Tải bản đầy đủ (.docx) (29 trang)

Bai soan lop 5 tuan 13

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (276.81 KB, 29 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuần 13 Tiết 1:. Tiết 2:. Ngày soạn thứ bảy ngày 24 tháng 11 năm 2012 Ngày giảng thứ hai ngày 26 tháng 11 năm 2012 Chào cờ Nhận xét các hoạt động tuần 12 Tập đọc §25. Ngêi g¸c rõng tÝ hon. I. Môc tiªu: 1. KiÕn thøc: - HiÓu c¸c tõ ng÷ khã trong bµi: r« bèt, cßng tay, ngoan cè. - HiÓu néi dung bµi: BiÓu d¬ng ý thøc b¶o vÖ rõng , sù th«ng minh vµ dòng c¶m cña mét công dân nhỏ tuổi ( trả lời các câu hỏi 1,2,3b) . 2. Kĩ năng: - Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó dễ lẫn :truyền sang, loanh quanh r¾n rái , loay hoay - Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu . - Đọc diễn cảm , thể hiện giọng đọc phù hợp nội. 3. Thái độ: - HS có ý thức bảo vệ rừng chính là bảo vệ môi trờng. II. §å dïng d¹y - häc: GV:Tranh SGK, b¶ng phô ghi ND bài III. Các hoạt động dạy học: 1. Ổn định tổ chức lớp: - Hát - Kiểm tra sĩ số: ............................................................. 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: 3.1. Giíi thiÖu bµi. 3.2. HD luyện đọc. - Hớng dẫn cách đọc và chia đoạn . - Đoạn 1: từ đầu đến… bìa rừng cha ? - Đoạn 2: Tiếp đến … thu lại gỗ. - §o¹n 3: cßn l¹i. quan s¸t tranh minh ho¹ SGK. - GVsöa lçi ph¸t ©m kÕt hîp gi¶i nghÜa tõ : --1HS HS khá đọc toàn bài - GV đọc mẫu. - HS chia đoạn 3.2. T×m hiÓu bµi. ? Ba cña em bÐ lµm nghÒ g×? - HS đọc nèi tiÕp ®o¹n 2 lÇn . - Câu hỏi 1 : sgk đọc nối tiếp lần 2 . Từ : phát hiện, cây to cộ, bị chặt §äc theo nhãm 2. ? §o¹n nµy nãi lªn ®iÒu g×? 1 HS khá đọc toàn bài. *ý 1:B¹n nhá cã thøc b¶o vÖ rõng. - Câu hỏi 2 : sgk - §äc thÇm vµ tr¶ lêi c©u hái. - Từ : nén chạy, , đường tắt, báo tin, phối - Ba cña bÐ lµm nghÒ g¸c rõng. - B¹n nhá ph¸t hiÖn cã nèt ch©n ngêi lín hợp, bắt bọn trộm hằn trên đất lạ, lần theo dấu chân ấy bạn ý 2: Sù th«ng minh dòng c¶m cña b¹n đã phát hiện hơn 10 cây gỗ to cộ đã bị nhá. chÆt thµnh khóc dµi. - Câu hỏi 3 : sgk - Ph¸t hiÖn ra hai tªn trém gç th× lÐn ch¹y theo đờng tắt, gọi điện thoại báo công an. Sau đó phối hợp với chú công an để bắt bän trém. - V× b¹n nhá rÊt yªu rõng , sî rõng bÞ tµn ph¸. * ý3: Tinh thÇn tr¸ch nhiÖm cña mét c«ng + B¹n nhá cã ý thøc nh mét người c«ng d©n, t«n träng vµ b¶o vÖ tµi s¶n chung d©n nhá bÐ. cña mäi ngêi... *Néi dung:BiÓu d¬ng ý thøc b¶o vÖ rõng sù th«ng minh dòng c¶m cña mét công dân + Tinh thÇn tr¸ch nhiÖm b¶o vÖ tµi s¶n chung.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> nhỏ tuổi. 3 .3. Luyện đọc diễn cảm: - GV HD cách đọc diễn cảm - GV theo dõi, giúy đỡ HS đọc - GV nhËn xÐt tuyªn d¬ng- cho ®iÓm. mình đã hành động đợc nh bạn nhỏ cha.. + §øc tÝnh dòng c¶m, sù t¸o b¹o. + Sù b×nh tÜnh, th«ng minh vµ khÐo xö lÝ t×nh huèng bÊt ngê. - HS đọc lại bài. - Chọn đọa n đọc diễn cảm - 1 HS đọc mẫu đoạn đọc diễn cảm - HS dïng bót g¹ch ch©n nh÷ng tõ cÇn nhÊn giäng. - HS luyện đọc diễn cảm -Thi đọc diễn cảm, cả lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất.. 4. Cñng cè: ? B¹n nhá trong bµi ngêi nh thÕ nµo? Bạn nhỏ là ngời rất có ý thức trong việc bảo vệ rừng, bạn rất dũng cảm để chống lại những hành vi ảnh hởng đến môi trêng. HS liªn hÖ b¶n th©n qua bµi häc 5. DÆn dß : - GV nhËn xÐt giê häc - Về đọc lại bài . Đọc trrớc bài :Trồng rừng ngập mặn ___________________________________________ Tiết 3:. Toán §61. LUYỆN TẬP CHUNG. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Giúp HS củng cố cách cộng, trừ, nhân các số thập phân. 2. Kĩ năng: Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân. Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân. 3. Thái độ: Có ý thức trong giờ học II. Đồ dùng dạy- học GV bảng lớp ghi bài 2, 4a HS Giấy nháp. III. Các hoạt động dạy- học: 1.Ổn định tổ chức: - Hát 2. Kiểm tra bài cũ. - HS làm bài 2 - 2 HS thực hiện. Lớp nhận xét. Giáo viên nhận xét và ghi điểm 3. Bài mới:. 3.1: Giới thiệu bài: 3.2: Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính • GV hướng dẫn học sinh ôn kỹ thuật tính. - Học sinh đọc đề. • GV cho HS nhắc lại quy tắc +, –, x số Học sinh làm bài vào bảng con, nhận thập phân. xét. GV nhận xét, ghi điểm. a) 375,86 b) 80,475 c)  48,16 + 29,05 26,827 3,4 404,91 53,648 19 264 144 48.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> 163,744 Củng cố cách cộng, trừ, nhân số TP. Bài 2: Tính nhẩm GV hướng dẫn HS làm bài 2 + 3 Cho HS nối tiếp nêu kết quả bài 3. GV nhận xét.. a) 78,29  10 = 782,9 78, 29  0,1 = 7,829 b) 265,307  100 = 26530,7 265,307  0,01 = 2,65307 c) 0,68  10 = 6,8 0,68  0,1 = 0,068 Nhân nhẩm một số thập phân với 10: 100; 1000; 0,1; 0,01;0,001 ta làm ntn?. Bài 3: Bài toán (HS khá, giỏi) Tóm tắt: 5 kg : 38 500 đồng 3,5 kg : ......kg ? tiền Bài giải: Giá của 1kg đường là: 38500 : 5 = 7700(đồng) Số tiền phải trả để mua 3,5 kg đường là: 7 700 3,5 = 26 950 (đồng) Mua 3,5 kg đườngáô tiền trả ít hơn là: 38 500 – 26 950 = 11550(đồng) Đáp số : 11 550 đồng - Củng cố cho HS cáh giải toán: Rút về đơn vị và trình bày bài toán. Bài 4a: Tính rồi so sánh giá trị của (a + b) c và a  c + b  c. - Học sinh đọc đề. làm bài. - Nhắc lại quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000 ; 0,1 ; 0,01 0, 001. - HS nêu kết quả, nhận xét.. HS tự làm bài vào nháp - Cả lớp, GV nhận xét.. HS đọc yêu cầu - 1 HS làm bài trên bảnglớp,lớp làm vào SGK ý a ( HS khá làm thêm ý b), nhận xét. HS đọc yêu cầu - 1 HS làm bài trên bảnglớp,lớp làm vào SGK ý a ( HS khá làm thêm ý b), nhận xét.. GV nhận xét ý a. a. b. c. (a + b )  c. a x c + b c. 2,4. 3,8. 1,2. (2,4 + 3,8)  1,2. 2,4 x 1,2 + 3,8  1,2. = 6,2 6,5. 2,7. 0,8. b) Tính bằng cách thuận tiện nhất - Nhận xét chữa bài. * 9,3  6,7 + 9,3  3,3 = 9,3  (6,7 + 3,3) = 9,3  10 = 93 * 7,8  0,35 + 0,35  2,2.  1,2 = 7,44. = 6,88. + 4,56 = 7,44. (6,5 + 2,7)  0,8. 6,5  0,8 + 2,7  0,8. = 9,2 0,8 = 7,36. = 5,2 + 2,16 = 7,36. - HS khá nêu kết quả..

