Tải bản đầy đủ (.docx) (36 trang)

Tuan 15

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (248.37 KB, 36 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 15 Ngày soạn: Ngày 13 tháng 12 năm 2019 Ngày dạy: Thứ hai, ngày 16 tháng 12 năm 2019 TOÁN. Tiết 71: CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ. I.MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung * Kiến thức - Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (chia hết và chia có dư). * Kĩ năng - Biết giải toán có phép chia. * Thái độ - Có thái độ yêu thích môn học. 2.Mục tiêu riêng ( HS Minh) - Làm được 2 phép tính dưới sự hướng dẫn của cô giáo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HOC: - Bảng phụ, phấn màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh HS Minh A. Kiểm tra bài cũ: 5’ - Hai HS lên bảng đặt tính rồi 64 : 4 87 : 7. tính: - GV nhận xét + Lắng nghe B. Bài mới: 30’ các bạn trả 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục Chia số có ba chữ số cho số có lời tiêu của bài. một chữ số. 2. a, Hướng dẫn thực hiện phép chia 648 : 3 = ? - GV viết phép chia- HS đọc 648 : 3 = ? phép chia - Số bị chia và số chia trong phép chia này có đặc điểm gì? 3 648 => GV vào bài +Lắng nghe 21 6 - GV: Tương tự cách chia số có 6 2 chữ số cho số có 1 chữ số, các 04 em hãy đặt tính và tính ra nháp. 3 - 1 HS lên bảng đặt tính và tính. 18 (HS làm xong vừa chỉ phép tính 18 vừa nêu cách tính). 0 - Chữa bài: + Đọc phép chia và nhận xét Đ - S? +Lắng nghe + 1 số HS khác nêu lại cách 648 : 3 = 216 thực hiện. 1.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> - Vậy 648 : 3 bằng bao nhiêu? - GV vừa chỉ phép tính vừa nêu lại cách tính. - Nhận xét: - Kết quả của phép chia này có mấy chữ số? ( có3 chữ số) - Vì sao thương của phép chia này có 3 chữ số? - Mỗi lượt chia các em nhẩm qua những bước nào? - GV: Ta thực hiện chia từ trái sang phải, ở phép chia này thực hiện 3 lượt chia nên thương phải có 3 chữ số. a, Hướng dẫn thực hiện phép chia 236 : 5 = ? - 1 HS lên bảng đặt tính và tính. - Chữa bài: + Đọc phép chia và nhận xét Đ - S? + 1 số HS khác nêu lại cách thực hiện.. - Vậy 236 : 5 bằng bao nhiêu? - Nhận xét: - Kết quả của phép chia này có mấy chữ số? - Vì sao kết quả của phép chia này chỉ có 2 chữ số?. + Theo dõi hoạt động của cô và các bạn - Vì ta thực hiện 3 lượt chia - 3 bước: chia - nhân - trừ +Lắng nghe. 236 : 5 = ? 5 4 7. 236. +Lắng nghe. 20 36 35 1 236 : 5 = 47 (dư1) - 2 chữ số. - Vì ta chỉ thực hiện 2 lượt chia: lần lấy đầu tiên 2 không chia được cho 5 nên phải lấy 23 chia cho 5.. +Lắng nghe - Giống nhau: Cùng là phép chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số. - GV: ở phép chia này thực hiện - Khác nhau: qua 2 lượt chia nên thương có 2 + Phép chia thứ nhất là phép chia hết, thực hiện 3 lượt chia và chữ số. thương có 3 chữ số. - Phép chia thứ nhất và phép chia thứ hai có điểm gì giống và + Phép chia thứ hai là phép chia có dư, thực hiện 2 lượt chia nên khác nhau thương có 2 chữ số. - Đối với phép chia có dư, số dư - Số dư phải nhỏ hơn số chia phải ntn so với số chia? 3. Luyện tập Bài 1: Tính + Chép lại 2.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> - Gọi HS đọc yêu cầu bài - 4 HS lên bảng làm bài. - Chữa bài: - Đọc phép chia, nhận xét? - Nêu cách thực hiện phép chia? - Các phép tính ở phần a khác các phép tính ở phần b điểm nào? - GV: Thực hiện chia từ trái sang phải, theo thứ tự các bước nhẩm: chia - nhân - trừ. Lưu ý phép chia có dư, số dư phải luôn nhỏ hơn số chia. Bài 2 - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - Chữa bài: - Đọc bài giải, nhận xét? - 234 HS xếp được bao nhiêu hàng? Em đã làm ntn để tìm được 26 hàng? - Ngoài câu lời giải này ra em còn có câu lời giải nào khác? ( 234 HS xếp được số hàng là) - GV : Bài toán có sử dụng phép chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số các em vận dụng làm rất tốt.Khi thực hiện giải bài toán có lời văn các em lưu ý cách trình bày bài giải và chọn câu trả lời cho phù hợp với yêu cầu của bài. Bài 3: Viết ( theo mẫu) - Bài tập yêu cầu gì? - GV hướng dẫn mẫu: - Cột 1, số đã cho là bao nhiêu? - Giảm đi 8 lần ta làm ntn? - Giảm đi 6 lần ta làm ntn? - Tổ chức cho HS thi làm tiếp sức: 2 đội thi, mỗi đội 3 em. Trong thời gian 2 phút đội nào làm xong trước và đúng đội đó thắng. - Chữa bài: - Nhận xét Đ - S?. Bài 1 - HS đọc yêu cầu của bài. 872 : 4 375 : 5 390 : 6 905 : 5 457 : 4 578 : 3 489 : 5 230 : 6 - HS đổi chéo vở kiểm tra.. được lời giải bài 1 dưới sự hướng dẫn của cô giáo.. Bài 2 - HS nêu yêu cầu của bài. - 1 HS lên bảng làm bài. Tóm tắt 1 hàng : 9 học sinh 234 học sinh: ... hàng? Bài giải Có tất cả số hàng là: 234 : 9 = 26 (hàng) Đáp số: 26 hàng. + Theo dõi các bạn làm bài. + Theo dõi các bạn làm bài.. + Theo dõi các bạn làm bài. Bài 3 - HS đọc bài toán. Số đã 432m cho Giảm 8 432m :8 lần = 54m Giảm 6 432m :6 lần = 72m. 3. 888 600 kg giờ.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> - Tuyên dương đội thắng cuộc. - Kiểm tra bài của HS. - GV: Bài tập có dạng giảm 1 - HS trả lời. số đi nhiều lần. Vậy muốn giảm 1 số đi nhiều lần ta làm ntn? C. Củng cố - dặn dò: - Nêu cách thực hiện chia số có ba chữ số cho số có một chữ số? - HS nêu. - GV nhận xét tiết học.. + Lắng nghe cô giáo dặn dò.. Buổi chiều TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN. Tiết 43 - 16: HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA I. MỤC TIÊU: 1, Mục tiêu chung Tập đọc * Kiến thức - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các câu, cụm từ. * Kĩ năng - Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. * Thái độ - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên của cải. Kể chuyện * Kiến thức - Sắp xếp lại được các tranh theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh hoạ. * Kĩ năng - Sau khi sắp xếp đúng các tranh theo đúng thứ tự trong truyện, HS dựa vào tranh kể lại được toàn bộ câu chuyện. - HS nghe bạn kể rồi nhận xét, bổ sung nội dung. * Thái độ - HS yêu quý quê hương đất nước. * QTE: - Quyền có gia đình, bố mẹ. - Quyền được lao động để làm ra của cải. *KNS: - Tự nhận thức bản thân. Xác định giá trị. Lắng nghe tích cực. 2.Mục tiêu riêng ( HS Minh) - Nhắc lại được nội dung trong bài tập đọc đã được học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HOC: - Tranh phóng to(SGK). - Bảng phụ. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh HS Minh 4.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> A. Kiểm tra bài cũ: 5’ - Người chiến sĩ về xuôi nhớ những gì ở Việt Bắc? - Người Việt Bắc đánh giặc giỏi ntn? - GV nhận xét, tuyên dương. B. Dạy bài mới: 30’ 1. Giới thiệu bài: - GV giới thiệu trực tiếp vào bài 2. Luyện đọc: a. Đọc mẫu: - GV đọc mẫu toàn bài b. Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: * Đọc từng câu: - GV lưu ý HS đọc đúng các từ khó đọc. * Đọc từng đoạn: - GV hướng dẫn HS đọc một số câu.. + Đặt câu có từ “dúi”, “thản nhiên”, “dành dụm”.. c, Đọc từng đoạn trong nhóm: - GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm đọc đúng. d. Thi đọc giữa các nhóm - 4 HS đọc lại 4 đoạn. - 1 HS đọc lại toàn bài. 3. Tìm hiểu bài: - Câu chuyện có những nhân vật nào? - Ông lão là người ntn?. - HS đọc bài: Nhớ Việt Bắc. - HS trả lời. + Lắng nghe các bạn trả lời Hũ bạc của người cha + Người dẫn chuyên đọc giọng thong thả, rõ ràng. + Người cha: đọc giọng nghiêm khắc - HS đọc nối tiếp câu ( 2 lần). Từ khó siêng năng, lười biếng, thản nhiên, làm lụng - HS luyện đọc từ khó - 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn Câu dài Cha muốn trước khi ... kiếm nổi bát cơm.// Con hãy đi làm/ và mang tiền về đây.// - HS đọc chú giải SGK. - Hồng dúi cho em một cái kẹo. - Ông ké thản nhiên nhìn bọn giặc đi qua. - Bà dành dụm tiền mua cho cháu bộ quần áo mới.. + Đọc đánh vần được các câu trong bài dưới sự hướng dẫn của giáo viên.. - HS đọc bài( nhóm đôi). Tiêu chí đánh giá: - Đọc đúng - Đọc trôi chảy - 1 HS đọc đoạn 1- Lớp đọc thầm 1. Người cha khuyên con chăm chỉ. - Câu chuyện có 3 nhân vật: ông lão, bà mẹ, cậu con trai. - Ông lão là người rất siêng 5. + Lắng nghe các bạn trả lời câu hỏi..

