà cần tạo điều kiện cho HS tự tóm tắt những ghi nhận cho bản thân sau mỗi giờ học/phần học.. 2.5 Thời gian - môi trường giáo dục Giáo dục KNS cần thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc và thực hiện càng sớm càng tốt đối với trẻ em. Môi trường giáo dục được tổ chức nhằm tạo cơ hội cho HS áp dụng kiến thức và kĩ năng vào các tình huống “”thực” trong cuộc sống. Giáo dục KNS được thực hiện trong gia đình, trong nhà trường và cộng đồng. Người tổ chức giáo dục KNS có thể là bố mẹ, là thày cô, là bạn cùng học hay các thành viên cộng đồng. Trong nhà trường phổ thông, giáo dục KNS được thực hiện trên các giờ học, trong các hoạt động lao động, hoạt động đoàn thể- xã hội, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và các hoạt động giáo dục khác. 3. Nội dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong nhà trường phổ thông Dựa trên cơ sở phân tích kinh nghiệm quốc tế và thực trạng giáo dục KNS ở Việt Nam những năm qua, có thể đề xuất nội dung giáo dục KNS cho HS trong các nhà trường phổ thông bao gồm các KNS cơ bản, cần thiết sau: 3.1. Kĩ năng tự nhận thức Tự nhận thức là tự nhìn nhận, tự đánh giá về bản thân. KN tự nhận thức là khả năng của con người hiểu về chính bản thân mình, như cơ thể, tư tưởng, các mối quan hệ xã hội của bản thân; biết nhìn nhận, đánh giá đúng về tiềm năng, tình cảm, sở thích, thói quen, điểm mạnh, điểm yếu,... của bản thân mình; quan tâm và luôn ý thức được mình đang làm gì, kể cả nhận ra lúc bản thân đang cảm thấy căng thẳng. Tự nhận thức là một kĩ năng sống rất cơ bản của con người, là nền tảng để con người giao tiếp, ứng xử phù hợp và hiệu quả với người khác cũng như để có thể cảm thông được với người khác. Ngoài ra, có hiểu đúng về mình, con người mới có thể có những quyết định, những sự lựa chọn đúng đắn, phù hợp với khả năng của bản thân, với điều kiện thực tế và yêu cầu xã hội. Ngược lại, đánh giá không đúng về bản thân có thể dẫn con người đến những hạn chế, sai lầm, thất bại trong cuộc sống và trong giao tiếp với người khác. Để tự nhận thức đúng về bản thân cần phải được trải nghiệm qua thực tế, đặc biệt là qua giao tiếp với người khác. 3.2. Kĩ năng xác định giá trị Giá trị là những gì con người cho là quan trọng, là có ý nghĩa đối với bản thân mình, có tác dụng định hướng cho suy nghĩ, hành động và lối sống của bản thân trong cuộc sống. Giá trị có. 10.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> thể là những chuẩn mực đạo đức, những chính kiến, thái độ, và thậm chí là thành kiến đối với một điều gì đó… Giá trị có thể là giá trị vật chất hoặc giá trị tinh thần, có thể thuộc các lĩnh vực văn hoá, nghệ thuật, đạo đức, kinh tế,... Mỗi người đều có một hệ thống giá trị riêng. Kĩ năng xác định giá trị là khả năng con người hiểu rõ được những giá trị của bản thân mình. Kĩ năng xác định giá trị có ảnh hưởng lớn đến quá trình ra quyết định của mỗi người. Kĩ năng này còn giúp ngưòi ta biết tôn trọng người khác, biết chấp nhận rằng người khác có những giá trị và niềm tin khác. Giá trị không phải là bất biến mà có thể thay đổi theo thời gian, theo các giai đoạn trưởng thành của con người. Giá trị phụ thuộc vào giáo dục, vào nền văn hoá, vào môi trường sống, học tập và làm việc của cá nhân. 3.3. Kĩ năng kiểm soát cảm xúc Kiểm soát cảm xúc là khả năng con người nhận thức rõ cảm xúc của mình trong một tình huống nào đó và hiểu được ảnh hưởng của cảm xúc đối với bản thân và người khác như thế nào, đồng thời biết cách điều chỉnh và thể hiện cảm xúc một cách phù hợp. Kĩ năng xử lý cảm xúc còn có nhiều tên gọi khác như: xử lí cảm xúc, kiềm chế cảm xúc, làm chủ cảm xúc, quản lý cảm xúc. Một người biết kiểm soát cảm xúc thì sẽ góp phần giảm căng thẳng, giúp giao tiếp và thương lượng hiệu quả hơn, giải quyết mâu thuẩn một cách hài hòa và mang tính xây dựng hơn, giúp ra quyết định và giải quyết vấn đề tốt hơn. Kĩ năng xử lý cảm xúc cần sự kết hợp với kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng ứng xử với người khác và kĩ năng ứng phó với căng thẳng, đồng thời góp phần củng cố các kĩ năng này. 3.4. Kĩ năng ứng phó với căng thẳng Trong cuộc sống hàng ngày, con người thường gặp những tình huống gây căng thẳng cho bản thân. Tuy nhiên, có những tình huống có thể gây căng thẳng cho người này nhưng lại không gây căng thẳng cho người khác và ngược lại. Khi bị căng thẳng mỗi người có tâm trạng, cảm xúc khác nhau: Cũng có khi là những cảm xúc tích cực nhưng thường là những cảm xúc tiêu cực gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe thể chất và tinh thần của con người. Ở một mức độ nào đó, khi một cá nhân có khả năng đương đầu với căng thẳng thì đó có thể là một tác động tích cực, tạo sức ép buộc cá nhân đó phải tập trung vào công việc của mình, bứt phá thành công. Nhưng mặt khác, sự căng thẳng còn có một sức mạnh huỷ diệt cuộc sống cá nhân nếu căng thẳng đó quá lớn, kéo dài và không giải toả nổi.. 11.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Khi bị căng thẳng, tùy từng tình huống, mỗi người có thể có cách ứng phó khác nhau. Cách ứng phó tích cực hay tiêu cực khi căng thẳng phụ thuộc vào cách suy nghĩ tích cực hay tiêu cực của cá nhân trong tình huống. Kĩ năng ứng phó với căng thẳng là khả năng con người bình tĩnh, sẵn sàng đón nhận những tình huống căng thẳng như là một phần tất yếu của cuộc sống, là khả năng nhận biết sự căng thẳng, hiểu được nguyên nhân, hậu quả của căng thẳng, cũng như biết cách suy nghĩ và ứng phó một cách tích cực khi bị căng thẳng. Chúng ta cũng có thể hạn chế những tình huống căng thẳng bằng cách sống và làm việc điều độ, có kế hoạch, thường xuyên luyện tập thể dục thể thao, sống vui vẻ, chan hòa, tránh gây mâu thuẫn không cần thiết với mọi người xung quanh, không đặt ra cho mình những mục tiêu quá cao so với điều kiện và khả năng của bản thân,... Kĩ năng ứng phó với căng thẳng rất quan trọng, giúp cho con người: - Biết suy nghĩ và ứng phó một cách tích cực khi căng thẳng - Duy trì được trạng thái cân bằng, không làm tổn hại sức khỏe thể chất và tinh thần của bản thân. - Xây dựng được những mối quan hệ tốt đẹp, không làm ảnh hưởng đến người xung quanh. Kĩ năng ứng phó với căng thẳng có được nhờ sự kết hợp của các kĩ năng sống khác như: kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng xử lý cảm xúc, kĩ năng kĩ năng giao tiếp, tư duy sáng tạo, kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ và kĩ năng giải quyết vấn đề. 3.5. Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ Trong cuộc sống, nhiều khi chúng ta gặp những vấn đề, tình huống phải cần đến sự hỗ trợ, giúp đỡ của những người khác. Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ bao gồm các yếu tố sau: - Ý thức được nhu cầu cần giúp đỡ, - Biết xác định được những địa chỉ hỗ trợ đáng tin cậy, - Tự tin và biết tìm đến các địa chỉ đó - Biết bày tỏ nhu cầu cần giúp đỡ một cách phù hợp. Khi tìm đến các địa chỉ hỗ trợ, chúng ta cần: - Cư xử đúng mực và tự tin. - Cung cấp thông tin đầy đủ, rõ ràng, ngắn gọn. - Giữ bình tĩnh nếu gặp sự đối xử thiếu thiện chí. Nếu vẫn cần sự hỗ trợ của người thiếu thiện chí, cố gắng tỏ ra bình thường, kiên nhẫn nhưng không sợ hãi. - Nếu bị cự tuyệt, đừng nản chí, hãy kiên trì tìm sự hỗ trợ từ các địa chỉ khác, người khác. Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ giúp chúng ta có thể nhận được những lời khuyên, sự can thiệp cần thiết để tháo gỡ, giải quyết những vấn đề, tình huông của mình; đồng thời là cơ hội để. 12.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> chúng ta chia sẻ, giãi bày khó khăn, giảm bớt được căng thẳng tâm lý do bị dồn nén cảm xúc. Biết tìm kiếm sự giúp đỡ kịp thời sẽ giúp cá nhân không cảm thấy đơn độc, bi quan, và trong nhiều trường hợp, giúp chúng ta có cách nhìn mới và hướng đi mới. Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ rất cần thiết để giải quyết vấn đề, giải quyết mâu thuẫn và ứng phó với căng thẳng. Đồng thời, để phát huy hiệu quả của kĩ năng này, cần kĩ năng lắng nghe, khả năng phân tích thấu đáo ý kiến tư vấn, kĩ năng ra quyết định lựa chọn cách giải quyết tối ưu sau khi được tư vấn. 3.6. Kĩ năng thể hiện sự tự tin Tự tin là có niềm tin vào bản thân; tự hài lòng với bản thân; tin rằng mình có thể trở thành một người có ích và tích cực, có niềm tin về tương lai, cảm thấy có nghị lực để hoàn thành các nhiệm vụ. Kĩ năng thể hiện sự tự tin giúp cá nhân giao tiếp hiệu quả hơn, mạnh dạn bày tỏ suy nghĩ và ý kiến của mình, quyết đoán trong việc ra quyết định và giải quyết vấn đề, thể hiện sự kiên định, đồng thời cũng giúp người đó có suy nghĩ tích cực và lạc quan trong cuộc sống. Kĩ năng thể hiện sự tự tin là yếu tố cần thiết trong giao tiếp, thương lượng, ra quyết định, đảm nhận trách nhiệm. 3.7. Kĩ năng giao tiếp Kĩ năng giao tiếp là khả năng có thể bày tỏ ý kiến của bản thân theo hình thức nói, viết hoặc sử dụng ngôn ngữ cơ thể một cách phù hợp với hoàn cảnh và văn hóa, đồng thời biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến người khác ngay cả khi bất đồng quan điểm. Bày tỏ ý kiến bao gồm cả bày tỏ về suy nghĩ, ý tưởng, nhu cầu, mong muốn và cảm xúc, đồng thời nhờ sự giúp đỡ và sự tư vấn khi cần thiết. Kĩ năng giao tiếp giúp con người biết đánh giá tình huống giao tiếp và điều chỉnh cách giao tiếp một cách phù hợp, hiệu quả; cởi mở bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc nhưng không làm hại hay gây tổn thương cho người khác. Kĩ năng này giúp chúng ta có mối quan hệ tích cực với nguời khác, bao gồm biết gìn giữ mối quan hệ tích cực với các thành viên trong gia đình - là nguồn hỗ trợ quan trong cho mỗi chúng ta; đồng thời biết cách xây dựng mối quan hệ với bạn bè mới và đây là yếu tố rất quan trọng đối với niềm vui cuộc sống. Kĩ năng này cũng giúp kết thúc các mối quan hệ khi cần thiết một cách xây dựng. Kĩ năng giao tiếp là yếu tố cần thiết cho nhiều kĩ năng khác như bày tỏ sự cảm thông, thương lượng, hợp tác, tìm kiếm sự giúp đỡ, giải quyết mâu thuẫn, kiểm soát cảm xúc. Người có kĩ năng giao tiếp tốt tốt biết dung hòa đối với mong đợi của những người khác; có cách ứng xử. 13.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> phù hợp khi làm việc cùng và ở cùng với những người khác trong một môi trường tập thể, quan tâm đến những điều người khác quan tâm và giúp họ có thể đạt được những điều họ mong muốn một cách chính đáng. 3.8. Kĩ năng lắng nghe tích cực Lắng nghe tích cực là một phần quan trọng của kĩ năng giao tiếp. Người có kĩ năng lắng nghe tích cực biết thể hiện sự tập trung chú ý và thể hiện sự quan tâm lắng nghe ý kiến hoặc phần trình bày của người khác (bằng các cử chỉ, điệu bộ, ánh mắt, nét mặt, nụ cười), biết cho ý kiến phản hồi mà không vội đánh giá, đồng thời có đối đáp hợp lý trong quá trình giao tiếp. Người có kĩ năng lắng nghe tích cực thường được nhìn nhận là biết tôn trọng và quan tâm đến ý kiến của người khác, nhờ đó làm cho việc giao tiếp, thương lượng và hợp tác của họ hiệu quả hơn. Lắng nghe tích cực cũng góp phần giải quyết mâu thuẫn một cách hài hòa và xây dựng. Kĩ năng lắng nghe tích cực có quan hệ mật thiết với các kĩ năng giao tiếp, thương lượng, hợp tác, kiềm chế cảm xúc và giải quyết mâu thuẩn. 3.9. Kĩ năng thể hiện sự cảm thông Thể hiện sự cảm thông là khả năng có thể hình dung và đặt mình trong hoàn cảnh của người khác, giúp chúng ta hiểu và chấp nhận người khác vốn là những người rất khác mình, qua đó chúng ta có thể hiểu rõ cảm xúc và tình cảm của người khác và cảm thông với hoàn cảnh hoặc nhu cầu của họ. Kĩ năng này có ý nghĩa quan trọng trong việc tăng cường hiệu quả giao tiếp và ứng xử với người khác; cải thiện các mối quan hệ giao tiếp xã hội, đặc biệt trong bối cảnh xã hội đa văn hóa, đa sắc tộc. Kĩ năng thể hiện sự cảm thông cũng giúp khuyến khích thái độ quan tâm và hành vi thân thiện, gần gũi với những người cần sự giúp đỡ. Kĩ năng thể hiện sự cảm thông được dựa trên kĩ năng tự nhận thức và kĩ năng xác định giá trị, đồng thời là yếu tố cần thiết trong kĩ năng giao tiếp, giải quyết vấn đề, giải quyết mâu thuẩn, thương lượng, kiên định và kiềm chế cảm xúc. 3.10. Kĩ năng thương lượng Thương lượng là khả năng trình bày suy nghĩ, phân tích và giải thích, đồng thời có thảo luận để đạt được một sự điều chỉnh và thống nhất về cách suy nghĩ, cách làm hoặc về một vấn đề gì đó.. 14.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Kĩ năng thương lượng bao gồm nhiều yếu tố của kĩ năng giao tiếp như lắng nghe, bày tỏ suy nghĩ và một phần quan trọng của giải quyết vấn đề và giải quyết mâu thuẫn. Một người có kĩ năng thương lượng tốt sẽ giúp giải quyết vấn đề hiệu quả, giải quyết mâu thuẫn một cách xây dựng và có lợi cho tất cả các bên. Kĩ năng thương lượng có liên quan đến sự tự tin, tính kiên định, sự cảm thông, tư duy sáng tạo, kĩ năng hợp tác và khả năng thỏa hiệp những vấn đề không có tính nguyên tắc của bản thân. 3.11. Kĩ năng giải quyết mâu thuẫn Mâu thuẫn là những xung đột, tranh cãi, bất đồng, bất bình với một hay nhiều người về một vấn đề nào đó. Mâu thuẫn trong cuộc sống hết sức đa dạng và thường bắt nguồn từ sự khác nhau về quan điểm, chính kiến, lối sống, tín ngưỡng, tôn giáo, văn hóa,... Mâu thuẫn thường có ảnh hưởng tiêu cực tới những mối quan hệ của các bên. Có nhiều cách giải quyết mâu thuẫn. Mỗi người sẽ có cách giải quyết mâu thuẫn riêng tùy thuộc vào vốn hiểu biết, quan niệm, văn hoá và cách ứng xử cũng như khả năng phân tích tìm hiểu nguyên nhân nảy sinh mâu thuẫn. Kĩ năng giải quyết mâu thuẫn là khả năng con người nhận thức được nguyên nhân nảy sinh mâu thuẫn và giải quyết những mâu thuẫn đó với thái độ tích cực, không dùng bạo lực, thỏa mãn được nhu cầu và quyền lợi các bên và giải quyết cả mối quan hệ giữa các bên một cách hòa bình. Yêu cầu trước hết của kĩ năng giải quyết mâu thuẫn là phải luôn kiềm chế cảm xúc, tránh bị kích động, nóng vội, giữ bình tình trước mọi sự việc để tìm ra nguyên nhân nảy sinh mâu thuẫn cũng như tìm ra cách giải quyết tốt nhất. Kĩ năng giải quyết mâu thuẫn là một dạng đặc biệt của kĩ năng giải quyết vấn đề. Kĩ năng giải quyết mâu thuẫn cần được sử dụng kết hợp với nhiều kĩ năng liên quan khác như: kĩ năng giao tiếp, kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng tư duy phê phán, kĩ năng ra quyết định, … 3.12. Kĩ năng hợp tác Hợp tác là cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong một công việc, một lĩnh vực nào đó vì mục đích chung. Kĩ năng hợp tác là khả năng cá nhân biết chia sẻ trách nhiệm, biết cam kết và cùng làm việc có hiệu quả với những thành viên khác trong nhóm. Biểu hiện của người có kĩ năng hợp tác: - Tôn trọng mục đích, mục tiêu hoạt động chung của nhóm; tôn trọng những quyết định chung, những điều đã cam kết.. 15.