Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (281.12 KB, 41 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuần 7 Thứ hai ngày 08 tháng 10 năm 2012 Tập đọc TRUNG THU ĐỘC LẬP I. MỤC TIÊU: * Đọc thành tiếng: - Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ. Trăng ngàn, man mác, vằng vặc, quyền mơ ước, đổ xuống, cao thẳm, thơm vàng,... - Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung. * Đọc- hiểu: - Hiểu các từ ngữ khó: Tết trung thu độc lập, trại, trăng ngàn, nông trường.... - Hiểu nội dung: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ; mơ ước của anh về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước. ( TL được các CH trong SGK) KN: - Xác định giá trị - Đm nhận trách nhiệm (xác định nhiệm vụ của bản thân) II. Đồ DùNG DạY HọC: - Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 66, SGK (phóng to nếu có điều kiện). - HS sưu tầm một số tranh ảnh về nhà máy thuỷ điện, nhà máy lọc dầu, các khu công nghiệp lớn. - Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV. 1. KTBC: 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: * Luyện đọc: - Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (3 lượt). GV chữa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS. - Gọi HS đọc phần chú giải. - Gọi HS đọc toàn bài. - GV đọc mẫu toàn bài, chú ý giọng đọc. * Tìm hiểu bài: - Gọi HS đọc đoạn 1 - Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi.. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. - HS đọc tiếp nối theo trình tự: + Đ1: Đêm nay...đến của các em. + Đ2: Anh nhìn trăng ... đến vui tươi. + Đ3: Trăng đêm nay ... đến các em. - 1 HS đọc thành tiếng. - 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc thành tiếng. - Đọc tầm và tiếp nối nhau trả lời. (H/d HS trả lời như SGV) + ... đêm trăng trung thu độc lập đầu tiên..
<span class='text_page_counter'>(2)</span> ? Thời điểm anh chiến sĩ nghĩ tới Trung thu và các em nhỏ có gì đặc biệt? ? Đối với thiếu nhi, Tết Trung thu có gì vui? ? Đứng gác trong đêm trung thu, anh chiến sĩ nghĩ đến điều gì? ? Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?. + Trung thu là Tết của thiếu nhi, thiếu nhi cả nước cùng rước đèn, phá cỗ. + Anh chiến sĩ nghĩ đến các em nhỏ và tương lai của các em. + Trăng ngàn và gió núi bao la. ... khắp các thành phố, làng mạc, núi rừng. - Ý1: cảnh đẹp trong đêm trăng trung thu độc lập đầu tiên. Mơ ước của anh chiến sĩ - Đoạn 1 nói lên điều gì? về tương lai tươi đẹp của trẻ em. - Ghi ý chính đoạn 1. - Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời. + ...Dưới ánh trăng, dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện... những nông trường to lớn, vui tươi. - Yêu cầu HS đọc thầm Đ2 và TLCH: + Đêm trung thu độc lập đầu tiên, đất nước ? Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong còn đang nghèo, bị chiến tranh tàn phá. đêm trăng tương lai ra sao? Còn anh chiến sĩ mơ ước về vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại, giàu có hơn nhiều. ? Vẻ đẹp tưởng tượng đó có gì khác so Ý2: ứơc mơ của anh chiến sĩ về cuộc sống với đêm trung thu độc lập? tươi đẹp trong tương lai. - 2 HS nhắc lại. - HS trao đổi nhóm và giới thiệu tranh ảnh tự sưu tầm đượcvề cuộc sống ngày nay ? Đoạn 2 nói lên điều gì? + ... nói lên tương lai của trẻ em và đất - Ghi ý chính đoạn 2. nước ta ngày càng tươi đẹp hơn. ? Theo em, cuộc sống hiện nay có gì *Em mơ ước nước ta có một nề công giống với mong ước của anh chiến sĩ năm nghiệp phát triển ngang tầm thế giới. xưa? *Em mơ ước nước ta không còn hộ nghèo và trẻ em lang thang. - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 TLCH: - Ý 3: niềm tin vào những ngày tươi đẹp sẽ ? Hình ảnh Trăng mai còn sáng hơn nói đến với trẻ em và đất nước. lên điều gì? Nội dung: Bài văn nói lên tình thương yêu ? Em mơ ước đất nước mai sau sẽ phát các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của triển như thế nào? anh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước. - 2 HS nhắc lại. - Ý chính của đoạn 3 là gì? - Ghi ý chính lên bảng. - 3 HS đọc thành tiếng. Cả lớp theo dõi, - Đ ại ý của bài nói lên điều gì? tìm ra giọng đọc của từng đoạn. - Đọc thầm và tìm cách đọc hay..
<span class='text_page_counter'>(3)</span> - Nhắc lại và ghi bảng. * Đọc diễn cảm: - Gọi 3 HS tiếp nối đọc từng đoạn của bài. - Tình cảm thương yêu dành cho các em, - Giới thiệu đoạn văn cần đọc diễn cảm. mong muốn cuộc sống của các em tốt đẹp - Tổ chức cho HS thi đọc diễm cảm đoạn hơn. văn. - Nhận xét, cho điểm HS. - Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài. - Nhận xét, cho điểm HS. 3. Củng cố dặn dò: ………………………………………………………. Toán LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: Giúp HS: - Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, phếp trừ. - Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ - GD HS tính cẩn thận trong khi làm tính. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng nhóm, bảng con III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: HOẠT ĐỘNG CỦA GV. 1. ổn định: 2. KTBC: 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Hướng dẫn luyện tập: Bài 1 - GV viết lên bảng phép tính 2416 + 5164, yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính. - GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn. ? Vì sao em khẳng định bạn làm đúng (sai)? - GV nêu cách thử lại: Muốn kiểm tra một số tính cộng đã đúng hay chưa chúng ta tiến hành phép thử lại. Khi thử lại phép cộng ta có thể lấy tổng trừ đi một số hạng, nếu được kết quả là số hạng còn lại thì phép tính làm đúng.. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. - HS nghe. - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp. - 2 HS nhận xét. - HS trả lời. - HS nghe GV giới thiệu cách thử lại phép cộng. - HS thực hiện phép tính 7580 2416 để.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> - GV yêu cầu HS thử lại phép cộng trên. - GV yêu cầu HS làm phần b.. thử lại. - 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào bảng con.. Bài 2 - GV viết lên bảng phép tính 6839 482, yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính. - GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn làm đúng hay sai. ? Vì sao em khẳng định bạn làm đúng (sai)? - GV nêu cách thử lại: Muốn kiểm tra một phép tính trừ đã đúng hay chưa chúng ta tiến hành phép thử lại. Khi thử lại phép trừ ta có thể lấy hiệu cộng với số trừ, nếu được kết quả là số bị trừ thì phép tính làm đúng. - GV yêu cầu HS thử lại phép trừ trên. - GV yêu cầu HS làm phần b.. - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp. - 2 HS nhận xét.. Bài 3 - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - GV yêu cầu HS tự làm bài, khi chữa bài yêu cầu HS giải thích cách tìm x của mình x + 262 = 4848 x = 4848 262 x = 4586 - GV nhận xét và cho điểm HS. 4. Củng cố - Dặn dò:. - Tìm x. - 2 HS làm bảng nhóm, HS cả lớp làm bài vào VBT. x 707 = 3535 x = 3535 + 707 x = 4242. - HS trả lời. - HS nghe GV giới thiệu cách thử lại phép trừ. - HS thực hiện phép tính 6357 + 482 để thử lại. - 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.. - HS cả lớpnghe và thực hiện.. Kể chuyện LỜI ƯỚC DƯỚI TRĂNG I. MỤC TIÊU: - Nghe kể lại được từng đoạncaau chuyện theo tranh minh họa ( SGK0; kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện. - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Những điều mơ ước cao đẹp mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho mọi người. GD: Giá trị của môi trường thiên nhiên với cuộc sống của con người II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> - Tranh minh hoạ từng đoạn trong câu chuyện trang 69 SGK. - Bảng lớp ghi sẵn các câu hỏi gợi ý cho từng đoạn. - Giấy khổ to và bút dạ. III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP HOẠT ĐỘNG CỦA GV. 1. KTBC: 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. GV kể chuyện: - Yêu cầu HS quan sát tranh, đọc lời dưới tranh và thử đoán xem câu chuyện kể về ai. Nội dung truyện là gì? - GV kể truyện lần 1, kể rõ từng cho tiết. - GV kể chuyện lần 2: Kể từng tranh kết hợp với phần lời dưới mỗi bức tranh. c. Hướng dẫn kể chuyện: * Kể trong nhóm: - GV chia nhóm 4 HS, mỗi nhóm kể về nội dung một bức tranh, sau đó kể toàn truyện. - GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. GV cho HS kể dựa theo nội dung trên bảng. Tranh 1: ? Quê tác giả có phong tục gì? ? Những lời nguyện ước đó có gì lạ? Tranh 2: ? Tác giả chứng kiến tục lệ thiêng liêng này cùng với ai? ? Đặc điểm về hình dáng nào của chị Ngàn khiến tác giả nhớ nhất? ? Tác giả có suy nghĩ như thế nào về chị Ngàn? ? Hình ảnh ánh trăng đêm rằm có gì đẹp?. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. - Câu truyện kể về một cô gái tên là Ngàn bị mù.. - Kể trong nhóm. Đ ảm bảo HS nào cũng được tham gia. Khi 1 HS kể, các em khác lắng nghe, nhận xét, góp ý cho bạn. Tranh 3: ? Không khí ở hồ Hàm Nguyệt đêm rằm như thế nào? ? Chi Ngàn đã làm gì trước khi nói điều ước? ? Chi Ngàn đã khẩn cầu điều gì? ? Thái độ của tác giả như thế nào khi nghe chị khẩn cầu? Tranh 4: ? Chị Ngàn đã nói gì với tác giả? ? Tại sao tác giả lại nói: Chị Ngàn ơi, em đã hiểu rồi.. * Kể trước lớp: - Tổ chức cho HS thi kể trước lớp. - 4 HS tiếp nối nhau kể với nội dung từng - Gọi HS nhận xét bạn kể. bức tranh (3 lượt HS thi kể) - Nhận xét cho điểm từng HS. - Nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã - Tổ chức cho HS thi kể toàn truyện. nêu. - Nhận xét và cho điểm HS. - 3 HS tham gia kể. * Tìm hiểu nội dung và ý nghĩa của truyện: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - 2 HS đọc thành tiếng..
