Tải bản đầy đủ (.docx) (31 trang)

GIAO AN LOP 5

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (264.11 KB, 31 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 1 Thứ hai ngày 25 tháng 8 năm 2012 TẬP ĐỌC THƯ GỬI CÁC HỌC SINH ( Hồ Chí Minh ). I.MỤC TIÊU :. 1. Đọc thành tiếng : + Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. + Hiểu nôi dung bức thư : Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn. Học thuộc đoạn : Sau 80 năm….công học tập của các em. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 SGK – 5). + Học sinh khá, giỏi đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :. - Bảng phụ viết đoạn 1 của bài. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :. A. Mở đầu : + Giới thiệu chương trình và các chủ điểm của phân môn tập đọc lớp 5 B. Dạy bài mới : 1. Giới thiệu bài : HS quan sát tranh, trả lời: Bức tranh vẽ gì ? 2. Hướng dẫn học sinh : a. Luyện đọc : - Một HS khá, giỏi đọc toàn bài. - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài, đọc 2-3 lượt. Đoạn 1 : Từ đầu đến Vậy các em nghĩ sao ? Đoạn 2 : Phần còn lại. GV kết hợp sửa lỗi cho HS, giúp HS hiểu các từ ngữ trong Mục I HS đặt câu với các từ ngữ : cơ đồ, hoàn cầu, kiến thiết. - HS luyện đọc theo cặp. - Một HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài. b. Tìm hiểu bài.  HS đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi 1 : - Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì đặc biệt so với những ngày khai trường khác ?. + Đó là ngày khai trường đầu tiên ở nước VNDCCH. Từ ngày khai trường này các em HS được hưởng một nền giáo dục hoàn toàn VN. - Em hiểu ý của đoạn này nói gì ? Rút ý đoạn 1 : Giới thiệu ngày đầu tiên khai trường của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà.  Thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi 2 và 3..

<span class='text_page_counter'>(2)</span> - Sau cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của toàn dân là gì ? - HS có trách nhiệm như thế nào trong công cuộc kiến thiết đất nước ? - Đại diện các nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung. + Sau CM tháng Tám, toàn dân ta phải xây dựng lại cơ đồ, làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên toàn cầu. + HS phải cố gắng siêng năng học tập... làm cho dân tộc VN bước tới đài vinh quang, sánh vai với các cường quốc năm châu. => Rút ý đoạn 2 : nhiệm vụ của học sinh trong công cuộc kiến thiết đất nước. c. Hướng dẫn HS đọc diễn cảm. - Chúng ta nên đọc bài như thế nào cho phù hợp với nội dung ? - GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn 2. - GV đọc diễn cảm đoạn thư để làm mẫu cho HS. HS theo dõi, gạch chân các từ cần nhấn giọng, gạch chéo vào chỗ cần ngắt giọng. + Nhấn giọng : xây dựng, trông mong, chờ đợi, tươi đẹp, hay không,sánh vai, phần lớn. + HS luyện đọc diễn cảm đoạn thư theo cặp. + Một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp. GV theo dõi, uốn nắn. d. Hướng dẫn HS học thuộc lòng. - HS nhẩm học thuộc "Từ sau 80 năm giời nô lệ đến nhờ một phần lớn ở công học tập của các em" - GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng. C. Củng cố, dặn dò : - Qua bức thư Bác Hồ khuyên và mong đợi ở HS điều gì ? - HS nêu nội dung chính của bài - GV bổ sung – HS nhắc lại nhiều lần. - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS HTL những câu đã chỉ định; đọc trước bài văn "Quang cảnh làng mạc ngày mùa". :. TOÁN : Ôn tập : KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ. I. MỤC TIÊU :. Giúp HS : - Biết đọc, viết phân số ; biết biểu diễn một phép chia cho số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số. Hoàn thành các bài tập 1, 2, 3, 4 SGK – Tr4. II. CHUẨN BỊ :. Một số tấm bìa cắt và vẽ như các hình trong sách giáo khoa. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :. A.Giới thiệu bài: GV nêu nhiệm vụ của tiết học ( Mục I) B. Dạy-học bài mới : 1. Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số:  GV hướng dẫn HS quan sát từng tấm bìa rồi nêu tên gọi phân số, tự viết phân số đó và đọc phân số, chẳng hạn :.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> + Một băng giấy được chia thành ba phần bằng nhau, tô màu 2 phần tức là tô màu hai 2 phần ba băng giấy, ta có phân số 3 ; đọc là : hai phần ba.. GV gọi một vài em nhắc lại. + H lên bảng đọc và viết phân số thể hiện phần đã tô màu của băng giấy. H dưới lớp làm bảng con. - GV hướng dẫn tương tự với các tấm bìa còn lại. 2 5 3 40 + Cho H chỉ vào các phân số và đọc : 3 ; 10 ; 4 ; 100. + Hai phần ba, năm phần mười, ba phần tư, bốn mươi phần một trăm gọi là gì ? 2. Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số. a. Viết thương hai số tự nhiên dưới dạng phân số. + GV viết các phép chia : 1 : 3, 4 : 10, 9 : 2. Yêu cầu H viết các phép chia đó dưới dạng 1 phân số. Ví dụ : 1 : 3 = 3 .. -. 1 H nêu : 1 chia 3 có thương là một phần 3, 3 là thương của phép chia 1 : 3. Làm như. vậy với các phép chia còn lại. * GV giúp H nêu chú ý trong SGK ( GV hướng dẫn H có thể dùng phân số đó để ghi kết quả của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0. Phân số đó cũng được gọi là thương của phép chia đã cho ). b. Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số. * GV viết lên bảng các số 5 . 12. 2001. - Hãy viết mỗi số tự nhiên trên thành phân số có mẫu số là 1. + HS viết và nêu được tử số chính là các số tự nhiên đó và mẫu số là 1. - Vậy mọi số tự nhiên có thể viết thành phân số như thế nào ? + HS nêu kết luận 2 : *- 1 có thể viết thành phân số ntn ? Cho ví dụ . + HS nêu kết luận 3.  Hãy tìm cách viết 0 thành các phân số. + HS nêu kết luận 4. * HS đọc cả 4 kết luận trong sách . 3. Thực hành : GV hướng dẫn HS làm lần lượt các bài tập 1, 2, 3, 4 trong SGK. Bài 1: Làm miệng a, Đọc các phân số : GV cho HS đọc. Chú ý những em đọc còn yếu. (Khánh, Trang, Huy, Hậu) b, Cho học sinh nêu tử số và mẫu số của từng phân số. Bài 2 : GV cho 3 em lên bảng làm. Sau đó GV chốt lại. HS làm vở Bài 3 : GV cho học sinh viết sau đó gọi 3 em lên bảng làm..

<span class='text_page_counter'>(4)</span> 32 Ví dụ : 32 = 1. 4. Củng cố, hướng dẫn: - GV chốt lại nội dung. Hướng dẫn hsg làm thêm một số bài ở sách nâng cao. - Về nhà : HS làm bài tập 4. CHÍNH TẢ Nghe viết : VIỆT NAM THÂN YÊU I.MỤC TIÊU : Giúp HS: * Nghe – viết chính xác, đẹp bài thơ Việt Nam thân yêu không mắc quá 5 lỗi. trình bày đúng hình thức thơ lục bát * Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của bài tập (BT2) ; Thực hiện đúng BT3. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :. - Bút dạ + một số tờ phiếu ghi trước nội dung bài tập 2 + 3 cho HS làm việc theo nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :. A. Kiểm tra bài cũ : B. Bài mới : 1. Giới thiệu bài : Hôm nay chúng ta sẽ viết bài Việt Nam thân yêu. Ghi đề bài. 2. Hướng dẫn học sinh nghe – viết:  Hoạt động 1 : - GV đọc toàn bài một lượt - Giới thiệu nội dung chính của bài Bài thơ c ̣n ca ngợi đất nước Việt Nam tươi đẹp. - HS luyện viết những từ dễ viết sai : dập dờn, Trường Sơn, nhuộm bùn... * Hoạt động 2: GV đọc cho HS viết. * Hoạt động 3 : Chấm, chữa bài : - GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi - GV chấm 7 bài. - Từng cặp HS đổi tập cho nhau để sửa lỗi. - GV nhận xét chung về ưu, khuyết điểm của các bài chính tả đã chấm. 3. Làm BT chính tả :  Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm BT2 - HS đọc yêu cầu của bài tập. - Cho HS làm bài theo hình thức trò chơi tiếp sức. GV cho 3 nhóm lên thi : mỗi nhóm 3 em, 3 em nối tiếp nhau, mỗi em điền một tiếng vào con số đã ghi sao cho đúng, lần lượt như vậy cho đến hết bài. * Thứ tự các số 1 : ngày, ngát, ngữ, nghỉ, ngày * Thứ tự các số 2 : ghi, gái * Thứ tự các số 3 : có, của, kiên, kỉ.  HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT3 : 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm bài vào vở; cho HS trình bày kết quả - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng, HS nhắc lại quy tắc viết c/k, g/gh, ng/ ngh. C. Củng cố, dặn dò : GV nhận xét tiết học ; yêu cầu những HS làm sai bài tập, nhớ về nhà làm lại..