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> - Biết giao tiếp hiệu quả, tôn trọng, đoàn kết và cảm thông, chia sẻ với các thành viên khác trong nhóm. - Biết bày tỏ ý kiến, tham gia xây dựng kế hoạch hoạt động của nhóm. Đồng thời biết lắng nghe, tôn trọng, xem xét các ý kiến, quan điểm của mọi người trong nhóm. - Nỗ lực phát huy năng lực, sở trường của bản thân để hoàn thành tốt nhiệm vụ đã được phân công. Đồng thời biết hỗ trợ, giúp đỡ các thành viên khác trong quá trình hoạt động. - Biết cùng cả nhóm đồng cam cộng khổ vượt qua những khó khăn, vướng mắc để hoàn thành mục đích, mục tiêu hoạt động chung. - Có trách nhiệm về những thành công hay thất bại của nhóm, về những sản phẩm do nhóm tạo ra. Có kĩ năng hợp tác là một yêu cầu quan trọng đối với người công dân trong một xã hội hiện đại, bởi vì: - Mỗi người đều có những điểm mạnh và hạn chế riêng. Sự hợp tác trong công việc giúp mọi người hỗ trợ, bổ sung cho nhau, tạo nên sức mạnh trí tuệ, tinh thần và thể chất, vượt qua khó khăn, đem lại chất lượng và hiệu quả cao hơn cho công việc chung. - Trong xã hội hiện đại, lợi ích của mỗi cá nhân, mỗi cộng đồng đều phụ thuộc vào nhau, ràng buộc lẫn nhau; mỗi người như một chi tiết của một cỗ máy lớn, phải vận hành đồng bộ, nhịp nhàng, không thể hành động đơn lẻ. - Kĩ năng hợp tác còn giúp cá nhân sống hài hoà và tránh xung đột trong quan hệ với người khác. Để có được sự hợp tác hiệu quả, chúng ta cần vận dụng tốt nhiều kĩ năng sống khác như: tự nhận thức, xác định giá trị, giao tiếp, thể hiện sự cảm thông, đảm nhận trách nhiệm, ra quyết định, giải quyết mâu thuẫn, kiên định, ứng phó với căng thẳng…. 3.13. Kĩ năng tư duy phê phán Kĩ năng tư duy phê phán là khả năng phân tích một cách khách quan và toàn diện các vấn đề, sự vật, hiện tượng,... xảy ra. Để phân tích một cách có phê phán, con người cần: - Thu thập thông tin về vấn đề, sự vật, hiện tượng,... đó từ nhiều nguồn khác nhau. - Sắp xếp các thông tin thu thập được theo từng nội dung và một cách hệ thống. - Phân tích, so sánh, đối chiếu, lí giải các thông tin thu thập được, đặc biệt là các thông tin trái chiều. - Xác định bản chất vấn đề, tình huống, sự vật, hiện tượng,... là gì? - Nhận định về những mặt tích cực, hạn chế của vấn đề, tình huống, sự vật, hiện tượng,... đó, xem xét một cách thấu đáo, sâu sắc và có hệ thống.. 16.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Kĩ năng tư duy phê phán rất cần thiết để con người có thể đưa ra được những quyết định, những hành động phù hợp. Nhất là trong xã hội hiện đại ngày nay, khi mà con người luôn phải đối mặt với nhiều vấn đề gay cấn của cuộc sống, luôn phải xử lý nhiều nguồn thông tin đa dạng, phức tạp… thì kĩ năng tư duy phê phán càng trở nên quan trọng đối với mỗi cá nhân. Kĩ năng tư duy phê phán phụ thuộc vào hệ thống giá trị cá nhân. Một người có được kĩ năng tư duy phê phán tốt khi biết phối hợp nhịp nhàng với kĩ năng tự nhận thức và kĩ năng xác định giá trị. 3.14. Kĩ năng tư duy sáng tạo Tư duy sáng tạo là khả năng nhìn nhận và giải quyết vấn đề theo một cách mới, với ý tưởng mới, theo phương thức mới, cách sắp xếp và tổ chức mới; là khả năng khám phá và kết nối mối quan hệ giữa các khái niệm, ý tưởng, quan điểm, sự việc; độc lập trong suy nghĩ. Kĩ năng tư duy sáng tạo giúp con người tư duy năng động với nhiều sáng kiến và óc tưởng tượng; biết cách phán đoán và thích nghi, có tầm nhìn và khả năng suy nghĩ rộng hơn những người khác, không bị bó hẹp vào kinh nghiệm trực tiếp đang trải qua; tư duy minh mẫn và khác biệt. Tư duy sáng tạo là một KNS quan trọng bởi vì trong cuộc sống con người thường xuyên bị đặt vào những hoàn cảnh bất ngờ hoặc ngẫu nhiên xảy ra . Khi gặp những hoàn cảnh như vậy đòi hỏi chúng ta phải có tư duy sáng tạo để có thể ứng phó một cách linh hoạt và phù hợp. Khi một người biết kết hợp tốt giữa kĩ năng tư duy phê phán và tư duy sáng tạo thì năng lực tư duy của người ấy càng đuợc tăng cường và sẽ giúp ích rất nhiều cho bản thân trong việc giải quyết vấn đề một cách thuận lợi và phù hợp nhất. 3.15. Kĩ năng ra quyết định Trong cuộc sống hàng ngày, con người luôn phải đối mặt với những tình huống, những vấn đề cần giải quyết buộc chúng ta phải lựa chọn, đưa ra quyết định hành động. Kĩ năng ra quyết định là khả năng của cá nhân biết quyết định lựa chọn phương án tối ưu để giải quyết vấn đề hoặc tình huống gặp phải trong cuộc sống một cách kịp thời. Mỗi cá nhân phải tự mình ra quyết định cho bản thân; không nên trông chờ, phụ thuộc vào người khác; mặc dù có thể tham khảo ý kiến của những người tin cậy trước khi ra quyết định. Để đưa ra quyết định phù hợp, chúng ta cần: - Xác định vấn đề hoặc tình huống mà chúng ta đang gặp phải. - Thu thập thông tin về vấn đề hoặc tình huống đó. - Liệt kê các cách giải quyết vấn đề/tình huống đã có. - Hình dung đầy đủ về kết quả sẽ xảy ra nếu chúng ta lựa chọn mỗi phương án giải quyết. 17.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> - Xem xét về suy nghĩ và cảm xúc của bản thân nếu giải quyết theo từng phương án đó. - So sánh giữa các phương án để quyết định lựa chọn phương án tối ưu. Kĩ năng ra quyết định rất cần thiết trong cuộc sống, giúp cho con người có được sự lựa chọn phù hợp và kịp thời, đem lại thành công trong cuộc sống. Ngược lại, nếu không có kĩ năng ra quyết định, con người ta có thể có những quyết định sai lầm hoặc chậm trễ, gây ảnh hưởng tiêu cực đến các mối quan hệ, đến công việc và tương lai cuộc sống của bản thân; đồng thời còn có thể làm ảnh hưởng đến gia đình, bạn bè và những người có liên quan. Để ra được quyết định một cách phù hợp, cần phối hợp với những KNS khác như: kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng xác định giá trị, kĩ năng thu thập thông tin, kĩ năng tư duy phê phán, kĩ năng tư duy sáng tạo,... Kĩ năng ra quyết định là phần rất quan trọng của kĩ năng giải quyết vấn đề. 3.16. Kĩ năng giải quyết vấn đề Kĩ năng giải quyết vấn đề là khả năng của cá nhân biết quyết định lựa chọn phương án tối ưu và hành động theo phương án đã chọn để giải quyết vấn đề hoặc tình huống gặp phải trong cuộc sống. Giải quyết vấn đề có liên quan tới kĩ năng ra quyết định và cần nhiều KNS khác như: giao tiếp, xác định giá trị, tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, tìm kiếm sự hỗ trợ, kiên định, .... Để giải quyết vấn đề có hiệu quả, chúng ta cần: + Xác định rõ vấn đề hoặc tình huống đang gặp phải, kể cả tìm kiếm thêm thông tin cần thiết + Liệt kê các cách giải quyết vấn đề/tình huống đã có, + Hình dung đầy đủ về kết quả xảy ra nếu ta lựa chọn phương án giải quyết nào đó + Xem xét về suy nghĩ và cảm xúc của bản thân nếu thực hiện phương án giải quyết đó + So sánh các phương án để đưa ra quyết định cuối cùng + Hành động theo quyết định đã lựa chọn + Kiểm định lại kết quả để rút kinh nghiệm cho những lần ra quyết định và giải quyết vấn đề sau. Cũng như kĩ năng ra quyết định, kĩ năng giải quyết vấn đề rất quan trọng, giúp con người có thể ứng phó tích cực và hiệu quả trước những vấn đề, tình huống của cuộc sống. 3.17. Kĩ năng kiên định Kĩ năng kiên định là khả năng con người nhận thức được những gì mình muốn và lý do dẫn đến sự mong muốn đó. Kiên định còn là khả năng tiến hành các bước cần thiết để đạt được những gì mình muốn trong những hoàn cảnh cụ thể, dung hoà được giữa quyền, nhu cầu của mình với quyền, nhu cầu của người khác.. 18.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Kiên định khác với hiếu thắng - nghĩa là luôn chỉ nghĩ đến quyền và nhu cầu của bản thân, bằng mọi cách để thỏa mãn nhu cầu của mình, không quan tâm đến quyền và nhu cầu của người khác. Kiên định cũng khác với phục tùng - nghĩa là luôn bị phụ thuộc vào người khác; hi sinh cả quyền và nhu cầu chính đáng của bản thân để phục vụ cho quyền và nhu cầu không chính đáng của người khác. Thể hiện tính kiên định trong mọi hoàn cảnh là cần thiết song cần có cách thức khác nhau để thể hiện sự kiên định đối với từng đối tượng khác nhau. Khi cần kiên định trước một tình huống/vấn đề, chúng ta cần: -. Nhận thức được cảm xúc của bản thân, Phân tích, phê phán hành vi của đối tượng, Khẳng định ý muốn của bản thân bằng cách thể hiện thái độ, lời nói hoặc hành động mang tính tích cực, mềm dẻo, linh hoạt và tự tin.. Kĩ năng kiên định sẽ giúp chúng ta tự bảo vệ được chính kiến, quan điểm, thái độ và những quyết định của bản thân, đứng vững trước những áp lực tiêu cực của những người xung quanh. Ngược lại, nếu không có kĩ năng kiên định, con người sẽ bị mất tự chủ, bị xúc phạm, mất lòng tin, luôn bị người khác điều khiển hoặc luôn cảm thấy tức giận và thất vọng. Kĩ năng kiên định cũng giúp cá nhân giải quyết vấn đề và thương lượng có hiệu quả. Để có kĩ năng kiên định, con người cần xác định được các giá trị của bản thân, đồng thời phải kết hợp tốt với kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng thể hiện sự tự tin và kĩ năng giao tiếp. 3.18. Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm Đảm nhận trách nhiệm là khả năng con người thể hiện sự tự tin, chủ động và ý thức cùng chia sẻ công việc với các thành viên khác trong nhóm. Khi đảm nhận trách nhiệm, cần dựa trên những điểm mạnh, tiềm năng của bản thân, đồng thời tìm kiếm thêm sự giúp đỡ cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ. Khi các thành viên trong nhóm có kĩ năng đảm nhận trách nhiệm sẽ tạo được một không khí hợp tác tích cực và xây dựng trong nhóm, giúp giải quyết vấn đề, đạt được mục tiêu chung của cả nhóm, đồng thời tạo sự thỏa mãn và thăng tiến cho mỗi thành viên.. 19.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm có liên quan đến kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng thể hiện sự cảm thông, kĩ năng hợp tác và kĩ năng giải quyết vấn đề. 3.19. Kĩ năng đặt mục tiêu Mục tiêu là cái đích mà chúng ta muốn đạt tới trong một khoảng thời gian hoặc một công việc nào đó. Mục tiêu có thể về nhận thức, hành vi hoặc thái độ. Kĩ năng đặt mục tiêu là khả năng của con người biết đề ra mục tiêu cho bản thân trong cuộc sống cũng như lập kế hoạch để thực hiện được mục tiêu đó. Mục tiêu có thể được đặt ra trong một khoảng thời gian ngắn, như một ngày, một tuần (mục tiêu ngắn hạn). Mục tiêu cũng có thể được đặt ra trong một khoảng thời gian dài hơn, như một tháng hoặc vài tháng (mục tiêu trung hạn). Mục tiêu cũng có thể được đặt cho một thời gian dài như một năm hoặc nhiều năm (mục tiêu dài hạn). Kĩ năng đặt mục tiêu giúp chúng ta sống có mục đích, có kế hoạch và có khả năng thực hiện được mục tiêu của mình. Muốn cho một mục tiêu có thể thực hiện thành công thì phải lưu ý đến những yêu cầu sau: - Mục tiêu phải được thể hiện bằng những ngôn từ cụ thể; trả lời được những câu hỏi như: Ai? Thực hiện cái gì? Trong thời gian bao lâu? Thời điểm hoàn thành mục tiêu là khi nào ? Khi viết mục tiêu, cần tránh sử dụng các từ chung chung, tốt nhất là đề ra những việc cụ thể, có thể lượng hóa được. - Mục tiêu đặt ra cần phải thực tế và có thể thực hiện được; không nên đặt ra những mục tiêu quá khó so với khả năng và điều kiện của bản thân. - Xác định được những công việc, những biện pháp cụ thể cần thực hiện để đạt được mục tiêu. - Xác định đựợc những thuận lợi đã có, những địa chỉ có thể hỗ trợ về từng mặt. - Xác định được những khó khăn có thể gặp phải trong quá trình thực hiện mục tiêu và các biện pháp cần phải làm để vượt qua những khó khăn đó.. 20.
<span class='text_page_counter'>(21)</span> - Có thể chia nhỏ mục tiêu theo từng mốc thời gian thực hiện. Kĩ năng đặt mục tiêu được dựa trên kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng tư duy sáng tạo, kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ,... 3.20. Kĩ năng quản lý thời gian Kĩ năng quản lý thời gian là khả năng con người biết sắp xếp các công việc theo thứ tự ưu tiên, biết tập trung vào giải quyết công việc trọng tâm trong một thời gian nhất định. Kĩ năng này rất cần thiết cho việc giải quyết vấn đề, lập kế hoạch, đặt mục tiêu và đạt được mục tiêu đó; đồng thời giúp con người tránh được căng thẳng do áp lực công việc. Quản lý thời gian là một trong những kĩ năng quan trọng trong nhóm kĩ năng làm chủ bản thân. Quản lý thời gian tốt góp phần rất quan trọng vào sự thành công của cá nhân và của nhóm. 3.21. Kĩ năng kiểm soát cảm xúc Những cảm xúc như: sợ hãi, yêu thương, phẫn nộ, e thẹn, mong muốn được thừa nhận,...là những cảm xúc mang tính chủ quan và thường đáp ứng một cách tức thời đối với tình huống cụ thể. Chính vì thế mà chúng không thể đoán trước được và những cảm xúc này có thể dẫn đến những hành động bột phát, có thể dễ dàng đưa con người ta đến những hành vi mà sau này họ sẽ phải hối tiếc. Kĩ năng kiểm soát cảm xúc là khả năng con người có thể nhận biết được cảm xúc của mình, xác định được nguyên nhân của những cảm xúc đó và có những quyết định không để cho những cảm xúc này chi phối, mặc dù vẫn phải tính đến chúng. Kĩ năng kiểm soát cảm xúc giúp cho con người tránh được những hành động bột phát, thiếu lí trí do bị những cảm xúc chi phối. Kĩ năng kiểm soát cảm xúc gắn liền với kĩ năng tự nhận thức và kĩ năng giao tiếp. 3.22. Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin Trong thời đại bùng nổ thông tin hiện nay, kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin là một KNS quan trọng giúp con người có thể có được những thông tin cần thiết một cách đầy đủ, khách quan, chính xác, kịp thời. Để tìm kiếm và xử lí thông tin, chúng ta cần: - Xác định rõ chủ đề mà mình cần tìm kiếm thông tin là chủ đề gì? - Xác định các loại thông tin về chủ đề mà mình cần phải tìm kiếm là gì. - Xác định các nguồn/các địa chỉ tin cậy có thể cung cấp những loại thông tin đó. (ví dụ: sách, báo, mạng Internet, cán bộ các cơ quan/tổ chức có liên quan, bạn bè, người quen,...). 21.
<span class='text_page_counter'>(22)</span> - Lập kế hoạch thời gian và liên hệ trước với những người có liên quan đến việc cung cấp thông tin, nếu có. - Chuẩn bị giấy tờ, phương tiện, bộ công cụ để thu thập thông tin (ví dụ: laptop, máy ghi âm, phiếu hỏi, bộ câu hỏi phỏng vấn, ...), nếu cần thiết. - Tiến hành thu thập thông tin theo kế hoạch đã xây dựng. - Sắp xếp các thông tin thu thập được theo từng nội dung và một cách hệ thống. - Phân tích, so sánh, đối chiếu, lí giải các thông tin thu thập được, đặc biệt là các thông tin trái chiều; xem xét một cách toàn diện, thấu đáo, sâu sắc và có hệ thống các thông tin đó. - Viết báo cáo, nếu được yêu cầu. Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin cần kết hợp với kĩ năng tư duy phê phán và kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ. Một số lưu ý: - Nội dung giáo dục KNS cho HS trong nhà trường phổ thông tập trung vào các kĩ năng Tâm lý Xã hội là những kĩ năng được vận dụng trong những tình huống hằng ngày để tương tác với người khác và giải quyết có hiệu quả những vấn đề, những tình huống của cuộc sống. Việc hình thành những kĩ năng này không loại bỏ mà ngược lại phải gắn kết và song hành với việc hình thành các kĩ năng học tập (funtional skills) như: đọc, viết, tính toán, máy tính… - Nội dung giáo dục kĩ năng sống cần được vận dụng linh hoạt tuỳ theo từng lứa tuổi, cấp học, môn học, hoạt động giáo dục và điều kiện cụ thể. Ngoài các KNS cơ bản trên, tùy theo đặc điểm vùng, miền, địa phương, GV có thể lựa chọn thêm một số KNS khác để giáo dục cho HS của trường, lớp mình cho phù hợp. 4. Cách tiếp cận và phương pháp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong nhà trường phổ thông 4.1 Cách tiếp cận Việc giáo dục KNS cho HS trong nhà trường phổ thông được thực hiện thông qua dạy học các môn học và tổ chức các hoạt động giáo dục nhưng không phải là lồng ghép, tích hợp thêm KNS vào nội dung các môn học và hoạt động giáo dục; mà theo một cách tiếp cận mới, đó là sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực để tạo điều kiện, cơ hội cho HS được thực hành, trải nghiệm KNS trong quá trình học tập. Với cách tiếp cận này, sẽ không làm nặng nề, quá tải thêm nội dung các môn học và hoạt động giáo dục; mà ngược lại, còn làm cho các giờ học và hoạt động giáo dục trở nên nhẹ nhàng hơn, thiết thực và bổ ích hơn đối với HS. 4.2 Phương pháp dạy học là gì?. 22.