<span class='text_page_counter'>(6)</span> - Yêu cầu HS thảo luận trong nhóm và trả - Hoạt động trong nhóm. lời câu hỏi. - H/D HS trả lời như SGV/ - Gọi 1 nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung hoặc nêu ý kiến - HS trả lời. - Nhận xét tuyên dương các nhóm - Bình chọn nhóm có kết cục hay nhất và bạn kể chuyện hấp dẫn nhất. 3. Củng cố dặn dò: .............................................................................................. Đạo đức TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (Mức độ tích hợp: Bộ phận) I. Mục tiêu: -Nêu được thế nào là tiết kiệm tiền của. -Biết được vì sao cần phải tiết kiệm tiền của. -Biết sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở đồ dùng, điện, nước, … trong cuộc sống hàng ngày và nhắc nhở bạn bè, anh chị em cùng thực hiện. * GDBVMT: HS biết được rằng sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện nước….trong cuộc sống hàng ngày cũng là một biện pháp BVMT và TNTN. * GD KNS: - Kĩ năng lập kế hoạch sử dụng tiền của bản thân II. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Thảo luận nhóm III.Đồ dùng day học: Bảng phụ ghi các thông tin (HĐ1 – tiết 1) Bìa xanh – đỏ – vàng cho các đội (HĐ2 – tiết 1) Phiếu quan sát (hoạt động thực hành) IV. Các hoạt động dạy học chủ yếu HOẠT ĐỘNG CỦA GV Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin - GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi. + Yêu cầu HS đọc các thông tin sau: Ở nhiều cơ quan, công sở hiện nay ở nước ta, có rất nhiều bảng thông báo: Ra khỏi phòng, nhớ tắt điện. Ở Đức, người ta bao giờ cũng ăn hết, không để thừa thức ăn. Ơ Nhật, mọi người có thói quen chi tiêu rất tiết kiệm trong đời sống sinh hoạt hằng ngày.. HOẠT ĐỘNG CỦA HS - HS thảo luận cặp đôi. HS lần lượt đọc cho nhau nghe các thông tin và xem tranh, cùng bàn bạc trả lời câu hỏi. Khi đọc thông tin em thấy người Nhật và người Đức rất tiết kiệm, còn ở Việt Nam chúng ta đang thực hiện, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí..
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Xem bức tranh vẽ trong sách BT. + Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và cho biết: Em nghĩ gì khi đọc các thông tin đó. - GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp. + Yêu cầu HS trả lời. - HS trả lời câu hỏi. + Hỏi: Theo em, có phải do nghèo nên các dân + Trả lời: Không phải do nghèo. tộc cường quốc như Nhật, Đức phải tiết kiệm không? + Hỏi: Họ tiết kiệm để làm gì? - Tiết kiệm là thói quen của ho. Có tiết kiệm mới có thể có nhiều vốn để + Tiền của do đâu mà có? giàu có. + Tiền của là do sức lao động của con + Tiểu kết : Chúng ta luôn luôn phải tiết kiệm người mới có. tiền của để đất nước giàu mạnh. Tiền của do - Lắng nghe và nhắc lại. sức lao động của co người làm ra cho nên tiết kiệm tiền của chính là tiết kiệm sức lao động. Nhân dân ta đã đúc kết nên thành câu ca dao: “Ở đây một hạt cơm rơi Ngoài kia bao giọt mồ hôi thấm đồng” Hoạt đông 2: Thế nào là tiết kiệm tiền của - HS chia nhóm. - GV tổ chức HS làm việc theo nhóm trước lớp. + Yêu cầu HS chia thành các nhóm – phát bìa - HS nhận các miếng bìa màu. vàng – đỏ – xanh. + Cứ gọi 2 nhóm lên bảng/1 lần. GV lần lượt + Lắng nghe câu hỏi của GV – thảo đọc 1 câu nhận định – các nhóm nghe – thảo luận – đưa ý kiến: nếu tán thành: gắn luận – đưa ý kiến. Gọi 3 lần (6 nhóm) lên chơi biển xanh lên bảng; không tán thành: – mỗi lần GV đọc 3 câu bất kì trong số các câu gắn biển đỏ; phân vân: gắn biển vàng sau: vào bảng liệt kê lên bảng: Các ý kiến: Bảng gắn biển: 1. Keo kiệt, bủn xỉn là tiết kiệm. Câu Đội 1 Đội 2 2. Tiết kiệm thì phải ăn tiêu dè xẻn. 1 3. Giữ gìn đồ đạc cũng là tiết kiệm. 2 4. Tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền của đúng 3 mục đích. 4 5. Sử dụng tiền của vừa đủ, hợp lí, hiệu quả 5 cũng là tiết kiệm. 6 6. Tiết kiệm tiền của vừa ích nước lợi nhà. 7 7. Ăn uống thừa thãi là chưa tiết kiệm. 8 8. Tiết kiệm là quốc sách. 9 9. Chỉ những nhà nghèo mới cần tiết kiệm. 10 10. Cất giữ tiền của, không chi tiêu là tiết kiệm. + GV yêu cầu HS nhận xét các kết quả của cả 6 - HS nhận xét và bổ sung ý kiến cho đội đã hoàn thành. đúng kết quả..
<span class='text_page_counter'>(8)</span> + Hỏi: Thế nào là tiết kiệm tiền của?. Câu 3, 4, 5, 6, 7, 8: tán thành Câu 1, 2, 9, 10: không tán thành. - Tiết kiệm là sử dụng đúng mục * GDBVMT: HS biết bảo vệ môi trường đích, hợp lí, có ích, không sử dụng thông qua việc sử dụng tiết kiệm quần áo, thừa thãi. sách vở, đồ dùng, điện nước….trong cuộc Tiết kiệm tiền của không phải kà bủn sống hàng ngày xỉn, dè xẻn. Hoạt động 3: EM CÓ BIẾT TIẾT KIỆM? GD KNS: GV tổ chức cho HS làm việc cá - HS làm việc cá nhân, viết ra giấy nhân. các ý kiến. + Yêu cầu mỗi HS viết ra giấy 3 việc làm theo - Mỗi HS lần lượt nêu 1 ý kiến của em là tiết kiệm tiền của và 3 việc làm em cho là mình (không nêu những ý kiến trùng chưa tiết kiệm tiền của. lặp). + GV có 1 bảng các ý kiến chia làm 2 cột. Việc làm tiết kiệm Việc làm chưa tiết kiệm - Tiêu tiền một cách lợp lý - Mua quà ăn vặt. - Không mua sắm lung tung… - Thích dùng đồ mới, bỏ đồ cũ… Trong ăn uống, cần phải tiết kiệm ntn? Trong mua sắm, cần phải tiết kiệm thế nào? Có tiền thì chi tiêu thế nào cho tiết kiệm ?. Ăn uống vừa đủ, không thừa thãi. Chỉ mua thứ cần dùng. Chỉ giữ đủ dùng, phần còn lại thì cất Sử dụng đồ đạc thế nào là tiết kiệm? đi, hoặc gửi tiết kiệm. Giữ gìn đồ đạc, đồ dùng cũ cho hỏng Sử điện nước thế nào là tiết kiệm? mới dùng đồ mới. Vậy: Những việc tiết kiệm là việc nên làm, còn Lấy nước đủ dùng. Khi không cần những việc gây lãng phí, không tiết kiệm, dùng điện, nước thì tắt. chúng ta không nên làm. ................................................................................................. Thứ ba ngày 09 tháng 10 năm 2012 Tập làm văn LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN I. MỤC TIÊU: - Dựa vào hiểu biết về đoạn văn đã học, bước đầu biết hoàn chỉnh một đoạn văn của câu chuyện Vào nghề gồm nhiều đoạn (đã cho sẵn cốt truyệnd) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh hoạ truyện Ba lưỡi rìu của tiết trước. - Tranh minh hoạ truyện Vào nghề trang 73, SGK. - Phiếu ghi sẵn nội dung từng đoạn, có phần ... để HS viết, mỗi phiếu ghi một đoạn..
<span class='text_page_counter'>(9)</span> III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 1. KTBC: 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1: - Gọi HS đọc cốt truyện. - Lắng nghe. - Yêu cầu HS đọc thầm và nêu sự việc chính của từng đoạn. Mỗi đoạn là một lần xuống dòng. GV ghi nhanh lên bảng. - 3 HS đọc thành tiếng. - Đọc thầm, thảo luận cặp đôi, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi. + Đoạn 1: Va-li-a ước mơ trở thành diễn viên xiếc biểu diễn tiết mục phi ngựa đánh đàn. + Đoạn 2: Va-li-a xin học nghề ở rạp xiếc và được giao việc quét dọn chuồng ngựa. + Đoạn 3: Va-li-a đã giữ chuồng ngựa sạch sẽ và làm quen với chú ngựa diễn. - Gọi HS đọc lại các sự việc chính. + Đoạn 4: Va-li-a đã trở thành 1 diễn viên Bài 2: giỏi như em hằng mong ước. - Gọi 4 HS đọc tiếp nối 4 đoạn chưa hoàn - 1 HS đọc thành tiếng. chỉnh của chuyện. - Y/ cầu HS trao đổi hoàn chỉnh đoạn văn. - 4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng. Chú ý nhắc HS phải đọc kĩ cốt truyện, phần mở đầu hoặc diễn biến hoặc kết thúc - Hoạt động trong nhóm. của từng đoạn để viết nội dung cho hợp lý. - Gọi 4 nhóm dán phiếu lên bảng, đại diện nhóm đọc đoạn văn hoàn thành. Các - Dán phiếu, nhận xét, bổ sung phiếu của nhóm khác nhận xét bổ sung. các nhóm. - Chỉnh sửa lỗi dùng từ, lỗi về câu cho từng nhóm. - Theo dõi, sửa chữa. - Yêu cầu các nhóm đọc các đoạn văn đã hoàn chỉnh - 4 HS tiếp nối nhau đọc. 3. Củng cố - dặn dò: (Xem H/D như SGV) - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà viết lại 4 đoạn văn theo cốt truyện Vào nghề và chuẩn bị bài sau. ....................................................................................................
