Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (92.47 KB, 4 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>TỪ NGƠN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NĨI CÁ NHÂN</b>
<b>A. Mục đích yêu cầu</b>
1. Nắm được biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ xã hội và cái riêng trong lời nói của cá nhân,
mối tương quan giữa chúng.
2. Nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng trong ngôn ngữ của cá nhân, nhất là của các nàh văn
có uy tín. Đồng thời rèn luyện để hình thành và nâng cao năng lực sáng tạo của cá nhân, biết phát huy
phong cách cá nhân khi sử dụng ngơn ngữ chung.
3. Vừa có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, vừa có sáng tạo góp phần
vào sự phát triển ngôn ngữ của xã hội.
<b>B. Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11, Giáo án + vở soạn</b>
<b>C. Cách thức tiến hành: câu hỏi gợi mở, thuyết giảng</b>
<b>D. Tiến trình dạy học</b>
<i><b>1. Ổn định</b></i>
<i><b>2. KTBC (không kt)</b></i>
<i><b>3. Giới thiệu bài mới</b></i>
<b>Hoạt động của Thầy và Trò</b> <b>Yêu cầu cần đạt</b>
Tại sao ngôn ngữ là tài sản chung của mỗi dân
tộc?
HS trả lời GV ghi bảng
GV: Phương tiện này vừa giúp mỗi cá nhân trình
bày những nội dung mà mình muốn biểu hiện vừa
giúp họ lĩnh hội được lời nói của người khác.
Và để giao tiếp đạt được hiệu quả cao thì
mỗi cá nhân phải tích luỹ và biết sử dụng ngơn
ngữ chung của cộng đồng.
GV: Tính chung của ngơn ngữ được thể hiện ở
những điểm nào?
HS Tính chung của ngơn ngữ được biểu hiện ở
yếu tố chung và các quy tắc, phương thức chung
GV ghi bảng
GV: Các âm và các thanh bao gồm những gì?
<b>I. Ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội</b>
- Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp chung của
một cộng đồng một dân tộc
- Tính chung của ngôn ngữ được biểu hiện:
<i><b>1. Yếu tố chung:</b></i>
- Các âm và các thanh
GV nêu ví dụ: âm "nh" + âm "a" + thanh huyền
= nhà
Âm Đ + âm i + thanh ngang = Đi
Gv: Từ ví dụ em hãy rút ra tiếng là gì?
GV: Xét về mặt từ loại, từ Tiếng Việt được chia
ra làm mấy loại từ? cho ví dụ
HS trả lời
+ Từ đơn: trời, biển, nước…
+ Từ phức: xe đạp, máy bay, quần áo…
GV: Các ngữ cố định bao gồm những yếu tố nào?
Cho ví dụ.
GV: yêu cầu HS xác định và phân loại một số
kiểu câu
1. Con mèo này / rất đẹp
CN VN
-> Câu đơn 2 thành phần, được làm thành từ một
cụm CV
2. Vì ta khang khít cho người dở dang
c1 v1 c2 v2
-> câu ghép, điều kiện hệ quả
GV: yêu cầu HS xác định nghĩa gốc của từ "mũi"
GV: xác định nghĩa của từ Mũi trong mũi dao,
mũi Cà Mau
HS không mang nghĩ chỉ bộ phận mà được
chuyển nghĩa. mũi1: chỉ bộ phận của đồ dùng;
mũi2: chỉ bộ phận của lãnh thổ
GV: đó là hiện tượng chuyển nghĩa của từ.
Ngồi ra cịn nhiều quy tắc phương thức chuyển
nghĩa khác nữa thuộc lĩnh vực ngữ âm, từ vựng,
ngữ pháp, phong cách….chúng có tình chất phổ
biến và bắt buộc đối với mỗi cá nhân khi tạo ra lời
lẽ để thực hiện việc giao tiếp với các cá nhân khác
trong cộng đồng.
GV: thế nào là lới nói cá nhân?
- Các từ
- Các ngữ cố định (thành ngữ và quán ngữ)
<i><b>2. Các quy tắc và phương thức chung:</b></i>
- Quy tắc cấu tạo kiểu câu
- Phương thức chuyển nghĩa của từ: chuyển từ
nghĩa gốc sang nghĩa phái sinh.
HS trả lời GV chốt lại
- Là sản phẩm của một người nào đó vừa có yếu
tố quy tắc chung của ngơn ngữ vừa mang sắc thái
riêng và phần đóng góp của cá nhân
GV: cái riêng trong lời nói cá nhân được thể hiện
ở những phương diện nào? HS trả lời
GV giao tiếp với 2 học sinh trong lớp
→ Mỗi người có 1 giọng nói khác nhau
GV: đọc ví dụ SGK, hs trả lời câu hỏi
GV: tựng độ tuổi, nghề nghiệp, trình độ khi nhận
xét về sự vật hay hiện tượng có cách sử dụng tử
ngữ khơng giống nhau. Ví dụ như cũng nói về
chết, người sử dụng chết, toi, khuất núi, hi sinh,
bỏ mạng…
GV: ví dụ: Bướm lả ong lơi
Bướm chán ong chường bấy thân
GV: Cá, cốm, chèo → cảnh sát
Bồ câu → CSGT
Ban đầu những từ này được sử dụng cho một cá
GV: Lời nói cá nhân cịn được thể hiện ở phương
diện nào?
GV: phân tích ví dụ
Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lát đác bên sông chợ mấy nhà
→ Đảo ngữ
GV: - Nét riêng trong lời nói cá nhân: PCNN cá
nhân, những nhà văn nổi tiếng
GV: yêu cầu HS chia nhóm làm bài tập -> GV lấy
kết quả
<i><b>2. Các phương diện thể hiện cái riêng trong lời</b></i>
<i><b>nói cá nhân.</b></i>
- Giọng nói cá nhân:
- Vốn từ ngữ cá nhân
- Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ
chung, quen thuộc:
- Việc tạo ra từ mới
- Việc vận dụng linh hoạt sáng tạo quy tắc chung,
phương thức chung
GV yêu cầu HS về nhà tìm các ví dụ thể hiện
quan hệ giữa cái chung và cái riêng
- "Thơi" vốn có nghĩa là chấm dứt, kết thúc một
hoạt động nào đó
- Nguyễn Khuyến dùng từ "thôi": chấm dứt, kết
thúc cuộc đời -> sự sáng tạo nghĩa mới, thuộc về
lời nói cá nhân
<i><b>1. Bài tập 2</b></i>
Gợi ý:
- Cách sắp đặt từ ngữ: có sự đảo so với quy tắc
cấu tạo câu (Từng đám rêu xiên ngang mặt
đất/Mấy hòn đá đâm toạc chân mây)
- Tác dụng: tạo âm hưởng mạnh cho câu thơ, tơ
đậm các hình tượng thơ-> nét riêng của tác giả.
<i><b>3. Bài tập 3</b></i>
<i><b>5. Củng cố và dặn dò:</b></i>
- Nhắc lại đơn vị kiến thức cần nắm
- Về nhà học bài và làm bài