<span class='text_page_counter'>(23)</span> Phương pháp dạy học (PPDH) là lĩnh vực rất phức tạp và đa dạng. Có nhiều quan niệm, quan điểm khác nhau về PPDH. Trong tài liệu này, PPDH được hiểu là cách thức, là con đường hoạt động chung giữa GV và HS, trong những điều kiện dạy học xác định, nhằm đạt tới mục đích dạy học. PPDH có ba bình diện: - Bình diện vĩ mô là quan điểm về PPDH. Ví dụ: Dạy học hướng vào người học, dạy học phát huy tính tích cực của HS,… Quan điểm dạy học là những định hướng tổng thể cho các hành động phương pháp, trong đó có sự kết hợp giữa các nguyên tắc dạy học, những cơ sở lí thuyết của lí luận dạy học, những điều kiện dạy học và tổ chức cũng như những định hướng về vai trò của GV và HS trong quá trình dạy học. Quan điểm dạy học là những định hướng mang tính chiến lược, cương lĩnh, là mô hình lí thuyết của PPDH. - Bình diện trung gian là PPDH cụ thể. Ví dụ: phương pháp đóng vai, thảo luận, nghiên cứu trường hợp điển hình, xử lí tình huống, trò chơi, … Ở bình diện này khái niệm PPDH được hiểu với nghĩa hẹp, là những hình thức, cách thức hành động của GV và HS nhằm thực hiện những mục tiêu dạy học xác định, phù hợp với những nội dung và điều kiện dạy học cụ thể. PPDH cụ thể quy định những mô hình hành động của GV và HS. Trong mô hình này thường không có sự phân biệt giữa PPDH và hình thức dạy học (HTDH). Các hình thức tổ chức hay hình thức xã hội (như dạy học theo nhóm) cũng được gọi là các PPDH. - Bình diện vi mô là Kĩ thuật dạy học . Ví dụ: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật phòng tranh, kĩ thuật các mảnh ghép, kĩ thuật hỏi chuyên gia, kĩ thuật hoàn tất một nhiệm vụ,... Kĩ thuật dạy học (KTDH) là những biện pháp, cách thức hành động của GV trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học. Các KTDH chưa phải là các PPDH độc lập mà là những thành phần của PPDH. Ví dụ, trong phương pháp thảo luận nhóm có các kĩ thuật dạy học như: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật phòng tranh, kĩ thuật các mảnh ghép, ... Tóm lại, QĐDH là khái niệm rộng, định hướng cho việc lựa chọn các PPDH cụ thể. Các PPDH là khái niệm hẹp hơn, đưa ra mô hình hành động. KTDH là khái niệm nhỏ nhất, thực hiện các tình huống hành động. Một số lưu ý: - Mỗi QĐDH có những PPDH cụ thể phù hợp với nó; mỗi PPDH cụ thể có các KTDH đặc thù. Tuy nhiên, có những PPDH cụ thể phù hợp với nhiều QĐDH, cũng như có những KTDH được sử dụng trong nhiều PPDH khác nhau (Ví dụ: kĩ thuật đặt câu hỏi được dùng cho cả phương pháp đàm thoại và phương pháp thảo luận).. 23.
<span class='text_page_counter'>(24)</span> - Việc phân biệt giữa PPDH và KTDH chỉ mang tính tương đối, nhiều khi không rõ ràng. Ví dụ, động não (Brainstorming) có trường hợp được coi là phương pháp, có trường hợp lại được coi là một KTDH. - Có những PPDH chung cho nhiều môn học, nhưng có những PPDH đặc thù của từng môn học hoặc nhóm môn học. - Có thể có nhiều tên gọi khác nhau cho một PPDH hoặc KTDH. Ví dụ: Brainstorming có người gọi là động não, có người gọi là công não hoặc tấn công não,... Dưới đây chúng tôi xin trình bày một số PPDH và KTDH có ưu thế trong việc phát huy tính tích cực học tập của HS (thường gọi tắt là PPDH , KTDH tích cực) có thể sử dụng để giáo dục KNS cho HS phổ thông trong quá trình dạy học các môn học và tổ chức các HĐGD NGLL. 4.3 Một số phương pháp dạy học tích cực 4.3.1 Phương pháp dạy học nhóm * Bản chất Dạy học nhóm còn được gọi bằng những tên khác nhau như: Dạy học hợp tác, Dạy học theo nhóm nhỏ, trong đó HS của một lớp học được chia thành các nhóm nhỏ, trong khoảng thời gian giới hạn, mỗi nhóm tự lực hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên cơ sở phân công và hợp tác làm việc. Kết quả làm việc của nhóm sau đó được trình bày và đánh giá trước toàn lớp. Dạy học nhóm nếu được tổ chức tốt sẽ phát huy được tính tích cực, tính trách nhiệm; phát triển năng lực cộng tác làm việc và năng lực giao tiếp của HS. * Quy trình thực hiện Tiến trình dạy học nhóm có thể được chia thành 3 giai đoạn cơ bản: a. Làm việc toàn lớp : Nhập đề và giao nhiệm vụ - Giới thiệu chủ đề - Xác định nhiệm vụ các nhóm - Thành lập nhóm b. Làm việc nhóm - Chuẩn bị chỗ làm việc - Lập kế hoạch làm việc - Thoả thuận quy tắc làm việc - Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ - Chuẩn bị báo cáo kết quả. c. Làm việc toàn lớp: Trình bày kết quả, đánh giá - Các nhóm trình bày kết quả - Đánh giá kết quả. * Một số lưu ý. 24.
<span class='text_page_counter'>(25)</span> . Có rất nhiều cách để thành lập nhóm theo các tiêu chí khác nhau, không nên áp dụng một tiêu chí duy nhất trong cả năm học. Số lượng HS/1 nhóm nên từ 4- 6 HS. . Nhiệm vụ của các nhóm có thể giống nhau, hoặc mỗi nhóm nhận một nhiệm vụ khác nhau, là các phần trong một chủ đề chung. . Dạy học nhóm thường được áp dụng để đi sâu, luyện tập, củng cố một chủ đề đã học hoặc cũng có thể tìm hiểu một chủ đề mới. . Các câu hỏi kiểm tra dùng cho việc chuẩn bị dạy học nhóm: - Chủ đề có hợp với dạy học nhóm không? - Các nhóm làm việc với nhiệm vụ giống hay khác nhau? - HS đã có đủ kiến thức điều kiện cho công việc nhóm chưa? - Cần trình bày nhiệm vụ làm việc nhóm như thế nào? - Cần chia nhóm theo tiêu chí nào? - Cần tổ chức phòng làm việc, kê bàn ghế như thế nào? 4.3.2 Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình * Bản chất Nghiên cứu trường hợp điển hình là phương pháp sử dụng một câu chuyện có thật hoặc chuyện được viết dựa trên những trường hợp thường xảy ra trong cuộc sống thực tiễn để minh chứng cho một vấn đề hay một số vấn đề. Đôi khi nghiên cứu trường hợp điển hình có thể được thực hiện trên video hay một băng catset mà không phải trên văn bản viết. * Quy trình thực hiện Các bước nghiên cứu trường hợp điển hình có thể là: - HS đọc (hoặc xem, hoặc nghe) về trường hợp điển hình - Suy nghĩ về nó (có thể viết một vài suy nghĩ trước khi thảo luận điều đó với người khác). - Thảo luận về trường hợp điển hình theo các câu hỏi hướng dẫn của GV. * Một số lưu ý - Vì trường hợp điển hình được nêu lên nhằm phản ánh tính đa dạng của cuộc sống thực, nên nó phải tương đối phức tạp, với các tuyến nhân vật và những tình huống khác nhau chứ không phải là một câu chuyện đơn giản. - Trường hợp điển hình có thể dài hay ngắn, tuỳ từng nội dung vấn đề song phải phù hợp với chủ đề bài học, phù hợp với trình độ HS và thời lượng cho phép. - Tùy từng trường hợp, có thể tổ chức cho cả lớp cùng nghiên cứu một trường hợp điển hình hoặc phân công mỗi nhóm nghiên cứu một trường hợp khác nhau. 4.3.3 Phương pháp giải quyết vấn đề * Bản chất. 25.
<span class='text_page_counter'>(26)</span> Dạy học (DH) phát hiện và giải quyết vấn đề (GQVĐ) là PPDH đặt ra trước HS các vấn đề nhận thức có chứa đựng mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái chưa biết, chuyển HS vào tình huống có vấn đề , kích thích họ tự lực, chủ động và có nhu cầu mong muốn giải quyết vấn đề. * Quy trình thực hiện - Xác định, nhận dạng vấn đề/tình huống; - Thu thập thông tin có liên quan đến vấn đề/tình huống đặt ra; - Liệt kê các cách giải quyết có thể có ; - Phân tích, đánh giá kết quả mỗi cách giải quyết ( tích cực, hạn chế, cảm xúc, giá trị) ; - So sánh kết quả các cách giải quyết ; - Lựa chọn cách giải quyết tối ưu nhất; - Thực hiện theo cách giải quyết đã lựa chọn; - Rút kinh nghiệm cho việc giải quyết những vấn đề, tình huống khác. * Một số lưu ý # Các vấn đề/ tình huống đưa ra để HS xử lí, giải quyết cần thoả mãn các yêu cầu sau: - Phù hợp với chủ đề bài học - Phù hợp với trình độ nhận thức của HS - Vấn đề/ tình huống phải gần gũi với cuộc sống thực của HS - Vấn đề/ tình huống có thể diễn tả bằng kênh chữ hoặc kênh hình, hoặc kết hợp cả hai kênh chữ và kênh hình hay qua tiểu phẩm đóng vai của HS - Vấn đề/ tình huống cần có độ dài vừa phải - Vấn đề/ tình huống phải chứa đựng những mâu thuẫn cần giải quyết, gợi ra cho HS nhiều hướng suy nghĩ, nhiều cách giải quyết vấn đề. # Tổ chức cho HS giải quyết, xử lí vấn đề/ tình huống cần chú ý: - Các nhóm HS có thể giải quyết cùng một vấn đề/ tình huống hoặc các vấn đề/ tình huống khác nhau, tuỳ theo mục đích của hoạt động. - HS cần xác định rõ vấn đề trước khi đi vào giải quyết vấn đề. - Cần sử dụng phương pháp động não để HS liệt kê các cách giải quyết có thể có. - Cách giải quyết tối ưu đối với mỗi HS có thể giống hoặc khác nhau. 4.3.4 Phương pháp đóng vai *Bản chất Đóng vai là phương pháp tổ chức cho HS thực hành, “ làm thử” một số cách ứng xử nào đó trong một tình huống giả định. `Đây là phương pháp nhằm giúp HS suy nghĩ sâu sắc về một vấn đề bằng cách tập trung vào một sự việc cụ thể mà các em vừa thực hiện hoặc quan sát được. Việc “diễn” không phải là phần chính của phương pháp này mà điều quan trọng là sự thảo luận sau phần diễn ấy.. 26.
<span class='text_page_counter'>(27)</span> * Quy trình thực hiện Có thể tiến hành đóng vai theo các bước sau : - Giáo viên nêu chủ đề, chia nhóm và giao tình huống, yêu cầu đóng vai cho từng nhóm. Trong đó có quy định rõ thời gian chuẩn bị, thời gian đóng vai của mỗi nhóm. - Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai. - Các nhóm lên đóng vai. - Lớp thảo luận, nhận xét về cách ứng xử và cảm xúc của các vai diễn; về ý nghĩa của các cách ứng xử. - GV kết luận, định hướng cho HS về cách ứng xử tích cực trong tình huống đã cho. * Một số lưu ý - Tình huống đóng vai phải phù hợp với chủ đề bài học, phù hợp với lứa tuổi, trình độ HS và điều kiện, hoàn cảnh lớp học. - Tình huống không nên quá dài và phức tạp, vượt quá thời gian cho phép - Tình huống phải có nhiều cách giải quyết - Tình huống cần để mở để HS tự tìm cách giải quyết, cách ứng xử phù hợp; không cho trước “ kịch bản”, lời thoại. - Mỗi tình huống có thể phân công một hoặc nhiều nhóm cùng đóng vai - Phải dành thời gian phù hợp cho HS thảo luận xây dựng kịch bản và chuẩn bị đóng vai - Cần quy định rõ thời gian thảo luận và đóng vai của các nhóm - Trong khi HS thảo luận và chuẩn bị đóng vai, GV nên đi đến từng nhóm lắng nghe và gợi ý, giúp đỡ HS khi cần thiết - Các vai diễn nên để HS xung phong hoặc tự phân công nhau đảm nhận - Nên khích lệ cả những HS nhút nhát cùng tham gia. - Nên có hoá trang và đạo cụ đơn giản để tăng tính hấp dẫn của tiểu phẩm đóng vai. 4.3.5 Phương pháp trò chơi * Bản chất Phương pháp trò chơi là phương pháp tổ chức cho HS tìm hiểu một vấn đề hay thể nghiệm những hành động, những thái độ, những việc làm thông qua một trò chơi nào đó. *Quy trình thực hiện - GV phổ biến tên trò chơi, nội dung và luật chơi cho HS - Chơi thử ( nếu cần thiết) - HS tiến hành chơi - Đánh giá sau trò chơi - Thảo luận về ý nghĩa giáo dục của trò chơi * Một số lưu ý. 27.
<span class='text_page_counter'>(28)</span> - Trò chơi phải dễ tổ chức và thực hiện, phải phù hợp với chủ đề bài học, với đặc điểm và trình độ HS, với quỹ thời gian, với hoàn cảnh, điều kiện thực tế của lớp học, đồng thời phải không gây nguy hiểm cho HS. - HS phải nắm được quy tắc chơi và phải tôn trọng luật chơi. - Phải quy định rõ thời gian, địa điểm chơi. - Phải phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS, tạo điều kiện cho HS tham gia tổ chức, điều khiển tất cả các khâu: từ chuẩn bị, tiến hành trò chơi và đánh giá sau khi chơi. - Trò chơi phải được luân phiên, thay đổi một cách hợp lí để không gây nhàm chán cho HS. - Sau khi chơi, giáo viên cần cho HS thảo luận để nhận ra ý nghĩa giáo dục của trò chơi. 4.3.6. Dạy học theo dự án ( Phương pháp dự án) * Bản chất D¹y häc theo dù ¸n còn gọi là phương pháp dự án, trong đó HS thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, gắn với thực tiễn, kết hợp lí thuyết với thực hành. Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính tự lực cao, từ việc lập kế hoạch đến việc thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện dự án. Hình thức làm việc chủ yếu là theo nhóm. Kết quả dự án là những sản phẩm hành động có thể giới thiệu được. * Quy trình thực hiện - Bước 1: Lập kế hoạch + Lựa chọn chủ đề + Xây dựng tiểu chủ đề + Lập kế hoạch các nhiệm vụ học tập - Bước 2: Thực hiện dự án + Thu thập thông tin + Thực hiện điều tra + Thảo luận với các thành viên khác + Tham vấn giáo viên hướng dẫn - Bước 3: Tổng hợp kết quả + Tổng hợp các kết quả + Xây dựng sản phẩm + Trình bày kết quả + Phản ánh lại quá trình học tập * Một số lưu ý . Các dự án học tập cần góp phần gắn việc học tập trong nhà trường với thực tiễn đời sống, xã hội; có sự kết hợp giữa nghiên cứu lí thuyết và vận dụng lí thuyết vào hoạt động thực tiễn, thực hành. . Nhiệm vụ dự án cần chứa đựng những vấn đề phù hợp với trình độ và khả năng của HS. 28.
<span class='text_page_counter'>(29)</span> . HS được tham gia chọn đề tài, nội dung học tập phù hợp với khả năng và hứng thú cá nhân. . Nội dung dự án có sự kết hợp tri thức của nhiều lĩnh vực hoặc môn học khác nhau nhằm giải quyết một vấn đề mang tính phức hợp. . Các dự án học tập thường được thực hiện theo nhóm, trong đó có sự cộng tác làm việc và sự phân công công việc giữa các thành viên trong nhóm. . Sản phẩm của dự án không giới hạn trong những thu hoạch lý thuyết; sản phẩm này có thể sử dụng, công bố, giới thiệu. 4.4 Một số kĩ thuật dạy học tích cực 4.4.1 Kĩ thuật chia nhóm Khi tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm, GV nên sử dụng nhiều cách chia nhóm khác nhau để gây hứng thú cho HS, đồng thời tạo cơ hội cho các em được học hỏi, giao lưu với nhiều bạn khác nhau trong lớp. Dưới đây là một số cách chia nhóm: * Chia nhóm theo số điểm danh, theo các màu sắc, theo các loài hoa, các mùa trong năm,…: - GV yêu cầu HS điểm danh từ 1 đến 4/5/6...(tùy theo số nhóm GV muốn có là 4,5 hay 6 nhóm,...); hoặc điểm danh theo các màu (xanh, đỏ, tím, vàng,...); hoặc điểm danh theo các loài hoa (hồng, lan, huệ, cúc,...); hay điểm danh theo các mùa (xuân, hạ, thu, đông,...) - Yêu cầu các HS có cùng một số điểm danh hoặc cùng một mầu/cùng một loài hoa/cùng một mùa sẽ vào cùng một nhóm. * Chia nhóm theo hình ghép - GV cắt một số bức hình ra thành 3/4/5... mảnh khác nhau, tùy theo số HS muốn có là 3/4/5... HS trong mỗi nhóm. Lưu ý là số bức hình cần tương ứng với số nhóm mà GV muốn có. - HS bốc ngẫu nhiên mỗi em một mảnh cắt. - HS phải tìm các bạn có các mảnh cắt phù hợp để ghép lại thành một tấm hình hoàn chỉnh. - Những HS có mảnh cắt của cùng một bức hình sẽ tạo thành một nhóm. * Chia nhóm theo sở thích GV có thể chia HS thành các nhóm có cùng sở thích để các em có thể cùng thực hiện một công việc yêu thích hoặc biểu đạt kết quả công việc của nhóm dưới các hình thức phù hợp với sở trường của các em. Ví dụ: Nhóm Họa sĩ, Nhóm Nhà thơ, Nhóm Hùng biện,... * Chia nhóm theo tháng sinh: Các HS có cùng tháng sinh sẽ làm thành một nhóm. Ngoài ra còn có nhiều cách chia nhóm khác như: nhóm cùng trình độ, nhóm hỗn hợp, nhóm theo giới tính,.... 4.4.2 Kĩ thuật giao nhiệm vụ - Giao nhiệm vụ phải cụ thể, rõ ràng: + Nhiệm vụ giao cho cá nhân/nhóm nào? + Nhiệm vụ là gì?. 29.
