Tải bản đầy đủ (.docx) (155 trang)

giao an 11nc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.49 MB, 155 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuần 1: tiết 1. Phần IV. SINH HỌC CƠ THỂ CHƯƠNG I CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG A. Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật Bài 1: TRAO ĐỔI NƯỚC Ở THỰC VẬT 1. Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bải này học sinh cần phải: - Mô tả được quá trình hấp thụ nước ở rễ và quá trình vận chuyển nước ở thân . - Trình bày được mối liên quan giữa cấu trúc của lông hút với quá trình hấp thụ nước - Nêu được các con đường vận chuyển nước từ lông hút vào mạch gỗ của rễ ,từ mạch gỗ của rễ lên mạch gỗ của thân và lên mạch gỗ của lá . - Biết sử dụng các hình vẽ để minh họa và hiểu rõ hơn các kiến thức của bài . - Thấy rõ tính thống nhất giữa cấu trúc và chức năng trong các cơ quan của thực vật 2. Nội dung trọng tâm :  Quá trình hấp thụ nước ở rễ với 2 con đường : Thành tế bào – gian bào và nguyên sinh – không bào, thực hiện trên cơ sở chênh lệch áp suất thẩm thấu, theo hướng tăng dần từ đất đến mạch gỗ của rễ.  Quá trình vận chuyển nước ở thân (từ rễ lên lá) được thực hiện do sự phối hợp giữa lực hút của lá, lực đẩy của rễ và lực trung gian (lực liên kết giữa các phân tử nước và lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch). III. Phương tiện và phương pháp dạy học: 1. Phöông tieän daïy hoïc: Tranh vẽ ở hình 1.1 đến 1.5 SGK 2. Phương pháp: Kết hợp nhiều phương pháp để phát huy tính chủ động sáng taïo cuûa HS: hỏi đáp - tìm tòi bộ phận, hỏi đáp – tái hiện thông báo, thí nghiệm chứng minh, trực quan. IV. Tiến trình tổ chức bài giảng: 1. Ổn định lớp: kiểm tra đồng phục, sỉ số học sinh, làm quen học sinh. 2. Bài mới: - Cây hấp thụ nước bằng cách nào ? ->Cây hút nước qua miền lông hút của rễ, một số cây thủy sinh hấp thụ nước qua toàn bộ bề mặt của cây. Rễ là cơ quan chính hấp thụ nước. - Nước có vai trò gì đối với thực vật, quá trình trao đổi nước ở thực vật như thế nào? Nước không thể thiếu được trong đời sống TV, có vai trò lớn đối với như: Đảm bảo độ bền vững của các câu trúc trong cơ thể, đảm bảo môi trường thuận lợi cho phản ứng trao đổi chất… Hoạt động của GV và học sinh Nội dung - Trao đổi nước ở thực vật bao - Trao đổi nước ở thực vật bao gồm 3 quá gồm những quá trình nào? trình: Hấp thụ nước, vận chuyển nước và - Vai trò cuả trao đổi nước là gì?- thoát hơi nước >: Nước ảnh hưởng đến qúa trình I. Vai trò của nước và nhu cầu nước đối.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> sinh trưởng phát triển của cây, thiếu nước 1 lượng lớn và kéo dài, cây có thể chết. Vì Nước đảm bảo độ bền vững của các cấu trúc trong cơ thể, nước là dung môi hòa tan các chất trong cơ thể, sự thoát hơi nước vừa có tác dụng điều hòa nhiệt của cơ thể lại vừa giúp cho sự xâm nhập tốt CO2 từ không khí vào lá, cung cấp cho quá trình QH. (Nước là N.liệu là MTcho phản ứng diễn ra, giúp qúa trình quang hợp, qúa trình thoát hơi nước của cây … ) - Nước trong cây có mấy dạng ? Vai trò của mỗi dạng ? Hoàn thành bảng phân biệt các loại nước - Các dạng nước trong đất: + Nước tự do: nước trọng lực và nước mao quản. + Nước liên kết: nước ngậm, nước màng.(nước ngậm trên bề mặt của keo đất và nước tẩm trong keo đất) -Rễ cây hấp thụ nước ở dạng nào?-> dạng tự do và 1 phần dạng nước liên kết không chặt - Vi sao nước lại cần thiết cho cây? ->- Nước ảnh hưởng đến qúa trình sinh trưởng phát triển của cây, thiếu nước 1 lượng lớn và kéo dài, cây có thể chết. Vì Nước đảm bảo độ bền vững của các cấu trúc trong cơ thể, nước là dung hòa tan được chất trong cơ thể, sự thoát hơi nước vừa có tác dụng điều hòa nhiệt của cơ thể lại vừa giúp cho sự xâm nhập tốt CO2 từ không khí vào lá, cung cấp cho quá trình QH. - Cây có nhu cầu nước như thế nào? - HS: Đọc SGK trả lời - Rễ có đặc điểm phù hợp với chức năng nhận nước từ rễ ? - Thành tế bào mỏng, không thấm cutin. - Chỉ có một không bào trung tâm lớn.. với thực vật. 1. Các dạng nước trong cây và vai trò của nó : 2 dạng Nội Nước tự do: Nước liên dung kết: Đặc - Chứa trong - liên kết điểm các thành phần với các cuả tế bào, phân tử trong các khác của tế khoảng gian bào bào, các mạch -Bị các dẫn… phần tử tích - Không bị hút điện hút bởi các phân tử hoặc trong tĩnh điện hay các liên kết dạng liên kết hoá học ở hoá học các thành - Vẫn giữ được phần của tế tính chất vật lí, bào. hoá học, sinh - Mất các học bình thường đặc tính lí, của nước. hoá , sinh học cuả nước. Vai Làm dung môi, Đảm bảo trò làm giảm nhiệt độ bền độ cuả cơ thể vững cuả khi thoát hơi hệ thống nước, tham gia keo trong một số quá trình chất TĐC, đảm bảo nguyên độ nhớt cuả sinh cuả tế chất NS, giúp bào. quá trình TĐC diễn ra bình thường trong cơ thể. 2. Nhu cầu nước đối với thực vật - Cây cần một lượng nước rất lớn trong suốt đời sống của nó - VD: sgk 3. Quá trình hấp thụ nước ở rễ. Cơ quan hút nước cuả cây chủ yếu là rễ, cây thủy sinh hấp thụ nước qua các tế bào biểu bì của cây 1. Đặc điểm của bộ rễ liên quan đến.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> - Áp suất thẩm thấu rất cao do hoạt động hô hấp của rễ mạnh.(nước di chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao) - Cây hấp thụ dạng nước nào và hấp thụ bằng cách nào?  Cây hấp thụ được dạng nước tự do và một phần dạng nước liên kết (nước liên kết không chặt và ở thể lỏng - Có bao nhiêu con đường hấp thụ nước từ lông hút vào mạch gỗ ? Mô tả mỗi con đường ?-> quan sát sơ đồ dưới đây và trả lời) theo 2 con đường……… - Nêu vị trí và vai trò của vòng đai caspari ?->: Đai caspari nằm ở phần nội bì của rễ, có vai trò kiểm soát các chất đi vào trung trụ, điều hòa vận tốc hút nước của rễ . -Nước vận chuyển theo một chiều từ đất vào rễ theo cơ chế nào ? - HS : thẩm thấu….. - giới thiệu thí nghiệm về hiện tượng rỉ nhựa và ứ giọt. Vậy để nước vận chuyển lên thân được là nhờ một lực đẩy, lực đó gọi là áp suất rễ. Vậy áp suất rễ là gì? -Áp suất rễ là nước bị đẩy từ rễ lên thân do 1 lực đẩy . - Áp suất rễ chỉ được xác định rõ ở những cây thân thảo, cây bụi. Tại sao?-> Áp suất rễ thường có giới hạn của nó, phụ thuộc vào từng loại cây và thường chỉ đẩy cột nước cao vài ba mét - QS hình 1.5 mô tả con đường vận chuyển nước, chất khoáng hòa tan và chất hữu cơ trong cây ? - Nước, muối khoáng từ rễ lên lá theo mạch gỗ. Các chất hữu cơ từ lá xuống rễ theo mạch rây. - Động lực của dòng mạch rây? Động lực của dòng mạch gỗ ? -> Dòng mạch rây là do sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan cho (lá ) và cơ quan nhận (mô, củ, phần. quá trình hấp thụ nước - Đặc điểm của bộ rễ + Phát triển mạnh về số lượng, kích thứơc và diện tích + Trên bề mặt rễ có nhiều lông hút (hình thành từ tế bào biểu bì rễ) có đặc điểm cấu tạo và sinh lí phù hợp với chức năng nhận nước và chất khoáng * Thành tế bào mỏng, không thấm cutin. * Chỉ có một không bào trung tâm lớn. * Áp suất thẩm thấu rất cao do hoạt động hô hấp của rễ mạnh. Vì vậy các dạng nước tự do và nước liên kết không chặt có trong đất được lông hút hấp thụ dễ dàng nhờ sự chênh lệch về áp suất thẩm thấu giữa tế bào lông hút và dung dịch đất. 2. Con đường hấp thụ nước ở rễ: - Con đường qua thành tế bào – gian bào (đi qua các khe hở của tế bào): Nước từ đất vào lông hút → gian bào của các tế bào vỏ đến nội bì bị đai caspari chặc lại, nên chuyển sang con đường thứ 2 (vào tế bào nội bì rồi vào mạch gỗ). - Con đường qua chất nguyên sinh – không bào (qua các tế bào ): nước từ đất vào lông hút → tế bào vỏ → nội bì → vào trung trụ → mạch gỗ. 3. Cơ chế để dòng nước một chiều từ đất vào rễ lên thân: - Nước từ đất vào lông hút, rồi vào mạch gỗ của rễ theo cơ chế thẩm thấu : từ nơi có áp suất thẩm thấu thấp đến nơi có áp suất thẩm thấu cao . - Áp suất rễ là lực đẩy nước từ rễ lên thân. Thể hiện ở 2 hiện tượng: + Hiện tượng rỉ nhựa : + Hiện tương ứ giọt: III. Quá trình vận chuyển nước ở thân 1. Đặc điểm cuả con đường vận chuyển nước ở thân - Nước và các chất khoáng hoà tan trong nước được vận chuyển theo một chiều từ rễ lên lá..

<span class='text_page_counter'>(4)</span> dự trữ..) ĐL dòng mạch gỗ: có 3 động lực : + Áp suất của rễ tạo ra sức nước từ dưới lên + Lực hút do thoát hơi nước ở lá . + Lực LK các PT nước với nhau và với thành mạch gỗ . - Hai con đường này có liên quan với nhau không ?-> Có liên quan với nhau tùy theo thế nước trong mạch rây, làm cho nước đi từ mạch gỗ sang mạch rây và ngược lại. - TP của dịch mạch gỗ, mạch rây ? - + Mạch gỗ : nước, các ion khoáng, chất hữu cơ. + Mạch rây: đường saccarozơ, các aa, vitamin, hoóc môn TV.... - Chiều cuả cột nước phụ thuộc vào chiều dài cuả thân cây. 2. Con đường vận chuyển nước ở thân - Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu bằng con đường qua mạch gỗ từ rễ lên lá. - Tuy nhiên, nước cũng có thể vận chuyển theo chiều từ trên xuống ở mạch rây hoặc vận chuyển từ mạch gỗ sang mạch rây hoặc ngược lại. 3. Cơ chế đảm bảo sự vận chuyển nước trong thân - Lực hút cuả lá (do quá trình thoát hơi nước) - Lực đẩy cuả rễ (do quá trình hấp thụ nước) - Lực trung gian (lực liên kết giữa các phân tử nước và lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn tạo thành dòng nước liên tục).. 4. Củng cố :  Nêu đặc điểm của lông hút liên quan đến qúa trình hấp thụ nước của rễ ? Lông hút hình thành từ tế bào biểu bì rễ, các tế bào này có đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng nhận nước và các chất khoáng từ đất như : Thành tế bào mỏng, không thấm cutin. - Chỉ có một không bào trung tâm lớn. - Áp suất thẩm thấu rất cao do hoạt động hô hấp của rễ mạnh.  Trao đổi nước ở thực vật bao gồm những quá trình nào ?-> Trao đổi nước ở thực vật gồm 3 quá trình: quá trình hấp thụ nước ở rễ, quá trình vận chuyển nước ở thân và quá trình thoát hơi nước ở lá  Hiện tượng ứ giọt xảy ra trong điều kiện nào ? -> Hiện tượng ứ giọt chỉ xảy ra ở những cây thân thảo vì những cây này thường rất thấp, dễ bị tình trạng bão hòa hơi nước và áp suất rễ đủ mạnh để đẩy nước từ rễ lên lá gây ra hiện tượng ứ giọt. 5. Dặn dò : Học bài và trả lời câu hỏi SGK trang 11, đọc và chuẩn bị bài 2 Sưu tầm 5 câu hỏi trắc nghiệm về bài này. Cầu ngang, ngày 30 tháng 8 năm 2012 Tổ trưởng. Trần Thị Bình Tiết 2, Tuần 1. BÀI 2: TRAO ĐỔI NƯỚC Ở THỰC VẬT ( Tiếp theo ) I. Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bải này học sinh cần phải:  Minh họa được ý nghĩa của quá trình thoát hơi nước ..

<span class='text_page_counter'>(5)</span>  Trình bày được 2 con đường thoát hơi nước ở lá cùng với những đặc điểm của nó .Mô tả được các phản ứng đóng mở khí khổng .  Nêu được mối liên quan giữa các nhân tố môi trường với quá trình trao đổi nước  Nêu được cơ sở khoa học của vấn đề tưới nước hợp lý cho cây trồng .  Xây dựng ý thức quan tâm và tìm hiểu những vấn đề thực tiễn nông nghiệp. II. Nội dung trọng tâm:  Quá trình thoát hơi nước ở lá: Ý nghĩa của quá trình thoát hơi nước ,con đường thoát hơi nước ở lá ,sự điều chỉnh quá trình thoát hơi nước .  Ảnh hưởng của điều kiện môi trường đến quá trình trao đổi nước .  Cơ sở khoa học của việc tưới nước hợp lý cho cây trồng . III. Phương tiện và phương pháp dạy học: 1. Phöông tieän daïy hoïc: Tranh vẽ ở hình 2.1, 2.2 SGK 2. Phương pháp: hỏi đáp – tái hiện thông báo, thí nghiệm - chứng minh, trực quan. IV. Tiến trình tổ chức bài giảng: 1. Ổn định lớp: kiểm tra đồng phục, sỉ số học sinh. 2. Kiểm tra bài củ: 1. Nêu những đặc điểm của rễ liên quan đến quá trình hấp thụ nước? các con đường hấp thụ nước ở rễ, cơ chế để dòng nước một chiều từ đất vào rễ lên thân? 2. Nêu các con đường vận chuyển nước ở thân và động lực của các con đường đó? 3. Bài mới : Nhà sinh sinh lí học người Nga “ Macximop” đã viết: “ Thoát hơi nước là tai họa tất yếu của cây”. Tại sao thoát hơi nước lại là tai họa lại là tất yếu? Hoạt động của GV và học sinh - Yêu cầu học sinh quan sát, nghiên cứu sơ đồ trang 12 và cho biết: Lượng nước thoát ra ngoài chiếm bao nhiêu %? Lượng nước tham gia tạo chất khô?-> 99% nước thoát ra ngoài ở dạng hơi qua lá còn lại 1% ,trong đó 0,8-0,9 % không tham gia tạo chất khô, còn lại tham gia tạo chất khô - Yêu cầu hs nghiên cứu SGK và thảo luận nhóm: Tại sao “ Thoát hơi nước là tai họa tất yếu của cây”? + Tai họa: 99% lượng nước cây lấy vào từ đất phải thoát ra ngoài. + Cần thiết: tạo động lực bên trên của lá cho qúa trình vận chuyển nước từ ngoài vào trong cây. Giúp cây không bị đốt nóng, khi thoát hơi nước khí khổng mở ra để CO2 đi vào lục lạp cần cho QH. GV mở rộng: Một số nhóm cây ở vùng khô hạn, do khó lấy nước được từ đất, để tiết kiệm. Nội dung IV.Thoát hơi nước ở lá: 1. Ý nghĩa của sự thoát hơi nước - Thoát hơi nước: là hiện tượng nước thoát từ bề mặt lá ra ngoài không khí dưới dạng hơi. - Ý nghĩa của thoát hơi nước: + Là động lực trên cuả quá trình vận chuyển nước. + Thoát hơi nước làm giảm nhiệt độ bề mặt lá. + Khi thoát hơi nước thì khí khổng mở, khí CO2NNNNNNHGFJYRRJ sẽ đi từ khí khổng vào lá, đảm bảo cho quá trình quang hợp thực hiện bình thường. 2. Con đường thoát hơi nước ở lá.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> nước đến mức tối đa nhóm cây này phải đóng khí khổng ban ngày và quá trình cố định CO2 phải tiến hành vào ban đêm. - Các con đường thoát hơi nước ?-> Con đường qua khí khổng và con đường qua bề mặt của lá –qua cutin. -2 con đường này có đặc điểm gì khác nhau? - giải thích tại sao THN qua khí khổng lại nhiều hơn qua bề mặt :Số lượng khí khổng trên bề mặt lá là rất lớn. Mỗi mm2 lá có tới hàng trăm khí khổng và mặc dù diện tích cuả toàn bộ khí khổng chỉ chiếm gần 1% diện tích cuả lá nhưng lượng hơi nước thoát qua khí khổng vẫn lớn gấp nhiều lần lượng nước thoát qua bề mặt lá (qua lớp cutin). - Quan sát hình 2.1, hãy mô tả cấu trúc cuả tế bào khí khổng, từ đó trình bày cơ chế đóng mở khí khổng? -Nguyên nhân gây ra sự đóng mở khí khổng ?-> Ánh sáng là nguyên nhân gây ra sự đóng mở khí khổng. HS: Thảo luận nhóm và trả lời: - Khi đưa cây ra ngoài sáng, lục lạp trong tế bào khí khổng quang hợp làm thay đổi nồng độ CO2 và pH. Kết quả: hàm lượng đường tăng → tăng áp suất thẩm thấu trong tế bào → 2 tế bào khí khổng hút nước, trương nước → khí khổng mở. - Khi cây bị hạn, hàm lượng ABA trong tế bào tăng → kích thích các bơm ion hoạt động → các kênh ion mở → các ion bị hút ra khỏi tế bào khí khổng → áp suất thẩm thấu giảm → sức trương nước giảm → khí khổng đóng . - GV: Bổ sung và kết luận……. - yêu cầu hs nghiên cứu SGK và nêu ảnh hưởng của điều kiện môi trường đến qúa trình trao đổi nước. - Quá trình thoát hơi nước được điều chỉnh bằng các phản ứng nào? - Một số cây khi thiếu nước (bị hạn) khí khổng cũng đóng lại để tránh sự thoát hơi nước. - Nếu chuyển cây từ bóng tối ra ngoài sáng thì khí khổng mở và ngược lại. Vậy nguyên nhân gây ra sự đóng mở khí khổng là gì? * Axit abxixic tăng lên -> ức chế sự tổng hợp. a:Con đường qua khí khổng có đặc điểm + Vận tốc lớn + Được điều chỉnh bằng đóng mở khí khổng. b.Con đường qua bề mặt lá – qua cutin : + Vận tốc nhỏ, thoát hơi nước ít + Không được điều chỉnh . 3. Cơ chế điều chỉnh thoát hơi nước : a. Cấu tạo khí khổng Gồm có 2 tế bào hình hạt đậu. Mép trong rất dày, mép ngoài mỏng b. Cơ chế đóng mở khí khổng: - Khi tế bào khí khổng trương nước: mép ngoài dãn nhiều hơn mép trong làm tăng độ cong của khí khổng => khí khổng mở rất nhanh. - Khi tế bào khí khổng mất nước: thể tích tế bào giảm, mất sức căng, mép trong duỗi ra => khí khổng đóng lại c.Các phản ứng đóng mở khí khổng: Quá trình thoát hơi nước được điều chỉnh bằng các phản ứng: - Phản ứng mở quang chủ động: là phản ứng mở khí khổng chủ động lúc sáng sớm khi Mặt Trời mọc hoặc khi chuyển từ trong tối ra ngoài sáng. - Phản ứng thuỷ chủ động: là phản ứng đóng khí khổng chủ động vào những giờ ban trưa khi cây mất một lượng nước lớn (quá 15%) hoặc khi cây gặp hạn không lấy được nước. - Phản ứng đóng và mở thuỷ bị động: khi tb bào hoà (sau khi mưa) các tb biểu bì quanh khí khổng tăng thể tích, ép lên các tb làm khe khí khổng khép lại một cách bị động. Khi tb lân cận mất nước, thể tích các tb này giảm không ép lên các tế bào khí khổng và khí khổng mở ra d. Nguyên nhân gây ra sự đóng mở khí khổng: + Khi cây chiếu sáng, lục lạp trong.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> enzim amilaza -> ngừng sự thuỷ phân tinh bột tế bào tiến hành QH làm thay đổi -> giảm hàm lượng các chất có hoạt tính thẩm nồng độ CO2 và pH. Kết quả, hàm thấu -> kk đóng. lượng đường tăng -> tăng áp suất thẩm thấu trong tế bào -> 2 tế bào GV KL: Quá trình thoát hơi nước ở lá được khí khổng hút nước và khí khổng điều chỉnh rất tinh tế bằng cơ chế đóng mở mở ra. khí khổng, đã tạo ra một lực hút rất lớn kéo + Hoạt động cuả các bơn iôn ở tế cột nước từ rễ lên lá. bào khí khổng -> làm thay đổi áp suất thẩm thấu và sức trương nước - Ánh sáng có ảnh hưởng như thế nào đến quá cuả tế bào. trình trao đổi nước cho cây? + Khi cây bị hạn, hàm lượng ABA trong tế bào khí khổng tăng lên -> - Nhiệt độ ảnh hưởng tới sự thoát hơi nước kích thích các bơm iôn hoạt động -> cuả lá như thế nào? các kênh iôn mở -> các iôn bị hút ra - Nhiệt độ ảnh hưởng tới sự sinh trưởng và khỏi tế bào khí khổng -> áp suất hoạt động hô hấp cuả rễ như thế nào? thẩm thấu giảm -> sức trương nước - Độ ẩm đất cao -> cây hấp thụ nước thuận lợi giảm -> khí khổng đóng. hay không thuận lợi? V.Ảnh hưởng của điều kiện môi - Độ ẩm không khí cao cây hấp thụ nước trường đến quá trình trao đổi thuận lợi hay không thuận lợi? nước: 1. Ánh sáng : ảnh hưởng chủ - Khi bón quá nhiều phân cho cây thường có yếu đến quá trình thoát hơi hiện tượng gì? Giải thích. nước ở lá với vai trò tác nhân - Vậy tưới nước cho cây càng nhiều càng tốt? gây đóng mở khí khổng. - Cân bằng nước dựa trên cơ sở nào? 2. Nhiệt độ: Ảnh hưởng 2 QT - vào sự tương quan giữa qúa trình hấp thụ hấp thụ nước ở rễ và thoát hơi nước và qúa trình thoát hơi nước. nước ở lá. - Trạng thái cân bằng nước dương: Khi sự mất 3. Độ ẩm và không khí: nước được bù lại bằng sự nhận nước đến mức - Độ ẩm đất càng cao, sự hấp thụ cây bão hoà nước. nước càng mạnh. - Trạng thái cân bằng nước âm: Khi có sự - Độ ẩm không khícàng thấp, sự thiếu hụt nước trong cây thoát hơi nước ở lá càng mạnh. - Để tưới nước hợp lí, cần căn cứ vào đâu để 4. Dinh dưỡng khoáng: xác định thời điểm cần tưới ?-> Căn cứ vào - Hàm lượng dinh dưỡng khoáng các chỉ tiêu sinh lí về chế độ nước cho cây trong đất ảnh hưởng đến sự sinh trồng: sức hút nước của lá, áp suất thẩm thấu trưởng của rễ và áp suất thẩm thấu của dịch tế bào, trạng thái của khí khổng, của dung dịch đất, do đó ảnh hưởng cường độ hô hấp của lá để xác định thời điểm đến quá trình hấp thụ nước. cần tưới nước. VI .Cơ sở khoa học của việc tưới - Thế nào là sự tưới nước hợp lí cho cây? nước hợp lý cho cây trồng: + Khi nào cần tưới nước? 1. Cân bằng nước của cây + Tưới bao nhiêu nước? trồng: + Tưới bằng cách nào? Cân bằng nước dựa vào sự tương * Đối với cây trồng cạn có những phương quan giữa qúa trình hấp thụ nước và pháp tưới nào? qúa trình thoát hơi nước. Phương pháp: 2. Tưới nước hợp lý cho cây: 1. Tưới trực tiếp vào gốc cây..

<span class='text_page_counter'>(8)</span> 2. Tưới theo rãnh 3. Tưới bằng ống dẫn nước ngầm 4. Tưới nhỏ giọt bằng hệ thống ống dẫn 5. Tưới phun GV: phương pháp 4 và 5 là phương phát tốt nhất vì vừa tiết kiệm nước vưà làm ẩm không khí, vưà đảm bảo sự thoáng khí cuả bộ rễ. - Xác định thời điểm cần tưới, cần căn cứ vào: sức hút nước của lá, nồng độ hay áp suất thẩm thấu của dịch tế bào, trạng thái của khí khổng, cường độ hô hấp của lá. - Xác định lượng nứơc tưới phải căn cứ vào: nhu cầu nước của từng loại cây, tính chất vật lí, hóa học của từng loại đất và các điều kiện môi trường cụ thể. - Cách tưới: phụ thuộc vào các nhóm cây trồng khác nhau. 4. Củng cố :Trao đổi nước ở thực vật bao gồm 3 quá trình Hấp thụ nước ,Vận chuyển nước ,Thoát hơi nước. Ba quá trình này liên quan với nhau để đưa được các phân tử nước từ đất vào rễ cây, sau đó đưa lên tận ngọn cây. GV: Yêu cầu học sinh hoàn thành bài tập: Bài tập 1: Xác định điều kiện để khí khổng đóng mở chủ động và nguyên nhân cơ bản của hiện tượng này? Loại cây Điều kiện Hiện tượng khí khổng Nguyên nhân Bình - Tối ra sáng. - ………..(Mở). -(Ánh sáng tác động). thường, đủ - Sáng vào tối -………….(Đóng) -(Thiếu ánh sáng). nước Bị hạn - Thiếu nước - ………..(Đóng). -(AAB tăng lên). nhưng vẫn có ánh sáng đầy đủ. Chịu hạn - Khô cằn và có -….(Đóng vào ban -(Thiếu nước thường ánh sáng ngày và mở vào ban xuyên). đêm). Bài tập 2: Theo một nghiên cứu của Kixenbec ở cây ngô: - Số lượng lỗ khí trên 1 cm2 biểu bì dưới là 7684, còn trên 1 cm2 biểu bì trên là 9300. - Tổng diện tích lá trung bình ( cả hai mặt) ở một cây là 6100 cm2 - Kích thước trung bình 1 lỗ khí là 25,6 x 3,3 µm Hãy cho biết: a. Tổng số lổ khí có ở cây ngô đó là bao nhiêu? Tại sao ở đa số các loại cây, số lượng lỗ khí ở biểu bì dưới thường nhiều hơn số lượng lỗ khí ở biểu bì trên mà ở cây ngô thì không như vậy? b. Tỉ lệ diện tích lỗ khí trên diện tích lá là bao nhiêu? c. Tại sao tỉ lệ diện tích lỗ khí trên diện tích lá rất nhỏ( dưới 1%) nhưng lượng nước bốc hơi qua lộ khí là rất lớn ( chiếm 80 – 90% lượng nước bốc hơi qua toàn bộ mặt thoáng tự do của lá) Đáp án bài 2: a. Tổng số khí khổng có ở cây ngô đó là: ( 7684 + 9300) x 6100 =103602400.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Đa số các loại cây, số lượng lỗ khí ở biểu bì dưới thường nhiều hơn số lượng lỗ khí ở biểu bì trên mà ở cây ngô thì không như vậy vì lá ngô mọc đứng b. Tỉ lệ diện tích lỗ khí trên diện tích lá là 103602400 x(25,6 x 3,3) x 10-3 / 6100 x102 x 100% 0.14% c. tỉ lệ diện tích lỗ khí trên diện tích lá rất nhỏ( dưới 0.14%) nhưng lượng nước bốc hơi qua lộ khí là rất lớn ( chiếm 80 – 90% lượng nước bốc hơi qua toàn bộ mặt thoáng tự do của lá) vì các phân tử ở mép lỗ khí bốc hơi nhanh hơn các phân tử ở các vị trí khác ( hiệu quả mép) Bài tập 3: Nguyên nhân nào làm cho khí khổng trương nước và mất nước? - Khi cây được chiếu sáng: ......................................................................... - Khi thay đổi áp suất tế bào của khí khổng................................................. - Trường hợp bị hạn thiếu nước................................................................... Đáp án bài tập 3: - Khi cây được chiếu sáng, quang hợp làm thay đổi nồng độ CO 2, pH, làm tăng lượng đường, tăng áp suất thẩm thấu. Tế bào khí khổng hút nước, trương nước và khí khổng mở - Hoạt động bơm ion tế bào khí khổng làm tăng hoặc giảm hàm lượng ion làm thay đổi áp suất thẩm thấu và sức trương nước - Khi cây bị hạn hàm lượng AAB tăng, các ion rút khỏi tế bào khí khổng làm tế bào giảm áp suất thẩm thấu, giảm sức trương nước và khí khổng đóng . 5. Dặn dò : Học bài và trả lời câu hỏi SGK trang 16, đọc và chuẩn bị bài 3. Cầu ngang, ngày 30 tháng 8 năm 2012 Tổ trưởng. Trần Thị Bình.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Tiết 03.tuần 2. BÀI 3: TRAO ĐỔI KHOÁNG VÀ NITƠ Ở THỰC VẬT I. Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bải này học sinh cần phải:  Phân biệt được 2 cách hấp thụ các chất khoáng ở rễ : Chủ động và bị động.  Trình bày được vai trò của các nguyên tố đại lượng ,vi lượng .  Giải thích bằng hình vẽ 2 con đường dẫn truyền nước ,các chất khoáng và chất hữu cơ trong cây .  Chứng minh được tính thống nhất và mối liên quan chặt chẽ giữa các quá trình trao đổi chất trong các cơ quan khác nhau của cây . II. Nội dung trọng tâm :  Các nguyên tố khoáng được rễ hấp thụ từ đất.  Các nguyên tố khoáng giữ các vai trò gì trong cấu trúc và các quá trình sinh lý của cây . III. Phương tiện và phương pháp dạy học: 1. Phương tiện dạy học: Tranh vẽ ở hình 3.1 đến 3.3 SGK 2. Phương pháp:Tìm tòi bộ phận, hỏi đáp – tái hiện thông báo, thí nghiệm - chứng minh, trực quan. IV. Tiến trình tổ chức bài giảng: 1. Ổn định lớp: kiểm tra đồng phục, sỉ số học sinh. 2. Kiểm tra bài củ: a. Nêu nguyên nhân và cơ chế đóng mở khí khổng ? Đặc điểm cấu trúc của khí khổng trong mối liên quan với cơ chế đống mở khí khổng ? b.Trình bày các cơ sở khoa học của việc tưới tiêu hợp lí cho cây trồng ? 3. Bài mới: Gợi ý giải thích thí nghiệm nêu trong bài để dẫn học sinh vào nội dung đầu tiên là sự hấp thụ các chất khoáng ở rễ. Hoạt động của GV và học sinh - HS: trình bày thí nghiệm SGK, từ đó rút ra nhận xét: Khi ngâm bộ rễ vào dung dịch xanh metylen, các phân tử này hút bám trên bề mặt và dừng lại ở đó, không đi vào trong tế bào vì nó không cần cho cho tế bào và do tín thấm hút của màng sinh chất. Khi nhúng bộ rễ vào dung dịch CaCl2 thì các ion Ca2+ và Cl- sẽ bị hút vào rễ và đẩy xanh mêtylen ra ngoài và làm cho dung dịch có màu xanh (màu xanh của metylen). - HS rút ra nhận xét về cơ chế hút bám trao đổi của màng tế bào ?->: Các nguyên tố khoáng được hấp thụ vào cây. Nội dung I. Sự hấp thụ các nguyên tố khoáng. - Rễ cây là cơ quan chủ yếu hấp thụ các chất khoáng, ngoài ra lá cây cũng có thể hấp thụ các chất khoáng trong trường hợp bón phân trên lá. - Các nguyên tố khoáng chủ yếu được hấp thụ dưới dạng ion. Đặc 1. Hấp thụ thụ 2. Hấp thụ điểm động chủ động Chiều v/c. Khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ nồng độ từ cao đến thấp.. Trái quy khuếch từ nơi nồng thấp. với luật tán, có độ đến.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> dưới dạng ion đi qua hệ thống rễ . - Quan sát các hình 3.1 ; 3.2a; 3.2b SGK, thảo luận nhóm rồi rút ra kết luận các nguyên tố khoáng được hấp thụ từ đất vào cây theo những cách nào ? - 2 cách hấp thụ bị động và chủ động. - hướng dẫn HS quan sát hình : + Tên hình ? + Mô tả bằng lời nội dung hình + Nội dung nào trong hình biểu thị rõ nhất tên hình ? + Dựa vào kiến thức lớp 10 đã học, trình bày cách hấp thụ chủ động các chất khoáng từ đất vào cây ? + Tại sao nói quá trình hấp thụ nước và chất khoáng liên quan chặt chẽ với quá trình hô hấp của rễ ? Từ đó đã chứng minh điều gì ? - Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu ở trong cây gồm các nguyên tố đại lượng nào ? HS: C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg (9 nguyên tố ) - Sử dụng bảng 3 SGK Trình bày vai trò của các nguyên tố đại lượng ? - Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu ở trong cây gồm các nguyên tố vi lượng nào ?-> Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu, Mo, Ni (8 nguyên tố) - Sử dụng bảng 3 SGK Trình bày vai trò của các nguyên tố vi lượng ? - Tại sao các nguyên tố vi lượng chỉ cần một lượng rất nhỏ đối với thực vật? - Yêu cầu HS quan sát H3.3 SGK và trả lời câu hỏi lệnh trang 21: - Đưa vào gốc hoặc phun trên lá iôn nào trong ba loại iôn nào dưới đây để lá cây xanh lại: Ca2+, Mg2+, Fe3+?->cần đưa Mg2+ GV nhấn mạnh: Rễ cây là cơ quan chủ yếu hấp thụ các chất khoáng, ngoài ra lá cây cũng có thể hấp thụ các chất khoáng trong trường hợp bón phân trên lá-. Đòi hỏi NL ATP Phương thức v/c. Không cần NL ATP Các iôn khoáng hoà tan trong nước và vào rễ theo dòng nước. Các iôn khoáng hút bám trên bề mặt các keo đất và trên bề mặt rễ trao đổi với nhau khi có sự tiếp xúc giữa rễ và dd đất. Cách này gọi là hút bám trao đổi.. nơi có nồng độ cao ở rễ Cần có ATP và chất mang. Mang tính chọn lọc và theo nhu cầu của cây. II. Vai trò của các nguyên tố khoáng đối với thực vật. 1. Vai trò của các nguyên tố đại lượng - Cấu trúc trong tế bào. - Là thành phần của các đại phân tử (Protein, Lipit, Glucoso). Các nguyên tố khoáng còn ảnh hưởng đến tính chất hệ thống keo trong chất nguyên sinh. 2. Vai trò của các nguyên tố vi lượng và siêu vi lượng: + Các nguyên tố vi lượng - Là thành phần không thể thiếu được ở hầu hết các enzim. - Hoạt hoá cho các enzim. - Liên kết với các chất hữu cơ tạo thành hợp chất hữu cơ – kim loại (hợp chất cơ kim). Hợp chất này có va trò quan trọng trong quá trình trao đổi chất. VD: - Cu trong xitôcrôm - Fe trong EDTA (êtilen đimêtyl têtra axêtíc) - Co trong vitamin B12 + Các nguyên tố siêu vi lượng Chưa biết chắc chắn vai trò nhưng trong nuôi cấy mô vẫn phải bổ sung vào MT nuôi cấy.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> 4. Củng cố : Sử dụng phần tóm tắt cuối bài để củng cố 3 nội dung cần nắm vững theo mục tiêu của bài học và vận dụng câu hỏi SGK để củng cố kiến thức . - Cơ chế hấp thụ các chất khoáng : phân biệt sự khác nhau giữa 2 cơ chế bị động và cơ chế chủ động. Vế vai trò của nguyên tố khoáng : phân biệt vai trò của nguyên tố đại lượng, vi lương. GV : yêu cầu HS trả lời câu hỏi 4, 6 (SGK) 5. Dặn dò : Học bài và trả lời câu hỏi SGK trang 21, đọc và chuẩn bị bài 4. Kẻ bảng 3 vào vở bài tập. Cầu ngang, ngày 30 tháng 8 năm 2012 Tổ trưởng Trần Thị Bình.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Tiết 04.tuần2. BÀI 4: TRAO ĐỔI KHOÁNG VÀ NITƠ Ở THỰC VẬT (Tt ) I. Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bải này học sinh cần phải:  Trình bày được vai trò của ni tơ đối với thực vật .  Mô tả được quá trình nitơ khí quyển.  Minh họa các quá trình biến đổi ni tơ trong cây bằng hình vẽ và các phản ứng hóa học .  Hiểu và vận dụng được khái niệm về nhu cầu dinh dưỡng để tính được nhu cầu phân bón cho một thu hoạch định trước.  Giáo dục ý thức vận dụng lí thuyết vào việc giải quyết thực tiễn sản xuất. II. Nội dung trọng tâm :  Vai trò của ni tơ đối với đời sống thực vật .  Nguồn cung cấp ni tơ cho cây .  Quá trình biến đổi ni tơ trong cây . III. Phương tiện và phương pháp dạy học: 1. Phương tiện dạy học: Tranh vẽ ở hình 3.1 đến 3.3 SGK 2. Phương pháp: Kết hợp nhiều phương pháp để phát huy tính chủ động sáng taïo cuûa HS: hỏi đáp - tìm tòi bộ phận, hỏi đáp – tái hiện thông báo, thí nghiệm chứng minh, trực quan. IV. Tiến trình tổ chức bài giảng: 1. Ổn định lớp: kiểm tra đồng phục, sỉ số học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ: - Các nguyên tố khoáng được hấp thụ từ đất vào cây theo những cách nào? Sự khác nhau của những cách đó? - Nêu vai trò của các nguyên tố đa lượng và vi lượng 3. Bài mới: vai trò của ni tơ đối với đời sống thực vật để học sinh thảo luận và làm rõ nội dung trọng tâm của bài là ?: chỉ đến khi có sự kết hợp giữa 3 quá trình : Quang hợp – Hô hấp –Dinh dưỡng khoáng và trao đổi ni tơ thì trong thực vật mới xuất hiện các hợp chất chứa ni tơ và từ đó hình thành hầu hết các hợp chất thứ cấp khác. Hoạt động của GV và học sinh - Nitơ tồn tại trong MT dưới những dạng nào? - Rễ cây có hấp thụ và sử dụng được nitơ phân tử (N2) trong không khí không? - Cây hấp thụ nitơ chủ yếu ở những dạng nào?- dạng nitrát (NO3- ) và amôn (NH4+) - Nguồn cung cấp dạng ni tơ trên gồm có các nguồn nào ?-> có 4 nguồn là : + Nguồn vật lý – hóa học : trong cơn giông có sấm sét và mưa ,1 lượng nhỏ N2 của không khí bị ôxy hóa ở nhiệt độ cao và. Nội dung III. Vai trò của ni tơ đối với thực vật .1. Nguồn nitơ cho cây - Thực vật chỉ hấp thụ qua hệ rễ chủ yếu hai dạng nitơ trong đất: nitrat (NO3- và amôni (NH4+). - Có 4 nguồn cung cấp nitơ cho cây: + Nguồn vật lí – hóa học : N 2 cuả khí quyển bị oxi hoá dưới điều kiện nhiệt độ, áp suất cao. + Quá trình cố định nitơ khí quyển của các VK tự do và cộng sinh..

<span class='text_page_counter'>(14)</span> áp suất cao tạo thành NO-3 .Phản ứng như sau: N2+O2 → 2NO + O2 → 2NO2 + H2O → HNO3 → H+ + NO-3 + Qúa trình cố định nitơ nhờ vi khuẩn tự do hoặc cộng sinh . + Qúa trình phân giải nitơ hữu cơ trong đất + Do con người cung cấp. - Điều kiện và vai trò?. + Quá trình phân giải các nguồn Nitơ hữu cơ trong đất cuả các vi sinh vật đất. + Nguồn phân bón dưới dạng amôn và nitrat. 2. Vai trò cuả nitơ đối với đời sống thực vật - Tham gia vào cấu trúc các chất hữu cơ quan trọng: prôtêin, axit nuclêic, các sắc tố quang hợp, ADP, ATP - Tham gia cấu trúc enzim, chất điều hoà sinh trưởng  Nitơ vừa có vai trò cấu trúc vừa tham gia vào quá trình chuyển hoá vật chất và năng lượng. => Có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự sinh trưởng và phát triển cuả cây trồng, quyết định đến năng suất và chất lượng thu hoạch .IV. Quá trình cố định ni tơ khí quyển. * Quá trình cố định: - Thực chất: Đây là quá trình khử nitơ - Hảy nêu quá trình cố định nitơ trong khí khí quyển thành dạng nitơ amôn: N2 -> NH4+ quyển? - Đối tượng thực hiện: các VK có + Thực chất + Đối tượng thực hiện và đặc điểm của Enzim nitrogenaza và lực khử mạnh + Các vi khuẩn tự do: Azotobacter, chúng Clostridium, Anabaena, Nostoc, … + Cơ chế + Điều kiện để quá trình cố định nitơ khí + Các vi khuẩn cộng sinh: Rhizobium trong nốt sần rễ cây họ Đậu, Anabaena quyển có thể xảy ra? azollae trong bèo hoa dâu. Lưu ý: - Cơ chế : - Vi khuẩn cộng sinh có thể cố định hàng 2H 2H 2H trăm Kg NH4 ha/ năm. N≡N →NH =NH →NH2- NH2→ 2NH3 - Vi khuẩn tự do có thể cố định hàng chục *Điều kiện: Kg NH4 ha /năm. + Có các lực khử mạnh → Vi khuẩn cộng cố định có hiệu quả cao + Được cung cấp năng lượng ATP hơn VK tự do . + Có sự tham gia cuả enzim nitrôgenaza. + Thực hiện trong điều kiện kị khí * Vai trò : Là nguồn cung cấp nitơ chủ yếu của thực vật . V. Quá trình biến đổi nitơ trong cây 1. Quá trình khử NO3- Em hãy minh họa các quá trình biến đổi - Quá trình khử nitrát (NO3-): NO3-  NO2-  NH4+ với sự tham gia cuả các nitơ trong cây bằng hình vẽ và các phản enzim khử reductaza. ứng hóa học?-> NO3- → NO2- → NH4+.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> - cây hấp thụ được từ đất cả 2 dạng nitơ ôxi hoá (NO3- và nitơ khử (NH4+), nhưng khi hình thành các axit amin thì cây cần NH2 nhiều hơn, nên cây có quá trình biến đổi dạng NO3- thành dạng NH4+. - Hãy minh hoạ các quá trình biến đổi nitơ trong cây bằng hình vẽ và các phản ứng hoá học? - Các thành phần tham gia và kết quả của quá trình khử NO3- ? - Y/c HS nghiên cứu mục IV2 tr 24 SGK và trả lời CH: + Kết quả của quá trình đồng hoá NH3 ? + Có những con đường đồng hoá NH3 nào? + Vai trò của quá trình amôn hoá và quá trình hình thành axit amin? Lưu ý: Phản ứng thứ nhất là phản ứng tạo aa trực tiếp, 3 phản ứng sau là gián tiếp tạo aa từ các aa cơ bản. NO3- + NAD(P)H + H+ + 2e- NO2- + NAD(P)+ + H2O NO2- + 6 Feređoxin khử + 8H+ + 6e-  NH4+ + 2H2O 2. Quá trình đồng hoá NH3 trong cây - Quá trình hô hấp cuả cây tạo ra các axit (R-COOH) và nhờ quá trình trao đổi nitơ, các axit này thêm gốc NH2 để thành các axit amin. - Có 4 phản ứng khử amin hoá để tạo các aa: + Axit pyruvic + NH3 + 2H+  Alanin + H2O + Axit α xêtôglutaric + NH3 + 2H+ Glutamin + H2O + Axit fumaric + NH3  Aspatic + Axit ôxalô axêtic + NH3 + 2H+  Aspactic - Khi cơ thể có lượng NH3 lớn thì 1 số aa kết hợp với nhóm này để tạo amit giải độc cho cây.. 4. Củng cố : dùng các bài tập trong SGK Câu hỏi trắc nghiệm: Chọn đáp án đúng: Câu 1. Ni tơ có vai trò gì trong đời sống của cây? A. Tham gia cấu trúc prôtêin, các bào quan B. Có trong thành phần của Axit nuclêic, ADP, ATP C. Cấu tạo prôtêin, các sắc tố quang hợp, các chất điều hòa sinh trưởng D. Cả A, B và C Câu 2. Quá trình khử NO3 ( NO3- → NH4+ ) : A. thực hiện ở trong cây. B. là quá trình ôxi hóa ni tơ trong không khí. C. thực hịên nhờ enzim nitrôgenaza. D. bao gồm phản ứng khử NO2- thành NO3Câu 4: thực vật sử dụng dạng Nitơ nào để trực tiếp tổng hợp cấc axit amin? A. Nitrat (NO3-) B. Amoni (NH4+) C. Nitơ tự do (N2) D. Nitrat (NO3-) và Amoni (NH4+) 5. Dặn dò: - Yêu cầu hs học bài cũ, chỉnh sửa phiếu học tập dán vào vở - Làm bài tập 1,2,3,4 trang 24 SGK. Nghiên cứu trước bài 5. Cầu ngang, ngày 30 tháng 8 năm 2012 Tổ trưởng Trần Thị Bình Tiết 05.Tuần 3. BÀI 5: TRAO ĐỔI KHOÁNG VÀ NITƠ Ở THỰC VẬT (Tiếp theo ).

<span class='text_page_counter'>(16)</span> I. Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh phải: - trình bày được ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình hấp thụ, trao đổi khoáng và nitơ ở thực vật - Biết được cách bón phân hợp lý - Ý thức được việc chăm sóc và bón phân hợp lý cho cây trồng II. Trọng tâm: - Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình trao đổi khoáng và nitơ - Cách bón phân hợp lý cho cây trồng III. Phương pháp: Thí nghiệm, vấn đáp IV. Chuẩn bị: - Giáo viên: Hình vẽ H5.1 và H5.2(SGK) - Học sinh: nghiên cứu bài mới và hoàn thành bài thí nghiệm ở tuần trước V. Tiến trình bài giảng: 1. Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số và tác phong học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ: 1/ Nêu vai trò của nitơ trong đời sống thực vật? 2/ Trình bày quá trình cố định nitơ trong khí quyển của thực vật và nêu vai trò của nó? 3/ Nêu các quá trình đồng hoá nitơ trong cơ thể thực vật? 3. Mở bài: Để đem lại năng suất cao trong trồng trọt, con người đã chú ý đến những vấn đề nào? Vì sao người ta lại chú ý đến những vấn đề đó? Các em sẽ hiểu rõ nội dung này trong bài học mới... Hoạt động của GV và học sinh Nội dung Yêu cầu HS nghiên cứu mục VI1 , VI. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường 2, 3, 4, 5 tr 25 SGK và hoàn thành đến quá trình trao đổi khoáng và nitơ: bảng sau: Các nhân tố Ý nghĩa - Vì sao khi nhiệt độ tăng trong ảnh hưởng một giới hạn nhất định, thì quá 1. Ánh Ảnh hưởng đến hút khoáng trình hấp thu các chất tăng? sáng: thông qua quang hợp, quá trình trao đổi nước của cây - Ở đất phèn làm cây trồng phát 2. Nhiệt độ: Ảnh hưởng đến hoạt tính của triển kém, vậy làm thế nào để cải enzim hô hấp và sự linh động tạo đất phèn? của các ion khoáng ( Bón vôi làm thay đổi độ pH của 3. Độ ẩm Ảnh hưởng đến sự hoà tan của đất) của đất: các chất khoáng, giúp rễ phát triển, tăng khả năng hút bám - Tại sao khi chăm sóc cây người ta trao đổi ion thường xới đất? - Đất tơi xốp và thoáng khí có 4. Độ pH Ảnh hưởng đến hút khoáng ảnh hưởng như thế nào đến của đất: thông qua khả năng hoà tan sự sinh trưởng và phát triển chất khoáng và khả năng hút của TV? bám các ion khoáng với keo đất 5. Độ Nồng độ CO2, O2 cao thì rễ hô.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> - Bón phân hợp lí cần chú ý tới thoáng khí: hấp mạnh=> tạo lực khử và những vấn đề nào? ATP cho quá trình hút khoáng - Dựa vào căn cứ nào để tính lượng VII. BÓN PHÂN HỢP LÍ CHO CÂY phân bón hợp lí? TRỒNG. - Yêu cầu HS giải quyết câu lệnh SGK 1. Lượng phân bón: Căn cứ để xác định: - Nhu cầu dinh dưỡng của cây trồng - Thời kỳ bón phân ở mỗi loại cây - Khả năng cung cấp chất dinh dưỡng của đất như thế nào? - Hệ số sử dụng phân bón - Y/c HS quan sát hình 5- SGK để 2. Thời kỳ bón phân: nhận biết các dấu hiệu của lá. - Dựa vào các giai đoạn ST – PT của mỗi loại cây và căn cứ vào những dấu hiệu bên ngoài - Bón phân cho cây có những cách của lá cây nào? - Cơ sơ khoa học của việc bón 3. Cách bón phân: - Trước khi trồng: bón lót phân qua lá?. - Trong quá trình sinh trưởng của cây: bón thúc - Nhu cầu phân bón ở mỗi loại cây, Có thể bón qua đất hoặc qua lá 4. Loại phân bón: mỗi giai đoạn sinh trưởng và phát Dựa vào từng loại cây trồng và giai đoạn phát triển của cây như thế nào? triển của cây. 4. Củng cố: - Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến trao đổi khoáng và nitơ ở TV. - Nhu cầu dinh dưỡng khác với nhu cầu phân bón như thế nào? 5. Dặn dò: - Trả lời các câu hỏi sách giáo khoa. - Chuẩn bị bài thực hành: Bài 6 Cầu ngang, ngày 10 tháng 8 năm 2012 Tổ trưởng. Trần Thị Bình Tiết 06.tuần 3. THỰC HÀNH: THOÁT HƠI NƯỚC VÀ BỐ TRÍ NGHIỆM VỀ PHÂN BÓN I. Mục tiêu bài học : 1. Kiến thức: - Học sinh thấy rõ là cây thoát hơi nước ..

