Tải bản đầy đủ (.docx) (24 trang)

Lop 4 tuan 7

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (170.02 KB, 24 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuân 7. Soạn :27/9/2012 Giảng:Thứ hai ngày 1/10/2012.. Sinh hoạt tập thể Tiết 7. SINH HOẠT DƯỚI CỜ ______________________________________. Tập đọc Tiết 13 TRUNG THU ĐỘC LẬP I- Mục đích - yêu cầu - Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung. - Hiểu nội dung :Tình thương yêu cưa các em nhỏ của anh chiến sĩ ;mơ ước tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước (Trả lời được các câu hổi trong SGK) BVMT: GD tình cảm yêu quư vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường. KNS: Xác định nhiệm vụ của bản thân. II- Đồ dùng dạy - học - Tranh minh hoạ bài học SGK. III- Các hoạt động dạy học 1- Ổn định tổ chức: - Hát ,Kiểm tra sỹ số 2- Bài cũ: - Đọc bài "Chị em tôi", nêu ý nghĩa. 3- Bài mới: 3.1- Giới thiệu bài: - Giới thiệu chủ điểm và giới thiệu bài học. 3.2- Luyện đọc và tìm hiểu bài. * Luyện đọc: - 1 HS khá đọc bài - Bài chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm ba đoạn. - Đọc đoạn: - 3 học sinh nối tiếp nhau đọc lần 1; Tìm Lần 1+ luyện phát âm. từ khó luyện đọc. Lần 2 + giải nghĩa từ - 3 học sinh nối tiếp nhau đọc lần 2; tìm hiểu từ chú giải SGK. * Trại, trăng ngàn, nông trường, - 1HS đọc chú giải. vằng vặc… - Luyện đọc trong nhóm 2 - Đọc diễn cảm toàn bài; HD đọc toàn bài. - 2 học sinh đọc cả bài. * Tìm hiểu bài: * Đọc thầm từng đoạn + trả lời câu hỏi: - Anh chiến sỹ nghĩ tới trung thu và các - Vào thời điểm anh đứng gác ở trại trong em nhỏ vào thời điểm nào? đêm trung thu độc lập đầu tiên. - Trăng thu độc lập có gì đẹp? - Trăng đẹp vẻ đẹp của núi sông, tự do, độc lập. - Những từ ngữ nào nói lên điều đó? - Trăng ngàn và ... trăng soi sáng ... trăng vằng vặc... khắp các TP, làng mạc, núi rừng.  Nêu ý 1: * Cảnh đẹp dưới đêm trăng trung thu độc lập. - Anh chiến sỹ tưởng tượng đất nước trong - Dưới ánh trăng dòng thác nước đổ xuống những đêm trăng tương lai ra sao? làm chạy máy phát điện; giữa biển rộng; cờ đỏ sao vàng phất phới bay trên những.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> - Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm trung thu độc lập? ⇒ Nêu ý 2:. - Cuộc sống hiện nay, theo em có gì giống với mong ước của anh chiến sỹ năm xưa?. - Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ phát triển như thế nào? (Tích hợp KNS). - Mơ ước của mỗi chúng ta đều muốn cho đất nước giàu có hơn, tươi sáng hơn vậy mỗi chúng ta cần có trách nhiệm gì? - Để có những đêm trăng sáng đó chúng ta cần có ý thức bảo vệ môi trường như thế nào? (Tích hợp BVMT). * Hướng dẫn đọc diễn cảm: - Tìm giọng đọc của bài?. con tàu lớn; ống khói nhà máy chi chít; coa thẳm; rải trên đồng lúa bát ngát của những nông trường to lớn; vui tươi. - Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại,giàu có hơn rất nhiều so với những ngày độc lập đầu tiên. * Ước mơ và hy vọng của anh chiến sỹ về tương lai tươi đẹp của đất nước. - Có nhà máy thuỷ điện; có những con tàu lớn. Có nhiều điều trong hiện thực vượt quá cả ước mơ của anh.VD: Có giàn khoan dầu khí; có xa lộ to lớn; khu phố hiện đại; vô tuyến truyền hình; máy vi tính.... - Tự nêu. - VD: Học tập thật tôt, tu dưỡng, rèn luyện trở thành người có ích cho đất nước… (Tích hợp KNS) - Để có những đêm trăng sáng đó chúng ta cần có ý thức bảo vệ môi trường như chống ô nhiễm không khí, trồng nhiều cây xanh, hạn chế sử dụng các phương tiện xả khói, bụi vào môi trường… - 3 HS đọc tiếp nối 3 đoạn - Giọng nhẹ nhàng, thể hiện niềm tự hào, ước mơ của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của đất nước…. - Luyện đọc diễn cảm đoạn 2 + Đọc mẫu: - Luyện đọc theo cặp. - Thi đọc diễn cảm: - Cá nhân, nhóm thi. - Cùng hs bình chọn hs, nhóm đọc hay. - Lớp nhận xét bổ sung. * Bài văn giúp em cảm nhận được điều * Bài văn cho ta thấy tình thương yêu các gì? em nhỏ của anh chiến sĩ ;mơ ước tương lai - Yêu cầu HS nhắc lại ý nghĩa. đẹp đẽ của các em và của đất nước . 4- Củng cố - dặn dò: - Bài văn cho thấy t/c ntn của anh chiến sỹ với các em ntn? - NX giờ học.VN xem trước bài "Vương quốc tương lai". _________________________________________________. Toán Tiết 31 I- Mục tiêu. LUYỆN TẬP. - Có kỹ năng thực hiện tính cộng, tính trừ các số tự nhiên và cách thử lại phép cộng, thử lại phép trừ số tự nhiên. - Biết tìm thành phần chưa biết trong phép cộng phép trừ. II- Đồ dùng dạy học: -Bảng phụ.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> III- Các hoạt động dạy học 1- Bài cũ: - Mời 3 học sinh lên bảng ; lớp làm vào nháp. 10789456 10450 - 479892 214589 9478235 8796 265303 1311221 1654 - Nêu cách tìm hiệu của phép trừ? 2- Bài mới: 2.1- Giới thiệu bài: 2.2- Luyện tập: * Bài số 1: - Yêu cầu 1 HS đọc Mẫu SGK. - Quan sát SGK, nêu nhận xét. VD: - Muốn thử lại phép cộng ta làm như thế - Muốn thử lại phép cộng ta Lấy tổng trừ nào? đi một trong hai số hạng, nếu kết quả là số - Nêu cách tính tổng. hạng còn lại thì phép tính làm đúng. - Vài HS đọc lại phần nhận xét SGK. - Cho HS thực hiện phần b trên bảng VD: 35462 - Thử lại: - 62981 + con rồi chữa bài, chốt đáp án đúng. 27519 35462 62981 27519 69108 71182 - Nêu cách thử lại phép cộng? + 2074 69108 71108 2074 26345 58270 + 31925 31925 58270 26345 * Bài 2: HD quan sát mẫu. - Quan sát SGK, nêu nhận xét. VD:. - Nêu cách thử lại phép trừ? - Cho HS làm tiếp phần b.. - Muốn thử lại phép trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ. (3 HS nhắc lại). 4025 Thử lại: 3713 312 312 3713 4025. * Bài số 3:. - Làm bài vào vở. - Nêu các thành phần chưa biết của phép tính?. * Bài số 4: (Điều chỉnh giảm).. - Thành phần chưa biết của phép tính là số hạng chưa biết; số bị trừ chưa biết. - Tìm số bị trừ chưa biets ta lấy hiệu cộng với số trừ. x + 262 = 4848 x - 707 = 3535 x = 4848 – 262 x = 3535 + 707 x = 4568 x = 4242 - Làm bài ở nhà.. * Bài số 5: (Điều chỉnh giảm).. - Làm bài ở nhà (HS khá, giỏi).. - Cách tìm số hạng; số bị trừ? - Cho 1HS làm bài trên bảng phụ; chữa bài, chốt lại đáp án đúng.. 3- Củng cố - dặn dò: - Nêu cách thử lại của phép cộng và phép - NX giờ học.Về nhà làm bài tập 4,5 SGK..

