Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (196.1 KB, 28 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuần thứ 26. TÊN CHỦ ĐỀ LỚN : PHƯƠNG TIỆN Thời gian thực hiện: Số tuần: 4 tuần; Tên chủ đề nhánh 3: PTGT đường Thủy Thời gian thực hiện: số tuần: 1 tuần A. TỔ CHỨC CÁC. Hoạt động. Nội dung. Đón trẻ vào lớp, trao đổi với phụ huynh về tình trẻ - Hướng dẫn trẻ cất đồ Đón trẻ dùng cá nhân. Chơi. Thể dục sáng. Mục đích- yêu cầu. -Biết được tình hình sức khỏe của trẻ, những yêu cầu nguyện vọng của phụ huynh - Tạo mối quan hệ giữa GV và phụ huynh, giữa cô và trẻ Rèn kỹ năng tự lập, gọn gàng, ngăn lắp Hướng trẻ vào góc chơi - Trẻ chơi theo ý Trò chuyện với trẻ về thích trong các góc chủ đề - Cho trẻ chơi với “ Lịch của bé” - Cho trẻ xem tranh Điểm danh trẻ tới lớp trò chuyện về chủ đề - Theo dõi trẻ đến lớp Tập bài tập thể dục sáng -Trẻ được tắm nắng và phát triển thể lực cho trẻ - Trẻ tập tốt các động tác phát triển chung - Giáo dục trẻ ý thức rèn luyện thân thể để có sức khỏe tốt. GIAO THÔNG. Chuẩn bị - Mở cửa thông thoáng phòng học - Nước uống, khăn mặt, tranh ảnh - Nội dung trò chuyện với trẻ - Sổ tay,bút viết - Kiểm tra các ngăn tủ để tư trang của trẻ - Chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi -Bảng : Lịch của bé treo ở góc lớp.. - Sổ theo dõi trẻ - Sân tập - Đĩa nhạc -Kiểm tra sức khoẻ trẻ.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Từ ngày 01/03 /2021đến ngày 26 tháng 3 năm 2021 Từ ngày 15/03 Đến ngày 19/03/2021 HOẠT ĐỘNG Hoạt động của trẻ Hướng dẫn của giáo viên - Cô đón trẻ ân cần, nhắc trẻ chào ông - Trẻ chào cô, chào bố mẹ, ông, bà,... bà, bố mẹ,... - Trẻ sát khuẩn tay - Sát khuẩn tay cho trẻ trước khi vào lớp. -Trẻ tự cất đồ dùng cá nhân vào - Hướng dẫn và nhắc trẻ cất đồ dùng cá đúng nơi quy định nhân vào nơi quy định - Quan sát trẻ chơi trong các góc - Trẻ chơi cùng bạn trong góc - Trẻ cất đồ chơi đúng nơi quy định - Biết cất đồ chơi đúng nơi quy định - Cô gợi ý trẻ quan sát và về thời gian, -Trẻ gắn lịch, và ký hiệu thời tiết thời tiết trong ngày, gắn ký hiệu lên trong ngày bảng - Trò chuyện với trẻ về chủ đề - Điểm danh trẻ - Trẻ có mặt “ Dạ” cô 1. ổn đinh: Cho trẻ xếp hàng - Xếp thành 3 hàng dọc 2. Khởi động: Đi kết hợp, đi bằng gót -Trẻ đi vòng tròn theo nhạc bài hát “ chân, đi bằng mũi bàn chân, đi khom cháu yêu bà”, lưng, chạy chậm, chạy nhanh thực hiện các động tác theo hiệu 3.Trọng động lệnh của cô - Tập các động tác: Tay, Chân, Bụng -Trẻ tập cùng cô các động tác phát Bật theo nhạc bài hát triển chung 4. Hồi tĩnh: Thả lỏng, điều hoà -Đi nhẹ nhàng A. Hoạt. Nội dung. Mục đích- yêu cầu. TỔ CHỨC CÁC. Chuẩn bị.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> động Góc chơi đóng vai: + Chơi đóng vai chú cảnh sát GT ( Hoặc người điều khiển Hoạt động góc PTGT). Người bán vé, xé vé trên ô tô, tàu hoả Góc chơi xây dự ng Xếp ôtô, thuyền, tàu hoả, nhà ga, đường ray tàu lửa. Lắp ráp ô tô, máy bay...v...v.. - Trẻ biết chơi theo nhóm, chơi cùng nhau. -Trẻ biết nhập vai thể hiện hành động chơi. - Bộ đồ dùng đồ chơi nấu ăn - Một số đồ chơi là đồ lưu niệm, hoa giấy.. - Trẻ biết phối hợp cùng nhau, biết lắp ghép tạo phương tiện giao thông - Phát triển trí sáng tạo và sự tượng tưởng của trẻ. Góc nghệ thuật - Phát triển trí sáng -Tạo hình: Nặn vẽ, tạo và sự tượng cắt dán ,tô màu một tưởng của trẻ. số PTGT đường thủy - Trẻ biết cách vẽ, - Âm nhac: Hát , múa xé, dán, tô màu tranh các bài hát chủ - Trẻ mạnh dạn tự tin đề,chơi với dụng cụ Góc học tập: Xem - Trẻ biết cách giở sách tranh truyện, kể sách cẩn thận, không chuyện theo tranh về nhàu nát và biết cách chủ đề . Làm sách giữ gìn sách vở tranh về PTGT đường thủy, tìm chữ cái đã học trong tên PTGT - Góc thiên nhiên: - Trẻ thích lao động, Chơi với cát, nước, yêu quý chăm sóc, sỏi. Chăm sóc cây, bảo vệ cây. - Các khối gỗ, nhựa, đồ lắp ghép - Đồ chơi lắp ghép, gạch, dụng cụ xây dựng, thảm cỏ, câycối - Mô hình - Bút sáp, giấy vẽ, tranh để trẻ tô màu, giấy màu, hồ dán, kéo..v…v. Dụng cụ âm nhạc - Một số tranh ảnh về các loại hoa -Bìa, bút màu, bút viết,... - Tranh lô tô, thẻ số - Cát, sỏi, bình tưới và dụng cụ chơi với cát nước…v.v. HOẠT ĐỘNG. Hướng dẫn của giáo viên 1.