<span class='text_page_counter'>(18)</span> - Phân biệt tác dụng các loại phân hóa học chính ,biết bố trí thí nghiệm để phân biệt được tác dụng các loại phân hóa học chính. 2. Kỹ năng: - Rèn cho học sinh tính cẩn thận ,tỉ mỉ trong thao tác thí nghiệm. 3. Thái độ: - Ý thức được việc làm các thao tác thí nghiệm. II. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: 1. Phương pháp tổ chức dạy học: - Giáo viên có thể chọn thí nghiệm phần 1 hướng dẫn cho các nhóm học sinh làm theo sách giáo khoa ,sau đó quan sát và viết bài thu hoạch nộp cho giáo viên phần vừa quan sát được. 2. Thiết bị dạy học cần thiết : - Mẫu vật : là cây khoai lang ,cải ,đậu (cắm vào cốc nước ) - Hóa chất : Các loại phân urê,lân và ka li. - Dụng cụ : cân dĩa ,giây kẻ ôli ,đồng hồ bấm giây. : các dụng cụ chuẩn bị như trong SGK + Cây có lá nguyên vẹn; - Cặp nhựa hoặc gỗ; - Bản kính hoặc lam kính; - Giấy lọc; - Đồng hồ bấm giấy; - Dung dịch côban clorua 5%; - Bình hút ẩm + Hạt thóc đã nảy mầm 2-3 ngày; - Chậu hay cốc nhựa (đủ để xếp từ 50-100 hạt lúa, lỗ cách lỗ 5-10mm); - Thước nhựa có chia mm; - Tấm xốp đặt vừa trong lòng chậu có khoan lỗ; -Ống đong dung dịch 100ml; -Đũa thủy tinh; -Hoá chất : Dung dịch dinh dưỡng (phân NPK) 1g/lit III. Tiến trình bài giảng: 1. Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số và tác phong học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Giáo viên nêu yêu cầu bài thực hành ,cho HS đọc sách giáo khoa để xác định mục tiêu và cách tiên hành thí nghiệm . 1.Đo cường độ thoát hơi nước bằng phương pháp cân nhanh Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 1. Chuẩn bị nguyên liệu và dụng cụ GV 1. ĐO CƯỜNG ĐỘ THOÁT HƠI chuẩn bị và làm thử trước . NƯỚC BẰNG PHƯƠNG PHÁP CÂN NHANH 2. Tiến hành thí nghiệm GV hướng dẫn - Công thức: HS đọc thông tin trong SGK về tiến I= ( P 1− P 2). 60 g/dm2/giờ 15 . S hành thí nghiệm ,hướng dẫn cách - Trường hợp không có cân phân tích quan sát . 3. GV: hướng dẫn cách tính diện tích lá. dùng cân đĩa chỉ khối lượng tự động Dùng 1 tờ giấy to ,đo và cắt 1 hình - So sánh các loại lá, xem lá nào có vuông mỗi cạnh 1dm.Đem cân miếng cường độ thoát hơi nước mạnh, yếu giấy đó khối lượng là Ag.Vẽ chu vi 2. THÍ NGHIỆM VỀ CÁC LOẠI lá làm thí nghiệm lên giấy đó rồi cắt PHÂN HOÁ HỌC CHÍNH theo hình lá và cân được khối lượng a. Nhận biết các loại phân hoá học là Bg .Tính diện tích lá. Cứ Ag tương Lấy 3 cốc đựng 3 loại phân hoá học ứng với diện tích 1dm3.Vậy Bg tương ure, lân, kali. Nhận xét về các dạng ứng với diện tích là X= (1dm 3 tinh thể, màu sắc, độ tan trong nước b. Thí nghiệm trồng cây ngoài xB ):A(dm3) ..

<span class='text_page_counter'>(19)</span> 4. Lưu ý cho HS so sánh giữa các loại lá ? 5. Ở khoai lang ,lá đậu xanh mạnh hơn lá xà cừ ,lá bạch đàn 6. Lá non thoát hơi nước mạnh hơn lá giá . 7. Lá để nơi có gió thoát nước mạnh hơn lá để nơi lặng gió.. vườn: Thực hiện thí nghiệm như SGK trên các hộp (lặp lại 3 lần) theo cachs sau: Trộn 2 phần cát mịn với một phần mùn cua, đổ vào từng hộp. Bố trí theo 5 công thức SGK, tưới nước ẩm 70%, gieo hạt vào các hộp ở độ sâu khác nhau. Theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng: tỉ lệ nảy mầm, chiều cao cây, khối lượng trung bình của mỗi cây, số lá và diện tích lá c. Thí nghiệm trồng cây trong dung dịch : SGK. 2. Thí nghiệm về các loại phân hóa học chính : Tiến hành theo hướng dẫn trong SGK .Phần nhận xét về các loại phân hóa học . - Phân urê có màu gì ?Độ hòa tan ? - Phân lân có màu gì ?Độ hòa tan ? - Phân kali có màu gì ?Độ hòa tan ? IV. Thu hoạch : - Dựa vào kiến thức đã học ,em hãy giải thích thí nghiệm - Học sinh viết báo cáo kết quả thí nghiệm . V.Dặn dò : Học sinh chuẩn bị trước bài 7. Cầu ngang, ngày 12 tháng 9 năm 2012 Tổ trưởng. Trần Thị Bình. Tiết 7 .tuần 4. BÀI 7 :QUANG HỢP I. Mục tiêu bài học : 1. Kiến thức: - Học sinh nhận thức rõ hơn khái niệm quang hợp ở cơ thể thực vật cơ sở hiểu biết về khái niệm quang hợp ở tế bào (học lớp 10) - Trình bày được vai trò của quang hợp - Giải thích được bản chất hóa học của quá trình quang hợp ..

<span class='text_page_counter'>(20)</span> - Giải thích được mối quan hệ chặt chẽ giữa hình thái ,giải phẫu lá ,lục lạp với chức năng quang hợp - Phân biệt được các sắc tố thành phần về cấu trúc hóa hóa học và chức năng tronghệ sắc tố quang hợp của thực vật . 2. Kỹ năng: - Rèn cho học sinh kĩ năng quan sát ,phân tích tranh vẽ. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ và trồng cây trên cơ sở hiểu biết được vai trò của quang hợp . II. Trọng tâm - Quang hợp và vai trò của nó. - Mối quan hệ chặt chẽ giữa cấu trúc và chức năng của bộ máy quang hợp III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: 1. Phương pháp tổ chức dạy học: Hỏi đáp – tìm tòi, Hỏi đáp – tái hiện. 2. Thiết bị dạy học cần thiết : - Sử dụng sơ đồ về phương trình quang hợp phóng to và các sơ đồ quang hợp. Tranh 7.1 ; 7.2 và 7.3 của SGK . - Tranh vẽ hình thái và cấu tạo giải phẫu lá ,lục lạp .Công thức hóa học của nhóm sắc tố quang hợp . III. Tiến trình bài giảng: 1. Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số và tác phong học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Giáo viên: Các em đã học ở lớp 10 về quang hợp, quang hợp là gì và phương trình quang hợp được viết như thế nào ? Phần tổ chức dạy học các đơn vị kiến thức của bài Hoạt động của giáo viên và học sinh. Nội dung. - Hãy viết phương trình quang hợp.-> hướng dẫn và để học sinh lên viết phương trình quang hợp - Vậy quang hợp là gì? - Quan sát hình và cho biết Nguyên liệu tham gia QH và sản phẩm tạo thành của QH? - Lưu ý sự khác nhau giữa QH của VK và QH của TV. I. Vai trò của quang hợp : - Phương trình QH : 6CO2+6H2O Ánh sáng+ DLục C6H12O6 + 6O2 Quang hợp ở cây xanh : Là quá trình trong đó năng lượng ánh sáng được diệp lục hấp thụ để tổng hợp chất hữu cơ và giải phóng ôxy từ CO2 và H2O 1/ Tạo chất hữu cơ Quang hợp tạo ra hầu hết toàn bộ các chất hữu cơ trên Trái Đất. 2/ Tích lũy năng lượng Hầu hết các dạng năng lượng sử dụng cho các quá trình sống cuả các SV trên TĐ (ATP) đều được biến đổi từ năng lượng ánh sang mặt trời nhờ QH. 3/ Quang hợp giữ trong sạch bầu khí quyển. Quang hợp TV -Thải ôxy. của Quang hợp của VK -Không thải ôxy vì chất cung cấp H2 và điện tử để khử CO2 không phải là H2O..

<span class='text_page_counter'>(21)</span> QH là quá trình mà tất cả sự sống đều phụ thuộc vào nó ,vai trò của QH. Năng lượng hóa học tự do : ATP Năng lượng ánh sáng mặt trời Năng lượng lượng tử Tạo chất hữu cơ toàn bộ trên trái đất . - Tích lũy năng lượng Giữ sạch bầu khí quyển, cân bằng không khí. -Quan sát hình và trả lời câu hỏi: Hình thái cấu tạo của lá liên quan đến chức năng QH như thế nào ? - Lá có dạng bản diện tích bề mặt lớn hướng bề mặt lá vuông góc với tia sáng để hấp thụ nhiều ánh sáng nhất. - Phiến lá mỏng thuận lợi cho khí khuếch tán vào và ra dễ dàng - Trong lớp biểu bì của mặt lá có chứa khí khổng . - Lá có 1 hoặc 2 lớp mô giậu chứa lục lạp nằm sát lớp biểu bì. - Dưới lớp mô giậu là mô khuyết có các khoảng gian bào lớn . - Có hệ mạch dẫn dày đặc đưa các sản phẩm quang hợp đến các cơ quan . - Có số lượng khí khổng lớn . - Quan sát và phân tích hình cấu trúc lục lạp ,và cho biết cấu trúc của lục lạp phù hợp với việc thực hiện 2 pha quang hợp như thế nào ? -Pha sáng : thực hiện trên cấu trúc hạt grana - Pha tối : cơ chất (Chất nền -stroma) +Màng kép bao bọc xung quanh. +Bên trong có có hạt grana và cơ chất (Strôma) +Hạt grana là các tilacôit chứa hệ sắc tố,các chất chuyền điện tử và các trung tâm phản ứng,phù hợp với pha sáng. + Chất nền có cấu trúc dạng keo lỏng,trong suốt chứa các enzim cacboxi hóa phù hợp với việc thực hiện các phản ứng pha tối. - Có các nhóm sắc tố nào ?. Nhờ QH mà tỉ lệ CO2 và O2 trong khí quyển được cân bằng (CO2: 0,03%, O2: 21%) II. Bộ máy quang hợp : 1.Lá -là cơ quan quang hợp . - Lá có dạng bản mỏng . - Luôn hướng về phía có ánh sáng Cấu trúc phù hợp với chức năng năng lượng. 2. Lục lạp – bào quan thực hiện chức năng quang hợp : - Hạt (Grana): Nơi thực hiện pha sáng cuả QH. Grana gồm: + Các tilacôit: chứa hệ sắc tố + Các chất chuyền điện tử + Trung tâm phản ứng - Chất nền (Strôma): Nơi thực hiện pha tối cuả QH, gồm: + Thể keo có độ nhớt cao trong suốt + Chứa nhiều enzim cacboxi hoá.. 3. Hệ sắc tố quang hợp a) Các nhóm sắc tố: - Nhóm sắc tố chính (diệp lục): + Diệp lục a: C55H72O5N4Mg + Diệp lục b: C55H70O6N4Mg - Nhóm sắc tố phụ (carôtenôit): + Carôten: C40H56 + Xantôphy: C40H56On (n:1+6) b) Vai trò cuả các nhóm sắc tố trong quang hợp - Nhóm diệp lục: Hấp thu ánh sáng chủ yếu ở vùng đỏ và vùng sanh tím, chuyển năng lượng thu được từ các photon cho quá trình quang phân li nước và các phản ứng quang hoá để hình thành ATP và NADPH. - Nhóm carôtenôit: sau khi hấp thụ ánh sáng, đã chuyển năng lượng thu được cho diệp lục. - Quan sát hình và cho biết nhóm diệp - Sơ đồ truyền NL: lục a,b và nhóm caratenoit hấp thụ ánh NLAS => carotenoit => diệp lục b =>.

<span class='text_page_counter'>(22)</span> sáng chủ yếu ở vùng nào ? +Nhóm diệp lục hấp thụ ánh sáng ở vùng ánh sáng đỏ và xanh tím +Nhóm sắc tố crôtenôit sau khi hấp thụ ánh sáng thì truyền năng lượng cho diệp lục - Giải thích tại sao lá cây màu xanh ?-> Vì lá cây chỉ hấp thụ ánh sáng đỏ và xanh tím, không hấp thụ màu xanh .Do đó lá có màu xanh. 4. Củng cố :. diệp lục a =>TTPƯ - Lá cây chỉ hấp thụ ánh sáng đỏ và xanh tím, không hấp thụ màu xanh. Do đó lá có màu xanh.. 1. Ghi chú hình vẽ .Tại sao nói :Lá là cơ quan quang hợp của thực vật ? 2. Vì sao phải tách chiết hỗn hợp sắc tố bằng dung dịch hữu cơ ? 3. Dựa vào nguyên tắc nào để tách được các nhóm sắc tố ra khỏi hỗn hợp sắc tố 5. Dặn dò. - Học bài và trả lời các câu hỏi SGK trang 34 - Chuẩn bị bải 8. Cầu ngang, ngày 17 tháng 9 năm 2012 Tổ trưởng. Trần Thị Bình. Tiết 08.tuần 4. BÀI 8: QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT I. Mục tiêu bài học : - Nêu được khái niệm hai pha của quang hợp - Trình bày được nội dung của pha sáng với những phản ứng kích thích hệ sắc tố ,phản ứng quang phân ly nước ,phản ứng quang hóa sơ cấp . - Phân biệt được bản chất của pha tối và vẽ được chu trình cố định CO2 ở các nhóm thực vật C3,C4 và CAM. - Phân biệt được các con đường cố định CO2 của 3 nhóm thực vật . - Nhận thức được sự thích nghi kì diệu của thực vật với điều kiện môi trường II. Trọng tâm: - Khái niệm hai pha. - Pha sáng với quá trình ô xi hóa nước. - Pha tối với quá trình cố định co2 ở các nhóm thực vật C3,C4 và CAM III. Đồ dùng và phương pháp dạy học:.

<span class='text_page_counter'>(23)</span> 1. Phương pháp tổ chức dạy học: Hỏi đáp – tìm tòi, Hỏi đáp – tái hiện. 2. Thiết bị dạy học cần thiết : - Sử dụng sơ đồ về phương trình quang hợp phóng to và các sơ đồ quang hợp. Tranh 8.1 ; 8.2 ; 8.3 và 8.4 của SGK . III. Tiến trình bài giảng: 1. Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số và tác phong học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ: 1.- Khái niện về quang hợp? Vai trò của quang hợp? 2.- Trình bày đặc điểm của bộ máy quang hợp? (Lá, lục lạp) 3. Bài mới: Các em đã học ở lớp 10 về quang hợp ,quang hợp là quá trình tổng hợp chất hữu cơ từ vô cơ ,nhờ năng lượng ánh sáng và diệp lục .Quang hợp được thực hiện như thế nào ? Hoạt động của giáo viên và học sinh Hãy phân tích sơ đồ quang hợp dưới đây để thấy rõ bản chất hóa học của quá trình quang hợp ?Và giải thích tại sao lại gọi quang hợp là quá trình oxi hóa –khử?. Nội dung I. KHÁI NIỆM VỀ HAI PHA CUẢ QUANG HỢP - Pha sáng: + Pha sáng gồm các phản ứng cần ánh sáng. - Quang hợp gồm 2 pha : Pha sáng và pha + Pha sáng là pha ôxi hoá để sử dụng H+ tối và điện tử cho việc hình thành ATP và - Pha sáng : Diễn ra khi có ánh sáng NADPH đồng thời giải phóng O2. - Pha tối : Diễn ra không cần ánh sáng - Pha tối: - Thế nào là pha sáng? Có đặc điểm gì? + Pha tồi gồm các phản ứng không cần Pha sáng : Là pha ôxy hóa nước để sử dụng ánh sáng nhưng phụ thuộc vào nhiệt độ. H+ và êlectron hình thành ATP, NADPH và + Pha tối là pha khử CO2 bằng ATP và giải phóng O2 nhờ năng lượng ánh sáng. NADPH để tạo các hợp chất hữu cơ. - Quá trình hấp thu năng lượng ánh sáng thực hiện được nhờ hoạt động của sắc tố nào?-> Sắc tố quang hợp :clorôphin, II. Quang hợp ở các nhóm thực vật carôtenôit và xantophyl 1. Pha sáng - Nguồn gốc của ôxy trong quang hợp? - Pha sáng là pha ôxi hoá để sử dụng H+ -> Do quang phân ly nước và êlectron cho việc hình thành ATP và - Sản phẩm của pha sáng ?-> ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2. NADPH và O2 -Năng lượng cuả các photon kích thích - Quan sát hình và cho biết vị trí xảy ra hệ sắc tố thực vật: pha tối ? chdl + hγ <-> chdl* <-> chdl** chdl: trạng thái bình thường -> Pha tối diễn ra trong chất nền (stroma) chdl*: trạng thái kích thích của lục lạp chdl**: trạng thái bền thứ cấp -Khái niệm pha tối ?-> Là pha khử CO2 - Chất diệp lục ở trạng thái chdl* và nhờ ATP, NADPH để tạo các hợp chất hữu chdl** được sử dụng cho quá trình cơ (C6H12O6) quang phân li nước và phôtphorin hoá - Dựa vào sơ đồ hai pha của quang hợp, quang hoá để hình thành ATP và hãy nêu mối quan hệ giữa pha sáng và NADPH thông qua hệ quang hoá PSI và pha tối? PSII. Theo phản ứng: 12H2O+18ADP+ 18P vô cơ + 12NADP+.

<span class='text_page_counter'>(24)</span> -> Sản phẩm của pha sáng là : ATP, NADPH tham gia vào pha tối - Pha tối được thực hiện ở ba nhóm thực vật khác nhau nào ?-> Thực vật C3, C4 và thực vật CAM - Quang hợp ở 3 nhóm thực vật này có điểm giống nhau nào ? Khác nhau ?-> Đều giống nhau ở pha sáng – khác nhau ở pha tối - Thực vật C3 bao gồm các loại thực vật nào? -> Bao gồm từ các loài tảo đơn bào (ở nước) → loài cây gỗ lớn trong rừng. → Phân bố rộng - Dựa và sơ đồ sau, hãy mô tả ngắn gọn các giai đoạn của chu trình C3 ?-> Sản phẩm tạo đầu tiên là APG. - Tại sao gọi là thực vật C3 ?-> Vì gọi theo sản phẩm tạo đầu tiên là APG (3C ) - Cho biết tên chất nhận CO2 ?-> Chất nhận CO2 là Ribulôzơ -1,5-di P(5C) - Sản phẩm của pha sáng (ATP và NADPH) có vai trò gì ?-> Cung cấp ,để khử APG thành ALPG. - Sản phẩm của pha tối ?-> Tạo thành chất hữu cơ C6H12O6 -Các tế bào quang hợp của lá ?-> Nhu mô. -Thực vật C4 bao gồm các loại nào?-> Bao gồm một số thực vật ôn đới : Ngô,mía, cỏ lồng vực ,cỏ gấu. - Dựa và sơ đồ sau, hãy mô tả ngắn gọn các giai đoạn của chu trình C4 ? HS: 2 giai đoạn: - Giai đoạn lấy CO2 vào xảy ra ở tế bào nhu mô của lá. - Giai đoạn cố định CO2 theo chu trình Canvin xảy ra trong tế bào bao bó mạch . - Nêu sản phẩm cố định CO2 đầu tiên của thực vật C4 ?-> Sản phẩm tạo đầu tiên là chất hữu cơ có 4 C : Axít Ôxalô axêtíc ( AOA ) - Cho biết tên chất nhận CO2 ?-> Chất nhận CO2 là PEP (phốtpho enol piruvat) - Các điều kiện để con đường cố định CO2 của thực vật C4 xảy ra ?-> Nóng ẩm kéo dài ,ánh sáng cao ,nhiệt độ cao ,nồng.  18ATP + 12NADPH + 6O2 2. Pha tối - Pha tối là pha khử CO2 nhờ ATP và NADPH được hình thành trong pha sáng để tạo các hợp chất hữu cơ (C6H12O6) - Các nhóm thực vật giống nhau ở pha sáng, chỉ khác nhau ở pha tối.. a.Con đường cố định CO2 ở thực vật C3 - Chu trình Canvin - Benson. - Thực vật C3 bao gồm các loại thực vật từ các loài tảo đơn bào (ở nước) → loài cây gỗ lớn trong rừng. → Phân bố rộng. - Điều kiện môi trường của chu trình C3 : Nồng độ CO2 và O2, nhiệt độ, ánh sáng bình thường . - Chất nhận CO2 là Ribulôzơ -1,5-di P(5C). - Sản phẩm tạo đầu tiên là APG (3C ) và đặt tên cho thực vật là C3 - Sản phẩm của pha sáng (ATP và NADPH) có vai trò cung cấp ,để khử APG thành AlPG. - Sản phẩm của pha tối tạo thành chất hữu cơ C6H12O6 b. Con đường cố định CO2 ở thực vật C4 - Chu trình Hatch -Slack. - Thực vật C4 bao gồm một số thực vật ôn đới : Ngô,mía, cỏ lồng vực ,cỏ gấu. - Quá trình cố định CO2 của thực vật C4 có 2 giai đoạn: + Giai đoạn lấy CO2 vào xảy ra ở tế bào mô giậu của lá. + Giai đoạn cố định CO2 theo chu trình Canvin xảy ra trong tế bào bao bó mạch - Sản phẩm tạo đầu tiên là chất hữu cơ có 4 C : Axít Ôxalô axêtíc ( AOA ) - Chất nhận CO2 là PEP (phốt pho Ênol.

<span class='text_page_counter'>(25)</span> độ CO2 giảm,O2 tăng. - Thực vật CAM bao gồm các loại nào ? -> Thực vật CAM bao gồm các loại thực vật sống ở sa mạc : thơm, xương rồng, thanh long, thuốc bỏng, các cây mọng nước ở sa mạc. - Nhận xét chu trình C4 và chu trình CAM ->Giống nhau:chất nhận và sản phẩm đầu tiên.. piruvat) - Các điều kiện để con đường cố định CO2 của thực vật C4 xảy ra là Nóng ẩm kéo dài ánh sáng cao ,nhiệt độ cao, nồng độ CO2 giảm,O2 tăng c.Con đường cố định CO2 ở thực vật CAM - Thực vật CAM bao gồm các loại thực vật sống ở sa mạc : thơm,xương rồng,thanh long, thuốc bỏng, các cây mọng nước ở sa mạc. - Khí khổng đóng ban ngày ,mở ban đêm - Hạn chế thoát hơi nước. - cố định CO2 xẩy ra vào ban đêm ở lục lạp tế bào mô giậu.. Khác nhau : - Quá cố định COThực thực vật 2 của vật Thựctrình vật C4 CAM CAM xảy ra vào thời gian nào?-> Xảy ra - 2 giai đoạn đều - Giai đoạn cố định III. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM PHÂN vào ban đêm ở lục lạp tế bào mô giậu. xảy ra ban ngày. CO2 thực hiện ban - Tại sao thực vật CAM khí khổng đóng ? BIỆT CÁC NHÓM THỰC VẬT - Có 2 loại lục lạp ở đêm C3,C4,CAM -> Hạn chế thoát hơi nước. tế bào mô giậu và - Có 1 loại lục lạp ở - Mỗi nhóm thực vật có đặc điểm hình - Bảng 8.SGK,nêu sự khác biệt giữa thực bao bó mạch. tế bào mô giậu. thái, giải phẫu khác nhau,dẫn tới có đặc vật C3, C4 và CAM ? điểm sinh lý khác nhau giúp chúng thích - Mỗi nhóm thực vật có đặc điểm hình nghi với từng môi trường sống khác thái ,giải phẫu khác nhau,dẫn tới có đặc nhau . điểm sinh lý khác nhau giúp chúng thích - Hô hấp sáng chỉ có ở thực vật C3. nghi với từng môi trường sống khác nhau. - Đây là một hướng biến đổi sản phẩm - Hô hấp sáng chỉ có ở thực vật C3. Đây là một hướng biến đổi sản phẩm quang hợp có quang hợp có ý nghĩa thích nghi. ý nghĩa thích nghi. 4. Củng cố : - Sử dụng phần tóm tắt cuối bài để củng cố kiến thức về pha sáng ,pha tối và đặc điểm của 3 nhóm thực vật C3 ; C4, và CAM. - Nêu vai trò của pha sáng trong quang hợp ? Phân tích sự giống nhau và khác nhau giữa các con đường cố định CO2 ở 3 nhóm thực vật ? Giải thích sự xuất hiện các con đường cố định CO2 ở thực vật C4 và CAM ? - Trả lời câu hỏi trắc nghiệm :Chọn phương án đúng và giải thích 1. Giai đoạn QH thực sự tạo nên C6H12O6 ở cây mía là : a.Pha sáng b.Chu trình canvin c.Chu trình CAM d. Pha tối . 2. Một cây C3 và 1 cây C4 được đặt trong cùng 1 chuông thủy tinh khi dưới ánh sáng .Nồng độ CO2 thay đổi thế nào trong chuông ? a.Không thay đổi b.Giảm đến điểm bù của cây C3 c.Giảm đến điểm bù của cây C4 d.Nồng độ CO2 tăng. PHIẾU HỌC TẬP SỐ I TÌM HIỂU HAI PHA CUẢ QUÁ TRÌNH QUANG HỢP.

<span class='text_page_counter'>(26)</span> Các pha. Pha sáng. Nội dung Nguyên liệu. Pha tối. - Năng lượng ánh sáng - H2O - O2 - ATP, NADPH - Ôxi hoá. Sản phẩm Loại phản ứng. - ATP, NADPH - CO2 - CH2O - Khử. PHIẾU HỌC TẬP SỐ II TÌM HIỂU CHU TRÌNH CỐ ĐỊNH CO2 CUẢ 3 NHÓM THỰC VẬT (C3, C4, CAM). Nhóm thực vật Nội dung. C3. - Các cây ở vùng ôn đới Đối tượng và á nhiệt đới: lúa, ngô, TV khoai… Loại tế bào - Tế bào mô giậu thực hiện Số lần cố 1 định CO2 Ngày Thời gian Chất nhận CO2 đầu tiên Sản phẩm cố định đầu tiên Điều kiện cố định. C4. CAM. - Các cây ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới: mía, cỏ gấu, cỏ lồng vực… - Tế bào mô giậu và tế bào bao bó mạch 2. - Các cây ở vùng sa mạc, nơi khô hạn: xương rồng, cây thuốc bỏng.. - Tế bào mô giậu. Ngày. - Lần 1:Đêm - Lần 2: ngày (Phôtpho enol piruvat). 2. (Ribulôzơ 1,5 điphôtphat). (Phôtpho enol piruvat). - Hợp chất 3C (APG). - Hợp chất 4C: AOA (axit ôxalô axetic). Khí hậu ôn hoà: cường độ ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ CO2 và O2 bình thường.. Khí hậu nhiệt đới nóng Khí hậu vùng sa mạc ẩm kéo dài, ánh sáng khô hạn kéo dài, nhiệt cao, nhiệt độ cao, nồng độ cao độ CO2 giảm, nồng độ O2 tăng. - Hợp chất 4C: AOA. 5. Dặn dò: - Trả lời câu hỏi và bài tập trang 39 SGK. Sưu tầm 5 câu hỏi trắc nghiệm về bài này. - Đọc trước bài 9. Cầu ngang, ngày 17 tháng 9 năm 2012 Tổ trưởng.

<span class='text_page_counter'>(27)</span> Trần Thị Bình. Tiết 9.tuần 5. BÀI 9: ẢNH HƯỞNG CỦA NGOẠI CẢNH TỚI QUANG HỢP QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG I. Mục tiêu bài học : 1. Kiến thức: - Học sinh minh họa được bằng đồ thị các quan hệ giữa quang hợp với nồng độ CO2 với cường độ và thành phần quang phổ ánh sáng với nhiệt độ . - HS phân tích được mối quan hệ chặt chẽ giữa quang hợp với nước ,dinh dưỡng khoáng . - Học sinh xác định đượcđiểm bù ánh sáng ,điểm bão hòa CO2 và ánh sáng cùng với vai trò và ý nghĩa của nó trong các nhóm thực vật . 2. Kỹ năng: - Phát triển năng lực phân tích ,so sánh ,khái quát hóa,vận dụng vào thực tiễn sản xuất - Rèn luyện kỹ năng thảo luận nhóm và làm việc độc lập với SGK . 3. Thái độ: - HS nhận thức rõ chỉ có QH ở 1 cơ thể toàn vẹn mới quan hệ chặt chẽ với điều kiện môi trường ,đồng thời giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sống của cây xanh và tạo điều kiện để cây xanh hoạt động QH tốt nhất . II. Trọng tâm: - Mối quan hệ chặt chẽ giữa các nhân tố môi trường như: ánh sáng, nồng độ CO2, nhiệt độ, nước, dinh dưỡng khoáng với quang hợp cơ thể sinh vật..

<span class='text_page_counter'>(28)</span> III. Đồ dùng và phương pháp dạy học: 1. Phương pháp tổ chức dạy học: Hỏi đáp – tìm tòi, Hỏi đáp – tái hiện. 2. Thiết bị dạy học cần thiết : - Phóng to các hình 9.1 ;9.2;9.3 SGK. IV. Tiến trình bài giảng: 1. Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số và tác phong học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ: Nêu những điểm giống và khác nhau trong quang hợp ở 3 nhóm thực vật? 3. Bài mới Một quần thể cây trồng và một quần thể tảo đơn bào ,có hoạt động quang hợp tối ưu. Hai quần thể quang hợp này có sự khác nhau rất xa về năng suất sinh học.Tảo có năng suất SH cao gấp 5 lần năng suất SH của lúa ,do chúng thực hiện quá trình quang hợp trong các điều kiện môi trường nhân tạo tối ưu như ánh sáng ,nhiệt độ ,nồng độ CO2, nước và dinh dưỡng khoáng . Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung - Hãy phân tích hình 9.1 để thấy rõ mối quan I. Nồng độ CO2 hệ giữa QH với nồng độ CO2 và cho biết điểm Nồng độ CO2 trong không khí là bù ,điểm bão hòa CO2 là gì ? nguồn cung cấp Cacbon cho quang + CO2 trong không khí là nguồn cung cấp hợp. cacbon cho quang hợp. + Nồng độ CO2 trong không khí + Điểm bù CO2 : nồng độ CO2 để cường độ quyết định cường độ cuả quá trình quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau. quang hợp. + Điểm bão hòa CO2:nồng độ CO2 để cường - Điểm bù CO2: nồng độ CO2 để độ quang hợp đạt cao nhất . cường độ quang hợp và hô hấp bằng nhau. - Điểm bảo hoà CO2: nồng độ CO2 Cường độ QH cao mhất để cường độ quang hợp đạt cao nhất. - Nồng độ CO2 trong không khí = 0,03% là thích hợp cho quang hợp của cây . Cường độ qung hợp Điểm bão hòa CO2 Điểm bù CO2. Đồ thị mối quan hệ giữa cường độ QH và nồng độ CO2. - Phân tích sơ đồ sau để thấy rõ mối quan hệ giữa quang hợp với ánh sáng ? II. Cường độ,thành phần quang phổ ánh sáng. - Ánh sáng là yếu tố cơ bản để tiến hành quang hợp và ánh sáng quan hệ chặt chẽ,trực tiếp với quang hợp..

<span class='text_page_counter'>(29)</span> Cường độ QH cao mhất. Điểm bão hòa ánh sáng. Cường độ qung hợp. - Điểm bù ánh sáng :Cường độ ánh sáng để cường độ quang hợp và hô hấp bằng nhau. - Điểm bão hòa ánh sáng : Cường độ ánh sáng để cường độ quang hợp đạt cực đại.. Điểm bù ánh sáng. Đồ thị mối quan hệ giữa QH và cường độ ánh sáng.  Ánh sáng là yếu tố cơ bản để tiến hành quang hợp và ánh sáng quan hệ chặt chẽ,trực tiếp với quang hợp.  Điểm bù ánh sáng :Cường độ ánh sáng để cường độ quang hợp và hô hấp bằng nhau.  Điểm bão hòa ánh sáng : Cường độ ánh sáng để cường độ quang hợp đạt cực đại. - Từ sơ đồ sau nêu đặc điểm mối quan hệ giữa nhiệt độ và quang hợp?.  Hệ số Q10 : Chỉ mối quan hệ giữa nhiệt độ với tốc độ phản ứng của pha sáng và pha tối.  Pha sáng Q10 = 1,1 – 1,4 ; pha tối Q10= 2–3  Khi nhiệt độ tăng thì cường độ quang hợp tăng rất nhanh (thể hiện chủ yếu ở pha tối ).  Nhiệt độ từ 25 - 35oC là quang hợp mạnh nhất,sau đó giảm .  Nhóm thực vật C4 và CAM thích ứng với nhiệt độ cao trong quang hợp và sinh. - Trong cùng một cường độ chiếu sáng thì ánh sáng đơn sắc màu đỏ sẽ cho hiệu quả quang hợp cao hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh tím.. III. Nhiệt độ. - Hệ số Q10 : Chỉ mối quan hệ giữa nhiệt độ với tốc độ phản ứng của pha sáng và pha tối. - Pha sáng Q10 = 1,1 – 1,4 ; pha tối Q10= 2 – 3 - Khi nhiệt độ tăng thì cường độ quang hợp tăng rất nhanh (thể hiện chủ yếu ở pha tối ). - Nhiệt độ từ 25 - 35oC là quang hợp mạnh nhất,sau đó giảm . - Nhóm thực vật C4 và CAM thích ứng với nhiệt độ cao trong quang hợp và sinh trưởng. IV.Nước - Hàm lượng nước trong không khí, trong lá ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước. - Nước ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng và kích thước cuả lá - Nước ảnh hưởng đến tốc độ vận chuyển các sản phẩm quang hợp. - Hàm lượng nước trong tế bào ảnh hưởng đến độ hiđrat cuả chất nguyên sinh và do đó ảnh hưởng đến điều kiện làm việc cuả hệ thống enzim quang hợp. - Quá trình thoát hơi nước đã điều.

<span class='text_page_counter'>(30)</span> trưởng. - Nêu vai trò của nước đối với quang hợp? - Nước trong không khí,trong lá ,ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước,do đó ảnh hưởng đến hô hấp của lục lạp. - Ảnh hưởng đến tốc độ ST của lá . - Ảnh hưởng đến tốc độ QH. - Giúp điều hòa nhiệt độ của cây . - Là nguyên liệu tham gia trực tiếp QH. - Nêu vai trò của dinh dưỡng khoáng đối với quang hợp?  Các nguyên tố khoáng vừa là thành phần cấu trúc của bộ máy quang hợp ,vừa tham gia vào các hoạt động của nó .  Do đó ,dinh dưỡng khoáng có vai trò quan trọng và liên quan chặt chẽ với cường độ, hiệu suất quang hợp.. hoà nhiệt độ lá, do đó ảnh hưởng đến quang hợp. - Nước là nguyên liệu trực tiếp cho quang hợp với việc cung cấp H+ và êlectron cho phản ứng sáng. V. Dinh dưỡng khoáng - Các nguyên tố khoáng vừa là thành phần cấu trúc của bộ máy quang hợp, vừa tham gia vào các hoạt động của nó . - Do đó ,dinh dưỡng khoáng có vai trò quan trọng và liên quan chặt chẽ với cường độ, hiệu suất quang hợp.. 4 .Củng cố : - Sử dung phần tóm tắt cuối bài để cung cố KT cho HS - Tùy theo từng lớp mà phần này có thể khác nhau . PHIẾU HỌC TẬP TÌM HIỂU ẢNH HƯỞNG CUẢ NỒNG ĐỘ CO2, ÁNH SÁNG TỚI QUANG HỢP Các đại. Quang hợp và nồng độ CO2 Quang hợp và cường độ, thành phần quang phổ ánh sáng. diện Nội dung - Đặc điểm - Điểm bù - Điểm bảo hoà Ý nghĩa ứng dụng 5. Dặn dò : - Học bài và trả lờ các câu hỏi SGK trang 42 - Chuẩn bị : Quang hợp và năng suất cây trồng .. Cầu ngang, ngày 29 tháng 10 năm 2012 Tổ trưởng.

<span class='text_page_counter'>(31)</span> Trần Thị Bình. Tiết 10, tuần 5. BÀI 10: QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG I. Mục tiêu bài học - Chứng minh được quang hợp là quá trình quyết định năng suất cây trồng . - Giải thích các biệm pháp KH-KT nhằm nâng cao năng suất cây trồng . - Giáo dục ý thức tìm hiểu và ứng dụng các biện pháp KH- KT trong sản xuất và tin tưởng vào triển vọng của năng suất cay trồng. II. Trọng tâm - Quang hợp quyết định năng suất cây trồng, do đó con người có thể chủ động nâng cao năng suất cây trồng bằng cách điều khiển quang hợp của quần thể cây trồng. III. Đồ dùng và phương pháp dạy học: 1. Phương pháp tổ chức dạy học: Hỏi đáp – tìm tòi, Hỏi đáp – tái hiện. 2. Thiết bị dạy học cần thiết : - Phóng to các hình 11.1 ;11.2;11.3 SGK . IV. Tiến trình bài giảng: 1. Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số và tác phong học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ: Nêu và phân tích các yếu tố ngoại cảnh có ảnh hưởng tới quang hợp? 3. Bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh - Tại sao nói quang hợp quyết định I.Quang hợp quyết định năng suất cây năng suất cây trồng ?->Vì quang hợp trồng tạo ra 90 - 95% tổng lượng chất hữu cơ - Vì quang hợp tạo ra 90 - 95% tổng trong cây . lượng chất hữu cơ trong cây . - Nêu biểu thức quan hệ giữa quang II.Các biện pháp nâng cao năng suất hợp và năng suất ? cây trồng thông qua quang hợp Biểu thức của SGK ,GV giảng giải cho 1. Biểu thức mối quan hệ giữa hoạt.

<span class='text_page_counter'>(32)</span> HS Nkt = ( FCO2.LKf. Kkt )n (tấn /ha ) - Nkt (Năng suất kinh tế ): là phần chất khô tích lũy trong cơ quan kinh tế. - FCO2 (khả năng quang hợp): Gồm cường độ quang hợp. - L(diện tích quang hợp ):gồm chỉ số diện tích lá. - Kf (hệ số hiệu quả quang hợp ): là tỉ số giữa phần chất khô còn lại và tổng số chất khô quang hợp được. - Kkt (hệ số kinh tế ):là tỉ số giữa số chất khô tích lũy trong cơ quan kinh tế và tổng số chất khô quang hợp được. - n : thời gian hoạt động của bộ máy quang hợp - Cho HS phân tích qua biểu thức trên để nêu được năng suất cây trồng phụ thuộc vào các yếu tố nào ? -> FCO2,L, Kf, kkt, n - Cho HS đọc phần KT trong SGK và nêu lên các biệm pháp nhăm nâng cao năng suất cây trồng - Tăng cường độ và hiệu suất quang hợp bằng chọn giống và kỹ thuật . - Điều khiển sự sinh trưởng diện tích lá - Nâng cao hiệu số hiệu quả quang hợp và hệ số kinh tế . - Chọn giống cây trồng có thời gian sinh trưởng vừa phải hoặc đúng thời vụ. Trong phần này GV cho HS đọc KT của SGK và GV phân tích từng vấn đề để HS thấy được triển vọng của việc tăng NS cây trồng là rất lớn ,đặc biệt với 1 nước có khí hậu nhiệt đới như VN ,nguồn năng lưởng ánh sáng là vô tận - hệ số năng lượng ánh sáng lý thuyết và thực tế - nguyên tắc tính hệ số này để HS nhận thức rõ: tiềm năng của năng suất thực vật và triển vọng năng suất cây trồng trong tương lai - Hệ số sử dụng năng lượng ánh sáng lý thuyết? - Hệ số sử dụng năng lượng ánh sáng thực tiễn. động quang hợp và năng suất cây trồng. Mối quan hệ giữa hoạt động của bộ m¸y quang hîp vµ n¨ng suÊt biÓu diÔn b»ng ph¬ng tr×nh sau : (FCO2 .L.K KT )1,2,...,n T N KT = 10000 ( ha ) N KT :N¨ng suÊt kinh tÕ FCO2. :khả năng quang hợp L: DiÖn tÝch quang hợp K f : HÖ sè hiÖu qu¶ cña quang hîp. K KT : HÖ sè kinh tÕ . n :Thời gian hoạt động của bộ mỏy quang hợp 2.Năng suất cây trồng phụ thuộc vào các yếu tố - Khả năng quang hợp của giống cây trồng (FCO2) - Nhịp điệu sinh trưởng của bộ máy quang hợp (L) bộ lá - Khả năng tích lũy chất khô vào cơ quan kinh tế(Kf; Kkt) - Thời gian hoạt động của bộ máy quang hợp(n). 3.Biệm pháp kỹ thuật nâng cao năng suất cây trồng - Tăng cường độ và hiệu suất quang hợp bằng chọn giống và kỹ thuật . - Điều khiển sự sinh trưởng diện tích lá - Nâng cao hiệu số hiệu quả quang hợp và hệ số kinh tế . - Chọn giống cây trồng có thời gian sinh trưởng vừa phải hoặc đúng thời vụ. III. Triển vọng năng suất cây trồng - Hệ số sử dụng ánh sáng lý thuyết là tỷ số % giữa số năng lượng tích lũy trong sản phẩm quang hợp và số năng lượng sử dụng cho quang hợp . - VD: hệ số sử dụng năng lượng ánh sáng đỏ khoảng 32% ,ánh sáng xanh tím 19%. - Hệ số sử dụng năng lượng ánh sáng thực tiễn là tỷ số % giữa số năng lượng tích lũy trong sinh khối quang hợp của quần thể và số năng lượng ánh sáng rơi.

<span class='text_page_counter'>(33)</span> xuống quần thể được sử dụng cho quang hợp . VD: hệ số sử dụng năng lượng ánh sáng của lúa:0,5-1.5% 4. củng cố : - củng cố khung. - câu hỏi bài tập. 5. dặn dò : học sinh về học bài và xem trước bài mới Cầu ngang, ngày 29 tháng 10 năm 2012 Tổ trưởng Trần Thị Bình.

<span class='text_page_counter'>(34)</span> Tiết 11, tuần 6.. BÀI 11 : HÔ HẤP Ở THỰC VẬT I. Mục tiêu bài học : 1. Kiến thức: - Học sinh trình bày được vai trò của QT hô hấp . - HS giải thích và minh họa bằng công thức hoặc sơ đồ QT đường phân ,QT hô hấp kỵ khí (Lên mem ) ,QT hô hấp hiếu khí ,phân tích được sự khác nhau của 2 QT này . - Học sinh tìm được hệ số hô hấp (RQ) và nêu được ý nghĩa của nó . - Mô tả được QT hô hấp sáng bằng sơ đồ . 2. Kỹ năng: - Phát triển năng lực phân tích ,so sánh ,khái quát hóa,vận dụng vào thực tiễn sản xuất - Rèn luyện kỹ năng thảo luận nhóm và làm việc độc lập với SGK . 3. Thái độ: - HS nhận thức rõ vai trò quan trọng của quá trình hô hấp .. - Giáo dục ý thức tìm hiểu và ứng dụng trong bảo quản nông sản. II. Trọng tâm: - Vai trò của hô hấp. - Cơ chế của quá trình hô hấp trong cơ thể sinh vật. - Hệ số hô hấp. - Khái niệm về hô hấp. III. Đồ dùng và phương pháp dạy học: 1. Phương pháp tổ chức dạy học: Hỏi đáp – tìm tòi, Hỏi đáp – tái hiện. 2. Thiết bị dạy học cần thiết : - Phóng to các hình 11.1 ;11.2;11.3 SGK . IV. Tiến trình bài giảng: 1. Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số và tác phong học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ: - Biện pháp nâng cao năng suất cây trồng 3. Bài mới: Tại sao thực vật phải hô hấp? Hô hấp là gì và vai trò của nó ? Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung - Nguyên liệu tham gia và Sản phẩm tạo I. Định nghĩa : thành trong hô hấp ? - Hô hấp là quá trình ôxy hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O,đồng - Phương trình của hô hấp ? thời giải phóng năng lượng. C6H12O6 + 6O2 →6CO2 + 6H2O + Q - Phöông trình toång quaùt - Thế nào là hô hấp ?Quan sát sơ đồ C6H12O6 + 6 CO2 → 6 CO2 + 6 H2O sau,nêu vai trò của quá trình hô hấp ? + Q (nhieät + ATP) - Hô hấp có vai trò đặc biệt quan trọng 2. Vai trò của hô hấp trong quá trình :Trao đổi chất và chuyển Hô hấp là quá trình sinh lí trung tâm hóa năng lượng . của cây, có vai trò đặt biệt quan trọng - Năng lượng hóa học được giải phóng trong các quá trình trao đổi chất và dạng ATP,sử dụng cho hoạt động sống chuyển hóa năng lượng - Tạo nhiều sản phẩm trung gian ,là - Năng lượng hóa học được giải phóng nguyên liệu để tổng hợp các chất trong cơ dạng ATP,sử dụng cho hoạt động sống thể. - Tạo nhiều sản phẩm trung gian ,là.

<span class='text_page_counter'>(35)</span> Tóm lại : hô hấp là quá trình tổng hợp cả về năng lượng lẫn vật chất . - Cơ quan hô hấp của thực vật ?-> Thực vật không có cơ quan hô hấp như động vật,nên hô hấp xảy ra ở tất cả các cơ quan của cơ thể. - Nêu tên bào quan hô hấp của thực vật? - cho HS quan sát hình và sau,nêu cơ chế của quá trình hô hấp ,gồm mấy giai đoạn?. - Giai đoạn 1 xảy ra ở đâu trong tế bào ? - Nguyên liệu tham gia vào giai đoạn 1 và sản phẩm tạo thành? Giai đoạn 1 ( Đường phân ) C6H12O6 → CH3-CO-COOH +ATP +NADH (Glucôzơ) Giai đoạn 2 - nêu giai đoạn 2 cơ chế của quá trình hô hấp , diễn ra thế nào? - Nếu có O2 :Hô hấp hiếu khí - Nếu không có O2 :Hô hấp kị khí (lên men) Axít piruvíc → Rượu êtilíc +CO2+ N lượng Kị khí Axít piruvíc → Axit Lactíc + Năng lượng - Hô hấp hiếu khí xảy ra ở ty thể theo chu trình Crep - Quan sát sơ đồ hô hấp hiếu khí :nêu nguyên liệu và sản phẩm tạo thành ? Axit piruvíc→ CO2+ ATP + NADH +FADH2 (CH3CO- COOH) * Giai đoạn 3. nguyên liệu để tổng hợp các chất trong cơ thể. II.CƠ QUAN VÀ BÀO QUAN HÔ HẤP 1. Cơ quan hô hấp: hô hấp xảy ra ở tất cả các cơ quan của cơ thể. 2.Bào quan hô hấp: là Ti thể III. CƠ CHẾ HÔ HẤP - Cơ chế của quá trình hô hấp gồm 3 giai đoạn. Giai đoạn 1 ( Đường phân xảy ra ở tế bào chất ) Glucozo -> Axit Piruvic +ATP +NADH giai đoạn 2 + Nếu có O2 :Hô hấp hiếu khí theo chu trình Crep Axit piruvíc→CO2+ ATP + NADH +FADH2 + Nếu không có O2 :Hô hấp kị khí (lên men) Axít piruvíc→Rượu êtilíc+CO2+Q Axít piruvíc → Axit Lactíc + Q Giai đoạn 3 - Chuyền êlectron và phốtphorin hóa ôxi tạo ATP và H2O ,cần có O2 IV.HỆ SỐ HÔ HẤP - Là tỷ số giữa số phân tử CO2 thải ra và số phân tử O2 lấy vào khi hô hấp. - RQ của 1 số nhóm chất: + Cacbohiđrat: = 1 + Lipit, protein: < 1 + axit hữu cơ: > 1 - Ý nghĩa: biết RQ => biết được nguyên liệu đang hô hấp thuộc nhóm chất gì và đánh giá được tình trang hô hấp của cây. V.HÔ HẤP SÁNG - Hô hấp xảy ra ngoài ánh sáng : khi cường độ ánh sáng cao, CO2 cạn kiệt ,O2 tích lũy nhiều (gấp 10 lần so với CO2), Chủ yếu xảy ra ở TV C3 - Bào quan thực hiện: lục lạp, peroxixom, ti thể - Đặc điểm: xảy ra đồng thời với quang hợp, không tạo ATP, tiêu hao rất nhiều sản phẩm quang hợp (30% - 50%) - O2 liên kết với RiDP(C5),bị ôxy hóa.

<span class='text_page_counter'>(36)</span> - Chuyền êlectron và phốtphorin hóa ôxi tạo thành axit glicolic (C2) tạo ATP và H2O ,cần có O2 - Glicolic chuyển vào Perôxixôm tạo - Hệ số hô hấp là gì ? thành glixin - Từ phương trình hô hấp xác định hệ số - Glixin chuyển vào ty thể ,phân giải hô hấp thành CO2 - Nêu ý nghĩa của hệ số hô hấp ? V. MỐI QUAN HỆ GIỮA QUANG - Quan sát sơ đồ cho biết :nguồn gốc HỢP VÀ HÔ HẤP TRONG CÂY nguyên liệu của hô hấp sáng .Hô hấp Quang hợp tích lũy năng lượng, tạo sáng xảy ra ở thực nào và ở các bào quan các chất hữu cơ, oxi là nguyên liệu cho nào ? quá trình hô hấp - Hô hấp xảy ra ngoài ánh sáng : khi cường Ngược lại hô hấp tạo năng lượng độ ánh sáng cao, CO2 cạn kiệt ,O2 tích lũy cung cấp cho các hoạt động sống trong nhiều (gấp 10 lần so với CO2) đó có tổng hợp các chất tham gia quang - O2 liên kết với RiDP(C5),bị ôxy hóa tạo hợp (sắc tố, enzim, chất nhận Co2…), thành axit glicolic (C2) tạo ra H2O và CO2 là nguyên liệu cho - Glicolic chuyển vào Perôxixôm tạo thành quá trình quang hợp glixin - Glixin chuyển vào ty thể ,phân giải thành CO2 - Hô hấp sáng có lợi hay có hại?-> Có hại vì làm tiêu hao 50% sản phẩm QH - Quan sát sơ đồ để giải thích mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp và hoàn thiện 4.Củng cố : - Hô hấp là quá trình ôxy hóa các hợp chất hữu cơ để giải phóng năng lượng cho mọi hoạt động sống của cơ thể . - Hô hấp xảy ra ở chất tế bào và ở ty thể của tất cả các tế bào sống ,theo các giai đoạn : Đường phân ,sau đó tùy theo ĐK mà lên men hay hô hấp hiếu khí . - Hệ số hô hấp cho biết nguyên liệu đang hô hấp và tình trạng hô hấp của cơ thể. 5. Dặn dò  Học bài và trả lời câu hỏi SGK trang 50  Chuẩn bị trước bài 12. Cầu ngang, ngày 29 tháng 10 năm 2012 Tổ trưởng. Trần Thị Bình.