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Toán BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ SỐ I. MỤC TIÊU: - Giúp HS: - Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa hai chữ. - Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản chứa hai chữ. - GD HS tính cẩn thận trong khi làm tính. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy. - GV vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ (để trống số ở các cột). - Phiếu bài tập cho học sinh. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV. 1. ổn định: 2. KTBC: 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ: * Biểu thức có chứa hai chữ - GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ. ? Muốn biết cả hai anh em câu được bao nhiêu con cá ta làm thế nào?. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. - HS nghe GV giới thiệu.. - HS đọc. - Ta thực hiện phép tính cộng số con cá của anh câu được với số con cá của em câu được. - GV treo bảng số và hỏi: Nếu anh câu - Hai anh em câu được 3 +2 con cá. được 3 con cá và em câu được 2 con cá thì hai anh em câu được mấy con cá? - GV nghe HS trả lời và viết 3 vào cột Số cá của anh, viết 2 vào cột Số cá của em, viết 3 + 2 vào cột Số cá của hai anh em. - GV làm tương tự với các trường hợp anh - HS nêu số con cá của hai anh em trong câu được 4 con cá và em câu được 0 con cá, từng trường hợp. anh câu được 0 con cá và em câu được 1 con cá, ... - GV nêu vấn đề: Nếu anh câu được a con - Hai anh em câu được a + b con cá. cá và em câu được b con cá thì số cá mà hai anh em câu được là bao nhiêu con? - GV giới thiệu: a + b được gọi là biểu thức có chứa hai chữ. * Giá trị của biểu thức chứa hai chữ - GV hỏi và viết lên bảng: Nếu a = 3 và b - HS: nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = 3 + 2 = 2 thì a + b bằng bao nhiêu? = 5..
<span class='text_page_counter'>(11)</span> - GV nêu: Khi đó ta nói 5 là một giá trị của - HS tìm giá trị của biểu thức a + b trong biểu thức a + b. từng trường hợp. - GV làm tương tự với a = 4 và b = 0; a = 0 - Ta thay các số vào chữ a và b rồi thực và b = 1; ... hiện tính giá trị của biểu thức. - GV hỏi: Khi biết giá trị cụ thể của a và b, muốn tính giá trị của biểu thức a + b ta làm - Ta tính được giá trị của biểu thức như thế nào? a+b - Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các số ta tính được gì? c. Luyện tập, thực hành: - Tính giá trị của biểu thức. Bài 1 - Biểu thức c + d. Cho 2 HS lên bảng - GV: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? làm, cả lớp làm vào phiếu bài tập. - GV yêu cầu HS đọc biểu thức trong bài, a) Nếu c = 10 và d = 25 thì giá trị của sau đó làm bài. biểu thức c + d là: - GV hỏi lại HS: Nếu c = 10 và d = 25 thì c + d = 10 + 25 = 35 giá trị của biểu thức c + d là bao nhiêu? b) Nếu c = 15 cm và d = 45 cm thì giá trị - GV hỏi lại HS: Nếu c = 15 cm và d = 45 của biểu thức c + d là: cm thì giá trị của biểu thức c + d là bao c + d = 15 cm + 45 cm = 60 cm nhiêu? - GV nhận xét và cho điểm HS. - 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm Bài 2(a,b) bài vào phiếu BT. - GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm - Tính được một giá trị của biểu thức ? Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các số a b chúng ta tính được gì? Bài 3B - HS đọc đề bài. - GV treo bảng số như của SGK. - Từ trên xuống dưới dòng đầu nêu giá - GV yêu cầu HS nêu nội dung các dòng trị của a, dòng thứ hai là giá trị của b, trong bảng. dòng thứ ba là giá trị của biểu thức a x b, - Khi thay giá trị của a và b vào biểu thức để dòng cuối cùng là giá trị của biểu thức a: tính giá trị của biểu thức chúng ta cần chú ý b. thay hai giá trị a, b ở cùng một cột. - HS nghe giảng. - GV tổ chức cho HS trò chơi theo nhóm nhỏ, sau đó đại diện các nhóm lên dán kết - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT. quả a 12 28 60 70 b 3 4 6 10 axb 36 112 360 700 a:b 4 7 10 7 - GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn - HS tự thay các chữ trong biểu thức trên bảng. mình nghĩ được bằng các chữ, sau đó 4. Củng cố - Dặn dò: tính giá trị của biểu thức.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> .................................................................................................. Luyện từ và câu CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÝ VIỆT NAM I. MỤC TIÊU: - Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam; biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng một số tên riêng Việt Nam ( BT1, 2 mục III, tìm và viết đúng một và tên riêng Việt Nam. - GD HS thêm yêu vẻ đẹp của Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bản đồ hành chính của đại phương. - Giấy khổ to và bút dạ. - Phiếu kẻ sẵn 2 cột: tên người, tên địa phương. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV. 1. KTBC: 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Tìm hiểu ví dụ: - Viết sẵn trên bảng lớp. Yêu cầu HS quan sát và nhận xét cách viết. + Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai. + Tên địa lý: Trường Sơn, Sóc Trăng, Vàm Cỏ Tây. ? Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi tiếng cần được viết như thế nào? ? Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam ta cần viết như thế nào? GV nói thêm: Tên người Việt Nam thường gồm: Họ tên đệm (tên lót), tên riêng. Khi viết, ta cần phải chú ý phải viết hoa các chữa cái đầu của mỗi tiếng là bộ phận của tên người. c. Ghi nhớ: - Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ. d. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS tự làm bài. - Gọi HS nhận xét. - Yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao phải viết. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. - Quan sát, thảo luận cặp đôi, nhận xét cách viết. + Tên người, tên địa lý được viết hoa những chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó. + Tên riêng thường gồm 1, 2 hoặc 3 tiếng trở lên. Mỗi tiếng được viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng. + Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó. - 3 HS lần lượt đọc to trước lớp. Cả lớp đọc thầm để thuộc ngay tại lớp. - 1 HS đọc thành tiếng. - 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp làm vào vở. - Nhận xét bạn viết trên bảng..
<span class='text_page_counter'>(13)</span> hoa tiếng đó cho cả lớp theo dõi. - Nhận xét, dặn HS ghi nhớ cách viết hoa khi viết địa chỉ. Bài 2:GV cho HS xem bản đồ hành chính Bắc Giang - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS tự làm bài. - Gọi HS nhận xét. - Yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao phải viết hoa tiếng đó mà các từ khác lại không viết hoa? Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS tự tìm trong nhóm và ghi vào phiếu thành 2 cột a và b. - Treo bản đồ hành chính địa phương. Gọi HS lên đọc và tìm các quận, huyện, thi xã, các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử ở tỉnh hoặc thành phố mình đang ở. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Củng cố dặn dò:. - HS quan sát, 1-2 em đọc các địa danh - 1 HS đọc thành tiếng. - 3 HS lên bảng viết. HS dưới lớp làm vào vở. - Nhận xét bạn viết trên bảng. - (trả lời như bài 1). - 1 HS đọc thành tiếng. - Làm việc trong nhóm. - Tìm trên bản đồi.. ...................................................................................... Thứ Tư ngày 11 tháng 10 năm 2012 Tập đọc. Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI I. MỤC TIÊU: 1. Đọc thành tiếng: - Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: vương quốc, Tin-tin, sáng chế, trường sinh... - Đọc rành mạch một đoạn kịch; bước đầu biết đọc lời nhân vật với giọng hồn nhiên. 2. Đọc hiểu: - Hiểu các từ ngữ khó trong bài: sáng chế, thuốc trường sinh,.... - Hiểu nội dung mơ ước của các bạn nhỏ về một cuộc sóng đầy đủ hạnh phúc, có những phát minh độc đáo của trẻ em (TL được câu hỏi 1T, 2,3, 4 SGK) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 70,71 SGK (phóng to nếu có điều kiện). - Bảng lớp ghi sẵn các câu, đoạn cần luyện đọc. - Kịch bản Con chim xanh của Mát -téc-lích (nếu có). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 1. KTBC: 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. H/ d luyện đọc và tìm hiểu bài: Màn 1: - GV đọc mẫu. Chú ý giọng đọc. - Gọi HS tiếp nối nhau đọc toàn bài - HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự (3 lượt). GV sửa lỗi phát âm, ngắt + Đ1: Lời thoại của Tin -tin với em bé thứ giọng cho từng HS nếu có. nhất. + Đ2: Lời thoại của Tin -tin và Mi-ti với em bé thứ nhất và em bé tứ hai. + Đ3: Lời thoại của em bé thứ ba, em bé thứ - Gọi HS đọc phần chú giải. tư, em bé thứ năm. - Gọi HS đọc toàn màn 1. - 3 HS đọc toàn màn 1. * Tìm hiểu màn 1: - Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ - Tin-tin là bé trai, Mi-tin là bé gái, 5 em bé với và giới thiệu từng nhân vật có mặt cách nhận diện: em mang chiếc máy có đôi trong màn 1. cánh xanh, em có ba mươi vị thuốc trường sinh, em mang trên tay thứ ánh sáng kì lạ, em có chiếc máy biết bay như chim, em có chiếc máy biết dò tìm vật báu trên mặt trăng. - Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn trao - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc, trao đổi và trả đổi và trả lời câu hỏi: lời câu hỏi. ? Câu chuyện diễn ra ở đâu? - Câu chuyện diễn ra ở trong công xưởng xanh. + Tin-tin và Mi -tin đến vương quốc Tương lai ? Tin tin và Mi -tin đến đâu và gặp và trò chuyện với những bạn nhỏ sắp ra đời. những ai? - Vì những bạn nhỏ sống ở đây hiện nay chưa ? Vì sao nơi đó có tên là Vương ra đời, các bạn chưa sống ở thế giới hiện tại Quốc tương lai? của chúng ta. + Vì những bạn nhỏ chưa ra đời, nên bạn nào cũng mơ ước làm được những điều kì lạ cho cuộc sống. + Các bạn sáng chế ra: ? Các bạn nhỏ trong công xưởng - Vật làm cho con người hạnh phúc. xanh sáng chế ra những gì? - Ba mươi vị thuốc trường sinh. - Một loại ánh sáng kì lạ. - Một máy biết bay như chim. - Một cái máy biết dò tìm những kho báu còn giấu kín trên mặt trăng. + Là tự mình phát minh ra một cái mới mà mọi ? Theo em Sáng chế có nghĩa là gì? người chưa biết đến bao giờ..