Ổn định. Hoạt động của trẻ.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> -Cho trẻ hát, vận động bài “ Đèn xanh,đèn đỏ” và trò chuyện cùng trẻ về chủ đề 2. Nội dung 2.1. Thỏa thuận trước khi chơi + Cô hỏi trẻ về tên góc,nội dung chơi trong từng góc -Cô giới thiệu nội dung chơi ở các góc + Cô cho trẻ tự nhận góc chơi bằng các câu hỏi: Con thích chơi ở góc chơi nào? Con hãy về góc chơi nhé! + Cô điều chỉnh số lượng trẻ vào các góc cho hợp lí. - Góc Pv cho trẻ phân vai chơi, góc xd cho trẻ bầu nhóm trưởng + GD trẻ trong khi chơi phải chơi cùng nhau, không tranh giành đồ chơi 2.2. Quá trình trẻ chơi - Cô quan sát trẻ chơi, đặt câu hỏi gợi mở.Động viên khuyến khích trẻ ,hướng dẫn, giúp đỡ trẻ khi cần - Đổi góc chơi, liên kết nhóm chơi 2.3. Nhận xét góc chơi - Cho trẻ đi tham quan góc chơi XD - Nhận xét góc chơi. 3. Kết thúc - Nhận xét buổi chơi, giáo dục ý thức bảo vệ đồ dùng đồ chơi - Nhận xét, tuyên dương. - Hát vđ - trò chuyện - Nói tên góc chơi . Nội dung chơi trong từng góc -QS và lắng nghe - Tự chọn góc hoạt động. Phân vai chơi. - Trẻ chơi trong các góc. -Tham quan các góc chơi và nói nên nhận xét của mình - Quan sát và lắng nghe. A. TỔ CHỨC CÁC.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Hoạt động. HOẠT ĐỘNG. Nội dung. Mục đích- yêu cầu. Chuẩn bị. Hoạt động có chủ đích Dạo chơi và phát hiện một số âm thanh khác nhau ở sân. -Tạo điều kiện cho trẻ được tiếp xúc với thiên nhiên, -Phát triển các giác quan cho trẻ. - Địa điểm, nội dung trò chuyện - Trang phục cô và trẻ.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Hướng dẫn của giáo viên. Hoạt động của trẻ. 1.Ổn địnhTập trung trẻ 2.Giới thiệu - Giới thiệu buổi đi dạo 3.QS và đàm thoại -Cô nói : Các con hãy quan sát xem thời tiết hôm nay thế nào? ( có nắng hay có mưa, ông mặt trời thế nào? Thời tiết mùa gì? Con cảm nhận thời tiết thế nào?) -Cô tổng kết ý kiến của trẻ , và đưa ra kết luận cuối cùng. -Các con hãy chú ý lắng nghe có những âm thanh gì được phát ra? - Xung quanh sân trường có rất nhiều âm thanh của các vật chuyển động. -Những âm thanh ấy làm cho cuộc sống như thế nào? ( vui và nhộn nhịp) 3. Củng cố- GD : -Chúng mình vừa qs gì? - GD trẻ mặc trang phục phù hợp với thời tiết 1.Ổn định Tập trung trẻ 2.Giới thiệu - Giới thiệu buổi đi dạo 3.QS và đàm thoại - Cô cho trẻ quan sát và trò chuyện về thời tiết của buổi dạo chơi. 3. Củng cố- GD - Các con vừa quan sát trò chuyện về cái gì? Quan sát trò chuyện về thòi tiết hôm nay ntn? - Giáo dục trẻ khi mặc quần áo phù hợp với thời tiết khi giao mùa…. - Đứng xung quanh cô -QS và lắng nghe -Trẻ vừa đi vừa hát -Trẻ quan sát và nói lên hiểu biết của mình theo câu hỏi gợi ý của -Tiếng nô dùa của các bạn, tiếng còi xe máy, tiếng chim hót,... -Trẻ giả làm tiếng kêu mà trẻ nghe thấy -Qs và lắng nghe -vui và nhộn nhịp. -Đứng xung quanh cô -QS và lắng nghe.Trẻ vừa đi vừa hát - Trẻ trò chuyện cùng cô - Quan sát thòi tiết. -Trò chuyện - Trẻ lắng nghe.. A. TỔ CHỨC CÁC Hoạt. Nội dung. Mục đích- yêu cầu. Chuẩn bị.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> động + Vẽ tàu thuyền trên biển.. - Trẻ vẽ tàu thuyền trên biển theo ý tưởng của trẻ.. - Địa điểm, phấn vẽ cho trẻ.. Trò chơi vận động: “ Thuyền cập bến bến”. - Trẻ biết cách chơi, luật chơi và hứng thú chơi. - Rèn luyện phản xạ nhanh nhẹn khéo léo cho trẻ. - Giáo dục ý thức tổ chức. .. -Địa điểm chơi. -Gấp cho mỗi trẻ 1 chiếc thuyền với các màu sắc khác nhau. -Làm cờ hoặc chấm tròn (có các màu giống với thuyền) và quy định đó là bến.. -TCVĐ:“Ô tô về bến” - TC dân gian: “Kéo cưa lừa sẻ, Nhảy bao bố ,.... Trẻ nắm được luật chơi, cách chơi và hứng thú chơi trò chơi. Địa điểm chơi.. Chơi tự do. - Trẻ chơi đoàn và - Đồ chơi ngoài sân chia sẻ với các bạn. sach sẽ , an toàn. - Đảm bảo an toàn cho bản thân.. Hoạt động ngoài trời. HOẠT ĐỘNG.