Tải bản đầy đủ (.docx) (24 trang)

văn 6 tần 13

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (228.95 KB, 24 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Ngày soạn:27/11/2020 Ngày giảng: Tiết 46 LUYỆN TẬP XÂY DỰNG BÀI TỰ SỰ – KỂ CHUYỆN ĐỜI THƯỜNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Nhân vật và sự việc được kể trong kể chuyện đời thường. - Chủ đề, dàn bài, ngôi kể, lời kể trong kể chuyện đời thường. 2. Kĩ năng Làm bài văn kể một câu chuyện đời thường. GD KNS: Suy nghĩ, thảo luận để câu chuyện phù hợp với mục đích giao tiếp; giao tiếp, ứng xử: trình bày suy nghĩ, ý tưởng để kể một câu chuyện. 3.Thái độ: Giáo dục HS lòng ham mê sáng tác văn học. 4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở SGK,sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học. GD đạo đức: Qua những ví dụ thực tiễn, giáo dục lòng nhân ái, sự khoan dung, tình yêu quê hương, yêu người thân => GD giá trị sống: TRÁCH NHIỆM, TÔN TRỌNG, YÊU THƯƠNG, TRUNG THỰC, KHOAN DUNG, ĐOÀN KẾT, HỢP TÁC II. Chuẩn bị - GV: nghiên cứu SGK, chuẩn kiến thức, SGV, bài soạn.Bảng phụ, tài liệu tham khảo. - HS: trả lời mục I, II, phiếu học tập III. Phương pháp - Phương pháp phân tích ngữ liệu, nghiên cứu tình huống, KT đặt câu hỏi, động não, chia nhóm, thực hành có hướng dẫn. IV. Tiến trình giờ dạy và giáo dục 1- Ổn định tổ chức (1’) 2- Kiểm tra bài cũ (5’): Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh 3. Bài mới : A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý -Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình. - Kĩ thuật: Động não. - Thời gian: 1 phút ? Em hiểu thế nào là truyện đời thường? Kể những câu chuyện vẫn diễn ra trong cuộc sống thường ngày của chúng ta..

<span class='text_page_counter'>(2)</span> HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - Mục tiêu: Nhận diện được các đề văn tự sự, cách làm bài văn kể chuyện đời thường rèn năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp, Năng lực hợp tác - Phương pháp : Thuyết trình, vấn đáp - Kĩ thuật: động não - Thời gian: 35 phút Hoạt động của thầy và trò. Chuẩn KTKN cần đạt. Đề bài: GV hướng dẫn HS cách kể: Kể về một kỉ niệm đáng nhớ( được khen, bị chê, Lựa chọn ngôi kể, giọng điệu gặp may, gặp rủi, bị hiểu lầm kể cho phù hợp. Lời kể tự *.Tìm hiểu đề nhiên, chân thành, có cảm xúc thì bài văn mới có sức truyền * Lập dàn ý cảm. a. Mở bài: Giới thiệu chung về kỉ niệm em định kể( Kỉ niệm xảy ra bao giờ, ở đâu, với ai, ấn tượng của em về kỉ niệm đó) b. Thân bài: Tuỳ kinh nghiệm, vốn sống, cảm xúc của mỗi em mà lựa chọn sự việc kể; - Sự việc mở đầu - Sự việc diễn biến - Sự việc kết thúc c. Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về kỉ niệm được kể. *Viết MB, KL Văn mẫu: MB: Những kỉ niệm buồn thường để lại cho con người những ấn tượng sâu sắc. Câu chuyện về - Nhóm 1: viết MB, tình bạn của tôi với Vi cũng vậy, nó xảy ra khá - Nhóm 2: viết KB lâu rồi nhưng tôi còn nhớ như in. Hồi ấy tôi và Vi cùng vào học lớp Bốn. -Gọi 2 HS đọc bài, KB: Tình bạn cũng là tình cảm của con người, -Lớp nhận xét phải có vui buồn hờn giận. Những kỉ niệm buồn - HS tham khảo văn mẫu vui thường bồi đắp cho tình bạn thêm sâu sắc. Tuy tôi và Vi ở rất xa nhau nhưng trong trái tim của hai đứa chúng tôi vẫn luôn có hình ảnh của nhau. Chúng tôi sẽ luôn nhớ về nahu, về một tình bạn đẹp. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống thực tiễn; rèn năng lực xử lí tình huống - Thời gian: 5 phút - Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, đánh giá.. - Kĩ thuật: hợp tác,.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> *Đề bài: Kể lại một kỉ niệm sâu sắc nhất. *Yêu cầu chung . + Yêu cầu về hình thức: 2đ . Bố cục rõ, mạch lạc, thân bài biết tách đoạn (0,5đ) . Chữ viết trình bày sạch, đẹp ( 0,5đ) . Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, câu, diễn đạt ( 1đ) + Yêu cầu về nội dung: 8đ ( đề mở) . Có thể kỉ niệm về một việc làm tốt, một lần mắc lỗi . Có thể kỉ niệm về một chuyến đi chơi xa... *Yêu cầu cụ thể Phần. Nội dung. - Giới thiệu được kỉ niệm sâu sắc ( mắc lỗi gì? Làm việc tốt gì hay đi chơi ở đâu?...) Mở bài - ấn tượng về kỉ niệm đó: day dứt, ân hận hay vui, phấn khởi, tự hào…. Thân bài. - Tình huống xảy ra kỉ niệm (1đ) - Diễn biến sự việc: Xây dựng được những tình tiết phù hợp; có tính cao trào - Hậu quả hay kết quả của kỉ niệm : + Nếu là kỉ niệm buồn, hợp lí với lỗi gây ra, nhẹ nhàng mà sâu sắc. + Nếu là kỉ niệm vui: Sự tác động, lan tỏa trong đời sống tinh thần của mình hoặc của những người xung quanh.. - Tác động của kỉ niệm đó đối với tình cảm, cảm xúc của em cho đến bây giờ. Kết bài - Bài học rút ra từ sự việc – kỉ niệm sâu sắc đó. * Đánh giá cao những bài làm có lời văn kể hấp dẫn, chuyện có ý nghĩa giáo dục sâu sắc 4. Hướng dẫn tự học - Bài vừa học: + Viết hoàn chỉnh thành bài văn cho đề bài trên. Chuẩn bị cho bài viết số 3. + Đọc lại các truyện ngụ ngôn đã học. So sánh sự khác nhau giữa truyện ngụ ngôn và truyện cổ tích? - Chuẩn bị bài mới: + Chuẩn bị cho bài Treo biển Tìm hiểu thế nào là truyện cười Đọc văn bản Trả lời các câu hỏi trong phần đọc – hiểu V. Rút kinh nghiệm.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Ngày soạn: 27/11/2020 Ngày giảng: Tiết 47 Văn bản: TREO BIỂN - Truyện cười I. Mục tiêu cần đạt 1. Kiến thức + Khái niệm truyện cười. + Đặc điểm thể loại của truyện cười với nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm Treo biển. + Cách kể hài hước về người hành động không suy xét, không có chủ kiến trước những ý kiến của người khác. 2. Kĩ năng - Kĩ năng bài học: + Đọc – hiểu văn bản truyện cười Treo biển. + Phân tích, hiểu ngụ ý của truyện. + Kể lại câu chuyện. - Kĩ năng sống: nhận thức được vai trò của chủ kiến trong cách cư xử, giao tiếp: lắng nghe ý kiến của người khác 3. thái độ: có thái độ cư xử, nhìn nhận, đánh giá sự việc xảy ra xung quanh, biết lắng nghe, phân tích. 4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được vẻ đẹp tác phẩm ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh vẻ đẹp tác phẩm văn chương. GD đạo đức: Giáo dục phẩm chất tự trọng, tự lập, tự tin, có trách nhiệm với bản thân => GD giá trị sống: TRÁCH NHIỆM, TRUNG THỰC. II. Chuẩn bị - GV: nghiên cứu chuẩn kiến thức, SGK, SGV, giáo án, máy chiếu, - HS: soạn bài III. Phương pháp - Phương pháp đọc diễn cảm, đàm thoại, nêu vấn đề, thuyết trình, nhóm, động não, KT đặt câu hỏi.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> IV. Tiến trình giờ dạy và giáo dục 1. Ổn định tổ chức (1’) 2. Kiểm tra bài cũ (3’) ?Những bài học nào em nhận thức được sau khi học xong chủ đề truyện ngụ ngôn phê phán những kẻ hiểu biết cạn hẹp mà lại hênh hoang, khuyên nhủ người ta phải cố gắng mở rộng tầm hiểu biết của mình, không được chủ quan , kiêu ngạo. khuyên con người ta khi muốn hiểu biết sự vật, sự việc phải xem xét chúng toàn diện...... 3. Bài mới A. Hoạt động khởi động - Mục tiêu: tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh; tạo tình huống/vấn đề học tập nhằm huy động kiến thức, kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập - Phương pháp: vấn đáp - Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, trình bày một phút, KWL - Phương tiện: Máy chiếu - Thời gian: 5p GV trình chiếu bảng sau – HS thực hiện theo nhóm ? Em đã biết những thể loại truyện dân gian nào ? Em còn muốn biết điều gì về truyện dân gian nữa K- những điều đã biết. W – những điều muốn L – những điều cần biết biết. - HS theo nhóm đã giao hoàn thành bảng nhóm – treo sản phẩm – HS nhận xét – GV nhận xét, trình chiếu bảng K- những điều đã biết W – những điều muốn L – những điều cần biết biết Thể loại: truyện cổ tích, Còn thể loại truyện dân truyền thuyết, ngụ ngôn gian náo nữa không? Định nghĩa các thể loại Định nghĩa? ? TRUYỆN CƯỜI Nội dung các truyện đã Các truyện được học Giá trị của truyện Giá trị nghệ thuật của các Bài học rút ra từ truyện truyên đó Những bài học cuộc sống rút ra từ truyện - GV chiếu một số truyện cười dân gian và yêu cầu học sinh kể tên thêm những truyện mà em biết HS nêu tên truyện ? theo em tiếng cười trong cuộc sống có vai trò gì HS bộc lộ - GV chuyển bài mới Tiếng cười là một yếu tố quan trọng không thể thiếu trong cuộc đời mỗi con người. Người VN ta rất biết cười dù trong bất kì một tình huống nào.Điều đó được thể.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> hiện rất nhiều trong văn học dân gian.