Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (253.11 KB, 33 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Buổi sáng. Thứ hai ngày 03 tháng 10 năm 2011 Tiết 1 : Chào cờ Tiết 2 : Tập đọc NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT. I.Mục tiêu : -Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn. -Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo với con người. -Giáo dục ý thức bảo vệ các loài vật thông minh. II. Đồ dùng : -Tranh minh họa bài đọc sgk; Bảng phụ. III. Hoạt động dạy học : Hoạt động dạy 1.Kiểm tra: Giáo viên gọi học sinh đọc bài Tác phẩm của si le và tên phát - xít và trả lời câu hỏi 2.Bài mới: a. Giới thiệu bài – ghi đề: b. Luyện đọc: chia 4 đoạn - GV giải nghĩa từ khó - GV đọc mẫu. c. Tìm hiểu bài: + Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống biển? + Điều kì lạ gì xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng hát giã biệt cuộc đời?. + Qua câu chuyện em thấy cá heo đáng yêu, đáng quý ở điểm nào?. Hoạt động học - HS đọc tác phẩm của si le và tên phát xít và trả lời câu hỏi, nội dung.. - 1 HS khá giỏi đọc toàn bài. - 4 hs nối tiếp nhau. - Đọc theo cặp. - 1- 2 HS đọc toàn bài. A-ri-ôn phải nhảy xuống biển vì thuỷ thủ trên tàu nổi lòng tham, cướp hết tặng vật của ông và đòi giết ông. Khi A-ri-ôn hát để giả biệt cuộc đời đàn cá heo đã bơi quanh tàu, say sưa thưởng thức tiếng hát của ông. Bầy cá heo đã cứu A-ri-ôn khi ông nhảy xuống biển và đưa ông về đất liền. Cá heo đáng yêu, đáng quý vì biết thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ A-riôn biết cứu giúp nghệ sĩ khi ông nhảy.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> + Em suy nghĩ gì về cách đối xử của đám thuỷ thủ và của đàn cá heo đối với nghệ sĩ A-ri-ôn? + Câu hỏi bổ sung: Ngoài câu chuyện trên em còn biết thêm những câu chuyện thú vị nào về cá heo không? d. Hướng dẫn đọc diễn cảm: - GV hướng dẫn cách đọc. - Hướng dẫn đọc 1 đoạn văn. 3.Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Về nhà kể lại cho người thân nghe.. xuống biển cá heo là bạn tốt của người. Đoàn thuỷ thủ là người nhưng tham lam, độc ác không có tính người. Đàn cá heo là loài vật nhưng thông minh, tốt bụng biết cứu người gặp nạn. ( HS kể những chuyện đã đọc hoặc nghe…) - HS đọc đoạn 2 ./cặp/thi đọc trước lớp . - HS đọc nhấn mạnh: đã nhầm, đàn cá heo, say sưa thưởng thức, đã cứu nhanh hơn, toàn bộ không tin và nghỉ hơi sau từ đó trở về đất liền. - HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện (nội dung). =======&====== Tiết 3 : Toán LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu: Biết : 1 1 1 - Biết: Mối quan hệ giữa 1 và 10 ; 10 và 100 ;. 1 1 100 và 1000 .. - Tìm một thành phần chưa biết của phép tính với phân số. - Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng. -Giáo dục HS yêu thích môn học . II.Hoạt động dạy và học: Hoạt động dạy 1. Bài cũ : - Gọi 1em làm bài số 2/31 - GV chấm bài.GV nhận xét. 2. Bài mới : Giới thiệu bài -Hướng dẫn HS làm bài tập *Hoạt động 1 : làm miệng cá nhân. Hoạt động học +4 HS thực hiện trên bảng. Bài 1 : đọc yêu cầu đề và trả lời : Lớp nhận xét -sửa sai ..
<span class='text_page_counter'>(3)</span> 1. a) 1 gấp 10 lần 10. Hoạt động 2 : làm cá nhân. vì 1 = 10 x. 1 10 1 1 1 b) 10 gấp10lần 100 vì 10 = 10 1 x 100 1 1 1 c) 100 gấp10lần 1000 vì 100 =10x 1 1000. Bài 2 : HS làm bảng con lần lượt từng bài . 2. 1. a) x + 5. 2. = 2. b) x - 5. =. 2 7 1. 2. 2. x= 2 - 5. x= 7. 2. Hoạt động 3 : Làm vào vở. + 5. 1. 24. x = 10. x = 35. 3. 9. 1. c) x x 4 = 20 9. x = 20 : GV chấm bài -nhận xét. d) x : 7 =14 3 4. x =14 x. 1 7 3. x= 5. x=2. Bài 3 : Giải : Trung bình mỗi giờ vòi nước chảy vào bể được : 2. ( 15. +. 1 ) :2= 5. 1 6. 1. Đáp số : 6 Bài 4: - HS giỏi làm tiếp. bể. (bể ).
<span class='text_page_counter'>(4)</span> 3. Củng cố, dặn dò: -Nhận xét tiết học * Bài sau: Khái niệm về số thập phân.. Hs làm bài vào phiếu . Đại diện nhóm trình bày Giải Giá tiền 1m vải trước khi giảm giá là : 60 000 : 5 = 12 000 (đồng ) Giá tiền 1m vải sau khi giảm giá là : 12 000 - 2000 = 10 000 ( đồng ) Số m vải có thể mua được theo giá mới 60 000 : 10 000 = 6 (m ) Đáp số : 6 m vải. =======&====== Buổi chiều Tiết 3 : Toán củng cố LUYỆN TẬP CHUNG. I.Mục tiêu : Giúp học sinh : - Giải thành thạo 2 dạng toán liên quan đến tỷ lệ (có mở rộng) - Nhớ lại dạng toán trung bình cộng, biết tính trung bình cộng của nhiều số, giải toán có liên quan đến trung bình cộng. - Giúp HS chăm chỉ học tập. II.Chuẩn bị : - Hệ thống bài tập III.Hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ổn định: 2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài. Hoạt động1 : Củng cố kiến thức. - Cho HS nhắc lại 2 dạng toán liên - HS nêu quan đến tỷ lệ, dạng toán trung bình cộng đã học. - GV nhận xét Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: Tìm trung bình cộng của các Lời giải : số sau a) Trung bình cộng của 5 số trên là : a) 14, 21, 37, 43, 55 (14 + 21 + 37 + 43 + 55) : 5 = 34 b) Trung bình cộng của 3 phân số trên là :.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> 1 2 5 , , b) 3 7 4. Bài 2: Trung bình cộng tuổi của chị và em là 8 tuổi. Tuổi em là 6 tuổi. Tính tuổi chị .. Bài 3: Một đội có 6 chiếc xe, mỗi xe đi 50 km thì chi phí hết 1 200 000 đồng. Nếu đội đó có 10 cái xe, mỗi xe đi 100 km thì chi phí hết bao nhiêu tiền ?. 1 2 5. 19. ( 2 + 7 + 4 ) : 3 = 28. Bài 4: (HSKG) Hai người thợ nhận được 213000 đồng tiền công. Người thứ nhất làm trong 4 ngày mỗi ngày làm 9 giờ, người thứ 2 làm trong 5 ngày, mỗi ngày làm 7 giờ. Hỏi mỗi người nhận được bao nhiêu tiền công ? - Đây là bài toán liên quan đến tỷ lệ dạng một song mức độ khó hơn SGK nên giáo viên cần giảng kỹ cho HS - Hướng dẫn các cách giải khác nhau và cách trình bày lời giải. - HS lắng nghe và thực hiện. 4.Củng cố dặn dò.. 19. Đáp số : 34 ; 28 Lời giải : Tổng số tuổi của hai chị em là : 8 2 = 16 (tuổi) Chị có số tuổi là : 16 – 6 = 10 (tuổi) Đáp số : 10 tuổi. Lời giải : 6 xe đi được số km là : 50 6 = 300 (km) 10 xe đi được số km là : 100 10 = 1000 (km) 1km dùng hết số tiền là : 1 200 000 : 300 = 4 000 (đồng) 1000km dùng hết số tiền là : 4000 1000 = 4 000 000 (đồng) Đáp số : 4 000 000 (đồng) Lời giải : Người thứ nhất làm được số giờ là : 9 4 = 36 (giờ) Người thứ hai làm được số giờ là : 7 5 = 35 (giờ) Tổng số giờ hai người làm là : 36 + 35 = 71 (giờ) Người thứ nhất nhận được số tiền công là : 213 000 : 71 36 = 108 000 (đồng) Người thứ hai nhận được số tiền công là : 123 000 – 108 000 = 105 000 (đồng) Đáp số : 108 000 (đồng) 105 000 (đồng).
