Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (279.09 KB, 36 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 13 Ngày soạn: 27/ 11/2020 Ngày giảng: Thứ hai ngày 30 tháng 11 năm 2020 TẬP ĐỌC TIẾT 25 : NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Hiểu ND: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền bì suốt 40 năm, đả thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao. ( trả lời được CH trong SGK ) 2. Kĩ năng: Đọc đúng tên riêng nước ngoài ( Xi-ôn-cốp-xki ); biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn chuyện. 3. Thái độYêu thích môn Tiếng Việt * Tích hợp GDQTE: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền bì suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: - Xác định giá trị - Tự nhận thức bản thân. - Đặt mục tiêu. - Quản lí thời gian. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Chân dung nhà bác học Xi-ôn-côp-xki. - Tranh ảnh minh học IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. KTBC :(5') - Đọc bài: Vẽ trứng và nêu nội dung của - 2 HS đọc bài nối tiếp bài . - HS khác nhận xét. - GV nhận xét 2. Bài mới a. GV giới thiệu bài : (2') - Lắng nghe b. Hướng dẫn luyện đọc: (10') - GV gọi HS đọc bài. - 1 HS đọc - GV yêu cầu HS chia đoạn. - HS chia đoạn. +Đoạn 1: Bốn dòng đầu +Đoạn 2: Bảy dòng tiếp + Đoạn 3: Sáu dòng tiếp +Đoạn 4: Ba dòng còn lại - GV yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần 1, + HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài kết hợp sửa phát âm. ( đọc đúng các tên Xi - ôn - cốp -xki) - GV yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, - HS theo dõi kết hợp giải nghĩa từ. - HS luyện đọc theo cặp - HS đọc theo cặp - Gọi đại diện các cặp đọc - Đại diện các cặp đọc - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét. - GV đọc toàn bài: giọng trang trọng, cảm - Lắng nghe.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> hứng ca ngợi. c. Hướng dẫn tìm hiểu bài:( 8') - Y/c HS đọc bài và trả lời các câu hỏi ? Xi - ôn - cốp - xki mơ ước điều gì?. - HS đọc và trả lời các câu hỏi - Xi - ôn - cốp - xki từ nhỏ đã mơ ước được bay lên bầu trời. ? Ông kiên trì thực hiện mơ ước của mình - Ông sống rất kham khổ, để dành dụm ntn? tiền mua sách vở, dụng cụ thí nghiệm… - Vì ông có ước mơ chinh phục các vì sao, ? Nguyên nhân chính giúp Xi - ôn thành có nghị lực, quyết tâm thực hiện ước mơ. công là gì? - Lắng nghe - GV giới thiệu thêm về Xi-ôn-côp-xki: Khi còn là sinh viên ông được mọi người gọi là nhà tu khổ hạnh vì ông ăn uống rất đạm bạc…..Sau khi Cách mạng tháng Mười Nga thành công, tài năng của ông +VD: Người chinh phục các vì sao / Từ mới được phát huy. mơ ước bay lên bầu trời… ? Em hãy đặt tên khác cho truyện - HS nêu được nội dung (Như mục 1) * ND bài tập đọc ca ngợi ai ? + HS đọc nối tiếp : Nhấn giọng những từ d. HD HS đọc diễn cảm : (12') ngữ nối về ý chí, nghị lực, khát khao hiểu - Y/c HS đọc nối tiếp đoạn lần 3 và tìm biết của Xi - ôn. đúng giọng đọc từng đoạn. + HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm 1đoạn của bài + GV treo bảng phụ và hướng dẫn HS - 2 HS đọc luyện đọc diễn cảm đoạn 1 của bài + Y/c HS thi đọc diễn cảm Đ1. + GV nhận xét, tuyên dương - Sự kiên trì, nhẫn nại từ nhỏ - ông đã 3. Củng cố, dặn dò :(3' ) thành công. - Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? - HS phát biểu ?Các con học tập được gì ở nhà khoa - Lắng nghe. học Xi- ôn - cốp –xki? - Nhận xét tiết học - Về nhà học bài và chuẩn bị bài “ Văn hay chữ tốt” CHÍNH TẢ( NGHE - VIẾT) TIẾT 13: NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Nghe viết đúng chính tả, 2. Kĩ năng:- Trình bày đúng đoạn văn trong bài - Làm đúng BT2a,b hoặc BT3a,b. 3. Thái độ: Có ý thức viết đúng, viết đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tờ phiếu to viết nội dung BT 2b; 2tờ phiếu – BT3b..
<span class='text_page_counter'>(3)</span> III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 1. KTBC: (5') -Viết đúng chính tả các từ: châu báu, con trâu, chân thành, trân trọng .. - 2 HS viết lên bảng. + HS khác viết vào nháp, nhận xét.. - GV cho HS nhận xét 2. Dạy bài mới : a. GV giới thiệu (2').. - Lắng nghe. b. Hướng dẫn HS nghe- viết. ( 22') - GV đọc đoạn văn cần viết trong bài “Người tìm đường lên các vì sao” + Y/C nêu nội dung đoạn viết .. - HS theo dõi vào SGK. + Đọc thầm lại bài chính tả và nêu nội dung bài viết .. + Chú ý các tiếng dễ viết sai, cách trình bày. + Chú ý cách viết tên riêng : Xi-ôn - cốp - GV đọc từng câu để HS viết . - xki . + GV đọc lại bài .. Từ dễ viết sai : nhảy, rủi ro.. * GV đọc cho HS viết bài - Gv quan sát, uốn nắn cho HS - GV đọc lại toàn bài chính tả một lượt.. - HS gấp sách, viết bài, trình bày bài cẩn thận. + HS rà soát bài .. - GV chấm, chữa bài, nhận xét bài.. + HS soát lỗi chéo. HĐ2: HD HS làm bài tập chính tả. (8'). + HS sữa lỗi.(nếu có).. Bài 2b - Y/C đọc đề bài và thảo luận cách làm .. - HS đọc và làm bài : + HS trao đổi theo cặp, làm bài vào phiếu.. + GV nhận xét chung .. + Dán KQ lên bảng nghiêm, minh, kiên , nghiệm, nghiên , điện …. Bài 3b - Tìm các từ có âm chính : i / iê + Nhận xét 3. Củng cố, dặn dò : (3'). - HS làm vào vở, 2HS làm vào phiếu KQ: kim khâu, tiết kiệm, tim,…. - GV chốt lại nội dung bài - Nhận xét giờ học. - Luyện viết bài. Chuẩn bị bài “ Chiếc áo búp bê”. - Lắng nghe..
<span class='text_page_counter'>(4)</span> TOÁN TIẾT 61 : GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11 I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11. 2. Kĩ năng: Làm được bài tập 1,3 3. Thái độ: - Luyện tính cẩn thận và kiên trì. - Bồi dưỡng lòng ham mê học Toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 1.KTBC: (5') - Gọi HS lên bảng làm bài tập 1.. - 2 HS chữa bảng lớp . + HS khác nhận xét. - GV củng cố về cách đặt tính và các tính, - HS theo dõi. cách viết các tích riêng. - GV nhận xét 2. Bài mới a.Giới thiệu bài (2') - Lắng nghe. b. Các hoạt động . HĐ1:Trường hợp tổng 2 chữ số bé hơn 10. (7') - Y/c HS đặt tính và tính . - HS theo dõi và tính vào nháp: 27 x 11 27 x 11 27 - tích riêng thứ nhất 27 - tích riêng thứ hai 297 - tích - Y/c HS nhận xét tích 297 với thừa số 27 . - Nhận xét: Để có 297 ta đã viết số 9 ( là tổng của 2 và 7) xen giữa 2 chữ số - Cho 2 HS nhắc lại. của 2 và 7. HĐ2:Trường hợp tổng 2 chữ số lớn hơn hoặc bằng 10 . (7') - Y/c HS nhân nhẩm : 48 x 11 + Vì tổng 4 + 8 không phải là số có 1 chữ - HS nhân nhẩm và thấy: số, nên cần nhân nhẩm thế nào? 4 + 8 = 12 - Yêu cầu HS đặt tính rồi tính. - Đặt tính và tính: 48 x 11 48 + Y/c HS từ đó rút ra cách nhân nhẩm đúng. 48 528 - HS nêu: 4 + 8 = 12 HĐ3 : Thực hành : (15').
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Bài1 : Củng cố về nhân nhẩm với 11 - Gọi HS đọc y/c bài - Y/c HS nêu cách nhẩm từng phép tính.. - GV nhận xét Bài3 - Gọi HS đọc y/c bài ? Bài toán cho biết gì? ? Bài toán hỏi gì ? - Y/C HS có cách giải khác. C2:+Tìm tổng số hàng của cả 2 khối lớp. 15 + 17 = 32 (hàng) + Tìm số HS của cả 2 khối lớp: 32 x 11 = 352(HS) ĐS: 352 HS. - Nhận xét: Viết xen 2 vào giữa 4 và 8 được 428 Thêm 1 vào 4 của 428 được 528 - HS đọc - HS nêu miệng phép tính và KQ ,sau đó giải thích được cách làm : a. 34 x 11 = 374 b. 82 x 11 = 902 c. 11 x 95 = 1045 - HS đổi chéo vở kiểm tra nhau. - HS đọc - HS trả lời - 1 HS lên bảng làm, dưới lớp làm vở. Bài giải Số HS khối 4 11 x 17 = 187 (HS) Số HS khối 5: 11 x 15 = 165 (HS) - GV nhận xét Số HS 2 khối: 3. Củng cố, dặn dò: (3') 187 + 165 =352 (HS) - Chốt lại nội dung ĐS: 352 HS - Nhận xét giờ học. - Học bài và chuẩn bị “ Nhân với số có ba - Nhận xét chữ số” - Nhắc lại nội dung bài học. ĐẠO ĐỨC TIẾT 13: HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ ,CHA MẸ (TIẾT 2) I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức: - Hiểu công lao sinh thành , dạy dỗ của ông bà , cha mẹ và bổn phận của con cháu đối với ông bà , cha mẹ. 2. Kĩ năng: HS biết thực hiện những hành vi , những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ trong cuộc sống.. 3. Thái độ: Kính yêu ông bà, cha mẹ. * QTE: Quyền được có gia đình, quyền được gia đình quan tâm chăm sóc. Bổn phận của trẻ em là phải hiếu thảo, yêu quý, chăm sóc, giúp đỡ gia đình mình. *KNS:-Kĩ năng xác định giá trị tình cảm của ông bà ,cha mẹ dành cho con cháu. -Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của ông bà,cha mẹ. -Kĩ năng thể hiện tình cảm yêu thương của mình với ông bà, cha mẹ..
