Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (218.57 KB, 23 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 10 Ngày soạn: 03/11/2017 Ngày giảng: Thứ hai 06/11/2017 TOÁN. Thực hành đo dộ dài I. MUC TIÊU: 1. Kiến thức Giúp HS: - Biết dùng bút và thước để vẽ các đoạn thẳng cho trước. 2. Kĩ năng - Biết cách đo một độ dài, biết đọc kết quả đo. 3. Thái độ - Biết dùng mắt ước lượng độ dài một cách tương đối chính xác. II. CHUẨN BỊ: Thước dây. III. CÁC HĐ DAY HOC. A. Kiểm tra bài cũ. (5’) - 2 HS lên tính. a) 83hm - 35hm b) 403cm - 57cm 21km x 5 49dm : 7 B. Thực hành. - Bài 1: (5’) Nêu yêu cầu bài Bài số1:(VBT-54) Vẽ các đoạn thẳng có độ dài nêu ở bảng sau: tập. Đoạn Độ dài - Bài tập yêu cầu gì? thẳng - HS dùng thước và bút để vẽ 5cm đoạn thẳng. AB A B - 1 HS lên bảng vẽ. - Chữa: Nhận xét ĐS. 8cm GV kiểm tra kết quả của HS. CD C D ? Làm thế nào để vẽ được độ dài đoạn thẳng EG. (Đổi EG 1dm2cm = 12cm 1dm 2cm = 12cm.) E - GV: Em hãy nhắc lại cách vẽ D đoạn thẳng. Bài 2: (5’) Nêu yêu cầu bài tập. - Bài tập yêu cầu gì? - HS làm bài, 1 HS lên bảng làm. - Chữa: - 1HS lên kiểm tra bài bạn trên bảng, nhận xét ĐS. - HS đọc độ dài đoạn thẳng - HS dưới lớp đổi vở KT chéo. - GV: Em vừa viết những số đo. Bài số 2: :(VBT-54) Đo độ dài đoạn thẳng rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm. a- Độ dài đoạn thẳng AB là: 2cm hay là 20mm. b- Độ dài đoạn thẳng CD là: 2cm 5mm hay là 25mm. c- Độ dài đoạn thẳng EG là: 2cm 8mm hay là 28mm..
<span class='text_page_counter'>(2)</span> có đơn vị đo như thế nào? (Số có 2 đơn vị đo, số có 1 đơn vị đo.) *Bài 3: (7’) HS đọc yêu cầu bài tập. ? Bài tập yêu cầu gì. ? Bài tập hỏi gì. - HS làm bài rồi đọc kết quả.. Bài số 3: :(VBT-54) Ước lượng chiều dài của các đồ vật, đo độ dài của chúng rồi điền vào bảng sau: Đồ vật Ước lượng độ Độ dài dài đo được - Bút chì của em. - Chiều cao mép bàn. - Chiều cao chân bàn.. C. Củng cố, dặn dò. (5’) - Nhắc lại cách đo độ dài. - Về làm bài tập SGK (47). -----------------------------------------------------TẬP ĐỌC- KỂ CHUYỆN. Giọng quê hương I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: A. Tập đọc: - Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: + Chú ý các từ ngữ: Luôn miệng, vui lòng, dứt lời, nén nỗi xúc động, lẳng lặng cúi đầu. + Bộc lộ được tình cảm, thái độ của từng nhân vật qua lời đối thoại. - Rèn kĩ năng đọc hiểu: + Hiểu nghĩa các từ khó: đôn hậu, thành thực, Trung Kì, bùi ngùi. + Nắm được cốt truyện và ý nghĩa câu chuyện: Tình cảm thiết tha và gắn bó của các nhân vật trong câu chuyện với quê hương, với người thân qua giọng nói quê hương. - QTE: Quyền có quê hương, tự hào về giọng nói quê hương. B. Kể chuyện: - Rèn kĩ năng nói: Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện; biết thay đổi giọng kể (lời dẫn chuyện, lời nhân vật) cho phù hợp nội dung. - Rèn kĩ năng nghe. II. CHUẨN BỊ: Tranh minh họa truyện trong SGK. III. CÁC HĐ DAY HOC. *TIẾT 1: TẬP ĐỌC A. Mở đầu: (5’) Nhận xét bài kiểm tra giữa kì của HS. B. Bài mới. 1. Giới thiệu bài: (3’) Quê hương là vùng quê có những cánh đồng, những gốc đa cổ thụ, những con người cần cù lam lũ… Quê hương còn là những người thân và tất cả những gì gắn bó với người thân của ta. Các em sẽ hiểu rõ điều đó qua bài “Giọng quê hương”. 2, Luyện đọc. (10’) *, Đọc mẫu..
<span class='text_page_counter'>(3)</span> - GV đọc mẫu toàn bài: Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng. * HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ. a- Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau đọc từng câu đến hết bài, chú ý đọc đúng các từ ngữ: luôn miệng, vui lòng, lẳng lặng, rớm lệ, nén nỗi xúc động. + GV lưu ý HS đọc các từ khó. b- Đọc từng đoạn. - HS đọc tiếp đoạn. + GV hướng dẫn HS đọc một số câu khó.. + HS đọc từ ngữ chú giải cuối bài. ? Hãy tìm từ đồng nghĩa với từ “qua đời”. ? Em hiểu “mắt rớm lệ” nghĩa là thế nào. (Rớm rớm nước mắt, hình ảnh biểu thị xúc động sâu sắc) c- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS từng cặp tập đọc bài. + Thi đọc giữa các nhóm. - 1 HS đọc lại toàn bài. 3. Tìm hiểu bài.(15’) - HS đọc thầm đoạn 1, trả lời: ? Thuyên và Đồng cùng ăn trong quán + cùng ăn với 3 người thanh niên với những ai. - HS đọc thầm đoạn 2, trả lời: ? Chuyện gì xảy ra làm Thuyên và Đồng + Lúc Thuyên đang lúng túng vì quên ngạc nhiên. tiền thì một trong 3 thanh niên đến gần xin được trả tiền ăn. - HS đọc thầm đoạn 3, trả lời: ? Vì sao anh thanh niên cảm ơn Thuyên + Vì Thuyên và Đồng có giọng nói gợi và Đồng. cho anh thanh niên nhớ đến mẹ thân thương quê ở miền Trung. - HS trao đổi nhóm câu hỏi 4: ? Những chi tiết nào nói lên tình cảm tha + Người trẻ tuổi: lẳng lặng cúi đầu, đôi thiết của các nhân vật đối với quê hương. môi mím chặt lộ vẻ đau thương. Thuyên và Đồng im lặng nhìn nhau, mắt rớm lệ. ? Qua câu chuyện, em nghĩ gì về giọng + Giọng quê hương gắn bó những người quê hương. cùng quê. - Giọng quê hương rất gần gũi, thân thiết. - Giọng quê hương gợi nhớ những kỉ niệm sâu sắc với quê hương, người thân. - TH: Quyền có quê hương…. TIẾT 2: 4. Luyện đọc lại.(5’) - 1 HS đọc đoạn 2 và 3. ? Khi đọc phân vai cần chú ý điều gì. (Thể hiện rõ giọng đọc của các nhân vật). - HS thi đọc theo vai. + 2 nhóm thi đọc..
