Tải bản đầy đủ (.docx) (5 trang)

Noi dung day hoc van lop 1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (116.31 KB, 5 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Nội dung dạy học vần lớp 1 Chương trình Học vần ở lớp 1 được học trong 24 tuần, bao gồm 103 bài ứng với 206 tiết dạy, được phân bố trong hai tập sách : 83 bài thuộc tập 1, 20 bài thuộc tập 2. Có thể chia nội dung dạy học Học vần làm 3 phần : phần thứ nhất (6 bài đầu) có nội dung làm quen với chữ cái e, b , các dấu thanh; phần thứ hai gồm 25 bài tiếp theo dành cho các chữ cái và âm (cấu trúc âm tiết có vần là 1 nguyên âm); phần thứ ba gồm 72 bài giới thiệu vần phức tạp và các tiếng có vần phức tạp dần. Nếu lấy mục đích của bài học làm tiêu chí phân loại, có thể chia các bài Học vần thành 3 nhóm : Nhóm bài làm quen với chữ cái (và dấu thanh), nhóm bài dạy học Âm- vần mới và nhóm bài Ôn tập. Qua 103 bài học, các kĩ năng sử dụng tiếng Việt ngày càng phát triển, tương ứng với nội dung ngày càng phức tạp của các bài học âm, vần. 1. Nhóm bài làm quen với chữ cái Nhóm bài Làm quen với chữ cái bao gồm 6 bài : Bài 1 : Giới thiệu chữ e; Bài 2 : chữ b; Bài 3: Dấu sắc; Bài 4 : Dấu hỏi, dấu nặng; Bài 5 : Dấu huyền, dấu ngã; Bài 6 : Ôn các chữ cái và các dấu thanh đã học. Nội dung chủ yếu của nhóm bài này là giới thiệu âm – chữ cái e, b và các dấu thanh, nguyên tắc ghép các chữ cái ghi âm để tạo thành tiếng có cấu tạo đơn giản nhất, mối liên quan giữa tiếng và chữ thể hiện tiếng. Trong nhóm bài Làm quen, chữ e được dạy trước chữ b, điều này nhằm đảm bảo nguyên tắc bắt đầu từ tiếng (có nghĩa) trong phân môn Học vần; ngay từ bài đầu tiên, học sinh đã làm quen với một tiếng có cấu tạo tối giản. Các dấu thanh được giới thiệu trong nhiều bài để học sinh không bị rối trong việc nhận diện, đặc biệt là những dấu thanh có đường nét gần gũi nhau. Vì dụng ý này, hai dấu sắcvà huyền không được giới thiệu trong cùng một bài (hai dấu hỏi vàngã cũng vậy). *Bài làm quen với chữ cái được bố trí trên 2 trang sách với cấu trúc chung. Ví dụ : Bài 3 trang 8,9- Sách Tiếng Việt 1, tập một. Trang 1 (trang 8- Sách Tiếng Việt1, tập một) -. Tranh minh họa để gợi ý tiếng mang chữ ghi âm hoặc dấu thanh mới.. -. Thể hiện chữ ghi âm (theo kiểu chữ in thường ) hoặc dấu ghi thanh cần làm quen.. -. Chữ viết thể hiện mô hình kết hợp các âm và thanh đã làm quen tạo thành tiếng (bắt đầu từ bài 2).. -. Thể hiện chữ ghi âm, dấu ghi thanh hoặc chữ ghi tiếng mới làm quen (kiểu chữ ghi thường viết tay, trên dòng kẻ ô li). Trang 2 (trang 9- Sách Tiếng Việt 1, tập một).