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Chính tả (Nhớ viết) Tiết 13 GÀ TRỐNG VÀ CÁO I- Mục đích - Yêu cầu - Nhớ viết đúng bài chính tả.Trình bày đúng bài thơ lục bát . - Làm đúng BT2a,3a II- Đồ dùng dạy học - Chép sẵn nội dung bài tập 2a. III- Các hoạt động dạy học chủ yếu 1- Bài cũ: - Viết 2 từ láy có chứa âm s.Viết 2 từ láy có chứa âm x? 2- Bài mới: 2.1- Giới thiệu bài: 2.2- Hướng dẫn HS nhớ viết: - Nêu yêu cầu của bài. - 2 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ. - Đọc lại bài thơ. - Theo dõi SGK. - Cho HS luyện viết từ ngữ dễ sai. - Viết bảng con. - Nhắc HS trình bày bài thơ lục bát. - Dòng 6 viết lùi vào 1 ô dòng 8 viết sát vào lề vở. Các chữ đầu dòng viết hoa - Tên riêng của 2 nhân vật viết như thế - Viết hoa: Gà Trống và Cáo. nào? - Yêu cầu HS gấp SGK viết bài. - Tự viết bài theo trí nhớ và soát bài. - Thu 1 số bài chấm, nhận xét. 2.3- Luyện tập: * Bài số 2 : - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - Cho lớp nhận xét và chốt theo lời giải - Làm theo nhóm, thi tiếp sức. đúng. a) Trí tuệ; phẩm chất; trong lòng đất; chế ngự; chinh phục; vũ trụ; chủ nhân. * Bài số 3a - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - Viết 2 nghĩa đã cho lên bảng. - Chơi trò chơi: Tìm từ nhanh - Nhận xét kết quả. VD: ý chí, trí tuệ 3- Củng cố - dặn dò: - NX giờ học.Về nhà làm tiếp phầnb. Soạn :28/9/2012 Giảng:Thứ ba ngày 2/10/2012. Toán Tiết 32 BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ I- Mục tiêu - Nhận biết được biểu thức đơn giản có chứa 2 chữ, - Biết tính giá trị của biểu thức đơn giản có chứa 2 chữ. II- Đồ dùng dạy học - Kẻ sẵn bảng ở phần ví dụ. III- Các hoạt động dạy học 1- Ổn định tổ chức: Hát ,Kiểm tra sỹ số.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> 2- Bài cũ: Tính giá trị của biểu thức: a + 1245 với a = 1928; Ta có: a + 1245 = 1928 + 1245 = 3173 3- Bài mới: 3.1- Giới thiệu bài: 3.2- Giới thiệu biểu thức có chứa 2 chữ : * Ví dụ: Nêu bài toán SGK. - Tóm tắt bài toán lên bảng; kẻ bảng sẵn. - 2em nhìn tóm tắt đọc bài toán - Muốn biết cả 2 anh em câu được bao - Lấy số cá của anh câu được cộng với số nhiêu con cá ta làm thế nào? cá của em - Nếu anh câu được 3 con cá em câu được - 2 anh em câu được 2 + 3 con cá 2 con cá thì 2 anh em câu được mấy con 2 + 3 = 5 (con cá) cá? - Viết vào bảng kẻ sẵn. - Thực hiện tương tự các trường hợp còn lại: anh câu được 4 con cá; em câu được 0 - 2 anh em câu được 4 + 0 con cá con cá ⇒ Hai anh em ? con cá? - Nếu anh câu được 0 con cá; em câu được 1 con cá ⇒ 2 anh em ? con cá? - 2 anh em câu được 0 + 1 con cá - Nếu anh câu được a con cá; em câu được b con cá ⇒ 2 anh em ? con cá? - 2 anh em câu được a + b con cá ⇒ Nêu a + b được gọi là biểu thức có chứa 2 chữ. - Qua ví dụ em có nhận xét gì? - Biểu thức có chứa 2 chữ luôn có dấu phép tính và 2 chữ * Giá trị của biểu thức chứa 2 chữ - Nếu a = 3; b =2 thì a + b = ? - Nếu a = 3; b =2 thì a + b = 3 + 2 =5 - Khi đó ta nói 5 là 1 giá trị của biểu thức a + b. - Hướng dẫn tương tự với các trường hợp - Tự trình bày ra nháp. a = 4 và b = 0 a= 0 và b = 1... ⇒ Khi biết giá trị cụ thể của a và b - Ta thay các số vào a và b rồi thực hiện muốn tính giá trị của biểu thức a + b ta giá trị của biểu thức. làm ntn? - Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các số - Ta tính được 1 giá trị của biểu thức ta tính được gì? a+b 3.3- Luyện tập: * Bài số 1: - 1 HS nêu yêu cầu BT. - Bài tập yêu cầu gì? - Tính giá trị của biểu thức c + d. - Nếu c = 10 và d = 25 thì giá trị của biểu - Nếu c = 10 và d = 25 thì c + d = 10 + 25 thức c + d là bao nhiêu? = 35. - Muốn tính giá trị của biểu thức c + d ta + Nếu c = 15cm và d = 45cm làm như thế nào? thì c + d = 15cm + 45cm = 60cm * Bài số 2: - 1 HS nêu yêu cầu BT. - Chia tổ, giao mỗi tổ thực hiện 1 phần a) Nếu a = 32 và b = 20 của bài tập trên bảng con. thì a - b = 32 - 20 = 12.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> - Giupa đỡ HS yếu. - Chữa bài, chốt đáp án đúng.. * Bài số 3: Cho HS làm bài vào SGK(dùng bút chì ). b) Nếu a = 45 và b = 36 thì a - b = 45 - 36 = 9 c) Nếu a = 18m và b = 10m thì a - b = 18m - 10m = 8m - 1 HS nêu yêu cầu của BT. - Làm BT vào vở; 2 HS lên bảng chữa bài; lớp nhận xét. VD: a = 28 ; b = 4  a x b = 112 a:b=7 - Làm BT ở nhà.. * Bài số 4: (Điều chỉnh giảm) 4- Củng cố - dặn dò: - Muốn tính được giá trị của biểu thức có chứa chữ ta làm thế nào? - NX giờ học.Về nhà làm bài tập 4 SGK. __________________________________________________. Luyện từ và câu Tiết 13 CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI,TÊN ĐỊA LÍ VIỆTNAM I- Mục đích - yêu cầu Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam. Biết vận dụng những điều hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người và tên địa lí Việt Nam để viết đúng 1 số tên riêng Việt Nam.