<span class='text_page_counter'>(4)</span> = (7,8 + 2,2)  0,35 = 10  0,35 = 3,5 - Củng cố về tính chất nhân một tổng với một số và ngược lại. 4. Củng cố. - Giáo viên cho học sinh nhắc lại nội dung ôn tập. 5. Dặn dò: - Nhận xét tiết học. Về làm bài VBT.Chuẩn bị: Luyện tập chung. Tiết 4:. Thể dục Đ/C Ma Thị Hoản soạn giảng. Tiết 5:. Đạo đức §13. KÝnh giµ, yªu trÎ (TiÕt 2). I. Môc tiªu: 1. KiÕn thøc: HS nắm được cÇn ph¶i t«n träng ngêi giµ v× ngêi giµ cã nhiÒu kinh nghiệm sống, trẻ em có quyền đợc gia đình và cả xã hội quan tâm chăm sóc. 2. Kĩ năng: Thực hiện các hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ nhờng nhịn ngêi giµ, em nhá. 3. Thái độ: Tôn trọng yêu quý, thân thiện với ngời già, em nhỏ ; không đồng tình với những hành vi và việc làm không đúng đối với ngời già, em nhỏ. II. §å dïng d¹y- häc: III. Các hoạt động dạy học : 1. ổn định tổ chức: - Hỏt 2 . KiÓm tra bµi cò : 3 . Bµi míi : 3.1.Giíi thiÖu bµi. 3.2.Nội dung bài. * Đóng vai (bài tập 2 SGK) - Tổ chức HS thảo luận nhóm 4 về - Lần lượt các nhóm nêu, lớp nhận xét, trao một tình huống được giao trong bài tập đổi , bổ sung theo câu hỏi gợi ý của giáo 2, góp ý kiến viên - Các bạn đóng vai đã phù hợp với tình - HS nêu nhận xét. huống được hay chưa ? - Bạn đã ứng sử như thế nào ? - Em thích nhất nhân vật nào ? vì sao? - Cách ứng sử của các bạn cho chúng ta thấy điều gì ? - Nhận xét và kết luận chung + Tình huống a: Trên đường đi học, a. Em nên dừng lại, dỗ em bé và hỏi tên, địa em thấy một em bé bị lạc, đang khóc chỉ. Sau đó em có thể dẫn em bé đến đồn tìm mẹ, em sẽ làm gì ? công an để nhờ tìm gia đình của em bé. Nếu nhà em ở gần em bé em có thể dẫn em bé về tận nhà. + Tình huống b: Em sẽ làm gì khi b. Em sẽ can để hai em không đánh nhau thấy hai em nhỏ đang đánh nhau để nữa. Sau đó em hướng dẫn các em cùng.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> tranh giành một quả bóng. chơi chung hoặc lần lượt thay phiên nhau chơi + Tình huống c: Lan đang chơi nhảy c. Em sẽ ngừng nhảy dây và hỏi lại cụ xem dây cùng bạn thì có một cụ già đến hỏi cụ có cần hỏi thăm nhà ai. Nếu biết đường thăm đường nếu em là Lan em sẽ là em sẽ dẫn đường cho cụ đi. Nếu không biết, gì ? em lễ phép "Bà ơi cháu cũng không biết ạ" hoặc thử hỏi những người lớn đằng kia xem * Làm bài tập 3,4 (SGK) tiếc quá cháu không biết bà ạ - Tổ chức HS thảo luận nhóm 2 - HS thảo luận nhóm theo yêu cầu của bài tập - Lần lượt trình bày - Lần lượt các nhóm nêu, lớp nhận xét trao đổi bổ sung - Nhận xét chung và kết luận + Ngày dành cho người cao tuổi là ngày 01/10 hàng năm + Ngày dành cho trẻ em là ngày quốc tế thiếu nhi 1/6 hàng năm + Tổ chức dành cho người cao tuổi là hội người cao tuổi, các tổ chức dành cho trẻ em là: Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, sao nhi đồngư * Tìm hiểu về truyền thốngtốt đẹp của dân tộc ta là luôn quan tâm chăm sóc người già, em nhỏ - Nêu truyền thống tốt đẹp của dân tộc - 1 số HS nêu, lớp nhận xét, trao đổi bổ đối với cụ già, em nhỏ sung - Nhận xét chung và kết luận Về phong tục : Người già luôn được chào hỏi và ngồi chỗ trang trọng con cháu luôn luôn quan tâm chăm sóc, thăm hỏi tặng quà cho ông bà, cha, mẹ. trẻ em thường được mừng tuổi và tặng quà như: Trung thu, ngày 1/6 hàng năm, tổ chức sinh nhật. 4. Củng cố: - Nh¾c l¹i néi dung chÝnh cña tiÕt häc - Giáo dục học sinh : chúng ta phải biết yêu quý ngời già vì họ đã cống hiến cả cuộc đời cho gia đình và cho xã hội. Về già sức khoẻ yếu cần đợc quan tâm nhiều hơn… 5. Dặn dò: - NhËn xÐt tiÕt häc, vÒ nhµ xem bµi sau: T«n träng phô n÷. Tiêt 6:. Hát nhạc Đ/C Ma Thỉ Dươc soạn giang.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Tiết 1:. Tiết 2:. Ngày soạn chủ nhật ngày 25 tháng 11 năm 2012 Ngày giảng thứ ba ngày 27 tháng 11 năm 2012 Ngoại ngữ Đ/C Nguyễn Thị Phương soạn giảng Toán §62. LUYỆN TẬP CHUNG. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Giúp học sinh củng cố cách cộng, trừ, nhân số thập phân 2. Kĩ năng: Biết thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân. Vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, một hiệu hai số thập phân. 3. Thái độ: Có ý thức trong giờ học. II. Đồ dùng dạy- học. GV bảng phụ, bài tập 4 HS: Giấy nháp. III. Các hoạt động dạy - học: 1. Ổn định tổ chức: - Hát - Kiểm tra sĩ số: ................................................................... 2. Kiểm tra bài cũ: Bài 1 - 3 HS lên bảng làm bài 1,lớp nhận xét. - Giáo viên nhận xét và ghi điểm. 3. Bài mới 3.1: Giới thiệu bài mới: 3.2: Luyện tập chung. Bài 1: Tính . Học sinh đọc đề bài – Xác định dạng GV nhận xét, kết luận. (Tính giá trị biểu thức). a) 375,84 - 95,69 + 36,78 1 HS lên bảng làm , lớp làm vào nháp, = 280,15 + 36,78 = 316,93 nhận xét. b) 7,7 + 7,3 7,4 = 7,7 + 54,02 = 61,72 Củng cố cáhc tính giá trị của biểu thức. Bài 2: Tính bằng hai cách -Học sinh đọc đề. làm bài. GV nhận xét, ghi điểm. - 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào nháp, a) C1:(6,75 + 3,25)  4,2 nhận xét. =10 4,2 = 42 C2: :(6,75 + 3,25)  4,2 - Cả lớp nhận xét. = 6,75  4,2 + 3,25  4,2 = 28,35 + 13,65 = 42 b) C1: (9,6 – 4,2)  3,6 = 5,4 3,6 = 19,44 C2: (9,6 – 4,2)  3,6 = 9,6  3,6 - 4,2  3,6 = 34,56 - 15,12 = 19,44 Củng cố cách tính bằng hai cách. Bài 3 : Tính bằng cách thuận tiện nhất. GV nhận xét.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> a) 0,12  400 = 0,12  100  4 - HS đọc đề bài.làm bài vào nháp ý b,( HS = 12 x 4 = 48 khá làm thêm ý a) nhận xét. 4,7  5,5 – 4,7  4,5 = 4,7  (5,5 – 4,5) - HS kkhá nêu kết quả ý a  = 4,7 1 = 4,7 b) 5,4  x = 5,4 9,8  x = 6,2  9,8 x=1 x = 6,2 Củng cố cách tính thuận tiện nhất. Bài 4. Bài toán HD HS làm bài. Tóm tắt: - 1HS nêu kết quả ý b, nhận xét. 4m : 60 000 6,8 m : ......tiền? Bài giải. Học sinh đọc đề. Tóm tắt đề, 1 HS làm Mua một m vải hết số tiền là: bài vào bảng phụ, lớp làm bài vào nháp, 60 000 : 4 = 15 000 ( đồng) nhận xét. Mua 6,8 m vải hết số tiền là: 15 000 6,8 = 102 000 ( đồng) Mua 6,8 m vải trả số tiền nhiều hơn là: 102 000 - 60 000 = 42 000 ( đồng) Đáp số: 42000 đồng - Củng cố cách giải toán rút về đơn vị 4. Củng cố. - nêu cách tính giá trị của biểu thức, cách giải toán rút về đơn vị. 5. Dặn dò: - Nhận xét tiết học. Về làm bài VBT. Chuẩn bị bài sau: Chia một số thập phân cho số tự nhiên. Tiết 3:. Luyện từ và câu §25. MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Mở rộng vốn từ về bảo vệ môi trường. 2. Kĩ năng: Hiểu được khu bảo tồn đa dạng sinh học qua đoạn văn gợi ý ở bài tập 1; xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của bài tập 2; viết được đoạn văn ngắn về môi trường theo yêu cầu bài tập 3. 3. Thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trường. II. Đồ dùng dạy -học: GV: bảng phụ bài 2 HS: VBT III. Các hoạt động dạy -học: 1. Ổn định tổ chức: Hát 2. Kiểm tra bài cũ: - Cho HS đặt câu có quan hệ từ và cho biết các từ ấy nối những từ ngữ nào trong câu. - 2 HS đặt câu. - Lớp nhận xét..