<span class='text_page_counter'>(6)</span> III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -. SGK đạo đức 4.. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. A. KTBC: (3’) - Vì sao phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ?. - HS trả lời, HS nhận xét.. - Em đã làm gì để thể hiện điều đó?. - HS nêu tên bài.. B. Dạy bài mới (30’) 1/Giới thiệu bài .2/ Hoạt động 1: Đóng vai ( BT 3- SGK - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho một nửa số nhóm thảo luận , đóng vai theo tình huống tranh 1, một nửa nhóm thảo luận đóng vai tình huống tranh 2.. - HS thảo luận theo nhóm 5- 6 HS.. - Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai. - Các nhóm lên đóng vai. - Cho HS phỏng vấn HS đóng vai về cách ứng xử HS đóng vai ông về cảm xúc khi nhận được sự quan tâm, chăm sóc của con cháu. - Thảo luận lớp về cách ứng xử.. - Các nhóm trình bày - HS theo dõi, nhận xét.. - GV kết luận : Con cháu hiếu thảo cần phải quan tâm chăm sóc ông bà cha mẹ nhất là khi ông bà già yếu, ốm đau. * GDQTE: Trẻ em có bổn phận gì? 3.Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi( bài tập 4- SGK) - GV nêu yêu cầu của bài tập 4 - GV khen những HS đã biết hiếu thảo với ông bà, cha mẹ và nhắc nhở HS khác học tập các bạn. 4. Hoạt động 3: GV mời HS trình bày , giới thiệu các sáng tác hoặc các tư liệu sưu tầm được.. - Hiếu thảo với ông bà cha mẹ, yêu quý, chăm sóc ông bà cha mẹ. - Các nhóm thảo luận theo nhóm đôi - Một vài nhóm lên trình bày.. Cho HS nhận xét. Kết luận chung: - Ông bà , cha mẹ đã có công sinh thành , nuôi dạy chúng ta nên người - Con cháu phải có bổn phận hiếu thảo với ông. - HS trình bày, giới thiệu các sáng tác hoặc các tư liệu sưu tầm được về chủ.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> bà, cha mẹ.. đề bài học.. 5. Củng cố, dặn dò:(3’). - học sinh nối tiếp nhau nêu.. -1 HS đọc lại ghi nhớ. GV nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau. - HS nêu ghi nhớ của bài. - HS ghi bài. Thực hiện hiếu thảo với ông bà cha mẹ.. Ngày soạn : 28/11/2020 Ngày giảng: Thứ ba ngày 01 tháng 12 năm 2020 TOÁN TIẾT 62 : NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Biết cách nhân với số có 3 chữ số . 2. Kĩ năng: - Tính được giá trị của biểu thức - Thực hành tính nhân( Làm BT1, BT3) 3. Thái độ: Bồi dưỡng cho Hs lòng ham mê học Toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Kẻ bảng phụ BT2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1. KTBC : (5') - GV đưa hai phép tính: 34 x 11 và 55 x 24 . - GV nhận xét 2. Dạy bài mới a. GV giới thiệu: (2'). b. Các hoạt động ( 15’) HĐ1: Tìm cách tính : 164 x 123 - GV ghi bảng: 164 x 123. - Y/c HS tính: 164 x 100, 64 x 20, 164 x 3 + Vậy 164 x 123 = ? + GV nhận xét. HĐ2: Giới thiệu cách đặt tính và tính. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - 2 HS chữa bài tập lên bảng. - HS khác nhận xét. - Lắng nghe - 1 HS làm bảng lớp , HS khác làm vào nháp . + HS phân tích được : 164 x 123 = 164 x ( 100 + 20 + 3 ) = 164 x 100 + 164 x 20 + 164 x 3 = 20172 - Vậy: 164 x 123 = 20127. + HS nhận định cách làm, nêu cách đặt tính và tính : - Y/C HS viết gọn các phép tính trên trong 164 1 lần đặt tính . x 123 - Yêu cầu HS dựa vào cách đặt tính nhân 492 - Tích riêng thứ nhất với số có hai chữ số. 328 - Tích riêng thứ hai - GV hướng dẫn tính. 164 - Tích riêng thứ ba.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> ? Các tích riêng được viết như thế nào? Giới thiệu: 164 là tích riêng thứ 3. - GV chốt lại như SGK HĐ3 : Thực hành : (15') Bài 1 - Y/C HS đặt tính rồi tính. 20172 - Phải viết tích riêng thứ hai lùi sang trái một cột so với tích riêng thứ nhất. - Phải viết tích riêng thứ ba sang trái hai cột so với tích riêng thứ nhất. - 2 HS nêu lại - HS làm vào vở rồi chữa bài trên bảng lớp - 3HS lên bảng thực hiện . + HS khác so sánh KQ nhận xét + HS nêu. - GV theo dõi giúp đỡ HS yếu . - Y/c HS nêu cách thực hiện. - GV nhận xét Bài 3 - Gọi HS đọc y/c bài - HS đọc ? Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì ? - HS trả lời + Y/C HS làm bài vào vở. Một em lên bảng - 1 HS lên bảng làm. làm. Bài giải Diện tích của mảnh vườn là - Nhận xé 125 x 125 = 15625 (m2) 3. Củng cố, dặn dò : (3') ĐS : 15625 m2 - GV chốt lại nội dung bài - Lắng nghe . - Nhận xét giờ học.Về nhà học bài và chuẩn bị bài “ Nhân với số có ba chữ số ( TT)”. PHÒNG HỌC ĐA NĂNG TIẾT 13: CỨU TRỢ, CỨU HỘ ( Tiết 2) I.MỤC TIÊU 1. Kiến thức: * Kiến thức thực tế - HS nắm được cấu tạo máy bay trực thăng - Hiểu được các mối nguy hiểm đến từ thiên nhiên - Một số cách giúp con người thoát khỏi mối nguy hiểm đến từ thiên nhiên * Lập trình: -Hiểu các chi tiết - Cách lắp ghép cho mô hình máy bay trực thăng - Thực hành lắp ghép mô hình máy bay trực thăng 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng lắp ghép mô hình máy bay trực thăng 3. Thái độ , tình cảm: - Yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG 1.GV: Giáo án, Bộ lắp ghép Wedo 2.HS: Vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV. Hoạt động của HS.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> .Tìm hiểu các mối nguy hại đến từ thiên nhiên 1.Các hiện tượng thiên nhiên và ảnh hưởng của chúng - Nêu các hiện tượng thiên nhiên. - Sấm , chớp, bão, cháy rừng, lũ lụt. - Ảnh hưởng của chúng • Những cơn bão kèm theo sấm chớp là những nguyên nhân chính gây nên các vụ cháy rừng. • Khi các vụ cháy xảy ra, nó có thể gây ra hư hại và phá hủy môi trường sống một cách nhanh chóng. • Gió giật và lũ cũng là một trong các mối nguy hiểm tiềm tàn. • Mưa lũ gây ra ngập lụt diện rộng. Nhà cửa, vườn tược ngập trong biển nước. 1. Kết nối: Những cách giúp con người và các loài sinh vật khác vượt qua các hiện tượng tự nhiên là gì?. - Dùng thuyền, ca nô đến những nơi mà con người bị cô lập bởi lũ lụt - Dùng trực thăng được sử dụng để nâng và di chuyển động vật và con người ra khỏi khu vực nguy hiểm hay mang đến cho họ các nhu yếu phẩm cần thiết.. - Dùng máy bay trực thăng là biện pháp hữu hiệu nhất để cứu trợ, cứu hộ luc nguy cấp nhất. - Vậy ngày hôm nay cô sẽ hướng dẫn các con lắp ráp mô hình Máy bay trực thăng để hiểu rõ hơn về việc cứu trợ và cứu hộ. 2. Lắp ráp và lập trình: 2.1. Lắp ráp mô hình Máy bay trực thăng để hiểu rõ hơn về việc cứu trợ và cứu hộ a) Tìm hiểu các chi tiết để lắp ghép chiếc máy bay trực thăng - Gv cho học sinh quan sát chiếc máy bay trực thăng đã được lắp ghép hoàn chỉnh..
