Tải bản đầy đủ (.docx) (42 trang)

GIAOAN LOP 5 TUAN 16

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (275.64 KB, 42 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 16 Từ ngy 3 / 12 / 2012 đến ngày 7 / 12 / 2012 Thứ T.2. T.3. T.4. T.5. T.6. Môn T.Đ Toán C.Tả LT&C Toán Đ.Đ K.C K.H Toán T.Đ K.T TLV Toán LT&C Đ.L K.H TLV Toán L.S SHCN. Tiết PPCT 31 76 16 31 77 16 16 31 78 32 16 31 79 32 16 32 32 80 16 16. Tên bài dạy Thầy thuốc như mẹ hiền . Luyện tập . Nghe – viết : Về ngôi nhà đang xây. Tổng kết vốn từ . Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo). Hợp tác với những người xung quanh (T.1 )(MT , KNS , NL) Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia . Chất dẻo . ( KNS ) Luyện tập . Thầy cúng đi bệnh viện . Một số giống giống gà được nuôi nhiều ở nước ta Tả người (Kiểm tra viết) . Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo).. Tổng kết vốn từ . Ôn tập . (GDBVMT ) Tơ sợi . (GDBVMT , KNS ) Ôn tập tả người . Luyện tập . Hậu phương những năm sau chiến dịch biên giới . Tuần XVI.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Thứ hai, ngày 3 thng 12 năm 2012 Tập đọc . Tiết 31. THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN ( Trần Phương Hạnh) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Đọc diẽn cảm bài văn, giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi,thể hiện thái độ cảm phục lòng nhân ái, không màng danh lợi của Hải Thượng Lãn Ông. 2. Kĩ năng: Hiểu nội dung, ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu, nhân cách cao thượng của danh y Hải Thượng Lãn Ông. 3. Thái độ: Kính trọng và biết ơn người tài giỏi, giáo dục lòng nhân ái. II. Đồ dùng dạy – học : + GV: Tranh minh họa phóng to. Bảng phụ viết rèn đọc. + HS: SGK. III. Các hoạt động dạy – học : 1. Ổn định :Hát 2. Kiểm tra bài cũ : - HS lần lượt đọc bài. - HS đọc đoạn và trả lời theo câu hỏi từng đoạn. - Giáo viên nhận xét cho điểm. 3. Bài mới : A Giới thiệu bài : Thầy thuốc như mẹ hiền sẽ giới thiệu với các em tài năng nhân cách cao thượng tấm lòng nhân từ như mẹ hiền của danh y nổi tiếng Hải Thượng Lãn Ông. B Hướng dẫn HS luyện dọc và tìm hiểu bài :  Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc. - 1 học sinh khá đọc. - Cả lớp đọc thầm. - Học sinh phát âm từ khó, câu, đoạn. - Lần lượt học sinh đọc nối tiếp các đoạn. + Đoạn 1: “Từ đầu …cho thêm gạo củi”. + Đoạn 2: “ …càng nghĩ càng hối hận”. + Đoạn 3: Phần còn lại. - Học sinh đọc phần chú giải. - Giáo viên đọc mẫu.  Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài. - Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 . - Học sinh đọc đoạn 1 . - GV yêu cầu HS trao đổi thảo luận nhóm. - HS trao đổi thảo luận nhóm. + Ông tự đến thăm, tận tụy chăm sóc người + Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái bệnh , không ngại khổ, ngại bẩn, không lấy của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho tiền mà còn cho họ gạo, củi . con người thuyền chài + Ông tự buộc tội mình về cái chết của + Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn người bệnh không phải do ông gây ra Ông trong việc ông chữa bệnh cho người  ông là người có lương tâm và trách phụ nữ ? nhiệm + Ông được được tiến cử chức quan trông - Học sinh đọc đoạn 3. coi việc chữa bệnh cho vua nhưng ông đều + Vì sao cơ thể nói Lãn Ông là một người khéo từ chối. không màng danh lợi? Đại ý: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân - GV cho HS thảo luận rút đại ý bài ?.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> hậu, nhân cách cao thượng của danh y Hải Thượng Lãn Ông.  Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm. - Giáo viên hướng dẫn đọc diễn cảm. - Giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi thể hiện thái độ thán phục tấm lòng nhân ái, không màng danh lợi của Hải Thượng Lãn Ông. - Chú ý nhấn giọng các từ: nhà nghèo, không có tiền, ân cần, cho thêm, không ngại khổ, … - Giáo viên đọc mẫu. - Lần lượt học sinh đọc diễn cảm cả bài. - Lớp nhận xét. - Giáo viên nhận xét. 4 Củng cố - HS nhắc nội dung bài -Nhận xét tiết học 5. Dặn dò : - Về luyện đọc - Chuẩn bị: “Thầy cúng đi bệnh viện”..

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Toán . Tiết 76. LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Luyện tập về tính tỉ số phần trăm của hai số, đồng thời làm quen với các khái niệm. + Thực hiện một số phần trăm kế hoạch, vượt mức một số phần trăm kế hoạch. + Tiền vốn, tiền bán, tiền lãi, số phần trăm lãi. + Tiền lãi một tháng, lãi suất tiết kiệm. + Làm quen với các phép tính trên tỉ số phần trăm (cộng, trừ hai tỉ số phần trăm : nhân, chia tỉ số phần trăm với một số). 2. Kĩ năng: Rèn học sinh thực tính tỉ số phần trăm của hai số nhanh, chính xác. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào thực tế cuộc sống. II. Đồ dùng dạy – học : + GV: Giấy khổ to A 4, phấn màu. + HS:Bảng con. vở bài tập. III. Các hoạt động dạy – học : 1. On định : Hát 2. Kiểm tra bài cũ : - GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học trước . - GV nhận xét và cho điểm HS . 3. Bài mới : A. Giới thiệu bài : Trong giờ học toán hôm nay chúng ta làm một số bài toán luyện tập về tỉ số phần trăm . B. Luyện tập : * Bài 1 : 1/ - HS đọc đề – Tóm tắt – Giải. - Yêu cầu HS đọc đề – Tóm tắt – Giải. - HS làm bài theo nhóm (Trao đổi theo - Yêu cầu HS làm bài theo nhóm (Trao đổi mẫu). theo mẫu). - HS trình bày cách tính. - Lần lượt HS trình bày cách tính. -Cả lớp nhận xét. - Yêu cầu Cả lớp nhận xét. a) 27,5% + 38% = 65,5% b) 30% - 16% = 14% c) 14,2%  4 = 56,8% d) 216% : 8 = 27% * Bài 2 : 2/ - HS đọc đề, phân tích đề. - Yêu cầu HS đọc đề, phân tích đề. Dự định trồng: + Thôn Hòa An : ? (20 ha). Đã trồng: + Hết tháng 9 : 18 ha + Hết năm : 23,5 ha a) Hết tháng 9 Thôn Hòa An thực hiện ? % kế hoạch cả năm b) Hết năm thôn Hòa An ? % vàvượt mức ? % cả năm - Yêu cầu HS thực hiện và sửa bài . Bài giải.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> a) Đến hết tháng 9 Thôn Hòa An đã thực hiện được là : 18 : 20 = 0,9 = 90 % b) Đến hết năm Thôn Hòa An đã thực hiện được kế hoạch là : 23,5 : 20 = 1,175 = 117,5 % Thôn Hòa An vượt mức kế hoạch : 117,5 % - 100 % = 17,5 % Đáp số : a) Đạt 90% b) Thực hiện 117,5% và vượt 17,5% 4 Củng cố : - Hs nhắc cách tính tỉ số phần trăm - GV tổng kết tiết học . 5. Dặn dò : - Dặn dò HS về làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau . ..

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Đạo đức . Tiết 16. HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH ( Tích hợp GDBVMT + NL ) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Học sinh hiểu được: - Cách thức hợp tác với những người xung quanh và ý nghĩa của việc hợp tác - Trẻ em có quyền được giao kết, hợp tác với bạn bè và mọi người trong công việc. - Học sinh có những hành vi, việc làm cụ thể, thiết thực trong việc hợp tác giải quyết công việc của trường, của lớp, của gia đình và cộng đồng. 2. Kĩ năng: Đồng tình với những người biết hợp tác với những người xung quanh và không đồng tình với những người không biết hợp tác với những người xung quanh . * Các kĩ năng sống cơ bản được GD trong bài - kĩ năng hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanh trong công việc chung - kĩ năng đảm nhận trách nhiệm hoàn tất nhiệm vụ khi hợp tác với bạn bè và người khác - kĩ năng tư duy phê phán - kĩ năng ra quyết định *Biết hợp tác với bạn bè và mọi người để BVMT gia đình , lớp học và địa phương *Hợp tác với mọi người xung quanh trong việc thực hiện sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng - Tích cực tham gia các hoạt động tuyên truyền sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng ở trường lớp và ở cộng đồng 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào thực tế cuộc sống. III. Phương tiện dạy – học : - Ca dao tục ngữ - Giấy A0 ,bút dạ - Mẫu kế hoạch hoạt động. IV. Tiến trình dạy – học : Tiết 1 A. Kiểm tra bài cũ : - Nêu những việc em đã làm thể hiện thái độ tôn trọng phụ nữ. - GV nhận xét – ghi điểm . B. Bài mới : 1. khám phá : Trong tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài Hợp tác với những người xung quanh . 2. Kết nối : a. Hoạt động 1 : Trả lời câu hỏi về tình huống trong SGK . - GV treo tranh tình huống trang SGK lên. Yêu cầu HS quan sát . - GV nêu tình huống của 2 bức tranh, lớp 5A được giao nhiệm vụ trồng cây ở vườn trường. GV yêu cầu các cây trồng phải ngay ngắn, thẳng hàng ..