Đặc biệt là trong thể loại truyện cười.Vì vậy rừng cười của dân tộc VN rất phong phú. Rừng cười ấy vang lên với các cung bậc khác nhau. Có tiếng cười hóm hỉnh hài hước, có tiếng cười sâu cay châm biếm . Tiết học hôm nay…. B. Hoạt động hình thành kiến thức - Mục tiêu: trang bị cho học sinh những kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở hoạt động khởi động. - Phương pháp: thuyết trình, pháp vấn, gợi mở, phân tích, nêu vấn đề,… - Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, trình bày một phút - Phương tiện: Máy chiếu, phiếu học tập - Thời gian: 30p Hđ 1(4): - Mục tiêu: học sinh hiểu biết cơ bản được về thể loại - Phương pháp:, đàm thoại, trực quan, Dạy học nhóm, phát hiện và giải quyết vấn đề, thuyết trình - Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi, Kĩ thuật giao nhiệm vụ HS nghiên cứu mục * SGK và giao nhiệm vụ ?) Em hãy lí giải về định nghĩa truyện cười? - Nhóm 1 cử đại diện trình bày – Hs lắng nghe,nhận xét – bổ sung GV trình chiếu chốt khái niệm về nội dung – nghệ thuật - mục đích của truyện cười và lưu ý: Truyện cười thường rất ngắn. Truyện cười thiên về mua vui gọi là truyện hài hước. Truyện thiên về ý nghĩa phê phán gọi là truyện châm biếm. Hđ 2 ( 17’) Đọc- hiểu văn bản - Mục tiêu: hướng dẫn học sinh đọc và hiểu được giá trị của văn bản - Phương pháp:, đàm thoại, trực quan, Dạy học nhóm, phát hiện và giải quyết vấn đề, PP làm mẫu - Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi, Kĩ thuật giao nhiệm vụ, Kĩ thuật Tóm tắt nội dung tài liệu theo nhóm , Kĩ thuật đọc hợp tác ? Nêu cách đọc truyện * Chú ý đọc giọng hài hước - GV và một HS đọc -> 2 HS kể tóm tắt câu chuyện - GV và HS nhận xét phần kể - Tìm hiểu một số chú thích. I. Tìm hiểu chung 1. Thể loại. - Truyện cười : SGK. II.Đọc- hiểu văn bản 1. Đọc - chú thích.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> ? HS quan sát truyện - Liệt kê các sự việc tiêu biểu - Đại diện HS nhóm 2 trình bày – Hs quan sát, lắng nghe – nhận xét, đánh giá – GV nhận xét, đánh giá - trình chiếu chốt ?) Câu chuyện xoay quanh vấn đề nào - Treo biển quảng cáo bán hàng - HS quan sát tấm biển quảng cáo của nhà hàng. 2. Phân tích. a. Nhà hàng treo biển bán hàng - Tấm biển của nhà hàng có những nội dung cần thiết cho việc quảng cáo bằng ngôn ngữ: về địa ?) Nhà hàng treo biển để làm gì? - Giới thiệu và quảng cáo sản phẩm với mục đích điểm, về hoạt động, loại mặt hàng, chất lượng bán được nhiều hàng. ?)GV giao nhiệm vụ cho nhóm bàn thảo luận hàng. trong 2’ Nội dung của biển treo có mấy yếu tố? Vai trò của từng yếu tố? nhóm 2: Hành động và thái độ của chủ nhà hàng ntn? Em có nhận xét gì về điều đó Đại diện nhóm nhanh nhất trả lời – HS nhận xét, bổ sung – GV chốt - Bốn yếu tố + Ở đây thông báo địa điểm cửa hàng + Có bán: thông báo hoạt động của cửa hàng + Cá: thông báo loại mặt hàng, sản phẩm được bán... + Tươi: thông báo chất lượng hàng * GV: Bốn yếu tố đó là cần thiết cho một tấm biển b. ý kiến đóng góp của quảng cáo bằng ngôn ngữ, đáp ứng đầy đủ thông tin các vị khách cho người mua. ?) Đến đây truyện đã gây cười chưa? Vì sao? - Chưa: vì chưa có yếu tố không bình thường - Việc treo biển là đúng không có gì đáng cười ? Vậy truyện gây cười khi nào? những ai đã khiến tạo ra tiếng cười - Vì ý kiến đóng góp của khách hàng - Vì chủ kiến của chủ nhà hàng GV giao nhiệm vụ cho hai nhóm thực hiện Nhóm 1: ? Trước hết chúng ta sẽ tìm hiểu ý kiến đóng góp của các vị khách .Có mấy ý kiến đóng góp - đó là những ai Nhóm 2: có ý kiến cho rằng : Tiếng cười đã được bật lên khi các vị khách của nhà hàng góp ý song nó thật sự vang lên sảnh khoái trước hành động và thái độ của chủ nhà hàng . Ý kến của em? Các nhóm thảo luận – đại diện hai nhóm trình bày – nhận xét – bổ sung.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> GV nhận xét- khái quát Nhóm 1: - 4 ý kiến –1: người qua đường – 2-3 : khách hàng – 4: hàng xóm ? Họ đã góp ý ntn 1. Bỏ chữ tươi 2. Bỏ chữ ở đây 3. Bỏ chữ có bán 4. Bỏ chữ cá ?Nhận xét về các lời góp ý trên - Các ý kiến này tuy có khác nhau về nội dung nhưng đề giống nhau ở cách nhìn chỉ quan tâm đến một thành phần của tấm biển mà không chú ý đến các thành phần khác ? Cách nhìn nhận sự vật ,vấn đề kiểu này chúng ta đã được học trong truyện nào - Tthầy bói xem voi ? Thái độ của họ khi đóng góp ý kiến - Xem , nhìn tấm biển ,cười bảo… nhìn cái biển nói… ? Nhận xét của em về thái độ này - Có thể do thiếu nghiêm túc, góp ý bừa - Có thể do chân thành nhưng lại thiếu hiểu biết ? có ý kến cho rằng lời góp ý là không chân thành. í kiến của em - Lần lượt từng người bằng cử chỉ, ngôn ngữ góp ý cho chủ nhà hàng bỏ bớt dần từng thành phần của tấm biển . Thoạt nghe ý kiến từng người xem chừng có lí. Song không phải. Bởi mỗi người góp ý không nghĩ đến chức năng của yếu tố mà họ cho là thừa và mối quan hệ của nó. Mỗi người chỉ thấy được sự hiện diện của mình ở cửa hàng và trực tiếp nhìn, ngửi, quan sát mặt hàng thay cho việc thông báo gián tiếp vốn là chức năng đặc điểm của giao tiếp ngôn ngữ. Họ không thấy được tầm quan trọng của những thành phần khác nhóm 2: Hành động và thái độ của chủ nhà hàng ntn? Em có nhận xét gì về điều đó Tiếng cười đã được bật lên khi các vị khách của nhà hàng góp ý song nó thật sự vang lên sảnh khoái khi - Trước phản ứng của chủ nhà hàng về những lời góp ý trên ?) Sau mỗi lần góp ý, thái độ của nhà hàng như thế nào? - nghe nói –bỏ ngay. Bốn lời góp ý tuy có khác nhau về nội dung nhưng đề giống nhau ở cách nhìn chỉ quan tâm đến một thành phần của tấm biển mà không chú ý đến các thành phần khác c. Chủ kiến của chủ nhà hàng.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> 1. Bỏ đi chất lượng mặt hàng - đây là thành phần ó vai trò quan trong nhất trong một biển quảng cáo 2. Bỏ đi vị trí của nhà hàng – tạm có thể được 3. Bỏ đi hoạt động của nhà hàng. biển quảng cáo lúc này chỉ còn mỗi chữ cá. Lúc này khách hành sẽ không hiểu biển quảng cáo này treo lên nhắm mục đích gì 4. Bỏ luôn cả biển quảng cáo ? Em cười chủ nhà hàng điều gì – KT động não HS bộc lộ - Không hiểu những điều viết trên biển quảng cáo có vai trò gì, mục đích gì - Hành động vội vàng – làm ngay theo ý kiến đóng góp - Cái cười được bộc lộ rõ nhất ở cuối truyện . cái biển chỉ còn chữ cá - khi có người góp ý- chủ nhà hàng cất luôn cái biển đi ? Vậy theo em chủ nhà hàng là người ntn Hoạt động 3 (5’): Tổng kết Mục tiêu: hướng dẫn học sinh đánh giá và hiểu giá trị tác phẩm - Phương pháp:, đàm thoại, Dạy học nhóm, - Kĩ thuật: Kĩ thuật giao nhiệm vụ, trình bày 1’ - Thảo luận nhóm N1-2: nghệ thuật đặc sắc của truyện N3-4: nội dung – bài học. Chủ nhà hàng thay đổi biển theo bất kì góp ý nào để rồi cuối cùng cất luôn tấm biển -> hành động không suy xét, không có chủ kiến. 4. Tổng kết. a. Nội dung-ý nghĩa: truyện tạo ra tiếng cười hài hước, vui vẻ, phê phán những người hành động thiếu chủ kiến và nêu ra bài học về sự cần thiết phải biết tiếp thu có chọn lọc ý kiến người Đại diện nhóm trả lời băng KT trình bày 1’ – khác. b. Nghệ thuật: xây dựng HS nhận xét, bổ sung – GV khái quát tình huống cực đoan, vô lí; sử dụng yếu tố gây - HS đọc ghi nhớ cười, kết thúc truyện bất ngờ c. Ghi nhớ:SGK C. HĐ Luyện tập (5p) III. Luyện tập - Mục tiêu: hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh Giáo dục kĩ năng sống được; rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập. - Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm - Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, trình bày một phút, chia nhóm, động não - Phương tiện: Máy chiếu - Thời gian: 15p.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> ? Em sẽ làm gì trước lời góp ý của các vị khách - HS suy nghĩ, phát biểu- nhận xét ,bổ sung ? Trong cuộc sống em đã từng bao giờ giống như chủ nhà hàng chưa. Hậu quả em gặp phải là gì - HS bộc lộ – GV đánh giá, góp ý D. Hoạt động vận dụng - Mục tiêu: phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học. - Phương pháp: Vấn đáp - Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, trình bày một phút, chia nhóm, động não - Thời gian: 15p ?Tìm thành ngữ tương ứng với nội dung của truyện? (thảo luận nhóm bàn 2p) Mười bốn cũng ư, mười tư cũng gật... Gió chiều nào theo chiều đó Đứng núi này trông núi nọ Tham bát bỏ mâm... E. Hoạt động mở rộng – sáng tạo - Mục tiêu: tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời. - Phương pháp: vấn đáp - Kĩ thuật: hỏi và trả lời, trình bày một phút - Phương tiện: Máy chiếu - Thời gian: 10p ? Tìm đọc trên sách báo những câu chuyện có nội dung tương tự như trên (nhiều nơi chặt cây loại này để trồng cây loại khác thi thấy giá cả tăng, đến khi giá hạ thì nông dân bị thiệt hại...) *. Hướng dẫn về nhà (3’) - nhớ định nghĩa truyện cười – kể diễn cảm truyện – nắm được giá trị của tác phẩm, viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của em sau khi học xong truyện. - Soạn Chỉ từ” ( trả lời các câu hỏi sgk chỉ từ là gỉ? Hoạt động của chỉ từ trong câu) V. Rút kinh nghiệm ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………….