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Hướng dẫn của giáo viên. Hoạt động của trẻ. - Cô cho trẻ ra sân và cho trẻ vẽ thuyền trên biển theo ý thích của trẻ.. - Trẻ vẽ theo ý hiểu ý thích của trẻ.. - Giáo dục trẻ khi đi trên tàu thuyền không được đùa nghịch.... - Trẻ lắng nghe.. 1.Ổn định 2.Giới thiệu:Trò chơi: “ thuyền vào bến” 3.Hướng dẫn Luật chơi:. - Tìm bến có màu giống thuyền của .Thuyền phải vào đúng bến khi có hiệu lệnh Cách chơi: -Mỗi bé một chiếc thuyền ra khơi đánh cá. Trẻ làm động tác chèo thuyền. Khi nghe hiệu lệnh : “Trời sắp có bão to” thì trẻ nhanh chóng đem thuyền về bến.Thuyền có màu nào thì tìm về bến có màu cờ ấy.Ai tìm về bến khác màu là thua cuộc” - Tổ chức cho trẻ chơi. -Nhận xét chơi 4.Củng cố: Hỏi trẻ tên trò chơi - Giáo dục trẻ có ý thức tổ chức khi chơi, 5.Kết thúc- Nhận xét tuyên dương Cô giới thiệu tên trò chơi. - Hướng dẫn luật chơi, cách chơi - Tổ chức cho trẻ chơi - Nhận xét sau khi chơi. -Trẻ đứng xung quanh cô -Lắng nghe. -Nghe cô phổ biến luật chơi và cách chơi -Mỗi trẻ 1 thuyền có cùng màu với bến.. Nghe cô hướng dẫn cách chơi, luật chơ- Trẻ chơi trò chơi - Trẻ vừa chạy vừa làm động tác chèo thuyền. - Trẻ chơi trò chơi theo hứng thú của trẻ. - Cho trẻ chơi tự do với các thiết bị, đồ chơi Trẻ chơi tự do với các thiết bị, ngoài trời. Hướng dẫn trẻ chơi an toàn. đồ chơi ngoài trời. - Cô bao quát trẻ chơi -Trẻ chơi đoàn kết, biết nhường nhịn nhau A. TỔ CHỨC CÁC Hoạt động. Nội dung. Mục đích- yêu cầu. Chuẩn bị.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Vệ sinh. - Ăn trưa, ăn quà chiều. Hoạt động ăn. Hoạt động ngủ. Ngủ trưa. - Rèn thói quen vệ sinh trước, trong và sau khi ăn - Trẻ ăn ngon miệng, - Tạo không khí vui vẻ trong bữa ăn - Nhắc nhở trẻ giữ vệ sinh khi ăn - Giáo dục trẻ một số hành vi văn mình khi ăn như: ngồi ngay ngắn, không nói chuyện to, không làm rơi vãi, ho hoặc hắt hơi phải che miệng,... biết mời cô và các bạn khi bắt đầu ăn, cầm thìa tay phải, tự xúc ăn - Trẻ được ngủ đúng giờ, ngủ sâu, ngủ đủ giấc - Rèn cho trẻ biết nằm ngay ngắn khi ngủ - Đảm bảo an toàn cho trẻ khi ngủ. - Nước sạch, Khăn mặt sạch, - Hướng dẫn trẻ kê bàn ghế - Bát, thìa, cốc cho từng trẻ - Đĩa để cơm rơi, khăn ẩm(lau tay) - Đặt giữa bàn: + Một đĩa đựng thức ăn rơi + Một đĩa để 5-6 khăn sạch, ẩm. -Kê giường, chải chiếu - Chuẩn bị phòng ngủ cho trẻ sạch sẽ, yên tĩnh, thoáng mát về mùa hè - Giảm ánh sáng bằng cách che rèm cửa sổ. HOẠT ĐỘNG. Hướng dẫn của giáo viên. Hoạt động của trẻ.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> - Cô cho trẻ làm vệ sinh cá nhân + Thực hiện 6 bước rửa tay, + Lau mặt. - Trẻ rửa tay bằng xà phòng - Rửa mặt. 1.Trước khi ăn - Cho 4-6 trẻ ngồi một bàn có lối đi quanh bàn dễ dàng. - Cô giáo chia cơm ra từng bát cho trẻ ăn ngay khi còn ấm. - Cô giới thiệu món ăn và giáo dục dinh dưỡng - Nhắc trẻ mời cô mời bạn trước khi ăn 2.Trong khi ăn - Cô qs trẻ ăn, nhắc trẻ thực hiện thói quen văn minh khi ăn 3. Sau khi ăn - Hướng dẫn trẻ thu dọn bàn ghế, xếp bát, thìa vào nơi quy định -Trẻ ăn xong: lau miệng, rửa tay, uống nước. 1.Trước khi ngủ Hướng dẫn trẻ lấy gối, Cho trẻ nằm theo thành 2 dãy - Khi đã ổn định, cho trẻ nghe những bài hát ru êm dịu để trẻ dễ ngủ. 2. Trong khi trẻ ngủ - Cô có mặt theo dõi sửa lại tư thế ngủ cho trẻ) khi cần). Phát hiện kịp thời, xử lý tình huống có thể xảy ra 3.Sau khi ngủ - Cô chải đầu tóc cho trẻ, nhắc trẻ cất gối, vào đúng nơi quy định. - Trẻ ngồi vào bàn ăn. - Quan sát và lắng nghe - Mời cô, mời bạn ăn cơm - Trẻ ăn -Trẻ ăn xong lau miệng,rửa tay, uống nước -Trẻ cùng cô thu dọn bàn ghế, xếp bát, thìa vào nơi quy định. -Tự lấy gối -Trẻ nằm theo tổ thành 2 dãy. - Trẻ ngủ. -Trẻ cất gối, cất chiếu, vào đúng nơi quy định, vệ sinh, lau mặt A. TỔ CHỨC CÁC. Hoạt động. Nội dung. Mục đích- yêu cầu. Chuẩn bị.