<span class='text_page_counter'>(7)</span> + Quan sát tranh và cho biết kết quả trồng + Tổ 1 cây trồng không thẳng hàng, đổ xiên cây ở tổ 1 và tổ 2 như thế nào ? xẹo. Tổ 2 trồng được cây đứng ngay ngắn, thẳng hàng . + Nhận xét về cách trồng cây của mỗi tổ . + Tổ 1 mỗi bạn trồng 1 cây. Tổ 2 các bạn - GV nêu nhận xét . cùng giúp nhau trồng cây . - Tổ 2 cây trồng đẹp hơn vì các bạn hợp tác làm việc với nhau. Ngược lại ở tổ 1, việc ai nấy làm cho nên kết quả công việc không - Theo em trong công việc chung, để công được tốt . việc đạt kết quả tốt, chúng ta phải làm việc - Chúng ta phải làm việc cùng nhau, cùng như thế nào ? hợp tác với mọi người xung quanh . - Cho HS đọc ghi nhớ trong SGK . - Biết hợp tác với những người xung quanh, công việc sẽ thuận lợi và đạt kết quả tốt hơn Một cây làm chẳng nên non, Ba cây chụm lại nên hòn núi cao . Tục ngữ b. Hoạt động 2 : Thảo luận về ích lợi cuả hợp tác (làm bài tập số 1) . Mục tiêu : Biết được lợi ích của hợp tác. - Yêu cầu HS làm việc cặp đôi, thảo luận - Việc làm thể hiện sự hợp tác : trả lời bài tập số 1 . Câu (a), (d), (đ) . - Yêu cầu HS kể thêm một số biểu hiện của - Hoàn thành nhiệm vụ của mình và biết việc làm hợp tác . giúp đỡ người khác khi công việc chung gặp khó khăn . Cởi mở trao đổi kinh nghiệm, hiểu biết của mình để làm việc . - Làm việc không hợp tác là : Không thích chia sẻ công việc chung . Không trao đổi kinh nghiệm, giúp đỡ bạn bè trong công việc chung . Việc của mình được giao thì làm tốt, việc của người khác thì mặc kệ . c. Hoạt động 3 : Tìm hiểu các yêu cầu trong hợp tác Mục tiêu : Biết được lợi ích của hợp tác. - GV treo bảng, HS quan sát và đọc nội - Ý a, b, h : Đồng ý . dung Ý b, c, d, g, i : Không đồng ý (hoặc phân - Cho HS suy nghĩ, làm việc cá nhân để bày vân) . tỏ ý kiến . Hãy cho biết ý kiến của em đối với nhận định dưới đây bằng cách đánh dấu X vào ô phù hợp Đồng ý a b. Nếu không biết hợp tác thì công việc chung sẽ luôn gặp nhiều khó khăn . Chỉ hợp tác với người khác khi mình cần họ giúp đỡ .. Phân vân. Không đồng ý.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> c d i g h e. Chỉ những người kém cỏi mới cần hợp tác . Hợp tác khiến con người trở nên ỷ lại, dựa dẫm vào người khác . Hợp tác với mọi người là hướng dẫn mọi người mọi công việc . Chỉ làm việc, hợp tác với người giỏi hơn mình . Làm việc hợp tác sẽ chia sẻ được khó khăn . Hợp tác trong công việc giúp học hỏi được điều hay từ người khác .. - GV kết luận : - Chúng ta hợp tác để công việc chung đạt kết quả tốt nhất, để học hỏi và giúp đỡ lẫn nhau . - GV kết luận : Trong lớp chúng ta có nhiều công việc chung. Do đó các em cần biết hợp tác với nhau để cả lớp cùng tiến bộ . * Yêu cầu 1 HS nhắc lại : Ích lợi của làm việc hợp tác và phải có ý thức giữ gìn MT trong khi hợp tác * HS dựa vào bài tập 1 nhắc lại các biểu hiện của việc làm hợp tác . Công việc ở nhà : Yêu cầu HS về nhà thực hành hợp tác trong công việc và hoàn thành bài tập còn lại để chuẩn bị tiết sau thực hành . .. Tiết 2 3. Thực hành : d. Hoạt động 4 : Thực hành hợp tác theo nhóm Mục tiêu : rèn kĩ năng hợp tác , kĩ năng đảm nhận trách nhiệm và phê phán Kể tên những việc trong lớp cần hợp tác . - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm thảo luận hoàn thành phiếu bài tập . - Kể tên những công việc trong lớp em cần sự hợp tác : Tên công việc Người phố hợp Cách phối hợp - Đại diện mỗi nhóm lần lượt nêu ý kiến (mỗi nhóm 1 ý kiến). Các nhóm khác theo cõi bổ sung . 4. vận dụng : e. Hoạt động 5: Thảo luận nhóm đôi làm bài tập 3 (SGK). - Từng cặp học sinh làm bài tập. - Kết luận: Tán thành với những ý kiến a, không tán thành các ý kiến b . - Đại diện trình bày kết quả. - Nhận xét, bổ sung. Làm bài tập 4,5/ SGK. - HS làm bài tập. - HS trình bày kết quả trước lớp.  Kết luận:. a) Trong khi thực hiện công việc chung, cần phân công nhiệm vụ cho từng người, phối hợp, giúp đỡ lẫn nhau ..

