Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (504.86 KB, 67 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>ND:. Tiết 1. GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH, PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP CÁC CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN. A. Mục tiêu cần đạt: HS cần nắm: -GV giới thiệu chương trình dạy học tự chọn trong năm để Hs nắm, đồng thời xây dựng kế hoạch học tập cho mình. -Gv giúp Hs củng cố lại chương trình đang học, vận dụng kiến thức đã học để làm bài cũ hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng học tập. B. Chuẩn bị: GV: Kế hoạch dạy học tự chọn. HS: Tự trang bị sách tham khảo. C.Kiểm tra: D.Các hoạt động: HĐ1: GV giới thiệu chung chương trình (theo kế hoạch của tổ) HĐ2: Tìm hiểu phương pháp học tập: GV: Muốn học tập tốt phai làm gì? 1. Hăng say vượt khó: -Học bài phải thuộc,làm bài phải đầy đủ, phấn đấu không bao giờ bị điểm kém. -Cần phải chống : Học tập cá nhân, tinh thần ngại khó,t ư tuởng quân bình. - Giải pháp cụ thể : +Tranh thủ thời gian ,chăm học,tự giải quyết tốt và đày đủ nhiệm vụ học tập,dù khó khăn đến đâucũng phải hoàn thành. +Phải phấn đấu vượt qua mọi khó khăn trong sinh hoạt để đi học đều học bài làm bài đầy đủ , chu đáo. 2.Độc lập suy nghĩ: -Tự mình đào sâu suy nghĩ,tìm tịi,học hỏi trong học tập. -Nắm vững kiến thức lin quan từng bi. 3.Học tập phải có kế hoạch: -Sắp xếp giờ nghỉ, giờ chơi thích hợp và khoa học. -Học bài phải thuộc, phải hiểu một cách thấu đáo. -Học phải biết ghi chép theo sự hiểu biết của mình. -Học tới đâu ôn tới đó: Học chương mới, ôn chương cũ, học bài mới ôn bài cũ. HĐ3: Các chủ đề năm học: Có 6chủ đề. I.PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP: 1.Hăng say vượt khó khăn:. 2.Độc lập suy nghĩ:. 3.Học tập phải có kế hoạch:. II.CÁC CHỦ ĐỀ NĂM HỌC:.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> GV: Nêu các chủ đề và yêu cầu về tài liệu CĐ 1: Phương pháp xây dựng đoạn học tập các chủ đề ? văn trong thực hành viết văn bản CĐ 2: Kĩ năng viết văn bản tự sự CĐ 3: Tổng kết từ vựng CĐ 4: Phương pháp xây dựng văn bản Nghị luận xã hội. CĐ 5: Tổng kết ngữ pháp CĐ 6:Tổng kết văn học Việt Nam E.Híng dÉn vÒ nhµ: -Nắm vững chương trình, kế hoạch học tập, có động cơ học tập đúng đắn. - Tiết 2: Chủ đề 1: Các cách xây dựng đoạn văn trong thực hành viết văn bản. ********************************************************* NS : ND: 91: : 92: Tiết:2. Trình bày đoạn văn theo cách diến dịch.. 1. MỤC TIÊU: Sau khi học xong chủ đề này, học sinh cần nắm được một số nội dung và kĩ năng sau: - Nhận biết được các kiểu đoạn văn thường gặp trong việc tạo lập văn bản. - Viết được các kiểu đoạn văn và vận dụng vào việc tạo lập văn bản trong các giờ làm văn. 2. THỜI GIAN: 5 tiết 3. TÀI LIỆU: - Sách giáo khoa Ngữ văn 6,7,8,9. - Các loại sách bài tập tham khảo bộ môn Ngữ văn. - Các bài tập giáo viên tự biên soạn ( phần bài tập này cần photo để phát cho học sinh trước khi học tập chủ đề) 3. QUÁ TRÌNH LÊN LỚP: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ * Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đoạn văn. Giáo viên cho học sinh đọc bất kì một đoạn văn nào trong phần văn bản và trả lời câu hỏi GV: Qua việc đọc các đoạn văn đã cho, em thử cho biết: Về mặt hình thức, các đoạn văn có gì giống nhau? HS: Trả lời. NỘI DUNG I. Đoạn văn:. - Về hình thức: Đoạn văn được quy ước từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> GV: Chốt và cho HS ghi GV: Về mặt nội dung, các em thấy các đoạn văn đó có chức được một ý trọn vẹn hay chưa? HS: Trả lời GV Chốt GV: Giảng: Câu mang ý chính, khái quát của đoạn văn thì gọi là câu chủ đề (còn gọi là câu chốt). Vậy, có phải là đoạn văn nào cũng có câu chốt hay không? Vì sao? HS: Trả lời. GV: Chỉnh sửa và chốt ý * Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiẻu các cách xây dựng đoạn văn. Bước 1: Hướng dẫn tìm hiểu đoạn diễn dịch. HS: Đọc đoạn văn1 GV: Trong đoạn văn trên, câu nào mang ý nghĩa khái quát bao trùm toàn đoạn văn? Xét vị trí của nó so với những câu khác trong đoạn. HS: Câu (1) là câu mang ý khái quát của cả đoạn văn. Nó đứng ở đầu đoạn văn. GV: Các câu còn lại trong đoạn văn có yêu cầu gì? HS: Các câu còn lại trong đoạn làm sáng tỏ thêm ý cho câu 1 GV: Chốt: Đoạn văn có cách trình bày như trên gọi là đoạn văn trình bày theo cách diễn dịch, còn gọi là đoạn diễn dịch. GV: Vậy, cách trình bày diễn dịch là cách trình bày như thế nào? HS: Trình bày. GV: Chốt lại ý. HS: Ghi nhớ. GV: Mô hình của đoạn văn 1 có thể biểu diễn như sau:. dòng. - Về mặt nội dung: Đoạn văn diễn đạt một ý trọn vẹn. - Đoạn văn có thể có câu chốt hoặc không có câu chốt.. II. Các cách xây dựng đoạn văn: 1. Trình bày đoạn văn theo cách diến dịch:. - Diễn dịch là cách trình bày đi từ ý chung khái quát đến các ý chi tiết, cụ thể, làm sáng tỏ ý chung, khái quát đó. Câu mang ý chung, khái quát đứng trước đoạn văn và có tư cách là câu chốt của đoạn văn. - Ví dụ: Đoạn 1. (1)Câu chốt - Mô hình: (1) Câu chốt (2.a) (2.b)…. (2.c). (2.d). GV: Ví dụ đoạn văn trình bày theo cách diễn. (2). (3)…... (n).
<span class='text_page_counter'>(4)</span> dịch có số lượng là (n) câu thì mô hình cho đoạn văn đó sẽ như thế nào? HS: Lên bảng thực hiện. GV: Cho nhận xét và chỉnh sửa.. Ký giáo án đầu tuần Ngày….tháng….năm….. Hoàng Thị Thu Hồng. ****************************************************************** NS : ND: 91: : 92:. Tiết 3. Trình bày đoạn văn theo cách quy nạp.. 1. MỤC TIÊU: Sau khi học xong chủ đề này, học sinh cần nắm được một số nội dung và kĩ năng sau: - Nhận biết được các kiểu đoạn văn thường gặp trong việc tạo lập văn bản. - Viết được các kiểu đoạn văn và vận dụng vào việc tạo lập văn bản trong các giờ làm văn. 2. THỜI GIAN: 5 tiết 3. TÀI LIỆU: - Sách giáo khoa Ngữ văn 6,7,8,9. - Các loại sách bài tập tham khảo bộ môn Ngữ văn. - Các bài tập giáo viên tự biên soạn ( phần bài tập này cần photo để phát cho học sinh trước khi học tập chủ đề) 3. QUÁ TRÌNH LÊN LỚP:.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Bước 1: Hướng dẫn tìm hiểu đoạn quy nạp. HS: Đọc đoạn văn 2. GV: Trong đoạn văn trên, câu nào mang ý nghĩa khái quát bao trùm toàn đoạn văn? Xét vị trí của nó so với những câu khác trong đoạn. HS: Ở đoạn văn 2, câu mang ý khái quát là câu số (2). Câu này nắm ở cuối đoạn văn. GV: Vai trò của các câu ở trên làm gì trong đoạn đó? HS: TRả lời. GV: Chốt: Đoạn văn có cách trình bày như trên gọi là đoạn văn trình bày theo cách quy nạp, còn gọi là đoạn quy nạp. GV: Vậy, cách trình bày quy nạp là cách trình bày như thế nào? HS: Trình bày. GV: Chốt lại ý. HS: Ghi nhớ. GV: Mô hình của đoạn văn 2 có thể biểu diễn như sau: (1.a) (1.b) (1.c ). II. Các cách xây dựng đoạn văn: 1. Trình bày đoạn văn theo cách quy nạp:. - Quy nạp là cách trình bày đi từ các ý chi tiết cụ thể , rút ra ý chung, khái quát. Theo đó câu mang ý chung đứng sau câu kia và nó có tư cách là câu chốt của đoạn văn đó. - Ví dụ: Đoạn 2.. (2) Câu chốt GV: Ví dụ đoạn văn trình bày theo cách quy nạp có số lượng là (n) câu thì mô hình - Mô hình: cho đoạn văn đó sẽ như thế nào? (1) (2) (n-1) HS: Lên bảng thực hiện. GV: Cho nhận xét và chỉnh sửa. Bước 2: Hướng dẫn tìm hiểu đoạn móc (n) Câu chốt xích. 2. Trình bày đoạn văn theo cách móc HS: Đọc đoạn văn 3. xích: GV: Trong đoạn văn trên, các câu có mối liên hệ như thế nào với nhau? HS: Trong đoạn văn 3, ý của câu sau được lấy lại một phần đã có ở ý câu trước GV: Em hãy chỉ ra sự lặp lại đó. HS: Trả lời GV: Chốt: Đoạn văn có cách trình bày như trên gọi là đoạn văn trình bày theo cách móc xích còn gọi là đoạn móc xích..
<span class='text_page_counter'>(6)</span> GV: Vậy, cách trình bày móc xích là cách trình bày như thế nào? HS: Trình bày. GV: Chốt lại ý. - Móc xích là cách sắp xếp ý nọ tiếp ý kia HS: Ghi nhớ. heo lối ý sau móc nối vào ý trước ( qua những từ cụ thể) để bổ sung, giải thích cho ý trứơc GV: Mô hình của đoạn văn 3 có thể biểu - Ví dụ: Đoạn 3 diễn như sau: (1) (2) (3) GV: Ví dụ đoạn văn trình bày theo cách móc xích có số lượng là (n) câu thì mô hình cho đoạn văn đó sẽ như thế nào? - Mô hình: HS: Lên bảng thực hiện. (1) GV: Cho nhận xét và chỉnh sửa. GV: Theo em, đoạn văn trình bày theo (2) cách móc xích có câu chốt hay không? ... (n) HS: Phát biểu - Đoạn văn trình bày theo cách móc xích GV: Chốt: Đoạn văn móc xích có thể có có thể có hoặc không có câu chốt. hoặc không có câu chốt. 5.Híng dÉn vÒ nhµ: - Nắm lại các nội dung của chủ đề vừa học, tìm đọc các đoạn văn có sử dụng các kiểu đoạn văn đã học. - Chuẩn bị phần tiếp theo luyện tập Ký giáo án đầu tuần Ngày….tháng….năm….. Hoàng Thị Thu Hồng.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> NS : ND: 91: : 92:. Tiết:4. Trình bày đoạn văn theo cách song hành.. 1. MỤC TIÊU: Sau khi học xong chủ đề này, học sinh cần nắm được một số nội dung và kĩ năng sau: - Nhận biết được các kiểu đoạn song hành, đoạn tổng-phân-hợp. - Viết được các kiểu đoạn văn và vận dụng vào việc tạo lập văn bản trong các giờ làm văn. 2. TÀI LIỆU: - Sách giáo khoa Ngữ văn 6,7,8,9. - Các loại sách bài tập tham khảo bộ môn Ngữ văn. - Các bài tập giáo viên tự biên soạn ( phần bài tập này cần photo để phát cho học sinh trước khi học tập chủ đề) 3. BÀI CŨ: - Thế nào là đoạn diễn dịch, đoạn qui nạp? Vẽ lược đồ. 4. QUÁ TRÌNH LÊN LỚP: Bước 1: Hướng dẫn tìm hiểu đoạn song hành HS: Đọc đoạn văn 4 GV: Đoạn văn trên có câu nào mang ý chung, khái quát của toàn đoạn văn không? Có chi tiết nào ở câu trước được lặp lại ở câu tiếp theo không? HS: Trả lời: Đoạn văn tren không có câu nào mang ý chung, khái quát. GV: Chốt: Đoạn văn có cách trình bày như trên gọi là đoạn văn trình bày theo cách song hành còn gọi là đoạn song hành. GV: Vậy, cách trình bày song hành là cách trình bày như thế nào? HS: Trình bày. GV: Chốt lại ý. HS: Ghi nhớ. GV: Cho thêm ví dụ GV: Mô hình của đoạn văn 4 có thể biểu diễn như sau: (1) (2) (3) (4) (5) (6). II. Các cách xây dựng đoạn văn: 1. Trình bày đoạn văn theo cách song hành.. - Song hành là cách trình bày đoạn văn sắp xếp các ý ngang nhau, không có hiện tượng ý này bao quát ý kia hoặc ý này móc nối vào ý kia. - Ví dụ: đoạn 4.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> GV: Ví dụ đoạn văn trình bày theo cách song hành có số lượng là (n) câu thì mô hình cho đoạn văn đó sẽ như thế nào? - Mô hình: HS: Lên bảng thực hiện. GV: Cho nhận xét và chỉnh sửa. (1) (2) ... (n) GV: Theo em, đoạn văn trình bày theo cách song hành có câu chốt hay không? HS: Phát biểu GV: Chốt: Đoạn văn song hành không có câu chốt. - Đoạn song hành không có câu chốt.. 5.Híng dÉn vÒ nhµ: - Nắm lại các nội dung của chủ đề vừa học, tìm đọc các đoạn văn có sử dụng các kiểu đoạn văn đã học. - Chuẩn bị phần tiếp theo luyện tập. Ký giáo án đầu tuần Ngày….tháng….năm….. Hoàng Thị Thu Hồng NS : ND: 91: : 92: Tiết 5. Trình bày đoạn văn tổng - phân - hợp. 1. MỤC TIÊU: Sau khi học xong chủ đề này, học sinh cần nắm được một số nội dung và kĩ năng sau: - Nhận biết được các kiểu đoạn song hành, đoạn tổng-phân-hợp..
<span class='text_page_counter'>(9)</span> - Viết được các kiểu đoạn văn và vận dụng vào việc tạo lập văn bản trong các giờ làm văn. 2. TÀI LIỆU: - Sách giáo khoa Ngữ văn 6,7,8,9. - Các loại sách bài tập tham khảo bộ môn Ngữ văn. - Các bài tập giáo viên tự biên soạn ( phần bài tập này cần photo để phát cho học sinh trước khi học tập chủ đề) 3. BÀI CŨ: - Thế nào là đoạn diễn dịch, đoạn qui nạp? Vẽ lược đồ. 4. QUÁ TRÌNH LÊN LỚP: Bước 1: Hướng dẫn tìm hiểu đoạn tổng - phân -hợp. HS: Đọc đoạn văn 5 GV: Em hãy cho biết trong đoạn văn đó, có câu nào mang ý chúng, khái quát của đoạn văn hay không? HS: Câu đầu và câu cuối đều là câu mang ý chung, khái quát. GV: Em hãy xét vị trí các câu còn lại so với 2 câu đó. HS: Nhận xét. GV: Nhận xét: Các câu còn lại làm sáng tỏ thêm cho ý của câu đầu và câu cuối đoạn. GV: Kiểu xây dựng đoạn văn trên là sự kết hợp của cách xây dựng đoạn diễn dịch và quy nạp. Đó là đoạn văn tổng - phân hợp. GV: Vậy, cách trình bày tổng - phân - hợp là cách trình bày như thế nào? HS: Trình bày. GV: Chốt lại ý. HS: Ghi nhớ. GV: Cho thêm ví dụ HS: Phân tích ví dụ. GV: Theo em, đoạn văn trình bày theo cách này câu chốt nằm ở vị trí nào trong đoạn văn? HS: Phát biểu GV: Chốt: Đoạn văn tông - phân - hợp có 2 câu chốt nằm ở đầu và cuối đoạn văn. GV: Mô hình của đoạn văn 5 có thể biểu diễn như sau:. II. Các cách xây dựng đoạn văn: 1. Trình bày đoạn văn tổng - phân - hợp:. - Đoạn văn tổng - phân - hợp là cách trình bày nội dung đoạn văn đi từ ý chung, khái quát rồi đến các ý chi tiết, cụ thể, sau đó tổng hợp thành ý khái quát cao hơn. - Đoạn văn trình bày theo cách này có 2 câu chốt là câu đầu đoạn văn và câu cuối đoạn văn.. - Mô hình (1) Câu chốt 1.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> (2). (3) .... (n-1). (1) Câu chốt 1 (n) Câu chốt 2 (2). (3). (4). (5) Câu chốt 2 GV: Ví dụ đoạn văn trình bày tổng - phân @ Lưu ý. Khi viết đoạn văn có thể kết - hợp có số lượng là (n) câu thì mô hình hợp nhiều cách trình bày nội dung trong cho đoạn văn đó sẽ như thế nào? cùng một đoạn văn, chứ không nhất thiết HS: Lên bảng thực hiện. là mỗi đoạn văn có một cách trình bày GV: Cho nhận xét và chỉnh sửa. riêng lẽ. Bước 2: Hướng dẫn lưu ý. GV: Có phải khi trình bày một đoạn văn chúng ta chỉ được phép dùng một trong các cách trên hay không? HS: Trả lời. GV: Lưu ý. Khi viết đoạn văn có thể kết hợp nhiều cách trình bày nội dung trong cùng một đoạn văn, chứ không nhất thiết là mỗi đoạn văn có một cách trình bày riêng lẽ. 5.Híng dÉn vÒ nhµ: - Nắm lại các nội dung của chủ đề vừa học, tìm đọc các đoạn văn có sử dụng các kiểu đoạn văn đã học. - Chuẩn bị phần tiếp theo luyện tập. Ký giáo án đầu tuần Ngày….tháng….năm….. Hoàng Thị Thu Hồng. NS : ND: 91:.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> : 92:. Tiết 6:. KiÓm tra. 1. MỤC TIÊU: Sau khi học xong chủ đề này, học sinh cần nắm được một số nội dung và kĩ năng sau: - Nhận biết được các kiểu đoạn văn và biết cách xây dựng các kiểu đoạn văn theo nội dung cần biểu đạt. - Viết được các kiểu đoạn văn và vận dụng vào việc tạo lập văn bản trong các giờ làm văn. 2. TÀI LIỆU: - Sách giáo khoa Ngữ văn 6,7,8,9. - Các loại sách bài tập tham khảo bộ môn Ngữ văn. - Đề và đáp án. 3. BÀI CŨ: KiÓm tra sù chuÈn bÞ cña HS. 4. QUÁ TRÌNH LÊN LỚP: §Ò bµi: 1.Với chủ đề về mái trường, hãy xây dựng đoạn văn theo mét trong các kiểu đã học. 2.Viết đoạn văn theo kiểu diễn dịch hoặc quy nạp bình về cái hay trong hai câu thơ: Lá đỏ buồn không thắm Mực đọng trong nghiên sầu. ( Ông đồ - Vũ Đình Liên ) 3. Vận dụng các kiểu xây dựng đoạn văn đã học, hãy viết một văn bản về chủ đề : Cây lúa trong đời sống con người Việt Nam. 5. Híng dÉn vÒ nhµ: - Nắm lại các nội dung của chủ đề vừa học, tìm đọc các đoạn văn có sử dụng các kiểu đoạn văn đã học. - Chuẩn bị phần tiếp theo luyện tập. Ký giáo án đầu tuần Ngày….tháng….năm….. Hoàng Thị Thu Hồng.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> NS : ND: 91: : 92: Tiết:7. Các cách xây dựng đoạn văn. Người kể chuyện trong văn bản tự sự.. A.Mục tiêu cần đạt: HS cần nắm: - Nhận biết được kiểu văn bản tự sự. - Rèn kỹ năng tóm tắt, xây dựng các kiểu văn bản tự sự đã học . - Có thái độ đối với những vấn đề xã hội đặt ra trong các văn bản. B. THỜI GIAN: 6 tiết C. Tài liệu: - Các bài tập - SGK Ngữ văn 6,7,8,9 D.Chuẩn bị: GV văn bản tóm tắt tự sự mẫu.\ HS: Thực hành tóm tắt được văn bản tự sự đã học. E .Các bước thực hiện: Tiết 1 (của chủ đề) Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập về văn tự sự. GV: Em hãy nhắc lại: Thế nào là văn bản tự sự? HS: Trả lời Các HS khác nhận xét, bổ sung GV: Nhắc lại và chốt ý Văn bản tự sự: Là văn bản trong đó tác giả giới thiệu, thuyết minh, miêu tả nhân vật, hành động tâm tư của nhân vật, kể lại diễn biến câu chuyện sao cho người đọc, người nghe hình dung ra diễn biến và ý nghĩa cuả chuyện. GV: Lần lượt đặt các câu hỏi để giúp HS nhăc lại các kiến thức về: 1. Sự việc trong văn tự sự. 2. Nhân vật trong văn tự sự. 3. Chủ đề của bài văn tự sự. 4 .Dàn bài văn tự sự. 5. Thứ tự kể trong văn tự sự. 6. Các loại tự sự: a. Kể chuyện đời thường. b. Kể chuyện tưởng tượng.. I. Văn tự sự: 1. Sự việc trong văn tự sự. 2. Nhân vật trong văn tự sự. 3. Chủ đề của bài văn tự sự. 4 .Dàn bài văn tự sự. 5. Thứ tự kể trong văn tự sự. 6. Các loại tự sự: a. Kể chuyện đời thường. b. Kể chuyện tưởng tượng..