<span class='text_page_counter'>(5)</span> --------    --------KHOA HỌC :. SỰ SINH SẢN. I. MỤC TIÊU : Sau bài học, HS có khả năng :. - Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có một số đặc điểm giống với bố mẹ của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :. - Bộ phiếu dùng cho trò chơi “ Bé là con ai ? ” ( Mỗi nhóm mỗi bộ) - Hình trang 4,5 SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :. A.Kiểm tra bài củ : GV kiểm tra sách vở, thông báo nội quy học tập và giới thiệu nội dung chương trình môn Khoa học lớp 5. B.Bài mới : 1.Giới thiệu bài : 2. Các hoạt động : Hoạt động 1 : Trò chơi “ Bé là con ai ? ” * Mục tiêu: HS nhận ra mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình. * Cách tiến hành: Bước 1 : GV phổ biến cách chơi - Mỗi HS sẽ được phát một phiếu (Trong phiếu, GV đã vẽ theo kiểu phim hoạt hình, vẽ rõ những đặc điểm giống nhau của từng cặp mẹ - con hoặc từng cặp bố - con để HS dể nhận ra. Ví dụ : Bố hoặc mẹ của em bé có tóc quăn thì em bé cũng có tóc quăn, bố hoặc mẹ của em bé có mắt tròn thì em bé cũng có mắt tròn,...), nếu ai nhận được phiếu có hình em bé, sẽ phải đi tìm bố hoặc mẹ của em bé đó. Ngược lại, ai nhận được phiếu có hình bố hoặc mẹ sẽ phải đi tìm con mình. - Ai tìm được đúng hình ( trước thời gian quy định) là thắng, ngược lại, ai hết thời gian quy định vẫn chưa tìm được là thua. Bước 2 : GV tổ chức cho HS chơi như hướng dẫn trên. Bước 3 : Kết thúc trò chơi, sau khi tuyên dương các cặp thắng cuộc, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi - Tại sao chúng ta tìm được mẹ cho em bé ? - Qua trò chơi em rút ra được điều gì ? Kết luận : Mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình. Hoạt động 2 : Làm việc với SGK * Mục tiêu : HS nêu được ý nghĩa của sự sinh sản. * Cách tiến hành : Bước 1 : GV hướng dẫn.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> - Trước hết yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3 trang 4,5 SGK và các lời thoại giữa các nhân vật trong hình. - Tiếp theo, các em liên hệ đến gia đình mình. Ví dụ : Đối với gia đình bạn nào sống chung với ông bà, có thể bắt đầu như gợi ý sau : Lúc đầu, trong nhà chỉ có ông bà, sau đó ông bà sinh ra bố (hoặc mẹ) và cô hay chú ( hoặc dì hay cậu) ( nếu có),... rồi bố và mẹ lấy nhau sinh ra anh hay chị ( nếu có) rồi đến mình,... Bước 2 : Làm việc theo cặp HS làm việc theo hướng dẫn của GV. Bước 3 : - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả làm việc theo cặp trước cả lớp. - Sau đó, GV yêu cầu HS thảo luận để tìm ra được ý nghĩa của sự sinh sản thông qua các câu hỏi : + Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi gia đình, dòng họ. + Điều gì có thể xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản ? Kết luận : Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ được duy trì kế tiếp nhau. ( 2-3 H nhắc lại.) C.Củng cố, dặn dò: - GV chốt lại nội dung bài học, liên hệ thực tế : Làm con, các em phải ngoan, chăm học để trở thành con ngoan hiếu thảo trong gia đình... - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS, những HS hăng hái tham gia xây dựng bài, thuộc bài ngay tại lớp. Dặn dò : Học thuộc mục Bạn cần biết ; vẽ một bức tranh có các bạn nam và một số bạn gái vào cùng một tờ giấy.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Thứ ba ngày 26 tháng 8 năm 2012 THỂ DỤC : Bài 1 : GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH - TỔ CHỨC LỚP ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ -TRÒ CHƠI “KẾT BẠN’’ I.MỤC TIÊU : - Biết được những nội dung cơ bản của chương trình và một số quy định, yêu. cầu trong các giờ học. - Thực hiện tập hợp hàng dọc, dóng hàng, cách chào, báo cáo, cách xin phép ra vào lớp. - Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN :. Địa điểm : Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện . Phương tiện : Chuẩn bị một còi . III – NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :. 1 .Phần mở đầu : 6 -7 phút . - Tập hợp lớp ,phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học : 1-2 phút. - Đứng vỗ tay hát : 1-2 phút. 2. Phần cơ bản : 18-22 phút. a. Giới thiệu tóm tắt chương trình Thể dục lớp 5 : 2-3 phút. b. Phổ biến nội quy, yêu cầu tập luyện : 1- 2 phút. Khi học tiết Thể dục, áo quần phải gọn gàng, có tinh thần học tập nghiêm túc. Khi nghỉ tập phải xin phép thầy cô giáo. c. Biên chế tổ tập luyện : 1-2 phút Chia theo tổ của lớp học. Mỗi tổ có một tổ trưởng để chỉ huy tổ mình . d. Chọn cán sự thể dục lớp : 1-2 phút. Giáo viên dự kiến ,nêu lên để HS cả lớp quyết định. e. Ôn đội hình đội ngũ : 5- 6 phút Cách chào và báo cáo khi bắt đầu và kết thúc giờ học. Cách xin phép vào lớp . GV làm mẫu, sau đó chỉ dẫn cho cán sự và cả lớp cùng tập. g. Trò chơi kết bạn : 4-5 phút. GV nêu tên trò chơi, cùng HS nhắc lại cách chơi kết hợp cho một nhóm HS làm mẫu, sau đó cho cả lớp chơi thử 1-2 lần,chơi chính thức 2-3 lần, có phạt những em phạm quy. 3 . Phần kết thúc : 4-6 phút - GV cùng HS hệ thống bài : 1-2 phút. - GV nhận xét, đánh giá kết quả bài học và giao bài về nhà : 2-3 phút. THỂ DỤC : BÀI 2 ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ – TRÒ CHƠI “CHẠY ĐỔI CHỖ, VỖ TAY NHAU VÀ LÒ CÒ TIẾP SỨC”. I- MỤC TIÊU:.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> - Thực hiện được các được tập hợp hàng dọc, dóng hàng, cách chào, báo cáo, cách xin phép ra vào lớp. - Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi. II. ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN :. Địa điểm :Trên sân trường .Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện. Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi, 2-4 lá cờ đuôi nheo, kẻ sân chơi trò chơi. III- NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP. 1.Phần mở đầu : 6 - 7 phút . - Tập hợp lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học. - Nhắc lại nội quy của luyện tập, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập luyện : 1-2 phút. - Đứng tại chỗ vỗ tay hát : 1-2 phút. 2. Phần cơ bản : 18-22 phút. a) Đội hình đội ngũ : 10 - 12 phút - Ôn cách chào, báo cáo khi bắt đầu và kết thúc bài học, cách xin phép ra, vào lớp. Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái quay sau. - Lần 1-2, GV điều khiển lớp tập chú ý sửa chửa sai sót cho HS. - Luyện tập theo tổ ,do tổ trưởng điều khiển tập 3-4 lần - GV chú ý sửa sai nhận xét cho HS .Sau đó cho các tổ thi đua trình diễn. - GV cùng HS quan sát nhận xét, biểu dương các tổ. - Tập cả lớp để củng cố do cán sự lớp điều khiển 1-2 lần . b)Trò chơi vận động : 8-10 phút. * Chơi trò chơi - GV nêu tên trò chơi, tập hợp HS theo đội hình chơi, giải thích cách chơi và quy định đội chơi, cho lớp chơi thử 2 lần . - Cả lớp thi đua chơi 2-3 lần . - GV quan sát, nhận xét tuyên dương đội thắng. 3. Phần kết thúc : 4-6 phút - Cho các tổ HS đi nối nhau thành một vòng tròn lớn, vừa đi vừa làm động tác, thả lỏng, sau khép lại thành vòng tròn nhỏ, đứng lại quay mặt vào tâm vòng tròn : 2-3 phút. - GVcũng HS hệ thống bài 1-2 phút. - GV nhận, đánh giá kết quả bài học và giao bài về nhà 1-2 phút. TOÁN Ôn tập : TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ I. MỤC TIÊU :. Giúp HS :- Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số. - Vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn và quy đồng mẫu số các phân số( trường hợp đơn giản). Hoàn thành các bài tập 1, 2 SGK – 6, và luyện thêm bài 3. II. CHUẨN BỊ :.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Học sinh chuẩn bị bài tập ở nhà. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :. A. Bài cũ : Gọi một số học sinh viết và đọc phân số, chỉ ra tử số, mẫu số. (Anh, Linh, Kiệt) B. Bài mới: 1.Ôn tập tính chất cơ bản của phân số. * Ví dụ 1: GV hướng dẫn HS thực hiện điền số thích hợp vào ô trống 5 5 = x 6 6. GV cho HS chọn một số thích hợp để điền vào ô trống. (lưu ý học sinh, đã điền số nào vào ô trống phía trên gạch ngang thì cũng phải điền số đó vào ô trống phía dưới gạch ngang, và số đó phải là số tự nhiên khác 0. ) Tiếp đó HS tự tính các tích rồi viết kết quả vào chỗ chấm thích hợp. Chẳng hạn: 5 6. 5x3. 15. 5. 5x4. 20. = 6 x 3 = 18 hoặc 6 = 6 x 4 = 24 Cho HS nêu nhận xét thành một câu khái quát như SGK. * Ví dụ 2 : Tương tự như ví dụ 1. - Sau cả hai ví dụ, GV giúp học sinh nêu toàn bộ tính chất của phân số. 2.Ứng dụng tính chất cơ bản của phân số: a. Rút gọn phân số. - GV hướng dẫn HS tự rút gọn phân số. 90 120. - Lưu ý cho học sinh nhớ lại : Khi rút gọn PS chúng ta phải chú ý điều gì ? + Rút gọn phân số để được một phân số có tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho. + Phải rút gọn phân số cho đến khi không thể rút gọn được nữa (tức là phân số tối giản ). + H làm bài, 2 H lên bảng, lớp nhận xét bài làm của bạn. - Hãy nêu cách rút gọn nhanh nhất ? + Cách nhanh nhất là ta tìm được số lớn nhất mà tử số và mẫư số đều chia hết cho số đó. Chú ý : Khi chữa bài cho học sinh trao đổi ý kiến để nhận ra : Có nhiều cách rút gọn phân số, cách nhanh nhất là chọn được số lớn nhất mà tử số và mẫu số của phân số đã cho đều chia hết cho số đó. b. Quy đồng mẫu số. - Thế nào là quy đồng mẫu số ? + Là làm cho các phân số đã cho có cùng mẵu số nhưng vẫn bằng các phân số ban đầu. - GV viết các phân số :. 2 4 va ; 5 7. 3 9 va 5 10. + HS tự làm vào bảng con, 2 HS lên bảng. + Lớp nhận xét bài làm của bạn, nêu cách quy đồng trong từng ví dụ.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> 3. Luyện tập Bài 1 : Rút gọn các phân số - Cho học sinh tự quy đồng mẫu số các phân số. - GV theo dõi giúp đỡ những em làm bài còn chậm. - HS làm vở, giải thích cách làm. 15 15 : 5 3 Ví dụ : 25 = 25 : 5 = 5. Bài 2 : Quy đồng mẫu số các phân số. HS làm vở, 3 HS lên bảng, GV chữa bài. 2 5 Ví dụ : 3 và 8 Ta có MSC là 24. 2 x8 16 5 x3 15 3 x8 = 24 ; 8 x3 = 24. Bài 3 (làm thêm): Học sinh tìm các phân số bằng nhau, sau đó cho các em trình bày miệng. Chẳng hạn :. 2 12 40 = = Gv cho học sinh giải thích, trình bày ý kiến. 5 30 100 2 bằng 12 vì nhân cả tử và mẫu số của 2 với 6 ta được 12 5 30 5 30. C. Củng cố, hướng dẫn : - GV nhận xét tiết hoc. - Về nhà các em xem lại bài và chuẩn bị bài sau: Ôn tập : so sánh hai phân số.. LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ ĐỒNG NGHĨA I.MỤC TIÊU : - Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống. nhau; hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn. ND Ghi nhớ. - Tìm được các từ đồng nghĩa theo yêu cầu của BT1, BT2 ( 2 trong số 3 từ ); đặt câu với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu ( BT3 ) - HS khá, giỏi đặt câu được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm được ( BT3 ) II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :. - Bảng phụ vi?t sẳn nội dung đoạn văn của BT1 phần nhận x?t. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :. 1. Giới thiệu bài : 2.Dạy học bài mới: a. Nhận xét : * HĐ1: Hướng dẫn HS làm BT1. - Cho HS đọc yêu cầu bài tập 1,một HS đọc 2 ví dụ - 2 ví dụ trên yêu cầu gì ? + ở câu a so sánh nghĩa của từ xây dựng với từ kiến thiết.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> + ở câu b từ vàng hoe với từ vàng lịm, vàng xuộm. - Hãy nêu nghĩa của các từ in đậm ? Ví dụ : + Xây dựng : Làm nên công trình kiến trúc theo một kế hoạch nhất định. + kiến thiết : Xây dựng theo quy mô lớn. - Em có nhận xét gì về nghĩa chung của các từ trong mỗi đoạn trên ? + HS trình bày kết quả làm bài ; GV nhận xét chốt lại lời giải đúng. Lời giải : câu a : cùng chỉ 1 hoạt động ; câu b : cùng chỉ 1 màu. * HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT2 - HS đọc yêu cầu của BT2 + HS thảo luận nhóm, trình bày kết quả. @ Đoạn a. Từ kiến thiết và từ xây dựng có thể thay đổi vị trí cho nhau vì nghĩa của chúng giống nhau. @ Đoạn b. các từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thay đổi vị trí cho nhau vì như vậy không miêu tả đúng đặc điểm của sự vật. GV kết luận : a. Có thể thay đổi vị trí các từ vì nghĩa của các từ ấy giống nhau hoàn toàn. b. Không thay đổi được vì nghĩa của các từ không giống nhau hoàn toàn. 3. Ghi nhớ : + Cho HS đọc lại phần ghi nhớ trong SGK. + HS lấy ví dụ minh họa cho ghi nhớ 4. Luyện tập : Bài 1: Xếp những từ in đậm thành từng nhóm đồng nghĩa + HS đọc yêu cầu, nội dung BT. + HS đọc những từ in đậm, GV ghi bảng. + HS trình bày : nhóm từ đồng nghĩa là :* nước nhà - non sông. * hoàn cầu – năm châu. + HS giải thích nghĩa chung của các từ trên: * Nước nhà, non sông: là vùng đất nước mình, có nhiều người cùng chung sống. * Hoàn cầu, năm châu: là khắp mọi nơi, khắp thế giới Bài 2: Hướng dẫn HS làm BT2. + Cho HS đọc yêu cầu BT. + HS trao đổi theo cặp + Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng với từ đẹp, to lớn, học tập. + HS ghi đáp án vào vở. * Đẹp : xinh, đẹp đẽ, đèm đẹp, xinh xắn, xinh tươi, xinh đẹp, mĩ lệ, tráng lệ.... * To lớn : to, lớn, to đùng, to tướng, to kềnh, vĩ đại, khổng lồ,... * Học tập : học, học hành, học hỏi,.... Bài 3 : + HS đọc yêu cầu bài + HS tự làm bài vào vở + HS đọc câu mình vừa dặt, HS khác nhận xét. Ví dụ : Bé Lan rất xinh xắn với chiếc nơ hồng xinh xinh trên đầu. - GV chấm bài một số em..