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Ngày soạn:27/11/2020 Ngày giảng: Tiết 48. SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ I. Mục tiêu 1. Kiến thức Khái niệm số từ và lượng từ: - Nghĩa khái quát của số từ và lượng từ. - Đặc điểm ngữ pháp của số từ và lượng từ: + Khả năng kết hợp của số từ và lượng từ. + Chức vụ ngữ pháp của số từ và lượng từ. 2. Kĩ năng - Kĩ năng bài học : Nhận diện được số từ và lượng từ. Phân biệt số từ với danh từ chỉ đơn vị.Vận dụng số từ và lượng từ khi nói, viết. - Kĩ năng sống cần giáo dục : nhận thức, vận dụng trong giao tiếp 3. Thái độ : Biết vận dụng từ loại tiếng Việt trong giao tiếp và cuộc sống, yêu quí tiếng mẹ đẻ. 4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được ngữ liệu), năng lực sáng tạo (có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học. - GD đạo đức: Biết yêu quí và trân trọng tiếng Việt. Giáo dục phẩm chất yêu gia đình, quê hương, đất nước. Rèn luyện phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ trong công việc, có trách nhiệm với bản thân, có tinh thần vượt khó => GD giá trị sống: TRÁCH NHIỆM, TÔN TRỌNG, YÊU THƯƠNG, TRUNG THỰC. II. Chuẩn bị - GV: nghiên cứu chuẩn kiến thức, SGK, SGV, soạn giáo án Bảng phụ, phấn màu, phiếu học tập, CNTT. -HS: soan mục I,II theo hướng dẫn của GV III. Phương pháp - Phương pháp phân tích ngữ liệu, vấn đáp, thực hành có hướng dẫn, động não , nhóm IV. Tiến trình giờ dạy và giáo dục 1- Ổn định tổ chức (1’) 2- Kiểm tra bài cũ (5’) ? Thế nào là cụm danh từ? Cấu tạo của cụm Danh từ? Cho một ví dụ? 3- Bài mới A. Hoạt động khởi động - Mục tiêu: tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh; tạo tình huống/vấn đề học tập nhằm huy động kiến thức, kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập - Phương pháp: vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: động não, trình bày một phút - Thời gian: 2p Một canh, hai canh lại ba canh Trằn trọc băn khoăn giấc chẳng thành Canh bốn, canh năm vừa chợp mắt.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Sao vàng năm cánh mộng hồn quanh ? Tìm những từ chỉ số lượng trong bài thơ trên. - Từ chỉ số lượng: một, hai, ba, năm - Từ chỉ thời gian: canh bốn, canh năm Tại sao cũng là bốn, năm mà có chỗ là chỉ số lượng, có chỗ lại không phải, chúng ta cùng tìm hiểu bài ngày hôm nay. B. Hoạt động hình thành kiến thức - Mục tiêu: trang bị cho học sinh những kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở hoạt động khởi động. - Phương pháp: thuyết trình, pháp vấn, gợi mở, phân tích, nêu vấn đề,… - Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, trình bày một phút - Phương tiện: Máy chiếu, phiếu học tập - Thời gian: 16p Hoạt động 1 - 8P:. I. Số từ. - Mục tiêu: hướng dẫn học sinh hiểu khái niệm số 1.Khảo sát, phân tích ngữ từ , vị trí và chức năng của số từ - Phương pháp:, đàm thoại, trực quan, PP làm mẫu, - Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi. GV trình chiếu VD a, b (Số từ) * HS đọc ví dụ SGK – quan sát từ in đậm ?) Các từ gạch chân bổ nghĩa cho từ nào trong câu? - 2 chàng, 100 ván, 100 nếp, chín ngà, 9 cựa, 9 hồng mao, một đôi - Hùng Vương thứ 6 ?) Các từ được bổ nghĩa (gạch chân màu xanh) thuộc từ loại nào? - Từ loại danh từ. liệu:sgk.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> ?) ở VD a các từ gạch chân (màu đỏ) đứng ở vị trí a, các từ bổ sung ý nghĩa số nào trong cụm danh từ? Bổ sung ý nghĩa gì?. lượng cho DT, đứng trước DT. - Đứng trước danh từ -> bổ nghĩa về số lượng. làm phụ ngữ trước 1. ?) Ở văn bản b từ “6” bổ sung ý nghĩa gì? Đứng ở vị trí nào?. b, Các từ bổ sung ý nghĩa thứ. - Đứng sau danh từ -> bổ nghĩa về thứ tự. tự cho DT, đứng sau DT, làm. ?) Những từ bổ nghĩa số lượng và thứ tự cho danh từ phụ ngữ sau 1 là số từ. Vậy em hiểu như thế nào về số từ? - 2 HS phát biểu ?) Từ “đôi” trong VD a có phải là số từ không? Vì sao? - Không phải là số từ mà là danh từ chỉ đơn vị (vì đứng ở vị trí của danh từ chỉ đơn vị) - Một đôi không phải là số từ ghép như 100, 1000 vì sau một đôi không thể sử dụng danh từ chỉ đơn vị VD: có thể nói : 1 đôi trâu Không thể nói: một đôi con trâu ?) Tìm thêm các từ có ý nghĩa khái quát và công dụng như từ đôi?. 2. Ghi nhớ:sgk(128). - Tá, cặp, chục * Gọi 2 HS đọc ghi nhớ (128) * Làm bài tập 1 (129) - Số từ chỉ số lượng: một canh, hai canh, ba canh, năm canh - Số từ chỉ thứ tự: canh 4, canh 5 Hoạt động 2 - 8P:. II. Lượng từ. - Mục tiêu: hướng dẫn học sinh hiểu khái niệm và 1.Khảo sát, phân tích ngữ các loại , vai trò, chức năng lượng từ. liệu.