<span class='text_page_counter'>(6)</span> - Ông lão người chăm buồn phiền vì chuyện gì? - Ông lão mong muốn điều gì ở người con? - Em hiểu tự mình kiếm nổi bát cơm nghĩa là ntn? - Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: - Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì?. - Vì sao người con phải đi làm lần nữa? - Người con đã làm lụng vất vả ntn?. - Ông lão vứt tiền vào đống lửa thì người con đã làm gì? - Hành động của người con nói lên điều gì? - Thái độ của ông lão ntn khi thấy con mình chăm chỉ làm việc? - Câu văn nào trong truyện nói lên ý nghĩa của câu chuyện? - GV: Mỗi người cần phải siêng năng làm việc mới làm ra của cải, vật chất nuôi sống bản thân --> Không phụ thuộc vào người khác --> quý trọng đồng tiền và chi tiêu tiết kiệm. 4. Luyện đọc lại: - Yê cầu HS luyện đọc diễn cảm. năng, chăm chỉ - Ông buồn phiền vì con trai của ông rất lười biếng. - Ông muốn người con tự kiếm nổi bát cơm, không phải nhờ người khác. - Nghĩa là tự mình làm, nuôi sống mình không phải nhờ vào bố mẹ. - HS đọc đoạn 2. 2. Ông lão thử con trai bằng cách vứt tiền xuống ao và vứt tiền vào lửa. - Ông lão muốn thử con xem những đồng tiền ấy có phải tự tay con mình kiếm ra không, nếu thấy tiền của mình vứt đi mà con không xót nghĩa là tiền đó không phải tự tay con làm ra. - Vì người cha phát hiện ra số tiền con mang về không phải do tay anh ta làm ra. - Ngày đi xay thóc thuê, mỗi ngày được 2 bát, anh ăn 1 bát, 3 tháng anh để dành được 90 bát gạo, bán lấy tiền mang về cho cha. - Người con vội thọc tay vào lửa lấy tiền ra. - Hành động đó cho thấy anh phải vất vả mới kiếm ra đồng tiền nên rất quý trọng đồng tiền. - Ông cười chảy nước mắt vì vui mừng, cảm động trước những thay đổi của người con. - Có làm lụng vất vả mới có đồng tiền, hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là hai bàn tay con.. - Các nhóm thi đọc theo cách 6. + Lắng nghe các bạn, theo dõi.. + Lắng nghe. + Lắng.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> đoạn 3 trong nhóm ( nhóm4) - HS - GV nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay theo tiêu chí đánh giá của GV - Gọi 1 HS đọc lại toàn bài.. Kể chuyện: 20’ 1. GV nêu nhiệm vụ - Sắp xếp lại các tranh theo trình tự nội dung truyện rồi dựa vào tranh kể lại toàn bộ câu chuyện. 2. Hướng dẫn HS kể chuyện * Bài 1: Sắp xếp các tranh theo trình tự câu chuyện. - Yêu cầu HS quan sát 5 tranh minh hoạ. - Gọi 1 số HS nêu trình tự đúng của 5 tranh theo nội dung câu chuyện. - GV chốt kết quả đúng: 3, 5, 4, 1, 2 * Bài 2: Dựa vào thứ tự tranh đã được sắp xếp đúng, kể lại từng đoạn, cả câu chuyện. - Từng cặp HS kể lại toàn bộ câu chuyện dựa vào các tranh . - HS - GV nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất. C. Củng cố, dặn dò: 5’ - Nêu ý nghĩa của câu chuyện? - Trong học tập để có kết quả sao em cần phải làm gì? - GV nhận xét giờ học.. phân vai Phân vai: Người dẫn chuyện, ông lão, con trai, bà mẹ. Tiêu chí đánh giá: - Đọc đúng - Đọc trôi chảy - Thể hiện được tình cảm của từng nhân vật.. nghe các bạn, theo dõi.. + Lắng nghe các bạn trả lời câu hỏi. - HS đọc yêu cầu của bài - HS quan sát 5 tranh minh hoạ - 1 số HS nêu trình tự đúng của 5 tranh theo nội dung câu chuyện. - HS khác nhận xét Đ - S? - HS đọc yêu cầu của bài và nêu yêu cầu của bài. - 4 HS thi kể trước lớp từng đoạn của câu chuyện. + Lắng - 1,2 HS kể lại toàn bộ câu nghe các chuyện. bạn, theo dõi. - HS nêu. - Tự mình có ý thức tự giác học, không dựa vào người khác, chú ý nghe giảng, hăng hái phát biểu xây dựng bài,... - Lắng nghe.. + Lắng nghe cô giáo dặn dò.. Ngày soạn: Ngày 14 tháng 12 năm 2019 Ngày dạy: Thứ ba, ngày 17 tháng 12 năm 2019 TOÁN Tiết 72: CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾP) I. MỤC TIÊU: 1. Mục tiêu chung * Kiến thức 7.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> - Biết cách thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số với trường hợp thương có chữ số 0. * Kĩ năng - Biết vận dụng vào cách chia số có ba chữ số cho số có một chữ số vào giải toán có lời văn. * Thái độ - Có thái độ yêu thích môn học. 2.Mục tiêu riêng ( HS Minh) - Nêu lại được tên bài học II. ĐỒ DÙNG DẠY HOC: - Bảng phụ, phấn màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh HS Minh A. Kiểm tra bài cũ: 5’ + Lắng nghe - Gv gọi 2 HS lên bảng đặt tính - HS thực hiện tính. các bạn trả rồi tính: 484 : 4 lời 128 : 3. - GV nhận xét B. Bài mới: 30’ Chia số có ba chữ số cho số có 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục một chữ số. ( Tiếp) tiêu của bài. 2. a, Hướng dẫn thực hiện phép chia 560 : 8 = ? - HS đọc phép chia - GV viết phép chia 560 : 8 = ? - Số bị chia và số chia trong 8 phép chia này có đặc điểm gì? + Lắng nghe 560 7 - GV: Tương tự cách chia số có cô giáo 56 0 3 chữ số cho số có 1 chữ số ở giảng bài. 00 tiết trước, các em hãy đặt tính và 0 tính ra nháp. 0 - Chữa bài: + Đọc phép chia và nhận xét Đ 560 : 8 = 70 - S? + 1 số HS khác nêu lại cách thực hiện. - Vậy 560 : 8 bằng bao nhiêu? - GV vừa chỉ phép tính vừa nêu - Ở lượt chia thứ 2 trong phép chia ta có 0 chia cho bất kì số lại cách tính nào cũng bằng 0 nên 0 : 8 được - Nhận xét: 0 và viết 0 vào thương. - Tại sao ở lượt chia thứ 2 em viết 0 vào thương? - GV: Ta thực hiện chia từ trái sang phải, ở phép chia này lượt chia thứ hai có 0 chia cho bất kì 8.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> số nào cũng bằng 0 vì thế 0 chia cho 8 được 0 ta nhớ viết 0 vào thương tương ứng với lượt chia đó rồi thực hiện tìm số dư của lượt chia đó. b, Hướng dẫn thực hiện phép chia 632 : 7 = ? - Chữa bài: + Đọc phép chia và nhận xét Đ - S? + Gọi 1 số HS khác nêu lại cách thực hiện.. - 1 HS lên bảng đặt tính và tính. 632 : 7 = ? 7 9 0. 632. 63 02 0 2 - 632 : 7 = 90 (dư 2) - Trong phép tính này ở lượt chia thứ hai có 2 < 7 nên 2 chia cho 7 được 0 lần, ta viết 0 vào thương.. - Vậy 236 : 5 bằng bao nhiêu? - Trong phép tính này ở lượt chia thứ hai có gì đặc biệt? - GV: Trong phép chia thứ hai, ở lượt chia thứ hai có 2 < 7 nên ta viết 0 vào thương. - Vậy đối với những pháp tính có lượt chia nào có số bị chia nhỏ hơn số chia thì ta làm ntn?. - Những phép chia có lượt chia thứ hai hoặc thứ 3 mà có số bị chia nhỏ hơn số chia thì ta viết 0 vào thương tương ứng với lượt chia đó rồi tiếp tục tìm số dư của lượt chia đó. - Giống nhau: + Cùng là phép chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số. + Thương của hai phép chia này - Phép chia thứ nhất và phép chia thứ hai có điểm gì giống và đều có chữ số 0 - Khác nhau: khác nhau? + Phép chia thứ nhất là phép chia hết. + Phép chia thứ hai là phép chia có dư. - Vì hai phép chia này ở lượt chia thứ hai có số bị chia nhỏ hơn số chia nên ta viết 0 vào - Vì sao ở thương của hai phép thương ở lượt chia đó. chia này có chữ số 0? - Số dư phải nhỏ hơn số chia - Đối với phép chia có dư, số dư phải ntn so với số chia? - GV nhắc lại 1 lần nữa những điểm cần chú ý khi thực hiện phép chia có chữ số 0 ở thương. Bài 1: Tính 3. Luyện tập 9. + Lắng nghe cô giáo giảng bài.. + Lắng nghe. + Lắng nghe cô giáo giảng bài..