<span class='text_page_counter'>(10)</span> - Yêu cầu học sinh tìm các chi tiết để lắp ghép chiếc máy bay trực thăng b) Cách lập trình cho mô hình robot: Xem cách lập trình giáo viên hướng dẫn trên phần mềm c) Học sinh thực hành - Cho học sinh quan sát sản phẩm của các nhóm - Hs nhận xét sản phẩm của nhóm bạn - Gv nhận xét 3. CỦNG CỐ DẶN DÒ - Gv nhận xét tiết học - Dặn dò học sinh tìm hiểu trước đạp thủy điện để chuận bị bài sau: Ngăn ngừa lũ. --------------------------------------------------------------------------------LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 25 : MỞ RỘNG VỐN TỪ : Ý CHÍ - NGHỊ LỰC I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu biết tìm từ (BT1), đặt câu (BT2) viết đoạn văn ngắn (BT3) có sử dụng các từ ngữ hướng vào chủ điểm đang học. 2. Kĩ năng: Biết vận dụng kiến thức làm các bài tập và biết viết đoạn văn về chủ điểm ý chí, nghị lực. 3. Thái độ: HS yêu thích môn Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Một số phiếu kẻ sẵn cột a,b ( ND bài 1) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1.KTBC : (5') ? Có mấy cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất ? VD. - GV nhận xét 2. Dạy bài mới a.Giới thiệu bài . (2') b. Các hoạt động ( 30’) HĐ1: Củng cố về từ ngữ ý chí, nghị lực. Bài 1 - Nêu y/c BT: + Các từ nói lên ý chí, nghị lực của con người. + Các từ nêu lên những thử thách đối với ý chí nghị lực của con người.. HOẠT ĐỘNG CỦA HS - 2 HS nêu - HS khác nhận xét. - Lắng nghe * HS thảo luận theo nhóm và làm vào phiếu. - 1 HS nêu + Ý chí, quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền chí, bền lòng,… + Khó khăn, gian khó, gian khổ, gian nan, gian lao, gian truân, thử thách , thách thức, + Y/C các nhóm làm xong , dán kết quả chông gai,… lên bảng. GV khẳng định kết quả đúng – - Các nhóm dán kết quả lên bảng , các.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> sai . HĐ2: Củng cố về đặt câu. Bài 2 + Đặt 2 câu – một câu với từ ở nhóm a. Một câu với từ ở nhóm b. HĐ3: Củng cố về viết đoạn văn về chủ điểm ý chí, nghị lực. Bài 3 - Gọi HS nêu y/c bài + Viết đoạn văn nói về người có ý chí, nghị lực nên đã vượt qua nhiều thử thách đạt được thành công.. trưởng nhóm ghi đúng sai. * HS đọc y/c đề bài và làm việc độc lập + HS nối tiếp nêu câu. VD: Công việc ấy rất gian khổ........ - 1 HS đọc Y/c đề bài + HS có thể kể về 1 người em biết nhờ sách, báo, nghe ai đó kể lại. + Có thể mở đầu hoặc kết thúc đọan văn bằng một thành ngữ, tục ngữ - Cho HS đọc lại các tục ngữ, các thành + 1 – 2 HS nhắc lại các TN, TN đã được ngữ đã học nói về ý chí, nghị lực. học. - HS viết đoạn văn vào vở. - Y/c HS nối tiếp trình bày bài viết + 5 HS đọc, HS khác theo dõi, nhận xét + GV nhận xét . 3. Củng cố, dặn dò : ( 3' ) - 2 HS nhắc lại nội dung bài học. - Chốt lại nội dung và nhận xét giờ học. - Lắng nghe - Ôn bài. Chuẩn bị bài “ Câu hỏi và dấu chấm hỏi” KỂ CHUYỆN TIẾT 13 : ÔN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Dựa vào gợi ý SGK, biết chọn và kể lại được câu chuyện ( mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về người có nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc sống. - Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện. 2. Kĩ năng: Lời kể tự nhiên, sáng tạo, kết hợp nét mặt, điệu bộ. HS và GV sưu tầm truyện có nội dung nói về một người có nghị lực. 3. Thái độ: Biết nhận xét, đánh giá nội dung truyện, lời kể của bạn. KNS; -Thể hiện sự tự tin. -Tư duy sáng tạo. -Lắng nghe tích cực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Câu chuyện, bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG DẠY 1. KTBC:(5') - Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của học. HOẠT ĐỘNG HỌC.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> sinh. 2.Bài mới a. giới thiệu bài-Ghi đề bài : (1') b. Các hoạt động HĐ1 :Tìm hiểu đề bài.( Luyện tập kể chuyện đã nghe, đã đọc) (5') - Gọi HS đọc đề bài.. - HS đọc. - GV phân tích đề. Dùng phấn màu gạch chân từ : được nghe, được đọc, có nghị lực.. -Lần lượt giới thiệu truyện :. - Gọi HS giới thiệu những truyện em đã được đọc, được nghe về người có nghị lực và nhận xét.. + Bạch Thái Bưởi trong truyện Vua tàu thủy Bạch Thái Bưởi.. + Bác Hồ trong truyện Hai bàn tay.. + Lê Duy Ứng trong truyện Người chiến sĩ giàu nghị lực. + Đặng Văn Ngữ trong truyện Người trí thức yêu nước. + Ngu Công trong truyện Ngu Công dời núi. + Nguyễn Ngọc Kí trong truyện Bàn -Gọi HS giới thiệu về câu chuyện mình định chân kì diệu. kể. -Vài em giới thiệu. -HS kể chuyện, trao đổi ý nghĩa chuyện. ? Con học tập điều gì qua các nhân vật trong câu chuyện các con định kể ?. - HS phát biểu. HĐ2: Kể chuyện (20') *Kể trong nhóm : HS thực hành kể trong nhóm,kể theo cặp hoặc theo nhóm 3 em -GV gợi ý: + Em cần giới thiệu tên truyện, tên nhân vật mình định kể.. - HS kể theo nhóm (Nhóm 3 HS kể theo đoạn.) - HS kể toàn chuyện.. +Kể những chi tiết làm nổi rõ ý chí, nghị lực của nhân vật. * Thi kể trước lớp : Tổ chức cho HS thi kể. - Thi kể từng đoạn của câu chuyện.. + HS thi kể trước lớp theo đoạn.. - Thi kể lại toàn bộ câu chuyện.. - HS kể lại toàn bộ câu chuyện và liên hệ xem học được ở nhân vật trong chuyện những gì.. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân kể chuyện hấp dẫn nhất; ngưới nhận xét lời kể của bạn đúng nhất.. - HS bình chọn, tuyên dương.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> ? Câu chuyện con vừa kể nói lên điều gì? 3. Củng cố - dặn dò : (4'). HS phát biểu. - GV nhận xét tiết học.. - Lắng nghe và ghi nhận.. - Về kể lại câu chuyện trên cho người thân nghe. - Chuẩn bị bi mới. KHOA HỌC TIẾT 25 : NƯỚC BỊ Ô NHIỄM I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: Nhận biết được nước bị ô nhiễm 2. Kĩ năng : Nêu được đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm: - Nước sạch: Trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa các vi sinh vật hoặc các chất hòa tan có hại cho sức khỏe con người. - Nước bị ô nhiễm: có màu, có chất bẩn, có mùi hôi, chứa các vi sinh vật nhiều quá mức cho phép, chứa các hòa tan có hại cho sức khỏe. 3. Thái độ: Yêu thích môn khoa học. *GDBVMT: tích cực tham gia và nhắc nhở bạn bè tham gia vào các hoạt động BVMT do nhà trường , lớp tổ chức . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV+HS : 1 lọ nước giếng và một lọ nước sông, bông III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 1. KTBC: (5') ? Vì sao nước cần cho sự sống của con người và sự vật. - 2HS trả lời. + HS khác nhận xét. - GV nhận xét 2. Bài mới a. Giới thiệu bài ( 2’). - Lắng nghe. b. Các hoạt động . HĐ1: Tìm hiểu về một số đặc điểm của nước trong tự nhiên (15') *Thí nghiệm: Hình1- SGK - Y/C HS quan sát và giải thích hiện tượng nước trong và nước đục . + GVkết luận giả thiết của các nhóm .. *Hoạt động nhóm. - HS làm thí nghiệm theo nhóm, quan sát hiện tượng xảy ra và dự đoán KQ + Nước giếng trong hơn + Nước sông đục hơn vì chứa nhiều chất.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> không tan * GVKL: ( Như SHD/123).. + Đại diện các nhóm trình bày KQ .. HĐ2: Xác định tiêu chuẩn đánh giá nước bị ô nhiễm và nước sạch . (11'). * Thảo lụân theo cặp đôi.. - GV đưa ra các tiêu chuẩn đánh giá : Màu , mùi , vị , vi sinh vật , các chất hoà tan . -Y/C HS quan sát H3,4 SGK làm việc ? Thế nào là nước sạch ? ? Thế nào là nước bị ô nhiễm ? ? Ở gia đình có những nguồn nước sạch , nước ô nhiễm nào ? - GV kết luận . ? Ơ trường con đã từng được tham gia các hoạt động nào nhằm bảo vệ môi trường?. - HS theo dõi nắm được tiêu chí - HS thảo luận theo cặp và nêu được: - Nước sạch là nước không màu, không sắc, không mùi, không vị, vi sinh vật không có hoặc rất ít … + Nước bị ô nhiễm là nước có màu đục, có mùi, vi sinh vật nhiều quá mức cho phép. + HS tự liên hệ bản thân. ( từ 3 – 4 em) + Nhắc lại nội dung bài học. - HS phát biểu.. 3. Củng cố, dặn dò : (3') - Chốt nội dung và củng cố giờ học .. - Lắng nghe .. Soạn: 30/11/2020 Ngày giảng: Thứ tư ngày 02 tháng 12 năm 2020 TOÁN TIẾT 63 : NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ ( TIẾP) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Biết cách nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng chục là 0. 2. Kĩ năng: - Làm được BT1, BT2. - Rèn tính cẩn thận . 3. Thái độ: - Luyện tính cẩn thận và kiên trì. - Bồi dưỡng lòng ham mê học Toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Kẻ bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 1. KTBC : (5') - HS lên bảng làm lại bài 1 - 2 HS lên bảng làm - Củng cố về kĩ năng nhân với số có 3 - HS khác nhận xét. chữ số . - GV nhận xét ..