<span class='text_page_counter'>(6)</span> - Nhận xét giờ học. - Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.. Buổi sáng. =======&====== Thứ ba ngày 4 tháng 10 năm 2011 Tiết 1 : Chính tả ( Nghe – Viết ) DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG. I. Mục tiêu: - Viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Tìm được vần thích hợp để điền vào cả 3 chỗ trống trong đoạn thơ (Bt2); thực hiện được 2 trong 3 ý (a, b, c) của BT3.HS khá giỏi làm được đầy đủ BT3. * GD BVMT: Giáo dục học sinh tình cảm yêu quý vẻ đẹp của dòng kinh quê hương, có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh. (Khai thác trực tiếp). II. Chuẩn bị: -GV: Bảng phụ ghi bài 3, 4 -HS: SGK, VBT. III. Hoạt động dạy học: Hoạt động dạy 1- Kiểm tra bài cũ: - GV đọc cho 3 HS viết bảng lớp, cả lớp viết trên nháp những tiếng : mưa, lưa thưa, lượn quanh, vườn tược, mương máng. 2- Bài mới: Hoạt động 1: giới thiệu bài Hoạt động 2: hướng dẫn HS nghe- viết - GV đọc bài chính tả 1 lần. - Luyện viết một số từ ngữ: giọng hò, reo mừng, lảnh lót, … - GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận trong câu cho HS viết - GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt cho HS soát lỗi. - GV chấm 5- 7 bài.. Hoạt động học. - HS lắng nghe. - HS viết chính tả. - HS soát bài, tự chữa lỗi. - HS đổi vở cho bạn ngồi cạnh để chữa lỗi cho nhau..
<span class='text_page_counter'>(7)</span> - GV nhận xét chung. Hoạt động 3: hướng dẫn HS làm bài tập chính tả. Bài tập 2: - 1 HS đọc to. Cả lớp đọc thầm lại. - Cho HS đọc yêu cầu của BT2 - HS làm việc cá nhân. - Cho HS làm bài + trình bày. - Một số HS đọc các tiếng mình đã tìm được. - Lớp nhận xét. - GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng: Chăn trâu đốt lửa trên đồng Rạ rơm thì ít, gió đông thì nhiều Mải mê đuổi một con diều Củ khoai nướng để cả chiều thành tro. Bài tập 3: - 1 HS đọc to. Cả lớp đọc thầm lại. - Cho HS đọc yêu cầu của BT2 - HS làm việc cá nhân. - Cho HS làm bài + trình bày. - Một số HS đọc các tiếng mình đã tìm được. - Lớp nhận xét. - GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng: - HS đọc thuộc các thành ngữ trên. a/Đông như kiến. b/ Gan như cóc tía. c/Ngọt như mía lùi. 3- Củng cố, dặn dò: - 1 HS nhắc lại quy tắc đánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi ia, iê. - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà tự tìm thêm các tiếng có nguyên âm đôi ia, iê. - Chuẩn bị bài :”Kì diệu rừng xanh”. Luyện tập đánh dấu thanh (Các tiếng chứa yê/ya) =======&====== Tiết 2 : Toán KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN I. Mục tiêu:.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> - Biết đọc, biết viết số thập phân dạng đơn giản . - Làm được BT , BT2 . II. Đồ dùng dạy học: Các bảng nêu SGK (bảng phụ). III. Hoạt động dạy học: Hoạt động dạy 1.Giới thiệu khái miệm về phân số: a/ Hướng dẫn: Có không mét và 1dm tức là có 1dm, viết lên bảng: 1. 1dm = 10 m - GV giới thiệu.. Hoạt động học - HS tự nêu nhận xét từng hàng trong bảng ở phần a để nhận ra.. 1. 1dm hay 10 m còm được viết thành 0,1m. 1. - Viết 0,1m lên bảng cùng hàng với 10 m (SGK). - Tương tự với 0,01m; 0,001m - GV GV nêu hoặc giúp HS tự nêu 1. 1. 1. + Các phân số thập phân: 10 ; 10 ; 100 (dùng thước khoanh vào các phân số này ở bảng) được viết thành: 0,1: 0,01; 0,001 GV viết 0,1 đọc “không phẩy một” - Giới thiệu tương tự: 0,01; 0,001 - GV giới thiệu đọc số b/ Làm hoàn thành tương tự phấn b: 2.Thực hành đọc, viết các số thập phân (dạng đã học). Bài 1: 0 7 10. 1 10. 2 10. 8 10. 3 10. 9 10. 4 10. 5 10. 6 10. 1. 0,1 0,2 0,3 0,4 0,5 0,6 0,7 0,8 0,9 a/ GV chỉ vào phân số. b/ Tương tự phấn b (như 1.a) Bài 2: Hướng dẫn làm theo mẫu.(K). - HS đọc lại. - HS tự nêu và viết lại: 1. 0,1 = 10 - HS đọc lại. - HS nhận ra: 0,5; 0,07; 0,09 cũng là số thập phân. -3HSY-tb đọc các phân số bảng tia số. - HS xem hình vẽ (SGK). - HS làm vbt và nêu kết quả..