<span class='text_page_counter'>(12)</span> 5. Củng cố, dặn dò : - GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ và làm BT3. KỂ CHUYỆN LÍ TỰ TRỌNG I.MỤC TIÊU :. Giỳp HS: - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, kể đợc từng đoạn và toàn bộ câu chuyÖn hiểu được ý nghĩa câu chuyện. - Ca ngợi Lí Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù. -HS khá, giỏi kể được câu chuyện một cách sinh động, nêu đúng ý nghĩa câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :. - Bảng phụ viết sẳn lời thuyết minh cho 6 tranh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :. 1. Giới thiệu bài : 2. GV kể chuyện: * HĐ1: GV kể lần 1 (không sử dụng tranh). - GV giải nghĩa từ khó : sáng dạ, mít tinh, luật sư, thành niên, quốc tế ca. * HĐ2: GV kể lần 2 (sử dụng tranh) 3. Hướng dẫn HS kể chuyện : * HĐ1: HS tìm câu thuyết minh cho mỗi tranh. - Cho HS đọc yêu cầu của câu 1. GV cho HS hoạt động nhóm 4 - GV nêu yêu cầu: dựa vào nội dung câu chuyện cô kể, dựa vào tranh minh hoạ trong SGK, các em hãy tìm cho mỗi tranh 1,2 câu thuyết minh. - Cho HS trình bày kết quả mỗi nhóm chỉ nói về một tranh, các nhóm khác bổ sung - GV nhận xét về lời thuyết minh cho từng tranh. * HĐ2: HS kể chuyện theo nhóm - Cho HS kể từng đoạn, kể toàn bộ câu chuyện + Đoạn 1 : Tranh 1. + Đoạn 2 : Tranh 2, 3, 4. + Đoạn 4, 5 : Tranh 5, 6. - HS thi kể theo lời nhân vật. - GV nhận xét, khen những HS kể hay. 4. Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. * Hoạt động 1: GV gợi ý cho HS tự nêu câu hỏi cho các bạn trong lớp về nội dung ý nghĩa câu chuyện. * Hoạt động 2: GV đặt câu hỏi cho HS ? - Vì sao người coi ngục gọi Trọng là "Ông Nhỏ" ? - Vì sao thực dân Pháp xử bắn anh khi anh chưa đến tuổi vị thành niên ?.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> - Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ? + Câu chuyện cho thấy người VN rất yêu nước, sẵn sàng hy sinh cả bản thân vì tổ quốc, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù. 5. Củng cố, dặn dò : - GV nhận xét tiết học,bình chọn HS kể chuyện hay nhất. - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện bằng cách nhập vai nhân vật khác nhau. --------    -------. Thứ tư ngày 27 tháng 8 năm 2012 TẬP ĐỌC: QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA (Tô Hoài) I . MỤC TIÊU :. 1.Đọc thành tiếng : - Đọc đúng các tiếng từ ngữ : sương sa, vàng xuộm lại, xõa xuống, treo lơ lửng, vẫy vẫy. - Đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng những từ ngữ tả màu vàng của cảnh vật. - HS khá, giỏi đọc diễn cảm bài, nêu được tác dụng gợi tả của từ ngữ chỉ màu vàng. 2.Hiểu : - Các từ ngữ : lụi, kéo đá. - Nội dung : Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp. ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4, trong SGK - 11 ) II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :. - Sưu tầm những bức ảnh có màu sắc về quang cảnh và sinh hoạt ở làng quê vào ngày mùa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :. A. Kiểm tra bài cũ : GV kiểm tra 2-3 HS đọc thuộc lòng đoạn văn 2 trong "Thư gửi các học sinh" ; trả lời 12 câu hỏi (Trang 11-SGK). B. Dạy bài mới : 1. Giới thiệu bài : 2. Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài : a. Luyện đọc : - Một HS khá đọc toàn bài. - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn văn (2-3 lượt). Phần 1 : câu mở đầu. Phần 2 : Tiếp theo, đến như những chuổi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng. Phần 3 : tiếp theo, đến qua khe giậu, ló ra mấy quả ớt đỏ chói. Phần 4 : những câu còn lại. - Khi HS đọc, GV kết hợp sửa lổi, phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng. - Giải nghĩa từ (cây) lụi, kéo đá, hợp tác xã. + HS luyện đọc theo cặp.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> +4 HS đọc lại 4 đoạn bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài : Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ màu vàng như vàng hoe, vàng ối, vàng tươi ... và các từ không nắng, không mưa, mải miết, ra đồng ngay,... b. Tìm hiểu bài :  Câu 1 : Thảo luận nhóm đôi, kể tên những sự vật trong bài có màu vàng và từ chỉ màu vàng . Ví dụ : Lúa : vàng xuộm ; nắng : vàng hoe ; quả xoan : vàng lịm ; lá mít : vàng ối ;... Mái nhà rơm : vàngmới ; tất cả : màu vàng trù phú, đầm ấm.  Câu 2 : Mỗi HS chọn một từ chỉ màu vàng trong bài và cho biết từ đó gợi cho em cảm giác gì ? + HS phát biểu, mỗi em chỉ nói về 1 từ chỉ màu vàng Ví dụ : Vàng lịm : màu vàng của quả chín, gợi cảm giác rất ngọt . - Qua phần vừa tìm hiểu hãy cho biết ý của phần này ? => Rút ý 1 của bài văn (màu sắc của làng quê vào ngày mùa).  Câu 3 : HS nhóm 4 trả lời câu hỏi. - Những chi tiết nào về thời tiết và con người làm cho bức tranh làng quê thêm đẹp và sinh động ? (Quang cảnh không có cảm giác héo tàn….ngày không nắng, không mưa) - Những chi tiết về thời tiết và con người gợi cho ta cảm nhận điều gì về làng quê VN ? + Thời tiết và con người ở đây gợi cho bức tranh về làng quê thêm đẹp và sinh động. Thời tiết đẹp gợi ngày mùa no ấm. - Phần này tác giả miêu tả cái gì ? => Rút ý 2 Thời tiết và con người trong cảnh ngày mùa)  Câu 4 : HS đọc lướt toàn bài trả lời. _ Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với quê hương ? => Rút ý 3 của bài văn (tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương). c. Đọc diễn cảm - GV yêu cầu HS tìm giọng đọc cho bài văn ( mục 1). - GV đọc mẵu đoạn văn từ "Màu lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại đến quanh đó, con gà, con chó cũng vàng mượt. Mái nhà phủ một màu rơm vàng mới". - HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn . - Bốn HS thi đọc diễn cảm . 3. Củng cố, dặn dò : - HS nêu nội dung chính của bài văn ( mục 1) - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn; chuẩn bị "Nghìn năm văn hiến". --------    ------TOÁN: Ôn tập : SO SÁNH HAI PHÂN SỐ I. MỤC TIÊU :. Giúp HS : - Nhớ lại cách so sánh hai phân số cùng mẫu số, khác mẫu số. - Biết so sánh hai phân số có cùng tử số. Biết cách sắp xếp ba phân số theo thứ tự. Hoàn thành bài tập 1, 2 SGK – 7..