( BT1,BT2,mục III) Tìm và viết đúng một vài tên riêng Việt Nam (BT3) II- Đồ dùng dạy - học - Bản đồ tỉnh Yên Bái. - Viết sẵn bảng sơ đồ họ tên, tên riêng, tên đệm của người trên bảng phụ. III- Các hoạt động dạy - học 1- Bài cũ: - Nêu miệng bài tập 2? 2- Bài mới: 2.1- Giới thiệu bài: 2.2- Bài mới: * Phần nhận xét. - Cho HS nhận xét cách viết tên người, tên - Nối tiếp nhau nêu nhận xét. địa lí đã cho. - Mỗi tên riêng đã cho gồm mấy tiếng? - Gồm 2  3 tiếng - Chữ cái đầu của mỗi tiếng được viết như - Đều được viết hoa. thế nào? * Khi viết tên người và tên địa lí Việt Nam - Cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng ta viết ntn để tạo thành tên đó? để tạo thành tên đó. * Ghi nhớ (SGK): - 3 học sinh nhắc lại - Tên người Việt thường gồm những phần - Gồm họ  tên đệm (tên lót)  tên riêng nào? (tên) 2.3- Luyện tập: * Bài số 1: - 1 HS nêu yêu cầu của BT. - Bài tập yêu cầu gì? - Viết tên em và địa chỉ gia đình. - Theo dõi, giúp đỡ HS yếu. - Lên bảng viết - Nhận xét, chữa bài. - Lớp nhận xét - bổ sung.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> * Bài số 2: - Viết tên 1 số xã (phường, thị trấn) ở - VD: Động Quan-Lục Yên, Yên Bái. huyện (quận, thị xã, thành phố) của em? * Bài số 3: - Viết tên và tìm trên bản đồ thành phố, - 1HS lên bảng tìm trên bản đồ tỉnh Yên tỉnh của em? Bái; viết tên tỉnh. - Lớp nhận xét - bổ sung. 3- Củng cố - dặn dò: - Nêu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam. - Nhận xét giờ học. VN ôn bài + chuẩn bị bài sau. _____________________________________________. Khoa học Tiết 13 PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ I- Mục tiêu - Nêu cách phòng bệnh béo phì,ăn uống hợp lí,điều độ,ăn chậm nhai kỹ, - Năng vận động cơ thể,đi bộ và luyện tập thể dục thể thao. II- Đồ dùng dạy - học - Hình trang 28, 29 SGK,phiếu HT. III- Các hoạt động dạy học 1- Bài cũ: - Nêu cách phòng bệnh do thiếu chất dinh dưỡng? 2- Bài mới 2.1- HĐ1: Tìm hiểu về bệnh béo phì. * Mục tiêu: - Nhận dạng dấu hiệu béo phì ở trẻ em. - Nêu được tác hại của bệnh béo phì. * Cách tiến hành - Phát phiếu học tập. - Thảo luận theo nhóm - Cho đại diện nhóm trình bày. - Chọn ý đúng + Câu 1 (b) + Câu 2 phần 1 (d) + Câu 2 phần 2 (d) + Câu 2 phần 3 (c) * Kết luận: Chốt lời giải đúng. - Một em bé được xem là béo phì khi nào? - Cân nặng hơn mức trung bình so với chiều cao và tuổi là 20% - Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay, vú và cằm. - Bị hụt hơi khi gắng sức. - Tác hại của bệnh béo phì? - Mất sự thoải mái trong cuộc sống. - Giảm hiệu suất lao động và lanh lợi trong sinh hoạt, mắc bệnh tim mạch 2.2- Hoạt động 2: Nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì. * Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì. * Cách tiến hành: - Cho HS thảo luận - Thảo luận nhóm 4.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> - Cho HS thảo luận nhóm và đưa ra tình VD: Em của bạn Lan có nhiều dấu hiệu huống. của bệnh béo phì. Sau khi học xong bài này nếu là Lan bạn sẽ về nhà nói gì với mẹ bạn có thể làm gì để giúp em mình. - Mời đại diện các nhóm trình bày theo - Lớp nhận xét - góp ý phân vai. cùng thảo luận cho cách ứng xử đó. 3- Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học; nhắc HS về nhà học bài.. Kể chuyện Tiết 7 LỜI ƯỚC DƯỚI TRĂNG I- Mục đích - yêu cầu - Nghe kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh họa SGK.Kể nối tiếp được câu chuyện lời ước dưới trăng(do GV kể) - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện : Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui,niềm hạnh phúc cho mọi người. BVMT: GV kết hợp khai thác vẻ đẹp của ánh trăng để thấy được giá trị của môi trường thiên nhiên với cuộc sống con người (đem đến niềm hi vọng tốt đẹp) II- Đồ dùng dạy học - Tranh - SGK phóng to. III- Các hoạt động dạy - học 1- Bài cũ: - Kể một câu chuyện về lòng tự trọng mà em đã được nghe, được đọc. 2- Bài mới: 2.1- Giới thiệu bài. 2.2- Giáo viên kể chuyện: - Kể cho HS nghe truyện( Lời ước dưới - Nghe truyện quan sát tranh. trăng) lần 1. - Lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào từng tranh. - Quan sát và ghi nhớ nội dung truyện. 2.3- Hướng dẫn học sinh kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện: * Kể chuyện trong nhóm. - Kể nhóm 4 - trao đổi nội dung câu chuyện theo yêu cầu 3 trong SGK. - Cô gái mù trong truyện cầu nguyện điều - Cầu cho mẹ chị Yên .... bác hàng xóm gì? bên nhà con được khỏi bệnh. - Hành động của cô gái cho thấy cô gái là - Là người nhân hậu, sống vì người khác. người ntn? - Tìm kết cục cho câu chuyện. - 1số em nêu * Thi kể chuyện trước lớp. - Thực hiện, mỗi HS kể một sự việc. - Cho HS kể chuyện theo nhóm. - 2 học sinh kể toàn chuyện, kết hợp trả lời câu hỏi ở yêu cầu. - Cho HS bình chọn nhóm ,CN kể chuyện - Lớp nhận xét - bổ sung. hay nhất, hiểu truyện nhất, dự đoán kết cục hợp lí, thú vị nhất. 3- Củng cố - dặn dò: - Qua câu chuyện em hiểu điều gì? (Tích hợp BVMT)..