<span class='text_page_counter'>(9)</span> 7. a) 7dm = 10 m = 0.7m 5. 5dm = 10 m=0,5 m 2. 2mm = 100 m = 0,002m 4. 4g = 100 kg= 0,004kg 9. b) 9cm = 100 m = 0,09m 3. 3cm = 100 m = 0,03m 8. 8mm = 1000 m = 0,008m. - HS làmvbt.. 6. 6g = 1000 kg = 0,006kg 3.Củng cố, dặn : - Làm bài 3 ở nhà . - GV nhận xét tiết học. =======&====== Tiết 3 : Kĩ thuật NẤU CƠM I. Mục tiêu : - Biết cách nấu cơm. - Biết liên hệ việc nấu cơm ở gia đình. - Ý thức phụ giúp gia đình trong việc nấu cơm hàng ngày II. Đồ dùng : - GV: SGK - HS: SGK III. Hoạt động dạy học: 1.- Khởi động: - Kiểm tra sĩ số - Hát vui. 2.- Kiểm tra bài cũ: - 3 HS lần lượt nhắc lại việc chuẩn bị nấu ăn. - GV nêu nhận xét kết quả kiểm tra. 3.- Dạy bài mới: a) Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học. b) Các hoạt động:. Hoạt động dạy. Hoạt động học.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> HĐ 1: Tìm hiểu cách nấu cơm ở gia đình. MT: Biết liên hệ việc nấu cơm ở gia đình. Cách tiến hành: - Nêu mục tiêu của hoạt động. - Cho HS quan sát tranh SGK; đặt hệ thống câu hỏi gợi mở, giao nhiệm vụ học tập. - Theo dõi HS trình bày. - Kết luận: Chốt lại các ý kiến đúng.. - 1 HS nhắc lại yêu cầu của hoạt động. - Thảo luận theo nhóm. - Đại diện nhóm phát biểu ý kiến. - Cả lớp góp ý, bổ sung.. HĐ 2: Tìm hiểu cách nấu cơm bằng - 1 HS nhắc lại yêu cầu của hoạt động. bếp đun. - Làm việc theo nhóm. MT: Biết cách nấu cơm. - Đại diện nhóm lần lượt phát biểu ý kiến. Cách tiến hành: - Cả lớp góp ý, bổ sung. - Nêu yêu cầu của hoạt động. - Chia nhóm, giao nhiệm vụ học tập. - Theo dõi HS trình bày. - Nêu nhận xét và đánh giá kết quả của HS. 4.- Củng cố: - Cho HS nêu lại cách nấu cơm ở gia đình, cách nấu cơm bằng bếp đun. - GD thái độ: Ý thức phụ giúp gia đình trong việc nấu cơm hàng ngày. - Nhận xét tiết học. - Dặn dò. =======&====== Tiết 4 : Tiếng việt củng cố DẠY BÙ TẬP LÀM VĂN Buổi chiều I. Mục tiêu :. =======&====== Tiết 1 : Kể chuyện CÂY CỎ NƯỚC NAM.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> - Hiểu nội dung chính từng đoạn, hiểu được ý nghĩa câu chuyện. - Dựa vào lời kể của GV, hình ảnh minh họa SGK, kể lại được từng đoạn và bước đầu kể lại được toàn bộ câu chuyện. - GD BVMT: Có ý thức trân trọng, yêu quý cây cỏ thiên nhiên. GDBVMT (Gián tiếp): Giáo dục thái độ yêu quý những cây cỏ hữu ích trong môi trường thiên nhiên, nâng cao ý thức BVMT. II.Đồ dùng : - GV: SGK - HS: SGK. III. Hoạt động dạy học : Hoạt động dạy Hoạt động học 1.- Khởi động: - Hát vui. 2.- KT bài cũ: - HS kể lại câu chuyện đã kể trong tiết KC trước. 2 hs kể GV nêu nhận xét kết quả kiểm tra. 3.- Dạy bài mới: a) Giới thiệu bài HĐ 1: GV kể chuyện. - Kể chuyện lần 1, viết tên các nhân vật. - Nêu tên câu chuyện. - Lắng nghe, ghi nhận tên các nhân vật. - Kể chuyện lần 2 theo tranh. -Quan sát tranh, nắm nội dung chuyện kể. - Giải thích một số từ ngữ mới. - Ghi nhận nghĩa của từ ngữ mới.. HĐ 2: Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc các yêu cầu trong SGK. - 1 HS đọc các yêu cầu trong SGK. - Chia nhóm, giao nhiệm vụ học tập. - Kể chuyện theo nhóm. - Theo dõi HS trình bày. - Đại diện nhóm thi kể chuyện trước lớp. - Các nhóm khác góp ý, bổ sung và trao - Nêu nhận xét và đánh giá. đổi ý nghĩa câu chuyện. 4.- Củng cố: Cho HS bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên nhất; bạn đặt câu hỏi thú vị nhất. - GD thái độ: GD BVMT: Có ý thức trân trọng, yêu quý cây cỏ thiên nhiên. GDBVMT (Gián tiếp): Giáo dục thái độ.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> yêu quý những cây cỏ hữu ích trong môi trường thiên nhiên, nâng cao ý thức BVMT. - Nhận xét tiết học. - Dặn dò. =======&====== Tiết 2 : Toán củng cố LUYỆN TẬP CHUNG. I.Mục tiêu : Giúp học sinh : - Nắm vững khái niệm về số thập phân, đọc và viết đúng số thập phân. - HS biết so sánh và sắp xếp số thập phân - Giúp HS chăm chỉ học tập. II.Chuẩn bị : - Hệ thống bài tập III.Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy 1.Ổn định: 2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài. Hoạt động1 : Củng cố kiến thức. H : Nêu cách đọc và viết số thập phân H: Nêu cách so sánh số thập phân + Phần nguyên bằng nhau + Phần nguyên khác nhau - GV nhận xét Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: Viết thành số thập phân a) b) c). 1 33 10 ; 5 92 100 ; 127 3 1000 ;. 27 100 ; 31 1000 ; 8 2 1000. Hoạt động học. - HS nêu. Lời giải : a) b) c). Bài 2: Chuyển thành phân số thập phân. 1 33 10 = 33,1; 5 92 100 =92,05 ; 127 3 1000 = 3,127;. 27 100 = 0,27; 31 1000 = 0,031; 8 2 1000 = 2,008.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> a) 0,5; b) 0,92;. 0,03; 0,006;. 7,5 8,92. Lời giải : a). 5. 0,5 = 10 ;. 0,03 =. 3 ; 100 75. 7,5 = 10 92 ; 100. b) 0,92 = Bài 3: Chuyển thành hỗn số có chứa phân số thập phân. a) 12,7; 31,03; b) 8,54; 1,069. 0,006 =. 6 ; 1000 892. 8,92 = 100 Lời giải : a). 12,7 =. 12. 7 ; 10. Bài 4: Viết các số thập phân 3 31 ; a) Ba phẩy không bẩy 100 54 b) Mười chín phẩy tám trăm năm mươi b) 8,54 = 8 100 ; c) Không đơn vị năm mươi tám phần trăm. 69 4.Củng cố dặn dò. 1000 - Nhận xét giờ học. - Về nhà ôn lại kiến thức vừa học. Lời giải : a) 3,07 b) 19,850 c) 0,58. 31,03 =. 1,069 = 1. - HS lắng nghe và thực hiện. =======&====== Tiết 3 : Sinh hoạt tập thể I. yêu cầu: - Ổn định tổ chức nề nếp lớp. - Hs nhận ra những ưu điểm và tồn tại trong mọi hoạt động ở tuần 6. - Biết phát huy những ưu điểm và khắc phục những tồn tại, thiếu sót. II. Nội dung: GV ổn định tổ chức lớp học. Nội quy của trường lớp: - Học thuộc bài và làm bài tập đầy đủ. - Mua sắm đầy đủ dụng cụ, sách vở phục vụ học tập..