<span class='text_page_counter'>(15)</span> 2. Dạy bài mới a.Giới thiệu bài ( 2’) - Lắng nghe b, Các hoạt động HĐ1: Giới thiệu cách đặt tính và tính (10') - Y/c HS đặt tính và tính : + 1 HS làm bảng lớp .HS khác làm vào 258 x 203 nháp . 258 x 203 774 000 516 - Nhận xét bài 52374 + Y/c HS nhận xét về các tích riêng . + Tích riêng thứ 2 gồm toàn chữ số 0 . + GV lưu ý : Có thể bỏ bớt ,không cần viết tích riêng này mà vẫn dễ dàng thực hiện phép cộng.( Ta chỉ cần viết tích riêng thứ ba lùi sang bên trái hai cột so với tích 258 riêng thứ nhất) x 203 - Gọi 1 HS lên bảng đặt tính lại theo cách + HS viết : 774 ngắn gọn. 516 . 52374 + HS khác nhắc lại cách nhân này . HĐ2 : Thực hành: (20') Bài 1 Củng cố KN về nhân với số có 3 chữ số ( trường hợp c/s hàng chục là 0). - HS đọc và làm bài. + Y/C HS tự đặt tính rồi tính . - HS làm vào vở rồi chữa bài + Y/c 3 HS lên chữa. 523 563 1309 x 305 x 203 x 202 2615 1689 2618 1569 1126 2618 159515 114289 264418 + HS nêu được cách tính và trình bày - Y/c HS nêu cách đặt tính và tính. - GVnhận xét. HS thảo luận theo cặp Bài 2 Phát hiện phép nhân nào đúng , phép + 1HS lên làm bảng lớp . KQ : Phép tính thứ 3 đúng vì các tích riêng nhân nào sai ? Vì sao ? thứ 3 đặt đúng . + Y/C HS thảo luận và làm vào vở . - Phép tính còn lại sai vì các tích riêng đặt + GV nhận xét sai . 3. Củng cố, dặn dò : (3') + HS khác so sánh kết quả nhận xét . - Nhắc lại nội dung và nhận xét giờ học. - Về nhà học bài và chuẩn bị bài “ Luyện - Nhắc lại nội dung bài học . tập”.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> TẬP ĐỌC TIẾT 26 : VĂN HAY CHỮ TỐT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Hiểu ND: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữa chữ viết xấu để trờ thành người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát ( trả lời được CH trong SGK ) 2. Kĩ năng: Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn. 3. Thái độ: HS yêu thích môn học * Tích hợp GD QTE : ca ngợi tính kiên trì , quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát . II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: - Xác định giá trị.Tự nhận thức bản thân. Đặt mục tiêu. Kiên định. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh hoạ bài tập đọc - Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG DẠY 1. KTBC : (5') ? Đọc và nêu nội dung bài “Người tìm đường lên các vì sao ” - GV nhận xét 2. Bài mới a. Giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài dạy. (2') b. Hướng dẫn HS luyện đọc: (12') - GV yêu cầu 1 HS đọc bài. - Yêu cầu HS chia đoạn.. HOẠT ĐỘNG HỌC - 2 HS đọc và trả lời - HS khác nhận xét - Lắng nghe. - 1 HS đọc cả bài. - Chia bài thành 3 đoạn . + Đ1 : Từ đầu ….xin sẵn lòng . + Đ2 : Tiếp ….chữ sao cho đẹp . + Đ3: Phần còn lại . - Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần 1, kết + HS đọc nối tiếp đoạn lần 1, sửa lỗi hợp sửa phát âm. phát âm. - Yêu cầu hS đọc nối tiếp đoạn lần 2, kết hợp giải nghĩa từ. - HS luyện đọc theo cặp trong thời gian 3 - Các cặp luyện đọc phút. - Gọi đại diện 3 cặp thi đọc - Đại diện các cặp đọc - Gv nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét - GV đọc diễn cảm toàn bài.( đọc với giọng - Lắng nghe từ tốn , đọc phân biệt lời các nhân vật: bàcụ - khần khoản khi nhờ Cao Bá Quát viết đơn; giọng Cao Bá Quát vui vẻ, xởi lởi. Đổi giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến câu chuyện.Nhấn giọng ở những từ ngữ: rất xấu, khẩn khoản, oan uổng, sẵn lòng. c.Tìm hiểu bài: (8') - Y/c HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> ? Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém ? ? Thái độ của Cao Bá Quát thế nào khi nhận lời giúp bà cụ viết đơn ? - 1 HS đọc thành tiếng đoạn 2 ? Sự việc gì đã xảy ra làm cho Cao Bá Quát ân hận? - Y/c HS đọc thầm đoạn cuối trả lời câu hỏi ?Cao Bá Quát quyết chí luyện viết như thế nào ? - Y/c cả lớp đọc lướt toàn bài. - Y/c thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi ? Tìm đoạn mở bài, thân bài, kết bài trong câu chuyện? - Đại diện các cặp trả lời - Giảng bài: Mỗi đoạn chuyện đều nói lên 1 sự việc. + Đoạn mở bài (2 dòng đầu) nói lên chữ viết xấu gây bất lợi cho Cao Bá Quát thuở đi học. + Đoạn thân bài kể lại chuyện Cao Bá Quát ân hận vì chữ viết xâu của mình đã làm hỏng việc của bà cụ hàng xóm nên quyết tâm luyện viết cho chữ đẹp. + Đoạn kết bài: Cao Bá Quát thành công, nỉi danh là người văn hay chữ tốt. *ND : Bài tập đọc ca ngợi ai ? Ca ngợi điều gì ? HĐ3 : HD đọc diễn cảm. ( 10') - Y/c HS đọc nối tiếp đoạn lần 3. và nêu cách đọc từng đoạn. - Y/c HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn sau theo cách phân vai : " Thuở ... sẵn lòng ". + GV nhận xét chung . 3. Củng cố, dặn dò: (3') ? Qua bài các con học tập được điều gì ở Cao Bá Quát? - Câu chuyện khuyên các em điều gì? - Nhận xét giờ học. - Về nhà đọc bài và chuẩn bị bài “ Chú Đất Nung”. - HS đọc thầm trả lời câu hỏi. + Vì ông viết chữ rất xấu dù bài văn của ông viết rât hay . + Vui vẻ nói : Tưởng việc gì khó ,chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng . - 1 HS đọc + Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ quá xấu, quan không đọc đượcnên thét lính đuổibà cụ về, khiến bà cụ không giải được nỗi oan. - HS đọc thầm và trả lời. + Sáng sáng ông cầm que viết lên cột nhà luyện chữ ,mỗi tối viết xong 10 trang mới đi ngủ …. -1 HS đọc thành tiếng câu hỏi 4. - Thảo luận cặp đôi trong thời gian 2 phút - Đại diện các cặp trả lời + Mở bài: Thuở đi học Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên nhiều bài văn dù hay vẫn bị thầy cho điểm kém. + Thân bài:Một hôm, có bà cụ hàng xóm sang…kiếu chữ khác nhau. + Kết bài:Kiên trì luyện tập…là người văn hay chữ tốt. - Nêu được nội dung ( như mục I) + HS đọc nối tiếp đoạn và nêu cách đọc: Lời bà cụ : khẩn khoản Cao Bá Quát : giọng xởi lởi Hai câu kết : đọc với cảm hứng ngợi ca , sảng khoái . + Thi đọc diễn cảm theo kiểu phân vai. + 1 – 2 HS đọc diễn cảm cả bài. - HS phát biểu. - Cần kiên trì trong mọi việc thì mới thành công . - Lắng nghe và thực hiện.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Soạn : 1/ 12/2020 Ngày giảng: Thứ năm ngày 03 tháng 12 năm 2020 TOÁN TIẾT 64 : LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Biết vận dụng tính chất của phép tính nhân trong thực hành tính. - Biêt công thức tính( bằng chữ) và tính được diện tích hình chữ nhật.(BT1, BT3,BT5a) 2. Kĩ năng: Thực hiện được nhân với số có hai, ba chữ số. 3. Thái độ: Học sinhcó ý thức học tốt môn Toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1. KTBC : (5') - Y/c 2 HS tính: 315 x 108 , 1234 x 403 - GV nhận xét 2. Dạy bài mới a. GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy. (1') b. Hướng dẫn HS làm bài tập: (30’) Bài 1 - Bài tập Y/c gì? - Y/c HS làm vào vở, 3 HS làm bảng lớp. - Y/c HS nêu cách thực hiện từng dạng tính) - GV nhận xét Bài 3 ? Em hiểu cách thuận tiện nhất của bài này là gì? ? Hãy nêu cách làm ? - GV làm mẫu một phép tính. HOẠT ĐỘNG CỦA HS - 2 HS chữa bảng lớp + HS khác so sánh KQ và nhận xét. - Lắng nghe. - HS nêu yêu cầu bài tập. - 3 HS lên bảng làm, dưới lớp làm vở + Đáp số: a. 69.000 b. 5.688 c. 139.438 + HS khác so sánh KQ , nhận xét . - Nhẩm ,không cần thực hiện tính .. + HS nêu và làm vào vở . 142 x 12 + 142 x 18 = 142 x ( 12 + 18 ) = 142 x 30 - Phép tính trên vận dụng tính chất nào = 4260 của phép nhân để thực hiện tính. - Vận dụng tính chất nhân một số với một - 2 HS lên bảng làm. tổng. - 2 HS lên bảng làm, dưới lớp làm vở - GV nhận xét Đáp số : b. 3650 c. 1800 Bài 5a - HS nhận xét, đổi chéo vở kiểm tra Luyện kĩ năng về nhân với số có hai chữ số thông qua làm bài tập hình học . + Y/C HS nêu công thức tổng quát tính.