<span class='text_page_counter'>(9)</span> - Tập kể chuyện , chuẩn bị bài sau. Soạn :25/9/2011 Giảng: Thứ tư ngày 28/9/2011.. Tập đọc Tiết 14 Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI I- Mục đích - yêu cầu - Đọc rành mạch một đoạn kịch: bước đầu biết đọc lời nhân vật giọng hồn nhiên. - Hiểu ND: ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ,hạnh phúc có những phát minh độc đáo của trẻ em .(Trả lời được câu hỏi 1,2 SGK) BVMT: Ý thức bảo vệ môi trường sạch và xanh. II- Đồ dùng dạy học - Tranh minh hoạ bài đọc. III- Các hoạt động dạy - học 1- Ổn định tổ chức: Hát ,Kiểm tra sỹ số 2- Bài cũ: - Đọc bài: Trung thu độc lập. - Nêu ý chính. 3- Bài mới: 3.1- Giới thiệu bài. 3.2- Luyện đọc và tìm hiểu màn 1: Trong công xưởng xanh - Đọc mẫu - Đọc thầm - Cho HS quan sát tranh và nêu tên 2 nhân - Tin-tin (trai); Min-tin (gái) vật. - Nghe kết hợp luyện phát âm. - Đọc tiếp nối lần 1 (3 HS). - Giải nghĩa từ - Đọc tiếp nối lần 2 - Cho HS đọc thầm để trả lời - Đọc thầm màn 1 . - Luyện đọc theo cặp - 1 HS đọc cả màn kịch - Tin-tin và Min-tin đến đâu và gặp những - Đến vương quốc Tương Lai, trò chuyện ai? với những bạn nhỏ sắp ra đời. - Vì sao nơi đó có tên là Vương quốc - Vì những người sống trong vương quốc Tương Lai? này hiện nay vẫn chưa ra đời. - Các em nhỏ ở công xưởng xanh sáng chế + Vật làm cho con người hạnh phúc. ra những gì? + Ba mươi vị thuốc trường sinh. + Một loại ánh sáng kì lạ. + Một cái máy biết bay trên không như 1 con chim. + 1 cái máy biết dò tìm những kho báu còn dấu kín trên mặt trăng. - Các phát minh ấy thể hiện những mơ - Được sống hạnh phúc, sống lâu trong ước gì của con người? môi trường tràn đầy ánh sáng, chinh phục vũ trụ. - Nêu ý 1 * Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ và hạnh phúc..

<span class='text_page_counter'>(10)</span> + Đọc theo cách phân vai. - Nhận xét, đánh giá điểm cho HS đọc + 2 tốp thi đọc khá. 3.3- Luyện đọc và tìm hiểu màn 2: - Đọc mẫu "Trong khu vườn kì diệu" - Hướng dẫn luyện phát âm. - Đọc tiếp nối lần 1.(3 em) - Kết hợp giảng từ - Đọc tiếp nối lần 2. - Đọc theo nhóm 2 - 1học sinh đọc cả màn 2 - Những trái cây mà Tin-tin và Min-tin - Chùm nho quả to như quả lê thấy trong khu vườn kì diệu có gì khác - Quả táo đỏ tưởng là quả dưa đỏ. thường? - Quả dưa to như quả bí đỏ. - Em thích những gì ở vương quốc Tương - Cái gì cũng thích vì cái gì cũng diệu kì, Lai? khác lạ với thế giới của chúng ta. - Nêu ý 2: * Những điều kì diệu ở vương quốc Tương Lai. - Cho HS luyện đọc - Đọc theo cách phân vai. * Ước mơ của các bạn nhỏ trong vở kịch * Vở kịch phản ánh mơ ước của các bạn thể hiện điều gì? nhỏ về một cuộc sống đầy đủ,hạnh phúc có những phát minh độc đáo của trẻ em. - Em thấy điều đặc biệt gì về môi trường - Môi trường ở vương quốc tương lai là ở vương quốc tương lai? (Tích hợp môi trường sạch và xanh. Điều đó ý nói BVMT). các bạn nhỏ mong muốn đến một môi trường tương lai xanh, sạch đầy đủ, hạnh phúc. 4- Củng cố - dặn dò: - Nhận xét giờ học.VN ôn lại bài + chuẩn bị bài sau.. Toán Tiết 33 TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG I- Mục tiêu - Biết tính chất giao hoán của phép cộng. - Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính. II- Đồ dùng dạy học - Kẻ sẵn bảng phụ có nội dung như sau: a 20 350 1208 b 30 250 2764 a+b b+a - Phiếu BT. III- Hoạt động dạy và học 1- Bài cũ: Thực hiện phép tính rồi thử lại: 5132 + 437 = 2- Bài mới: 2.1-Giới thiệu bài: 2.2- Giới thiệu tính chất giao hoán của phép cộng:.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> - Treo bảng phụ đã chuẩn bị sẵn nội dung và cho HS lên bảng thực hiện. - Lớp nhìn bảng tính giá trị của biểu thức: a + b; b + a.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> a b a+b b+a - Hãy so sánh giá trị của biểu thức a + b và b + a theo từng cột. - Vậy giá trị của biểu thức a + b luôn ntn so với giá trị của biểu thức b + a? - Ta có biểu thức tổng quát? - Em có nhận xét gì về biểu thức a + b và b + a? - Khi đổi chỗ các số hạng của tổng thì giá trị của tổng có thay đổi không?  Cho HS nhắc lại 2.3- Luyện tập: * Bài số 1: - Tổ chức trò chơi “Truyền điện”. - Chốt đáp án đúng. - Vì sao em không cần tính mà điền được ngay kết quả? * Bài số 2: - Bài tập yêu cầu gì? - Phát phiếu BT cho các nhóm. - Theo dõi, giúp đỡ HS yếu. - Cùng cả lớp chữa bài trên bảng phụ, chốt đáp án đúng. *Bài số 3: - Muốn điền được dấu thích hợp em làm ntn?. 20 30 20 + 30 = 50 30 + 20 = 50. 350 250 350 + 250 = 600 250 + 350 = 600. 1208 2764 1208 + 2764 = 3972 2764 + 1208 = 3972. - Giá trị của biểu thức a + b và b + a theo từng cột đều bằng nhau. - Giá trị của biểu thức a + b luôn bằng giá trị của biểu thức b + a. a+b=b+a - a + b là việc đổi chỗ của b + a.. - Khi đổi chỗ các số hạng của tổng thì giá trị của tổng đó vẫn không thay đổi. - Nêu ghi nhớ. - Dùng bút chì điền vào SGK; tham gia trò chơi “Truyền điện”. - Nối tiếp nhau nêu kết quả tính. - Vì khi ta đổi chỗ các số hạng trong tổng thì tổng đó không thay đổi. - Viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm. - Làm bài trên phiếu BT theo nhóm 2. - 1 nhóm làm bài trên bảng phụ.. - Đổi phiếu, kiểm tra kết quả. - Nhóm sai chữa lại bài.. - Làm vở - Muốn điền được dấu thích hợp ta phải so sánh giá trị của haai về biểu thức. VD: a) 2975 + 4017 < 4017 + 3000 2975 + 4017 > 4017 + 2900 - Chấm điểm, chữa 2975 + 4017 = 4017 + 2975.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> bài chốt đáp án b) 8264 + 927 < 927 + 8300 đúng. 8264 + 927 > 900 + 8264 927 + 8264 = 8264 = 927 3- Củng cố - dặn dò: - Nêu tính chất giao hoán của phép cộng? - Nhận xét giờ học. Về nhà xem lại bài. ______________________________________________. Tập làm văn Tiết 13. LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN I- Mục đích - yêu cầu Dựa vào hiểu biết về đoạn văn đã học, bước đầu biết hoàn chỉnh một đoạn văn của câu chuyện “Vào nghề” gồm nhiều đoạn (đã cho sẵn cốt truyện). II- Đồ dùng dạy học - 4 băng giấy ghi nội dung 4 sự việc ứng với 4 đoạn của cốt truyện vào nghề. - Viết sẵn nội dung bài tập 2 (4 tờ tôki) để trống đoạn hs cần điền (như sgk) III- Các hoạt động dạy - học 1- Bài cũ: - Gọi 1 hs kể chuyện Ba lưỡi rìu. - 1 HS kể, lớp nhận xét. ? Cốt truyện gồm có mấy phần là những - 1 nêu, lớpnhận xét. phần nào? 2- Bài mới: 2.1- Giới thiệu bài: - Quan sát tranh, nêu nhận xét. - HDHS quan sát tranh sgk/73 ? Bức tranh vẽ những gì? - Vẽ 1 cô bé tay cầm chổi và đang làm quen với con ngựa. Phía cửa có một người đàn ông… - Cô bé trong tranh chính là nhân vật Va-li-a. Va-li-a mơ ước gì sau buổi cùng - Lắng nghe cha đi xem xiếc và cô thực hiện mơ ước đó như thế nào? Cô cùng các em đi tìm hiểu cốt truyện sau: - Ghi bảng :1. Cốt truyện – Vào nghề - 3 học sinh đọc cốt truyện "Vào nghề" - Chia 4 đoạn cho hs thảo luận nhóm 2 và - Nêu sự việc chính của từng đoạn trong nêu sự việc chính của từng đoạn: cốt truyện. - Cho hs nêu sự việc 1, cho hs khác nhận xét và nhiều hs nhắc lại. + Sự việc 1:…. - Sự việc 2 4 ( Hướng dẫn tương tự). - Nhận xét, bổ sung; Nhiều hs nêu lại. - Dán băng giấy ứng với mỗi sự việc từ 1- + Sự việc 2…3…4…. 4 lên bảng. - Cho 1 hs đọc lại toàn bộ 4 sự việc: - 1 HS đọc.Lớp theo dõi . - Cốt truyện vào nghề có 4 sự việc nếu cô bỏ bớt 1 hoặc 2 sự việc chúng ta có thể tự bổ sung được không? - Vậy cô cùng các em tìm hiểu yêu cầu 2. * Bài số 2: Cho hs đọc yêu cầu 2 và tìm hiểu yêu cầu: - Vài hs đọc và nêu rõ yêu cầu..