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> - Phương pháp:, đàm thoại, trực quan, PP làm mẫu, nhóm. Các từ đứng trước DT. chỉ. - Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi, Kĩ thuật giao nhiệm lượng ít hay nhiều của sự vật vụ * HS đọc VD ?) Nghĩa của các từ in đậm trong VD có gì giống và khác nghĩa của số từ? Trao đổi nhóm bàn 1’ – đai diện 1 nhóm trả lời, nhận xét, bổ sung GV nhận xét, chốt kiến thức - Giống: đứng trước danh từ - Khác: + Số từ chỉ số lượng hoặc thứ tự của sự vật. -Từ cả chỉ ý toàn thể giữ vai. + Từ các, những, cả mấy: chỉ lượng ít nhiều trò trước1 của sự vật -Từ các, những , mọi giữ vai ?) Những từ trên gọi là lượng từ. Em hiểu như thế nào trò trước 2 là lượng từ? - 2 HS phát biểu ?) Xếp các từ ?) Xác định cụm DT trong VD trên và phân tích cấu tạo? T2. T1. T1. các những cả. T2. S1. S2. hoàng tử kẻ. thua trận. mấy. tướng lĩnh. vạn. quân sĩ. ?) Nhìn vào phần phụ trước, hãy cho biết có mấy loại lượng từ? - 2 loại.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> * Ghi nhớ : 1 HS đọc ghi nhớ (129). 2.Ghi nhớ: sgk(129) C. Hoạt động luyện tập - 17P. III. Luyện tập. - Mục tiêu: giúp HS hiểu và củng 1. 2. cố kiến thức, luyện tập kiến thức 3. đã học 4. - Phương pháp: đàm thoại, trực quan, Dạy học nhóm - Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi, , Kĩ thuật giao nhiệm vụ, KT 3-2-1 5. - Đọc bài tập –> xác định yêu cầu – trả lời miệng. Bài tập 2(129) - Trăm (núi ). dùng để chỉ số lượng. nhiều, rất - Ngàn (khe). nhiều (không chính. xác) - Muôn (nỗi tái tê) - HS làm bài tập 3 – thảo luận nhóm bàn 1’- trình bày, nhận xét, bổ sung – GV đánh giá. Bài tập 3(129) Từ: từng – mỗi * Giống: tách ra từng sự vật, từng cá thể * Khác: - Từng: mang ý nghĩa lân lượt theo trình tự, hết cá thể này đến cá thể khác. - Mỗi: mang ý nghĩa nhấn mạnh, tách riêng từng cá thể, không mang ý nghĩa lần lượt, trình tự - GV đọc – HS viết chính tả - GV Bài tập 4 : Viết chính tả.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> thu – chấm – nhận xét BT5 : Viết đoạn văn – chủ đề tự BT5 : Viết đoạn văn – chủ đề tự chọn có sử dụng chọn có sử dụng số từ, lượng từ. số từ, lượng từ. 2 hS lên bảng viết – HS dưới lớp viết vào phiếu học tập Quan sát HS viết trên bảng – nhận xét – cho điểm Đọc một số bài của HS viết – nhận xét, cho điểm D. Hoạt động vận dụng - Mục tiêu: phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học. - Phương pháp: Vấn đáp - Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, trình bày một phút, chia nhóm, động não - Thời gian: 5p ?Chỉ ra số từ trong lời bài hát sau và đặt câu với số từ đó Một. bông. Một. bài. Những. Hồng ca. món. em hát. quà. dành riêng. bé. nhỏ. tặng tặng đơn. Cô. Thầy. sơ.. Nhưng chứa chan niềm kính yêu vô bờ. GV yêu cầu HS lên bảng viết Các HS khác nhận xét GV định hướng, chỉnh sửa E. Hoạt động mở rộng – sáng tạo - Mục tiêu: tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời. - Phương pháp: vấn đáp - Kĩ thuật: hỏi và trả lời, trình bày một phút.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> - Phương tiện: Máy chiếu - Thời gian: 5p ?Sưu tầm thêm những câu văn, thơ, ca dao có sử dụng số từ, lượng từ *. Hướng dẫn về nhà (5’) - Học ghi nhớ, hoàn thành bài tập, viết đoạn văn có sử dụng số từ và lượng từ - Chuẩn bị: Lợn cưới, áo mới Đọc văn bản Trả lời các câu hỏi phần đọc – hiểu trong SGK E. Rút kinh nghiệm ……………………………………………………………………………………… ……. ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Ngày soạn: 27/11/2020 Ngày dạy: Tiết: 49 Hướng dẫn đọc thêm LỢN CƯỚI, ÁO MỚI I. Mục tiêu cần đạt 1. Kiến thức - Hiểu rõ hơn về thể loại truyện cười, đặc điểm thể loại của truyện cười với nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm “Lợn cưới áo mới”. - Hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa truyện “Lợn cưới áo mới”: Chế giễu, phê phán những người có tính hay khoe khoang hợm hĩnh chỉ làm trò cười cho thiên hạ. Nắm được một số nét chính về nghệ thuật gây cười của truyện. 