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Bài 1 - Gọi 4 HS lên bảng làm bài. - Chữa bài: - Đọc phép chia, nhận xét Đ - S? - Nêu cách thực hiện phép chia 350 : 7 và phép chia 361 : 3? - Các phép chia ở bài này có điểm gì giống nhau? - Khi thực hiện các phép chia này chúng ta sần lưu ý diều gì? - GV: Thực hiện chia từ trái sang phải, lưu ý ở lượt chia nào có số bị chia nhỏ hơn số chia thì ta viết 0 vào thương tương ứng với lượt chia đó. Bài 2 - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - Chữa bài: - Đọc bài giải, nhận xét Đ - S? - Năm đó có bao nhiêu tuần lễ và bao nhiêu ngày? - Em đã làm ntn để tìm được 52 tuần lễ và 1 ngày? - Kiểm tra bài HS. - GV: Bài toán có sử dụng phép chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số có dư các em lưu ý cách trình bày phép tính trước rồi kết luận và trả lời sau. Bài 3: Điền Đ - S? - Bài tập yêu cầu gì? - Chữa bài: - Nhận xét Đ - S? - Thực hiện lại phép tính phần a? - Vì sao em điền S vào phép tính b? - HS cùng GV chữa lại phép tính sai.( Đặt tính và tính lại) - Kiểm tra bài của HS. - GV: Lưu ý khi ở lượt chia thứ 2 hoặc thứ 3 mà có số bị chia nhỏ hơn số chia các em phải. - HS đọc yêu cầu của bài. 350 : 7 420 : 6 260 : 2 480 : 4 490 : 7 400 : 5 361 : 3 725 : 6 - HS đổi chéo vở kiểm tra.. + Làm được 2 phép tính bài 1 dưới sự giúp đỡ của cô giáo.. - HS trả lời.. Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài. - 1 HS lên bảng làm bài. Tóm tắt 1 năm : 365 ngày 1 tuần : 7 ngày Năm đó có ... tuần ... ngày? Bài giải Thực hiện phép chia ta có: 365 : 7 = 52 ( dư 1 ) Vậy năm đó có 52 tuần lễ và 1 ngày. Đáp số: 52 tuần lễ và 1 ngày. + Theo dõi các bạn làm bài.. - HS đọc bài toán. - 2 HS lên bảng làmm bài. + Theo dõi các bạn làm bài.. a,. 185 18. 6 3 0. 05 0 5 b, 7 4. 283 10. + Theo dõi các bạn làm bài. Chép lại được lời giải..

<span class='text_page_counter'>(11)</span> nhớ viết 0 vào thương tương 28 ứng với lượt chia đó rồi thực 03 hiện tiếp tìm số dư của lượt chia đó. Nếu không viết 0 vào thương ở lượt chia đó sẽ cho kết quả sai.( Đây cũng là kiến thức cần ghi nhớ của tiết học này.) C. Củng cố - dặn dò: 5’ + Lắng nghe - Nêu cách thực hiện chia số có - HS nêu. cô giáo dặn ba chữ số cho số có một chữ số? dò. - Dặn HS về làm bài trong VBT Đạo đức QUAN TÂM GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG(TIẾT 2) I. Mục tiêu: - Nâng cao nhận thức, thái độ cho HS về tình làng nghĩa xóm. - HS biết đánh giá những hành vi, việc làm đối với hàng xóm, láng giềng. - Thích học giờ đạo đức.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh A- Bài cũ: "Quan tâm giúp đỡ - HS trả lời nội dung bài. hàng xóm láng giềng". B- Bài mới:  Hoạt động 1: - Giới thiệu các tư liệu đã sưu tầm. - HS trưng bày các tranh vẽ các bài thơ đã sưu tầm. - GV tổng kết, khen.  Hoạt động 2: Đánh giá hành vi. - HS biết đánh giá hành vi, việc làm đối với hàng xóm, láng giềng. - GV nêu yêu cầu: Em hãy nhận xét những hành vi, việc làm sau đây: - HS thảo luận nhóm. a) Chào hỏi lễ phép khi gặp hàng - Đại diện các nhóm trình bày. xóm. HS cả lớp trao đổi nhận xét. b) Đánh nhau với trẻ con hàng * Kết luận: Các việc a, d, c, g xóm. là những việc làm tốt thể hiện c) Ném gà của nhà hàng xóm. sự quan tâm, giúp đỡ hàng Đ) Hái trôm quả trong vườn nhà xóm; Các việc b, c, đ là những hàng xóm. việc không nên làm. e) Không làm ồn trong giờ nghỉ 11. HS Minh - Lắng nghe. - Theo dõi . - Hoạt động cùng các bạn..