<span class='text_page_counter'>(15)</span> II. CHUẨN BỊ :. Học sinh chuẩn bị bài tập ở nhà. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :. A. Bài cũ : - GVgọi HS nhắc lại tính chất của phân số - 2 HS lên bảng làm: ( Tính, Hậu ) 1. Rút gọn phân số : 2. Quy đồng mẫu số các phân số :. 20 35 1 5 va 3 12. B. Bài mới : 1. Ôn tập cách so sánh hai phân số: a . So sánh hai phân số có cùng mẫu số - GVgọi HS nêu cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số . - GV ghi bảng :. ¿ 2 5 ⋅⋅ 7⋅ 7 ¿. và yêu cầu H so sánh. 2 7. - Khi nêu ví dụ, chẳng hạn một H nêu. 5. < 7 - Gv nên tập cho H nhận biết và phát biểu. Nếu : 2 7. 5. 5. thì yêu cầu H giải thích.. 2. < 7 thì > 7 7 + HS nhắc lại cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số . b. So sánh các phân số khác mẫu số * Làm tương tự với trường hợp so sánh hai phân số khác mẫu số. * Chú ý : GV giúp học sinh nắm được phương pháp chung để so sánh hai phân số là bao giờ cũng có thể làm cho chúng có cùng mẫu số rồi so sánh các tử số. 2. Thực hành : Bài 1: - Cho học sinh làm bài rồi chữa bài. Khi chữa bài GV nên cho học sinh đọc hoặc viết kết quả so sánh hai phân số và giải thích trình bày miệng hoặc viết. 6. 12. 6. 6x2. 12. Chẳng hạn : 7 = 14 , vì 7 = 7 x 2 = 14 Bài 2: Cho học sinh làm rồi chữa bài. Kết quả là 5 1 ; 8 ; 17 ; 5 ; 3 6. 9. 18. 2. 3. Củng cố, hướng dẫn: - GV nhận xét tiết hoc. - Về nhà các em xem lại bài và chuẩn bị bài sau - Ôn tập So sánh hai phân số.. TẬP LÀM VĂN:. 8. 4.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH I. MỤC TIÊU :. Giúp HS : - Nắm cấu tạo của bài văn tả cảnh gồm 3 phần. - Phân tích được cấu tạo của một bài văn tả cảnh cụ thể, chỉ rõ được cấu tạo ba phần của bài Nắng trưa (mục 3). - Bước đầu biết cách quan sát một cảnh vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :. - Bảng phụ ghi sẳn nội dung cần ghi nhớ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :. 1. Giới thiệu bài : - Theo em bài văn tả cảnh gồm mấy phần ? 2. Nhận xét :  HĐ1 : Hướng dẫn HS làm BT1 - Cho HS đọc yêu cầu và nội dung của BT1: Đọc văn bản "Hoàng hôn trên sông Hương", chia đoạn văn bản đó, xác định nội dung của từng đoạn. + Các nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi, bổ sung. - GV kết luận : bài văn gồm có 3 phần : - Phần mở bài : Đoạn 1. - Phần thân bài: đoạn 2,3. - Phần kết bài: đoạn 4 . - Em có nhận xét gì về phần thân bài của bài văn ? + Đoạn 2 : Tả sự thay đổi màu sắc của sông hương từ lúc bắt đầu hoàng hôn cho đến lúc tối hẳn. + Đoạn 3 : Tả hoạt động của con người bên bờ sông, trên mặt sông từ lúc hoầng hôn đến lúc thành phố lên đèn.  Bài văn có ba phần : a) Mở bài : Từ đầu ……rất yên tĩnh này ( Lúc hoàng hôn, Huế đặc biệt yên tĩnh ) b) Thân bài : từ Mùa thu……cũng chấm dứt (Sự thay đổi sắc màu của sông Hương và hoạt động của con người bên sông từ lúc hoàng hôn đến lúc thành phố lên đèn) + Thân bài gồm hai đoạn : - Mùa thu ….hàng cây (sự đổi sắc của sông Hương từ lúc bắt đầu hoàng hôn đến lúc tối hẳn) - Đ2 : còn lại (Hoạt động của con người bên bờ sông, trên mặt sông từ lúc hoàng hôn đến lúc thành phố lên đèn) c) Kết bài : Sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn. * HĐ2 : Hướng dẫn HS làm BT2. - Cho HS đọc yêu cầu của BT2. - Thảo luận theo cặp, tìm ra sự giống và khác nhau về thứ tự miêu tả của 2 bài văn : Quang cảnh làng mạc ngày mùa và Hoàng hôn trên sông Hương . + Các nhóm trình bày kết quả, nhóm khác bổ sung. - Qua ví dụ trên ai cho cô biết bài văn tả cảnh gồm có mấy phần ? Nhiệm vụ chính của từng phần là gì ? + HS rút ra nhận xét cấu tạo của bài văn tả cảnh 3. Ghi nhớ : HS đọc phần ghi nhớ trong SGK, nhắc lại kết luận đã rút ra khi so sánh 2 bài văn..