<span class='text_page_counter'>(14)</span> - Gọi HS đọc bài. - 4 HS đọc tiếp nối 4 đoạn chưa hoàn chỉnh của truyện "Vào nghề". - Chia lớp thành 4 nhóm từ 1- 4: - Cho mỗi nhóm đọc ứng với mỗi đoạn - 4 Hs đại diện 4 nhóm đọc 4 đoạn. chưa hoàn chỉnh: - Cho nhóm 1 đọc đoạn 1: ? Em nhận xét đoạn em vừa đọc : - Hà đã viết đoạn kết thúc thiếu đoạn mở đầu và diễn biến. ? Nhóm em phải làm gì? - Nhóm 1 bổ sung đoạn mở đầu vào diễn biến. - Cả lớp nhận xét đúng sai: - Nhận xét. - Nhóm 2 – 4 (Hướng dẫn tương tự) - Phát giấy và bút và nêu lưu ý khi viết - Thư kí viết bài, nhóm trưởng điều bài: khiển. - Theo dõi, giúp đỡ các nhóm: - Cho các nhóm dán bài lên bảng: - Các nhóm dán bài. - Cho đại diện các nhóm đọc bài nhóm - Đại diện nhóm đọc. mình: - Nhận xét, góp ý, bổ sung… - Chốt đúng sai : - Nhiều học sinh đọc bài. - Nhận xét, tuyên dương. 3- Củng cố - dặn dò: - Hệ thống bài học. - Nhận xét giờ học. - Nhắc HS xem lại đoạn văn đã viết và hoàn chỉnh thêm một đoạn nữa ______________________________________________. Lịch sử Tiết 7. CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO (NĂM 938) I- Mục tiêu: Kể ngắn gọn trận Bạch Đằng năm 938: + Đôi nét về người lãnh đạo trận Bạch Đằng : Ngô Quyền ở xã Đường Lâm, con rể của Lương Đình Nghệ . + Nguyên nhân trận Bạch Đằng : Kiều Công Tiễn giết Dương Đình Nghệ và cầu cứu nhà Nam Hán. +Những nét chính veef diễn biến của trận Bạch Đằng : Ngô Quyền chỉ huy quân ta lợi dụng thủy triều lên xuống trên sông Bạch Đằng,nhử giặc vào bã cọc và tiêu diệt địch + Ý ngĩa trận Bạch Đằng: Chiến thắng Bạch Đằng kết thúc thời kỳ nước ta bị phong kiến phương bắc đô hộ mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc . II- Đồ dùng dạy học - Hình minh hoạ. - Tìm hiểu tên phố, đường, đền thờ hoặc địa danh. III- Các hoạt động dạy - học 1- Bài cũ: - Nêu nguyên nhân cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng? - Diễn biến cuộc khởi nghĩa. ý nghĩa cuộc khởi nghĩa? 2- Bài mới:.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> 2.1- Giới thiệu bài: - Cho H quan sát tranh và trả lời: - Em thấy những gì qua bức tranh?. - Quan sát tranh, nhận xét. - Những chiếc cọc nhọn tua tủa trên sông, những chiếc thuyền nhỏ đang lao đi vun vút... 2.2- Hoạt động 1: Tìm hiểu về con người Ngô Quyền. * Mục tiêu: HS kể được về thân thế của Ngô Quyền. * Cách tiến hành: +1em đọc SGK và tìm hiểu - Ngô Quyền là người ở đâu? - Là người ở Đường Lâm - Hà Tây. - Ông là người như thế nào? - Là người có tài, yêu nước. - Ông là con rể của ai? - Con rể của Dương Đình Nghệ người đã tập hợp quân dân ta đứng lên đánh đuổi bọn đô hộ Nam Hán, giành thắng lợi năm 931. 2.3- Hoạt động 2: Nguyên nhân dẫn đến trận Bạch Đằng: * Mục tiêu: Trình bày được nguyên nhân của trận Bạch Đằng. * Cách tiến hành: - Vì sao có trận Bạch Đằng? - Vì Kiều Công Tiễn giết chết Dương Đình Nghệ nên Ngô Quyền đem quân đánh báo thù, Kiều Công Tiễn cho người sang cầu cứu nhà Nam Hán, nhân cớ đó nhà Nam Hán đem quân sang xâm chiếm nước ta. Biết tin Ngô Quyền bắt giết Kiều Công Tiễn và chuẩn bị đón đánh giặc xâm lược. * Kết luận: Chốt ý đúng. 2.4- Hoạt động 3: Diễn biến trận đánh * Mục tiêu: Tường thuật được diễn biến trận đánh Bạch Đằng. * Cách tiến hành: - Cho HS đọc sách giáo khoa. * Đọc thầm và nêu diễn biến. - Trận Bạch Đằng diễn ra ở đâu? Khi nào? - Diễn ra trên cửa sông Bạch Đằng (Quảng Ninh) vào cuối năm 938. - Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh giặc? - Dùng kế chôn cọc gỗ đầu nhọn xuống nơi hiểm yếu ở cửa sông Bạch Đằng lợi dụng nước thuỷ triều lên. - Khi nước thuỷ triều lên che lấp các cọc - Cho thuyền nhẹ ra khiêu chiến vừa đánh, gỗ Ngô Quyền đã làm gì? vừa lui nhử địch vào bãi cọc. - Khi thuỷ triều xuống quân ta làm gì? - Quân ta mai phục ở 2 bên sông đổ ra đánh quyết liệt giặc hốt hoảng bỏ chạy thì thuyền va vào cọc gỗ, không tiến không lui được. - Kết quả của trận Bạch Đằng? - Giặc chết quá nửa Hoàng Tháo tử trận, cuộc xâm lược của quân Nam Hán hoàn toàn thất bại - Cho vài HS lên thuật lại diễn biến trận - Đại diện nhóm trình bày. Bạch Đằng..