<span class='text_page_counter'>(37)</span> Tiết 12, tuần 6 .. BÀI 12 : ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN HÔ HẤP I. Mục tiêu bài học : 1. Kiến thức: - Học sinh trình bày được mối quan hệ chặt chẽ giữa hô hấp và nhiệt độ ,hàm lượng nước ,nồng độ CO2 và O2. - Giải thích được quá trình vận dụng mối liên quan giữa hô hấp và các điều kiện MT trong bảo quản nông sản ,thực phẩm ,rau quả. - Xây dựng ý thức vận dụng kiến thứ học được vào việc giải quyết các vân đề thực tiễn. 2. Kỹ năng: - Phát triển năng lực phân tích ,so sánh ,khái quát hóa,vận dụng vào thực tiễn sản xuất - Rèn luyện kỹ năng thảo luận nhóm và làm việc độc lập với SGK . 3. Thái độ: - HS nhận thức rõ vai trò quan trọng của quá trình hô hấp .. - Giáo dục ý thức tìm hiểu và ứng dụng trong bảo quản nông sản. II. Trọng tâm: - Mối quan hệ chặt chẽ giữa nhiệt độ, hàm lượng nước, nồng độ O2 và CO2 với hô hấp thực vật. - Vấn đề bảo quản và các phương pháp bảo quản nông sản III. Đồ dùng và phương pháp dạy học: 1. Phương pháp tổ chức dạy học: Hỏi đáp – tìm tòi, Hỏi đáp – tái hiện. 2. Thiết bị dạy học cần thiết : - Phóng to các hình 12.1 ;12.2.SGK . IV. Tiến trình bài giảng: 1. Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số và tác phong học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ: -Trình bày các giai đoạn trong hô hấp? - Nêu sự khác nhau giữa hô hấp hiếu khí và quá trình lên men ở thực vật. 3. Bài mới: Hạt thóc nẩy mầm để HS suy nghĩ về các điều kiện môi trường liên quan đến hô hấp để vào nội dungcủa bài .Từ TN nẩy mầm của hạt ,thấy được hô hấp liên quan đến nhiệt độ ; O2 và nước . Hoạt động của giáo viên và học sinh - Mối liên quan giữa hô hấp và nhiệt như thế nào ?-> Hô hấp phụ thuộc chặt chẽ vào nhiệt độ, vì hô hấp bao gồm các phản ứng hóa học do các enzim xúc tác. -Nhiệt độ tối thiểu cây bắt đầu hô hấp: 0- 10oC - Nhiệt độ tối ưu cho hô hấp : 30 - 35oC - Nhiệt độ tối đa cho hô hấp :40 - 45oC. Nội dung I. NHIỆT ĐỘ Hô hấp phụ thuộc chặt chẽ vào nhiệt độ ,vì hô hấp bao gồm các phản ứng hóa học do các enzim xúc tác. - Mỗi loài thực vật có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ riêng + Nhiệt độ tối thiểu cây bắt đầu hô hấp: 00C – 100C + Nhiệt độ tối ưu cho hô hấp: 300C –.

<span class='text_page_counter'>(38)</span> - Nêu vai trò của nước với hô hấp ?-> Nước là dung môi và là môi trường cho phản ứng hóa học xảy ra. - Tham gia vào quá trình hô hấp. - Lượng nước tăng thì cường độ hô hấp tăng. - Cường độ hô hấp tỷ lệ thuận với hàm lượng nước. - Mối quan hệ giữa hàm lượng nước và cường độ hô hấp ?-> Lượng nước tăng thì cường độ hô hấp tăng. Cường độ hô hấp tỷ lệ thuận với hàm lượng nước. - Vai trò O2 trong hô hấp ? - O2 tham gia trực tiếp vào ôxy hóa các chất hữu cơ và trong hô hấp hiếu khí. - Nồng độ O2 tăng thì hô hấp tăng . - Nồng độ O2 trong không khí giảm dưới 10% ,hô hấp hiếu khí giảm . - Sự thay đổi nồng độ CO2 liên quan đến hô hấp như thế nào ? - Nếu tăng nồng độ CO2 thì hô hấp giảm ,vì hô hấp hấp thụ O2 và thải CO2. - Nồng độ CO2 cao trong môi trường sẽ ức chế thải CO2,gây ức chế hô hấp. - Mục tiêu bảo quản nông sản là gì ?-> Giữ được mức tối đa số lượng và chất lượng sản phẩm bảo quản - Hô hấp gây hậu quả gì cho việc bảo quản nông sản?  Tiêu hao chất hữu cơ ,giảm chất lượng và số lượng nông sản  Hô hấp tăng nhiệt độ,tăng độ ẩm,làm tăng cường độ hô hấp .  Thay đổi thành phần khí trong môi trường (O2 giảm ,CO2 tăng )hô hấp kị khí xảy ra ,nông sản bị phân hủy nhanh chóng. - Tại sao cần phải giảm hô hấp đến mức tối thiểu khi bảo quản nông sản ?-> Vì hô hấp giảm đến 0 ,lúc đó nông sản bảo quản sẽ hư hỏng hoặc bị chết . - Nêu các biện pháp bảo quản?->đọc SGK. 350C + Nhiệt độ tối đa cho hô hấp: 400C – 450C - Nhiệt độ tăng đến nhiệt độ tối ưu => cường độ hô hấp tăng Nhiệt độ tăng quá nhiệt độ tối ưu thì cường độ hô hấp giảm II. HÀM LƯỢNG NƯỚC - Nước là dung môi và là môi trường tối ưu cho các phản úng hóa học. - Nước tham gia trực tiếp vào quá trình Oxi hóa nguyên liệu hô hấp. - Hàm lượng nước trong cơ quan, cơ thể thì hô hấp liên quan trực tiếp đến cường độ hô hấp. - Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với hàm lượng nước trong cơ thể. - Khi tăng hàm lượng nước trong cơ quan, cơ thể thì cường độ hô hấp tăng và ngược lại III. NỒNG ĐỘ O2 VÀ CO2 1.Nồng độ O2 - O2 tham gia trực tiếp vào ôxy hóa các chất hữu cơ và trong hô hấp hiếu khí. - Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với nồng độ O2 - Nếu nồng độ O2 giảm xuống dưới 10% thì hô hấp sẽ bị ảnh hưởng và khi giảm xuống dưới 5% thì cây chuyển sang phân giải kị khí gây bất lợi cho cây trồng 2.Nồng độ CO2 Nếu tăng nồng độ CO2 thì hô hấp giảm ,vì hô hấp hấp thụ O2 và thải CO2. III. HÔ HẤP VÀ VẤN ĐỀ BẢO QUẢN NÔNG SẢN 1. Mục tiêu của bảo quản Giữ được đến mức tối đa số lượng và chất lượng của đối tượng bảo quản trong suốt quá trình bảo quản 2. Hậu quả của hô hấp với quá trình bảo quản nông sản - Làm giảm số lượng và chất lượng nông sản bảo quản - Làm tăng cường độ hô hấp của đối.

<span class='text_page_counter'>(39)</span> kết hợp với kiến thức về hô hấp để đưa ra các biện pháp  Bảo quản khô  Bảo quản lạnh  Bảo quản trong điều kiện nồng độ CO2 cao.. tượng bảo quản do làm tăng nhiệt độ và độ ẩm của đối tượng và môi trường bảo quản - Làm thay đổi thành phần khí trong môi trường bảo quản => đối tượng bảo quản bị phân huỷ nhanh chóng. 3. Các biện pháp bảo quản - Bảo quản khô: áp dụng với các loại hạt bảo quản trong kho, hạt cần giữ ở 13 – 16% độ ẩm - Bảo quản lạnh: áp dụng với các loại thực phẩm, rau quả - Bảo quản trong điều kiẹn nồng độ CO2 cao:Thường dùng qua các túi nilon hoặc các kho kín có nồng độ CO2 cao.. 4.CỦNG CỐ - Tại sao không để rau quả trên ngăn đá của tủ lạnh ? -Vì nhiệt độ dưới 0oC sẽ làm nước trong quả đông lại thành đá ,phá vỡ hết các tế bào của rau ,quả. 5. DẶN DÒ - Học bài, trả lời câu hỏi SGK trang 53 Cầu ngang, ngày 29 tháng 10 năm 2012 Tổ trưởng. Trần Thị Bình.

<span class='text_page_counter'>(40)</span> Tiết 13, tuần 7.. BÀI 13: THỰC HÀNH : TÁCH CHIẾT SẮC TỐ TỪ LÁ VÀ TÁCH CÁC NHÓM SẮC TỐ BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC I. Mục tiêu bài học : 1. Kiến thức: - Quan sát được hỗn hợp sắc tố rút ra từ lá màu xanh lục và khi tách được 2 nhóm sắc tố riêng rẽ sẽ quan sát được nhóm clorophyl có màu xanh lục ,nhóm carotenôit1 có màu vàng. - Củng cố kiến thức đã học về sắc tố quang hợp ở các bài lý thuyết 2. Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng thao tác với các dụng và hóa chất trong phóng thí nghiệm .Đặc biệt là kỹ năng tách chiết hỗn hợp dung dịch màu . 3. Thái độ: - Hình thành thái độ hiểu biết về kiến thức. II. Phương pháp và thiết bị dạy học: 1. Phương pháp tổ chức dạy học: - GV hướng dẫn cho các nhóm làm theo SGK,sau đó quan sát và viết báo cáo thu hoạch nộp cho GV phần vừa quan sát được. 2. Thiết bị dạy học cần thiết : - Mẫu vật : Lá cây khoai lang ,cải ,đậu ,lá dâu tằm tươi còn non và lá già có màu vàng nhạt. - Hóa chất :Axêton ,benzen ,không có thay bằng Alcon 90 - 96Co. - Dụng cụ : Cối chày sứ, phễu lọc ,giấy lọc ,bình chiết III. Tiến trình tổ chức bài dạy : 1. Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số và tác phong học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung - Chuẩn bị nguyên liệu và dụng cụ 1.Chiết rút sắc tố: - GV làm trước và hướng dẫn HS - Lấy 2 - 3g lá tươi ,cắt nhỏ cho vào làm theo cối sứ ,nghiền nát với 1 ít Axetôn 8o - Chuẩn bị nguyên liệu và dụng cụ % cho thật nhuyễn ,thêm axetôn, - GV chuẩn bị đầy đủ và làm thử khuấy đều ,lọc qua phễu lọc vào bình trước . chiết ,ta được 1 hỗn hợp sắc tố màu - Tiến hành thí nghiệm GV hướng xanh lục. dẫn HS đọc thông tin trong SGK 2. Tách các sắc tố thành phẩm về tiến hành thí nghiệm . - Lấy 1 lượng benzen gấp đôi lượng - GV hướng dẫn HS tiến hành thí dịch vừa chiết,đổ vào bình chiết ,lắc nghiệm và các quan sát . đều ,rồi để yên . - Nguyên tắc thực hành : - Vài phút sau quan sát bình chiết sẽ + các sắc tố của lá cây chỉ tan trong các thấy dung dịch màu phân thành 2 lớp: dung môi hữu cơ và các sắc tố thành + Lớp dưới có màu vàng là màu của phẩm lại có khả năng hòa tan tốt trong caroten hòa tan trong benzen..

<span class='text_page_counter'>(41)</span> các dung môi khác nhau . + Lớp trên có màu xanh lục lá màu + Ví dụ :Nhóm carotenoit hòa tan tốt trong của diệp lục hòa tan trong axetôn. benzen ,nhóm clorophyl thì không . 4. Kiểm tra và đánh giá: - Kiểm tra vở tường trình thực hành của học sinh vả sự dụng các câu hỏi ở cuối bài. 5. Phần thu hoạch : - Kết luận mỗi nhóm sắc tố có màu đặc trưng của mình - Nhóm diệp lục có màu xanh lục ,nhóm carotenoit có màu vàng - Trong hỗn hợp sắc tố ,màu lục của diệp lục lấn át màu vàng của carotenôit ,vì clorophyl chiếm tỷ lệ cao về hàm lượng - Sắc tố chỉ tan trong dung môi hữu cơ ,không tan trong nước. Cầu ngang, ngày 29 tháng 10 năm 2012 Tổ trưởng. Trần Thị Bình. Tiết 14, tuần 7.. BÀI 14: THỰC HÀNH :.

<span class='text_page_counter'>(42)</span> CHỨNG MINH QUÁ TRÌNH HÔ HẤP TỎA NHIỆT I. Mục tiêu bài học : 1. Kiến thức: - Minh họa bài giảng về hô hấp :Hô hấp là QT ôxi hóa các hợp chất hữu cơ để giải phóng ra năng lượng sinh học (ATP,chứa khoảng 50% năng lượng của nguyên liệu hô hấp )và năng lượng dưới dạng nhiệt .Hô hấp là 1 QT tỏa nhiết . 2. Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng thực hiện chính xác các thao tác trong phòng thí nghiệm. - Rèn luyện kỹ năng phán đoán ,tư duy logic trong QT tiên hành thí nghiệm . 3. Thái độ: - Hình thành thái độ hiểu biết về kiến thức thực và yêu thích sinh vật . II. Phương pháp và thiết bị dạy học: 1. Phương pháp tổ chức dạy học: - GV giới thiệu về nguyên tắc và phương pháp tiến hành TN, hướng dẫn cho các nhóm làm theo SGK,sau đó quan sát và viết báo cáo thu hoạch nộp cho GV phần vừa quan sát được. - Hướng dẫn HS chuẩn bị TN và theo dõi kết quả TN trước ở nhà ,ghi chép lại kết quả TN vào tập . - Sử dụng kết quả TN trước ở nhà ,hướng dẫn thảo luận nhóm để rút ra kết luận giải thích KQ thí nghiệm và viết báo cáo. 2. Thiết bị dạy học cần thiết : - Khoảng 1kg thóc hay đậu ,ngô . - Một bình thủy tinh miệng rộng có thể tích khoảng 2-3 lít ,1 nhiệt kế ,1 hộp xốp to cách nhiệt tốt để đựng bình. III. Tiến trình tổ chức bài giảng: 1. Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số và tác phong học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Từ kiến thức lý thuyết về QT nẩy mầm, dẫn đến hô hấp của hạt khi nẩy mầm và hiệu quả hô hấp . 1. Phần tổ hướng dẫn chuẩn bị TN ở nhà : Thí nghiệm: - Ngâm 1kg hạt trong nước (35-40oC) trong 2-3giờ - Vớt hạt ra ,cho vào bình thủy tinh ,cắm nhiệt kế vào khối hạt ,nút kín ,đặt bình trong hộp xốp . - Theo dõi nhiệt độ lúc bắt đầu cắm nhiệt kế ,sai 1giờ ,2 giờ ,3giờ. Ghi lại kết quả thí nghiệm vào vở : Thời gian 1 giờ 2 giờ 3 giờ Nhiệt độ 2. Phần tổ chức bài dạy trên: a.Kiểm tra lí thuyết : GV yêu cầu HS nhắc lại nguyên tắc và cách tiến hành thí nghiệm. b.Báo cáo kết quả thí nghiệm đã chuẩn bị ở nhà: mỗi nhóm cử 1 đại diện lên báo cáo kết quả..

<span class='text_page_counter'>(43)</span> c.Các nhóm so sánh kết quả thí nghiệm , trao đổi thảo luận, giải thích kết quả thí nghiệm dưới sự hướng dẫn của GV và rút ra kết luận: “Hô hấp là một quá trình tỏa nhiệt”. d.GV hướng dẫn HS tính hệ số hiệu quả năng lượng hô hấp: Hệ số hiệu quả năng lượng hô hấp = Số NL tích lũy trong ATP/Số NL chứa trong đối tượng hô hấp (%) Cụ thể là Hệ số hiệu quả năng lượng hô hấp = (7,3 kcal.38 ATP)/674 kcal = 41% → kết quả lí thuyết và thực hành đều chứng minh rằng hô hấp là quá trình tỏa nhiệt. IV.THU HOẠCH - Cho HS viết báo cáo thí nghiệm.. Cầu ngang, ngày 29 tháng 10 năm 2012 Tổ trưởng. Trần Thị Bình.

<span class='text_page_counter'>(44)</span> Tiết 15 tuần 8.. B. Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật BÀI 15: TIÊU HÓA I. Mục tiêu bài học : 1. Kiến thức: - Phân biệt chuyển hóa trung gian và chuyển hóa vật chất năng lượng ở tế bào . - Phân biệt tiêu hóa nội bào với tiêu hóa ngoại bào và nêu được sự phức tạp hóa trong cấu tạo của cơ quan tiêu hóa trong quá trình tiến hóa của các động vật . - Trình bày được đặc điểm cấu tạo của cơ quan tiêu hóa thích nghi với chế độ của động vật ăn thịt và ăn tạp. - Trình bày cơ chế và quá trình hấp thụ các chất dinh dưỡng và con đường vận chuyển các chất hấp thụ 2. Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh, tổng hợp. - Rèn luyện kỹ năng thảo luận nhóm và làm việc độc lập với SGK . 3. Thái độ: - Hình thành thái độ quan tâm đến các hiệng tượng của sinh giới . II. Trọng tâm: - Phân biệt biến đổi trung gian ( tiêu hóa) với chuyển hóa nội bào ( đồng hóa và dị hóa). - Phân biệt tiêu hóa nội bào ( ở động vật nguyên sinh) và tiêu hóa ngoại bào ( ở hầu hết các động vật đa bao. - Trong quá trình tiêu hóa, những biến đổi cơ học chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho sự biến đổi hóa học. biến đổi hóa học tạo ra sản phẩm đơn giản để hấp thụ. - Đặc điểm cấu tạo của các cơ quan tiêu hóa thích nghi với chế độ ăn. III. Đồ dùng và phương pháp dạy học: 1. Phương pháp tổ chức dạy học: Hỏi đáp – tìm tòi, Hỏi đáp – tái hiện. 2. Thiết bị dạy học cần thiết : - Sử dụng sơ đồ tranh 15.1 ; 15.2 của SGK . IV. Tiến trình bài giảng: 1. Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số và tác phong học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra. 3. Bài mới: Dùng hình 15.1 cho HS quan sát để hình thành khái niệm tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào . - Quá trình tiêu hóa bao gồm 2 quá trình liên quan : + Quá trình biến đổi cơ học .+ Quá trình biến đổi hóa học.. Hoạt động của giáo viên và học sinh - Vì sao khi ăn thịt bò chúng ta không bị biến thành bò? -> prôtêin (của bò) khi ăn vào nhờ quá trình tiêu hóa bị biến đổi thành axit amin ,glixêrin - axit béo→ được hấp thụ vào máu đưa các tế bào để tổng hợp thành prôtêin (của người). Nội dung I.Khái niệm tiêu hóa. - Là quá trình biến đổi các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản,dể hấp thu (sản phẩm này được hấp thụ ở ruột) cung cấp cho các tế bào ( thông qua màng tế bào)..

<span class='text_page_counter'>(45)</span> - Tiêu hóa là gì ? - treo tranh thực bào ở trùng biến hình hỏi ->Trùng biến hình lấy thức ăn vào TB bằng cách thực bào. -Sự biến đổi và hấp thụ thức ăn xảy ra như thế nào ?-> Các ĐV đơn bào → chủ yếu là tiêu hóa nội bào. -Thức ăn được biến đổi trong lizôxom của TB nhờ các enzim thủy phân. -Tiêu hóa nội báo là gì ? - ĐV có túi tiêu hóa như ruột khoang → chủ yếu là tiêu hóa ngoại bào -Thức ăn được biến đổi trong khoang tiêu hóa nhờ enzim (do các TB tuyến tiết ra)→ thành chất dinh dưỡng đơn giản → hấp thụ qua màng TB vào trong các TB. Tiêu hóa nội bào là sự biến đổi thức ăn xảy ra bên trong một TB -Cơ quan tiêu hóa của giun đã phân hóa hơn ruột khoang ( gồm ống tiêu hóa và 2 quá trình : biến đổi cơ học và biến đổi hóa học). -Phân biệt túi tiêu hóa và ống tiêu hóa ? -Tiêu hóa của giun giống và khác tiêu hóa của ruột khoang như thế nào ? -Túi tiêu hóa cấu tạo đơn giản hơn ống tiêu hóa , chỉ có 1 lỗ thông với môi trường ngoài ( vừa là miệng vừa là hậu môn) -Ruột khoang và giun giống nhau là cùng có hình thức tiêu hóa ngoại bào là chủ yếu khác nhau : ống tiêu hóa của giun đã phân hóa hơn , quá trình tiêu hóa cơ học tạo điều kiện tốt hơn cho tiếu hóa hóa học.. - Quá trình biến đổi cơ học là gì ?->Tiêu hóa cơ học chủ yếu nhờ răng có ở khoang miệng và thành cơ ở dạ dày làm thức ăn bị cắt nhỏ ,thuận lợi cho biến đổi hóa học .. - Có 2 hình thức tiêu hóa; + Tiêu hóa nội bào: tiêu hóa diễn ra bên trong tế bào. + Tiêu hóa ngoại bào: là tiêu hóa diễn ra bên ngoài tế bào II.Tiêu hóa ở các nhóm ĐV 1.Ở ĐV chưa có cơ quan tiêu hóa: chủ yếu tiêu hóa nội bào -Thức ăn vào TB bằng cách thực bào và được biến đổi trong lizôxom của TB nhờ các enzim thủy phân. 2.Ở ĐV có túi tiêu hóa - ĐV có túi tiêu hóa như ruột khoang→ chủ yếu là tiêu hóa ngoại bào - Thức ăn được biến đổitrong khoang tiêu hóa nhờ enzim (do các TB tuyến tiết ra)→ thành chất dinh dưỡng đơn giản → hấp thụ qua màng TB vào trong các TB. - Túi tiêu hóa cấu tạo đơn giản hơn ống tiêu hóa , chỉ có 1 lỗ thông với môi trường ngoài ( vừa là miệng vừa là hậu môn) 3.ĐV đã hình thành ống tiêu hóa và tuyến tiêu hóa:( bắt đầu từ giun đất) - Cơ quan tiêu hóa của giun đã phân hóa hơn ruột khoang ( gồm ống tiêu hóa và 2 quá trình : biến đổi cơ học và biến đổi hóa học) - Ruột khoang và giun giống nhau là cùng có hình thức tiêu hóa ngoại bào là chủ yếu khác nhau : ống tiêu hóa của giun đã phân hóa hơn , quá trình tiêu hóa cơ học tạo điều kiện tốt hơn cho tiếu hóa hóa học.Quá trình biến đổi chủ yếu dưới tác dụng của các enzim từ các tuyến tiêu hóa tiết ra. III.Tiêu hóa ở động vật ăn thịt và ăn tạp. 1.ở khoang miệng: - Tiêu hóa cơ học chủ yếu nhờ răng có ở khoang miệng làm thức ăn bị cắt nhỏ ,thuận lợi cho biến đổi hóa học . - Tiêu hóa hóa học nhờ các enzim từ các truyến nước bọt tiết ra..

<span class='text_page_counter'>(46)</span> - Quá trình biến đổi ở dạ dày và ruột như thế nào?-> dạ dày là nơi chứa và biến đổi thức ăn về mặt cơ học và hóa học nhờ enzim và HCl Ruột tiếp tục tiêu hóa nhờ dịch tụy ,dịch mật và dịch ruột biến đổi thành chất dinh dưỡng cơ thể hấp thụ tại ruột non. - Hãy nêu rõ độ dài của ruột ở ĐV ăn thực vật và ĐV ăn thịt ,ăn tạp khác nhau như thế nào ?->Ruột ĐV ăn TV dài hơn ruột ĐV ăn thịt và ăn tạp ,do thức ăn của D8V ăn TV ít chất dinh dưỡng và khó tiêu hơn. - Vai trò của ruột ?->Tiêu hóa thức ăn và hấp thụ thức ăn -Do đâu bề mặt hấp thụ của ruột có thể tăng lên hàng nghìn lần ?->Bề mặt hấp thụ của ruột lớn do 3 cấp độ cấu tạo : + Nếp gấp của niêm mạc + Lông ruột nhiều + Mỗi tế bào lông ruột có các lông cực nhỏ. 2. Quá trình biến đổi ở dạ dày và ruột. - Dạ dày là nơi chứa và biến đổi thức ăn về mặt cơ học và hóa học nhờ enzim và HCl - Ruột tiếp tục tiêu hóa nhờ dịch tụy, dịch mật và dịch ruột biến đổi thành chất dinh dưỡng cơ thể hấp thụ tại ruột non. - Ruột ĐV ăn TV dài hơn ruột ĐV ăn thịt và ăn tạp ,do thức ăn của ĐV ăn TV ít chất dinh dưỡng và khó tiêu hơn. 3. Sự hấp thụ các chất dinh dưỡng a.Bề mặt hấp thụ của ruột. - Vai trò của ruột là tiêu hóa thức ăn và hấp thụ thức ăn. - Bề mặt hấp thụ của ruột lớn do 3 cấp độ cấu tạo : + Nếp gấp của niêm mạc + Lông ruột nhiều + Mỗi tế bào lông ruột có các lông cực nhỏ. b. Cơ chế hấp thụ - Theo cơ chế thụ động và chủ động. - Các chất hấp thụ được vận chuyển theo đường máu và bạch huyết.. - chất dinh dưỡng được hấp thụ theo cơ chế nào ?->Theo cơ chế thụ động và chủ động. - các chất hấp thụ được vận chuyển theo con đường nào ?-> đường máu và bạch huyết 4 .Củng cố . - Nêu những điểm khác nhau của cơ quan tiêu hóa ở ĐV ăn thịt và ĐV ăn tạp? (Sự khác nhau cơ bản thể hiện ở bộ hàm và độ dài của ruột ) - Quá trình tiêu hóa quan trọng nhất xảy ra ở đâu trong các cơ quan tiêu hóa ?vì sao ? 5. Dăn dò : - Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK trang 60 - Đọc và soạn bài 17 Cầu ngang, ngày 29 tháng 10 năm 2012 Tổ trưởng Trần Thị Bình Tiết 16 tuần 8.. BÀI 16: TIÊU HÓA (tt).

<span class='text_page_counter'>(47)</span> I. Mục tiêu bài học : 1. Kiến thức: - Nêu được đặc điểm cấu tạo phù hợp với chế độ ăn của hệ tiêu hóa ở các động vật ăn thực vật (trâu, bò,ngựa ,thỏ ..) . - Trình bày được biến đổi thức ăn thực vật ở các nhóm động vật này, trong đó lưu ý đến sự biến đổi về mặt sinh học. - Xác định được nguồn prtein chủ 2. Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh, tổng hợp. - Rèn luyện kỹ năng thảo luận nhóm và làm việc độc lập với SGK . 3. Thái độ: - Hình thành thái độ quan tâm đến các hiệng tượng của sinh giới . II. Trọng tâm: - Đặc điểm cấu tạo của cơ quan tiêu hóa ở động vật ăn thực vật ( Thể hiện ở bộ răng và ống tiêu hóa). - Biến đổi sinh học nhờ các vi khuẩn trong cơ quan tiên hóa. III. Đồ dùng và phương pháp dạy học: 1. Phương pháp tổ chức dạy học: Hỏi đáp – tìm tòi, Hỏi đáp – tái hiện. 2. Thiết bị dạy học cần thiết : - Sử dụng sơ đồ tranh 15.1 ; 15.2 của SGK . IV. Tiến trình bài giảng: 1. Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số và tác phong học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra. 3. Bài mới: Dùng hình 15.1 cho HS quan sát để hình thành khái niệm tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào . - Quá trình tiêu hóa bao gồm 2 quá trình liên quan : + Quá trình biến đổi cơ học .+ Quá trình biến đổi hóa học. - Thành phần chủ yếu trong thức ăn của ĐV ăn thực vật là gì ? - Chiều dài của ruột ? - Đặc điểm chung của hàm răng ở động vật ăn thực vật?-> Hàm răng có bề mặt nghiền rộng và nhiều nếp men răng cứng. Đặc điểm của dạ dày ở động vật nhai lại ? (4 ngăn) Đặc điểm của diều mề ở gia cầm và chim? - quan sát 16.2 và mô tả dạ dày của bò ? HS: Dạ dày ở ĐV nhai lại chia làm 4 ngăn:dạ cỏ,tổ ong,dạ lá sách,dạ múi khế (dạ dày chính thức) -Thức ăn ( cỏ ,rơm….) được thu. IV. Tiêu hóa ở ĐV ăn thực vật 1.Biến đổi cơ học : được thực hiện trong khoang miệng và dạ dày. a) Ở động vật nhai lại : Trâu,bò,cừu,dê,hươu,nai…lúc ăn chúng chỉ nhai qua loa rồi nuốt ngay xuống dạ cỏ sau đó mới ợ lên nhai lại. b)Ở động vật có dạ dày đơn như ngựa và động vật gặm nhấm(thỏ,chuột) chúng nhai kĩ hơn ĐV nhai lại c)Gà và các loại chim ăn hạt : lớp cơ dày ,khỏe và chắc của mề co bóp,chà sát thức ăn đã làm mềm bởi dịch tiết ra ở diều. Trong diều không có dịch tiêu hóa mà chỉ có dịch nhày để làm trơn và mềm thức ăn,giúp cho sự tiêu hóa dễ dàng ở phần sau của ống tiêu hóa. 2.Biến đổi hóa học và biến đổi sinh học:.

<span class='text_page_counter'>(48)</span> nhận và nhai qua loa rồi nuốt vào dạ dày cỏ là ngăn lớn nhất.Khi dạ dày đã đầy,thức ăn được ợ lên miệng nhai. - Vì sao gọi bò,trâu là ĐV nhai lại?Sự biến đổi sinh học là gì ? Diễn ra như thế nào ở trâu và bò ?> Chính thời gian thức ăn lưu lại tại dạ dày cỏ đã tạo điều kiện cho hệ VSV ở đây phát triển mạnh gây ra sự biến đổi sinh học đối với thức ăn giàu xenlulôzơ. - Tại sao thức ăn của ĐV ăn thực vật chứa hàm lượng prôtêin rất ít nhưng chúng vẫn phát triển và hoạt động bình thường ? → Thức ăn sau khi được nhai kĩ với lượng lớn VSVsẽ chuyển qua dạ tổ ong → dạ lá sách → dạ múi khế.Ở đây thức ăn cùng với VSV chịu tác dụng của HCl và enzim trong dịch vị.Chính VSV là nguồn cung cấp phần lớn prôtein cho nhu cầu cơ thể vật chủ. - Như vậy quá trình tiêu hóa ở dạ dày của ĐV nhai lại được bắt đầu bằng quá trình biến đổi cơ học và biến đổi sinh học,tiếp đó là quá trình biến đổi hóa học diễn ra ở dạ múi khế và ruột. 4.Củng cố: củng cố khung - phiếu học tập. Bộ phận Răng. Dạ dày. a)Ở ĐV nhai lại : - Dạ dày ở ĐV nhai lại chia làm 4 ngăn:dạ cỏ,tổ ong,dạ lá sách,dạ múi khế (dạ dày chính thức) -Thức ăn ( cỏ ,rơm….) được thu nhận và nhai qua loa rồi nuốt vào dạ dày cỏ là ngăn lớn nhất.Khi dạ dày đã đầy,thức ăn được ợ lên miệng nhai lại. - Chính thời gian thức ăn lưu lại tại dạ dày cỏ đã tạo điều kiện cho hệ VSV ở đây phát triển mạnh gây ra sự biến đổi sinh học đối với thức ăn giàu xenlulôzơ. -Thức ăn sau khi được nhai kĩ với lượng lớn VSVsẽ chuyển qua dạ tổ ong → dạ lá sách → dạ múi khế.Ở đây thức ăn cùng với VSV chịu tác dụng của HCl và enzim trong dịch vị.Chính VSV là nguồn cung cấp phần lớn prôtein cho nhu cầu cơ thể vật chủ. - Như vậy quá trình tiêu hóa ở dạ dày của ĐV nhai lại được bắt đầu bằng quá trình biến đổi cơ học và biến đổi sinh học,tiếp đó là quá trình biến đổi hóa học diễn ra ở dạ múi khế và ruột. b)Ở các ĐV có dạ dày đơn : quá trình biến đổi sinh học diễn ra ở ruột tịt ( mang tràng).Ruột tịt chứa một lượng VSV rất lớn. c)Ở chim và gia cầm : - Thức ăn được chuyển từ diều xuống dạ dày tuyến và dạ dày cơ (mề) + Dạ dày tuyến tiết dịch tiêu hóa + Lớp cơ của dạ dày cơ khỏe và chắc nghiền nát các hạt thấm dịch tiêu hóa. Nội dung trong phiếu học tập. Tên bộ phận Động vật ăn thịt( số 1) Cấu tạo Chức năng - Răng cửa hình chênh - Giúp gặm và lấy thịt ra khỏi xương - Răng nanh nhọn và dài - Dùng để cắm vào con mồi và giữ mồi cho thật chặt. -Răng cạnh hàm và răng ăn -Dùng để cắt thịt thành các mảnh nhỏ thịt lớn để dễ nuốt. - Răng hàm nhỏ -Nên ít được sử dụng - Dạ dày là một cái túi lớn nên - Thịt được tiêu hoá cơ học giống như gọi là dạ dày đơn. trong dạ dày người ( Dạ dày co bóp làm nhuyễn thức ăn và làm thức ăn trộn đều với dịch vị. Enzim pepsin thuỷ phân prôtêin thành các peptit).

<span class='text_page_counter'>(49)</span> Ruột non. -Ruột non ngắn hơn nhiều so với ruột non của ĐV ăn thựcvật.. -Các chất dinh dưỡng được tiêu hoá hoá học và hấp thụ trong ruột non giống ở người. Manh tràng. Manh tràng không phát triển. - không có chức năng tiêu hoá thức ăn.. Bộ phận Răng. ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Động vật ăn thực vật Cấu tạo Chức năng - Răng nanh giống răng cửa. Khi ăn cỏ các răng này tì lên tấm sừng ở - Răng cạnh hàm và răng hàm trên để giữ chặt cỏ. hàm phát triển - dùng để nghiền nát cỏ khi động vật nhai.. Dạ dày. - Dạ dày thỏ, ngựa là dạ dày đơn(1 túi) -Dạ dày trâu, bò có 4 túi. Ba túi đầu tiên là dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách. Túi thứ 4 là dạ múi khế.. Ruột non. - Ruột non có thể dài vài chục mét và dài hơn rất nhiều so với ruột non của đv ăn thịt. - Manh tràng rất phát triển và có nhiều VSV sống cộng sinh. Manh tràng. |+ Dạ cỏ là nơi dự trữ, làm mềm thức ăn khô và lên men. Trong dạ cỏ có rất nhiều VSV tiêu hoá xenlulôzơ và các chất dinh dưỡng khác. + Dạ tổ ong và dạ lá sách giúp hấp thụ lại nước. +Dạ múi khế tiết ra Pepsin và HCl tiêu hoá prôtêin có trong cỏ và VSV từ dạ cỏ xuống. Bản thân VSV cũng là nguồn cung cấp prôtêin quan trọng cho động vật - Các chất dinh dưỡng được tiêu hóa hoá học và hấp thụ trong ruột non giống như ở người.. - Ttiêu hoá xenlulozơ và các chất dinh dưỡng có trong tế bào thực vật. Các chất dinh dưỡng đơn giản được hấp thụ qua thành manh tràng. Phiếu học tập số 3 So sánh sự biến đổi cơ học, hóa học và sinh học của thức ăn ở động vật nhai lại, động vật cáo dạ dầy đơn, chim ăn hạt và gia cầm Đặc điểm Động vật nhai lại Động vật có dạ dày Chim ăn hạt và gia cầm so sánh đơn Biến đổi cơ Lần đầu nhai sơ qua, Nhai kĩ hơn động vật Thức ăn được mỗ và học nhai kĩ lại lúc nghĩ ngơi nhai lại nhờ răng nuốt ngay( không có răng) diều tiết dịch nhày làm trơn và mềm thức ăn. Sau đó được nghiền nát ở dạ dày cơ. Biến đổi - dạ dày 4 ngăn ( dạ cỏ, -dạ dày đơn. - Dã dày tuyến và dạ dày hóa học và dạ tổ ong, dạ lá sách và cơ( mề) sinh học dạ múi khế -biến đổi sinh học ở dạ -Biến đổi sinh học ở -Không có biến đổi sinh cỏ nhờ vi sinh vật ruột tịt( manh tràng) học.

<span class='text_page_counter'>(50)</span> nhờ VSV -Biến đổi hóa học + Ở dạ dày: Thức ăn biến đổi hóa học dưới tác dụng của HCl và enzim của dịch vị.. -Biến đổi hóa học -Biến đổi hóa học: + Ở dạ dày: Thức ăn biến + Ở dạ dày: biến đổi đổi hóa học dưới tác hóa học chủ yếu xảy ra dụng của HCl và enzim ở dạ múi khế dưới tác của dịch vị tiết ra từ dạ dụng của HCl và enzim dày tuyến. của dịch vị. + ở ruột: Biến đổi hóa + ở ruột: Biến đổi hóa + ở ruột: Biến đổi hóa học nhờ enzim dịch tụy, học nhờ enzim dịch tụy, học nhờ enzim dịch tụy, dịch mật và dịch ruột dịch mật và dịch ruột dịch mật và dịch ruột 1. Học sinh đọc nhớ phần tóm tắt in nghiêng trong sách giáo khoa.. 5. Dăn dò: học sinh về học bài và xem trước bài mới Cầu ngang, ngày 29 tháng 10 năm 2012 Tổ trưởng. Trần Thị Bình. Tiết 17. tuần 9.. BÀI 17: HÔ HẤP I. Mục tiêu bài học : 1. Kiến thức: - HS phân biệt các hình thức trao đổi khí ở các nhóm ĐV khác nhau . - Trình bày được mối quan hệ giữa trao đổi khí ngoài với trao đổi khí tế bào ở các động đa bào và vai trò của máu và dịch mô trong hô hấp . - Trình bày được cơ chế điều hòa hấp . 2. Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng phân tích ,so sánh ,tổng hợp..

<span class='text_page_counter'>(51)</span> - Rèn luyện kỹ năng thảo luận nhóm và làm việc độc lập với SGK . 3. Thái độ: - Hình thành thái độ hiểu biết về kiến thức hô hấp ở ĐV nói chung và người nói riêng II. Trọng tâm. - sự trao đổi khí qua bề mặt cơ thể ở một số động vật đơn bào và đa bào có kích thước nhỏ. Sự trao đổi khí ( mang, phế mang, ống khí). - Mối quan hệ giữa trao đổi khí ngoài và trao đổi khí ở tế bào. III. Đồ dùng và phương pháp dạy học: 1. Phương pháp tổ chức dạy học: Hỏi đáp – tìm tòi, Hỏi đáp – tái hiện. 2. Thiết bị dạy học cần thiết : - Phóng to các hình 17.1 ;17.2 ; 17.3 và 17.4 SGK IV. Tiến trình bài giảng: 1. Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số và tác phong học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ: 1. Nêu những điểm khác nhau của cơ quan tiêu hóa ở ĐV ăn thịt và ĐV ăn tạp? 2. Quá trình tiêu hóa quan trọng nhất xảy ra ở đâu trong các cơ quan tiêu hóa ? vì sao ? 3. Bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh. Nội dung. - Hoạt động của mọi SV đều cần năng lượng do hô hấp tế bào cung cấp - Nhờ sự ôxy hóa các chất dinh dưỡng có trong tế bào ,chủ yếu là glucôzơ,với sự có mặt của O2. - Sản phẩm cuối cùng là CO2 và H2O được đưa ra khỏi tế bào . - Sự cung cấp O2 cho tế bào được lấy từ môi trường ngoài ,đồng thời thải CO2 cũng thải ra môi trường ngoài thông qua màng tế bào hoặc cơ quan hô hấp đã được chuyên hóa tùy mức độ tổ chức của cơ thể. - ĐV đơn bào và đa bào bậc thấpTĐK thực hiện như thế nào ?-> Trực tiếp qua màng tế bào . - Sự trao đổi khí ở ĐV đa bào sống dưới nước diễn ra như thế nào?->: Các ĐV dưới nước như :Tôm, cua cá…trao đổi khí qua mang . - Ôxy hòa tan trong nước khuếch tán vào máu và CO2 từ máu chảy qua mang ra ngoài . - Sự trao đổi khí ở ĐV đa bào sống dưới trên cao diễn ra như thế nào?-.Ở sâu bọ :Sự lưu thống khí qua phổi nhờ cơ hô hấp co giãn .. I.Trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường ở các nhóm động vật 1.Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể - ĐV đơn bào và đa bào bậc thấp(giun tròn ,giun dẹp giun đốt và ruột khoang) trao đổi khí thực hiện trực tiếp qua mànbề mặt cơ thể. 2. Trao đổi khí qua mang - Các ĐV dưới nước như :Tôm, cua cá…trao đổi khí qua mang . - Ôxy hòa tan trong nước khuếch tán vào máu và CO2 từ máu chảy qua mang ra ngoài . - Nhờ cơ quan tham gia vào hô hấp. 3.Sự trao đổi khí qua hệ thống ống khí. - Ở sâu bọ :Sự lưu thống khí qua phổi nhờ cơ hô hấp co giãn-> thay đổi thể tích của khoang thân . - Ở chim: Phổi nằm sát vào hốc sườn không thay đổi thể tích .Sư lưu thông khí phổi được thực hiện nhờ co giãn của hệ thống túi khí thông trong phổi diễn ra liên tục .Đảm bảo không có khí đọng trong phổi. 4.Trao đổi khí ở các phế nang(Trong.

<span class='text_page_counter'>(52)</span> - Ở chim: Phổi nằm sát vào hốc sườn không thay đổi thể tích .Sư lưu thông khí phổi được thực hiện nhờ co giãn của hệ thống túi khí thông trong phổi diễn ra liên tục .Đảm bảo không có khí đọng trong phổi.(Hình 17.3; 17.4) Phân biệt cho HS hiểu được trao đổi khí với hô hấp và mối quan hệ 2 quá trình này. phổi ) - Đa số ĐV trên cạn và một số ĐV ở nước như : rắn nước,ba ba ,cá heo ,cá voi … II.Sự vận chuyển O2 và CO2 trong cơ thể. - Sự vận chuyển O2 và CO2 trong cơ thể được thực hiện nhờ máu và dịch mô. - Ôxy hít vào phổi (mang) được khuếch tán vào máu . O2 + Hb (sắc tố hô hấp ) → tế bào CO2 (tế bào ) → vào máu. 4. Củng cố : - Phân biết hô hấp ngoài và hô hấp trong ? - Sự vận chuyển chất khí trong cơ thể như thế nào ? - Hô hấp ở ĐV tiến hóa theo chiều hướng nào ?(Từ đơn giản đến phức tạp và ngày càng chuyên hóa) 5. Dăn dò : - Học bài và trả lời câu hỏi SGK trang 70. - Chuẩn bị bài 18 : tuần hoàn. Cầu ngang, ngày 29 tháng 10 năm 2012 Tổ trưởng. Trần Thị Bình. Tiết 18.tuần 9. BÀI 18: TUẦN HOÀN I. Mục tiêu bài học : 1. Kiến thức: - Nêu được sự tiến hóa của hệ vận chuyển các chất trong cơ thể động vật từ động vật đơn bào và đa bào bậc thấp đến động vật đa bào bậc cao . - Xác định được vai trò của máu và nước mô trong sự vận chuyển các chất lấy từ môi trường ngoài tới tế bào và cơ thể . - Phân biệt được hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín ở các động vật khác nhau và phân tích được ý nghĩa của sự sai khác giữa hai hệ. 2. Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng phân tích ,so sánh ,tổng hợp. - Rèn luyện kỹ năng thảo luận nhóm và làm việc độc lập với SGK ..

<span class='text_page_counter'>(53)</span> 3. Thái độ: - Hình thành thái độ hiểu biết về kiến thức thực và yêu thích sinh vật . II.Trọng tâm: - Sự tiến hóa của hệ tuần hoàn ở động vật. - Phân biệt hệ tuần hoàn hở và tuần hoàn kín. III. Đồ dùng và phương pháp dạy học: 1. Phương pháp tổ chức dạy học: - Phóng to các hình 18.1 ;18.2 SGK - Sử dụng sơ đồ để học nội dung và sử dụng phương pháp thảo luận nhóm ,hỏi đáp giải thích minh họa. - Biết kết hợp sử dụng phương pháp giải thích minh họa .Đối với các kiến thức, chưa học ở các lớp dưới cầnđược bổ sung ,mở rộng hoặc cho HS tự nghiên cứu và trình bày kết quả đã lĩnh hội được qua nghiên cứu SGK. 2. Thiết bị dạy học cần thiết : - Sử dụng sơ đồ tranh 18.1 ; 18.2 của SGK . - Dạy bằng Powerpoint ,học sinh dễ hiểu và hứng thú hơn . IV. Tiến trình bài giảng: 1. Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số và tác phong học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ: 1. Hô hấp ở ĐV tiến hóa theo chiều hướng nào ? 3. Bài mới Mở bài: Trừ các ĐV đơn bào trực tiếp trao đổi vật chất với MT ngoài ,ở các ĐV đa bào nói chung vật chất lấy từ ngoài vào được đưa tới các tế bào là nhờ máu và dịch mô luôn vận chuyển trong cơ thể . Điểm qua lịch sử tiên hóa của SV nói chung và ĐV nói riêng trong đó có sự tiến háo của hệ tuần hoàn – cơ quan vận chuyển máu và dịch mô. Phần tổ chức dạy học các đơn vị kiến thức của bài. Hoạt động của giáo viên và học sinh - Dùng sơ đồ 18.1 để HS thấy rõ qua trình sự tiến hóa của hệ tuần hoàn. - Phân biệt sự trao đổi chất giữa tế bào cơ thể với MT ngoài ở ĐV bậc thấp vớ ĐV bậc cao ?-> Các tế bào của cơ thể đơn bào hoặc đa bào bậc thấp trao đổi chất trực tiếp với MT bên ngoài . Các tế bào trong cơ thể đa bào bậc cao tiếp nhận các chất cần thiết từ máu và dịch mô bao quanh tế bào, các sản phẩm cần loại thải đến cơ quan bài tiết để lọc thải ra môi trường ngoài ,nhờ hoạt động của tim và hệ mạch. - quan sát hình và cho biết sự tiến hóa của hệ tuần hoàn ?-> cá tim 2 ngăn vòng tuần hoàn đơn,lưỡng cư tim 3 ngăn vòng tuần hoàn kép ,bò sát ,chim và thú tim 4 ngăn và vòng tuần hoàn kép. Nội dung I.Sự tiến hóa của hệ tuần hoàn. 1.Ở động vật chưa có hệ tuần hoàn - Các tế bào của cơ thể đơn bào hoặc đa bào bậc thấp trao đổi chất trực tiếp với môi trường bên ngoài 2.Ở động vật đã xuất hiện hệ tuần hoàn - Các tế bào trong cơ thể đa bào bậc cao tiếp nhận các chất cần thiết từ máu và dịch mô bao quanh tế bào - Đồng thời chuyển các sản phẩm cần loại thải đến cơ quan bài tiết để lọc thải ra môi trường ngoài ,nhờ hoạt động của tim và hệ mạch. 3.Tiến hóa của hệ tuần hoàn II. Hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín - Thành phần quan trọng của hệ tuần hoàn là tim và các mạch - Hệ tuần hoàn có 2 loại :Hệ tuần hoàn.

<span class='text_page_counter'>(54)</span> - Quan sát hình và cho biết tại sao gọi là hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín?. hở và hệ tuần hoàn kín. 1.Hệ tuần hoàn hở. a.Cấu tạo: - Ở đa số thân mềm và chân khớp . Tim đơn giản ,khi tim co bóp máu với 1 áp lực thấp vào xoay cơ thể và tiếp xúc trực tiếp với các tế bào để tiếp xúc trực tiếp với các tế bào để thực hiện trao đổi chất ,sau đó tập trung vào hệ thống mạch góp hoặc các lỗ trên thành tim để trở về tim. - Giữa mạch đi từ tim và các mạch đến tim không có mạch nối ,đảm bảo cho -> Hệ tuần hoàn hở giữa mạch đi từ tim và dòng dịch di chuyển dễ dàng mặc dù với các mạch đến tim không có mạch nối, đảm áp suất thấp. bảo cho dòng dịch di chuyển dễ dàng mặc b.Chức năng: dù với áp suất thấp.Hệ tuần hoàn kín Máu - Vận chuyển các chất dinh dưỡng các chất khí và các sản phẩm hoạt động sống được vận chuyển trong hệ thống kín tim của tế bào. và hệ mạch .Các mạch xuất phát từ tim được nối với các mạch đưa máu trở về tim - Ở sâu bọ vận chuyển dinh dưỡng và bằng các mao mạch ,máu không trực tiếp, các sản phẩm bài tiết tiếp xúc với tế bào mà thông qua dịch mô. 2. Hệ tuần hoàn kín. - Tại sao sâu bọ máu không vận chuyển - Có ở giun đốt ,mực ống ,bạch tuộc và khí?->Vì trao đổi khí ở tế bào trực tiếp do ĐV có xương sống . - Máu được vận chuyển trong hệ thống ống khí . kín : tim và hệ mạch . - Các mạch xuất phát từ tim được nối với các mạch đưa máu trở về tim bằng các mao mạch, máu không trực tiếp, tiếp - Hãy thể hiện các thông tin về hệ tuần xúc với tế bào mà thông qua dịch mô. hoàn dươí dạng sơ đồ?-> Vẽ và GV sửa - Ở ĐV có xương sống còn có mạch lại cho phù hoàn chỉnh bạch huyết . - Máu vận chuyển trong hệ tuần hoàn qua tim theo 1 chiều hướng nhất định nhờ các van tim.. 4.Củng cố: - HS trả lời các câu hỏi sau :Phân biệt sự trao đổi chất giữa tế bào cơ thể với MT ngoài ở ĐV bậc thấp vớ ĐV bậc cao ? - Vẽ sơ đồ và trình bày sự khác biệt giữa hệ tuần hoàn kín và hệ tuần hoàn hở? - Cho biết sự tiến hóa của hệ tuần hoàn ? 5. Dặn dò : - HS học bài và trả lời các câu hỏi SGK trang 74..

<span class='text_page_counter'>(55)</span> - Chuẩn bị bài 19 trang 75. Cầu ngang, ngày 29 tháng 10 năm 2012 Tổ trưởng. Trần Thị Bình.