<span class='text_page_counter'>(17)</span> 4. Luyện tập : - Cho HS đọc yêu cầu và nội dung làm việc cá nhân theo yêu cầu : + Các em đọc thầm bài nắng trưa + Xác định từng phần của bài văn + Tìm nội dung chính của từng phần, từng đoạn. - HS trình bày kết quả, lớp bổ sung. GV chốt lại bài văn gồm 3 phần : + Phần mở bài : Lời nhận xét chung về nắng trưa. + Phần thân bài : Cảnh vật trong nắng trưa + Phần kết bài : Lời cảm thán : tình thương yêu mẹ của con. 5. Củng cố, dặn dò: - HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ SGK, HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ và làm bài tập. KHOA HỌC:. BÀI 2 : NAM HAY NỮ ? I.MỤC TIÊU :. Sau bài học, HS biết : - Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ. - Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ. - Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới ; không phân biệt bạn nam, bạn nữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :. - Hình trang 6,7 SGK. - Các tấm phiếu có nội dung như trang 8 SGK. - HS chuẩn bị hình vẽ ( cô giao từ tiết trước). III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :. Kiểm tra bài củ : GV gọi 2 HS trả lời câu hỏi : (Linh, Anh) a. Nêu ý nghĩa của sự sinh sản ? b. Nếu con người không có khả năng sinh sản thì điều gì có thể xảy ra ? B. Bài mới : 1. Giới thiệu bài : GV hỏi : Con người có những giới nào ? ( HS trả lời). Sau đó GV giới thiệu : Trong bài học hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu về những điểm giống và khác nhau giữa nam và nữ. Hoạt động 1: THẢO LUẬN * Mục tiêu : HS xác định được sự khác nhau giữa nam và nữ về mặt sinh học. * Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm 4, thời gian 5 phút. - GV yêu cầu nhóm trưởng đi?u khiển nhóm mình thảo luận các câu hỏi 1,2,3,trang 6 SGK và sử dụng tranh vẽ ở nhà..

<span class='text_page_counter'>(18)</span> Bước 2 : Thảo luận cả lớp. Đại diện từng nh?m trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình.( 3 nhóm lên trình bày), các nhóm khác bổ sung. GV nhận xét tinh thần, thái độ làm việc của các nhóm, tuyên dương nhóm làm tốt rồi đưa ra kết luận. Kết luận : Ngoài những đăc điểm chung giữa nam và nữ, giữa nam và nữ có sự khác biệt, trong đó có sự khác nhau cơ bản về cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục. : Nam thường có râu, cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh trùng.( Chỉ vào hình 2) Nữ có kinh nguyệt, cơ quan sinh dục nữ tạo ra trứng.( Chỉ vào hình 3) * GV hỏi : Nêu một số điểm khác biệt giữa nam và nữ về mặt sinh học ? ( 2-3 HS trả lời ) Hoạt động 2 : TRÒ CHƠI AI NHANH, AI ĐÚNG ? * Mục tiêu : HS phân biệt đượcc các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ. * Cách tiến hành: Bước 1 : Tổ chức và hướng dẫn GV phát cho mỗi nhóm các tấm phiếu như gợi ý trong trang 8 SGK và hướng dẫn HS cách chơi như sau : 1. Thi xếp các tấm phiếu vào bảng dưới đây : Nam Cả nam và nữ Nữ 2.Lần lượt từng nhóm giải thích tại sao lại sắp xếp như vậy. Các thành viên của nhóm khác có thể chất vấn, yêu cầu nhóm đó giải thích rõ hơn. 3.Cả lớp cùng đánh giá, tìm ra sự sắp xếp giống nhau hoặc khác nhau giữa các nhóm, đồng thời xem nhóm nào sắp xếp đúng và nhanh là thắng cuộc. Bước 2 : HS làm việc theo nhóm 4, thời gian 5 phút. Các nhóm làm việc theo hướng dẫn của GV. Bước 3 : Làm việc cả lớp Đại diện mỗi nhóm trình bày và giải thích tại sao nhóm mình lại sắp xếp như vậy. Trong quá trình thảo luận với nhóm bạn, mỗi nhóm vẫn có quyền thay đổi lại sự sắp xếp của nhóm mình, nhưng phải giải thích được tại sao lại thay đổi. Bước 4 : GV đánh giá, kết luận và tuyên dương nhóm thắng cuộc. Đáp án: Nam Cả nam và nữ Nữ -Có râu -Dịu dàng -Cơ quan sinh dục tạo ra trứng. -Cơ quan sinh dục -Mạnh mẽ -Mang thai tạo ra tinh trùng. -Kiên nhẫn -Cho con bú -Tự tin -Chăm sóc con -Trụ cột gia đ́ nh -Đá bóng -Giám đốc -Làm bếp giỏi -Thư kí C.Củng cố, dặn dò :.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> GV chốt lại nội dung bài học. Dặn dò : Học bài, xem trước trang 9 tiết sau học tiếp bài 2 : Nam hay nữ ?. --------    --------Thứ năm ngày 28 tháng 8 năm 2012 TOÁN : Ôn tập : SO SÁNH HAI PHÂN SỐ (Tiếp theo ) I. MỤC TIÊU :. Giúp HS củng cố : - So sánh phân số với đơn vị. - So sánh hai phân số có cùng mẵu số, khác mẫu số. - So sánh hai phân số có cùng tử số. Hoàn thành các bài tập 1, 2, 3 SGK – 7 và luyện thêm bài 4. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :. A. Bài cũ : - GVgọi HS nhắc lại tính chất của phân số để so sánh hai phân số. - 2 HS lên bảng làm lại bài tập 1, lớp theo dõi. B. Bài mới : GV hướng dẫn HS làm lần lượt từng bài tập rồi chữa bài, khi chữa bài sẽ kết hợp ôn tập và củng cố kiến thức đã học. Bài 1:  Cho HS làm bài rồi chữa bài.  Khi H chữa bài, GV cho HS nêu nhận xét để nhớ lại đặc điểm của phân số bé hơn 1, lớn hơn 1, bằng 1. Chẳng hạn : 3 3 < 1, vì phân số có tử số bé hơn mẫu số ( 3 < 5 ) 5 5 9 9 > 1, vì phân số có tử số lớn hơn mẫu số ( 9 > 4 ). 4 4 2 2. 2. = 1, vì phân số 2. có tử số bằng mẫu số, bằng 2..  HS nhắc lại : @ Nếu phân số có tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1 @ Nếu phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1 @ Nếu phân số có tử số bằng mẫu số thì phân số đó bằng 1. Bài 2: - Thực hiện như bài 1.HS có thể làm bằng hai cách: + Quy đồng mẫu số rồi so sánh. + So sánh hai phân số c? cùng tử số. - 2 HS lên bảng làm theo 2 cách, sau đ? rút ra cách làm nhanh nhất. * Khi so sánh hai phân số có cùng tử số ta so sánh các mẵu số với nhau :.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> Trong hai phân số có tử số bằng nhau, phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn. Bài 3: - Cho học sinh làm phần bài a và phần c rồi chữa bài. - Khi chữa bài GV nên khuyến khích học sinh làm bằng các cách khác nhau. Bài 4 (luyện thêm) : Cho học sinh nêu bài toán rồi giải bài toán. Bài giải Mẹ cho chị. 1 3. Mẹ cho em 6. số quả quýt tức là chị được 2 5. 5 15. số quả quýt. 6. số quả quýt tức là em được 15. 5. 2. số quả quýt.. 1. Mà 15 > 15 , nên 5 > 3 GV chấm bài , sau đó gọi học sinh lên chữa bài. C. Củng cố, hướng dẫn : - GV nhận xét giờ học, tuyên dương những em làm bài đạt điểm cao. - Về nhà : làm bài tập phần b của bài tập 3. - Xem trước bài : Phân số thập phân. --------    --------LUYỆN TỪ VÀ CÂU : LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA I.MỤC TIÊU :. Giúp HS : - Tìm được nhiều từ đồng nghĩa chỉ màu sắc( 3 trong số 4 màu nêu ở BT1) và đặt câu với 1 từ tìm được ở BT1 ( BT2) - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài học - Chọn được từ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn (BT3) - HS khá, giỏi đặt câu được với 2, 3 từ tìm được ở BT1 II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :. Bảng phụ của HS và GV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : A .Kiểm. tra bài cũ : 2 HS  HS1: Thế nào là từ đồng nghĩa ? Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn ? Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn toàn ?  HS2: Làm lại BT2. (Khánh) B. Dạy học bài mới 1. Giới thiệu bài : Thực hành tìm từ đồng nghĩa, luyện tập cách sử dụng từ đồng nghĩa cho phù hợp. 2. Luyện tập : Bài 1: - HS đọc yêu cầu của bài . - HS thi tìm từ theo nhóm 2, 4 nhóm làm trên bảng phụ, trao đổi để tìm từ đồng nghĩa với :.