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Hoạt động 2: Hướng dẫn ôn tập về các cách xây dựng văn bản tự sự. GV: Trong văn tự sự, cần có các yếu tố nào kết hợp? Tác dụng của yếu tố đó? HS: Trả lời GV: Nhắc lại ý ( Trang bên). Hoạt động 3: Hướng dẫn ôn tập về vai trò của người kể chuyện trong văn bản tự sự: -Ngôi thứ nhất xưng tôi. -Ngôi thứ ba :Người kể giấu mình. GV: Nhắc lại cho HS một số vấn đề khác Tìm hiểu về nhân vật: -Xây dựng nhân vật phải có ngoại hình, ngôn ngữ, hành động, tâm lý, tính cách, xung đột tình huống. -Tiêu biểu cho lớp người nào đó trong xã hội.. II. Các cách xây dựng đoạn văn tự sự: 1. Tự sự kết hợp với biểu cảm. 2. Tự sự kết hợp với miêu tả. 3. Tự sự kết hợp với miêu tả nội tâm. 4. Tự sự kết hợp với yếu tố nghị luận 5. Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự. III. Người kể chuyện trong văn bản tự sự: -Ngôi thứ nhất xưng tôi. -Ngôi thứ ba :Người kể giấu mình.. Cốt truyện (tình tiết truyện) - Truyện có tình huống thể hiện qua tình tiết bất ngờ, giàu kịch tính, đem đến cho người đọc lý thú, hấp dẫn. - Sự việc: Cụ thể ,rõ ràng: Mở đầu, phát triển, kết thúc.. E.Híng dÉn vÒ nhµ: Ôn lại lý thuyết – Chọn 1 văn bản tự sự đã học tóm tắt. Ký giáo án đầu tuần Ngày….tháng….năm….. Hoàng Thị Thu Hồng. NS : ND: 91: : 92:.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> TiÕt 8:. Tự sự kết hợp với biểu cảm. Tự sự kết hợp với miêu tả.. A.Mục tiêu cần đạt: HS cần nắm: - Nhận biết được kiểu văn bản tự sự. - Rèn kỹ năng tóm tắt, xây dựng các kiểu văn bản tự sự đã học . - Có thái độ đối với những vấn đề xã hội đặt ra trong các văn bản. B. Tài liệu: - Các bài tập - SGK Ngữ văn 6,7,8,9 C.Chuẩn bị: GV văn bản tóm tắt tự sự mẫu. HS: Thực hành tóm tắt được văn bản tự sự đã học. D .Các bước thực hiện: Bước 2: Thực hành rèn luyện kỹ năng viết văn bản tự sự kết hợp với một số yếu tố khác. I. Tự sự kết hợp với biểu cảm. HS: Nhắc lại biểu cảm là gì? GV: Chốt: Biểu cảm là bộc lộ tình cảm, cảm xúc GV: Nếu không có sự việc thì có thể biểu cảm được không? Vì sao? HS: Thảo luận – Trả lời. GV: Chốt: Nếu không có sự việc thì không thể biểu cảm được. Vì biểu cảm là bộc lộ cảm xúc qua sự việc, hiện tượng, con người Bài tập: Cho đề bài sau: Có một lần em sơ ý làm vỡ lọ hoa Yêu cầu: 1/ Viết đoạn văn ( khoản 5 dòng ) gồm các câu thông báo (kể) cho đề trên. 2/ Em hãy xác định các chi tiết cần biểu cảm cho đoạn văn trên. 3/ Viết lại đoạn văn trên có yếu tố biểu cảm. GV: Cho học sinh viết và hướng dẫn sửa chữa. II. Tự sự kết hợp với miêu tả. HS: Nhắc lại miêu tả là gì? Việc đưa yếu tố miêu tả vào văn bản tự sự có tác dụng gì?. I. Tự sự kết hợp với biểu cảm. - Biểu cảm là bộc lộ tình cảm, cảm xúc - Nếu không có sự việc thì không thể biểu cảm được. Vì biểu cảm là bộc lộ cảm xúc qua sự việc, hiện tượng, con người. Bài tập: HS thực hiện. II. Tự sự kết hợp với miêu tả. Bài tập: HS thực hiện.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> GV: Có phải đưa yếu tố miêu tả vào văn bản tự sự càng nhiều thì văn bản đó sẽ đạt hiệu quả hơn hay không? Vì sao? HS: Trả lời. GV: Nhắc lại nội dung đã học về việc đưa yếu tố miêu tả vào văn bản biểu cảm Bài tập: 1. Tìm các yếu tố tả người trong đoạn trích Mã Giám Sinh mua Kiều. Phân tích giá trị của yếu tố miêu tả đó trong việc góp phần thể hiện nội dung văn bản. Hãy kể lại đoạn trích Mã Giám Sinh mua Kiều bằng văn xuôi, có sử dụng các yếu tố miêu tả như đoạn trích. 2. Viết đoạn văn khoản 10 dòng kể lại một lần em về thăm lại thầy (cô) giáo cũ (có sử dụng yếu tố miêu tả). E.Híng dÉn vÒ nhµ: Ôn lại lý thuyết – Chọn 1 văn bản tự sự đã học tóm tắt. Ký giáo án đầu tuần Ngày….tháng….năm….. Hoàng Thị Thu Hồng ****************************************************************. NS : ND: 91: : 92:. Tiết :9. Các cách miêu tả nội tâm.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> I. Yêu cầu: HS nắm được: - Hiểu vai trò của miêu tả nội tâm với ngoại hình khi kể chuyện. - Rèn kỹ năng kể chuyện kết hợp với miêu tả nội tâm nhân vật khi viết văn tự sự. II.Thời gian: 45 pht. III.Tài liệu : Văn bản tự sự có yếu tố miêu tả nội tâm. IV.Các bước thực hiện. * Bước 1: Ôn lại khái niệm. I.Khái niệm: Sgk. H: Thế nào là miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự ? HS: Trả lời.(Shk) II.Các cách miêu tả nội tâm: *Bước hai : Các cách miêu 1.Miêu tả nội tâm gián tiếp: tả nội tâm trong văn bản tự Bằng cách miêu tả cảnh vật, nét mặt cử chỉ, sự. trang phục của nhân vật. H: Có mấy cách miêu tả nội Ví dụ: Đoạn 1 trong đoạn trích “Kiều ở lầu tâm trong văn bản tự sự? Ngưng Bích”. Cho ví dụ? “Trước lầu Ngưng Bích khoá xuân HS: Có hai cch: Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung -Miêu tả nội tâm trực tiếp. Bốn bề bát ngát xa trông -Miêu tả nội tâm gián tiếp. Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.” VD: Miêu tả nét măt Lão Nỗi cô đơn lẻ loi một mình nơi đất khách quê Hạc sự đau đớn tột cùng của người, suy nghĩ về quá khứ và hiện tại lão Hạc. - Đoạn cuối: Buồn trông cửa bể chiều hôm Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa Buồn trông ngọn nước mới sa Hoa trôi man mác biết là về đâu Buồn trông nội cỏ dầu dầu Chân mây mặt đất một màu xanh xanh Buồn trông gió cuốn mặt duềnh Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi. Suy nghĩ về thân phận trôi nổi vô định và nỗi buồn lo. => Cả hai đoạn văn mượn cảnh ngụ tình. 2..Miêu tả nội tâm trực tiếp: Bằng cách diễn tả những ý nghĩ , cảm xúc tình * Bước 3: Thực hành viết cảm của nhân vật đọan văn tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả nội tâm. Đoạn văn giữa (8câu tt): Nỗi nhớ Kim Trọng.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Đề: Ghi lại tâm trạng của em và cha mẹ của Kiều. sau khi để xảy ra một III. Thực hành viết đoạn văn tự sự kết hợp chuyện có lỗi với bạn. với yếu tố miêu tả nội tâm. -HS viết đoạn văn. E. Híng dÉn vÒ nhµ: - Học thuộc khái niệm. - Đọc phát hiện yếu tố miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự. Tiết 11: Văn bản tự sự kết hợp với các yếu tố khác.. Ký giáo án đầu tuần Ngày….tháng….năm….. Hoàng Thị Thu Hồng *************************************************************** NS : ND: 91: : 92:. Tiết 10 Thùc hµnh:YÕu tè nghÞ luËn trong v¨n b¶n tù sù.. A.Mục tiêu cần đạt: HS cần nắm: - Qua tiết học giúp hs nắm được phương pháp cách làm bài văn tự sự kết hợp với yếu tố nghị luận. - Luyện tập kỹ năng để tạo lập văn bản tự sự có kết hợp yếu tố nghị luận. B.Thời gian: 45 phút. C.Tài liệu: Những bài văn thực hành 9. D.Các bước thực hiện: Bước 1: Ôn lại khái niệm về yếu tố nghị luận trong văn bản sự . GV : Cho hs nhắc lại khái niệm . HS: trả lời:Sgk.. I.Thùc hµnh:YÕu tè nghÞ luËn trong v¨n b¶n tù sù. Trong văn bản tự sự, người đọc (người nghe) phải suy nghĩ về 1 vấn đề nào đó, người viết (người kể) và nhân vật có khi NL bằng cách nêu lên các ý kiến, nhận.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Lưu ý: Trong bài viết thường dùng loại câu khẳng định và phủ định ,câu có các mệnh đề hô ứng như: Nếu…thì, không những …mà còn; càng…càng; vì thế… cho nên ; một mặt…mặt khác; vừa … vừa… -Trong đoạn văn nghị luận ,người viết thường dùng từ lập luận như: Tại sao, thật vậy, tuy thế, trước hết, sau cùng , nói chung, tóm lại, tuy nhiên…. xét, cùng với những lý lẽ, dẫn chứng. ND đó thường được diễn đạt bằng hình thức lập luận, làm cho câu chuyện thêm phần triết lý. *Lưu ý:Như bên.. Bước2: Nhận diện đề văn tự sự có yếu tố nghị luận. Nêu cảm nhận, phát biểu suy nghĩ, nêu đặc điểm phẩm chất của nhân vật… Bước3: Dàn bài: 1.Mở bài: Giới thiệu nhân vật, sự việc. Sự việc ấy có ấn tượng gì ? 2.Thân bài: Diễn biến sự việc: -Sự việc bắt đầu -Sự việc phát triển -Sự việc cao trào (Có nhận xét đánh giá nhân vật ,sự việc) -Kết thúc sự việc. 3.Kết bài: Kết cục câu chuyện. Cảm nghĩ của em.. II.Dàn bài:. E.Híng dÉn vÒ nhµ: - Ôn lại phương pháp cách làm bài văn tự sự có yếu tố nghị luận. Ký giáo án đầu tuần Ngày….tháng….năm…. Hoàng Thị Thu Hồng NS : ND: 91: : 92:.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Tiết:11 Thực hành viết bài văn tự sự kết hợp với yêu tố nghị luận. A.Mục tiêu cần đạt: HS cần nắm: - Qua tiết học giúp hs nắm được phương pháp cách làm bài văn tự sự kết hợp với yếu tố nghị luận. - Luyện tập kỹ năng để tạo lập văn bản tự sự có kết hợp yếu tố nghị luận. B.Thời gian: 45 phút. C.Tài liệu: Những bài văn thực hành 9. D.Các bước thực hiện: Viết bài văn tự sự kết hợp với yếu tố nghị luận. Đề: Hãy kể một lần em mắc lỗi. Bước 1: Tìm hiểu đề. Bước 2:T ìm ý. Bước 3: Dàn ý: a) Mở bài: Giới thiệu sự việc mà mình mắc lỗi. Sự việc đó xảy ra bao giờ ? Với ai ? b) Thân bài: Diễn biến câu chuyện (Kết hợp với yếu tố nghị luận ) - Câu chuyện đó làm em ân hận . Có thể là hành động, lời nói vô tình hay một cách đối xử không tế nhị…gây tổn hại về vật chất, tinh thần, khó chịu, bực mình cho người khác. - Sự ân hận và mong muốn được tha thứ . - Quyết không tái phạm lỗi lầm ấy. c)Kết bài: Bài học có được từ sự việc trên.. III.Thực hành viết bài văn tự sự kết hợp với yêu tố nghị luận. 1.Đề: Hãy kể một lần em mắc lỗi lầm. 2.Dàn bài:. Bước 4: Viết bài- sửa bài. 3.Viết bài: HS viết EHíng dÉn vÒ nhµ: - Ôn lại phương pháp cách làm bài văn tự sự có yếu tố nghị luận. - Tiết 12 : Ôn tập và kiểm tra chủ đề. .Ký giáo án đầu tuần Ngày….tháng….năm…..
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Hoàng Thị Thu Hồng ***************************************************. NS : ND: 91: : 92:. Tiết 12. KIỂM TRA. A.Trắc nghiệm: ( 3đ) Chọn câu trả lời đúng nhất Câu 1: Nội dung đoạn văn được trình bày đi từ ý chung nhất, khái quát nhất, hàm súc nhất đến các ý chi tiết, cụ thể là kiểu đoạn văn: A. Móc xích B. Diễn dịch C. Quy nạp D. Song hành Câu 2: Trong đoạn văn diễn dịch, ngoài câu chốt, các câu còn lại: A. Đứng sau câu chốt B. Mang ý chi tiết, cụ thể C. Cả A và B đúng D. Cả A và B sai Câu 3: Trong đoạn văn quy nạp: A. Câu chốt đứng đầu đoạn văn B. Câu chốt đứng cuối đoạn văn C. Câu chốt đứng đầu hoặc cuối đoạn văn D. Không có câu chốt Câu 4: Trong đoạn văn móc xích: A. Có câu chốt B. Không có câu chốt C. Có khi có, có khi không D. Có 2 câu chốt Câu 5: Đoạn văn có các câu sắp xếp ngang nhau, có vai trò tương đương nhau: A. Móc xích B Diễn dịch C. Quy nạp D. Song hành Câu 6: Cho đoạn văn: “ Một buổi chiều mùa đông giá rét. Bầu trời vần vũ, mây đen u ám. Gió thổi từng cơn. Mưa rơi tầm tả. Ngoài đường, người đi làm chạy nhanh về nhà.“ Đọan văn trên được trình bày theo cách: A. Móc xích B . Diễn dịch C. Quy nạp D. Song hành B Tự luận: (6đ) Câu 1: ( 1đ) Vẽ lược đồ cách xây dựng đoạn văn mãc xÝch. Câu 2: ( 2,5đ) Cho đoạn văn: “ Rồi vườn cây lại ra hoa. Hoa bưởi nồng nàn. Hoa nhãn ngọt. Hoa cau thoảng qua. Vườn cây lại đầy tiếng chim. Những thím chích.
<span class='text_page_counter'>(21)</span> choè nhanh nhảu. Những chú khứu lắm điều. Những anh chào mào đảm dáng. Những bác cu gáy trầm ngâm.” a. Đoạn văn trên trình bày theo cách nào? Vẽ lược đồ cho đoạn văn đó. b. Viết thêm một câu để đoạn văn trở thành đoạn quy nạp. Câu 3: ( 2,5đ) Xây dựng đoạn văn quy nạp với câu chốt sau: Đoạn trích Cảnh ngày xuân là bức tranh mùa xuân đầy màu sắc. .Ký giáo án đầu tuần Ngày….tháng….năm…. Hoàng Thị Thu Hồng. NS : ND: 91: : 92:. TiÕt 13. Từ xét theo cấu tạo Thành ngữ, tục ngữ. A.Mục tiêu cần đạt : GV giup hs: - Qua tiết học : Củng cố lại và thực hành về từ đơn, từ phức, thành ngữ, nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ, từ đồng âm. B.Thời gian : C.Tai liệu: Tham khảo tư liệu về từ vựng (stk) D.Các hoạt động: B1: Từ đơn –từ phức: I.Từ đơn –từ phức: 1.Khái niệm: 1.Khái niệm: H:Nêu khái niệm về từ đơn? -Từ đơn: là từ chỉ có một tiếng. HS: trả lời. -Từ phức: l từ có 2 tiếng trở lên. H: Thế nào là từ phức? 2.Vẽ sơ đồ: hs HS: trả lời.. 2.Vẽ sơ đồ cấu tạo từ tiếng việt. 3 Bài tập: HS: Lên bảng vẽ. 3: Bài tập: Xếp các từ láy đã cho sau vào cột phù hợp: Lom khom, ồm ồm, khanh khách, oang oang, hì hì, lừ đừ, hà hà, ngất ngưỡng , eo éo, hề hề, khúc khích, loạng choạng, tất tưởi chậm chạp, the thé..
