Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (147.94 KB, 9 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Ngày soạn : 21/11/2018. Tiết 27. MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH I. Mục tiêu : 1.Về kiến thức : - HS biết cách giải các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch . 2. Về kĩ năng: - HS nhận dạng được hai đại lượng tỉ lệ nghịch trong bài toán. 3. Về tư duy: - Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận logic; - Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác; - Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo; - Các thao tác tư duy: So sánh, tương tự, khái quát hoá, đặc biệt hoá; 4. Về thái độ: - Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập. - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác. - Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác. - Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán. 5. Các năng lực cần đạt - NL giải quyết vấn đề - NL tính toán - NL tư duy toán học - NL hợp tác - NL giao tiếp - NL tự học. - NL sử dụng CNTT và truyền thông. - NL sử dụng ngôn ngữ. II. Chuẩn bị : GV : Giáo án, máy chiếu hoặc bảng phụ. HS: Đồ dùng: SGK, SBT. III. Phương pháp : Gợi mở, vấn đáp, hoạt động nhóm IV. Tiến trình giờ dạy – giáo dục: 1. Ổn định lớp: 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ : HS1: Nêu định nghĩa đại lượng tỉ lệ nghịch. Chữa bài tập 15 (SGK-58).
<span class='text_page_counter'>(2)</span> HS2: Nêu tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận, hai đại lượng tỉ lệ nghịch? So sánh (Viết dưới dạng công thức) 3. Giảng bài mới: * Hoạt động 1: Cho HS vận dụng kiến thức tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch - Mục đích: Cho HS vận dụng kiến thức làm bài toán 1. - Thời gian: 15 phút. - Phương pháp: Thực hành- hoạt động cá nhân. - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng - GV: Yêu cầu hs đọc đề bài 1.Bài toán 1 toán. ( SGK-59) - HS Cả lớp đọc bài Bài 28 (SBT- 46). - GV: Nghiên cứu SGK. Gọi giá tiền vải loại I, II là x1, x2 - HS nghiên cứu bài toán trong Số mét vải tương ứng là y1, y 2. Cùng số tiền mua SGK. vải thì số mét vải mua được và giá tiền 1 m vải là 2 *Củng cố: đại lương tỉ lệ nghịch xy - GV: Y/c HS làm bài 28 SBT. x1.y1 x 2 .y 2 y 2 1 1 - HS làm nháp. x2 => - GV: Bài toán cho biết gì và 1 yêu cầu tìm gì? - GV: Yếu tố cần tìm có quan hệ => y 2 = 135. 0,9 = 150. Nếu mua vải loại II thì mua được 180 m ntn với yếu tố đã biết. - GV: Công thức thể hiện mối quan hệ đó ntn? - 1HS trình bày kết quả trên bảng. GV + HS: Nhận xét? * Hoạt động 2: Cho HS vận dụng kiến thức tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau - Mục đích: Cho S vận dụng kiến thức làm bài toán 2. - Thời gian: 15 phút. - Phương pháp: Thực hành - hoạt động cá nhân . - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng - GV: Y/c HS nghiên cứu SGK? - HS nghiên cứu bài toán trong SGK. 2. Bài toán 2 ( SGK-59). - GV: hướng dẫn HS giải bài Giải: toán. Gọi số máy cày của 4 đội lần lượt là x1, x2, x3, x4..
<span class='text_page_counter'>(3)</span> - HS làm bài. - GV: Cùng cày diện tích như nhau giữa máy cày và số ngày hoàn thành công việc là hai đại lượng có mối quan hệ như thế nào ? - GV: Y/c HS viết công thức thể hiện mối quan hệ đó. - GV: Hãy biến đổi tích thành dãy tỉ số bằng nhau? - 1HS trình bày kết quả trên bảng. GV: Ta vận dụng kiến thức nào để làm bài này. - GV: yêu cầu HS lần lượt tính các giá trị x. - HS hoạt động theo nhóm... - 1 HS đại diện cho một nhóm trình bày kết quả trên bảng. - Gv tích hợp giáo dục đạo đức cho hs: Ý thức, trách nhiệm, trung thực, tính tự giác trong công việc - Yêu cầu hs làm ? - HS làm ?. Ta có: x1+ x2 + x3 + x4 = 36 Vì diện tích các cánh đồng bằng nhau nên số máy tỉ lệ nghịch với số ngày hoàn thành công việc ta có: 4.x1 = 6. x2 = 10. x3 = 12. x4. x x1 x x = 2 = 3 = 4 1 1 1 1 6 10 12 Hay 4. Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có: x x1 x x = 2 = 3 = 4 1 1 1 1 4 6 10 12 x +x +x +x 36 1 2 3 4 = =60 1 1 1 1 36 + + + 4 6 10 12 60 1 x1 60 15 4 1 x 2 60 10 6 1 x 3 60 6 10 1 x 4 60 5 12. Vậy số máy của bốn đội lần lượt là15, 10, 6, 5 ?. x=. a) Vì x và y tỉ lệ nghịch - Hướng dẫn học sinh sử dụng công thức đn hai đại lượng tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch.. y và z tỉ lệ nghịch . y=. a y. (1). b z. (2). a a a = = z b y b z Thay (2) và (1) ta có a Do đó x tỉ lệ thuận với z theo hệ số tỉ lệ b x=. x= b). Vì x và y tỉ lệ nghịch . a y. (3).