<span class='text_page_counter'>(4)</span> - Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc hay. KỂ CHUYỆN 1. Xác định yêu cầu. (3’) - Dựa vào tranh minh họa, hãy kể lại câu chuyện “Giọng quê hương”: 2. HD kể lại câu chuyện theo tranh. (20’) - HS quan sát từng tranh minh họa SGK, 1HS nêu nhanh sự việc được kể trong + Tranh 1: Thuyên và Đồng bước vào từng tranh ứng với từng đoạn. quán ăn. Trong quán đó có 3 thanh niên đang ăn + Tranh 2: Một trong 3 thanh niên xin được trả tiền bữa ăn. + Tranh 3: Mọi người trò chuyện vui vẻ. Anh thanh niên xúc động giải thích lí do - 1 HS kể mẫu. vì sao muốn làm quen với Thuyên và - GV phân nhóm, các nhóm tập kể trong Đồng. nhóm mình dựa vào tranh minh họa. - 3 HS tiếp nối kể theo tranh. - 2 HS kể toàn bộ câu chuyện. - Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể hay. C. Củng cố, dặn dò.(5’) ? Em có cảm nghĩ gì về câu chuyện. (Giọng quê hương rất có ý nghĩa đối với mỗi người: gợi nhớ đến quê hương,đến những người thân,đến những kỉ niệm thân thiết…) - Nhận xét giờ học. - Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện. ------------------------------------------------------------Ngày soạn: 03/11/2017 Ngày giảng: Thứ ba 07/11/2017 TOÁN. Thực hành đo dộ dài (tiếp theo) I. MUC TIÊU. 1. Kiến thức - Củng cố cách ghi kết quả đo độ dài, so sánh các độ dài, đo chiều dài (đo chiều cao của người). 2. Kĩ năng - Biết cách đo, ghi, so sánh các đơn vị đo độ dài nhanh, đúng. 3. Thái độ - GD tính cẩn thận, nhanh nhạy. II. CHUẨN BI: Thước mét và ê ke cỡ to. III. CÁC HĐ DAY HOC. A. Kiểm tra bài cũ. (5’) - Vẽ đoạn thẳng có độ dài sau: a- Đoạn AB dài 7cm. b- Đoạn CD dài 12cm. B. Bài mới. 1. Giới thiệu bài.(3’) 2. Thực hành..
<span class='text_page_counter'>(5)</span> - Bài 1: (7’) HS đọc yêu cầu Bài số 1 ( VBT-55) bài tập. a- Đo chiều dài gang tay của các bạn trong tổ em rồi ? Bài tập yêu cầu gì viết kết quả đo vào bảng - HS hoạt động nhóm lớn, đo Tên Chiều dài gang tay kq chiều dài gang tay của các Nguyễn Nhật Anh 14cm bạn trong tổ rồi ghi số đo vào Lê Như Quỳnh 16cm bảng. …………………. ……... - GV quan sát giúp các nhóm b- Bạn …. có gang tay dài nhất. cách đo. Bạn ……có gang tay ngắn nhất. - HS báo cáo kq. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm việc tích cực. Bài số 2 (VBT-55) * Bài 2: (10’) HS nêu yêu cầu a- Đo chiều dài bước chân của các bạn trong tổ rồi bài tập. viết kết quả vào bảng. ? Bài tập yêu cầu gì. Tên Chiều dài bước chân - HS thực hành đo bước chân ………………………… 50cm của bạn. ………………………… 40cm - HS nêu kq đo. …………………………. - GV kiểm tra lại kq đo của một số bạn. b- Bạn …. có bước chân dài nhất. ? Làm thế nào em biết được Bạn …. có bước chân ngắn nhất. bước chân của bạn ngắn nhất, dài nhất. (So sánh độ dài bước chân của bạn). 3. Củng cố, dặn dò. (5’) - Nhắc lại nội dung giờ học hôm nay? - Về nhà làm bài tập SGK trang 48. ------------------------------------------------------------------------------CHÍNH TẢ (nghe - viết). Quê hương ruột thịt I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU. 1. Kiến thức - Nghe viết chính xác, trình bày đúng bài “Quê hương ruột thịt”. Biết viết hoa chữ đầu câu và tên riêng trong bài. 2. Kĩ năng - Luyện viết tiếng có vần khó (oai / oay), tiếng có âm đầu l / n. 3. Thái độ - Rèn thói quen viết chữ cẩn thận, đẹp, giữ vở sach sẽ. - GDMT: HS biết yêu cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta, từ đó thêm yêu quý MTXQ, có ý thức bảo vệ. Liên hệ với trường mình và khu vực mình ở. - GDMTBĐ: HS yêu thiên nhiên trên đất nước ta, từ đó yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức bảo vệ môi trường. II. CHUẨN BI: Bảng phụ..