<span class='text_page_counter'>(16)</span> 2.5- Hoạt động 4: Kết quả của trận Bạch Đằng * Mục tiêu: Hiểu và nêu được kết quả của chiến thắng Bạch Đằng đối với lịch sử dân tộc. * Cách tiến hành: - Sau chiến thắng Bạch Đằng Ngô Quyền - Mùa xuân năm 939 Ngô Quyền xưng làm gì? vương chọn Cổ Loa làm kinh đô. - Chiến thắng Bạch Đằng và việc Ngô - Đã chấm dứt hoàn toàn thời kì hơn 1000 Quyền xưng vương có ý nghĩa ntn đối với năm nhân dân ta sống dưới ách đô hộ của lịch sử dân tộc ta? phong kiến phương Bắc và mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc. * Kết luận: Chốt ý đúng. - Bài học (SGK) - 3 học sinh đọc SGK 3- Củng cố - dặn dò: - NX giờ học. VN ôn bài + Chuẩn bị bài sau. Soạn :2/10/2012 Giảng:Thứ năm ngày 4/10/2012. Toán Tiết 34 BIỂU THỨC CÓ CHỨA BA CHỮ I- Mục tiêu - Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa 3 chữ. - Biết cách tính giá trị của biểu thức theo các giá trị cụ thể của chữ. II- Đồ dùng dạy học - Kẻ sẵn bảng ở phần ví dụ. III- Hoạt động dạy - học 1- Ổn định tổ chức: Hát ,Kiểm tra sỹ số 2- Bài cũ: Tính tổng theo cách thuận tiện nhất.(1 HS lên bảng). 145 + 789 + 855 = (145 + 855) + 789 = 1000 + 789 = 1789 3- Bài mới: 3.1- Giới thiệu biểu thức có chứa ba chữ: * Biểu thức có chứa ba chữ. - Nêu bài toán ví dụ SGK. - Nhìn tóm tắt đọc lại bài toán. - Tóm tắt lên bảng lớp. - Muốn biết cả 3 bạn câu được bao nhiêu - Lấy số cá của 3 bạn cộng lại với nhau con cá ta làm thế nào? - Nếu An câu: 2 con; Bình 3 con; Cường 4 con  cả 3 bạn ? - Cả 3 câu được : 2 + 3 + 4 - Hướng dẫn HS nêu tương tự với các trường hợp khác. - Nếu An câu được a con cá, Bình câu được b con cá, Cường câu được c con cá - Cả 3 người câu được: a + b + c con cá - Biểu thức a + b + c có gì đặc biệt? - Biểu thức có chứa 3 chữ. - Biểu thức có 3 chữ số có đặc điểm gì? - Có dấu tính và 3 chữ * Giá trị của biểu thức chứa 3 chữ. - Nếu a = 2; b = 3; c = 4 thì a + b + c bằng - Nếu a = 2; b = 3; c = 4 bao nhiêu? Thì a + b + c = 2 + 3 + 4 = 9 - Vậy 9 được gọi là gì của biểu thức 9 là giá trị của biểu thức a + b + c.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> a + b + c? - Hướng dẫn tương tự với các phần còn lại. - Khi biết giá trị cụ thể của a, b, c muốn tính giá trị của biểu thức a + b + c ta làm ntn? - Mỗi lần thay các chữ a, b, c bằng các số ta tính được gì? 3.2- Luyện tập : * Bài số 1: - Bài tập yêu cầu gì? - Muốn tính giá trị của biểu thức a + b + c ta làm ntn? * Nếu a = 5; b = 7; c = 10  - 22 được gọi là gì của biểu thức? * Nếu a = 12; b = 15; c = 9  - Chốt đáp án đúng. * Bài số 2: - Biểu thức có dấu phép tính gì? - Cách tính như thế nào? - Bài tập yêu cầu gì? - Chữa bài, chốt đáp án đúng.. - Nêu miệng - Ta thay các chữ a, b, c bằng số rồi thực hiện tính giá trị của biểu thức. - Mỗi lần thay các chữ a, b, c bằng các số ta tính được một giá trị của biểu thức a+b+c - Tính giá trị của biểu thức a + b + c - Thay số vào chữ rồi thực hiện Thì a + b + c = 5 + 7 + 10 = 22 Gọi là giá trị của biểu thức 5 + 7 + 10 Thì a + b + c = 12 + 15 + 9 = 36 - 1 HS đọc phần mẫu SGK; lớp theo dõi, nhận xét. - Phép tính nhân. - Cách tính tương tự với biểu thức phép cộng (thay số vào thực hiện phép nhân). - Tính giá trị của biểu thức a x b x c. - Lớp làm bảng con phần a; phần b làm vào vở. VD: a) - Nếu a = 9; b = 5; c = 2 thì a x b x c = 9 x 5 x 2 = 90 b) - Nếu a = 15; b = 0; c = 37 thì a x b x c = 15 x 0 x 37 = 0 - Làm bài ở nhà. - Làm bài ở nhà (HS khá, giỏi).. * Bài số 3: (Điều chỉnh giảm) * Bài 4: (Điều chỉnh giảm) 4- Củng cố - dặn dò: - Muốn tính giá trị của biểu thức có chứa chữ ta làm ntn? - Nhận xét giờ học. Nhắc HS làm BT 3,4 SGK.. ____________________________________________. Luyện từ và câu Tiết 14 LUYỆN TẬP VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÝ VIỆT NAM I- Mục đích - yêu cầu - Biết vận dụng những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam để viết đúng một số tên riêng Việt Nam. II- Đồ dùng dạy học - Bản đồ địa lí Việt Nam. III- Các hoạt động dạy - học 1- Bài cũ: - Nêu quy tắc viết tên người và tên địa lí Việt Nam..