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> - Tổ chức cho trẻ chơi với phần mềm Kidsmart. Chơi, hoạt động theo ý thích. - Trẻ biết cách sử dụng - Phòng máy máy tính. Trẻ biết chọn tính sạch sẽ, an các trò chơi và biết cách toàn chơi - GD trẻ tiết kiệm điện ( tắt máy khi không sử dụng). - Hoạt động góc - Hoạt động theo ý thích theo ý thích của trẻ trong các góc - Rèn trẻ biết cất đồ dùng, đồ chơi gọn gàng, đúng nơi quy định. Vệ sinh- trả trẻ Trả trẻ. - Tạo cho trẻ tâm trạng hào hứng, vui vẻ , có những ấn tượng tốt với lớp, với cô với bạn để hôm sau trẻ lại thích đến trường - Trẻ được vệ sinh sạch sẽ khi ra về - Trẻ biết lấy đúng đồ dùng cá nhân của mình và biết chào hỏi cô giáo, bạn bè, bố mẹ lễ phép trước khi ra về. - Trao đổi tình hình của trẻ. - Một số đồ dùng, đồ chơi - Nguyên liệu , học liệu trong các góc. - Bảng bé ngoan, cờ đỏ ( Phiếu bé ngoan). - Tư trang, đồ dùng cá nhân của trẻ. HOẠT ĐỘNG. Hướng dẫn của giáo viên. Hoạt động của trẻ.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> - Cô giới thiệu và hướng dẫn trẻ cách mở máy, cách sử dụng chuột, cách di chuột, cách chọn các biểu tượng chơi + Cho trẻ thực hiện - Cô nhận xét tuyên dương. - Trẻ quan sát và lắng nghe. - Trẻ thực hiện.. - Cô cho trẻ chơi theo ý thích ở các góc, trong góc âm nhạc ôn bài hát về chủ đề. Cô quan sát và giúp đỡ trẻ khi cần. - Góc học tập - sách cho trẻ xem tranh ảnh đọc thơ “ Bến cảng Hải phòng”.. - Trẻ chọn góc chơi theo ý thích - Chơi cùng bạn trong các góc. - Cô trò chuyện với trẻ, khuyến khích trẻ nêu các gương tốt trong ngày ( trong tuần), tạo cho trẻ tâm trạng hào hứng, vui vẻ, cô cho trẻ cắm cờ đỏ lên bảng bé ngoan ( Cuối ngày), cuối tuần cô tặng trẻ bé ngoan. - Trò chuyện và nêu gương việc tốt của bạn và của mình, trẻ ngoan được cắm cờ (cuối ngày), tặng bé ngoan (Cuối tuần). - Trẻ chơi xong cất đồ dùng đồ chơi đúng nơi quy định. - Trẻ làm vệ sinh cá nhân rửa tay, lau mặt - Cô Hướng dẫn trẻ làm vệ sinh cá nhân: lau mặt, rửa tay, sửa sang quần áo, đầu tóc cho gọn gang, sạch sẽ. Trong thời gian chờ đợi bố mẹ đến đón, cô nên cho trẻ chơi tự do với - Trẻ lấy đồ dùng cá nhân của một số đồ chơi dễ cất hoặc cho trẻ cùng nhau mình. Trẻ chào cô giáo, bạn bè, xem truyện tranh… bố mẹ lễ phép trước khi ra về. - Khi bố mẹ đến đón, cô hướng dẫn trẻ tự cất đồ chơi đúng nơi quy định, chào bố mẹ, chào cô giáo, chào các bạn trước khi ra về. - Cô trao đổi với, gia đình một số thông tin cần thiết trong ngày về cá nhân trẻ.. B. HOẠT ĐỘNG HỌC Thứ 2 ngày 15 tháng 03 năm 2021 Tên hoạt động: Thể dục : +VĐCB: Ném trúng đích nằm ngang.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> + TCVĐ: Ai ném giỏi. Hoạt động bổ trợ: Hát “ Một đoàn tàu” I. Mục đích- yêu cầu 1. Kiến thức - Dạy trẻ kĩ năng ném trúng đích nằm ngang, khi ném biết đứng chân trước chân sau, tay cầm vật ném cùng phía với chân sau. Đưa tay cao bằng tầm mắt nhìn đích và ném vào đích. 2. Kỹ năng - Rèn khả năng khéo léo cho trẻ, phát triển tố chất thể lực nhanh mạnh khoẻ của trẻ - Giúp trẻ có khả năng định hướng trong không gian 3. Thái độ - Trẻ có ý thức kỉ luật thói quen trong giờ học, hăng say tập luyện thích học thể dục ,biết yêu quý quan tâm cộng tác với bạn bè khi chơi. II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng cho giáo viên và trẻ - Đồ dùng: 4- 6 túi cát, vẽ vạch đích, bóng 2. Địa điểm tổ chức: Sân trường III. Tổ chức hoạt động Hướng dẫn của giáo viên 1.Ổn định – Trò chuyện - Gọi trẻ đến bên cô và trò chuyện với trẻ về các mùa trong năm 2. Giới thiệu bài - Chúng mình cùng làm người lái tàu đến thăm cô tiên mùa xuân nhé! 3. Hướng dẫn 3.1. Hoạt động 1: Khởi động - Cô mở nhạc bài hát: "Một đoàn tàu" cho trẻ đi vòng tròn quanh sân tập, đi kết hợp các kiểu đi đi thường đi kiễng gót đi bằng gót qua hang chạy nhanh chạy chậm đi thường về hàng dàn đội hình 3 hàng ngang tập bài tập phát triển chung 3.2. Hoạt động 2: Trọng động.. Hoạt động của trẻ - Trẻ đứng xung quanh cô và trò chuyện cùng cô. -Lắng nghe. - Đi bằng gót chân, đi bằng mũi chân, đi khom lưng, chạy chậm, chạy nhanh, chạy chậm..