<span class='text_page_counter'>(14)</span> - Đi học đều, nghỉ học phải có lý do chính đáng. - Khi đi học cần ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ, khăn quàng, guốc dép đầy đủ. - Trong lớp giữ trật tự. 1/ Nhận xét chung: - Duy trì tỷ lệ chuyên cần cao. - Đi học đúng giờ, xếp hàng ra vào lớp nhanh nhẹn. - Thực hiện tốt nề nếp của trường, lớp. - Việc học bài và chuẩn bị bài có tiến bộ. - Chữ viết có tiến bộ. - Vệ sinh lớp học. Thân thể sạch sẽ. - Kĩ năng tính toán có nhiều tiến bộ. * Tồn tại: - Một số em nam ý thức tự quản và tự rèn luyện còn yếu. -15 phút đầu giờ hoạt động chưa tốt . - Lười học bài và làm bài chậm. - Đi học quên đồ dùng. - Nhắc nhở những HS còn vi phạm nội quy của lớp. 2/ Phương hướng tuần 7: - Phát huy ưu điểm, khắc phục tồn tại của tuần 7. - Rèn chữ và kỹ năng tính toán cho 1 số học sinh. - Ôn tập cho đại trà. - Nhắc HS nộp tiền theo quy định. 3/ Đọc báo Đội: - GV chia báo cho HS đọc theo tổ - Trưởng nhóm điều khiển cả nhóm. - GV quan sát, nhắc HS đọc nghiêm túc.. Buổi sáng. =======&====== Thứ tư ngày 5 tháng 10 năm 2011 Tiết 1 : Tập đọc TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ. I. Mục tiêu : Đọc diễn cảm được toàn bài, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do. Hiểu nội dung và ý nghĩa: Cảnh đẹp kì vĩ của công trường thủy điện sông Đà cùng với tiếng đàn ba- la- lai –ca trong ánh trăng và mơ ước về tương lai tươi đẹp khi công trinh hoàn thành ..
<span class='text_page_counter'>(15)</span> II. Đồ dùng : - Bảng phụ viết sẵn các câu thơ, đoạn thơ cần hướng dẫn - Tranh ảnh giới thiệu công trình thủy điện Hòa bình. III. Hoạt động dạy học : Hoạt động dạy 1- Kiểm tra bài cũ: - GV kiểm tra 2, 3 HS kể lại câu chuyện “Những người bạn tốt” và trả lời các câu hỏi sau bài đọc. 2- Bài mới: Hoạt động 1: giới thiệu bài Hoạt động 2: hướng dẫn tìm đọc và hiểu bài a) Luyện đọc - GV đọc cả bài 1 lượt: cần đọc cả bài với giọng xúc động. - Nhấn giọng ở những từ chơi vơi, ngẫm nghĩ, ngày mai. - Cho HS đọc khổ thơ nối nhau. - GV hướng dẫn HS đọc các từ ngữ: bala- lai- ca, đêm trăng chơi vơi, một dòng trăng lấp loáng. .. - Cho HS đọc cả bài thơ. - Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ. - GV giải nghĩa thêm những từ ngữ sau: + Cao nguyên: là vùng đất rộng và cao, xung quanh có sườn dốc, bề mặt bằng phẳng hoặc hơi lượn sóng. + Trăng chơi vơi là trăng một mình sáng tỏ giữa cảnh trời nước bao la. - GV đọc diễn cảm bài thơ. b) Tìm hiểu bài: - Cho HS đọc lại bài thơ. Câu hỏi 1: Những chi tiết nào trong bài thơ gợi lên hình ảnh một đêm trăng vừa tĩnh mịch, vừa sinh động trên công trường. Hoạt động học. - Lần lượt HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - HS luyện đọc từ ngữ. - 2HS lần lượt đọc cả bài trước lớp. - HS đọc các từ ngữ được chú giải trong SGK (sông Đà, ba- la- lai- ca).. - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm.. + Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông. Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ. Những xe ủi, xe ben sóng.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> sông Đà? GV gợi ý thêm để HS dễ trả lời + Những chi tiết nào trong bài thơ gợi hình ảnh một đêm trăng trong bài rất tĩnh mịch?. vai nhau nằm nghĩ.. + Đêm trăng vừa tĩnh mịch vừa sinh động vì có tiếng đàn của cô gái Nga, có dòng sông lấp loáng dưới ánh trăng và có những sự vật được tác giả miêu tả bằng biện pháp nhân hóa : công trường say ngủ, tháp khoan đang bận ngẫm nghĩ, xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ, … + Những chi tiết nào trong bài thơ gợi - HS suy nghĩ và trả lời theo cách cảm hình ảnh đêm trăng trong bài rất tĩnh nhận của riêng mình. mịch? Câu hỏi 2: Tìm một hình ảnh đẹp thể hiện sự gắn bó giữa con người với thiên nhiên trong bài thơ? - GV chốt. Câu hỏi 3 : Những câu thơ nào trong bài + Cả công trường say ngủ cạnh dòng sử dụng phép nhân hóa? sông. Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ. Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghĩ Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên Sông Đà chia ánh sáng đi muôn ngả. - Cuối cùng, GV yêu cầu HS nói về nội - HS phát biểu tự do. dung, ý nghĩa của bài thơ. - c)Đọc diễn cảm- Học thuộc lòng bài thơ - HS lắng nghe. - GV đọc diễn cảm bài thơ - GV chép một khổ thơ cần luyện lên bảng - HS luyện đọc diễn cảm từng khổ, cả và hướng dẫn cách đọc khổ thơ đó. bài thơ. - GV đọc mẫu. - Cho HS thi đọc thuộc lòng. - HS thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả - GV nhận xét + khen những HS học bài thơ. thuộc lòng nhanh, đọc hay. - Lớp nhận xét. 3- Củng cố, dặn dò : - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc bài.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> thơ. - Chuẩn bị cho tiết Tập đọc mở đầu tuần 8 – Kì diệu rừng xanh. =======&====== Tiết 2 : Toán KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN ( TT ) I. Mục tiêu: Biết : - Đọc, viết các số thập phân(ở các dạng đơn giản thường gặp). -Cấu tạo số thập phân có phần nguyên và phần thập phân . II. Đồ dùng dạy học: - Kẻ sẵn vào bảng phụ nêu trong bài học của SGK. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Bài cũ : Khái niệm về số thập phân 3 HS làm bài -Sửa bài số 2 VBT . 2. Bài mới : Giới thiệu bài * Hoạt động 1: Cá nhân -GV hướng dẫn HS tự nêu nhận xét từng -Hs đọc các số đo độ dài dưới dạng số hàng trong bảng : thập phân. *2m7dm hay. 2. 7 m được viết thành 10. 2,7m; 2,7m đọc là: Hai phẩy bảy. *Tương tự với 8,56m và 0,195m. -GV giới thiệu : Các số 2,7;8,56; 0,195 cũng là số thập phân. -GV gợi ý cho HS nhận ra:. *Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần nguyên và phần thập phân -GV viết từng ví dụ trên bảng, gọi HS -HS theo dõi và đọc. chỉ vào từng phần nguyên, phần thập -HS đọc.Cả lớp theo dõi và nhận xét. phân và đọc. -9,4; 7,98; 25,477; 206,075; 0,307. Bài 1:Làm miệng: Hoạt động 2 : Thực hành Giúp HS dễ nhận ra cấu tạo của số thập HS đọc từng số thập phân. Bài 2a : Viết các hỗn số sau thành số thập.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> phân đơn giản.. phân rồi đọc số đó: -2b :Cả lớp làm bài vào vở. -GV gợi ý HS cách viết:. 82,45. 9 =5,9 ; 10 225 810 = 810,225. 1000 5. 82. Bài 3: HS k-Giỏi làm bài. -Chấm bài số em.. 1. 45 100. =. 2. Kết quả là : 0,1= 10 ; 0,02 = 100 4. 95. O,004 = 1000 ; 0,095 = 1000. 3. Củng cố, dặn dò: -Thế nào là phân số thập phân? -Nêu cấu tạo về số thập phân? - Nhận xét tiết học * Bài sau: Hàng của số thập phân. ….. =======&====== Tiết 3 : Luyện từ và câu TỪ NHIỀU NGHĨA I. Mục tiêu : Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa ( Nội dung ghi nhớ). Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn có dùng từ nhiều nghĩa ( (BT1), mục III); tìm được ví dụ về sự chuyện nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật (BT2). II. Đồ dùng : - Tranh ảnh về các sự vật, hiện tượng, hoạt động. ..có thể minh họa cho các nghĩa của từ nhiều nghĩa. Ví dụ :tranh vẽ HS rảo bước đến trường, bộ bàn ghế, núi, cảnh bầu trời tiếp giáp mặt đất, … để giảng nghĩa các từ chân (chân người), chân bàn, chân núi, chân trời, … - 2, 3 tờ phiếu khổ to phô tô. II. Hoạt động dạy học :.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Hoạt động dạy Hoạt động học 1- Kiểm tra bài cũ: - 2, 3 HS làm lại bài tập 2 ( Đặt câu để phân biệt nghĩa của 1 cặp từ đồng âm) – tiết Luyện từ và câu tuần trước. 2- Bài mới: Hoạt động 1: giới thiệu bài Hoạt động 2: phần nhận xét Bài 1: - Cho HS đọc yêu cầu của BT1. - 1 HS đọc to. Cả lớp đọc thầm lại. - Cho HS làm bài. GV dán 2, 3 phiếu - HS làm bài bằng bút chì vào SGK (khi đã chuẩn bị trước BT1 lên bảng. chưa có vở bài tập). 2 HS lên bảng làm bài. - GV nhận xét chốt lại lời giải đúng - Lớp nhận xét. Nghĩa Từ a/ Bộ phận ở hai bên đầu người và Tai động vật dùng để nghe. b/Phần xương cứng màu trắng, dùng dể Răng cắn, giữ và nhai thức ăn. c/ Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người Mũi hoặc động vật có xương sống, dùng dể thở và ngữi. - Cả lớp sửa bài trong SGK. Bài tập 2: - Cho HS đọc yêu cầu của BT2 - 1 HS đọc to. Cả lớp đọc thầm lại. - Cho HS làm bài. - Từng cặp HS trao đổi, trả lời câu hỏi. - Cho HS trình bày. - Đại diện từng cặp trao đổi. - GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng: - Lớp nhận xét a/ Răng (trong răng cào) dùng để cào, không dùng để cắn, giữ , nhai thức ăn. b/ Mũi (trong mũi thuyền) dùng để rẽ nước chứ không dùng để thở, c/ Tai(trong tai ấm) giúp người ta cầm ấm được dễ dàng để rót nước chứ không dùng dể nghe. Bài 3: - 1HS đọc to. Cả lớp đọc thầm lại. - Cho HS đọc yêu cầu của BT3. - HS trao đổi theo cặp, phát biểu ý kiến..
<span class='text_page_counter'>(20)</span> - Cho HS làm bài + trình bày. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.. - Lớp nhận xét.. - 2 HS đọc to. Cả lớp đọc thầm. - 2, 3 HS không nhìn SGK, nhắc lại nội dung Ghi nhớ. Các em có thể lấy lại ví dụ trong sách để minh họa cho nội dung cần ghi nhớ. Hoạt động 4: luyện tập - 1 HS đọc to. Cả lớp đọc thầm lại. Bài tập 1: - HS làm việc cá nhân, mỗi em dùng viết - Cho HS đọc yêu cầu của BT1 chì gạch 1 gạch dưới từ mang nghĩa gốc, - Cho HS làm bài (GV dán 2 phiếu đã gạch 2 gạch dưới từ mang nghĩa chuyển. chuẩn bị BT1 lên bảng lớp) - 2 HS lên làm trên phiếu - Lớp nhận xét. Hoạt động 3: phần ghi nhớ - Cho HS đọc phần Ghi nhớ.. - Cho HS trình bày kết quả. - GV nhận xét và chốt lại ý đúng: Nghĩa gốc a/ Mắt trong Đôi mắt của bé mở to. b/ Chân trong Bé đau chân. c/ Đầu trong Khi viết, em đừng ngoẹo đầu. Bài tập 2: - Cho HS đọc yêu cầu của BT2. - Cho HS làm bài.. Nghĩa chuyển a/ Mắt trong Quả na mở mắt. b/ Chân trong Lòng ta…kiềng ba chân. c/ Đầu trong Nước suối đầu nguồn rất trong. - HS sửa bài trong SGK theo lời giải đúng.. - 1HS đọc to. Cả lớp đọc thầm lại. - Cho HS trình bày kết quả. - HS làm việc cá nhân. Các em viết ví dụ - GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng: tìm được ra nháp. 3- Củng cố, dặn dò: - Nhiều HS tiếp nối nhau phát biểu. - 1 HS nhắc lại nội dung ghi nhớ của - Lớp nhận xét. bài học. - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà viết lại vào vở càng nhiều càng tốt các ví dụ về nghĩa chuyển của các từ lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng … em đã biết (BT2, phần Luyện tập). - Chuẩn bị bài : “ Luyện tập về từ nhiều nghĩa”..