<span class='text_page_counter'>(9)</span> b) Bạn Hà có thể bàn với bố mẹ về việc mang những đồ dùng cá nhân nào, tham gia chuẩn bị hành trang cho chuyến đi . *Thảo luận nhóm theo bài tập 5/ SGK. - Các nhóm thảo luận. - Một số em trình bày dự kiến sẽ hợp tác với những người xung quanh trong một số việc - Lớp nhận xét và góp ý . -GV nhận xét về những dự kiến của HS .. *GD Ích lợi của làm việc hợp tác và phải có ý thức giữ gìn MT trong khi hợp tác .Tích cực tham gia các hoạt động tuyên truyền sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng ở trường lớp và ở cộng đồng Công việc ở nhà : chuẩn bị tiết sau.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Thứ ba, ngày 4 tháng 12 năm 2012 Luyện từ và câu . Tiết 31. TỔNG KẾT VỐN TỪ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Tổng kết được các từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa nói về tính cách nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù. 2. Kĩ năng: Biết thực hành tìm những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong một đoạn văn tả người. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu quý Tiếng Việt, mở rộng được vốn từ của mình. II. Đồ dùng dạy – học : + GV: Giấy khổ to bài 3 _ Bài tập 1 in sẵn. + HS: Từ điển Tiếng Việt. III. Các hoạt động dạy – học : 1. On định : Hát 2. Kiểm tra bài cũ : - Gọi 4 HS lên bảng thực hiện mỗi HS viết 4 từ ngữ miêu tả hình dáng của con người . - Gọi 3 HS dưới lớp đọc đoạn văn miêu tả hình dáng của một người thân hoặc một người em quen biết . - GV nhận xét, cho điểm HS . 3. Bài mới : A. Giới thiệu bài : Tiết học hôm nay, các em cùng thực hành luyện tập về từ đồng nghĩa, tìm các chi tiết miêu tả tính cách con người trong bài văn miêu tả . B. Hướng dẫn làm bài tập : * Bài 1 : 1/- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập . - GV nhận xét, kết luận các từ đúng . - Chia lớp thành 4 nhóm, viết vào giấy khổ Từ Đồng nghĩa Trái nghĩa to kẻ sẵn bảng . nhân ái, Bất nhân bất - 4 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng từng nhân nghĩa, nghĩa, độc phiếu. Cả lớp viết vào vở . nhân đức, ác, bạc ác, Nhân phúc hậu, tàn nhẫn, tàn hậu thương người, bạo, bạo tàn, hung bạo,.. thành thực, Dối trá, gian thành thực, dối, gian thật thà, manh, giả Trung thẳng thắn, dối, lửa dối, thực chân thật lừa đảo, lừa lọc, … anh dũng, Hèn nhát, mạnh bạo, nhút nhát Dũng bạo dạn, dám hèn yếu, bạc cảm nghĩ dám làm, nhược, nhu gan dạ,… nhược, … Cần cù Chăm chỉ, Lười biếng, - 10 -.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> chuyên cần, lười nhác, chịu khó, đại lãn,… siêng năng, tần tảo, chịu thương chịu khó,… * Bài 2 : - Tính cách của cô Chấm : Trung thực, thẳng thắn, chăm chỉ, giản dị, giàu tình cảm, dễ xúc động . - Nhà văn không cần nói lên những tính cách của cô Chấm mà chỉ bằng những chi tiết, từ ngữ đã khắc họa rõ nét tính cách của nhân vật . - Gọi HS phát biểu, GV ghi bảng .. 2/- HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập . - Cô Chấm có tính chất gì ? - Em có nhận xét gì về cách miêu tả tính cách cô Chấm của nhà văn Đào Vũ ?. 4. Củng cố : - HS nhắc đồng nghĩa và từ trái nghĩa. - Nhận xét tiết học .. 5. Dặn dò : - Dặn dò về nhà học bài, đọc kĩ bài văn, học cách miêu tả của nhà văn và chuẩn bị bài sau . .. - 11 -.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> Toán . Tiết 77. GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (Tiếp theo) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức:- Biết cách tính một số phần trăm của một số. - Vận dụng giải toán đơn giản về tính một số phần trăm của một số. 2. Kĩ năng:- Rèn hsinh giải toán tìm một số phần trăm của một số nhanh, chính xác. 3. Thái độ:- Giáo dục học sinh yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy – học :+ GV: Phấn màu, bảng phụ. + HS:Vở bài tập, SGK, bảng con. III. Các hoạt động dạy – học : 1. On định : Hát 2. Kiểm tra bài cũ :- Học sinh sửa bài nhà .. - Giáo viên nhận xét và cho điểm. 3. Bài mới : A. Giới thiệu bài : Tron giờ học toán trước về giải toán về tỉ số phần trăm các em đã biết cách tính số phần trăm của một số, trong giờ học toán này chúng ta sẽ làm bài toán ngược lại tức là tính một số phần trăm của một số . B. Hướng dẫn giải toán về tỉ số phần trăm : a. Hoạt động 1 : Ví dụ : Hướng dẫn tính 52,5% của 800 . - GV nêu bài toán ví dụ . Ví dụ : Một trường tiểu học có 800 HS, trong đó số HS nữ chiếm 52,5%. Tính số HS nữ của trường đó . - Em hiểu câu “số HS nữ chiếm 52,5% của - Coi số HS cả trường là 100% thì số HS số HS cả trường” như thế nào ? nữ là 52,5% hay nếu số HS cả trường chia thành 100 phần bằng nhau thì số HS nữ chiếm 52,5% như thế . - Cả trường có bao nhiêu HS ? - Cả trường có 800 HS . - GV ghi nhanh lên bảng . 100% : 800 HS 1% : …….. HS ? 52,5% : ………. HS ? - Coi số HS toàn trường là 100% thì 1% là - 1% số HS toàn trường là : mấy HS ? 800 : 100 = 8 (học sinh) - 52,5% số HS toàn trường là bao nhiêu HS - 52,5% số học sinh toàn trường là : 8  52,5 = 420 (học sinh) - Vậy trường đó có bao nhiêu HS ? - Trường đó có 420 học sinh nữ . - GV nêu . - Thông thường hai bước tính trên ta viết gộp lại như sau : 800 : 100  52,5 = 420 (học sinh) Hoặc 800  52,5 : 100 = 420 (học sinh) Hoặc. 800 ×52 ,5 100. = 420 (học sinh). - Ta lấy 800 nhân với 52,5 rồi chia cho 100 hoặc lấy 800 chia cho 100 rồi nhân với 52,5 . b. Hoạt động 2 : Bài toán về tìm một số phần trăm của một số . - GV nêu bài toán . Bài toán : Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một - Trong bài toán trên để tính 52,5% của 800 chúng ta đã làm như thế nào ?. - 12 -.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> tháng. Một người gửi tiết kiệm 1 000 000 đồng. Tính số tiền lãi sau một tháng . - Em hiểu câu “Lãi suất tiết kiệm 0,5% một - Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng nghĩa tháng” như thế nào ? là nếu gửi 100 đồng thì sau một tháng được lãi 0,5 đồng . - GV viết lên bảng . 100 đồng lãi : 0,5 đồng 1 000 000 đồng lãi : … đồng ? - GV yêu cầu HS làm bài và GV sửa bài của Bài giải HS trên bảng lớp . Sau một tháng thu được số tiền lãi là : 1 000 000 : 100  0,5 = 5 000 (đồng) Đáp so : 5 000 đồng - Để tính 0,5% của 1 000 000 đồng chúng ta - Để tính 0,5% của 1000000 ta lấy 1000000 làm như thế nào ? chia cho 100 rồi nhân với 0,5 C. Luyện tập : * Bài 1 : 1/ - HS đọc đề toán . - GV gọi HS đọc đề toán . - HS làm bài và sửa bài . - GV yêu cầu HS làm bài và sửa bài . Bài giải Số học sinh 10 tuổi là : 32  75 : 100 = 24 (học sinh) Số học sinh một tuổi là : 32 – 24 = 8 (học sinh) * Bài 2 : Đáp so : 8 học sinh - GV gọi HS đọc đề toán và tóm tắt bài toán . 2/ - HS đọc đề toán và tóm tắt bài toán . - GV gọi HS lên làm bài, lớp nhận xét . - HS lên làm bài, lớp nhận xét . - GV nhận xét và cho điểm HS . Bài giải Số tiền lãi gửi tiết kiệm một tháng là : 5 000 000 : 100  0,5 = 25 000 (đồng) Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau một tháng là: 5 000 000 + 25 000 = 5 025 000 (đồng) Đáp so : 5 025 000 đồng 4. Củng cố : - HS nhắc cách tính tỉ số phần trăm - Nhận xét tiết học 5. Dặn dò : Chuẩn bị tiết sau .. Chính tả . Tiết 16. VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY - 13 -.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Học sinh nhớ viết đúng chính tả, khổ thơ 1 và 2 của bài “Về ngôi nhà đang xây”. 2. Kĩ năng: Làm đúng bài tập chính tả phân biệt các tiếng có âm đầu r – d – gi, v – d, hoặc phân biệt các tiếng có vần iêm – im , iên – ip. Trình bày đúng khổ thơ 1 và 2 của bài. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở. II. Đồ dùng dạy – học : + GV: Giấy khổ A 4 làm bài tập. + HS: III. Các hoạt động dạy – học : 1. On định : Hát 2. Kiểm tra bài cũ : - Học sinh lần lượt đọc bài tập 2a. - Học sinh nhận xét. - Giáo viên nhận xét, cho điểm. 3. Bài mới : A.Giới thiệu bài : Giờ chính tả hôm nay các em sẽ nghe viết 2 khổ thơ đầu trong bài Về ngôi nhà đang xây và làm bài tập chính tả phân biệt r / d / gi ; v / d hoặc iêm / im ; iêp / ip . B. Hướng dẫn viết chính tả : a. Hoạt động 1 : Trao đổi về nội dung đoạn thơ .. - GV gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc đoạn thơ - Hình ảnh ngôi nhà đang xây cho em thấy điều gì về đất nước ta ?. - Khổ thơ là hình ảnh ngôi nhà đang xây dở cho thấy đất nước ta đang trên đà phát triển .. b. Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết từ khó . - Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi - xây dở, giàn giáo, huơ huơ, sẫm biếc, còn viết chính tả . nguyên,… - HS luyện đọc và luyện viết từ vừa tìm được c. Hoạt động 3 : Viết chính tả . d. Hoạt động 4 : Soát lỗi và chấm bài . 3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả : * Bài 2 :a). Giá rẻ, đắt rẻ, rẻ quạt, rẻ sườn . Hạt dẻ, mảnh dẻ .. Rây bột, mưa rây .. 2/ - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập . - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm .. Nhảy dây, chăng dây, dây thừng, dây phơi, dây giày Giây bẩn, giây mực. Giẻ rách, giẻ lau, giẻ chùi chân b) Vàng tươi, Ra vàng bạc vào,vào ra Dễ dàng, Dồi dào dềnh dàng. Vỗ về,vỗvai vỗ sóng Dỗ dành - 14 -.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> * Bài 3 : - Yêu cầu HS đọc đề và tự làm bài . - Câu chuyện đáng cười ở chỗ nào ?. 3/ rồi, vẽ, rồi, rồi, vẽ, vẽ, rồi, dị .. Chuyện đáng cười ở chỗ anh thợ vẽ truyền thần quá xấu khiến bố vợ không nhận ra, anh lại tưởng bố vợ quên mặt con. 4. Củng cố : - HS nhắc phân biệt các tiếng có âm đầu r – d – gi, v – d, hoặc phân biệt các tiếng có vần iêm – im , iên – ip. - Nhận xét tiết học . 5. Dặn dò : - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cười cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau . .. Khoa học . Tiết 31. CHẤT DẺO I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Nêu tính chất, công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo. - 15 -.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> 2. Kĩ năng: Học sinh có thể kể được các đồ dùng trong nhà làm bằng chất dẻo. *Các kĩ năng sống cơ bản được GD trong bài - Kĩ năng tìm kiếm và sử lí thông tin về công dụng của vật liệu - Kĩ năng lựa chọn vật liệu phù hợp với tình huống - Kĩ năng bình luận về sử dụng vật liệu 3. Thái độ: Có ý thức giữ gìn và bảo quản đồ dùng trong nhà. III. Phương tiện dạy – học : - GV: Hình vẽ trong SGK trang 62, 63 - Đem một vài đồ dùng thông thường bằng nhựa đến lớp (thìa, bát, đĩa, áo mưa, ống nhựa) - HS: SGK, sưu tầm đồ dùng làm bằng chất dẻo. IV. Tiến trình dạy – học : 1. On định : Hát 2. Kiểm tra bài cũ : - Giáo viên yêu cầu 3 học sinh chọn hoa mình thích. - 3 học sinh trả lời câu hỏi. - Giáo viên nhận xét – cho điểm. B. Bài mới : 1. khám phá : Những đồ dùng mà các em mang đến lớp chúng được làm từ chất dẻo. Chát dẻo còn đựơc gọi là plastic. Chất dẻo sản xuất thành các đồ dùng bằng nhựa là do nặn, đúc, đổ khuôn. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về tính chất và công dụn của chất dẻo . 2. Kết nối :  Hoạt động 1: Nói về hình dạng, độ cứng của một số sản phẩm được làm ra từ chất dẻo. Mục tiêu : Nhận biết các sản phẩm được làm từ chất dẻo. * Bước 1: Làm việc theo nhóm. - Yêu cầu nhóm trường điều khiển các bạn cùng quan sát một số đồ dùng bằng nhựa được đem đến lớp, kết hợp quan sát các hình trang 58 SGK để tìm hiểu về tính chất của các đồ dùng được làm bằng chất dẻo. * Bước 2: Làm việc cả lớp. - Đại diện các nhóm lên trình bày.. Hình 1: Các ống nhựa cứng, chịu được sức nén; các máng luồn dây điện thường không cứng lắm, không thấm nước. Hình 2: Các loại ống nhựa có màu trắng hoặc đen, mềm, đàn hồi có thể cuộn lại được, không thấm nước. Hình 3 : Áo mưa mỏng mềm,không thấm nước . Hình 4: Chậu, xô nhựa đều không thấm nước  Hoạt động 2: Nêu tính chất, công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo. Mục tiêu : biết tính chất, công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo. * Bước 1: Làm việc cá nhân. + Chất dẻo không có sẵn trong tự nhiên,nó - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc nội dung được làm ra từ than đá và dầu mỏ trong mục Bạn cần biết ở trang 65 SGK để + Nêu tính chất của chất dẻo và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo. trả lời các câu hỏi cuối bài. + Ngày nay , các sản phẩm bằng chất dẻo * Bước 2: Làm việc cả lớp. - Giáo viên gọi một số học sinh lần lượt trả có thể thay thế cho gỗ, da, thủy tinh, vải và kim loại vì chúng bền, nhẹ, sạch, nhiều lời từng câu hỏi . màu sắc đẹp và rẻ. - Giáo viên chốt . 3. Thực hành : - 16 -.