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> diện tích HCN . a, Tính S, biết: a = 12cm, b = 5 cm a = 15cm, b = 10cm.. - HS nêu : S = a x b (a,b cùng đơn vị đo) + HS vận dụng để tính S hình chữ nhật với các số đo cụ thể : a. a = 12cm ,b = 5 cm S = 12 x 5 = 60 cm2 a = 15cm ,b = 10 cm S = 15 x 10 = 150 cm2. - Nhận xét 3. Củng cố, dặn dò: (3') - Nêu lại nội dung bài. - Lắng nghe. - Chốt lại nội dung và nhận xét giờ học. - Về nhà học bài, chuẩn bị bài “ Luyện tập chung” TẬP LÀM VĂN. TIẾT 25 : TRẢ BÀI VĂN KỂ CHUYỆN I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: Biết rút kinh nghiệm về bài tập làm văn kể chuyện( đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả…) 2. Kĩ năng - Tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Thái độ: Yêu thích viết văn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV : Bảng phụ ghi trước một số lỗi chính tả, cách dùngtừ, đặt câu…cần chữa chung trước lớp III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài. (1') - GV nêu mục tiêu của bài . - HS theo dõi 2. Nhận xét chung bài làm của HS : (10') - Nêu y/c của đề bài kiểm tra . * Nhận xét chung: - HS đọc Y/c của bài kiểm tra viết. - Ưu điểm : + HS hiểu đề bài ,một số HS nắm vững y/c đề bài và kể lại được câu + HS theo dõi . chuyện theo đúng y/c . + Các sự việc đã có sự liên kết với nhau. + Trình bày bài sạch, khoa học. - Một số bạn có lời kể hấp dẫn, sinh động, có sự liên kết giữa các phần như bạn: Dương, Giang, Hải Ly…. - Tồn tại + Còn 1 số HS khi sử dụng đại từ nhân xưng trong bài không nhất quán ,… ( phần mở bài kể theo lời nhân vật – xưng “tôi”,nhưng phần sau câu chuyện lại kể theo lời người dẫn chuyện . + Nhiều bài bố cục chưa phân rõ , diễn ý.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> còn rườm rà ,chưa rõ ràng . + Một số bạn viết còn sai lỗi chính tả.Trình bày chưa khoa học. - Trả bài cho HS . 3. Hướng dẫn sữa lỗi : ( 5') - GV nêu các lỗi điển hình (treo bảng phụ). + Bố cục: Chữa các bài chưa phân rõ bố cục - HS nhận bài kiểm tra ,đọc lại lời phê của cô để tiến hành sửa lỗi . 3 phần . + HS đọc các lỗi trên bảng phụ và phát + Diễn ý ,dùng từ : Trong cuộc đời mình có một nỗi dằn vặt biểu để nêu cách sửa. VD: rất ấm ức … ..nỗi dằn vặt ấy không bao giờ mình Một buổi chiều hôm nọ … quên được , Ai nấy lo việc tốt để làm cầu phúc . ..ai nấy đều muốn công việc được tốt + Đại từ nhân xưng : lành nên nô nức đến để cầu phúc . Đang dùng “tôi” - “cậu ấy” + Nghe GV đọc lỗi chính tả ,đại từ nhân + Lỗi trình bày và chính tả . Không viết hoa tên riêng , sai các lỗi phát xưng và nêu cách sửa lỗi âm địa phương . 4 . HD HS chữa bài vào vở : (7') - Y/C HS đọc lại bài viết và lời phê của cô giáo để sửa lỗi . 5. Học tập những đoạn văn, bài văn hay. + HS tự chữa lỗi trong bài của mình , rồi đổi chéo vở để kiểm tra . (5') - GV đọc bài của: Dương, Giang - Y/C HS nhận xét cái hay trong bài vừa + Lớp nghe bài viết của bạn và nhận xét đọc 6. HS chọn viết lại một đoạn trong bài được cái hay ,cái cần học trong bài văn của bạn . làm của mình.( 5’) - GV đọc, so sánh 2 đoạn văn của một vài - HS tự chọn đoạn văn cần viết lại HS giúp HS hiểu để các em có thể viết bài - Lắng nghe . tốt hơn. 7. Củng cố, dặn dò: (3') - Chốt lại nội dung và nhận xét giờ học. - Dăn dò HS. - Lắng nghe. - Chuẩn bị bài “Ôn tập văn kể chuyện” LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 26 : CÂU HỎI VÀ DẤU CHẤM HỎI I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: Hiểu được tác dụng của câu hỏi và dấu hiệu chính để nhận biết đúng ( ND Ghi nhớ ). 2. Kĩ năng: Xác định được câu hỏi trong một văn bản ( BT1,mục III) bước đầu biết đặt CH để trao đổi theo nội dung, yêu cầu cho trước ( BT2, BT3). 3. Thái độ: HS yêu thích môn Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :.
<span class='text_page_counter'>(21)</span> 1. KTBC : (5') - Cho VD về chủ đề ý chí ,nghị lực : 2 từ và đặt 2 câu với các từ đó . - GV nhận xét 2. Dạy bài mới a.GVgiới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy (1') b. Các hoạt động HĐ1: Phần nhận xét: (10') Bài 1 -Yêu cầu HS mở SGK/125 đọc thầm bài “Người tìm đường lên các vì sao” và tìm các câu hỏi trong bài. - Gọi HS phát biểu.GV có thể ghi nhanh câu hỏi trên bảng.. - 2 HS lên bảng làm . + HS khác nhận xét - Lắng nghe. - Mở SGK đọc thầm, dùng bút chì gạch chân dưới các câu hỏi.( Thảo luận nhóm bàn ) - Các câu hỏi: 1.Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn bay được? 2.Cậu làm thế nào mà mua được nhiều sách vở và dụng cụ thí nghịêm như thế? Bài 2,3 + Câu hỏi 1 của Xi-ô-cốp-xki tự hỏi ? Các câu hỏi ấy là của ai và để hỏi ai? mình. + Câu hỏi 2 là của người bạn hỏi Xi-ôcốp-xki. ? Những dấu hiệu nào giúp em nhận ra đó là + Các câu này đều có dấu chấm hỏi và có từ để hỏi: Vì sao? Như thế nào? câu hỏi? + Câu hỏi dùng để hỏi những điều mà ? Câu hỏi dùng để làm gì? mình chưa biết. + Câu hỏi dùng để hỏi người khác hay ? Câu hỏi dùng để hỏi ai? hỏi chính mình. - Đọc và lắng nghe. -Treo bảng phụ, phân tích cho HS hiểu. Câu hỏi Của ai 1. Vì sao quả bóng Xi-ô-cốp-xki không có cánh mà vẫn bay được? 2. Cậu làm thế nào mà Một người bạn. mua được nhiều sách và dụng cụ thí nghiệm như thế? + Câu hỏi hay còn gọi là câu nghi vấn dùng để hỏi những điều mà mình cần biết. + Phần lớn câu hỏi là dùng để hỏi người khác, nhưng cũng có khi là để tự hỏi mình. + Câu hỏi thường có các từ nghi vấn: ai, gì, nào, sao không,…Khi viết, cuối câu hỏi có dấu chấm hỏi. HĐ 2: Ghi nhớ (5') - Y/c HS đọc nội dung ghi nhớ HĐ 3: Phần luyện tập (15'). Hỏi ai Tự hỏi mình. Dấu hiệu -Từ vì sao. -Dấu chấm hỏi.. Xi-ô-cốp-xki. -Từ thế nào. -Dấu chấm hỏi..
<span class='text_page_counter'>(22)</span> Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu. - Chia nhóm 4 HS , phát phiếu và bút dạ cho từng nhóm. Yêu cầu HS tự làm bài. - Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Kết luận về lời giải đúng TT Câu hỏi 1 Bài thưa chuyện với mẹ Con vừa bảo gì? Ai xui con thế? 2. - Vài HS đọc thành tiếng. - 1 HS đọc thành tiếng. - Hoạt động trong nhóm.. - Nhận xét, bổ sung. - Chữa bài (nếu sai) Câu hỏi của ai Để hỏi ai Câu hỏi của mẹ. Câu hỏi của mẹ.. Để Cương Để Cương. Từ nghi vấn hỏi Bảo gì Gì thế hỏi. Bài hai bàn tay Anh có yêu nước không? Câu hỏi của BH Hỏi bác Lê. Có … không Anh có thể giữ bí mật Câu hỏi của BH Hỏi bác Lê. Có … không không? Câu hỏi của BH Hỏi bác Lê. Có … không Anh có muốn đi với tôi Câu hỏi của BH Hỏi bác Hồ. Đâu không? Nhưng chúng ta lấy đâu ra tiền? Câu hỏi của BH Hỏi bác Lê. Chứ. Anh sẽ đi với tôi chứ? Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu. -1 HS đọc thành tiếng. - Viết bảng câu văn: Về nhà, bà kể lại - Đọc thầm câu văn. chuyện, khiến Cao Bá Quát vô cùng ân hận. - Gọi 2 HS giỏi lên thực hành hỏi –đáp mẫu hoặc GV hỏi – 1 HS trả lời. - 2 HS thực hành hoặc 1 HS thực hành HS1:-Về nhà bà cụ làm gì? cùng GV . (GV) HS2: Về nhà bà cụ kể lại chuyện xảy ra HS1: bà cụ kể lại chuyện gì? cho Cao Bá Quát nghe. (GV) HS2:Bà cụ lể lại chuyện bị quan sai lính HS1: Vì sai Cao Bá Quát ân hận? đuổi ra khỏi huyện đường. (GV) HS2: Cao Bá Quát ân hận vì mình viết chữ xấu nên bà cụ bị đuổi ra khỏi cửa quan, không giải được nổi oan ức. -Yêu cầu HS thực hành hỏi – đáp. Theo cặp. - 2 HS ngồi cùng bàn thực hành trao - Gọi HS trình bày trước lớp. đổi. - Nhận xét về cách đặt câu hỏi, ngữ điệu - 3 đến 5 cặp HS trình bày. trình bày và cho điểm từng HS . - Lắng nghe. +Ví dụ. 1.Từ đó, ông dốc sức luyện chữ viết sao cho đẹp. 1. Cao Bá Quát dốc sức làm gì? 2. Vì sao Cao Bá Quát dốc sức luyện chữ. 3. Từ khi nào, Cáo Bá Quát dốc sức luyện chữ?.