<span class='text_page_counter'>(21)</span> =======&====== Tiết 4 : Toán củng cố LUYỆN TẬP CHUNG. I.Mục tiêu : Giúp học sinh : - Biết cách so sánh số thập phân ở các dạng khác nhau. - Giúp HS chăm chỉ học tập. II.Chuẩn bị : - Hệ thống bài tập III.Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy 1.Ổn định: 2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài. Hoạt động1 : Củng cố kiến thức. - Cho HS nhắc lại cách so sánh số thập phân + Phần nguyên bằng nhau + Phần nguyên khác nhau - GV nhận xét Hoạt động 2: Thực hành - Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài - Xác định dạng toán, tìm cách làm - Cho HS làm các bài tập. - Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài - GV giúp thêm học sinh yếu - GV chấm một số bài - Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải. Bài 1: Điền dấu >, < ; = vào chỗ …… a) 6,17 …… 5,03 c)58,9 ……59,8 b) 2,174 …… 3,009 d) 5,06 …… 5,06 Bài 2: Xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn 5,126; 5,621; 5,216; 5,061; 5,610 Bài 3: Xếp các số sau theo thứ tự từ bé dần 72,19; 72,099; 72,91;. Hoạt động học. - HS nêu. - HS đọc kỹ đề bài - HS làm các bài tập - HS lên lần lượt chữa từng bài. Lời giải : a) 6,17 > 5,03 b) 2,174 < 3,009. c)58,9 < 59,8 d) 5,06 = 5,06. Lời giải : 5,061 < 5.126 < 5,610 < 5,216 < 5,621. Lời giải :.
<span class='text_page_counter'>(22)</span> 72,901; 72,009 Bài 4: Tìm chữ số thích hợp điền vào các chữ a) 4,8x 2 < 4,812 b) 5,890 > 5,8x 0 c, 53,x49 < 53,249 d) 2,12x = 2,1270 Bài 5: (HSKG) H: Tìm 5 chữ số thập phân sao cho mỗi số đều lớn hơn 3,1 và bé hơn 3,2?. 4.Củng cố dặn dò. - Nhận xét giờ học. - Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.. Buổi sáng. 72,9 1> 72,901 > 72,10 > 72,099 > 72,009 Lời giải : a) x = 0 ; c) x = 1 ;. b) x = 8 d) x = 0. Lời giải : Ta có : 3,1 = 3,10 ; 3,2 = 3,20 - 5 chữ số thập phân đều lớn hơn 3,10 và bé hơn 3,20 là : 3,11; 3,12; 3,13; 3,14 ; 3,15 - HS lắng nghe và thực hiện.. =======&====== Thứ năm ngày 6 tháng 10 năm 2011 Tiết 1 : Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ CẢNH. I. Mục tiêu : - Xác định được phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn (BT1); hiểu mối liên hệ về nội dung giữa các âu và biết cách viết câu mở đoạn (BT2), (BT3).Xác định được phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn (BT1); hiểu mối liên hệ về nội dung giữa các câu và biết cách viết câu mở đoạn (BT2), (BT3). II. Đồ dùng : - Ảnh minh họa vịnh Hạ Long trong SGK. Thêm một số tranh, ảnh về cảnh đẹp Tây nguyên gắn với các đoạn văn trong bài, nếu có. - Tờ phiếu khổ to ghi lời giả của BT1(chỉ viết ý b, c). III. Hoạt động dạy học : Hoạt động dạy 1- Kiểm tra bài cũ : GV mời 2, 3 HS trình bày lại dàn ý hoàn chỉnh của bài văn miêu tả cảnh sông nước. Hoạt động học.
<span class='text_page_counter'>(23)</span> em đã viết lại vào vở – (BT2 tiết Tập làm văn trước). 2- Bài mới : Hoạt động 1 : Giới thiệu bài Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện tập Bài tập 1 : - Cho HS đọc yêu cầu BT1 Chú ý:HS chỉ đọc to 1 lượt, đọc thầm là chính. Không biến giờ TLV thành giờ tập đọc. - Cho HS làm bài. - Cho HS trình bày kết quả. - GV nhận xét , chốt lại kết quả đúng. a/ Các phần mở bài, thân bài, kết bài: + Mở bài: câu mở đầu (Vịnh Hạ Long là một thắng cảnh có một không hai của đất nước Việt Nam). + Thân bài: Gồm 3 đoạn tiếp theo, mỗi đoạn tả một đặc điểm của cảnh. + Kết bài: Câu văn cuối (Núi non, sóng nước …. giữ gìn). b/ Các đoạn của thân bài và ý mỗi đoạn: + Đoạn 1: Tả sự kì vĩ của vịnh Hạ Long với hàng nghìn hòn đảo. + Đoạn 2: Tả vẻ duyên dáng của vịnh Hạ Long. + Đoạn 3: Tả những nét riêng biệt, hấp dẫn của Hạ Long qua mỗi mùa. c/ Các câu văn in đậm có vai trò mở đầu mỗi đoạn, nêu ý bao trùm toàn đoạn. Xét trong toàn bài, những câu văn đó còn có tác dụng chuyển đoạn, nối kết các đoạn với nhau. Bài tập 2 : - Cho HS đọc yêu cầu của BT2. GV nhắc HS:Để chọn đúng câu mở đoạn, cần xem những câu cho sẵn có nêu được ý. - 1, 2 HS tiếp nối nhau đọc toàn văn yêu cầu của bài tập 1. - HS cả lớp đọc thầm, đọc lướt lại toàn bộ bài tập, suy nghĩ, trả lời các câu hỏi. - HS làm bài cá nhân. - HS phát biểu ý kiến. - Cả lớp nhận xét.. - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm..
<span class='text_page_counter'>(24)</span> bao trùm của cả đoạn không. - Cho HS làm bài:. - Các em làm việc cá nhân (dùng bút chì điền mờ câu mở đoạn thích hợp vào chỗ trống) - HS phát biểu ý kiến.. - Cho HS trình bày kết quả. - GV khuyến khích HS lí giải về sự lựa chọn của mình. - GV phân tích nguyên nhân đúng sai trong kết quả làm bài của HS. - GV nhận xét + chốt lại ý đúng: - Cả lớp nhận xét. Đoạn 1 : Điền câu (b) vì giới thiệu được cả núi cao và rừng dày là 2 đặc điểm của Tây Nguyên được nói đến trong đoạn văn. Đoạn 2 : Điền câu (c) vì vừa có quan hệ từ (tiếp nối 2 đoạn), vừa tiếp tục giới thiệu đặc điểm của địa hình Tây Nguyên – vùng đất của những thảo nguyên rực rỡ muôn màu sắc. Bài tập 3 : - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập (Hãy - Cho HS đọc yêu cầu của BT3. viết câu mở đoạn cho một trong các đoạn văn trên theo ý của riêng em). - HS viết câu mở đoạn cho đoạn văn - Cho HS làm bài. mình chọn. - Một số HS tiếp nối nhau đọc các - Cho HS trình bày. câu mở đoạn em đã viết. - Cả lớp nhận xét. - GV nhận xét + khen những HS viết hay. 3- Củng cố, dặn dò : - GV nhận xét tiết học; khen HS và những nhóm HS làm việc tốt. - Yêu cầu HS về nhà làm hoàn chỉnh bài tập 3, viết lại vào vở. - Chuẩn bị cho tiết Tập làm văn tuần tới (Viết một đoạn văn miêu tả cảnh sông nước). =======&======.