<span class='text_page_counter'>(12)</span> trưa. g) Không vứt rác sang nhà hàng xóm.. - HS tự liên hệ theo các việc làm trên.h huống 1, 2, 3, 4 (sách GV) trang 65. - Các nhóm thảo luận. - Các nhóm lên đóng vai. - Thảo luận cả lớp. - Về nhà xem lại bài.  Hoạt động 3: - Xử lý tình huống và đóng vai.. - Theo dõi.. - GV kết luận.  Củng cố - Dặn dò: - GV nhận xét giờ học. - Dặn các em về nhà xem lại bài. Buổi chiều: CHÍNH TẢ. Tiết 29: HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức chung * Kiến thức: Nghe - viết đúng bài chính tả.Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. * Kĩ năng:Làm đúng bài tập có vần ui/uôi. Làm đúng bài tập a, b. * Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học. 2. Mục tiêu riêng ( HS Minh) - Chép lại được nội dung của bài viết chính tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HOC: - Bảng phụ - Vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh HS Minh A. Kiểm tra bài cũ: 5’ - Gv đọc- HS viết vào nháp màu sắc, hoa màu + Viết được - 2 HS viết trên bảng- Dưới lớp từ hoa màu nhận xét - GV nhận xét B. Dạy bài mới: 30’ 1. Giới thiệu bài - Nêu mục tiêu tiết học 2. Hướng dẫn HS viết bài a. Hướng dẫn HS chuẩn bị - GV đọc bài 1 lần - 2 HS đọc lại + Lắng nghe - Khi thấy cha ném tiền vào lửa, - Người con vội thọc tay vào cô giáo 12.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> người con đã làm gì ? - Lời nói của người cha được viết ntn? - Những từ nào trong bài dễ viết sai? b. HS viết bài vào vở - GV đọc - GV theo dõi uốn nắn, tư thế ngồi viết, cách để vở, cầm bút. c. Chấm chữa bài - GV đọc- HS tự soát lỗi bằng bút chì - GV chấm 5- 7 bài và nhận xét 3. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 2 - Gọi 1 HS nêu yêu cầu - Nhiều HS nêu bài làm của mình - HS nhận xét- GV nhận xét - Yêu cầu 2 HS đọc lại bài làm. lửa lấy tiền ra. - Câu nói của người cha được đặt sau dấu hai chấm, xuống dòng và lùi vào 1 ô. - Sưởi lưa, thọc tay, chảy nước mắt, làm lụng, ... - HS luyện viết từ khó vào bảng con.. giảng bài.. - HS viết bài vào vở. + Chép lại được các câu vào vở.. Bài 2. Điền vào chỗ trống: ui hay uôi - HS làm bài vào vở. - 1 HS làm bài trên bảng - m... dao - con m... - hạt m... - m... bưởi - n... lửa - n... sống - t... trẻ - t... thân. + + Theo dõi các bạn làm bài. + Lắng nghe. Bài 3: Điền vào chỗ trống s hay Bài 3. - 1 HS nêu yêu cầu x? - 2 HS lên bảng làm bài - Gọi 2 HS lên bảng làm bài ... sót - xôi, ... sáng - Lớp nhận xét - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. C. Củng cố dặn dò: 5’ - Lắng nghe. - Nhận xét chung bài viết - GV nhận xét giờ học TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Tiết 29: CÁC HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN LIÊN LẠC. I. MỤC TIÊU: 1. Mục tiêu chung * Kiến thức:Kể tên một số hoạt động thông tin liên lạc: bưu điện, đài phát thanh, đài truyền hình.. * Kĩ năng: Nêu được một số hoạt động thông tin liên lạc: bưu điện, đài phát thanh, đài truyền hình.. * Thái độ:Cần có ý thức yêu thích môn học. 2. Mục tiêu riêng ( HS Minh) 13.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> - Kể tên một số hoạt động thông tin liên lạc: bưu điện, đài phát thanh, đài truyền hình.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HOC: - GV một số bao thư. ĐT Di động - HS điện thoại đồ chơi ( cố định, di động). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:. Hoạt động của Giáo viên A. Bài cũ: 5’ - Gọi hs nêu tên các cơ quan hành chính của tỉnh. - Gv nhận xét bài cũ B. Bài mới: 30’ * Giới thiệu bài: Bài học hôm nay các em sẽ tìm hiểu về một số các hoạt động thông tin liên lạc. Hoạt động 1: Thảo luận nhóm + B1: Thảo luận nhóm 4 theo gợi ý sau: - Bạn đã đến nhà bưu điện tỉnh chưa? - Nếu không có hoạt động của bưu điện thì chúng ta có nhận được thư tín, những bưu phẩm từ xa gởi về hoặc có gọi điện thoại được không? + Bước 2: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận , các nhóm khác bổ sung. *Kết luận: Bưu điện tỉnh giúp chúng ta chuyển, phát tin tức, thư tín, bưu phẩm giữa các địa phương trong nước và giữa trong nước với nước ngoài. Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm + Bước 1: Thảo luận nhóm. - Yêu cầu các nhóm thảo luận theo gợi ý sau: - Nêu nhiệm vụ và ích lợi của hoạt động phát thanh truyền hình. + Bước 2: - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Nhận xét , kết luận , chốt lại ý đúng.. Hoạt động của học sinh. HS Minh. - 2 ,3 hs nêu trước lớp, cả lớp + Lắng nghe theo dõi nhận xét. các bạn trả lời - Lắng nghe + Lắng nghe cô giáo giảng bài. - Tiến hành thảo luận nhóm 4 em. + quan sát, thảo luận cùng các bạn. - Đại diện các nhóm trình bày trước lớp, nhóm khác bổ sung. - Lắng nghe, ghi nhớ.. + Lắng nghe - Thảo luận nhóm 2 em. - Các nhóm thực hiện. - Các nhóm xung phong nêu + theo dõi kết quả thảo luận. - Lắng nghe, ghi nhớ.. 14.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> * Kết luận: - Đài truyền hình, đài phát thanh là những cơ sở thông tin liên lạc phát tin tức trong nước và ngoài nước. - Đài truyền hình, đài phát thanh giúp chúng ta biết được những thông tin về văn hoá, giáo dục , kinh tế ,... Hoạt động 3: Chơi trò chơi “Đóng vai hoạt động nhà bưu điện” - GV gợi ý, hướng dẫn cho các nhóm chơi - Một số hs đóng vai nhân viên bán tem, phong bì và nhận gửi thư, hàng. - Một vài em đóng vai người gửi thư, quà. - Một số khác chơi gọi điện thoại. - Nhận xét, kết thúc trò chơi, khen ngợi nhóm chơi tốt C.Củng cố, dặn dò: 5’ - Gọi hs đọc mục bạn cần biết trong SGK. - Nhận xét tiết học. - Dặn hs về nhà học thuộc phần mục bạn cần biết và chuẩn bị cho bài sau.. - Cả lớp chuẩn bị đồ dùng đã chuẩn bị để chơi. + Lắng nghe - Các nhóm tiến hành đóng vai theo hướng dẫn. + theo dõi - 1 ,2 hs đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm SGK. - Lắng nghe, về nhà thực hiện. + Lắng nghe - Theo dõi. + theo dõi. + Lắng nghe cô giáo dặn dò.. HĐNG: VĂN HÓA GIAO THÔNG BÀI 4: VĂN MINH LỊCH SỰ KHI ĐI TRÊN CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CÔNG CỘNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học sinh biết được như thế nào là văn minh lịch sự khi đi trên các phương tiện giao thông công cộng. 2. Kĩ năng: Biết ứng xử văn minh lịch sự khi đi trên các phương tiện giao thông công cộng. Biết chấp hành đúng quy định để đảm bảo an toàn. 3. Thái độ: Có ý thức thực hiện tốt nếp sống văn minh, biết giữ lịch sự khi đi trên các phương tiện giao thông công cộng và nhắc nhở bạn bè, người thân cùng thực hiện để đảm bảo an toàn. 15.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - Tranh ảnh, đọc clip lên xuống xe, đi tàu thuyền an toàn/không an toàn. - Đoạn clip về hành vi ứng xử lịch sự/ không lịch sự trên phương tiện công cộng (nếu dạy giáo án điện tử) - Các tranh ảnh trong sách Văn hóa giao thông dành cho học sinh lớp 3 2. Học sinh: - Sách Văn hóa giao thông dành cho học sinh lớp 3 - Đồ dùng học tập sử dụng cho giờ học theo sự phân công của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 1. Trải nghiệm: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: - Em hãy kể tên một số loại phương tiện giao thông công cộng mà em biết ? – HS nêu ý kiến cá nhân - Em nào đã được đi trên các phương tiện giao thông công cộng ? – HS trả lời cá nhân- có thể đưa tay - Khi đi trên các phương tiện giao thông công cộng, nếu có người già, người tàn tật, em nhỏ… thì các em làm ? - Nếu muốn đi đò sang bên kia sông hoặc đi du lịch trên sông nước các em nên làm gì ? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi sau đó mời đại diện vài nhóm trình bày trước lớp. (Nếu sưu tầm được tranh ảnh hoặc đoạn clip thì trình chiếu cho HS xem) 2. Bài mới: a/ Giới thiệu bài:Văn minh lịch sự khi đi trên các phương tiện giao thông công cộng b/ Các hoạt động Hoạt động 1: Truyện kể Vì sao con phải nhường chỗ ? - Giáo viên kể câu chuyện Vì sao con phải nhường chỗ ? - HS nghe - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi hoặc nhóm 4 trả lời các câu hỏi cuối truyện - Mời đại diện vài nhóm trình bày ý kiến trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét , chốt ý đúng: (có thể trình chiếu một đoạn phim hoặc tranh ảnh) Lên xe nhường chỗ người già Trẻ con, người ốm….là điều đương nhiên Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến - GV cho HS thảo luận nhóm 4 nêu ý kiến của mình cho câu hỏi sau: + Nếu em là một hành khách trên chuyến xe trong câu chuyện “Tại sao con phải nhường chỗ”, em sẽ nói gì với Mai ? - GV mời 1 số HS nêu ý kiến của mình trước lớp - GV theo dõi nhận xét - GV cho HS quan sát hình ảnh (trang 17, 18) - Yêu cầu các em thảo luận nhóm đôi nêu những ý kiến của mình sau khi xem các hình ảnh đó. - GV mời một số HS nêu ý kiến của mình - GV theo dõi, nhận xét, liên hệ giáo dục 16.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> - Giáo viên chốt ý: Lên xe, xuống đò Không chen, không lấn Trật tự xếp hàng Lịch sự, đàng hoàng An toàn, vui vẻ. - Gọi HS nhắc lại Hoạt động 3: Xử lí tình huống - GV gọi HS đọc tình huống 1 trong sách Văn hóa giao thông 3(trang 18) - GV cho HS làm việc theo nhóm 4 viết lại lời thoại của hai bạn ấy với lời lẽ hòa nhã, lịch sự hơn. (có thể đóng vai) - GV mời đại diện vài nhóm lên xử lí tình huống (HS có thể đóng vai) - Các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét, chốt ý đúng và tuyên dương những nhóm có lời thoại tốt - GV gọi 1 HS đọc tình huống 2 trong sách Văn hóa giao thông 3(trang 18) -Yêu cầu HS tiếp tục làm việc theo nhóm lớn: Theo em, các bạn nhỏ trong câu chuyện trên đúng hay sai ? Vì sao ? Nếu em đi cùng với nhóm bạn ấy em sẽ cư xử thế nào ? - Mời một vài nhóm trình bày, các nhóm khác nghe và nhận xét - GV nhận xét, chốt những cách giải quyết tốt - GV cho HS xem 1 đoạn clip (nếu dạy giáo án điện tử) cho tình huống trên - GV chốt: Khi đi trên các phương tiện giao thông đường thủy, tuyệt đối không được đùa giỡn và chấp hành đúng quy định để đảm bảo an toàn. 5. Củng cố, dặn dò : - GV cho HS hơi trò chơi Ô cửa bí mật - GV nêu cách chơi, luật chơi: Học sinh sẽ lựa chọn các ô cửa (6 ô cửa, mỗi ô cửa HS mở ra là1 hình vẽ hoặc 1 đoạn clip, hoặc 1 câu hỏi. Em nào trả lời đúng sẽ được một phần quà, trả lời sai thì quyền trả lời thuộc về bạn khác. (GV có thể chọn hình thức khác) - Nhận xét, tổng kết trò chơi - GV liên hệ giáo dục: Để thể hiện mình là người văn minh lịch sự, khi đi trên các phương tiện giao thông công cộng, các em phải làm gì ? - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS thực hiện tốt nội dung đã học và vận động mọi người cùng tham gia. - Chuẩn bị bài sau: Bài 5 ----------------------------------------------------------Ngày soạn: Ngày 15 tháng 12 năm 2019 Ngày dạy: Thứ tư, ngày 18 tháng 12 năm 2019 TOÁN. Tiết 73: GIỚI THIỆU BẢNG NHÂN. I. MỤC TIÊU: 1.Mục tiêu chung * Kiến thức:Biết cách sử dụng bảng nhân * Kĩ năng: Có kĩ năng giải các dạng toán có lời văn 17.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> * Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học 2.Mục tiêu riêng ( HS Minh) - Nêu lại được tên bài học II. ĐỒ DÙNG DẠY HOC: - Vở, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh A. Kiểm tra bài cũ: 5’ - 2 HS lên bảng làm bài Đặt tính và tính : - Dưới lớp nhận xét 480 : 8 562 : 7 - GV nhận xét B. Dạy bài mới: 30’ 1. Giới thiệu bài Giới thiệu bảng nhân - Gv giới thiệu trực tiếp vào bài 2. Giới thiệu cấu tạo bảng - HS quan sát. nhân - Gv yêu cầu HS quan sát bảng nhân - Hàng đầu tiên gồm 10 số từ 1 - Gv nêu cấu tạo bảng nhân đến 10 là các thừa số 3. Hướng dẫn HS sử dụng - Cột đầu tiên gồm 10 số từ 1 đến bảng nhân 10 là các thừa số - GV nêu ví dụ: 4 x 3 = ? - Ngoài hàng đầu tiên và cột đầu -Yêu cầu HS thực hành tìm tiên, mỗi số trong một ô là tích kết quả trên bảng nhân của hai số mà một số ở hàng và - Gọi HS nêu cách thực hiện một số ở cột tương ứng tìm tích - Mỗi hàng ghi lại một bảng nhân: hàng 2 là bảng nhân 1, hàng 3 là bảng nhân 2...., hàng 11 là bảng 4. Hướng dẫn HS làm bài nhân 10 tập Bài 1: Dùng bảng nhân để Bài 1 tìm số thích hợp ở ô trống - 1 HS nêu yêu cầu ( theo mẫu ) - GV phân tích mẫu - HS làm bài cá nhân - Chữa bài : - 2 HS làm trên bảng + Nhận xét bài trên bảng. + Dưới lớp đổi chéo vở kiêm tra . + Giải thích cách làm bài. GV: Lưu ý cách sử dụng bảng nhân. Bài 2: Số ? Bài 2 - Gọi 1 HS nêu yêu cầu. - 1 HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài cá - HS làm bài cá nhân 18. HS Minh + Lắng nghe các bạn trả lời. + Lắng nghe cô giáo giảng bài. + Lắng nghe cô giáo giảng bài.. + Làm được bài 1 dưới sự giúp đỡ của cô giáo.. + Theo dõi các bạn làm bài..