<span class='text_page_counter'>(23)</span> 2.Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp. 1. Cao Bá Quát luyện chữ vào thời gian nào? 2. Ông cầm que vạch lên cột nhà để làm gì? 3. Để luyện chữ cho cứng cáp Cao Bá Quát đã làm gì? 3.Ông nổi danh khắp nước là người văn hay chữ tốt. 1.Ai nổi danh khắp nước là người văm hay chữ tốt? 2. Cao Bá Quát là người như thế nào? 3. Vì sao Cao bá Quát nổi danh là người văn hay chữ tốt? Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu. HS đọc thành tiếng. - Yêu cầu HS tự đặt câu. - Lần lượt nói câu của mình. - Gọi HS phát biểu. + Mình để bút ở đâu nhỉ? + Cái kính của mình đâu rồi nhỉ? + Cô này trông quen quá, hình như mình đã gặp ở đâu rồi nhỉ? - Nhận xét tuyên dương HS đặt câu hay, hỏi + Tại sao bài này mình lại quên cách đúng ngữ điệu. làm được nhỉ? 3. Củng cố – dặn dò: (3') ? Nêu tác dụng và dấu hiệu nhận biết câu - Vài HS trả lời. hỏi. - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe - Dặn HS về nhà học bài, chuẩn bị bài Luyện tập về câu hỏi” ĐỊA LÍ TIẾT 13 : NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: Biết đồng bằng Bắc bộ là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất cả nước, người dân sống ở ĐBBB chủ yếu là người Kinh. 2. Kĩ năng: - Sử dụng tranh ảnh mô tả nhà ở, trang phục truyền thống của người dân ở ĐBBB. + Nhà thường được xây dựng chắc chắn, xung quanh có sân , vườn ao… + Trang phục truyền thống của nam là quần trắng, áo dài the, đầu đội khăn xếp đen; của nữ là váy đen, áo dài tứ thân bên trong mặc yếm đỏ, lưng thắt khăn lụa dài, đầu vấn tóc và chít khăn mỏ quạ. * HSKG: Nêu được mqh giữa thiên nhiên và con người qua cách dựng nhà của người dân ở ĐBBB: để tránh gió, bão, nhà được dựng vững chắc. 3. Thái độ: Tôn trọng các thành quả của người dân và truyền thống văn hoá dân tộc.
<span class='text_page_counter'>(24)</span> * Tích hợp GDSNLTK&HQ : Nước là nguồn năng lượng đắt giá , phải bảo vệ và sử dụng hợp lí nguồn nước trong sản xuất và sinh hoạt . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Tranh, ảnh minh hoạ trong SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : HOẠT ĐỘNG DẠY. HOẠT ĐỘNG HỌC. 1. KTBC : (5') ? ĐB Bắc Bộ do những sông nào bồi đắp nên?. - 2 HS trả lời. ? Trình bày đặc điểm địa hình và sông ngòi của ĐB Bắc Bộ . - GV nhận xét. 2. Dạy bài mới a.GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài.(1') b. Các hoạt động : ( 25') HĐ1: Chủ nhân của Đồng bằng ? ĐBBB là nơi đông dân cư hay thưa dân cư ? ? Người dân sống ở ĐBBB chủ yếu là dân tộc nào?. - Lắng nghe - Hoạt động nhóm - Đây là nơi tập trung dân cư đông đúc nhất cả nước. - Chủ yếu là người dân tộc Kinh .. - Y/c HS quan sát tranh, ảnh, dựa vào SGK để nêu: - HS quan sát tranh ? Làng của người Kinh ở ĐBBB có đặc điểm gì ? - Làng có nhiều nhà xây san sát ? Nêu đặc điểm nhà ở của người Kinh, VS nhau… nhà ở có những đặc điểm đó ? - Nhà được xây bằng gạch, xây kiên cố, vì ĐBBB có 2 mùa nóng, lạnh, hay có bão nên người dân phải làm nhà kiên cố... ? So sánh nhà ở ngày nay và ngày xưa. - Làng ngày nay có nhiều nhà hơn, có nhà cao tầng, nhà mái bằng, nền lát gạch hoa… ? Trong cuộc sống nước thường được sử dụng vào những việc gì?. - HS phát biểu.. HĐ2: Trang phục và lễ hội. - HS dựa vào tranh, ảnh kênh chữ SGK thảo luận theo cặp để nêu được:. ? Hãy mô tả về trang phục truyền thống của. + Nam: quần trắng, áo dài the, đầu đội khăn xếp ..
<span class='text_page_counter'>(25)</span> người kinh ở ĐBBB ?. + Nữ: áo dài tứ thân, váy đen…. ? Người dân thường tổ chức lễ hội vào thời gian nào nào? lễ hội có những đặc điểm gì ?. + HS kể tên 1 số lễ hội: Hội Lim( Bắc Ninh), hội Chùa Hương,…. 3. Củng cố, dặn dò : (4'). - 2 HS nhắc lại nội dung của bài.. - Nêu lại nội dung bài học.. - Lắng nghe. - Chốt lại nội dung và nhận xét giờ học - Về nhà học bài và chuẩn bị bài “ Hoạt động sản xuất của người dân ở ĐBBB” HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP BÁC HỒ VÀ NHỮNG BÀI HỌC VỀ ĐẠO ĐỨC LỐI SỐNG BÀI 4: THỜI GIAN QUÝ BÁU LẮM I.MỤC TIÊU 1.Kiến thức - Nhận thức được sự quý trọng thời gian của Bác Hồ 2. Kĩ năng - Trình bày được ý nghĩa của thời gian. cách sắp xếp công việc hợp lý 3.Thái độ - Biết cách tiết kiệm, sử dụng thời gian vào những việc cụ thể một cách phù hợp II. CHUẨN BỊ: Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống III. NỘI DUNG a) Bài cũ:- Người biết cách tiết kiệm cuộc sống như thế nào? - 2 HS trả lời b) Bài mới: Thời gian quý báu lắm Hoạt động của GV 1. Hoạt động 1: - GV đọc câu chuyện (Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống trang/15) - Bác đã chỉ cho người đi họp chậm thấy chậm 10 phút có tác hại như thế nào? - Để không làm mất thời gian của người chờ đợi mình đến họp, Bác đã làm gì ngay cả khi trời mưa gió? - Theo Bác, vì sao thời gian lại quý báu như thế? 2. Hoạt động 2: - Tìm và nhắc lại một câu nói của Bác hay một câu văn trong bài này mà em thích để các bạn cùng nghe, trao đổi, bình luận. - Em sử dụng thời gian hàng ngày vào những việc gì? - Theo em, việc sử dụng thời gian của mình đã hợp lý chưa?. Hoạt động của HS -HS lắng nghe - HS trả lời cá nhân. - HS thảo luận nhóm 2 - Đại diện nhóm trả lời - Các nhóm khác bổ sung - HS trả lời cá nhân.
<span class='text_page_counter'>(26)</span> - Em hiểu như thế nào về việc có ích và việc mình thích làm? 3. Hoạt động 3: Trò chơi: Thời gian có ích với ta HDHS chơi như tài liệu trang 17. Kết luận: Bác Hồ luôn luôn biết quý trọng thời gian, tiết kiệm thời gian trong sinh hoạt cũng như trong mọi công việc. 4. Củng cố, dặn dò: - Người biết quý thời gian là người như thế nào? - Nhận xét tiết học. - HS tham gia chơi theo nhóm - HS lắng nghe, nhắc lại. Soạn: 01/ 12/1020 Ngày giảng : Thứ sáu ngày 04 tháng 12 năm 2020 TOÁN TIẾT 65 : LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Một số đơn vị đo khối lượng, diện tích, thời gian thường gặp và học ở lớp 4 - Phép nhân với số có hai hoặc ba chữ số và một số tính chất của phép nhân. 2. Kĩ năng: - Lập công thức tính diện tích hình vuông. - Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng; diện tích ( cm2 dm2, m2). - Thực hiện được nhân với số có hai, ba chữ số. 3. Thái độ: Bồi dưỡng lòng ham mê học tốt môn Toán. II. Đồ đùng dạy học: - GV: Bảng phụ làm bài tập 3 - HS: Vở bài tập II. Các hoạt động dạy học: HOẠT ĐỘNG DẠY 1. KTBC: ( 5') - Chữa bài tập 5 - Nhận xét 2. Dạy bài mới a. GVgiới thiệu :(1') b. Hướng dẫn HS luyện tập: (30') Bài 1 + Nêu thứ tự các đơn vị đo K/ lượng đã học từ bé đến lớn. + So sánh 2 khối lượng liền nhau +Yêu cầu HS làm vào vở.. HOẠT ĐỘNG HỌC - 2 HS làm bảng lớp + VD: a =12cm , b = 5 cm S = 12 x 5 = 60 cm2 + HS khác nhận xét. - Lắng nghe - HS nêu được: g, dg, hg. kg, yến, tạ, tấn. + Hơn kém nhau 10 lần + HS làm vào vở và chữa bài: a,10kg = 1 yến b,1000kg = 1 tạ 100kg = 1 tạ 8000kg = 8 tạ.