<span class='text_page_counter'>(56)</span> Tiết 19, tuần 10.. BÀI 19: HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN TUẦN HOÀN I. Mục tiêu bài học : 1. Kiến thức: - Nêu được hoạt động của tim và hệ mạch. - Quy luật tất cả hoặc không có gì . - Tính tự động trong hoạt động của tim . - Tính chu kỳ trong hoạt động của tim. - Sự vận chuyển máu trong mạch tuân theo các quy luật của thủy động học . - Trình bày được cơ chế điều hòa hoạt động của tim mạch . 2. Kỹ năng: - Phát triển năng lực phân tích ,vận dụng trong thực tiễn đời sống . - Rèn luyện kỹ năng thảo luận nhóm và làm việc độc lập với SGK . 3. Thái độ: - Hình thành thái độ hiểu biết về kiến thức thực tế về tim mạch . II. Trọng tâm - Các quy luật hoạt động của tim. - Các quy luật vận chuyển máu trong hệ mạch ( sự thay đổi huyết áp và vận tốc máu trong các đoạn mạch, nguyên nhân của sự thay đổi đó). - Phản xạ điều hòa tim mạch. III. Đồ dùng và phương pháp dạy học: 1. Phương pháp tổ chức dạy học: - Phóng to các hình 19.1 ;19.2;và 19.4 SGK - Sử dụng sơ đồ để học nội dung và sử dụng phương pháp thảo luận để khai thác ,gợi nhớ những kiến thức đã biết qua học tập hoặc thực tiễn đời sống . - Biết kết hợp sử dụng phương pháp giải thích minh họa .Đối với các kiến thức ,chưa học ở các lớp dưới cầnđược bổ sung ,mở rộng hoặc cho HS tự nghiên cứu và trình bày kết quả đã lĩnh hội được qua nghiên cứu SGK. 2. Thiết bị dạy học cần thiết : - Sử dụng sơ đồ tranh 19.1 ; 19.2 và 19.4 của SGK . - Dạy bằng Powerpoint ,học sinh dễ hiểu và hứng thú hơn . IV. Tiến trình bài giảng: 1. Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số và tác phong học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ: 1. Nêu sự tiến hóa của hệ tuần hoàn ? 2. trình bày sự khác biệt giữa hệ tuần hoàn kín và hệ tuần hoàn hở? 3. Bài mới: Mở bài: Qua bài 18 các em đã biết được vai trò của máu trong sự vận chuyển các chất thông qua cơ quan tuần hoàn là tim và hệ mạch .Tim và hệ mạch hoạt động ra sao để máu thực hiện được chức năng trên sẽ được sáng tỏ trong bài học này . Phần tổ chức dạy học các đơn vị kiến thức của bài Hoạt động của giáo viên và học sinh - Tim được cấu tạo chủ yếu bởi mô cơ tim (chiếm khoảng 50% khối lượng của. Nội dung I. Quy luật hoạt động của tim và hệ mạch.

<span class='text_page_counter'>(57)</span> tim ).Mô cơ tim là một mô biệt hóa ,bao gồm các tế bào cơ tim phân nhánh và nối với nhau bởi các đĩa nối ,tạo nên một mạng lưới liên kết với nhau đặc.Dạng cấu trúc này cho phép xung được truyền rất nhanh từ tế bào này sang tế bào khác và do các tế bào đã nối với nhau nên co bóp gần như đồng thời.Khi bị kích thích tới ngưỡng tế bào cơ tim đều đáp ứng tối đa để tạo ra một co bóp cực đại.Đây chính là hiệu ứng “ Tất cả hoặc không có gì”. Hoạt động của cơ tim có gì sai khác so với hoạt động của cơ xương(cơ vân)? Hoạt động của cơ tim -Cơ tim hoạt động theo quy luật “ Tất cả hoặc không có gì”. -Cơ tim hoạt động tự động ( Không theo ý muốn ) -Cơ tim hoạt động theo chu kỳ ( Có thời gian nghỉ đủ để đảm bảo sự phục hồi khả năng hoạt động do thời gian trơ tuyệt đối dài) Hoạt động của cơ xương -Cơ vân co phụ thuộc vào cường độ kích thích (sau khi kích thích đã tới ngưỡng) - Cơ vân hoạt động theo ý muốn -Cơ vân chỉ hoạt động khi có kích thích co thời kỳ trơ tuyệt đối ngắn Vì sao tim hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi ? - Huyết áp là gì?-> Là áp lực máu do tim co, tống máu vào các động mạch →huyết áp động mạch . - Huyết áp thay đổi như thế nào trong hệ mạch ?Sự thay đổi đó do đâu và có ý nghĩa gì ?-> Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim giãn . - Tim đập nhanh và mạnh → huyết áp tăng - Tim đập chậm và yếu → huyết áp hạ. - Càng xa tim huyết áp càng giảm . - Huyết áp cực đại quá 150mmHg và kéo dài → huyết áp cao - Huyết áp cực đại thường dưới 80mmHg và kéo dài → huyết áp thấp. - Tại sao nhũng người bị xuất huyết. 1. Hoạt động của tim: a) Cơ tim hoạt động theo quy luật “ Tất cả hoặc không có gì” - Khi kích thích ở cường độ dưới ngưỡng → cơ tim hoàn toàn không co bóp. - Khi kích thích ở cường độ trên ngưỡng → cơ tim đáp ứng bằng cách co tối đa. -Khi kích thích ở cường độ trên ngưỡng →cơ tim không co mạnh hơn nữa. b) Cơ tim có khả năng hoạt động tự động -Tim ở người ,ĐV khi cắt rời ra khỏi cơ thể vẫn có khả năng co bóp nhịp nhành nếu cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng và O2 với nhiệt độ thích hợp. - Hoạt động của tim có tính tự động, do trong thành tim có các tập hợp sợi đặc biệt gọi lả hệ dẫn truyền tim. * Hệ dẫn truyền tim : + Nút xoang nhĩ tự phát nhịp xung được truyền tới 2 tâm nhĩ và nút nhĩ thất → bó Hits → mạng Puôc-kin phân bố trong hai thành tâm thất → làm các tâm nhĩ,tâm thất co. c)Tim hoạt động theo chu kỳ: -Tim co dãn nhịp nhành theo chu kỳ : Pha co dãn tâm nhĩ → pha co tâm thất → pha dãn chung,chu kì cứ thế diễn ra liên tục 2. Hoạt động của hệ mạch : -Hệ mạch gồm các động mạch ,tĩnh mạch,nối với nhau qua mao mạch . a.Huyết áp : Là áp lực máu do tim co, tống máu vào các động mạch →huyết áp động mạch . - Máu vận chuyển trong hệ mạch nhờ năng lượng co tim . - Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim giãn . - Tim đập nhanh và mạnh → huyết áp tăng hạ - Tim đập chậm và yếu → huyết áp hạ. - Càng xa tim huyết áp càng giảm . - Huyết áp cực đại quá 150mmHg và kéo dài → huyết áp cao.

<span class='text_page_counter'>(58)</span> não có thể dẫn đến bại liệt hoăc tử vong thường gặp ở những người bị cao huyết áp . - Vận tốc máu thay đổi như thế nào trong mạch ?-> Phụ thuộc vào tiết diện mạch và chênh lệch huyết áp giữa các đoạn mạch . Tiết diện nhỏ và chênh lệch huyết áp lớn → máu chảy nhanh (và ngược lại). - Sự thay đổi đó do đâu và có ý nghĩa gì ? ->đảm bảo cho sự trao đổi giữa máu và tế bào. - Hãy so sánh hoạt động của hệ tim mạch khi lao động và lúc nghỉ ngơi.Sự sai khác 2 trường hợp nêu trên do đâu? -> Khi lao động tim đập nhanh và mạnh hơn lúc nghỉ ngơi.Nguyên nhân : khi lao động sự ôxy hóa glucozơ xảy ra nhanh mạnh để cung cấp nguyên liệu cho cơ thể hoạt động ,đồng thời tạo nhiều CO2 trong máu (tích tụ H+),H+ kích thích thụ quan gây xung TK hướng tâm truyền đến trung khu giao cảm ở tủy sống ,làm tim đập nhanh cung cấp ôxy .Ngược lại khi nghỉ ngơi. Tại sao khi ăn no không nên tắm? Sau khi ăn, các mạch máu trên đường ruột và dạ dày thường trương lên, lượng máu chảy về các cơ quan ruột và dạ dày nhiều hơn để có lợi cho việc tiêu hoá và hấp thụ thức ăn. Nếu đi tắm sau khi ăn thì cơ thể sẽ phải vận động không tiêu hóa được thức ăn làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch. tắm là một hoạt động thư giãn và tiêu thụ calo vì vậy, tắm xong mới ăn sẽ thấy ngon miệng. Ngược lại, khi vừa ăn cơm xong mà tắm ngay sẽ khiến co bóp dạ dày chậm lại, dịch tiêu hóa tiết ra ít hơn, mạch máu to ra, tăng thêm lượng máu lưu thông. Điều này sẽ làm cho lưu lượng máu chảy vào hệ tiêu hóa giảm đột ngột, tăng thêm hoạt động cho tim, dễ gây những bệnh về tim mạch. Do đó, nên tắm trước bữa ăn hoặc sau khi ăn no khoảng 1 tiếng.. - Huyết áp cực đại thường dưới 80mmHg và kéo dài → huyết áp thấp. b.Vận tốc máu : - Phụ thuộc vào tiết diện mạch và chênh lệch huyết áp giữa các đoạn mạch . - Tiết diện nhỏ và chênh lệch huyết áp lớn → máu chảy nhanh (và ngược lại). - Máu chảy nhanh nhất trong động mạch và chảy chậm nhất trong các mao mạch → đảm bảo cho sự trao đổi giữa máu và tế bào. II. Điều hào hoạt động tim – mạch 1.Điều hòa hoạt động tim: -Hệ dẫn truyền tự động của tim -Trung ương giao cảm→làm tăng nhịp và sức co tim. -Dây đối giao cảm→làm giảm nhịp và sức co tim (tim đập chậm và yếu) 2.Sự điều hòa hoạt động hệ mạch: -Nhánh giao cảm→co thắt mạch ở những nơi cần ít máu. - Nhánh đối giao cảm→dãn nở mạch ở những nơi cần nhiều máu. 3.Phản xạ điều hòa hoạt động tim mạch: - Các xung thần kinh từ các thụ quan áp lực và thu quan hóa học – nằm ở cung động mạch và xoang động mạch cổ → Sợi hướng tâm→ trung khu vận hành mạch trong hành tủy→ Điều chỉnh áp suất và vận tốc máu. * Khi huyết áp giảm hoặc khi nồng độ khí CO2 trong máu tăng → tim đập nhanh và mạnh,mạch co lại→áp lực máu tăng→máu chảy mạnh. * Khi lượng máu cung ấp cho não không đủ → tăng cường hoạt động của tim và co mạch ở các khu vực không hoạt động → dồn máu cho não..

<span class='text_page_counter'>(59)</span> Tại sao khi ăn no lại buồn ngủ? Căng da bụng, chùng da mắt” là câu nói vui mà chúng ta thường nghe. Hầu hết mọi người đều cảm thấy buồn ngủ sau khi ăn trưa. Nhiều người thậm chí cảm giác buồn ngủ ngay sau khi ăn bất kỳ thứ gì và hiện tượng này có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong ngày. Trong phần lớn trường hợp, đây là phản ứng bình thường của cơ thể, nhất là sau khi ăn các thức ăn ngọt và tinh bột. Thức ăn ngọt kích thích não sản xuất một lượng lớn chất dẫn truyền thần kinh có tên serotonin – thủ phạm gây mệt mỏi và buồn ngủ. Thay đổi khẩu phần có thể giúp bạn tránh được tình trạng “chùng da mắt” sau ăn: nên ăn ít tinh bột và thức ăn ngọt, thay vào đó chọn các thức ăn kích thích não bộ như rau quả, thịt, cá... 4. Củng cố : - Quan sát hình 19.3 SGK giải thích sự thay đổi trong các đường con đó và mối quan hệ giữa chúng (HS làm theo nhóm và HS lên báo cáo ) - Quan sát hình 19.2 SGK và chỉ rõ tính chu kỳ trong hình đó ? Nếu tim của người lớn là 100lần /1phút chu kỳ thay đổi như thế nào (nhóm 2 nghiên cứu và trả lời HS lên báo cáo ). 5. Dặn dò : - Học bài và trả lời câu hỏi SGK trang 79. - Chuẩn bị bài 20 Cầu ngang, ngày 29 tháng 10 năm 2012 Tổ trưởng. Trần Thị Bình Tiết 20,tuần 10.. BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI I. Mục tiêu bài học : 1. Kiến thức: - Nêu được y nghĩa của nội cân bằng đối với hoạt động sinh lý nói chung và các tế bào nói riêng ..

<span class='text_page_counter'>(60)</span> - Trình bày được các cơ chế đảm bảo nội cân bằng . - Vai trò của thận trong việc giữ cho áp suất thẩm thấu của máu và dịch mô không đổi. - Vai trò của các hệ đệm trong bảo đảm cân bằng toan – kiềm của môi trường - Vai trò của gan trong giữ ổn định nồng độ các chất trong máu - Vai trò của hoóc môn trong đảm bảo cân bằng nội môi . 2. Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng phân tích,tổng hợp kiến thức về cân bằng nội môi . - Rèn luyện kỹ năng thảo luận nhóm và làm việc độc lập với SGK . 3. Thái độ: - Hình thành thái độ hiểu biết về kiến thức thực và yêu thích sinh vật . - Quan tâm đến các hiện tượng trong sinh giới . II. Trọng tâm. - Ý nghĩa của cân bằng nội môi đến hoạt động sống của tế bào trong cơ thể. - Các cơ chế đảm bảo cân bằng áp suất thẩm thấu, pH và cân bằng nhiệt -> sơ đồ khái quát về cơ chế điều hòa. III. Đồ dùng và phương pháp dạy học: 1. Phương pháp tổ chức dạy học: - Phóng to các hình 20 SGK - Sử dụng phương pháp giảng giải kết hợp với hỏi đáp và sử dụng phương pháp thảo luận nhóm, hỏi đáp giải thích minh họa. - Cho HS tự nghiên cứu và trình bày kết quả đã lĩnh hội được qua nghiên cứu SGK. 2. Thiết bị dạy học cần thiết : - Sử dụng sơ đồ tranh 20của SGK . - Dạy bằng Powerpoint ,học sinh dễ hiểu và hứng thú hơn . IV. Tiến trình bài giảng: 1. Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số và tác phong học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ: 1. Trình bày quy luật hoạt động của tim và hệ mạch? 3. Bài mới: Mở bài: có thể thể vào bài bằng cách đưa ra hỏi để KT các kiến thức đã biết của HS, trên cơ sở đó để dạy bài mới . - Em hiểu gì về nội môi ?cân nội môi và mất cân bằng nội môi là gì ? Phần tổ chức dạy học các đơn vị kiến thức của bài. Hoạt động của giáo viên và học sinh - Thế nào là nội cân bằng ? - Ý nghĩa của nội cân bằng ? ->Các hệ thống sống dù ở mức độ nào cũng chỉ tồn tại và phát triển khi MT bên trong luôn duy trì được sự cân bằng và ổn định gọi là nội cân bằng . Cân bằng có ý nghĩa: Duy trì áp suất thâm thấu - Huyết áp và độ pH của MT bên trong ổn định - Đảm bảo sự tồn tại và thực hiện được chức năng của các tế bào cơ thể. KT của môi trường. Nội dung I.Khái niệm và ý nghĩa của cân bằng nội môi 1.Khái niệm : các hệ thống sống dù ở mức độ nào cũng chỉ tồn tại và phát triển khi môi trường bên trong luôn duy trì được sự cân bằng và ổn định gọi là nội cân bằng . 2.Ý nghĩa :cân bằng nội môi để : - Duy trì áp suất thâm thấu - Huyết áp và độ pH của môi trường bên trong ổn định - Đảm bảo sự tồn tại và thực hiện được chức năng của các tế bào cơ thể..

<span class='text_page_counter'>(61)</span> II. Cơ chế đảm bảo cân bằng nội môi. 1.Cân bằng áp suất thẩm thấu: a.Vai trò của thận trong sự điều hòa Bộ phận tiếp nước và muối khoáng : nhận - Điều hòa lượng nước : phụ thuộc vào 2 yếu tố áp suất thẩm thấu ,huyết Bộ phận điều Liên hệ ngược áp . khiển - Điều hòa lượng nước lấy vào : - Cảm giác khát xảy ra khi áp suất Bộ phận đáp thẩm thấu tăng ,huyết áp giảm ,khối ứng KT lượng nước trong cơ thể giảm sẽ kích thích trung khu điều hòa trao đổi nước nằm ở vùng dưới đồi thị gây 1.Vì sao ta có cảm giác khát ? Thường xảy cảm giác khát. ra khi nào ?(khi mất 1% lượng nước của cơ - Điều hòa lượng nước thải ra : (chủ thể ) yếu do thận ) 2. Biểu hiện của cảm giác khát ?(khô miệng, - Khi lượng nước trong cơ thể tăng nước bọt tiết ít và quánh) làm giảm đi áp suất thẩm thấu và 3.Nhu cầu của cơ thể khi khát ?(uống nước, tăng huyết áp làm tăng bài tiết nước giảm lưỡng nước tiểu bài xuất ) tiểu ,giúp cân bằng nước trong cơ 4.Vai trò của ống lượn xa và ống góp của thể. thận ?(điều chỉnh lượng nước thải ra bằng - Điều hòa muối khoáng là điều hòa đường nước tiểu dưới tác dụng của hoóc lượng Na+ trong máu . môn ADH do thùy sau tuyến yên tiết ra ) - Khi hàm lượng Na+ giảm ,hoóc môn GV: phát vấn : Anđôstêron của vỏ tuyến trên 1.Vai trò của NaCl?(là thành phần chính tạo (thượng) thận sẽ tiết ra ,có tác dụng đến áp suất thẩm thấu của máu ) tăng khả năng tái hấp thụ Na+ của các 2. Khi Na+ giảm sẽ dẫn đến hiện tượng gì ? ống thận . 3.Vai trò của gan trong sự điều hòa glucozơ? - Khi hàm lượng NaCl được lấy vào Tại sao ăn nhiều đường mà lượng đường quá nhiều ,áp suất thẩm thấu tăng gây trong máu vẫn giữ 1 tỷ lệ ổn định ? khát ,uống nhiều nước. -> điều hòa glucozơ và protêin huyết tương. - Lượng nước và muối dư thừa sẽ + Điều hòa glucozơ huyết :gan nhận được loại thải qua nước tiểu nhiều gluco từ tĩnh mạch cửa gan ,biến đổi b.Vai trò của gan trong sự chuyển thnàh glycogen dự trữ trong gan và cơ ,phần hóa các chất . glucodư thừa sẽ chuyển thành các phân tử - Vai trò : điều hòa glucozơ và mỡ và được dự trữ trong các mô đảm bảo protêin huyết tương. cho nồng độ glucozơ trong máu tương đối ổn + Điều hòa glucozơ huyết :gan nhận định . được nhiều gluco từ tĩnh mạch cửa 4.vai trò của gan trong sự điều hòa Protêin gan ,biến đổi thnàh glycogen dự trữ huyết tương ? trong gan và cơ ,phần glucodư thừa -> Gan điều hòa được nồng độ của sẽ chuyển thành các phân tử mỡ và Fibrinozen,globulin,Anbumin. được dự trữ trong các mô đảm bảo - Anbumin có vai trò làm tăng áp suất thẩm cho nồng độ glucozơ trong máu thấu của huyết tương ,giữ nước ,giúp cho các tương đối ổn định . dịch mô thấm trở lại máu . + Điều hòa protêin trong huyết.

<span class='text_page_counter'>(62)</span> - Nguyên nhân gây ra hiện tượng phù nề? ->Nếu rối loạn chức năng gan,protêin huyết tương giảm ,áp suất thẩm thấu giảm, nước bị ứ lại trong các mô → phù nề. 5.Vai trò của hệ đệm ? - Giữ thăng bằng axit-bazơ để đảm bảo mọi hoạt động sống của tế bào . - Chất đệm là chất có khả năng lấy đi ion H+, khi các ion này xuất hiện làm cho pH của MT trong thay đổi . - các hệ đệm chủ yếu ?-> Trong cơ thể có những hệ đệm chủ yếu : - Hệ đệm bicácbonát: NaHCO3/H2CO3 (HCO3-/CO2) - Hệ đệm photphát:NaHPO4/NaH3PO4 - Hệ đệm proteinát 6.Sự điều chỉnh của các hệ đệm ?. 4. Củng cố . - Cho HS trả lời câu hỏi 2,3,4 SGK 5 .Dặn dò :. tương. - Vai trò : Gan điều hòa được nồng độ của Fibrinozen,globulin,Anbumin. - Anbumin có vai trò làm tăng áp suất thẩm thấu của huyết tương ,giữ nước ,giúp cho các dịch mô thấm trở lại máu . - Nếu rối loạn chức năng gan,protêin huyết tương giảm ,áp suất thẩm thấu giảm ,nước bị ứ lại trong các mô → phù nề. - Để duy trì sự ổn định của MT trong còn có sự tham gia của các hoocmôn do các tuyến yên ,tuyến trên thận, tuyến tụy tiết ra. 2.Vai trò của hệ đệm trong điều hòa pH của nội môi : - Giữ thăng bằng axit-bazơ để đảm bảo mọi hoạt động sống của tế bào . - Chất đệm là chất có khả năng lấy đi ion H+ ,khi các ion này xuất hiện làm cho pH của MT trong thay đổi . a. Hệ đệm bicácbonát: có cả trong dịch nội bào lẫn ngoại bào . -Vai trò :nồng độ của cả 2 thành phần của hệ đệm đều có khả năng được điều chỉnh: +Nồng độ CO2 được điều chỉnh bởi phổi + Nồng độ bicácbonátđược thận điều chỉnh + Tốc độ điều chỉnh pH của hệ đệm này rất nhanh b. Hệ đệm photphát: có vai trò đệm quan trọng trong dịch ống thận c. Hệ đệm proteinát: là 1 hệ đệm mạnh của cơ thể ,vai trò điều chỉnh cả độ toan hoặc kiềm 3.Cân bằng nhiệt :Sự thay đổi thân nhiệt ở ĐV hằng nhiệt có thể gây rối loạn các QT sinh lý .Do đó cơ thể phải có cơ chế đảm bảo sự cân bằng giữa QT sinh nhiệt và tỏa nhiệt ..

<span class='text_page_counter'>(63)</span> - Học bài và trả lời các câu hỏi SGK trang 83 - Chuẩn bị bài 21 thực hành. Cầu ngang, ngày 29 tháng 10 năm 2012 Tổ trưởng. Trần Thị Bình.

<span class='text_page_counter'>(64)</span> Tiết 21, tuần 11.. BÀI 21: THỰC HÀNH TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG CỦA TIM ẾCH I. Mục tiêu bài học : 1. Kiến thức: - Quan sát được hoạt động của tim ếch. - Nêu rõ được sự điều hòa hoạt động của tim bằng TK và thể dịch . - Trình bày được sự vận chuyển máu trong ĐM ,TM, mao mạch. 2. Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng quan sát thí nghiệm . 3. Thái độ: - Nâng cao ý thức kỷ luật ,trật tự ,ngăn nắp ,vệ sinh trong học tập . II. Phương pháp tổ chứ và hình thức tổ chức dạy học. 1. Phương pháp tổ chức dạy học: - Lớp học sẽ chia thành các nhóm (tổ),để thực hiện bài này theo phương pháp tìm tòi ,nghiên cứu ,rút ra kết luận từ quan sát trực tiếp các thí nghiệm . 2. Thiết bị dạy học cần thiết : - Mẫu vật : ếch - Hóa chất : dung dịch sinh lý ĐV biến nhiệt (NaCl 0,65% ),dung dịch Ađrênalin 1/100.000,nước ngâm mẫu thuốc lá hút dở. - Dụng cụ : mổ ,khay mổ ,kim gâm ,bông htấm nước ,móc thủy tinh ,hệ thồng cân ghi và hệ thống kích thích ,kẹp tim ,chỉ. III. Tiến trình tổ chức bài học . Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung - hướng dẫn cách làm TN. Quan sát TN, rút ra kết luận. Chú ý : - Hủy tủy ếch không chảy máu. - Mổ lộ tin không chảy máu. Chú ý : - Trong quá trình mổ, nếu chảy máu, dùng bông tẩm dung dịch sinh lí vào chỗ màu chảy để hòa loãng máu,sau đó dùng bông đã cắt kiệt thấm máu bị loãng trên, vật mổ sẽ không bị đẫm máu , dễ quan sát. - Khi cắt màng bao tim thì kẹp nhỏ ( kẹp cong) kẹp màng ở phía mỏm tim nâng lên và lúc tim co tách khỏi màng tim thì lập tức cắt hớt màng ở sát đầu kẹp.Từ đó luồn mạch ngoài tim để giải phóng gốc tim. - Đặt khay mổ sao cho sợi chỉ nối với kẹp ở mỏm tim thẳng góc với cần ghi,. 1.Quan sát hoạt động của tim ếch :  Bước 1:Hủy tủy ếch.  Bước 2:Mổ lộ tim. Ếch đã hủy tủy,ghim ngửa trên khay mổ và mổ theo chỉ dẫn hình 21.2 SGK. - Dùng kéo và kẹp cắt bỏ một khoảng da ngực hình tam giác.Sau đó dùng mũi kéo nâng sụn xương ức,bấm một nhát hình V ở giới hạn mỏm xương ức và cơ bụng thẳng.Từ đây nâng mũi kéo cắt dọc 2 đường sát 2 bên xương ức để tránh cắt phải các mạch và làm tổn thương tim. - Cuối cùng cắt một đường ngang phái ức sẽ thấy tim lộ rõ trong xoang bao tim.Kéo 2 chi trước snag 2 bên và ghim lại cho vết mổ rộng,dễ quan sát tim hoạt động.Cắt bỏ màng bao tim.  Bước 3: Tiến hành quan sát - Quan sát trình tự hoạt động của tâm.

<span class='text_page_counter'>(65)</span> hoạt động của tim sẽ không bị ảnh nhĩ,tâm thất, xác định các pha co hưởng. tim;quan sát màu của tâm nhĩ phài và - Trong quá trình thí nghiệm thường tâm nhĩ trái có gì khác nhau ? xuyên dùng bông tẩm dd sinh lí nhỏ cho Màu của tâm thất có gì đặc biệt ? tim khỏi khô. - Cặp mỏm tim và mắc lên hệ thống - Tiến hành thí nghiệm : GV hướng dẫn khuếch đại để theo dõi hoạt động tim HS đọc thông tin trong SGK về tiến phản ánh trên hoạt động của cần ghi hành thí nghiệm, hướng dẫn cách làm ( cần điều chỉnh bằng gia trọng để TN ở hình 21.3 phân biệt rõ nhịp co tâm nhĩ và nhịp co Quan sát TN , rút ra kết luận. tâm thất). (Qua TN biểu diễn của GV) - Đếm số nhịp co trung bình trong một Chú ý: Khi tìm dây mê tẩu giao cảm phút. - Cắt cơ ức móng sau khi mổ lộ tim. 2.Quan sát sự vận chuyển máu trong - Cắt cơ móng bả. động mạch , tĩnh mạch nhỏ và các - Cắt nhát sâu giữa góc hàm và chi mao mạch ở màng da chân ếch,ở trước.Kéo chi trước xuống phía dưới màng teo ruột : xuống phía dưới và ghim lại. a) Căng màng da chân ếch ( màng treo - Dùng móc thủy tinh gạt, phá bỏ màng ruột – lấy từ đoạn ruột được kéo ra qua che trên hốc ở gốc hàm và chi trước. 1 vết rạch ở dọc bên thân trái) - Tim cơ hình tháp , nằm sâu trong hốc trên 1 lỗ khoét ở tấm gỗ và đặc trên ( cơ chẩm bả) trên đó có mạch máu và bàn KHV để quan sát (21.3) dây TK mê tẩu giao cảm đi kèm sát nhau b) Tìm và quan sát sự vận chuyển máu (Một dây bơi trun và một dây thẳng màu trong ĐM , TM, MM căn cứ vào vàng bên cạnh mạch màu đỏ) máu,tốc độ vận chuyển và chiều vận - Dùng móc thủy tinh gỡ cẩn thận, tách 2 chuyển.→ thấy được sự khác nhau, tốc dây khỏi mạch máu, luồn chỉ để nâng lên độ ở các mao mạch, màu máu. kích thích. 3.Tìm hiểu sự điều hòa hoạt động * Lắp hệ thống điện kích thích. tim bằng thần kinh và thể dịch: * Kẹp tim mắc lên hệ thống ghi HS thấy được sự khác nhau về hoạt * Luồn cực kích thích vào dây mê tẩu động của tim vừa KT và sau KT một giao cảm. thời gian ( Khoảng 15 – 20 giây) * Đếm nhịp tim ếch lúc bình thường HS nhận xét về số nhịp tim trong các trong 15 giây trường hợp ? * Sau đó đếm nhịp tim ếch khi GV nhỏ: Nhỏ Ađrênalin hoặc nước ngâm thuốc + Ađrênalin 1/100 000. lá có nicôtin lên tim.Đếm nhịp và KL. + Nước ngâm thuốc lá. So sánh kết quả rút ra KL về tác dụng Vừa kích thích dây TK mê tẩu – giao của dây mê tẩu giao cảm đối với hoạt cảm sau khi kích thích 15 – 20 giây. động của tim. IV. THU HOẠCH HS viết báo cáo thu hoạch theo câu hỏi cuối bài trong SGK trang 86 Cầu ngang, ngày 29 tháng 10 năm 2012 Tổ trưởng Trần Thị Bình.

<span class='text_page_counter'>(66)</span> Tiết 22, tuần 11. Tiết 22: BÀI TẬP VÀ ÔN TẬP CHƯƠNG I I. MỤC TIÊU - Hệ thống hóa được toàn bộ các kiến thức đã học trong chương I - Rèn kĩ năng tổng hợp, khái quát hóa kiến thức, kĩ năng so sánh - Có thái độ học tập nghiêm túc II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH - Chuẩn bị của GV: đáp án các bảng 22.1 – 22.5, bài tập 6. và 8 câu hỏi trắc nghiệm trang 88 – 90 SGK - Chuẩn bị của HS: ôn tập lại toàn bộ kiến thức đã học trong chương I III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: lồng ghép trong bài 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung HS nhớ lại kiến thức đã I. Hệ thống hóa kiến thức học để hoàn thành bảng Bảng 22.1: Trao đổi nước ở TV theo nhóm 4 người Quá trình Các con đường Hấp thụ nước Vận chuyển nước Thoát hơi nước Bảng 22.2: Trao đổi chất khoáng và Nito ở TV HS nhớ lại kiến thức cũ để hoàn thành bảng. Quá trình Trao đổi chất khoáng Trao đổi Nito. Nội dung cơ bản. Bảng 22.3: Các vấn đề của quang hợp và hô hấp. HS nhớ lại kiến thức cũ để hoàn thành bảng theo nhóm 4 người. Vấn đề Khái niệm Phương trình tổng quát Bản chất Nơi diễn ra. Quang hợp. Hô hấp. Bảng 22.4: Các cơ chế quang hợp và hô hấp. HS nhớ lại hiến thức cũ để. Quá trình Quang hợp Hô hấp. Cơ chế.

<span class='text_page_counter'>(67)</span> hoàn thành bảng. Bảng 22.5: Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở ĐV Quá trình Tiêu hóa Hô hấp Tuần hoàn Cân bằng nội môi. Đặc điểm và diễn biến cơ bản. HS nhớ lại kiến thức cũ đề hoàn thành bảng theo nhóm 10 người Mối liên quan giữa chức năng của hệ tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa và chuyển hóa nội bào: sơ đồ SGK II. Câu hỏi trắc nghiêm Đáp án 1. A, 2. C, 3. B, 4.B, 5.D, 6.D, 7.D, 8.B. 4. Củng cố: Nhắc lại các kiến thức trọng tâm 5. Dặn dò: HS ôn tập để tiết sau kiểm tra 1 tiết Cầu ngang, ngày 29 tháng 10 năm 2012 Tổ trưởng. Trần Thị Bình. Tiết 23.Tuần 12. KiÓm tra 1 tiÕt §Ò 1:.

<span class='text_page_counter'>(68)</span> I. Phần trắc nghiệm: Khoanh tròn vào ý đúng Câu 1: Vai trò nào cố ý nghĩa quyết định với nhóm carotenoit? a.B¶o vÖ diÖp lôc; b.TruyÒn n¨ng lîngn cho diÖp lôc; c.Tham gia quang ph©n li níc; d..Tham gia quang hîp. Câu 2: vai trò quan trộng nhất của hô hấp đối với cây là: a.Cung cÊp n¨ng lîng; b.T¹o cÊc s¶n phÈm trung gian; c.T¨ng kh¶ n¨ng chèng chÞu; d.MiÔn dÞch cho c©y. Câu 3: Những đối tợng nào sau đây có hệ tuần hoàn hở? a. Cá b. Khỉ c. Õ ch d. Søa Câu 4. ý nào dới đây không đúng với vai trò của sự thoát hơi nớc ở lá? a. T¹o ra mét søc hót níc cña rÔ b. Làm giảm nhiệt độ của bề mặt l¸. c. Lµm cho khÝ khæng më vµ khÝ CO 2 sÏ ®i tõ kh«ng khÝ vµo l¸ cung cÊp cho qu¸ tr×nh quang hîp. d. Lµm cho khÝ khæng më vµ khÝ O2 sÏ tho¸t ra kh«ng khÝ C©u5. Khi tÕ bµo khÝ khæng tr¬ng nưíc th×: a. V¸ch máng c¨ng ra lµm cho v¸ch dµy co l¹i nªn khÝ kæng më ra b. V¸ch dµy c¨ng ra lµm cho v¸ch máng cong theo nªn khÝ khæng më ra c. V¸ch dµy c¨ng ra lµm c« v¸ch máng co l¹i nªn khÝ khæng më ra d. V¸ch máng c¨ng ra lµm cho v¸ch dµy cong theo nªn khÝ kæng më ra Câu 6. Cấu tạo ngoài của lá có những đặc điểm thích nghi với chức năng hấp thụ đợc nhiều ánh sáng: a. Cã cuèng l¸; b. Cã diÖn tÝch bÒ mÆt l¸ lín; c. PhiÕn l¸ máng; d. C¸c khÝ khæng tËp trung chñ yÕu ë mÆt díi cña l¸ nªn kh«ng chiÕm mÊt diÖn tÝch hÊp thô anh s¸ng C©u 7. Vai trß nµo dưíi ®©y kh«ng ph¶i cña quang hîp? a. TÝch lòy n¨ng lưîng b. T¹o chÊt h÷u c¬ c. Cân bằng nhiệt độ cuả môi trờng; d. Điều hòa không khí C©u 8. Sù tiÕn hãa c¸c h×nh thøc tiªu hãa diÔn ra theo híngnµo? a. Tiªu hãa néi bµo Tiªu hãa néi bµo kÕt hîp víi ngo¹i bµo Tiªu hãa ngo¹i bµo b. Tiªu hãa ngo¹i bµo Tiªu hãa néi bµo kÕt hîp víi ngo¹i bµo Tiªu hãa néi bµo c. Tiªu hãa néi bµo Tiªu hãa ngo¹i bµo Tiªu hãa néi bµo kÕt hîp víi ngo¹i bµo d. Tiªu hãa néi bµo kÕt hîp víi ngo¹i bµo Tiªu hãa néi bµo Tiªu hãa ngo¹i bµo Câu 9. Chức năng nào sau đây không đúng với chức năng của thú ăn cỏ: a. R¨ng cöa giö vµ giËt cá . b. R¨ng nanh nghiÒn n¸t cá c. R¨ng c¹nh hµm vµ r¨ng hµm cã nhiÒu gê cøng gióp nghiÒn n¸t cá d. R¨ng nanh giö vµ giËt cá C©u 10. §Æc ®iÓm nµo díi ®©y kh«ng cã ë thó ¨n thÞt. a. Dạ dày đơn b.Ruét ng¾n c. Thức ăn qua ruột non trãi qua tiêu hóa cơ học, hóa học và đợc hấp thụ d. Manh trµng ph¸t triÓn Câu 11. Động vật đơn bào hay đa bào có tổ chức thấp (Ruột khoang, giun tròn, giun dÑp) cã h×nh thøc h« hÊp nµo? a. H« hÊp b»ng mang b. H« hÊp b»ng phæi c. H« hÊp b»ng hÖ thèng èng khÝ d. H« hÊp qua bÒ mÆt c¬ thÓ. Câu 12. Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo trật tự nào? a. Nót xoang nhØ hai t©m nhØ vµ nót nhØ thÊt bã His m¹ng Pu«c-kin c¸c t©m nhØ, t©m thÊt co b. Nót nhØ thÊt hai t©m nhØ vµ nót xoang nhØ bã His m¹ng Pu«c-kin c¸c t©m nhØ, t©m thÊt co c. Nót xoang nhØ hai t©m nhØ vµ nót nhØ thÊt m¹ng Pu«c-kin bã His c¸c t©m nhØ, t©m thÊt co.

<span class='text_page_counter'>(69)</span> d. Nót xoang nhØ hai t©m nhØ nót nhØ thÊt m¹ng Pu«c-kin bã His c¸c t©m nhØ, t©m thÊt co C©u 13. Mçi chu kú cña tim diÔn ra theo trËt tù nµo? a. Pha co t©m thÊt Pha co t©m nhØ Pha gi¶n chung b. Pha gi¶n chung pha co t©m nhØ Pha co t©m thÊt c. Pha co t©m nhØ Pha co t©m thÊt Pha gi¶n chung d. pha gi¶n chung Pha co t©m thÊt Pha co t©m nhØ C©u 14. HuyÕt ¸p lµ: a. lùc co bãp cña t©m thÊt tèng m¸u vµo m¹ch t¹o nªn huyÕt ¸p cña m¹ch b. lùc co bãp cña t©m nhØ tèng m¸u vµo m¹ch t¹o nªn huyÕt ¸p cña m¹ch c. ¸p lùc co bãp cña tim tèng m¸u vµo m¹ch t¹o nªn huyÕt ¸p cña m¹ch d. lùc co bãp cña tim nhËn m¸u tõ tØnh m¹ch t¹o nªn huyÕt ¸p cña m¹ch C©u 15. V× sao ë ngêi giµ khi huyÕt ¸p cao dÔ bÞ xuÊt huyÕt n·o? a. Vì mạch xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dÔ lµm vë m¹ch. b. Vì mạch xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dÔ lµm vë m¹ch. c. Vì mạch xơ cứng nên không co bóp đợc, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết ¸p cao dÔ lµm vë m¹ch. d. Vì thanh mạch bị dày lên , tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyÕt ¸p cao dÔ lµm vë m¹ch. II. PhÇn tù luËn Câu1: Hãy cho biết cơ quan trao đổi khí ở thực vật và động vật? So sánh sự trao đổi khí ở cơ thể thực vật và động vật. C©u 2: H·y ph©n biÖt c¬ chÕ hÊp thô níc vµ c¬ chÕ hÊp thô ion kho¸ng ë rÔ c©y. C©u 3: ThÕ nµo lµ hÖ tuÇn hoµn hë, hÖ tuÇn hoµn kÝnh? cho vÝ dô.. ĐỀ 2 Câu 1. Động vật đơn bào hay đa bào có tổ chức thấp (Ruột khoang, giun tròn, giun dÑp) cã h×nh thøc h« hÊp nµo? a. H« hÊp b»ng mang b. H« hÊp qua bÒ mÆt c¬ thÓ. c. H« hÊp b»ng hÖ thèng èng khÝ d. H« hÊp b»ng phæi C©u 2. V× sao ë ngêi giµ khi huyÕt ¸p cao dÔ bÞ xuÊt huyÕt n·o? a. Vì mạch xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dÔ lµm vë m¹ch. b. Vì mạch xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dÔ lµm vë m¹ch. c. Vì mạch xơ cứng nên không co bóp đợc, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết ¸p cao dÔ lµm vë m¹ch. d. Vì thanh mạch bị dày lên , tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyÕt ¸p cao dÔ lµm vë m¹ch. Câu 3. Cấu tạo ngoài của lá có những đặc điểm thích nghi với chức năng hấp thụ đợc nhiều ánh sáng: a. Cã cuèng l¸; b. PhiÕn l¸ máng; c. Cã diÖn tÝch bÒ mÆt l¸ lín; d. C¸c khÝ khæng tËp trung chñ yÕu ë mÆt díi cña l¸ nªn kh«ng chiÕm mÊt diÖn tÝch hÊp thô anh s¸ng Câu 4. Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo trật tự nào? a. Nót nhØ thÊt hai t©m nhØ vµ nót xoang nhØ bã His m¹ng Pu«c-kin c¸c t©m nhØ, t©m thÊt co b. Nót xoang nhØ hai t©m nhØ vµ nót nhØ thÊt m¹ng Pu«c-kin bã His c¸c t©m nhØ, t©m thÊt co c. Nót xoang nhØ hai t©m nhØ nót nhØ thÊt m¹ng Pu«c-kin bã His c¸c t©m nhØ, t©m thÊt co.

<span class='text_page_counter'>(70)</span> d. Nót xoang nhØ hai t©m nhØ vµ nót nhØ thÊt bã His m¹ng Pu«c-kin c¸c t©m nhØ, t©m thÊt co Câu 5. Chức năng nào sau đây không đúng với chức năng của thú ăn cỏ: a. R¨ng cöa giö vµ giËt cá . b. R¨ng nanh giö vµ giËt cá c. R¨ng c¹nh hµm vµ r¨ng hµm cã nhiÒu gê cøng gióp nghiÒn n¸t cá d. R¨ng nanh nghiÒn n¸t cá Câu 6. ý nào dới đây không đúng với vai trò của sự thoát hơi nớc ở lá? a. T¹o ra mét søc hót níc cña rÔ b. Lµm cho khÝ khæng më vµ khÝ O2 sÏ tho¸t ra kh«ng khÝ c. Lµm cho khÝ khæng më vµ khÝ CO 2 sÏ ®i tõ kh«ng khÝ vµo l¸ cung cÊp cho qu¸ tr×nh quang hîp. d. Làm giảm nhiệt độ của bề mặt lá. C©u 7. Mçi chu kú cña tim diÔn ra theo trËt tù nµo? a. Pha co t©m thÊt Pha co t©m nhØ Pha gi¶n chung b. Pha gi¶n chung pha co t©m nhØ Pha co t©m thÊt c. Pha co t©m nhØ Pha co t©m thÊt Pha gi¶n chung d. pha gi¶n chung Pha co t©m thÊt Pha co t©m nhØ Câu 8: vai trò quan trộng nhất của hô hấp đối với cây là: a. T¨ng kh¶ n¨ng chèng chÞu; b.T¹o c¸c s¶n phÈm trung gian; c. Cung cÊp n¨ng lîng; d.MiÔn dÞch cho c©y. C©u 9. Khi tÕ bµo khÝ khæng tr¬ng nưíc th×: a. V¸ch máng c¨ng ra lµm cho v¸ch dµy cong theo nªn khÝ kæng më ra b. V¸ch dµy c¨ng ra lµm cho v¸ch máng cong theo nªn khÝ khæng më ra c. V¸ch dµy c¨ng ra lµm c« v¸ch máng co l¹i nªn khÝ khæng më ra d. V¸ch máng c¨ng ra lµm cho v¸ch dµy co l¹i nªn khÝ kæng më ra C©u 10. Vai trß nµo dưíi ®©y kh«ng ph¶i cña quang hîp? a. TÝch lòy n¨ng lưîng; b. T¹o chÊt h÷u c¬; c. Cân bằng nhiệt độ cuả môi trờng; d. §iÒu hßa kh«ng khÝ Câu 11: Vai trò nào cố ý nghĩa quyết định với nhóm carotenoit? a.B¶o vÖ diÖp lôc; b.TruyÒn n¨ng lîngn cho diÖp lôc; c.Tham gia quang ph©n li níc; d.Tham gia quang hîp. C©u 12. HuyÕt ¸p lµ: a. ¸p lùc co bãp cña tim tèng m¸u vµo m¹ch t¹o nªn huyÕt ¸p cña m¹ch b. lùc co bãp cña t©m nhØ tèng m¸u vµo m¹ch t¹o nªn huyÕt ¸p cña m¹ch c. lùc co bãp cña t©m thÊt tèng m¸u vµo m¹ch t¹o nªn huyÕt ¸p cña m¹ch d. lùc co bãp cña tim nhËn m¸u tõ tØnh m¹ch t¹o nªn huyÕt ¸p cña m¹ch C©u 13. Sù tiÕn hãa c¸c h×nh thøc tiªu hãa diÔn ra theo híngnµo? a. Tiªu hãa néi bµo kÕt hîp víi ngo¹i bµo Tiªu hãa néi bµo Tiªu hãa ngo¹i bµo b. Tiªu hãa ngo¹i bµo Tiªu hãa néi bµo kÕt hîp víi ngo¹i bµo Tiªu hãa néi bµo c. Tiªu hãa néi bµo Tiªu hãa ngo¹i bµo Tiªu hãa néi bµo kÕt hîp víi ngo¹i bµo d. Tiªu hãa néi bµo Tiªu hãa néi bµo kÕt hîp víi ngo¹i bµo tiªu hãa ngo¹i bµo Câu 14: Những đối tợng nào sau đây có hệ tuần hoàn hở? a. Cá b. Søa c. Ếch d. Khỉ C©u 15. §Æc ®iÓm nµo díi ®©y kh«ng cã ë thó ¨n thÞt. a. Dạ dày đơn b. Manh trµng ph¸t triÓn c. Thức ăn qua ruột non trãi qua tiêu hóa cơ học, hóa học và đợc hấp thụ d. Ruét ng¾n II. Tù luËn Câu1: Cơ thể động vật trao đổi chất với môi trờng nh thế nào? Trình bày mối liên Quan vÒ chøc n¨ng gi÷a c¸c hÖ c¬ quan víi nhau vµ gi÷a c¸c hÖ c¬ quan víi tÕ bµo c¬ thÓ? C©u 2: §éng lùc nµo gióp dßng níc vµ c¸c ion kho¸ng di chuyÓn tõ rÔ lªn l¸ ë nh÷ng c©y gç cao lín hµng chôc mÐt? C©u 3: T¹i sao tim t¸ch rêi khái c¬ thÓ vÉn cã kh¶ n¨mg co gi¶n nhÞp nhµng? Gi¶i thích sự biến đổi vận Tốc máu trong hệ mạch?.

<span class='text_page_counter'>(71)</span> Cầu ngang, ngày 29 tháng 10 năm 2012 Tổ trưởng. Trần Thị Bình Tiết 24.Tuần 12. CHƯƠNG II.CẢM ỨNG A.CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT HƯỚNG ĐỘNG I. Mục tiêu bài học : 1. Kiến thức: - Phát biểu được khái niệm “cảm ứng ” và hướng động. - Nêu được các biểu tượng động ở thực vật (Tác nhân gây ra hiện tượng hướng động đó, giải thích được cơ chế của hiện tượng hướng động ). - Nêu được vai trò của hướng động đối với đời sống của cây . 2. Kỹ năng: - Biết cách ứng dụng một số biện pháp kỹ thuật về hướng động . 3. Thái độ: - Hình thành thái độ hiểu biết về kiến thức và yêu thích thiên nhiên ,quan tâm đến hiện tượng sinh giới . II. Trọng tâm: Vai trò auxin trong hai tính hướng này. III. Đồ dùng và phương pháp dạy học: 1. Phương pháp tổ chức dạy học: - Giáo viên có thể hướng dẫn HS làm trước các thí nghiệm trong SGK dùng để lên lớp và gợi ý giải thích . - Sử dụng sơ đồ để học nội dung và sử dụng phương pháp thảo luận nhóm ,hỏi đáp giải thích minh họa. - Biết kết hợp sử dụng phương pháp giải thích minh họa .Đối với các kiến thức, chưa học ở các lớp dưới cần được bổ sung ,mở rộng hoặc cho HS tự nghiên cứu và trình bày kết quả đã lĩnh hội được qua nghiên cứu SGK. 2. Thiết bị dạy học cần thiết : - Phóng to các hình 23.1 ;23.2 và 23.3 ; 23.4 SGK - Các mẫu vật thật bằng thí nghiệm minh họa cho bài dạy : Hướng sáng và hướng trong lực của thực vật . - Dạy bằng Powerpoint ,học sinh dễ hiểu và hứng thú hơn . IV. Tiến trình bài giảng: 1. Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số và tác phong học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới:.

<span class='text_page_counter'>(72)</span> Mở bà i: Ở ĐV nhờ có sự di chuyển vận động tìm ,lấy thức ăn ,chất dinh dưỡng có thể sử dụng. Ở thực vật sống cố định ,có sự vận động nào thích hợp để duy trì hoạt động sống ? Đó là sự hướng động . Hoạt động của giáo viên và học sinh. Nội dung. - Quan sát hình và nhận xét về sự sinh trưởng của thân cây non ở các điều kiện chiếu sáng khác nhau ?+ A: cây non hướng về phía nguồn sáng . + B: cây non mọc cao, yếu ớt và có màu vàng úa. + C: cây non mọc thẳng ,cây to khỏe ,lá màu xanh. - Từ nhận xét trên ,rút ra kết luận gì về tác động của ánh sáng tới sinh trưởng của cây? + Ánh sáng là nhân tố có ảnh hưởng tới sinh trưởng của cây non. + Điều kiện chiếu sáng khác nhau cây non có phản ứng sinh trưởng khác nhau. - thế nào là cảm ứng của thực vật ?->Cảm ứng là khả năng phản ứng của thực vật đối với sự kích thích. - Quan sát hình và nhận xét khi chiếu sáng về một phía thân cây như thế nào ?->Thân hướng vế phía có ánh sáng. - Phản ứng của cây hướng về nơi có chiếu sáng gọi là hướng động .Vậy hướng động là gì ?-> Hướng động là hình thức phản ứng của một bộ phận của cây trước một tác nhân kích thích theo một hướng xác định. - Quan sát hình và cho nhận xét về tính hướng sáng của ngọn cây và rễ cây ?->Ngọn cây hướng về nơi có ánh sáng, rễ cây hướng tránh xa ánh sáng. - Thế nào là hướng động dương ? Hướng động âm ?-> Khi vận động về phía tác nhân kích thích gọi là hướng động dương. Khi vận động tránh xa tác nhân kích thích gọi là hướng động âm. - các kiểu hướng động ? + Hướng đất + Hướng trọng lực + Hướng nước + Hướng hóa - Quan sát hình và nêu hiện tượng ở rễ và ở chồi khi để lệch hướng bình thường ?->Khi đặt hạt nảy mầm nằm ngang hay lệch hướng bình thường,sau một thời gian: chồi cây hướng lên trên. I.Khái niệm 1. Cảm ứng : Cảm ứng là khả năng phản ứng của thực vật đối với sự kích thích. 2. Hướng động : Hướng động là hình thức phản ứng của một bộ phận của cây trước một tác nhân kích thích theo một hướng xác định. II.Các kiểu hướng động 1.Hướng đất : - Rễ cây hướng đất dương vì hướng tới nguồn kích thích ,còn chồi ngọn hướng đất âm vì hướng ngược lại với nguồn kích thích. - Nguyên nhân trực tiếp gây ra sự uốn cong của thân và rễ là do: mặt trên có lượng auxin thích hợp cần cho sự phân chia lớn lên và kéo dài tế bào làm rễ cong xuống đất. - Rễ cây hướng đất dương ,chồi ngọn cây hướng đất âm. 2.Hướng sáng : - Để cây trong hộp kín có 1 lỗ tròn,cây mọc trong đó ,thấy ngọn cây vươn về ánh sáng . - Nhân tố gây ra hướng sáng của thực vật là do ánh sáng - Nguyên nhân: + Do sự phân bố auxin không đều. + Phía tối lượng auxin nhiều kích thích sinh trưởng tế bào , gây uốn cong của thân non về phía có ánh sáng (Hướng sáng dương ).