<span class='text_page_counter'>(14)</span> 3.2.2. Bài tập phát triển chung. - Động tác tay: Tay thay nhau quay dọc thân. - Động tác chân: Bước khuỵu một chân ra phía trước. + Động tác bụng: Đứng nghiêng người sang hai bên. + Động tác bật: Bật chân sáo. 3.2.2. Vận động cơ bản : “Ném trúng đích nằm ngang” - Cô giới thiệu tên bài tập: “Ném trúng đích nằm ngang” - Cô tập mẫu lần 1: Không phân tích. - Cô tập mẫu lần 2 kết hợp phân tích: + TTCB: Đứng trước vạch xuất phát, chân trước, chân sau, tay cầm túi cát, cùng phía chân sau. + Thực hiện: Khi có hiệu lệnh, tay cầm túi cát giơ ngang tầm mắt và ném vào chính giữa đích. - Cho một trẻ lên làm thử, cô nhận xét. - Tiến hành cho trẻ tập: + Lần một: Cho trẻ tập lần lượt, cô quan sát sửa sai cho trẻ. + Cô quan sát nhận xét, cho những trẻ tập chưa tốt tập thêm một lần nữa. + Lần 2: Cho trẻ tập thi đua ( Cô động viên khuyến khích trẻ). 3.3.3. Trò chơi vận động. + Cô giới thiệu tên trò chơi:“Ai ném giỏi”. + Luật chơi. - Ném bóng phải vào trong rỏ. ra ngoài không được tính. Mỗi lần ném chỉ được ném một quả + Cách chơi: Chia lớp thành hai đội lần lượt các bạn trong đội lên ném bóng vào rỏ đội nào ném được nhiều bóng đội đó thắng .. - Đội hình 3 hàng ngang. - Trẻ tập các động tác. cùng cô mỗi động tác 2 lần 8 nhịp.. -Trẻ đứng 2 hàng đối diện nhau. - Chú ý lắng nghe.. - Quan sát và lắng nghe. - Một trẻ tập. - Trẻ tập lần lượt. - Cho trẻ yếu tập - Trẻ tập thi đua.. - Chú ý nghe cô giới thiệu trò chơi, phổ biến luật chơi, cách chơi.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> - Tổ chức cho trẻ chơi 2- 3 lần - Nhận xét trẻ chơi. 3.3. Hoạt động 3: Hồi tĩnh - Cho trẻ đi nhẹ nhành 1-2 phút 4.Củng cố- Giáo dục . - Hỏi trẻ tên bài tập, tên trò chơi - Giáo dục trẻ thường xuyên tập thể dục để có sức khỏe tốt. 5. Kết thúc. - Nhận xét, tuyên dương - Chuyển hoạt động.. -Trẻ chơi. -Trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng -Trẻ nhắc tên bài tập và tên trò chơi.. -Lắng nghe.. * Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức khỏe; trạng thái, cảm xúc; thái độ và hành vi của trẻ; Kiến thức, kỹ năng của trẻ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ 3 ngày 16 tháng 03 năm 2021 Tên hoạt động : Toán: “ Đếm đến 10, nhận biết các nhóm đối tượng trong phạm vi 10, nhận biết số 10”. Hoạt động bổ trợ: Hát “ Đèn đỏ đèn xanh” I. Mục đích- yêu cầu 1. Kiến thức.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> - Trẻ biết đếm từ 1 đến 10. Nhận biết nhóm có 10 đối tượng. Nhận biết chữ số 10. 2. Kỹ năng - Rèn kỹ quan sát, nhận xét - Kỹ năng đếm, thêm bớt, tạo nhóm 3. Thái độ - Trẻ hứng thú học toán. II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của giáo viên và trẻ. - Đồ dùng của cô: máy vi tính, bài giảng PowerPoint toán số 10 (tiết 1) . - Đồ dùng của trẻ: Mỗi trẻ 10 tranh lô tô bí ngô, cà rốt. - Thẻ số từ 1 đến 10. Rổ con 2. Địa điểm tổ chức: Trong lớp III. Tổ chức hoạt động Hướng dẫn của giáo viên 1. Ổn đinh. - Cô và trẻ cùng hát vận động bài “ Đèn đỏ, đèn xanh” - Trò chuyện về một số phương tiện giao thông. 2. Giới thiệu bài - Cô giới thiệu tên bài học “Đếm đến 10, nhận biết các nhóm đối tượng trong phạm vi 10, nhận biết số 10” 3. Hướng dẫn 3.1. Hoạt động 1: Ôn số lượng trong phạm vi 9 - Tổ chức cho trẻ đi thăm quan quầy bán hàng nông sản như : Gạo, ngô, lạc, đỗ,.. - Cho trẻ đếm số thúng gạo, đếm số hạt ngô, hạt lạc, và chọn số tương ứng = > Giáo dục trẻ biết những sằn vật nông sản là di các cô các bác nông dân làm ra , vì quê hương ĐT là nơi sản xuất hàng nông sản là chủ yếu. 3.2. Hoạt động 2: Tạo nhóm có 10 đối tượng. Hoạt động cảu trẻ - Trẻ hát cùng cô. - Trò chuyện. -Lắng nghe.. - Trẻ đếm 8 thúng gạo, đếm 9 hạt ngô, 9 hạt lạc, và chọn số tương ứng.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> đếm đến 10, nhận biết số 10. - Vừa rồi các con đã đi thăm quầy hàng bán hàng nông sản rồi phải không ? - Các con hãy nhìn trong rổ của các con có gì? - Cô thao tác xếp trên màn chiếu. - Chúng mình hãy xếp 9 quả bí thành dãy hàng ngang. Xếp từ trái sang phải xếp thẳng hàng vừa xếp vừa nhẩm đếm xem có đúng 9 quả bí không. - Cùng trẻ đếm. Cô mời cá nhân trẻ đếm. - Chúng mình hãy xếp tất cả số cà rốt thành dãy hàng ngang. Xếp từ trái sang phải xếp tương ứng 1-1 vừa xếp vừa nhẩm xem có bao nhiêu củ cà rốt. - Số quả bí và số cà rốt, số nào nhiều hơn, số nào ít hơn? ít hơn là mấy? Nhiều hơn là mấy? - Muốn cho số quả bí bằng số cà rốt thì phải làm gì? Còn cách nào nữa không? - Cô xếp thêm một quả bí - Vậy số quả bí và số rổ như thế nào với nhau? - Bằng nhau đều bằng mấy? - 10 quả bí, 10 của cà rốt đều có số lượng là 10 thì tương ứng với thẻ số 10 - Cho trẻ cài số 10 tương ứng. - Cô cầm thẻ số 10. Đây là thẻ số 10 gồm có 2 số, số 1 và số 0 ghép lại với nhau tạo thành số 10. Cho trẻ đọc số 10. - Chúng mình giúp cô cấp dưỡng vận chuyển những quả bí về chế biến nào? - Có 10 quả bí bớt đi một còn mấy? - Có 9 quả bí bớt 1 còn mấy? - Tương tự cho trẻ bớt lần lượt đến hết và bớt đến đâu cài thẻ số tương ứng. - Sau đó cho trẻ bớt của cà rốt lần lượt cho đến hết.. 3.3. Hoạt động 3: Luyện tập. - QS và lắng nghe. - Các quả bí, các thẻ số - Trẻ vừa xếp vừa đếm nhẩm đủ 9 quả bí - Đếm 1….9 quả bí. - 2 trẻ đếm. - Trẻ vừa xếp vừa đếm nhẩm 1….10 của cà rốt - Số quả bí ít hơn, ít hơn là 1 - Số cà rốt nhiều hơn, nhiều hơn là 1. - Thêm 1 quả bí nữa hay bớt đi 1 của cà rốt. - Thêm 1 quả bí - Bằng nhau. Đều có số lượng là 10. - Số 10 - Cả lớp đọc (2 lần), cá nhân. - Trẻ đọc số 10 (2 lần).. - Trẻ bớt dần quả bí - 10 bớt 1 còn 9. - 9 bớt 1 còn 8. - 8 bớt 2 còn 6,....
