Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (111.18 KB, 5 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Ngày soạn: 8 /3/2019 Ngày dạy: /3/2019. Tiết: 57 Tuần:28 §6. CỘNG TRỪ ĐA THỨC. I. Mục tiêu: 1.Kiến thức: - HS biết cộng, trừ hai đa thức. 2.Kỹ năng: - HS được rèn luyện kĩ năng bỏ dấu ngoặc, thu gọn đa thức, chuyển vế đa thức, cộng, trừ đa thức. 3.Tư duy: - Rèn khả năng quan sát dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic; - Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác. - Các phẩm chất tư duy: so sánh tương tự, khái quát hóa đặc biệt hóa. 4. Thái độ: - Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập. - Có đức tính trung thực cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luận. - Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác. 5. Năng lực cần đạt: - Năng lực tự học, tính toán, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sáng tạo , tự quản lí, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ . II. Chuẩn bị 1. GV: MTBT, phấn màu 2. HS: Bảng nhóm, bút dạ, MTBT, quy tắc dấu ngoặc & các tính chất của phép cộng III. Phương pháp - Vấn đáp, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề,luyện tập, thực hành, trực quan, hoạt động hhóm. IV. Tiến trình dạy - học 1. Ổn định tổ chức(1’) Ngày giảng Lớp Sĩ số 7A 7C 2. Kiểm tra bài cũ (5’) ? HS1(TB): Thế nào là đa thức? Lấy VD 2 đa thức đã thu gọn và tìm bậc của chúng - Đa thức là tổng của những đơn thức. Mỗi đơn thức trong tổng gọi là 1 hạng tử của đa thức đó..
<span class='text_page_counter'>(2)</span> -VD: P = 5x2y + 6xz - 1/2 => đa thức có bậc 3; Q = xyz + 2x 2y + 1 + y2 => có bậc 3 ? HS(dưới lớp) - Nhắc lại quy tắc bỏ ngoặc? (nếu bỏ dấu ngoặc có dấu cộng đằng trước, ta giữ nguyên dấu của các số hạng trong ngoặc. Nếu bỏ dấu ngoặc có dấu trừ đằng trước, ta đổi dấu các số hạng trong ngoặc dấu ( + ) thành dấu (-) & dấu (-) thành dấu (+)) + GV: ghi góc bảng nháp: +(a + b - c) = a + b - c; -(a + b - c) = -a - b + c - Nhắc lại tính chất giao hoán và kết hợp trong phép cộng các số hữu tỉ? (trong phép cộng các số hữu tỉ ta có thể thay đổi vị trí hoặc nhóm các số hạng của chúng 1 cách tuỳ ý kèm theo dấu của chúng) + GV: Cùng HS cả lớp nhận xét, sửa chữa đánh giá câu trả lời của HS. Chốt lại câu trả lời đúng và cho điểm HS1 + GV(ĐVĐ): Dựa vào quy tắc “dấu ngoặc” và tính chất của các phép tính trên số, ta có thể cộng , trừ các biểu thức đại số. Bằng cách tương tự, ta có thể thực hiện các phép toán cộng trừ 2 đa thức. Vậy để cộng, trừ 2 đa thức ta làm thế nào? Đó là nội dung bài hôm nay. 3. Bài mới Hoạt động 1: Cộng hai đa thức (14’) - Mục tiêu: HS biết cộng hai đa thức - Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập – thực hành, hoạt động nhóm. - Phương tiện: SGK, phấn màu, thước có chia khoảng. - Năng lực HS cần đạt: Năng lực giao tiếp, năng lực tính toán, năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề . Hoạt động của Gv - Hs Ghi bảng GV nêu VD 1. Cộng hai đa thức GV:Hướng dẫn HS từng bước cách VD: Cho 2 đa thức tính tổng 2 đa thức M + N M = 5x2y + 5x - 3 HS:Đứng tại chỗ thực hiện quy tắc bỏ 1 ngoặc N = xyz - 4x2y + 5x - 2 ? Áp dụng tính chất giao hoán và kết Tính M + N? hợp để thu gọn các hạng tử đồng Giải: dạng. 1 ) HS Đứng tại chỗ trình bày cho GV 2 2 2 M + N =(5x y+5x-3)+(xyz-4x y+5xghi bảng 1 = 5x2y + 5x - 3 + xyz - 4x2y + 5x - 2. = (5x2y - 4x2y) + (5x + 5x) + xyz + (-31 2). ? Trong đa thức x2y + 10x + xyz - 3,5 2 còn hạng tử nào đồng dạng với nhau = x y + 10x + xyz - 3,5. không? Vì sao?.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> HS: Không, vì không có hạng tử nào có phần biến giống nhau. GV Giới thiệu: x2y + 10x + xyz - 3,5 là tổng của 2 đa thức M và N. ? Để cộng 2 đa thức M và N ta thực hiện qua những bước nào? HS:- áp dụng Q/t bỏ dấu ngoặc. - Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp để nhóm các hạng tử đồng dạng. - Thu gọn các hạng tử đồng dạng. GV chốt lại. GV: Áp dụng làm ?1 ?1 HS:2 HS(KH) lên bảng trình bày - cả (Hs viết 2 đa thức và tính tổng ) lớp làm nháp. GV:Cùng HS cả lớp nhận xét, sửa chữa, bổ xung. Chốt lại các bước làm và kết quả đúng. Hoạt động 2: Trừ hai đa thức (19’) - Mục tiêu: HS biết trừ hai đa thức - Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập – thực hành, hoạt động nhóm. - Phương tiện: SGK, phấn màu, thước có chia khoảng, phiếu học tập. - Năng lực HS cần đạt: Năng lực giao tiếp, năng lực tính toán, năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề . Gv nêu VD GV Hướng dẫn HS từng bước cách trừ 2 đa thức. GV: Để trừ 2 đa thức P và Q ta viết chúng cạnh nhau và nối giữa chúng bởi dấu trừ. ? Theo em ta làm tiếp như thế nào để tính được P – Q? HS: Bỏ ngoặc rồi thu gọn đa thức. GV:Yêu cầu HS thực hiện bỏ ngoặc có dấu (-) đằng trước. GV Lưu ý HS: khi bỏ ngoặc đằng trước có dấu (-) phải đổi dấu tất cả các hạng tử trong ngoặc. GV: Tương tự phép cộng hãy thu gọn đa thức. HS:1HS(TB) lên bảng làm tiếp - cả lớp độc lập làm vở GV:Cùng HS cả lớp nhận xét, sửa. 2. Trừ hai đa thức VD: Cho 2 đa thức P = 5x2y - 4xy2 + 5x - 3 1 Q = xyz - 4x y + xy + 5x - 2 2. 2. P- Q = (5x2y - 4xy2 + 5x- 3) - (xyz -4x2y + xy2 1 + 5x - 2 ). = 5x2y - 4xy2 + 5x - 3 - xyz + 4x2y - xy2 1 - 5x + 2. =(5x2y + 4x2y) + (-4xy2 - xy2) - xyz + 1 (5x -5x)+(- 3 + 2 ).