<span class='text_page_counter'>(22)</span> Từ láy miêu tả tiếng cười Khanh khách Hì hì,hà hà Hề hề, Khúc khích. Từ láy miêu tả tiếng nói Oang oang. Từ láy miêu tả dáng đi Lom khom. The thé Ồm ồm. Ngất ngưỡng Loạng choạng Tất tưởi,lừ đừ. B2: THÀNH NGỮ-TỤC NGỮ: II.Thành ngữ-tục ngữ: 1 : Phân biệt thành ngữ , tục ngữ: GV :cho hs phân biệt thành ngữ với tục ngữ.1.Phân biệt thành ngữ-tục ngữ: -Thành ngữ là cụm từ cố định biểu thị một khái niệm. -Tục ngữ: là một câu biểu thị phán đoán, một nhận định. 2.Bài tập: a)Xác định thành ngữ và giải thích trong 2.Bài tập: hai câu thơ sau: a) Da mồi tóc sương: da nhăn, nổi Chốc đà mười mấy năm trường đồi mồi, tóc trắng tuổi đã già (TN) Còn ra khi đã da mồi tóc sương b)Cả tháng, bán mặt cho đất bán lưng cho b) Bán mặt cho đất, bán lưng cho giời, dễ kém các ông thợ cày.(Nguyễn trời: Nghề nông vất vả nhọc nhằn (Tục N) Kim) c. Đến ngày tế lễ Tiên Vương, các Lang c) Sơn hào hải vị, nêm công chả mang sơn hào hải vị , nêm công chả phượng: Những sản vật ngon quí giá trên đời (TN) phượng tới chẳng thiếu thứ gì. d) Việc ấy, tôi sống để bụng chết mang d) Sống…theo: dù cạy răng cũng không nói. theo. 3 Bài tập :Trong các cách giải thích sau, cách nào giải thích bằng cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị ? A. Áo giáp: Áo được làm bằng chất liệu đặc biệt (da thú hoặc sắt …) nhằm chống đỡ binh khí, bảo vệ cơ thể . B. Huyên náo :ồn ào . 4 Bài tập :Trong các cách giải thích sau, cách nào giải thích bằng cách dùng từ đồng nghĩa, trái nghĩa ? A. Lờ đờ: chậm chạm, thiếu tinh anh. B. Nghĩa: Lẽ phải, làm khuôn phép.
<span class='text_page_counter'>(23)</span> cư xử trong quan hệ giữa con người với nhau .. E . Híng dÉn vÒ nhµ : -Nắm lại từ vựng Tiếng Việt . .Ký giáo án đầu tuần Ngày….tháng….năm….. Hoàng Thị Thu Hồng *************************************************************** NS : ND: 91: : 92: Tiết 14. Từ xét về nghĩa. Bước 1 : Tim hiểu từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ : GV:Em hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa ? HS : Trả lời . GV: chốt ý ghi bảng . GV:Hướng dẫn HS làm bài tập . HS : lên bảng làm bài . GV:cho HS nhận xét .. Bước 4: Tìm hiểu từ đồng âm: 1.Tìm hiểu khái niệm. Thế nào là từ đồng âm? Cho ví dụ.. và từ đồng âm I. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ : 1.Khái niệm : Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa. Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ tạo ra những từ nhiều nghĩa. Trong từ nhiều nghĩa có nghĩa gốc và nghĩa chuyển . 2 Bài tập :Từ “cứng” trong trường hợp nào là từ nhiều nghĩa ? A. Bạn ấy học cứng B.Nước cứng . C.Dáng đi cứng . D. Lạnh cứng cả tay . -Trong các câu sau, từ “tối” nào được sử dụng theo nghĩa gốc ? A. Trời đã tối rồi . B. Tôi làm tối mặt tối mày . C. Cậu ấy tối dạ quá . II. Từ đồng âm: 1.Khái niệm: Từ đồn âm là những từ phát âm giống nhau nhưng nghĩa hoàn toàn.
<span class='text_page_counter'>(24)</span> 2.Bài tập: Xác đinh từ đồng âm trong BT khác nhau. sau: VD: Bà già đi chợ Cầu Đông A.Lười học bị mẹ la. B.Nốt nhạc này là Xem một quẻ búa có chồng lợi chăng? nốt la. Thầy bói gieo quẻ nói rằng C.Lúa xanh quá. D.Nước da hơi Lợi thì có lợi nhưng răng không còn. xanh. - Ruồi đậu mâm xôi đậu. E.Ông tôi đã già. G.Tôi thật già thép - Kiến bò đĩa thịt bò mới cứng. 2.Bài tập.Các từ đồng âm: A v B, C v D, E v G. VD: . Híng dÉn vÒ nhµ : -Nắm lại từ vựng Tiếng Việt . -Tiết 15 “Tổng kết từ vựng” ( tt) .Ký giáo án đầu tuần Ngày….tháng….năm….. Hoàng Thị Thu Hồng ************************************************* NS : ND: 91: : 92:. TiÕt:15. Từ đồng nghĩa Từ trái nghĩa Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ. A.Mục tiêu cần đạt: GV giúp hs : - Qua tiết học giúp hs củng cố và thực hành về từ đồng nghĩa , từ trái nghĩa , cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ, trường từ vựng và từ mượn. B.Thời gian: 90 pht. C.Tài liệu: SGV 8-9 D.Các hoạt động: HĐ1: GV vào bài trực tiếp B1: Ôn từ đồng nghĩa. I.Từ đồng nghĩa : H: Thế nào là từ đồng nghĩa? VD? 1.Khái niệm: Là những từ có HS: trả lời. nghĩa giống nhau hoặc gần giống Bài tập1: Từ nào sau đây không đồng nghĩa nhau.VD. với từ bạc (Không nhớ ơn nghĩa người đã 2.Bài tập: hs làm BT 1,2. giúp đỡ mình) Bài 1: Thờ ơ, lạnh nhạt, lạnh.
<span class='text_page_counter'>(25)</span> A.Bạc bẽo. B.Thờ ơ. C.Lạnh nhạt. D.Bội bạc E. Lạnh lùng F. Bội nghĩa. G. Bạc tình Bài 2: Tìm từ đồng nghĩa với các từ: Doạ nạt –Căm ghét- Thâm độc - Lừa dối. HS: Lên bảng làm BT, số còn lại làm trên giấy. B2: Từ trái nghĩa. H: Thế nào l từ trái nghĩa? VD? HS: Trả lời. Bài tập1: Trong các cặp từ trái nghĩa sau, cặp từ nào biểu thị khái niệm đối lập, loại trừ lẫn nhau? A.Chẵn – lẽ B.Mạnh - yếu C.Lợi – hại D.Ẩn – hiện E.Sạch - bẩn G.chặt – lỏng HS: Tất cả đều loại trừ lẫn nhau. Bài 2: Tìm các cặp từ trái nghĩa với các nét nghĩa của lành : a) Lành: Nguyên vẹn. (rch) b)Lành: không có hại cho sức khoẻ. c)Lành : Hiền từ (c) d)Lành : không còn đau ốm . B3:Cấp độ khái quát của nghĩa từ. H: Thế nào là cấp độ khái quát của nghĩa từ? HS: Trả lời. Bi tập 1:Tìm từ mang ý nghĩa khái quát: Cá mập trắng – Cá mập xanh – cá mập xám – cá mập –cá mập baó –cá mập vằn –cá mập hổ. Bài 2: Tìm từ có ý nghĩa khái quát cho các từ sau: a)Sáng, trưa, chiều, tối, ngày, đêm. b)Giận, hờn, ghét, yêu, thương. c) Hi sinh, từ trần, tạ thế, bỏ mạng.. lùng. Bài 2: VD: Lừa dối- dối trá…. II.Từ trái nghĩa: 1.Khái niệm: Là những từ có nghĩa trái nược nhau. Trái nghĩa là một khaí niệm thuộc về quan hệ giữa các từ . khi nói một từ nào đó có từ trái nghĩa thì phải đặt nó trong quan hệ với một từ nào khác. Không có bất cứ từ nào bản thân nó là từ trái nghĩa. 2.Bài tập: 1,2 (như bên). III.Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ: 1.Khái niệm: 2.Bài tập:. .Híng dÉn vÒ nhµ: Học thuộc khái niệm. Xem lại các BT. Ôn từ vựng (tt) Ký giáo án đầu tuần Ngày….tháng….năm…..
<span class='text_page_counter'>(26)</span> Hoàng Thị Thu Hồng ******************************************************************* NS : ND: 91: : 92: Tiết 16 Tường từ vựng, sự phát triển của từ vựng Từ mượn A.Mục tiêu cần đạt: GV giúp hs : - Qua tiết học giúp hs củng cố và thực hành về từ đồng nghĩa , từ trái nghĩa , cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ, trường từ vựng và từ mượn. B.Thời gian: 90 pht. C.Tài liệu: SGV 8-9 D.Các hoạt động: HĐ1: GV vào bài trực tiếp B1: Trường từ vựng. I.Trường từ vựng: H:Thế nào là trường từ vựng? VD? 1.Khái niệm: Là tập hợp của những từ có HS:Trả lời. ít nhất một nét chung về nghĩa. Bài tập : Tìm trường từ vựng chỉ màu sắc, 2.Bài tập: SGK cơ thể người, động vật, ném… B2: Sự phát triển của từ vựng. II. Sự phát triển từ vựng: 1.Vẽ sơ đồ phát triển của từ vựng. 1.Vẽ sơ đồ. HS: vẽ. 2.Bài tập: SGK 2.Bài tập: Cho VD về cách phát triển của từ vựng. III.Từ mượn: Bài tập: Từ mượn: 1.Bài tập: Như bên 1.Xác định từ mượn trong khổ thơ sau: Thanh minh trong tiết tháng ba Lễ là tảo mộ hội là đạp thanh Gần xa nô nức yến anh, Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân. Dập dìu tài tử giai nhân , Ngựa xe như nước áo quần như nem.. .Híng dÉn vÒ nhµ: Học thuộc khái niệm. Xem lại các BT. Ôn từ vựng (tt) Ký giáo án đầu tuần Ngày….tháng….năm…..
<span class='text_page_counter'>(27)</span> Hoàng Thị Thu Hồng ****************************************************************** NS : ND: 91: : 92:. TiÕt 17. Ôn Tiếng Việt. A. Mục tiêu cần đạt: - GV giúp HS : - Qua tiết học giúp HS củng cố và thực hành về từ Hán Việt, thuật ngữ và biệt ngữ xã hội, trau dồi vốn từ, nắm lại từ tượng hình , từ tượng thanh, một số biện pháp tu từ từ vựng B. Thời gian 90 pht: C. Tài liệu : SGV 8-9 D. Các hoạt động: HĐ1: GV vào bài trực tiếp HĐ2: Ôn từ Hán Việt I. Từ Hán Việt: là những từ gốc Hán GV: GV Thế naò là từ Hán Việt? Cho được phát âm theo gốc của người vd ? Việt HS trả lời Vd: phu nhân , giang sơn … Bài tập: điền các yếu tố Hán Việt để Bài tập : trở thành từ ghép a. nhân đạo a. Nhân (lòng thương người) b.nhân hậu b. Nhân (người ) c.tử trận c. Tử ( chết) d.mẫu tử d. Tử (con) e. nhật thực e. Nhật ( mặt trời) f. Nhật (ngày) HĐ3: Ôn thuật ngữ và biệt ngữ xã hội II. Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội: GV: Thế nào là thuật ngữ ? Cho vd? 1. Thuật ngữ : Từ ngữ biểu thị khái HS trả lời niệm khoa học công nghệ dùng trong GV: Thế nào l biệt ngữ xã hội ? Cho văn bản khoa học công nghệ vd? 2. Biệt ngữ xã hội : là từ ngữ dùng Bài tập1 : Trong các từ ngữ in đậm từ trong một tầng lớp xã hội nhất định nào là thuật ngữ ? 3. Bài tập: A. Câu ghép là những câu do hai hoặc Câu đúng: A,C nhiều cụm chủ vị không bao chứa nhau tạo thành B. Trăng bao nhiêu tuổi trăng già.
<span class='text_page_counter'>(28)</span> Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non C. Lá cây có màu xanh lục vì các tế bào của lá chứa nhiều diệp lục D. Gia đình lầ tế bào xã hội Bài tập 2: Cho vd các biệt ngữ xã hội HĐ4: Trau dồi vốn từ ( SGK ngữ văn 9 tập1) HĐ5: Ôn từ tượng thanh , từ tượng hình GV: Thế nào là từ tượng thanh, từ tượng hình? Cho vd? HS trả lời Bài tập 1: Tìm 5 từ tượng hình gợi tả dáng đi của người Bài tập 2: Đặt câu với từ tượng hình, từ tượng thanh sau: lắc rắc, khúc khuỷu, lạch bạch , ào ào HĐ6: Ôn một số biện pháp tu từ từ vựng : so sánh , ẩn dụ , nhân hoá , hoán dụ, nói giảm nói tránh, nói quá, điệp ngữ , chơi chữ Bài tập : Tìm và phân tích tác dụng các biện pháp tu từ có trong các đoạn trích sau a. Đến đây mận mới hỏi đào Vườn hồng đã có ai vào hay chưa? Mận hỏi thì đào xin thưa: Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào b. Ông trời nổi lửa đằng đông Bà sân vấn chiếc khăn hồng đẹp thay c. Aó nâu liền với áo xanh Nông thôn cùng với thị thành đứng lên d. Chị Hưu đi chợ Đồng Nai Bước qua Bến Nghé ngồi nhai thịt bò. e. Trời xanh đây là của chúng ta Núi rừng đây là của chúng ta Những cánh đồng thơm ngát Những ngả đường bát ngát Những dòng sông đỏ nặng phù sa.. III. Trau dồi vốn từ: IV. Từ tượng thanh, từ tượng hình: Vd: - róc rách , rào rào , … - thướt tha , lom khom,…. V. Một số biện pháp tu từ từ vựng : 16.1. Khái niệm: BPTT Tóm tắt khái niệm So - Tìm ra sự sánh gióng nhau, hơn kém nhau giữa hai vật để làm tăng thêm sức gợi cảm cho diễn đạt. ẩn dụ Gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có mối tương đồng, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt Nhân Gợi tả vật hoá bằng những từ ngữ vốn dùng để gợi tả con người. Hoán dụ. Ví dụ Nước biếc trông như tầng khói phủ.. Ngày ngày mặt tỷời đi qua trên lăng. Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ. Ao làng trăng tắm mây bơi Nước trong như nước mắt người tôi yêu Gọi tên sự vật Mồ hôi mà hiện tượng này đổ xuống bằng tên sự đồng.
<span class='text_page_counter'>(29)</span> Nói giảm, nói tránh. Nói quá. Điệp ngữ. Chơi chữ. vật hiện tượng khác có mối quan hệ gần gũi với nó, nhằm tăng thêm sức gợi hình, gợi cảm. Cách nói nhẹ nhàng, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn hoặc thô tục thiếu lịch sự. Phóng đại quy mô, mức độ tính chất của sự vật nhằm nhấn mạnh, gây ấn tượng làm tăng sức biểu cảm. Lặp đi lặp lại từ ngữ để nhấn mạnh ý , gây cảm xúc. Đặc tả về âm, nghĩa của từ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước.. * Bài tập : A,b : nhân hóa c. hóan dụ. E. Híng dÉn vÒ nhµ: -Nắm nội dung bai luyện tập về liên kết câu,chuÈn bÞ kiÓm tra Ký giáo án đầu tuần. Lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nương. Cụ đã qui tiên. Gươm mài đá, đá núi cũng mòn Voi uống nước, nước sông cũng cạn. Tre anh hùng lao động. Tre anh hùng chiến đấu. Tre hi sinh bảo vệ con người. Một thằng đứng xem chuông. Nó bảo rằng ấy, ái uông..
<span class='text_page_counter'>(30)</span> Ngày….tháng….năm….. Hoàng Thị Thu Hồng ***************************************** NS : ND: 91: : 92:. TiÕt 18. KiÓm tra. A. Mục tiêu cần đạt : -GV giúp HS : -Qua tiết học giúp HS củng cố và thực hành về liên kết câu và liên kết đoạn văn. -Rèn kĩ năng dựng đoạn và liên kết đoạn hình thành văn bản . B. Thời gian :45 pht . C. Tài liệu : SGV 8-9 . D. Các hoạt động : Bài 1: Tìm c¸c phương tiện liên kết trong đoạn c¸c văn sau : a. Các chị ạ , chị đã biếu em một thứ quý nhất, một tấm lòng thương người, một chân tình xứng đáng .Và bây giờ, trong cát bụi cuộc đời, tâm hồn em vẫn sáng mãi những tình cảm chân thật buổi đầu . b. Vẫn chửi. Vẫn kêu.Vẫn đấm. Vẫn đá. Vẫn thụi. Vẫn bịch. Vẫn cẳng chân. Vẫn cẳng tay . Vẫn đòn cân . Vẫn đòn gánh. Đáng kiếp ! (Nguyễn Công Hoan ) c. Chí Phèo đã chết, chết trên ngưỡng cửa trở về cuộc sống . Anh phải chết vì xã hội không cho anh được sống …(Nguyễn Hoành Khung ) d. Tại sao đang sống trong hoà bình mà cảm xúc về đất nước lại khắc khoải đau thương thế? Chắc không phải Bà Huyện Thanh Quan nhớ tiếc triều Lê, triều đại đã mất trước khi bà ra đời. Nhớ nước ở đây có lẽ là hoài niệm về một thời dĩ vãng vàng son một đi không trở lại … Bài 2: Các đoạn văn sau đây bị lỗi về phương tiện liên kết. Hãy chỉ ra và viết lại đoạn văn ấy cho đúng Thuý Kiều và Thuý Vân là hai con gái đầu lòng của viên ngoại họ Vương. Nàng là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn đa sầu đa cảm . Còn Thuý Vân lại là cô gái xinh xắn vô tư Bài 3: Hãy viết một đoạn bình khổ thơ sau, trong đó có sử dụng ít nhất hai phép liên kết , chỉ ra phép liên kết được sử dụng : Giờ cháu đã đi xa, Có ngọn khói trăm tàu Có lửa trăm nhà, niềm vui trăm ngả Nhưng vẫn chẳng lúc nào quên nhắc nhở: - Sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa ?....
<span class='text_page_counter'>(31)</span> (Bếp lửa – Bằng Việt) Híng dÉn vÒ nhµ: HS vÒ nhµ tù häc, luyÖn tËp tiÕp. Chuẩn bị cho chủ đề 4: Luyện tập về liên kết câu và liên kết đoạn văn. Ký giáo án đầu tuần Ngày….tháng….năm….. Hoàng Thị Thu Hồng ************************************** NS : ND: 91: : 92: Tiết 19: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG A Mục tiêu cần đạt : GV giúp HS - Qua tiết học củng cố, nắm lại nghị luận về một sự việc hiện tượng trong đời sống xã hội - Rèn kĩ năng viết văn nghị luận xã hội về sự việc hiện tượng đời sống B Thời gian : 45 phút C Tài liệu : SGV ngữ văn 9 tập II D Tổ chức các hoạt động : GV cho HS nắm khái niệm GV nêu lại yêu cầu bài nghị luận về nội dung và hình thức Hướng dẫn làm bài tập BT1: Hãy chọn sự việc, hiện tượng sau để viết bài nghị luận . Cho biết vì sao em chọn sự việc hiện tượng ấy ? a Anh Nguyễn Ngọc Kí vì bệnh tật mà bị liệt tay. Anh không thể làm bất kì việc gì bằng đôi tay. Nhưng anh đã không gục ngã. Anh đã tập làm mọi việc bằng đôi chân . Hiện anh Kí đã học xong đại học và là cán bộ giảng dạy ở trường đại học b Anh Hoa Xuân Tứ cũng cụt tay và dùng vai để viết chữ c Anh Trần Văn Thước lúc sinh ra anh. I Khái niệm : - Nghị luận về một sự viếc hiện tượng trong đời sống xã hội là bàn về các sự việc hiện tượng có ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen, đáng chê, có vấn đề đang suy nghĩ II Yêu cầu đề bài nghị luận : 1 Nội dung : - Phải nêu ra được sự việc hiện tượng có vấn đề - Phân tích mặt đúng, sai, lợi, hại của nó - Chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ ý kiến của người viết 2 Hình thức : - Bố cục 3 phần mạch lạc, có luận điểm rõ ràng, luận cứ xác thực, lập.