<span class='text_page_counter'>(15)</span> + Các phát minh ấy thể hiện ước mơ của con ? Các phát minh ấy thể hiện những người: được sống hạnh phúc sống lâu, sống ước mơ gì của con người? trong môi trường tràn đầy ánh sáng và chinh phục được mặt trăng. - Màn 1 nói đến những phát minh của các bạn ? Màn 1 nói lên điều gì? thể hiện ước mơ của con người. - Ghi ý chính màn 1. - 2 HS nhắc lại. * Đọc diễn cảm: - 8 HS đọc theo các vai: Tin-tin, Mi-tin, 5 em - Tổ chức cho HS đọc phân vai bé, người dẫn truyện (đọc tên các nhân vật). - Nhận xét, cho điểm, động viên HS . - Tìm ra nhóm đọc hay nhất. Màn 2: Trong khu vườn kì diệu. * Luyện đọc: - GV đọc mẫu. * Tìm hiểu bài: - Quan sát và 1 HS giới thiệu. - Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ và chỉ rõ từng nhân vật và những - Đọc thầm, thảo luận, trả lời câu hỏi. quả to, lạ trong tranh. - Câu chuyện diễn ra trong một khu vườn kì - Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn đọc diệu. thầm, thảo luận cặp đôi để TLCH: + Những trái cây đó to và rất lạ: ? Câu chuyện diễn ra ở đâu? *Chùm nho quả to đến nổi Tin -tin tưởng đó là ? Những trái cây mà Tin -tin và Mi- một chùm quả lê. tin đã thấy trong khu vườn kì diệu có * Quả táo to đến nổi Tin -tin tưởng đó là một gì khác thường? quả dưa đỏ. *Những quả dưa to đến nổi Tin -tin tưởng đó là những quả bí đỏ. - HS trả lời theo ý mình: (Tham khảo SGV) - Màn 2 giới thiệu những trái cây kì lạ của ? Em thích gì ở Vướng quốc Tương Vương quốc Tương Lai. Lai? Vì sao? - ...nói lên những mong muốn tốt đẹp của các ? Màn 2 cho em biết điều gì? bạn nhỏ ở Vương quốc Tương Lai. - Ghi ý chính màn 2. - 2 HS nhắc lại. - Nội dung của cả 2 đoạn kịch này là gì? - Ghi nội dung cả bài. HS thi đọc diễn cảm - GV chốt ý như SGV. -HS nhắc lại đại ý bài. * Thi đọc diễn cảm: - GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm như màn 1. 3. Củng cố dặn dò: ............................................................................................. Toán.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG I. MỤC TIÊU: - Giúp HS: - Biết tính chất giao hoán của phép cộng. - Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính - GD HS thêm yêu thích môn toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ hoặc băng giấy kẻ sẵn bảng số có nội dung như sau: a b a +b a:b. 20 30. 350 250. 1208 2764. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 1. ổn định: 2. KTBC: 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Giới thiệu tính chất giao hoán của phép cộng: - GV treo bảng số như đã nêu ở phần Đồ dùng dạy học. - HS nghe GV giới thiệu bài. - GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của các biểu thức a + b và b + a để điền vào bảng. - HS đọc bảng số. a b a +b b+a. 20 30 20 + 30 = 50 30 + 20 = 50. 350 250 350 + 250 = 600 250 +350 = 600. - GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức a + b với giá trị của biểu thức b + a khi thay a, b những giá trị cụ thể ? Vậy giá trị của biểu thức a + b như thế nào so với giá trị của biểu thức b + a ? - Ta có thể viết a +b = b + a. ? Em có nhận xét gì về các số hạng trong hai tổng a + b và b + a ? ? Khi đổi chỗ, các số hạng của tổng a + b. 1208 2764 1208 + 2764 = 3972 2764 + 1208 = 3972. - 3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực hiện tính ở một cột để hoàn thành bảng như sau: - Đều bằng nhau. - Luôn bằng giá trị của biểu thức b + a..
<span class='text_page_counter'>(17)</span> cho nhau thì ta được tổng nào? ? Khi đổi chỗ các số hạng của tổng a + b thì giá trị của tổng này có thay đổi không? - GV yêu cầu HS đọc lại kết luận trong SGK. c. Luyện tập, thực hành: Bài 1 - GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó nối tiếp nhau nêu kết quả của các phép tính cộng trong bài. ? Vì sao em khẳng định 379 + 468 = 874?. - HS đọc: a +b = b + a. - Mỗi tổng đều có hai số hạng là a và b nhưng vị trí các số hạng khác nhau. - Ta được tổng b +a. - Không thay đổi. - HS đọc thành tiếng.. - Mỗi HS nêu kết quả của một phép tính.. - Vì chúng ta đã biết 468 + 379 = 847, mà Bài 2 khi ta đổi chỗ các số hạng trong một tổng - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? thì tổng đó không thay đổi, 468 + 379 = - GV viết lên bảng 48 + 12 = 12 + ... 379 + 468. - GV hỏi: Em viết gì vào chỗ trống trên, - HS giải thích tương tự với các trường vì sao? hợp còn lại. - Viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm. - Viết số 48. Vì khi ta đổi chỗ các số hạng của tổng 48 + 12 thành 12 + 48 thì tổng - GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài. không thay đổi. - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài - GV nhận xét và cho điểm HS. vào VBT. 4. Củng cố - Dặn dò: - 2 HS nhắc lại trước lớp. - HS cả lớp. ......................................................................................... Khoa học PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ I. MỤC TIÊU : - Giúp HS nhận biết dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì . - Nêu được nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì . - Có ý thức phòng tránh bệnh béo phì . Xây dựng thái độ đúng đối với người béo phì . *GDKNS : KN giao tiếp hiệu quả ; KN ra quyết định; KN kiên định. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Hình trang 28 , 29 SGK . - Phiếu học tập . III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> 1. Khởi động : Hát . 2. Bài cũ : Phòng một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng . - Nêu lại ghi nhớ bài học trước . 3. Bài mới : Phòng bệnh béo phì . a) Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở bảng . b) Các hoạt động : HOẠT ĐỘNG CỦA GV. *GDKNS : KN giao tiếp hiệu quả.. - Chia nhóm và phát phiếu học tập .. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. Hoạt động 1 : Tìm hiểu về bệnh béo phì MT : HS nhận dạng dấu hiệu béo phì ở trẻ em và nêu được tác hại của bệnh béo phì . PP : Trực quan , giảng giải , đàm thoại . ĐD DH : - Hình trang 28 , 29 SGK . - Phiếu học tập . Hoạt động lớp , nhóm . - Làm việc với phiếu theo nhóm : PHIẾU HỌC TẬP 1. Theo bạn , dấu hiệu nào dưới đây không phải là béo phì đối với trẻ em : a) Có những lớp mỡ quanh đùi , cánh tay trên , vú và cằm . b) Mặt với hai má phúng phính . c) Cân nặng trên 20% hay trên số cân trung bình so với chiều cao và tuổi của bé d) Bị hụt hơi khi gắng sức . 2. Hãy chọn ý đúng nhất : @ Người bị béo phì thường mất sự thoải mái trong cuộc sống thể hiện : a) Khó chịu về mùa hè . b) Hay có cảm giác mệt mỏi chung toàn thân . c) Hay nhức đầu , buồn tê ở hai chân . d) Tất cả những ý trên . @ Người bị bép phì thường giảm hiệu suất lao động và sự lanh lợi trong sinh hoạt biểu hiện : a) Chậm chạp . b) Ngại vận động . c) Chóng mệt mỏi khi lao động . d) Tất cả những ý trên . @ Người bị béo phì có nguy cơ bị : a) Bệnh tim mạch . b) Huyết áp cao ..
<span class='text_page_counter'>(19)</span> c) Bệnh tiểu đường . d) Bị sỏi mật . e ) Tất cả các bệnh trên . - Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình . - Các nhóm khác bổ sung .. - Chốt đáp án : câu 1 b , câu 2 d,d,e . - Kết luận : @ Một em bé có thể được xem là béo phì khi : + Có cân nặng hơn mức trung bình so với chiều cao và tuổi là 20% . + Có những lớp mỡ quanh đùi , cánh tay trên , vú và cằm . + Bị hụt hơi khi gắng sức . @ Tác hại của bệnh béo phì là người bị béo phì : + Thường mất sự thoải mái trong cuộc sống . + Thường giảm hiệu suất lao động và sự lanh lợi trong sinh hoạt . + Có nguy cơ bị bệnh tim mạch , huyết áp cao , tiểu đường , sỏi mật … *GDKNS : KN ra quyết định; KN kiên Hoạt động 2 : Thảo luận về nguyên nhân định. và cách phòng bệnh tim mạch . MT : HS nêu được nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì . PP : Trực quan , giảng giải , đàm thoại . ĐD DH : SGK . Hoạt động lớp . - Nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận : + Nguyên nhân gây nên béo phì là gì ? - Phát biểu . + Làm thế nào để phòng tránh béo phì ? + Cần phải làm gì khi em bé hoặc bản thân bạn bị béo phì hay có nguy cơ béo phì ? - Giảng thêm : + Hầu hết các nguyên nhân gây béo phì ở trẻ em là do những thói quen không tốt về mặt ăn uống , chủ yếu là do bố mẹ cho ăn quá nhiều , ít vận động . + Khi đã bị béo phì thì cần : @ Giảm ăn vặt , giảm lượng cơm , tăng thức ăn ít năng lượng , ăn đủ đạm , vi-tamin và chất khoáng ..
<span class='text_page_counter'>(20)</span> @ Đi khám bác sĩ càng sớm càng tốt để tìm đúng nguyên nhân gây béo phì để điều trị hoặc nhận được lời khuyên về chế độ dinh dưỡng hợp lí . @ Khuyến khích em bé hoặc bản thân mình phải năng vận động , luyện tập TDTT . Hoạt động 3 : Đóng vai . MT : HS nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì do ăn thừa chất dinh dưỡng . PP : Trực quan , giảng giải , đàm thoại . ĐD DH : sgk . Hoạt động lớp , nhóm . - Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm : Mỗi nhóm thảo luận và tự đưa ra một tình huống dựa trên gợi ý của GV : + Tình huống 1 : Em của Lan có nhiều dấu hiệu bị béo phì . Sau khi học xong bài này , nếu là Lan , bạn sẽ về nhà nói gì với mẹ và bạn có thể làm gì để giúp em mình ? + Tình huống 2 : Nga cân nặng hơn những người bạn cùng tuổi và cùng chiều cao nhiều . Nga đang muốn thay đổi thói quen ăn vặt , ăn và uống đồ ngọt của mình . Nếu là Nga , bạn sẽ làm gì , nếu hằng ngày trong giờ chơi , các bạn của Nga mời Nga ăn bánh ngọt hoặc uống nước ngọt ? 4. Củng cố : - Nêu ghi nhớ SGK . 5. Dặn dò : - Xem trước bài Phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hóa.. - Các nhóm thảo luận đưa ra tình huống . - Nhóm trưởng điều khiển các bạn phân vai theo tình huống nhóm đã đề ra . - Các vai hội ý lời thoại và diễn xuất . - Các bạn khác góp ý kiến . - Các nhóm bắt đầu trình diễn . - Cả lớp theo dõi , cùng thảo luận để đi đến lựa chọn cách ứng xử đúng .. Thứ Năm ngày 12 tháng 10 năm 2012.