<span class='text_page_counter'>(19)</span> nhân. - Gọi 1 HS làm trên bảng. - Chữa bài: + Nhận xét bài trên bảng + Dưới lớp đổi chéo vở + Nêu cách làm bài GV: Lưu ý cách tìm thừa số chưa biết - Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì? - GV tóm tắt bài lên bảng - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Chữa bài : + Nhận xét bài trên bảng + Dưới lớp đọc bài làm của mình + Yêu cầu HS giải thích cách làm bài GV: Lưu ý cách trình bày bài toán C. Củng cố dặn dò: 5’ - Nêu cách thực hiện chia 78 : 4 - GV nhận xét giờ học.. - 1 HS làm trên bảng Thừa số 2 Thừa số 4 4 tích 8. 2 8. - 1 HS đọc yêu cầu. - 1 HS nhìn tóm tắt nêu bài toán - HS làm bài cá nhân. - 1 HS làm bài trên bảng Bài giải Đội tuyển giành được số huychương vàng là : + Theo dõi 8 x 3 = 24 ( huy chương ) Đội đó giành được số huy chương các bạn làm bài. là 8 + 24 = 32 ( huy chương ) Đ/s : 32 huy chương. + Lắng nghe cô giáo dặn dò.. TẬP ĐỌC Tiết 45: NHÀ RÔNG Ở TÂY NGUYÊN. I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung * Kiến thức - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các câu thơ. - Bước đầu biết đọc với giọng kể, nhấn giọng một số từ ngữ tả đặc điểm của nhà rông Tây Nguyên. * Kĩ năng - Đọc trôi chảy được toàn bài thể hiện tình cảm, đọc bài với giọng tình cảm nhẹ nhàng. * Thái độ - Hiểu đặc điểm của nhà rông và những sinh hoạt cộng đồng ở Tây Nguyên gắn với nhà rông. * QTE: - Quyền được hưởng nền văn hoá của dân tộc mình, giữ gìn bản sắc của dân tộc mình. 2.Mục tiêu riêng ( HS Minh 19.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> - Nhắc được tiêu đề bài tập đọc. - Đọc được nội dung trong bài tập đọc II. ĐỒ DÙNG DẠY HOC: - Tranh minh hoạ nội dung bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh A. Kiểm tra bài cũ: 5’ - 2 HS đọc bài cũ - Hũ bạc của người cha. H: Câu chuyện muốn khuyên các em điều gì ? - HS - GV nhận xét B. Dạy bài mới: 30’ 1. Giới thiệu bài - Gv giới thiệu trực tiếp vào bài Nhà rông ở Tây nguyên 2. Luyện đọc a. GV đọc mẫu toàn bài b. GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ * Đọc từng câu - GV sửa lỗi phát âm sai - HS đọc nối tiếp câu (lần 1) - HS luyện đọc từ khó Từ khó - HS đọc nối tiếp câu lần 2 - múa rông chiêng, truyền lại, chiêng trống, ... * Đọc từng đoạn trước lớp + Đoạn 1: Nhà rông ... chắc - GV chia đoạn: và cao + Đoạn 2: Tiếp ... sàn rộng. + Đoạn 3: Tiếp ... bếp lửa. + Đoạn 4: Còn lại. - GV hướng dẫn cách ngắt , nghỉ câu - HS nối tiếp nhau đọc 4 dài. đoạn ( Lần1). - 1 HS đọc câu dài và nêu cách đọc Câu dài - Nhiều HS đọc Nhà rông thường được làm bằng các loại gỗ bền - Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn ( lần chắc/ như lim,/ gụ,/ sến,/ 2) táu.//Nó phải cao để đàn voi đi qua mà không đụng sàn/ - Gọi 1 HS đọc Chú giải- SGK. và khi múa rông chiêng trên * Đọc từng đoạn trong nhóm sàn,/ ngọn giáo không - HS đọc từng đoạn trong nhóm vướng mái.// * Các nhóm thi đọc Tiêu chí: - Cả lớp - GV nhận xét, bình chọn - Đọc đúng, đọc trôi chảy. - Đọc ngắt nhịp thơ đúng. - Đọc thể hiện giọng hồi tưởng, thiết tha, tình cảm. 20. HS Minh + Lắng nghe các bạn trả lời. + Lắng nghe cô giáo giảng bài.. + Đọc đánh vần được các câu trong bài dưới sự hướng dẫn của giáo viên.. + Luyện đọc.

<span class='text_page_counter'>(21)</span> 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài - Gọi 1 Hs đọc đoạn 1,2 - Vì sao nhà rông phải chắc và cao?. 1. Giới thiệu nhà rông ở Tây Nguyên - Nhà rông chắc để dùng lâu, chịu được gió bão, chứa được nhiều người khi hội họp, tụ tập nhảy múa, sàn cao để voi đi qua mà không chạm vào sàn, mái cao để - Gọi HS đọc đoạn còn lại và trả lời khi múa ngọn giáo không câu hỏi 2. vướng mái. - Gian đầu nhà rông được trang trí 2. Cách bố trí từng gian ntn? nhà rông - Gian đầu là nơi thờ thần - Vì sao nói gian giữa là trung tâm làng nên bố trí rất nghiêm của nhà rông? trang: có giỏ mây đựng hòn đá thần treo trên vách, ... - Từ gian thứ 3 để làm gì? - Vì gian giữa là nơi có bếp lửa, nơi già làng thường tụ họp để bàn việc lớn, nơi tiếp - Em có suy nghĩ gì về nhà rông ở khách của làng. Tây Nguyên? - Từ gian thứ 3, 4, 5,... là nơi 4. Luyện đọc lại ngủ tập trung của các trai - GV đọc diễn cảm toàn bài làng tuổi từ 16, chưa lập gia - Trong bài em thích đọc đoạn nào đình. hãy đọc diễn cảm đoạn đó. - Nhà rông ở Tây Nguyên rất - HS - GV nhận xét. độc đáo, lạ mắt và đồ sộ... C. Củng cố - dặn dò: 5’ - Bài tập đọc giúp em hiểu gì về nhà - Lắng nghe. rông ở Tây Nguyên? Nhà rông ở Tây - HS trả lời theo sự cảm nhận Nguyên độc đáo ntn? của mình. - Dặn HS về nhà luyện đọc và tìm hiểu thêm những nét văn hoá riêng của đồng bào các dân tộc ở Tây - HS trả lời. Nguyên. - GV nhận xét giờ học - Lắng nghe.. + Lắng nghe các bạn trả lời câu hỏi.. + Lắng nghe cô giáo dặn dò.. LUYỆN TỪ VÀ CÂU. Tiết 15: TỪ NGỮ NÓI VỀ CÁC DÂN TỘC. LUYỆN TẬP VỀ SO SÁNH. I. MỤC TIÊU: 1. Mục tiêu chung * Kiến thức - Biết tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta. - Điền đúng từ ngữ thích hợp vào chỗ trống. 21.

<span class='text_page_counter'>(22)</span> * Kĩ năng - Dựa theo tranh gợi ý, viết (hoặc nói) được câu có hình ảnh so sánh. * Thái độ - Có thái độ yêu thích môn học. 2. Mục tiêu riêng ( HS Minh) - Biết tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta. II. ĐỒ DÙNG DẠY HOC: - Vở Bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh HS Minh A. Kiểm tra bài cũ: 5’ - Gọi 2 HS lên bảng. - Làm miệng Bài tập 2 + Lắng nghe - GV nhận xét - Viết bảng Bài tập 3 các bạn trả lời B. Dạy bài mới: 30' 1. Giới thiệu bài Mở rộng vốn từ : Các dân tộc - Gv giới thiệu trực tiếp vào bài Luyện đặt câu có hình ảnh so 2. Hướng dẫn làm bài tập sánh Bài 1. Hãy kể tên một số dân Bài 1. + Lắng nghe tộc thiểu số ở nước ta mà em - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 cô giáo giảng biết: - Các dân tộc thiểu số ở phía bài. - Dân tộc thiểu số là những dân Bắc: Tày, Nùng, Thái, Mường, tộc như thế nào? Dao, Hmông, Hoa, Giáy, Tà+ Làm được ôi, ... bài 1 dưới sự - Các dân tộc thiểu số ở miền giúp đỡ của Trung : Vân Kiều, Cơ- ho, Khơ cô giáo. - mú, Ê- để, Ba- na, Gia - rai, Xơ- đăng, Chăm,... - Các dân tộc thiểu số ở miền - Dân tộc Kinh có phải là dân Nam : Khơ- me, Hoa, tộc thiểu số không ? Xtiêng, ... - Gv ghi nhanh lên bảng - Dân tộc kinh không phải là - HS nhận xét bổ sung dân tộc thiểu số. GV: Nước ta có 54 dân tộc anh - HS làm bài theo nhóm đôi. em, các dân tộc so các phong - Các nhóm báo cáo kết quả tục tập quán riêng nhưng đều hiểu số. đoàn kết bảo vệ và xây dựng tổ quốc. Bài 2: Chọn từ thích hợp trong Bài 2: - 1 HS đọc yêu cầu bài + Theo dõi ngoặc đơn để điền vào chỗ tập 2 các bạn làm trống: bài. - Yêu cầu HS làm bài vào vở a. Đồng bào miền núi thường - Gọi 2 HS lên bảng làm bài trồng lúa trên những thửa - Yêu cầu HS nhận xét bài trên ruộng bậc thang. bảng b. Những ngày lễ hội, đồng bào 22.