<span class='text_page_counter'>(32)</span> cũng bình thường như bao đứa trẻ khác, anh đã gặp tai nạn, bị liệt toàn thân nhưng anh đã tự học để trở thành nhà văn . Giơ đây, danh tiếng của anh đã được nhiều người biết đến BT2 : Có thể một trong các hiện tượng sau thường thấy ở học sinh THCS để viết thành bài văn nghị luận : không giữ lời hứa , sai hẹn , nói tục , chửi bậy, lười biếng , quay cóp trong giờ kiểm tra GV hướng dẫn cách làm bài nghị luận về hiện tượng đời sống GV nêu lại các đề bài nghị luận GV cho HS nhắc lại dàn bi GV hướng dẫn HS làm bài tập BT1 :Hãy bàn luận về vấn đề được nêu ra trong câu :. luận chặt chẽ. III Bài tập : BT1,2 : HS tự làm. IV Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống : 1 Đề bài : - Có sự việc, hiện tượng tốt cần ca ngợi biểu dương - Có sự việc, hiện tượng không tốt cần phê bình nhắc nhở Ai ơi bưng bát cơm đầy - Có đề dưới dạng truyện kể, mẫu tin Dẽo thơm một hạt, đắng cay muôn phần - Có đề không cung cấp nội dung sẵn, - Tìm hiểu đề chỉ gọi tên - Lập dàn ý - Mệnh lệnh “nêu suy nghĩ” , “nêu - Viết bài văn hoàn chỉnh nhận xét” BT2 : Hãy trình bày và nêu suy nghĩ 2 Dàn bài : SGK của em về một tấm gương HS nghèo 3 Bài tập : vượt khó, học giỏi mà em biết BT1,2,3,4 : HS tự làm BT3 : Trò chơi điện tử là món tiêu khiển hấp dẫn. Nhiều bạn vì mãi chơi mà xao nhãng học tập và còn phạm nhiều sai lầm khác . Hãy nêu ý kiến của em về hiện tượng đó BT4 : Chất độc màu da cam mà đế quốc Mĩ đã gieo rắc xuống các cánh đồng miền Nam thời chiến tranh đã để lại di hoạ nặng nề cho hàng chục vạn gia đình. Hàng chục vạn người chết, hàng vạn trẻ em dưới 15 tuổi bị tật nguyền suốt đời . Cả nước đã lập quĩ giúp đỡ các nạn nhân nhằm phần nào cải thiện cuộc sống và xoa dịu nỗi đau của họ. Em hãy nêu suy nghĩ của mình về sự kiện đó - Ba đề văn ở BT 2,3,4 có gì giống nhau? Hãy chỉ ra điểm giống nhau đó.
<span class='text_page_counter'>(33)</span> Hướng dẫn về nhà: : + Nắm nội dung bài +Xem trước bài:Nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lí Ký giáo án đầu tuần Ngày….tháng….năm….. Hoàng Thị Thu Hồng ************************************** NS : ND: 91: : 92: Tiết 20:. NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÝ. A. Mục tiêu cần đạt: GV giúp hs: -Nắm lại khái niệm, nội dung , hình thức nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý. -Và ứng dụng xây dựng được đoạn văn nghị luận về tư tưởng đạo lý. B.Thời gian: 45 phút. C. Tài liệu : SGV ngữ văn 9 tập II và tài liệu tổ CM. D. Tổ chức các hoạt động: Tìm hiểu khái niệm: I. Khái niệm: H: Thế nào là nghị luận về một vấn đề tư NL về vấn đề tư tưởng đạo lý là tưởng đạo lý? bàn về tư tưởng, văn hoá, đạo HS: Trả lời. đức, lối sống … của con người. GV: Chốt ghi bảng. - Các tư tưởng đó thường được đúc kết trong những câu tục ngữ, danh ngôn, ngụ ngơn, khẩu hiệu, khái niệm. VD: Học đi đôi với hành, có chí H: Phân biệt điểm giống và khác nhau giữa thì nên, khiêm tốn, khoan dung, văn bản NL về một sự việc hiện tượng đời … sống và văn bản NL về vấn đề tư tưởng, đạo II.Phân biệt điểm giống và khác lí? của Văn bản NL về 1 HTĐS và HS: Thảo luận –trả lời. TT Đ L: GV: Chốt ghi bảng. 1.Giống: Đều là văn bản nghị luận. 2.Khác: -Nl về HTĐS: Xuất phát từ sự thực đời sống mà nêu ra tư tưởng ,bày tỏ thái độ. -NLVTTĐLý: Xuất phát từ tương tưởng đạo lý, được giải thích,.
<span class='text_page_counter'>(34)</span> phân tích thì vận dụng các sự việc, thực tế của đời sống để chứng minh, nhằm khẳng định hoặc phủ định một tư tưởng nào Hướng dẫn luyện tập: đó. Bài tập 1: Nhà giáo Trần Thị Ngọc Hồng đã II. Bài tập: viết câu chuyện như sau: “ Mẹ Tú mua về cho ông một cái tay bằng nhựa, cái nắm đấm bằng dạ để ông tự gãi và HS viết 12 đến 15 câu. đấm lưng. Mẹ nghĩ, người già thường nhứt mỏi và hay bị dị ứng thời tiết. Ông thích lắm, nói: - Ừ, tiện thật! Nhưng một thời gian ngắn sau, Tú thấy ông không dùng nó nữa. Trưa, ông gọi Tú đến, bảo: - Cháu gãi lưng dùm ông nội nhé! Nó mãi chơi nên thoái thác: III.Cách làm bài nghị luận về - Nhưng ông có cái tay nhựa gãi lưng rồi cơ một vấn đề tư tưởng đạo lý. mà! 1.Dạng đề: Ông im lặng, buồn buồn. -Dạng có lệnh: Suy nghĩ từ Tối, ông than mỏi, kêu Tú: chuyện ngụ ngôn: “Đẽo cày giữa - Cháu đấm bóp dùm ông nội nhé! đường” - Nhưng ông có cái nắm đấm dạ rồi! -Dạng mở không có mệnh lệnh: Ông buồn buồn, im lặng. Đạo lý “Uống nước nhớ nguồn” Hôm sau, mẹ đem cất cái tay nhựa và cái nắm đấm dạ đi. gọi Tú lại, mẹ bảo: 2.Cách làm: - Mỗi trưa, con đến hỏi ông nội có muốn B1: Tìm hiểu đề,tìm ý. gãi lưng không thì con gãi lưng cho ông. -Nội dung ,nghĩa đen, nghĩa Tối, nhớ đấm bóp cho ông nghen! bóng. Tú tròn mắt nhìn mẹ, nó hỏi: -Hiểu biết về vấn đề tư tưởng, - Vậy, cái tay nhựa và cái nắm đấm bằng đạo lý. dạ mẹ mua về cho ông để làm gì? B2:Lập dàn ý: Mẹ ôm Tú vào lòng, nói: MB: Giới thiệu vấn đề tư tưởng - Những thứ đồ nhựa, đồ dạ ấy không có đạo lý cần tìm. hơi người, lạnh léo lắm! TB: Tú ngẫm nghĩ một lúc, rồi vụt chạy khỏi - Giải thích nội dung vấn đề tư tay mẹ, vào với ông. tưởng,đạo lý, nghĩa đen, nghĩa - Ông ơi! Ông ngứa đi, để Tú gãi cho ông. bóng (nếu có) Ngứa râu trước ông nhé. Gãi râu thích hơn - Nhận định đánh giá câu tục ngữ gãi lưng. trong bối cảnh cuộc sống riêng, Ông nội cười khà khà, gãi gãi lên mái tóc chung (bình luận) xanh mướt của Tú.” - Mớ rộng vấn đề. Câu hỏi: KB: Tổng kết, nêu nhận định.
<span class='text_page_counter'>(35)</span> 1. Chủ đề câu chuyện trên là gì? Em có thể nhan đề cho truyện giúp tác giả được không? Chủ đề câu chuyện có nằm trong vấn đề tư tưởng, đạo lí không? 2 .Em hãy viết một đoạn văn nghị luận từ 12 đến 15 câu bàn về vấn đề tư tưởng, đạo lí mà câu chuyện trên đã nêu ra. Bài tập 3: Hãy viết một bài nghị luận ngắn bàn về vấn đề “Thời gian là vàng” ( SGK Ngữ văn 9 – tập 2- Trang 36 ) GV đọc mẫu chuyện nhà giáo Trần Thị Ngọc Hồng cho hs nghe. H:Chủ đề câu chuyện là gì? Em có thể đặt cho truyện nhan đề được không? Chủ đề câu chuyện có nằm trong vấn đề tư tưởng đạo lý không? HS: Suy nghĩ –trả lời. H: Em hãy viết một đoạn văn nghị luận từ 12 đến 15 câu bàn về vấn đề tư tưởng, đạo lý mà câu chuyện trên đã nêu ? Bài tập2: Hãy viết một bài nghị luận ngắn bàn về vấn đề “Thời gian là vàng”. mới. -Tỏ ý khuyên bảo, tỏ ý hành động. - Đưa ra ý kiến riêng của người viết. B3:Viết bài. B4:Đọc bài và sửa bài. IV. Bài tập: -Các đề trên đều là đề văn nghị luận. -Có đề có lệnh,có đề không có lệnh. -Có đề NLV một HTĐS (Đ3). Hướng dẫn về nhà: Ôn lại PP cách làm NLVTTĐL. Làm bài tập. Ký giáo án đầu tuần Ngày….tháng….năm….. Hoàng Thị Thu Hồng NS : ND: 91: : 92: Tiết 21:. NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN. A.Mục tiêu cần đat: GV giúp hs: - Nắm vững thế nào là nghị luận về TP truyện (đoạn trích), nhận diện chính xác một bài nghị luận về Tp truyện (đoạn trích) - Nắm vững các yêu câu làm bài, kỹ năng viết bài nghị luận TP truyện (đoạn trích) B. Chuẩn bị: Tài liệu bài soạn, đoạn văn mẫu NL TP truyện (đoạn trích) C.Kiểm tra bài cũ: Nêu dàn bài NL TP truyện (đoạn trích) D.Các hoạt động dạy –học:.
<span class='text_page_counter'>(36)</span> Thế nào là TP truyện đoạn trích? I.Khái niệm: Sgk HS: Trả lời. GV: Chốt về ghi nhớ sgk II.Nêu các bước làm bài NL TP H: Nêu các bước làm bài NL TP truyện truyện (đoạn trích) (đoạn trích) -Có bốn bước. -Dàn bài: a) Mở bài: GT TP và nêu ý kiến đánh giá sơ bộ của mình. b)Thân bài: Nêu luận điểm chính về ND NT của TP; phân tích, chứng minh, đánh giá chung về tác phẩm truyện (đoạn trích.) c) Kết luận: Nêu nhận định đánh giá chung của mình về TP truyện (đoạn trích) Bài tập: Đề1: Trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa III.Bài tập: của Nguyễn Thành Long có hai nhân Bài 1: HS viết đoạn văn từ 12 đến 15 vật không xuất hiện mà chỉ được nhắc câu. đến qua lời nói của anh thanh niên với +Ý thức công vịệc việc, lòng yêu nghề: người hoạ sĩ già. Đó là hai nhân vật - Hòan cảnh sống và làm việc thật khắc nào? nghiệt. Em hãy viết đoạn văn ngắn từ 12 đến - Phẩm chất ở chung là lòng yêu nghề, 15 câu phân tích vẻ đẹp của hai nhân ý thức về công việc. vật đó trong lao động vì nhân dân, vì - Cuộc sống đối với anh là không cô đất nước. đơn, buồn tẻ, anh có niềm vui khác ngoài công việc. + Sự cởi mở, chân thành, khiêm tốn. - Anh là người đáng mến, cởi mở chân thành, biết quí trọng tình cảm của mọi người, khao khát gặp gở, trò chuyện với mọi người. - Biết quan tâm mình và quan tâm tới người khác,ađức tính khiêm nhường. * Nghệ thuật: Chất trữ tình thể hiện ở ND, câu chuyện, thiên nhiên đẹp, thơ mộng, đồng thời thể hiện qua cái nhìn của các nhân vật. Đề2: Nhân vật ông Hai trong truyện Làng của Kim Lân gợi cho em suy nghĩ gì về những chuyển biến mới trong tình cảm của người nông dân. Bài 2: Phân tích nhân vật ông Hai trong truyện Làng của Kim Lân. *Tình huống truyện và diễn biến tâm trạng của ông Hai:.
<span class='text_page_counter'>(37)</span> Việt Nam thời kháng chiến chống Pháp? a)Dự kiến hướng làm bài của em? b)Lập dàn bài. c)Viết bài hòan chỉnh.. - Đặt nhân vật vào tình huống gay cấn. Tính nết ông ít nói, ít cười, lầm lì, cấu gắt … ông đau khổ. - Khi nghe làng Chợ Dầu theo giặc. Tình yêu làng của ông Hai trở thành niềm say mê ,sự hãnh diện … *Tình yêu làng và lòng yêu nước của ông Hai: - Khi nghe làng theo giặc ông Hai lâm vào cuộc xung đột lớn tưởng chừng không thể giải quyết nổi.(Lòng yêu làng - yêu nước ) - Tâm trạng ông khi nhìn lũ con đang chơi ngoài sân. - Mụ chủ nhà muốn đuổi ông đi - Tâm trạng ông khi trò chuyện với đứa con út. - Tấm lòng thuỷ chung với kháng chiến, CM bằng cách nhắc đến biểu tượng cụ Hồ. *Nghệ thuật miêu tả tâm lý và ngôn ngữ truyện. (NN đối thoại, độc thoại, hành động nhân vật). Hướng dẫn về nhà: Học thuộc dàn bài TP truyện (đoạn trích). Viết bài hoàn chỉnh ở nhà. Ký giáo án đầu tuần Ngày….tháng….năm…. Hoàng Thị Thu Hồng NS : ND: 91: : 92: Tiết 22: NGHỊ LUẬN VỀ ĐỌAN THƠ-BÀI THƠ A.Mục tiêu cần đạt: GV giúp hs: - Cách làm bài nghị luận về đoạn thơ bài thơ : Đề bài NL, dàn bài. - Rèn kỹ nghị luận về đoạn thơ –bài thơ. B.Chuẩn bị: GV: Đề - hướng dẫn cách làm. HS: Ôn lại thể loại –cách làm. C.Bi cũ: Yêu cầu hs nêu lại dàn bài NL về đoạn thơ - bài thơ. D.Tổ chức các hoạt động:.
<span class='text_page_counter'>(38)</span> *Bước1:GV: Yêu cầu hs nêu các bước làm bài. HS: Nêu (4 bước) GV: Yêu cầu hs: Nêu việc tìm hiểu đề về đoạn thơ – bài thơ. HS: Trả lời (Đề có lệnh, đề không có lệnh) *Bước 2: Hướng dẫn hs làm bài tập. Yêu cầu: -Tìm hiểu đề, tìm ý. - Lập dàn bài cho các đề. - Viết từng phần theo luận điểm. I.Cách làm bài NL về đoạn- thơ bài thơ. 1.Tìm hiểu đề: sgk 2.Dàn bài: sgk. II.Luyện tập:. Bài 1: Đề: Phân tích ý nghĩa sâu sắc Bài 1: HS phân tích. của đoạn thơ: Dù ở gần con Dù ở xa con Lên rừng xuống biển Cò sẽ tìm con Cò mãi yêu con Con dù lớn vẫn là con của mẹ Đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con. (Chế Lan Viên) HS: Đọc trước lớp GV: Nhận xét bổ sung. Bài 2: Đề: Cảm nhận của em về khổ Bài 2: HS phân tích. thơ cuối trong bài thơ Đồng chí của Chính Hữu: Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo. HS:Làm bài – đọc trước lớp. GV: Nhận xét bổ sung. Hướng dẫn về nhà: Ôn lại PP cách làm về đoạn thơ bài thơ. Chuẩn bị:Luyện tập xây dựng văn bản NL văn học. Ký giáo án đầu tuần Ngày….tháng….năm…. Hoàng Thị Thu Hồng **************************************.
<span class='text_page_counter'>(39)</span> NS : ND: 91: : 92: Tiết 23: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG VĂN BẢN NGHỊ LUẬN A. Mục tiêu cần đat: GV giúp hs: - Nắm lại cách xây dựng văn bản nghị luận xã hội. - Nắm lại dàn bài, xây dựng văn bản. B.Chuẩn bị: GV: Tài liệu, bài soạn. HS: Vở soạn. C.Kiểm tra bài cũ: D.Các hạot động dạy –học: I. Luyện tập xây dựng văn bản nghị luận xã hội:. GV : Hướng dẫn hs nắm lại dàn ý. HS: Nêu dàn ý (sgk). 1.Tìm hiểu đề, tìm ý. Cho đề văn: Đề1: Có học phải có hạnh. Gợi ý: -Học là sự hiểu biết, là vốn kiến thức của con người. Con người có học là 2. Lập dàn ý. người biết suy nghĩ, có nhận thức, có hiểu biết. -Hạnh: là hạnh kiểm, phẩm chất đạo đức, là người có tư cách đúng đắn,đ ạo đức. - Con người từ lúc sinh ra … lúc đến trường đã được dạy dỗ về đạo đức. - Người có văn hoá được mọi người 3.Viết đoạn văn: 12-15 câu trở lên. kính nể. DC: Tài và đức… -Mối quan hệ giữa học và hạnh. Đề2: Bàn về tranh giành và nhường nhịn. -Tranh giành: là giành giật công sức, thành quả của người khác về mình. -Nhường nhịn: là chia sẻ công sức của mình cho người khác. -DC: Lúc nhỏ gìanh cái kẹo, chỗ ngồi lớn lên khi ra ngòai XH… -Tranh giành xuất hiện khi XH có giai cấp -Tranh giành là xấu.
<span class='text_page_counter'>(40)</span> -Nhường nhịn là tốt…. Đề3: Có chí thì nên. - Chí là lòng quyết tâm, kiên trì nhẫn nại. - Chí là chí khí, sự bền bỉ. Nên là thắng lợi, thành công, sự tốt đẹp mà ta thu được. - Câu tục ngữ khuyên mọi người rèn luyện ý chí, tinh thần bền bỉ, lòng 4.Đọc -sửa. quyết tâm để thành công. DC: Trong học tập, lao động SX, kinh doanh -“Đi đường” (HCM) - Lời dạy của Bác Hồ: Không có việc gì khó Chỉ sợ lóng không bền Đào núi và lấp biển Quyết chí ắt làm nên *Yêu cầu: -Tìm hiểu đề-tìm ý. -Lập dàn ý. -Viết đoạn văn từ 12 -15 câu trở lên. ( Mỗi nhóm làm 1 đề) Hướng dẫn về nhà: Ôn lại PP cách làm. Ký giáo án đầu tuần Ngày….tháng….năm…. Hoàng Thị Thu Hồng NS : ND: 91: : 92: Tiết 24: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG VĂN BẢN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC. A.Mục tiêu cần đạt: gv giúp hs: Củng cố lại kiến thức xây dựng văn bản nghị luận văn học. -Rèn kỹ năng dựng đoạn văn ,tạo lập văn bản. B.Chuẩn bị: GV: Tài liệu HS: vở ghi. C.Bài cũ: Kiểm tra 15 phút. D.Các hoạt động dạy-học: Kiểm tra 15 phút..
