Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (138.98 KB, 7 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Ngày soạn: Ngày giảng: 7A...................7B...................7C............... Tiết 28 Bài 27: ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP SÂU BỌ I.Mục tiêu 1.Kiến thức: - Thông qua các đại diện nêu được sự đa dạng của lớp Sâu bọ - Trình bày được đặc điểm chung của lớp Sâu bọ - Nêu được vai trò thực tiễn của Sâu bọ. 2.Kĩ năng: - Quan sát tranh, phân tích, hoạt động nhóm 3.Thái độ: - Biết cách bảo vệ các loài Sâu bọ có ích, tiêu diệt các loài Sâu bọ có hại. - Yêu thích môn học 4.Giáo dục các kĩ năng sống và nội dung tích hợp - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin. - Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực. - Kĩ năng tự tin khi trình bày suy nghĩ trước tổ, nhóm. - Tích hợp GDBVMT và GDƯPBĐKH. 5. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Các năng lực cần phát triển như: NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL tự quản lý, NL giao tiếp, NL hợp tác... - Năng lực/ kĩ năng chuyên biệt như: q.sát, vẽ lại các đối tượng quan sát, phân loại. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Máy chiếu; Tranh một số đại diện Sâu bọ; Bảng phụ 1 và 2 2. Học sinh: Kẻ sẵn bảng 1 và 2 vào vở bài tập III. Phương pháp dạy học - Trực quan, thảo luận nhóm, vấn đáp tìm tòi. IV. Tiến trình dạy - học 1. Ổn định tổ chức(1’) 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút) Câu 1: Nêu cấu tạo ngoài và cách di chuyển của châu chấu? (5 điểm).
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Cấu tạo ngoài: - Đầu: râu, mắt kép, cơ quan miệng - Ngực: chân, cánh - Bụng: lỗ thở Di chuyển: Bay, bò, nhảy Câu 2: Hô hấp của châu chấu khác tôm như thế nào? (5 điểm) Tôm hô hấp bằng mang còn châu chấu hô hấp bằng hệ thống ống khí. 3. Các hoạt động dạy –học * Mở bài: Sâu bọ có số lượng loài phong phú nhất trong giới Dộng vật (với khoảng 1 triệu loài) gấp 2-3 lần số loài của các động vật còn lại. Hằng năm con người lại phát hiện thêm nhiều loài mới nữa. Sâu bọ phân bố ở khắp nơi trên Trái Đất. Hầu hết chúng có thể bay và trong quá trình phát triển có biến thái, cơ thể lột xác thay đổi hình dạng nhiều lần cho đến khi trưởng thành. Hoạt động 1: Một số đại diện sâu bọ (15 phút) - Mục tiêu: Biết được đặc điểm một số Sâu bọ thường gặp. Qua các đại diện thấy được sự đa dạng của chúng. Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm Phương pháp: Đàm thoại, dạy học hợp tác nhóm Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật đọc tích cực, động não, trình bày 1 phút Hoạt động của GV và HS Nội dung ? Em hãy kể tên một số sâu bọ thường gặp? I. Một số đại diện sâu bọ. - GV giới thiệu thêm một số đại diện khác 1. Sự đa dạng về loài, lối sống và ? Qua các hình ảnh vừa quan sát em có tập tính nhận xét gì về sự đa dạng thành phần loài của lớp sâu bọ? -Gvgt tỷ lệ số lượng lớp sâu bọ so với các loài động vật khác - Lớp sâu bọ có số lượng loài lớn GV yêu cầu HS quan sát H27.1-7 SGK đọc (khoảng gần 1 triệu loài) thông tin dưới hình trả lời câu hỏi: ? Em hãy cho biết thêm những đặc điểm của mỗi đại diện mà em biết? H: +Mọt hại gỗ: phát triển qua biến thái hoàn toàn, ăn gỗ + Bọ ngựa: ăn sâu bọ, có khẳ năng biến đổi màu sắc theo môi trường..