<span class='text_page_counter'>(8)</span> 3. Bài mới: 3.1:Giới thiệu bài: 3.2: Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 1: Đọc đoạn văn và hiểu khu bảo - 1 HS đọc yêu cầu BT tàng là gì?- Thảo luận nhóm 2. Mời 1 HS đọc yêu cầu và đọc đoạn văn. Cả lớp đọc thầm theo. - Lần lượt đại diện nhóm trình bày - GV gợi ý: Nghĩa của của cụm từ khu - Lớp nhận xét, bổ sung. bảo tồn đa dạng sinh học đã được thể hiện ngay trong đoạn văn. - Cả lớp và GV nhận xét. - GV chốt lại lời giải đúng: *Lời giải: - 1 HS đọc Khu bảo tồn đa dạng sinh học là nơi lưu - Thảo luận nhóm 6 giữ được nhiều loại động vật và thực - Lần lượt đại diện các nhóm trình bày. vật. Rừng nguyên sinh Nam Cát Tiên là - Lớp nhận xét, bổ sung khu bảo tồn đa dạng sinh học vì rừng có động vật, có thảm thực vật rất phong phú. Bài 2: Xếp các từ chỉ hành động nêu - 1 HS đọc trong ngoặc đơn vào nhóm thích hợp. - HS viết vào vở. - Cho HS làm việc theo nhóm 6 ghi kết - 3 HS đọc. quả thảo luận vào bảng nhóm. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Kết luận: a) Hành động bảo vệ môi trường: trồng cây, trồng rừng, phủ xanh đồi trọc. b) Hành động phá hoại môi trường: phá rừng, đánh cá bằng mìn, xả rác bừa bãi, đốt nương, săn bắn thú rừng, đánh cá bằng điện, buôn bán động vật hoang dã. Bài 3: Viết một đoạn văn khoảng 5 câu 1 HS đọc yêu cầu. về đề tài môi trường - HS viết bài vào VBT - GV nhận xét, khen ngợi chốt lại ý đúng - Đại diện nêu kết quả. 4. Củng cố. - Liên hệ ý thức bảo vệ môi trường ở địa phương, nhắc nhở HS tham gia bảo vệ môi trường. 5. Dặn dò: - GV nhận xét giờ học - Yêu cầu những HS viết chưa đạt đoạn văn về nhà viết lại.Chuẩn bị bài sau.Luyện tập quan hệ từ. Tiết 4:. Lịch sử.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> §13. "Thµ hi sinh tÊt c¶, chø kh«ng chÞu mÊt níc" I . Môc tiªu : 1. KiÕn thøc: Giúp HS nắm được : - Ngµy 19/12/1946, nh©n d©n ta tiÕn hµnh cuéc kh¸ng chiÕn toµn quèc. - Tinh thần chống Pháp của nhân dân ta ở Hà Nội và một số địa phơng trong những ngµy ®Çu toµn quèc kh¸ng chiÕn . 2. Kĩ năng: Kể đợc diễn biến của cuộc chiến đấu diễn ra tại thủ đô Hà Nội và các thµnh phè trong toµn quèc. 3. Thái độ: Noi gơng tinh thần dũng cảm, yêu nớc của nhân dân ta. II. §å dïng d¹y- häc : - GV :PhiÕu häc tËp (H§2) III. Các hoạt động dạy- học : 1. ổn định tổ chức: - Hỏt 2. KiÓm tra bµi cò: 3. Bµi míi 3.1.Giíi thiÖu bµi 3.2. Nội dung bài . * Lµm viÖc c¶ líp. - Ngày 23/11/1946 quân Pháp đánh chiếm Hải - GV nªu nhiÖm vô häc tËp Phßng: Ngµy 17/12/1946, qu©n Ph¸p b¾n ph¸ ? Pháp đánh chiếm nớc ta ở đâu , vào mét sè khu phè ë HN. lóc nµo ? - T¹i v× ngµy 18/12/1946, qu©n Ph¸p göi tèi hËu ? Tại sao ta phải tiến hành cuộc kháng th đến cho Chính phủ ta,... chiÕn toµn quèc? - ThÓ hiÖn sù quyÕt t©m b»ng mäi c¸ch ph¶i ? Lêi kªu gäi toµn quèc kh¸ng chiÕn đánh đuổi thực dân Pháp ra khỏi đất nớc ta. cña Chñ tÞch HCM thÓ hiÖn ®iÒu g×? - Những chiến sĩ vệ quốc quân và tự vệ đã ? Thuật lại cuộc chiến đấu của nhân giành giật với địch từng góc phố. Đồng bào dân thủ đô HN? ở các địa phơng nhân khuân giờng tủ , bàn ghế , hòm xiểng, cánh d©n kh¸ng chiÕn víi tinh thÇn nh thÕ cửa,.. ra đờng phố làm chớng ngại vật… nµo? * Th¶o luËn theo nhãm. - Thảo luận nhóm - GVChia nhãm cho HS th¶o luËn tr¶ - §¹i diÖn nhãm tr×nh bµy lêi vµo phiÕu häc tËp. - Thực dân Pháp hành động đánh chiếm bắn ? Em có nhận xét gì về thái độ của thùc d©n Ph¸p? ph¸ níc ta d· man… 2 HS đọc lời kêu gọi của Hồ Chủ Tịch (SGK/27) - “ Hỡi đồng bào toàn quốc!... nhất định ? C©u nµo trong lêi kªu gäi thÓ hiÖn sù kh«ng chÞu lµm n« lÖ” - Kh«ng ! Chóng ta thµ hi sinh tÊt c¶ , chø quyết tâm chiến đấu vì Độc lập dân nhất định không chịu mất nớc , nhất định téc? kh«ng chÞu lµm n« lÖ. ? Tinh thÇn quyÕt tö cho Tæ quèc quyết sinh của quân và dân thủ đô Hà - Bất kì đàn ông, đàn bà, ngời già, ngời trẻ,... ai cã sóng dïng sóng, ai cã g¬m dïng g¬m, Néi thÓ hiÖn nh thÕ nµo? ai cã cuèc dïng cuèc , cã gËy dïng gËy ,ai ? §ång bµo c¶ níc thÓ hiÖn tinh thÇn còng ph¶i ra søc chèng thùc d©n Ph¸p. kh¸ng chiÕn ra sao? Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định ? V× sao qu©n vµ d©n ta l¹i cã tinh không chịu mất nớc, nhất định không chịu thÇn quyÕt t©m nh vËy? GV: Gi¶ng vµ kÕt luËn: §Ó b¶o vÖ nÒn lµm n« lÖ. §éc lËp d©n téc nh©n d©n ta kh«ng cßn - V× nh©n d©n ta cã lßng yªu níc . c¸ch nµo kh¸c lµ buéc ph¶i cÇm sóng đứng lên. * C¸ch m¹ng th¸ng t¸m thµnh c«ng… nhất định không chịu làm nô lệ. 4. Cñng cè : - Chúng ta cần học tập những tấm gơng anh dũng yêu nớc của đồng bào cả nớc. Để ghi nhớ công ơn đó các em cần phải cố gắng tu dỡng rèn luyện học tập tốt… - HS nªu néi dung chÝnh cña bµi SGK/29.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> 5. DÆn dß : - GV nhËn xÐt giê häc . -VÒ «n l¹i bµi , chuÈn bÞ bµi sau :Bµi 14. Tiết 5:. Kĩ thuật §15. LỢI ÍCH CỦA VIỆC NUÔI GÀ.. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Nắm được ích lợi của việc nuôi gà, liên hệ với ích lợi của việc nuôi gà ở gia đình và địa phương. 2. Kỹ năng: Nêu được ích lợi của việc nuôi gà 3. Thái độ: Có ý thức chăm sóc, bảo vệ vật nuôi II. §å dïng d¹y häc: GV: Tranh sgk. HS: sgk III. Các hoạt động dạy học: 1. Ổn định tæ chøc: 2. Kiểm tra bài cũ. 3. Bài mới. 3.1. Giới thiệu bài. 3.2. Nội dung bài: 1) Tìm hiểu lợi ích của việc nuôi gà. - HS thảo luận nhóm ghi kết quả - Yêu cầu thảo luận nhóm về lợi ích của việc vào nháp. nuôi gà. - Đại diện các nhóm trình bày. - Nhận xét, chốt lại ý đúng, kết luận: - Lớp nhận xét, bổ xung. *Các sản phẩm của nuôi gà: - Thịt gà, trứng gà; lông gà; phân gà. * Lợi ích của nuôi gà: Gà lớn nhanh và có khả năng đẻ nhiều trứng/ năm. Cung cấp thịt trứng dùng để làm thực phẩm hàng ngày. Đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho gia đình ở nông thôn Cung cấp phân bón cho trồng trọt. 2) Đánh giá kết quả học tập - Dựa vào câu hỏi cuối bài kết hợp sử dụng câu - HS làm bài tập. hỏi trắc nghiệm để đánh giá kết quả học tập của - HS báo cáo kết quả làm bài HS. Hãy đánh dấu x vào câu trả lời đúng: + Cung cấp thịt và trứng làm thực phẩm + Cung cấp chất bột đường + Cung cấp nguyên vật liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm + Đem lại nguồn thu nhập cho người chăn nuôi + Làm thức ăn cho vật nuôi + Làm cho môi trường xanh, sạch đẹp + Cung cấp phân bón cho cây trồng.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> + Xuất khẩu. - Gv đánh giá kết quả học tập của HS, nhận xét chữa bài. 4. Củng cố: - Nêu lợi ích của việc nuôi gà ?. Liên hệ, GD - HS trả lời 5. Dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Dặn dò: HS về đọc trước nội dung bài “Chuồng nuôi và dụng cụ nuôi gà” Ngày soạn thứ hai ngày 26 tháng 11 năm 2012 Ngày giảng thứ tư ngày 28 tháng 11 năm 2012 Tiết 1: Tập đọc §26. TRỒNG RỪNG NGẬP MẶN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Hiểu nội dung : Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá; thành tích khôi phục rừng ngập mặn những năm qua; tác dụng của rừng khi được phục hồi. 2. Kĩ năng: Đọc lưu loát toàn bài, giọng thông báo rõ ràng, phù hợp nội dung. 3. Thái độ: Có ý thức bảo vệ rừng. II. Đồ dùng dạy- học. GV: Tranh SGK, bảng phụ ghi nội dung bài. HS: SGK III. Các hoạt động dạy- học: 1. Ổn định tổ chức: - Hát - Kiểm tra sĩ số: .................................................................... 2. Kiểm tra bài cũ: - 1 HS nêu nội dung bài Người gác rừng tí hon. 3. Bài mới. 3.1: Giới thiệu bài. 3.2: Hướng dẫn luyện đọc, tìm hiểu bài. a) Luyện đọc. - 1 HS đọc bài lớp theo dõi và chia đoạn. + GV sửa lỗi phát âm. + HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn. Giải nghĩa từ. - HS luyện đọc cặp, nhận xét cách đọc. - 1 HS đọc toàn bài. + HS theo dõi SGK - GV đọc mẫu. - HS thảo luận câu hỏi theo cặp và trả lời b) Tìm hiểu bài. + Do chiến tranh, quai đê lấn biển, làm Câu 1. SGK đầm nuôi tôm,… Từ : Chiến tranh, quai đê,đầm, xói lở + Lá chắn bảo vệ đê không còn, đê điều Ý 1: Nguyên nhân và hậu quả của việc bị xói lở, bị vỡ khi có bão lớn. phá rừng. + Vì các tỉnh này đã làm tốt công tác Câu 2 (SGK) tuyên truyền để mọi người hiểu rõ tác Từ : Thông tin, tuyên truyền, dụng của rừng ngập mặn. + Minh Hải- Bến tre- Trà vinh- Sóc trăng+ Các tỉnh có phong trào trồng rừng ngập Hà tĩnh- Nghệ an- Thái bình- Hải phòngmặn tốt. Quang ninh. Ý 2: Phong trào trồng rừng ngập mặn. - Rừng ngập mặn được phục hồi đã phát Câu 3. SGK huy tác dụng bảo vệ vững chắc đê...