2. Kĩ năng - Rèn kỹ năng đọc – hiểu văn bản truyện cười. - Phân tích, hiểu ngụ ý của truyện. Nhận ra các chi tiết gây cười của truyện. - Kể lại được truyện. 3. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân. - Năng lực giao tiếp, thưởng thức văn học. 4. Thái độ - Nhận rõ và biết phê phán một số thói hư tật xấu trong cuộc sống, tính “khoe” của hai anh chàng trong truyện “Lợn cưới, áo mới”. * Các nội dung tích hợp: - GD kĩ năng sống:.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> + Năng lực giao tiếp tiếng Việt: biết sử dụng hệ thống ngôn ngữ để diễn đạt ý tưởng cá nhân một cách tự tin trong từng bối cảnh và đối tượng; thể hiện được thái độ biểu cảm phù hợp với đối tượng và bối cảnh giao tiếp. + Năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, chọn phương án tối ưu và biện giải về sự chọn lựa. - GDĐĐ: Giáo dục phẩm chất tự trọng, tự lập, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. Tránh thói khoe khoang hợm hĩnh. - Bài Chỉ từ (NV6, tập I, tiết 56) II. Chuẩn bị - Giáo viên: nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo; bảng phụ A0, máy chiếu... - Học sinh: đọc kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan; soạn bài; và chuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của giáo viên, giấy màu. III. Phương pháp: - Phương pháp: Dạy học nhóm, luyện tập thực hành, vấn đáp gợi mở, giảng bình, làm mẫu - Kĩ thuật: thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, chia nhóm, giao nhiệm vụ. IV. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: Ổn định trật tự 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới : A. Hoạt động khởi động . (5’) - Mục tiêu: HS củng cố kiến thức văn tự sự. Tạo tâm lí đón nhận bài mới. - Phương tiện: Máy chiếu - HĐ cá nhân ? GV cho HS học sinh xem một vài hình ảnh về Phúc XO đeo vàng đầy người. Cõ lẽ thời gian vừa qua chúng ta đã nghe rất nhiều thông tin về kẻ trong hình đúng không các em? Các em có biết đây là ai không ạ? Phúc XO, một nhân vật thích phô trương thanh thế bằng cách đeo vàng đầy người: xe bọc vàng, nón vàng, dây chuyền mười mấy kg... Tuy nhiên đến khi bị bắt thì Phúc XO đã khai nhận toàn bộ số tiền mà anh ta đeo chỉ là...vàng giả. Từ đó, nhắc đến Phúc Xo, mọi người nghĩ ngay đến một người có tính phô trương, "nổ". Trong cuộc sống, cón không ít người có lỗi sống như Phúc XO,.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> chính vì vậy, từ xa xưa ông bà ta đã phê phán, châm biếm lối sống này thông qua những truyện cười dân gian. Một trong những câu chuyện phản nahs rõ nét điều này đó chính là " Lơn cưới áo mới". Cũng chính là bài học của chúng ta ngày hôm nay B. Hoạt động hình thành kiến thức. (30’) - Mục tiêu: Hiểu rõ hơn về thể loại truyện cười, đặc điểm thể loại của truyện cười với nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm “Lợn cưới áo mới”. - Hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa truyện “Lợn cưới áo mới”: Hđ1 I. Hướng dẫn tìm hiểu chung - Thời gian: 7’ - Mục tiêu: học sinh nắm được những hiểu biết cơ bản về thể loại - Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa - Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày ? Xác định thể loại? -. 1 HS nhắc lại định nghĩa truyện cười. Hđ 2. - Thể loại: Truyện cười. II. HD đọc - hiểu văn bản. Hướng dẫn HS đọc – hiểu văn bản - Thời gian: 20’ - Mục tiêu: hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu giá trị của văn bản - Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa - Phương pháp: đọc tích cực, nêu vấn đề, phát vấn, khái quát, phân tích, bình giảng, thuyết trình. - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, hỏi và trả lời - Phương tiện: bảng, SGK, m/c Hướng dẫn HS đọc – HS đọc, nhận xét Giải nghĩa từ tất tưởi. ? Từ này được giải nghĩa bằng cách nào? -. Vậy truyện có những sự việc nào? Bố cục của. 1. HD đọc - chú thích 2. HD tìm hiểu kết cấu, bố cục.