<span class='text_page_counter'>(27)</span> 50 kg = 5 yến 15000kg = 15 tấn 80kg = 8 yến 10 tạ = 1 tấn 300kg = 3 tạ 30 tạ = 3 tấn 1200kg = 12 tạ 200 tạ = 20 tấn 2 2 c, 100cm = 1dm + Củng cố về mqh giữa các đơn vị đo DT. 800cm2 = 8dm2 1700cm2 = 17dm2 100dm2= 1m2 Bài 2 ( dòng 1) 900dm2 = 9m2 Củng cố về nhân với số có 3 chữ số. 1000dm2 = 10m2 - Y/c HS nhắc lại cách nhân với số có chữ - 2 HS nhắc lại số 0 ở hàng chục. - 2 HS làm bảng lớp , HS khác làm vào vở: a, 268 b. 475 x 235 x 205 1340 2375 804 9500 536 97375 62980 c.45 x 12 + 8 = 540 + 8 + Y/c HS chữa bài và n/xét. = 548 Bài 3 + HS khác n/xét. Củng cố về các t/c của phép nhân. + Y/c HS nêu những t/c của phép nhân để tính nhanh nhất. - HS làm vào vở: - GV nhận xét a. 2 x 39 x 5 = 2 x 5 x 39 = 10 x 39 = 390 (T/c kết hợp) b. 302 x 16 + 302 x 4 =302 x (16 + 4) = 320 x 20 = 6040 c. 769 x 85 – 769 x 75 = 769 x ( 85 – 75 ) 3. Củng cố, dặn dò: (3') = 769 x 10 - Nêu lại nội dung bài. = 7 690 - Chốt lại ND và nhận xét giờ học. - Lắng nghe - Về nhà học bài và chuẩn bị bài “ Chia một tổng cho một số” TẬP LÀM VĂN TIẾT 26 : ÔN TẬP VĂN KỂ CHUYỆN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Thông qua luyện tập, HS củng cố những kiến thức về đặc điểm của văn kể chuyện..
<span class='text_page_counter'>(28)</span> 2. Kĩ năng: Kể được một câu chuyện theo đề tài cho trước. Trao đổi với bạn về nhân vật, tính cách nhân vật, ý nghĩa câu chuyện. 3. Thái độ: Giáo dục HS ý thức làm bài II. Đồ dùng dạy học: Giấy khổ to III. Các hoạt động dạy học: HOẠT ĐỘNG DẠY. HOẠT ĐỘNG HỌC. 1. KTBC:(5') ? Kiểm tra việc viết lại bài văn, đoạn văn - HS thực hiện theo y/c của 1 số HS chưa đạt yêu cầu ở tiết trước. - GV nhận xét 2. Bài mới a. Giới thiệu bài:(1') b. Hướng dẫn ôn luyện:( 30') - Lắng nghe Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong - yêu cầu HS trao đổi theo cặp để trả lời câu SGK. hỏi. - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận. - Gọi HS phát biểu - Đề 2: Em hãy kể về một câu chuyện về một tấm gương rèn luyện thân thể. Đây thuộc loại văn kể chuyện. Vì đây là kể lại một chuỗi các câu chuyện có liên quan đến tấm gương rèn luyện thân thể và câu chuyện có ý nghĩa khuyên mọi người hãy học tập và làm theo tấm gương đó. ? Đề 1 và đề 3 thuộc loại văn gì? Vì sao em + Đề 1 thuộc loại văn viết thư vì đề bài biết? viết thư thăm bạn. + Đề 3 thuộc loại văn miêu tả vì đề bài yêu cầu tả lại chiếc áo hoặc chiếc váy. - Lắng nghe. - Kết luận : trong 3 đề bài trên, chỉ có đề 2 là văn kể chuyện vì khi làm đề văn này, các em sẽ chú ý đến nhân vật, cốt chuyện, diễn biến, ý nghĩa… của chuyện. Nhân vật trong truyện là tấm gương rèn luyện thân thể, nghị lực và quyết tâm của nhân vật đáng được ca ngợi và noi theo. Bài 2,3 - Gọi HS đọc yêu cầu. - 2 HS tiếp nối nhau đọc từng bài. - Gọi HS phát biểu về đề bài của mình chọn. a/. Kể trong nhóm. - Yêu cầu HS kể chuyện và trao đổi về câu chuyện theo cặp. - 2 HS cùng kể chuyện, trao đổi, sửa.
<span class='text_page_counter'>(29)</span> - GV treo bảng phụ. +Văn kể chuyện. chữa cho nhau theo gợi ý ở bảng phụ.. - Kể lại một chuỗi sự việc có đầu, có đuôi, liên quan đến một hay một số nhân vật. - Mỗi câu chuyện cần nói lên một điều + Nhân vật có ý nghĩa. - Là người hay các con vật, đồ vật, cây cối, được nhân hoá. - Hành động, lời nói, suy nghĩ…của nhân vật nói lên tính cách nhân vật. - Những đặc điểm ngoại hình tiêu biểu góp phần nói lên tính cách, thân phận +Cốt truyện của nhân vật. - Cốt chuyện thường có 3 phần: mở đầu, diễn biến, kết thúc. - Có 2 kiểu mở bài (trực tiếp hay gián b.Kể trước lớp: tiếp). Có hai kiểu mở bài (mở rộng và -Tổ chức cho HS thi kể. không mở rộng) - Khuyến khích học sinh lắng nghe và hỏi - 3 đến 5 HS tham gia thi kể. bạn theo các câu hỏi gợi ý ở BT3. - Hỏi và trả lời về nội dung truyện. - Nhận xét, cho điểm từng HS . - Hs nêu 3. Củng cố – dặn dò (3') - Lắng nghe. ? Thế nào là văn kể chuyện? - Nhận xét tiết học. KĨ NĂNG SỐNG BÀI 3: KĨ NĂNG GIẢI QUYẾT MÂU THUẪN I. MỤC TIÊU Thực hành xong bài này, HS: - Biết được các dấu hiệu của mâu thuẫn và ý nghĩa của kĩ năng giải quyết mâu thuẫn. - Hiểu được một số yêu cầu, các bước giải quyết mâu thuẫn. - Vận dụng một số yêu cầu, các bước trên để giải quyết mâu thuẫn trong học tập và cuộc sống. II. CÁC HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN 1. Trải nghiệm: - HS đọc yêu cầu - Bài tập yêu cầu gì? - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài vào vở - Thứ tự các từ: Mất khôn; chín; voi; đá nhau. 2. Chia sẻ - phản hồi: - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS thảo luận nhóm đôi - Từng nhóm HS đọc bài làm, nêu cách phản hồi của mình, HS nhận xét 3. Xử lí tình huống: - HS đọc tình huống.
<span class='text_page_counter'>(30)</span> - HS nêu cách ứng xử của mình 4. Rút kinh nghiệm:. - HS đọc yêu cầu - HS viết tiếp những cách giải quyết của mình vào vở. - Cách tốt nhất để giải quyết mẫu thuẫn là gì? B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH 1. Rèn luyện:. 2. Định hướng ứng dụng: - Nêu cách để giải quyết mâu thuẫn C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG - Khi có mâu thuẫn em cần làm gì? - Ý nghĩa của việc giải quyết mâu thuẫn ôn hòa? - VN HS thực hành theo yêu cầu.. - HS đọc yêu cầu - HS nhớ lại và nêu mâu thuẫn, nguyên nhân và tìm cách giải quyết. - HS thực hành làm bài vào vở. - HS đọc bài làm của mình. .. SINH HOẠT TUẦN 13 I.MỤC TIÊU: - Đánh giá ưu ,khuyết điểm trong tuần và đề ra kế hoạch tuần 14 - Giáo dục HS ý thức tự quản cao hơn. II.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1)Lớp tự sinh hoạt: - Các tổ trưởng nhận xét, thành viên góp ý. - GV yêu cầu lớp trưởng điều khiển lớp. - Lớp phó HT: nhận xét về HT. - Lớp phó văn thể: nhận xét về hoạt động - GV quan sát, theo dõi lớp sinh hoạt. đội. - Lớp trưởng nhận xét chung. 2) GV nhận xét lớp: - Lớp tổ chức truy bài 15p đầu giờ có chất lượng. - Việc học bài và chuẩn bị bài trước khi đến lớp đó đạt kết quả cao hơn so với tuần trước. - Tuy nhiên trong lớp vẫn còn một số em - Lớp nghe nhận xét, tiếp thu. nói chuyện riêng trong giờ học, chưa thật sự chú ý nghe giảng : - Nhìn chung các em đi học đều - Hoạt động đội tham gia tốt : - Tiếp tục tập văn nghệ văn nghệ vào nghệ 3) Phương hướng tuần tới: - Phát huy những ưu điểm đạt được và hạn chế các nhược điểm còn mắc phải..
<span class='text_page_counter'>(31)</span> - Duy trì nề nếp học tập tốt. - Phát động phong trào thi đua chào mừng ngày thành lập QĐND VN 4) Văn nghệ: - GV quan sát, động viên HS tham gia.. -Lớp nhận nhiệm vụ. - Lớp phó văn thể điều khiển lớp.. KHOA HỌC NGUYÊN NHÂN LÀM NƯỚC BỊ Ô NHIỄM I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: - Nêu được một số nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước + Xả rác, phân, rác thải bừa bãi… + Sử dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu. + Khói bụi ,khí thải từ nhà máy, xe cộ… + Vỡ đường ống dẫn dầu… Nêu đc tác hại của nguồn nước bị ô nhiếm đối với đ/s con người: lan truyền nhiều bệnh, 80% các bệnh là do sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm. 2. Kĩ năng: Làm những việc để giữ vệ sinh môi trường. 3. Thái độ: Có ý thức hạn chế những việc làm gây ô nhiễm nguồn nước * GDBVMT: HS có ý thức giữ gìn môi trường nước gia đình, địa phương, trường học sạch sẽ. II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: - Kĩ năng tìm kiếm việc xử lí thông tin về nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm. - Kĩ năng trình bày thông tin về nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm. - Kĩ năng bình luận, đánh giá về các hành động gây ô nhiễm nước. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Hình minh hoạ trong SGK IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : HOẠT ĐỘNG DẠY. HOẠT ĐỘNG HỌC. 1..KTBC : (5') - Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi: ? Thế nào là nước sạch ? ? Thế nào là nước bị ô nhiễm ? - GV nhận xét. - 2 HS trả lời..