<span class='text_page_counter'>(6)</span> III. CÁC HĐ DAY HOC. A. Kiểm tra bài cũ: (5’) 2 HS lên bảng tự tìm từ chứa tiếng bắt đầu bằng r, d, gi. B. Bài mới. 1. Giới thiệu bài: (3’) Nêu mục đích yêu cầu của bài. 2. HD viết chính tả. (15’) a- HD chuẩn bị. - GV đọc toàn bài một lượt - 2HS đọc lại. + HD nắm nội dung bài. ? Vì sao chị Sứ rất yêu quê hương của + Vì đó là nơi chị đó sinh ra và lớn lên, là mình. nơi có lời hát ru con của mẹ chị và của chị… - TH BVMT …. + Nhận xét chính tả. ? Chỉ ra những chữ viết hoa trong bài. + Quê, Chị, Sứ, Chính. ? Vì sao những chữ đó phải viết hoa. + Vìđó là các chữ đầu tên bài, đầu câu và tên riêng. - Luyện viết tiếng khó trong bài. b- Đọc cho HS viết bài vào vở. c- Chấm, chữa bài. - GV chấm 5 bài nhận xét nội dung và chữ viết, cách trình bày của HS. 3. HD làm bài tập chính tả. (10’) - HS đọc yêu cầu bài tập. *Bài số 1: Tìm 3 từ có tiếng chứa vần ? Bài tập yêu cầu gì. oai, 3 từ có tiếng chứa vần oay. - GV tổ chức cho HS thi đua tìm, viết - Củ khoai, khoan khoái, ngoại ngữ, từ nhanh nhiều từ lên bảng. Trong thời gian loại; toại nguyện, quả xoài, thoai thoải, 3 phút đội nào tìm được nhiều, nhanh, thoải mái….. đúng là thắng cuộc. - Xoay, xoáy, ngoáy, ngọ ngoạy, hí hoáy, - Nhận xét, phân định thắng thua. loay hoay, khoáy…. *Bài tập yêu cầu gì. *Bài số 2: Thi đọc viết đúng và nhanh: - HS thi đọc nhanh trong nhóm. a- Lúc Thuyên đứng lên, chợt có một - Từng nhóm cử đại diện lên thi đọc với thanh niên bước lại gần anh. các nhóm khác. b- Người trẻ tuổi lẳng lặng cúi đầu, vẻ + Thi viết: Từng cặp 2HS lên bảng nhớ mặt buồn bã xót thương. và viết lại đúng đoạn văn. - Nhậ xét, tuyên dương HS thuộc và viết đúng đẹp. C. Củng cố, dặn dò. (5’) - Nhận xét, tuyên dương HS có ý thức học tập và viết chữ đẹp. -----------------------------------------ĐẠO ĐỨC. Bài 5: Chia sẻ vui buồn cùng bạn (tiết 2) I. MỤC TIÊU: (như tiết 1) II. CÁC KNS CƠ BẢN:.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> - Kĩ năng lắng nghe ý kiến của bạn. - Kĩ năng thể hiện sự cảm thông, chia sẻ khi bạn vui, buồn. III. CHUẨN BỊ: Phiếu bài tập. IV. LÊN LỚP: *HĐ 1: Phân biệt hành vi đúng, hành vi sai.(15’) *MT: Hs biết phân biệt hành vi đúng và hành vi sai đối với bạn bè khi có chuyện vui buồn. *Tiến hành: (HĐ cá nhân, KT động não) - G phát phiếu học tập và y/c H làm bài cá nhân. Hãy viết chữ Đ trước việc làm đúng, chữ S trước việc làm sai. a) Hỏi thăm, an ủi khi bạn có chuyện buồn. b) Động viên, giúp đỡ khi bạn bị điểm kém. c) Ghen tức khi thấy bạn học giỏi hơn mình. d) Tham gia cùng các bạn quyên góp sách vở, quần áo cũ để giúp các bạn nghèo trong lớp. … - H tiến hành làm bài - Một số H nêu ND bài làm. - Lớp nx, G nx, củng cố. *HĐ 2: Liên hệ và tự liên hệ.(15’) *MT: H biết tự đánh giá việc thực hiện chuẩn mực đạo đức của bản thân và của các bạn trong lớp, trong trường. Đồng thời giúp các em khắc sâu hơn ý nghĩa của việc cảm thông, chia sẻ vui buồn cùng bạn. *Tiến hành(Hđ nhóm, KT trình bày 1 phút) - G y/c H thảo luận theo nhóm bàn với gợi ý: ? Em đã biết chia sẻ vui buồn với bạn bè trong lớp, trong trường chưa? Chia sẻ ntn? Em đã bao giờ được bạn bè chia sẻ vui buồn chưa? Khi được bạn bè chia sẻ vui buồn, em cảm thấy ntn? - H liên hệ, tự liên hệ trong nhóm. - Một số H liên hệ trước lớp. - G nx và Kl. *HĐ 3: Củng cố, dặn dò.(5’) - T/c cho 2 cặp H phỏng vấn nhau ND bài học. - nx tiết học, HD học ở nhà. -----------------------------------------------------------------Ngày soạn: 03/11/2017 Ngày giảng: Thứ tư 08/11/2017 TẬP ĐỌC. BÀI: THƯ GỬI BÀ I. Mục tiêu. 1. Kiến thức - Bước đầu thể hiện được tình cảm thân thiết và giọng đọc từng loại câu. 2. Kĩ năng - Nắm được những thông tin chính của bức thư thăm hỏi..