<span class='text_page_counter'>(17)</span>  Hoạt động 2: Biết kể tên các đồ dùng được làm bằng chất dẻo. Mục tiêu : Có kĩ năng nhận biết và kể được các vật dụng được làm từ chất dẻo. - Giáo viên cho học sinh thi kể tên các đồ - Chén, đĩa, dao, dĩa, vỏ bọc ghế, áo mưa, dùng được làm bằng chất dẻo. Trong cùng chai, lọ, đồ chơi, bàn chải, chuỗi, hạt, nút một khoảng thời gian, nhóm nào viết được áo, thắt lưng, bàn, ghế, túi đựng hàng, áo, tên nhiều đồ dùng bằng chất dẻo là nhóm quần, bí tất, dép, keo dán, phủ ngoài bìa đó thắng. sách, dây dù, vải dù, đĩa hát, … - Giáo viên nhận xét. 4. Vận dụng : - Đọc ghi nhớ. Nêu cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo. - Giáo viên nhận xét tiết học. - Học ghi nhớ. Chuẩn bị: Tơ sợi.. Tập đọc . Tiết 32. THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN (Nguyễn Lăng) I. Mục tiêu: - 17 -.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> 1. Kiến thức: Đọc lưu trôi trôi chảy với giọng kể chậm rãi, linh hoạt phù hợp với diễn biến câu chuyện. 2. Kĩ năng: Hiểu nội dung câu chuyện. Phê phán những cách làm, cách nghĩ lạc hậu,mê tín dị đoan.Giúp mọi người hiểu cúng bái không thể chữa lành bệnh cho con người. Chỉ có khoa học và bệnh viện làm đưiợc đó. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh không mê tín, dị đoan, phải dựa vào khoa học. II. Đồ dùng dạy – học : + HS: SGK. + GV: Tranh minh họa phóng to, bảng phụ viết rèn đọc. III. Các hoạt động dạy – học : 1. On định : Hát 2. Kiểm tra bài cũ : - Lần lượt học sinh đọc bài. - Học sinh đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi theo từng đoạn. - Giáo viên nhận xét cho điểm. 3. Bài mới : A. Giới thiệu bài : Mê tín dị đoan có thể gây tai họa chết người, câu chuyện “Thầy cúng đi bệnh viện” kể về chuyện biến tư tưởng của một thầy cúng sẽ giúp các em hiểu điêù đó. B. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :  Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc. - Học sinh khá đọc. - Cả lớp đọc thầm. - Học sinh phát âm từ khó, câu, đoạn. - Lần lượt học sinh đọc nối tiếp các đoạn. + Đoạn 1: 3 câu đầu. + Câu 2 : 3 câu tiếp. + Đoạn 3 : “Thấy cha …không lui”. + Đoạn 4 : phần còn lại. - Đọc phần chú giải. - Giáo viên đọc mẫu. - Giúp học sinh giải nghĩa thêm từ.  Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài. - Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1. - Giáo viên giao câu hỏi yêu cầu học sinh trao đổi thảo luận nhóm. - Giáo viên chốt. + Cụ Ún làm nghề gì? Cụ là thầy cúng có + Cụ Ún làm nghề thầy cúng – Nghề lâu tiếng như thế nào? năm được dân bản rất tin – đuổi tà ma cho -Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1. bệnh nhân tôn cụ làm thầy – theo học nghề - Học sinh đọc đoạn 2. của cụ. + Khi mắc bệnh, cụ Ún đã tự chữa bằng - Cụ Ún là thầy cúng được dân bản tin cách nào? Kết quả ra sao? tưởng. + Khi mắc bệnh cụ cho học trò cúng bái - Học sinh nêu ý đoạn 2. cho mình, kết quả bệnh không thuyên giảm. - Sự mê tín đã đưa đến bệnh ngày càng - Học sinh đọc đoạn 3. + Vì sao bị sỏi thận mà cụ Ún không chịu - 18 -.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> nặng hơn. mổ, trốn bệnh viện về nhà? + Cụ sợ mổ – trốn viện – không tín bác sĩ – - Học sinh nêu ý đoạn 3. người Kinh bắt được con ma người Thái. - Học sinh đọc đoạn 4. - Giáo viên chốt lại. -Càng mê tín hơn trốn viện. + Nhờ đâu cụ Ún khỏi bệnh? Câu nói cuối + Cụ Ún khỏi bệnh là nhờ bác sĩ ở bệnh bài giúp em hiểu cụ Ún đã thay đổi cách viện mổ lấy sỏi ra cho cụ. Câu nói của cụ nghĩ như thế nào? Ún chứng tỏ cụ đã hiểu ra rằng thầy cúng không thể chữa bệnh cho con người. Chỉ có - Học sinh nêu ý đoạn 4. thầy thuốc và bệnh viện mới làm được điều - Học sinh thảo luận nhóm rút đại ý. đó . - Giáo viên chốt lại. - Đại ý: Phê phán những cách làm, cách nghĩ lạc hậu, mê tín dị đoan. Giúp mọi người hiểu cúng bái không thể chữa lành bệnh cho con người. Chỉ có khoa học và bệnh viện làm được điều đó.  Hoạt động 3: Rèn học sinh đọc diễn cảm. - Học sinh đọc diễn cảm, nhấn mạnh ở các từ : đau quặn, thuyên giảm, quằn quại, nói mãi, nể lời, dứt khoát … - Lần lượt học sinh đọc diễn cảm bài thơ. - Học sinh thi đọc diễn cảm. 4. Củng cố : - HS nhắc nội dung bài - Nhận xét tiết học 5. Dặn dò : - Rèn đọc diễn cảm. - Chuẩn bị: “Ôn tập”.. Thứ tư, ngày 5 thng 12 năm 2012 - 19 -.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> Toán . Tiết 78. LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Củng cố kĩ năng tính một số phần trăm của một số 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào thực tế cuộc sống. II. Đồ dùng dạy – học :+ GV: Giấy khổ to A 4, phấn màu. + HS: Bảng con. vở bài tập. III. Các hoạt động dạy – học : 1. On định : Hát 2. Kiểm tra bài cũ : - Học sinh lần lượt sửa bài nhà - Giáo viên nhận xét và cho điểm. 3. Bài mới : A Giới thiệu bài : Trong tiết học toán này chúng ta cùng làm các bài toán luyện tập về tìm một số phần trăm của một số và giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm B Luyện tập :. * Bài 1 : - GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài. * Bài 2 : - GV yêu cầu HS đọc đề . - Gọi HS tóm tắt đề toán . - GV yêu cầu HS tự làm bài .. * Bài 3 : - GV gọi HS đọc và tóm tắt bài toán . - GV yêu cầu HS làm bài và sửa bài .. 1/- HS đọc đề bài và tự làm bài a) 15% của 320 kg là 320  15 : 100 = 48 (kg) b) 24% của 235m2 là : 235  24 : 100 = 56,4 (m2) 2/ - HS đọc đề . - HS tóm tắt đề toán . - HS tự làm bài . Bài giải Số kí-lô-gam gạo nếp bán được là : 120  35 = 42 (kg) Đáp so : 42 kg 3/ - HS đọc và tóm tắt bài toán . - HS làm bài và sửa bài . Bài giải Diện tích của mảnh đất đó là : 18  15 = 270 (m2) Diện tích xây nhà trên mảnh đất đó là : 270  20 : 100 = 54 (m2) Đáp số :54 (m2). 4 Củng cố : - HS nhắc kĩ năng tính một số phần trăm của một số - Nhận xét tiết học 5. Dặn dò : - Chuẩn bị: “Giải toán về tỉ số phần trăm” (tt). - 20 -.

<span class='text_page_counter'>(21)</span> Kể chuyện . Tiết 16. KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHÚNG KIẾN HOẶC THAM GIA Đề bài : Kể chuyện về một buổi sum họp đầm ấm gia đình . I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Biết chọn đúng câu chuyện kể về một buổi sum họp đầm ấm gia đình Hiểu ý nghĩa của truyện. 2. Kĩ năng: Học sinh kể được rõ ràng tự nhiên một câu chuyện có cốt truyện, có ý nghĩa về một gia đình hạnh phúc. 3. Thái độ: Có ý thức đem lại hạnh phúc cho một gia đình bằng những việc làm thiết thực: học tốt, ngoan ngoãn, phụ giúp việc nhà … II. Đồ dùng dạy – học : Một số ảnh về cảnh những gia đình hạnh phúc, câu chuyện kể về một gia đình hạnh phúc. III. Các hoạt động dạy – học : 1. Ổn định : Hát 2. Kiểm tra bài cũ : - 2 học sinh lần lượt kể lại câu chuyện. - Cả lớp nhận xét. - Giáo viên nhận xét – cho điểm (giọng kể – thái độ). 3. Bài mới : A. Giới thiệu bài : Các em đã biết thế nào là một gia đình hạnh phúc. Trong tiết Kể chuyện hôm nay, mỗi em sẽ kể một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình mà em có dịp chứng kiến hoặc tham gia, nghĩa là đó có thể là buổi sum họp ở gia đình em hoặc của một người họ hàng, hàng xóm mà em có dịp được biết . B. Hướng dẫn kể chuyện :  Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu cầu của đề bài. Đề bài 1: Kể chuyện về một gia dình hạnh - Yêu cầu 1 HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS đọc trong SGK gợi ý 1 và 2 phúc. Lưu ý : Câu chuyện em kể là em phải tận và trả lời. mắt chứng kiến hoặc tham gia. - Yêu cầu HS đọc thầm suy nghĩ tìm câu chuyện cho mình. - Yêu cầu HS lần lượt trình bày đề tài.  Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh xây dựng cốt truyện, dàn ý. 1) Giới thiệu câu chuyện : Câu chuyện xảy - Yêu cầu 1 học sinh đọc gợi ý 3. ra ở đâu ? Vào lúc nào ? Gồm những ai - Yêu cầu HS làm việc cá nhân (dựa vào tham gia ? bài soạn) tự lập dàn ý cho mình. - GV chốt lại dàn ý mỗi phần, GV hướng 2) Diễn biến chính: Nguyên nhân xảy ra sự việc – Em thấy sự việc diễn ra như thế nào? các em nhận xét và rút ra ý chung. - Giúp HS tìm được câu chuyện của mình. - Em và mọi người làm gì? Sự việc diễn ra - Yêu cầu học sinh khá giỏi lần lượt đọc đến lúc cao độ – Việc làm của em và mọi dàn ý. người xung quanh – Kết thúc câu chuyện. 3) Kết luận: Cảm nghĩ của em qua việc làm trên.  Hoạt động 3: Thực hành kể chuyện và trao đổi ý nghĩa câu chuyện. - Học sinh thực hiện kể theo nhóm. - 21 -.