<span class='text_page_counter'>(41)</span> I.Đề: Phân tích đoạn thơ sau: Vẫn còn bao nhiêu nắng Đã vơi dần cơn mưa Sấm cũng bớt bất ngờ Trên hàng cây đứng tuổi ( Hữu Thỉnh) II.Đáp án: - Thời điểm giao mùa hạ-thu. - Hình ảnh ẩn dụ hai câu cuối - Xây dựng luận điểm – lập luận chặt chẽ. LUYỆN TẬP XÂY DỰNG VĂN BẢN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC. Ôn lý thuyết. H: Nêu dàn bài về tác phẩm truyện HS: Trả lời. H: Nêu dàn bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ? HS: Trả lời. GV: Hướng dẫn hs luyện tập.. I.Ôn lý thuyết: 1.Dàn bài: sgk 2.Xây dựng văn bản.. II.Luyện tập: Đề 1: Phân tích những cảm xúc của GV hướng dẫn hs viết nhà thơ trong đoạn thơ sau: GV kiểm tra, nhận xét. Bác nằm trong giắc ngủ bình yên Giữa một vần trăng sáng dịu hiền Vẫn biết trời xanh là mãi mãi Mà sao nghe nhói ở trong tim (Viễn Phương) Đề 2: Cảm nhận của em về nhân vật Phương Định trong đoạn trích “Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê. Hướng dẫn về nhà: Ôn lại dàn bài Chuẩn bị : Tổng kết ngữ pháp. Ký giáo án đầu tuần Ngày….tháng….năm…. Hoàng Thị Thu Hồng ************************************** NS : ND: 91: : 92:.
<span class='text_page_counter'>(42)</span> Tiết 25. Tæng kÕt ng÷ ph¸p. 1. MỤC TIÊU:. Sau khi học xong chủ đề này, học sinh cần nắm được một số nội dung và kĩ năng sau: - Ôn tập và hệ thống hóa lại các kiến thức về ngữ pháp đã học. - Nhận diện các loại từ, cụm, câu và vận dụng vào việc xây dựng văn bản. 2. THỜI GIAN: 4 tiết 3. TÀI LIỆU:. - Sách giáo khoa Ngữ văn 6,7,8,9. - Các loại sách bài tập tham khảo bộ môn Ngữ văn. - Các bài tập giáo viên tự biên soạn ( phần bài tập này cần photo để phát cho học sinh trước khi học tập chủ đề) 4. QUÁ TRÌNH LÊN LỚP:. * Hoạt động 1: Ôn tập vè từ loại I. Từ loại: GV: hệ thống từ loại tiếng Việt gồm những gì? - Danh từ HS: Nêu lại - Động từ HS khác nhận xét, bổ sung - Tính từ GV: Chốt ý - số từ HS: Ghi nhớ. - Đại từ GV: Cho HS nhắc lại khái niệm các từ loại và cho - lượng từ ví dụ. - Chỉ từ - Phó từ - quan hệ từ - Trợ từ - tình thái từ - Thán từ * Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập II. Bài tập: Bài tập 1: Xác định từ loại cho các từ in đậm trong các đoạn trích sau: a. Bài thơ hay không bao giờ ta đọc qua một lần mà bỏ xuống được. b. Đó là một nét tính cách rất Huế c. Tôi đã báo cáo cho lớp trưởng rồi. Bài tập 2: xác định từ loại trong câu sau: Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn. Nó ngơ ngác, lạ lùng. Còn anh, anh không ghìm nổi xúc động. Bài tập 3: Tìm các từ chuyên dùng ở cuối câu để tạo câu nghi vấn. Cho biết các từ ấy thuộc loại từ nào? Hướng dẫn về nhà:.
<span class='text_page_counter'>(43)</span> - Nắm lại các nội dung vừa ôn tập. - Hoàn thiện các bài tập - Tiết sau: Ôn tập về cụm từ. Ký giáo án đầu tuần Ngày….tháng….năm…. Hoàng Thị Thu Hồng ************************************** NS : ND: 91: : 92:. Tiết : 26:. Tæng kÕt ng÷ ph¸p. 1. MỤC TIÊU:. Sau khi học xong chủ đề này, học sinh cần nắm được một số nội dung và kĩ năng sau: - Ôn tập và hệ thống hóa lại các kiến thức về ngữ pháp đã học. - Nhận diện các loại từ, cụm, câu và vận dụng vào việc xây dựng văn bản. 2. THỜI GIAN: 1 tiết 3. TÀI LIỆU:. - Sách giáo khoa Ngữ văn 6,7,8,9. - Các loại sách bài tập tham khảo bộ môn Ngữ văn. - Các bài tập giáo viên tự biên soạn ( phần bài tập này cần photo để phát cho học sinh trước khi học tập chủ đề) 4. QUÁ TRÌNH LÊN LỚP:. * Hoạt động 1: Ôn tập về cụm từ GV: Thế nào là cụm từ HS: Trả lời GV: Chốt ý GV: Có những loại cụm từ nào thường gặp? HS: Trả lời GV: Nêu cấu trúc đầy đủ của một cụm từ. HS: lên bảng ghi GV: Nhận xét, chốt ý * Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập. Bài 1: Cho các đoạn trích sau:. I. Cụm từ: - Khái niệm: - cấu trúc: Phụ trước + T.T+ Phụ sau - các loại cụm từ: Cụm danh, cụm động, cụm tính. II. Luyện tập:.
<span class='text_page_counter'>(44)</span> A. Chợt nhận thấy mặt mũi Nhĩ B. Cả mười dầu ngón tay đang bấu chặt vào bậc cửa sổ. C. Một cánh tay gầy guộc D. Đang khẩn thiết ra hiệu E. Ông cụ già háng xóm hốt hoảng! Yêu cầu: a. Xác định đoạn trích nào là cụm từ. b. Phân tích cấu tạo cụm từ chính-phụ đã xác định. Bài 2: Cho các cụm từ: A. đang bị dồn vào thế bí B. vẻ mặt xúc động ấy C. rất dễ sợ D. một ngày mưa rừng E. bỗng vui sướng một cách lạ thường Yêu cầu: a. Cụm từ nào có cấu trúc đầy đủ 3 phần? b. Phân loại các cụm từ chính – phụ trên. Bài 3: Phân tích cấu tạo và phân loại các cụm từ in đậm trong đoạn trích sau: Nhìn cảnh ấy, bà con xung quanh có người không cầm được nước mắt, còn tôi bỗng thấy khó thở như có bàn tay ai nắm lấy trái tim tôi. Tôi bỗng nãy ra ý nghĩ, muốn bảo anh ở lại vài hôm. Nhưng thật khó, chúng tôi chưa biết mình sẽ đi tập kết hay ở lại. chúng tôi cần về đúng ngày nhận lệnh để kịp chuẩn bị. Thế là đến lúc phải đi rồi, mọi người phải xúm lại vỗ về nó. ( Nguyễn Quang Sáng – Chiếc lược ngà) Bài 4: Xác định các cụm tính từ có trong đoạn trích: Vẻ mặt của nó có cái gì hơi khác, nó không bướng bỉnh hay nhăn mày cau có nữa, vẻ mặt nó sầm lại buồn rầu, cái vẻ buồn trên khuôn mặt ngây thơ của con bé trông rất dễ thương. Với đôi mi dài uốn cong và không bao giờ chớp, đôi mắt như to hơn, cái nhìn của nó không ngơ ngác, không lạnh lùng, nó nhìn với vẻ nghĩ ngợi sâu xa. ( Nguyễn Quang Sáng – Chiếc lược ngà) Hướng dẫn về nhà: - Nắm lại các nội dung vừa ôn tập. - Hoàn thiện các bài tập - Tiết sau: Các loại câu.
<span class='text_page_counter'>(45)</span> Ký giáo án đầu tuần Ngày….tháng….năm…. Hoàng Thị Thu Hồng ************************************** NS : ND: 91: : 92: Tiết 27:. Tæng kÕt ng÷ ph¸p. 1. MỤC TIÊU:. Sau khi học xong chủ đề này, học sinh cần nắm được một số nội dung và kĩ năng sau: - Ôn tập và hệ thống hóa lại các kiến thức về ngữ pháp đã học. - Nhận diện các loại từ, cụm, câu và vận dụng vào việc xây dựng văn bản. 2. THỜI GIAN: 1 tiết 3. TÀI LIỆU:. - Sách giáo khoa Ngữ văn 6,7,8,9. - Các loại sách bài tập tham khảo bộ môn Ngữ văn. - Các bài tập giáo viên tự biên soạn ( phần bài tập này cần photo để phát cho học sinh trước khi học tập chủ đề) 4. QUÁ TRÌNH LÊN LỚP:. Hoạt động 1: Ôn tập về các loại câu và thành phần câu. 1.Đọc đoạn trích sau: Sát bên bờ của dãi đất lỡ dốc dứng bên này, một đám đông khách đợi đó đứng nhìn sang. Người đi bộ. Người dắt xe đạp. Một vài tốp đàn bà đi chợ về đang ngồi xáo chuyện hoặc xổ tóc ra bắt chấy. Nhĩ nhìn mãi đám khách những vẫn không tìm thấy cái mũ cói rộng vành và chiếc sơ mi màu trứng sáo đâu cả. (Nguyễn Minh Châu – Bến quê) 1. Đoạn trích trên có: A. Một câu ghép B. Hai câu ghép C. Ba câu ghép 2. Quan hệ giữa các vế câu trong câu ghép ?. I. Các loại câu và thành phần câu. -Câu đơn. - Câu ghép: + Câu ghép đẳng lập + Câu ghép chính phụ -Câu phân loại theo mục đích nói: + Câu trần thuật + Câu nghi vấn + Câu cầu khiến + Câu cảm thán II. Bài tập:.
<span class='text_page_counter'>(46)</span> A. Quan nhệ mục đích B. Quan hệ đồng thời C. Quan hệ nguyên nhân 3. Phân tích kết cấu chủ vị của các câu trong đoạn trích trên. 2.Đọc đoạn trích sau: Ông cụ giáo Khuyến tựa trên chiếc gậy song đang đứng trên phản. Đã thành lệ, buổi sáng nào ông cụ già hàng xóm đi xếp hàng mua báo về cũng ghé vào hỏi thăm sức khỏe của Nhĩ. - Cụ ạ - Nhĩ bắt đầu ra hiệu về phía đầu tấm nệm nằm của mình – cháu Huệ có gởi lại chìa khóa cho cụ. - Hôm nay ông Nĩ có vẻ khỏe nhỉ? - Dạ, con cũng thấy như hôm qua. (Nguyễn Minh Châu – Bến quê) 1. Xác định thành phần trạng ngữ có trong đoạn trích 2. Xác định thành phần biệt lập có trong đoạn trích Hướng dẫn về nhà: - Nắm lại các nội dung vừa ôn tập. - Hoàn thiện các bài tập - Tiết sau: Ôn tập tổng hợp Ký giáo án đầu tuần Ngày….tháng….năm…. Hoàng Thị Thu Hồng ************************************** NS : ND: 91: : 92: Tiết 28. :. Tæng kÕt ng÷ ph¸p. 1. MỤC TIÊU:. Sau khi học xong chủ đề này, học sinh cần nắm được một số nội dung và kĩ năng sau: - Ôn tập và hệ thống hóa lại các kiến thức về ngữ pháp đã học. - Nhận diện các loại từ, cụm, câu và vận dụng vào việc xây dựng văn bản..
<span class='text_page_counter'>(47)</span> 2. THỜI GIAN: 1 tiết 3. TÀI LIỆU:. - Sách giáo khoa Ngữ văn 6,7,8,9. - Các loại sách bài tập tham khảo bộ môn Ngữ văn. - Các bài tập giáo viên tự biên soạn ( phần bài tập này cần photo để phát cho học sinh trước khi học tập chủ đề) 4. QUÁ TRÌNH LÊN LỚP:. 1.Đọc các đoạn trích sau: Đoạn 1: Này bác Voi! Chúng tôi là những người biết mình, biết người. Chúng tôi không bao giờ kiêu ngạo với ai cả. Nhưng nếu bác cậy sức muốn đánh nhau với chúng tôi thì chúng tôi không sợ. Chúng tôi không chịu lùi bước trước một sức mạnh nào đâu. Đoạn 2: Nếu Kiều là một người yếu đuối, thì Từ là kẻ hùng mạnh. Nếu Kiều là người sống tủi nhục, thì Từ là kẻ vinh quang. Ở cuộc sống, Nếu mỗi bước chân Kiều đều vấp phải bất trắc, thì trên quãng đời ngang dọc từ không hề gặp khó khăn. 1. Xác định câu ghép và phương tiện liên kết của các vế trong các câu ghép trên. 2. Phân tích mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép tìm được. 2Đọc đoạn trích sau: Mẹ hồi hộp, thì thầm vào tai tôi : - Con có nhận ra con không? Tôi sững sờ, chẳng hiểu sao tôi phải bám chặc lấy tay mẹ. Thoạt tiên là sự ngỡ ngàng, rồi đến hảnh diện, sau đó là xấu hổ. Dưới mắt em tôi, tôi hoàn hảo đến thế kia ư? Tôi nhìn như thôi miên vào dòng chữ đề trên bức tranh: Anh trai tôi. Vậy mà dưới mắt tôi thì… - Con đã nhận ra con chưa? – Mẹ vẫn hồi hộp. Tôi không trả lời mẹ vì tôi muốn khóc quá … 1. Xác định câu nghi vấn trong đoạn trích. Dấu hiệu để nhận biết câu nghi vấn trên là gì? 2. Trong các câu nghi vấn trên, câu nào được sử dụng theo lối trực tiếp, câu nào được sử dụng theo lối gián tiếp?. GV nêu bài tập. HS trao đổi trong nhóm để tim câu trả lời.. GV nêu bài tập 2. HS làm bài vào vở và trả lời trước lớp.. 3.Đọc đoạn trích sau: GV nêu bài tập 3. Lúc ông cụ Mếch nói, mọi người đều im HS làm. bặt. Ông nói ra như lệnh, sáu mươi tuổi rồi mà.
<span class='text_page_counter'>(48)</span> tiếng nói vẫn ào ào, dội vang lồng ngực: - Cấp chỉ huy cho về mấy đêm?... một đêm à, được! Cho một đêm về một đêm, cho hai đêm về hai đêm, phải chấp hành cho đúng. Đêm nay mày ở nhà tao. 1. Hai câu cuối của đoạn trích trên là kiểu câu nào? A. Câu cảm thán B, Câu trần thuật C. Câu cầu khiến 2. Mục đích nói của 2 câu trên: A. Thông báo, trình bày. B. Yêu cầu, đề nghị. C. Bộc lộ cảm xúc. Hướng dẫn về nhà: - Nắm lại các nội dung vừa ôn tập. - Hoàn thiện các bài tập Ký giáo án đầu tuần Ngày….tháng….năm…. Hoàng Thị Thu Hồng NS : ND: 91: : 92: Tiết 29 .Các trích đoạn truyện Kiều ( tiÕt 1 ) A. Mục tiêu cần đạt: - Giúp h/s thấy đợc nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguễn Du. Thấy đợc cảm hứng nhân đạo trong truyện Kiều. Thấy đợc nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của Nguyễn Du. Qua c¶nh vËt nãi lªn phÇn nµo t©m tr¹ng cña nh©n vËt. LuyÖn kÜ n¨ng quan s¸t vµ tëng tîng khi lµm v¨n miªu t¶. Luyện kĩ năng biết vận dụng bài học để miêu tả nhân vật. b.ChuÈn bÞ: - GV: Bài soạn- Những điều cần lưu ý SGV/ 81-82 - HS: Đọc kĩ văn bản – Soạn bài. C. TiÕn tr×nh bµi d¹y.. I. Ổn định tổ chức: II. Kieåm tra baøi cuõ : §äc thuéc lßng ®o¹n trÝch ChÞ em Thuý KiÒu §äc thuéc lßng ®o¹n trÝch C¶nh ngµy xu©n III. Bài mới : ? T¸c gi¶ giíi thiÖu bøc ch©n dung cña V©n b»ng nh÷ng tõ ng÷, h×nh ¶nh nµo? Nhµ th¬ t¶ ch©n dung qua khu«n mặt ntn? Cụ thể vẻ đẹp của TV ntn?. I. ®o¹n trÝch ChÞ em Thuý KiÒu. 1. Vẻ đẹp của Thuý Vân + Trang trọng khác vời: vẻ đẹp cao sang, quí phái, khác thờng, ít ngời sánh đợc + Khu«n tr¨ng.
<span class='text_page_counter'>(49)</span> ?Qua chi tiết đó em có nhận xét gì về vẻ đẹp của TVân - Theo em, víi c¸ch miªu t¶ nh thÕ Nguyễn Du đã tự báo cuộc đời Thuý V©n sÏ diÔn ra theo chiÒu híng nµo? ? Vẻ đẹp của Kiều đợc nhấn mạnh ở nét đẹp nào trong thơ? ?Từ đôi mắt đẹp Thuý Kiều, em liên tởng đến vẻ đẹp nào khác của nàng? ?Vẻ đẹp của Kiều làm "nghiêng nớc, nghiêng thành" và làm cho tự nhiên phải ntn? (đố kị, ghen ghét) ?Câu thơ "Sắc đành... hai" khẳng định điều gì? ? Vẻ đẹp của Kiều báo hiệu điều gì?. + NÐt ngµi + Hoa cêi, ngäc thèt + M©y thua, tuyÕt nhêng NT: So s¸nh, Èn dô, íc lÖ vẻ đẹp đầy sức sống nhng phúc hậu, đoan trang. Vẻ đẹp hoàn hảo hoà hợp êm đềm vowis các vẻ đẹp khác của thiên nhiên tạo hoá nên dự báo một cuộc đời b×nh lÆng, su«n sÎ. Ch©n dung TV lµ ch©n dung mang tÝnh c¸ch sè phËn. 2. Vẻ đẹp của Thuý Kiều - S¾c:+ Lµn thu thuû + NÐt xu©n s¬n Nét đẹp của đôi mắt và ánh mắt. Vẻ đẹp tâm hồn. + Hoa ghen, liÔu hên + Nghiªng níc, nghiªng thµnh - Kiều đẹp toàn vẹn, cả về hình thể lẫn tâm hồn, không có cái đẹp nào sánh kịp. + Sắc đành đòi một…hai - khẳng định tuyệt đối sắc đẹp của Kiều đến mức độc nhất vô nhị, không ai sánh næi. Vẻ đẹp ấy báo hiệu lành ít, dữ nhiều. Chân dung KiÒu còng lµ ch©n dung mang tÝnh c¸ch sè phËn.. - Nguyễn Du đã giới thiệu ca ngợi tµi hoa cña nµng ntn? - B¶n nh¹c hay nhÊt cña KiÒu lµ g×? - Tµi: Tại sao đó là bản nhạc hay nhất. + Th«ng minh trêi phó. + Toµn diÖn: cÇm k× thi ho¹ (vÏ tranh, lµm th¬, ca h¸t, chơi đàn, sáng tác nhạc) - Nhan đề "Bạc mệnh" V×: §ã lµ b¶n nh¹c gh l¹i tiÕng lßng cña tr¸i tim ®a sÇu, ®a c¶m. - Vậy vẻ đẹp của Kiều là sự kết hợp của cả sắc - tài tình. Đúng là 1 giai nhân tuyệt thế. 3. Cảm hứng nhân đạo của Nguyễn Du - Trân trọng,đề cao vẻ đẹp của con ngời ?Bức tranh tuyệt đẹp về mùa xuân II. đoạn trích Cảnh ngày xuân đợc thể hiện ở hình ảnh thơ nào? 1. Khung c¶nh ngµy xu©n. - Con Ðn ®a thoi – thêi gian tr«i nhanh - Cá non xanh tËn ch©n trêi Cµnh lª tr¾ng ®iÓm mét vµi b«ng hoa. Trªn nÒn mµu xanh non cña th¶m cá tr¶i réng tíi ch©n trêi, cßn ®iÓm xuyÕt mét vµi b«ng hoa lª tr¾ng – cả gợi lên vẻ đẹp riêng của mùa xuân. Đó là vẻ đẹp ?Trong ngµy thanh minh cã nh÷ng tÊt míi tinh khôi, giàu sức sống, kháng đạt trong hoạt động nào cùng diễn ra một trẻo,mẻ, nhÑ nhµng thanh khiÕt. lóc? (LÔ vµ héi) Sö dông tõ ng÷ d©n téc kÕt hîp víi biÖn ph¸p tu tõ ?Kh«ng khÝ lÔ héi ntn? Èn dô, nh©n ho¸, c¸c sè tõ. ?T×m nh÷ng tõ ghÐp vµ tõ l¸y lµ tÝnh Bøc tranh mïa xu©n diÔm lÖ vµ t¬i s¸ng. từ, danh từ, động từ để diễn tả 2. C¶nh lÔ héi trong tiÕt thanh minh: không khí đông vui ấy? C¶nh ngµy thanh minh : ?Ngêi ®i ch¬i héi lµ ai? + LÔ t¶o mé (söa sang mé ngêi th©n) + Hội đạp thanh (đi chơi xuân nơi đồng quê) - Kh«ng khÝ lÔ héi. + yÕn anh, chÞ em, tµi tö, giai nh©n ?Qua t×m hiÓu em thÊy bøc tranh lÔ + s¾m söa, dËp d×u héi ntn? (§«ng vui n¸o nhiÖt, mang + GÇn xa, n« nøc, s¾c th¸i h×nh cña s¾c th¸i lÔ héi T3) *NT: Sö dông nhiÒu dtõ, ®tõ, tÝnh tõ Èn dô, so s¸nh - Tµi tö, giai nh©n – trai thanh, g¸i lÞch, nam thanh, n÷ tú nhộn nhịp, tấp nập với ngựa xe, trang phục, đông.