<span class='text_page_counter'>(12)</span> Từ : Phục hồi, thu nhập. Ý 3. Tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi. - HS nêu nội dung. ? Bài văn cho ta biết điều gì? - 2 HS nhắc lại. * Nội dung: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá; thành tích khôi phục rừng ngập mặn những năm qua; tác dụng của rừng khi được phục hồi. c) Luyện đọc diễn cảm. - 3 HS đọc tiếp nối 3 đoạn. - Gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn - HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3. - Đọc diễn cảm đoạn 3. - HS luyện đọc theo cặp. - Thi đọc diễn cảm. - Thi đọc diễn cảm, lớp nhận xét. - GV nhận xét, cho điểm. 4. Củng cố. ? Bài văn cho ta biết điều gì? - HS về chuẩn bị bài sau. 5. Dặn dò. - Nhận xét tiết học. Về học bài. Chuẩn bị bài sau: Chuỗi ngọc lam Tiết 2:. Tiết 3:. Mĩ thuật Đ/C Quan Thị Vân soạn giảng. Toán §63. CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN I. Mục tiêu. 1. Kiến thức: Nắm được cách chia số thập phân cho số tự nhiên. 2. Kĩ năng: Biết thực hiện phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên. 3. Thái độ: Có ý thức trong giờ học. II. Đồ dùng dạy-học: GV: Bảng phụ ghi ví dụ, quy tắc. HS: Nháp. III. Các hoạt động dạy- học: 1. Ổn định tổ chức: - Hát 2. Kiểm tra bài cũ. (Bài 1 trang 62) - 2 Học sinh làm bài, lớp nhận xét. 3. Bài mới: 3.1: Giới thiệu bài mới: 3.2:Các hoạt động dạy học a) Ví dụ 1: | | | | | 8,4 m - HS đọc ví dụ. - GV hướng dẫn HS làm. 8, 4 : 4 8,4m = 84dm 84 4.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> 04 0. 21 (dm). - Vậy 8,4m chia 4 được bao nhiêu mét. 8,4 4 04 2,1 (m) 0 Yêu cầu HS so sánh điểm giống và khác nhau giữa cách thực hiện 2 phép chia 84 : 4 = 21 và 8,4 : 4 = 2,1 - 21 dm = 2,1 m Vậy 8,4 : 4 = 2,1m b) Ví dụ 2. - GV nêu : Hãy đặt tính và thực hiện 72,58 : 19 72,58 19 15 5 3,82 038 0 * Quy tắc. Bài 1: Đặt tính rồi tính: - GV yêu cầu học sinh đọc đề. - Gv quan sát và giúp đỡ HS yếu làm bài. Giáo viên nhận xét kết quả. a) 1,32; b, 1,4; c) 0,04 ; d) 2,36 Củng cố cách đặt tính và cách tính. Bài 2: Tìm x: - Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại quy tắc tìm thừa số chưa biết? - Hướng dẫn HS làm bài 3 - GV nhận xét bài 2. a) x 3 = 8,4 b) 5  x = 0,25 x = 8,4 : 3 x = 0,25 : 5 x = 2,8 x = 0,05 -Củng cố về tìm thừa số chưa biết. Bài 3: Bài toán. Tóm tắt: 3 giờ : 126,54 km Trung bình 1 giờ : ....km ? - GV chữa bài, ghi điểm. Bài giải: Trung bình mỗi giờ người đó đi là : 126,54 : 3 = 42,18 (km) Đáp số :42,18 km Củng cố cách tìm trung bình cộng. 4. Củng cố.. - 1HS lên bảng làm.lớp làm vào nháp nhận xét. - HS dựa vào ví dụ để nêu quy tắc. - 2 HS đọc bài trên bảng lớp. - HS làm bài vào nháp, nhận xét.. - 1 HS làm bài vào bảng phụ lớp làm vào nháp bài 2 (HS khá làm thêm bài 3), nhận xét.. - HS khá nêu kết quả..

<span class='text_page_counter'>(14)</span> - Cho hs nêu lại cách chia số thập phân cho số tự nhiên. 5. Dặn dò: - Nhận xét tiết học.Về làm bài VBT.Chuẩn bị bài sau: Luyện tập.. Tiết 4:. Tập làm văn §25. LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Tả ngoại hình). I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Nêu được những chi tiết tả ngoại hình nhân vật và quan hệ của chúng với tính cách nhân vật trong bài văn, đoạn văn(BT1). 2. Kĩ năng: Biết lập dàn ý một bài văn tả người thường gặp. 3. Thái độ: Có ý thức trong giờ học. II. Đồ dùng dạy- học: GV: Bảng phụ ghi tóm tắt các chi tiết miêu tả ngoại hình của người bà. Bảng phụ ghi dàn ý khái quát của bài văn tả người ngoại hình. HS: VBT III. Các hoạt động dạy- học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: - Yêu cầu học sinh đọc lên kết quả quan sát về ngoại hình của người thân trong gia đình. - 2 HS đọc kết quả quan sát. Cả lớp nhận xét. - Giáo viên nhận xét. 3. Bài mới 3.1: Giới thiệu bài mới: * Hướng dẫn học sinh biết nhận xét để tìm ra mối quan hệ giữa các chi tiết miêu tả đặc - 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1. trưng ngoại hình của nhân vật với nhau, - Cả lớp đọc thầm. giữa các chi tiết miêu tả ngoại hình với - Học sinh lần lượt nêu cấu tạo của bài việc thể hiện tính cách nhân vật. văn tả người. Bài 1: - Học sinh trao đổi theo cặp, trình bày Yêu cầu học sinh nêu lại cấu tạo của bài từng câu hỏi đoạn 1 – đoạn 2. văn tả người (Chọn một trong 2 bài) - Tả ngoại hình. a) Bài “Bà tôi” - Mái tóc của bà qua con mắt nhìn của tác giả – 3 câu . - Câu 1: Mở đoạn: Giới thiệu bà ngồi chải đầu. - Câu 2: tả mái tóc của bà: đen, dày, dài, chải khó. Giáo viên chốt lại: - Câu 3: tả độ dày của mái tóc qua tay + Mái tóc: đen dày kì lạ, người nâng mớ nâng mớ tóc lên ướm trên tay – đưa chiếc tóc – ướm trên tay – đưa khó khăn chiếc lược khó khăn. lược – xỏa xuống ngực, đầu gối. - Học sinh nhận xét cách diễn đạt câu – + Giọng nói trầm bổng – ngân nga – tâm quan hệ ý – tâm hồn tươi trẻ của bà..