<span class='text_page_counter'>(22)</span> - Nhóm trưởng hướng cho từng bạn kể trong nhóm – Các bạn trong nhóm sửa sai cho bạn – Thảo luận nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - Đại diện kể - Cả lớp nhận xét. - Chọn bạn kể chuyện hay nhất. 4. Củng cố :- HS nêu ý nghĩa về một buổi sum họp đầm ấm gia đình . - Nhận xét tiết học. 5. Dặn dò : - Chuẩn bị: “Kể chuyện đã nghe, đã đọc ”.. - 22 -.

<span class='text_page_counter'>(23)</span> Lịch sử . Tiết 16. HẬU PHƯƠNG NHỮNG NĂM SAU CHIẾN DỊCH BIÊN GIỚI I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Học sinh biết mối quan hệ giữa tiền tuyến và hậu phương trong kháng chiến và vai trò của hậu phương đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp . 2. Kĩ năng: Nắm bắt 1 số thành tựu tiêu biểu và mối quan hệ giữa tiền tuyến và hậu phương sau chiến dịch biên giới. 3. Thái độ: Giáo dục tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái của nhân dân Việt Nam. II. Đồ dùng dạy – học : + GV: Bản đồ hành chính Việt Nam. Ảnh các anh hùng tại Đại hội anh hùng và chiến sĩ thi đua toàn quốc (tháng5/1952) + HS: xem trước bài. III. Các hoạt động dạy – học : 1. Ổn định : Hát 2. Kiểm tra bài cũ : - Học sinh nêu. - Ta quyết định mở chiến dịch Biên giới nhằm mục đích gì? - Ý nghĩa lịch sử của chiến dịch Biên giới Thu Đông 1950?  Giáo viên nhận xét bài cũ. 3. Bài mới : A. Giới thiệu bài : Sau thất bại ở Biên giới, tháng 12 – 1950 Pháp cử đại tướng Đơ Latđơ Tát-xi-nhi sang làm tổng chỉ huy quân đội viễn chinh Pháp. Ông đã đề ra một kế hoạch nhằm xoay chuyển đảo ngược tình thế giữa ta và địch đó là : Đánh phá hậu phương của ta, đẩy mạnh tiến công quân sự. Trong tình hình đó, chúng ta càng đẩy mạnh xây dựng hậu phương vững chắc để chi viện cho tiền tuyến. Chúng ta cùng tìm hiểu về hậu phương trong những ngày sau chiến dịch Biên giới . B. Giảng bài : a. Hoạt động 1 : Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (2 – 1951) .. - GV yu cầu HS quan st hình 1 trong SGK - Hình chụp cảnh của Đại hội đại biểu toàn và hỏi : Hình chụp cảnh gì ? quốc lần thứ hai của Đảng (2 – 1951) - Đại hội là nơi tập trung trí tuệ của toàn - GV nêu tầm quan trọng của Đai hội . Đảng để vạch ra đường lối kháng chiến, nhiệm vụ của toàn dân tộc ta . - Em hãy đọc SGK và tìm hiểu nhiệm vụ cơ - GV nêu yêu cầu . bản của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng (2 – 1951) đã đề ra cho cách mạng; để thực hiện nhiệm vụ đó cần các điều kiện gì ? - Nhiệm vụ : Đưa kháng chiến đến thắng - Yêu cầu HS đọc SGK và dùng bút chì lợi hoàn toàn . gạch chân dưới nhiệm vụ cơ bản hiện nay Để thực hiện nhiệm vụ cần : mà Đại hội đề ra cho cách mạng. + Phát triển tinh thần yêu nước . + Đẩy mạnh thi đua . + Chia ruộng đất cho nông dân . - 23 -.

<span class='text_page_counter'>(24)</span> - Yêu cầu 1 HS nêu ý kiến trước lớp, các HS khác bổ sung ý kiến để có câu trả lời hoàn chỉnh .. b. Hoạt động 2 : Sự lớn mạnh của hậu phương những năm sau chiến dịch Biên giới .. - GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, yêu cầu HS thảo luận để tìm hiểu các vấn đề sau : + Sự lớn mạnh của hậu phương :  Đẩy mạnh sản xuất lương thực, thực phẩm  Các trường Đại học tích cực đào tạo cán bộ cho kháng chiến. HS vừa tích cực học tập vừa tham gia sản xuất .  Xây dựng được xưởng công binh nghiên cứu và chế tạo vũ khí phục vụ kháng chiến + Vì Đảng lãnh đạo đúng đắn, phát động phong trào thi đua yêu nước . Vì nhân dân có tinh thần yêu nước cao . + Tiền tuyến được cho viện đầy đủ sức người, sức của có sức mạnh chiến đấu cao. - GV yêu cầu các nhóm trình bày ý kiến. GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đó yêu cầu HS quan sát hình minh họa 2, 3 và nêu nội dung của từng hình . + Việc các chiến sĩ bộ đội cũng tham gia cấy lúa giúp nhân dân cho thấy tình cảm gắn bó quân dân ta và cũng nói lên tầm quan trọng của sản xuất trong kháng chiến. Chúng ta đẩy mạnh sản xuất để đảm bảo cung cấp cho tiền tuyến . - GV giới thiệu thêm .. Đảng phát động thi đua yêu nước, nhân dân tích cực thi đua. + Sự lớn mạnh của hậu phương những năm sau chiến dịch Biên giới trên các mặt: Kinh tế, văn hóa – giáo dục thể hiện như thế nào ?. + Theo em vì sao hậu phương có thể phát triển vững mạnh như vậy ? +Sự phát triển vững mạnh của hậu phương có tác động thế nào đến tiền tuyến ?. + Việc các chiến sĩ bộ đội tham gia giúp dân cấy lúa trong kháng chiến chống Pháp nói lên điều gì ? - Trong thời gian này chúng ta đã xây dựng được các xưởng công binh chế tạo vũ khí đạn dược phục vụ cho kháng chiến. Từ năm 1951 – 1953, từ liên khu IV trở ra đã sản xuất được 1310 tấn vũ khí, đạn dược .. Hậu phương lớn mạnh + Sản xuất nhiều lương thực, thực phẩm. + Đào tạo được nhiều cán bộ .. - 24 -. Tiền tuyến được chi viện đầy đủ, vững vàng chiến đấu. Thắng lợi.

<span class='text_page_counter'>(25)</span> c. Hoạt động 3 : Đại hội anh hùng và chiến sĩ thi đua lần thứ nhất .. - GV tổ chức cho HS cả lớp cùng thảo luận để trả lời các câu hỏi sau : + Đại hội Chiến sĩ thi đua và cán bộ + Đại hội được tổ chức vào ngày gương mẫu toàn quốc được tổ chức khi nào 1 – 5 – 1952 . ? + Đại hội nhằm tổng kết, biểu dương + Đại hội nhằm mục đích gì ? những thành tích của phong trào thi đua yêu nước của tập thể và cá nhân cho thắng lợi của cuộc kháng chiến . + Anh hùng Cù Chính Lan . + Kể tên các anh hùng được Đại hội bầu Anh hùng La Văn Cầu ( có thành tích chọn . trong chiến đấu) . Anh hùng Nguyễn Quốc Trị . Anh hùng Nguyễn Thị Chiên (có thành tích trong chiến đấu) . Anh hùng Ngô Gia Khảm (chế tạo vũ khí) Anh hùng Trần Đại Nghĩa (chế tạo vu khí) Anh hùng Hoàng Hanh (sản xuất nông nghiệp) . - GV nhận xét câu trả lời của HS đã tích + Kể về chiến công của một trong bảy tấm cực sưu tầm thông tin về các anh hùng trên gương anh hùng trên . 4. Củng cố : - HS nhắc mục đích của đại hội. kể tên các anh hùng được Đại hội bầu chọn . - GV nhận xét tiết học . 5. Dặn dò : - Dặn dò HS về nhà học thuộc bài và tìm hiểu về Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 .. - 25 -.

<span class='text_page_counter'>(26)</span> Thứ năm, ngày 6 tháng 12 năm 2012 Tập làm văn . Tiết 31. TẢ NGƯỜI (Kiểm tra viết) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Nắm cách viết một bài văn tả người. 2. Kĩ năng:Dựa trên kết quả của những tiết làm văn tả người đã học,HS viết được một bài văn. 3. Thái độ: GD học sinh lòng yêu mến mọi người xung quanh, say mê sáng tạo. II. Đồ dùng dạy – học : Một số tranh ảnh minh họa cho nội dung kiểm tra: Những ém bé ở độ tuổi tập nói, tập đi, ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em, bạn học. III. Các hoạt động dạy – học : 1. Ổn định : Hát 2. Kiểm tra bài cũ : - Học sinh đọc bài tập 2. -Giáo viên nhận xét. 3. Bài mới : A. Giới thiệu bài : Tiết học hôm nay chúng ta cùng làm bài viết tả người . B. Thực hành viết :  Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài kiểm tra. - GV hướng dẫn HS làm bài kiểm tra. - GV yêu cầu đọc 4 đề kiểm tra. - GV chốt lại các dạng bài Quan sát – Tả ngoại hình, Tả hoạt động  Dàn ý chi tiết  đoạn văn. - GV: bài hôm nay yêu cầu viết cả bài văn. - HS chuyển dàn ý chi tiết thành bài văn.  Hoạt động 2: Học sinh làm bài kiểm tra. - Chọn một trong các đề sau: 1. Tả một em bé đang tuổi tập đi, tập nói. 2. Tả một người thân (ông, bà, cha, nẹ, anh, em …) của em. 3. Tả một bạn học của em. 4. Tả một người lao động (công nhân, nông dân, thợ thủ công, bác sĩ, ý tá, cô giáo, thầy giáo …) đamg làm việc. - HS viết bài . - Thu chấm một số bài . - Nêu nhận xét chung . 4. Củng cố : - Nhận xét chung về ý thức làm bài của HS . 5. Dặn dò : - Chuẩn bị tiết tập làm văn Làm biên bản của một vụ việc . . - 26 -.