<span class='text_page_counter'>(50)</span> dóc, chen chóc. Không khí đông vui, rôn ràng, náo nức 3. C¶nh chÞ em KiÒu du xu©n trë vÒ: - Thời gian, không gian thay đổi. (sáng khác chiều tà, lóc vµo héi kh¸c lóc tan héi) - Tµ tµ Thanh thanh, nao nao: Tõ l¸y s¾c th¸i c¶nh vµ béc lé t©m tr¹ng con ngêi chÞ em KiÒu - C¶nh vµ ngêi Ýt, tha, v¾ng. ?Tâm trạng ấy hé mở vẻ đẹp nào - Bâng khuâng xao xuyến, lặng buồn về một ngày vui trong tâm hồn những thiếu nữ nh xuân đang còn mà sự linh cảm về điều sắp xãy ra đã chÞ em Thuý KiÒu ? (th¶o luËn) xuÊt hiÖn c¶nh ra vÒ më ®Çu vµ tiÕp nèi c¶nh gÆp nÊm må §¹m Tiªn vµ c¶nh gÆp gì chµng Kim Träng. - Tha thiÕt víi niÒm vui cuéc sèng - Nh¹y c¶m vµ s©u l¾ng. D. Củng cố, dặn dò: N¾m néi dung cña tiÕt häc Häc thuéc c¸c trÝch ®o¹n KiÒu vµ néi dung C¶nh vËt kh«ng khÝ mïa xu©n trong 6 c©u cuèi cã g× kh¸c víi bèn c©u th¬ ®Çu? ?Nh÷ng tõ l¸y cuèi ®o¹n cã søc t¸c động gì. Ký giáo án đầu tuần Ngày….tháng….năm…. Hoàng Thị Thu Hồng ************************************** NS : ND: 91: : 92: Tiết 30. C¸c trÝch ®o¹n KiÒu ( tiÕt 2 ). A. Mục tiêu cần đạt: - Giúp h/s thấy đợc nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du. Thấy đợc cảm hứng nhân đạo trong truyện Kiều. Thấy đợc nghệ thuật tả cảnh ngụ tình của Nguyễn Du. Qua cảnh vËt nãi lªn phÇn nµo t©m tr¹ng cña nh©n vËt. LuyÖn kÜ n¨ng quan s¸t vµ tëng tîng khi lµm v¨n miªu t¶. Luyện kĩ năng biết vận dụng bài học để miêu tả nhân vật. b.ChuÈn bÞ: - GV: Bài soạn, t liƯu - HS: Đọc kĩ văn bản – Soạn bài. C. TiÕn tr×nh bµi d¹y.. I. Ổn định tổ chức: II. Kieåm tra baøi cuõ : §äc thuéc lßng ®o¹n trÝch M· Gi¸m Sinh mua KiÒu §äc thuéc lßng ®o¹n trÝch KiÒu ë lÇu Ngng BÝch III. Bài mới : ? C¶m nhËn cña em vÒ ch©n dung cña nh©n vËt MGS qua ngßi bót miªu t¶ cña ND. - Hs: Th¶o luËn tr¶ lêi, Gv kh¸i qu¸t tµnh c¸c ý chÝnh. - Hình ảnh MGS khi đến nhà Kiều: + Xuất hiện với sự đa đờng chỉ lối của mụ mối: GÇn miÒn cã .. vµo vÊn danh. + Nãi n¨ng thiÕu v¨n ho¸, kh«ng gièng víi c¸ch nãi n¨ng cña mét Hs tr¬ng QTG.. III. V¨n b¶n M· Gi¸m Sinh Mua KiÒu. 1. Nh©n vËt MGS: - MGS lµ kÎ thiÕu v¨n ho¸, mÊt lÞch sù, hîm hÜnh. Y nh cè t×nh che dÊu ®i hµnh tung mê ¸m cña m×nh..
<span class='text_page_counter'>(51)</span> Hái tªn r»ng… còng gÇn. + Ngo¹i h×nh gi¶ dèi, ¨n mÆc trng diÖn, cè tá vÎ cßn trai l¬, trÎ trung cho gièng víi ngêi ®i hái vî. Qu¸ niªn…. ¸o quÇn b¶nh bao. ? Em cã nhËn xÐt g× vÒ nh©n vËt nµy qua cö chØ hành động lời nói của y. - ThiÕu v¨n ho¸, mÊt lÞch sù, hîm hÜnh. Y nh cè t×nh che dÊu ®i hµnh tung mê ¸m cña m×nh. - H×nh ¶nh MGS trong cuéc mua b¸n: + Xem hµnh. + Thö hµng: §¾n ®o… qu¹t th¬. + Gật gù đồng ý với món hàng đã chọn: Măn nång… tuú c¬ dÆt d×u. + Hái gi¸: R»ng mua ngäc… cho têng. + Tr¶ gi¶: V©ng ngoµi bèn tr¨m. ?Em cã nhËn xÐt g× vÒ MGS trong c¶nh mua b¸n - MGS đến nhà Kiều không phải cới Kiều về lµm vî, mµ h¾n lµ mét kÎ bu«n ngêi chuyªn nghiệp. Một kẻ lọc lõi luôn có ý định làm giàu trªn th©n x¸c cña ngêi phô n÷. C¶m nhËn cña em vÒ t©m tr¹ng cña Nh©n vËt Thuý KiÒu qua ®o¹n th¬ sau: Nçi m×nh thªm tøc nçi nhµ, ThÒm hoa mét bíc lÖ hoa mÊy hµng! Ng¹i ngïng d¬n giã e s¬ng, Ngõng hoa bãng hÑn tr«ng g¬ng mÆt giµy. Mèi cµng vÐn tãc b¾t tay, Nçi buån nh cóa ®iÖu gÇy nh mai. * NghÖ thuËt: Bót ph¸p íc lÖ. * Néi dung: - Nçi m×nh: Nçi xãt xa cho t×nh c¶nh cña m×nhph¶i chia tay víi chµng Kim, chia tay víi mèi tình đầu đẹp đẽ, phải lấy MGS- một kẻ không hề quen biÕt yªu th¬ng. - Nỗi nhà: Cảnh gia đình tan tác chia li: Cha mẹ bị đánh đập hành hạ… - Mçi bøc ®i lµ mét giät lÖ- nh÷ng giät níc m¾t cña nçi xÊu hæ nhôc nh·, xãt xa. - H×nh ¶nh íc lÖ"thÒm hoa, lÖ hoa"- miªu t¶ vÎ đẹp của Kiều. Nàng vẫn đẹp, một vẻ não nùng lµm thæn thøc lßng ngêi. * C©u hái th¶o luËn:So s¸nh bót ph¸p t¶ ngêi cña t¸c gi¶ NguyÔn Du qua 2 ®o¹n trÝch: ChÞ em Thuý KiÒu vµ M· Gi¸m Sinh mua KiÒu. Gîi ý:T¶ Thuý KiÒu: Bót ph¸p íc lÖ cæ ®iÓn (Nh©n vËt chÝnh diiÖn) T¶ MGS bót ph¸p t¶ thùc (nh©n vËt ph¶n diÖn) ? Nçi ®au buån ©u lo cña KiÒu. ? Nỗi đau buồn của Kiều đợc ND miểu tả cụ thể ntn trong 6 c©u th¬ ®Çu. ? Nhớ đến KT, Kiều nhớ những gì. - Nhớ những đêm trăng hanh hai ngời hò hẹn, chÐn t¹c chÐn thÒ. - Thơng KT ngày đêm mòn mỏi ngóng trông chờ đợi tin nàng. - KiÒu nghÜ ®Ðn hoµn c¶nh b¬ v¬, l¹c lâng cña mình nơi đất khách. - ý thức về nhân phẩm bị trà đạp. ? Tình cảm của Kiều đối với cha mẹ đợc tác giả miªu t¶ ntn. - Hs: LÇn lît tr¶ lêi, Gv kh¸i qu¸t thµnh ý.. - MGS đến nhà Kiều không phải cới Kiều vÒ lµm vî, mµ h¾n lµ mét kÎ bu«n ngêi chuyªn nghiÖp. Mét kÎ läc lâi lu«n cã ý định làm giàu trên thân xác của ngời phụ n÷.. 2. T©m tr¹ng Thuý KiÒu: - Nçi m×nh: Nçi xãt xa cho t×nh c¶nh cña m×nh- ph¶i chia tay víi chµng Kim, chia tay với mối tình đầu đẹp đẽ, phải lấy MGS- mét kÎ kh«ng hÒ quen biÕt yªu th¬ng. - Nỗi nhà: Cảnh gia đình tan tác chia li: Cha mẹ bị đánh đập hành hạ… - Mçi bøc ®i lµ mét giät lÖ- nh÷ng giät níc m¾t cña nçi xÊu hæ nhôc nh·, xãt xa.. - H×nh ¶nh íc lÖ"thÒm hoa, lÖ hoa"- miªu tả vẻ đẹp của Kiều. Nàng vẫn đẹp, một vẻ n·o nïng lµm thæn thøc lßng ngêi.. IV. V¨n b¶n KiÒu ë lÇu Ngng BÝch 1. T©m tr¹ng ®au buån ©u lo cña KiÒu qua c¸i nh×n c¶nh vËt. + Buån lo tríc c¶nh bÞ giam láng "Kho¸ xu©n". + Tr¬ träi g÷a kh«ng gian mªnh m«ng hoang v¾ng: Bèn bÒ b¸t ng¸t, non xa tr¨ng gÇn…( H×nh ¶nh võa thùc, võa mang tÝnh íc lÖ). + C¶m gi¸c vÒ kh«ng gian tuÇn hoµn khÐp kín: Mây sớm đèn khuya. 2. T©m tr¹ng th¬ng nhí Kim Träng, th-.
<span class='text_page_counter'>(52)</span> ? Qua đó em thấy kiều là ngời phụ nữ ntn. - Hs: + Cã sè phËn Ðo le, téi nghiÖp. + Lµ ngêi con g¸i cã tÊm lßng thuû chung son sắt, luôn ý thức đợc phẩm hạnh của mình. Lµ mét ngêi con hiÕu th¶o. * C©u hái th¶o luËn: T¹i sao khi miªu t¶ nçi nhí cña KiÒu, ND l¹i miªu t¶ nçi nhí ngêi yªu tríc, nçi nhí cha mÑ sau. C¸ch miªu t¶ nh vËy cã hîp lý kh«ng. ?Em h·y lÊy dÉn chøng minh ho¹ trong mèi cảnh của Thuý Kiều đều gửi gắm một tình cảm nào đó . ?T×nh trong c¶nh , c¶nh trong t×nh , rÊt g¾n bã vµ hÕt søc ®iªu luyÖn ?. ơng nhớ cha mẹ qua ngôn ngữ độc thoại néi t©m. - Th¬ng nhí Kim Träng. - Th¬ng nhí, xãt xa cho cha mÑ. - PhÈm chÊt cña KiÒu: + Cã sè phËn Ðo le, téi nghiÖp. + Lµ ngêi con g¸i cã tÊm lßng thuû chung son sắt, luôn ý thức đợc phẩm hạnh của m×nh. + Lµ mét ngêi con hiÕu th¶o. buån liªn tiÕp dai d¼ng “ThuyÒn ®i thÊp tho¸ng…” “Con thuyÒn” gîi h×nh ¶nh quª nhµ . Thuý KiÒu tr«ng ra biÓn , thÊy nh÷ng con thuyÒn nhí vÒ quª , vÒ cha mÑ , nhng con thuyÒn “ThÊp tho¸ng” lóc Èn lóc hiÖn , vËy tr«ng vÒ quª nhà lại là vô định , không biết đời mình đi ®©u vÒ ®©u . “Ngän níc míi sa” hoa tr«i man m¸c -> gợi cuộc đời hoa trôi bèo dạt của nàng . “Ngọn cỏ dầu dầu” gợi cuộc đời tàn úa cña nµng . “Giã cuèn mÆt duÒnh” víi “Çm Çm tiÕng sãng kªu quanh ghÕ ngåi” gîi tai ho¹ d×nh rËp , cã thÓ gi¸ng xuèng ®Çu nµng lóc nµo kh«ng biÕt. D. Củng cố, dặn dò: N¾m néi dung cña tiÕt häc Häc thuéc c¸c trÝch ®o¹n KiÒu vµ néi dung. Ký giáo án đầu tuần Ngày….tháng….năm…. Hoàng Thị Thu Hồng **************************************. NS : ND: 91: : 92:. Tiết:31. LuyÖn tËp thªm vÒ bµi th¬ §ång chÝ vµ Bµi thơ về tiểu đội xe không kính A. Mục tiêu cần đạt - Giúp h/s cảm nhận đợc vẻ đẹp chân thực, giản dị của tình đồng chí, đồng đội và hình ảnh ngời lính cách mạng đợc thể hiện trong bài thơ. - Cảm nhận đợc nét độc đáo của hình tợng những chiếc xe không kính cùng hình ảnh nh÷ng ngêi l¸i xe Trêng S¬n hiªn ngang, dòng c¶m, s«i næi trong bµi th¬. - RÌn luyÖn kÜ n¨ng ph©n tÝch h×nh ¶nh, ng«n ng÷ th¬..
<span class='text_page_counter'>(53)</span> B. ChuÈn bÞ: - GV: Bài soạn- Những điều cần lưu ý SGV/ 145-146 - HS: Đọc kĩ văn bản – Soạn bài. C. TiÕn tr×nh lªn líp. I. Ổn định tổ chức: II. Kieåm tra baøi cuõ : §äc thuéc lßng bµi th¬ §ång chÝ vµ nªu NT vµ néi dung cña bµi th¬ III. Bài mới : II. Ph©n tÝch. ? Đọc lại 6 câu đầu cho biết các cơ sở hình A. đồng chí 1. Cơ sở hình thành tình đồng chí. thành tình đồng chí -Cïng c¶nh ngé xuÊt th©n: tõ n«ng d©n nghÌo -Cïng chung nhiÖm vô “ sóng bªn sóng”, cïng chung ý chÝ, lý tëng “®Çu s¸t bªn ®Çu” -Cïng chia sÎ nh÷ng gian khã. ? Nét nghệ thuật đặc sắc * NT: H×nh n¶h ch©n thùc, giµu søc biÓu c¶m. Tình đồng chí đợc hình thành từ những ngêi cïng hoµn c¶nh xuÊt th©n, cïng chung nhiÖm vô, lý tëng, cïng chia sÎ nh÷ng gian khã. ? Sự đặc biệt và vai trò của câu thơ thứ 7 2. Nh÷ng biÓu hiÖn vµ søc m¹nh cña t×nh đồng chí. ? Nêu những biểu hiện của tình đồng chí C¶m th«ng s©u xa nh÷ng t©m t, nçi lßng cña nhau: Tình cảm lúc lên đờng, nỗi nhớ nhà. Cïng chia sÎ nh÷ng gian lao, thiÕu thèn của cuộc đời ngời lính.( NT:Tả thực, ngôn ngữ giản di.Những câu thơ sóng đôi, đối ứng) Tình đồng đội gắn bó. Tình đồng chi mộc mạc, chân thành, cùng c¶m th«ng, chia sÎ, g¾n bã víi nhau. T×nh đồng chí đã giúp họ vợt qua những gian khổ, thiÕu thèn 3. Hình ảnh ngòi lính trong đêm phục kích giÆc §ªm nay rõng hoang s¬ng muèi §øng c¹nh bªn nhau chê giÆc tíi ?C¶m nhËn cña em vÒ ba c©u cuèi bµi th¬ Thêi tiÕt kh¾c nghiÖt, ngêi lÝnh s¸t c¸nh bên nhau sẵn sàng chiến đấu. Sức mạnh tình đồng chí đã giúp họ vợt lên tất cả những khắc nghiÖt cña thêi tiÕt vµ mäi gian khæ thiÕu thốn. Tình đồng chí đã sởi ấm lòng họ giữa cảnh rừng hoang mùa đông, sơng muối giá rÐt. H×nh ¶nh : §Çu sóng tr¨ng treo ? H×nh ¶nh “§Çu sóng tr¨ng treo”lµ h×nh ¶nh - T¶ thùc: H×nh ¶nh ngßi lÝnh phôc kÝch giÆc trong đêm trăng. thùc hay lµ h×nh ¶nh biÓu trng - BiÓu tîng: Sóng- tr¨ng: GÇn-xa, thùc t¹iméng m¬, chiÕn sÜ-thi sÜ, chiÕn tranh-hoµ bình. Trong cuộc sống chiến đấu gian khổ, ngêi lÝnh m¬ vÒ mét cuéc sèng hoµ b×nh. B. Bài thơ về tiểu đội xe không kÝnh. ? Nhan đề bài thơ có điều gì đặc biệt? Cho thÊy c¸ch khai th¸c cña t¸c gi¶ nh thÕ nµo. 1. Nhan đề bài thơ - Dµi cã vÏ nh thõa khai th¸c chaát thô của hiện thực ấy, chất thơ của tuổi trẻ hiên ngang, dũng cảm,trẻ trung vượt lên thiếu.