<span class='text_page_counter'>(8)</span> 3. Thái độ - Hiểu được nội dung bức thư : Tình cảm gắn bó với quê hương và tấm lòng yêu quý bà của người cháu(.trả lời câu hỏi trong sgk) - MTR: HS yếu đánh vần thành thạo đọc trơn 1 đoạn. - KNS:Tự nhận thức bản thân; Thể hiện sự cảm thông - TCTV:Đọc đúng các từ Thăm hỏi ,khỏe II. Đồ dùng dạy - học: Tranh minh hoạ bài tập đọc. III.Các hoạt động dạy - học. 1. Kiểm tra bài cũ. (5’) - Hai HS lên bảng lần lượt kể đoạn 1,2 câu chuyện Giọng quê hương và trả lời câu hỏi. GV nhận xét. 2. Bài mới (30’) GIÁO VIÊN. Giới thiệu bài:1’ Hoạt động 1: .Luyện đọc (12’) - GV đọc mẫu với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. - Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, dễ lẫn. TCTV:Đọc các từ. Thăm hỏi ,khỏe - Hướng dẫn HS chia bức thư thành 3 phần : Phần 1: Hải Phòng ... cháu nhớ bà lắm. Phần 2: Dạo này ... dưới ánh trăng. Phần 3: Còn lại. - Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trước lớp. - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm. - Tổ chức thi đọc giữa các nhóm. Hoạt động 2(7’)Hướng dẫn tìm hiểu bài - GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp. - Yêu cầu HS đọc phần đầu của bức thư và trả lời câu hỏi: Đức viết thư cho ai? - Dòng đầu thư bạn viết thế nào? - Đó chính là quy ước khi viết thư, mở đầu thư bao giờ người viết cũng viết địa điểm và ngày gửi thư. - GV hướng dẫn HS trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK. KNS: Đức rất yêu và kính trọng bà. Bạn hứa với bà sẽ cố gắng học giỏi, chăm ngoan để bà vui lòng. Hoạt động 3(8’)Luyện đọc lại - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm,. HỌC SINH. - Theo dõi GV đọc mẫu. - Mỗi HS đọc 2 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài. HSY đánh vần, đọc trơn từ, cụm từ. - H/S luyện đọc các từ ,thăm hỏi ,khỏe ... - Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV. - Dùng bút chì gạch phân biệt các phần. - Đọc từng đoạn trước lớp. Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và khi đọc các câu cảm, câu kể. - Mỗi nhóm 3 HS, lần lượt từng em đọc một đoạn trong nhóm. - 3 nhóm thi đọc tiếp nối. - 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK. - Đức viết thư cho bà. - Dòng đầu thư bạn viết: Hải Phòng, ngày 6 tháng 11 năm 2003. - HS trả lời. - HS lắng nghe GV kết luận nội dung bài.. - HS ngồi theo nhóm và thi đọc giữa các.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> mỗi nhóm nhỏ 3 HS lần lượt thi đọc giữa các nhóm. nhóm Hoạt động 4(2’)Củng cố - HS theo dõi - Nhắc lại nội dung bài tập đọc 3. Dặn dò(1’) - Về học bài, chuẩn bị bài sau. - Nhận xét tiết học ------------------------------------------------------------------Toán. Luyện tập chung I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Giúp HS củng cố về: Nhân chia trong bảng tính đã học. 2. Kĩ năng - Quan hệ của một số đơn vị đo độ dài thông dụng. - G.toán dạng “Gấp một số lên nhiều lần” và “Tìm 1 trong các phần bnhau của 1 số”. 3. Thái độ - Học sinh có hứng thú với môn học II. Chuẩn bị: Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học. A. Kiểm tra bài cũ. (5’) - Gọi từng cặp HS lên đo chiều cao cho nhau và nêu kết quả đo được (2 cặp). B. Bài mới. 1. Giới thiệu bài: (3’) Nêu mục đích yêu cầu bài học. 2. Thực hành. - Bài 1: (5’) Nêu yêu cầu bài tập.. Bài 1: Tính nhẩm.. - Bài tập yêu cầu gì? - HS làm bài, 2 HS lên bảng làm.. 6 x 6 = 36. 35 : 7 = 5. 7 x 5 = 35. - Chữa: HS đọc bài bạn nhận xét Đ/S.. 7 x 7 = 49. 48 : 6 = 8. 35 : 7 = 5. 5 x 5 = 35. 49 : 7 = 7. 35 : 5 = 7. Đối chiếu bài trên bảng KT kết quả bài mình. - GV: Quan sát cột tính thứ 3 em có nhận.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> xét gì về các phép tính? (Lấy tích chia cho TS thứ nhất được TS thứ hai.) - GV: Mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia. * Bài 2: (7’) Nêu yêu cầu bài tập.. Bài 2:Đặt tính rồi tính.. - HS tự làm bài, 2 HS lên bảng.. a. 14 x 6. 20 x 5. 34 x 7. - Chữa:- Nhận xét ĐS.. b. 86 : 6. 64 : 3. 80 : 4. 51: 5. 37: 2. - HS giải thích cách làm. - Đổi vở KT chéo. ? Trong phép chia có dư, số dư ntn với số. 408: 4. chia. (Số dư phải nhỏ hơn số chia). - GV: Lưu ý cho HS cách đặt tính và thực hiện tính. *Bài 3: (5’) Bài tập yêu cầu gì?. Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.. - GV tổ chức cho HS thi điền số nhanh. Mời đội chơi, phổ biến cách chơi, thời 6m 5dm = 65dm. 1m 65cm = 165cm. gian chơi.. 3m 3dm = 33dm. 5m 12cm = 512cm. - HS chơi.. 2m 9dm = 29dm. 2m 2cm = 202 cm. - Nhận xét, phân định thắng thua. ? Khi đổi số có 2 đơn vị đo về số có 1 đv đo em làm thế nào. *Bài 4: (7’) HS đọc bài toán.. Bài 4:Tóm tắt.. ? Bài toán cho biết gì.. Buổi sáng : 12kg đường. ? Bài toán hỏi gì.. Buổi chiều bán gấp 4 lần. - Dưới lớp làm vào vở, 1HS lên bảng.. Buổi chiều : … kg đường?. - Chữa: Nhận xét ĐS.. Bài giải.. HS giải thích cách làm.. B. chiều cửa hàng bán được số kg đường. GV cho biểu điểm HS tự chấm bài.. là:. ? BT thuộc dạng nào. Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm ntn.. 12 x 4 = 48 (kg) Đáp số: 48kg đường..
<span class='text_page_counter'>(11)</span> C. Củng cố, dặn dò. (2’) - Nhận xét giờ học, Về nhà làm bài tập SGK - 49. -----------------------------------------------------------------Luyện từ và câu. So sánh. Dấu chấm I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Tiếp tục làm quen với phép so sánh (so sánh âm thanh với âm thanh). 2. Kĩ năng - Tập dùng dấu chấm để ngắt câu trong một đoạn văn. 3. Thái độ II. Chuẩn bị: Tranh rừng cọ, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học. A. KTBC. (5’) - 1 HS lên làm bài tập, KT dưới lớp BT của HS. * Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ chấm để tạo thành hình ảnh so sánh (Một cánh diều, những hạt ngọc, tiếng sáo) a. Mảnh trăng đầu tháng lơ lửng giữa trời như…………………….. b. Sương sớm long lanh tựa………………………. c. Tiếng gió rừng vi vu như……………………….. - HS Nhận xét Đ/S. ? Nêu lại tên các sự vật được so sánh với nhau trong mỗi câu. ? Tg đã dùng từ so sánh nào trong các câu trên. B. Bài mới. 1. Giới thiệu bài: (3’) Nêu mục đích yêu cầu của bài học. 2. Hướng dẫn HS làm bài tập. - Bài 1: (7’) HS đọc yêu cầu của bài.. Bài 1: Đọc đoạn thơ và trả lời câu. - Bài tập yêu cầu gì.. hỏi. - Bài tập có mấy yc, là những yc nào. - 1HS đọc lại đoạn thơ, 1HS các câu hỏi của bài tập..