<span class='text_page_counter'>(27)</span> Toán . Tiết 79. GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (Tiếp theo) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Biết cách tìm một số khi biết tỉ số phần trăm của số đó. Vận dụng giải các bài toán đơn giản về tìm một số khi biết phần trăm của số đó. 2. Kĩ năng: Rèn học sinh tìm một số khi biết tỉ số phần trăm của số đó nhanh, chính xác. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh thích môn học, vận dụng điều đã học vào thực tế cuộc sống.. II. Đồ dùng dạy – học : + GV: Phấn màu, bảng phụ. + HS: Vở bài tập, bảng con, SGK. III. Các hoạt động dạy – học : 1. Ổn định : Hát 2. Kiểm tra bài cũ : - Học sinh sửa bài nhà . - Giáo viên nhận xét và cho điểm. 3. Bài mới : A. Giới thiệu bài : Trong giờ học toán này chúng ta sẽ tìm cách tính một số khi biết một số phần trăm của số đó . B. Hướng dẫn tìm một số khi biết một số phần trăm của nó : a. Hoạt động 1 : Hướng dẫn tìm một số khi biết 52,5% của nó là 420 . - GV đọc bài toán, ghi tóm tắt 52, 5 % số HS toàn trường là 420 HS 100 % số HS toàn trường là … HS ? 420 : 52,5 x 100 = 800 ( HS) - Yêu cầu HS thực hiện cách tính . hoặc 420 x 100 : 52,5= 800 ( HS) - Muốn tìm một số biết 52,5% của nó là - Yêu cầu HS nêu quy tắc . 420 ta có thể lấy 420 : 52,5 x 100 hoặc lấy 420 x 100 : 52,5 - GV giới thiệu một bài toán liên quan đến Số ô tô nhà máy dự định sản xuất là ; tỉ số % 1590 x 100 : 120 = 1325 ( ô tô) - Yêu cầu HS đọc bài toán và nêu cách giải b. Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh vận dụng giải các bài toán đơn giản về tìm một số khi biết phần trăm của số đó. * Bài 1 : 1/ - 1 HS đọc đề toán . - GV gọi 1 HS đọc đề toán . - HS làm bài và sửa bài . - Yêu cầu HS làm bài và sửa bài . Bài giải Trường Vạn Thịnh có số học sinh là : * Bài 2 : 522  100 : 92 = 600 (học sinh) - GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài Đáp so : 600 học sinh - GV chữa bài và cho điểm HS . 2/ - HS đọc đề bài và tự làm bài Bài giải Tổng số sản phẩm của xưởng may là : 732  100 : 91,5 = 800 (sản phẩm) Đáp so : 800 sản phẩm . - 27 -.

<span class='text_page_counter'>(28)</span> 4. Củng cố : - Nhắc cách tìm một số khi biết tỉ số phần trăm của số đó. - Nhận xét tiết học. 5. Dặn dò : - Chuẩn bị: “Luyện tập”. .. - 28 -.

<span class='text_page_counter'>(29)</span> Khoa học . Tiết 32. TƠ SỢI ( Tích hợp GDBVMT ) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Kể tên một số loại tơ sợi. - Nêu được được đặc điểm nổi bật của sản phẩm làm ra từ một số loại tơ sợi. 2. Kĩ năng: Làm thực hành phân biệt tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo. * *Các kĩ năng sống cơ bản được GD trong bài -kĩ năng quản lí thời gian trong quá trình làm thí nghiệm -kĩ năng bình luận về cách làm và các kết quả quan sát -kĩ năng giải quyết vấn đề * Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên - Học sinh biết tơ sợi.dùng làm gì, việc khai thác sản xuất nhiều sẽ ảnh hưởng như thế nao tới MT. - Giáo dục học sinh ý thức BVMT. 3. Thái độ: Luôn có ý thức giữ gìn quần áo bền đẹp. II. Phương tiện dạy – học : - Giáo viên: Hình vẽ trong SGK trang 66 . Đem đến lớp các loại tơ sợi tự nhiên và nhân tạo hoặc sản phẩm được dệt ra từ các loại tơ sợi đó, đồ dùng đựng nước, bật lửa hoặc bao diêm. - Học sinh : SGK. III. Tiến trình dạy – học : 1. Ổn định : Hát 2. Kiểm tra bài cũ : - GV gọi 2 HS lên bảng lần lượt trả lời câu hỏi về nội dung bài trước . - GV nhận xét và cho điểm từng HS . 3. Bài mới : A. khám phá : Các loại vải khác nhau được dệt từ các loại tơ sợi khác nhau. Bài học này sẽ giúp chúng ta có những hiểu biết về nguồn gốc, tính chất và công dụng của một số loại tơ sợi. B. kết nối :  Hoạt động 1: Kể tên một số loại tơ sợi. * Bước 1: Làm việc theo nhóm. - Giáo viên cho học sinh quan sát, trả lời câu hỏi SGK. - Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát và trả lời câu hỏi trang SGK. - Đại diện mỗi nhóm trình bày một câu hỏi. Các nhóm khác bổ sung. * Bước 2: Làm việc cả lớp. - Hình 1: Liên quan đến việc làm ra sợi đay. - Hình nào dưới đây có liên quan đến việc Hình 2: Liên quan đến việc làm ra sợi bông. làm ra sợi bông, tơ tằm, sợi đay ? Hình 3: Liên quan đến việc làm ra sợi tơ tằm. - Các sợi có nguồn gốc thực vật: sợi bông, - Sợi bông, sợi đay, tơ tằm, sợi lanh và sợi sợi đay, sợi lanh. - 29 -.

<span class='text_page_counter'>(30)</span> gai, loại nào có nguồn gốc từ thực vật, loại Các sợi có nguồn gốc động vật: sợi len, sợi nào có nguồn gốc từ động vật ? tơ tằm. + Các sợi có nguồn gốc từ thực vật : sợi bông, - Liên hệ thực tế . sợi đay, sợi lanh, sợi gai + Các sợi có nguồn gốc từ động vật : tơ tằm  Tơ sợi tự nhiên . - Giáo viên chốt . - Có nhiều loại tơ sợi + Các sợi có nguồn gốc từ chất dẻo : sợi ni khác nhau làm ra các loại sản phẩm khác lông  Tơ sợi nhân tạo . nhau. Có thể chia chúng thành hai nhóm: Tơ sợi tự nhiên (có nguồn gốc từ thực vật hoặc từ động vật) và tơ sợi nhân tạo ( có nguồn gốc từ chất dẻo )  Hoạt động 2: Làm thực hành phân biệt tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo. Mục tiêu: vận dụng kiến thức để phân biệt được tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo. Bước 1: Làm việc theo nhóm. - Nhóm thực hành theo chỉ dẫn ở mục Thực + Tơ sợi tự nhiên: Khi cháy tạo thành tàn hành trong SGK . tro Bước 2: Làm việc cả lớp. + Tơ sợi nhân tạo: Khi cháy thì vón cục lại - Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm . thực hành của nhóm mình. - Nhóm khác nhận xét. - GV kết luận : Ngoài các loại tơ sợi tự nhiên còn có loại sợi ni-lông được tổng hợp nhân tạo từ công nghệ hóa học. C. Thực hành :  Hoạt động 3: Nêu được đặc điểm nổi bật của sản phẩm làm ra từ một số loại tơ sợi. Mục tiêu: có kĩ năng nêu được đặc điểm nổi bật của sản phẩm làm ra từ một số loại tơ sợi. Bước 1: Làm việc cá nhân. - Giáo viên phát cho học sinh một phiếu học tập yêu cầu học sinh đọc kĩ mục Bạn cần biết SGK. Phiếu học tập: Các loại tơ sợi: 1. Tơ sợi tự nhiên. Đặc điểm của sản phẩm dệt: - Sợi bông. - Vải bông thấm nước, có thể rất mỏng, nhẹ hoặc cũng có thể rất dày. Quần áo may bằng vải bông thoáng mát về mùa hè và ấm về mùa đông. - Bền, thấm nước, thường được dùng để làm vải buồm, vải đệm ghế, lều bạt,… - Sợi đay. - Vải lụa tơ tằm thuộc hàng cao cấp, óng ả, nhẹ, giữ ấm khi trời lạnh và mát khi trời - Tơ tằm. nóng. - 30 -.

<span class='text_page_counter'>(31)</span> 2. Tơ sợi nhân tạo. - Các loại sợi ni-lông. Bước 2: Làm việc cả lớp. - GV gọi một số HS chữa bài tập. D. Vận dụng :. - Vải ni-lông khô nhanh, không thấm nước, không nhàu.. - HS nêu cách bảo quản khi sử dung và phải biết tiết kiệm nguồn nguyên liệu - Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học. - Giáo viên nhận xét. - Xem lại bài + học ghi nhớ. Chuẩn bị: “Ôn tập kiểm tra HKI”.. - 31 -.