<span class='text_page_counter'>(23)</span> - GV nhận xét chốt lời giải đúng - GV cho HS quan sát tranh ảnh về ruộng bậc thang, nhà rông, nhà sàn GV: Mỗi dân tộc lại có phong tục tập quán và nét đẹp văn hóa riêng. Bài 3: Quan sát từng cặp sự vật được vẽ dưới đây rồi viết những câu có hình ảnh so sánh các sự vật trong tranh. - Yêu cầu HS nêu các cặp sự vậtcó trong tranh. - GV nhận xét - HS dưới lớp đọc bài của mình - Yêu cầu HS giải thích vì sao lại chọn hình ảnh so sánh như vậy GV : Các sự vật có chung đặc điểm tính chất thường được so sánh với nhau.. các dân tộc Tây Nguyên thường tập trung bên nhà rông để múa hát. c. Để tránh thú dữ, nhiều dân tộc ở miền núi thường làm nhà sàn để ở. d. Truyện Hũ bạc của người cha là truyện cổ của dân tộc Chăm. Bài 3. - 1 HS đọc yêu cầu - HS làm bài cá nhân - 4 HS làm trên bảng - HS nhận xét bài trên bảng.. + Theo dõi các bạn làm bài.. a) Mặt trăng tròn như qua bóng. b) Cô bé xinh xắn như bông hoa hồng. c) Ngọn đèn sáng như ánh trăng. d) Nước Việt Nam cong cong như chữ S. Bài 4: Tìm những từ ngữ thích Bài 4. + Theo dõi hợp với mỗi chỗ trống: - 1 HS đọc yêu cầu các bạn làm - Yêu cầu học sinh suy nghĩ làm - HS làm bài cá nhân bài. bài. - 3 HS làm trên bảng - GV nhận xét - HS nhận xét bài trên bảng. - HS dưới lớp đọc bài của mình a) Công cha nghĩa mẹ được so - Yêu cầu HS giải thích vì sao sánh như núi Thái Sơn, như lại chọn hình ảnh so sánh như nước trong nguồn. vậy b) Trời mưa, đường đất sét trơn GV : Sử dụng các hình ảnh so như đổ mỡ. sánh khi viết văn sẽ khiến câu c) Ở thành phố có nhiều toàn văn hay hơn và sinh động hơn. nhà cao như núi. C. Củng cố dặn dò: 5’ + Lắng nghe - Học kiến thức gì ? - HS trả lời. cô giáo dặn - Dặn dò HS về nhà tập đặt câu - Lắng nghe. dò. có hình ảnh so sánh. - GV nhận xét giờ học Ngày soạn: Ngày 16 tháng 12 năm 2019 Ngày dạy: Thứ năm, ngày 19 tháng 12 năm 2019 TOÁN. Tiết 74: GIỚI THIỆU BẢNG CHIA. 23.

<span class='text_page_counter'>(24)</span> I. MỤC TIÊU: 1.Mục tiêu chung * Kiến thức - Giúp HS biết sử dụng bảng chia. * Kĩ năng - Biết cách sử dụng bảng chia vận dụng vào giải toán. * Thái độ - Có thái độ yêu thích môn học. 2. Mục tiêu riêng ( HS Minh) - Nhắn lại được tên bài. Biết một số phép chia trong các bảng chia. II. ĐỒ DÙNG DẠY HOC: - Vở, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh A. Kiểm tra bài cũ: 5’ - Gọi 2 HS lên bảng làm bài - 2 HS lên bảng làm bài - Yêu cầu dưới lớp nhận xét - Dưới lớp nhận xét - GV nhận xét Đặt tính và tính : 480 : 8 562 : 7 B. Dạy bài mới: 30’ 1. Giới thiệu bài - Gv giới thiệu trực tiếp vào Giới thiệu bảng chia bài 2. Giới thiệu cấu tạo bảng - Hàng đầu tiên là thương của 2 chia số - Gv yêu cầu HS quan sát bảng - Cột đầu tiên là số chia chia - Ngoài hàng đầu tiên và cột đầu - Gv nêu cấu tạo bảng chia tiên, mỗi số trong một ô là số bị chia. - HS thực hành tìm kết quả trên 3. Hướng dẫn HS sử dụng bảng chia. bảng nhân - HS nêu cách thực hiện tìm - GV nêu ví dụ: 12 : 4 = ? thương.. + Lắng nghe các bạn trả lời. 4. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1. Dùng bảng chia để tìm số thích hợp ở ô trống ( theo mẫu ) - GV phân tích mẫu - Chữa bài : + Nhận xét bài trên bảng + Dưới lớp đổi chéo vở kiêm tra + Giải thích cách làm bài. + Làm được 2 phép tính của bài 1 dưới sự giúp đỡ của cô giáo.. HS Minh. + Lắng nghe cô giáo giảng bài. Bài 1 - 1 HS nêu yêu cầu - HS làm bài cá nhân - 2 HS làm trên bảng. 24.

<span class='text_page_counter'>(25)</span> GV: Lưu ý cáchsử dụng bảng chia Bài 2: Số ? - Goi HS làm bài cá nhân - Yêu cầu 1 HS làm trên bảng - Chữa bài: + Nhận xét bài trên bảng. + Dưới lớp đổi chéo vở. + Nêu cách làm bài. GV: Lưu ý cách tìm số chia chưa biết Bài 3 - Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì? - GV tóm tắt bài lên bảng - Gọi 1 HS nhìn tóm tắt nêu bài toán - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Gọi 1 HS làm bài trên bảng - Chữa bài : + Nhận xét bài trên bảng. + Dưới lớp đọc bài làm của mình. + Yêu cầu HS giải thích cách làm bài. GV: Lưu ý cách bài toán giải bằng 2 phép tính. Bài 4: Cho 8 hình tam giác. Hãy xếp thành hình chữ nhật. - Tổ chức HS chơi trò chơi : Thi xếp hình giữa các tổ. - GV nhận xét trò chơi. C. Củng cố dặn dò: 5’ - Dặn dò HS về nhà tập sử dụng bảng chia. - GV nhận xét giờ học.. Bài 2 - 1 HS nêu yêu cầu - HS làm bài cá nhân. Số bị chia Số chia Thương. 16 4. 45 5. 24. + Theo dõi các bạn làm bài.. 6. Bài 3: - 1 HS đọc yêu cầu. + Theo dõi các bạn làm bài.. - 1 HS nhìn tóm tắt nêu bài toán - HS làm bài vào vở - 1 HS làm bài trên bảng Tóm tắt Quyển truyện dày : 132 trang Đã đọc : 1/4 số trang Còn phải đọc : ... trang ? Bài giải Minh đã đọc được số trang là : 132 : 4 = 33 ( trang ) Minh còn phải đọc số trang nữa là : 132 - 33 = 99 ( trang ) Đ/s: 99 trang + Theo dõi Bài 4 các bạn làm - HS nêu yêu cầu bài. - HS tham gia chơi.. - HS lắng nghe. CHÍNH TẢ. Tiết 30: NHÀ RÔNG Ở TÂY NGUYÊN. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức chung * Kiến thức - Nghe - viết đúng chính tả; trình bày bài sạch, đúng quy định. * Kĩ năng - Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ưi/ ươi. 25. + Lắng nghe cô giáo dặn dò..

<span class='text_page_counter'>(26)</span> - Làm đúng bài tập 3a, b. * Thái độ - Có thái độ yêu thích môn học. 2. Mục tiêu riêng ( HS Minh) - Chép lại được nội dung vào vở chính tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HOC: - Bảng phụ - Vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh A. Kiểm tra bài cũ: 5’ - Gv đọc - HS viết vào nháp - 2 HS viết trên bảng - Dưới - GV nhận xét lớp nhận xét. + Mũi dao – con muỗi. + Tủi thân – bỏ sót – đồ xôi. B. Dạy bài mới: 30’ 1. Giới thiệu bài - Nêu mục tiêu tiết học - Lắng nghe. 2. Hướng dẫn HS viết bài a. Hướng dẫn HS chuẩn bị - GV đọc bài 1 lân - 2 HS đọc lại - Đoạn văn gồm mấy câu ? - Đoạn văn gồm 3 câu - Những chữ nào trong bài dễ viết - Từ khó: gian, làng, treo, lập sai chính tả? làng, tre, nông cụ, chiêng - Yêu cầu HS tự tìm và viết từ khó trống vào giấy nháp b. HS viết bài vào vở - GV đọc. - GV theo dõi uốn nắn. - HS viết bài vào vở c. Chấm chữa bài - GV tự soát lỗi bằng bút chì - GV chấm 5- 7 bài và nhận xét 3. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 2 - 1 HS nêu yêu cầu Bài 2. Điền vào chỗ trống: ưi - HS làm bài vào vở hay ươi - 1 HS làm bài trên bảng - khung cửi – cưỡi ngựa - Nhiều HS nêu bài làm của mình - mát rượi – gửi thư - HS nhận xét- GV nhận xét - sưởi ấm – tưới cây - 2 HS đọc lại bài làm Bài 3: Tìm những tiếng có thể Bài 3. ghép với mỗi tiếng sau: 26. HS Minh + Viết được từ đồ xôi. + Lắng nghe cô giáo giảng bài.. + Chép lại được các câu vào vở.. . + Theo dõi các bạn làm bài..

<span class='text_page_counter'>(27)</span> - Gọi 1 HS nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - Gọi HS báo cáo kết quả - GV nhận xét - GV lưu ý phát âm đúng phân biệt: s/ x. C. Củng cố dặn dò: 5’ - Nhận xét chung bài viết - GV nhận xét giờ học.. - 1 HS nêu yêu cầu - HS làm bài vào vở - HS báo cáo kết quả - Lớp nhận xét - xâu : xâu kim, xâu cá, ... - sâu : con sâu, chim sâu, sâu sắc,... - xẻ : xẻ gỗ, xẻ nửa, ... - sẻ: chim sẻ, .... + Lắng nghe. - HS lắng nghe. BỒI DƯỠNG TOÁN LUYỆN TẬP. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Luyện tập phép nhân và phép chia. - Củng cố giải toán có lời văn về phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số. 2, Kĩ năng - Rèn cho HS làm toán thành thạo. Thái độ:GD HS ý thức tự giác học bộ môn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HOC: - Bảng phụ III. Hoạt động dạy học. A. Kiểm tra bài cũ: (5') - Kiểm tra đồ dùng học tập của HS B. Bài mới: (30') Bài 1: Tính nhẩm a) 2 x 3 =… 3 x 6 =… 4 x 7 =… 5 x 9 =… 6 x 4 =… 7 x 2 =… 8 x 8 =… 9 x 5 =… b) 16 : 2 =… 20 : 4 =… 36 : 6 =… 56 : 8 =... 27 : 3 =… 20 : 5 =… 42 : 7 =… 45 : 9 =… - Yêu cầu HS nêu cách tính. - Gọi HS lên bảng làm bài tập. - GV nhận xét - Em có nhận xét gì về các phép chia trên? Bài 2: Đặt tính rồi tính: a) 321 x 3 b) 237 x 2 - Gọi học sinh đọc yêu cầu. - Bài gồm mấy yêu cầu? - YCHS nêu cách tính. - Gọi HS lên bảng làm bài. - Có nhận xét gì về phép nhân trên? Bài 3: Đặt tính rồi tính (theo mẫu) a) 482 : 2; b) 556 : 4; c) 417 : 3 27. - HS đọc yêu cầu đề bài - HS lần lượt nêu cách tính. - Áp dụng làm bài. - 4 HS lên bảng làm. - Một số HS nhận xét. - Đều là các phép chia hết.. - HS đọc yêu cầu - Bài gồm 2 yêu cầu. - HS lần lượt nêu cách làm - HS làm vào vở.