<span class='text_page_counter'>(73)</span> rễ cong xuống. 3.Hướng hóa: - Cho biết rễ cây hướng đất âm hay dương? tại Rễ cây hướng về các chất sao ?-> Rễ cây hướng đất dương vì hướng tới khoáng cần thiết cho sự sống nguồn kích thích ,còn chồi ngọn hướng đất âm vì ( hướng hóa dương ). hướng ngược lại với nguồn kích thích. + Rễ tránh xa các hóa chất độc - Nguyên nhân trực tiếp gây ra sự uốn cong của ( hướng hóa âm) thân và rễ là gì ? + Nguyên nhân là do sự khác biệt trong tính nhạy cảm của tế bào thân và tế bào rễ đối với auxin. + Nồng độ auxin ở phía tối cao hơn đã kích thích - Ngoài ra ở thực vật ( các cây các tế bào sinh trưởng dài ra nhanh hơn làm cho dâ leo như: nho ; bầu ,bí …) có cơ quan uốn cong về phía nguồn kích thích . - Quan sát thí nghiệm ,nêu nhận xét và giải thích ? tua quấn vươn thẳng cho đến khi nó tiếp xúc với cành bám -Nhân tố gây ra hướng sáng của thực vật ? hoặc giá đỡ, vật cứng gọi là ->nhận xét là do ánh sáng hướng tiếp xúc. - Do sự phân bố auxin không đều. - Phía tối lượng auxin nhiều kích thích sinh trưởng tế bào ,gây uốn cong của thân non về phía có ánh sáng (Hướng sáng dương ) - nêu hiện tượng của rễ đối với sự có mặt của nước ?->Rễ có tính hướng nước dương,luôn tìm III.Vai trò hướng động trong về nguồn nước . đời sống thực vật . Hiện tượng của rễ - Hướng động có vai trò giúp + Rễ cây hướng về các chất khoáng cần thiết cho cây thích nghi đối với sự biến sự sống ( hướng hóa dương ). đổi của môi trường để tồn tại và + Rễ tránh xa các hóa chất độc ( hướng hóa âm). phát triển . Hãy nêu vai trò của hướng sáng dương của thân ,cành cây và cho ví dụ ? - Hướng sáng âm và hướng trọng lực dương của rễ có ý nghĩa gì đối với đời sống của cây ?-> Đảm bảo cho rễ mọc vào đất để giữ cây và để hút nước cùng các chất khoáng trong đất. - Nêu vai trò của hướng hóa đối với sự dinh dưỡng khoáng và nước của cây ? ->Nhờ có hướng hóa rễ cây sinh trưởng hướng tới nguồn nước và phân bón để dinh dưỡng. IV.Củng cố : - Tìm các ứng dụng trong nông nghiệp về vận động hướng động ?  Hướng đất : Làm đất tơi xốp ,thoáng khí đủ ẩm rễ cây sinh trưởng ăn sâu .  Hướng nước :Nơi nào được tưới nước thì rễ phânbố đến đó .Tưới nước ở rãnh làm cho rễ vươn rộng ,đâm sâu .  Hướng hóa chất : Nguồn phân bón cần cho cây vươn tới hấp thụ ,cần bón đúng lúc, đúng cách và đúng liều lượng .  Hướng sáng :Trồng nhiều loại cây ,chú ý mật độ từng loài ,mà gieo trồng cho thích hợp. - Có thể dung phiếu học tập để kiểm tra kiến thức HS lĩnh hội được trong giờ học PHIẾU HỌC TẬP SỐ.

<span class='text_page_counter'>(74)</span> Các kiểu hướng động Hướng đất. Khái niệm. Tác nhân. Vai trò. Cơ chế chung. Hướng sáng Hướng nước Hướng hóa V. Dặn dò  Học bài và trả lời câu hỏi SGK trang 94  Soạn bài 24 và sưu tầm các hình ảnh về ứng động của thực vật  Đáp án phiếu học tập Các kiểu hướng động Hướng đất. Hướng sáng Hướng nước Hướng hóa. Khái niệm Là phản ứng sinh trưởng của cây đối với sự kích thích từ 1 phía của trọng lực. Là phản ứng sinh trưởng của cây đối với sự kích thích ánh sáng Là phản ứng sinh trưởng của cây đối với nước. Là phản ứng sinh trưởng của cây đối với các hợp chất hóa học.. Tác nhân. Vai trò. Bảo đảm sự Trọng lực phát triểncủa bộ rễ. Nước. Tìm tới nguồn sáng để quang hợp Thực hiện trao đổi nước. Các hóa chất. Thực hiện trao đổi chất dinh dưỡng. Ánh sáng. Cơ chế chung -Do tốc độ sinh trưởng không đồng đều của các tế bào ở hai phía cơ quan. -Tác nhân là auxin.. Cầu ngang, ngày 29 tháng 10 năm 2012 Tổ trưởng. Trần Thị Bình.

<span class='text_page_counter'>(75)</span> Tiết 24, tuần 12. BÀI 24: ỨNG ĐỘNG I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức - Phát biểu được khái niệm ứng động. - Phân biệt được: Ứng động và hướng động. - Phân biệt được 2 loại vận động sinh trưởng: theo sức trương nước và theo nhịp điêu đồng hồ sinh học. - Nêu được vai trò của ứng động đối với đời sống của cây và ứng dụng thực tiễn trong đời sống. Ứng động sinh trưởng: chú ý sự vận động theo chu kỳ của đồng hồ sinh học. 2. Kỹ năng - Phát triển năng lực phân tích, vận dụng trong thực tiễn đời sống, giải thích được các hiện tượng liên quan đến ứng động. - Rèn luyện kỹ năng thảo luận nhóm và làm việc độc lập với SGK. 3. Thái độ : Hình thành thái độ hiểu biết về kiến thức và yêu thích thiên nhiên, quan tâm đến hiện tượng sinh giới. II. Trọng tâm: Sự vận động theo chu kì sinh học III. Chuẩn bị dạy và học 1. Giáo viên - Phiếu học tập để cho HS thảo luận nhóm. - Phóng to các hình 24.1; 24.2 và 24.3 SGK. - Các mẫu vật thật bằng thí nghiệm minh họa cho bài dạy: hoa nở đúng giờ như hoa mười giờ, 2. Học sinh - Phiếu học tập của nhóm. - Xem trước bài mới, tìm hiểu về các hiện tượng ứng động ở thực vật. IV. Tiến trình tổ chức dạy và học 1. Ổn định tổ chức lớp 2. Kiểm tra bài cũ - Thế nào là cảm ứng và hướng động ở thực vật? Cho ví dụ. - Ở thực vật có các kiểu hướng động nào? Cho ví dụ minh họa và giải thích. - Auxin có vai trò gì trong hướng động của cây? 3. Hoạt động dạy và học Ở động vật nhờ có sự di chuyển vận động tìm, lấy thức ăn, chất dinh dưỡng có thể sử dụng. Ở thực vật sống cố định, có sự vận động nào thích hợp để duy trì hoạt động sống? Đó là sự hướng động. Và bản thân các loài thực vật có được những thích ứng nhịp nhàng với môi trường theo chu kì, đó là sự ứng động. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung + Ứng động là gì? I. Khái niệm + Cơ chế chung của các hình thức vận - Ứng động: là hình thức phản ứng của động cảm ứng? cây trước một tác nhân kích thích không.

<span class='text_page_counter'>(76)</span> - Các bộ phận của cây vươn thẳng đứng hay quay về phía có ánh sáng, có nước, có phân bón đều do sức trương nước trong tế bào. - Khi mất nước, khi va chạm → tế bào mất sức căng làm cho lá cây hay lông, tua cuốn cụp lại. - khi ta chạm vào lá hay thân cây trinh nữ thì lá khép lại theo một chiều nhất định. - Tại sao khi bị tác động thì lá cây trinh nữ lại khép lại?-> Vì khi va chạm, nước bị mất di chyển nhanh, ion K+ rời khỏi không bào làm cụp là xuống. - Quan sát hình dạng cách bắt mồi và tiêu hủy mồi của cây ăn sâu bọ. ->Khi con mồi chạm vào lá → sức trương giảm → các gai, tua, lông cụp, các nắp đậy lại → giữ chặt con mồi. - Làm sao cây này có thể tiêu hóa được con mồi.-> Các tuyến trên các lông của lá tiết enzim (gần giống enzim protease) phân giải protein của con mồi. GV: Cho HS thảo luận nhóm về vấn đề ứng động sinh trưởng của thực vật.. Yêu cầu: Có các loại ứng động sinh trưởng nào? Cơ chế của các kiểu ứng động sinh trưởng này? - Thường là các vận động theo chu kì đồng hồ sinh học. - Là hình thức vận động lặp đi lặp lại theo một thời gian nhất định. - Gọi là đồng hồ sinh học, được khởi. định hướng. - Cơ chế chung: nguyên nhân các hình thức vận động cảm ứng là do sự thay đổi trương nước, co rút chất nguyên sinh, biến đổi quá trình sinh lí hóa theo nhịp điệu đồng hồ sinh học. II. Các kiểu ứng động 1. Ứng động không sinh tưởng - Là các vận động liên quan đến sức trương nước xảy ra sự lan truyền kích thích, có phản ứng nhanh ở các miền chuyên hóa của cơ quan. - Vận động theo sự trương nước: là vận động cảm ứng mạnh mẽ do các chấn động, va chạm cơ học (phản ứng tự vệ của cây trinh nữ (Mimosa), vận động bắt mồi ở các loại cây ăn sâu bọ). a. Vận động tự vệ của cây trinh nữ - Lá cây xấu hổ nhạy cảm với sự trương nước đó (xòe lá hay cụp lá) do cấu trúc các thể gối (khớp gối) luôn căng nước, làm cành lá xòe rộng. Khi va chạm, nước bị mất di chyển nhanh, ion K+ rời khỏi không bào làm cụp là xuống. - Phản ứng nhanh được truyền bằng tín hiệu (100mV). - Tế bào cảm nhận tín hiệu sinh học → tế bào vận động ở thể gối → làm thay đổi thể tích thể gối → lá chép cụp xuống. b. Vận động bắt mồi ở thực vật - Cây ăn sâu bọ thường gặp ở vùng đầm lầy, đất cát nghèo muối natri và các muối khoáng khác, thiếu đạm. - Khi con mồi chạm vào lá → sức trương giảm → các gai, tua, lông cụp, các nắp đậy lại → giữ chặt con mồi. - Các tuyến trên các lông của lá tiết enzim (gần giống enzim protease) phân giải protein của con mồi. 2. Ứng động sinh trưởng a. Vận động cuốn vòng - Vận động cuốn vòng do đi chuyển đỉnh chóp của thân leo quấn quanh cọc dựa. - Vận động cuốn vòng (tạo giàn) thực hiện theo chu kì. - Thời gian quấn vòng túy theo loại cây. - Giberelin acid (GA) có tác dụng kích.

<span class='text_page_counter'>(77)</span> động và diều chỉnh bằng phitocrom – hormone thực vật, hoạt động theo sự chiếu sáng. - Những vận dộng của cơ thể và cơ quan: Sự quấn vòng của tủa cuốn, hiện tượng thức ngủ của lá, nở, khép cánh hoa, đóng mở khí khổng → vận động theo chu kì đồng hồ sinh học. - Phitocrom có vai trò giải phóng O 2 trong ngày → ảnh hướng tới các vận động cảm ứng. - Nhận xét hình dạng của vòng quấn? - Vận động cuốn vòng (tạo giàn) thực hiện theo chu kì. - Tùy loại cây, tua cuốn quấn quay từ trái sang phải hay ngược lại. - nhận xét hiện tượng nở hoa theo nhiệt độ? - Chú ý ứng dụng thực tế: Hãm nụ hoa nở vào thời gian mong muốn (đào, thược dược, cúc, huệ,….vào tết). - Ở mỗi thời điểm khác nhau trong ngày, cường độ ánh sáng khác nhau nên có những loài hoa nở ở những thời điểm khác nhau trong ngày. - Quan sát hình 24.4 – SGK nhận xét về sự thức, ngủ của lá? * Chú ý ứng dụng thực tế: - Hãm nụ hoa vào thời gian mong muốn. - Giữ không để chồi mọc mầm ở củ, thân dùng để ăn (khoai tây, khoai lang, hành tỏi) hay làm giống (huệ, tulip,...) - Dùng tác nhân kích thích để đánh thức hạt, chồi mầm (nước, nhiệt độ, hóa chất…) áp dụng trong sản xuất nông nghiệp. - Phơi khô giữ kín (hạn chế oxy trong hô hấp) hầm lạnh, góp phần bảo quản hạt, củ, quả. - Chú ý: + Cây nhập nội phải tuân theo điều kiện khí hậu ở nước chủ nhà. + Tìm vùng địa lý có điều kiện tương đồng để trồng và phát triển cây trồng ở nước cần nhập nội.. thích vận động này cả ngày và đêm. b. Vận động nở hoa * Cảm ứng theo nhiệt độ VD:+ Hoa nghệ tây: sau khi mang ra khỏi phòng lạnh ít phút, co ánh sáng, t0 thích hợp → nở. + Hoa tulip: nở vào t0 25 – 300C. * Cảm ứng theo ánh sáng - Ánh sáng và nhiệt độ có liên quan với nhau. - Ánh sáng mang theo năng lượng làm thay đổi nhiệt độ ngày, đêm. VD: Hoa nở vào các giờ khác nhau trong ngày - Sự vận động nở hoa có sự tham gia của hormone thực vật. VD: Auxin, Giberelin,… c. Vận động ngủ, thức: Là sự vận động của cơ quan thực vật theo chu kỳ nhịp điệu đồng hồ sinh học, theo điều kiện môi trường. * Ngủ của chồi có ở cây xứ lạnh, bàng, phượng, khoai tây. - Khi điều kiện khí hậu bất lợi: + Mùa đông lạnh, tuyết rơi. + Nhiệt độ thấp, kéo dài. + Ít ánh sáng, lá rụng hết. → Sự trao đổi chất ở chồi ngủ xảy ra chậm và yếu. + Hô hấp yếu + Rễ không có sự trao đổi chất dinh dưỡng. + Hàm lượng nước trong cây nhỏ hơn 10%. → Không có sự tổng hợp và sinh trưởng. → Đời sống của chồi ở dạng tiềm ẩn. - Đánh thức chồi ngủ bằng: tắm lạnh, tắm nóng. - Hóa chất: hơi ete, clorofooc, dicloetan, nước oxy già, thioxyanat. Các chất kích thích sinh trưởng. - Cũng có thế kéo dài thời gian ngủ khi cần thiết bằng các chất kìm hãm. III. Vai trò Ứng động sinh trưởng và không sinh trưởng có vai trò giúp thực vật thích nghi đa dạng với biến đổi môi trường như ánh.

<span class='text_page_counter'>(78)</span> sáng, nhiệt độ, đảm bảo cho cây tồn tại và phát triển với tốc độ nhanh hay theo nhịp điệu sinh học. IV. Ứng dụng - Cây nhập nội cần đảm bảo nhiệt độ và ánh sáng cho quá trình ra hoa (hoa cúc, hoa hồng,…) - Có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm chồi ngủ thêm hay thức sớm theo nhu cầu của con người (đúng điều kiện môi trường thích hợp, chất kích thích hay kìm hãm,...) 4. Củng cố GV cho HS chốt lại các ý trong khung và nhấn mạnh: - Vận động nở hoa phụ thuộc vào ánh sáng và nhiệt độ: + Có các loài nở hoa vào ban ngày,nhiệt độ cao. + Có các loài nở hoa vào ban đêm,nhiệt độ thấp. + Vận động nở hoa theo chu kỳ đồng hồ sinh học. - Ngủ và thức của hạt và chồi thể hiện hoạt động sinh lí, diễn ra tùy thuộc vào điều kiện môi trường. Trong thực tế có thể kéo dài thời gian ngủ hay đánh thức sớm hoạt động sinh lí, diễn ra tùy thuộc vào điều kiện môi trường, mục đích và yêu cầu của thực tế sản xuất và đời sống. GV cho HS ôn lại phần kiến thức tóm tắt trong khung của bài và nhấn mạnh: + Vận động theo sự trương nước của tế bào cho thấy sự nhạy cảm của các bộ phận cây mỗi khi co sự tác động của nhân tố bên ngoài (vai trò của các thể gối đầy nước ở cây trinh nữ, tua, gai o cây ăn sâu bọ). + Sự quấn vòng của các tua cuốn hay thân non quanh cọc dựa có tính chu kì tạo nên các vòng giống nhau, đều đặn. - Sử dụng câu hỏi 4, 5 trang 99 – SGK để củng cố thêm. 5. Hướng dẫn học ở nhà - Đọc mục em có biết ở cuối bài. - Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK, trang 99. - Xem và chuẩn bị trước bài thực hành: mẫu vật, xem lại phần lý thuyết và cách tiến hành các thí nghiệm. Cầu ngang, ngày 29 tháng 10 năm 2012 Tổ trưởng. Trần Thị Bình.

<span class='text_page_counter'>(79)</span> Tiết: 26, tuần 13. BÀI 25: Thực hành: HƯỚNG ĐỘNG I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức - Phân biệt các hướng động chính: hướng đất, hướng sáng, hướng nước, hướng hóa và hướng tiếp xúc. - Thực hiện thành công thí nghiệm về các tính hướng ở vườn nhà hay vườn trường (thực hiện trước khoảng 7 – 10 ngày). Học sinh phải làm được các thí nghiệm về tính hướng động và vận dụng lý thuyết để giải thích kết quả. 2. Kỹ năng - Rèn luyện kỹ năng thao tác tiến hành thí nghiệm; tính kiên trì, tỉ mỉ trong công việc. - Vận dụng lý thuyết để giải thích các kết quả thí nghiệm. 3. Thái độ: Hình thành thái độ hiểu biết về kiến thức, trồng và chăm sóc cây xanh một cách hợp lý. II. Chuẩn bị dạy và học 1. Giáo viên - Mẫu vật: hạt đậu, hạt ngô nảy mầm. - Hóa chất: phân ure, nước. - Dụng cụ: hộp giấy có nhiều ngăn đục lỗ thủng, cốc trồng cây, dây buộc, khai, đèn chiếu sáng. 2. Học sinh - Xem trước bài mới, ôn lại kiến thức đã học ở các bài trước. - Xem kỹ cách tiến hành thí nghiệm, chuẩn hạt giống đã nảy mầm, hộp giấy, cốc trồng cây, khai, dây, phân ure, nước,... III. Tiến trình dạy và học 1. Ổn định tổ chức lớp 2. Kiểm tra bài cũ - Gọi HS nhắc lại kiến thức về các tính hướng động chính ở thực vật. - Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm. 3. Hoạt động dạy và học a. Mở bài Chúng ta đã tìm hiểu về lý thuyết của tính hướng động và cảm ứng ở thực vật, để thấy rõ hơn về các tính hướng động và vận dụng kiến thức đã học, hôm nay chúng ta sẽ làm các thí nghiệm để chứng minh những gì đã học. b. Bài mới Hoạt động 1: Thảo luận các thí nghiệm về hướng động. Hoạt động của GV và HS Nội Dung - Các nhóm trình bày thí nghiệm về hướng - Đại diện các nhóm lần lượt trình bày động. cách tiến hành thí nghiệm hướng đất, - Nhận xét về kết quả thí nghiệm. hướng sáng, hướng hóa, hướng nước và.

<span class='text_page_counter'>(80)</span> - Gọi các nhóm khác nhận xét lẫn nhau.. hướng tiếp xúc. - Các nhóm lần lượt giới thiệu các hiện GV: Nhận xét, đánh giá về: tượng thí nghiệm của nhóm để lớp quan - Kết quả thí nghiệm. sát và ghi nhớ. - Vận dụng kiến thức đã học để giải thích. - Thảo luận theo tổ về kết quả thí - Cho lớp thảo luận về các điều kiện của nghiệm. thí nghiệm khi có nhóm nào đó làm thí - Vận dụng kiến thức bài 23 để giải thích nghiệm không đạt yêu cầu. thí nghiệm. - Đại diện các nhóm trình bày, lớp nhận xét. Hoạt động 2: Hướng dẫn báo cáo thu hoạch. Hướng động. Cách tiến hành. Kết quả. TN1: - Một chậu cây đã mọc rễ, thân, lá. - Sau một thời gian - Treo ngược chậu thân quay lên. cây để thân cây quay xuống đất.. - Sau một tuần chồi ngọn cây vươn ra chỗ có ánh sáng.. - ở chồi của thân sự phân bố auxin không đồng đều, mặt dưới nhiều hơn mặt trênsự tăng trưởng ở phía dưới mạnh hơn nên thân cong quay lên. - Ở rễ và chồi ngọn có sự phân bố auxin không đồng đều. - Sự tăng trưởng không đều ở mặt trên và mặt dưới. Ánh sáng được chiếu từ một phía, hàm lượng auxin phân bố không đều. Auxin phân bố ít hơn ở phía được chiếu sáng, nhiều hơn ở phía đối diệntế bào tăng trưởng nhanhcây mọc công về phía có ánh sáng.. - Rễ mọc xuyên qua lỗ thủng cả khayquay xuống. - Rễ mọc cong về phía mạt cưa ẩm.. Rễ cây có tính hướng đất dương luôn quay xuống và hướng nước dương luôn tìm về phía có nguồn nước.. Hướng đất TN2: - Cho hạt đậu đã nảy mầm trong ống trụ dài 2 cm. - Treo nằm ngang. TN1: - Đặt chậu cây đậu đã có rễ, thân, lá vào đáy hộp.. - Rễ và thân mọc dài ra khỏi ống trụ. - Rễ cong xuống đất, thân quay lên. - Ngọn cây sẽ hướng về chỗ có ánh sáng.. Hướng sáng - Hộp được khoét các lỗ thủng ở các vị trí khác nhau. TN2: Đặt chậu cây đậu vào sát một nền đen. - Hạt đậu nảy mầm đặt vào khay nhỏ Hướng nước bằng lưới thép đựng mạt cưa ẩm. - Treo khay nghiên 450. - Đặt cây đậu ở giữa. Giải thích. Rễ cây hướng về phía.

<span class='text_page_counter'>(81)</span> một chiếc hộp nhựa Hướng hóa trong suốt. - Bón phân ure ở một phía thích hợp. Lấy một cây hay một Hướng tiếp miếng lưới đem để xúc gần những dây bầu, mướp,.... Hệ rễ mọc vươn về các chất khoáng cần thiết phía có phân đạm. cho sự sống của tế bào đó là hướng hóa dương. Các tua khi tiếp Các tua quấn quanh các xúc được với cây, giá thể, cây vươn dài ra lưới sẽ quấn quanh về phía quấn của các tua. các giá thể này.. 4. Kiểm tra và đánh giá - Giáo viên nhận xét giờ thực hành. - Đánh giá kết quả của các nhóm. 5. Dặn dò - Giáo viên yêu cầu dọn dẹp vệ sinh lớp học. - Ôn tập về các phản xạ của động vật có xương sống và không có xương sống. Cầu ngang, ngày 29 tháng 10 năm 2012 Tổ trưởng. Trần Thị Bình.

<span class='text_page_counter'>(82)</span> Tiết: 27 , tuần 14. B./CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT BÀI 26: CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức - Phát biểu được khái niệm cảm ứng động vật. - Phân biệt được 2 loại vận động sinh trưởng: theo sức trương nước và theo nhịp điêu đồng hồ sinh học. - Nêu được vai trò của ứng động đối với đời sống của cây và ứng dụng thực tiễn trong đời sống.. - Phân biệt được cảm ứng ở động vật và cảm ứng ở thực vật. - Sự tiến hóa của tổ chức thần kinh và hình thức cảm ứng ở các nhóm động vật từ thấp đến cao trên bậc thang tiến hóa. 2. Kỹ năng - Phát triển năng lực phân tích, vận dụng trong thực tiễn đời sống. - Rèn luyện kỹ năng thảo luận nhóm và làm việc độc lập vớ SGK. 3. Thái độ - Hình thành thái độ hiểu biết về kiến thức và yêu thích thiên nhiên, quan tâm đến hiện tượng sinh giới. - Các yếu tố môi trương sống tác động trực tiếp lên hoạt động sống của động vật, có thể tích cực, có thể tiêu cực. - Có ý thức giữ cho môi trường sống được ổn định, đảm bảo sự phát triển bình thường của động vật, đảm bảo độ đa dạng sinh học, giữ cân bằng sinh thái. II. Chuẩn bị dạy và học 1. Giáo viên - Phóng to các hình 26.1 và 26.2 SGK. - Phiếu học tập để thảo luận nhóm. 2. Học sinh - Phiếu học tập của nhóm để tham gia thảo luận khi hoạt động trên lớp. - Xem trước bài mới, ôn tập kiến thức về các phản xạ của động vật có xương sống và không có xương sống. III. Tiến trình tổ chức dạy và học 1. Ổn định tổ chức lớp 2. Kiểm tra bài cũ Không kiểm tra – mới học tiết thực hành: Hướng động. 3. Hoạt động dạy và học a. Mở bài Cảm ở thực vật là gì? Có các hình thức cảm ứng nào ở thực vật? Hoạt động của GV và HS Nội Dung - Cho hoạt động nhóm để nêu nên sự khác nhau giữa cảm ứng ở thực vật và I. Khái niệm cảm ứng ở động vật 1. Khái niệm cảm ứng ở động vật như thế nào? - Cảm ứng ở thực vật thường diễn ra.

<span class='text_page_counter'>(83)</span> chậm. - Cảm ứng ở động vật thường diễn ra nhanh. - Vậycảm ứng ở động vật là như thế nào? - Đều là sự cảm nhận tác động kích thích đó. - Đều giúp cho sinh vật tồn tài và phát triển. - Hãy cho ví dụ về cảm ứng ở động vật?-> Trời nóng toát mồ hôi, trời lạnh  run, nổi da gà. - Hãy so sánh cảm ứng ở động vật với cảm ứng ở thực vật? * Liên hệ: - Các yếu tố môi trương sống tác động trực tiếp lên hoạt động sống của động vật, có thể tích cực, có thể tiêu cực. - Có ý thức giữ cho môi trường sống được ổn định, đảm bảo sự phát triển bình thường của động vật, đảm bảo độ đa dạng sinh học, giữ cân bằng sinh thái. - Dựa vào những kiến thức đã biết và quan sát hình 26.1, trình bày sự tiến hóa của tổ chức thần kinh ở các nhóm động vật khác nhau. - Các nhóm dựa vào hình 26.1 trong SGK và những hiểu biết đã có để tìm hiểu quần thể phát triển tiến hóa ở nhóm động vật thông qua sự tiến hóa của tổ chức thần kinh. 1. Cảm ứng ở động vật chưa có tổ chức thần kinh diễn ra như thế nào? -> Cơ thể phản ứng lại kích thích bằng sự chuyển trạng thái co rút của chất nguyên sinh. 2. Vì sao ở dạng thần kinh lưới, cơ thể phản ứng nhanh nhưng chưa hoàn toàn chính xác? -> Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét: Vì khi bị kích thích ở bất kì điểm nào của cơ thể cũng gây ra phản ứng toàn phân, chính vì vậy phản ứng diễn ra nhanh nhưng không biết chính xác là kích thích ở chỗ nào. 3. Vai trò của hạch não?. Là khả năng tiếp nhận và phản ứng lại kích thích của môi trường (trong và ngoài cơ thể) đảm bảo cho cơ thể sinh vật tồn tại và phát triển. VD: - Khi kích thích cơ bắp → cơ co - Trời nóng toát mồ hôi 2. Phân biệt - Cảm ứng ở thực vật thường diễn ra chậm. - Cảm ứng ở động vật thường diễn ra nhanh, mức độ chính xác của phản ứng tùy thuộc vào mức độ tổ chức hệ thần kinh. 3. Kết luận Cảm ứng ở động vật phong phú hơn về hình thức và diễn ra nhanh hơn so với cảm ứng của thực vật. II. Cảm ứng ở các nhóm động vật khác nhau 1. Ở động vật chưa có tổ chức thần kinh - Cơ thể phản ứng lại kích thích bằng sự chuyển trạng thái co rút của chất nguyên sinh. - Hình thức cảm ứng này được gọi là hướng động. Chúng chuyển động hướng tới các kích thích có lợi (hướng động dương) hoặc tránh xa các kích thích có hại (hướng động âm). 2. Ở động vật có tổ chức thần kinh Sự phản ứng diễn ra nhanh hơn và ngày càng chính xác hơn tùy thuộc vào mức độ tiến hóa của tổ chức thần kinh. a. Dạng thần kinh lưới (ruột khoang): - Tổ chức thần kinh bao gồm các tế bào cảm giác và tế bào thần kinh. Các tế bào thần kinh có nhánh liên hệ với các tế bào mô bì cơ và các tế bào gai. - Khi tế bào cảm giác bị kích thích sẽ chuyển thành xung thần kinh → tế bào mô bì cơ (hay tế bào gai)  cơ thể co lại để tránh kích thích hay phóng gai vào con.

<span class='text_page_counter'>(84)</span> HS: Hạch não tiếp nhận kích thích từ các giác quan và điều khiển các hoạt động phức tạp của cơ thể chính xác hơn. - Dạng thần kinh lưới, chuỗi hạch xuất hiện ở những nhóm động vật nào? - Dạng thần kinh lưới: các động vật thuộc ngành ruột khoang. - Dạng thần kinh chuỗi hạch: động vật thuộc các ngành giun, thân mềm, giáp xác, sâu bọ - động vật không xương sống.. mồi.  Phản ứng nhanh kịp thời nhưng chưa chính xác. b. Dạng thần kinh chuỗi hạch: - Ở động vật có đối xứng hai bên, cơ thể phân hóa thành đầu – đuôi, hệ thần kinh tập trung thành hệ thần kinh chuỗi, có não ở đầu từ đó phát đi hai chuỗi hạch bụng hay các dây thần kinh chạy dọc cơ thể. Cơ thể đã có phản ứng định khu nhưng chưa hoàn toàn chính xác (Động vật thuộc các ngành giun). - Dạng thần kinh hạch (thân mềm, giáp xác, sâu bọ - động vật không xương sống) có tổ chức cao, có dạng thần kinh hạch trong đó hạch não phát triển và phân hóa.. 4. Củng cố - Cho HS đọc phần kết luận chung ở cuối bài và mục em có biết trang 104 SGK. - Sử dụng các câu hỏi cuối bài để củng cố. - Khi ta chạm vào con giun đất thì nó co rút lại hay bò sang hướng khác. Giun đất có dạng thần kinh gì? Cảm ứng ở nó diễn ra như thế nào? 5. Hướng dẫn học ở nhà - Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK. - Xem trước bài mới, tìm hiểu các kiến thức và ví dụ chứng minh các phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện. - Hoàn thành phiếu học tập sau:. Tổ chức thần kinh Chưa có tổ chức thần kinh. Đại diện. Hình thức cảm ứng. Dạng thần kinh lưới Dạng thần kinh chuỗi hạch Dạng thần kinh ống Cầu ngang, ngày 10 tháng 12 năm 2012 Tổ trưởng. Trần Thị Bình Tiết: 28, tuần 14. BÀI 27: CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT (tt) I. Mục tiêu bài học.

<span class='text_page_counter'>(85)</span> 1. Kiến thức - Trình bày được đặc điểm về nguồn gốc và các thành phần của hệ thần kinh dạng ống ở động vật có xương sống. - Phân biệt được chức năng của hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng. - Trình bày được: ”Phản xạ là thuộc tính cơ bản của mọi cơ thể có hệ thần kinh”. - Nguồn gốc và các bộ phận của hệ thần kinh dạng ống. - Phân biệt hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng. - Khái quát hóa chức năng của hệ thần kinh. 2. Kỹ năng - Phát triển năng lực phân tích, vận dụng trong thực tiễn đời sống, hệ thống hóa và khái quát hóa. - Rèn luyện kỹ năng thảo luận nhóm và làm việc độc lập vớ SGK. 3. Thái độ: Hình thành thái độ hiểu biết về kiến thức và yêu thích thiên nhiên, quan tâm đến hiện tượng sinh giới. II. Chuẩn bị dạy và học 1. Giáo viên - Phóng to các hình 27.1 và 27.2 SGK. - Phiếu học tập để thảo luận nhóm. 2. Học sinh - Phiếu học tập của nhóm để tham gia thảo luận khi hoạt động trên lớp. - Xem trước bài mới, ôn tập kiến thức về các phản xạ có điều kiện và không điều kiện; hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng. III. Tiến trình tổ chức dạy và học 1. Ổn định tổ chức lớp 2. Kiểm tra bài cũ - Cảm ứng ở động vật là gì? Cảm ứng ở động vật có gì khác với thực vật? - Trình bày đặc điểm tiến hóa của tổ chức thần kinh ở các nhóm động vật khác nhau? 3. Hoạt động dạy và học a. Mở bài Chúng ta đã nghiên cứu các hình thức cảm ứng ở các đại diện thuộc các ngành động vật không xương sống, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu các cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh ở động vật có xương sống. b. Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội Dung Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguồn gốc, c. Dạng thần kinh ống (Động vật có xương cấu trúc và chức năng của hệ thần kinh sống): dạng ống. - Được bảo vệ trong hộp sọ và cột sống, bao - Dạng thần kinh ống xuất hiện ở gồm: cơ quan thụ cảm, não và tủy sống, nhóm động vật nào? Cấu tạo như thế bằng cơ chế phản xạ đảm bảo tính chính xác nào? Và có vai trò gì? cao trong phản ứng trả lời kích thích. - Dạng thần kinh ống xuất hiện chủ yếu - Nói chung, ở động vật có hệ thần kinh, ở ngành động vật có xương sống: chim, hình thức cảm ứng xảy ra đều là các phản xạ thú, người,… không điều kiện, phản xạ có điều kiện. - Cấu tạo: Được bảo vệ trong hộp sọ và - Dựa vào chức năng thì có 2 dạng hệ thần cột sống, bao gồm: cơ quan thụ cảm, kinh:.

<span class='text_page_counter'>(86)</span> não và tủy sống. - Vai trò: giúp động vật trả lời kích thích một cách chính xác và nhanh chóng hơn. - Dựa vào chức năng thì có mấy dạng hệ thần kinh? + Hệ thần kinh vận động: điều khiển hoạt động của các cơ vân trong hệ vận động (theo ý muốn). + Hệ thần kinh sinh dưỡng: điều khiển và điều hòa hoạt động của các nội quan (tự động, không theo ý muốn): hệ thần kinh giao cảm và đối giao cảm. Hoạt động 2: Tìm hiểu về các hình thức phản xạ. - Dựa vào kiến thức đã học lớp 8 → nhắc lại các khái niệm: + Phản xạ? + Phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện? - Phản xạ là một thuộc tính cơ bản của mọi cơ thể có hệ thần kinh, giúp cơ thể trả lời lại một kích thích của môi trường. - Phản xạ không điều kiện là loại phản xạ có sẵn, bẩm sinh khi mới sinh ra. - Phản xạ có điều kiện là loại phản xạ phải qua quá trình học tập, rèn luyện của cá thể mới có.. + Hệ thần kinh vận động: điều khiển hoạt động của các cơ vân trong hệ vận động (theo ý muốn). + Hệ thần kinh sinh dưỡng: điều khiển và điều hòa hoạt động của các nội quan (tự động, không theo ý muốn): hệ thần kinh giao cảm và đối giao cảm. III. Phản xạ - một thuộc tính cơ bản của mọi cơ thể có tổ chức thần kinh - Phản xạ là một thuộc tính cơ bản của mọi cơ thể có hệ thần kinh, giúp cơ thể trả lời lại các kích thích của môi trường. - Các hình thức cảm ứng ở động vật liên quan đến sự tiến hóa của tổ chức thần kinh. - Động vật đa bào bậc thấp → Động vật đa bào bậc cao. - Có 2 dạng phản xạ: + Phản xạ không điều kiện + Phản xạ có điều kiện Tổ chức thần kinh Chưa có tổ chức TK Dạng TK lưới Dạng TK chuỗi hạch Dạng TK ống. Đại diện. Hình thức cảm ứng. ĐV đơn Co rút chất nguyên bào, ĐV sinh nguyên sinh Ngành ruột Cơ thể co lại hoặc khoang phóng gai vào con mồi Ngành Cơ thể đã có phản giun, thân ứng định khu mềm nhưng chưa chính xác Ngành Phản ứng định khu, động vật có chính xác: phản xạ xương sống. 4. Củng cố - Cho HS đọc phần kết luận chung và mục em có biết ở cuối bài. - Sử dụng câu hỏi 3, 4 trang 107 – SGK để củng cố. 5. Hướng dẫn học ở nhà - Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK. - Hoàn thành phiếu học tập sau: so sánh phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện..

<span class='text_page_counter'>(87)</span> - Xem trước bài mới, tìm hiểu về các loại điện thế: điện thế nghỉ và điện thế hoạt động trong cơ thể động vật như thế nào?. Cầu ngang, ngày 10 tháng 12 năm 2012 Tổ trưởng. Trần Thị Bình.

<span class='text_page_counter'>(88)</span> Tiết: 29 ,tuần 15. BÀI 28: ĐIỆN THẾ NGHỈ VÀ ĐIỆN THẾ HOẠT ĐỘNG I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức - Phân biệt được: Điện tĩnh với điện động. - Phân biệt được: Cơ chế hình thành. - Mô tả được quá trình truyền xung thần kinh trong tổ chức thần kinh (trên một sợi truc thần kinh). - Nêu được vai trò của ứng động đối với đời sống của cây và ứng dụng thực tiễn trong đời sống. - Cơ chế hình thành điện thế nghỉ và điện thế hoạt động (xung thần kinh). - Cơ chế truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh (không có và có myelin). 2. Kỹ năng - Phát triển năng lực tuy duy phân tích . - Rèn luyện kỹ năng thảo luận nhóm và làm việc độc lập vớ SGK. 3. Thái độBiết cách chăm sóc cơ thể hợp lý thông qua kiến thức về điện thế và sự dẫn truyền của xung thần kinh. II. Chuẩn bị dạy và học 1. Giáo viên - Phóng to các hình 28.1; 28.2; 28.3; 28.4; 28.5 SGK. 2. Học sinh - Phiếu học tập của nhóm để tham gia hoạt động trên lớp. - Xem trước bài mới, tìm hiểu về các loại điện thế: điện thế nghỉ và điện thế hoạt động trong cơ thể động vật như thế nào? III. Tiến trình tổ chức dạy và học 1. Ổn định tổ chức lớp 2. Kiểm tra bài cũ - Hãy nêu đặc điểm, chức năng của hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng. - Phản xạ là gì? So sánh phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện. 3. Tổ chức dạy và học. Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1: Tìm hiểu về điện thế nghỉ. - Tìm hiểu tĩnh điện là gì và được hình thành như thế nào?->Điện tĩnh hay còn gọi là điện thế nghỉ, được hình thành do sự chênh lệch điện thế giữa trong và ngoài màng. - Điện thế nghĩ được đo như thế nào? - Dùng 2 vi điện cực nối với một điện kế cực nhạy. - Đặt một điện cực gần mặt ngoài của. Nội dung I. Điện thế nghỉ 1. Khái niệm a. Điện tĩnh (điện thế nghỉ hay điện thế màng) Ở trạng thái nghỉ ngơi: mặt trong của màng nơron tích điện âm (-) và mặt ngoài tích điện dương (+). b. Cách đo điện tĩnh trên nơron - Dùng 2 vi điện cực nối với một điện kế cực nhạy. - Đặt một điện cực gần mặt ngoài của màng.

<span class='text_page_counter'>(89)</span> màng neuron. - Điện cực thứ 2 đâm xuyên qua màng vào trong tế bào, gần mặt của màng . - Hãy thử giải thích tại sao có tĩnh điện (điện thế màng)? - một nhóm cử đại diện thử giải thích cơ chế hình thành tĩnh điện để các nhóm khác bổ xung căn cứ vào sự lĩnh hội của nhóm mình. Hoạt động 2: Tìm hiểu về điện thế động. -Điện thế động (điện động) được hình thành và truyền đi như thế nào? - Tìm hiểu sự xuất hiện và lan truyền điện động trên sợi trục của neuron. (Phần này GV trình bày là chủ yếu, sử dụng phương pháp, giải thích, minh họa dựa vào nội dung trong SGK, kết hợp với SGV). - Lúc Na+ vừa tràn vào → bên trong màng tĩnh điện (+)→ dòng ion chạy từ điểm bị kích thích sang vùng tiếp giáp mang tích điện (-)→ kích thích màng ở vùng này→ thay đổi tính thấm → cửa Na+ mở → khử cực rồi đảo cực→ cửa K+ mở → K+ tràn qua màng ra ngoài→ tái phân cực và cứ thế tiếp diễn → xung được lan truyền dọc sợi trục theo 1 chiều, không trở lại nơi đã đi qua. - Yêu cầu HS quan sát và giải thích H 28.3 – SGK: Đồ thị điện động. SGK: Sự truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh không có bao myelin. - Xung thần kinh xuất hiện ở đâu và truyền như thế nào?->Xung thần kinh xuất hiện ở nơi bị kích thích được lan truyền dọc sợ trục. - Xung thần kinh không chạy trên sợi trục nó chỉ kích thích vùng màng kế tiếp ở phía trước→thay đổi tính thấm của màng ở vùng này→ xuất hiện xung thần kinh tiếp theo, cứ tiếp tục như vậy trên suốt dọc sợi trục. - Nếu bị kích thích ở giữa sợi trục thì xung thần kinh truyền như thế nào? -> Nếu kích thích ở giữa sợi trục thì. neuron. - Điện cực thứ 2 đâm xuyên qua màng vào trong tế bào, gần mặt của màng . * Kim của điện kế lệch đi một khoảng→có sự chênh lệch điện thế giữa trong và ngoài màng. 2. Cơ chế hình thành điện tĩnh Có sự chênh lệch điện thế giữa trong và ngoài màng vì có sự khác nhau về nồng độ ion giữa dịch mô và dịch bào, (tính chất thấm có chọn lọc của màng sinh chất, lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu và bơm) Na+, K+ đã duy trì sự khác nhau đó. II. Điện thế hoạt động 1. Khái niệm - Khi bị kích thích, tính thấm của màng thay đổi, màng chuyển từ trạng thái nghỉ sang trạng thái hoạt động (nơi tiếp nhận kích thích bị hưng phấn). - Cửa Na+ mở Na+ tràn vào bên trong do chênh lệch građien nồng độ (khử cực rồi ảo cực) chênh lệch điện thế theo hướng ngược lại: trong(+) ngoài(-). - Cửa Na+ mở trong khoảng khắc rồi đóng lại. - Cửa K+ mở  K+ tràn qua màng ngoài tái phân cực : trong (-) ngoài (+). →Quá trình biến đổi trên là quá trình hình thành điện động hay xung điện (xung thần kinh). - Trong dịch bào chứa nhiều Na+ hơn ngoài dịch mô. - K+ trong dịch bào chứa ít hơn ngoài dịch mô. - Lập lại trật tự ban đầu bằng phân phối lại Na+ , K+ giữa trong và ngoài màng nhờ bơm Na+ - K+ (Cứ 3Na+ được chuyển ra ngoài dịch mô, có 2K+ được chuyển trở lại dịch bào). 2. Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục không có bao myelin - Xung thần kinh xuất hiện ở nơi bị kích thích được lan truyền dọc sợ trục. - Xung thần kinh không chạy trên sợi trục nó chỉ kích thích vùng màng kế tiếp ở phía trước→thay đổi tính thấm của màng ở vùng này→ xuất hiện xung thần kinh tiếp theo,.

<span class='text_page_counter'>(90)</span> xung thần kinh truyền theo cả 2 chiều kể từ điểm xuất phát. - Sự truyền xung thần kinh theo lối “nhảy cóc” trên sợi thần kinh có bao myelin. - Hãy so sánh sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có và không có bao myelin? (cho HS thảo luận nhóm – 3 phút).->Tiến hành thảo luận nhóm, ghi nhận kết quả và trả lời: Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao nhêu myelin nhanh hơn rất nhiều so với sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục không có bao myelin tiết kiệm được năng lượng hoạt động bơm Na+ - K+.. cứ tiếp tục như vậy trên suốt dọc sợi trục. - Xung thần kinh chỉ gây lên sự thay đổi tính thấm ở vùng màng phía trước, còn ở phía sau nơi điện động vừa sinh ra , màngđang ở giai đoạn trơ tuyệt đối, nên không tiếp nhận kích thích do điện động vừa hình thành ở phía trước gây nên. - Nếu kích thích ở giữa sợi trục thì xung thần kinh truyền theo cả 2 chiều kể từ điểm xuất phát. 3. Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao myelin - Thực hiện theo lối “nhảy cóc” từ eo Ranvier này sang eo Ranvier khác. - Giữa 2 eo Ranvier sợi trục được bao bằng bao myelin có tính chất cách điện. - Sự thay đổi tính thấm của màng chỉ xảy ra tại các eo.. 4. Củng cố - Cho HS đọc phần kết luận chung và mục em có biết ở cuối bài. - Sử dụng câu hỏi 2, 3 trong SGK để củng cố. 5. Hướng dẫn học ở nhà - Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK. - Xem trước bài mới, tìm hiểu về sự dẫn truyền của xung thần kinh trong một cung phản xạ diễn ra như thến nào và sự mã hóa thông tin thần kinh. - Hoàn thành phiếu học tập sau:. Cách thức dẫn truyền Tốc độ lan truyền Sự tiêu tốn năng lượng (ATP). Trên sợi thần kinh không Trên sợi thần kinh có bao có bao myelin myelin Dọc theo sợi thần kinh Theo lối “nhảy cóc” Chậm (1m/s) Nhanh (100m/s) Nhiều (do hoạt động của Ít (Do hoạt động của eo + + bơm Na /K ) Ranvier) Cầu ngang, ngày 10 tháng 12 năm 2012 Tổ trưởng. Trần Thị Bình.

<span class='text_page_counter'>(91)</span> Tiết: 30, tuần 15. BÀI 29: DẪN TRUỀN XUNG THẦN KINH TRONG CUNG PHẢN XẠ I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức - Xác định rõ vai trò của xynap trong sự truyền xung thần kinh trong một cung phản xạ. - Nêu được ví dụ về mã thông tin, thần kinh, sự mã hóa các thông tin và quá trình giải mã của trung ương thần kinh. - Sự dẫn truyền xung thần kinh qua xynap theo một chiều nhất định từ màng trước xynap sang màng sau xynap. - Xung thần kinh được mã hóa (mã tần số, mã vị trí). 2. Kỹ năng - Phát triển năng lực tuy duy phân tích . - Rèn luyện kỹ năng thảo luận nhóm và làm việc độc lập vớ SGK. 3. Thái độ Biết cách lý giải và chăm sóc cơ thể bằng cá phản ứng, vật lý trị liệu thông qua sự dẫn truyền các xung thần kinh. II. Chuẩn bị dạy và học 1. Giáo viên - Phiếu học tập cho HS thảo luận nhóm. - Tranh vẽ phóng to ảnh dẫn truyền xung thần kinh của cung phản xạ và hình 29 trong SGK. 2. Học sinh - Xem trước bài mới, hoàn thành phiếu học tập như đã yêu cầu. Tìm hiểu về sự dẫn truyền của xung thần kinh trong một cung phản xạ diễn ra như thến nào và sự mã hóa thông tin thần kinh. - Phiếu học tập của nhóm để thảo luận. III. Tiến trình tổ chức dạy và học 1. Ổn định tổ chức lớp 2. Kiểm tra bài cũ - Điện thế nghỉ là gì? Điện thế nghỉ được hình thành như thế nào? - Điện thế hoạt động là gì? Điện động được hình thành qua mấy giai đoạn? Giải thích. 3. Hoạt động dạy và học a. Mở bài Sau khi kiểm tra HS về sự xuất hiện và lan truyền điện động trên 1 sợi trục thần kinh, lưu ý HS rằng: kích thích ở một điểm bất kỳ trên sợi trục, xung thần kinh sẽ đi theo cả 2 chiều nhưng trong một cung phản xạ chỉ truyền theo một chiều qua xynap. Vì sao? Ta hãy tìm hiểu cấu trúc và chức năng của xynap trong dẫn truyền xung thần kinh của một cung phản xạ..

<span class='text_page_counter'>(92)</span> b. Bài mới. Hoạt động của GV và HS - Trong 1 sợi trục thần kinh, nếu kích thích ở 1 điểm bất kì trên sợi trục thì xung xuất hiện sẽ lan truyền theo cả 2 chiều. Vì cả 2 bên của nơi bị kích thích, màng vẫn ở trạng thái nghỉ nên dòng điện xuất hiện sẽ kích thích màng ở cả 2 bên, làm thay đổi tính thấm và nơi này sẽ xuất hiện điện động. - Xung thần kinh xuất hiện từ cơ quan thụ cảm bị kích thích→ neuron cảm giác→ trung ương thần kinh (tủy sống) → qua neuron trung gian→ neuron vận động → cơ quan đáp ứng qua các xinap theo 1 chiều nhất định nhờ chất môi giới trung gian hóa học được giải phóng từ các xinap của neuron trước sẽ được các thụ thể của màng sau xinap (trên neuron tiếp sau hoặc cơ quan đáp ứng) tiếp nhận và xung thần kinh tiếp tục truyền đi. Hoạt động 2: Tìm hiểu về mã thông tin thần kinh. Hoạt động chủ yếu trong phần này là thuộc GV vì nội dung hoàn toàn mới đối với HS. - Thông tin nhận được từ các cơ quan thụ cảm khác nhau đều được truyền đi dưới dạng xung thần kinh. Vậy trung ương thần kinh phân biệt như thế nào để nhận biết được các kích thích mạnh, yếu khác nhau từ các cơ quan thụ cảm khác nhau được gởi về 1 cách chính xác. → Với các thông tin có tính chất định tính thì được mã hóa bằng cách nào?>Các thông tin này được mã hóa bằng chính các neuron riêng biệt khi bị kích thích. GV: Các thông tin về cường độ kích thích sẽ được mã hóa thế nào? Ví dụ? - Cách mã hóa thứ nhất: phụ thuộc vào ngưỡng kích thích của các neuron. - Cách mã hóa thứ hai: Phụ thuộc tần số xung thần kinh. 4. Củng cố. Nội Dung I. Dẫn truyền xung thần kinh trong cung phản xạ - Trong 1 sợi trục thần kinh, xung thần kinh có thể truyền theo cả 2 chiều nếu bị kích thích ở bất kỳ vị trí nào trên sợi trục. - Trong 1 cung phản xạ: Xung thần kinh xuất hiện từ cơ quan thụ cảm bị kích thích→ neuron cảm giác→ trung ương thần kinh (tủy sống) → qua neuron trung gian→ neuron vận động → cơ quan đáp ứng qua các xynap theo 1 chiều nhất định. - Vì xung thần kinh truyền đến tận cùng của mỗi sợi trục, tới các cúc xinap sẽ làm thay đổi tính thấm đối với Ca2+, nó từ ngoài dịch mô tràn vào dịch tế bào ở các cúc xynap làm vỡ các bọc chứa các chất hóa học trung gian giải phóng các chất này vào khe xinap. - Các phân tử chất trung gian hóa học → thay đổi tính thấm của màng sau xinap của neuron tiếp theo → xung thần kinh được hình thành lại → tiếp tục lan truyền dọc sợi trục→ cơ quan đáp ứng. * Kết luận: - Một cung phản xạ (xung thần kinh chỉ truyền theo 1 chiều từ cơ quan thụ cảm → cơ quan đáp ứng). - Những thông tin đó được mã hóa (mã thông tin thần kinh) và trung ương thần kinh sẽ giải mã để nhận biết thông tin. II. Mã thông tin thần kinh 1. Đối với các thông tin có tính chất định tính Các thông tin này được mã hóa bằng chính các neuron riêng biệt khi bị kích thích. VD: SGK 2. Đối với các thông tin có tính chất định lượng - Cách mã hóa thứ nhất: phụ thuộc vào ngưỡng kích thích của các neuron. - Cách mã hóa thứ hai: phụ thuộc tần số xung thần kinh..