<span class='text_page_counter'>(12)</span> - HS làm bài.. a. Tiếng mưa trong rừng cọ được. - Gọi 2HS (1em nêu câu hỏi, 1em trả lời). so sánh với những âm thanh nào?. - Âm thanh của tiếng thác đổ và tiếng gió thổi - Tiếng mưa được so sánh với mạnh nó ntn. (ào ào, mạnh mẽ, dữ dội).. tiếng thác và tiếng gió.. - Tg đã dùng phép so sánh nào. (So sánh âm thanh với âm thanh). - GV tg đã so sánh âm thanh của tiếng mưa với âm thah của tiếng thác và âm thanh của tiếng gió.. b. Qua sự so sánh trên, em hình. - Gọi HS trả lời câu hỏi tiếp theo.. dung tiếng mưa trong rừng cọ ra sao?. - GV đưa tranh rừng cọ giảng: Đây là cảnh rừng - Tiếng mưa trong rừng cọ rất to, cọ, khi mua rơi xuống đập vào lá cọ tạo nên âm rất mạnh mẽ, dữ dội và âm vang. thanh rất to, vang động lớn hơn bình thường. - Vậy phép so sánh âm thanh với âm thanh có tác dụng gì. (Giúp ta cảm nhận được âm thanh của sự vật rất sinh động). - GV chốt.. * Bài 2: (10’) HS đọc yêu cầu bài tập 2. - Bài tập yc gì? - GV hướng dẫn HS làm bài tập, sau đó phát phiếu cho HS thảo luận nhóm, thư kí ghi kq vào phiếu. - GV thu kq thảo luận dán lên bảng.. Bài 2: Tìm những âm thanh được so sánh với nhau trong mỗi câu thơ, câu văn: Âm thanh Từ 1. so. Âm thanh 2. sán. - Nhận xét cụ thể từng nhóm, tuyên dương nhóm làm đúng trình bày đẹp.. a.Tiếng. h như Tiếng đµn. - Trong các câu thơ, câu văn tg đã dùng từ nào để. suối. như cầm. so sánh. (từ “như”). b.Tiếng. như Tiếng. - Hãy nhắc lại các âm thanh được so sánh với nhau. suối. xa. trong từng câu.. c.Tiếng. Tiếng. hát xóc.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> - Để so sánh được các âm thanh với nhau, các tg sử. chim. dụng giác quan nào để so sánh. ( Tg dùng tai để. những. rổ. tiền đồng.. nghe) - GV chốt. Bài 3: Ngắt đoạn văn thành 5 câu và viết lại cho đúng chính tả. * Nêu yc bài tập 3. Bài 3: (5’) - Bài tập yc gì? - Bài tập có mấy yc, là những yc nào? - Muốn ngắt đoạn văn thành các câu ta phải dùng dấu gì? - Sau dấu chấm câu em phải viết ntn? - Khi nào ta điền dấu chấm. - HS đọc thầm đoạn văn suy nghĩ làm bài. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi. - Vì sao em ghi dấu chấm ở những chỗ này? - Khi gặp dấu chấm em đọc ntn? - HS đọc bài, HS khác nhận xét bạn đọc. - GV chốt. C. Củng cố, dặn dò. (3’) - Nhắc lại nội dung bài học hôm nay. - Hôm nay ta học về phép so sánh nào, phép so sánh đó có tác dụng gì? - Khi nào dùng dấu chấm, khi gặp dấu chấm câu ta đọc ntn? ---------------------------------------------------Ngày soạn: 04/11/2017 Ngày giảng: Thứ năm 09/11/2017 TOÁN. Kiểm tra giữa học kì 1 ----------------------------------------------------------CHÍNH TẢ( nghe - viết). Quê hương I. MỤC TIÊU.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> 1. Kiến thức - Nghe - viết đúng 3 khổ thơ đầu trong bài Quê hương. 2. Kĩ năng - HS làm đúng các BT viết chữ có vần khó: et, oet. 3. Thái độ - Rèn kỹ năng trình bày và thói quen GVS – VCĐ. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: Bảng phụ chép bài 2. III. CÁC HĐ DẠY- HỌC CHỦ YẾU: A. KTBC: (5’) - GV gọi 2 HS viết bảng lớp: - HS khác viết bảng con : giặt giũ, nhàn dỗi, da dẻ. - HS theo dõi . - GV nhận xét . B. Bài mới : 1. GTB: (3’) 2. Hướng dẫn HS nghe - viết : (20’) a. Chuẩn bị:- GV đọc K1,2 ,3. - HS theo dõi . - gọi 1 em đọc lại - 1HS đọc lại 3 khổ thơ - Hỏi: Bài thơ viết theo thể thơ gì? + Thơ 6 chữ - Nêu cách trình bày bài thơ? + mỗi dòng 6 chữ, mỗi khổ 4 dòng. - Trong bài có chữ nào cần viết hoa? + Chữ đầu dòng thơ. - Gv hd viết chữ khó: chùm khế, khua nước, nón - Viết bảng con. lá, cầu tre. - Khi nào thì ta nói, viết: tre (cầu tre, cây tre, luỹ tre,...) - Khi nào thì ta nói, viết: (che mắt, che chắn, che chở, che đậy, che giấu…) - Đọc cho h/s viết bảng con chữ khó. b. H viết bài vào vở. - Nhắc nhở h/s cách ngồi viết, cách cầm bút . - Hs viết bài chính tả, soát lỗi . - G đọc bài cho H viết. Đọc lại cho HS soát lỗi . - HS theo dõi . c. Chấm, chữa bài , NX 3. Hướng dẫn làm bài tập: (10’) +BT2: gv treo bảng phụ - HS làm vào vở bài tập - gọi h/s nêu y/c: toét miệng, mùi khét, xem xét. - YC hs điền vào VBT - gọi 1 em lên chữa bài. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng - Gọi hs đọc lại các câu, từ đã điền + BT3a: viết lời giải câu đố sau - 1 em đọc - GV đọc câu đố - ghi lời giải đố: nặng - nắng; lá - nêu lời giải đố? là; cổ - cỗ; co- cò - cỏ. 4. Củng cố - dặn dò: (2’) - Nhận xét về chính tả. -----------------------------------------------TẬP VIẾT.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Ôn chữ hoa:G (tiếp theo) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Củng cố cách viết chữ viết hoa G thông qua bài tập ứng dụng. + Viết tên riêng : Ông Gióng ” bằng cỡ chữ nhỏ. + Viết câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ Gió đưa cành trúc la đà Tiếng chuông Trấn Vũ canh gà Thọ Xương. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng viết đúng mẫu chữ, cỡ chữ . 3. Thái độ - Học sinh yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Mẫu chữ ,phấn màu. - Bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC A. KTBC : - Gọi 2 hs lên bảng viết G, Gò Công - 2 HS lên bảng viết từ. HS dưới GV nhận xét lớp viết vào bảng con. B. Dạy bài mới: 1. Giới thiệu bài. (3’) 2. Hướng dẫn HS viết trên bảng con . (7’) a) Luyện viết chữ hoa: - Tìm các chữ hoa có trong bài: - HS tìm :G, Ô, T - Cho quan sát chữ mẫu: G - Chữ G cao mấy ô, gồm mấy nét ? - Cao 2,5 ô; gồm 2 nét. - GV viết mẫu lên bảng vừa viết vừa nhắc lại cách viết từng chữ. - 2 HS lên bảng viết, lớp viết vào GV nhận xét sửa . bảng con: G, C b) HD viết từ Ông Gióng : - treo chữ mẫu - HS đọc từ ứng dụng. - GT: Ông Gióng là ngưới sống ở thời vua Hùng - HS viết bảng con. có công đánh đuổi giặc ngoại xâm. - Ông Gióng có chữ cái nào viết hoa? c) Viết câu ứng dụng:- Gv ghi - HS đọc. Gió đưa cành trúc la đà Tiếng chuông Trấn Vũ canh gà Thọ Xương. - GV giúp HS hiểu nội dung trong câu ứng dụng - Hdẫn viết:Trong câu này chữ nào cần viết hoa - chữ Gió, Tiếng - Những con chữ nào cao 2,5 ly, con chữ nào cao - HS nêu 1 ly? - 1 con chữ o - Khoảng cách giữa chữ nọ với chữ kia là bn? -Hs viết bảng con: Gió, Tiếng 3. Học sinh viết vào vở: (15’) - GV nêu yêu cầu viết . - GV quan sát nhắc nhở . - Hs viết bài. 4. Chấm 1 số bài, NX (5’) C. Củng cố - dặn dò: (2’).
<span class='text_page_counter'>(16)</span> - GV nhận xét tiết học. ----------------------------------------------------------------------Ngày soạn: 04/11/2017 Ngày giảng: Thứ sáu 10/11/2017 TOÁN. Bài toán giải bằng hai phép tính I. MUC TIÊU. 1. Kiến thức - Giúp HS: Làm quen với bài toán giải bằng hai phép tính. Bước đầu biết giải và trình bày bài giải. 2. Kĩ năng - Bước đầu nắm được nhanh dạng toán giải bằng hai phép tính. 3. Thái độ - GD tính nhanh nhạy, yêu thích môn học. II. CHUẨN BI: Các tranh vẽ như SGK. III. CÁC HĐ DAY HOC. A. KTBC: (5’) Tính 28 x 7 93 : 3 42 x 5 69 : 3 B. Bài mới. 1. Giới thiệu bài toán 1: (7’) Cho HS quan sát tranh trên bảng. ? Hàng trên có mấy cái kèn. ? Hàng dưới có nhiều hơn hàng trên mấy cái kèn. - GV nói: Hàng dưới có mấy cái kèn? Cả hai hàng có mấy cái kèn? - HS nhìn tranh minh họa đọc lại bài toán. * Tìm hiểu - Tóm tắt lại bài toán ? Bài toán cho biết gì. ? Bài toán hỏi gì. Hàng trên: 3 kèn + Nhắc lại câu hỏi a? ? kèn ? Bài toán thuộc dạng nào. (toán về nhiều Hàng dưới: nhiều hơn 2 kèn hơn) Bài giải + Nhắc lại câu hỏi b? a. Hàng dưới có số cái kèn là: ? Bài toán thuộc dạng nào. (tìm tổng hai 3 + 2 = 5 (cái kèn) số) b. Cả hai hàng có số cái kèn là: - GV hướng dẫn cách giải. 3 + 5 = 8 (cái kèn) - GV chốt: Đáp số: a. 5 cái kèn ? Bài này giải bằng mấy bước, làm thế nào. b. 8 cái kèn (Giải bằng 2 bước: B1: Tìm số lớn; B2: Tìm tổng của 2 số) - HS nhắc lại cách làm. - GV: nếu bt trên chỉ có một câu hỏi “Cả 2 hàng có mấy cái kèn” thì ta vẫn tiến hành bằng hai bước. 2. Giới thiệu bài toán 2: (7’).
<span class='text_page_counter'>(17)</span> - GV đưa bảng phụ chép bt 2. Cho 2 HS đọc bt. ? Bài toán cho biết gì? ? Bài toán hỏi gì. - HS lên tóm tắt bt và giải bt. - Dưới lớp làm ra nháp. - Chữa: NX đúng sai. - HS nêu lại cách tính tìm số có ở 2 bể. - GV: ?Bài toán trên giải bằng mấy bước, được tiến hành ntn. (B1: Tìm số lớn. B2: Tìm tổng của hai số) 3. Thực hành. - Bài 1: (5’) HS đọc bài toán ? BT cho biết gì ? BT hỏi gì ? BT thuộc dạng nào. - HS tóm tắt và giải BT, 1HS lên bảng. - Chữa: Nhận xét ĐS. HS giải thích cách làm. -GV: Nêu lại các bước của BT trên.. * Bài 2: (5’) HS đọc BT ? BT cho biết gì? ? BT hỏi gì? - HS tự TT, làm bài, 1HS lên bảng. - Chữa: HS đọc bài, NX HS nêu lại cách làm Đổi vở KT chéo. - GV: nhắc lại các bước giải BT trên ( B1: Tìm số lớn; B2: Tìm tổng hai số). C. Củng cố, dặn dò: (2’) - Nhắc lại nội dung giờ học hôm nay. - Về làm bài SGK.. Tóm tắt: Bể 1: Bể 2:. ? con. Bài giải Bể thứ hai có số con cá là: 4 + 3 = 7 (con) Cả hai bể có số con cá là: 4 + 7 = 11 (con) Đáp số: 11 con cá. Bài số 1:SGK Tóm tắt. 32 quyển sách Ngăn trên: 4qs ? Ngăn dưới: Bài giải Ngăn dưới có số quyển sách là: 32 - 4 = 28(quyển) Cả hai ngăn có số quyển sách là: 32 + 28 = 60(quyển) Đáp số: 60 quyển sách Bài số 2:SGK Bài giải Số con gà mái là: 27 + 25 = 42(con) Cả đàn có số con gà là: 27 + 42 = 69(con) Đáp số: 69 con. -------------------------------------------------------------------------TẬP LÀM VĂN. Kiểm tra giữa kì 1 TỰ NHIÊN XÃ HỘI.