<span class='text_page_counter'>(21)</span> 1.Chỉ màu xanh : xanh biếc, lè, lét, mét, tươi, sẫm, thẫm, thắm.. 2.Chỉ màu đỏ : đỏ au, bừng, cạch, chóe, chói, chót, đọc… 3.chỉ màu trắng : trắng tinh, toát, muốt, phau, nõn, ngà… 4.Chỉ màu đen : đen sì, kịt, thui, thủi, trũi, nghịt, ngòm, nhẻm…. - Các nhóm trình bày kết quả bài làm ; GV nhận xét và chốt lại những từ đúng. Bài 2 : - Cho HS đọc yêu cầu của BT. - HS làm việc cá nhân vào vở, 4 hs đặt câu trên bảng. Chọn một trong số các từ vừa tìm được và đặt câu với từ đó - HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng. - HS trình bày kết quả theo dạng đọc tiếp sức, GV nhận xét. Ví dụ : ánh trăng mờ ảo soi xuống vườn cây làm cho cảnh vật trở nên mờ ảo. + Búp hoa lan trắng ngần. + Vườn cải nhà em xanh mướt. Bài 3 : * HĐ1 : - HS đọc yêu cầu bài tập và đọc đoạn văn Cá hồi vượt thác - HS làm việc theo cặp 2 em làm bảng phụ theo yêu cầu + Đọc lại đoạn văn. + Xác định nghĩa của từng từ trong ngoặc. + Xác định sắc thái của câu với từng từ trong ngoặc để chọn từ thích hợp. - Các nhóm trình bày kết quả, HS nhận xét bài làm của bạn. - GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng. Các từ đúng cần để lại lần lượt là : điên cuồng, nhô lên, sáng rực, gầm vang, hối hả * HĐ2 : Trao đổi về cách sử dụng các từ đồng nghĩa không hoàn toàn. Ví dụ : Tại sao phải nói mặt trời nhô lên chứ không phải là mọc lên hay ngoi lên ? +Vì nhô là đưa cho phần đầu vượt lên phía trước so với những cái xung quanh 1 cách bình tĩnh ; còn ngoi là nhô lên một cách khó khăn, cố hết sức một cách khó nhọc ; mọc lại là nhô lên khỏi bề mặt và tiếp tục nhô lên. - 2 HS đọc lại bài làm hoàn chỉnh - GV kết luận : Chúng ta nên thận trọng khi sử dụng những từ đồng nghĩa không hoàn toàn. Trong mỗi ngữ cảnh cụ thể sắc thái biểu cảm của từ sẽ thay đổi. 2.Củng cố, dặn dò : - Nhận xét tiết học. - Về nhà viết lại đoạn văn cá hồi vượt thác vào vở và chuẩn bị bài sau --------    ---------. LỊCH SỬ:. Bài 1 : BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI TRƯƠNG ĐỊNH I/ MỤC TIÊU :. HS hiểu : - Biết được thời kì đầu thực dân Pháp xâm lược, Trương Định là thủ lĩnh nỗi tiếng của phong trào chống Pháp ở Nam Kì. Nêu các sự kiện chủ yếu về Trương Định : không tuân theo lẹnh vua, cùng nhân dân chống Pháp..

<span class='text_page_counter'>(22)</span> + Trương Định quê ở Bình Sơn, Quảng Ngãi, chiêu mộ nghĩa binh đánh Pháp ngay khi chúng vừa tấn công Gia Định ( năm 1859 ). + Triều đình kí hòa ước nhường ba tỉnh miền Đông Nam Kì cho Pháp vừa ra lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến. + Trương Định không tuân theo lệnh vua, kiên quyết cùng nhân dân chống Pháp. - Biết các đường phố, trường học,... ở địa phương mang tên Trương Định. II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :. - Hình trong SGK. - Bản đồ hành chính Việt Nam. - Phiếu học tập HS. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :. 1.Kiểm tra bài cũ : GV kiểm tra sách vở, ĐDHT và nhắc nhở HS thực hiện tốt nội quy học tập. 2. Bài mới a. Giới thiệu bài mới : GV giới thiệu bài và kết hợp dùng bản đồ để chỉ địa danh Đà Nẵng, 3 tỉnh Miền Đông và 3 tỉnh miền Tây Nam Kì. b. Dạy học bài mới : Hoạt động 1: Làm việc cả lớp - GV giao nhiệm vụ học tập cho HS : Đọc SGK và trả lời câu hỏi : + Khi nhận được lệnh của triều đình có điều gì làm cho Trương Định phải băn khoăn suy nghĩ ? + Trước những băn khoăn đó, nghĩa quân và dân chúng đã làm gì ? + Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng tin yêu của nhân dân ? Hoạt động 2 : HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành nhiệm vụ học tập HS nêu được : + Băn khoăn suy nghĩ của Trương Định khi nhận được lệnh của vua : Nếu tuân lệnh vua thì phụ lòng mong mỏi của dân chúng là đánh đuổi giặc Pháp giành quyền tự do . + Nghĩa quân và ND suy tôn Trương Định làm “Bình Tây...” + Cảm kích trước tấm lòng nghĩa quân và dân chúng, Trương Định đã không tuân lệnh vua, ở lại cùng ND chống Pháp. Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp GV cho đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận Hoạt động 4 : GV kết luận nhấn mạnh những kiến thức cần nắm. HS thảo luận : - Em có suy nghĩ như thế nào trước việc Trương Định không tuân lệnh triều đình, quyết tâm ở lại cùng nhân dân chống Pháp ? - Em có biết đường phố, trường học nào mang tên Trương Định ? 3.Củng cố dặn dò : - HS trả lời nhanh câu hỏi : + Em có suy nghĩ như thế nào trước việc Trương Định không tuân lệnh triều đình ? + Em biết gì thêm về Trương Định ? + Em có biết đường phố, trường học nào mang tên Trương Định ?.