<span class='text_page_counter'>(30)</span> + Địa điểm thực hiện nhiệm vụ ở đâu? + Thời gian thực hiện nhiệm vụ là bao nhiêu? + Phương tiện thực hiện nhiệm vụ là gì? + Sản phẩm cuối cùng cần có là gì? + Cách thức trình bày/ đánh giá sản phẩm như thế nào? - Nhiệm vụ phải phù hợp với: mục tiêu hoạt động, trình độ HS, thời gian, không gian hoạt động và cơ sở vật chất, trang thiết bị 4.4.3 Kĩ thuật đặt câu hỏi Trong dạy học theo PP cùng tham gia, GV thường phải sử dụng câu hỏi để gợi mở, dẫn dắt HS tìm hiểu, khám phá thông tin, kiến thức, kĩ năng mới, để đánh giá kết quả học tập của HS; HS cũng phải sử dụng câu hỏi để hỏi lại, hỏi thêm GV và các HS khác về những ND bài học chưa sáng tỏ. Sử dụng câu hỏi có hiệu quả đem lại sự hiểu biết lẫn nhau giữa HS - GV và HS - HS. Kĩ năng đặt câu hỏi càng tốt thì mức độ tham gia của HS càng nhiều; HS sẽ học tập tích cực hơn. Mục đích sử dụng câu hỏi trong dạy học là để: - Kích thích, dẫn dắt HS suy nghĩ, khám phá tri thức mới, tạo đ/k cho HS tham gia vào quá trình dạy học - Kiểm tra, đánh giá KT, KN của HS và sự quan tâm, hứng thú của các em đối với ND học tập - Thu thập, mở rộng thông tin, kiến thức Khi đặt câu hỏi cần đảm bảo các yêu cầu sau: - Câu hỏi phải liên quan đến việc thực hiện mục tiêu bài học - Ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu - Đúng lúc, đúng chỗ - Phù hợp với trình độ HS - Kích thích suy nghĩ của HS - Phù hợp với thời gian thực tế - Sắp xếp thep trình tự từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp. - Không ghép nhiều câu hỏi thành một câu hỏi móc xính - Không hỏi nhiều vấn đề cùng một lúc 4.4.4 Kĩ thuật khăn trải bàn - HS được chia thành các nhóm nhỏ từ 4 đến 6 người. Mỗi nhóm sẽ có một tờ giấy A0 đặt trên bàn, như là một chiếc khăn trải bàn. - Chia giấy A0 thành phần chính giữa và phần xung quanh, tiếp tục chia phần xung quanh thành 4 hoặc 6 phần tuỳ theo số thành viên của nhóm ( 4 hoặc 6 người.). 30.
<span class='text_page_counter'>(31)</span> - Mỗi thành viên sẽ suy nghĩ và viết các ý tưởng của mình ( về một vấn đề nào đó mà GV yêu cầu) vào phần cạnh “khăn trải bàn” trước mặt mình. Sau đó thảo luận nhóm, tìm ra những ý tưởng chung và viết vào phần chính giữa “khăn trải bàn” 4.4.5 Kĩ thuật phòng tranh Kĩ thuật này có thể sử dụng cho hoạt động cá nhân hoặc hoạt động nhóm. - GV nêu câu hỏi/ vấn đề cho cả lớp hoặc cho các nhóm. - Mỗi thành viên ( hoạt động cá nhân) hoặc các nhóm (hoạt động nhóm) phác hoạ những ý tưởng về cách giải quyết vấn đề trên một tờ bìa và dán lên tường xung quanh lớp học như một triển lãm tranh. - HS cả lớp đi xem “ triển lãm’’và có thể có ý kiến bình luận hoặc bổ sung. - Cuối cùng, tất cả các phương án giải quyết được tập hợp lại và tìm phương án tối ưu. 4.4.6 Kĩ thuật công đoạn - HS được chia thành các nhóm, mỗi nhóm được giao giải quyết một nhiệm vụ khác nhau. Ví dụ: nhóm 1- thảo luận câu A, nhóm 2- thảo luận câu B, nhóm 3- thảo luận câu C, nhóm 4- thảo luận câu D,… - Sau khi các nhóm thảo luận và ghi kết quả thảo luận vào giấy A0 xong, các nhóm sẽ luân chuyển giáy AO ghi kết quả thảo luận cho nhau. Cụ thể là: Nhóm 1 chuyển cho nhóm 2, Nhóm 2 chuyển cho nhóm 3, Nhóm 3 chuyển cho nhóm 4, Nhóm 4 chuyển cho nhóm 1 - Các nhóm đọc và góp ý kiến bổ sung cho nhóm bạn. Sau đó lại tiếp tục luân chuyển kết quả cho nhóm tiếp theo và nhận tiếp kết quả từ một nhóm khác để góp ý. - Cứ như vậy cho đến khi các nhóm đã nhận lại được tờ giấy A0 của nhóm mình cùng với các ý kiến góp ý của các nhóm khác. Từng nhóm sẽ xem và xử lí các ý kiến của các bạn để hoàn thiện lại kết quả thảo luận của nhóm . Sau khi hoàn thiện xong, nhóm sẽ treo kết quả thảo luận lên tường lớp học. 4.4.7 Kĩ thuật các mảnh ghép - HS được phân thành các nhóm, sau đó GV phân công cho mỗi nhóm thảo luận, tìm hiểu sâu về một vấn đề của bài học. Chẳng hạn: nhóm 1- thảo luận vấn đề A, nhóm 2- thảo luận vấn đề B, nhóm 3- thảo luận vấn đề C, nhóm 4- thảo luận thảo luận vấn đề D,…. - HS thảo luận nhóm về vấn đề đã được phân công - Sau đó, mỗi thành viên của các nhóm này sẽ tập hợp lại thành các nhóm mới, như vậy trong mỗi nhóm mới sẽ có đủ các “chuyên gia” về vấn đề A, B, C, D,...và mỗi “ chuyên gia” về từng vấn đề sẽ có trách nhiệm trao đổi lại với cả nhóm về vấn đề mà em đã có cơ hội tìm hiểu sâu ở nhóm cũ. 4.4.8 Kĩ thuật động não Động não là kĩ thuật giúp cho HS trong một thời gian ngắn nảy sinh được nhiều ý tưởng mới mẻ, độc đáo về một chủ đề nào đó. Các thành viên được cổ vũ tham gia một cách tích cực, không hạn chế các ý tưởng ( nhằm tạo ra cơn lốc các ý tưởng).. 31.
<span class='text_page_counter'>(32)</span> Động não thường được: - Dùng trong giai đoạn giới thiệu vào một chủ đề - Sử dụng để tìm các phương án giải quyết vấn đề - Dùng để thu thập các khả năng lựa chọn và suy nghĩ khác nhau Động não có thể tiến hành theo các bước sau : - Giáo viên nêu câu hỏi hoặc vấn đề ( có nhiều cách trả lời) cần được tìm hiểu trước cả lớp hoặc trước nhóm. - Khích lệ HS phát biểu và đóng góp ý kiến càng nhiều càng tốt. - Liệt kê tất cả mọi ý kiến lên bảng hoặc giấy to không loại trừ một ý kiến nào, trừ trường hợp trùng lặp. - Phân loại các ý kiến. - Làm sáng tỏ những ý kiến chưa rõ ràng - Tổng hợp ý kiến của HS và rút ra kết luận. 4.4.9 Kĩ thuật “ Trình bày một phút” Đây là kĩ thuật tạo cơ hội cho HS tổng kết lại kiến thức đã học và đặt những câu hỏi về những điều còn băn khoăn, thắc mắc bằng các bài trình bày ngắn gọn và cô đọng với các bạn cùng lớp. Các câu hỏi cũng như các câu trả lời HS đưa ra sẽ giúp củng cố quá trình học tập của các em và cho GV thấy được các em đã hiểu vấn đề như thế nào. Kĩ thuật này có thể tiến hành như sau: - Cuối tiết học (thậm chí giữa tiết học), GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời các câu hỏi sau: Điều quan trọng nhất các em học đuợc hôm nay là gì? Theo các em, vấn đề gì là quan trọng nhất mà chưa được giải đáp?... - HS suy nghĩ và viết ra giấy. Các câu hỏi của HS có thể dưới nhiều hình thức khác nhau. - Mỗi HS trình bày trước lớp trong thời gian 1 phút về những điều các em đã học được và những câu hỏi các em muốn được giải đáp hay những vấn đề các em muốn được tiếp tục tìm hiểu thêm. 4.4.10 Kĩ thuật “Chúng em biết 3” - GV nêu chủ đề cần thảo luận. - Chia HS thành các nhóm 3 người và yêu cầu HS thảo luận trong vòng 10 phút về những gì mà các em biết về chủ đề này. - HS thảo luận nhóm và chọn ra 3 điểm quan trọng nhất để trình bày với cả lớp. - Mỗi nhóm sẽ cử một đại diện lên trình bày về cả 3 điểm nói trên. 4.4.11 Kĩ thuật “ Hỏi và trả lời” Đây là KTDH giúp cho HS có thể củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học thông qua việc hỏi và trả lời các câu hỏi. Kĩ thuật này có thể tiến hành như sau: - GV nêu chủ đề .. 32.
<span class='text_page_counter'>(33)</span> - GV (hoặc 1 HS) sẽ bắt đầu đặt một câu hỏi về chủ đề và yêu cầu một HS khác trả lời câu hỏi đó. - HS vừa trả lời xong câu hỏi đầu tiên lại được đặt tiếp một câu hỏi nữa và yêu cầu một HS khác trả lời. - HS này sẽ tiếp tục quá trình trả lời và đặt câu hỏi cho các bạn cùng lớp,... Cứ như vậy cho đến khi GV quyết định dừng hoạt động này lại. 4.4.12 Kĩ thuật “Hỏi Chuyên gia” - HS xung phong (hoặc theo sự phân công của GV) tạo thành các nhóm “chuyên gia” về một chủ đề nhất định. - Các ”chuyên gia” nghiên cứu và thảo luận với nhau về những tư liệu có liên quan đến chủ đề mình được phân công. - Nhóm ”chuyên gia” lên ngồi phía trên lớp học - Một em trưởng nhóm ”chuyên gia” (hoặc GV) sẽ điều khiển buổi “tư vấn”, mời các bạn HS trong lớp đặt câu hỏi rồi mời ”chuyên gia” giải đáp, trả lời. 4.4.13 Kĩ thuật “Lược đồ Tư duy” Lược đồ tư duy là một sơ đồ nhằm trình bày một cách rõ ràng những ý tưởng hay kết quả làm việc của cá nhân/ nhóm về một chủ đề. - Viết tên chủ đề/ ý tưởng chính ở trung tâm. - Từ chủ đề/ ý tưởng chính ở trung tâm, vẽ các nhánh chính, trên mỗi nhánh chính viết một nội dung lớn của chủ đề hoặc các ý tưởng có liên quan xoay quanh ý tưởng trung tâm nói trên. - Từ mỗi nhánh chính vẽ tiếp các nhánh phụ để viết tiếp những nội dung thuộc nhánh chính đó. - Tiếp tục như vậy ở các tầng phụ tiếp theo. 4.4.14 Kĩ thuật ”Hoàn tất một nhiệm vụ” - GV đưa ra một câu chuyện/một vấn đề/một bức tranh/một thông điệp/... mới chỉ được giải quyết một phần và yêu cầu HS/nhóm HS hoàn tất nốt phần còn lại. - HS/nhóm HS thực hiện nhiệm vụ được giao. - HS/ nhóm HS trình bày sản phẩm. - GV hướng dẫn cả lớp cùng bình luận, đánh giá Lưu ý: GV cần hướng dẫn HS cẩn thận và cụ thể để các em hiểu được nhiệm vụ của mình. Đây là một hoạt động tốt giúp các em đọc lại những tài liệu đã học hoặc đọc các tài liệu theo yêu cầu của giáo viên. 4.4.15 Kĩ thuật “Viết tích cực” - Trong quá trình thuyết trình, GV đặt câu hỏi và dành thời gian cho HS tự do viết câu trả lời. GV cũng có thể yêu cầu HS liệt kê ngắn gọn những gì các em biết về chủ đề đang học trong khoảng thời gian nhất định. - GV yêu cầu một vài HS chia sẻ nội dung mà các em đã viết trước lớp.. 33.
<span class='text_page_counter'>(34)</span> Kĩ thuật này cũng có thể sử dụng sau tiết học để tóm tắt nội dung đã học, để phản hồi cho GV về việc nắm kiến thức của HS và những chỗ các em còn hiểu sai. 4.4.16 Kĩ thuật ”đọc hợp tác” (còn gọi là đọc tích cực) Kĩ thuật này nhằm giúp HS tăng cường khả năng tự học và giúp GV tiết kiệm thời gian đối với những bài học/phần đọc có nhiều nội dung nhưng không quá khó đối với HS. Cách tiến hành như sau: - GV nêu câu hỏi/yêu cầu định hướng HS đọc bài/phần đọc. - HS làm việc cá nhân: + Đoán trước khi đọc: Để làm việc này, HS cần đọc lướt qua bài đọc/phần đọc để tìm ra những gợi ý từ hình ảnh, tựa đề, từ/cụm từ quan trọng. + Đọc và đoán nội dung : HS đọc bài/phần đọc và biết liên tưởng tới những gì mình đã biết và đoán nội dung khi đọc những từ hay khái niệm mà các em phải tìm ra. + Tìm ý chính: HS tìm ra ý chính của bài/phần đọc qua việc tập trung vào các ý quan trọng theo cách hiểu của mình. + Tóm tắt ý chính. - HS chia sẻ kết quả đọc của mình theo nhóm 2, hoặc 4 và giải thích cho nhau thắc mắc (nếu có), thống nhất với nhau ý chính của bài/phần đọc đọc. - HS nêu câu hỏi để GV giải đáp (nếu có). Lưu ý: Một số câu hỏi GV thường dùng để giúp HS tóm tắt ý chính: - Em có chú ý gì khi đọc ............ ? - Em nghĩ gì về................... ? - Em so sánh A và B như thế nào? - A và B giống và khác nhau như thế nào? - ... 4.4.17 Kĩ thuật ”Nói cách khác” - GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu các nhóm hãy liệt kê ra giấy khổ lớn 10 điều không hay mà thỉnh thoảng người ta vẫn nói về một ai đó/việc gì đó. - Tiếp theo, yêu cầu các nhóm hãy tìm 10 cách hay hơn để diễn đạt cùng những ý nghĩa đó và tiếp tục ghi ra giấy khổ lớn. - Các nhóm trình bày kết quả và cùng nhau thảo luận về ý nghĩa của việc thay đổi cách nói theo hướng tích cực. 4.4.18. Phân tích phim Video Phim video có thể là một trong các phương tiện để truyền đạt nội dung bài học. Phim nên tương đối ngắn gọn (5-20 phút). GV cần xem qua trước để đảm bảo là phim phù hợp để chiếu cho các em xem.. 34.
<span class='text_page_counter'>(35)</span> - Trước khi cho HS xem phim, hãy nêu một số câu hỏi thảo luận hoặc liệt kê các ý mà các em cần tập trung. Làm như vây sẽ giúp các em chú ý tốt hơn. - HS xem phim - Sau khi xem phim video, yêu cầu HS làm việc một mình hoặc theo cặp và trả lời các câu hỏi hoặc viết tóm tắt những ý cơ bản về nội dung phim đã xem. 4.4.19.Tóm tắt nội dung tài liệu theo nhóm Hoạt động này giúp HS hiểu và mở rộng hiểu biết của các em về những tài liệu đọc bằng cách thảo luận, nghe, đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi. Cách thực hiện như sau: - HS làm việc theo nhóm nhỏ, đọc to tài liệu được phát, thảo luận về ý nghĩa của nó, chuẩn bị trả lời các câu hỏi về bài đọc. - Đại diện nhóm trình bày các ý chính cho cả lớp. - Sau đó, các thành viên trong nhóm lần lượt trả lời các câu hỏi của các bạn khác trong lớp về bài đọc 5. Các bước thực hiện một bài giáo dục kĩ năng sống Một bài giáo dục KNS thường được thực hiện theo 4 bước/giai đoạn sau: Các bước. Mục đích. Mô tả quá trình thực hiện. Vai trò của GV và HS/ Gợi ý một số KTDH. 1. Khám phá. - Kích thích học sinh tự tìm hiểu xem các em đã biết gì về những khái niệm, kỹ năng, kiến thức….sẽ được học. - GV (cùng với HS) thiết kế hoạt động (có tính chất trải nghiệm). - GV đóng vai trò lập kế hoạch, khởi động, đặt câu hỏi, nêu vấn đề, ghi chép….. - GV (cùng với HS) đặt các câu hỏi nhằm gợi lại những hiểu biết đã có. - HS cần chia sẻ, trao đổi, phản hồi, xử lý thông tin, ghi chép…. - Giúp GV đánh giá/xác định thực trạng (kiến thức, kỹ năng…) của HS trước khi giới thiệu vấn đề mới.. liên quan đến bài học mới. - Một số kỹ thuật dạy học chính: Động não, Phân loại/Xác định chùm vấn đề, Thảo luận, Chơi trò chơi tương tác, đặt câu hỏi,….. 2. Kết nối. - GV giúp HS xử lý/phân tích các hiểu biết hoặc trải nghiệm của học sinh, tổ chức và phân loại chúng. Giới thiệu thông tin, - GV giới thiệu mục tiêu kiến thức và kỹ năng bài học và kết nối chúng. 35. - GV nên đóng vai trò của người hướng dẫn.
<span class='text_page_counter'>(36)</span> Các bước. Mục đích. Mô tả quá trình thực hiện. mới thông qua việc tạo “cầu nối” liên kết giữa cái “đã biết” và “chưa biết”. Cầu nối này sẽ kết nối kinh nghiệm hiện có của học sinh với bài học mới. với các vấn đề đã chia sẻ ở bước 1 - GV giới thiệu kiến thức và kỹ năng mới - Kiểm tra xem kiến thức và kỹ năng mới đã được cung cấp toàn diện và chính xác chưa - Nêu ví dụ khi cần thiết.. 3. Thực hành/Luyện tập. - Tạo cơ hội cho người học thực hành vận dụng kiến thức và kỹ năng mới vào một bối cảnh/hoàn cảnh/điều kiện có ý nghĩa - Định hướng để học sinh thực hành đúng cách. 4.Vận dụng. Vai trò của GV và HS/ Gợi ý một số KTDH (facilitator); HS là người phản hồi, trình bày quan điểm/ý kiến, đặt câu hỏi/trả lời - Một số kỹ thuật dạy học: Chia nhóm thảo luận, người học trình bày, khách mời, đóng vai, sử dụng phương tiện dạy học đa chức năng (chiếu phim, băng, đài, đĩa… ). - GV thiết kế/chuẩn bị hoạt động mà theo đó yêu cầu HS phải sử dụng kiến thức và kỹ năng mới.. - GV nên đóng vai trò của người hướng dẫn (facilitator), người hỗ trợ. - GV giám sát tất cả mọi hoạt động và điều chỉnh. mô phỏng, hỏi-đáp, trò chơi, thảo luận nhóm/tranh luận…. - Học sinh đóng vai trò người thực hiện, người khám - HS làm việc theo nhóm, phá. cặp hoặc cá nhân để hoàn - Một số kỹ thuật dạy học: thành nhiệm vụ Đóng kịch ngắn, viết luận,. - Điều chỉnh những hiểu biết và kỹ năng còn sai lệch. khi cần thiết. - Tạo cơ hội cho học sinh tích hợp, mở rộng và vận dụng kiến thức và kỹ năng. - GV (cùng với HS) lập kế hoạch các hoạt động đối với nhiều môn học/lĩnh vực học tập đòi. - GV khuyến khích học sinh thể hiện những điều các em suy nghĩ hoặc mới lĩnh hội được. 36. - GV đóng vai trò người hướng dẫn và người đánh giá. - HS đóng vai trò người lập.