<span class='text_page_counter'>(21)</span> Thể dục TẬP HỢP HÀNG NGANG, DÓNG HÀNG, ĐIỂM SỐ, QUAY SAU, ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI - ĐỨNG LẠI TRÒ CHƠI "KẾT BẠN" I. MỤC TIÊU - Ôn để củng cố và nâng cao kỹ thuật động tác đội hình đội ngũ: Tập hợp hàng ngang, quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái - đứng lại. - Yêu cầu tập hợp nhanh dóng hàng thẳng, đi đều vòng phải, trái đều đẹp đúng với khẩu lệnh - Trò chơi “Kết bạn”. Yêu cầu biết cách chơi đúng luật và hào hứng trong khi chơi, tập trung chú ý, phản xạ nhanh. - Giáo dục HS yêu rèn luyện thân thể, tích cực tập thể dục thể thao. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: trên sân trường . vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện - Phương tiện: chuẩn bị 1 còi, kẻ sân chơi trò chơi . III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP. Nội dung 1. Phần mở đầu - Nhận lớp - kiểm tra sĩ số - GV phổ biến nội dung yêu cầu giờ học - Khởi động các khớp . - Vỗ tay hát. - Kiểm tra bài cũ. 2. Phần cơ bản - Đội hình đội ngũ: + Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số. + Quay phải, trái, quay sau. + Đi đều - đứng lại, vòng trái, phải.. - Trò chơi vận động: + Trò chơi “Kết bạn’’.. Định lượng (6 phút). Cách thức tổ chức các hoạt động. *************** *************** ▲ (24 phút) GV: hô nhịp khởi động cùng HS 3 lần 3 lần. 3 lần. *************** *************** ▲ Lớp trưởng hô nhịp điều khiển HS tập. - Chia nhóm tập luyện GV sửa động tác sai cho HS. Các tổ thi với nhau - GV tổ chức, điều khiển cho HS chơi. - HS chơi nghiêm túc, tích cực. - GV gọi 2 HS lên thực hiện đi.
<span class='text_page_counter'>(22)</span> - Củng cố. đều đứng lại. Cho HS nhận xét GV bổ sung.. 3. Phần kết thúc - Thả lỏng cơ bắp - Nhận xét giờ học. - Dặn dò. - GV ra bài tập về nhà.. (5 phút ). *************** *************** ▲. .................................................................................................... Toán BIỂU THỨC CÓ CHỨA BA CHỮ SỐ I. MỤC TIÊU: - Giúp HS: - Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa ba chữ. - Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản chứa ba chữ. - GD HS tính cẩn thận khi làm toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ - GV vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ (để trống số ở các cột). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV. 1. ổn định: 2. KTBC: 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Giới thiệu biểu thức có chứa ba chữ: * Biểu thức có chứa ba chữ - GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ. ? Muốn biết cả ba bạn câu được bao nhiêu con cá ta làm thế nào? - GV treo bảng số và hướng dẫn như SGV. - GV làm tương tự với các trường hợp khác.. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. - HS nghe GV giới thiệu bài. - HS đọc. - Ta thực hiện phép tính cộng số con cá của ba bạn với nhau. - HS nêu tổng số cá của cả ba người trong mỗi trường hợp để có bảng số nội dung như sau:. Số cá của An Số cá của Bình Số cá của Cường 2 3 4 5 1 0 1 0 2 ... ... ... a b c - GV nêu vấn đề: Nếu An câu đưực a con. Số cá của cả ba người 2+3+4 5+1+0 1+0+2 ... a+b+c.
<span class='text_page_counter'>(23)</span> cá, Bình câu được b con cá, Cường câu được c con cá thì cả ba người câu được bao nhiêu con cá? - GV giới thiệu: a + b + c được gọi là biểu thức có chứa ba chữ. * Giá trị của biểu thức chứa ba chữ - GV hỏi và viết lên bảng: Nếu a = 2, b = 3 và c = 4 thì a + b + c bằng bao nhiêu? - GV nêu: Khi đó ta nói 9 là một giá trị của biểu thức a + b + c. - GV làm tương tự với các trường hợp còn lại. - GV hỏi: Khi biết giá trị cụ thể của a, b, c, muốn tính giá trị của biểu thức a + b + c ta làm như thế nào? - Mỗi lần thay các chữ a, b, c bằng các số ta tính được gì? c. Luyện tập, thực hành: Bài 1 - GV: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - GV yêu cầu HS đọc biểu thức trong bài, sau đó làm bài. ? Nếu a = 5, b = 7, c = 10 thì giá trị của biểu thức a + b + c là bao nhiêu? ? Nếu a = 12, b = 15, c = 9 thì giá trị của biểu thức a + b + c là bao nhiêu? - GV nhận xét và cho điểm HS. Bài 2 - GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài. ? Mọi số nhân với 0 đều bằng gì? ? Mỗi lần thay các chữ a, b, c bằng các số chúng ta tính được gì? 4. Củng cố - Dặn dò:. - Cả ba người câu được a + b + c con cá.. - HS: Nếu a = 2, b = 3 và c = 4 thì a + b + c = 2 + 3 + 4 = 9. - HS tìm giá trị của biểu thức a + b + c trong từng trường hợp. - Ta thay các chữ a, b, c bằng số rồi thực hiện tính giá trị của biểu thức. - Ta tính được một giá trị của biểu thức a + b + c. - Tính giá trị của biểu thức. - Biểu thức a + b + c. - HS làm VBT. - Nếu a = 5, b = 7 và c = 10 thì giá trị của biểu thức a + b + c là 22. - Nếu a = 12, b = 15, c = 9 thì giá trị của biểu thức a + b + c là 36. - 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT. - Đều bằng 0. - Tính được một giá trị của biểu thức a x b x c.. Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM I. MỤC TIÊU: - Vận dụng được những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người, tên địa Việt Nam, viết đúng các tên riêng Việt Nam trong BT 1, viết đúng một vài tên riêng ở BT 2. - GD HS biết tôn trọng người khác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu in sẵn bài ca dao, mỗi phiếu 4 dòng, có để dòng ... phía dưới. - Bản đồ địa lý Việt Nam..
<span class='text_page_counter'>(24)</span> - Giấy khổ to kẻ sẵn 4 hàng ngang. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:: HOẠT ĐỘNG CỦA GV. 1. KTBC: 2. Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1: - Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu phần chú giải. - Chia nhóm 4 HS phát phiếu và bút dạ cho HS. Yêu cầu HS thảo luận, gạch chân dưới những tên riêng viết sai và sửa lại. - Gọi 3 nhón dán phiếu lên bảng để hoàn chỉnh bài ca dao. - Gọi HS nhận xét, chữa bài.. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. - 2 HS đọc thành tiếng. - Hoạt động trong nhóm theo hướng dẫn. - Dán phiếu.. - Nhận xét, chữa bài. Hàng Bồ, Hàng Bạc, Hàng Gai, Hàng Thiếc, Hàng hài, Mã Vĩ, Hàng Giầy, Hàng Cót, Hàng Mây, Hàng Đàn, Phúc Kiến, Hàng Than, hàng Mã, Hàng Mắm, Hàng Ngang, Hàng Đồng, Hàng Nón, Hàng Hòm, Hàng Đậu, Hàng Bông, Hàng Bè, Hàng Bát, Hàng Tre, Hàng Giấy, Hàng The, Hàng Gà. - 1 HS đọc thành tiếng. - Gọi HS đọc lại bài ca dao đã hoàn chỉnh. - Bài ca dao giới thiệu cho em biết tên 36 - Cho HS quan sát tranh minh hoạ và hỏi: phố cổ ở Hà Nội. Bài ca dao cho em biết điều gì? Bài 2: - 1 HS đọc thành tiếng. - Gọi HS đọc yêu cầu. - Quan sát. - Treo bảng đồ địa lý Việt Nam lên bảng. - Lắng nghe. - Các em sẽ đi du lịch khắp mọi miền trên đất nước ta. Đi đến đâu các em nhớ viết lại tên tỉnh, thành phố, các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử mà mình đã thăm. - Nhận đồ dùng học tập và làm việc - Phát phiếu và bút dạ, bản đồ cho từng trong nhóm. nhóm. - Dán phiếu, nhận xét phiếu của các - Yêu cầu HS thảo luận, làm việc theo nhóm. nhóm. - Viết tên các địa danh vào vở. - Gọi các nhóm dán phiếu lên bảng. Nhận (Xem SGV) xét, bổ sung để tìm ra nhóm đi được nhiều nơi nhất. - HS nhắc lại qui tắc viết hoa (tiết trướct) 3. Củng cố - dặn dò:.
<span class='text_page_counter'>(25)</span> ........................................................................................... Chính tả GÀ TRỐNG VÀ CÁO I. MỤC TIÊU: - Nhớ viết chính xác, đẹp đoạn từ Nghe lời cáo dụ thiệt hơn... đến làm gì được ai trong truyện thơ gà trống và Cáo. - Trình bày đúng các dòng thơ lục bát. - Làm đúng bài tập (2) a/b II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bài tập 2a hoặc 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV. 1. KTBC: 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Hướng dẫn viết chính tả: * Trao đổi về nội dung đoạn văn: - Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn thơ. ? Lời lẽ của gà nói với cáo thể hiện điều gì? ? Gà tung tin gì để cho cáo một bài học.. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. - Lắng nghe.. - 3 đến 5 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ. + Thể hiện Gà là một con vật thông minh. + Gà tung tin có một cặp chó săn đang chạy tới để đưa tin mừng. Cáo ta sợ chó săn ăn thịt vội chạy ngay để lộ chân tướng. + ... hãy cảnh giác, đừng vội tin những lời ? Đoạn thơ muốn nói với chúng ta điều ngọt ngào. gì? - Các từ: phách bay, quắp đuôi, co cẳng, * Hướng dẫn viết từ khó: khoái chí, phường gian dối,... - Yêu cầu HS tìm các từ khó viết và luyện - Lời nói trực tiếp đặt sau dấu hai chấm viết. kết hợp với dấu ngoặc kép. * Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày * Viết, chấm, chữa bài c. Hướng dẫn làm bài tập chính tả: Bài 2: a/. Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và viết bằng chì vào SGK. - Tổ chức cho 2 nhóm HS thi điền từ tiếp sức trên bảng. Nhóm nào điền đúng từ,. - 2 HS đọc thành tiếng. - Thảo luận cặp đôi và làm bài. - Thi điền từ trên bảng. - HS chữa bài nếu sai..