<span class='text_page_counter'>(23)</span> - GV nhận xét giờ hoc, tuyên dương những em, nhóm học tốt. Dặn dò : Nắm chắc bài-chuẩn bị bài 2. ĐỊA LÍ: Bài 1: VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA I MỤC TIÊU :. Học xong bài này, HS : - Mô tả sơ lược vị trí địa lí và giới hạn nước Việt Nam. + Trên bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á vùa có đất liền, vừa có biển, đảo và quần đảo. + Những nước giáp phần đất liền nước ta : Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia. - Ghi nhớ S phần đất liền VN : khoảng 330.000 km2. - Chỉ phần đất liền Việt Nam trên bản đồ ( lược đồ) - Học sinh khá, giỏi : + Biết được một số khó khăn, thuận lợi do vị trí địa lí VN đem lại. Phần đất liền VN hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc- Nam, với đường bờ biển cong hình chữ S II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC :. - Bản đồ địa lí tự nhiên VN . - Quả địa cầu . - 2 lược đồ trống tương tự như hình 1trong SGK, 2 bộ bìa nhỏ. Mỗi bộ gồm 7 tấm bìa ghi chữ : Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng Sa, Trường Sa, Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia. III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:. A.Giới thiệu bài. B. Dạy bài mới. 1. Vị trí địa lí và giới hạn * Hoạt động 1 : (làm việc cá nhân ) Bước 1: - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong SGK, rồi trả lời các câu hỏi sau - Đất nước VN gồm những bộ phận nào ? + Đất liền, biển, đảo và quần đảo. - Chỉ vị trí phần đất liền của nước ta trên lược đồ. - Phần đất liền của nước giáp với những nước nào ? + Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia. - Biển bao bọc phía nào phần đất liền của nước ta ? + Đông, nam, tây nam - Tên biển là gì ? + Biển Đông - Kể tên một số đảo và quần đảo của nước ta ? + Đảo : Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Côn Đảo, Phú Quốc,... quần đảo : Hoàng Sa, Trường Sa. * Bước 2: - HS lên bảng chỉ vị trí của nước ta trên bản đồ và tŕnh bày kết quả làm việc trước lớp. - GV sữa chửa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời.

<span class='text_page_counter'>(24)</span> GV bổ sung : Đất nước ta gồm có đất liền, biển, đảo và quần đảo ; ngoài ra còn có vùng trời bao trùm lãnh thổ nước ta. * Bước 3 : - GV gọi một số HS lên bảng chỉ vị trí của nước ta trên quả địa cầu - GV đặt câu hỏi : Vị trí của nước ta có thuận lợi gì cho việc giao lưu với các nước khác GV Kết luận : Việt Nam nằm trên bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á. Nước ta là một bộ phận của châu Á, có vùng biển thông với đại dương nên có nhiều thuận lợi trong việc giao lưu với các nước bằng đường bộ, đường biển và đường hàng không 2. Hình dạng và diện tích : * Hoạt động 2: (làm việc theo nhóm) Bước 1 : HS trong nhóm đọc SGK, quan sát hình 2 và bảng số liệu, rồi thảo luận - Phần đất liền của nướ ta có đặc điểm gì ? (hẹp ngang, chạy dài và có đường bờ biển cong hình chữ S). -Từ Bắc vào Nam theo đường thẳng, phần đất liền của nước ta dài bao nhiêu km ? - Nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu km ? - Diện tích lãnh thổ nước ta khoảng bao bao nhiêu km2 ? - So sánh diện tích nước ta với một số nước trong bảng số liệu. Bước 2 : + Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi. + HS khác bổ sung. - GV sữa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời. GV Kết luận : Phần đất liền của nước ta hẹp ngang chạy dài theo chiều Bắc- Nam với đường bờ biển cong như hình chữ S , chiều dài từ Bắc vào Nam khoảng 1650 km và nơi hẹp nhất chưa đầy 50 km. * Hoạt động 3 : (tổ chức trò chơi “Tiếp sức”) Bước1 : - GV treo 2 lược đồ trống lên bảng. - Gọi 2 nhóm HS tham gia chơi lên đứng xếp 2 hàng dọc phía trước bảng . Mỗi nhóm được phát 7 tấm bìa(mỗi HS được phát một tấm). Bước 2 : Khi GV hô : “Bắt đầu”, lần lượt từng HS lên dán tấm bìa vào lược đồ trống. Bước 3 : - HS đánh giá và nhận xét từng đội chơi. Đội nào dán đúng và xong trước là đội thắng - GV khen thưởng đội thắng. c. Củng cố - dặn dò. - Nhận xét tiết học, về nhà học và xem trước bài sau. ĐAO ĐỨC Bài 1 : EM LÀ HỌC SINH LỚP 5 (tiết 1) I. MỤC TIÊU :. - Biết : Học sinh lớp 5 là học sinh của lớp lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em lớp dưới học tập - Có ý thức học tập và rèn luyện.

<span class='text_page_counter'>(25)</span> - Vui tự hào là học sinh lớp 5 - Biết nhắc nhở các bạn cần có ý thức học tập và rèn luyện II- TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN :. - Các bài hát về chủ đề “Trường em” - Các truyện nói về tấm gương học sinh lớp 5 gương mẫu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :. A. Giới thiệu bài. B. Các hoạt động 1. Khởi động: - Học sinh hát tập thể bài hát “Em yêu trường em” 2. Hoạt động 1 : Quan sát tranh và thảo luận. * Mục tiêu : - Học sinh thấy được vị thế mới của học sinh lớp 5 - Thấy vui và tự hào vì đã là học sinh lớp 5 * Cách tiến hành : + GV yêu cầu quan sát từng tranh và trả lời câu hỏi : - Tranh vẽ gì ? - Em nghĩ gì khi xem các tranh ảnh trên ? - Học sinh lớp 5 có gì khác so với học sinh các khối lớp khác ? - Theo em, chúng ta cần phải làm gì để xứng đáng là học sinh lớp 5? - Học sinh thảo luận, đại diện các nhóm trình bày kết quả, lớp theo dõi bổ sung + GV kết luận : 3. Hoạt động 2 : Làm bài tập 1 (SGK) * Mục tiêu : Giúp HS xác định được những nhiệm vụ của học sinh lớp 5 * Cách ti?n hành: - GV nêu yêu cầu bài tập 1. - HS thảo luận nhóm đôi. - HS trình bày. - GV kết luận : Các điểm a, b, c, d, e là những nhiệm vụ của học sinh lớp 5 mà chúng ta cần phải thực hiện. - HS liên hệ. 4. Hoạt động 3.Tự liên hệ (bài tập 2 SGK) * Mục tiêu : Giúp HS nhận thức về bản thân và có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là học sinh lớp 5. * Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu, tự liên hệ - HS suy nghĩ đối chiếu việc làm của mình từ trước đến nay với những nhiệm vụ của HS lớp 5. - HS tự liên hệ trước lớp GV kết luận : Cần cố gắng phát huy những điểm mà mình đã thực hiện tốt và khắc phục những mặt còn thiếu sót. 5. Hoạt động 4. Chơi trò chơi “Phóng viên” * Mục tiêu : Củng cố lại nội dung bài học * Cách tiến hành.

<span class='text_page_counter'>(26)</span> HS thay phiên nhau đóng vai phóng viên để phỏng vấn các HS khác về một số nội dung có liên quan đến chủ đề bài học này. Ví dụ: - Theo bạn học sinh lớp 5 cần phải làm gì ? - Bạn cảm thấy như thế nào khi là học sinh lớp 5 ? - Bạn đã thực hiện những điểm nào trong chương trình “Rèn luyện Đội viên” - Bạn hãy hát một bài hát hoặc đọc một bài thơ về chủ đề trường em. GV nhận xét và kết luận. * HS đọc phần ghi nhớ (SGK) C. Hoạt động nối tiếp : H về nhà làm 1. Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong năm học này. - Mục tiêu phấn đấu - Những thuận lợi đang có - Những khó khăn có thể gặp - Biện pháp khắc phục. 2. Sưu tầm các bài thơ, bài hát về học sinh lớp 5 gương mẫu và về chủ đề trường em. 3.Vẽ tranh về chủ đề trường em..

<span class='text_page_counter'>(27)</span> Thứ sáu ngày 29 tháng 8 năm 2012 TOÁN: PHÂN SỐ THẬP PHÂN I. MỤC TIÊU:. -. Giúp HS : - Biết đọc, viết phân số thập phân. Biết rằng có một số phân số có thể viết thành phân số thập phân và biết cách chuyển các phân số đó thành phân số thập phân. Hoàn thành các bài tập 1, 2, 3, 4 (a, c), SGK – 8 và luyện thêm bài 4 (b, d).. II.CÁC HOẠT éỘNG DAY- HỌC :. A. Bài cũ : - GVgọi HS làm bài tập b của bài 3. - GV kiểm tra bài của học sinh làm ở nhà. B. Bài mới : 1 / Giới thiệu phân số thập phân: 3. 5. 17. * GV nêu và viết trên bảng các phân số 10 ; 100 ; 1000 ;.... - Học sinh nêu đặc điểm của mẫu số của phân số này, để nhận biết các phân số đó có mẫu số là 10, 100, 1000, ... - Gv giới thiệu : Các phân số có mẫu số là 10 ; 100; 1000 ; ... gọi là các phân số thập phân ( cho vài học sinh nhắc lại ) * GV nêu và viết trên bảng phân số. 3 5. 3. - Yêu cầu học sinh tìm phân số thập phân bằng 5 - Chẳng hạn : Làm tương tự với. 7 4. ;. 3 = 5 20 125. 3x2 5x2. .. 6. = 10. Cho học sinh nhận xét để : + Nhận ra rằng : Có một số phân số có thể viết thành phân số thập phân. + Biết chuyển một số phân số thành phân số thập phân ( bằng cách tìm một số nhân với mẫu số để có 10 hoặc 100 ; 1000 ;... rồi nhân cả tử số và mẫu số với số đó để được phân số thập phân ). 2 / Thực hành : Bài 1 : - HS đọc yêu cầu bài - Cho HS đọc từng phân số thập phân. Bài 2: - GV đọc các phân số đã cho - 2 HS lên bảng, Học sinh ở lớp tự viết các phân số thập phân để được: 7 ; 10. - HS kiểm tra vở của nhau.. 20 ; 100. 475 1000. ;. 1 1000000.