<span class='text_page_counter'>(18)</span> +T/C thứ nhất"Tai tinh, mắt thính": - Trẻ tìm nhóm đồ chơi có só -Các con tìm những nhóm đồ dùng, đồ chơi ở lượng 10, chọn số tương ứng xung quanh lớp có số lượng 10 và cài thẻ số tương ứng. + T/C thứ 2 " Về đúng bến" - Bến là những mô hình phương tiện giao - Nghe cô hướng dẫn chơi thông 10 Thuyền buồm, 9 ô tô tải, 8 ô tô khách. - Luật chơi: Nếu trẻ nào nhầm bến hay chậm thì phải nhảy lò cò về bến của mình. - Cách chơi: Mỗi trẻ cầm 1 thẻ số 8 hoặc số 9,10 mà trẻ thích vừa đi vừa hát bài về phương tiện giao thông khi nghe thấy tín hiệu của cô giáo " Về đúng bến" trẻ chạy nhanh về bến của mình có số lượng tương ứng. - Chơi 1-2 lần theo sự hứng - Tổ chức cho trẻ chơi (2-3 lần) thú của trẻ 4. Củng cố- giáo dục. -Hỏi trẻ tên bài học -Nhắc tên bài học 5. Kết thúc - Nhận xét, tuyên dương trẻ. * Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức khỏe; trạng thái, cảm xúc; thái độ và hành vi của trẻ; Kiến thức, kỹ năng của trẻ)........................................................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ 4 ngày 17 tháng 03 năm 2021 Tên hoạt động: Tạo hình “ Vẽ thuyền trên biển” Hoạt động bổ trợ: Hát vận động“Em đi chơi thuyền” I. Mục đích – Yêu cầu 1. Kiến thức.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> - Trẻ biết vẽ thân thuyền bằng hình thang, vẽ nét xiên thẳng, cong lượn tạo thành cánh buồm, tạo sóng trên mặt biển. - Trẻ miêu tả những hiểu biết của mình về các loại thuyền trên biển. 2. Kỹ năng - Luyện cách bố cục tranh và nêu lên cảm xúc theo ý kiến của trẻ về vẽ thuyền trên biển. 3. Giáo dục thái độ - Giữ gìn sản phẩm của mình và của bạn tạo ra. II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của giáo viên và trẻ - Bài giảng điện tử - Cho trẻ xem một số tranh vẽ thuyền trên biển. - Giấy, bút màu, bàn vẽ cho trẻ. 2. Địa điểm tổ chức: Trong lớp III. Tổ chức hoạt động. Hướng dẫn của giáo viên 1. Ổn định- Trò chuyện Cho trẻ hát “Em đi chơi thuyền”. + Các em bé đi chơi thuyền ở đâu? - Cô cũng có tranh những chiếc thuyền nhưng không phải trong thảo cầm viên mà ở đâu các con biết không? 2. Giới thiệu bài 3. Hướng dẫn 3.1. Hoạt động 1: Quan sát và đàm thoại * Xem tranh 1 - Thuyền là phương tiện giao thông đường gì? + Tác giả vẽ thân thuyền giống hình gì? +Còn vẽ cánh buồm bằng những nét gì? + Ngoài những chiếc thuyền, bạn nào miêu tả giúp cô trong tranh còn có gì nữa không? + Tại sao trên tranh các con nhìn thấy có thuyền to, thuyền nhỏ. + Mặt trời đang xuống thấp chuẩn bị đi ngủ, người ta thường gọi là biển buổi gì?. Hoạt động của trẻ - Trẻ hát. - Thảo cầm viên. - Trên biển.. - Đường thủy. - Hình thang. - Nét thẳng và 1 nét cong. - Có hòn đảo, có mặt trời… - Thuyền ở gần thì to, thuyền ở xa thì nhỏ. - Biển hoàng hôn..
<span class='text_page_counter'>(20)</span> - Cho trẻ chơi TC “Trời tối, trời sáng”. - Trời sáng tiếng tàu thuyền chạy trên sông. Biển buổi sáng sớm lúc mặt trời vừa nhô lên gọi là biển gì? Xem tranh 2 - Bình minh trên biển rất đẹp tác giả vẽ thuyền đang làm gì? Vẽ cánh buồm đang căng gió giống hình gì? + Thân chiếc thuyền này giống hình gì? + Thuyền có buồm người ta gọi là thuyền gì? - Biển buổi bình minh lúc nào cũng đẹp, tác giả vẽ một đường chân trời trên mặt giấy, bầu trời trong xanh cảnh biển rộng, mặt biển sáng lóng lánh ánh mặt trời. Thời tiết tốt, giúp con người đánh bắt được cá, tôm, hải sản. - Tên của bức tranh này là “Thuyền ra khơi”. Xem tranh 3: + Đây gọi là thuyền gì? + Vẽ thuyền thúng như thế nào? + Còn đây là thuyền gì? - Có rất nhiều loại thuyền trên biển. Mỗi thuyền có cách vận hàng khác nhau. + Thuyền dùng để làm gì giúp ích cho con người? - Cho trẻ xem tranh thuyền chở hàng, chở bộ đội, du thuyền chở khách du lịch, tham quan. * Trẻ nêu ý tưởng. - Con định vẽ bức tranh gì? - Con sẽ vẽ thuyền buồm như thế nào?. - Biển buổi bình minh.. - Thuyền căng buồm ra khơi. - Hình tam giác. - Hình thang. - Thuyền buồm.. - Thuyền thúng. - Vẽ một hình tròn, có một mái chèo bên cạnh. - Thuyền có mui.. - Thuyền chở người, chở hàng qua sông, thuyền để ra biển đánh cá.. - Trẻ nêu ý tưởng. - Con vẽ thân thuyền là hình thang, cánh buồm - Những chiếc thuyền ở xa các con vẽ như thế hình tam giác… nào? - Vẽ nhỏ. - Những chiếc thuyền ở gần con vẽ như thế nào? - Vẽ to hơn. - Ngoài những chiếc thuyền ra con còn vẽ gì cho - Vẽ mặt trời, vẽ mây….