<span class='text_page_counter'>(37)</span> Các bước. Mục đích. có được vào các tình huống/bối cảnh MỚI.. Mô tả quá trình thực hiện. Vai trò của GV và HS/ Gợi ý một số KTDH. hỏi HS vận dụng kiến thức và kỹ năng mới.. kế hoạch, người sáng tạo, thành viên nhóm, người giải - HS làm việc theo nhóm, quyết vấn đề, người trình bày và người đánh giá. cặp và cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ. - Một số kỹ thuật dạy học: Dạy học hợp tác, làm việc - GV và HS cùng tham nhóm, trình bày cá nhân, dạy gia hỏi và trả lời trong học dự án…. suốt quá trình tổ chức hoạt động. - GV có thể đánh giá kết quả học tập của học sinh tại bước này.. Trên đây là định hướng chung về mục tiêu, nội dung, phương pháp và các bước thực hiện một bài giáo dục KNS cho HS phổ thông. Các định hướng này sẽ được thể hiện cụ thể trong từng môn học và HĐGDNGLL ở Phần thứ hai của tài liệu. Tuy nhiên, tùy đặc trưng môn học, cấp học mà có thể tập trung vào giáo dục các KNS khác nhau cũng như sử dụng các PPDH, KTDH tích cực khác nhau.. 37.
<span class='text_page_counter'>(38)</span> Phần thứ hai GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG TRONG MÔN ĐỊA LÍ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ I. KHẢ NĂNG THỰC HIỆN GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG TRONG MÔN ĐỊA LÍ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ Các nhà nghiên cứu đã tìm ra kĩ năng chung cho mối quan hệ hiệu qủa của công dân, thường được gọi là KNS. Đó là một mục đích thiết yếu của quá trình giáo dục. Như người Việt Nam chúng ta thường nói, giáo dục phải đồng thời dạy chữ đi đôi với dạy người. Dạy người phải hướng tới tạo cho người học khả năng thích ứng với xã hội, ứng xử tích cực trong các mối quan hệ xã hội, các tình huống của cuộc sống Đó chính là dạy cho người học KNS, được hiểu là những khả năng tâm lí xã hội của mỗi các nhân thể hiện trong hành vi thích nghi tích cực để xử trí một cách hiệu quả các đòi hỏi và thử thách của cuộc sống thường ngày. Đó là những kĩ năng thiết thực mà mỗi công dân trong xã hội đều cần để có cuộc sống an toàn, khỏe mạnh và hiệu quả. Trong quá trình dạy học, giáo dục, bên cạnh việc hình thành các kĩ năng mang tính kĩ thuật, gắn với chuyên môn, như kĩ năng sử dụng bản đồ trong địa lí…các KNS như tìm kiếm và xử lí thông tin; phân tích đối chiếu; phản hồi/ lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe tích cực; giao tiếp ứng xử với người khác; quản lí thời gian; kiềm chế cảm xúc; đặc mục tiêu…cũng được hình thành, đôi khi một cách không chủ định, vượt quá mục tiêu của bài học. Tuy nhiên, những phẩm chất này, được hiểu là mục tiêu ẩn của quá trình giáo dục, lại là những thứ người học cần có, cần sử dụng trong cuộc sống hàng ngày để họ trở thành công dân đích thực đóng góp cho sự phát triển của xã hội hiện đại. KNS thường gắn với một bối cảnh cụ thể để người ta có thể nhận biết, hiểu và áp dụng trong các tình huống của cuộc sống. Những kĩ năng này thường gắn với một nội dung giáo dục nhất định và được hình thành qua một số kĩ thuật dạy học. Vì vậy các môn học trong nhà trường phổ thông Việt Nam đều ít nhiều có khả năng thưc hiện giáo dục KNS. Địa lí là môn học cung cấp cho HS những hiểu biết cả về tự nhiên và xã hội. Vì vậy, việc giáo dục KNS trong môn Địa lí là hết sức cần thiết, nhằm giúp HS có những kĩ năng hành động, ứng xử phù hợp với môi trường tự nhiên, với xã hội; có khả năng ứng phó và giải quyết một số vấn đề thường gặp trong cuộc sống do điều kiện tự nhiên cũng như xã hội mang lại. Ngược lại, môn Địa lí có nhiều khả năng để GD KNS cho HS, bởi: - Mục tiêu của bộ môn đã tạo cơ hội tốt cho việc giáo dục KNS như:. 38.
<span class='text_page_counter'>(39)</span> + Mục tiêu về kĩ năng: “hình thành và phát triển ở HS kĩ năng thu thập, xử lí và trình bày thông tin địa lí; kĩ năng vận dụng tri thức để bước đầu tham gia giải quyết những vấn đề của cuộc sống phù hợp với khả năng của HS”. + Mục tiêu về thái độ: “Góp phần bồi dưỡng cho HS có ý thức trách nhiệm và tích cực tham gia vào các hoạt động sử dụng hợp lí, bảo vệ, cải tạo môi trừong; nâng cao chất lượng cuộc sống của gia đình và cộng đồng”. - Nội dung môn Đia lí cung cấp cho HS một số vấn đề của thế giới đương đại, cả những mặt tích cực cũng như những mặt tiêu cực; một số vấn đề về tự nhiên và xã hội Viêt Nam, thông qua những nội dung nàycó thể giáo dục cho các em một số KNS như kĩ năng ứng phó và tự bảo vệ trước những thiên tai, những hiễm họa trong xã hội có nguy cơ ảnh hưởng tới cuộc sống lành mạnh và an toàn của các em; đồng thời cũng hình thành ở các em kĩ năng cảm thông, chia sẻ với những con người sống ở mọi nơi trên đất nước ta nói riêng cũng như trên thế giới nói chung gặp những khó khăn, bất hạnh, rủi ro trong cuộc sống bởi những thảm họa tự nhiên, những cuộc xung đột giữa các quốc gia; kĩ năng tư duy khi phân tích, so sánh, phán đoán; tìm kiếm và xử lí các thông tin về các sự vật, hiện tượng địa lí… Nội dung tìm hiểu Địa lí đia phương trong chương trình Địa lí, tạo điều kiện cho HS tiếp cận với một số vấn đề của địa phương, từ đó hình thành cho các em khả năng thích ứng, biết cách ứng phó trước những tình huống khó khăn và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thức tế cuộc sống của các em. - Một số PPDH đặc trưng của bộ môn có nhiều khả năng hình thành và rèn luyện kĩ năng tư duy cho HS (phân tích, so sánh, phán đoán…; tư duy không gian). Việc thực hiện đổi mới PPDH theo định hướng tích cực hóa người học, vớicác PPDH tích cực như PPDH nhóm, giải quyết vấn đề…tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành các kĩ năng giao tiếp, làm chủ bản thận; kĩ năng giải quyết vấn đề… II. MỤC TIÊU GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG TRONG MÔN ĐỊA LÍ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ Môn Địa lí, với đặc điểm về nội dung và PPDH đặc trưng sẽ góp phần vào việc giáo dục các KNS, tập trung vào các kĩ năng nóng cốt với gióa dục phổ thông Việt Nam như: - Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi được trình bày ý tưởng của cá nhân trước bạn bè, thầy cô; có nghị lực để hoàn thành các nhiệm vụ được giao… Xác định giá trị bản thân thể hiện ở thái độ đồng tình hay phản đối trước những hành động, hành vi tiêu cực như hành động phá hoại môi trường,… - Giao tiếp: Lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình trao đổi nội dung bài học trong nhóm nhỏ hoặc cả lớp; Trình bày suy nghĩ, ý tưởng của cá nhânhoặc của nhóm trong quá trình làm việc cá nhân/ nhóm để tìm hiểu về những vấn đề GV gợi ý, nhằm đi đến nội dung cần tiếp thu của bài 39.
<span class='text_page_counter'>(40)</span> học. Biết cách ứng xử, giao tiếp với bạn bè, thầy cô giáo, tạo sự thân thiên và để công việc đạt được hiệu quả. Hợp tác với bạn bè trong giải quyết nhiệm vụ GV giao. Thể hiện sự cảm thông với con người trước những thảm họa do thiên nhiên hoặc những cuộc xung đột gây ra. - Tư duy: Trong quá trình làm việc cá nhân hoặc nhóm, HS có điều kiện suy ngẫm, hồi tưởng những kiến thức, kĩ năng địa lí đã tiếp nhận trước đó để giải quyết nhiệm vụ được đặt ra, ví dục sử dụng kiến thức về các nhân tố hình thành khí hậu để giải thích đặc điểm khí hậu Việt Nam. Nội dung và phương pháp dạy học địa lí có điều kiện để phát triển kĩ năng tư duy phê phán khi tiếp cận những hiện tượng tác động tiêu cực đến môi trường, tư duy kinh tế khi đánh giá những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên đối với việc phát triển kinh tế, tư duy không gian khi làm việc với bản đồ… Trong quá trình làm việc cá nhân và nhóm, HS luôn phải tìm kiếm và xử lí thông tin từ SGK, từ các nguồn tư liệu khác nhau để có được tri thức cần thiết gắn với nội dung bai học địa lí. Vận dụng các kĩ năng phân tích, so sánh, đối chiếu các hiện tượng, sự vật địa lí giúp HS hiểu sâu vấn đề và có thể đưa tới những ý kiến sáng tạo khi đề xuất biện pháp giải quyết tình huống của thực tiễn… - Giải quyết vấn đề: Trong nhiều bài học Địa lí, HS có nhiệm vụ phân tích khó khăn và thuận lợi của các điều kiện tự nhiên, xã hội, điều đó sẽ giúp cho các em có được kĩ năng phân tích điểm mạnh, điểm yếu. Những kĩ năng này giúp các em lựa chọn cách giải quyết một số vấn đề của thực tiễn và từ đó có thể đưa ra quyết định phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tiễn. - Làm chủ bản thân: Hoạt động nhóm hoặc thực hiện những bài tập nhỏ trong các tiết học Địa lí theo yêu cầu và nhiệm vụ mà GV giao sẽ tạo điều kiện cho HS rèn kĩ năng đặt mục tiêu cho từng hoạt động, ví dụ phân tích lược đồ để nhận xét sự phân bố của một số đối tượng địa lí. Tham gia hoạt động nhóm, mỗi HS nhận nhiệm vụ theo sự phân công và việc hoàn thành nhiệm vụ sẽ luyện tập cho các em khả năng chịu trách nhiệm (đảm nhận trách nhiệm) với công việc được giao. Biết cân nhắc công việc và tính toán thời gian để hoàn tất nhiệm vụ, qua đó các em có được kĩ năng lập kế hoạch và quản lí thời gian. Làm việc hợp tác trong nhóm, HS sẽ trao đổi, tranh luận,…với nhau, trong bối cảnh đó HS phải biết kiểm soát cảm xúc, giữ bình tĩnh, biết cách ứng phó với căng thẳng, tránh gây mâu thuẫn.. 40.
<span class='text_page_counter'>(41)</span> III. NỘI DUNG VÀ ĐỊA CHỈ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG TRONG MÔN ĐỊA LÍ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ. Tên bài học. LỚP 6 Các KNS cơ bản được giáo dục. Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng Bài 1. Vị trí - Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin về vị trí Động não; HS làm việc địa lý và của Trái Đất trong hệ Mặt Trời; về hình dạng cá nhân; suy nghĩ- cặp hình dạng và kích thước của Trái Đất; về hệ thống kinh đôi- chia sẻ; trình bày 1 của Trái Đất tuyến, vĩ tuyến trên lược đồ và quả Địa Cầu. phút. - Tự nhận thức: Tự tin khi làm việc cá nhân. - Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực; giao tiếp, hợp tác, khi thảo luận nhóm. - Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm, quản lí thời gian khi làm việc nhóm về các công việc được giao. Bài 2. Bản - Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin về cách Động não, đàm thoại đồ. Cách vẽ vẽ bản đồ; phân tích, so sánh sự khác nhau về gợi mở, thuyết trình bản đồ hình dạng các kinh, vĩ tuyến giữa các bản đồ. tích cực, suy nghĩ - cặp - Tự nhận thức: Tự tin khi làm việc cá nhân. đôi- chia sẻ, HS làm - Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực; việc cá nhân, trò chơi, giao tiếp, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng trong trình bày 1 phút. thảo luận nhóm. Bài 3. Tỉ lệ bản đồ. Bài 6. Thực hành: tập sử dụng địa bàn và thước đo để vẽ sơ đồ lớp học.. - Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết và bản đồ để tìm hiểu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ và cách đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ bản đồ. - Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ, ý tưởng, giao tiếp, hợp tác khi làm việc nhóm. - Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm trong nhóm. - Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin qua hình vẽ về cách sử dụng địa bàn để xác định phương hướng và cách vẽ sơ đồ lớp học, phương hướng của một số đối tượng địa lí trên thực địa. - Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, giao tiếp, hợp tác khi làm việc nhóm. - Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm trước nhóm về công việc được giao; quản lí thời gian khi trình bày kết quả làm việc trước nhóm và tập thể lớp.. 41. Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại, gợi mở; thực hành; thuyết giảng tích cực.. Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại, gợi mở; thực hành; trình bày 1 phút.. Ghi chú.
<span class='text_page_counter'>(42)</span> Bài 7. Sự tự quay quanh trục của Trái Đất và các hệ quả.. - Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết, hình vẽ, bản đồ về sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và hệ quả của nó (các khu vực giờ trên trái đất; về hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau trên Trái Đất). - Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, giao tiếp, hợp tác khi làm việc nhóm. - Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm trước nhóm về công việc được giao; quản lí thời gian khi trình bày kết quả làm việc trước nhóm và tập thể lớp. Bài 8. Sự - Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài chuyển động viết, hình vẽ về chuyển động của Trái Đất của Trái Đất quanh Mặt Trời và hệ quả của nó. quanh Mặt - Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực, Trời. trình bày suy nghĩ, ý tưởng, giao tiếp, hợp tác khi làm việc nhóm. - Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm trước nhóm về công việc được giao; quản lí thời gian khi trình bày kết quả làm việc trước nhóm và tập thể lớp. Bài 9. Hiện - Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin; phân tượng ngày tích, so sánh, phán đoán về hiện tượng ngày, đêm dài đêm dài ngắn khác nhau theo mùa và theo vĩ ngắn theo độ trên Trái Đất. mùa. - Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, giao tiếp, hợp tác khi làm việc nhóm. - Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm trong nhóm. Bài 12. Tác - Tư duy: động của nội + Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết và lực và ngoại hình vẽ về những tác động của nội lực và lực trong ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất. việc hình + Phân tích, so sánh núi lửa và động đất về thành địa hiện tượng, nguyên nhân và tác hại của hình bề mặt chúng. Trái Đất. - Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, giao tiếp, hợp tác khi làm việc nhóm. - Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm trong nhóm. Bài 16. Thực - Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin trên hành: Đọc bản đồ/ lược đồ để trả lời các câu hỏi, bài tập bản đồ (lược của bài thực hành.. 42. Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại, gợi mở; thuyết giảng tích cực.. Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại, gợi mở; thuyết giảng tích cực.. Thảo luận theo nhóm nhỏ; suy nghĩ - cặp đôichia sẻ, trình bày 1 phút.. Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại, gợi mở; thuyết giảng tích cực.. HS làm việc cá nhân; thảo luận theo nhóm; thực hành..
<span class='text_page_counter'>(43)</span> đồ) địa hình tỉ - Tự nhận thức: Tự tin khi làm việc cá nhân. lệ lớn. - Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, giao tiếp, hợp tác khi làm việc nhóm. Bài 18. Thời - Tư duy: Phân tích, so sánh về hiện tượng tiết, khí hậu thời tiết và khí hậu; thu thập và xử lí thông tin và nhiệt độ về nhiệt độ không khí và sự thay đổi của không khí nhiệt độ không khí, phán đoán sự thay đổi của nhiệt độ không khí. - Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm. - Làm chủ bản thân: ứng phó với các tình huống khắc nghiệt của thời tiết, khí hậu. Bài 20. Hơi - Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin, phân nước trong tích, so sánh để có khái niệm về độ ẩm, độ không khí. bão hóa hơi nước, hiện tượng ngưng tụ hơi Mưa nước và sự phân bố lượng mưa trên thế giới. - Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm. - Tự nhận thức: Tự tin khi làm việc cá nhân. - Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm trong nhóm. Bài 23. Sông - Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin qua mô và hồ hình, tranh ảnh, hình vẽ và bài viết để có khái niệm về sông, phụ lưu, chi lưu, hệ thống sông, lưu vực sông, lưu lượng, chế độ nước sông; khái niệm hồ, nguyên nhân hình thành một số hồ. - Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm. - Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm trong nhóm. Bài 24. Biển - Tư duy: và đại + Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết về dương độ muối của nước biển và đai dương; nguyên nhân làm cho nước biển, đại dương có độ muối. + Phân tích, so sánh về hình thức vận động và nguyên nhân hình thành sóng biển, thủy triều và dòng biển. - Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm.. 43. Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại, gợi mở; thuyết giảng tích cực, trình bày 1 phút.. Động não; đàm thoại, gợi mở; HS làm việc cá nhân; trình bày 1 phút, cặp đôi; thảo luận nhóm.. Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại, gợi mở; thuyết giảng tích cực.. Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại, gợi mở; thuyết giảng tích cực.. Các nhóm nhỏ thực hiện cùng một nhiệm vụ..