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Tranh gợi ý chủ đề luyện nói (Từ bài 3 có cả từ gợi ý chủ đề luyện nói) 2. Nhóm bài Âm- vần mới. Trong nhóm bài Âm- vần mới cac bài học âm, chữ ghi âm và các bài học vần, chữ ghi vần. Các bài học âm, chữ ghi âm được phân bố từ bài 7- bài 28, giới thiệu nguyên âm, phụ âm, ghi nguyên âm, phụ âm và cấu trúc tiếng có vần là một âm. Các bài học vần giới thiệu cấu trúc tiếng có 2 âm trở lên được phân bố từ bài 29 trở đi (để tiện cho việc dạy học, các vần có nguyên âm đôi ia, ua, ưacũng được sách giáo khoa Tiếng Việt 1 coi như vần gồm có hai âm). a. Mục đích của nhóm bài học âm, chữ ghi âm là giới thiệu đầy đủ các chữ cái được dùng trong tiếng Việt (riêng các chữ ă, â, p, do đặc điểm riêng của chúng, sẽ được giới thiệu muộn hơn các chữ cái khác), đồng thời giới thiệu kiểu tiếng có cấu tạo mở. Với những chữ cái đã được trang bị, về mặt lí thuyết, học sinh có thể tự hoàn thiện kĩ năng đọc, viết tiếng Việt thông qua việc tự học. Các chữ cái trong phần âm và chữ ghi âm được sắp xếp theo trình tự sau: -. Các chữ cái có nét thắt → các chữ cái có nét móc → các chữ cái có nét cong. -. Các chữ cái đơn → các tập hợp chữ cái (ghi một âm vị).. -. Các chữ cái không có dấu phụ → các chữ cái có dấu phụ.. -. Các chữ có ít nét → các chữ có nhiều nét.. -. Các chữ ghi âm có thực trong nhiều tiếng → Các chữ cái ghi âm có thực trong ít tiếng.. -. Các chữ ghi âm có trong các tiếng xuất hiện với tuần số cao → các chữ ghi âm có trong các tiếng xuất hiện với tần số thấp trong lời nói.. -. Các chữ ghi âm có trong nhiều tiếng quen thuộc với trẻ em→ các chữ ghi âm có trong ít tiếng quen thuộc với trẻ em. b. Bài học dạy âm vần mới (từ bài 29 đến bài 103) giới thiệu cấu trúc các tiếng có vần mở (cấu tạo vần là nguyên âm đôi : ia, ua, ưa), vần nửa mở (có âm cuối viết là i, y, o,u), vần nửa đóng (có âm cuối viết là m, n, ng, nh), vần đóng (có âm cuối viết là p, t, c, ch). Nếu dựa vào kiểu cấu tạo phần vần của các tiếng được giới thiệu trong bài học, có thể chia các bài học vần mới thành 3 loại bài :. -. Loại bài giới thiệu vần là nguyên âm đôi (không có âm cuối). -. Loại bài giới thiệu các vần không chứa âm đệm.. -. Loại bài giới thiệu các vần chứa âm đệm. Trình tự các bài vần mới được sắp xếp như sau :.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Vần không có âm đệm : -. Vần kết thúc bằng a (vần là nguyên âm đôi)- (ia, ua, ưa).. -. Vần kết thúc bằng i/y – (oi, ai, ôi, ơi,ui, ưi, uôi, ươi, ay, ây). -. Vần kết thúc bằng o/u – (eo, ao, au, âu, iu, êu, iêu, yêu, ưu, ươu). -. Vần kết thúc bằng n (on, an, ân, ăn, ôn, ơn, en, ên, in, un, iên, yên, uôn, ươn). -. Vần kết thúc bằng ng/nh (ong, ông, ăng, âng, ung, ưng, eng, iêng, uông, ương, ang, anh, inh, ênh). -. Vần kết thúc bằng m (om, am, ăm, âm, ôm, ơm, em, êm, im, um, iêm, yêm, uôm, ươm). -. Vần kết thúc bằng t (ot, at, ăt, ât, ôt, ơt, et, êt, ut, ưt, it, iêt, uôt, ươt). -. Vần kết thúc bằng c/ch (oc, ac, ăc, âc, uc, ưc, ôc, uôc, iêc, ươc, ach, ich, êch). -. Vần kết thúc bằng p (op, ap, ăp, âp, ôp, ơp, ep, êp, ip, up, iêp, ươp) Vần có âm đệm (vần có âm đệm viết bằng o xuất hiện trước vần có âm đệm viết bằng u, trình tự sắp xếp về cơ bản vẫn theo nguyên tắc trên):. -. oa, oe, oai, oay, oan, oăn, oang, oăng, oanh, oach, oat, oăt.. -. uê, uy, uya, uân, uyên, uât, uyêt, uynh, uych. *Cấu trúc bài Âm- vần mới : Mặc dù có mục đích, nhiệm vụ và nội dung cụ thể khác nhau nhưng các bài dạy học âm vần, chữ ghi âm và các bài dạy vần mới được xây dựng theo cùng một mô hình cấu trúc, mỗi bài học được trình bày trên hai trang sách theo cấu trúc cơ bản sau : Ví dụ : Bài 41, sách Tiếng Việt 1- tập một, trang 84, 85. Trang 1 (Bài 41, sách Tiếng Việt 1- tập một, trang 84). -. Các đơn vị chữ ghi âm/ vần được dạy trong bài.. -. Tiếng chứa các đơn vị chữ được dạy trong bài (tiếng khóa).. -. Tranh minh họa cho từ chứa tiếng chứa đơn vị chữ học trong bài.. -. Từ chứa tiếng chứa đơn vị chứa đơn vị chữ học trong bài (từ khóa). -. Từ/ ngữ ứng dụng chứa đơn vị chữ vừa học. Trang 2 ( Bài 41, sách Tiếng Việt 1- tập một, trang 85). -. Tranh minh họa câu/ đoạn chứa đơn vị chữ vừa học..