<span class='text_page_counter'>(26)</span> nhanh sẽ thắng. - Gọi HS nhận xét, chữa bài. - Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh. Bài 3: a/. Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và tìm từ. - Gọi HS đọc định nghĩa và các từ đúng. - Gọi HS nhận xét. - Yêu cầu HS đặt câu với từ vừa tìm được. - Nhận xét câu của HS.. - 2 HS đọc thành tiếng. - 2 HS cùng bàn thảo luận để tìm từ. - 1 HS đọc định nghĩa, 1 HS đọc từ. Lời giải: ý chí, trí tuệ. - Đặt câu: + Bạn Nam có ý chí vươn lên trong học tập. + Phát triển trí tuệ là mục tiêu của giáo dục..... 3. Củng cố dặn dò: ................................................................................................. Buổi chiều Khoa học PHÒNG MỘT SỐ BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG TIÊU HÓA I. MỤC TIÊU : - Giúp HS nắm cách phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hóa . - Kể được tên một số bệnh lây qua đường tiêu hóa và nhận thức được mối nguy hiểm của các bệnh này . Nêu được nguyên nhân và cách đề phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hóa . - Có ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh và vận động mọi người cùng thực hiện . *GDKNS : KN tự nhận thức; KN giao tiếp hiệu quả . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Hình trang 30 , 31 SGK . III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1. Khởi động : (1’) Hát . 2. Bài cũ : (3’) Phòng bệnh béo phì . - Nêu lại ghi nhớ bài học trước . 3. Bài mới : (27’) Phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hóa . a) Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở bảng . b) Các hoạt động : HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *GDKNS : KN tự nhận .. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN Hoạt động 1 : Tìm hiểu về một số bệnh lây qua đường tiêu hóa . MT : HS kể được tên một số bệnh lây qua đường tiêu hóa và nhận thức được mối nguy hiểm của các bệnh này . PP : Trực quan , giảng giải , đàm thoại ..
<span class='text_page_counter'>(27)</span> - Đặt vấn đề : + Trong lớp có bạn nào đã từng bị đau bụng hoặc triêu chảy ? Khi đó sẽ cảm thấy thế nào ? + Kể tên các bệnh lây truyền qua đường tiêu hóa khác mà em biết . - Giảng về triệu chứng của một số bệnh : + Tiêu chảy : Đi ngoài phân lỏng , nhiều nước từ 3 hay nhiều lần hơn nữa trong 1 ngày , cơ thể bị mất nhiều nước và muối + Tả : Gây ra ỉa chảy nặng , nôn mửa , mất nước và trụy tim mạch . Nếu không phát hiện và ngăn chặn kịp thời , bệnh có thể lây lan nhanh chóng trong gia đình và cộng đồng thành dịch rất nguy hiểm . + Lị : Triệu chứng chính là đau bụng quặn chủ yếu ở vùng bụng dưới , mót rặn nhiều , đi ngoài nhiều lần , phân lẫn máu và mũi nhầy . - Hỏi : Các bệnh lây qua đường tiêu hóa nguy hiểm như thế nào ? - Kết luận : Các bệnh như tiêu chảy , tả lị đều có thể gây ra chết người nếu không được chữa kịp thời và đúng cách . Chúng đều bị lây qua đường ăn uống . Mầm bệnh chứa nhiều trong phân , chất nôn và đồ dùng cá nhân của bệnh nhân nên rất dễ phát tán , lây lan gây ra dịch bệnh làm thiệt hại người và của . Vì vậy , cần phải báo kịp thời cho cơ quan y tế để tiến hành các biện pháp phòng dịch bệnh . *GDKNS : KN giao tiếp hiệu quả .. ĐD DH : - Hình trang 30 , 31 SGK . Hoạt động lớp . - Lo lắng , khó chịu , mệt , đau … - Tả , lị …. - Tự trả lời .. Hoạt động 2 : Thảo luận về nguyên nhân và cách phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa . MT : HS nêu được nguyên nhân và cách đề phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hóa . PP : Trực quan , giảng giải , đàm thoại . ĐD DH : SGK . - Yêu cầu HS quan sát các hình SGK và trả Hoạt động lớp , nhóm . lời các câu hỏi : + Chỉ và nói về nội dung từng hình ..
<span class='text_page_counter'>(28)</span> + Việc làm nào của các bạn trong hình có thể dẫn đến bị lây bệnh qua đường tiêu hóa ? Tại sao ? + Việc làm nào của các bạn trong hình có thể đề phòng được các bệnh lây qua đường tiêu hóa ? Tại sao ? + Nêu nguyên nhân và cách đề phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa .. - Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm : + Xây dựng bản cam kết giữ vệ sinh phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa . + Thảo luận tìm ý cho nội dung tranh tuyên truyền cổ động mọi người cùng giữ vệ sinh phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa . + Phân công từng thành viên của nhóm vẽ hoặc viết nội dung từng phần của bức tranh . - Đi tới các nhóm kiểm tra , giúp đỡ , đảm bảo rằng mọi HS đều tham gia . - Đánh giá , nhận xét , chủ yếu tuyên dương các sáng kiến tuyên truyền cổ động mọi người cùng giữ vệ sinh phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa . 4. Củng cố Dặn dò :. - Đại diện các nhóm trình bày , các nhóm khác bổ sung . Hoạt động 3 : Vẽ tranh cổ động . MT : HS có ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh và vận động mọi người cùng thực hiện . PP : Trực quan , thực hành , đàm thoại . ĐD DH : SGK . Hoạt động nhóm . - Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm các việc như GV đã hướng dẫn . - Các nhóm treo sản phẩm của nhóm mình ở bảng , cử đại diện phát biểu cam kết của từng nhóm về việc thực hiện giữ vệ sinh phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa và nêu ý tưởng của bức tranh cổ động của nhóm . - Các nhóm khác góp ý để nhóm đó tiếp tục hoàn thiện .. ............................................................................ Luyện Tiếng Việt ÔN: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC - TỰ TRỌNG I. MỤC TIÊU: Tiếp tục giúp HS: 1. Kiến thức :- Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Trung Thực - Tự Trọng..
<span class='text_page_counter'>(29)</span> 2. Kĩ năng :- Sử dụng những từ đã học để đặt câu, chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực. 3. Thái độ : Giáo dục HS ý thức về tính trung thực và lòng tự trọng . II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1. Giới thiệu bài 2.Yêu cầu HS hoàn thành các bài tập sau:. (30 phút) Bài tập 1: Điền vào từng cột các từ ghép cho phù hợp: tự tin, tự kiêu, tự hào, tự ái, tự chủ, tự trọng, tự ti, tự cao, tự phụ, tự giác, tự lực, tự vệ. Từ chỉ hành động Từ chỉ hành động hoặc tính tốt hoặc tính xấu ........................................ ........................................ . ........................................ ........................................ . .. HOẠT ĐỘNG CỦA HS - HS làm vở tất cả các bài tập HS kết hợp dùng từ điển để hiểu thêm nghĩa của từ. Bài 2: Những câu nào dùng đúng từ ghép có tiếng "trung"? a. Quê ngoại tôi là một làng ở vùng trung du ven sông Thao. b. Ông nội tôi là người trung hậu, ông đối xử với mọi - Làm, đọc bài trước lớp. người trước sau như một. c. Tuần trước Hùng và Phong giận nhau, tôi là người trung thần đứng ra giúo hai bạn làm lành với nhau. Bài 3: Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng một số từ có tiếng " trung" - Gọi HS đọc bài, GV nhận xét * GV chữa lần lượt từng bài 3. Củng cố, dặn dò ......................................................................... Luyện Toán LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: *Giúp HS củng cố về: - Viết số liền trước, số liền sau của một số. - So sánh số tự nhiên. - Đọc biểu đồ hình cột..
<span class='text_page_counter'>(30)</span> - Đổi đơn vị đo thời gian. - Giải bài toán về tìm số trung bình. II. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: HOẠT ĐỘNG CỦA GV. a. Giới thiệu bài: -Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ được luyện tập về các nội dung đã học từ đầu năm chuẩn bị cho bài kiểm tra đầu học kì I. b. Hướng dẫn luyện tập: -GV yêu cầu HS tự làm các bài tập trong thời gian 35 phút, sau đó chữa bài và hướng dẫn HS cách chấm điểm. Đáp án 1. 5 điểm (mỗi ý khoanh đúng được 1 điểm) a) Số gồm năm mươi triệu, năm mươi nghìn và năm mươi viết là: A. 505050 B. 5050050 C. 5005050 D.50 050050 b) Giá trị của chữ số 8 trong số 548762 lứ: A.80000 B. 8000 C. 800 D. 8 c) Số lớn nhất trong các số 684257, 684275, 684752, 684725 là: A.684257 B.684275 C. 684752 D. 684725 d) 4 tấn 85 kg = … kg Số thích hợp để viết vào chỗ chấm là: A. 485 B. 4850 C.4085 D. 4058 đ) 2 phút 10 giây = … giây Số thích hợp viết vào chỗ chấm là: A. 30 B. 210 C. 130 D. 70 2. 2, 5 điểm a) Hiền đã đọc được 33 quyển sách. b) Hòa đã đọc được 40 quyển sách. c) Số quyển sách Hòa đọc nhiều hơn Thục là: 40 – 25 = 15 (quyển sách) d) Trung đọc ít hơn Thục 3 quyển sách vì: 25 – 22 = 3 (quyển số) e) Bạn Hòa đọc được nhiều sách nhất. g) Bạn Trung đọc được ít sách nhất. h) Trung bình mỗi bạn đọc được số quyển sách là:. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. -HS nghe GV giới thiệu bài.. - HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra và chấm điểm cho nhau..