<span class='text_page_counter'>(15)</span> hồn khắc sâu vào trí nhớ – rực rỡ, đầy nhựa sống. + Đôi mắt: đen sẫm – nở ra – long lanh – dịu hiền – khó tả – ánh lên tia sáng ấm áp, tươi vui không bao giờ tắt. + Khuôn mặt: hình như vẫn tươi trẻ, dịu hiền – yêu đời, lạc quan. b) Bài “Chú bé vùng biển” Cần chọn những chi tiết tiêu biểu của nhân vật ( sống trong hoàn cảnh nào – lứa tuổi – những chi tiết miêu tả cần quan hệ chặt chẽ với nhau) ngoại hình  nội tâm.. - Học sinh đọc yêu cầu bài 2. - Cả lớp đọc thầm. - Học sinh lần lượt trả lời từng câu hỏi. +gồm 7 câu +Câu 1: giới thiệu về Thắng +Câu 2: tả chiều cao của Thắng +Câu 3: tả nước da +Câu 4: tả thân hình rắn chắc (cổ, vai, ngực, bụng, hai cánh tay, cặp đùi) +Câu 5: tả cặp mắt to và sáng +Câu 6: tả cái miệng tươi cười + Câu 7: tả cái trán dô bướng bỉnh. - Học sinh nhận xét quan hệ ý chặt chẽ – bơi lội giỏi – thân hình dẻo dai – thông minh, bướng bỉnh, gan dạ. - Học sinh đọc to bài tập . 3.2. Hướng dẫn học sinh biết lập dàn ý cho - Cả lớp đọc thầm. bài văn tả ngoại hình của một người em - HS đọc kết quả quan sát. thường gặp. Mỗi học sinh có dàn ý riêng. - Học sinh lập dàn ý theo yêu cầu bài 2. Bài 2: Lập dàn ý cho bài văn tả một - HS làm dàn ý vào VBT, nêu dàn ý, người... nhận xét. - Giáo viên yêu cầu học sinh lập dàn ý chi tiết với những đặc điểm em đã quan sát Giáo viên nhận xét. a) Mở bài: Giới thiệu nhân vật định tả. b) Thân bài: + Tả khuôn mặt: mái tóc – cặp mắt. + Tả thân hình: vai – ngực – bụng – cánh tay – làn da. + Tả giọng nói, tiếng cười. • Vừa tả ngoại hình, vừa bộc lộ tính cách của nhân vật. c) Kết luận: tình cảm của em đối với nhân vật vừa tả. - Học sinh trình bày. - Cả lớp nhận xét. 4. Củng cố. - Dựa vào dàn bài nêu miệng một đoạn văn tả ngoại hình một người em thường gặp. 5. Dặn dò: - Giáo viên nhận xét tiết học. Về nhà lập dàn ý cho hoàn chỉnh.Chuẩn bị: “Luyện tập tả người” (Tả ngoại hình).

<span class='text_page_counter'>(16)</span> Tiết 5:. Khoa học §25. NHÔM. I.Mục tiêu: 1. Kiến thức: Nhận biết 1 số tính chất của nhôm. 2. Kĩ năng: Nêu được một số tính chất của nhôm trong đời sống. Biết cách bảo quản các vật dụng bằng nhôm và hợp kim của nhôm. 3. Thái độ: có ý thức bảo quản đồ dùng trong gia đình. II. Đồ dùng dạy- học GV: Một số tranh, ảnh, vật dụng bằng nhôm và hợp kim của nhôm. HS: VBT III. Hoạt động dạy- học: 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ. - Kể tên và nêu cách bảo quản 1 số vật dụng làm bằng đồng và hợp kim. - 2 HS nối tiếp TLCH. - HS khác nhận xét - GV nhận xét, ghi điểm 3. Bài mới 3.1: Giới thiệu bài. 3.2: Các hoạt động dạy- học. * Làm việc với thông tin, tranh ảnh, đồ vật sưu - Ghi đầu bài theo GV tầm được: * Làm việc theo nhóm - Nhóm trưởng y/c các bạn trong nhóm mình giứoi thiệu các thông tin và tranh ảnh về nhôm và 1 số đồ dùng nhôm. Nừu không sưu tầm - HS làm việc theo hướng dẫn. được, chỉ yc các bạn nêu tên các đồ dùng bằng - HS thảo luận theo dõi. nhôm. Thư ký ghi lại. * Làm việc với cả lớp. - Gọi đại diện các nhóm trình bày KQ làm việc của nhóm mình. Các nhóm khác bổ sung * Kết luận. - Nhôm được sử dụng rộng rãi trong sản xuất - Đại diện các nhóm trình bày kết như chế tạo các dụng cụ làm bếp, làm vỏ đồ quả. hộp, làm khung cửa và 1 số bộ phận của phương tiện giao thông như tàu, máy bay… * Làm việc với vật thật: * Làm việc theo nhóm: Nhóm trưởng điều khiển nhóm quan sát thìa nhôm hoặc đồ dùng khác bằng nhôm được đem đến lớp và mô tả màu sắc, độ sáng, tính cứng, dẻo của các đồ dùng bằng nhôm đó GV có thể HD thêm HS quan sát * Làm việc với cả lớp. - Đại diện nhóm trình bày KQ. Các nhóm khác - HS làm việc theo nhóm bổ sung. *Kết luận Các đồ dùng bằng nhôm đều nhẹ, có màu trắng.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> bạc, có ánh kim, không cứng bằng sắt và đồng * Làm việc với SGK: * Làm việc cá nhân: GV phát phiếu học tập, yc hs làm theo chỉ dẫn trong trang 53 và ghi lại các câu trả lời vào - Đại diện trình bày phiếu * Chữa bài tập: - Gọi 1 số hs trình bày bài làm của mình, HS - Lắng nghe GV kết luận khác bổ sung. Nhôm Nguồn gốc Có ở quặng nhôm Tính chất Màu trắng, có ánh kim có thể kéo thành sợi, dát mỏng, - Hs quan sát và TL không gỉ, có thể bị axit ăn - HS nghe và ghi nhớ mòn. 4. Củng cố . - Nêu các cách bảo quản các đồ dùng bằng nhôm và hợp kim của nhôm? - HS trình bày 5. Dặn dò : GV tổng kết nội dung bài học - Sưu tầm thông tin. Tranh, ảnh về các dãy núi đá vôi và hang động cũng như lợi ích của đá vôi. Tiết 1:. Ngày soạn thứ ba ngày 27 tháng 11 năm 2012 Ngày giảng thứ năm ngày 29 tháng 11 năm 2012 Toán §64. LUYỆN TẬP. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Giúp học sinh củng cố cách chia số thập phân cho số tự nhiên. 2. Kĩ năng: - Biết chia số thập phân cho số tự nhiên. 3. Thái độ: - Có ý thức trong giờ học. II. Đồ dùng dạy - học: GV: Bảng phụ bài 3 HS: Giấy nháp III. Các hoạt động dạy- học: 1. Ổn định tổ chức: - Hát - Kiểm tra sĩ số: .................................................................. 2. Kiểm tra bài cũ: GV: Yêu câu HS làm bài 1 (64). - 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp làm nháp, nhận xét. - GV nhận xét và cho điểm HS. 3. Bài mới. 3.1: Giới thiệu bài. 3.2: Hướng dẫn luyện tập. Bài 1: Đặt tính rồi tính: - HS đọc yêu cầu của bài tập. GV hướng dẫn HS làm bài 1+2. - HS làm vào nháp, 4 HS nối tiếp lên bảng làm bài 1 (HS khá làm thêm bài.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> GV nhận xét bài 1, ghi điểm. Kết quả: a) 9,6 ; b) 0,86 ; c) 6,1 ; d) 5,203. - Củng cố cho HS cách chia số thập phân cho số tự nhiên. Bài 2. (HS khá) GV nhận xét. a) Số bị chia là 22,44 Số chia là 18 Thương là 1,24 Số dư là 0,12 b) Phép chia 43,19 : 21 có số dư là 0,14 - GV hỏi: Em hãy nêu rõ các thành phần số bị chia, số chia, thương, số dư trong phép chia trên. - Em hãy thử lại để kiểm tra xem phép tính có đúng không ? Bài 3: Đặt tính rồi tính - GV viết phép tính 21,3 : 5 lên bảng và yêu cầu HS thực hiện phép chia. - GV nhận xét phần thực hiện phép chia của HS, sau đó hướng dẫn HS chia. GV nhận xét, ghi điểm. a) 26,5 : 25 = b) 12,24 : 20 = 12,24 20 12 0 0,612 24 40 0 Củng cố cách đặt tínhvà cách tính. Bài 4:(HS khá) GV nhận xét. Tóm tắt: 8 bao : 243,2kg 12 bao : …….kg ? Bài giải Một bao gạo cân nặng là : 243,2 : 8 = 30,4 (kg) 12 bao gạo cân nặng là : 30,4  12 = 364,8 (kg) Đáp số : 364,8 (kg) - Củng cố dạng toán rút về đơn vị 4. Củng cố. Củng cố cách chia,dạng toán rút về đơn vị 5. Dặn dò:. 2), nhận xét.. - HS khá nêu kết quả.. - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập3 ( HS khá làm thêm bài 4.. 26,5 25 1 50 1,06 00. - HS khá nêu kết quả.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> - Nhận xét tiết học.Về làm bài VBT.Chuẩn bị tiết sau: Chia một số thập phân cho 10, 100, 1000,.. Tiết 2:. LuyÖn tõ vµ c©u §26. LuyÖn tËp vÒ quan hÖ tõ. I. Môc tiªu : 1. Kiến thức: Xác định đợc quan hệ từ và tác dụng của chúng trong câu. 2. KÜ n¨ng: Biết sử dụng cặp quan hệ từ phù hợp,nhạn biết được tác dụng của quan hệ từ qua việc so sánh 2 đoạn văn . 3. Thái độ: ý thức đợc việc dùng từ đúng trong giao tiếp. II. §å dïng d¹y -häc : HS : Vë bµi tËp III. Hoạt động dạy- học: 1. Ổn định lớp: - Hát 2. Kiểm tra bài cũ - §Æt 1 c©u cã sö dông quan hÖ tõ : Em dç m·i mµ em bÐ vÉn c khãc. - 1 học sinh đặt câu, lớp nhận xét. - Giáo viên nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới: 3.1. Giới thiệu bài. 3.2. Hướng dẫn học sinh làm bài tập. Bài tập 1: Tìm các cặp quan hệ từ trong những câu sau. - 1 học sinh đọc yêu cầu của bài tập. - Đọc yêu cầu của bài tập - Học sinh làm bài tập trên VBT. - Yêu cầu học sinh làm bài tập - Học sinh nối tiếp nhau báo cáo kết - Trình bày kết quả bài làm. quả. - Giáo viên cùng học sinh nhận xét, trao đổi chốt đúng. a) Cặp quan hệ nhờ ….mà biểu thị quan hệ nguyên nhân, kết quả. b) Cặp quan hệ không những … mà còn biểu thị quan hệ tăng tiến. Bài tập 2: Chuyển câu văn thành câu sử dụng các cặp quan hệ từ. - Đọc yêu cầu của bài tập. - 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu học sinh làm bài tập. - Lớp làm bài vào nháp theo cặp - Yêu cầu học sinh báo cáo kết quả bài - Các nhóm học sinh nối tiếp nhau làm. báo cáo kết quả. - Nhận xét chốt đúng: a) Mấy năm qua Vì chúng ta làm tốt công - Lắng nghe. tác thông tin, tuyên truyền để người dân thấy rõ vai trò của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều nên ở các tỉnh ven biển như…. đều có phong trào trồng rừng ngập mặn..