<span class='text_page_counter'>(4)</span> - GV: Nhận xét?. y và x tỉ lệ thuận y = k.z (4) a a x= hay x.z = k.z k Thay (4) v ào (3) . a Do đó x tỉ lệ nghịch với z theo hệ số tỉ lệ k 4. Củng cố, luyện tập. Hoạt động của thầy GV và HS Nội dung ghi bảng - GV: Chúng ta đã vận dụng những Bài 16 (SGK- 60). kiến thức nào để làm các bài tập a) x1y1 = 1.120 = 120. trong bài hôm nay? => x2y2 = x3y3 = x4y4 = x5y5 = 120 - HS trả lời câu hỏi củng cố bài. => x và y tỉ lệ nghịch. - GV: Yêu cầu HS vận dụng kiến b) x1y1 = 2.30 = 60 ; x2y2 = 3.20 = 60 ; thức làm bài 16(SGK – 60) x3y3 = 4.15 = 60 ; x4y4 = 5.12,5 = 60,25 - GV: Muốn kiểm tra xem x và y =>x1y1 = x2y2 = x3y3 # x4y4 có tỉ lệ nghịch với nhau không ta => x, y không tỉ lệ nghịch với nhau. làm ntn? - HS nêu cách làm theo hướng dẫn của GV 5. Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau * Hướng dẫn học sinh hoc ở nhà . - Học kĩ bài, làm lại các bài toán trên. - Làm bài tập 18 21 (tr61 - SGK) - HD bài 19/ sgk/61. Cùng một số thiền mua được: 51m vải loại I giá a đồng/ m. . 51 85%a x ... x a ?. x(m) vải loại II giá 85% a đồng/ m * Hướng dẫn học sinh chuẩn bị cho bài sau. - Đọc trước bài luyện tập và chuẩn bị kỹ kiến thức liên quan đến giờ luyện tập - Chuẩn bị những bài khó hiểu, bảng nhóm bút dạ , SGK, SBT V. Rút kinh nghiệm:.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Ngày soạn : 21/11/2018. Tiết 28: LUYỆN TẬP. I. Mục tiêu : 1.Về kiến thức : - Củng cố cho HS giải bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch. 2. Về kĩ năng: - Rèn kĩ năng nhận biết 2 đại lượng tỉ lệ nghịch, cách trình bày lời giải. 3. Về tư duy: - Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận logic; - Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác; - Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo; - Các thao tác tư duy: So sánh, tương tự, khái quát hoá, đặc biệt hoá; 4. Về thái độ: - Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập. - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác. - Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác. - Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán..