<span class='text_page_counter'>(25)</span> Tiết 3 : Toán HÀNG CỦA SỐ THẬP PHÂN. ĐỌC – VIẾT SỐ THẬP PHÂN I. Mục tiêu: Biết : - Tên các hàng của số thập phân - Đọc, viết số thập phân ,chuyển số thập phân thành hỗn số có chứa phân số thập phân . II. Đồ dùng dạy học: - Kẻ sẵn một bảng phóng to bảng của SGK, hoặc hướng dẫn HS sử dụng bảng của SGK III . Họat động dạy và học : Hoạt dộng dạy Hoạt động học 1. Bài cũ : Khái niệm về số thập phân(tt) 3 HS thực hiện ở bảng - Bài 3/35 2. Bài mới : Giới thiệu bài *Hoạt động 1 : Cá nhân a) GV hướng dẫn HS quan sát bảng HS quan sát để nắm được : trong SGK -Phần nguyên của số thậpphân gồm các hàng : đơn vị, chục, trăm, nghìn,... -Phần thập phân của số thập phân gồm các hàng: phần mười, phần trăm, phần *Ví dụ : 375,406 nghìn,... Tương tự hướng dẫn phần b,c . -Phần nguyên gồm có: 3 trăm, 7chục,5 đơn vị. -Phần thập phân gồm có: 4 phần mười, 0 phần trăm, 6 đơn vị. -Số thập phân 375,406 đọc là : ba trăm bảy mươi lăm phẩy bốn trăm lnh sáu GV nhận xét và kết bài. Hoạt động 2 : Thực hành Bài 1: Nêu cầu đề. Cho HS làm miệng GV theo dõi HS làm và nhận xét. GV chấm một số bài nhận xét. Bài 2a: Cho HS dùng bảng con. Gọi 1 em lên bảng. Cả lớp theo dõi và sửa bài. 2b,c.d,e : HS làm bài vào vở B: 24,18 ; c: 50,555 ; d: 2005,08 ;e:.
<span class='text_page_counter'>(26)</span> 0,001 Bài 3: HS K-G làm Viết phân số thập phân sau thành hỗn số có chứa phân số thập phân . 33. 6,33 = 6 100. 5. ; 18,05 = 18 100 908. 217,908 =217 1000 HS nêu : -Nêu tên hàng của một số thập phân. -Nêu cách đọc và viết một số thập phân. 3.Củng cố, dặn dò: -Nhận xét tiết học -Bài sau: Luyện tập.. =======&====== Tiết 4 : Tiếng việt củng cố LUYỆN TẬP VĂN TẢ CẢNH I. Mục tiêu: - Học sinh biét lập dàn ý cho đề văn tả cảnh trên. - Rèn luyện cho học sinh kĩ năng lập dàn ý. - Giáo dục cho học sinh có thói quan lập dàn ý trước khi làm bài viết. - Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn. II. Chuẩn bị: Nội dung bài. - Học sinh ghi lại những điều đã quan sát được về vườn cây hoặc cánh đồng. III. Hoạt động dạy học: Hoạt động dạy. Hoạt động học. 1.Ổn định: 2.Kiểm tra: - HS nêu. - Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - Giáo viên nhận xét. 3. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài. a).Hướng dẫn học sinh luyện tập. - Giáo viên chép đề bài lên bảng, gọi một học sinh đọc lại đề bài. - HS đọc kỹ đề bài - Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài. * Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề bài : - Văn miêu tả, kiểu bài tả cảnh..
<span class='text_page_counter'>(27)</span> H : Đề bài thuộc thể loại văn gì? H : Đề yêu cầu tả cảnh gì? H : Trọng tâm tả cảnh gì? - Giáo viên gạch chân các từ trọng tâm trong đề bài. * Hướng dẫn HS lập dàn ý cho đề bài. - Cho 1 HS dựa vào dàn bài chung và những điều đã quan sát được để xây dựng một dàn bài chi tiết. * Gợi ý về dàn bài: a) Mở bài: giới thiệu chung về vườn cây vào buổi sáng. b) Thân bài : - Tả bao quát về vườn cây: + Khung cảnh chung, tổng thể của vườn cây. + Tả chi tiết (tả bộ phận). Những hình ảnh luống rau, luống hoa, màu sắc, nắng, gió… c) Kết bài : Nêu cảm nghĩ của em về khu vườn. - Cho HS làm dàn ý. - Gọi học sinh trình bày dàn bài. - Cả lớp nhận xét, giáo viên nhận xét ghi tóm tắt lên bảng. 4.Củng cố dặn dò: - Giáo viên hệ thống bài, nhận xét giờ học. - Dặn học sinh về nhà chuẩn bị cho hoàn chỉnh để tiết sau tập nói miệng.. - Vườn cây buổi sáng - Đề bài : Tả cảnh một buổi sáng trong vườn cây ( hay trên một cánh đồng). - HS nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh.. - HS làm dàn ý. - HS trình bày dàn bài.. - HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau. =======&====== Thứ sáu ngày 7 tháng 10 năm 2011.
<span class='text_page_counter'>(28)</span> Tiết 1 : Tập làm văn I. Mục tiêu : - Biết chuyển một phần dàn ý ( thân bài) thành đoạn văn miêu tả cảnh sông nước rõ một số đặc điểm nổi bật, rõ trình tự miêu tả. II. Đồ dùng : 1 số bài văn, đoạn văn, câu văn hay tả cảnh sông nước. Dàn ý bài văn tả cảnh sông nước của từng HS. III. Hoạt động dạy học : Hoạt động dạy. Hoạt động học. 1- Kiểm tra bài cũ: - GV kiểm tra 2, 3 HS đọc lại kết quả làm bài tập 3 (tiết Tập làm văn trước) ở nhà. 2- Bài mới: Hoạt động 1: giới thiệu bài Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập Bài tập1: - Cho HS đọc đề bài và gợi ý làm bài. - GV lưu ý những từ ngữ quan trọng trong đề bài đã ghi trên bảng lớp. Đề bài: Dựa theo dàn y mà em đã lập trong tuần trước, hãy viết một đoạn văn miêu tả cảnh sông nước. GV có thể chốt lại mấy điểm cần ghi nhớ sau: + Chọn phần nào trong dàn ý. + Xác định đối tượng miêu tả trong đoạn văn. + Em miêu tả theo trình tự nào? + Viết ra giấy nháp những chi tiết nổi bật, thú vị em sẽ trình bày trong đoạn. + Xác định nội dung câu mở đầu và câu kết. - 1 HS đọc to. Cả lớp đọc thầm..