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Các thế hệ trong một gia đình I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nêu đc các thế hệ trong một gia đình 2. Kĩ năng - Phân biệt được gia đình 2 thế hệ và gia đình 3 thế hệ. Giới thiệu với các bạn về các thế hệ trong gia đình mình. 3. Thái độ - Học sinh biết yêu quý và trân trọng các thành viên trong gia đình mình. II. KNS cơ bản: - kĩ năng giao tiếp: tự tin với các bạn trong nhóm để chia sẻ, giới thiệu về gia đình của mình. - Trình bày, diễn đạt thông tin chính xác, lôi cuốn khi giới thiệu về gia đình của mình. * Biết về các mối quan hệ trong gia đình. Gia đình là một phần của xã hội - Có ý thức nhắc nhở thành viên trong gia đình giữ gìn môi trường xanh, sạch đẹp. * Quyền được giữ gìn bản sắc dân tộc. - Quyền được chăm sóc bởi cha mẹ, gia đình. - Bổn phận biết tôn trọng, kính yêu và vâng lời ông bà, cha mẹ III. Đồ dùng dạy học: - GV: Hình minh họa SGK/38, 39. - HS mang ảnh chụp chung gia đình đến lớp. IV. Các hoạt động dạy học chủ yếu : 1. Khởi động: 1’ (Hát) 2. Kiểm tra bài cũ: 5’ (4 HS) Kiểm tra HS nêu lại chức năng của từng cơ quan: hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh. 3. Bài mới: 27’ a. Giới thiệu bài: Dựa vào mục tiêu giới thiệu Các thế hệ trong một gia đình. b. Các hoạt động: TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS 5’ Hoạt động 1: Người trong gia đình. Mục tiêu: HS kể được người nhiều tuổi nhất và người ít tuổi nhất trong gia đình mình. Tiến hành: - Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, hỏi đáp - Làm việc nhóm đôi theo câu hỏi SGK/38. - 4 cặp HS hỏi đáp trước lớp. - Gọi HS kể trước lớp. Kết lại: Trong mỗi gia đình thường có - Lắng nghe. những người ở các lứa tuổi khác nhau cùng chung sống. 17’ Hoạt động 2: Quan sát tranh..
<span class='text_page_counter'>(19)</span> 5’. Mục tiêu: Phân biệt dược gia đình 2 thế hệ và gia đình 3 thế hệ. Tiến hành : - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm. Quan - Tập hợp nhóm, quan sát tranh sát hình minh họa SGK/38,39 trả lời các thảo luận trả lời câu hỏi câu hỏi: + GĐ Minh có mấy thế hệ cùng chung - 3 thế hệ: ông bà, cha mẹ, các sống, đó là những thế hệ nào? con. + GĐ Lan có mấy thế hệ cùng chung sống, đó là những thế hệ nào? - 2 thế hệ: cha mẹ và 2 con. + Thế hệ thứ nhất trong gia đinh Minh là ai? - Ông, bà. + Bố mẹ Minh là thế hệ thứ mấy trong gđ Lan? - Thứ hai + Bố mẹ Lan là thế hệ thứ mấy trong gđ Minh? - Thứ nhất + Minh và em Minh là thế hệ thứ mấy trong gđ Minh? - Thứ 3. + Lan và em Lan là thế hệ thứ mấy trong gđ Lan? - Thứ 2. Kết lại: Trong một gia đình có nhiều thế hệ cùng chung sống: 3 thế hệ, 2 thế hệ, 1 thế hệ,... Hoạt động 3: Giới thiệu về gđ mình Mục tiêu:Biết giới thiệu với các bạn về các thế hệ trong gđ mình. Tiến hành : - Tổ chức cho HS dùng ảnh gđ giới thiệu với các bạn. - Giới thiệu trong nhóm. - Gọi HS giới thiệu trước lớp. - Nhận xét, khen ngợi HS giới thiệu sinh - 4 HS động.. 4. Củng cố: 2’ Gọi HS đọc ND cần biết cuối bài. -------------------------------------------------------------------SINH HOẠT. Tuần 10 - Phương hướng tuần 11 1, Nhận xét tuần 10: - Lớp trưởng nhận xét. - G/v nhận xét: * Ưu điểm:.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> - Xếp hàng ra vào lớp nghiêm tuc nhanh nhẹn. - Truy bài đầu giờ tự giác có hiệu quả - Vệ sinh cá nhân và vệ sinh lớp học sạch sẽ. - Có ý thức học bài và làm bài trước khi đến lớp - Đã có ý thức chấp hành luật giao thông đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe gắn máy. * Nhược điểm: - Còn hiện tượng học sinh mang quà vặt đến trường như: Vy, Cẩm Ly… - vẫn còn PH khi đi đón con ngồi trên xe máy không đội mũ bảo hiểm như PH em Trung, Vinh.. - Còn học sinh về nhà chưa học bài và quên mang sách vở khi đến lớp như: Vy, Trung, Khải, Cẩm Ly… Phương hướng tuần 11: - Tiếp tục thi đua học tập giành nhiều hoa điểm 10 chào mừng ngày 20/11 giữa các cá nhân, các tổ. - Duy trì tốt các nề nếp, tham gia các HĐTT đầy đủ, nhiệt tình - Không để học sinh không học bài ở nhà trước khi đến lớp -----------------------------------------------------Ngày soạn: 04/11/2017 Ngày giảng: Thứ bảy 11/11/2017 THỦ CÔNG. KIỂM TRA CHƯƠNG I PHỐI HỢP GẤP, CẮT, DÁN HÌNH (1tiết) I. MỤC TIÊU: Đánh giá kiến thức, kỹ năng của học sinh qua sản phẩm gấp hình. II. Giáo viên chuẩn bị: Các mẫu cảu bài 1,2,3,4,5. III. Nội dung bài kiểm tra : Đề kiểm tra: Em hãy gấp hoặc gấp, cắt ,dán một trong những hình đã học ở chương I. - Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu của bài kiểm tra. - Giáo viên gọi học sinh nhắc lại tên các bài đã học. Học sinh quan sát lại các mẫu. Giáo viên tổ chức cho học sinh làm bài kiểm tra. Giáo viên quan sát, giúp đở học sinh còn lúng túng. IV. Đánh giá: Hoàn thành ( A ) Chưa hoàn thành ( B ) Thực hiện chưa đúng quy trình Không hoàn thành sản phẩm V. Nhận xét, dặn dò: Nhận xét bài kết quả kiểm tra của học sinh dặn học sinh giờ sau mang đầy đủ dụng cụ học tập để học bài “ Cắt, dán chữ cái đơn giản” TNXH. HỌ NỘI, HỌ NGOẠI.