<span class='text_page_counter'>(20)</span> b) Chẳng những ở ven biển các tỉnh như Bến Tre, Trà Vinh đều có phong trào trồng rừng ngập mặn mà rừng ngập mặn còn được trồng ở đảo mới bồi ngoài biển. - Cặp quan hệ từ trong từng câu có ý - 1 HS nêu miệng. nghĩa gì? Câu a: Vì … nên biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả. Câu b: Chẳng những …mà còn biểu thị quan hệ tăng tiến Bài tập 3: Hai đoạn văn sau có gì khác nhau, đoạn nào hay hơn, vì sao? - Đọc yêu cầu của bài tập - 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu học sinh làm bài tập. - Học sinh làm bài tập theo nhóm - Mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm học sinh nối tiếp nhau - Nhận xét chốt đúng. báo cáo kết quả. - So với đoạn a, đoạn b có thêm một số quan hệ từ và cặp quan hệ từ ở một số câu sau: a) Câu 6: Vì vậy... Câu 7: cũng vì vậy... Câu 8: vì (chẳng kịp)…nên (cô bé). - Đoạn a hay hơn đoạn b vì có các quan hệ từ và cặp quan hệ từ thêm vào câu 6, 7, 8 ở đoạn b làm cho câu văn rườm rà. - Khi sử dụng quan hệ từ chúng ta cần - HS khá trả lời. chú ý điều gì? - Khi sử dụng quan hệ từ chú ý sử dụng đúng chỗ, đúng mục đích. 4. Củng cố : - Gi¸o viªn nh¾c l¹i néi dung chÝnh cña bµi. 5. Dặn dò. - NhËn xÐt tiÕt häc, vÒ nhµ ghi nhí c¸c quan hÖ tõ vµ chuÈn bÞ bµi sau. Tiết 3:. Chính tả (nhớ viết) §13. HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Hiểu nội dung :Ca ngợi những phẩm chất đáng quý của bầy ong: Cần cù làm việc, tìm hoa gây mật, giữ hộ cho người những mùa hoa đã tàn phai, để lại hương thơm vị ngọt cho đời. 2. Kĩ năng: Nhớ viết đúng chính tả, trình bày đúng các câu thơ lục bát Hành trình của bầy ong. Làm được bài tập 2a . 3. Thái độ: Có ý thức rèn chữ giữ vở..

<span class='text_page_counter'>(21)</span> II. Đồ dùng daỵ học: GV: Bảng phụ HS: VBT III. Các hoạt động dạy- học: 1. Ổn định tổ chức: - Hát 2. Kiểm tra bài cũ. GV đọc cho HS viết: Su hào, đồng xu. - 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp 3. Bài mới: 3.1:Giới thiệu bài: 3.2:Hướng dẫn HS nhớ – viết: - Nêu nội dung chính của bài thơ? - 2 HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ, lớp nhẩm. - GV nhắc HS chú ý những từ khó, dễ - Ca ngợi những phẩm chất đáng quý của viết sai: rong ruổi, rù rì, nối liền, lặng bầy ong: Cần cù làm việc, tìm hoa gây thầm,… mật, giữ hộ cho người những mùa hoa đã - GV hướng dẫn HS cách trình bày bài: tàn phai, để lại hương thơm vị ngọt cho + Bài viết gồm mấy khổ thơ? đời. + Trình bày các dòng thơ như thế nào? - HS viết bảng con + Những chữ nào phải viết hoa? * Viết bài. - HS nhớ viết bài HS soát bài. - GV thu 6 bài chấm. - Thu bài - GV nhận xét. 3,4: Hướng dẫn làm bài tập. Bài 2 :Tìm các từ có chứa tiếng sau: - 1 HS đọc yêu cầu - GV cho HS làm bài theo nhóm. - Cách làm: HS lần lượt bốc thăm đọc to - Chia nhóm, thảo luận nhóm ,làm bài vào cho cả tổ nghe ; tìm và viết thật nhanh bảng phụ. lên bảng 2 từ có chứa 2 tiếng đó. - Đại diện các nhóm chữa bài * GV nhận xét - Lớp nhận xét, bổ sung. a) củ sâm, sâm sẩm tối,…xân nhập, xâm lược,… b) rét buốt, con chuột,…buộc tóc, cuốc đất… 4. Củng cố. - HS nhắc lại cách trình bày thơ lục bát 5. Dặn dò: - GV nhận xét giờ học. - Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai Tiết 4:. §Þa lÝ §13. C«ng nghiÖp. I. Môc tiªu: 1. Kiến thức: HS nắm đợc tình hình phân bố của một số ngành công nghiệp. 2. Kĩ năng: Chỉ trên bản đồ sự phân bố của một số ngành công nghiệp nớc ta. Xác định đợc trên bản đồ trung tâm công nghiệp lớn ở HN,TPHCM. 3. Thái độ: HS thích tìm hiểu về các địa danh có ngành công nghiệp của đất nớc..

