Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (463.68 KB, 140 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Ngày soạn :. Ngày dạy : Tuần 1 Tập đọc DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU. I- MỤC TIÊU - Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn). - Hiểu nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu. - Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài ( trả lời được các câu hỏi 1,2,3 trong SGK .Câu hỏi 4 không hỏi ý 2 ) II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa SGK. - Tập truyện Dế Mèn phiêu lưu kí – Tô Hoài. III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Ổn định - GV giới thiệu chủ điểm tuần 1,2,3 HS lắng nghe và đọc 5 chủ điểm Thương người như thể thương thân 2. Bài mới a- Giới thiệu bài: Dế mèn bênh vực kẻ yếu b- Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài * Luyện đọc HS theo dõi bạn đọc HS đọc mẫu toàn bài Đoạn 1: Một hôm..bay được xa. GV chia đoạn Đoạn 2: Tôi đến gần...ăn thịt em. Đoạn 3: Còn lại. HS luyện đọc các từ : cỏ xước,thui Yêu cầu HS đọc tiếp nối nhau lần thủi ,chun chun . 1,luyện đọc các từ khó và các từ khó và các câu dài . HS giải thích các từ :cỏ xước, Nhà Trò, Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 2,giải nghĩa bự, áo thâm, lương ăn, ăn hiếp, mai các từ trong SGK phục. HS đọc trôi chảy hơn . Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 3 GV hướng dẫn HS đọc toàn bài : Giọng HS chú ý lắng nghe . chậm rãi ,chuyển giọng linh hoạt phu hợp với diên biến của câu chuyện ,với lời lẽ và tính cách của từng nhân vật ( lời của Nhà Trò –giọng kể lể đáng thương ; lời Dế Mèn an ủi động viên.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Nhà Trò –giọng mạnh mẽ ,dứt khoát , thể hiện sự bất bình ,thái độ kiên quyết .) GV đọc mẫu toàn bài . Tìm hiểu bài Thân hình bé nhỏ, gầy yếu. Cánh mỏng 1/ Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà như cánh bướm non, ngắn chun chun, Trò rất yếu ớt? quá yếu. Bọn Nhện đã đánh Nhà Trò, hôm nay 2/ Tìm những chi tiết cho thấy Nhà Trò chăng tơ ngang đường dọa vặt chân, bị bọn nhện ức hiếp đe dọa? vặt cánh, ăn thịt chị Nhà Trò . Lời nói : Em đừng sợ. Hãy trở về cung với tôi đây. Đứa độc ác không thể cậy 3/Những lời nói và cử chỉ nào nói lên khỏe ăn hiếp kẻ yếu. tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn? Hành động: Xòe cả hai càng ra dắt Nhà Trò đi. HS nêu các hình ảnh nhân hóa . VD : Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng 4/ Nêu một số hình ảnh nhân hóa mà em đá cuội ,mặc áo thâm dài ,người bự thích. những phấn - Dế Mèn xòe cả hai càng ra ,bảo Nhà Trò : Em đừng sợ . Hãy trở về cung với tôn đây .Đứa đôc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu Nội dung : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp ,sẵn sàng bênh vực kẻ HS nêu nội dung bài yếu xóa bỏ bất công . *Hướng dẫn đọc diễn cảm - Gọi HS nối tiếp đọc 3 đoạn của bài. - Hướng dẫn HS nhấn giọng các từ : mất HS thi đọc diễn cảm theo cặp . đi ,thui thủi ,ốm yếu ,chẳng đủ ,nghèo túng ,đánh em , bắt em , vặt chân , vặt cánh , ăn thịt . Gv đọc mẫu đoạn 2 - Gọi HS thi đọc diễn cảm theo cặp - GV nhận xét, ghi điểm . 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài Mẹ ốm. IV –ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Ngày soạn :. Ngày dạy: Chính tả Nghe –viết : DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU Phân biệt l/n ; an /ang. I- MỤC TIÊU - Nghe – viết và trình bày đúng bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài. - Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ: BT (2)a hoặc b(a/ b) . - Rèn kỹ năng viết đúng, viết đẹp. II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ hoặc giấy khổ to viết nội dung BT2 VBT Chính tả. III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1 -Ổn định 2 -Bài mới a.Giới thiệu bài:Dế Mèn bênh vực kẻ yếu * Hướng dẫn nghe – viết chính tả Gọi 1 HS đọc đoạn trích từ “Một 1 HS đọc, dưới lớp đọc thầm. hôm...vẫn khóc” *Hướng dẫn viết từ khó Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi Nêu: cỏ xước, tỉ tê, ngắn chun chun,... viết chính tả. HS viết các từ khó vào bảng con . Yêu cầu HS viết các từ khó vừa nêu vào HS đọc lại các từ khó . bảng con . GV tái hiện các từ khó một lần nữa và HS nghe và viết vào vở yêu cầu HS đọc lại các từ khó . * Viết chính tả - GV đọc cho HS viết vào vở đoạn trích Soát lỗi. với tốc độ vừa phải. * Soát lỗi và chấm bài -GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi. - Thu chấm bài. - Nhận xét bài viết của HS. b- Hướng dẫn làm bài tập chính tả Bài 2a - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. HS nêu yêu cầu . - Yêu cầu HS tự làm bàivào VBT HS làm bài vào VBT .1 HS lên bảng làm - GV nhận xét, chữa bài, chốt lời giải a) lẫn – nở nang – béo lẳn, chắc nịch, đúng. lông mày – lòa xòa, làm cho..