<span class='text_page_counter'>(32)</span> Địa lý . Tiết 16. ÔN TẬP (Tích hợp GDBVMT ) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Hệ thống hóa các kiến thức đã học về dân cư, các ngành kinh tế của nước ta ở mức độ đơn giản. 2. Kĩ năng: Xác định được trên bản đồ một số trung tâm công nghiệp, hải cảng lớn của đất nước. 3. Thái độ: Tự hào về thành phố mình, đoàn kết giữa các dân tộc anh em. * Sự ô nhiễm không khí nguồn nước , đất do dân số đông , họat động sản xuất của các khu công nghiệp ở nước ta hiện nay II. Đồ dùng dạy – học : + GV: Các loại bản đồ: một độ dân số, nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải. Bản đồ khung Việt Nam. + HS: SGK. III. Các hoạt động dạy – học : 1. Ổn định : Hát 2. Kiểm tra bài cũ : - Nêu các hoạt động thương mại của nước ta? - Nước ta có những điều kiện gì để phát triển du lịch? - HS nhận xét bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới : A. Giới thiệu bài : Trong tiết học hôm nay chúng ta cùng ôn tập về các kiến thức, kĩ năng địa lý liên quan đến dân tộc, dân cư và các ngành kinh tế của Việt Nam . B. Ôn tập :  Hoạt động 1: Tìm hiểu về các dân tộc và sự phân bố. - HS tìm hiểu : + 54 dân tộc. + Nước ta có bao nhiêu dân tộc? + Kinh + Dân tộc nào có số dân đông nhất? + Đồng bằng. + Họ sống chủ yếu ở đâu? + Miền núi và cao nguyên. + Các DT ít người sống chủ yếu ở đâu? - GV kết luận : Nước ta có 54 dân tộc, dân tộc kinh chiếm đa số, sống ở đồng bằng, dân tộc ít người sống ở miền núi và cao nguyên.  Hoạt động 2: Các hoạt động kinh tế. - GV đưa ra hệ thống câu hỏi trắc nghiệm, học sinh thảo luận nhóm đôi trả lời. - Yêu cầu HS làm việc dựa vào kiến thức đã học ở tiết trước đánh dấu Đ – S vào ô trống trước mỗi ý..  Chỉ có khoảng 1/4 dân số nước ta sống ở nông thôn, vì đa số dân cư làm công nghiệp.  Vì có khí hậu nhiệt đới nên nước ta trồng nhiều cây xứ nóng, lúa gạo là cây được trồng nhiều nhất.  Nước ta trâu bò dê được nuôi nhiều ở. - 32 -.

<span class='text_page_counter'>(33)</span> miền núi và trung du, lợn và gia cầm được nuôi nhiều ở đồng bằng.  Nước ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp.  Đường sắt có vai trò quan trọng nhất trong việc vận chuyển hàng hóa và hành khách ở nước ta.  Hàng nhập khẩu chủ yếu ở nước ta là khoáng sản, hàng thủ công nghiệp, nông GV tổ chức cho học sinh sửa bảng Đ – S. sản và thủy sản.  Hoạt động 3: Ôn tập về các thành phố lớn, cảng và trung tâm thương mại. * Bươc 1: GV phát mỗi nhóm bàn lược đồ câm yêu cầu HS thực hiện theo yêu cầu. 1. Điền vào lược đồ các thành phố: Hà - HS nhận phiếu học tập thảo luận và điền Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Đà Lạt, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ. tên trên lược đồ. - Nhóm nào thực hiện nhanh đính lên 2. Điền tên đường quốc lộ 1A và đường sắt Bắc Nam. bảng. - GV sửa bài, nhận xét. * Bước 2: Từ lược đồ trên bảng GV viên hỏi nhanh 2 câu sau để học sinh trả lời. - Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh. + Những thành phố nào là trung tâm công nghiệp lớn nhất, là nơi có hoạt động thương mại phát triển nhất cả nước? - Đà Nẵng, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí + Những thành phố nào có cảng biển lớn Minh. bậc nhất nước ta? - Học sinh đánh dấu khoanh tròn trên lược đồ của mình. 4. Củng cố : * GD HS luôn có ý thức bảo vệ nguồn nước , đất , không khí cho không bị ô nhiễm - Kể tên một số tuyến đường giao thông quan trọng ở nước ta? - Kể một số sản phẩm của ngành công nghiệp và thủ công nghiệp? - Học sinh trả lời theo dãy thi đua xem dãy nào kể được nhiều hơn. - Nhận xét tiết học.. 5. Dặn dò : Về Ôn bài.. Chuẩn bị: Châu Á.. - 33 -.

<span class='text_page_counter'>(34)</span> Kĩ thuật . Tiết 16. MỘT SỐ GIỐNG GÀ ĐƯỢC NUÔI NHIỀU Ở NƯỚC TA I. Mục tiêu : HS cần phải . - Kể được tên một số giống gà và nêu được đặc điểm chủ yếu của một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta . - Có ý thức nuôi gà . II. Đồ dùng dạy – học : - Tranh ảnh minh họa đặc điểm hình dạng của một số giống gà tốt . - Phiếu học tập hoặc câu hỏi thảo luận . - Phiếu đánh giá kết quả học tập . III. Các hoạt động dạy – học : 1. Ổn định : Hát 2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS . 3. bài mới : A. Giới thiệu bài : Trong tiết học này, chúng ta sẽ tìm hiểu về 1 số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta . B. Giảng bài : a. Hoạt động 1 : Kể tên một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta . - GV nêu . - Gà nội : gà ri, gà Đông Cảo, gà mía, gà ác - HS kể tên các giống gà. GV ghi tên các Gà nhập nội : gà Tam Hoàng, gà lơ-go, gà giống gà lên bảng theo 3 nhóm . rốt . - Hiện nay ở nước ta nuôi rất nhiều giống Gà lai : gà rốt-ri . gà khác nhau. Qua xem truyền hình, đọc sách, quan sát thực tế, em nào có thể kể tên những giống gà mà em biết . - GV kết luận . b. Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc điểm của một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta . - Yêu cầu HS thảo luận nhóm về đặc Phiếu học tập điểm của một số giống gà được nuôi Tên Đặc điểm Ưu Nhược nhiều ở nước ta . giống gà hình dạng điểm điểm chủ - Yêu cầu Các nhóm thảo luận để hoàn chủ yếu thành các câu hỏi trong phiếu học tập . yếu - Khi nêu đặc điểm hình dạng của từng Gà ri giống gà, GV kết hợp dùng tranh minh Gà ác họa . Gà lơ-go Gà Tam Hoàng - GV kết luận : Ở nước ta hiện nay. đang nuôi nhiều giống gà. Mỗi giống gà có đặc điểm hình dạng và ưu, nhược điểm riêng. Khi nuôi gà, cần căn cứ vào mục đích nuôi (nuôi lấy trứng hay nuôi lấy thịt hoặc vừa lấy - 34 -.

<span class='text_page_counter'>(35)</span> trứng vừa lấy thịt) và điều kiện chăn nuôi của gia đình để lựa chọn giống gà nuôi cho phù hợp . c. Hoạt động 3 : Đánh giá kết quả học tập . - GV dựa vào câu hỏi cuối bài kết hợp sử dụng 1 số câu hỏi trắc nghiệm để đánh giá kết quả học tập của HS . - HS làm bài tập . - GV nêu đáp án để HS đối chiếu và tự đánh giá kết quả làm bài tập của mình . - HS báo cáo kết quả tự đánh giá. GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS . 4. Củng cố : - HS nhắc kể được tên một số giống gà và nêu được đặc điểm chủ yếu của một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta . 5. Dặn dò : - GV nhận xét tinh thần và ý thức học tập của HS . - Hướng dẫn HS đọc trước nội dung bài Chọn gà để nuôi . .. - 35 -.

<span class='text_page_counter'>(36)</span> Thứ sáu, ngày 7 tháng 12 năm 2012 Tập làm văn . Tiết 32 ÔN TẬP VỀ TẢ NGƯỜI I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Củng cố kĩ năng lập dàn ý cho một bài văn tả người – một dàn ý với đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết luận – và các ý bắt nguồn từ quan sát và suy nghĩ chân thực của mỗi học sinh. 2. Kĩ năng: - Biết dựa vào dàn ý đã lập, trình bày miệng một đoạn trong bài văn rõ ràng, tự nhiên, dùng từ, đặt câu đúng. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu quí mọi người xung quanh, say mê sáng tạo. II. Đồ dùng dạy – học : + GV: Bảng phụ ghi sẵn 3 đề văn. Bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to cho 3, 4 HS lập dàn ý. + HS : SGK. III. Các hoạt động dạy – học : 1. Ổn định : Ht 2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS 3. Bài mới : A. Giới thiệu bài : Bắt đầu từ tuần 12 (sách Tiếng Việt 5, tập một) các em đã học thể loại văn tả người – dạng bài miêu tả phức tạp nhất. Các em đã học cấu tạo của một bài văn tả người, luyện tập dựng đoạn mở bài, kết bài, đã viết những bài văn tả người hoàn chỉnh. Tiết học hôm nay, các em sẽ Ôn tập về văn tả người (Lập dàn ý, làm văn miệng) theo 3 đề đã nêu trong SGK. Tiết sau nữa, các em sẽ viết hoàn chỉnh bài văn tả người theo 3 đề bài trên. B. Ôn tập :  Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh hiểu đề bài. - 1 HS đọc 3 đề bài đã cho trong SGK. - Cả lớp đọc thầm lại các đề văn: mỗi em suy nghĩ, lựa chọn 1 đề văn gần gũi, gạch chân dưới những từ ngữ quan trọng trong đề. - GV mở bảng phụ đã viết các đề văn, cùng HS phân tích đề – gạch chân những từ ngữ quan trọng. Cụ thể: Bài a) Tả cô giáo, thầy giáo) đã từng dạy dỗ em. Bài b) Tả một người ở địa phương. Bài c) Tả một người em mói gặp một lần, ấn tượng sâu sắc. - 5, 6 HS tiếp nối nhau nói đề văn em chọn.  Hoạt động 2: Hướng dẫn lập dàn ý. - 1 HS đọc thành tiếng gợi ý 1(Tìm ý cho bài văn) trong SGK. - Cả lớp đọc thầm lại. - 1 HS đọc thành tiếng bài tham khảo Người bạn thân. - Cả lớp đọc thầm theo để học cách viết các đoạn, cách tả xen lẫn lời nhận xét, bộc lộ cảm xúc… - HS lập dàn ý cho bài viết của mình – viết vào vở hoặc viết trên nháp. - HS làm việc theo nhóm. - Các em trình bày trước nhóm dàn ý của mình để các bạn góp ý, hoàn chỉnh. - 36 -.