<span class='text_page_counter'>(21)</span> bức tranh thêm sinh động? 3.2. Hoạt động 2: Trẻ thực hiện. - Cô quan sát trẻ vẽ nhắc trẻ tư thế ngồi, cách - Trẻ vẽ. cầm bút, gợi ý giúp trẻ thêm sáng tạo khi vẽ tranh. Kết hợp cho trẻ nghe nhạc. 3.3. Hoạt động 3: Nhận xét sản phẩm. - Cho trẻ tự treo tranh và tự nhận xét bài mà trẻ -Trẻ treo tranh thích. -Quan sát tranh và nói lên Cô gợi ý cho trẻ nhận xét bài đẹp và bài chưa cảm nhận của mình đẹp. Khen thưởng và khích lệ trẻ. 4. Củng cố-Giáo dục - Hỏi trẻ tên bài học -Nhắc tên bài học -Giáo dục trẻ yêu thích và giữ gìn sản phẩm mình làm ra. 5. Kết thúc -Nhận xét-tuyên dương - Cô và trẻ đi vòng tròn vừa hát và vỗ tay bài: -Hát “ Em đi chơi thuyền” “Em đi chơi thuyền” * Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức khỏe; trạng thái, cảm xúc; thái độ và hành vi của trẻ; Kiến thức, kỹ năng của trẻ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ 5 ngày 18 tháng 03 năm 2021 Tên hoạt động : KPKH “Tìm hiểu một số phương tiện giao thông .” Hoạt động bổ trợ: Hát “Đèn đỏ đèn xanh”. I/ Mục đích- yêu cầu. 1/ Kiến thức. - Trẻ biết có nhiều lọai phương tiện giao thông - Biết tên, đặc điểm, tiếng kêu, nơi họat động của xe xích lô, tàu thủy, tàu hỏa, máy bay..
<span class='text_page_counter'>(22)</span> - Biết PTGT họat động ở các đường riêng biệt khác nhau như: đường bộ, đường thủy, đường không, đường sắt. 2/ Kỹ năng. - Phát triển kỹ năng quan sát. - Rèn kỹ năng so sánh, nhận xét cho trẻ. 3/ Thái độ. Trẻ vui thích khi được cùng nhau khám phá về các phương tiện giao thông. Có ý thức khi tham gia giao thông. II/ Chuẩn bị 1/ Đồ dùng của giáo viên và trẻ. - 3 hộp kín mỗi hộp đựng một lọai PTGT: Xe xích lô, tàu hỏa, tàu thủy(đồ chơi). - 3 xắc xô nhỏ. - Máy tính xách tay có phần mềm power point cài đặt các slide về PTGT + máy chiếu. 2/ Địa điểm tổ chức: Trong lớp học. III/ Tổ chức hoạt động Hướng dẫn của giáo viên 1/ Ổn định- trò chuyện. - Cho trẻ hát bài “Đèn đỏ, đèn xanh”. + Các con vừa hát bài hát nói về điều gì? + Con kể tên PTGT con biết? 2. Giới thiệu bài. - Để tìm hiểu và biết rõ hơn về “Một số phương tiện giao thông” cô cháu mình cùng nhau tìm hiểu và khám phá nhé! 3. Hướng dẫn. 3.1. Hoạt động 1: Quan sát, trò chuyện, khám phá. - Cho trẻ tạo nhóm (3 nhóm) - Có 3 PTGT được đựng trong hộp kín. Nhiệm vụ của mỗi đội phải lấy một hộp về mở ra xem trao đổi, thảo luận trong thời gian là 30 giây xem PTGT trong hộp của đội mình có những đặc điểm gì? Họat động ở đâu? Tiếng kêu như thế nào? Chạy bằng gì? Sau đó từng thành viên của đội sẽ nói về những gì mình vừa. Hoạt động của trẻ - Trẻ hát - Trẻ trả lời. - Lắng nghe. - Quan sát và đàm thoại..
<span class='text_page_counter'>(23)</span> quan sát và thảo luận về PTGT gì, nếu chưa rõ thì đặt câu hỏi để đội bạn trả lời. Nhóm nào đoán ra trước thì lắc xắc xô báo hiệu. - Các nhóm khác cô khai thác tương tự nhưng với h́ nh thức khác nhau. Sau mỗi lần trẻ nói về PTGT nào cô khái quát lại bằng tŕnh chiếu slide power point về PTGT ấy. Và mở rộng theo nhóm - Sau khi cả 3 nhóm giới thiệu về PTGT của mình xong cô cho trẻ đoán PTGT bằng trình chiếu power ponit sử dụng hiệu ứng nối hình( máy bay). Cô đặt câu hỏi để trẻ trả lời những hiểu biết của mình về máy bay. 3.2. Hoạt động 2. So sánh một số loại PTGT. - Cho trẻ chơi trò chơi: “PTGT nào xuất hiện”( sử dụng power point). Sau đó trình chiếu từng cặp PTGT trên màn hình. - Hỏi trẻ: Ai có thể đặt câu hỏi để so sánh 2 loại PTGT này? (xích lô và máy bay). - Phương tiện nà khác nhau ở điểm nào?. -2 loại PTGT này giống nhau ở điểm nào? - Tiến hành tương tự với cặp tàu hỏa và tàu thủy. Khái quát: Các PTGT khác nhau về đặc điểm cấu tạo và nơi họat động nhưng chúng giống nhau ở điểm: cùng là các PTGT dùng để chở người và hàng hóa giúp chúng ta đến được khắp nơi trong nước cũng như trên thế giới để gặp gỡ người thân, bạn bè. Ngoài các PTGT này còn biết PTGT nào nữa? (Trình chiếu cho trẻ xem các PTGT hoạt động ở các đường khác nhau) - Khi đi trên các PTGT này con phải như thế nào? Giáo dục trẻ: Biết tuân thủ luật giao thông 3.3. Hoạt động 3.Trò chơi luyện tập. * Trò chơi: Đôi mắt tinh, đôi tai thính và giọng hát vàng. - Quan sát và trò chuyện.. -Trẻ trả lời theo ý hiểu và sự gợi mở của cô.. - Trẻ quan sát lắng nghe - Trẻ trả lời theo ý hiểu -Trẻ quan sát và nhận xét. - Quan sát và nói lên ý hiểu của mình.. - Quan sát và trò chuyện.