<span class='text_page_counter'>(31)</span> (33 + 40 + 22 + 25) : 4 = 30 (quyển sách) 3. 2, 5 điểm Bài giải Số mét vải ngày thứ hai cửa hàng bàn là: 120 : 2 = 60 (m) Số mét vải ngày thứ ba cửa hàng bán là: 120 x 2 = 240 (m) Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được là: (120 + 60 + 240) : 3 = 140 (m) Đáp số: 140 m 4. Củng cỏ - Dặn dò:. Thứ Sáu ngày 13 tháng 10 năm 2012 Tập làm văn LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN I. MỤC TIÊU: - Bước đầu làm quen với thao tác phát triển câu chuyện dựa vào theo trí tưởng tượng; biết sắp xếp các sự việc theo trình tự thời gian. - GD HS biết thông cảm, sẻ chia, giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn KN: Tư duy sáng tạo, phân tích, phán đoán; thể hiện sự tư tin II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng lớp viết sẵn đề bài, 3 câu hỏi gợi ý. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV. 1. KTBC: 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Hướng dẫn làm bài tập: - Gọi 1 HS đọc đề bài. - GV đọc lại đề bài, phân tích đề, dùng phấn màu gạch chân dưới các từ: Giấc mơ, bà tiên cho ba điều ước, trình tự thời gian. - Yêu cầu HS đọc gợi ý.. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. - Lắng nghe. - 2 HS đọc thành tiếng. - Lắng nghe. - 2 HS đọc thành tiếng..
<span class='text_page_counter'>(32)</span> - Hỏi và ghi nhanh từng câu trả lời của HS dưới mỗi câu hỏi gợi ý. 1/ Em mơ thấy mình gặp bà tiên trong hoàn cảnh nào? Vì sao bà tiên lại cho em ba điều ước?. - Tiếp nối nhau trả lời.. 1/ Mẹ em đi công tác xa. Bố ốm nặng phải nằm viện. Ngoài giờ học, em vào viện chăm sóc bố. Một buổi trưa, bố em đã ngủ say. Em mết quá cũng ngủ thiếp đi. Em bỗng thấy bà tiên nắn tay em. Bà cầm tay em, khen em là đứa con hiếu thảo và cho em 3 điều ước... 2/ Em thực hiện 3 điều ước như thế nào? 2/ Đầu tiên, em ước cho bố em khỏi bệnh và tiếp tục đi làm. Điều thứ 2 em mong cho người thoát khỏi bệnh tật. Điều thứ ba em mong ướn mình và em trai mình học giỏi để sau này lớn lên trở thành nhữnh kĩ sư giỏi... 3/ Em nghĩ gì khi thức giấc? 3/ Em tỉnh giấc và thật tiếc đó là giấc mơ. Nhưng em vẫn tự nhủ mình sẽ cố gắng để thực hiện được những điều ước đó. - Em biết đó chỉ là giấc mơ thôi nhưng trong cuộc sống sẽ có nhiều tấm lòng nhân ái đến với những người chẳng may gặp cảnh hoạn nạn, khó khăn. - Em rất vui khi nghĩ đến giấc mơ đó. Em nghĩ mình sẽ làm được tất cả những gì mình mong ước và em sẽ học thật giỏi... - Yêu cầu HS tự làm bài. Sau đó 2 HS ngồi - HS viết ý chính ra vở nháp. Sau đó kể cùng bàn kể cho nhau nghe. lại cho bạn nghe, HS nghe phải nhận xét, góp ý, bổ sung cho bài chuyện của - Tổ chức cho HS thi kể. bạn. - Gọi HS nhận xét bạn kể về nội dung - HS thi kể trước lớp. truyện và cách thể hiện. GV sửa lỗi cho - Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu. HS. 3. Củng cố - dặn dò: .................................................................................................. Toán TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG I. MỤC TIÊU: Giúp HS:.
<span class='text_page_counter'>(33)</span> - Biết được tính chất hợp của phép cộng. - Bước đầu sử dụng được tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng trong thực hành tính. - GD HS thêm yêu môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ kẻ sẵn bảng có nội dung như sau: a b c (a + b) + c a + (b + c) 5 4 6 35 15 20 28 49 51 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 1. ổn định: 2. KTBC: 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Giới thiệu tính chất kết hợp của phép cộng: - GV treo bảng số như đã nêu ở phần đồ dùng dạy học. - GV yêu cầu HS tính giá trị của các biểu - HS đọc bảng số. thức (a + b) +c và a + (b + c) trong từng trường hợp để điền vào bảng. a 5 35 28. b 4 15 49. c 6 20 51. (a + b) + c a + (b + c) (5 +4) + 6 = 9 + 6 = 15 5 + ( 4 + 6) = 5 + 10 = 15 (35 + 15) + 20 = 50 + 20 = 70 35 + (15 + 20) = 35 + 35 = 70 (28 + 49) + 51 = 77 + 51 = 128 28 + ( 49 + 51) = 28 + 100 = 128. -GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a + - 3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS b) + c với giá trị của biểu thức a + (b + c) khi thực hiện tính một trường hợp để hoàn thành bảng như sau: a = 5, b = 4, c = 6 ? - Giá trị của hai biểu thức đều bằng - GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức nhau (a + b) + c với giá trị cảu biểu thức a + (b + c) Khi thay a,b, c những giá trị cụ thể - Vậy khi ta thay chữ bằng số thì giá trị của - Luôn bằng giá trị của biểu thức a + biểu thức (a + b) + c luôn như thế nào so với (b +c). giá trị cảu biểu thức a + (b + c) ? - Vậy ta có thể viết (GV ghi bảng): - HS đọc. (a + b) + c = a + (b + c).
<span class='text_page_counter'>(34)</span> - GV vừa ghi bảng vừa nêu: * (a + b) được gọi là một tổng hai số hạng, biểu thức (a + b) +c có dạng là một tổng hai số hạng cộng với số thứ ba, số thứ ba ở đây là c. * Xét biểu thức a + (b + c) thì ta thấy a là số thứ nhất của tổng (a + b), còn (b + c) là tổng của số thứ hai và số thứ ba trong biểu thức (a + b) +c. * Vậy khi thực hiện cộng một tổng hai số với số thứ ba ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba. - GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận, đồng thời ghi kết luận lên bảng. c. Luyện tập, thực hành: Bài 1a (dòng2,3), b(dòng 1,3) ? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - GV viết lên bảng biểu thức: 4367 + 199 + 501 GV yêu cầu HS thực hiện.. - HS nghe giảng.. - Một vài HS đọc trước lớp.. - Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất. - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT. 4367 + 199 + 501 = 4367 + (199 + 501) = 4367 + 700 = 5067 - Vì khi thực hiện 199 + 501 trước ? Theo em, vì sao cách làm trên lại thuận chúng ta được kết quả là một số tròn tiện hơn so với việc chúng ta thực hiện các trăm, vì thế bước tính thứ hai là 4367 phép tính theo thứ tự từ trái sang phải? + 700 làm rất nhanh, thuận tiện. - GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp của bài. làm bài vào VBT. - GV nhận xét và cho điểm HS. Bài 2 - HS đọc. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Chúng ta thực hiện tính tổng số tiền ? Muốn biết cả ba ngày nhận được bao nhiêu của cả ba ngày với nhau. tiền, chúng ta như thế nào? - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp - GV yêu cầu HS làm bài. làm bài vào VBT. Bài giải Số tiền cả ba ngày quỹ tiết kiệm đó - GV nhận xét và cho điểm HS. nhận được là: 75500000+86950000+14500000=176 950000(đồng) Đáp số: 176950000 đồng 4. Củng cố - Dặn dò: ..
<span class='text_page_counter'>(35)</span> ............................................................................... Luyện Toán LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: - Tiếp tục ôn tập về kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và cách thử lại. - Giải toán liên quan đến phép cộng và phép trừ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: bảng con, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ: H: Nêu cách thực hiện phép cộng và phép 2 HS nêu. trừ? 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài. b. Luyện tập ở lớp. Bài 1: Tính rồi thử lại. Cả lớp làm vào bảng con. 53 647 + 12 408, 81605 - 59 432 Bài 2: Tìm x HS làm vào vở. a. 1205 + x = 2183 b. x - 1325 = 2948 a. 1205 + x = 2183 b. x - 1325 = 2948 c. x - 3245 = 8962 d. x + 1325 = 2948 x = 2183 – 1205 x = 2948 + 1325 Gọi 2 hs lên bảng chữa bài. x = 978 c. x - 3245 = 8962 x = 8962 + 3245 x = 12207. x = 4273 d. x + 1325 = 2948 x = 2948 – 1325 x = 1623. Bài 3: Cả ba xã có 18478 người. Xã A có 6457 người, xã B có kém xã A là 1018 HS làm bài vào vở. người. Hỏi xã C có bao nhiêu người? Bài giải H: Bài toán cho biết gì? Xã B có số người là: H: Muốn tìm xã C ta làm ntn? 6457 - 1018 = 5439(ngườin) Bài 4: (HSKG) Khi trừ một số có 4 chữ số Xã C có số người là: cho 543, bạn Lan đặt tính sao cho các chữ 18478- ( 6457 + 5439) = 6582(ngườin) số ở số bị trừ và số trừ “ thẳng cột” từ trái Đáp số: 6582 người. sang phải nên đã được kết quả là 1212. Hãy Số trừ là: Hiệu đúng là: tìm hiệu đúng và tìm số bị trừ. 1212 6642 GV HD hs làm vào vở. Thu vở chấm và nhận xét. 534 543 3. Củng cố : 6642 6099 H: Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm ntn? H: Muốn tìm số trừ ta làm ntn? .......................................................................................