<span class='text_page_counter'>(6)</span> 5. Các năng lực cần đạt - NL giải quyết vấn đề - NL tính toán - NL tư duy toán học - NL hợp tác - NL giao tiếp - NL tự học. - NL sử dụng CNTT và truyền thông. - NL sử dụng ngôn ngữ. II. Chuẩn bị : GV : Giáo án, máy chiếu hoặc bảng phụ. HS: Đồ dùng: SGK, SBT. III. Phương pháp : Gợi mở, vấn đáp, hoạt động nhóm IV. Tiến trình giờ dạy – giáo dục: 1. Ổn định lớp: 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra 3. Giảng bài mới: Hoạt động 1: Bài tập trắc nghiệm điền khuyết - Mục đích: Củng cố cho hs tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch. - Thời gian: 10 phút. - Phương pháp: Thực hành- hoạt động nhóm. - Kĩ thuật động não Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng - Gv chiếu đề bài Câu 1: HS: hoạt động nhóm X -2 -1 1 - Các nhóm dán bảng Y -4 -2 2 - Đại diện nhóm tại chỗ giải thích cách làm Câu 2: Câu 1: X -2 -1 1 Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận. Y -15 -30 30 Điền số thích hợp vào ô trống: X -2 -1 3 Y -4 2 4 Câu 2: Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Điền số thích hợp vào ô trống: X -2 -1 3. 2 4. 3 6. 2 15. 3 10.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Y 30 15 10 * Hoạt động 2:B ài tập vận dụng ính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch - Mục đích: Giáo viên hướng dẫn HS vận dụng kiến thức làm bài 19(SGK– 61) - Thời gian: 14 phút. - Phương pháp: Thực hành- hoạt động cá nhân. - Kĩ thuật đặt câu hỏi. Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng - GV: Yêu cầu học sinh đọc bài 19 Bài 19 (SGK - 61) (SGK - 61) Tóm tắt: - HS: Đọc bài Cùng một số tiền mua được: - GV: Y/c HS tóm tắt bài + 51 m vải loại I với giá a (đ/m) - HS: Tóm tắt x m vải loại II giá bằng 58% a - GV: Bài toán cho gì và yêu cầu tìm Giải: gì? Số m vải mua được và giá tiền là hai đại - GV: Số m vải mua được và giá tiền là lượng tỉ lệ nghịch nên ta có: hai đại lượng có mối quan hệ như thế 51 85%a 85 nào? x a 100 - HS hoạt động theo nhóm làm 1 HS 51.100 trình bày trên bảng. x 60 - GV: Y/c HS nhận xét bài của bạn ? 85 - HS: Nhận xét. Vậy với cùng số tiền có thể mua 60 m - GV chuẩn lời giải. vải loại hai * Hoạt động 3: Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau - Mục đích: : Giáo viên hướng dẫn HS vận dụng kiến thức làm bài 21(SBT– 61) - Thời gian: 14 phút. - Phương pháp: Thực hành- hoạt động cá nhân. - Kĩ thuật đặt câu hỏi. Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng - GV: Yêu cầu học sinh đọc bài: Bài 21 (SGK - 61 - HS: Đọc bài Gọi số máy của ba đọi theo thứ tự là x1, x2, x3 - GV: Bài toán cho gì và yêu cầu Vì các máy cày có cùng công suất nên số máy tìm gì? và số ngày là hai đại lượng tỉ lệ nghịch, do đó - GV hỏi: Số máy và số ngày hoàn ta có: thành công việc là hai đại lượng có x1 x2 x3 x1 x2 2 24 mối quan hệ như thế nào? 1 1 1 1 1 1 - GV: Y/c HS lập tỉ lệ thức? 4 6 8 4 6 12 - HS làm bài vào vở. 1 x1 24 6 - 1HS trình bày kết quả trên bảng. 4 (TMĐK).
<span class='text_page_counter'>(8)</span> 1 x2 24 4 6 (TMĐK) 1 x3 24 3 8 (TMĐK) Vậy số máy của ba đội theo thứ tự là 6, 4, 3 máy.. - GV: Y/c HS nhận xét? - HS: Nhận xét - GV: Chốt lại bài... - Gv tích hợp giáo dục đạo đức cho hs: Ý thức, trách nhiệm, trung thực, tính tự giác trong công việc 4. Củng cố, luyện tập. - GV: Trong bài học hôm nay chúng ta củng cố được những kiến thức gì? - GV: Có thể vận dụng kiến thức của bài học vào các bài tập như thế nào? 5. Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau * Hướng dẫn học sinh học ở nhà. - Ôn kĩ các dạng bài - Làm bài tập 20; 22 (tr61; 62 - SGK); bài tập 28; 29 (tr46; 47 - SBT) - HD bài 22( sgk/62): - Xác định chính xác các đại lượng tỉ lệ nghịch - Biết lập đúng tỉ lệ thức - Vận dụng thành thạo tính chất tỉ lệ thức. - Nghiên cứu trước bài hàm số. * Hướng dẫn học sinh chuẩn bị cho giờ sau. - Đọc trước bài: Hàm số. - Chuẩn bị thước kẻ, SGK, SBT, MTBT V. Rút kinh nghiêm:.
<span class='text_page_counter'>(9)</span>
<span class='text_page_counter'>(10)</span>