<span class='text_page_counter'>(28)</span> - Bài có mấy yêu cầu? - GV phân tích mẫu. - Gọi HS lên bảng làm bài. - Nhận xét, tuyên dương chốt kết quả đúng. - Có nhận xét gì về những phép chia trên?. - Bài gồm 2 yêu cầu: đặt tính, tính. - 4 HS lên bảng làm. - HS nhận xét, bổ sung - Phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số.. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. + Bái toán cho biết gì?. - HS đọc đề bài. - Quãng đường lên dốc: 123m Quãng đường xuống dốc: gấp 2 lần quãng đường lên dốc. + Bài toán y/c tìm gì? - Hỏi cả quãng đường lên dốc và xuống dốc dài tất cả bao nhiêu mét? + Muốn biết cả quãng đường lên dốc và xuống - Ta làm phép tính nhân. dốc dài tất cả bao nhiêu mét ta làm ntn? Bài giải - Yêu cầu HS làm bài. Cả quãng đường lên dốc và - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. xuống dốc dài tất cả số mét là: 123 x 2 = 246 (m) Đáp số: 246 m Bài 5: Đố vui: - Học sinh đọc yêu cầu. - YCHS vận dụng làm bài tập - GV cho h/s phân tích ý cần khoanh. - HS làm vào vở - Số bị chia: (5 x 4) + 3 = 23 - Gọi 1 HS lên chữa bài - HS khác n/x 3. Củng cố dặn dò: (4’) - Về nhà học bài Ngày soạn: Ngày 17 tháng 12 năm 2019 Ngày dạy: Thứ sáu, ngày 20 tháng 12 năm 2019 TOÁN. Tiết 75: LUYỆN TẬP. I. MỤC TIÊU: 1.Mục tiêu chung * Kiến thức - Biết làm tính nhân, tính chia( bước đầu làm quen với cách viết gọn) và giải toán có hai phép tính. * Kĩ năng:Biết giải toán có hai phép tính. * Thái độ:Có thái độ yêu thích môn học 2. Mục tiêu riêng ( HS Minh) - Biết thực hiện được các phép tính nhân số có ba chữ số với số có một chữ số đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HOC: - Vở, bảng phụ 28.

<span class='text_page_counter'>(29)</span> III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh A. Giới thiệu bài: 1’ - Gv giới thiệu trực tiếp vào Luyện tập bài B. Hướng dẫn HS làm bài Bài 1. - 1 HS nêu yêu cầu tập - HS làm bài cá nhân Bài 1: Đặt tính rồi tính (7)’ - 2 HS làm trên bảng - Bài toán có mấy yêu cầu? - Yêu cầu HS suy nghĩ làm Thừa số 324 3 150 bài. Thừa số 3 4 - Chữa bài : tích 972 + Nhận xét bài trên bảng + Dưới lớp đổi chéo vở kiêm tra + Nêu cách tính ở phép tính cụ thể GV: Lưu ý cách nhân số có 3 chữ số với số có 1 chữ số Bài 2. Bài 2: Đặt tính rồi tính( theo - 1 HS nêu yêu cầu mẫu ) ( 8’) - HS làm bài cá nhân - GV phân tích mẫu - 2 HS làm trên bảng - Yêu cầu HS làm bài. 396 : 3 630 : 7 457 : 4 - Chữa bài : 724 : 6 M: + Nhận xét bài trên bảng. 3 + Dưới lớp đổi chéo vở kiểm 648 21 tra. 6 6 + Nêu cách tính ở phép tính o4 cụ thể. 18 GV: Lưu ý cách chia số có ba 18 chữ số cho số có 1 chữ số 0 ( viết gọn). Bài 3: ( 8’) - Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? - GV tóm tắt bài lên bảng. - Gọi HS nhìn tóm tắt nêu bài toán. - Yêu cầu HS làm bài. - Chữa bài : + Nhận xét bài trên bảng + Dưới lớp đọc bài làm của mình + Yêu cầu HS giải thích cách làm bài. Bài 3. - 1 HS đọc yêu cầu. - 1 HS nhìn tóm tắt nêu bài toán. - HS làm bài vào vở. - 1 HS làm bài trên bảng. Bài giải Quãng đường từ B đến C dài là : 172 x 4 = 688 ( m) Quãng đường từ A đến C dài là : 172 + 688 = 860 ( m ) Đáp số: 860 m 29. HS Minh + Lắng nghe các bạn trả lời + Lắng nghe. + Làm được bài 1 dưới sự giúp đỡ của cô giáo.. + Làm được 2 phép tính của bài 1 dưới sự giúp đỡ của cô giáo.. + Theo dõi các bạn làm bài.

<span class='text_page_counter'>(30)</span> GV: Lưu ý cách trình bày bài toán giải bằng 2 phép tính. Bài 4: (7’) - Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? - GV tóm tắt bài lên bảng - Chữa bài : + Nhận xét bài trên bảng + Yêu cầu HS giải thích cách làm bài + GV cho biểu điểm - HS dưới lớp tự chấm bài - Nêu câu lời giải khác? GV: Lưu ý cách lựa chọn lời giải cho phù hợp. C. Củng cố dặn dò: 5’ - Luyện tập kiến thức gì ? - GV nhận xét giờ học. Bài 4. - 1 HS đọc yêu cầu - 1 HS nhìn tóm tắt nêu bài toán Tóm tắt Phải dệt : 450 chiếc áo len Đã làm được : 1/5 số đó Còn phải làm: ....chiếc áo len? - HS làm bài vào vở - 1 HS làm bài trên bảng Bài giải Đã dệt được số chiếc áo len là : 450 : 5 = 90 ( chiếc ) Còn phải dệt số chiếc áo nữa là : 450 - 90 = 360 ( chiếc ) Đáp số: 360 chiếc áo len. + Theo dõi các bạn làm bài.. + Lắng nghe cô giáo dặn dò.. - HS trả lời. TẬP LÀM VĂN Tiết 15: NGHE – KỂ: GIẤU CÀY. GIỚI THIỆU VỀ TỔ EM. I. MỤC TIÊU: 1. Mục tiêu chung * Kiến thức - Viết được đoạn văn ngắn giới thiệu về tổ mình. * Kĩ năng - Biết trình bày đúng, viết thành câu, dùng từ đúng. * Thái độ - Yêu thích môn học. * QTE: Quyền được tham gia (giới thiệu về tổ em và hoạt động của tổ). 2. Mục tiêu riêng ( HS Minh - Nghe kể lại được câu chuyện giấu cày II. ĐỒ DÙNG DẠY HOC: - Bảng phụ viết câu gợi ý III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh HS Minh A. Kiểm tra bài cũ: 5’ - 2 HS lên bảng - Giới thiệu tổ của mình + Lắng nghe - Dưới lớp nhận xét . với 1 đoàn khách. các bạn trả - GV nhận xét lời B. Dạy bài mới: 30’ 30.

<span class='text_page_counter'>(31)</span> 1. Giới thiệu bài - Gv giới thiệu trực tiếp vào bài. 2. Hướng dẫn làm bài tập Bài tập 2: Dựa vào bài tập làm văn miệng tuần trước, hãy viết một đoạn văn giới thiệu về tổ em. + Viết đoạn văn giới thiệu về tổ em, không cần viết theo cách giới thiệu với khách tham quan. - HS làm bài vào vở. - 1 HS viết trên bảng. - HS đọc và nhận xét bài trên bảng. - Dưới lớp đọc bài làm. - HS nhận xét . - GV nhận xét- tuyên dương bài viết tốt.. C. Củng cố dặn dò: 5’ - Dặn dò HS về nhà hoàn chỉnh lại bài viết. - GV nhận xét giờ học.. Giới thiệu tổ em. Bài tập 2: - 1 HS đọc yêu cầu.. + Lắng nghe cô giáo giảng bài.. + Làm được - VD: Chúng em thuộc tổ 2 bài 2 dưới lớp 3A6. Tổ gồm có 6 bạn sự giúp đỡ nam và 4 bạn nữ. Tổ của cô giáo. trưởng là bạn Ngọc Linh – Một người bạn gái dễ thương có khả năng quản tổ rất tốt. Tổ em mỗi người lại cú một nét đặc biệt. Bạn Đức Long là người cao nhất tổ cũng chính vì sở + Theo dõi hữu chiều cao như vậy mà Duy Anh thường giúp chúng em lấy những đồ vật trên cao. Còn bạn Ngọc Dũng nhìn bạn khá mũm mĩm, bạn còn hay xấu hổ. Mỗi khi xấu hổ hai má bạn lại ửng hồng như quả cà chua. Em cảm thấy rất tự hào khi + Lắng nghe mình là một thành viên của cô giáo dặn tổ. dò. - HS lắng nghe.. TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI. Tiết 30: HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP. I. MỤC TIÊU: 1. Mục tiêu chung * Kiến thức:- Kể tên một số hoạt động nông nghiệp. * Kĩ năng:Nêu ích lợi của hoạt động nông nghiệp. *Thái độ: Cần có ý thức gắn bó, yêu quê hương. 2. Mục tiêu riêng ( HS Minh) - Kể tên một số hoạt động nông nghiệp. II. GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG: -Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát, tìm kiếm thông tin về hoạt động nông nghiệp nơi mình đang sống. III. ĐỒ DÙNG DẠY HOC: 31.