<span class='text_page_counter'>(4)</span> -. Câu/ đoạn chứa đơn vị chữ vừa học (câu đoạn ứng dụng).. -. Chủ đề luyện nói.. -. Tranh minh họa chủ đề luyện nói. 3. Các bài Ôn tập nhằm củng cố cách đọc tiếng/ từ ngữ/ bài đọc ứng dụng, cách viết chữ, rèn kĩ năng nghe nói về các chủ đề liên quan đến nhóm vần cần ôn. Ở phần Âm và chữ ghi âm, cứ sau 5 bài học âm, chữ mới lại có một bài ôn tập. Điều này dựa trên sự phân bố nội dung học tập trong một tuần và có chú ý thích đáng tới tính hệ thống của từng nhóm chữ. Từ bài 29 trở đi, các bài ôn tập không được sắp xếp đều đặn như trên nữa. Sở dĩ có sự thay đổi này là vì các bài học vần được tập hợp theo kiểu kết thúc của các vần. Các bài ôn tập phải được xuất hiện sau khi học hết một kiểu vần. Vì số lượng vần trong một kiểu vần không bằng nhau và thường lớn hơn 9 nên không thể xếp đều đặn cứ sau 5 bài học vần mới lại có một bài ôn tập giống như ở phần âm và chữ ghi âm. *Cấu trúc bài Ôn tập : Các bài Ôn tập âm/ vần đã học có cấu trúc cơ bản sau: Ví dụ : Bài 103, sách Tiếng Việt 1tập hai Trang 1 :. -. Tiêu đề ôn tập.. -. Mô hình tiếng/ vần chứa đơn vị mẫu đã học.. -. Tranh minh họa (hoặc gợi ý) từ chứa tiếng/ vần chứa đơn vị mẫu đã học.. -. Bảng ôn tập các kết hợp cùng loại.. -. Từ ngữ ứng dụng chứa các kết hợp cùng loại.. -. Thể hiện chữ viết thường của các đơn vị cùng loại. Trang 2 :. -. Tranh minh họa câu/ đoạn ứng dụng chứa các tiếng có âm/ vần cùng loại vừa ôn.. -. Câu/ đoạn ứng dụng chứa các tiếng có âm/ vần cùng loại vừa ôn.. -. Nhan đề truyện kể.. -. Tranh minh họa cho truyện kể. Nguồn tài liệu : PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TIẾNG VIỆT Ở TIỂU HỌC I Lê Phương Nga (Chủ biên)- Lê A- Đặng Kim Nga- Đỗ Xuân Thảo.

<span class='text_page_counter'>(5)</span>

<span class='text_page_counter'>(6)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×