<span class='text_page_counter'>(3)</span> + Chuồn chuồn: phát triển qua biến thái không hoàn toàn. Ấu trùng sống trong môi trường nước. + Ve sầu: Vừa hút nhựa cây vừa kêu vào mùa hạ. Đẻ trứng trên thân cây. Ấu trùng ở đất, ăn rễ cây + Bướm cải: Phát triển qua biến thái hoàn toàn. Ấu trùng (sâu) ăn lá cây. + Ong mật: hút mật, thụ phấn cho cây + Muỗi: Phát triển qua biến thái hoàn toàn. Ấu trùng (lăng quăng) sống ở nước. Là đv trung gian truyền một số bệnh nguy hiểm như bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, sốt vàng da, viêm não Nhật Bản... + Ruồi: phát triển qua biến thái hoàn toàn. Dòi sống nhờ trên chất hữu cơ. Là đv trung gian truyền một số bệnh nguy hiểm như bệnh tiêu chảy, sốt rét, sốt xuất huyết, sốt vàng da... ? Em có nhận xét gì về lối sống và tập tính của sâu bọ? Hs: Đa dạng về lối sống và tập tính - Yêu cầu các nhóm thảo luận, hoàn thành - Có lối sống và tập tính phong bảng 1 vào vở bài tập phú thích nghi với điều kiện sống. -> Gv chiếu 1 số đại diện có trong bảng (có 2. Đa dạng về môi trường sống: thể hs không biết) -> Đại diện nhóm trình bày (mỗi nhóm 2 ý) Bảng 1: Sự đa dạng về môi trường sống. STT Các môi trường sống Trên mặt nước 1 Ở nước Trong nước Dưới đất Trên mặt đất 2 Ở cạn Trên cây. Một số sâu bọ đại diện Bọ vẽ Ấu trùng chuồn chuồn, bọ gậy Ấu trùng ve sầu, dế trũi Dế mèn, bọ hung Bọ ngựa, ong.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> 3. Kí sinh. Trên không Ở cây Ở động vật. Bướm, chuồn chuồn Bọ rầy Chấy, rận. ? Qua nội dung bảng, em rút ra được nhận xét gì? - Sâu bọ phân bố ở khắp các môi Gvgt: Ở đâu cũng gặp rất nhiều sâu bọ, đặc trường như: dưới nước, trên cạn, biệt là ở vùng thiên nhiên nhiệt đới như nước tự do và kí sinh ta. Những đại diện có đặc điểm như thế nào thì được xếp vào lớp sâu bọ và chúng có vai trò gì, chúng ta cùng nghiên cứu nội dung tiếp theo. Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chung & vai trò thực tiễn của sâu bọ (18’) - Mục tiêu: HS biết được các đặc điểm để phân biệt Sâu bọ với các chân khớp khác. Nêu được vai trò thực tiễn của sâu bọ. Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm Phương pháp: Đàm thoại, dạy học hợp tác nhóm Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật đọc tích cực, động não, trình bày 1 phút - Gv chiếu nội dung bài tập (như trong sgk) II. Đặc điểm chung và vai trò Chọn các đặc điểm chung nổi bật của lớp sâu thực tiễn: bọ: 1. Đặc điểm chung: -> Gọi 3 hs báo cáo kết quả. Gv ghi kết quả ra bảng phụ -> Chiếu đáp án, cho hs nhận xét - Cơ thể có 3 phần riêng biệt: đầu, ? Sâu bọ có những đặc điểm chung gì? ngực, bụng Gvgt: Những đại diện nào có những đặc điểm - Phần đầu có 1 đôi râu, phần ngực như trên sẽ được xếp vào lớp sâu bọ. Sâu bọ có 3 đôi chân và 2 đôi cánh có số lượng loài rất lớn (khoảng 1 triệu loài), - Hô hấp bằng hệ thống ống khí chúng có vai trò gì, chúng ta cùng nhau tìm hiểu trong nội phần tiếp theo - Yêu cầu các nhóm thảo luận, hoàn thành 2. Vai trò thực tiễn: PHT Hs thảo luận, hoàn thành phiếu Gv: Dựa vào những hiểu biết của mình, quan.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> sát tranh, hoàn thành phiếu => Gv treo bảng phụ, gọi hs lên hoàn thành (mỗi hs hoàn thành 2 đại diện) => Hs khác nhận xét .............................................................. .................................................................. ................................................................ PHT: Dựa vào những hiểu biết của mình, quan sát tranh, hoàn thành PHT sau: Hãy đánh dấu (x) vào ô trống chỉ vai trò của lớp sâu bọ cho phù hợp Bảng 2. Vai trò thực tiễn của sâu bọ ST Vai trò thực tiễn Ong Tằm Ruồi T mật. 1 2 3 4 5 6 7. Làm thuốc chữa bệnh X Làm thực phẩm Thụ phấn cây trồng x Thức ăn cho động vật khác Diệt các sâu hại Hại hạt ngũ cốc Truyền bệnh. Muỗi. Ong mắt đỏ. Bướm Kiến Mọt gạo. X X X X. x X. X X x x. ? Qua nội dung bảng hãy rút ra vai trò thực tiễn của lớp sâu bọ?. GDBVMT và GDƯPBĐKH: Gvgt: Sâu bọ đem lại cho con người nhiều lợi ích khác nhau. Vậy chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ các loài sâu bọ có lợi? Hs: + Hạn chế phun thuốc trừ sâu + Hạn chế gây ô nhiễm môi trường + Giáo dục ý thức bảo vệ các loài sâu bọ. x 2) Vai trò thực tiễn a. Lợi ích: + Làm thuốc chữa bệnh + Làm thực phẩm +Thụ phấn cho cây trồng. + Làm thức ăn cho động vật khác. + Diệt các sâu bọ có hại + Làm sạch môi trường b. Tác hại: - Là động vật trung gian truyền bệnh. - Gây hại cho cây trồng - Một số có hại cho sản xuất nông.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> có ích nghiệp. Liên hệ: Bản thân em đã làm gì để bảo vệ các loài sâu bọ có ích? Hs liên hệ bản thân, trả lời ? Với những loài sâu bọ có hại (VD như ruồi, muỗi, châu chấu, bọ rầy...) ta phải làm gì? Hs: Hạn chế sự phát triển hoặc tiêu diệt chúng bằng nhiều biện pháp khác nhau ? Ở địa phương em có những biện pháp nào phòng chống sâu bọ có hại? Hs: dựa vào những hiểu biết của mình, trả lời =>Gv khái quát lại: có 4 biện pháp chủ yếu: 1. Biện pháp canh tác: .... 2. Biện pháp cơ học, lí học: .... 3. Biện pháp hóa học: .... 4. Biện pháp sinh học: .... - Gv chiếu tranh biện pháp bẫy đèn ? Khi sử dụng biện pháp hóa học cần lưu ý điểm gì để hạn chế ô nhiễm môi trường: Hs: Dùng đúng thuốc + Đúng liều lượng + Đúng lúc + Đúng cách .............................................................. .................................................................. ................................................................ 4. Củng cố(4p): - Gv cho hs làm bài tập sau: Câu 1. Điền từ, cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau: Sâu bọ rất đa dạng về: ...(1)..., cấu tạo, môi trường sống và ...(2).... Chúng phân bố khắp các môi trường trên hành tinh. Sâu bọ có các đặc điểm chung như: cơ thể có 3 phần riêng biệt, đầu có ...(3)..., ngực có ba ...(4)... và ... (5)..., hô hấp bằng ...(6)....
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Đáp án: 1- số loài; 4 – đôi chân;. 2 – tập tính; 5 – hai đôi cánh. 3 – một đôi râu; 6 – ống khí. Câu 2. Chọn đáp án đúng: 1. Tính đa dạng của sâu bọ được thể hiện ở các đặc điểm: a.Môi trường sống b.Lối sống và tập tính c. Số loài d. Cả a, b và c 2. Những đại diện nào sau đây có ích cho sản xuất nông nghiệp: a.Ong mắt đỏ, châu chấu b.Ong mắt đỏ, bọ rầy c.Bọ ngựa, ong mật, ong mắt đỏ d.Ong mật, châu chấu, bọ ngựa - Gv cho hs khái quát nội dung bài bằng sơ đồ tư duy 5.Hướng dẫn về nhà(2p). *) Học bài cũ: - Học bài, trả lời câu hỏi sgk. - Đọc mục "Em có biết" - Vẽ hình 1 số đại diện *) Chuẩn bị bài mới: Thực hành: xem băng hình về tập tính của sâu bọ - Tìm hiểu tập tính của sâu bọ: + Cơ sở của các tập tính: thần kinh và giác quan ở sâu bọ có đặc điểm gì? + Đặc điểm tập tính của sâu bọ? + Tìm hiểu tập tính dinh dưỡng, sinh sản, tự vệ ở 1 số loài sâu bọ. V. Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ...................................
<span class='text_page_counter'>(8)</span>