<span class='text_page_counter'>(22)</span> II . §å dïng d¹y häc: GV: Lược đồ CN VN sgk. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: - Hát 2. KiÓm tra bµi cò: - Kể tên một số ngành công nghiệp ở nớc ta và sản phẩm của ngành đó. - Nêu đặc điểm nghề thủ công nớc ta - Gi¸o viªn nhËn xÐt chung, ghi ®iÓm 3. Bµi míi: 3.1. Giíi thiÖu bµi. 3.2. Nội dung bài. - Häc sinh th¶o luËn theo cÆp dùa 3. Ph©n bè c¸c ngµnh c«ng nghiÖp vµo h×nh 3 chØ nh÷ng n¬i cã c¸c * Lµm viÖc theo cÆp ngµnh c«ng nghiÖp khai th¸c than, - Yªu cÇu HS tr¶ lêi c©u hái trong môc 3 SGK dÇu má, Apatit - Tr×nh bµy - Lần lợt học sinh chỉ trên lược đồ, - Níc ta cã nh÷ng ngµnh c«ng nghiÖp nµo? líp quan s¸t, nhËn xÐt - C«ng nghiÖp khai th¸c than (Qu¶ng Ninh) - Công nghiệp khai thác dầu mỏ biển đông (thềm - 1 HS trả lời. lục địa) - Công nghiệp khai thác Apatit (Cam Đường) - Nhà máy thuỷ điện: Vùng núi phía Bắc (Thác Bà - Hoà Bình) - Khu công nghiệp nhiệt điện (Phú Mĩ - Bà Rịa Vũng Tàu) - Giáo viên giảng và kết luận: Công nghiệp phân bố tập trung chủ yếu ở đồng bằng, vùng ven biển. - Khai thác điện: Nhiệt điện ở Phả - Phân bố các ngành: Khai thác khoáng sản than Lại, Vũng Tàu, Bà Rịa… thuỷ Quảng Ninh, Apatit ở Lào Cai, dầu khí ở thềm điện Hoà Bình, Y-a-ly, Trị An. lục địa phía Nam của nước ta. - Học sinh trao đổi và nối * Làm việc theo cặp - Học sinh nêu nhận xét, trao đổi, - Dựa vào SGK hình 3 sắp xếp các ý ở cột A với bổ sung cột B sao cho đúng KL: 1 - b; 2 - d; 3 - a; 4 - c A. Ngành công nghiệp B. Phân bố 1. Điện (nhiệt điện) a. ở nơi có khoáng sản 2. Điện (thuỷ điện) b. ở gần nơi có than, dầu khí 3. Khai thác khoáng sản c. ở nơi có nhiều lao động, nguyên liệu, người mua hàng 4. Cơ khí dệt may, thực phẩm d. ở nơi có nhiều thác ghềnh 4. Các trung tâm công nghiệp lớn ở nước ta. * Làm việc theo nhóm - trao đổi nhóm 4, ghi lại kết quả - Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi mục 4 SGK thảo luận - Trình bày - Đại diện các nhóm nên, lớp nhận - Giáo viên nhận xét, kết luận xét, trao đổi, bổ sung - Giáo viên giảng và kết luận: Trung tâm công - Thành phố Hồ Chí Minh có vị trí nghiệp lớn ở nước ta là: Hà Nội, thành phố Hồ thuận lợi cho việc phát triển các Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai, Thủ ngành công nghiệp vì giao thông.

<span class='text_page_counter'>(23)</span> Dầu Một. thuận tiện, dân số đông bậc nhất, - Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm văn hoá, thị trường tiêu thụ rộng, ngoài ra khoa học kỹ thuật bậc nhất nước ta. Đó là điều thành phố này còn là nơi xuất kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp đòi hỏi nhập khẩu lớn ở nước ta. kỹ thuật cao như: Cơ khí, điện tử, thông tin. 4. Củng cố : - HS kh¸ giái: H·y gi¶i thÝch v× sao c¸c ngµnh c«ng nghiÖp may vµ thùc phÈm tËp trung nhiều ở vùng đồng bằng? 5. Dặn dò. - NhËn xÐt tiÕt häc. VÒ nhµ chuÈn bÞ bµi: Giao th«ng vËn t¶i. Tiết 5:. Khoa học §26. ĐÁ VÔI. I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Nắm được 1 số tính chất của đá vôi và công dụng của đá vôi. 2. Kĩ năng: Quan sát, nhận biết đá vôi. 3. Thái độ: Có ý thức tự giác học tập. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Hình trang 54,55 SGK , một vài mẩu đá vôi, đá cuội - HS: Giấm chua. III. Các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: - Nêu nguồn gốc và tính chất của nhôm. - 2 HS nêu, lớp nhận xét - GV nhận xét chung, ghi điểm 3. Bài mới: 3.1.Giới thiệu bài . 3.2. Nội dung bài. * Làm việc với các thông tin tranh ảnh. - Tổ chức HS thảo luận - Thảo luận nhóm 4 nhóm 4 - Viết tên những vùng có - Các nhóm cử thư ký viết tên những vùng núi đá vôi núi đá vôi theo tranh ảnh. - Gọi đại diện nhóm lên - Đại diện nhóm báo cáo báo cáo - VD: - Hương tích : (Hà Tây) -Phong Nha: (Quảng Bình) Các động khác như: + Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh) + Ngũ Hành Sơn (Đà.

<span class='text_page_counter'>(24)</span> Nẵng) + Hà Tiên (Kiên Giang) - Nêu tác dụng của đá - 1 HS nêu miệng, lớp nhận xét bổ sung. vôi? - Tác dụng dùng lát đường, xây nhà, nung vôi, sản xuất xi măng tạc tượng. Kết luận: Nước ta có nhiều vùng núi đá vôi với những hang động nổi tiếng như: Hương tích (Hà Tây) Bích Động (Ninh Bình). * Liên hệ: Xã, huyện ta có những hang ,động nào ? 3.3. Làm việc với mẫu vật hoặc quan sát hình - Yêu cầu HS quan sát - HS quan sát hình và hoàn thành bảng hình 4,5 trang 55 SGK và ghi vào bảng sau: - Nhiều HS lần lượt nêu theo từng hình, lớp nhận xét, trao đổi, bổ sung. - Thí nghiệm 1: Giao - Cho HS làm thí nghiệm cho mỗi nhóm một hòn đá - Mô tả hiện tượng cuội và một hòn đá vôi, - Rút ra kết luận. yêu cầu cọ sát hai hòn đá vào nhau và ghi nhận xét. Thí nghiệm Mô tả hiện tượng Kết luận - Cọ sát một hòn đá vôi - Trên mặt đá vôi. Chỗ cọ - Đá vôi mềm hơn đá cuội vào một hòn đá cuội sát vào đá cuội thì bị mài (đá cuội cứng hơn đá vôi) mòn. - Trên mặt đá cuội. Chỗ cọ sát vào đá vôi có màu trắng do đá vôi vụn ra dính vào. - Nhỏ một vài giọt dấm - Khi bị giấm chua hoặc - Đá vôi tác dụng với dấm (hoặc axit loãng) lên một axit loãng nhỏ vào. hoặc axit loãng tạo thành hòn đá vôi và một hòn đá + Trên hòn đá vôi có sủi một chất khác và các axit cuội bọt và có khí bay lên. sủi lên. + Trên hòn đá cuội không - Đá cuội không có phản có phản ứng gì. Dấm hoặc ứng với axit. axit bị chảy đi..

<span class='text_page_counter'>(25)</span> - Giáo viên giảng và kết - Học sinh đọc mục "Bạn cần biết" SGK trang 55 luận: Đá vôi không cứng lắm, dưới tác dụng của axit thì sủi bọt 4. Củng cố. - Làm thế nào để biết một hòn đá có phải là đá vôi hay không ? - Nhỏ lên trên một vài giọt dấm axit, nếu bọt sủi lên là đá vôi. - Đá vôi dùng để làm gì ? - Lát đường, xây nhà, nung vôi, làm xi măng, tạc tượng 5. Dặn dò. - Nhận xét bài học về nhà chuẩn bị bài sau.. Tiết 1: Tiết 2:. Ngày soạn thứ tư ngày 28 tháng 11 năm 2012 Ngày giảng thứ hai ngày 30 tháng 11 năm 2012 Ngoại ngữ Đ/C Nguyễn Thị Phương soạn giảng Toán §65. CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO 10, 100, 1000,.... I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Biết chia một số thập phân cho 10, 100, 1000, … và vận dụng để giải bài toán có lời văn 2. Kĩ năng; - HS khá, giỏi làm BT 2(c,d) 3. Thái độ: Yêu thích bộ môn Toán II. Đồ dùng dạy-học GV: Bảng phụ ghi quy tắc, bài 1, bảng phụ bài 3 HS: Nháp. vở bài tập. III. Các hoạt động dạy học: 1. Ổn định tổ chức: - Hát - Kiểm tra sĩ sỗ: .................................................................... 2. Kiểm tra bài cũ: - Bài 1 ( 64): - 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét. - GV nhận xét và cho điểm HS. 3 Bài mới.. 1:Giới thiệu bài : 3.2:Hướng dẫn thực hiện chia một số thập phân cho 10, 100, 1000,... a) Ví dụ 1 - GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện tính 213,8 : 10. - GV nhận xét phép tính của HS, sau đó hướng dẫn các em nhận xét để tìm quy tắc chia một số thập phân với 10. - Em có nhận xét gì về số bị chia 213,8 và thương 21,38.. - HS nghe. - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp. 213,8 10 13 21,38 38 80 0 - HS nhận xét theo hướng dẫn của GV..