<span class='text_page_counter'>(24)</span> - Cách chơi: Các đội sẽ bàn bạc để nghĩ ra động tác mô phỏng vận động của PTGT mình thích và tiếng kêu của PTGT ấy. Sau đó thể hiện lại cho các đội khác cùng xem, các đội còn lại quan sát lắng nghe và tìm 1 bài hát hoặc 1 bài thơ nói về PTGT đó và cùng biểu diễn. - Luật chơi: đội nào không tìm được câu đố hoặc không tìm được bài hát tương ứng với câu đố của đội bạn sẽ phải nhẩy lò cò. - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần * Trò chơi: “Tìm các PTGT không cùng nhóm” - Cách chơi: Trên màn hình cô chiếu 4 PTGT trong đó có 1 PTGT không cùng nhóm. Các đội phải phát hiện thật nhanh xem PTGT nào khác với 3 PTGT còn lại về đặc điểm, nơi hoạt động… và lắc xắc xô giành quyền trả lời. - Luật chơi: Mỗi đội chỉ được trả lời một lần. Đội nào trả lời sai sẽ mất lượt. Slide 1 có: ô tô, xích lô, xe máy và tàu hỏa. Slide 2 có: Ca nô, thuyền buồm, tàu thủy và máy bay Slide 3 có: Ô tô, máy bay, tàu hỏa, xe đạp. Slide 4 có: Xe đạp, thuyền, xích lô và tàu thủy. - Tổ chức cho trẻ chơi, động viên khích lệ trẻ 4. Củng cố. - Các con vừa được tìm hiểu gì?. - Lắng nghe. - Trẻ chơi. - Trẻ quan sát và lắng nghe.. - Trẻ chơi.. -Tìm hiểu về một số phương tiện giao thông * Giáo dục: Biết tuân thủ luật lệ giao thông. Giữ an -Trẻ lắng nghe toàn khi ngồi trên các phương tiện giao thông. 5. Kết thúc. - Nhận xét, tuyên dương trẻ - Chuyển hoạt động “ * Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức khỏe; trạng thái, cảm xúc; thái độ và hành vi của trẻ; Kiến thức, kỹ năng của trẻ).
<span class='text_page_counter'>(25)</span> ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ 6 ngày 19 tháng 03 năm 2021 Tên hoạt động: Văn học: thơ “Bến cảng Hải Phòng” Hoạt động bổ trợ: Hát “Em đi chơi thuyền” I. Mục đích – Yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ nhớ tên bài thơ “Bến cảng Hải Phòng”, tên tác giả Nguyễn Hồng Kiên. Trẻ hiểu nội dung bài thơ nói về cảnh đẹp cuả bến cảng Hải phòng vào buổi sáng sớm rất đông vui và nhộn nhịp song cũng nói lên ý trí chiến đấu và tinh thần đấu tranh bảo vệ biển đảo quê hương của các chú bộ đội hải quân 2. Kỹ năng. - Trẻ thuộc lời bài thơ, đọc diễn cảm thể hiện tình cảm trong bài thơ..
<span class='text_page_counter'>(26)</span> - Trẻ trả lời câu hỏi của cô đầy đủ, rõ ràng mạch lạc. 3. Thái độ. - Giáo dục trẻ tinh thần đấu tranh bảo vệ biển đảo quê hương II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của giáo viên và trẻ - Tranh thơ minh họa; Nhạc bài hát “Em đi chơi thuyền” 2. Địa điểm tổ chức: Lớp học III. Tổ chức hoạt động.
<span class='text_page_counter'>(27)</span> HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN 1. Ổn định tổ chức. - Hát bài “Em đi chơi thuyền”. - Thuyền là PTGT đường gì? 2. Giới thiệu bài. - Hôm nay cô đưa lớp mình du lịch qua màn ảnh nhỏ đến Bến cảng Hải Phòng, qua bài thơ “Bến cảng Hải Phòng” của nhà thơ Nguyễn hồng Kiên. 3. Hướng dẫn. 3.1 Hoạt động : Đọc thơ diễn cảm. - Cô đọc diễn cảm lần 1. + Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì? Của nhà thơ nào? - Cô đọc lần 2 kết hợp chỉ tranh minh họa. - Giảng nội dung: Bài thơ nói về vẻ đẹp của Bến cảng Hải Phòng, nói lên khí thế của đoàn tàu hải quân nối đuôi nhau từng đoàn như từng dãy phố. Cảnh vật ở bến cảng hiện lên thật lung linh khi mặt trời lên tỏ. -Cô đọc lần 3 kết hợp chỉ chữ dưới tranh. 3.2 Hoạt động 2: Đàm thoại-giảng giải. - Bài thơ nói đến ai? - Bạn nhỏ đi đâu?. - Bạn nhỏ thăm chú hải quân khi trời thế nào? Em ra thăm bến cảng Thăm chú ở hải quân Lúc trời vừa hửng sáng Sương sớm đang tan dần.. HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ - Trẻ hát. - Đường thủy. - Lắng nghe.. - Lắng nghe. - Bài thơ “Bến cảng Hải Phòng”của nhà thơ Nam Trân.. - Lắng nghe.. - Bài thơ nói đến bạn nhỏ. - Thăm chú ở hải quân. - Lúc trời vừa hửng sáng..
<span class='text_page_counter'>(28)</span> * Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức khỏe; trạng thái, cảm xúc; thái độ và hành vi của trẻ; Kiến thức, kỹ năng của trẻ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
<span class='text_page_counter'>(29)</span>