<span class='text_page_counter'>(44)</span> Bài 27. Lớp vỏ sinh vật. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố thực, động vật trên Trái Đất.. - Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm trong nhóm. - Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết, hình vẽ về lớp đất, các thành phần của đất và các nhân tố hình thành đất. - Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm. - Tự nhận thức: Tự tin khi làm việc cá nhân và trình bày 1 phút. - Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm trong nhóm. - Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết, tranh ảnh để tìm hiểu khái niệm lớp vỏ sinh vật và các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố thực, động vật. - Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm. - Tự nhận thức: Tự tin khi trình bày 1 phút và trả lời câu hỏi của bạn.. Tên bài học. LỚP 7 Các KNS cơ bản được giáo dục. Bài 26. Đất. Các nhân tố hình thành đất.. Bài 1. Dân số. Bài 4. Thực hành: Phân tích lược đồ dân số và tháp tuổi.. - Tư duy: + Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết, biểu đồ và tháp dân số để tìm hiểu về dân số và tình hình gia tăng dân số thế giới. + Phân tích nguyên nhân và hậu quả của sự gia tăng dân số thế giới. - Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm. - Tư duy: + Tìm kiếm và xử lí thông tin qua lược đồ, tháp tuổi về mật độ dân số và cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của một số tỉnh/ thành phố ở nước ta. + So sánh các tháp tuổi để rút ra nhnậ xét về sự thay đổi tỉ lệ của các nhóm tuổi. - Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm.. 44. Động não; HS làm việc cá nhân; đàm thoại, gợi mở; thảo luận nhóm; trình bày 1 phút.. Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại, gợi mở; thuyết giảng tích cực; trình bày 1 phút.. Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại, gợi mở; trình bày 1 phút; thuyết giảng tích cực.. Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại, gợi mở; thực hành. Ghi chú.
<span class='text_page_counter'>(45)</span> Bài 5. Đới nóng. Môi trường xích đạo ẩm.. - Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết, lược đồ, biểu đồ và tranh ảnh về vị trí của đới nóng, một số đặc điểm về tự nhiên của môi trường xích đạo ẩm. - Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm. - Tự nhận thức: Tự tin khi trình bày 1 phút kết quả làm việc nhóm. - Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết, biểu đồ và tranh ảnh về đặc điểm sản xuất nông nghiệp và các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu ở đới nóng. - Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm. - Tự nhận thức: Tự tin khi trình bày 1 phút kết quả làm việc nhóm. - Tư duy: Phân tích mối quan hệ giữa gia tăng dân số tự nhiên quá nhanh với vấn đề lương thực, giữa dân số với môi trường. - Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm. - Tư duy: + Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết và tranh ảnh về vấn đề di dân và đô thị hóa ở đới nóng. + Phân tích những tác động tiêu cực của sự di dân tự do và đô thị hóa tới môi trường. - Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm.. Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại, gợi mở; trình bày 1 phút; thuyết giảng tích cực.. Bài 12. Thực hành: Nhận biết đặc điểm môi trường đới nóng. - Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin qua tranh ảnh, biểu đồ để nhận biết đặc điểm môi trường đới nóng. - Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm.. Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại, gợi mở; trình bày 1 phút; thực hành.. Bài 14. Hoạt động nông nghiệp ở đới ôn hoà. - Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin từ bài viết, tranh ảnh về nền nông nghiệp và sự phân bố các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu ở đới ôn hòa. Phân tích mối quan hệ giữa điều kiện tự. Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại, gợi mở; trình bày 1 phút; thuyết giảng tích cực.. Bài 9. Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng.. Bài 10. Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên, môi trường ở đới nóng Bài 11. Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng. 45. Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại, gợi mở; trình bày 1 phút; thuyết giảng tích cực.. Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại, gợi mở; thuyết giảng tích cực.. Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại, gợi mở; thuyết giảng tích cực..
<span class='text_page_counter'>(46)</span> Bài 15. Hoạt động công nghiệp ở đới ôn hoà. Bài 16. Đô thị hoá ở đới ôn hoà. Bài 17. Ô nhiễm môi trường ở đới ôn hoà. Bài 18. Thực hành: Nhận biết đặc điểm môi trường đới ôn hoà. Bài 22. Hoạt động kinh tế của con người ở đới lạnh. nhiên và các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu ở đới ôn hòa. - Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm. - Tự nhận thức: Tự tin khi trình bày 1 phút kết quả làm việc nhóm nhỏ. - Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin từ bài viết, tranh ảnh, lược đồ về nền công nghiệp và cảnh quan công nghiệp ở đới ôn hòa. - Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm. - Tự nhận thức: Tự tin khi trình bày 1 phút. - Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết và tranh ảnh về đô thị hóa và các vấn đề của đô thị ở đới ôn hòa. - Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm. - Tự nhận thức: Tự tin khi đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi. - Tư duy: + Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết và tranh ảnh về vấn đề ô nhiễm không khí và ô nhiễm nước ở đới ôn hòa. + Phân tích được nguyên nhân và hậu quả của ô nhiễm không khí và ô nhiễm nước. + Phê phán những tác động tiêu cực của con người tới môi trường. - Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm. - Tự nhận thức: Tự tin khi trình bày 1 phút. - Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin qua tranh ảnh, biểu đồ để nhận biết đặc điểm môi trường đới ôn hòa. - Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm. - Tự nhận thức: Tự tin khi trình bày 1 phút. - Tư duy: + Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết, lược đồ và tranh ảnh về các dân tộc và hoạt động kinh tế của các dân tộc ở phương Bắc; về vấn đề nghiên cứu và khai thác môi. 46. Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại, gợi mở; trình bày 1 phút; thuyết giảng tích cực.. Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại, gợi mở; hỏi chuyên gia.. Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại, gợi mở; trình bày 1 phút; thuyết giảng tích cực.. Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại, gợi mở; trình bày 1 phút; thuyết giảng tích cực.. Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại, gợi mở; trình bày 1 phút; thuyết giảng tích cực..
<span class='text_page_counter'>(47)</span> Bài 24. Hoạt động kinh tế của con người ở vùng núi. Bài 28. Thực hành: Phân tích lược đồ phân bố các môi trường tự nhiên, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở châu Phi Bài 30. Kinh tế châu Phi. Bài 33. Các Khu vực châu Phi (tiếp theo). Bài 34. Thực hành: So. trường ở đới lạnh. + Phê phán những tác động tiêu cực của con người tới môi trường. - Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm. - Tự nhận thức: Tự tin khi trình bày 1 phút. - Tư duy: + Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết và tranh ảnh về hoạt động kinh tế và sự thay đổi kinh tế - xã hội ở vùng núi. + Phê phán những tác động tiêu cực của con người tới môi trường vùng núi. - Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm. - Tự nhận thức: Tự tin khi trình bày 1 phút. - Tư duy: + Thu thập và xử lí thông tin qua lược đồ về sự phân bố các môi trường tự nhiên ở châu Phi. + Phân tích, so sánh các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số địa điểm ở châu Phi, từ đó rút ra được những nhận xét cần thiết. - Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm. - Tự nhận thức: Tự tin khi trình bày 1 phút. - Tư duy: + Thu thập và xử lí thông tin qua bài viết, lược đồ và bảng thống kê về tình hình phát triển, phân bố nông nghiệp và công nghiệp ở châu Phi. + Phân tích và giải thích tại sao công nghiệp châu Phi còn chậm phát triển. - Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm. - Tư duy: Thu thập, phân tích, so sánh và xử lí thông tin qua bài viết về đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội của khu vực Nam Phi. - Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm. - Tư duy: + Phân tích, so sánh, thu nhập bình quân đầu 47. Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại, gợi mở; thuyết giảng tích cực; trình bày 1 phút.. Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại, gợi mở; thực hành; trình bày 1 phút; thuyết giảng tích cực.. Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại, gợi mở; thuyết giảng tích cực.. Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại, gợi mở; thuyết giảng tích cực; trình bày 1 phút.. Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại, gợi mở;. Mỗi nhóm nhỏ chỉ thực hiện một nhiệm vụ.
<span class='text_page_counter'>(48)</span> người của các nước châu Phi để nhận xét về sự phân hóa thu nhập bình quân đầu người giữa ba khu vực của châu Phi. + So sánh đặc điểm kinh tế của ba khu vực ở châu Phi. - Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm. Bài 36. Thiên - Tư duy: nhiên Bắc + Thu thập và xử lí thông tin qua bài viết, Mĩ. lược đồ và lát cắt về đặc điểm thiên nhiên (địa hình, khí hậu) của Bắc Mĩ. + Phân tích, giải thích sự phân hóa khí hậu Bắc Mĩ. - Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm. - Tự nhận thức: Tự tin khi trình bày 1 phút. Bài 38. Kinh - Tư duy: tế Bắc Mĩ + Thu thập và xử lí thông tin qua bài viết, lược đồ và bảng số liệu về nền nông nghiệp Bắc Mĩ. - Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm. - Tự nhận thức: Tự tin khi trình bày 1 phút. Bài 39. Kinh - Tư duy: Thu thập và xử lí thông tin qua bài tế Bắc Mĩ viết, lược đồ và bảng số liệu về nền công (tiếp theo) nghiệp và ngành dịch vụ ở Bắc Mĩ; về các thành viên, mục đích của Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ (NAFTA) và vai trò của Hoa Kì trong NAFTA. - Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm. - Tự nhận thức: Tự tin khi trình bày 1 phút. Bài 40. Thực - Tư duy: hành: Tìm + Thu thập và xử lí thông tin qua các lược đồ hiểu vùng để trả lời các câu hỏi và hoàn thành nội dung công nghiệp các bài thực hành. truyền thống + Phân tích, giải thích một số vấn đề của các ở Đông Bắc ngành công nghiệp và vùng công nghiệp ở Hoa Kì và Hoa Kì. cùng công - Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực; nghiệp trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác, giao “Vành đai tiếp khi làm việc nhóm. sánh nền kinh tế của ba khu vực châu Phi. 48. thực hành.. Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại, gợi mở; thuyết giảng tích cực; trình bày 1 phút.. Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại, gợi mở; thuyết giảng tích cực; trình bày 1 phút.. Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại, gợi mở; thuyết giảng tích cực; trình bày 1 phút.. Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại, gợi mở; thực hành; trình bày 1 phút..
<span class='text_page_counter'>(49)</span> Mặt trời” Bài 41. Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ. - Tự nhận thức: Tự tin khi trình bày 1 phút. - Tư duy: Thảo luận theo nhóm + Thu thập và xử lí thông tin qua bài viết và nhỏ; đàm thoại, gợi mở; lược đồ về tự nhiên Trung và Nam Mĩ nói thuyết giảng tích cực. chung, các khu vực của Trung và Nam Mĩ nói riêng. + So sánh sự khác nhau về tự nhiên giữa các khu vực của Trung và Nam Mĩ. - Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm và nghe thuyết giảng.. Bài 42. Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ (tiếp theo). - Tư duy: Thảo luận theo nhóm + Thu thập và xử lí thông tin qua lược đồ và nhỏ; đàm thoại, gợi mở; bài viết và về khí hậu và đặc điểm của các thuyết giảng tích cực. môi trường tự nhiên ở Trung và Nam Mĩ. + Phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên. - Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm và nghe thuyết giảng.. Bài 46. Thực hành: Sự phân hoá của thảm thực vật ở hai bên sườn đông và sườn Tây của dãy núi Andet Bài 47. Châu Nam Cực – châu lục lạnh nhất thế giới. - Tư duy: Phân tích, so sánh và giải thích sự phân hóa của thảm thực vật theo độ cao và hướng sườn ở dãy An – đét. - Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm và nghe thuyết giảng.. Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại, gợi mở; thuyết giảng tích cực.. - Tư duy: Thảo luận theo nhóm + Tìm kiếm, xử lí thông tin qua lược đồ, biểu nhỏ; đàm thoại, gợi mở; đồ, lát cắt và bài viết về vị trí địa lí và đặc thuyết giảng tích cực. điểm tự nhiên của châu Nam Cực. + Phê phán các hoạt động đánh bắt quá mức động vật ở vùng biển Nam Cực. - Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm và nghe thuyết giảng.. Bài 49. Dân cư và kinh tế châu Đại. - Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin qua các bảng số liệu, lược đồ và bài viết về đặc điểm dân cư và kinh tế châu Đại Dương. 49. Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại, gợi mở; thuyết giảng tích cực.. Nhóm linh hoạt thực hiện các nhiệm vụ.
<span class='text_page_counter'>(50)</span> Dương. - Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm và nghe thuyết giảng.. Bài 50. Thực hành: Viết báo cáo về đặc điểm tự nhiên của Ôxtrây-li-a. - Tư duy: Tìm kiếm, xử lí thông tin từ lược đồ, biểu đồ, lát cắt để viết một báo cáo về đặc điểm tự nhiên của Ô- xtrây- li- a. - Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm. - Tự nhận thức: Tự tin khi trình bày 1 phút. - Làm chủ bản thân: đặt mục tiêu và quản lí thời gian khi viết báo cáo.. Tên bài học. LỚP 8 Các KNS cơ bản được giáo dục. Bài 2. Khí hậu châu Á. - Tư duy: Thu thập và xử lí thông tin về sự phân hóa khí hậu và các kiểu khí hậu châu Á qua lược đồ và bài viết; phân tích mối quan hệ giữa vị trí địa lí, lãnh thổ và địa hình với khí hậu châu Á. - Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. - Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm, quản lí thời gian trong làm việc nhóm. - Tự nhận thức: Tự nhận thức, thể hiện sự tự tin khi làm việc cá nhân, trình bày thông tin. - Giải quyết vấn đề: Ra quyết định, khi thực hiện hoạt động 3 theo yêu cầu của GV.. Bài 6. Thực hành: Đặc điểm, phân tích lược đồ phân bố và các thành phố lớn của châu Á. - Tư duy: + Thu thập và xử lí thông tin về sự phân bố dân cư và các thành phố lớn của châu Á trên lược đồ. + Phân tích mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên với sự phân bố dân cư và các thành phố lớn của châu Á. - Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc cặp đôi, nhóm. - Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm, quản lí thời gian trong làm việc nhóm. 50. Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại, gợi mở; viết báo cáo ngắn; trình bày 1 phút.. Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng Suy nghĩ - cặp đôi – chia sẻ; thảo luận nhóm; HS làm việc cá nhân; trình bày 1 phút; trò chơi.. Động não; suy nghĩ cặp đôi – chia sẻ; thảo luận nhóm/ kĩ thuật khăn trải bàn; trò chơi.. Ghi chú Cần chuẩn bị các mẩu giấy hoặc bìa trên đó có ghi nội dung và một bảng phụ có kẻ sẵn các cột như trong giáo án để tổ chức trò chơi lắp ghép nội dung. - Cần có giấy khổ Ao để thực hiện kĩ thuật khăn trải bàn. - GV tổ chức trò chơi vào cuối tiết học..
<span class='text_page_counter'>(51)</span> Bài 7. Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội các nước châu Á. Bài 9. Khu vực Tây Nam Á. - Tư duy: Thu thập và xử lí thông tin từ bài viết, bảng thống kê và bảng số liệu (trong SGK) về lịch sử phát triển của các nước châu Á và đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội của các nước và lãnh thổ châu Á hiện nay. - Tự nhận thức: Tự nhận thức, thể hiện sự tự tin khi làm việc cá nhân. - Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc cặp đôi. - Tư duy: Thu thập và xử lí thông tin từ bài đọc, lược đồ để biết vị trí địa lí; một số đặc điểm về tự nhiên, dân cư, kinh tế và chính trị của khu vực Tây Nam Á; phân tích vị trí chiến lược của khu vực Tây Nam Á. - Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. - Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm, quản lí thời gian khi làm việc nhóm. - Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi. - Giải quyết vấn đề: giải quyết vấn đề khi thực hiện hoạt động theo yêu cầu của GV.. Bài 12. Đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Á. - Tư duy: Thu thập và xử lí thông tin từ bài viết, lược đồ về vị trí địa lí; phạm vi lãnh thổ và đặc điểm tự nhiên của khu vực Đông Á. - Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. - Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm, quản lí thời gian khi làm việc nhóm. - Tự nhận thức: Tự nhận thức, thể hiện sự tự tin khi làm việc cá nhân; khi đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi. Bài 15. Đặc - Tư duy: Thu thập và xử lí thông tin từ các điểm dân cư, bảng số liệu, lược đồ và bài viết để rút ra một xã hội Đông số đặc điểm chính của dân cư, xã hội Đông Nam Á Nam Á. - Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác. 51. Thuyết trình tích cực; HS làm việc cá nhân/cặp đôi.. GV đặt câu hỏi chung cho cả lớp trong khi thuyết trình.. Động não; thảo luận nhóm/ kĩ thuật dạy học các mảnh ghép; thuyết trình tích cực; hỏi đáp; giải quyết vấn đề.. GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm: + Vòng 1: các nhóm thực hiện các nhiệm vụ khác nhau. + Vòng 2: các nhóm thực hiện nhiệm vụ mới giống nhau. Thảo luận nhóm: các nhóm thực hiện các nhiệm vụ khác nhau.. Động não; thảo luận nhóm/ kĩ thuật các mảnh ghép; HS làm việc cá nhân; hỏi – đáp.. Suy nghĩ - cặp đôi – chia sẻ; thảo luận nhóm; hỏi chuyên gia.. Sau thảo luận nhóm, một số nhóm sẽ trình bày kết quả.
<span class='text_page_counter'>(52)</span> khi làm việc cặp, nhóm. - Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm, quản lí thời gian khi làm việc nhóm. - Tự nhận thức: Tự nhận thức, thể hiện sự tự tin khi trình bày thông tin và trả lời câu hỏi.. Bài 16. Đặc điểm kinh tế các nước Đông Nam Á. - Tư duy: Thu thập và xử lí thông tin từ các bảng số liệu, lược đồ và bài viết để rút ra một số đặc điểm kinh tế của các nước Đông Nam Á. - Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc cặp, nhóm. - Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm, quản lí thời gian khi làm việc nhóm. - Giải quyết vấn đề: Ra quyết định, giải quyết vấn đề khi thực hiện hoạt động theo yêu cầu của GV.. Động não; trình bày 1 phút; suy nghĩ - cặp đôi – chia sẻ; thảo luận nhóm; giải quyết vấn đề; thuyết trình tích cực.. Bài 20. Khí hậu và cảnh quan trên Trái Đất. - Tư duy: Phân tích, so sánh, phán đoán; thu thập và xử lí thông tin từ lược đồ, biểu đồ, sơ đồ và tranh ảnh để hoàn thành yêu cầu của các bài tập. - Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. - Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm, quản lí thời gian khi làm việc nhóm. - Tự nhận thức: Tự nhận thức, thể hiện sự tự tin khi làm việc cá nhân và trình bày, viết thông tin.. Động não; thảo luận nhóm; HS làm việc cá nhân; trình bày 1 phút; viết trong 1 phút.. Bài 23. Vị trí, giới hạn, hình dạng của lãnh thực hànhổ Việt Nam. - Tư duy: Động não; suy nghĩ + Thu thập và xử lí thông tin từ bản đồ, bảng cặp đôi – chia sẻ; thống kê và bài viết về vị trí, giới hạn và đặc thuyết trình tích cực. điểm lãnh thổ Việt Nam. + Phân tích thuận lợi cũng như những khó khăn của vị trí và đặc điểm lãnh thổ đối với việc phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng. - Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc cặp đôi. - Làm chủ bản thân: Trách nhiệm của cá nhân trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.. 52. thảo luận, một số nhóm khác sẽ đặt câu hỏi cho nhóm trình bày trả lời. Các nhóm cùng thực hiện một nhiệm vụ.. HS vẽ và hoàn thiện sơ đồ mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên..