<span class='text_page_counter'>(4)</span> chữa, bổ xung. Chốt lại kết quả và cách làm đúng. GV: Trong đa thức 9x2y - 5xy2 -xyz 2,5 còn hạng tử nào đồng dạng với nhau không? Vì sao? HS:Không, vì không có hạng tử nào có phần biến giống nhau. GV Giới thiệu: 9x2y - 5xy2 -xyz - 2,5 là hiệu của 2 đa thức P và Q ? Để trừ 2 đa thức P và Q ta thực hiện qua những bước nào. HS:- Bỏ dấu ngoặc đằng trước có dấu trừ - Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp để nhóm các hạng tử đồng dạng - Thu gọn các hạng tử đồng dạng GVchốt. Áp dụng làm ?2 HS:2HS(TB) lên bảng làm - cả lớp làm vở GV:Cùng HS cả lớp nhận xét, sửa chữa, chốt lại cách làm và kết quả đúng. ? Nêu sự giống nhau giữa phép cộng và phép trừ đa thức. HS:Cùng có 3 bước: bỏ ngoặc; dùng tính chất giao hoán và kết hợp nhóm các hạng tử đồng dạng; thu gọn đa thức. GV: Cùng HS cả lớp nhận xét, sửa chữa, bổ xung và chốt lại cách làm và kết quả đúng. GV: Với bài tập đơn giản ta có thể bỏ qua bước trung gian để nhẩm ngay ra kết quả. GV: Tổ chức cho HS hoạt động nhóm làm bài 31(SGK) (3 nhóm, mỗi nhóm một phần) + Thu bảng các nhóm, cùng HS các nhóm nhận xét, sửa chữa, bổ xung bài của nhóm giải trên bảng. + Chốt lại cách làm và kết quả đúng. Kiểm tra nhanh và nhận xét bài làm của. = 9x2y - 5xy2 -xyz - 2,5. ?2 ( Hs viết 2 đa thức và tính hiệu) Bài 31(SGK-40): M = 3xyz - 3x2 + 5xy - 1; N = 5x2 + xyz - 5xy + 3 - y M + N = (3xyz - 3x2 + 5xy - 1) + (5x2 + xyz - 5xy + 3 - y) = 3xyz - 3x 2 + 5xy - 1 + 5x2 + xyz - 5xy + 3 - y = 4xyz + 2x2 -y + 2 M - N = (3xyz - 3x2 + 5xy - 1) - (5x2 + xyz - 5xy + 3 - y) = 3xyz - 3x2 + 5xy - 1 - 5x2 - xyz + 5xy - 3 + y = 2xyz - 8x2 +10xy + y - 4 N - M = (5x2 + xyz - 5xy + 3 - y) (3xyz - 3x2 + 5xy - 1) = 5x2 + xyz - 5xy + 3 - y - 3xyz + 3x2 - 5xy + 1 = 8x2 - 2xyz - 10xy - y + 4.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> các nhóm trên bảng nhóm ? Có nhận xét gì về kết quả của M - N và N - M (2 đa thức có các hạng tử giống hệt nhau nhưng dấu đối nhau). +GV(giới thiệu): Đó là 2 đa thức đối nhau ? Theo em thế nào là 2 đa thức đối nhau (2 đa thức có các hạng tử giống nhau nhưng đối dấu nhau). 4. Củng cố (3’) ? Qua bài này ta cần nắm được những vấn đề gì (Quy tắc cộng, trừ 2 đa thức). Viết 2 đa thức cạnh nhau, nối với nhau bởi dấu cộng (trừ). - Áp dụng quy tắc bỏ dấu ngoặc đằng trước có dấu cộng ( trừ). Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp để thu gọn các hạng tử đồng dạng. 5. Hướng dẫn về nhà (3’) - Xem lại cách cộng, trừ 2 đa rhức. - BTVN: 29;30; 32; 33(SGK-40); 29; 30(SBT). - Ôn lại các quy tắc dấu ngoặc, quy tắc cộng trừ số hữu tỉ. - Giờ sau luyện tập. * Hướng dẫn bài 32(Sgk-40) Đa thức P, Q là đa thức nào trong phép toán? Muốn tìm số hạng trong tổng ta làm như thế nào? Muốn tìm số bị trừ ta làm như thế nào? Từ đó tìm P, Q. V. Rút kinh nghiệm ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ......................................................................................................................................
<span class='text_page_counter'>(6)</span>