<span class='text_page_counter'>(21)</span> I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nêu đc các mối quan hệ họ hàng nội, ngoại và biết cách xưng hô đúng. 2. Kĩ năng - HS biết và giải thích được thế nào là họ nội, họ ngoại. - Giới thiệu đúng những người thuộc họ nội và họ ngoại của bản thân. 3. Thái độ - Có tình cảm yêu quý, quan tâm, giúp đỡ để những người họ hàng thân thích, không phân biệt bên nội cũng như bên ngoại. II. KNS cơ bản được giáo dục trong bài -Khả năng diễn đạt thông tin chính xác, lôi cuốn khi giới thiệu về gia đình của mình. Giao tiếp, ứng xử than thiện với họ hang, không phân biệt. * Quyền được giữ gìn bản sắc dân tộc. - Quyền được chăm sóc bởi cha mẹ, gia đình. - Bổn phận biết tôn trọng, kính yêu và vâng lời ông bà, cha mẹ III. Đồ dùng dạy học: - GV: Hình minh họa SGK/40, 41. Giấy khổ to. - HS: mang ảnh họ hàng đến lớp. IV. Các hoạt động dạy học chủ yếu : 1. Khởi động: 1’ (Hát) 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ (4 HS) Cho HS giới thiệu các thành viên trong gia đình trước lớp. 3. Bài mới: 27’ a. Giới thiệu bài: Dựa vào mục tiêu giới thiệu Họ nội, họ ngoại b. Các hoạt động: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Họ nội, họ ngoại Mục tiêu: Giải thích được những người thuộc họ nội là những ai, những người thuộc họ ngoại là những ai Tiến hành: - Làm việc nhóm đôi, cử đại diện trả - Yêu cầu HS quan sát H1/40, trả lời câu hỏi: + Hương đã cho các bạn xem ảnh của những ai? lời. + Ông bà ngoại Hương sinh ra những ai trong - Ông bà ngoại, mẹ, Cậu ruột ảnh? + Quang đã cho các bạn xem ảnh của những ai? - Mẹ và cậu Hương. + Ông bà nội Quang sinh ra những ai trong ảnh? - Ông bà nội, cha và cô ruột. - Cha và cô Quang + Những người thuộc họ nội gồm những ai? - 1 HS trả lời. + Những người thuộc họ ngọai gồm những ai? Kết lại: Ông bà sinh ra bố và các anh chị em của - 1 HS trả lời. bố cùng với các con của họ là người thuộc họ - Lắng nghe, ghi nhớ. nội. Ông bà sinh ra mẹ và các anh chị em của mẹ cùng với các con của họ là những người thuộc họ ngoại. Hoạt động 2: Kể về họ nội, họ ngoại.
<span class='text_page_counter'>(22)</span> Mục tiêu: Biết giới thiệu về họ nội, họ ngoại của mình. Tiến hành : - Yêu cầu HS giới thiệu với bạn về những người họ hàng trong bức ảnh mình mang đến lớp. - Làm việc nhóm đôi. Kết lại: Mỗi người, ngoài bố, mẹ và anh chị em - 4 HS giới thiệu trước lớp. ruột của mình còn có những người họ hàng thân thích khác đó là họ nội và họ ngoại. Hoạt động 3: Đóng vai. Mục tiêu: Biết cách ứng xử thân thiện với họ hàng của mình. Tiến hành : - Nêu một số gợi ý (SGV/63), yêu cầu các nhóm chọn gợi ý để đóng vai. - Đóng vai trong nhóm, sau dó lên diễn - Nhận xét, khen ngợi. trước lớp, nhận xét lẫn nhau. 4. Củng cố: 2’ Gọi HS đọc ND cần biết cuối bài. IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: - Ghi nhớ nội dung bài học. Xem trước bài Thực hành: Phân tích và vẽ sơ đồ mối quan hệ họ hàng. ------------------------------------------------HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ. Thực hành toán (tiết 1) LUYỆN TẬP VỀ GÓC VUÔNG, GÓC KHÔNG VUÔNG ĐỀ-CA–MÉT. HÉC-TÔ-MÉT I. MỤC TIÊU : - Củng cố về góc vuông, góc không vuông và mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài dam, hm với các đơn vị đo độ dài đã học. II. Đ D DẠY HỌC : Thước kẻ, êke. III. CÁC HĐ DẠY HỌC : *Bài 1 : Dùng ê ke vẽ góc vuông trong mỗi trường hợp sau. a) Biết đỉnh O và một cạnh cho trước OA. O A b) Biết đỉnh M và một cạnh cho trước MN. - Gọi H nêu y/c của bài – H làm bài cá nhân – 2 H lên bảng vẽ. - Nx và ghi điểm. *Bài 2 : Dùng ê ke để KT... Hình vẽ bên có 3 góc vuông.. - H nêu y/c và nêu cách làm. - Gọi h lên bảng xác định và điền số..
<span class='text_page_counter'>(23)</span> - Nx và ghi điểm. *Bài 3 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm. a) 1hm = 10 dam b) 1cm = 10 mm c) 8dam = 80 m d) 8hm = 800 m 1hm = 100 m 1m = 10 dm 6dam = 60 m 6 hm = 600 m 1dam = 10 m 1m = 100 cm - H nêu y/c sau đó làm bài cá nhân – 4 H lên bảng làm. - Nx và củng cố, ghi điểm. *Bài 4: Tính. a) 32dam + 43dam = 75dam b) 43dam – 20dam = 23dam 6 hm + 24hm = 30hm 86hm – 54hm = 32hm - G: ? Bài y/c gì? Khi tính có tính cả đơn vị đo không? - H làm bài cá nhân – 2 H lên bảng làm. - Nx và củng cố, ghi điểm. *Bài 5: Đố vui. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: Số góc vuông trong hình là: A. 4 B. 5 D. 7 C. - T/c cho H chơi trò chơi giữa các tổ. * Củng cố, dặn dò: - Nx tiết học, HD học ở nhà..
<span class='text_page_counter'>(24)</span>