<span class='text_page_counter'>(37)</span> - Mỗi nhóm chọn 1 học sinh (có dàn ý tốt nhất) đọc dàn ý mình trước lớp. - Cả lớp nhận xét. - Những HS làm bài trên giấy lên bảng trình bày dàn ý của mình. - Cả lớp nhận xét. - GV nhận xét. Hoàn chỉnh dàn ý. * GV nhắc HS chú ý: Dàn ý trên bảng là của bạn. Em có thể tham khảo dàn ý của bạn nhưng không nên bắt chước máy móc vì mỗi người phải có dàn ý cho bài văn của mình – một dàn ý với những ý tự em đã quan sát, suy nghĩ – những ý riêng của em.  Hoạt động 3: Hướng dẫn nói từng đoạn của bài văn. - GV nêu yêu cầu 2, nhắc nhở HS cần nói theo sát dàn ý, dù là văn nói vẫn cần diễn đạt rõ ràng, rành mạch, dùng từ, đặt câu đúng, sử dụng một số hình ảnh bằng cách so sánh để lời văn sinh động, hấp dẫn. - Từng HS chọn trình bày miệng (trong nhóm) một đoạn trong dàn ý đã lập. - Những HS khác nghe bạn nói, góp ý để bạn hoàn thiện phần đã nói. - Cả nhóm chọn đại diện sẽ trình bày trước lớp. - Đại diện từng nhóm trình bày miệng đoạn văn trước lớp. - Cả lớp nhận xét. - HS phân tích nét đặc sắc, ý sáng tạo, lối dụng từ, biện pháp nghệ thuật. - Lớp nhận xét. - GV nhận xét, bình chọn người làm văn nói hấp dẫn nhất. 4. Củng cố :  Hoạt động 4: - GV giới thiệu một số đoạn văn tiêu biểu. - Nhận xét rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học. 5. Dặn dò : - Yêu cầu HS về nhà viết lại vào vở đoạn văn đã làm miệng ở lớp. - Chuẩn bị tiết sau _____________________________________________. - 37 -.

<span class='text_page_counter'>(38)</span> Toán . Tiết 80. LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Ôn lại 3 dạng toán cơ bản về tỉ số phần trăm. - Tính tỉ số phần trăm của 2 số. - Tính tỉ số phần trăm của 1 số. - Tính 1 số biết 1 số phần trăm của nó. 2. Kĩ năng: Rèn học sinh tính tỉ số phần trăm nhanh, chính xác. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống. II. Đồ dùng dạy – học : + GV: Phấn màu, bảng phụ. + HS: Bài soạn, SGK, VBT, bảng con. III. Các hoạt động dạy – học : 1. On định :Hát 2. Kiểm tra bài cũ : - Học sinh sửa bài nhà - Giáo viên nhận xét và cho điểm. 3. Bài mới : A. Giới thiệu bài : Trong tiết học toán này chúng ta cùng làm một số bài toán luyện tập về tỉ số phần trăm . B. Luyện tập :. * Bài 1 : - Yêu cầu 1 HS đọc đề toán . - GV yêu cầu HS làm bài và sửa bài .. * Bài 2 : - Yêu cầu HS đọc đề toán . - Yêu cầu HS làm bài . - GV nhận xét và cho điểm HS . * Bài 3 : - Yêu cầu HS đọc đề toán . - Yêu cầu HS làm bài . - GV nhận xét và cho điểm HS .. 1/- 1 HS đọc đề toán . - HS làm bài và sửa bài . Bài giải b) Tỉ số phần trăm số sản phẩm của anh Ba và số sản phẩm của tổ là : 126 : 1200 = 0,105 0,105 = 10,5% Đáp số : b) 10,5% 2/. - HS đọc đề toán .làm bài .. Bài giải b) Số tiền lãi của cửa hàng là : 6 000 000  15 : 100 = 900 000 (đồng) Đáp số : b) 900 000 đồng 3/ - HS đọc đề toán . - HS làm bài . Bài giải a) Số đó là : 72  100 : 30 = 240 Đáp số : a) 240 - 38 -.

<span class='text_page_counter'>(39)</span> 4. Củng cố :- HS nhắc học sinh tính tỉ số phần trăm - Nhận xét tiết học 5. Dặn dò :- Dăn học sinh chuẩn bị xem trước bài ở nhà. - Chuẩn bị: “ Luyện tập chung “ Luyện từ và câu . Tiết 32. TỔNG KẾT VỐN TỪ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: HS tự kiểm tra vốn từ của mình theo các nhóm từ đồng nghĩa đa - Tự kiểm tra khả năng dùng từ của mình. 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng dùng từ đặt câu và sử dụng có thói quen đúng từ. 3. Thái độ: Có ý thức sử dụng Tiếng Việt trong giao tiếp, thích học Tiếng Việt. II. Đồ dùng dạy – học : + GV: Giấy phô tô phóng to bài tập 1. + HS: Từ điển Tiếng Việt. III. Các hoạt động dạy – học : 1. On định : Hát 2. Kiểm tra bài cũ : - HS sửa bài tập. - GV nhận xét – cho điểm. 3. Bài mới : A. Giới thiệu bài : Tiết học hôm nay các em sẽ tự kiểm tra kiến thức về từ và câu của mình và tham khảo cách dùng từ, sử dụng từ ngữ trong văn miêu tả . B. Hướng dẫn làm bài tập :. * Bài 1 : 1/ - GV phát phiếu cho HS làm bài theo a) Đỏ – điều – son trắng – bạch nhóm. xanh – biếc – lục - GV nhận xét khen nhóm đúng và chính hồng – đào. xác. b) Bảng màu đen gọi là bảng đen . Mắt màu đen gọi là mắt huyền . Ngựa màu đen gọi là ngựa ô . Mèo màu đen gọi là mèo mun . Chó màu đen gọi là chó mực . Quần màu đen gọi là quần thâm . 2/1 HS đọc bài văn “Chữ nghĩa trong văn * Bài 2 : miêu tả “ + Trong miêu tả người ta hay so sánh - HS tìm hình ảnh so sánh trong đoạn 1 - HS nhắc lại VD về một câu văn có cái (Trông anh ta như một con gấu) . + So sánh thường kèm theo nhân hóa. mới, cái riêng . Người ta có thể so sánh, nhân hóa để tả bên ngoài, để tả tâm trạng . (Con gà trống bước đi như một ông tướng) + Trong quan sát để miêu tả, người ta tìm ra cái mới, cái riêng . Từ đó mới co cái mới - 39 -.

<span class='text_page_counter'>(40)</span> cái riêng trong tình cảm, tư tưởng (Ga-garin thì lại thấy những vì sao là những hạt giống mới mà loài người vừa gieo vào vũ trụ) * Bài 3 : + Miêu tả sông, suối , kênh : Dòng sông Hồng như một dải lụa đào duyên dáng . + Miêu tả đôi mắt em bé :. 3/- HS lưu ý : chỉ cần đặt được 1 câu - Học sinh đặt câu miêu tả vận dụng lối so sánh nhân hóa. - Học sinh đặt câu. - Lớp nhận xét.. Đôi mắt em tròn xoe và sáng long lanh như hai hòn bi ve . + Miêu tả dáng đi của người : Chú bé vừa đi vừa nhảy như một con chim sáo 4. Củng cố :- HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét – Tuyên dương. 5. Dặn dò : - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét – Tuyên dương. - Chuẩn bị: “Ôn tập về từ và cấu tạo từ”.. - 40 -.

<span class='text_page_counter'>(41)</span> SHCN. Tiết 16. TUẦN 16 I. Mục tiêu : - Ổn định tổ chức lớp . - Đánh giá tình hình tuần qua . - GDHS tính kỉ luật, đoàn kết . II. Báo cáo và nhận báo cáo : 1. Chuyên cần :Vắng:………………………………………………………………… 2. Vệ sinh : …………………………………………………………………………… 3. Nề nếp học tập : …………………………………………………………………… 4. Tác phong : ………………………………………………………………………… 5. Nóichuyện trong giờ học : ………………………………………………………… 6. Học tập : + Chăm chỉ :………………………………………………………………………….. + Chưa chăm chỉ : ……………………………………………………………………… III. Tuyên dương – nhắc nhỡ : 1. Tuyên dương : ………………………………………………………………………. 2. Nhắc nhỡ : ………………………………………………………………………….. 3. Đúc kết ưu - khuyết điểm : - Phát huy những ưu điểm đã đạt được trong tuần qua như : Hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài học , chuẩn bị và làm bài đầy đủ trước khi đến lớp . - Khắc phục những tình trạng xấu, chưa tốt trong lớp như : Chưa chuẩn bị bài vở khi đến lớp, đến lớp chưa học bài và làm bài, viết bài không đúng vở qui định, nói chuyện trong lớp, … 4. Phương hướng tuần tới : - Chấp hành tốt nội qui , hạn chế tối đa tình trạng nghỉ học , nghỉ sinh hoạt đội. - Giữ vệ sinh lớp học và môi trường xung quanh sạch đẹp . - Tham gia đầy đủ và tích cực các hoạt động của Đội . - Biết giúp bạn khi bạn có khó khăn . - Chăm sóc tốt chậu hoa trước lớp . 5. Dặn dò : Chuẩn bị bi tốt cho tuần học sau . Tổ khối duyệt:. GVCN. Võ Văn Bình. - 41 -.

<span class='text_page_counter'>(42)</span> - 42 -.

<span class='text_page_counter'>(43)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×