<span class='text_page_counter'>(32)</span> - Tranh ảnh minh họa SGK IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động 1: 18’ * Cách tiến hành: Bước 1. Làm việc theo - Thảo luận nhóm. nhóm 2 - HS quan sát hình SGK. - Thảo luận theo gợi ý sau: - HS thảo luận nhóm. - Hãy kể tên các hoạt động - Đại diện các nhóm báo cáo kết được giới thiệu trong quả. hình ? - Các hoạt động đó mang lại ích lợi gì ? - Một số HS trình bày trước lớp Bước 2. Làm việc cả lớp - Các nhóm khác bổ sung - Gọi một số HS trình bày trước lớp. - Yêu cầu các nhóm khác bổ sung. - GV nhận xét và giới thiệu thêm một số hoạt động khác ở các vùng khác nhau - Yêu cầu HS thảo luận trong như: trông ngô, chè,.... nhóm : Kể cho nhau nghe về hoạt 2. Hoạt động 2. làm việc động nông nghiệp nơi tỉnh mình theo cặp (17’) sinh sống. * Cách tiến hành: - HS thảo luận theo nhóm bàn. Bước 1. Thảo luận nhóm - HS báo cáo kết quả và nhận xét. - Yêu cầu HS thảo luận - Các hoạt động trồng trọt, chăn trong nhóm : Kể cho nhau nuôi, đánh bắt và nuôi trồng thủy nghe về hoạt động nông hải sản, ... được gọi là hoạt động nghiệp nơi tỉnh mình sinh nông nghiệp. sống. - Địa phương chúng ta có hoạt động - Yêu cầu HS thảo luận nông nghiệp chủ yếu tập trung ở các theo nhóm bàn. huyện miền Tây và miền Đông, chủ - Gọi HS báo cáo kết quả yếu là trồng lúa( miền Tây ), trồng và nhận xét. chè, ... và chăn nuôi, đánh bắt hải Bước 2. Làm việc cả lớp sản... - Gọi HS báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét bổ sung. - Lắng nghe. GV kết luận: Các KNS được giáo dục trong bài : -Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát, tìm kiếm thông tin về hoạt động nông nghiệp nơi 32. HS Minh -Theo dõi.. - Hoạt động cùng các bạn.. - Tham gia cùng các bạn..

<span class='text_page_counter'>(33)</span> mình đang sống. C. Củng cố dặn dò: 5’ - GV dặn dò HS về nhà tìm hiểu thêm về các hoạt động nông nghiệp ở địa phương. - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. SINH HOẠT TUẦN 15. I. SINH HOẠT LỚP 1.Mục tiêu: - Học sinh thấy được những việc làm được và chưa được trong tuần và có hướng phấn đấu trong tuần 16 - Học sinh nắm được nội quy của trường, lớp. 2.Các hoạt động chính: 1.1 Nhận xét các hoạt động trong tuần. - Ban các sự lớp lên nhận xét tình hình chung diễn ra trong tuần 1.2. Gv nhận xét chung + Đạo đức : Ngoan ngoãn, lễ phép, không nói tục, giúp đỡ nhau trong học tập, đoàn kết thương yêu nhau. + Nề nếp : Thực hiện tốt nội qui, quy định của trường đề ra: - 15 phút đầu giờ có chất lượng. - Thể dục giữa giờ nhanh, tập đều. - Xếp hàng ra vào lớp nhanh. + Học tập : - Chuẩn bị bài ở lớp, ở nhà đầy đủ. - Ý thức xây dựng bài sôi nổi : tuyên dương tổ ................................. - Trật tự chú ý nghe giảng - Tuyên dương cá nhân: ……………………………………………………………. 3/ Nhận xét tuần qua: (5’) - Kiểm tra vệ sinh: thân thể, quần áo. - Từng em kể việc làm tốt và chưa tốt trong tuần: Học tập (điểm tốt, chưa tốt), vệ sinh môi trường, trật tự chưa, giúp đỡ ông bà, cha mẹ, lễ phép với thầy cô, người lớn tuổi,… - Toàn sao hoan hô những bạn làm được nhiều việc tốt. - Phụ trách sao: khen, tặng thưởng. Nhắc nhở, rút kinh nghiệm các việc làm chưa tốt. 4. Phương hướng tuần tới: - Thực hiện tốt hoạt động 15 phút đầu giờ. - Chuẩn bị bài chu đáo trước khi đến lớp. - Chủ động, tích cực trong các hoạt động trên lớp. - Bổ sung các đồ dùng học tập còn thiếu 33.

<span class='text_page_counter'>(34)</span> _________________________________________________________________ BUỔI CHIỀU TẬP VIẾT. Tiết 15: ÔN CHỮ HOA: L I. MỤC TIÊU: 1.Mục tiêu chung * Kiến thức - Viết đúng chữ hoa L; viết đúng tên riêng Lê Lợi và viết câu ứng dụng: “Lời nói chẳng mất tiền mua. - “Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.” bằng cỡ chữ nhỏ. * Kĩ năng - Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng; bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. * Thái độ - Có thái độ yêu thích môn học. Có ý thức luyện viết chữ đều đẹp hơn. 2. Mục tiêu riêng ( HS Minh) - Viết được 1 dòng chữ hoa L, tên riêng Lê Lợi II. ĐỒ DÙNG DẠY HOC: - Mẫu chữ viết hoa: L; Tên riêng và câu ca dao trong dòng kẻ. - Vở tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh HS Minh A. Kiểm tra bài cũ: 5’ - GV kiểm tra bài về nhà của - 2 HS lên bảng viết : Yết Kiêu + Lắng nghe HS Khi đói cùng chung một các bạn trả lời - Dưới lớp nhận xét bài trên dạ bảng Khi rét cùng chung một - GV NX lòng B. Dạy bài mới: 30’ 1. Giới thiệu bài - Gv nêu mục đích yêu cầu + Lắng nghe của tiết học - HS tập viết các chữ hoa trên cô giảng bài. 2. Hướng dẫn viết trên bảng bảng con. con - GV viết mẫu + nhắc lại cách a. Luyện viết chữ hoa viết từng chữ. - HS tìm các chữ hoa có trong + Viết bài bài: L - HS luyện viết trên bảng con - GV giới thiệu từ ứng dụng - Gv giải thích: Lê Lợi ( 1385 + Viết bài – 1433) là vị anh hùng của dân tộc có công lớn đấnh đuổi giặc Minh, giành độc lập c ho dân tộc , lập ra triều b. HS viết từ ứng dụng 34.

<span class='text_page_counter'>(35)</span> nhà Lê. Hiện nay có nhiều đường phố ở các thành phố mang tên Lê Lợi( Lê Thái Tổ) - GV giới thiệu câu ứng dụng. - GV giúp HS hiểu ý nghĩa câu ca dao: Nói năng với mọi người phải biết lựa chọn lời nói, làm cho người nói chuyện với mình cảm thấy dễ chịu hài lòng. - HS tập viết trên bảng con các chữ: Lời nói - Lựa lời 3. Hướng dẫn viết vào vở tập viết - Gv nêu yêu cầu viết. - Yêu cầu HS viết bài vào vở. - Gv theo dõi uốn nắn. 4. Chấm chữa bài - Gv chấm khoảng 5 bài. - Nhận xét chung bài viết để lớp rút kinh nghiệm. C. Củng cố dặn dò: 5’ - Nhận xét chung bài viết. - GV nhận xét giờ học.. - HS đọc từ ứng dụng: Lê Lợi. + Theo dõi. c. HS viết câu ứng dụng - HS đọc câu ứng dụng. + Viết chữ L: 2 dòng cỡ nhỏ. + Viết tên Lê Lợi: 2 dòng cỡ nhỏ. + Viết câu tục ngữ: 2 lần.. + Viết bài. - HS lắng nghe. + Nghe cô giáo dặn dò.. THỦ CÔNG CẮT DÁN CHỮ V I.MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Biết cách kẻ, cắt dán chữ V . 2.Kĩ năng: Kẻ cắt, dán được chữ V đúng qui trình kĩ thuật . 3.Thái độ: Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - GV: Mẫu chữ V - HS : Giấy thủ công, kéo, bút chì, hồ dán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Ổn định tổ chức: (1') - Hát 2.Kiểm tra bài cũ: (3') + Kiểm tra sự chuẩn bị của HS 3.Bài mới : (29') 3.1.Giới thiệu bài( Trực tiếp) - Lắng nghe 3.2. Các hoạt động * Hoạt động 1:Quan sát, nhận xét. - Giới thiệu mẫu chữ V - Quan sát mẫu chữ V và nhận 35.

<span class='text_page_counter'>(36)</span> + Chữ V cao mấy ô, rộng mấy ô? *Hoạt động 2 : Hướng dẫn mẫu - Treo tranh quy trình vừa hướng dẫn từng bước. + Bước 1 : Kẻ chữ V - Dài 5 ô, rộng 3 ô - Chấm vào các điểm đánh dấu chữ V + Bước 2 : Cắt chữ V - Gấp đôi hình chữ nhật đã kẻ chữ V theo đường dấu giữa, cắt theo đường kẻ nửa chữ V bộ phận gạch chéo mở ra được chữ V. + Bước 3 : Dán chữ V - Kẻ một đường chuẩn đặt ướm. - Bôi hồ vào mặt kẻ ô - Dán vào giấy vị trí định sẵn. *Hoạt động 3: Thực hành gấp cắt dán chữ. - Gọi HS nhắc lại quy trình gấp, cắt, dán chữ V - Cho HS thực hành gấp , cắt, dán chữ V - Giúp đỡ những em chậm tiến + Trưng bày sản phẩm. + Đánh giá sản phẩm - Đánh giá sản phẩm của từng em - Tuyên dương sản phẩm gấp, cắt, dán đẹp. 4.Củng cố, dặn dò : (2') -Nêu qui trình kẻ, cắt dán chữ V - Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học. - Về nhà chuẩn bị bài giờ sau .. 36. xét. - Nét chữ rộng 1 ô - Chữ V cao 5 ô rộng 3 ô. - Quan sát, lắng nghe.. - Quan sát, lắng nghe.. - Quan sát, lắng nghe. - 1 HS nhắc lại qui trình gấp, cắt, dán chữ V - HS thực hành cá nhân. - Trưng bày sản phẩm thực hành. HS nêu - Lắng nghe. - Thực hiện ở nhà..

<span class='text_page_counter'>(37)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×