<span class='text_page_counter'>(26)</span> - Như vậy khi cần tìm thương 213,8 : 10 không cần thực hiện phép tính ta có thể viết ngay thương như thế nào ? b) Ví dụ 2 - GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính 89,13 : 100. - GV nhận xét phép tính của HS, sau đó hướng dẫn HS nhận xét để tìm ra quy tắc chia một số thập phân cho 100. + Em hãy nêu rõ số bị chia, số chia, thương của phép chia 89,13 : 100 = 0,8913. - Em có nhận xét gì về số bị chia 89,13 và thương 0,8913. - Như vậy khi cần tìm thương 89,13: 100 không cần thực hiện phép tính ta có thể viết ngay thương như thế nào ? c) Quy tắc chia một số thập phân với 10, 100, 1000.... + Khi muốn chia một số thập phân cho 10,100,1000,… ta có thể làm như thế nào ? + Khi muốn chia một số thập phân cho 10,100,1000 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên trái lần lượt một, hai, ba, …chữ số. 3.3: Luyện tập - thực hành Bài 1:Tính nhẩm: - GV yêu cầu HS tính nhẩm. - GV theo dõi và nhận xét bài làm của HS.. - Nếu chuyển dấu phẩy của 213,8 sang bên trái một chữ số thì ta được số 21,38. - Chuyển dấu phẩy của 213,8 sang bên trái một chữ số thì ta được số thương của 213,8 : 10 = 21,38. - 1 HS lên bảng thực hiện, HS cả lớp làm bài vào vở nháp 89,13 100 9 13 0,8913 130 300 0 - HS nhận xét theo hướng dẫn của GV. + HS nêu : * Số bị chia là 89,13 * Số chia là 100 * Thương là 0,8913 - Nếu chuyển dấu phẩy của 89,13 sang bên trái hai chữ số thì ta được số 0,8913. - Chuyển dấu phẩy của 89,13 sang bên trái hai chữ số thì ta được số thương của 89,13 : 100 = 0,8913. - 3 đến 4 HS nêu trước lớp, HS cả lớp học thuộc quy tắc ngay tại lớp. - HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS tính nhẩm, sau đó tiếp nối nhau đọc kết quả trước lớp. a) 43,2 : 10 = 4,32 0,65 : 10 = 0,065 432,9 : 100 = 4,329 13,96 : 1000 = 0,01396 b) 23,7 : 10 = 2,37 2,07 : 10 = 0,207 2,23 : 100 = 0,0223 999,8 : 1000 = 0,9998 - Củng cố chia một số thập phân cho 10,100,1000… Bài 2: Tính nhẩm rồi so sánh kết quả tính: - 2 HS làm bài trên bảng lớp làm bài vào - GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài. nháp ý a,b ( HS khá làm thêm ý c,d. a) 12,9 : 10 và 12,9 0,1 1,29 = b) 123,4 : 100 và 1,234 c) 5,7 : 10. =. 1,29 123,4. 0,01. và. 1,234 5,7 0,1. 0,57 d) 87,6 : 100. = và. 0,57 87,6 0,01. 0,876. =. 0,876.

<span class='text_page_counter'>(27)</span> Củng cố cách tính nhẩm và so sánh. Bài 3.Bài toán - GV nhận xét và ghi điểm HS. Tóm tắt: Có : 537, 25 tấn Lấy ra : Còn. 1 10. - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp. - 1 HS làm bài vào bảng phụ, HS cả lớp làm bài vào vở , nhận xét.. : ..... ? tấn Bài giải: Số tấn gạo đã lấy đi là: 537,25 : 10 = 53,725 (tấn) Số tấn gạo còn lại trong kho là: 537,25 – 53,725 = 483,525 (tấn) Đáp số : 483,525 tấn 4. Củng cố. - Yêu cầu học sinh nêu được quy tắc chia 1 số TP cho 10, 100, 1000. - HS nêu quy tắc 5. Dặn dò: - Nhận xét tiết học.Chuẩn bị tiết sau. Tiết 3:. Tập làm văn §26. LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Tả ngoại hình). I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Hiểu và nêu được các bộ phận của con ngnười. 2. Kĩ năng: Viết được một đoạn văn tả ngoại hình của một người em thường gặp dựa và dàn ý và kết quả quan sát đã có. 3. Thái độ: Có ý thức trong giờ học. II. Chuẩn bị: GV: SGK HS: VBT III. Hoạt động dạy- hoc: 1. Ổn định tổ chức: - Hát 2. Kiểm tra bài cũ. - Giáo viên kiểm tra cả lớp việc lập dàn ý bài văn tả một người mà em thường gặp - Giáo viên nhận xét cho điểm. 3. Bài mới: 3.1: Giới thiệu bài: 3.2 Các hoạt động dạy- học. * Hướng dẫn học sinh củng cố kiến thức về Hoạt động nhóm. đoạn văn. Bài 1: -1 học sinh đọc yêu cầu bài. • GV nhận xét – Có thể giới thiệu hoặc sửa - Cả lớp đọc thầm. sai cho học sinh khi dùng từ hoặc ý chưa phù - Đọc dàn ý đã chuẩn bị ( thân bài). hợp. - Cả lớp nhận xét..

<span class='text_page_counter'>(28)</span> + Mái tóc màu sắc như thế nào? Độ dày, chiều dài. + Hình dáng. + Đôi mắt, màu sắc, đường nét = cái nhìn. + Khuôn mặt.. - Đen mượt mà, trải dài như dòng suối thơm mùi hoa bưởi. - Đen lay láy (vẫn còn sáng, tinh tường) nét hiền dịu, trìu mến thương yêu. - Phúng phính, hiền hậu, điềm đạm. - Học sinh suy nghĩ, viết đoạn văn - Viết câu chủ đề – Suy nghĩ, viết theo nội (chọn 1 đoạn của thân bài). dung câu chủ đề. - Lần lượt đọc đoạn văn. • Giáo viên nhận xét. - Cả lớp nhận xét Bài 2: - Tự viết hoàn chỉnh bài 2 vào vở. • Người em định tả là ai? - Học sinh đọc yêu cầu bài. • Em định tả hoạt động gì của người đó? - Học sinh làm bài. Diễn đạt bằng lời • Hoạt động đó diễn ra như thế nào? Nêu văn. cảm tưởng của em khi quan sát hoạt động Bình chọn đoạn văn hay. Phân tích ý đó? hay 4. Củng cố. - Xem lại các bài tập 1, 2 đã làm trên lớp 5. Dặn dò: Nhận xét tiết học. Chuẩn bị: “Làm biên bản bàn giao”. Tiết 4:. Tiết 5:. Thể dục Đ/C Ma Thị Hoản soạn giảng. Kể chuyện §13. KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Kể được và hiểu ND câu chuyện về bảo vệ môi trường 2. Kĩ năng: Kể được 1 việc làm tốt hoặc hành động dũng cảm bảo vệ môi trường của bản thân hoặc những người xung quanh. 3. Thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trường. II. Đồ dùng dạy học: III. Các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: - Hát 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: 3.1. Giới thiệu bài . 3.2. Hướng dẫn kể chuyện. a) Tìm hiểu đề - Gọi HS đọc đề bài - 2 HS đọc thành tiếng đề bài trước lớp - Đề bài yêu cầu gì ? - Nêu miệng cá nhân - Gạch chân từ quan trọng của đề bài: Một việc làm tốt một hành động dũng cảm bảo vệ môi trường.

<span class='text_page_counter'>(29)</span> b) Thực hành kể (tập kể chuyện) - Yêu cầu HS đọc gợi ý SGK - HS đọc nối tiếp nhau gợi ý SGK - Hướng dẫn HS dựa vào câu hỏi gợi ý - 1,2 HS khá giỏi kể lại nội dung câu tập kể nội dung của câu chuyện. chuyện. - Sau đó gọi một HS khá giỏi kể lại . - Trong câu chuyện bạn đã kể những gì ? - HS cùng nhận xét - Qua lời kể của bạn em thấy sự việc nào - Nhóm 2 kể câu chuyện gây cho em ấn tượng sâu sắc nhất. + Trao đổi thảo luận về ý nghĩa việc làm - Bạn đã bộc lộ suy nghĩ cảm xúc của của nhân vật trong truyện. mình như thế nào ? - Lần lượt HS kể trước lớp * Kể trong nhóm - Lớp cùng trao đổi về nội dung ý nghĩa * Thi kể trước lớp câu chuyện. - Gọi HS nhận xét bạn kể, bình chọn bạn + Nhân vật chính kể chuyện hay. + ý nghĩa của câu chuyện 4. Củng cố : - GD ý thức bảo vệ môi trường 5. Dặn dò. - Nhận xét tiết học về nhà kể chuyện em đã nghe các bạn kể cho người thân nghe và đọc trước yêu cầu của tiết kể sau. Tiết 6:. Sinh hoạt NHẬN XÉT TUẦN 13. I. Yêu cầu. - Học sinh nhận ra những ưu điểm và tồn tại trong mọi hoạt động ở tuần 13. - Biết phát huy những ưu điểm và khắc phục những tồn tại còn mắc. II. Nội dung 1. Nhận xét chung - Duy trì tỉ lệ chuyên cần cao - Đi học đúng giờ, thực hiện tốt nề nếp của trường lớp - Việc học bài và chuẩn bị bài có tiến bộ - Vệ sinh lớp học sạch sẽ 2. Tồn tại: - 1 số em ý thức tự quản và tự rèn luyện còn yếu - Lười học bài và làm bài - Đi học còn quên đồ dùng 3. Phương hướng tuần 14 - Phát huy ưu điểm, khắc phục tồn tại của tuần 13. - Học bài, làm bài trước khi đến lớp. - Thu nộp các khoản tiền theo quy định..

<span class='text_page_counter'>(30)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×