<span class='text_page_counter'>(36)</span> SINH HOẠT LỚP TUẦN 7 I. MỤC TIÊU: - Kiểm điểm việc thực hiện nề nếp trong tuần. - Phát huy những ưu điểm, khắc phục những mặt còn tồn tại. - Đề ra phương hướng hoạt động tuần tới II. NỘI DUNG: 1. Lớp trưởng báo cáo tình hình hoạt động chung trong tuần. 2. GV nhận xét. a. Ưu điểm - Nhìn chung lớp đã đi vào nề nếp: đi học đúng giờ, thực hiện nghiêm túc thời khoá biểu. - Nhiều em đã có ý thức xây dựng bài:Tú Anh, Hoàn,Hoà...... - Đồng phục đã có đầy đủ b. Tồn tại: -Chữ viết chưa đẹp:Anh,Nam,Thắm.. - Bên cạnh đó vẫn còn một số HS ý thức chưa cao.:Thư,Nam.. 3. Phương hướng hoạt động tuần tới - Khắc phục những mặt tồn tại, phát huy những ưu điểm đạt được. - Tiếp tục ổn định nề nếp lớp: đi học đúng giờ, đồng phục đúng lịch, trong lớp chú ý nghe giảng, hăng hái phát biểu xây dựng bài. ....................................................................................... Chiều thứ 6 Luyện Tiếng Việt DANH TỪ I. MỤC TIÊU: - Hiểu danh từ là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị). - Xác định được danh từ trong câu, đặt biệt là danh từ chỉ khái niệm. - Biết đặt câu với danh từ. II. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. a. Giới thiệu bài: -Yêu cầu HS tìm từ ngữ chỉ têngọi của -Bàn ghế, lớp học, cây bàng, cây nhãn, cây đồ vật, cây cối xung quanh em. xà cừ, khóm hoa hồng, cốc nước uống, bút mực, giấy vở… -Tất cả các từ chỉ tên gọi của đồ vật, cây -Lắng nghe. cối mà các em vừa tìm là một loại từ sẽ học trong bài hôm nay. b. Tìm hiểu ví dụ:.
<span class='text_page_counter'>(37)</span> Bài 1: -Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. -2 HS đọc yêu cầu và nội dung. -Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và tìm -Thảo luận cặp đôi, ghi các từ chỉ sự vật từ. trong từng dòng thơ vào vở nháp. -Tiếp nối nhau đọc bài và nhật xét. -Gọi HS đọc câu trả lời. Mỗi HS tìm từ +Dòng 1: Truyện cổ. ở một dòng thơ.GV gọi HS nhận xét +Dòng 2: cuộc sống, tiếng, xưa. từng dòng thơ. +Dòng 3: cơn, nắng, mưa. GV dùng phấn màu gạch chân những từ +Dòng 4: con, sông, rặng, dừa. chỉ sự vật. +Dòng 5: đời. Cha ông. +Dòng 6: con sông, cân trời. +Dòng 7: Truyện cổ. +Dòng 8: mặt, ông cha. - Đọc thầm. -Gọi HS đọc lại các từ chỉ sự vật vừa tìm được. Bài 2: -Gọi HS đọc yêu cầu. -Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm HS . Yêu cầu HS thảo luận và hoànthành phiếu. -Nhóm xong trước dán phiếu lên bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. -Kết luật về phiếu đúng.. -Những từ chỉ sự vật, chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm và đơn vị được gọi là danh từ. -Hỏi: +Danh từ là gì?. -1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK. -Hoạt động trong nhóm. -Dán phiếu, nhận xét, bổ sung. Từ chỉ người: ông ch, cha ông. Từ chỉ vật: sông, dừ, chân trời. Từ chỉ hiện tượng: nằng, mưa. Từ chỉ khái niệm: Cuộc sống, truyện cổ, tiếng, xưa, đời. Từ chỉ đơn vị: cơn. Con, rặng. -Lắng nghe.. +Danh từ là từ chỉ người, vật, hiện tựng, khái niệm, đơn vị. +Danh từ chỉ người là những từ dùng để chỉ người. +Không đếm, nhìn được về “cuộc + Danh từ chỉ người là gì? sống”,”Cuộc đời” vì nó không có hình thái rõ rệt. +Khi nó đến “cuộc đời”, “cuộc sống”, +Danh từ chỉ khái niệm là những từ chỉ sự em nếm, ngửi, nhìn được không? vật không có hìanh thái rõ rệt. +Danh từ chỉ khái niệm là gì? -GV có thể giải thích danh từ chỉ khái niệm chỉ dùng cái chỉ có trong nhậnthức.
<span class='text_page_counter'>(38)</span> của con người, không có hình thù, không chạm vào hay ngửi, nếm, sờ… +Là những từ dùng để chỉ những sự vật có chúng được. thể đếm, định lượng được. +Danh từ chỉ đơn vị là gì? -3 đến 4 HS đọc thành tiếng. -Lấy ví dụ. +Danh từ chỉ người: học sinh, thầy giáo, cô c. Ghi nhớ: hiệu trưởng, em trai, em gái… -Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong +Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bút, bảng, lọ SGK. Nhắc HS đọc thầm để thuộc bài hoa, sách vở, cái cầu… ngay tại lớp. +Danh từ chỉ hiện tượng: Gió, sấm, chớp, -Yêu cầu HS lấy ví dụ về danh từ, GV bão, lũ, lụt… ghi nhanh vào từng cột trên bảng. +Danh từ chỉ khái niệm: tình thương yêu, lòng tự trọng, tính ngay thẳng, sự quý mến… +Danh từ chỉ đơn vị: Cái, con , chiếc. Củng cố – dặn dò: ......................................................................................... Luyện Toán ÔN TẬP VỀ TÍNH CHẤT CỦA PHÉP CỘNG I. MỤC TIÊU: - HS nắm vững được tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng. - HS biết vận dụng tính chất của phép cộng để tính nhanh kết quả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: bảng con, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra bài cũ: ? Nêu tính chất giao hoán của phép cộng? 2 HS nêu. 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài. b. Luyện tập ở lớp. Bài 1: Viết số hoặc chữ vào cho phù hợp. 1546 + 236 = 236 + ... n + 1780 = 1780 + ... a + b + c = (a + b) + ... HS làm vào vở. Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất. 1 em lên bảng làm. a. 236 + 1993 +107 HS làm vào vở. b. 1299 + 536 711 a. 236 + 1993 +107.
<span class='text_page_counter'>(39)</span> c. 11 +13 + 15 + 17 + 19 +25 = (1993 + 107) + 236 HD: Dựa vào tính chất giao hoán hãy tính = 2100 + 236 = 2336 nhanh c. 11 +13 + 15 + 17 + 19 +25 = ( 11+19) + (13+17) + (15 +25) = 30 + 30 + 40 = 100 HS làm vào vở. Bài 3: Một trường tiểu học có khối lớp Một có Bài giải 188 học sinh; khối lớp Hai có 196 em; khối lớp Cả ba khối có số học sinh là: Ba có 212 em. Hỏi cả ba khối có bao nhiêu học 188 + 212 + 196 = 596(HS) sinh? Đáp số : 596 học sinh. H: Bài cho biết gì? H: Bài toán hỏi gì? HS làm vài vở - 1 HS lên bảng chữa H: Muốn biết cả ba khối ta làm ntn? bài. Bài 4: (HSKG): Viết thêm dấu ngoặc vào biểu 36: (3 + 6) +24 x 4 = 100 thức 36: 3 + 6 +24 x 4 để được mới có giá trị bằng 100. Gv chấm và chữa bài. 3. Củng cố : Nêu tính chất giao hoán của phép cộng? ....................................................................................... Thể dục QUAY SAU, ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI - ĐỨNG LẠI. TRÒ CHƠI "NÉM TRÚNG ĐÍCH" I. MỤC TIÊU - Ôn để củng cố và nâng cao kỹ thuật động tác đội hình đội ngũ :Quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái - đứng lại. - Yêu cầu tập hợp nhanh dóng hàng thẳng, đi đều vòng phải , trái đều đẹp đúng với khẩu lệnh - Trò chơi “Ném trúng đích”.Yêu cầu biết cách chơi đúng luật và hào hứng trong khi chơi, tập trung chú ý ném trúng vào đích. - Giáo dục HS yêu rèn luyện thân thể, tích cực tập thể dục thể thao. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm : trên sân trường . vệ sinh nơi tập , đảm bảo an toàn tập luyện - Phương tiện : chuẩn bị 1 còi, 4 quả bóng cao su, kẻ sân cho trò chơi. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP. Nội dung. Định lượng. Cách thức tổ chức các hoạt động.
<span class='text_page_counter'>(40)</span> 1. Phần mở đầu (6 phút) - Nhận lớp - kiểm tra sĩ số - GV phổ biến nội dung yêu cầu giờ học - Khởi động các khớp . - Vỗ tay hát - Kiểm tra bài cũ. 2. Phần cơ bản - Đội hình đội ngũ + Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số. + Quay phải, quay trái, quay sau. + Đi đều - đứng lại, vòng trái, phải.. - Trò chơi vận động: + Trò chơi “Ném trúng đích’’.. ▲ (24 phút) GV: hô nhịp khởi động cùng HS 3 lần 3 lần. 3 lần. - Củng cố 3. Phần kết thúc - Thả lỏng cơ bắp - Nhận xét giờ học. - Dặn dò. - GV ra bài tập về nhà.. *************** ***************. (5 phút ). *************** *************** ▲ - Lớp trưởng hô nhịp điều khiển HS tập - Chia nhóm tập luyện - GV sửa động tác sai cho HS. Các tổ thi với nhau - GV tổ chức, điều khiển cho HS chơi - HS chơi nghiêm túc, tích cực. - GV gọi 2 HS lên thực hiện đi đều đứng lại. Cho HS nhận xét Gv bổ sung. *************** *************** ▲. Giáo dục ngoài giờ lên lớp TRÒ CHƠI “TRAO BÓNG”.
<span class='text_page_counter'>(41)</span> I. MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG - Thông qua trò chơi, HS được rèn luyện sức khỏe, rèn khả năng nhanh nhạy, khéo léo - Giáo dục HS ý thức tập thể. II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN - Bóng, dụng cụ đặt bóng, dây đeo có số thứ tự của người chơi, còi.... III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Bước 1: chuẩn bị - GV phổ biến cho HS nắm được trò chơi “trao bóng” là một trò chơi vui, khỏe - Đối tượng chơi: cả lớp chia nhiều đội khác nhau, chia đều số lượng người khỏe, người yếu. - Chuẩn bị 02 quả bóng loại vừa, 04 cái chậu nhựa cọ để đặt quả bóng. - Sân chơi rộng, kẻ vạch sẵn vị trí của các đội, đường chạy để trao bóng. - Cử trọng tài 2. Bươc 2: tiến hành chơi - GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi - Các đội thực hiện trò chơi 3. Bước 3: Nhận xét – đánh giá - Trọng tài công bố thứ tự kết quả các đội đã ghi bàn thắng - GV nhận xét tiết học.
<span class='text_page_counter'>(42)</span>