<span class='text_page_counter'>(93)</span> - Cho 1-2 HS nêu tóm tắt những nội dung cơ bản đã lĩnh hội trong tiết học; GV nhận xét, điều chỉnh, bổ xung. - HS nên tóm tắt trong khung để chính xác hóa nội dung cần nhớ. - Trả lời các câu hỏi cuối bài Câu 4: Vận dụng tổ hợp những hiểu biết về sự xuất hiện và lan truyền cung thần kinh trong cung phản xạ qua xynap. Sự xuất hiện điện động của tế bào thụ cảm xúc giác khi giẫm phải gai. - Sự lan truyền xung thần kinh từ cơ quan thụ cảm về trung ương thần kinh qua xynap của neuron vận động. - Xung truyền theo neuron vận động tới các cơ vận động bàn chân (hoặc ngón chân) gây ra phản ứng co chân để tránh tác dụng của gai nhọn. Chú ý: Sự xuất hiện và lan truyền của xung thần kinh khi bị gai nhọn kích thích bằng sự chuyển giao xung thần kinh từ neuron này → neuron tiếp theo hoặc cơ quan đáp ứng nhờ xynap. 5. Hướng dẫn học ở nhà - Học bài và trả lời các câu hỏi ở cuối bài. - Dặn HS sưu tầm tranh, ảnh, mẫu chuyện liên quan đến tập tính của động vật theo chủ đề - chuẩn bị cho tiết học sau. - Xem trước bài mới, tìm hiểu về tập tính hoạt động ở các nhóm động vật khác nhau. Cầu ngang, ngày 10 tháng 12 năm 2012 Tổ trưởng. Trần Thị Bình.

<span class='text_page_counter'>(94)</span> Tiết: 31, tuần 16. BÀI 30: TẬP TÍNH I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức a. Cơ bản - Nắm được một số tập tính của động vật thông qua các ví dụ tự chọn, từ đó nêu lên định nghĩa ngắn gọn về tập tính của động vật. - Phân biệt các loại tập tính bẩm sinh và tập tính học được trong đời sống cá thể và bầy đàn. - Phân tích được ý nghĩa của các tập tính đối với đời sống của động vật và cơ sở thần kinh của các tập tính động vật. b. Trọng tâm - Khái niệm về tập tính. - Cơ sở thần kinh của các loại tập tính (tập tính bẩm sinh và tập tính học được). 2. Kỹ năng Phân biệt các loại tập tính bẩm sinh và tập tính học trong cuộc sống cá thể, bầy đàn. 3. Thái độ, hành vi Phân tích được ý nghĩa của các tập tính đối với đời sống của động vật. II. Chuẩn bị dạy và học 1. Giáo viên - Tranh vẽ hình 30.1; 30.2 SGK. - Băng hình về một số tập tính động vật (1 đoạn ngắn về tập tính săn mồi ). - Phiếu học tập để thảo luận nhóm. 2. Học sinh - Phiếu học tập của nhóm để thảo luận. - Xem trước bài mới, tìm hiểu về tập tính hoạt động ở cá nhóm động vật khác nhau. III. Tiến trình tổ chức dạy và học 1. Ổn định tổ chức lớp 2. Kiểm tra bài cũ - Trình bày những diễn biến diễn ra ở cúc xynap khi có kích thích. - Cung phản xạ gồm có những thành phần nào? Xung thần kinh được dẫn truyền như thế nào trong cung phản xạ? 3. Hoạt động dạy và học a. Mở bài Giáo viên vào bài bằng cách đặt câu hỏi trực tiếp: tập tính là gì? Sau khi nghe HS trả lời dựa trên kiến thức của mình thì GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. b. Bài mới. Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về tập tính ở động vật. - phân tích ý nghĩa của từng hiện tượng đối với đời sống của động vật đó. -phân công mỗi tổ nghiên cứu 1 hiện. Nội Dung I. Khái niệm 1. Hiện tượng a. Tiếng ếch nhái vang vọng vào cuối xuân đầu hạ → tập tính bẩm sinh. Ếch nhái từng cặp di chuyển về phía bờ.

<span class='text_page_counter'>(95)</span> tượng, sau đó cử đại diện trình bày và nhận xét lẫn nhau. -Tất cả những hiện tượng nêu trên đều là những biểu hiện của tập tính. Vậy tập tính là gì? ->Tập tính động vậy là một chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường để tồn tại và phát triển. Hoạt động 2: Tìm hiểu về các loại tập tính, cơ sở thần kinh và ý nghĩa của tập tính. - Bắt đầu từ Charles Darwin qua công trình nghiên cứu về nguồn gốc các loài, trong đó có vấn đề về tập tính, như là nhân tố quan trọng cho sự sinh tồn của loài vật. Về sau có Paplov có nghiên cứu về các loại tập tính và hình thành các tập tính ở động vật… - Dựa vào đặc điểm các tập tính của động vật có thể phân biệt tập tính thành mấy nhóm?-> 2 nhóm là tập tính bẩm sinh và tập tính thứ sinh. - Ngoài ra còn có một loại tập tính thứ 3 là tập tính hỗn hợp. ->Thế nào là tập tính bẩm sinh? Cho ví dụ minh họa? - Là những hoạt động cơ bản của cơ thể động vật khi sinh ra đã có. - Ếch nhái từng cặp di chuyển về phía bờ nước tìm nơi đẻ → tập tính bẩm sinh. - Thế nào là tập tính thứ sinh? Cho ví dụ minh họa? - Là tập tính được hình thành trong qúa trình sống do học tập hoặc do có sự bàn giao giữa các cá thể cùng loài. - Cóc vội vàng nhả mồi ra, thu mình lại để tránh mồi → tập tính thứ sinh. - Sự tiếp thu không có bản chất di truyền không được “chương trình hóa” trong bộ máy di truyền mà thay đổi theo hoàn cảnh. Thực chất đây là phản xạ có điều kiện. - Ngoài 2 loại tập tính trên, có thể kể loại tập tính thứ 3 là tập tính gì?->Đó là tập tính hỗn hợp. - cơ sở thần kinh của tập tính là gì? - Các tập tính bẩm sinh là chuỗi các phản xạ không điều kiện được di. nước tìm nơi đẻ → tập tính bẩm sinh. b. Cóc rình mồi + nhỏm lên bắt mồi → tập tính bẩm sinh. -Cóc vội vàng nhả mồi ra, thu mình lại để tránh mồi → tập tính thứ sinh. c. Đàn ngỗng mới nở đi theo mẹ → tập tính bẩm sinh. 2. Định nghĩa về tập tính Tập tính động vậy là một chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường để tồn tại và phát triển. II. Các loại tập tính - Tập tính bẩm sinh. - Tập tính thứ sinh. 1. Tập tính bẩm sinh a. Khái niệm: Là những hoạt động cơ bản của cơ thể động vật khi sinh ra đã có. b. Đặc điểm: - Mang tính bản năng. - Được di truyền. - Không thay đổi, không chịu ảnh hưởng của điều kiện và hoàn cảnh sống. VD: Ếch nhái từng cặp di chuyển về phía bờ nước tìm nơi đẻ → tập tính bẩm sinh. 2. Tập tính thứ sinh Là tập tính được hình thành trong qúa trình sống do học tập hoặc do có sự bàn giao giữa các cá thể cùng loài. VD: Cóc vội vàng nhả mồi ra, thu mình lại để tránh mồi → tập tính thứ sinh. 3. Tập tính hỗn hợp Bao gồm tập tính bẩm sinh lẫn tập tính thứ sinh. VD: Rình mồi và bắt mồi ở cóc là tập tính bẩm sinh, nhưng nhả ra và tránh mồi là tập tính thứ sinh  tập tính hỗn hợp. III. Cơ sở thần kinh và ý nghĩa của tập tính 1. Cơ sở thần kinh Cơ sở thần kinh của tập tính là các phản xạ: - Các tập tính bẩm sinh là chuỗi các phản xạ không điều kiện được di truyền từ bố mẹ. - Các tập tính thứ sinh là chuỗi các phản xạ có điều kiện được hình thành trong đời.

<span class='text_page_counter'>(96)</span> truyền từ bố mẹ. - Các tập tính thứ sinh là chuỗi các phản xạ có điều kiện được hình thành trong đời sống cá thể, do học tập rèn luyện mà có. -Các tập tính ở động vật có ý nghĩa gì cho đời sống của chúng không?-> Giúp cho cơ thể động vật thích nghi và tồn tại.. sống cá thể, do học tập rèn luyện mà có. 2. Ý nghĩa Giúp cho cơ thể động vật thích nghi và tồn tại.. 4. Củng cố - Cho HS nêu tóm tắt những nội dung cơ bản đã lĩnh hội trong bài sau đó đối chiếu với các nội dung được trình bày trong khung. - Nếu có điều kiện, có thể dành thời gian cho HS xem trích đoạn về tập tính săn mồi ở động vật. Câu: Một bầy chim sẻ đang ăn ở một bàn ăn cho chim trong vườn. Bỗng nhiên 1 con chim sẻ cất tiếng báo động, cả bầy chim bay lên và lấp vào các bụi cây gần đó, và 1 giây sau 1 con diều hâu bay ngang qua. Con chim sẻ đầu tiên phát hiện ra con diều hâu có được cảm ứng kêu báo động cho cả bầy thay vì lặng lẽ bay đi trốn. - Bằng cách kêu báo động, con chim đó sẽ thu hút sự chú ý của con diều hâu để hy sinh bản thân nó vì lợi ích của loài. - Điều này được giải thích như thế nào? a. Con chim ăn thịt nhận thức rằng nó đã mất cơ hội tấn công bất ngờ sẽ ngừng cuộc săn mồi, như vậy bằng cách kêu báo động cho bầy, con chim sẻ cũng phát tín hiệu cho con diều hâu là nó đã bị phát hiện và do đó con chim sẻ cũng làm giảm nguy cơ bản thân nó bị tấn công. b. Bằng cách kêu báo động, chim sẻ sẽ cứu được nhiều thành viên của bầy, nhiều con trong số đó có quan hệ họ hàng với con chim sẻ này. Nói cách khác tập tính kêu báo động có thể giải thích bằng chọn lọc thân thuộc. c. Kêu báo động là một đáp ứng bản năng luôn luôn được tạo ra khi có mặt con vật ăn thịt. 5. Hướng dẫn học ở nhà - Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK. - Xem trước bài mới, tìm hiểu một số hình thức học tập và tập tính phổ biến ở động vật. Cầu ngang, ngày 10 tháng 12 năm 2012 Tổ trưởng Trần Thị Bình.

<span class='text_page_counter'>(97)</span> Tiết: 33, tuần 17. BÀI 31: TẬP TÍNH (tt) I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức - Trình bày được một số hình thức học tập chính ở động vật. - Nêu được một số tập tính phổ biến ở động vật qua các ví dụ liên quan đến tập tính đó. + Tập tính kiếm ăn - săn mồi. + Tập tính sinh sản (khoe mẽ, làm tình, xây tổ, ấp trứng, chăm sóc, bảo vệ con…). + Tập tính bảo vệ vùng lãnh thổ vì thức ăn, vì “bạn tình”. + Tập tính di cư. - Kiếm ăn – săn mồi. - Sinh sản. - Bảo vệ vùng lãnh thổ. - Di cư. 2. Kỹ năng - Kỹ năng quan sát và giải thích được các hiện tượng trong tự nhiên. - Vận dụng kiến thức vào thực tế đời sống. 3. Thái độ - Xây dựng thói quen trong nếp sống ở thời đại văn minh của con người. - Có ý thức bảo vệ động vật quý hiếm bằng cách tạo điều kiện sống thật tốt để chúng sinh sản và tăng nhanh về số lượng, bảo vệ nguồn gen quý hiếm, bảo vệ độ đa dạng sinh học. - Lên án hành động săn bắt động vật hoang dã quý hiếm. II. Chuẩn bị dạy và học 1. Giáo viên - Chuẩn bị dĩa hình về tập tính động vật (nếu có). - Phiếu học tập để chô HS thảo luận nhóm. - Một số tranh, hình vẽ về các tập tính ở động vật. 2. Học sinh - Phiếu học tập của nhóm để thảo luận nhóm. - Xem trước bài mới, tìm hiểu một số hình thức học tập và tập tính phổ biến ở động vật. III. Tiến trình tổ chức dạy và học 1. Ổn định tổ chức lớp 2. Kiểm tra bài cũ - Tập tính ở động vật là gì? Cho ví dụ minh họa. - Có các loại tập tính nào ở động vật? Nêu đặc điểm và phân biệt các loại tập tính đó. Cho ví dụ minh họa. 3. Hoạt động dạy và học a. Mở bài Chúng ta đã hiểu tập tính là gì, trong bài này chúng ta tiếp tục tìm hiểu một số hình thức học tập và một số tập tính phổ biến ở động vật..

<span class='text_page_counter'>(98)</span> b. Bài mới Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số hình thức học tập ở động vật. - Quen nhờn là gì? Cho ví dụ. ->Kích thích được lặp đi lặp lại nhiều lần → không gây nguy hiểm gì → động vật không có cảm ứng trả lời. VD: Dùng tiếng động để xua đuổi chim nhưng sau nhiều lần như vậy thì phát ra tiếng động nhưng đàn chim vẫn không bay đi nơi khác. - In vết là gì? Cho ví dụ? - Động vật mới sinh thường “in vết” những vật gì chuyển động đầu tiên mà chúng nhìn thấy. - VD: Ngỗng mới nở đi theo ông chủ lò ấp vì đó là vật chuyển động đầu tiên mà nó nhìn thấy. - Cá trong ao Bác Hồ chỉ nghe tiếng vỗ tay là nhao lên→ là hình thức học tập nào?->Đây là hình thức học tập điều kiện hóa hay là hình thức thành lập các phản xạ có điều kiện. - Điều kiện hóa đáp ứng là gì? Ví dụ? -> Nghiên cứu hình vẽ, SGK và trả lời: - Do liên kết hai kích thích, tác động đồng thời. - Ví dụ của Paplov: bật đèn và cho chó ăn→ chó tiết nước bọt, lặp lại nhiều lần → chỉ bật đèn chó đã tiết nước bọt. - Điều kiện hóa thao tác là gì? Ví dụ? -> Là kiểu liên kết một hành vi của động vật với một phần thưởng (hoặc phạt) sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi đó (học theo cách thử và sai). Trình bày thí nghiệm của Skinner. - Học ngầm là gì? Ví dụ?->Là hình thức học không chủ định hay không có ý thức. VD: Những kỹ năng đã hình thành được trong quá trình săn mồi và lẫn trốn ở động vật. - Học khôn là gì? Ví dụ? -> Đây là hình thức học có chủ định, có chú ý.. Nội Dung IV. Một số hình thức học tập ở động vật 1. Quen nhờn: là hình thức học tập đơn giản nhất. Kích thích được lặp đi lặp lại nhiều lần → không gây nguy hiểm gì → động vật không có cảm ứng trả lời. (kích thích trở thành quen nhờn). VD: Dùng tiếng động để xua đuổi chim nhưng sau nhiều lần như vậy thì phát ra tiếng động nhưng đàn chim vẫn không bay đi nơi khác. 2. In vết Động vật mới sinh thường “in vết” những vật gì chuyển động đầu tiên mà chúng nhìn thấy. VD: Ngỗng mới nở đi theo ông chủ lò ấp vì đó là vật chuyển động đầu tiên mà nó nhìn thấy. 3. Điều kiện hóa (thành lập phản xạ có điều kiện). a. Điều kiện hóa đáp ứng: Do liên kết hai kích thích, tác động đồng thời. Ví dụ của Paplov: bật đèn và cho chó ăn→ chó tiết nước bọt, lặp lại nhiều lần → chỉ bật đèn chó đã tiết nước bọt. b. Điều kiện hóa thao tác (hành động): Là kiểu liên kết một hành vi của động vật với một phần thưởng (hoặc phạt) sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi đó (học theo cách thử và sai). VD: SGK 4. Học ngầm Là hình thức học không chủ định hay không có ý thức. VD: SGK 5. Học khôn Học có chủ định, có chú ý → Phối hợp các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống mới. (Chỉ có ở động vật có hệ thần kinh phát triển: người, động vật thuộc bộ linh trưởng). V. Một số tập tính phổ biến ở động vật 1. Tập tính kiếm ăn - săn mồi Hình thành trong quá trình sống qua học.

<span class='text_page_counter'>(99)</span> Hình thức học này thường chỉ có ở tập ở bố mẹ, đồng loại hoặc trải nghiệm những loại động vật có hệ thần kinh của bản thân. phát triển: người, động vật thuộc bộ - Đối với động vật ăn thịt thì hình ảnh, mùi, linh trưởng. âm thanh phát ra từ con mồi dẫn đến tập - Vì sao chỉ có con người và động vật tính rình mồi và vồ mồi hay rượt theo con thuộc bộ linh trưởng mới có hình thức mồi để tấn công. học tập này?->Vì chỉ có ở người và - Đối với con mồi thì có tập tính lẩn trốn, linh trưởng mới có hệ thần kinh phát bỏ chạy hay tự vệ. triển đủ đáp ứng để hình thành nên - Đối với động vật có hệ thần kinh phát những loại học tập này. triển → Tập tính phức tạp và phong phút Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số tập 2. Tập tính sinh sản tính biểu hiện phổ biến ở động vật. - Mọi sinh vật đều sinh sản để duy trì nồi -Hãy nêu một số ví dụ về tập tính kiếm giống. ăn – săn mồi của động vật? - Tập tính sinh sản thuộc tập tính bẩm sinh, - Hình thức săn mồi ở cọp, sư tử, linh mang tính bản năng. cẩu,… hay lẫn trốn ở hươu, nài, thỏ,… - Thể hiện là do kích thích của môi trường - Phân tích một số ví dụ về tập tính ngoài (thời tiết, ánh sáng, âm thanh...) hay sinh sản ở động vật: do môi trường bên trong (tác động của - VD1: Tập tính sinh sản ở ong bắp hormone sinh dục). cày (hình 30.6 SGK) 3. Tập tính bảo vệ vùng lãnh thổ - VD2: Hiện tượng ve vãn, khoe mã, tỏ - Là một biểu hiện tập tính quan trọng ở tình, xây tổ, ấp trứng, chăm sóc và bảo giới động vật. vệ con non ở nhiều loài chim. - Chúng dùng các chất tiết từ tuyến thơm, - Hãy phân tích ý nghĩa tập tính bảo vệ nước tiểu để đánh dấu và xác định vùng vùng lãnh thổ ở động vật? lãnh thổ. - Cơ hội để lựa chọn bạn tình - Chúng chiến đấu quyết liệt để giữ gìn - Con cái thường chọn những con đực nguồn thức ăn và nơi ở. to khỏe. 4. Tập tính di cư - Nguyên nhân dẫn tới tập tính di cư Thường thấy ở một số loài chim, cá. Chúng của 1 số loài chim? ->Do điều kiện di cư theo mùa, định kì hàng năm. môi trường sống như thời tiết, thức ăn, …chim di cư. 4. Củng cố - Sử dụng phần kết luận chung ở cuối bài. - Cho HS hệ thống lại các kiến thức đã học và tìm thêm các ví dụ khác để thấy rõ hơn về các tập tính ở động vật. - Nêu rõ nguyên nhân dẫn đến tập tính di cư của một số loài chim. 5. Hướng dẫn học ở nhà - Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK. - Xem trước bài mới, tìm hiểu tập tính ở người và việc ứng dụng các tập tính vào trong chăn nuôi và huấn luyện thú. Tiết: 34 ,tuần 17. BÀI 32: TẬP TÍNH (tt).

<span class='text_page_counter'>(100)</span> I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức - Nêu được một số tập tính ở người - Tìm được những ví dụ về con người sử dụng một số tập tính của động vật trong bảo vệ nông nghiệp, trong đời sống. - Nêu được ví dụ về việc xây dựng một số tập tính cho động vật qua huấn luyện, bằng con đường thành lập phản xạ có điều kiện. - Nêu đựơc khả năng thay đổi tập tính của động vật qua thuần hóa và rèn luyện. 2. Kỹ năng - Huấn luyện các vật nuôi trong gia đình. - Giải thích được tại sao người ta lại huấn luyện được động vật biểu diễn xiếc. 3. Thái độ - Xây dựng thói quen trong nếp sống ở thời đại văn minh của con người. - Có ý thức bảo vệ động vật quý hiếm bằng cách tạo điều kiện sống thật tốt để chúng sinh sản và tăng nhanh về số lượng, bảo vệ nguồn gen quý hiếm, bảo vệ độ đa dạng sinh học. - Lên án hành động săn bắt động vật hoang dã quý hiếm. II. Chuẩn bị dạy và học 1. Giáo viên - Tranh vẽ một số hoạt động huấn luyện hay thực hiện kỹ năng của các loài động vật. - Một số đoạn phìm về tập tính của động vật (nếu có). - Phiếu học tập để học sinh thảo luận nhóm. 2. Học sinh - Xem trước bài mới, tìm hiểu tập tính ở người và việc ứng dụng các tập tính vào trong chăn nuôi và huấn luyện thú. - Phiếu học tập của nhóm để thảo luận. III. Tiến trình tổ chức dạy và học 1. Ổn định tổ chức lớp 2. Kiểm tra bài cũ - Hãy cho biết một số hình thức học tập ở động vật, cho ví dụ minh họa. - Hãy cho biết một số tập tính phổ biến ở động vật. Cho ví dụ minh họa. - Phân tích ý nghĩa của tập tính bảo vệ lãnh thổ. 3. Hoạt động dạy và học a. Mở bài Giáo viên có thể nhắc lại một số tập tính phổ biến ở động vật hoặc kiểm tra bài cũ bằng nội dung này và đi vào nội dung bài mới. b. Bài mới Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1: Tìm hiểu về tập tính ở người diễn ra như thế nào. - Ở người cũng có tập tính bẩm sinh (phản xạ không điều kiện) và tập tính học được trong đời sống (phản xạ có điều kiện). Các em có thể tìm những ví dụ để chứng minh là ở người có các tập. Nội Dung VI. Tập tính ở người - Con người có những tập tính bẩm sinh: VD: Em bé mới sinh ra đã biết bú, biết khóc,… - Con người có hệ thần kinh rất phát triển→ rất nhiều tập tính học được trong đời sống. VD:.

<span class='text_page_counter'>(101)</span> tính đó. - Con người có những tập tính bẩm sinh: Em bé mới sinh ra đã biết bú, biết khóc,… - Con người có hệ thần kinh rất phát triển→ rất nhiều tập tính học được trong đời sống. + Thói quen tốt như chăm học, nề nếp, đúng giờ,… + Thói quen xấu như: lười biếng, cẩu thả, nói bậy,… Hoạt động 2: Tìm hiểu về việc ứng dụng tập tính trong chăn nuôi và trong nông nghiệp. - HS nêu 1 số ví dụ cụ thể trong thực tiễn đời sống trong chăn nuôi, để thấy được vai trò của tập tính mà con người đã ứng dụng trong hoạt động sản xuất chăn nuôi. -Trâu, bò xưa kia là động vật hoang dã nhưng nhờ con người thuần hóa nên nó đã trở thành gia súc rất có giá trị trong đời sống của con người hay thuần hóa chó, mèo để giữ nhà, bắt chuột. - Hãy nêu 1 số ví dụ về biện pháp đấu tranh sinh học trong nông nghiệp và ưu thế của biện pháp này. + Sử dụng bọ để diệt rệp cam. + Ong mắt đỏ để diệt sâu hại cây. + Tò vò để diệt sâu. - Ngoài ra, các nhà nghiên cứu dựa vào tập tính giao phối của nhiều côn trùng gây hại, tạo thể đực bất thụ. Diệt được nhiều sâu bọ gây hại mà không gây ô nhiễm môi trường. Ở rạp xiếc người ta đã vận dụng việc thay đổi tập tính của động vật như thế nào? HS: Huấn luyện → biến đổi các tập tính bẩm sinh thành các tập tính thứ sinh. Thí dụ như: Khỉ đi xe đạp, chó làm toán,…. + Thói quen tốt như chăm học, nề nếp, đúng giờ,… + Thói quen xấu như: lười biếng, cẩu thả, nói bậy,… VII. Ứng dụng tập tính trong chăn nuôi và trong nông nghiệp 1. Ứng dụng trong chăn nuôi - Nhiều động vật hoang dã đã được con người chọn lọc, thuần dưỡng từ thời xa xưa trở thành gia súc ngày nay. VD: trâu, bò,… - Thuần hóa chó, mèo để săn mồi, bắt chuột, trông coi nhà cửa,… 2. Ứng dụng trong nông nghiệp - Trong sản xuất nông nghiệp con người đã lợi dụng tập tính của động vật để phục vụ cho nông nghiệp. VD: + Sử dụng bọ để diệt rệp cam. + Ong mắt đỏ để diệt sâu hại cây. + Tò vò để diệt sâu. - Các nhà nghiên cứu dựa vào tập tính giao phối của nhiều côn trùng gây hại, tạo thể đực bất thụ. Diệt được nhiều sâu bọ gây hại mà không gây ô nhiễm môi trường. VIII. Thay đổi tập tính của động vật trong luyện thú Huấn luyện → biến đổi các tập tính bẩm sinh thành các tập tính thứ sinh. VD: Khỉ đi xe đạp, chó làm toán,…. 4. Củng cố - Sử dụng phần kết luận chung để củng cố. - Giáo viên có thể tổng kết hệ thống hóa những kiến thức cơ bản trong phần tập tính, với một số câu hỏi:.

<span class='text_page_counter'>(102)</span> 1. Tập tính là gì? 2. Các loại tập tính và ý nghĩa của chúng đối với đời sống của động vật? 3. Bản chất của tập tính? 5. Hướng dẫn học ở nhà - Học bài và trả lời các câu hỏi ở cuối bài. - Xem lại các nội dung đã học trong phần tập tính ở động vật để tiết sau học thực hành. - Sưu tầm các hình ảnh, đoạn phim trên internet về các tập tính của động vật. Cầu ngang, ngày 10 tháng 12 năm 2012 Tổ trưởng. Trần Thị Bình. Tiết: 35, tuần 16. BÀI 33: THỰC HÀNH XEM PHIM VỀ MỘT SỐ TẬP TÍNH Ở ĐỘNG VẬT I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức a. Cơ bản - Tìm được những ví dụ về con người sử dụng một số tập tính của động vật trong bảo vệ nông nghiệp, trong đời sống..

<span class='text_page_counter'>(103)</span> - Nêu được ví dụ về việc xây dựng một số tập tính cho động vật qua huấn luyện, bằng con đường thành lập phản xạ có điều kiện. b. Trọng tâm Biết xác định được các dạng tập tính ở các động vật thông qua các hình ảnh quan sát được qua các đoạn video. 2. Kỹ năng - Huấn luyện các vật nuôi trong gia đình. - Giải thích được tại sao người ta lại huấn luyện được động vật biểu diễn xiếc. 3. Thái độ - Xây dựng thói quen trong nếp sống ở thời đại văn minh của con người. - Có ý thức bảo vệ động vật quý hiếm bằng cách tạo điều kiện sống thật tốt để chúng sinh sản và tăng nhanh về số lượng, bảo vệ nguồn gen quý hiếm, bảo vệ độ đa dạng sinh học. - Lên án hành động săn bắt động vật hoang dã quý hiếm. II. Chuẩn bị dạy và học 1. Giáo viên - Sưu tầm băng dĩa hình về biện pháp đấu tranh sinh học để bảo vệ cây trồng, vật nuôi. - Một số đoạn video về các tập tính ở động vật: sinh sản, săn mồi, bảo vệ vùng lãnh thổ, lẫn trốn kẻ thù, huấn luyện thú xiếc,… - Máy chiếu, phong màng. 2. Học sinh - Xem lại các nội dung về tập tính ở động vật đã học. - Xem và chuẩn các yêu cầu của bài thực hành. III. Tiến trình tổ chức dạy và học 1. Ổn định tổ chức lớp 2. Kiểm tra bài cũ - Tập tính là gì? Có các loại tập tính nào ở động vật? Ví dụ. - Hãy cho biết một số tập tính phổ biến ở động vật. - Con người đã ứng dụng các tập tính này trong huấn luyện và xiếc thú như thế nào? 3. Hoạt động dạy và học. Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức cũ về tập tính ở động vật. - Tập tính là gì?->Tập tính động vậy là một chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường để tồn tại và phát triển. - Có các loại tập tính nào ở động vật ?-> Có 2 loại tập tính chủ yếu: tập tính bẩm sinh và tập tính thứ sinh. Ngoài ra còn có tập tính hỗn hợp. -Cơ sở của tập tính là gì?-> Cơ sở của tập tính là việc hình thành một loạt các phản ứng và phản xạ: không điều kiện và có điều kiện. - Có các hình thức học tập và tập tính phổ biến nào ở động vật?-> Thảo luận và trả lời. - Giảng thêm về việc ứng dụng tập tính trong sản. Nội dung + Rình mồi và vồ mồi. + Rượt đuổi và tấn công con mồi. + Cách xử lý con mồi sau khi đã vồ được. - Những biểu hiện của tập tính sinh sản là gì? + Ve vãn, khoe mẽ, giao hoan. + Ấp trứng. + Làm tổ, chuẩn bị đẻ. + Chăm sóc con. - Những hình thức đấu tranh giành con mái, thể hiện ở:.

<span class='text_page_counter'>(104)</span> xuất nông nghiệp và huấn luyện thú. + Chim Hoạt động 2: Xem một số đoạn phim về các tập tính + Thú ở động vật. - Mở phim cho HS xem.-> Chia thành từng nhóm xem, ghi nhận những gì xem được để thảo luận. - Cho xem từng đoạn phim, sau mỗi đoạn sẽ ngừng để cho HS thảo luận về các vấn đề đã xem được trong đoạn phim đó.-> Thảo luận theo những gợi ý mà GV đã yêu cầu. Thảo luận trong nhóm, sau đó trao đổi với nhau giữa các nhóm về kiến thức đã xem và ghi nhận của nhóm. - Nhận xét, đánh giá và bổ sung cho hoàn chỉnh. 4. Kiểm tra, đánh giá - Cho HS trình bày và tóm tắt lại những gì đã thảo luận trong quá trình xem phim. - Nhận xét, đánh giá mức độ hoạt động giữa các nhóm, khen các nhóm, cá nhân làm tốt, tích cực; phê bình các nhóm, cá nhân làm không tốt. 5. Phần thu hoạch và hướng dẫn học ở nhà - Dựa vào phần ghi chép nội dung trong các đoạn phim đã xem, hoàn thành phần thu hoạch theo gợi ý trên và trao đổi nhóm để hoàn chỉnh bản thu hoạch. - Sưu tập thêm các tranh ảnh hoặc mẫu chuyện có liên quan đến các tập tính ở độNg vật. - Xem lại các kiến thức trọng tâm đã học ở các phần trước để tiết sau ôn tập chuẩn bị thi kiểm tra học kì I. Cầu ngang, ngày 10 tháng 12 năm 2012 Tổ trưởng Trần Thị Bình.

<span class='text_page_counter'>(105)</span> Tiết: 36, tuần 18. ÔN TẬP HỌC KÌ I I. Mục tiêu 1. Kiến thức a. Cơ bản - Nắm được các quá trình cảm ứng về hướng động và ứng động ở thực vật. - Các vấn đề về cảm ứng ở động vật, cơ chế của sự cảm ứng, sự dẫn truyền xung thần kinh trong cung phản xạ và tập tính ở động vật. b. Trọng tâm Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về sự cảm ứng và cơ chế thực hiện cảm ứng ở thực vật và động vật. 2. Kỹ năng - Biết vận dụng lý thuyết vào thực tiễn đời sống và sản xuất. - Rèn luyện thao tác tư duy, trong đó chủ yếu là hệ thống hóa, so sánh và tổng hợp. 3. Thái độ Có thái độ đúng đắn trong việc chăm sóc cây trồng, động vật và việc ứng dụng tập tính của động vật trong sản xuất nông nghiệp và huấn luyện thú xiếc. II. Chuẩn bị dạy và học 1. Giáo viên - Các phiếu học tập để thảo luận nhóm. - Sơ đồ về mối liên hệ giữa cảm ứng và việc việc dẫn truyền xung thần kinh trong một cung phản xạ. - Hệ thống một số câu hỏi ôn tập cho học sinh thảo luận. 2. Học sinh - Phiếu học tập của nhóm để tham gia thảo luận nhóm theo yêu cầu. - Xem lại các kiến thức đã học trong chương II. III. Tiến trình tổ chức dạy và học 1. Ổn định tổ chức lớp 2. Kiểm tra bài cũ Không kiểm tra – mới học tiết thực hành. 3. Hoạt động dạy và học Hoạt động 1: Cho HS thảo luận nhóm và ghi nhận một số kiến thức quan trọng đã học. - Yêu cầu HS chia nhóm và làm việc theo yêu cầu: xếp SGK và vở lại, tư duy, nhớ lại các kiến thức đã học và ghi nhận. HS: Làm việc theo nhóm, thảo luận và ghi nhận nội dung. - Gọi đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả từng nội dung đã ghi nhận được. HS: Cử đại diện lên trình bày, các thành viên còn lại quan sát, ghi nhận và theo dõi, góp ý, bổ sung cho bạn. - Nhận xét và bổ sung cho hoàn chỉnh. - Cho HS thảo luận nhóm và hoàn thiện phiếu học tập số 1: HS: Thảo luận nhóm và ghi nhận kết quả: Phản xạ không điều kiện. Phản xạ có điều kiện.

<span class='text_page_counter'>(106)</span> Bẩm sinh, có tính chất bền vững.. Hình thành trong quá trình sống, không bền vững, dễ mất. Di truyền, mang tính chủng loại. Không di truyền, mang tính cá thể. Số lượng hạn chế. Số lượng không hạn chế. Chỉ trả lời những kích thích tương ứng Trả lời các kích thích bất kì được kết hợp (kích thích không điều kiện) với kích thích không điều kiện. Trung ương: trụ não, tủy sống. Có sự tham gia của vỏ não. GV: Gọi HS trình bày kết quả thảo luận của nhóm, trao đổi và nhận xét. GV: Phát phiếu học tập số 2 và cho HS thảo luận nhóm: HS: Thảo luận và ghi nhận nội dung theo yêu cầu:. Các kiểu hướng động Hướng đất. Hướng sáng. Khái niệm. Tác nhân. Là phản ứng sinh trưởng của cây đối với Trọng lực sự kích thích từ 1 phía của trọng lực. Là phản ứng sinh trưởng của cây đối với Ánh sáng sự kích thích ánh sáng. Vai trò Bảo đảm sự phát triểncủa bộ rễ Tìm tới nguồn sáng để quang hợp. Cơ chế chung - Do tốc độ sinh trưởng không đồng đều của các tế bào ở hai phía cơ quan.. - Tác nhân là Thực hiện auxin. trao đổi nước. Là phản ứng sinh Hướng nước trưởng của cây đối với Nước nước. Là phản ứng sinh Thực hiện Hướng hóa trưởng của cây đối với Các hóa trao đổi chất các hợp chất hóa học. chất dinh dưỡng GV: Gọi các nhóm trình bày kết quả và thảo luận, trao đổi, nhận xét. HS: Cử đại diện của nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận xét. Hoạt động 2: Cho HS hoàn thành các câu hỏi trắc nghiệm. GV: Phát phiếu học tập số 3 với các câu hỏi trắc nghiệm tập trung chủ yếu vào nội dung của chương 2. HS: Làm việc nhóm, thảo luận để hoàn thành phiếu học tập số 3. GV: Quan sát HS thảo luận, gọi đại diện từng nhóm trả lời các câu hỏi trắc nghiệm và giải thích tại sao lại chọn đáp án đó. HS: Làm việc theo sự điều động của GV, trao đổi và nhận xét lẫn nhau. 4. Củng cố Nhắc nhở lại nội dung trọng tâm của chương II để HS nhớ lâu: Hệ thống hóa được các kiến thức cơ về sự cảm ứng và cơ chế thực hiện cảm ứng ở thực vật và động vật. 5. Hướng dẫn học ở nhà - Học bài và hệ thống lại kiến thức đã học cho dễ nhớ. - Hoàn chỉnh lại các phiếu học tập đã tham gia thảo luận trên lớp. - Chuẩn bị bài theo các câu hỏi ôn tập đã dặn để chuẩn bị cho kiểm tra học kì I đạt kết quả tốt. Tiết: 34.

<span class='text_page_counter'>(107)</span> KIỂM TRA HỌC KÌ I I. Mục tiêu 1. Kiến thức : Học sinh phải : - Nắm và nhớ được các kiến thức ở chương 1 và 2. - Trả lời được các câu hỏi đạt ra. 2. Kỹ năng : - Rèn luyện cho học sinh kỷ năng làm bài tự luận, kỷ năng độc lập trong thi cử. 3. Thái độ : -Giáo dục cho học sinh có thái độ nghiêm túc trong thi cử, tính kỷ luật. II. Chuẩn bị dạy và học 1. Giáo viên : đề kiểm tra và đáp án. 2. Học sinh : học thuộc các kiến thức. III. Tiến trình tổ chức dạy và học 1. Ổn định tổ chức lớp : kiểm tra sỉ số, tác phong của học sinh. 2. Phát đề thi..

<span class='text_page_counter'>(108)</span> Tiết: 36. Chương III: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN A- SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT Bài 34: SINH TRƯỞNG Ở THỰC VẬT I. Mục tiêu bài học : - Nắm khái quát về sinh trưởng và phát triển ở thực vật khác nhau về số lượng tế bào và chất lượng của quá trình sinh lí, hóa -Hiểu được mối tương quan giữa sinh trưởng và phát triển là 2 quá trình linê tiếp xen kẽ của trao đổi chất: Sự biến đổi về lượng→ sự biến đổi về chất -Một cơ quan hay 1 cây có thể sinh trưởng nhanh nhưng phát triển chậm hay ngược lại. Có thể cả 2 cùng nhanh hay chậm -Thấy rõ vai trò các nhân tố môi trường ảnh hưởng tới quá trình sinh trưởng và phát triển II. Đồ dùng và phương pháp dạy học: - Phóng to hình: 34.1; 34.2; SGK -So sánh đặc điểm cây 1 lá mầm và cây 2 lá mầm để nhận diện cây 1 lá mầm và cây hai lá mầm (34.2 SGK) - HS xây dựng bài thảo luận học tập theo nhóm, phát biểu về biện pháp làm cho cây sinh trưởng và phát triển nhanh III. Tiến trình bài giảng: 1. Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số, phong cách học sinh. 2. Kiểm tra bài củ: 3. Bài mới: a. Phần mở bài: Gieo từ một hạt giống cuối vụ ta lại có nhiều hạt giống mới dùng cho đời sống con người và động vật. Các giai đoạn diễn ra nối tiếp nhau suốt quá trình đó gọi là sinh trưởng và phát triển ở thực vật. b. Phần tổ chức dạy học các đơn vị kiến thức của bài Hoạt động của GV và HS Nội Dung * Từ một hạt đậu gieo trồng đến khi I. Khái niệm: thu hoạch một hạt mới, cây (đậu) đã 1. Định nghĩa sinh trưởng và phát triển trải qua những giai đoạn nào ? - Sinh trưởng là quá trình tăng lên về số lượng, khối lượng và kích thước tế bào làm - VD: Cây lấy hại để ăn, làm giống, cây lớn lên dùng trong công nghiệp (lúa, ngô, đậu, - Phát triển quá trình biến đổi diễn ra trong lạc, cây ăn quả, cây lấy dầu…) chu kì sống của một cơ thể, biểu hiện ở 3 - Trong quá trình sinh trưởng lớn lên quá trình liên quan: sinh trưởng, sự phân về số lượng nhưng vẫn diễn ra các hóa tế bào, mô và quá trình phát sinh hình biến đổi chất lượng →Khái niệm sinh thái tạo nên các cơ quan của cơ thể. trưởng phát triển sinh dưỡng và sinh 2. Mối liên quan giữa sinh trưởng và trưởng phát triển sinh sản phát triển Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình liên tiếp xen kẽ nhau của quá trình trao đổi.

<span class='text_page_counter'>(109)</span> - HS giải thích H34.1 SGK. chất. gồm 2 pha + Pha sinh trưởng phát triển sinh dưỡng + Pha sinh trưởng phát triển sinh sản - HS quan sát hình 34.2 SGK 3. Chu kì sinh trưởng và phát triển - HS thảo luận nhóm và đại diện 2 - Ở thực vật có hạt một năm chu kì sinh nhóm lên bảng hoàn thành bảng trưởng và phát triển gồm pha sinh dưỡng Nhận diện dựa theo hình dạng cấu trúc và pha sinh sản bắt đầu từ hạt nảy mầm tạo cơ quan hạt mới II. Sinh trưởng thứ cấp và sinh trưởng sơ cấp 1. Sinh trưởng sơ cấp (STSC) - Là hình thức sinh trưởng của mô phân sinh - Làm cây lớn lên và cao lên - Các bó mạch xếp lộn xộn ( ở cây một lá mầm) thân kích thước bé, thời gian sống ngắn ( một năm) - STSC có ở phần thân non (ngọn cây của cây 2 lá mầm * Đa số cây một lá mầm có STSC 2. Sinh trưởng thứ cấp (STTC) - Sự phân chia tế bào của tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ - Cây lớn lên về chiều ngang, thân to và sống lâu năm * Đa số cây hai lá mầm có STTC Cơ quan Cây một lá mầm Cây hai lá mầm Dinh dưỡng Hạt Có một lá mầm Có hai lá mầm Lá Gân song song Gân phân nhánh Thân -Thân nhỏ (STSC) - Thân lớn (STTC) - Bó mạch xếp lộn - Bó mạch xếp hai bên tầng sinh mạch xộn Rễ Rễ chùm Rễ cọc Hoa Hoa mẫu 3 Hoa mẫu 4 hay 5 Chu kì 1 năm 2 hay nhiều năm Dinhdưỡng Sơ đồ cấu trúc tóm tắt thân sơ cấp( ở phần thân non) và thứ cấp (ở phân trưởng thành) Ở cây hai lá mầm Mô phân sinh SC Mô sơ cấp Mô phân sinh bên Mô thứ cấp Bì sơ cấp --------> Biểu bì Mô phân sinh vỏ -----> Mô vỏ -------> Tầng sinh vỏ --------> Tế bào vỏ, thịt vỏ Mạch dây SC Mạch dây TC Mô phân -------> tầng sinh mạch --------------> Tầng sinh mạch.

<span class='text_page_counter'>(110)</span> Sinh ngọn sơ cấp Mạch gỗ SC ( tầng sinh trụ) Mạch gỗ TC - Các điều kiện bên trong và bên ngoài III. Nhân tố ảnh hưởng đến sinh ảnh hưởng tới sinh trưởng và phát triển trưởng trong trồng trọt phải đảm bảo đầy đủ và 1. Yếu tố bên trong cân đối các điều kiện nêu trên mới thu Các chất điều hòa sinh trưởng hoạch đạt năng suất cao - Chất kích thích: auxin, gibêrelin, - Thường năng suất sinh học cao (rễ, xitôkinin thân, lá tốt). Mới có NS kinh tế cao - Chất kìm hãm: axit absixic, chất phenol (hoa ,quả, hạt nhiều) 2. Yếu tố bên ngoài Các yếu tố tự nhiên và biện pháp canh tác a. Nước: Tác động đến các giai đoạn: Nảy mầm, ra hoa, tạo quả Hoạt dộng hướng nước Là nguyên liệu trao đổi chất b. Nhiệt độ: Có vai trò quyết định ở giai đoạn nảy mầm của hạt, chồi: sinh trưởng tối ưu :250c- 350c tối thiểu : 50c-150c tối đa : 450c- 500c c. Ánh sáng: Ảnh hưởng đến - Tạo lá, rễ - Hình thành chồi, hoa, sự rụng lá - Quy định cây ngắn ngày, cây dài ngày, ưa sang ưa tối d. Phân bón: Nguồn cung cấp nguyên liệu cho: - Cấu trúc tế bào (AND, ARN, ATP, chất nguyên sinh, enzim, sắc tố) - Các quá trình sinh lí của cây. 4. CỦNG CÔ Gv cho HS ôn lại kiến thức trong khung và có thể chốt lại như sau: ST và PT là hai pha nối tiếp nhau của một chu kì sống của cây Có cây cho hoa quả một lần rồi chết (cây một năm) Hai pha có liên quan chặt chẽ trong quá trinh TĐC ở cây. Đảm bảo các điều kiện dinh dưỡng (nước, phân bón, ánh sáng, nhiệt độ) → cây ST, PT tốt. Nếu không có sự cân đối đó cây có thể ST nhanh nhưng phát triẻn chậm Mục tiêu của SX nông nghiệp là đảm bảo tốt nhất, mạnh mẽ, nhanh quá trình ST và PT của cây 5. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ Trả lời các câu hỏi trong SGK Câu 2: Ví dụ cây một lá mầm: Lúa, ngô, mía, kê, tre lứa, cỏ, xả. Cây hai lá mầm: Bạch đàn, long não, xà cừ, mít, phượng..

<span class='text_page_counter'>(111)</span> Sai biệt về hình thái cấu trúc: SGK Câu 4: Chu kì ST và PT .SGK H34.1 Có thể kết thúc ở một giai đoạn nào đó ở chu kì tùy theo mục đích nhu cầu sử dụng trong đời sống, công nghệ hoặc để làm giống + Giai đoạn nảy mầm: Làm giá để ăn (đậu đỗ), làm mạch nha (lúa) + Giai đoạn ra hoa : Trồng các loại hoa dung cho trang t rí hay lễ hội + Giai đoạn tạo quả và quả chín :Trồng các cây lấy quả (cam, chanh, hồng ,ổi….) + Giai đoạn kết hạt và hạt chín: Trồng các cây lấy hạt (đậu, gô, ừng…) Cầu ngang, ngày 10 tháng 12 năm 2012 Tổ trưởng. Trần Thị Bình.

<span class='text_page_counter'>(112)</span> Tiết: 38 BÀI 35: HOOCMON THỰC VẬT I. Mục tiêu bài học : 1. Kiến thức - Phitôhoocmôn là chất điều hòa sinh trưởng - Phân biệt hai nhóm Phitôhoocmôn: Chất kích thích sinh trưởng(KTST) Chất kìm hãm sinh trưởng (KHST) 2. Kỹ năng - Nắm được các ứng dụng trong nông nghiệp của các phitôhoocmôn 3. Thái độ hành vi: Sử dụng thuốc hợp lý đối với cây trồng II. Đồ dùng và phương pháp dạy học: - PP: Giới thiệu và nêu đặc điểm riêng biệt của từng phitôhoocmôn - Dùng hình ảnh để giới thiệu tác dụng của từng phitôhoocmôn - Đồ dùng dạy học Tranh vẽ hình 35.1,35.3 SGK phóng to III. Tiến trình bài giảng: 1. Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số và tác phong học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ: So sánh sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp? 3. Bài mới: a. Phần mở bài: trong cơ thể thực vật, có một lượng nhỏ chất hữu cơ điều hòa sự sinh trưởng làm ân đối các bộ phận của cây: Chất điều hòa sinh trưởng. b. Phần tổ chức dạy học các đơn vị kiến thức của bài Hoạt động của GV và HS Nội Dung - khái niệm chất điều hòa sinh trưởng I. Khái niệm: → Dựa vào thông tin SGK, phân biệt Phitôhoocmôn có hai nhóm: có mấy nhóm phitôhoocmôn, tác dụng - Nhóm kích thích sinh trưởng Auxin, chủ yếu từng nhóm Gibêrenlin, có tác dụng đến sự kéo dài lớn lên của tế bào Xitokinin: Có vai trò trong việc phân chia tế bào - Nhóm các chất kìm hãm sinh trưởng + Axit absixic: Có tác dụng trong rụng lá + Êtilen: Có tác dụng trong sự chín của quả Dùng hình 35.1; 35.2 SGK để giới + Chất làm chậm sinh trưởng và chất diệt thiệu tác dụng của từng phitôhoocmôn cỏ - HS đọc thong tin SGK và nêu rõ vai II. Hoocmôn kích thích sinh trưởng trò của : Auxin, Gibêrelin, Xitôkinin 1. Auxin ( →Gạch ý chính trong SGK) * Đặc điểm: Auxin a, auxin b, heterôauxin * Tác dụng sinh lý: Rễ mọc nhanh, tạo quả không hạt (cam, dưa hấu ,nho…) * Auxin ở mô phân sinh chồi, lá mầm và rễ 2. Giberelin - Đặc điểm: Axít Gberelic - Tác động sinh lí: thân cao ,dài ,quả không hạt( cam , dưa hấu, nho…).

<span class='text_page_counter'>(113)</span> 3. Xitrokinin - Đặc điểm: Dẫn xuất adenine - nêu rõ vai trò của các chấtkìm hãm - Tác dụng sinh lí: phân chia tế bào→ dung sinh trưởng → ứng dụng trong nông trong nuôi cấy mô, tạo cơ quan sinh dưỡng nghiệp như thế nào ? (rễ mới, cành mới…) III. Hoocmôn ức chế sinh trưởng 1. Axit abxixic: (AAB,C14H19O4) - Đặc điểm chất gây ngủ - Tác dụng sinh lí: Kìm hãm sự sinh trưởng của cành , long, gây trạng thái ngủ của chồi, hạt; làm khí khổng đóng 2. Etilen(H2C=CH2) - Đặc điểm: dạng khí - Tác dụng sinh lí: Làm quả chín nhanh(cà chua , chuối,..),làm dụng lá ,quả, làm chậm sự sinh trưởng của các mầm tân củ 3. Chất làm chậm sinh trưởng và chất diệt cỏ - Chất làm chậm sinh trưởng : CCC, MH, ATIB + Đặc điểm: Tổng hợp nhân tạo + Tác dụng sinh lí: Ức chế sinh trưởng→ ứng dụng: Làm cỏ ở công viên, sân đá bóng mọc chậm - Chất diệt cỏ: 2,4D; 2,4,5T + Đặc điểm : tổng hợp nhân tạo - Khi dùng chất điều hòa sinh trưởng + Tác dụng sinh lí: chỉ diệt cỏ, các cây cần chú ý vấn đề gì ? trồng không bị hại - Trong nông nghiệp sử dụng chất điều + Ứng dụng: Làm chất diệt cỏ ở ruộng ngô, hòa sinh trưởng đã mang lại kết quả đậu… như thế nào? Ví dụ ở địa phương( câu IV. Sự cân bằng hoocmôn TV 4/ SGK- T114) Mọi hoạt động sinh trưởng và phát triển đều được điều chỉnh bởi các tác độngcủa enzim và phitôhoocmôn Vì vậy ở cây luôn diễn ra sự cân bằng giữa đồng hóa và dị hóa , giữa tác động kích thích và kìm hãm V. Ứng dụng trong nông nghiệp Khi dùng chất điều hòa sinh trưởng cần chú ý + Nồng đồ sử dụng tối thích (vài ppm đến vài chục, vài trăm ppm) + Thỏa mãn nhu cầu về nước, phân bón và khí hậu + Chú ý tính chất đối kháng, hỗ trợ giữa các phitôhoocmôn. Đối với chất diệt cỏ cần chú ý đến tính chọn lọc riêng biệt..