<span class='text_page_counter'>(29)</span> đoan. - Cho HS viết đoạn văn. - Cho HS trình bày bài làm.. - HS làm việc cá nhân. Các em viết đoạn văn vào nháp.. - GV nhận xét+ khen những HS viết đoạn - Nhiều HS đọc đoạn văn của mình. văn hay và chốt lại cách viết : - Cả lớp nhận xét. + Phần thân bài có thể gồm nhiều đoạn, mỗi đoạn tả 1 đặc điểm hoặc 1 bộ phận của cảnh. Nên chọn một phần tiêu biểu thuộc thân bài – để viết một doạn văn + Trong mỗi đoạn thường có 1 câu văn nêu ý bao trùm toàn đoạn. + Các câu trong đoạn phải cùng làm nổi bật đặc điểm của cảnh và thể hiện được cảm xúc của người viết. 3- Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. Khen HS và những nhóm HS làm việc tốt. - Yêu cầu HS về nhà viết lại đoạn văn em đã sửa hoàn chỉnh vào vở; thực hiện yêu cầu quan sát (BT2). - Chuẩn bị bài:”Luyện tập tả cảnh”. =======&====== Tiết 2 : Toán LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: Biết : -Biết chuyển một phân số thập phân thành hỗn số . -Chuyển phân số thành phân số thập phân . II. Hoạt dộng dạy học: Hoạt động dạy 1.Bài cũ :. Hoạt động học.
<span class='text_page_counter'>(30)</span> - Bài 2/38. - 3 HS làm bài -c)55,555 d)2002,08; e)0,001. . GV nhận xét 2. Bài mới : *Lấy tử số chia cho mẫu số a/ Giới thiệu bài * GV hướng dẫn HS thực hiện việc chuyển một phân số ( thập phân) có số lớn hơn mẫu số thành một hỗn số.: *Thương tìm được là phần nguyên (của hốn số); viết phần nguyên kèm theo một phân số có tử số là số dư, mẫu số là số chia b/ Hướng dẫn làm bài tập : Bài 1 Làm bảng con. *HS thực hành chuyển các phân số thập phân trong bài 1 thành hỗn số. Tương tự bài 1 : Bài 2:GV hướng dẫn HS tự chuyển các Chú ý:HS chưa học chia số tự nhiên cho phân số thập phân(theo mẫu của bài 1). số tự nhiên để có thương là số thập phân nên phải làm theo các bước của bài 1. Bài 3: Làm vào vở. HS Làm vào vở 5,27m=527cm; 3,15m=315cm. 8,3m=830cm;. GV chấm bài nhận xét Bài 4: HS k-Giỏi làm 3. 6. a) 5 = 10. 3. ; 5 =. 60 100. 6. 60 =0,60 100 6 Chú ý:Việc chuyển 10 thành 0,6 ; 60 thành 0,60 dựa vào những nhận xét 100. b) 10 = 0,6 ;. 3. Củng cố, dặn dò: -Muốn chuyển một phân số thập phân thành một hỗn số ta làm thế nào?. trong bài học “Khái niệm số thập phân”. HS trả lời.
<span class='text_page_counter'>(31)</span> Nhận xét tiết học : =======&====== Tiết 4 : Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA I. Mục tiêu : - Nhận biết được nghĩa chung và các nghĩa khác nhau của từ chạy (BT1), (BT2); hiểu nghĩa gốc của từ ăn và hiểu được mối liên hệ giữa nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong các câu ở (BT3). - Đặt được câu để phân biệt nghĩa của các từ nhiều nghĩa là động từ (BT4). II. Đồ dùng : Bảng phụ hoặc 2, 3 phiếu photocopy phóng to Bút dạ + một vài tờ giấy khổ to. III. Hoạt động dạy học : Hoạt động dạy Hoạt động học 1- Kiểm tra bài cũ : - GV kiểm tra 1, 2 HS : Thế nào là từ nhiều nghĩa? Nêu ví dụ. - Yêu cầu 2, 3 HS làm lại bài tập 2 phần Luyện tập – tiết Luyện từ và câu trước (Tìm một số ví dụ về nghĩa chuyển của những từ : “lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng”). 2- Bài mới : Hoạt động 1 : Giới thiệu bài Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 1 : - Cho HS đọc yêu cầu của BT1. - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm. - Cho HS làm bài (GV đưa bảng phụ hoặc 2 - HS làm bài cá nhân. Các em tờ phiếu đã photocopy sẵn bài tập lên bảng). dùng bút chì mờ nối lời giải nghĩa ở cột B sao cho thích hợp với từ chạy - Cho HS trình bày. trong mỗi câu ở cột A. - GV nhận xét và chốt lại : - 2 HS lên bảng làm bài. - Cả lớp nhận xét. A B (1) Bé chạy lon ton trên sân. (d) Sự di chuyển nhanh bằng chân. (2) Tàu chạy băng băng trên đường ray. (c) Sự di chuyển nhanh của phương.
<span class='text_page_counter'>(32)</span> (3) Đồng hồ chạy đúng giờ. (4) Dân làng khẩn trương chạy lũ. GV: Các nghĩa mà các em vừa xác định cho từ chạy trong mỗi câu ở cột A là nghĩa của từ chạy. Như vậy, từ chạy là từ nhiều nghĩa. Các nghĩa của từ chạy có mối quan hệ với nhau như thế nào, chúng có nét nào chung? BT2 sẽ giúp các em trả lời câu hỏi này. Bài tập 2 : - Cho HS đọc yêu cầu của BT2. - Cho HS làm việc. - Cho HS trình bày kết quả - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: dòng BT1 (sự vận động nhanh). Bài tập 3 : - Cho HS đọc yêu cầu của BT3. - Cho HS làm việc. - Cho HS trình bày kết quả - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Từ ăn trong câu c được dùng với nghĩa gốc. Bài tập 4 : - Cho HS đọc yêu cầu của BT4 GV giúp HS hiểu rõ yêu cầu của bài : Để phân biệt các nghĩa của mỗi từ đã cho (đi, đứng, nằm), với mỗi từ, các em phải đặt một vài câu (có câu trong đó từ được dùng với nghĩa gốc, có câu trong đó từ được dùng với nghĩa chuyển). - Cho HS làm bài (GV phát bút dạ + phiếu đã photocopy cho các nhóm) - Cho HS trình bày.. tiện giao thông. (a) Hoạt động của máy móc. (b) Khẩn trương tránh những điều không may sắp xảy đến.. - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm. - HS làm việc cá nhân. - Một số HS nêu dòng mình chọn. - Lớp nhận xét. - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm. - HS làm việc cá nhân. - Một số HS nêu dòng mình chọn. - Lớp nhận xét. - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm.. - Các nhóm đặt câu vào phiếu.. - Đại diện các nhóm dán phiếu đã - GV nhận xét và khen nhóm đặt câu đúng với làm lên bảng lớp. nghĩa đã cho, đặt câu hay. - Lớp nhận xét. 3- Củng cố, dặn dò:.
<span class='text_page_counter'>(33)</span> - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà làm lại vào vở bài tập 4 (Viết lại những câu phân biệt nghĩa của mỗi từ đi, đứng, nằm). - Chuẩn bị bài :” Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên”. =======&======.
<span class='text_page_counter'>(34)</span>