<span class='text_page_counter'>(18)</span> 2- Bài mới: 2.1- Giới thiệu bài: 2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập. * Bài số1: - Bài tập yêu cầu gì?. - Đọc bài ca dao viết lại cho đúng các tên riêng đó. - Tìm các tên riêng trong bài ca dao? - Long Thành, Hàng Bồ, Hàng Bạc, Hàng Gai, …….Hàng Da. - Những tên riêng trong bài ca dao chỉ - Tên riêng địa lí Việt Nam. người hay tên địa lí? - Khi viết tên riêng địa lí Việt Nam ta - Viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng. viết ntn? - Cho HS lên bảng trình bày tiếp nối. - Hàng Bồ, Hàng Bạc, Hàng Gai, Hàng Buồm, Hàng Chiếu, Hàng Hài, Hàng Khay, Hàng Điếu, Hàng Giày, Hàng Lò, Hàng Cót, Hàng Mây, Hàng Đàn... - Đánh giá - Lớp nhận xét - bổ sung * Bài số 2: (Treo bản đồ địa lí Việt Nam) - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. - HD HS quan sát bản đồ địa lí VN. - Quan sát, nêu nhận xét. a) Tìm nhanh trên bản đồ tên các tỉnh, TP - Thi tìm, viết nhanh theo nhóm 5 (Trò của nước ta và viết lại các tên đó đúng chơi Tiếp sức). VD: Tỉnh: Sơn La, Lai chính tả? Châu, Lào Cai, Hoà Bình, Thái Nguyên.... - Nhận xét, tuyên bố nhóm thắng cuộc. - Thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Hồ Chí Minh, Cần Thơ... b) Tìm và viết lại tên các danh lam thắng - Lớp tìm viết vào vở; 2 HS lên bảng tìm, cảnh, di tích lịch sử của nước ta? chỉ tên các danh lam có trên bản đồ Việt Nam. VD: Vịnh Hạ Long, hồ Ba Bể, hồ - Chữa bài, chốt lời giải đúng. Hoàn Kiến, hồ Xuân Hương... - Thành Cổ Loa, Văn Miếu Quốc Tử Giám... - Lớp nhận xét- bổ sung 3- Củng cố - dặn dò: - Nhận xét giờ học. VN ôn bài + Chuẩn bị bài giờ sau. _________________________________________________. Địa lý Tiết 7 MỘT SỐ DÂN TỘC Ở TÂY NGUYÊN I- Mục tiêu - Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về dân cư, sinh hoạt, trang phục và lễ hội của một số dân tộc sống ở Tây Nguyên. - Mô tả về nhà Rông ở Tây Nguyên. - Rèn kỹ năng quan sát. - Tôn trọng truyền thống văn hoá của các dân tộc ở Tây Nguyên. BVMT: - Ô nhiễm không khí, nguồn nước do trình độ dân trí chưa cao. - Nâng cao dân trí. II- Đồ dùng dạy học - Tranh ảnh về nhà ở, buôn làng, các hoạt động, lễ hội của các dân tộc Tây Nguyên..

<span class='text_page_counter'>(19)</span> III- Các hoạt động dạy - học 1- Bài cũ: Nêu đặc điểm của Tây Nguyên (địa hình, khí hậu)? 2- Bài mới: 2.1- Giới thiệu bài: 2.2- Hoạt động 1: Tây Nguyên nơi có nhiều dân tộc chung sống. * Mục tiêu: HS nêu được Tây Nguyên là vùng kinh tế mới có nhiều dân tộc chung sống. * Cách tiến hành: (Mời 1 HS khá đọc SGK). - Theo em dân cư tập trung ở Tây - Do khí hậu và địa hình tương đối khắc Nguyên có đông không? Và đó thường là nghiệt nên dân cư tập trung ở Tây Nguyên người dân tộc nào? không đông, thường là các dân tộc: Êđê; Gia rai; Ba-na; Xơ-đăng... - Cho HS chỉ trên bản đồ, vị trí các dân - Lớp theo dõi - nhận xét. tộc Tây Nguyên. - Khi nhắc đến Tây Nguyên người ta - Thường gọi là vùng kinh tế mới vì nơi đây thường gọi đó là vùng gì? là vùng mới phát triển đang cần nhiều người đến khai quang, mở rộng và phát triển thêm. * Kết luận: Chốt ý. 2.3- Hoạt động 2: Nhà rông ở Tây nguyên. * Mục tiêu: hs nêu được tác dụng cuả nhà rông. * Cách tiến hành: (Mời 1 HS khá đọc SGK). - Nhà Rông dùng để làm gì? - Là nơi sinh hoạt tập trung của cả buôn làng như hội họp, tiếp khách của buôn. * Kết luận: Chốt ý. 2.4- HĐ3: Lễ hội. * Mục tiêu:Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về lễ hội của một số dân tộc ở Tây Nguyên. * Cách tiến hành - Chia nhóm 4, giao việc thảo luận nhóm - Thảo luận nhóm 4. Đại diện trình bày. - Lễ hội của người dân Tây Nguyên tổ - Lễ hội thường được tổ chức vào mùa xuân chức vào thời gian nào? hoặc sau mùa thu hoạch. - Ở Tây Nguyên có những lễ hội nào - Có các lễ hội như: Hội đua voi; lễ hội Kồn - Chiêng; hội đâm trâu. Các hoạt động trong - Trong lễ hội có các hoạt động nào? lễ hội thường là nhảy múa, uống rượu cần. * Kết luận: Chốt ý đúng. - 2 HS đọc bài học SGK. - Em biết gì về cuộc sống, phong tục của - VD: Trình độ dann trí còn thấp, phong tục đồng bào Tây Nguyên? (Tích hợp còn lạc hậu.; Dẫn đến nhiều bất cập như: Ô BVMT). nhiễm môi trường không khí, nguồn nước. - Nâng cao dân trí, thực hiện nhiều biện - Theo em cần khắc phục bàng cách nào? pháp bảo vệ môi trường... 3- Củng cố, dặn dò. - Tổ chức chơi trò chơi: Hệ thống hoá kiến thức về Tây Nguyên bằng sơ đồ. Tây Nguyên Nhiều dân tộc cùng chung sống. Nhà Rông. Trang phục, lễ hội.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> - Nhận xét giờ học. VN ôn bài + chuẩn bị bài sau. ______________________________________. Soạn :/9/2009 Giảng :Thứ sáu ngày 5/10/2012. Toán Tiết 35 TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG I- Mục tiêu: Giúp học sinh : - Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng. - Vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng đẻ tính bằng cách thuận tiện nhất. II- Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ kẻ sẵn phần ví dụ SGK. Các hoạt động dạy học 1- Ổn định tổ chức: Hát ,Kiểm tra sỹ số 2- Kiểm tra bài cũ: Tính m + n + p nếu m = 10; n= 2; p=5? 3- Bài mới. 3.1- Giới thiệu bài: 1 phút. 3.2- Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng. - Treo bảng phụ đã chuẩn bị lên, nêu giá trị cụ thể của a,b,c. - Tự tính giá trị của (a+b)+c và a +(b+c) - So sánh giá trị của 2 biểu thức? (a+b)+c = a +(b+c) - Phát biểu tính chất: - 1 HS phát biểu - Chốt ghi bảng. - 1 HS nhắc lại. 3.3- Thực hành: * Bài 1 (Giảm dòng 1a; dòng 2b) - 1em đọc yêu cầu. - Tổ chức HS tự làm bài vào bảng - Làm bài trên bảng con. VD: con. a) 4367+199+501 = 4367 +700 = 5067 4400 + 2148 + 252 = 4 400 + 2400 = 6800 - Cùng HS nhận xét, chữa bài, chốt b) 921 + 898 + 2079 = 921 + 2079 + 898 đáp án đúng. = 3000 + 898 = 3898 467 + 999 + 9533 = 467 + 9533 + 999 = 10000 + 999 = 10999 * Bài 2. - 1em đọc yêu cầu; lớp theo dõi SGK. - Hướng dẫn học sinh giải. - Cộng 3 ngày hoặc cộng 2 ngày đầu rồi cộng ngày thứ 3. - Yêu cầu hs giải bài vào vở: - Lớp làm bài vào vở, 1 HS giải bài trên bảng phụ. Trưng ày bài giải, lớp nhận xét. VD: Bài giải - Thu chấm 1 số bài, chữa bài. 2 ngày đầu quỹ tiết kiệm nhận được số tiền là: 75 500 000+86 950 000 = 162 450000(đồng) Cả 3 ngày quỹ tiết kiệm nhận được số tiền là: 162 450 000+14 500 000 = 176 95000(đồng).