<span class='text_page_counter'>(32)</span> 2.Dạy bài mới (30’) a. Giới thiệu bài : (1'). - Lắng nghe. b. Các hoạt động * Hoạt động 1 : Những nguyên nhân làm ô nhiễm nước. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm.. - HS thảo luận.. - Y/c HS các nhóm quan sát các hình minh. - HS quan sát, trả lời:. hoạ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 trang 54 / SGK, Trả lời 2 câu hỏi sau: ? Hãy mô tả những gì em nhìn thấy trong. +Hình 1: Hình vẽ nước chảy từ nhà máy. hình vẽ ?. không qua xử lý xuống sông. Nước sông. ? Theo em, việc làm đó sẽ gây ra điều gì ?. có màu đen, bẩn. Nước thải chảy ra sông. - GV theo dõi câu trả lời của các nhóm để. làm ô nhiễm nước sông, ảnh hưởng đến. nhận xét, tổng hợp ý kiến.. con người và cây trồng. +Hình 2: Hình vẽ một ống nước sạch bị vỡ, các chất bẩn chui vào ống nước, chảy đến các gia đình có lẫn các chất bẩn. Nước đó đã bị bẩn. Điều đó là nguồn nước sạch bị nhiễm bẩn. +Hình 3: Hình vẽ một con tàu bị đắm trên biển. Dầu tràn ra mặt biển. Nước biển chỗ đó có màu đen. Điều đó dẫn đến ô nhiễm nước biển. +Hình 4: Hình vẽ hai người lớn đang đổ rác, chất thải xuống sông và một người đang giặt quần áo. Việc làm đó sẽ làm cho nước sông bị nhiễm bẩn, bốc mùi hôi thối. +Hình 5: Hình vẽ một bác nông dân đang bón phân hoá học cho rau. Việc làm đó sẽ gây ô nhiễm đất và mạch nước ngầm..
<span class='text_page_counter'>(33)</span> +Hình 6: Hình vẽ một người đang phun thuốc trừ sâu cho lúa. Việc làm đó gây ô nhiễm nước. +Hình 7 : Hình vẽ khí thải không qua xử lí từ các nhà máy thải ra ngoài. Việc làm đó gây ra ô nhiễm không khí và ô nhiễm nước mưa. +Hình 8 : Hình vẽ khí thải từ các nhà máy làm ô nhiễm nước mưa. Chất thải từ nhà máy, bãi rác hay sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu ngấm xuống mạch nước ngầm làm ô nhiễm mạch nước ngầm. - HS lắng nghe. * Kết luận: Có rất nhiều việc làm của con người gây ô nhiễm nguồn nước. Nước rất qua trọng đối với đời sống con người, thực vật và động vật, do đó chúng ta cần hạn chế những việc làm có thể gây ô nhiễm nguồn nước. * Hoạt động 2: Tìm hiểu thực tế.. - HS suy nghĩ, tự do phát biểu:. ? Các em về nhà đã tìm hiểu hiện trạng. + Do nước thải từ các chuồng, trại, của. nước ở địa phương mình. Theo em những. các hộ gia đình đổ trực tiếp xuống sông.. nguyên nhân nào dẫn đến nước ở nơi em ở. + Do nước thải từ nhà máy chưa được. bị ô mhiễm ?. xử lí đổ trực tiếp xuống sông. + Do khói, khí thải từ nhà máy chưa được xử lí thải lên trời, nước mưa có màu đen. + Do nước thải từ các gia đình đổ xuống cống. + Do các hộ gia đình đổ rác xuống sông. + Do gần nghĩa trang..
<span class='text_page_counter'>(34)</span> + Do sông có nhiều rong, rêu, nhiều đất bùn không được khai thông. … - HS phát biểu. ? Trước tình trạng nước ở địa phương như vậy. Theo em, mỗi người dân ở địa phương ta cần làm gì ? * HĐ3: Tác hại của nguồn nước bị ô. - HS tiến hành thảo luận. nhiễm.. - Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm.. xét, bổ sung.. - Yêu cầu các nhóm thảo luận, trả lời câu. * Nguồn nước bị ô nhiễm là môi trường. hỏi. tốt để các loại vi sinh vật sống như:. ? Nguồn nước bị ô nhiễm có tác hại gì đối. rong, rêu, tảo, bọ gậy, ruồi, muỗi, …. với cuộc sống của con người, động vật và. chúng phát triển và là nguyên nhân gây. thực vật ?. bệnh và lây lan các bệnh: Tả, lị, thương. - GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.. hàn, tiêu chảy, bại liệt, viêm gan, đau. - GV nhận xét câu trả lời của từng nhóm.. mắt hột, … - HS quan sát, lắng nghe.. * Giảng bài (vừa nêu vừa chỉ vào hình 9): Nguồn nước bị ô nhiễm gây hại cho sức khỏe con người, thực vật, động vật. Đó là môi trường để các vi sinh vật có hại sinh sống. Chúng là nguyên nhân gây bệnh và lây bệnh chủ yếu. Trong thực tế cứ 100 người mắc bệnh thì có đến 80 người mắc các bệnh liên quan đến nước. Vì vậy chúng ta phải hạn chế những việc làm có thể làm. - HS phát biểu.. cho nước bị ô nhiễm. ? Kể những việc mà bản thân và gia đình con đã làm để bảo vệ nguồn nước tránh bị ô nhiễm?. - Lắng nghe và thực hiện.
<span class='text_page_counter'>(35)</span> 3.Củng cố- dặn dò (3') - Nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết. - Dặn HS về nhà tìm hiểu xem gia đình hoặc địa phương mình đã àam sạch nước bằng cách nào ? LỊCH SỬ CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC LẦN THỨ HAI (1075 - 1077) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Biết những nét chính về trận chiến tại phòng tuyến song Như Nguyệt + Lý Thường Kiệt chủ động xây dựng phòng tuyến trên bờ sông nam Như Nguyệt. + Quân địch do Quách Quỳ chỉ huy từ bờ bắc tổ chức tiến công. + Lý Thường Kiệt chỉ huy quân ta bất ngờ đánh thẳng vào doanh trại giặc. + Quân địch không chống cự nổi, tìm đường tháo chạy. - Vài nét về công lao Lý Thường Kiệt: người chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai thắng lợi. + Nắm được nội dung cuộc chiến đấu của quan Đại Việt trên đất Tống. + Biết nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của cuộc kháng chiến: trí thông minh, lòng dũng cảm của nhân dân ta, sự tài giỏi của Lý Thường Kiệt. 2. Kĩ năng: (có thể sử dụng lược đồ trận chiến tại phòng tuyến Như Nguyệt và bài thơ tuyên dương của Lý Thường Kiệt ) 3. Thái độ: Tự hào về lịch sử Việt Nam. * GDMTBHĐ: - Biết được sông Như Nguyệt ( nay là sông Cầu ) ở tỉnh Bắc Giang. - Qua bài thơ Sông núi nước Nam, khẳng định chủ quyến của đất nước. - Giáo dục ý thức giữ gìn và bảo vệ di tích lịch sử. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - sgk III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : HOẠT ĐỘNG DẠY 1. KTBC: (5') ? Vì sao vào thời nhà Lý đạo phật phát triển thịnh đạt nhất . - GV nhận xét 2. Dạy bài mới a.GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy (2') b. Các hoạt động : (26') HĐ1: Hoàn cảnh lịch sử. - Y/c HS thảo luận : Việc Lý Thường. HOẠT ĐỘNG HỌC - 2 HS nêu miệng. - HS khác nhận xét. - Lắng nghe - HS đọc đoạn : Cuối năm 1072 … rồi rút về * Thảo luận theo cặp ( 3’).
<span class='text_page_counter'>(36)</span> Kiệt cho quân sang đất Tống có 2 ý kiến: + Để xâm lược nước Tống. + Để phá âm mưu xâm lược nước ta của nhà Tống . Theo em ý kiến nào đúng ? - Gọi đại diện các cặp trả lời. - Nhận xét.. HĐ2: Diễn biến cuộc kháng chiến . - HS thảo luận y/c: trình bày diễn biến cuộc K/C chống quân xâm lược Tống . - Cho học sinh quan sát slide 1 - GV trình bày tóm tắt diễn biến cuộc kháng chiến trên lược đồ . HĐ3: Kết quả cuộc kháng chiến . ? Nêu kết quả của cuộc kháng chiến . ? Nguyên nhân nào dẫn đến thắng lợi của cuộc K/C . + GV nhận xét . 3. Củng cố, dặn dò : (3') ? Qua bài thơ Sông núi nước Nam, em hãy nêu ý hiểu của bản thân về nội dung bài thơ? - Hãy trình bày lại toàn bộ cuộc K/C . * Trò chơi đúng sai - Kết nối câu hỏi với máy tính bảng - Nhận xét giờ học. - Về nhà học bài chuẩn bị bài “Nhà Trần thành lập”. - Lắng nghe và làm việc - Đại diện các nhóm trả lời - …ý kiến thứ 2 đúng vì trước đó lợi dụng việc nhà Lý mới lên ngôi , còn quá nhỏ , quân Tống đã chuẩn bị xâm lược . Lý Thường Kiệt cho quân sang đánh đất Tống , triệt phá nơi tập trung quân lương của chúng rồi kéo về nước . * Thảo luận nhóm ( 5’) - HS quan sát lược đồ và đọc thông tin trong SGK để trình bày diễn biến cuộc K/C chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất trên lược đồ - 3 - 4 HS trình bày * HS làm việc cá nhân: + Cuộc kháng chiến hoàn toàn thắng lợi . + HS thảo luận theo cặp và nêu được : - Do quân dân ta rất dũng cảm , Lý Thường Kiệt là một tướng tài - ông đã cho chủ động tấn công sang đất Tống , lập phòng tuyến sông Như Nguyệt … - HS phát biểu. - 1HS khá trình bày . - Thảo luận nhóm - Điền đáp án vào máy tính bảng, gửi kết quả.
<span class='text_page_counter'>(37)</span>