<span class='text_page_counter'>(54)</span> thoán,gian khoå, nguy hieåm cuûa chieán tranh ? Những chiếc xe được miêu tả như thế 2.Hình ảnh những chiếc xe không kính: nào? Nhận xét điều gì về chiến tranh thời - Hình thù biến dạng đến trần trụi tạo vẻ kì naøy? kì lạ, độc đáo. Chiến tranh xảy ra rất ác t ? H×nh ¶nh cña nh÷ng chiÕc sÜ l¸i xe hiÖn lªn lieä 3. H×nh ¶nh nh÷ng chiÕn sÜ l¸i xe. với những vẻ đẹp gì -L§1: T thÕ ung dung, hiªn ngang. -LĐ2: Thái độ trớc những khó khăn gian khổ. -LĐ3: Tình đồng chí đồng đội chân thành, g¾n bã, cïng chi sÎ nh÷ng khã kh¨n giankhæ. -L§4: ý chÝ gi¶i phãng Mnam tha thiÕt, tÊt c¶ v× miÒn Nam. D. Củng cố, dặn dò: N¾m néi dung cña tiÕt häc §äc thuéc lßng hai bµi th¬ N¾m néi dung vµ nghÖ thuËt cña hai bµi th¬. Ký giáo án đầu tuần Ngày….tháng….năm…. Hoàng Thị Thu Hồng ************************************** NS : ND: 91: : 92:. Tiết 32. Luyện tập về Đoàn thuyền đánh cá và Bếp lửa A. Mục tiêu cần đạt - Gióp HS n¾m l¹i néi dung vµ nghÖ thuËt cña hai bµi th¬ - RÌn luyÖn kÜ n¨ng c¶m thô vµ ph©n tÝch c¸c yÕu tè nghÖ thuËt (h/¶, ng«n ng÷, ©m ®iÖu) vừa cổ điển vừa hiện đại trong bài thơ. B. ChuÈn bÞ: - GV: Bài soạn- Những điều cần lưu ý SGV - HS: Đọc kĩ văn bản C. TiÕn tr×nh lªn líp. I. Ổn định tổ chức: II. Kieồm tra baứi cuừ : Đọc thuộc lòng bài thơ Đoàn thuyền đánh cá và nêu NT và nội dung cña bµi th¬? Tr×nh bµy hiÓu biÕt cña em vÒ B»ng ViÖt vµ bµi th¬ Bõp löa III. Bài mới : ? Cảnh thiên nhiên đợc thể hiện qua nh÷ng c©u th¬ tiªu biÓu nµo? ? NghÖ thuËt? ? Em cã nhËn xÐt g× vÒ c¶nh hoµng h«n trong c©u th¬ ®Çu? ? Qua hình ảnh “ Sóng đã ...cửa”, cho thấy vũ trụ đợc ví nh hình ảnh nào? ? Hoạt động của con ngời đợc thể hiện qua nh÷ng c©u th¬ nµo? ? NghÖ thuËt?. I. Đoàn thuyền đánh cá 1. C¶nh ®oµn thuyÒn ra kh¬i - C¶nh thiªn nhiªn: MÆt trêi xuèng biÓn nh hßn löa Sóng đã cài then, đêm sập cửa NT: So s¸nh, liªn tëng tëng tëng. C¶nh hoµng h«n rùc rë, ¸m ¸p. Vò trô nh mét ngôi nhà lớn, những gợn sóng là then cửa, màn đêm lµ c¸nh cöa. Hoµng h«n bu«ng xuèng, vò trô nghÜ ng¬i th×.
<span class='text_page_counter'>(55)</span> ? Dùa vµo hai c©u th¬ trªn em thÊy ho¹t động đánh cá bắt đầu váo khoảng thời gian nµo? Tõ nµo cho thÊy ®©y lµ mét hoạt động thờng nhật? ? Qua c©u th¬ cuèi em thÊy t©m tr¹ng cña hä nh thÕ nµo?. ? Em cã nhËn xÐt g× vÒ h×nh ¶nh nh÷ng con thuyÒn?. Gọi hs đọc khổ cuối. ? Tác giả đã xây dựng hình ảnh bằng NT g×? ? Em cã nhËn xÐt g× vÒ c¶nh trë vÒ?. ? Tình cảm của bà đối với cháu trong nh÷ng ngµy bè mÑ ®i c«ng t¸c?. ? Kỉ niệm năm làng bị đốt cháy đợc táI hiÖn nh thÕ nµo?. ? KØ niÖm vÒ bÕp löa bµ nhen sèng nh thÕ nµo trong kÝ øc cña ch¸u ? Em cã nhËn xÐt g× vÒ bÕp löa bµ nhen?. con ngêi b¾t ®Çu c«ng viÖc thêng nhËt cña m×nh T ©m tr¹ng hå hëi, vui vÎ, phÊn chÊn nh đã có sức mạnh cùng với gió làm căn buåm cho con thuyÒn ra kh¬i. 2. Cảnh đánh cá trên biển. - H×nh ¶nh con thuyÒn: ThuyÒn ta l¸i giã víi buåm tr¨ng Lít gi÷a m©y cao víi biÓn b»ng NT: Liªn tëng, tëng tîng Phóng đại Con thuyền đã trở nên kỳ vĩ, khổng lồ, có gió lµm l¸i, tr¨ng lµm buåm, lít gi÷a kh«ng gian bao la. 3. C¶nh ®oµn thuyÒn trë vÒ. C©u h¸t c¨ng buåm víi giã kh¬i .................................................. M¾t c¸ huy hoµng mu«n dÆm ph¬i NT: Liªn tëng, tëng tîng, miªu t¶ Phấn khởi, vui vẻ, thành quả lao động to lớn, hoµ nhËp cïng thiªn nhiªn. II. BÕp löa 1. Håi tëng nh÷ng kû niÖm sèng bªn bµ a. Kû niÖm khi bèn tuæi - Năm ấy là năm đói mòn đói mỏi. …. Kỷ niệm về nạn đói năm 1945, đó là năm gian khæ, thiÕu thèn. b. Kû niÖm t¸m n¨m cïng bµ nhãm löa. - TiÕng tu hó: TiÕng tu hó sao mµ tha thiÕt thÕ …………………………….. Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa TiÕng tu hó gîi lªn t×nh c¶nh v¾ng vÎ, nhí mong cña hai bµ ch¸u. - Nh÷ng n¨m th¸ng cha mÑ ®i c«ng t¸c. MÑ cïng cha c«ng t¸c bËn kh«ng vÒ Ch¸u ë cïng bµ, bµ b¶o ch¸u nghe Bµ d¹y ch¸u lµm, bµ ch¨m ch¸u häc Nhãm bÕp löa nghÜ th¬ng bµ khã nhäc Bµ yªu th¬ng, ch¨m sãc, d¹y b¶o ch¸u. - Năm giặc đốt làng. Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi ……………………………. Cứ bảo nhà vẫn đợc bình yên Bà giàu đức hy sinh, vững vàng trớc những khó kh¨n, cã tinh thÇn kh¸ng chiÕn. - Kû niÖm vÒ bÕp löa bµ nhen Råi sím råi chiÒu l¹i bÕp löa bµ nhen Mét ngän löa lßng bµ lu«n ñ s½n Mét ngän löa chøa niÒm tin dai d¼ng NT: §iÖp ng÷ BÕp löa bµ nhen kh«ng chØ b»ng nhiªn liÖu bªn ngoài, mà còn chính đợc nhen nhóm lên từ ngọn lửa trong lßng bµ-ngän löa cña søc sèng, lßng yªu th¬ng, niÒm tin. D. Củng cố, dặn dò: Nắm các nội dung và nghệ thuật của hai bài thơ đã học. Xem l¹i néi dung, NT cña hµi bµi th¬ ¸nh tr¨ng. Ký giáo án đầu tuần Ngày….tháng….năm…..
<span class='text_page_counter'>(56)</span> Hoàng Thị Thu Hồng ************************************** NS : ND: 91: : 92:. Tiết 33. Luyện tập bài Ánh trăng. A. Mục tiêu cần đạt - Gióp HS n¾m l¹i néi dung vµ nghÖ thuËt cña hai bµi th¬ - RÌn luyÖn kÜ n¨ng c¶m thô vµ ph©n tÝch c¸c yÕu tè nghÖ thuËt B. ChuÈn bÞ: - GV: Bài soạn- Những điều cần lưu ý SGV - HS: Đọc kĩ văn bản C. TiÕn tr×nh lªn líp. I. Ổn định tổ chức: II. Kieåm tra baøi cuõ : §äc thuéc lßng bµi th¬ Kh¸t ru nh÷ng em bÐ lín trªn lng mÑ vµ nªu NT vµ néi dung cña bµi th¬? Tr×nh bµy hiÓu biÕt cña em vÒ NguyÔn Duy vµ bµi th¬ ¸nh tr¨ng III. Bài mới : ?Trong quá khứ con người có mối 1. C¶m nghÜ vỊ vÇng tr¨ng qu¸ khø - Hồi nhỏ: đồng, sông, bể quan hệ như thế nào với vầng trăng - Håi chiÕn tranh: ë rõng Con ngêi sèng gÇn gòi, g¾n bã víi thiªn nhiªn VÇng tr¨ng thµnh tri kØ Tr¨ng t×nh c¶m th¾m thiÕt víi con ngêi, con ngêi ngì kh«ng quªn vÇng tr¨ng C¶m nghÜ vÒ vÇng tr¨ng hiÖn t¹i ?Trong hieän taïi thì moái quan heä 2. - VÒ thµnh phè: ¸nh ®iÖn, cöa g¬ng giữa con người với vầng trăng như Cuộc sống hiện đại, sung sớng - VÇng tr¨ng …nh ngêi dng. theá naøo? NT: so s¸nh Tr¨ng trë thµnh ngêi xa l¹, kh«ng hÒ quen biÕt. Cuộc sống hiện đại dễ làm ngời ta quên đi quá khø ? Qua đó tác giả muốn gữi thông - VÇng tr¨ng trßn: Tr¨ng vÉn t×nh nghÜa, thuû điệp gì với bạn đọc chung. ? Khi đối diện với vầng trăng thì 3. Suy ngÉm cđa t¸c gi¶ Nh: đồng, bể, sông, rừng cảm xúc của nhân vật trữ tình như NT: so s¸nh Sự xuất hiện đột ngột của vầng trăng đã đánh theá naøo thøc nh÷ng kû niÖm cña qu¸ khø - Tr¨ng cø trßn vµnh v¹nh KÓ chi Qu¸ khø vÉn vÑn nguyªn, ch¼ng phai mê mÆc dï.
<span class='text_page_counter'>(57)</span> ? Aùnh traêng tron vaønh vaïnh bieåu con ngßi v« t×nh, quªn ®i qu¸ khø. - ¸nh tr¨ng im ph¨ng ph¾c: Nghiªm kh¾c nh¾c tröng cho ñieàu gì nhë, ph¸n xÐt - GiËt m×nh: Thøc tØnh, nhí l¹i NT: H×nh ¶nh biÓu tîng Sèng ph¶i nghÜa t×nh, thuû chung víi qu¸ khø ?Boá cuïc cuûa baøi thô. .. Ký giáo án đầu tuần Ngày….tháng….năm…. Hoàng Thị Thu Hồng ************************************** NS : ND: 91: : 92:. Tiết 34. LUYỆN TẬP VIEÁNG LAÊNG BAÙC. (VieãnPhöông). A.Muïc tieâu: Giuùp hoïc sinh : - Cảm nhận được niềm xúc động thiêng liêng, tấm lòng thiết tha thành kính tự hào của tác giả từ miền Nam ra viếng lăng Bác. - Reøn luyeän kó naêng caûm thuï vaø phaân tích hình aûnh thô trong maïch vaän duïng cuûa tứ thơ. - Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc yêu thích thơ của tác giả . B.Chuẩn bị: - Thầy : Đọc, nghiên cứu văn bản. -Trò : Đọc sáng tạo, nghiên cứu ngôn ngữ, nêu vấn đề, phân tích quy naïp.. C. Tiến trình hoạt động dạy và học: 1/ I. OÅn ñònh neà neáp: 3/ II. Kiểm tra bài cũ: Thơ Thanh Hải để lại cho em cảm xúc gì về mùa xuân và nghĩa vụ của người công dân đất nước?.
<span class='text_page_counter'>(58)</span> III.Bài mới: 1 *) Giới thiệu bài : Bài thơ “Viếng lăng Bác” thể hiện lòng thành kính và niềm xúc động sâu sắc của nhà thơ của mọi người khi vào lăng viếng Bác. Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức Hoạt động 1 : I. Đọc -chú thích-bố cục : 1. Đọc : GV đọc tình cảm 2. Chuù thích : (SGK) HS coù theå haùt 3. Boá cuïc : - Khổ thơ 1 : Cảm xúc về cảnh bên ngoài lăng Boá cuïc cuûa vaên baûn coù theå (Hình aûnh haøng tre) /. chia aøm maáy phaàn?. - Khổ 2 : Cảm xúc trước hình ảnh dòng người vào viếng Bác và sự vĩ đại của Bác. - Khổ 3 : Khi đến trước linh cữu Bác, suy nghĩ về sự bất tử của Bác và nỗi tiếc thương vô hạn. - Khổ 4 : Khát vọng của nhà thơ muốn được ở mãi bên laêng Baùc. III. Đọc tìm hiểu tác phẩm : - Bám theo trình tự mạch cảm xúc của tác giả. - Từ “Con” chân thật, gần gũi. - Thaêm : Thaêm – thaêm hoûi nhö Baùc coøn soáng. Khaùc haún Hoạt động 2 : với từ viếng ở đầu bài. HS thaûo luaän nhoùm choïn caùch Theå hieän tình caûm gia ñình ruoät thòt. phaân tích? 1. Hình aûnh haøng tre : Em nhận xét gì về cách xưng - Tre xanh là biểu tượng kiên cường, vững chãi của con hoâ cuûa taùc giaû? người Việt Nam trước phong ba bảo táp là linh hồn, là người bạn bộc lộ những phẩm chất quý giá của con người. Bác rất được người dân Việt Nam tôn kính yêu thương. Tre là người Việt Nam, tre bao bọc che chở khi Hình aûnh naøo trong baøi thô em soáng cuõng nhö khi cheát. chuù yù nhaát? Hình ảnh hàng tre là biểu tượng vĩnh cửu thủy chung Haõy thuyeát minh hình aûnh tre son saét. xanh xanh Vieät Nam? 2. Hình ảnh mặt trời trong lăng Bác - Đó là hình ảnh mặt trời rất đỏ, một hình ảnh ẩn dụ có Hãy bình hình ảnh mặt trời sức biểu cảm lớn vừa đẹp kì vĩ. Nó không thể thiếu trong baøi thô cuûa Vieãn được trong thiên nhiên, nó trường tồn với thời gian và Phöông? được so sánh với hình ảnh của Bác. Tạo nên một vẽ đẹp cao quyù hoøa quyeän tuy hai maø moät. 3. Taâm nguyeän cuûa taùc giaû : Caûm xuùc suy nghó cuûa nhaø - Không muốn rời xa lăng Bác. Muốn trở thành thiên thơ?GV : Làm chim – hót vui nhiên cây cỏ loài vật để được ở gần Bác, đó là nguyện laêng vọng rất thật vừa thành kính vừa thiêng liêng rất giản dị.
<span class='text_page_counter'>(59)</span> Laøm hoa – toûa höông thôm Làm tre – che chở lăng. Hoạt động 3 : Đánh giá nội dung nghệ thuật cuûa baøi thô. Hoạt động 5 : GV hướng dẫn các em luyện tập thực hiện caùc caâu hoûi.. vaø chaân thaønh cao caû. 4. Toång keát : - NT : Cách miêu tả theo trình tự thời gian, không gian, tạo nên sự bao quát. Hình ảnh ẩn dụ có giá trị tượng trưng những điệp ngữ, hình ảnh nhân hóa, giọng thơ thieát tha thaønh kính, hình aûnh thô giaøu giaù trò bieåu caûm. - ND : Cảm xúc chân thành của tác giả được khắc họa roõ neùt theå hieän loøng thaønh kính, bieát ôn vò laõnh tuï kính yeâu. Ta cảm ơn nhà thơ đã giúp ta và nói hộ lòng ta.. 5. Luyeän taäp :. IV. Cuûng coá – daën doø : 1. Củng cố : + Hát bài viếng lăng Bác ( của nhạc sĩ Hoàng Hiệp) + Đọc đoạn thơ hay mà em tâm đắc.. 2. Dặn dò : Làm thêm bài tập ở SBTNV 9. Ký giáo án đầu tuần Ngày….tháng….năm….. Hoàng Thị Thu Hồng ************************************** NS : ND: 91: : 92: Tiết 35. LUYỆN TẬP NHỮNG NGÔI SAO XA XÔI (Leâ Minh Khueâ) A.Muïc tieâu: Giuùp hoïc sinh: - Cảm nhận cảnh chiến trường cam go ác liệt,tình đồng đội sáng ngời của những thanh niên xung phong đáng quý .. - Phân tích được những đặc sắc của về nghệ thuật miêu tả khắc họa tính cách nhân vật tinh tế...có sự kết hợp các yếu tố tự sự, trữ tình. - Giáo dục lòng biết ơn và cảm phục sự hi sinh của quá khứ cho các em. B.Chuẩn bị: - Thầy : Soạn bài, trang ảnh liên quan. -Trò: Soạn kĩ các câu hỏi SGK C. Tiến trình lên lớp: I/ OÅn ñònh neà neáp:1p II/ Kiểm tra bài cũ: Hãy tóm tắt lại đoạn trích “Những ngôi sao xa xôi “ và cảm nhận bước đầu về tác phẩm ?.
<span class='text_page_counter'>(60)</span> III/ Bài mới:. Giới thiệu bài: 1p Hoạt động của thầy và trò. Nội dung kiến thức:. III. Tìm hieåu vaên baûn: GV giúp học sinh định hướng 1. Những điểm chung của 3 nhân vật : chọn tiêu đề để phân tích làm -Hoàn cảnh sống,chiến đấu đầy cam go ác liệt -Đo khối lượng đất cần lấp,đếm phá bom chưa nổ. noåi baät GTND, GTNT cuûa - Cùng chịu đựng những khó khăn như : Luôn căng đoạn trích. thẳng thần kinh,phải đối mặt với công việc nguy hiểm Hãy phát hiện những đặc và chịu những thiệt thòi…. ñieåm chung cuûa caùc nhaân vaät -Họ là những cô gái dễ xúc cảm,hay mơ mộng trong truyeän ? -Họ là những con người dũng cảm,có trách nhiệm,tình đồng đội cao . Hoạt động 1:. Hs làm việc theo nhóm, đại dieän nhoùm trình baøy.. Đây chính là những con người lý tưởng, những mẫu hình chung của đất nước thời chiến tranh. 2. Những điểm riêng của các nhân vật. a. Phöông Ñònh : * Tự đánh giá về mình: Tôi là con gái Hà Nội. Tôi là moät coâ gaùi khaù -Laø coâ gaùi nhaïy caûm, hoàn nhieân , hay mô moäng vaø thích haùt. -Luôn giành sự yêu thương quan tâm đến chị Thao và đồng đội Hoạt động 2: Giúp các em *. Taâm lí trong moät laàn phaù bom: tìm hieåu ñieåm rieâng cuûa caùc nhân vật . Em hãy phát hiện Miêu tả rất cụ thể, tinh tế đến từng cảm giác, ý nghĩ: những nét riêng đáng yêu của -Mưu trí dũng cảm trong khi làm nhiệm vụ. Nghệ thuật: miêu tả sinh động, chân thực làm nổi bật mỗi nhân vật ? Cách giới thế giới nội tâm phong phú, nhưng trong sáng, không thieäu nhaân vaät cuûa taùc giaû phức tập nhö theá naøo ? *) Chò Thao : Nghệ thuật xây dựng nhân - Luôn bình tĩnh trước mọi tình huống . vaät? -Thích chép bài hát nhưng không hát được (Nhạc sai,gioïng chua ). Hs làm việc theo nhóm, đại dieän nhoùm trình baøy.. Hoạt động 3 : GV hướng dẫn. -Quan tâm ân cần với tất ca ûnhư một người chị mẫu mực. *) Nhaân vaät Nho : coù nhieàu neùt ngaây thô treû con... Ba coâ gaùi hoàn nhieân, laïc quan duõng caûm, coâng vieäc nguy hieåm khoù khaên, caän keà caùi cheát, trong điều kiện sống chiến đấu gian khổ khốc liệt tình.