<span class='text_page_counter'>(114)</span> 4. CỦNG CỐ - Sử dụng phần đóng khung của bài→ kết luận + Phi tô hoocmôn là chất điều hòa sinh trưởng thực vật, với liều lượng nhất định đã kích thích hay kìm hãm quá trình sinh trưởng tạo sự hài hòa các hoạt động sống của cây Có hai nhóm: Chất kích thích và chất kìm hãm Phạm vi sử dụng rộng rãi trong các loại cây trồng nên năng suất cao , hợp yêu cầu mong muốn 5. KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ - Câu 1→ Câu 3/ SGK, - Câu 4 (SGK/ 114) - Câu 2: auxin: b xitôkinin: a gibêrelin: a kím hãm: c - Câu 4: +Auxin: Làm rễ mọc nhanh, mạnh (50- 100ppm ngâm cành chiết 24 giờ). Tạo quả không hạt (cà chua, nho) + Gibêrelin: Làm sợi lanh, đay dài ; quả không hạt (cam, dưa hấu, nho) + Xitôkinin: Dùng trong nuôi cấy mô tạo cơ quan sinh dưỡng (rễ mới, cành mới) + Etylen: làm quả chín đều (cà chua, chuối), làm rụng lá + Chất làm chậm sinh trưởng: Cỏ ở công viên, sân bong đa mọc chậm Cầu ngang, ngày 10 tháng 12 năm 2012 Tổ trưởng. Trần Thị Bình. Tiết: 39. BÀI 36: PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT CÓ HOA I. Mục tiêu bài học : - Hiểu được sự ra hoa chịu chi phối của chất điều hòa sinh trưởng, ngoại cảnh và di truyền.

<span class='text_page_counter'>(115)</span> - Nắm được khái niệm về hoocmôn ra hoa- FLORIGEN- với sự hiện diện của phitôhoocmôn - Thấy rõ sự ra hoa phụ thuộc vào thời gian chiếu sáng và bong tối( quang chu kì) với sự có mặt của một loại sắc tố emzim (phitôcrôm) II. Đồ dùng và phương pháp dạy học: - Phóng to các hình 36.1 SGK; 36.2 SGK cho HS thấy vai trò quang chu kì đối với sự ra hoa III. Tiến trình bài giảng: 1. Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số và tác phong học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ: 1. Trình bày vai trò của các hoocmon kích thích sinh trưởng ở thực vật? 2. Trình bày vai trò của các hoocmon ức chế sinh trưởng ở thực vật? 3. Bài mới: -Phần mở bài: Trong tự nhiên các loài hoa “ muôn hồng nghìn tía”. Liệu có bí mật nào về vẻ đẹp hương sắc này không. Hoạt động của GV và HS - HS sưu tầm hoa của 3 nhóm hoa có trong tự nhiên giúp HS tự xây dựng nội dung phần I của bài. Nội dung I. Các nhân tố chi phối sự ra hoa 1.1. Tuổi cây - Sự ra hoa có liên quan với tuối cây, lượng hoocmôn - Cây non nhiều lá, ít rễ , nhiều gibêrelin→ 85- 90% hoa đực - Cây nhiều rễ phụ, nhiều xitôkinin→ hoa cái - Cây nhiều rễ và lá, tạo hoocmôn cân bằng→ tỷ lệ đực cái bằng nhau - Phần II,III GV diễn giải kết hợp câu 1.2. Vai trò ngoại cảnh hỏi các loại cây với quang chu kì dưới - Ngày ngắn ,ánh sáng xanh, nhiệt độ thấp, hình thức cây nào ra hoa, tạo quả vào hàm lượng CO2 cao, độ ẩm cao, nhiều mùa hè( ngày dài), cây nào ra hoa tạo nitơ→ hoa cái quả mùa đông( ngày ngắn), cây nào ra - Ngày dài ,anh sang đỏ ,nhiệt độ cao , hàm hoa tạo quả quanh năm( trung tính) lượng CO2 thấp, độ ẩm thấp, nhiều kani→ - H 36 SGK chỉ sự ra hoa ở cây ngày hoa đực ngắn và ngày dài cho thấy khái quát sự - Chế độ dinh dưỡng tốt, C/N cân đối→ ra hoa nhiều hay ít phụ thuộc vào cây khỏe→ thúc đẩy ra hoa quang chu kì ( độ dài ngày so với đêm * yếu tố môi trường→ phitôhoocmôn →bộ tối) máy di truyền (ADN) →giới tính đực cái - GV gợi ý cho HS giải thích H36 1.3. Hoocmôn ra hoa- Florigen SGK. a. Bản chất florigen- hoocmôn kích thích ra hoa gồm: gibêrilin và antezin ( kích thích sự sinh trưởng của đế hoa và mầm hoa) b. Tác động của florigen - Lá là cơ quan tiếp nhận ánh sang và sản sinh florigen kích thích sự ra hoa của cây dài ngày, ngắn ,trung tính 1.4. Quang chu kì (QCK).

<span class='text_page_counter'>(116)</span> a. Khái niệm là thời gian chiếu sáng xen kẽ với bong tối( độ dài cùa ngày ,đêm) lien quan đến hiện tượng sinh trưởng, phát triển của cây - nêu rõ triển vọng của “nền nông -QCK tác động đến hiện tượng ra hoa, nghiệp lazer” ( dung AS nhân tạo điều rụng lá ,tạo củ, di chuyển các hợp chất QH khiển sự ra hoa). Đó là hướng đi của b. Phân loại cây ra hoa theo QCK nông nghiệp có QH nhân tạo trong các - Cây trung tính : Ra hoa ở ngày dài và nhà trồng cây có mái che , ít phụ thuộc ngày ngắn( cà chua ,lạc ,đậu ,ngô..) vào thiên nhiên - Cây ngắn ngày: Ra hoa trong điều kiện - tham khảo thêm ở mục II.1 SGK chiếu sang ít hơn 12 giờ (hành, cà rốt, rau trang 117 và upload.123doc.net diếp, lúa mì…) 1.5 Phitôcrôm - là sắc tố enzim ở chồi mầm và chop lá mầm -Hấp thụ AS đỏ bước sóng 660 nm và 760 nm, có thể chuyển hóa lẫn nhau Chiếu sáng, đỏ P660 -----------> P730 <----------Tối, đỏ sẫm - Phitôcrôm tác động đến sự ra hoa, nảy mầm, tổng hợp sắc tố, enzim, các vận động cảm ứng, đóng mở khí khổng - Vai trò: + Có đặc tính kích thích của auxin + Tổng hợp acid nucleic + Vận động cảm ứng II. Ứng dụng: Dùng gibêrelin tạo điều kiện cho sự ra hoa Dinh dưỡng hợp (tỉ lệC/N) cây ra hoa dễ dàng Dùng tia laser helium- neon có độ dài bước sóng 632nm P660---------->P730 sử dụng cho cây * Đó là hướng đi của nông nghiệp có QH nhân tạo trong các nhà trồng cây có mái che, ít phụ thuộc vào thiên nhiên 4. CỦNG CỐ - GV cho HS nhắc lại kiến thức tóm tắt trong khung và nhấn lại. - Gây ra hoa có sự tham gia của florigen và các điều kiện canh tác. - Sự ra hoa của cây trồng phụ thuộc vào QCK. Phitôcrôm có ý nghĩa với sự ra hoa và chuyển hóa giữa P660 và P730 cần cho cây ngày dài và cây ngày ngắn. - Triển vọng của việc áp dụng khoa học kĩ thuật vào nền công nghiệp có năng suất cao..

<span class='text_page_counter'>(117)</span> 5 . KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ Trả lời các câu hỏi trong SGK( SGK trang upload.123doc.net, 119) Câu 1: Sự ra hoa cần có các điều kiện Chất dinh dưỡng ở đất: nước, phân bón Và ở trên mặt đất: Ánh sang, CO2, nhiệt độ Các phitôhoocmôn có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành hoa đực, cái Câu 2: Florigen là hợp chất gồm: gibêrelin và antezin (chất giả định) Florigen kích thích sự tạo nên các thành phần hoa của các loài cây Câu 3.Có 3 loại cây theo quang chu kỳ Cầu ngang, ngày 10 tháng 12 năm 2012 Tổ trưởng. Trần Thị Bình. Tiết: 40 B- SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT BÀI 37: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT I. Mục tiêu bài học : - Phân biệt được điểm khác nhau về hiện tượng sinh trưởng và phát triển ở động vật khác nhau ở những điểm nào - Liệt kê các giai đoạn phát triển ở động vật - Phân biệt sự phát triển không qua biến thái và phát triển qua biến thái 2. Kĩ năng: Ứng dụng tực tiễn sản xuất, chăn nuôi 3. Thái độ; Xây dựng ý thức ứng dụng thực tiễn sản xuất, chăn nuôi.

<span class='text_page_counter'>(118)</span> II. Đồ dùng và phương pháp dạy học: 1. Phương pháp và hình thức tổ chức- Thảo luận, hoạt động nhóm, hỏi đáp tìm tòi bộ phận. - Sử dụng hình 37.1, 37.2 , 37.1; 37.2 SGK phóng to - Mẫu ngâm hoặc mô hình phát tiển ở ếch ( GV có thể sử dụng trang này bằng máy chiếu Overhead, VCD,..) III. Tiến trình bài giảng: 1. Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số và tác phong học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: -Phần mở bài: Có thể sử dụng hình 37.2 về phát triển của ếch để giới thiệu bài. Cơ thể ếch được hình thành là do KQ của quá trình ST và PT Phần tổ chức dạy học các đơn vị kiến thức của bài Hoạt động của giáo viên và học sinh - GV nêu khái niệm sinh trưởng và phát triển? + GV: + Cho VD về sự sinh trưởng? + Cho VD về sự phát triển? + ST và PT có quan hệ như thế nào?. Hãy quan sát sự phát triển và sinh trưởng của gà, bao gồm giai đoạn PT Phôi (HT→ gà con / trứng) Hậu phôi (gà con mới nở→ gà trưởng thành) Các em có nhận xét gì?. Nội dung I. khái niệm về ST và PT 1. Khái niệm về sinh trưởng - khái niệm: Là sự gia tăng kích thước, khối lượng cơ thể ĐV - Đặc điểm: + Tốc độ sinh trưởng của các mô, các cơ quan khác nhau trông cơ thể diển ra không giống nhau. + mỗi giai đoạn khác nhau tốc độ sinh trưởng cũng khác nhau + Tốc độ sinh trưởng tối đa phụ thuộc vào giống loài => Tốc độ sinh trưởng của động vật là chỉ tiêu quan trọng trong chăn nuôi 2. Khái niệm về phát triển - PT bao gổm 3 quá trình liên quan mật thiết với nhau( sinh trưởng phân hóa hay biệt hóa TB, phát sinh hình thái cơ quan và cơ thể) 3. Mối quan hệ giữa ST và PT - ST và PT liên quan mật thiết với nhau, đan xen lẫn nhau và luôn liên quan đến môi trường + ST tạo tiền đề cho PT + PT làm thay đổi ST VD: SGK Quá trình ST và PT gồm nhiều giai đoạn kế tiếp nhau.Dài hoặc ngắn tùy thộc ĐV.Đơn giản hay phức tạp, tùy ĐV sống + Giai đoạn cơ thể phát dục( khả năng sinh sản) Người ta phân biệt 2 giai đoạn phát triển chính A. Giai đoạn phôi:.

<span class='text_page_counter'>(119)</span> - Hợp tử ( 1tế bào) → giai đoạn phân cách trứng→ phôi (nhiều tế bào giống nhau) giai Liên hệ thực tế? đoạn phôi nang ( gồm 2 lá phôi có tế bào khác nhau) → giai đoạn phôi vị →phôi( 3 lá phôi có tế bào khác nhau) → giai đoạn mầm cơ quan( trong đó có ống thần kinh)- Tức là 3 lá phôi vị( ngoại bì ,trung bì, nội bì) → mô → cơ Quan sát H 37.1 và chỉ ra các giai quan→ --- cơ thể theo sơ đồ sau: đoạn phát triển của bọ cánh cứng Ngoại bì→ biểu bì da, hệ thần kinh (A) và của ếch (B) ? Trung bì→ xương, cơ Nội bì→ ống ruột, gan ,tụy B. Giai đoạn hậu phôi Gồm nhiều giai đoạn kế tiếp nhau II. Phát triển không qua biến thái ST: Sự tăng về kích thước hoặc Phát triển không qua biến thái:Con non giống khối lượng con trưởng thành PT: Tạo thành các sai khác VD: gà, động vật có vú - Phôi nang ≠ hợp tử III. Phát triển qua biến thái - Phôi vị ≠ phôi nang 1. Sự phát triển qua biến thái ở ếch nhái - Gà con ≠ phôi vị - Trứng→ nòng nọc (sống trong nước, mang - Gà trưởng thành ≠ gà con ngoài đuôi bơi ) ếch (cạn, hô hấp (da, phổi), chân nhảy) Cho VD về gà - Đây là quá trình biến đổi ở mức phân tử,tế bào Giai đoạn phát triển phôi ,mô, cơ quan đòi hỏi nhân tố tác động quan Trong cơ thể mẹ: trọng là hoocmôn tuyến giáp + Hợp tử bắt đầu phát triển phôi→ 3.2.Sự phát triển qua biến thái ở chân khớp phôi nang → phôi vị - gà đẻ trứng a. Sự biến thái hoàn toàn + Gà mẹ ấp 21 ngày: phôi gà tiếp con non hoàn toàn khác con trưởng thành tục sinh trưởng và phát triển→ VD: Bọ cánh cứng, bướm ruồi ,muỗi hình thành các mô , cơ quan khác Bọ cánh cứng: sâu → nhộng→ ruồi: dòi nhau→ gà con (trong trứng) →nhộng→ ruồi Giai đoạn phát triển hậu phôi: →Muỗi: cung quăng→ Gà con→ gà trưởng thành sinh b. Sự biến thái không hoàn toàn dục. giai đoạn ấu trùng giống con trưởng thành như Nhận xét? để trưởng thành cơ thể trưởng thành thì chúng - Hãy cho biết sự phát triển của ếch phải qua nhiều lần lột xác nhái trải qua những giai đoạn phát VD: Châu chấu, tôm, cua, ve sầu… triển nào và con nòng nọc (giai * Sự phát triển qua biến thái ở chân khớp được đoạn ấu trùng) có những đặc điểm điều chỉnh bởi: gì về hình dạng và sinh lí khác với Hoómôn biến thái (ecđixơn) ếch trưởng thành? Hoócmôn lột xác (juvenin) GV hỏi tác nhân tuyến giáp đối với * Sự phát triển qua biến thái mang tính thích ếch? nghi để duy trì sự tồn tại của loài với môi trường Hãy quan sát phát triển của bọ sống khác nhau- thức ăn – nhiệt độ - ánh sáng. cánh cứng chỉ ra con non biến đổi VD: qua những giai đoạn nào và chúng - Sâu có bộ hàm thích nghi ăn trái cây khác với con bọ trưởng thành ở - Bướm có bộ vòi thích nghi hút nhựa, mật hoa.

<span class='text_page_counter'>(120)</span> những đđ gì về hình thái ,sinh lí? + Sâu giai đoạn dinh dưỡng tích lũy chất cần Khi đề cập đến tốc độ sinh trưởng cho biến thái cần nhấn mạnh đến việc áp dụng + Bướm: Giai đoạn trưởng thành sinh dục→ đẻ vào chăn nuôi trứng- duy trì thế hệ của loài. Cho HS tìm VD cụ thể? 4.CỦNG CỐ Sự sinh trưởng khác phát triển ở chỗ: - ST là lớn lên về kích thước, khối lượng của cùng 1 tế bào, mô ,cơ quan - Phát triển là hình thành tế bào,mô ,cơ quan mới có cấu tạo và chức năng khác hẳn cũ ST và PT có liên quan mật thiết không tách rời nhưng không đồng nhất 5. KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ Câu 4: Nuôi cá rô phi chỉ nên thu hoạch sau 1 năm khi đạt 1- 1,8 kg vì nó kinh tế nhất, ở chỗ thời gian đó cá sinh trưởng mạnh hơn so với giai đoạn sau 1 năm trở đi ( trên đơn vị thời gian và đơ vị tiêu tốn thứ ăn , công chăm sóc) Cầu ngang, ngày 10 tháng 12 năm 2012 Tổ trưởng. Trần Thị Bình.

<span class='text_page_counter'>(121)</span> Tiết: 41. BÀI 38: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Liệt kê và giải thích cơ chế tác động của hoocmôn sinh trưởng (tuyến yên) và tiroxin ( tuyến giáp) đối với sự sinh trưởng - Liệt kê được các hoocmon và vai trò của chúng trong sự điều hòa biến thái ở sâu bọ, ếch nhái, điều hòa sự tạo thành các tính trạng sinh dục thứ sinh , điều hòa chu kì sinh sản 2. Kỹ năng - Vẽ được sơ đồ các hiện tượng trong chu kì kinh nguyệt 3. Thái độ - Nâng cao ý thức và hiểu biết về các biện pháp bảo vệ sức khỏe sinh sản II. PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Phương pháp: - Nêu các câu hỏi gợi ý có tính thực tiễn để học sinh suy nghĩ và trả lời. - Phân tích hiện tượng →kết luận 2. Đồ dùng dạy học Sử dụng sơ đồ H38. SGK - Sử dụng các hình vẽ về phân hóa giới tính đực, cái của một số động vật như gà, công, hưu, để minh họa - Các hình vẽ người khổng lồ, người lùn III. Tiến trình bài giảng: 1. Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số và tác phong học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ: Phân biệt khái niệm PT không qua biến thái, biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn? Lấy ví dụ minh họa? 3. Bài mới: Hoạt động của giáo viên và học Nội dung sinh - Hãy tìm những ví dụ về tốc độ I.Ảnh hưởng của các nhân tố bên trong. lớn và giới hạn khác nhau ở các 1. Tính di truyền động vật khác nhau theo khối - Di truyền quyết định đến sinh trưởng và phát lượng và kích thước. triển ở mỗi loài về: Ở người, tuổi thọ được kiểm soát - Tốc độ và giới hạn lớn. bởi di truyền. Trong cùng một - Hệ thống gen điều khiển sinh trưởng và phát hoàn cảnh giống nhau, có người triển. Vd: bệnh già trước tuổi do sai lệch trong sống thọ, có người chết sớm. gen Bệnh lão hóa (Progeria) ở Việt 2.Giới tính: Trong cùng một loài, sự sinh Nam, năm 1999 em Nguyễn Thị trưởng và phát triển của con đực và con cái có Ngọc bị bệnh lão hóa từ năm 2 thể khác nhau. tuổi ( liên quan đến di truyền) 3. Các hoocmon sinh trưởng và phát triển (Giai đoạn 4-6 tuổi; 12-14 tuổi a. Hoocmon sinh trưởng (GH) tốc độ sinh trưởng nhanh) - Hoocmon quan trọng nhất trong sự điều hòa.

<span class='text_page_counter'>(122)</span> HS quan sát hình 39 Giải thích tốc độ sinh trưởng ở người. Yêu cầu: HS ôn lại những kiến thức về tuyến nội tiết và hoocmon. GV: nhấn mạnh thêm về sự phối hợp giữa vai trò của các hoocmon, phối hợp với các nhân tố khác (di truyền, thần kinh,…) - Ở giai đoạn trẻ em, nếu thừa HGH sinh ra bệnh người khổng lồ (cao 2-3m) Thiếu GH → sinh trưởngchậm → bệnh lùn (cao 0,7-1m). Để chữa bệnh lùn, tiêm GH ở tuổi thiếu nhi. Ở tuổi trưởng thành GH không có tác dụng.+ Phát vấn: “ Tại sao nòng nọc có thể biến thành ếch?” ( do hoạt động của tuyến giáp hoocmon tuyến giáp tiroxin) + Vào bài: Sự sinh trưởng và phát triển của động vật chịu tác động điều hòa của nhiều yếu tố, trong dó yếu tố quan trọng là hoocmon - Giáo viên phát kiến: + Ở trẻ em, thừa GH sẽ dẫn đến bệnh gì? (gây ra bệnh lùn: 0.7→ 1m ở tuổi trưởng thành) + Người lớn tăng tiết GH gây ra bệnh? (bệnh to đầu xương chi) + Người bị bệnh lùn do thiếu GH thì cần tiêm GH ở giai đoạn nào? Tại sao? ( cần tiêm ở tuổi thiếu nhi vì ở giai đoạn còn trẻ, sinh trưởng diễn ra mạnh nên GH mới phát huy tác dụng) + Trẻ em thiếu tiroxin sẽ gây ra bệnh gì? ( bệnh đần độn do xương và mô thần kinh sinh trưởng không bình thường) + Phân biệt bướu tuyến giáp do thiếu iot trong chế độ ăn uống? ( Cường giáp: bướu tuyến giáp. sinh trưởng ở người là hoocmon sinh trưởng (GH) và tiroxin * Hoocmon sinh trưởng (GH) - Nguồn gốc: Được sinh ra từ thùy trước tuyến yên - Vai trò: + Tăng cường quá trình tổng hợp protein trong tế bào, mô, cơ quan → Tăng cường quá trình sinh trưởng của tế bào + Hiệu quả sinh trưởng tùy thuộc vào loại mô và giai đoạn phát triển của chúng + Có tác dụng với xương trẻ em, nhưng không tác dụng với xương người lớn * Hoocmon Tiroxin - Nguồn gốc sinh ra từ tuyến giáp - Tác dụng: + Làm tăng tác dụng chuyển hóa cơ bản→ tăng trưởng sinh trưởng + Sinh sản tiroxin bị rối loạn→ gây ra bệnh nhược giáp ( nhịp tim chậm, huyến áp cao, phù viêm).Hoặc gây ra bệnh cường giáp( nhịp tim nhanh, huyết áp thấp, sút cân, mắt lồi, bướu tuyến giáp) II. Điều hòa sự phát triển 1. Điều hòa sự biến thái - Sự phát triển biến thái ở sâu bọ thường được điều hòa bởi hai loại hoocmon: ECĐIXON và JUVENIN được tiết ra từ tuyến ngực. 2 Điều hòa các tính trạng sinh dục thứ sinh - Ở động vật, trong giai đoạn trưởng thành sinh dục xuất hiện những đặc điểm hình thái, sinh lí: tính trạng sinh dục thứ sinh. - Các tính trạng sinh dục thứ sinh được điều hòa bởi hai loại hoocmon: Oestrogen (cái) và testosteron (đực) 3. Điều hòa chu kỳ kinh nguyệt - Thời gian độ dài chu kỳ: 28 ngày gồm pha nang trứng (14 ngày) và pha thể vàng (14 ngày) - Thời gian rụng trứng: ngày thứ 14 (kể từ ngày bắt đầu có kinh). - Sự thay đổi trong buồng trứng và trong dạ con: + Trong pha nang trứng: nồng độ FSH, LH Oestrogen tăng → nang trứng phát triển → chín trứng→ rụng trứng→ lọt vào ống dẫn trứng. + Trong pha thể vàng: Nang trứng (đã giao phối) → biến thành thể vàng. Nếu trứng được thụ tinh với tinh trùng → hợp.

<span class='text_page_counter'>(123)</span> kèm mắt lồi - Do thiếu iot: Bướu tuyến giáp không kèm mắt lồi Sử dụng hình H37.2 để trình bày vai trò của hoocmon gây biến thái ở ếch. Giáo viên: - Sự biến thái sâu bọ được điều hòa bởi những hoocmon nào? - Sự biến thái ở ếch được điều hòa bởi những hoocmon nào? - Nêu ví dụ về tính trạng sinh dục thứ sinh? - Tại sao lứa tuổi dậy thì đàn ông mọc râu, ria mép? 1. Thời gian, độ dài của chu kỳ? thời gian rụng trứng? Sự thay đổi trong buồng trứng và trong dạ con? Thời gian có kinh Vai trò của hoocmon: - FSH? (Kích thích nang trứng) - LH? (tạo thể vàng) Progesteron + Oestrogen? (ức chế sự tiết FSH< LH → ức chế sự phát triển của nang trứng). - Hoocmon kích dục nhau thai: HCG (duy trì thể vàng tiết ra Progesteron.. tử. Thể vàng tiết progesteron; progesteron kết hợp với oestrogen ức chế sự tiết FSH, LH ức chế sự phát triển nang trứng. - Ở dạ con: Do tác dụng của progesteron và oestrogen → niêm mạc dạ con phồng hư, dày lên, tích đầy máy trong mạch, chuẩn bị cho sự làm tổ của phôi trong dạ con. - Nhau thai hình thành để nuôi phôi, tiết ra HCG, có tác dụng duy trì thể vàng để chúng tiết progesteron, do đó thời kì mang thai không có trứng chín và rụng. - Nếu không có trứng được thụ tinh: thể vàng teo đi, chu kì kinh nguyệt được lặp lại. + Trong dạ con: không có phôi làm tổ, niêm mạc dạ con bong ra và được bài xuất ra ngoài cùng với máu (có kinh: khoảng 5 ngày) 4 Ứng dụng Hiểu rỏ cơ chế tác động của hoocmon → sự sinh trưởng và phát triển của động vật và con ngươi → tạo điều kiện nâng cao sản phẩm chăn nuôi và kế hoạch hóa gia đình. 4. Củng cố GV yêu cầu học sinh đọc và ghi nhớ phần đóng khung. 5. Dặn dò:- trả lời câu hỏi sgk. - chuẩn bị bài mới. Cầu ngang, ngày 10 tháng 12 năm 2012 Tổ trưởng. Trần Thị Bình Tiết: 42. BÀI 39: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ SINH TRƯỞNGVÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT (tt) I. MỤC TIÊU.

<span class='text_page_counter'>(124)</span> - Liệt kê và phân tích được các yếu tố bên trong (DT, giới tính, các hoocmon). - Các yếu tố môi trường (thức ăn, nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm và các chất độc hại….) ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật. - Nhận thức được con người có khả năng điều khiển được sự sinh trưởng và phát triển ở động vật phục vụ chăn nuôi. Phục vụ kế hoạch hóa gia đình ở người. - Rèn luyện ý thức và thực hiện kế hoạch hóa gia đình. - Nâng cao ý thức và hiểu biết về các biện pháp bảo vệ sức khỏe sinh sản II. PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Phương pháp - Nêu các câu hỏi gợi ý có tính thực tiễn để học sinh suy nghĩ và trả lời - Phân tích hiện tượng →kết luận 2. Đồ dùng dạy học Các tranh ảnh về động vật, gia súc hoặc trẻ em thiếu dinh dưỡng hoặc quái thai do di truyền hoặc do tác nhân môi trường. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC 1. Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số và tác phong học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ: Trình bày nguồn gốc và vai trò của các hoocmon điều hòa sinh trưởng ở động vật? 3. Bài mới: - Mở bài: Tại sao trong một làng, có người sống thọ, có người chết sớm? - Nội dung bài học Hoạt động của Gv và HS Nội dung - Hãy phân tích câu nói “ Ăn như tằm ăn III. Ảnh hưởng của các nhân tố bên rỗi” với ý nghĩa đối với sự sinh trưởng và ngoài phát triển của tằm? Giai đoạn đó tằm có 1. Yếu tố thức ăn tốc độ sinh trưởng mạnh nhất nên yêu - Quan trọng, ảnh hưởng đến sinh trưởng cầu nhiều thức ăn để cung cấp cho quá và phát triển qua các giai đoạn. trình đồng hóa. - Tăng lizin 0,45% -0,85% lớn nhanh ở - Nếu thiếu dinh dưỡng sẻ gây ảnh hưởng lợn thịt giai đoạn cai sữa. xấu đến tốc độ sinh trưởng và cả sự phát - Thiếu Vitamin, nguyên tố vi lượng: còi, triển chung của cả cơ thể. sản lượng kém - Các yếu tố thức ăn, môi trường, giới 2. Yếu tố môi trường: tính có liên quan với nhau - O2, CO2, H2O, muối khoáng, ánh sáng, Tầm quan trọng trong việc bảo vệ nhiệt độ, độ ẩm…ảnh hưởng đến sinh động vật hoang dã, cải tạo giống vật nuôi trưởng và phát triển. Cá sống trong các và bảo vệ sức khỏe con người khu vực nước bị ô nhiểm, O2 ít chậm lớn, không sinh sản. - Cá Rô phi 300 lớn nhanh, 180 ngừng Giáo viên cần nhấn mạnh đến các biện lớn, ngừng đẻ. pháp tổng hợp như: kết hợp công tác - Các chất độc hại → gây quái thai. chọn giống và cải thiện điều kiện, kỷ IV. Khả năng điều khiển sự sinh thuật chăn nuôi. trưởng và phát triển ở động vật và người. 1. Cải tạo vật nuôi. Tạo động vật nuôi cho năng suất cao, thời gia ngắn 2. Cải tạo giống di truyền.

<span class='text_page_counter'>(125)</span> Phương pháp lai giống, thụ tinh nhân tạo, công nghệ phôi →tạo giống vật nuôi có năng suất cao, thích nghi với điều kiện địa phương. VD: Lợn ỉ lai 3. Cải thiện môi trường Sử dụng thức ăn nhân tạo 4.Cải thiện dân số và kế hoạch hóa gia đình a. Cải thiện dân số: Cải thiện đời sống kinh tế và văn hóa nhằm nâng cáo chất lượng dân số, ngoài ra còn ứng dụng khoa học hiện đại trong chăm sóc bà mẹ và trẻ em b. Kế hoạch hóa gia đình: dựa vào những hiểu biết về quá trình sinh sản. mà đưa ra các biện pháp KHHGĐ nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống c. các biện pháp tránh thai (SGK) 4. Củng cố GV yêu cầu học sinh đọc và ghi nhớ phần đóng khung. 5. Dặn dò:- trả lời câu hỏi sgk. Cầu ngang, ngày 10 tháng 12 năm 2012 Tổ trưởng. Trần Thị Bình.

<span class='text_page_counter'>(126)</span> Tiết 43 BÀI 40: THỰC HÀNH QUAN SÁT SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở MỘT SỐ ĐỘNG VẬT I. MỤC TIÊU BÀI HỌC - Quan sát sự sinh trưởng và phát triển không qua biến thái ở gà. - Quan sát sự sinh trưởng và phát triển qua biến thái ở tằm và ếch - Rèn luyện kỷ năng phân tích sự sai khác giữa hai kiểu sinh trưởng và phát triển - Biết được công nghệ ấp trứng gà và nuôi tằm II. PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Phương pháp Chia lớp thành các nhóm nhỏ (5-6 HS) thực hiện bài này theo phương pháp nghiên cứu, tìm tòi để rút ra kết luận từ quan sát trực tiếp các TN 2. Đồ dùng, mẫu vật. - Trứng gà không phôi và trứng gà có phôi - Trứng ở các giai đoạn phát triển: Hình thành máu, điểm mắt, lông - Tranh, phim mẫu vật phát triển của tằm, ếch để phân biệt các giai đoạn phát triển: Phôi, con non ấu trùng, con trưởng thành - Dụng cụ: Dao mổ, khay mổ đĩa petri, panh, đèn chiếu trứng. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tiến hành thí nghiệm: GV hướng dẫn HS I. Quan sát sinh trưởng và phát triển đọc thông tin trong sách giáo khoa về không qua biến thái ở gà tiến hành thí nghiệm, hướng dẫn các làm 1. Sử dụng tranh và mẫu vật sống thí nghiệm. Quan sát, phân biệt: Quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận: - Trứng đã thụ tinh Chú ý: Trứng gà khi mới đẻ có thể có hai - Trứng không thụ tinh trạng thái: - Trứng đã phát triển Trứng không có trống → không thụ tinh Bằng cách soi qua bóng đèn → lòng đỏ chỉ là tế bào giao tử cái → - Trứng đã thụ tinh : thấy rỏ đĩa phôi. không thể ấp nở thành con. - Trứng không thụ tinh : không thấy đĩa Trứng đã thụ tinh → lòng đỏ hình thành phôi. hợp tử → qua ống dẫn tứng của gà mẹ - Trứng đang phát triển : thấy rỏ mạch → hợp tử phát triển thành đĩa phôi (phôi máu, điểm mắt đen. vị) = nhiều tế bào tạo nên 3 lá phôi: 2. Giải phẫu trứng sắp nở để thấy gà ngoại bì, nội bì, trung bì. con giống gà trưởng thành. Khi trứng đã qua ống dẫn trứng 3. So sánh đĩa phôi với gà con để thấy lòng trắng và vỏ đá vôi được tạo thành. rỏ quá trình sinh trưởng khác với quá Khi trứng được đẻ ra ngoài, phôi ngừng trình phát triển phát triển. - Tăng về kích thước, khối lượng Nếu để lâu ngày phôi chết. - Hình thành các cơ quan Nếu ấp trứng phôi tiếp tục phát triển, sau 21 ngày nở thành gà Con ra khỏi trứng. II. Quan sát sinh trưởng và phát triển Để HS thấy rỏ khác biệt về kích thước, qua biến thái ở tằm KL (ST) nhưng giống về cấu tạo cơ thể 1. Sử dụng tranh và mẫu vật sống (PT không qua biến thái) - Quan sát các giai đoạn sinh trưởng của.

<span class='text_page_counter'>(127)</span> - Tiến hành thí nghiệm: GV hướng dẫn học sinh dọc thông tin trong SGK. - Quan sát trên phim, rút ra kết luận. Kết luận: Đặc điểm của kiểu phát triển qua biến thái là một phương thức thích nghi của ĐV với điều kiện sống đa dạng và khó khăn của môi trường sống, chịu tác động của nhiều yếu tố trong đó có hoocmon.. tằm để thấy rỏ tằm lớn lên qua các tuổi. - Quan sát các giai đoạn phát triển của tằm, nhộng, ngài để thấy rỏ sự biến thái. 2. Phân tích, so sánh sự khác nhau về hình thái, lối sống của tằm, nhộng, ngài. - Tằm : Hình dạng sâu, có đốt, không cánh, có chi để bò, có hàm để ăn lá dâu. - Nhộng : Được bao bọc trong kén, ở trạng thái tiềm sinh, không cử động, không ăn, không có chi, hàm, cánh. - Ngài : Là bướm trưởng thành, có cánh vảy, có 6 chi có khớp, có vòi hút, không ăn. Nhiệm vụ : Giao phối → đẻ trứng → chết. II. Quan sát sinh trưởng và phát triển ở ếch 1.Sử dụng tranh và mẫ vật ngâm để : - Quan sát trứng ếch, nòng nọc, ếch trưởng thành. 2. So sánh về hình thái, lối sống để thấy rỏ sự biến thái từ nòng nọc thành ếch. - Nòng nọc : sống ở nước, có đuôi để bơi, có mang ngoài để thở trong nước. - Nòng nọc mất đuôi, mang ngoài, phát triển phổi, mọc chi biến thành ếch sống trên cạn.. IV. THU HOẠCH - HS phân biệt sinh trưởng và phát triển. - HS làm so sánh và nhận xét về 3 kiểu phát triển của gà, tằm, ếch? - Nêu sơ lược về kỹ thuật ấp trứng gà, chăn nuôi tằm.. V. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ - Thu bài tường trình, nhận xét buổi thực hành. Cầu ngang, ngày 20 tháng 3 năm 2013 Tổ trưởng. Trần Thị Bình.

<span class='text_page_counter'>(128)</span> Tiết 45. CHƯƠNG IV : SINH SẢN A. SINH SẢN Ở THỰC VẬT BÀI 41: SINH SẢN VÔ TÍNH Ở THỰC VẬT I.MỤC TIÊU. 1. Kiến thức. Qua tiết này học sinh phải : - Phát biểu được khái niệm sinh sản vô tính. - Phân biệt được các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật : sinh sản bằng bào tử, sinh sản sinh dưỡng. - Vận dụng được các hình thức sinh sản sinh dưỡng ở thực vật vào thực tế trồng trọt. 2. Kỹ năng. Học sinh rèn luyện các kĩ năng : quan sát, tổng hợp và phân tích,… 3. Thái độ. Giáo dục học sinh ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế sản xuất. II. PHƯƠNG PHÁP.- Hỏi đáp tìm tòi. - Hoạt động nhóm. III. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ. 1. Thầy : Giáo án. H41.1-3 2. Trò : Chuẩn bị bài mới theo yêu cầu của giáo viên. IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP. 1. Ổn định lớp :kiểm tra sỉ số và tác phong học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ: Giáo viên giới thiệu khái quát nội dung chương III. 3. Bài mới: a.Đặt vấn đề : Sinh sản vô tính là gì ? Các hình thức sinh sản vô tính ở động vật ? b.Triển khai bài a. Hoạt động 1. Hoạt động của thầy và trò - vdụ về ss. - SS là gì? dấu hiệu để phân biệt? - Sinh sản là quá trình hình thành cơ thể mới, đảm bảo sự phát triển của loài. - Hai dấu hiệu nhận biết sinh sản: + Số lượng cá thể ở thời điểm sau ss nhiều hơn số lượng cá thể ở thời điểm trước ss. + Sự tăng số lượng này do nội bộ những cá thể ban đầu tạo ra ( không phải do sự di cư từ nơi khác đến). - Vai trò sinh sản: Đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển liên tục của loài. - Tại sao từ một phần của cơ quan sinh dưỡng có thể sinh sản được cây con mang đặc tính giống cây mẹ ? - Sinh sản vô tính là gì ?. Nội dung I. KHÁI NIỆM SINH SẢN. 1. Khái niệm:Sinh sản vô tính là sự hình thành cây mới mang đặc tính giống hệt cây mẹ, từ một phần của cơ quang sinh dưỡng ( rễ,thân, lá, chồi...),không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái còn gọi là sinh sản sinh dưỡng 2. Giải thích:mỗi cây, mỗi tế bào có sự phân bào nguyên nhiễm mang đặc điểm di truyền không thay đổi và mỗi cơ thể phát sinh từ tế bào bị tách rời nhưng vẫn giữ nguyên đặc tính di truyền của mẹ.

<span class='text_page_counter'>(129)</span> II. CÁC HÌNH THỨC SINH SẢN VÔ - So sánh sinh sản bào tử và sinh TÍNH. sản sinh dưỡng ? 1.Sinh sản bào tử. HS. Quan sát H41.1-2 đọc SGK thu Vdụ : rêu, dương xỉ thập thông tin, thảo luận và thống - Là hình thức sinh sản ở thực vật có bào tử : nhất đáp án. dương xỉ. - Vào thời kì trưởng thành, ở giai đoạn sinh sản vô tính, túi bào tử vở tung. - Trong túi bào tử : GP TB mẹ sinh bào tử (2n) → Các bào tử đơn NP bội (n) → Thể giao tử (n). - SSBT là hình thức ssvt trong đó cơ thể mới sinh ra từ tế bào được gọi là bào tử. BT được hình thành từ một cơ quan chuyên biệt trên cơ thể mẹ lưỡng bội (thể bào tử) gọi là túi bào tử. - Hiệu suất SS : từ 1 CT mẹ tạo ra nhiều CT con. 2. Sinh sản sinh dưỡng. - Sinh sản sinh dưỡng là hình thức sinh sản vô tính trong đó cơ thể mới hình thành tự một bộ phân của cơ thể mẹ. - Ví dụ : + Thân bò : rau má. + Thân rễ : cỏ gấu. + Thân củ : khoai tây. + Lá : thuốc bỏng. + Rễ củ : khoai lang. III. PHƯƠNG PHÁP NHÂN GIỐNG VÔ TÍNH. 1.Giâm. Là hình thức sinh sản sinh dưỡng tạo ra cây mới từ một đoạn thân, rễ, lá. 2. Chiết. - Là hình thức sinh sinh sản sinh dưỡng, tạo ra cây mới từ một cành đã được mọc rễ. - Cành chiết : chọn cành khoẻ. - Áp dụng : cây ăn quả. 3. Ghép. - Là phương pháp nhân giống lợi dụng tính chất tốt của một đoạn thân, cành, chồi của cây này ghép lên thân hay gốc cây khác. - Hai cây cùng ghép cùng loài, cùng giống. Chỉ khác về một số dặc tính. - Kiểu ghép : ghép áp, ghép nêm, ghép dưới vỏ, ghép mắt, 4. Nuôi cấy mô..

<span class='text_page_counter'>(130)</span> - Cơ sở khoa học : tế bào là một đơn vị cơ bản của cơ thể, mang đầy đủ thông tin di truyền của cơ thể. Trong môi trường thích hợp và đầy đủ chất dinh dưỡng, tế bào sinh dưỡng phát triển thành một cơ thể hoàn chỉnh. - Phương pháp : Cho mô sinh dưỡng vào môi trường nuôi cấy. Mô phát triển thành cây con, tiếp tục đưa cây con ra vườn ươm. - Để rút ngắn quá trình nuôi cấy mô, người ta bổ sung vào môi trường nuôi cấy các hoocmon sinh trưởng. - Ý nghĩa : tạo nhanh giống mới, sạch bệnh, có hiệu quả kinh tế cao. - Ứng dụng : chuối, dứa, phong lan, các loại lúa,… 4. CỦNG CỐ Sinh sản vô tính ? Cơ sở khoa học của phương pháp nuôi cấy mô. 5. DẶN DÒ Đọc trước bài 42 và trả lời câu hỏi sau : - Sinh sản hữu tính là gì ? Phân biệt sinh sản hữu tính và sinh sản vô tính ? - Thụ phấn là gì ? Các hình thức thụ phấn ? - Thụ tinh kép là gì ? Cầu ngang, ngày 20 tháng 3 năm 2013 Tổ trưởng. Trần Thị Bình. Tiết 45.. BÀI 42: SINH SẢN HỮU TÍNH Ở THỰC VẬT I.MỤC TIÊU. 1. Kiến thức. Qua tiết này học sinh phải : - Phát biểu được khái niệm sinh sản hữu tính, thụ phấn..

<span class='text_page_counter'>(131)</span> - Phân biệt được sinh sản vô tính với sinh sản hữu tính. - Trình bày được sự hình thành hạt phấn và túi phôi. - Phân biệt được hình thức tự thụ phấn và thụ phấn chéo. - Nêu được đặc điểm của thụ tinh chéo. - Phân tích được ý nghĩa sinh học về sự biến đổi sinh lí khi quả chính. - Vận dụng được các kiến thức về sih sản hữu tính ở thực vật vào trồng trọt. 2. Kỹ năng. Học sinh rèn luyện các kĩ năng : quan sát, tổng hợp và phân tích,… 3. Thái độ. Giáo dục học sinh ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế sản xuất. B. PHƯƠNG PHÁP.- Hỏi đáp tìm tòi. - Hoạt động nhóm. C. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ. 1. Thầy : Giáo án. H42.1- 2 2. Trò : Chuẩn bị bài mới theo yêu cầu của giáo viên. D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP. I. ỔN ĐỊNH LỚP II. KIỂM TRA BÀI CŨ Sinh sản vô tính là gì ? Cơ sở khoa học và phương pháp của các hình thức nhân giống ? III. NỘI DUNG BÀI MỚI. 1.Đặt vấn đề Sinh sản hữu tính là gì ? Sinh sản vô tính khác với sinh sản vô tính ở các điểm nào ? 2.Triển khai bài Hoạt động của thầy và trò Nội dung I. KHÁI NIỆM. - Sinh sản hữu tính là gì ? - Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản - Phân biệt sinh sản hữu tính và sinh sản có sự kết hợp của giao tử đực (tinh trùng) vô tính ? và giao tử cái ( trứng) thông qua thụ tinh tạo nên hợp tử. Hợp tử phát triển thành cơ thể mới. - Sinh sản hữu tính có ở thực vật có hoa và không có hoa. - Sử dụng H42.1 để giới thiệu chu trình II. SINH SẢN HỮU TÍNH Ở THỰC phát triển của thực vật có hoa. VẬT CÓ HOA. 1.Sự hình thành hạt phấn và túi phôi. a. Hình thành hạt phấn : - học sinh đọc SGK và trả lời câu hỏi - Tế bào mẹ hạt phấn(2n) giảm phấn tạo sau : trình bày sự hìn thành hạt phấn và thành 4 tế bào (n). túi phôi ? - 1 tế bào(n) nguyên phân tạo thành 2 tế bào(n) : 1 tế bào sinh dưỡng, 1 tế bào sinh sản. b. Hình thành túi phôi : - 1 tế bào(2n) giảm phân tạo thành 4 tế bào(n). - 3 tế bào tiêu biến. 1 tế bào nguyên phân - Yêu cầu học sinh đọc SGK và hoàn liên tiếp tạo túi phôi. thành phiếu học tập. - Túi phôi : noãn cầu(n) và nhân cực(2n). - SGK thu thập thông tin, thảo luận và 2. Thụ phấn và thụ tinh. hoàn thành phiếu học tập cử đại diện 1-3 a. Thụ phấn :.

<span class='text_page_counter'>(132)</span> nhóm trả lời và yêu cầu các nhóm còn lại * Thụ phấn : nhận xét và bổ sung. - Thụ phấn là hiện tượng hạt phấn từ nhị tiếp xúc với đầu nhụy của hoa. - Hình thức : + Tự thụ phấn : cây có hoa lưỡng tính. + Thụ phấn chéo : cây có hoa đơn tính và cây có hoa lưỡng chín không cùng lúc. - Tác nhân thụ phấn chéo : côn trùng, chim, gió, con người. - nảy mầm của hạt phấn và yêu cầu học * Sự nảy mầm của hạt phấn : sinh trả lời câu hỏi : trình bày sự nảy Hạt phấn rơi vào đầu nhụy gặp điều kiện mầm của hạt phấn ? thuận lợi sẻ nảy mầm : - Tế bào sinh dưỡng phát triển thành ống phấn. Ống phấn theo vòi nhụy đi vào bầu nhụy. - tế bào sinh sản nguyên phân tạo thành hai tinh trùng. - Chiếu phim về thụ tinh và yêu cầu học b. Thụ tinh : sinh quan sát, trả lời câu hỏi : thụ tinh - 1 tinh trùng(n) + noãn(n)  hợp tử (2n). kép là gì ? - 1 tinh trùng(n) + nhân cực(2n)  nội nhũ(3n). - sau khi thụ tinh sự biến đổi của của => Thụ tinh kép. noãn và bầu nhụy như thế nào ? 3. Sự tạo quả và kết hạt. - Sau thụ tinh, noãn biến đổi thành hạt. Phôi phát triển đầy đủ thành cây mầm. - Bầu nhụy biến đổi thành quả. - Tại sao khi quả chín có sự biến đổi về 4. Sự chín của quả, hạt. màu sắc, mùi vị ? Sự biến đổi đó có ý a. Sự biến đổi sinh lí khi quả chín. nghĩa gì về mặt sinh học ? - Khi quả đạt kích thước cực đại, những - Các điều kiện ảnh hưởng đến sự chín biến đổi về sinh hóa, sinh lí diễn ra mạnh của quả như thế nào ? mẽ. - Có sự biến đổi về màu sắc, độ cứng và - Nêu các ứng dụng của sinh sản hữu tính xuất hiện mùi vị, hương thơm đặc trưng trong sản xuất trồng trọt ? thuận lợi cho việc phát tán hạt giống. b. Các điều kiện ảnh hưởng đến sự chín của quả : - Etilen : kích thích hô hấp mạnh, làm tăng tính thấm của màng, giải phóng các enzim, làm quả chính nhanh. Trong điều kiện hàm lượng CO2 tăng lên đến 10% sẽ làm quả chính chậm vì hô hấp bị ức chế - Nhiệt độ cao kích thích sự chín, nhiệt độ thấp làm giảm sự chính. III. ỨNG DỤNG TRONG NÔNG NGHIỆP - Dùng đất đèn sản sinh khí êtilen làm quả.

<span class='text_page_counter'>(133)</span> chín nhanh. - Auxin kết hợp với nhiệt độ thấp : bảo quản quả được lâu. - Tạo quả không hạt : dùng auxin và gibêrelin với cà chua, bầu bí, cam, chanh,.. IV. CỦNG CỐ . Phân biệt sinh sản hữu tính và sinh sản vô tính ? V. DẶN DÒ . - Đọc trước bài 43 và nắm vững các bước chiết cành. - Mỗi nhóm chuẩn bị : 4 cành cây ăn quả, đất mịn, giấy nilon mỏng, dây buộc. Cầu ngang, ngày 20 tháng 3 năm 2013 Tổ trưởng. Trần Thị Bình. Tiết 45.. BÀI 43 :THỰC HÀNH NHÂN GIỐNG GIÂM, CHIẾT, GHÉP Ở THỰC VẬT A.MỤC TIÊU. 1. Kiến thức. Qua tiết này học sinh phải : - Giải thích đợc cơ sở sinh học của phơng pháp nhân giống vô tính: Chiết, giâm cµnh, ghÐp chåi (ghÐp m¾t), ghÐp cµnh..

<span class='text_page_counter'>(134)</span> - Thực hiện đợc các phơng pháp nhân giống: Chiết, giâm cành, ghép chồi( ghép m¾t), ghÐp cµnh. - Nêu đợc lợi ích của phơng pháp nhân giống sinh dỡng 2. Kỹ năng. Học sinh rèn luyện các kĩ năng : chiÕt, ghÐp, gi©m cµnh. 3. Thái độ. Giáo dục học sinh ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế sản xuất. B. PHƯƠNG PHÁP. Thùc hµnh t¸I hiÖn. C. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ. 1. Thầy : Giáo án. - MÉu thùc vËt: c©y l¸ báng, c©y s¾n, d©y khoai lang, rau muèng, rau ngãt,...C©y xoµi, cam, bëi... - Dụng cụ: dao, kéo cắt cành, rạch vỏ cây, chậu trồng cây hay luống đất ẩm, tói nil«ng, d©y nil«ng. 2. Trò : Chuẩn bị bài mới theo yêu cầu của giáo viên. D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP. I. ỔN ĐỊNH LỚP II. KIỂM TRA BÀI Cũ Sinh sản vô tính là gì ? Cơ sở khoa học và phương pháp của các hình thức nhân giống ? III. NỘI DUNG BÀI MỚI. 1.Đặt vấn đề . 2.Triển khai bài * Hoạt động 1. I. giâm cành, lá, rễ + GV cho häc sinh nh¾c l¹i ph¬ng *chuẩn bị ph¸p nh©n gièng v« tÝnh( nh©n - cành, đoạn thân: mía, hoa giấy gièng sinh dìng) * Hoạt động 2. - lá: thuốc bỏng ( sống đời) + GV nªu nhiÖm vô cña bµi thùc - Rễ hành hµnh:tiÕn hµnh lµm c¸c thÝ nghiÖm * Tiến hành thí nghiệm: sau: - ThÝ nghiÖm 1: tËp gi©m cµnh - làm đất tơi, trộn 1/3 phân hữu cơ, đành thành (hay l¸) luống nhỏ cao 10-12 cm - ThÝ nghiÖm 2: KÜ thuËt ghÐp - Cắt cành bánh tẻ ( không quá già cũng khôn cµnh - ThÝ nghiÖm 3: KÜ thuËt ghÐp quá non) nằm ở giữa cây( cắt vào sáng sớm hoặc chiều tối) → đoạn nhỏ (5-7 cm), đặt nghiên 2/3 chåi ( m¾t) + GV híng dÉn c¸ch lµm cña tõng phần gốc trên rãnh luống, vun đất và tưới ẩm thÝ nghiÖm: 2. chiết cành - ThÝ nghiÖm 1: * C¾t cµnh thµnh tõng ®o¹n có thể xử lí bằng chất kích thích ở nồng độ (10-15cm), cã sè lîng chåi m¾t 2000-8000 ppm. Cắt các mảnh lá đặt nằm trên b»ng nhau. đất ẩm còng cung hay đứng→ duy trì độ ẩm * Cắm nghiêng vào đất ẩm, →theo dõi sự ra chồi, cành mới. một phần hom ở trên mặt đất. * Theo dâi sù n¶y chåi vµ tèc Cắt rễ chùm→ phân nhỏ →đem giâm →theo dõi độ sinh trởng của cây mới sinh từ sự ra cõy mới. c¸c - cành đã bóc một đoạn võ: có thể vít cành vùi hom (theo b¶ng ë sgk-167)vào đất hay đắp bầu trên cành. > * (thÝ nghiÖm nµy chØ lµm tËp, - cây ăn quả. häc sinh vÒ nhµ lµm l¹i vµ theo dâi + trồng cành chiết→ mau thu hoạch..