<span class='text_page_counter'>(21)</span> truyện? HS phát biểu – GV chốt. ? Truyện kể về ai ? về điều gì?. 3. Hướng dẫn phân tích. - Kể người khoe của.. a. Các nhân vật khoe của: đó. ?) Em hiểu thế nào về tính khoe của?. là người khoe lợn, kẻ khoe. -. - Thói tỏ ra là người giàu có, thường biểu hiện áo. ở ăn mặc, xây cất, nói năng, giao tiếp... ?) Ai trong truyện là người có tính xấu đó? - Cả hai nhân vật. ?) Điều đáng cười ở nội dung hay cách khoe? - Cả hai. PT cái đáng cười của hai nhân vật. ?) Vì sao anh thứ nhất đứng hóng ở cửa? Thái độ của anh ta? để khoe cái áo mới. đứng thời gian rất lâu mà không có ai đi qua để khoe. b. Cách khoe của của hai ?) Anh chàng thứ hai có gì để khoe? Có đáng nhân vật khoe không? -. - Một con lợn để làm lễ cưới -> không đáng khoe. ?) Anh ta khoe trong một tình huống như thế nào? - Nhà đang rất bận, tâm trạng tiếc của, hốt hoảng chạy tìm -> cố khoe bằng được. ?) Nhận xét về cách khoe của 2 chàng? - Lố bịch, đáng cười, khoe những cái không đáng khoe! ?) Anh mất lợn hỏi thăm như thế nào? Lời hỏi.

<span class='text_page_counter'>(22)</span> thăm có từ nào thừa? Vì sao? ?) Câu trả lời của anh “đứng hóng” như thế nào? Có gì khác thường? - Từ lúc tôi mặc cái áo mới này + hoạt động: giơ sát vạt áo ra trước mặt anh mất lợn - Thừa hẳn một vế câu “Từ lúc..” * GV: Thế là “Lợn cưới” phải đối với “áo mới” ?) Đáng lẽ anh ta phải trả lời như thế nào? - Tôi đứng đây suốt từ sáng đến giờ... ?) Để gây cười tác giả dân gian đã dùng nghệ thuật gì? - Đối xứng và phóng đại. - Kết thúc bất ngờ. ?) Tiếng cười tạo ra từ câu chuyện có ý nghĩa gì? - Mua vui, giải trí, giễu cợt, phương pháp nhẹ nhàng ? Từ đó em có nhận xét gì về hai nhân vật trong truyện? - Nhân vật: người khoe lợn, kẻ khoe áonhững nhân vật khoe của, thích học đòi. - Hai nhân vật hiện lên lố bịch trong cách khoe, biểu hiện trong hành vi và lời nói. Hoạt động 3 - Thời gian: 5’ - Mục tiêu: HS biết đánh giá giá trị của văn. - Tác giả dân gian đã phê phán tính khoe khoang đến mức lố bịch của hai anh chàng – một thích khoe cái áo mới, một thích khoe con lợn cưới vợ. 4. HD tổng kết.

<span class='text_page_counter'>(23)</span> bản. - Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa - Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình - Kĩ thuật: trình bày 1p - Phương tiện: SGK, bảng. a. Nội dung: chế giễu, phê phán những người có tính hay. ?) Ý nghĩa và nghệ thuật của truyện?. khoe của- một tính xấu phổ. biến trong xã hội. HS thực hiện theo nhóm – trình bày, nhận xét b. Nghệ thuật - Gv khái quát. - Tạo tình huống truyện gây -. cười. - Miêu tả điệu bộ, hành động, ngôn ngữ khoe rất lố bịch. - Sử dụng nghệ thuật phóng đại. c. Ghi nhớ: SGK/128. C. Hoạt động Luyện tập (5’) *Mục tiêu: Giúp HS củng cố, khắc sâu kiến thức của bài HT: Hoạt động cá nhân. * Các bước thực hiện: B1: GV giao nhiệm vụ ? Giả sử em là người chứng kiến, em sẽ nói gì? -> Gv cho HS tự bộc lộ quan điểm, khuyến khích sự mạnh dạn, tự tin của các em. D. Hoạt động Vận dụng. (3’) * Mục tiêu: Từ những kiến thức đã được học trong bài, HS được củng cố, tìm tòi và nâng cao, mở rộng thêm kiến thức về bài học. * HĐ cá nhân ? Chọn một bạn trong lớp và mời bạn diễn lại truyện. -> Gv cho nhóm 2 HS diễn xuất, cổ vũ sự sáng tạo của các em. E. Hoạt động Mở rộng sáng tạo (1’) * Mục tiêu: Từ những kiến thức đã được học trong bài, HS được củng cố, tìm tòi và nâng cao, mở rộng thêm kiến thức về bài học. ? Tiếp tục đọc tham khảo về truyện cười, các truyện phê phán thói hư tật xấu của con người. ? Xem các văn bản chuyển thể sang sân khấu, điện ảnh thành tiểu phẩm hài do các nghệ sĩ Xuân Bắc, Quốc Anh, Tự Long... đóng vai..

<span class='text_page_counter'>(24)</span> * Dặn dò: Học bài và làm bài tập trong SGK. Soạn bài: Kể chuyện tưởng tượng V. Rút kinh nghiệm : ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………….

<span class='text_page_counter'>(25)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×