<span class='text_page_counter'>(61)</span> HS đánh giá nội dung, nghệ thuaät cuûa taùc phaåm. Haõy neâu giaù trò ND-NT qua phaân tích.. đồng đội gắn bó. 2. Toång keát : Nghệ thuật : - Trần thuật theo ngôi thứ nhấtõ, miêu tả nội tâm nhân vật chính xác, nghệ thuật xây dựng nhân vật thể hiện bằng hành động, tâm lý, ngôn ngữ phù hợp, giọng văn trẻ trung thoải mái giàu chất nữ tính. Tác giả còn thể hiện là người am hiểu nhân vật và cảnh chiến trường.. Noäi dung : Tinh thaàn laïc quan duõng caûm taâm hoàn trong saùng hoàn haäu, nhaïy caûm, moät theá heä treû Vieät Nam trong thời kháng chiến chống Mỹ được hiện lên chân thực sinh động, thể hiện những phẩm chất trong saùng truyeàn thoáng cuûa daân toäc.. Hoạt động 4 : GV hướng dẫn HS luyện tập để củng cố kiến thức. Hoạt động theo nhóm, moãi nhoùm choïn moät noäi dung, lần lượt trình bày lớp góp ý, GV 3. Luyện tập : cho ñieåm. IV. Cuûng coá – daën doø : - Củng cố : Truyện ngắn “Những ngôi sao xa xôi” đã gợi cho em những liên tưởng gì ? Ký giáo án đầu tuần Ngày….tháng….năm…. Hoàng Thị Thu Hồng ************************************** NS : ND: 91: : 92: Tiết 36 LUYỆN TẬP CAÙC THAØNH PHAÀN BIEÄT LẬP A.Muïc tieâu: Giuùp hoïc sinh : - Nhận biết hai thành phần biệt lập : Tình thái và cảm thán. Nắm được công dụng cuûa moãi thaønh phaàn trong caâu. Bieát ñaët caâu coù thaønh phaàn tình thaùi, caûm thaùn. - Rèn luyện kĩ năng thực hành vận dụng hợp lý. - Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc yêu thích bộ môn . B.Chuẩn bị: - Thầy : Đọc, nghiên cứu khái niệm tìm tài liệu liên quan. -Trò : Đọc ví dụ mẫu,nghiên cứu tài liệu,hệ thống bài tập. C. Tiến trình lên lớp: I. OÅn ñònh neà neáp:.
<span class='text_page_counter'>(62)</span> II. Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại các thành phần biệt lập đã học. Cho ví dụ. III.Bài mới:. Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1: Học sinh đọc ví dụ maãu. Em hieåu theá naøo laø thaønh phaàn tình thaùi? HS đọc nêu ví dụ? Nhắc lại khái nieäm SGK? HS trả lời , nhận xét,. GV cho học sinh đọc ghi nhớ khắc sâu kiến thức cho HS. Hoạt động 2: GV tổ chức luyện tập cho học sinh baèng caùch laøm vieäc theo nhoùm.. Nội dung kiến thức I Thaønh phaàn tình thaùi : Ví dụ : Có lẽ, trời không mưa.. * Tình thaùi laø thaønh phaàn theå hieän thaùi độ, cách đánh giá của người nói với sự việc được nói đến trong câu.. II. Thaønh phaàn caûm thaùn : Ví dụ :Ồ,trời ơi Nhận xét : Các từ “Ồ, trời ơi” không tham gia làm nòng cốt câu, không chỉ sự vật, sự việc, chỉ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của người nói. III. Luyeän taäp : Baøi taäp 1 : Tìm caùc thaønh phaàn tình thaùi, GV yêu cầu học sinh thảo luận cử caûm thaùn. đại diện trình bày. GV góp ý bổ sung. a. Có lẽ – Thành phần tình thái. b. Chao oâi – Thaønh phaàn caûm thaùn. c. Hình nhö – Thaønh phaàn tình thaùi. d. Chaû nheõ – Thaønh phaàn tình thaùi Bài tập 2 : Sắp xếp các từ theo trình tự tăng dần độ tin cậy (hay độ chắc chắn). Dường nhö – Hình nhö – Coù leõ – Chaéc laø – Chaéc haún – Chaéc chaén. Bài tập 3 : - Thay thế các từ, từ nào chịu Xaùc ñònh thaønh phaàn tình thaùi vaø caûm traùch nhieäm cao nhaát? Taïi sao taùc giaû laïi thán ở những ví dụ sau? chọn từ “Chắc”? -Ồ…, Đội bóng lớp mình liên tiếp vây - Trong 3 từ đã nêu thì từ “Chắc chắn” hãm đội bóng lớp 9E. Nhất định lớp người ta phải chịu trách nhiệm cao nhất về 9G seõ thaéng. độ tin cậy của sự vật do mình nói ra. - Chao ôi, bắt gặp một con người như - Từ hình như “trách nhiệm” thấp. anh ta là một cơ hội hạn hữu cho sáng - Tác giả dùng từ “chắc” thể hiện thái độ taùc… của ông rất tin tưởng. Baøi taäp 4: HS Vieát, trình baøy. Baøi taäp 5: - OÀ: TPCT theå hieän taâm lí vui, thích thuù. - Nhất định: TPTT thể hiện độ tin tưởng cao -Chao ôi: TPCT thể hiện thái độ vui sướng, tự hào..
<span class='text_page_counter'>(63)</span> IV. Cuûng coá – daën doø : * Củng cố : Thành phần tình thái và cảm thán là gì? lấy ví dụ minh hoạ ? * Dặn dò : Nắm kĩ kiến thức đã học. Làm thêm bài tập.. Ký giáo án đầu tuần Ngày….tháng….năm…. Hoàng Thị Thu Hồng ************************************** NS : ND: 91: : 92:. Tieát 37:. LUYỆN TẬP CAÙC THAØNH PHAÀN BIEÄT LAÄP (Tieáp theo) A.Muïc tieâu: Giuùp hoïc sinh : - Nhận biết hai thành phần gọi đáp và phụ chú. - Nhaän bieát taùc duïng rieâng cuûa moãi thaønh phaàn trong caâu. -Rèn kĩ năng đặt câu, viết đoạn. - Giáo dục ý thức sử dụng các thành phần này có hiệu quả . B. Chuẩn bị: - GV : Đọc, nghiên cứu khái niệm , bảng phụ. - HS: Đọc ví dụ mẫu, nghiên cứu tài liệu,hệ thống bài tập. C. Tiến trình lên lớp: I. OÅn ñònh neà neáp:Naém só soá. II.Kieåm tra baøi cuõ: Theá naøo laø thaønh phaàn tình thaùi vaø thaønh phaàn caûm thaùn? Cho ví duï cuï theå. III.Bài mới: Nội dung kiến thức Hoạt động của thầy và trò: Hoạt động 1 : Tìm hiểu các thành phần gọi đáp: GV gọi HS đọc ví dụ a, b trong SGK , một HS khác đọc các câu hỏi thaûo luaän. - Từ nào dùng để đáp, từ nào dùng để gọi? - Những từ này có tham gia diễn đạt sự việc trong câu không?. I. Thành phần gọi- đáp: 1.Ví duï: (SGK) 2.Nhaän xeùt: - Naøy: Goïi thieát laäp quan heä giaùo tieáp, khoâng tham gia vào cuộc diễn đạt của câu. - Thưa ông: Đáp + Duy trì sự giao tiếp. + Không tham gia vào sự diễn đạt nội dung của caâu..
<span class='text_page_counter'>(64)</span> - Những từ nào dùng để tạo lập cuộc gọi từ nào dùng để duy trì cuộc gọi ñang dieãn ra? HS thaûo luaän theo caâu hoûi treân - Em hieåu theá naøo laø thaønh phaàn goïi đáp?. Thành phần gọi đáp là: những thành phần biệt lập dùng để tạo lậaộhc để duy trì quan hệ giao tieáp. * Ghi nhớ: (SGK) II. Thaønh phaàn phuï chuù: 1.Ví duï 1 : (SGK) *.Nhaän xeùt: GV gọi một HS đọc ghi nhớ. - Nếu lược bỏ các từ in đậm trên, nghĩa sự việc Hoạt động 2 : trong câu không thay đổi vì nó không tham gia Tìm hieåu thaønh phaàn phuï chuù: vaøo thaønh phaàn caâu truùc. Gọi HS đọc ví dụ trong SGK và nêu - Ở câu a các từ in đậm chú thích cho phần trước caâu hoûi thaûo luaän: nó được rõ hơn. -Nếu lược bỏ từ in đậm, nghĩa sự việc - Ở câu b cụm chủ – vị in đậm chỉ sự việc diễn ra của mỗi câu trên có thay đổi không ? trong ý nghĩ tác giả giải thích thêm cho việc: Vì sao? + Lão hiểu tôi chưa hẳn đẫ đúng. - Ở câu a các từ in đậm được đưa + Họ cho đó là lí do, điều đó khiến tôi càng buồn. thêm vào để chú thích cho cụm từ 2.Ví duï 2: (SGK) naøo? * Nhaän xeùt: - Ở câu b cụm chủ vị im đậm nhằm - “Có ai ngờ”: sự ngạc nhiên trước sự việc cô gái chuù thích ñieàu gì? tham gia du kích. HS thảo luận theo những câu hỏi - “ Thương thương quá đi thôi”: Xúc động trước trên.Gọi HS đọc ví dụ 2. nụ cười của cô gái và đôi mắt đen tròn GV neâu yeâu caàu: - “Quê hương – Giang Nam”: Nêu xuất xứ của - Các từ trong ngoặc đơn có ý nghiã đoạn thơ trên. nhö theá naøo? - Cách trình bày: Các thành phần đó thường đặt HS nêu ý nghĩa của từng yếu tố giữa các dấu: Gạch ngang, ngoặc đơn, dấu phẩy trong ngoặc đơn. * Ghi nhớ: (SGK). - Các thành phần vừa nhận xét có đặc III. Luyện tập: ñieåm gì chung veà caùch trình baøy trong Baøi 1: caâu? Chuùng coù yù nghóa nhö theá naøo? Tìm thành phần gọi đáp, phân tích cụ thể: HS trả lời. Naøy: goïi, thieát laäp quan heä. Theá naøo laø phaàn chuù thích? Vâng: đáp, chỉ quan hệ bề trên với người dưới; bà HS đọc ghi nhớ trong SGK. laõo haøng xoùm – chò Daäu. Hoạt động 3 : Luyện tập Baøi 2: HS laøm baøi taäp Tìm thành phần gọi đáp. - Bài 1: HS đọc lập làm bài. “Bầu ơi”: Thành phần gọi đáp lời gọi chung + Đọc yêu cầu bài tập. chung không hướng tới riêng ai. + Đọc đoạn trích. - HS đọc yêu cầu của bài tập 2. - HS đọc và thảo luận các yêu cầu cuûa baøi taäp IV. Cuûng coá – daën doø :.
<span class='text_page_counter'>(65)</span> * Cuûng coá : Nhaéc laïi khaùi nieäm. Caùch vieát? * Daën doø : Laøm baøi taäp coøn laïi.. Ký giáo án đầu tuần Ngày….tháng….năm…. Hoàng Thị Thu Hồng ************************************** NS : ND: 91: : 92: Tiết 38. : KIỂM TRA. Đề bài: I/ Trắc nghiệm: 1. Truyện ngắn Bến quê đợc sáng tác vào thời kì nào? A. Thêi k× kh¸ng chiÕn chèng Ph¸p. B. Thêi k× kh¸ng chiÕn chèng MÜ. C. Thêi k× MiÒn B¾c hoµ b×nh. D. Thời kì xây dựng đất nớc và đi lên CNXH. 2. Nh©n vËt NhÜ trong TruyÖn ng¾n BÕn quª lµ lo¹i nh©n vËt nµo ? A. Nh©n vËt h×nh tîng. B. Nh©n vËt t tëng. C. C¶ hai ý A vµ B. 3. ý nào sau đây đợc coi là thông điệp phù hợp nhất của truyện ngắn Bến quê gửi đến ngời đọc ? A. Tríc khi xa quª, h·y biÕt sèng gÇn víi quª h¬ng cña m×nh. B. Quê hơng, gia đình luôn là nơi nơng tựa trong những ngày cuối đời... C. Hãy trân trọng những vẻ đẹp, những giá trị bình dị gần gũi của cuộc sống quê hơng. D. Con ngời ta trên đờng đời thật khó tránh đợc những cái vòng vèo hoặc chùng chình. 4. Nghệ thuật đặc sắc của truyện ngắn “Bến quê” là gì ? A. T¸c gi¶ tËp trung miªu t¶ thÕ giíi néi t©m cña nh©n vËt vµ t¹o ra mét ®iÓm nh×n phï hợp để miêu tả. B. NghÖ thuËt miªu t¶ t©m lÝ tinh tÕ, nhiÒu h×nh ¶nh giµu tÝnh biÓu tîng, c¸ch x©y dùng t×nh huèng, trÇn thuËt theo dßng t©m tr¹ng cña nh©n vËt. C. T¹o t×nh huèng nghÞch lÝ, kh¾c ho¹ nh©n vËt tµi t×nh, c¸ch dÉn truyÖn tù nhiªn hÊp dẫn, câu văn giản dị mà đậm đà, mang hơi thở của đời sống. D. Miªu t¶ s¾c nÐt diÔn biÕn t©m tr¹ng cña nh©n vËt chÝnh trong truyÖn. Néi dung truyện cô đọng, sâu sắc. 5. Tác giả khai thác tình huống nghịch lí trong truyện Bến quê để làm gì ?. A. §Ó nãi lªn kh¸t väng sèng cña con ngêi. B. §Ó nãi vÒ lßng nh©n ¸i, sù hi sinh cao thîng cña con ngêi. C. Để chiêm nghiệm, rút ra một triết lí về đời ngời. D. C¶ ba ý A, B, C..
<span class='text_page_counter'>(66)</span> 6. §iÒn vµo chç trèng nh÷ng tõ ng÷ phï hîp : (Mçi dÊu… ®iÒn mét tõ ghÐp). - Niềm khát khao của Nhĩ đợc đặt chân lên bãi bồi bên kia sông. Điều ớc muốn ấy chÝnh lµ sù thøc tÜnh vÒ nh÷ng gi¸ trÞ ......................................, b×nh thêng vµ s©u xa cña cuéc sèng. Nh÷ng gi¸ trÞ thêng bÞ ngêi ta bá qua vµ ...................................... nhÊt lµ lóc cßn trÎ khi những ham muốn xa vời đang lôi cuốn con ngời tìm đến. - Câu chuyện của Nhĩ với cậu con trai, từ sự việc ấy Nhĩ đã nghiệm ra đợc cái .............................. phổ biến của đời ngời : “Con ngời ta trên đời thật khó tránh đợc những c¸i ®iÒu ............................... hoÆc ..................................” 7. Nèi A víi B cho phï hîp : A. H×nh ¶nh mang tÝnh biÓu tîng B. BiÓu tîng a) - Bøc tranh thiªn nhiªn : B·i s«ng mµu 1. BiÓu tîng cho t×nh quª th©n th¬ng, trÜu vµng thau xen mµu xanh non, con thuyÒn, nÆng. c¸nh buån, nh÷ng ngêi d©n ë ven s«ng. b) Ngêi vî (Liªn), lò trÎ, cô gi¸o KhuyÕn… 2. BiÓu tîng cho nh÷ng ngµy cuèi cïng, sù sèng ®ang dÇn ng¾n ®i cña NhÜ. c) Nh÷ng b«ng hoa b»ng l¨ng cuèi mïa, bê 3. BiÓu tîng cho nh÷ng kh¸t khao vµ lêi đất lở dốc đứng của bờ bên này, những tảng cảnh tỉnh của Nhĩ… đất đổ oà… d) Con trai Nhĩ ra vào đám ngời chơi phá cờ 4. Biểu tợng cho những nét đẹp giản dị, thÕ trªn hÌ phè. gÇn gòi quanh ta… e) Nhĩ giơ cánh tay gầy guộc ra phía ngoài 5. Biểu tợng cho những thói xấu ở đời. cöa sæ kho¸t kho¸t… 8. Nh÷ng t×nh huèng chøa ®Çy nghÞch lÝ trong truyÖn “BÕn quª” lµ g× ?. A. Nhân vật Nhĩ đợc đặt vào hoàn cảnh hiểm nghèo giáp ranh giữa sự sống và c¸i chÕt. B. Suốt đời Nhĩ đã từng đi chơi không sót một xó xỉnh nào trên trái đất, cuối đời lại bị cét chÆt vµo giêng bÖnh. C. Nhĩ phát hiện ra đợc bên ngoài tấm đệm nằm, anh tởng nh mình vừa bay đợc một nửa vòng trái đất. D. NhÜ ph¸t hiÖn ra b·i båi bªn kia s«ng Hång - ngay tríc cöa sæ nhµ m×nh víi mét vÎ đẹp lạ lùng… E. Cậu con trai sa vào đám ngời chơi phá cờ thế trên hè phố và có thể lại trễ mất chuyến đò trong ngày.. II/ Tự luận: Câu 1: ( 3 điểm ) Chép lại khổ thơ đầu của bài thơ Đoàn thuyền đánh cá và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong đoạn thơ đó. Câu 2: (4điểm). Phần cuối của tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương được tác giả xây dựng bằng hàng loạt những chi tiết hư cấu. Hãy phân tích ý nghĩa của các chi tiết đó.. Đáp án: I/ Trắc nghiệm: 1.D ;2.B ;3.C. ;4.C. ;5.D.
<span class='text_page_counter'>(67)</span> 6: đích thực, lãng quên, quy luật, vòng vèo, chùng chình 7. a-4; b-1; c-2; d-5; e-3 8.E. II/ Tự luận: Câu1: Học sinh chép chính xác khổ thơ đầu trong bài Đoàn thuyền đánh cá. Sai từ 3 lỗi về chính tả hoặc từ ngữ trừ 0,25 điểm. Phân tích nghệ thuật nhân hoá và so sánh có trong đoạn thơ, phát hiện được những từ thể hiện các biện pháp đó : "như hòn lửa", "sóng cài then", "đêm sập cửa". Nhận thấy tác dụng của các hình ảnh góp phần gợi cho người đọc hình dung cảnh biển trong buổi hoàng hôn rực rỡ, lung linh và hùng vĩ. Sự bao la của vũ trụ đầy bí ẩn, mang một cảm quan mới của nhà thơ gắn với thiên nhiên, với biển, với trời. Câu2: Các chi tiết hư cấu ở phần cuối truyện : cảnh Vũ Nương gặp Phan Lang dưới thuỷ cung, cảnh sống dưới Thuỷ cung và những cảnh Vũ Nương hiện về trên bến sông cùng những lời nói của nàng khi kết thúc câu chuyện. Các chi tiết đó có tác dụng làm tăng yếu tố li kì và làm hoàn chỉnh nét đẹp của nhân vật Vũ Nương, dù đã chết nhưng nàng vẫn muốn rửa oan, bảo toàn danh dự, nhân phẩm cho mình. - Câu nói cuối cùng của nàng : “Đa tạ tình chàng, thiếp chẳng thể trở về nhân gian được nữa” là lời nói có ý nghĩa tố cáo sâu sắc, hiện thực xã hội đó không có chỗ cho nàng dung thân và làm cho câu chuyện tăng tính hiện thực ngay trong yếu tố kì ảo : người chết không thể sống lại được.. Ký giáo án đầu tuần Ngày….tháng….năm…. Hoàng Thị Thu Hồng **************************************.
<span class='text_page_counter'>(68)</span>