<span class='text_page_counter'>(135)</span> để báo. + chọn cành chiết: nhỏ vừa→ ra rễ tốt hơn cành c¸o kÕt qu¶ vµo lÇn thùc to. hµnh sau) - ThÝ nghiÖm 2: (Treo tranh 43) - Ghim chặt cành chiết và lấp đất ẩm lên trên. Từ * häc sinh xem vµ nghe gi¸o 30-60 ngày→ cành sẽ rễ → cắt rời cành chiết → viªn híng dÉn: theo dõi. * dao s¾c c¾t v¸t gon, s¹ch gốc ghép và cành ghép để cho bề - Chuẩn bị đất bú bầu: + 2/3 đất trộn với 1/3 mùn cưa mÆt tiÕp xóc thËt ¸p s¸t. + làm ẩm: 70% độ ẩm * c¾t bá l¸ cã trªn cµnh ghÐp + Mỗi bầu: đường kính 6-8 cm vµ 1/3 sè l¸ trªn gèc ghÐp * buéc chÆt cµnh ghÐp víi + Chọn ngày: Thời tiết tốt→ dao sắt cắt khoang vỏ, cách gốc cành 10- 15 cm gèc ghÐp - ThÝ nghiÖm 3: + chiều dài khoanh vỏ gấp 1,5- 2 lần đường * r¹ch vá gèc ghÐp h×nh chö kính. T ( ë ®o¹n th©n muèn ghÐp) dµi + vỏ cắt sát đến lớp gỗ 2cm * chon chåi ngñ lµm chåi + cây có nhựa mủ: cắt vỏ buổi sáng, bó bầu chiết ghÐp, dïng dao c¸t gon líp vá kÌm buổi chiều. theo mét phÇn gæ ë ch©n m¾t ghÐp + Phía ngoài bọc ni lông mỏng, buộc 2 đầu bằng đặt mắt ghép vào chổ đả nạy vỏ dõy mền, chắc- bầu chiếc khụng xoay vũng trũn ( cho vá gèc ghÐp phñ lªn vá m¾t quanh cành chiếc( nếu dùng chất kích thích ở ghÐp) nồng độ 2000-8000 ppm) dùng bông thấm vào * buéc chÆt ( chó ý: kh«ng chổ cắt vỏ trước khi bó bầu. buộc đè lên mắt ghép) 3Ghép cành: * Hoạt động 3. + Ph©n c«ng, tæ chøc thùc hµnh: a.Ghép áp cành: Thường chọn cây có quan hệ họ - Mçi tæ häc tËp chia thµnh 2 hàng, ghép cùng giống, cùng loại → thành công nhãm ( tæ trëng vµ tæ phã lµm b.Ghép áp. nhãm - Tỉ lệ sống cao trëng - Yªu cÇu lµm tèt thÝ nghiÖm - Cành ghép có đường kính = gốc ghép đặt sát 2 vµ 3 t¹i líp.S÷ dông dao thËt nhau. chuÈn x¸c, cÈn thËn, tr¸nh xÉy ra tai - Dùng dao sắt cắt vát 1 miếng nhỏ, dài vừa n¹n chạm vào lớp gỗ ở cả cành và gốc ghép - Buộc chặt * Hoạt động 4. Củng cố và hoàn - sau 40 ngày → liền sẹo→ cắt ngọn gốc ghộp→ cắt gốc cành ghép cách chổ buộc 2 cm. thiÖn: + Häc sinh lµm b¶n têng tr×nh vÒ c. Ghép nối cành: thÝ nghiÖm vµ b¸o c¸o kÕt qu¶ tríc - Cắt vát hình lưởi gà, ngọn gốc ghép cách mặt líp + GV thu mét sè thÝ nghiÖm cña đất 10-15 cm. c¸c nhãm cã kÕt qu¶ tèt, kh¸, - Cũng vát như vậy, đoạn cành ghép có cùng trung bình và cha đạt yêu cầu để đường kớnh, cú 2,3 chồi ngũ, đặt kớch lờn gốc nhËn xÐt tríc líp vµ rót kinh ghép. nghiÖm - Buộc chặt bằng vãi nolong mảnh,dai. - Buộc càng chặt càng tốt. - Tưới ẩm. - Sau 30-35 ngày mở dây buộc * Khi gốc ghép có kích thước lớn d. Ghép mắt: - Phổ biến. - Áp dụng cho nhiều loại cây→ vận chuyển cành.

<span class='text_page_counter'>(136)</span> ghép đi xa. - Ít bị nhiễm bệnh - Kết quả cao e. Ghép chử T: F. Ghép cửa sổ a. IV. CỦNG CỐ . Đánh giá kết quả hoạt động của từng nhóm. V. DẶN DÒ . Đọc trước bài 44 và trả lời các câu hỏi sau : - Sinh sản vô tính ở động vật là gì ? - Phân biệt các hình thức sinh sản vô tính ở động vật ? Cầu ngang, ngày 20 tháng 3 năm 2013 Tổ trưởng. Trần Thị Bình.

<span class='text_page_counter'>(137)</span> Tiết 47.. BÀI 44: SINH SẢN VÔ TÍNH Ở ĐỘNG VẬT A.MỤC TIÊU. 1. Kiến thức. - Trình bày đợc khái niệm sinh sản vô tính - Nêu đợc các hình thức sinh sản vô tính. - Nêu đợc u điểm, nhợc điểm của sinh sản vô tính ở động vật. 2. Kỹ năng. Học sinh rèn luyện các kĩ năng : quan sát, tổng hợp và phân tích,… 3. Thái độ. Giáo dục học sinh ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế sản xuất. B. PHƯƠNG PHÁP. - Hỏi đáp tìm tòi. - Hoạt động nhóm. C. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ. H44.1- 4 D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP. I. ỔN ĐỊNH LỚP II. KIỂM TRA BÀI CŨ Sinh sản vô tính là gì ? Cơ sở khoa học và phương pháp của các hình thức nhân giống ? III. NỘI DUNG BÀI MỚI. 1.Đặt vấn đề . Sinh sản vô tính ở động vật khác với thực vật ở điểm nào ? 2.Triển khai bài Hoạt động của thầy và trò - Sinh sản vô tính là gì ?. - Học sinh làm bài tập lệnh số 1SGK để rút ra khái niệm về sinh sản vô tính ( đáp án ý đầu tiên) - ph¸t phiÕu häc tËp vµ treo tranh h×nh 44.1, 44.2, 44.3 - HS tù nghiªn cøu môc II- SGK, quan s¸t tranh H44. cïng th¶o luËn nhóm để hoàn thiện phiếu học tập. PhiÕu häc tËp C¸c h×nh thøc SSVT ë §V. HTSS 1. Phân đôi 2.N·y chåi. §Æc ®iÓm. §¹i diÖn. Nội dung I.KHÁI NIỆM. Sinh s¶n v« tÝnh lµ h×nh thøc sinh s¶n trong đó một cá thể sinh ra một hay nhiều cá thể míi cã bé NST gièng hÖt nã, kh«ng cã sù kÕt hîp gi÷a tinh trïng vµ tÕ bµo trøng. II. Các hình thức sinh sản vô tính ở động vËt: 1. C¸c h×nh thøc sinh s¶n v« tÝnh chñ yÕu ë động vật là: - Phân đôi - N¶y chåi - Ph©n m¶nh - Trinh s¶n. 2. §iÓm gièng nhau cña c¸c h×nh thøc sinh s¶n trªn lµ: - T¹o c¸ thÓ míi cã bé NST gièng c¬ thÓ ban ®Çu. 3. §iÓm kh¸c nhau cña c¸c h×nh thøc sinh s¶n trªn lµ: - Động vật đa bào bậc thấp: hiện tượng sinh sản vô tính rất phổ biến với nhiều hình thức.

<span class='text_page_counter'>(138)</span> 3. Ph©n m¶nh 4. Trinh s¶n §iÓm gièng nhau - HiÖn tîng th»n l»n t¸i sinh ®u«i; tôm, cua tái sinh đợc chân và càng bị g·y cã ph¶i lµ h×nh thøc sinh s¶n v« tÝnh kh«ng? V× sao? Cho biÕt nh÷ng ®iÓm gièng nhau, kh¸c nhau cña c¸c h×nh thøc sinh s¶n v« tÝnh? -V× sao c¸c c¸ thÓ trong sinh s¶n v« tÝnh l¹i hoµn toµn gièng c¬ thÓ bè mÑ ban ®Çu? - C¬ së tÕ bµo häc cña sinh s¶n v« tÝnh lµ g×? - qu¸ tr×nh nguyªn ph©n (V×: C¬ thÓ míi t¹o thµnh dùa trªn qu¸ tr×nh ph©n bµo liªn tiÕp theo kiÓu nguyªn ph©n) - nªu mét sè hiÖn tîng nu«i cÊy m« trong thực tiễn cuộc sống, rồi đặt câu hái: - Nuôi cấy mô tế bào đợc thực hiện trong ®iÒu kiÖn nµo? V× sao? - øng dông cña viÖc nu«i m« sèng? - Tại sao cha thể tạo đợc cá thể mới từ tế bào hoặc mô của động vật có tổ chøc cao?(Do tÝnh biÖt hãa cao cña tÕ bµo §V cã tæ chøc cao). - Trong các hình thức ghép mô, hình thức nào mang lai thành công cao? - Nhân bản vô tính có ý nghĩa gì đối với đời sống? ( -Nhân bản vô tính đối với động vật cã tæ chøc cao nh»m t¹o ra nh÷ng c¸ thÓ míi cã bé gen cña c¸ thÓ gèc - Nhân bản vô tính để tạo ra các cơ quan m¬Ý thay thÕ c¸c c¬ quan bÞ bÖnh, bÞ háng ë ngêi). khác nhau: Phân đôi, mọc chồi, phân mảnh, tái sinh. - Động vật đa bào bậc cao: hình thức sinh sản vô tính rất ít. Hiện tượng này được thể hiện trong giai đoạn phát triển phôi sớm - Trinh sinh: Hình thức sinh sản vô tính đặc biệt, trứng có thể phát triển thành cơ thể mới không qua thụ tinh III. ƯU THẾ VÀ HẠN CHẾ CỦA SINH SẢN VÔ TÍNH. 1. ưu thế. - Cá thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn có thể sinh ra con cháu vì vậy có lợi trong trường hợp mật độ quần thể thấp. - Các cá thể mới giông hệt nhau và giống hệt cá thể gốc ban đầu. - Tạo ra số lượng lớn con cháu giống nhau trong một thời gian ngắn. - Tạo ra các cá thể thích nghi với môi trường sống ổn định. 2. Hạn chế. Tạo ra, các thế hệ con cháu giống nhau hoàn toàn về mặt di truyền vì vậy khi điều kiện sống thay đổi, có thể dẫn đến hàng loạt cá thể bị chết, thậm chí toàn bộ quần thể bị tiêu diệt IV. øng dông cña sinh s¶n v« tÝnh trong nu«i cÊy m« vµ nhân bản vô tính ở động vật 1. Nu«i m« sèng - Cách tiến hành: Tách mô từ cơ thể động vật và nuôi cấy trong môi trờng đủ dinh dỡng. - Điều kiện: vô trùng và nhiệt độ thích hợp làm cho mô này tồn tại, sinh trưởng, phát triển, duy trì cấu tạo và chức năng - Ứng dông trong y häc 2. Ghép mô tách rời vào cơ thể - Tự ghép: Ghép mô ( cơ quan) trở lại cơ thể cho. - Đồng ghép: ghép mô ( cơ quan) cho cơ thể khác tương đồng về mặt di truyền. - Dị ghép: 2. Nh©n b¶n v« tÝnh - C¸ch tiÕn hµnh : là hiện tượng chuyển nhân của tế bào xô ma vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân và kích thích phát triển thành phôi, từ đó cho phôi phát triển thành cơ thể mới - ý nghÜa cña nh©n b¶n v« tÝnh : có ý nghĩa.

<span class='text_page_counter'>(139)</span> trong chăn nuôi, y học và thẩm mỹ - Hạn chế: + Khi gặp điều kiện bất lợi chúng phản ứng giống nhau và chết hàng loạt → ảnh hưởng đến năng suất chăn nuôi. + Không tạo được ưu thế lai → sức sống không cao. IV. CỦNG CỐ Ưu và nhược điểm của sinh sản vô tính ở động vật ? V. DẶN DÒ - Đọc trước bài 45 và trả lời câu hỏi : sinh sản hữu tính là gì ? thụ phấn là gì ? Thụ tinh kép là gì ? Cầu ngang, ngày 20 tháng 3 năm 2013 Tổ trưởng. Trần Thị Bình.

<span class='text_page_counter'>(140)</span> Tiết 49.. BÀI 45: SINH SẢN HỮU TÍNH Ở ĐỘNG VẬT A. Môc tiªu 1. Kiến thøc : - Nêu đợc định nghĩa sinh sản hữu tính - Nêu đợc 3 giai đoạn của quá trình sinh sản hữu tính - Phân biệt đợc thụ tinh ngoài với thụ tinh trong. - Nêu đợc u và nhợc điểm của đẻ trứng và đẻ con. 2. KÜ n¨ng : RÌn luyÖn häc sinh c¸c kÜ n¨ng : quan s¸t, ph©n tÝch, tæng hîp,... 3. Gi¸o dôc : Gi¸o dôc häc sinh lßng yªu thÝch bé m«n. B. PH¦¥NG PHÁP : Phơng pháp hỏi đáp tìm tòi. C. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ 1. Thầy : giáo án, h×nh 45.1, 45.2, 45.3. SGK. B¶n trong, m¸y chiÕu. 2. Trò : học bài củ và chuẩn bị bài mới theo yêu cầu của giáo viên. D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP I. Ổn định lớp II. KiÓm tra bµi cò - Sinh s¶n v« tÝnh lµ g×? Nªu u vµ nhîc ®iÓm cña sinh s¶n v« tÝnh? - Ph©n biÖt trinh s¶n víi c¸c h×nh thøc sinh s¶n v« tÝnh kh¸c? III. Nội dung bài mới. 1. Đặt vấn đề : . Sinh sản hữu tính ở động vật khác với sinh sản vô tính như thế nào ? Sinh sản hữu tính có những hình thức nào ? 2. Triển khái bài : Hoạt động của thầy và trò - Cho ví dụ về vài loài động vật có sinh sản hữu tÝnh? - T¹i sao nãi h×nh thøc sinh s¶n cña chóng lµ sinh s¶n h÷u tÝnh? Sau khi HS cho ví dụ, giải thích đợc chúng là những động vật sinh sản hữu tính  Sinh sản hữu tÝnh lµ g×? -Sinh s¶n h÷u tÝnh gåm mÊy giai ®o¹n? - Tinh trùng và trứng đợc hình thành ở bộ phận nµo trong c¬ thÓ? - T¹i sao sè lîng NST trong tinh trïng vµ trøng gi¶m ®i mét nöa so víi c¸c lo¹i tÕ bµo kh¸c trong c¬ thÓ? - Thô tinh lµ g×? T¹i sao hîp tö cã bé NST lìng béi? HS nêu đợc khái niệm thụ tinh, giải thích đợc hîp tö cã bé NST lìng béi lµ do tæ hîp bé NST đơn bội của giao tử đực và giao tử cái. - T¹i sao tõ mét tÕ bµo (hîp tö) l¹i cã thÓ ph¸t. Néi dung kiÕn thøc I. Sinh s¶n h÷u tÝnh lµ g×? Sinh s¶n h÷u tÝnh lµ h×nh thøc sinh s¶n t¹o ra c¬ thÓ míi qua sù h×nh thµnh vµ hîp nhÊt 2 lo¹i giao tử đơn bội (đực và cái) để t¹o ra hîp tö lìng béi( kèm theo sự tổ hợp của vật chất di truyền), hîp tö ph¸t triÓn vµ h×nh thµnh c¸ thÓ míi. II. C¸c h×nh thøc thụ tinh trong sinh sản h÷u tÝnh 1. Tự phối – Tự thụ tinh - Là phương thức thụ tinh mà một cá thể có thể hình thành cả giao tử đực và giao tử cái và hai giao tử này thụ tinh với nhau. - VD: Bọt biển, giun tròn, giun.

<span class='text_page_counter'>(141)</span> triÓn thµnh mét c¬ thÓ míi? - VËy thô tinh ngoµi kh¸c thô tinh trong ë ®iÓm nµo? PhiÕu häc tËp sè 1. Thô tinh ngoµi Thô tinh trong Kh¸i niÖm ¦u ®iÓm Nhîc ®iÓm - Hãy cho biết đẻ con có u điểm gì hơn đẻ trøng? PhiÕu häc tËp sè 2. §Î trøng ¦u ®iÓm Nhîc ®iÓm. §Î con. dẹp. 2. giao phối – thụ tinh chéo: - là phương thức thụ tinh cần có 2 cơ thể ( một cơ thể sinh ra tinh trùng, một cơ thể sinh ra trứng) hai giao tử này thụ tinh với nhau để phát triền thành cơ thể mới - Giun đất -> thú a. Thô tinh ngoµi - Lµ h×nh thøc thô tinh mµ trøng gÆp tinh trïng vµ thô tinh ë bªn ngoµi c¬ thÓ c¸i b. Thô tinh trong - Lµ h×nh thøc thô tinh mµ trøng gÆp tinh trïng vµ thô tinh ë trong c¬ quan sinh dôc cña con c¸i III. Các hình thức sinh sản hữu tính 1. Đẻ trứng 2. đẻ trứng thai 3. đẻ con. IV. Củng cố * Tr¶ lêi c¸c c©u hái sau: 1. Sinh s¶n h÷u tÝnh cã u ®iÓm vµ nhîc ®iÓm g×? 2. Tại sao động vật sống ở trên cạn không thể tiến hành thụ tinh ngoài đợc? 3. Chiều hớng tiến hoá của sinh sản ở động vật? 4. Các câu sau đây đúng hay sai: a. Động vật đơn tính là động vật mà trên mỗi cá thể chỉ có cơ quan sinh dục đực hoÆc c¬ quan sinh dôc c¸i. b. Động vật lỡng tính là động vật mà trên mỗi cá thể có cả cơ quan sinh dục đực vµ c¬ quan sinh dôc c¸i. c. Một vài loài giun đốt là động vật lỡng tính nên có hiện tợng tự thụ tinh. d. ở bò sát đẻ con, phôi thai nhận đợc chất dinh dỡng trực tiếp từ cơ thể mẹ. * Gợi ý đáp án câu hỏi: §¸p ¸n c©u 1: - ¦u ®iÓm cña sinh s¶n h÷u tÝnh +Tạo ra các cơ thể mới rất đa dạng về các đặc điểm di truyền vì vậy động vật có thể thích nghi và phát triển trong điều kiện sống thay đổi. +T¹o ra sè lîng lín con ch¸u trong thêi gian ng¾n. -Nhợc điểm: Không có lợi trong trờng hợp mật độ quần thể thấp. §¸p ¸n c©u 2: -Nh÷ng trë ng¹i liªn quan sinh s¶n: +Thụ tinh ngoài không thực hiện đợc vì không có môi trờng nớc. +Trứng đẻ ra sẽ bị khô và dễ bị các tác nhân khác làm h hỏng, nh nhiệt độ quá cao, ¸nh s¸ng mÆt trêi m¹nh, vi trïng x©m nhËp... -Kh¾c phôc: +Thô tinh trong.

<span class='text_page_counter'>(142)</span> +§Î trøng cã vá bäc dµy hoÆc ph«i thai ph¸t triÓn trong c¬ thÓ mÑ. §¸p ¸n c©u 3: - Về cơ quan sinh sản: Từ cha có cơ quan sinh sản đến có cơ quan sinh sản, từ cơ quan SS đực cái còn nằm trên cùng một cơ thể cơ quan SS đực cái nằm trên hai cơ thể riêng biệt (từ lỡng tính đơn tính) - H×nh thøc thô tinh: tõ tù thô tinh thô tinh chÐo, tõ thô tinh ngoµi  thô tinh trong. - Từ đẻ trứng  đẻ con - B¶o vÖ trøng, b¶o vÖ con vµ ch¨m sãc con ngµy cµng hoµn thiÖn. Đáp án câu 4: Câu đúng 1, 2; câu sai 3, 4. V. Dặn dò : (2’) - Sự sinh sản hữu tính ở động vật và thực vật có những điểm gì giống nhau? §¸p ¸n phiÕu häc tËp sè 1. Kh¸i niÖm. ¦u ®iÓm. Nhîc ®iÓm. Thô tinh ngoµi Thô tinh trong - Lµ h×nh thøc thô tinh mµ trøng gÆp tinh - Lµ h×nh thøc thô tinh mµ trïng vµ thô tinh ë bªn ngoµi c¬ thÓ c¸i trøng gÆp tinh trïng vµ thô tinh ë trong c¬ quan sinh dôc cña con c¸i - Con cái đẻ đợc nhiều trứng trong cùng 1 - Hiệu suất thụ tinh cao lóc - Hợp tử đợc bảo vệ tốt, ít chịu - Không tiêu tốn nhiều năng lợng để thụ ảnh hởng của môi trờng ngoài tinh nên tỉ lệ hợp tử phát triển và đẻ - Đẻ đợc nhiều lứa hơn trong cùng khoảng thành con cao. thêi gian so víi thô tinh trong. -HiÖu suÊt thô tinh cña trøng thÊp - Tiêu tốn nhiều năng lợng để - Hợp tử không đợc bảo vệ nên tỉ lệ phát thụ tinhtriển và đẻ con thấp. - Số lứa đẻ giảm, lợng con đẻ Ýt. §¸p ¸n phiÕu häc tËp sè 2. ¦u ®iÓm. Nhîc ®iÓm. §Î trøng - Kh«ng mang thai nªn con c¸i kh«ng khã kh¨n khi tham gia c¸c hoạt động sống. - Trøng thêng cã vá bäc chèng l¹i các tác nhân môi trờng nh nhiệt độ, ¸nh s¸ng, VSV… - Khi m«i trêng bÊt lîi ph«i ph¸t triÓn kÐm vµ tØ lÖ në thÊp. - Trøng ph¸t triÓn ngoµi c¬ thÓ nªn dễ bị các động vật khác sử dụng lµm thøc ¨n. §Î con - ở động vật có vú, chất dinh dỡng từ c¬ thÓ mÑ qua nhau thai rÊt phong phú, nhiệt độ trong cơ thể mẹ thích hîp víi sù ph¸t triÓn cña thai. - Phôi thai đợc bảo vệ tốt nên tỉ lệ chÕt thai thÊp. - Mang thai g©y khã kh¨n trong ho¹t động sống của động vật. - Tiêu tốn nhiều năng lựng để nuôI dỡng thai nhi. - Sù ph¸t triÓn cña ph«i thai phô thuécvµo søc khoÎ cña c¬ thÓ mÑ.. Cầu ngang, ngày 20 tháng 3 năm 2013 Tổ trưởng. Trần Thị Bình.

<span class='text_page_counter'>(143)</span> Tiết 49:. BÀI 46: CƠ CHẾ ĐIỀU HOÀ SINH SẢN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Trình bày được tác động của môi trường, tác động của hoocmon đến cơ chế điều hòa sinh sản. - Giải thích được sơ đồ điều hòa sinh tinh và sơ đồ điều hòa tạo trứng. 2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích và so sánh… 3. Thái độ: - Có hiểu biết về cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. GV: Sử dụng các hình, các câu hỏi, tranh vẽ, sơ đồ trong SGK, dùng phương pháp vấn đáp tìm tòi hoặc cho học sinh thảo luận nhóm 2. HS: SGK, chuẩn bị trước bài mới ở nhà III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC 1. Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: - Quá trình sinh sản hữu tính gồm những giai đoạn nào?. - Cho biết ưu điểm và nhược điểm của sinh sản hữu tính? 3. Bài mới:. Hoạt động của thầy và trò Đặt vấn đề: Tại sao sinh sản ở động vật diễn ra một cách bình thường theo chu kì? Đó là nhờ cơ chế điều hoà sinh sản chủ yếu là cơ chế điều hoà sản sinh tinh trùng và sinh trứng. Trong đó HTK, môi trường và đặc biệt là hoocmôn đóng vai trò quan trọng. *. Hoạt động1. GV: cho HS quan sát hình 46.1 SGK, đọc thông tin trong mục I.1 HS trả lời các câu hỏi: - Mô tả cơ chế sản sinh tinh trùng? (Tên các loại hoocmôn và tác dụng của chúng, nơi sản sinh ra hoocmôn?) HS trả lời bằng cách điền các thông tin thích hợp vào phiếu học tập số 1 Phiếu học tập số 1. Tên hoocmôn FSH LH Testostêron. Nơi sản sinh. Tác dụng. Nội dung kiến thức * Quá trình sản sinh tinh trùng và trứng chịu sự chi phối của hệ nội tiết, hệ thần kinh và câc yếu tố môi trường, trong đó hệ nội tiết đóng vai trò quan trọng nhất. I. CƠ CHẾ ĐIỀU HOÀ SINH TINH 1. Vai trò của hoocmôn - Các hoocmôn sinh dục nh FSH, LH của tuyến yên, testostêron của tinh hoàn và một số hoocmôn của vùng dưới đồi có vai trò chủ yếu trong quá trình sản sinh tinh trùng ở tinh hoàn 2. Quá trình điều hòa sinh tinh - vùng dưới đồi tiết ra GnRH kích thích thùy trước tuyến yên → FSH và LH - FSH kích thích sự phát triển của ống sinh tinh → tinh trùng - LH tác dụng lên tế bào kẽ → tiết hoocmon testosteron. => Khi LH gây hưng phấn tế bào kẽ → tiết hoocmon testosteron, tác động ngược lại lên tuyến yên..

<span class='text_page_counter'>(144)</span> GV cho một HS trình bày, các em khác bổ sung. * Hoạt động 2. GV cho HS đọc thông tin trong mục I.2 - HTK và môi trường ảnh hưởng tới quá trình sản sinh tinh trùng nh thế nào? HS trả lời bằng cách hoàn thành phiếu học tập số 2 Phiếu học tập số 2 Vai trò của Hệ TK và MT sống đối với con đực. Nhân tố ảnh hưởng Vai trò Hệ thần kinh - Sự thay đổi nhiệt độ, AS, thức ăn. - Thiếu ăn, suy dinh dưỡng. - Các chất kích thích (ngời nghiện thuốc lá, rợu…) *. Hoạt động 3. GV cho HS quan sát hình 46.2 SGK, đọc thông tin trong mục II.1 - Tên các loại hoocmôn và tác dụng của chúng đến quá trình phát triển, chín và rụng của trứng, nơi sản sinh ra hoocmôn? Sau khi nghiên cứu, HS trả lời bằng cách điền các nội dung thích hợp vào phiếu học tập số 3Phiếu học tập số 3 Tên Nơi sản Tác dụng hoocmôn sinh FSH LH Ơstrogenvà prôgestêron GV gọi một HS lên trình bày, các em khác theo dõi và bổ sung. ? Tại sao phụ nữ uống viên thuốc tránh thai có thể tránh thai? Giải thích? *. Hoạt động 4. GV cho HS đọc thông tin trong mục II.2 Hoàn thành phiếu học tập số 4 Phiếu học tập số 4 VAI TRÒ CỦA HỆ TK VÀ MT SỐNG ĐỐI. - Ức chế tiết ra LH.Còn Inhibin → ức chế tiết ra FSH II.CƠ CHẾ ĐIỀU HOÀ SINH TRỨNG 1. Vai trò của hoocmôn - Các hoocmôn sinh dục nh FSH, LH của tuyến yên, ơstrôgen và progestêron của buồng trứng và một số hoocmôn của vùng dưới đồi có vai trò chủ yếu trong quá trình phát triển, chín và rụng trứng ở buồng trứng. 2. Quá trình điều hòa sinh trứng - vùng dưới đồi tiết ra GnRH kích thích thùy trước tuyến yên → FSH và LH - FSH kích thích sự phát triển của bao noãn làm noãn chín. - LH → gây rụng trứng + tạo thể vàng - thể vàng tiêt ra Hoocmon Progesteron và Ơstrogen . - Các chất này tiết ra với số lượng ở mức tối đa + Làm cho niêm mạc tử cung dầy và xốp, xung huyết để đón trứng đã được thự tinh đến làm tổ. + Tác động ngược lại lên tuyến yên và vùng dưới đồi ức chế tiết ra FSH + LH. - Nếu trứng không thụ tinh → thể vàng teo và thoái hóa → vùng dưới đồi kích thích tuyến yên → tiết ra FSH + LH→ chu kỳ mới được phát động trở lại → hình thành nang noãn mới. - Dựa vào sơ đồ: => Progesteron→ ức chế các tác nhân dưới đồi → ức chế tiết FSH + LH → ức chế rụng trứng. + Thuốc chống thụ thai: uống vào giữa thời gian chu kỳ kinh nguyệt Progesteron và Ơstrogen (TH) ức chế rụng trứng. + Biện pháp tránh thai khác:Dùng bao cao su, xuất tinh ngoài âm đạo, vòng tránh thai,… III. Vai trò của hệ thần kinh và môi trường - HTK và các yếu tố môi trường ảnh hưởng lên quá trình sinh tinh và sinh trứng thông qua hệ nội tiết. - TK căng thẳng ảnh hưởng đến hệ nội tiết, dẫn đến rối loạn trong quá trình sinh.

<span class='text_page_counter'>(145)</span> VỚI CON CÁI. Nhân tố ảnh hưởng Vai trò Hệ thần kinh - Sự thay đổi nhiệt độ, AS, thức ăn. - Thiếu ăn, suy dinh dưỡng. - Các chất kích thích (ngời nghiện thuốc lá, rợu…) - HTK và môi trường có ảnh hưởng nh thế nào đến quá trình sản sinh trứng? - TK căng thẳng ảnh hưởng đến hệ nội tiết, dẫn đến rối loạn trong quá trình sinh trứng. - Sự hiện diện của con đực hoặc cái… - Nhiệt độ, thức ăn. * Tất cả các yếu tố đó đều tác động lên HTK, HTK tác động lên hệ nội tiết mà ảnh hưởng đến quá trình sản sinh trứng.. tinh và sinh trứng. - Sự hiện diện của con đực hoặc cái… - Nhiệt độ, thức ăn. * Tất cả các yếu tố đó đều tác động lên HTK, HTK tác động lên hệ nội tiết mà ảnh hưởng đến quá trình sản sinh trứng. TN1: - Hai đàn cá cùng loài cá chép, nuôi trong 2 bể với điều kiện sống như nhau, chỉ khác nhau về chế độ chiếu sáng: + Bể 1: chế độ chiếu sáng bình thường + Bể 2: chế độ chiếu sáng: bóng tối KQ → sau 1 thời gian → kỳ sinh sản → chỉ có đàn cá trong bể 1 đẻ. TN 2: Cá Rô phi gốc xích đạo. t0 trung bình = 300C → đẻ 11 lứa/ năm t0 trung bình = 16 - 180C → ngừng đẻ. TN3: Cóc đẻ rộ trong tháng 4 → Khối lượng hai buồng trứng giảm. Sau đó nếu được ăn đầy đủ → tháng 10, 2 buồng trứng mới được phục hồi khối lượng → có khả năng sinh đẻ.. 4. CỦNG CỐ - Cho HS đọc phần đóng khung ở cuối bài trong SGK - Tại sao quá trình sinh trứng lại diễn ra theo mùa? * Câu hỏi trắc nghiệm: Chọn câu trả lời đúng 1. Hoocmôn kích thích ống sinh tinh sản xuất ra tinh trùng là A. LH B. FSH C. Ơstrogen D. Progetron 1. Hoocmôn kích thích nang trứng chín và rụng trứng, duy trì thể vàng là A. Ơstrogen B. FSH C. Testosteron D. LH Đáp án câu hỏi trắc nghiệm: Câu đúng: 1B, 2D. 5. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Trả lời các câu hỏi SGK - Chuẩn bị trước bài mới Đáp án phiếu học tập số 1.

<span class='text_page_counter'>(146)</span> Tên hoocmôn FSH. Nơi sản sinh Tuyến yên. LH. Tuyến yên. Testostêron. Tinh hoàn. Tác dụng Kích thích ống sinh tinh sản xuất ra tinh trùng Kích thích tế bào tuyến kẻ sản xuất ra testôstêrôn Kích thích phát triển ống sinh tinh và sản sinh tinh trùng. Đáp án phiếu học tập số 2 VAI TRÒ CỦA HỆ TK VÀ MT SỐNG ĐỐI VỚI CON ĐỰC Nhân tố ảnh hưởng. Vai trò - Hệ TK ảnh hưởng lên hoạt động của tinh hoàn chủ yếu thông qua tuyến yên. Hệ thần kinh - Căng thẳng thần kinh kéo dài….giảm khả năng sản sinh tinh trùng. Môi trường sống Gây ảnh hưởng lên hoạt động của tinh hoàn gián tiếp qua - Sự thay đổi nhiệt độ, hệ thần kinh và hệ nội tiết. AS, thức ăn. - Ảnh hưởng quá trình sản sinh tinh trùng, gây hiện - Thiếu ăn, suy dinh tượng động dục. (ĐV hoang dã sống vùng lạnh) dưỡng. - Giảm khả năng sản sinh tinh trùng - Các chất kích thích (ngời nghiện thuốc lá, r- - Tinh hoàn giảm khả năng sản sinh tinh trùng. ợu…) Đáp án phiếu học tập số 3 Tên hoocmôn FSH LH. Nơi sản sinh. Tác dụng. Tuyến yên Tuyến yên. Kích thích phát triển nang trứng Kích thích nang trứng chín và rụng trứng, duy trì thể vàng Ơstrôgen và Buồng trứng – thể Làm niêm mạc tử cung dày lên prôgestêron vàng Đáp án phiếu học tập số 4 VAI TRÒ CỦA HỆ TK VÀ MT SỐNG ĐỐI VỚI CON CÁI Nhân tố ảnh hưởng Hệ thần kinh. Vai trò - Hệ TK ảnh hưởng lên hoạt động của buồng trứng chủ yếu thông qua tuyến yên. - Căng thẳng thần kinh kéo dài….gây rối loạn quá trình.

<span class='text_page_counter'>(147)</span> trứng chín và rụng. Lo âu, sợ hãi…kéo dài rối loạn chu kì kinh nguyệt ở phụ nữ. Môi trường sống Gây ảnh hưởng lên hoạt động của buồng trứng gián tiếp qua hệ thần kinh và hệ nội tiết. - Sự thay đổi nhiệt độ, - Ảnh hưởng quá trình sinh trứng và hành vi sinh dục của AS, thức ăn. con cái (ĐV hoang dã sống vùng lạnh) - Thiếu ăn, suy dinh - Giảm khả năng sản sinh tinh trùng dưỡng. - Các chất kích thích - Tinh hoàn giảm khả năng sản sinh tinh trùng. (ngời nghiện thuốc lá, rợu…) Cầu ngang, ngày 20 tháng 3 năm 2013 Tổ trưởng. Trần Thị Bình.

<span class='text_page_counter'>(148)</span> Tiết 50:. BÀI 47: ĐIỀU KHIỂN SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT VÀ SINH ĐẺ CÓ KẾ HOẠCH Ở NGƯỜI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Trình bày được một số biện pháp làm tăng sinh sản ở động vật - Kể tên các biện pháp tránh thai và nêu cơ chế tác dụng của chúng 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng tư duy logic so sánh, phân tích, tổng hợp 3. Thái độ - Có ý thức tuyên truyền sinh đẻ có kế hoạch ở địa phương II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS - GV: Bảng 47 SGK (các biện pháp tránh thai), Một số dụng cụ tránh thai, và một số thuốc tránh thai - HS: SGK và một số tư liệu sưu tầm III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1. Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: - Các hoocmôn FSH, LH được sản xuất ra ở đâu và vai trò của chúng trong quá trình sản sinh tinh trùng? - Cho ví dụ về vai trò của hệ thần kinh và môi trường sống đến quá trình sản sinh trứng. 3. Bài mới: Đặt vấn đề: Tại sao cần tăng sinh sản ở động vật, nhưng cần giảm sinh đẻ ở ngời? GV cần giới thiệu để HS thấy được ở nhiều nớc trong đó có Việt Nam, nhu cầu lơng thực, thực phẩm của ngời dân cha được đáp ứng đủ. Mặt khác, tăng dân số nhanh cũng gây áp lực lên nhiều mặt của đời sống, trong đó có việc cung cấp lơng thực, thực phẩm. Vì vậy, một mặt cần nâng cao năng suất chân nuôi, cây trồng, mặt khác cần phải giảm dân số. Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức - Hãy cho biết một số kinh nghiệm làm I. Điều khiển sinh sản tăng sinh sản trong chăn nuôi? 1. Các biện pháp làm thay đổi số con GV cho HS đọc mục I, phát PHT a. Sử dụng hoocmôn hoặc chất kích Phiếu học tập thích tổng hợp Tên biện pháp tăng sinh sản ở động vật b. Thay đổi các yếu tố môi trường c. Nuôi cấy phôi d. Thụ tinh nhân tạo Biện Sử dụng hoocmôn hoặc chất2. Các biện pháp điều khiển giới tính pháp kích thích tổng hợp - Sử dụng hoocmôn làm Thay đổi yếu tố môi trường - Tách tinh trùng thay Nuôi cấy phôi - Chiếu tia tử ngoại đổi số Thụ tinh nhân tạo - Thay đổi chế độ ăn … con 3. Thụ tinh nhân tạo.

<span class='text_page_counter'>(149)</span> - Thụ tinh ngoài. Sử dụng hoocmôn Biện - Thụ tinh trong Tách tinh trùng pháp 4. Nuôi cấy mô điều Chiếu tia tử ngoại - Giải quyết được một số vấn đề trong khiển Thay đổi chế độ ăn … giới Xác định sớm giới tính phôi (thểtăng sinh ở động vật và sinh đẻ có kế hoạch ở người. tính Bar) - Hiện nay có những biện pháp nào làm - Phương pháp: +Tiêm hoocmon thúc đẩy sự chín và rụng tăng sinh sản ở động vật? - Tại sao sử dụng hoocmôn có thể làm trứng rồi lấy trứng đó ra ngoài. + Tiến hành thụ tinh nhân tạo để được hợp tăng sinh sản ở động vật? tử rồi tác động hợp tử đang phân chia để - Ý nghĩa của việc nôi cấy phôi? - Vì sao cần điều khiển giới tính ở vật tách rời các tế bào con, cấy riêng từng tế bào vào dạ con của những con cái nuôi? - Cơ chế của việc xác định giới tính ở + con cái mang thai để được nhiều con từ một trứng đã thụ tinh động vật? - Chủ trơng của Nhà nuớc ta hiện nay II. sinh đẻ có kế hoạch ở người. một cặp vợ chồng nên có bao nhiêu 1. Hậu quả của sự gia tăng dân số: con? Tuổi bao nhiêu thì mới sinh con? - sự gia tăng dân số cao quá mức khiến Khoảng cách giữa các lần sinh con là điều kiện sống của xã hội không đủ đảm bảo dẫn đến nghèo nàn, lạc hậu của nhiều bao nhiêu? Từ sự trả lời của HS à khái niệm quốc gia → do đó, kiểm soát sự phát triển dân số là nhiệm vụ hàng đầu trong chiến SĐCKH - Vì sao phải sử dụng các biện pháp lược quốc gia đối với sự phát triển của một nền kinh tế xã hội bền vững ở nước ta tránh thai? - Hãy điền tên các biện pháp tránh thai 2. Sinh đẻ có kế hoạch là gì? và cơ chế tác dụng của chúng giúp phụ - SĐCKH là điều chỉnh về số con, thời điểm sinh con và khoảng cách sinh con nữ tránh thai vào bảng 47 SGK? - Vì sao cần phải giáo dục dân số và cho phù hợp... giáo dục sức khỏe sinh sản cho vị thành - Ý nghĩa: Giảm sự tăng dân số → tạo điều kiện cho nâng cao chất lượng dân số niên. - Phương pháp: Quan tâm đến sức khỏe sinh sản có kế hoạch và giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên. Vì ở tuổi vị thành niên chưa đủ điều kiện sức khỏe, sinh lí để có thai,sinh con → hậu quả xấu cho sức khỏe và học tập 3. Các biện pháp tránh thai: - Bao cao su - Dụng cụ tử cung - Thuốc tránh thai - Triệt sản nam và nữ - Tính vòng kinh - Xuất tinh ngoài âm đạo IV. CỦNG CỐ - Tại sao không nên lạm dụng biện pháp nạo hút thai? - Tại sao nữ dưới 19 tuổi không nên dùng thuốc tránh thai?.

<span class='text_page_counter'>(150)</span> V. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài theo các câu hỏi 1, 2, 3 SGK Đáp án phiếu học tập. Tên biện pháp tăng sinh ở động vật Sử dụng hoocmôn hoặc chất kích thích Biện tổng hợp pháp Thay đổi yếu tố MT làm thay đổi số Nuôi cấy phôi con Thụ tinh nhân tạo Biện pháp điều khiển giới tính. Tác dụng - giải thích Kích thích trứng chín hàng loạt, rụng nhiều trứngSử dụng trứng để thụ tinh nhân tạo. Tăng số trứng/lần đẻ, đẻ sớm - Cho nhiều con cái cùng mang thai và đẻ đồng loạt - Tăng nhanh số lượng các động vật quí hiếm. -Hiệu quả thụ tinh cao - Sử dụng hiệu quả các con đực tốt Sử dụng hoocmôn Tạo được giới tính 1 số loài theo yêu cầu sản xuất Tách tinh trùng Chọn loại tinh trùng mang NST X hay Y để thụ tinh với trứng àtạo giới tính theo ý muốn Chiếu tia tử ngoại Tạo giới tính vật nuôi theo ý muốn (tằm đực) Thay đổi chế độ ăn Tạo giới tính vật nuôi theo ý muốn Xác định sớm giới Giúp phát hiện sớm giới tính vật nuôi để giữ lại tính phôi (thể Bar) hay loại bỏ Cầu ngang, ngày 20 tháng 3 năm 2013 Tổ trưởng. Trần Thị Bình. TIẾT 51 BÀI 48: ÔN TẬP CHƯƠNG II, III VÀ IV : I. Mục tiêu:.

<span class='text_page_counter'>(151)</span> - Biết cách lập bảng so sánh các kiến thức liên quan về sinh trưởng, phát triển và sinh sản. II. Chuẩn bị của GV và HS III. Tiến trình bài giảng 1. Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: lồng vào bà 3. Vào bài Bảng 1: cảm ứng ở tực vật Vấn đề Khái niệm. Hướng động là hình thức phản ứng của một bộ phận của cây trước tác nhân kích thích theo một hướng xác định. - Tánh xa kích thích là hướng động âm. - Hướng tới nguồn kích thích là hướng động dương. Phân loại - Hướng đất - Hướng sáng - Hướng nước - Hướng hóa. Là hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không dịnh hướng. - Ứng động sinh trưởng - Ứng động không sinh trưởng. Bảng 2: cảm ứng ở động vật Nhóm động vật Ruột khoang. Tổ chức thần kinh HTK lưới. đối xứng 2 bên (giun, san) Thân mềm, giáp xác, sâu bọ ĐV có xương sống. Chuỗi hạch thần kinh bụng HTK dạng hạch (Hạch não,ngực,Bụng) HTK dạng ống. mức độ cảm ứng Phản ứng toàn thân, không chính xác Phản ứng cục bộ và đơn giản Phản ứng tương đối phức tạp và khá chính xác Phản xạ phức tạp và chính xác. Bảng 3: Điện sinh học và dẩn truyền xung vấn đề Điện thế nghỉ ( Điện tĩnh hay điện màng) Điện thế hoạt động ( điện động) Truyền xung trong sợi thần kinh. Nội dung Là hiệu điện thế giữa trong và ngoài màng của nơ ron. Trong trạng thái không bị kích thích, điện thế này có được là do sự phân bố không đồng đều các ion giữa bên trong và bên ngoài màng do tính thấm có chọn lọc của màng sinh chất. Là sự thay đổi hiệu điện thế giữa bên trong và bên ngoài màng khi nơ ron bị kích thích, đã làm thay đổi tính thấm của màng gây nên mất phân cực và tái phân cực để trở về điện thế nghỉ hưng phấn được truyền đi trong sợi thần kinh dưới dạng xung thần kinh theo cả 2 chiều ( kể từ nơi kích thích).

<span class='text_page_counter'>(152)</span> truyền xung trong cung phản xạ. Trong cung phản xạ, hưng phấn chỉ được truyền theo một chiều nhất định từ cơ quan thụ cảm qua trung ương thần kinh đến cơ quan đáp ứng nhờ sự có mặt của các xi náp.. Bảng 4: Tập tính của động vật loại tập tính Bẩm sinh thứ sinh. khái niệm Là những tập tính cơ bản của cơ thể động vật mà ngay từ khi sinh ra đã có, mang tính bản năng và di truyền là loại tập tính được hình thành trong quá trình sống do học tập hoặc do có sự chuyển giao giữa các cá thể cùng loài.. Ví dụ minh họa Tập tính phóng lưỡi của cóc. Tập tính sinh sản... Tập tính tránh mồi cũa cóc.. Bảng 4: Phân biệt quá trình sinh trưởng và quá trình phát triển ở Động vật Tiêu chí. Khái niệm. Cơ chế Đặc điểm Ứng dụng. Quan hệ. Quá trình sinh trưởng Quá trình tăng lên về kích thước và khối lượng cơ thể Động vật theo thời gian.. Quá trình phát triển Quá trình phát sinh hình thái, biến đổi chức năng sinh lí trong suốt đời sống cá thể Sinh trưởng, phân hoá, Tăng số lượng và kích thước tế phát sinh hình thái, biến bào đổi chức năng sinh học các cơ quan, cơ thể. Chia nhiều giai đoạn Hai giai đoạn: Phôi và hậu phôi Xác định thời gian xuất chuồng Áp dụng các BPKT nâng vật nuôi. cao năng xuất, chất lượng vật nuôi - Mật thiết đan xen với phát Đan xen với sinh trưởng, triển, tạo tiền đề cho phát triển thúc đẩy sinh trưởng sang giai đoạn mới.. Bảng 5: Phân biệt các hình thức sinh sản vô tính ở Thực vật Tiêu chí Đại diện Đặc điểm. Sinh sản bằng bào tử Rêu, dương xỉ..... Sinh sản sinh dưỡng Củ ấu, bỏng, khoai lang, khoai. Thực vật Bậc thấp. Bào tử đơn bội nguyên phân. tây....Thực vật bậc cao. Một bộ phận, cơ quan sinh dưỡng.

<span class='text_page_counter'>(153)</span> và phát triển thành cơ thể mới. ( cành, thân, củ, rễ , lá...) phát triển. Ý nghĩa.. Hiệu xuất sinh sản cao. Từ. thành cơ thể mới. + Nhân giống nhanh. một cá thể mẹ tạo ra rất. + Rút ngắn thời gian sinh trưởng và. nhiều con cái.. phát triển. + Giữ nguyên các đặc tính của giống.. Bảng 6: Phân biệt sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính Tiêu chí Khái niệm Điều kiện Cơ chế Hiệu xuất sinh sản Thích nghi. Sinh sản vô tính Không có sự kết hợp của. Sinh sản hữu tính Có sự kết hợp của giao tử đực. giao tử đực và cái Cá thể đơn độc cũng sinh. và giao tử cái tạo thành hợp tử. Có cá thể đực và cái, hoặc sống. sản được.. quần tụ. Giảm phân - Thụ tinh - Nguyên. Chủ yếu là nguyên phân Cao hơn Đồng nhất kiểu gen →. phân. Thấp hơn Đa hình kiểu gen →Có tiềm. Khả năng thích nghi kém.. năng thích nghi cao.. Bảng 7: Các hoocmôn ảnh hưởng tới sinh trưởng và phát triển ở động vật.

<span class='text_page_counter'>(154)</span> HOOC MÔN SINH TRƯƠNG GH Tiroxi n Thuỳ Tuyế trứơc n tuyến tiết yên. HOOCMON PHAT TRIEN HM Biến thái. + ecdixơn: Tuyến ngực + Juvenin: thể allata + Tiroxi:Tuyến giáp Tế Mô Tế bào vỏ kitin, . Tế bào xương, Tế bào mô cơ, bào cơ, tế bào xương, cơ quan.. đích xương thần ... kinh. Tăng cường tổng Tác hợp dụng Pr, sinh tăng lý số lượng, kích thước tế bào, kích thích phát triển xương. Tuyến giáp. SD thứ cấp. HM sinh sản. +Ơstrogen buồng trứng +Testostezol.tin h hoàn. +LH,FSH: Tuyến yên +Ơs, Pr,HCG:Tuyến sinh dục.. + LH,FSH: Nang trứng +Ơstro..Nang trứng. + Pr: vùng dưới đồi. + HCG: thể vàng. Tăng +Ecdixơn: gây lột Kích thích ST + FSH: kích thích trao xác ở sâu, kích và PT ở giai nang trứng phát đổi thích sâu hoá, đoạn dậy thì: triển chất, nhộng hoá bướm + Tăng phát + LH: Tạo thể kích + Juvenin: gây lột triển xương vàng. thích xác, ức chế biến + Kích thích + ơstrogen: Kích phát nhộng thành phân hoá tế bào thích trứng phát triển ở bướm để hình thành triển và chín, trẻ em. + Tiroxin: Biến các đặc điểm rụng đổi nòng nọc sinh dục phụ thứ +Prog..: ức chế thành ếch cấp. tuyê ến yên tiết + Testosterol LH, FSH. còn tăng mạnh + HCG: duy trì tổng hợp Pr, thể vàng. phát triển cơ bắp. HT GIAO TỬ. THỤ TINH -> HỢP TỬ Tự thụ Thụ tinh tinh chéo. Cơ quan sinh dục .. PT PHÔI -> CÁ THỂ. Đẻ trứng. Đẻ trứng thai. Đẻ con.

<span class='text_page_counter'>(155)</span> 4. Củng cố: Nhắc lại các kiến thức trọng tâm 5. Dặn dò: HS nghỉ hè và chuẩn bị sách, vở, đồ dùng cho năm học sau Cầu ngang, ngày 10 tháng 12 năm 2013 Tổ trưởng. Trần Thị Bình.

<span class='text_page_counter'>(156)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×