<span class='text_page_counter'>(28)</span> Bài 3: - Cho học sinh nêu từng phân số thập phân trong các phân số đã cho. Đó là các phân số : 4 10. ;. 17 1000. - Trong các phân số đã cho phân số nào có thể viết thành phân số thập phân ? Bài 4(a, c) : - GV cho học sinh làm bài phần a, b tại lớp. - GV chấm bài , sau đó gọi học sinh lên chữa bài. - Gọi học sinh lên bảng chữa bài. 7 7 x5 35 2 = 2 x5 = 10. 6 6:3 2 30 = 30 : 3 = 10. C / Củng cố, hướng dẫn : - GV nhận xét giờ học, tuyên dương những em làm bài đạt điểm cao. - Về nhà : làm bài tập phần c,d của bài tập 3. Xem lại bài : Luyện tập. --------    --------TẬP LÀM VĂN: LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. MỤC TIÊU:. Giúp HS : - Nêu được những nhận xét về cách miêu tả cảnh vật trong bài Buổi sớm trên cánh đồng (BT1) - Lập được dàn ý bài văn tả cảnh một buổi trong ngày II.CHUẨN BỊ:. - Bảng phụ + tranh ảnh cảnh cánh đồng vào buổi sớm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:. A. KTBC : - HS1 : Em hãy nhắc lại nội dung cần ghi nhớ ở tiết tập làm văn trước. - HS2 : Phân tích cấu tạo của bài văn Nắng trưa. B. Dạy bài mới : 1.Giới thiệu bài : Luyện tập về quan sát cảnh, lập dàn ý cho bài văn tả cảnh 2. Luyện tập :  Hoạt động 1: - HS đọc yêu cầu và nội dung của BT1 - HS sinh hoạt nhóm 2 theo yêu cầu : + Các em đọc đoạn văn Buổi sớm trên cánh đồng. + Tìm trong đoạn trích những sự vật được tác giả trong buổi sớm mùa thu ? + Chỉ rõ tác giả đã dùng giác quan nào để miêu tả ? +Tìm được chi tiết trong bài thể hiện sự quan sát của tác giả rất tinh tế..

<span class='text_page_counter'>(29)</span> - Cho HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng. a.Những sự vật được miêu tả : cánh đồng buổi sớm, đám mây, vòm trời, những giọt mưa, những sợi cỏ, những gánh rau, những bó hoa huệ của người bán hàng, bầy sáo liệng trên cánh đồng, mặt trời mọc. b.Tác giả quan sát sự vật bằng xúc cảm, bằng thị giác.  Hoạt động 2 : - HS đọc yêu cầu BT2 - HS đọc kết quả quan sát cảnh một buổi trong ngày đã chuẩn bị ở nhà. HS làm bài cá nhân, GV giúp đỡ những HS gặp khó khăn. 2 HS làm vào bảng phụ * GV gợi ý : Các em phải nhớ lại những gì đã quan sát được cảnh một cánh đồng, trên nương rẫy, đường phố... buổi sáng (hoặc trưa chiều, rồi dựa vào mhững những gì các em đã quan sát được và lập dàn ý theo 3 phần : + Mở bài : Em tả cảnh gì ở đâu ? Vào thời gian nào ? Lí do em chọn cảnh này để miêu tả ? + Thân bài : Tả những nét nổi bật của cảnh vật. . Tả theo thời gian . Tả theo trình tự từng bộ phận. + Kết bài : Nêu cảm nghĩ, nhận xét của em về cảnh vật. - Cho HS làm bài, HS trình bày kết quả. GV nhận xét, khen những HS quan sát chính xác, cách diễn đạt độc đáo, cách trình bày rõ ràng, biết lập dàn ý . 3. Củng cố, dặn dò : - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh kết quả quan sát, viết vào vở, lập dàn ý tả một cảnh HS đã chọn như cánh đồng, vườn cây... --------    --------KĨ THUẬT: Bài 1 : ĐÍNH KHUY HAI LỖ (tiết 1) HS : - Biết cách đính khuy hai lỗ. - Đính được ít nhất một khuy hai lỗ. Khuy đính tương đối chắc chắn. * Với H khéo tay : + Đính được ít nhất khuy hai lỗ đúng đường vạch dấu. Khuy đính chắc chắn. I. MỤC TIÊU :. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :. - Mẫu đính khuy 2 lỗ. - Một số sản phẩm may mặc được đính khuy 2 lỗ - Vật liệu và dụng cụ cần thiết..

<span class='text_page_counter'>(30)</span> III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :. A. Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. B. Bài mới. 1.Giới thiệu bài. 2. Các hoạt động: * Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu - HS quan sát hình 1a- GV gợi ý HS nhận xét về đặc điểm hình dạng, kích thước, màu sắc của khuy 2 lỗ. - GV giới thiệu mẫu đính khuy 2 lỗ - HDHS QS H1b - 5 yêu cầu HS nêu nhận xét về đường chỉ đính khuy, khoảng cách giữa các khuy đính. - Tổ chức cho HS quan sát khuy đính trên sản phẩm may mặc. - Gv tóm tắt nội dung chính của hoạt động 1 * Hoạt động 2 : Hướng dẫn thao tác kĩ thuật. - HS đọc lướt các nội dung ở mục 2 SGK. Nêu tên các bước trong quy trình đính khuy. - HS đọc nội dung mục 1 và quan sát hình 2, nêu cách vạch dấu các điểm đính khuy 2 lỗ. - Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các thao tác trong bước 1 - GV uốn nắn. - GV đặt câu hỏi để HS nêu cách chuẩn bị đính khuy. - GV hướng dẫn cách chuẩn bị đính khuy. - Hs đọc mục 2b và quan sát hình 4 SGK để nêu cách đính khuy. - GV hướng dẫn cách đính khuy theo hình 4. - HD HS quan sát hình 5,6 SGK. Nêu cách quấn chỉ quanh chân khuy và kết thúc đính khuy. - GVHDHS thực hiện thao tác quấn chỉ quanh chân khuy. - Yêu cầu HS trả lời 2 câu hỏi ở SGK. Sau đó gọi HS lên bảng thực hiện. - GVHD nhanh lần thứ 2 các bước đính khuy. - Tổ chức HS thực hành vạch dấu các điểm đính khuy. C. Củng cố dặn dò : - GV gọi HS nhắc lại và thực hiện các thao tác đính khuy 2 lỗ. - Chuẩn bị vật liệu và dụng tiết sau thực hành. SINH HOẠT:. LỚP. I.MỤC TIÊU:. - Ổn định tổ chức đầu năm. - Chuẩn bị cho khai giảng năm học mới, nhận xét tình hình học tập trong tuần. - Xây dựng và duy trì nền nếp lớp trong năm. - Học tập nội quy, quy định của lớp, của trường. II.TIẾN HÀNH SINH HOẠT:. A. Nhận xét :  GV : - Nhận xét tình hình học tập, rèn luyện trong trong tuần qua..

<span class='text_page_counter'>(31)</span> -Phổ biến nội qui lớp, nội qui trường và một số qui địn của liên đội. - Nhận xét sự chuẩn bị dụng cụ học tập của HS, ý thức học tập của HS trong tuần đầu tiên. - Thống nhất một số yêu cầu chung.  Lớp trưởng : - Nêu một số nhận xét về tình hình của lớp * HS cả lớp phát biểu ý kiến xây dựng nề nếp lớp * Giáo viên nhận xét tổng hợp ý kiến và góp ý thêm. B. Kế hoạch tuần tới : - Tiếp tục duy trì nền nếp lớp. - Cán sự lớp đi vào hoạt động nghiêm túc. - Chuẩn bị tốt cho khai giảng năm học mới. C. Sinh hoạt văn nghệ : Hát Em yêu trường em. **************************************************************** KÍ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN.

<span class='text_page_counter'>(32)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×