<span class='text_page_counter'>(53)</span> Bài 24. Vùng - Tư duy: Thu thập và xử lí thông tin từ lược biển Việt đồ / bản đồ và bài viết để tìm hiểu về vùng Nam biển Việt Nam. - Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe /phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc cặp đôi, nhóm. - Làm chủ bản thân: ứng phó với các thiên tai xảy ra ở vùng biển nước ta; có trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ vùng biển của quê hương, đất nước. - Tự nhận thức: Tự nhận thức, thể hiện sự tự tin khi trình bày và viết thông tin.. Động não; bản đồ tư duy; suy nghĩ- cặp đôichia sẻ; thảo luận nhóm; thuyết trình tích cực; trình bày 1 phút.. Bài 29. Đặc điểm các khu vực địa hình. Thảo luận nhóm; kĩ thuật khăn trải bàn; đàm thoại gởi mở.. - Cần có giấy khổ Ao để thực hiện kĩ thuật khăn trải bàn khi thảo luận nhóm.. Động não; thảo luận nhóm; suy nghĩ- cặp đôi- chia sẻ; trình bày 1 phút; đóng vai.. Các nhóm số chẵn chuẩn bị các câu hỏi để hỏi các nhóm số lẻ.. Thảo luận nhóm/ kĩ thuật các mảnh ghép; động não; hỏi – đáp.. Các nhóm thực hiện các nhiệm vụ khác nhau.. - Tư duy: Thu thập và xử lí thông tin từ lược đồ / bản đồ, tranh ảnh và bài viết về các khu vực địa hình ở Việt Nam. - Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe /phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. - Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm, quản lí thời gian khi làm việc nhóm.. Bài 31. Đặc - Tư duy: điểm khí hậu + Thu thập và xử lí thông tin từ bảng số liệu, Việt Nam tranh ảnh, bản đồ và bài viết để tìm hiểu về các đặc điểm khí hậu của Việt Nam. + Phân tích mối quan hệ giữa các đặc điểm khí hậu với các nhân tố hình thành khí hậu ở Việt Nam - Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe /phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm, cặp. - Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm, quản lí thời gian khi làm việc nhóm; ứng phó với các thiên tai do khí hậu mang lại. - Tự nhận thức: Tự nhận thức, thể hiện sự tự tin khi khi đặt và trả lời câu hỏi. Bài 34. Các hệ thống sông lớn ở nước ta. - Tư duy: + Thu thập và xử lí thông tin từ lược đồ, bản đồ, bảng thống kê và bài viết để tìm hiểu về các các hệ thống sông lớn ở nước ta. + Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên và sông ngòi. - Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe /phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác. 53.
<span class='text_page_counter'>(54)</span> khi làm việc nhóm. - Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm, quản lí thời gian khi làm việc nhóm; ứng phó với những khó khăn và hậu quả do sông ngòi mang lại đối với đời sống và sản xuất. - Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi khi đặt và trả lời câu hỏi. Bài 38. Bảo vệ tài nguyên sinh vật Việt Nam. - Tư duy: + Thu thập và xử lí thông tin từ bảng thống kê và bài viết về giá trị của tài nguyên sinh vật và vấn đề bảo vệ tài nguyên sinh vật ở Việt Nam. + Phân tích mối quan hệ giữa việc phát triển kinh tế với vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên sinh vật. - Làm chủ bản thân: Trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ, phục hồi và phát triển nguồn tài nguyên sinh vật ở Việt Nam. - Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi khi đặt và trả lời câu hỏi.. - Tư duy: + Thu thập và xử lí thông tin từ lược đồ, biểu đồ, hình vẽ và bảng số liệu để hoàn thành yêu cầu của bài thực hành. + Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên (địa chất, địa hình, khí hậu và thực vật). - Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. - Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm, quản lí thời gian khi làm việc nhóm. - Giải quyết vấn đề: Ra quyết định, giải quyết vấn đề khi thực hiện các nhiệm vụ theo yêu cầu của GV. Bài 43. Miền - Tư duy: Nam Trung + Thu thập và xử lí thông tin từ lược đồ/bản Bộ và Nam đồ và bài viết để tìm hiểu về vị trí địa lí, Bộ phạm vi lãnh thổ; đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của miền. + Phân tích mối quan hệ giữa đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên với việc phát triển kinh tế và những vấn đề về môi trường cần lưu ý trong quá trình phát triển kinh tế Bài 40. Thực hành: Đọc lát cắt địa lí tự nhiên tổng hợp. 54. Hỏi – đáp; động não; thuyết trình tích cực.. Đàm thoại gợi mở; giải quyết vấn đề; thảo luận nhóm/ kĩ thuật khăn trải bàn; thuyết trình tích cực.. Các nhóm thực hiện cùng nhiệm vụ.. Hỏi – đáp; thuyết trình nêu vấn đề; thảo luận nhóm/ kĩ thuật các mảnh ghép.. Các nhóm thực hiện các nhiệm vụ khác nhau..
<span class='text_page_counter'>(55)</span> của miền. - Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. - Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm, quản lí thời gian khi làm việc nhóm; trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ môi trường ở địa phương. - Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi đặt và trả lời câu hỏi.. Tên bài học. LỚP 9 Các KNS cơ bản được giáo dục. - Tư duy: + Thu thập và xử lí thông tin từ lược đồ/bản đồ, các bảng số liệu và bài viết để tìm hiểu về đặc điểm dân số Việt Nam. + Phân tích mối quan hệ giữa gia tăng dân số và cơ cấu dân số với sự phát triển kinh tế - xã hội. - Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. - Làm chủ bản thân: Trách nhiệm của bản thân trong việc góp phần giảm tỉ lệ gia tăng dân số. Bài 3. Phân - Tư duy: Thu thập và xử lí thông tin từ lược bố dân cư và đồ/bản đồ, các bảng số liệu và bài viết để rút các loại hình ra một số đặc điểm về mật độ dân số, sự phân quần cư. bố dân cư, các loại hình quần cư và quá trình đô thị hóa ở nước ta. - Làm chủ bản thân : Trách nhiệm của bản thân trong việc chấp hành chính sách của Đảng và Nhà nước về phân bố dân cư. - Giải quyết vấn đề: Giải quyết mâu thuẫn giữa việc phát triển đô thị với việc phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường. - Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm, cặp. - Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày thông tin. Bài 5. Thực - Tư duy: Bài 2. Dân số và sự gia tăng dân số.. 55. Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng Suy nghĩ- cặp đôi- chia sẻ; động não; tranh luận…. Động não; suy nghĩcặp đôi- chia sẻ;thảo luận nhóm; giải quyết vấn đề; trình bày 1 phút.. Động não; thảo luận. Ghi chú GV cho các nhóm tranh luận về hậu quả của dân số đông và tăng nhanh..
<span class='text_page_counter'>(56)</span> hành: Phân tích và so sánh tháp dân số năm 1989 và năm 1999.. Bài 6. Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam.. Bài 8. Sự phát triển và phân bố nông nghiệp.. Bài 9. Sự phát triển và phân bố sản xuất lâm nghiệp và thuỷ sản.. + Phân tích, so sánh tháp dân số Việt Nam năm 1989 và 1999 để rút ra kết luận về xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta + Phân tích được mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi, giữa dân số và phát triển kinh tế xã hội. - Giải quyết vấn đề: Quyết định các biện pháp nhằm giảm tỉ lệ sinh và nâng cao chất lượng cuộc sống. - Làm chủ bản thân: Trách nhiệm của bản thân đối với cộng đồng về quy mô gia đình hợp lí. - Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe /phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc theo nhóm, cặp. - Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày thông tin. - Tư duy: + Thu thập và xử lí thông tin từ lược đồ/bản đồ, biểu đồ và bài viết để rút ra đặc điểm phát triển nền kinh tế của nước ta. + Phân tích những khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế của Việt Nam. - Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe /phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc theo cặp. - Tự nhận thức: Tự nhận thức ,thể hiện sự tự tin khi làm việc cá nhân và trình bày thông tin.. nhóm; giải quyết vấn đề; suy nghĩ- cặp đôichia sẻ; bản đồ tư duy.. - Tư duy: + Thu thập và xử lí thông tin từ lược đồ, bảng số liệu và bài viết về tình hình phát triển và phân bố của ngành trồng trọt, chăn nuôi. + Phân tích mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội với sự phân bố của ngành trồng trọt và chăn nuôi. - Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe /phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc theo cặp. - Tư duy: + Thu thập và xử lí thông tin từ lược đồ/ bản đồ, Átlát, tranh ảnh, bảng số liệu và bài viết để tìm hiểu về tình hình phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp, thủy sản.. Động não; thuyết trình nêu vấn đề; suy nghĩcặp đôi- chia sẻ.. 56. Động não; thuyết trình nêu vấn đề; HS làm việc cá nhân/ cặp; trình bày 1 phút.. Suy nghĩ- cặp đôi- chia sẻ; HS làm việc cá nhân; thảo luận nhóm; trò chơi.. Cần có 2 bản đồ trống để tổ chức trò chơi..
<span class='text_page_counter'>(57)</span> Bài 12. Sự phát triển và phân bố công nghiệp.. Bài 14. Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông.. - Làm chủ bản thân: Trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ rừng và nguồn lợi thủy sản. - Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe /phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc theo cặp, nhóm. - Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi làm việc cá nhân và khi thực hiện hoạt động theo yêu cầu của GV - Tư duy: Thu thập và xử lí thông tin từ lược đồ/ bản đồ, biểu đồ và bài viết để tìm hiểu về cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta; tình hình phát triển và phân bố một số ngành công nghiệp. - Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe /phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc theo nhóm. - Làm chủ bản thân: Quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm cá nhân trong nhóm. - Tự nhận thức: Tự nhận thức, thể hiện sự tự tin khi làm việc cá nhân. - Tư duy: Thu thập và xử lí thông tin từ sơ đồ, lược đồ, biểu đồ, bảng số liệu và bài viết để tìm hiểu về tình hình phát triển ngành giao thông vận tải và bưu chính viễn thông. - Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe /phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc theo nhóm. - Làm chủ bản thân: Quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm cá nhân trong nhóm. - Tư duy: Phân tích và đánh giá ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản đối với phát triển công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe /phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc theo nhóm. - Làm chủ bản thân: Quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm cá nhân trong nhóm.. Bài 19. Thực hành: Đọc bản đồ, phân tích và đánh giá ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản đối với sự phát triển công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ. Bài 20. Vùng - Tư duy: Đồng bằng + Thu thập và xử lí thông tin từ lược đồ/ bản. 57. Động não; thảo luận nhóm; HS làm việc cá nhân.. Các nhóm cùng thực hiện một nhiệm vụ.. Đàm thoại gợi mở; thảo luận nhóm/ kĩ thuật các mảnh ghép.. Các nhóm thực hiện các nhiệm vụ khác nhau.. Động não; thảo luận nhóm; thực hành.. Các nhóm cùng thực hiện một nhiệm vụ.. Động não; thảo luận nhóm/ kĩ thuật các.
<span class='text_page_counter'>(58)</span> đồ, biểu đồ, bảng số liệu và bài viết về vị trí địa lí, giới hạn; đặc điểm tự nhiên và dân cư, xã hội của đồng bằng sông Hồng. + Phân tích, đánh giá ý nghĩa của vị trí địa lí; những thuận lợi, khó khăn của dân cư đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của đồng bằng sông Hồng. - Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe /phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc theo nhóm. - Làm chủ bản thân: Quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm cá nhân trong nhóm. Bài 23. Vùng - Tư duy: Bắc Trung + Thu thập và xử lí thông tin từ lược đồ/ bản Bộ. đồ, biểu đồ, bảng số liệu, bảng thống kê và bài viết về vị trí địa lí, giới hạn; đặc điểm tự nhiên và dân cư, xã hội của vùng Bắc Trung Bộ. + Phân tích, đánh giá ý nghĩa của vị trí địa lí; những thuận lợi, khó khăn của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, dân cư đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng Bắc Trung Bộ. - Làm chủ bản thân: Trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ di sản văn hóa thế giới; ứng phó với thiên tai. - Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe /phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc theo nhóm, cặp. - Tự nhận thức: Tự nhận thức, thể hiện sự tự tin khi làm việc cá nhân, đặt và trả lời câu hỏi. Bài 28. Vùng - Tư duy: Tây Nguyên. + Thu thập và xử lí thông tin từ lược đồ/ bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu, bảng thống kê và bài viết về vị trí địa lí, giới hạn; điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên; đặc điểm dân cư, xã hội của vùng Tây Nguyên. + Phân tích, đánh giá ý nghĩa của vị trí địa lí; thế mạnh và một số vấn đề đặt ra trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở Tây Nguyên. - Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe /phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc theo cặp. Bài 33. Vùng - Tư duy: Thu thập và xử lí thông tin từ lược sông Hồng.. 58. mảnh ghép.. Bản đồ tư duy; HS làm việc cá nhân; thảo luận nhóm; suy nghĩ- cặp đôi- chia sẻ; hỏi đáp.. Động não, thuyết trình nêu vấn đề; HS làm việc theo cặp.. Động não, thảo luận.
<span class='text_page_counter'>(59)</span> Đông Nam Bộ (tiếp theo).. đồ/ bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu, bảng thống kê và bài viết để tìm hiểu về ngành dịch vụ ở Đông Nam Bộ, các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. - Giải quyết vấn đề: Tìm kiếm các lựa chọn và xác đinh nguyên nhân làm cho Đông Nam Bộ có sức hút mạnh nhất nguồn đầu tư nước ngoài. - Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe /phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc theo nhóm, cặp. - Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi làm việc cá nhân và trình bày thông tin. Bài 35. Vùng - Tư duy: đồng bằng + Thu thập và xử lí thông tin từ lược đồ/ bản sông Cửu đồ, biểu đồ, bảng số liệu, bảng thống kê và Long. bài viết về tình hình phát triển các ngành kinh tế ở đồng bằng sông Cửu Long. + Phân tích mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên với sự phát triển các ngành kinh tế với nhau ở đồng bằng sông Cửu Long. - Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/thảo luận, lắng nghe /phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác và làm việc nhóm. - Làm chủ bản thân: Quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm cá nhân trong nhóm. Bài 38. Phát - Tư duy: triển tổng + Thu thập và xử lí thông tin từ lược đồ/ bản hợp kinh tế đồ và bài viết về ngành khai thác và chế biến biển và bảo khoáng sản biển, giao thông vận tải biển, bảo vệ tài vệ tài nguyên và môi trường biển - đảo. nguyên môi + Phân tích mối quan hệ giữa phát triển các trường biển, ngành kinh tế biển với việc bảo vệ tài nguyên đảo và môi trường biển - đảo. - Làm chủ bản thân: Trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ tài nguyên, môi trường biển - đảo. - Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/thảo luận, lắng nghe /phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác và làm việc nhóm, cặp. - Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi làm việc cá nhân và trình bày thông tin.. 59. nhóm; giải quyết vấn đề; suy nghĩ- cặp đôichia sẻ; HS làm việc cá nhân; trình bày 1 phút.. Động não, thảo luận nhóm/ kĩ thuật các mảnh ghép.. Suy nghĩ- cặp đôi- chia sẻ; động não nhóm; thảo luận nhóm; HS làm việc cá nhân; bản đồ tư duy.. Các nhóm thực hiện các nhiệm vụ khác nhau..
<span class='text_page_counter'>(60)</span> IV. MỘT SỐ BÀI SOẠN MINH HỌA LỚP 7. Bài 16. ĐÔ THỊ HÓA Ở ĐỚI ÔN HÒA I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Học xong bài này, HS có khả năng: 1. Về kiến thức - Trình bày được đặc điểm cơ bản của quá trình đô thị hóa ở đới ôn hòa. - Nêu được một số vấn đề của đô thị ở đới ôn hòa và hướng giải quyết. 2. Về kĩ năng - Kĩ năng phân tích ảnh địa lí. II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI - Phản hồi / lắng nghe tích cực (HĐ1, HĐ2). - Trình bày suy nghĩ, ý tưởng (HĐ1, HĐ2). - Tìm kiếm và xử lí thông tin (HĐ1, HĐ2). III. CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG - Thảo luận nhóm nhỏ; đàm thoại, gợi mở; hỏi chuyên gia. IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Bản đồ dân số và đô thị trên thế giới. - Hình 16.1, hình 16.4 và hình 3.3 trong SGK phóng to. V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Khám phá Quá trình đô thị hóa của đới ôn hòa gắn liền với quá trình công nghiệp hóa. Các em cho biết những khu vực nào của đới ôn hòa có các ngành công nghiệp và dịch vụ phát triển mạnh mẽ nhất? HS nhớ lại kiến thức của bài trước. GV dẫn dắt để vào bài học. 2. Kết nối Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ1: Tìm hiểu về quá trình đô thị hóa ở đới ôn hòa 1. Đô thị hóa ở mức độ cao * HS làm việc cá nhân, nhóm / phương pháp thảo luận theo - Tỉ lệ dân đô thị cao đạt trên 75% nhóm nhỏ dân số. Bước 1. - GV yêu cầu HS dựa vào SGK và kiến thức đã học, cho - Hình thành nhiều siêu đô thị biết: đông dân, chiếm tỉ lệ lớn số dân + Những điểm nào chứng tỏ đới ôn hòa có quá trình đô thị đô thị của các nước. hóa ở mức độ cao? + Nguyên nhân dẫn đến quá trình đó. - Các đô thị được kết nối với nhau Bước 2. nhờ mạng lưới giao thông vận tải - GV yêu cầu HS dựa vào hình 3.3 trong SGK để: rất phát triển. + Chỉ trên bản đồ các siêu đô thị lớn trong đới ôn hòa. + Đọc đoạn văn mô tả đô thị ở đới ôn hòa. - Các đô thị phát triển theo quy - HS cần nêu được tên các siêu đô thị lớn và mô tả được đô hoạch cả bề rộng, chiều cao, chiều thị ở đới ôn hòa. sâu. - GV nhận xét, bổ sung. Bước 3. - Lối sống đô thị trở thành phổ - GV chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho các biến trong cộng đồng dân cư. nhóm dựa vào hình 16.1 và 16.2 SGK, cùng thảo luận các. 60.