<span class='text_page_counter'>(21)</span> Đáp số: 176 000đồng. - Cùng HS nhận xét, trao đổi nêu - Tìm ngày thứ nhất và ngày thứ ba trước. cách giải khác. *Bài 3 (Điều chỉnh giảm) - Làm ở nhà. 4- Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học. Vn làm bài tập 3 SGK và chuẩn bị bài sau. ________________________________________________. Tập làm văn Tiết 14 LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN I- Mục đích - yêu cầu - Bước đầu làm quen với thao tác phát triển câu chuyện dựa theo trí tưởng tượng; biết sắp xếp các sự việc theo trình tự thời gian. II- Đồ dùng dạy học - Viết sẵn đề bài và các gợi ý. III. Các hoạt động dạy - học. 1- Bài cũ: - Mỗi em đọc 1 đoạn văn đã viết hoàn chỉnh của truyện "Vào nghề". (4 HS đọc) 2- Bài mới: 2.1- Giới thiệu bài: 2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập. - Chép đề - 1HS đọc đề bài. Đề bài: Trong giấc mơ mình gặp bà tiên (trong hoàn cảnh nào) cho ba điều ước và em đã thực hiện cả 3 điều ước đó. Hãy kể lại câu chuyện ấy theo trình tự thời gian. - Hướng dẫn học sinh phân tích đề. - Nên những ý chính - Cho HS đọc 3 gợi ý - Tự suy nghĩ - Hướng dẫn làm bài. - Kể chuyện trong nhóm. - Cho HS kể chuyện thi - Lớp nghe và nhận xét. VD: Em mơ thấy mình gặp bà tiên trong + Em gặp bà tiên trong giấc ngủ trưa, em hoàn cảnh nào? Vì sao bà tiên cho em ba mơ thấy mình đang mót thóc ... điều ước? Bà thấy em mồ hôi nhễ nhại...... - Em thực hiện những điều ước ntn? - Em không dùng phí 1 điều ước nào?.... - Em nghĩ gì khi thức giấc? - Rất tiếc vì đó chỉ là 1 giấc mơ. + Làm miệng - Nhận xét - đánh giá 3- Củng cố - dặn dò: - Nhận xét giờ học.Về nhà ôn bài + chuẩn bị bài sau. ________________________________________. Khoa học Tiết 14. PHÒNG CHỐNG MỘT SỐ BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG TIÊU HÓA. I- Mục tiêu - Kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu hoá và nhận biết được mối nguy hiểm của các bệnh này. - Nêu nguyên nhân, cách đề phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hoá. - Có ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh và vận động mọi người cùng thực hiện. II- Đồ dùng dạy học.

<span class='text_page_counter'>(22)</span> - Hình trang 30, 31 SGK,giấy A4 III- Các hoạt động dạy - học 1- Bài cũ: - Nêu nguyên nhân và cách phòng chống bệnh béo phì? 2- Bài mới: 2.1- Hoạt động 1: Một số bệnh lây qua đường tiêu hoá. * Mục tiêu: Kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu hoá và nhận thức được mối nguy hiểm của bệnh này. * Cách tiến hành: - Trong lớp đã từng có bạn nào bị đau - 1số em nêu bụng hoặc tiêu chảy? - Khi đó em sẽ cảm thấy như thế nào? - Lo lắng; khó chịu; mệt; đau... - Kể tên các bệnh lây truyền qua đường - Tả, lị... tiêu hoá khác mà em biết: - Kể 1 số triệu chứng của 1 số bệnh. - Theo dõi ,nêu nhận xét. - Các bệnh lây qua đường tiêu hoá nguy - Có thể gây ra chết người nếu không chữa hiểm như thế nào? Lây từ đâu? trị kịp thời và đúng cách, chúng đều lây qua đường ăn uống. * Kết luận: Chốt ý đúng. 2.2- Hoạt động 2: Nguyên nhân và cách phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá. * Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân và cách đề phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hoá. * Cách tiến hành: - Yêu cầu HS quan sát tranh. - Quan sát hình 30, 31 SGK(cặp đôi) - Chỉ và nói về nội dung của từng hình. - 1 số em nêu  lớp nhận xét bổ sung - Việc làm nào của các bạn trong hình có - Ăn quà bánh bán rong - không vệ sinh, thể dẫn đến bị lây bệnh qua đường tiêu uống nước lã. hoá? Tại sao? Ăn uống không hợp vệ sinh bị đau bụng đi ngoài.... - Việc làm nào của bạn trong hình có thể - Không ăn thức ăn bị ôi thiu, uống nước đề phòng được các bệnh lây qua đường lã đun sôi, rửa tay trước khi ăn và sau khi tiêu hoá? Tại sao? đi đại tiểu tiện. Đổ rác đúng nơi quy định. - Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh - Nêu mục bóng đèn toả sáng. đường tiêu hoá? * Kết luận: Chốt ý đúng. 2.3- Hoạt động 3: Vẽ tranh cổ động: * Mục tiêu: Có ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh và vận động mọi người cùng thực hiện. * Cách tiến hành: - Cho HS làm việc theo nhóm. - Chia 4 nhóm - Nhận xét, đánh giá sản phẩm của từng - Viết sẵn hoặc vẽ nội dung từng phần bức nhóm. tranh. Trưng bày tranh. - Đánh giá chung - Lớp nhận xét – bình chọn. 3- Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học.VN ôn bài + Chuẩn bị bài sau. ______________________________________________. Sinh hoạt tập thể.

<span class='text_page_counter'>(23)</span> Tiết 7. SƠ KẾT TUẦN 7. I- Mục đích yêu cầu - HS nhận ra những ưu điểm và tồn tại trong mọi hoạt động ở tuần 6. - Biết phát huy những ưu điểm và khắc phục những tồn tại còn mắc phải. II- Lên lớp 1- Ý kiến sơ kết của lớp trưởng. 2- Ý kiến của các thành viên trong lớp. 3- Nhận xét chung của GV * Ưu điểm: - Duy trì tỷ lệ chuyên cần cao. - Đi học đầy đủ, đúng giờ, xếp hàng ra vào lớp nhanh nhẹn, có ý thức. - Có ý thức tự quản trong giờ truy bài. - Học và làm bài tương đối đầy đủ trước khi đến lớp. - Có sự chuẩn bị đồ dùng trước khi đến lớp. - Vệ sinh thân thể + VS lớp học sạch sẽ. * Tuyên dương: Huyền, Minh, Trang, Thảo. *Tồn tại: - 1 số em chưa có ý thức tự rèn, tự giác trong học tập: Dũng, Đông, Thịnh. - 1 số em còn thiếu đồ dùng học tập thường xuyên: Việt, Dũng, Tuấn. * Nhắc nhở: Đông, Thịnh. 4- Phương hướng - Phát huy ưu điểm, khắc phục tồn tại. - Tiếp tục kiểm tra và kèm HS yếu. - Rèn chữ cho những học sinh còn hạn chế: Kết, Dũng, Thích, Thịnh, Đông, Nguyên. - Rèn đọc cho những HS đọc yếu: Đông, Kết, Thích, Thịnh. - Thăm gia đình HS: Săm, Chiến..

<span class='text_page_counter'>(24)</span>

<span class='text_page_counter'>(25)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×