<span class='text_page_counter'>(61)</span> vấn đề sau: Hoạt động của GV và HS + Sự phát triển các đô thị ở đới ôn hòa và so sánh với đới nóng, nguyên nhân. + Sự khác nhau giữa đô thị cổ và đô thị hiện đại. - Đại diện các nhóm trình bày, GV nhận xét. Chuyển ý. HĐ2: Tìm hiểu các vấn đề của đô thị * HS làm việc cá nhân, nhóm / phương pháp thảo luận theo nhóm nhỏ. Bước 1. - GV yêu cầu HS dựa vào hình 16.3 và 16.4 và kiến thức đã học cho biết hậu quả của quá trình đô thị hóa cao. - GV đưa ra khung bảng trống về các vấn đề của đô thị ở đới ôn hòa dưới đây. - HS cùng thảo luận và điền nội dung vào bảng.. Nội dung chính. 2. Các vấn đề của đô thị - Những vấn đề tiêu cực nảy sinh:. + Làm tăng khả năng gây ô nhiễm môi trường (nước, không khí…). + Gây ùn tắc giao thông. + Thất nghiệp, thiếu công trình công cộng…. Môi trường Xã hội Đô thị - Ô nhiễm môi Nạn thất nghiệp, Thiếu nhà ở, các trường không khí. dân nghèo đô thị, công trình công - Nạn kẹt xe… nạn vô gia cư… cộng… Bước 2. - GV yêu cầu HS dựa vào kênh chữ trong SGK để tìm hiểu - Biện pháp giải quyết: về hướng giải quyết các vấn đề xã hội của quá trình đô thị + Quy hoạch lại đô thị theo hướng “phi tập trung”. hóa. + Xây dựng thành phố vệ tinh. - HS đọc SGK và trả lời. + Chuyển dịch hoạt động công - GV nhận xét. nghiệp dịch vụ đến những vùng Bước 3. - HS trình bày 1 phút hướng giải quyết các vấn đề của quá mới. + Phát triển đô thị hóa nông thôn. trình đô thị hóa. - GV nhận xét, kết luận. 3. Thực hành / luyện tập Hỏi chuyên gia: GV hình thành một nhóm HS khá – giỏi của lớp (chuyên gia) để trả lời các câu hỏi của các HS khác về “Các vấn đề của đô thị ở đới ôn hòa”. 4. Vận dụng Kể chuyện ngắn: HS về nhà kể cho người thân về một vấn đề bức xúc do đô thị hóa phát triển mạnh ở các nước thuộc đới ôn hòa, nếu có thể, liên hệ với Việt Nam.. 61.
<span class='text_page_counter'>(62)</span> LỚP 8. Bài 24. VÙNG BIỂN VIỆT NAM I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Học xong bài này, HS có khả năng: 1. Về kiến thức - Mô tả được vị trí địa lí, giới hạn biển và chủ quyền vùng biển Việt Nam. - Trình bày được đặc điểm khí hậu, hải văn biển Việt Nam. - Nêu được tài nguyên biển và một số vấn đề về môi trường biển Việt Nam. 2. Về kĩ năng - Xác định được vị trí, giới hạn của vùng biển Việt Nam trên bản đồ - Sử dụng bản đồ/ lược đồ để trình bày một số đặc điểm của biển Việt Nam. 3. Về thái độ - Có ý thức giữ gìn và bảo vệ vùng biển của quê hương, đất nước. II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI - Thu thập và xử lí thông tin (HĐ1, HĐ2) - Trình bày suy nghĩ / ý tưởng; giao tiếp; lắng nghe / phản hồi tích cực (HĐ1, HĐ2). - Đảm nhận trách nhiệm, ứng phó (HĐ2). - Tự nhận thức, thể hiện sự tự tin (Thực hành). III. CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG Động não; bản đồ tư duy; suy nghĩ – cặp đôi – chia sẻ; thảo luận nhóm; thuyết trình tích cực; chúng em biết; viết tích cực; trình bày 1 phút. IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Bản đồ khu vực Đông Nam Á. - Bản đồ tự nhiên Việt Nam. - Tranh ảnh về một số loại tài nguyên biển, cảnh biển bị ô nhiễm. V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Khám phá Động não: GV đặt câu hỏi cho cả lớp: Hãy nêu vai trò của biển Việt Nam đối với đời sống và sản xuất của con người? Bản đồ tư duy: GV yêu cầu 1 HS liệt kê trên bảng các ý tưởng dưới hình thức bản đồ tư duy. 2. Kết nối Hoạt động của GV và HS. Nội dung chính. HĐ 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của vùng 1. Đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam a) Diện tích, giới hạn biển Việt Nam * Suy nghĩ - cặp đôi - chia sẻ - Biển Đông là một biển lớn, trải rộng từ Xích 62.
<span class='text_page_counter'>(63)</span> - Bước 1. GV giao nhiệm vụ cho HS: + Xác định trên lược đồ (hình 24.1- SGK) vị trí, giới hạn của Biển Đông, 2 vịnh lớn thuộc Biển Đông, + Diện tích của Biển Đông là bao nhiêu? Biển Đông thông với Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương qua các eo biển nào? + Phần biển Việt Nam nằm trong Biển Đông tiếp giáp với vùng biển của những quốc gia nào? - Bước 2. HS sẽ thực hiện nhiệm vụ này một mình (suy nghĩ). - Bước 3. Thảo luận cặp đôi. - Bước 4. Một số cặp đôi trình bày ý kiến của mình với cả lớp (chia sẻ). - Bước 5. GV tóm tắt và chuẩn kiến thức. * Thuyết trình tích cực - GV nêu câu hỏi và lưu ý HS tìm câu trả lời trong khi lắng nghe thuyết trình : Khí hậu và hải văn của Biển Đông nói chung và biển Việt Nam nói riêng có những đặc điểm gì? Tại sao lại có những đặc điểm đó ?. đạo tới chí tuyến Bắc, nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á, có diện tích là 3.447.000 km2. - Biển Đông tương đối kín, thông với Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương qua các eo biển hẹp. - Vùng biển Việt Nam là một phần của Biển Đông, có diện tích khoảng 1 triệu km2.. b) Đặc điểm khí hậu của biển - Chế độ gió: + Hướng gió đông bắc (từ tháng 10 đến tháng 4), hướng gió tây nam hoặc hướng nam (từ tháng 5 đến tháng 9) + Gió trên biển mạnh hơn trên đất liền (thể hiện ở tốc độ gió). - Chế độ nhiệt: + Mùa hạ mát hơn, mùa đông ấm hơn đất liền. + Nhiệt độ trung bình năm của nước biển tầng mặt trên 230C. - Chế độ mưa: Lượng mưa trên biển thường ít hơn trên đất liền. c) Đặc điểm hải văn - Hướng chảy của dòng biển mùa hạ tương ứng với hướng gió mùa mùa hạ, còn hướng chảy của dòng biển mùa đông tương ứng với hướng gió mùa mùa đông. - Nhiều chế độ triều, vịnh Bắc Bộ có chế độ nhật triều . - GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học ở - Độ muối trung bình: 30-33 ‰ lớp 6, cho biết độ muối trung bình của nước biển và đại dương và so sánh với độ muối trung bình của biển Việt Nam. HĐ 2. Tìm hiểu về Tài nguyên và bảo vệ môi 2. Tài nguyên và bảo vệ môi trường biển trường biển Việt Nam Việt Nam. 63.
<span class='text_page_counter'>(64)</span> * Chúng em biết - Bước 1. GV chia nhóm (3 HS / nhóm) và giao nhiệm vụ: Dựa vào hiểu biết của bản thân và đọc mục 2 SGK, hãy: + Kể tên một số loại tài nguyên biển Việt Nam và cho biết chúng là cơ sở để phát triển những ngành kinh tế nào. + Cho biết một số thiên tai thường gặp ở vùng biển nước ta. + Cho biết hiện trạng tài nguyên và môi trường biển Việt Nam. Muốn khai thác lâu bền và bảo vệ môi trường biển Việt Nam, chúng ta phải làm gì? - Bước 2. HS thảo luận nhóm và mỗi nhóm sẽ chọn 3 điểm để trình bày với cả lớp. - Bước 3. Mỗi nhóm sẽ cử một em lên trình bày về 3 điểm nói trên. - Bước 4. GV tóm tắt và chuẩn kiến thức.. a) Tài nguyên biển Tài nguyên biển nước ta phong phú và đa dạng, có giá trị về nhiều mặt nhưng không phải là vô tận - Tài nguyên khoáng sản: muối, dầu mỏ và khí tự nhiên...=> khai thác khoáng sản biển. - Hải sản: cá, tôm, cua...=> khai thác hải sản. - Mặt nước biển => Giao thông vận tải biển. - Các bãi biển, các cảnh quan thiên nhiên đẹp => Du lịch biển. b) Môi trường biển: - Nhìn chung môi trường biển Việt Nam còn khá trong lành, tuy nhiên một số vùng biển ven bờ đã bị ô nhiễm. - Nguồn lợi hải sản đang có chiều hướng giảm sút. => Phải khai thác hợp lí tài nguyên biển; không xả các chất thải chưa qua xử lí xuống biển.. 3. Thực hành / luyện tập: Viết tích cực: GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học và hoàn thành nội dung của phiếu học tập dưới đây: PHIẾU HỌC TẬP ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU CỦA BIỂN VIỆT NAM Yếu tố. Đặc điểm. - Chế độ gió. .................................................................................................... ..................................................................................................... - Chế độ nhiệt. .................................................................................................... .................................................................................................... .................................................................................................... ..................................................................................................... - Chế độ mưa. Trình bày 1 phút: GV chỉ định một vài HS trình bày trong 1 phút những nội dung đã trình bày trong phiếu học tập. 4. Vận dụng : 64.
<span class='text_page_counter'>(65)</span> Sưu tầm tư liệu: GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà sưu tầm tranh ảnh về các tài nguyên biển, các ngành kinh tế biển, hiện tượng ô nhiễm biển, thiên tai trên biển của Việt Nam và trình bày trước lớp vào đầu giờ học sau. LỚP 9. Bài 23. VÙNG BẮC TRUNG BỘ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Học xong bài này, HS có khả năng: 1. Về kiến thức - Trình bày được vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ của Bắc Trung Bộ và ý nghĩa của vị trí địa lí đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng. - Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và đặc điểm dân cư, xã hội của vùng Bắc Trung Bộ; những thuận lợi và khó khăn của những đặc điểm đó đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng. 2. Kĩ năng Sử dụng lược đồ / bản đồ tự nhiên vùng Bắc Trung Bộ, tự nhiên Việt Nam; biểu đồ, phân tích bảng số liệu. 3. Thái độ Có ý thức trách nhiệm bảo vệ di sản văn hóa thế giới và phòng chống thiên tai. II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI - Thu thập và xử lí thông tin, phân tích (HĐ1, HĐ2, HĐ3). - Đảm nhận trách nhiệm, ứng phó (HĐ2, HĐ3). - Giao tiếp; trình bày suy nghĩ / ý tưởng; lắng nghe / phản hồi tích cực, hợp tác và làm việc nhóm (HĐ2, HĐ3). - Thể hiện sự tự tin (HĐ1, HĐ4). III. CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG Bản đồ tư duy; làm việc cá nhân; thảo luận nhóm; suy nghĩ – cặp đôi – chỉa sẻ; hỏi – đáp. IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Bản đồ tự nhiên Bắc Trung Bộ. - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. - Một số tranh ảnh về thiên nhiên vùng Bắc Trung Bộ. V. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC TIẾT DẠY 1. Khám phá Bản đồ tư duy GV yêu cầu HS sử dụng bản đồ tư duy để trình bày những hiểu biết của bản thân về vùng Bắc Trung Bộ. Ví dụ: vị trí, lãnh thổ, điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, thiên tai… GV gắn hiểu biết của HS với nội dung bài mới. 2. Kết nối Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ1: Tìm hiểu vị trí, giới hạn của vùng 1. Vị trí và giới hạn lãnh thổ * HS làm việc cá nhân - Lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang. - Bước 1: HS dựa vào hình 23.1 kết hợp quan sát bản đồ - Cầu nối giữa Bắc – Nam. tự nhiên Việt Nam: - Cửa ngõ hành lang đông – tây của + Xác định vị trí và giới hạn vùng Bắc Trung Bộ. tiểu vùng sông Mê Công. + Nhận xét đặc điểm hình dạng lãnh thổ. 65.
<span class='text_page_counter'>(66)</span> + Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí vùng Bắc Trung Bộ. - Bước 2: HS phát biểu (kết hợp chỉ bản đồ). - Bước 3: GV chuẩn kiến thức. HĐ2: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng * Thảo luận nhóm / kĩ thuật khăn trải bàn (15 phút) - Bước 1: HS dựa vào hình 23.1, 23.2 kết hợp kiến thức đã học: + Cho biết các tài nguyên quan trọng của vùng. + So sánh tiềm năng tài nguyên rừng, khoáng sản ở phía bắc và phía nam dãy Hoành Sơn. + Từ Tây sang Đông, địa hình của vùng có sự khác nhau như thế nào? Điều đó có ảnh hưởng gì đến phát triển kinh tế? + Cho biết dãy núi Trường Sơn Bắc có ảnh hưởng gì đến khí hậu Bắc Trung Bộ? + Nêu các loại thiên tai thường xảy ra ở Bắc Trung Bộ. + Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên có thuận lợi, khó khăn gì cho phát triển kinh tế - xã hội vùng? Những giải pháp khắc phục khó khăn. - Bước 2: HS làm việc cá nhân. - Bước 3: HS thảo luận nhóm. - Bước 4: Đại diện một số nhóm trình bày kết hợp chỉ bản đồ. - Bước 5: GV chuẩn kiến thức và nói rõ hơn về: + Ảnh hưởng của dãy Trường Sơn Bắc: sườn đón gió, bão về mùa hạ; gió mùa Đông Bắc về mùa đông, gây ra hiệu ứng phơn với gió Tây Nam gây khô nóng. + Các giải pháp: Bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn, trồng rừng phòng hộ, xây dựng hệ thống hồ chứa nước, triển khai rộng cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp. HĐ3: Tìm hiểu đặc điểm dân cư xã hội của vùng * Suy nghĩ – cặp đôi – chia sẻ - Bước 1: HS dựa vào bảng 23.1, 23.2 kết hợp vốn hiểu biết : + Nêu sự khác biệt trong cư trú và hoạt động kinh tế giữa phía đông và phía tây của vùng. + So sánh các chỉ tiêu phát triển dân cư, xã hội của vùng so với cả nước. + Kể tên một số dự án quan trọng đã tạo cơ hội để vùng phát triển kinh tế - xã hội. - Bước 2: Thảo luận cặp đôi. - Bước 3: Đại diện một số cặp trình bày. - Bước 4: GV chuẩn kiến thức. GV nói thêm về một số dự án: Dự án xây dựng đường Hồ Chí Minh, dự án hầm đường bộ qua đèo Hải Vân, dự án xây dựng các khu kinh tế mở trên biên giới Việt – 66. 2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên - Vùng có một số tài nguyên quan trọng: rừng, khoáng sản, du lịch, biển. - Thiên nhiên khác nhau giữa phía bắc và phía nam dãy Hoành Sơn, giữa Đông và Tây dãy Trường Sơn. - Thường xuyên có bão, hạn hán, lụt, lũ quét, gió Tây khô nóng về mùa hè; xâm nhập mặn và cát lấn từ biển => khó khăn cho hoạt động giao thông vận tải; cung cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt; nguy cơ cháy rừng.... 3. Đặc điểm dân cư, xã hội - Vùng có 25 dân tộc. - Phân bố dân cư và hoạt động kinh tế có sự khác biệt giữa Đông – Tây. - Đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn, thu nhập bình quân đầu người một tháng còn thấp so với trung bình cả nước..
<span class='text_page_counter'>(67)</span> Lào, dự án phát triển hành lang đông – tây đã và sẽ mở ra nhiều triển vọng phát triển cho vùng Bắc Trung Bộ. 3. Thực hành / luyện tập Hỏi – đáp: GV tổ chức cho HS lần lượt hỏi – đáp các câu hỏi liên quan đến bài học. 4. Vận dụng Sưu tầm tư liệu: Sưu tầm tư liệu (bài viết, hình ảnh…) về dự án xây dựng các khu kinh tế mở trên biên giới Việt – Lào, dự án phát triển hành lang đông – tây.. 67.
<span class='text_page_counter'>(68)</span> MỤC LỤC Trang HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG……………………………………………………………………….. Phần thứ nhất MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KĨ NĂNG SỐNG VÀ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG I. QUAN NIỆM VỀ KĨ NĂNG SỐNG…………………………………………………………… II. PHÂN LOẠI KĨ NĂNG SỐNG ………………………………………………………………. III. TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG ………………………………………………………. 1. Kĩ năng sống thúc đẩy sự phát triển cá nhân và xã hội…………………………………... 2. Giáo dục kĩ năng sống là yêu cầu cấp thiết đối với thế hệ trẻ……………………………. 3. Giáo dục kĩ năng sống nhằm thực hiện yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông………….. 4. Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong các nhà trường phổ thông là xu thế chung của nhiều nước trên thế giới…………………………………………………………………….. IV. ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG…………………………………………………………………………. 1. Mục tiêu giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong nhà trường phổ thông…………….. 2. Nguyên tắc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong nhà trường phổ thông…………. 3. Nội dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong nhà trường phổ thông……………. 4. Cách tiếp cận và phương pháp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong nhà trường phổ thông………………………………………………………………………………………….. 5. Các bước thực hiện một bài giáo dục kĩ năng sống……………………………………….. Phần thứ hai GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG TRONG MÔN ĐỊA LÍ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ I. KHẢ NĂNG THỰC HIỆN GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG TRONG MÔN ĐỊA LÍ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ……………………………………………………………….. II. MỤC TIÊU GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG TRONG MÔN ĐỊA LÍ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ………………………………………………………………………………………. III. NỘI DUNG VÀ ĐỊA CHỈ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG TRONG MÔN ĐỊA LÍ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ……………………………………………………………….. IV. MỘT SỐ BÀI SOẠN MINH HỌA…………………………………………………………….. 68.
<span class='text_page_counter'>(69)</span>