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Bài 2b Gọi HS đọc yêu cầu của bài Yêu cầu HS tự làm bài vào VBT . GV nhận xét ,chữa bài ,chốt lại ý đúng .. HS nêu yêu cầu HS làm bài vào VBT .1HS làm trong bảng phụ . b) Mấy chú ngan con dàn hàng ngang lạch bạch đi kiếm mồi. Lá bàng đang đỏ ngọn cây Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời.. 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau: Mười năm cõng bạn đi học. IV –ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Ngày soạn :. Ngày dạy : Luyện từ và câu CẤU TẠO CỦA TIẾNG. I- MỤC TIÊU - Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh).Nội dung ghi nhớ . Biết nhận diện các bộ phận của tiếng ,từ đó có khái niệm về bộ phận vần của tiếng nói chung và vần thơ nói riêng . - Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu.( mục III) . HS khá giỏi giải được câu đố ở BT2( mục III) II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng . Các thẻ có ghi các chữ và dấu thanh VBT Tiếng Việt. III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1-Ổn định 2- Bài mới a-Giới thiệu bài b- Tìm hiểu ví dụ 1 GV viết câu ca dao lên bảng Bầu ơi thương lấy bí cung Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn. GV yêu cầu HS đếm xem có bao nhiêu HS đọc thầm và đếm số tiếng: Câu tục tiếng ? ngữ có 14 tiếng. GV yêu cầu HS đánh vần và ghi lại cách HS đánh vần : bờ -âu –bâu –huyền – đánh vần tiếng bầu vào bảng con bầu . GV : Tiếng bầu có mấy bộ phận .Kể ra ? HS :Tiếng bầu có 3 bộ phận : Âm đầu , vần ,thanh . GV: Tiếng bầu gồm có 3 bộ phận : âm HS trả lời và chỉ vào sơ đồ . đầu ,vần và thanh Yêu cầu HS phân tích các từ còn lại vào HS phân tích các từ còn lại vào VBT VBT . Chữa bài. - Gọi HS lên bảng chữa bài. - Tiếng do những bộ phận nào tạo thành? Tiếng do bộ phận : Âm đầu ,vần và Cho ví dụ? thanh tạo thành - Trong tiếng bộ phận nào không thể Bộ phận vần và thanh không thể thiếu . thiếu? Bộ phận nào có thể thiếu? Bộ phận âm đầu có thể thiếu . GV: Trong mỗi tiếng bắt buộc phải có vần.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> và dấu thanh . c- Ghi nhớ - Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ SGK. 3. Luyện tập Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - Yu cầu HS lên chỉ sơ đồ và trình bày - Gọi HS lên bảng chữa bài. GV chốt lại ý đúng . Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - Yêu cầu suy nghĩ và giải đố. - Gọi HS trả lời và giải thích. - GV nhận xét, chốt lại: Đó là chữ sao, vì để nguyên là ông sao trên trời. Bớt âm đầu s thành tiếng ao, ao là chỗ cá bơi hàng ngày. 4.Củng cố-dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài :Luyện tập về cấu tạo của tiếng. Yêu cầu đọc phần ghi nhớ . HS đọc yêu cầu của bài . HS lên trình bày . HS lên bảng chữa bài HS nêu yêu cầu HS suy nghĩ và giải đố . HS trả lời .. IV –ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Ngày soạn :. Ngày dạy : Kể chuyện SỰ TÍCH HỒ BA BỂ. I-MỤC TIÊU - Nghe - kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh họa, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể.(do GV kể ) - Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: Ngoài việc giải thích sự hình thành hồ Ba Bể câu chuyện còn ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái ,khẳng định người giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng . Có khả năng tập trung nghe cô ( thầy ) kể chuyện ,nhớ chuyện . - Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện . Nhận xét ,đánh giá đúng lời kể của bạn kể tiếp được lời bạn . II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa SGK. - Sưu tầm tranh ảnh về hồ Ba Bể. III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1- Ổn định 2- Bài mới a. Giới thiệu bài : Sự tích hồ Ba Bể b- GV kể chuyện GV kể lần 1: Giọng kể thong thả, rõ ràng, nhanh hơn ở đoạn kể về tai họa trong - Nghe kể. đêm hội, trở lại khoan thai ở đoạn kết. GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh họa phóng to trên bảng. - Theo dõi. Yêu cầu HS giải nghĩa các từ: cầu phúc, giao long, bà góa, làm việc thiện, bâng HS giải thích quơ. GV: Bà cụ ăn xin xuất hiện như thế nào? -Không biết từ đâu đến. Trông gớm ghiếc, người gầy còm, lở loét, xông lên mui hôi thối, luôn miệng kêu đói. Mọi người đối xử với bà ra sao? - Mọi người đều xua đuổi bà. Ai đã cho bà cụ ăn và nghỉ? -Mẹ con bà góa. Chuyện gì đã xảy ra trong đêm? -Chỗ bà cụ ăn xin nằm sáng rực lên. Một con giao long xuất hiện. Khi chia tay, bà cụ dặn mẹ con bà góa -Bà cụ nói sắp có lụt và đưa cho mẹ con điều gì? bà góa một gói tro và hai mảnh vỏ trấu. -Lụt lội xảy ra, nước phun lên. Tất cả Trong đêm lễ hội, chuyện gì đã xảy ra? mọi vật đều chìm nghỉm..
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Mẹ con bà góa đã làm gì? Hồ Ba Bể được hình thành như thế nào?. - Mẹ con bà dung thuyền từ hai vỏ trấu đi khắp nơi cứu người bị nạn. - Chỗ đất sụt là hồ Ba Bể, nhà hai mẹ con thành một đảo nhỏ giữa hồ.. c- Hướng dẫn kể từng đoạn - GV chia nhóm HS, yêu cầu HS dựa vào Chia nhóm, kể lại từng đoạn. tranh minh họa và các câu hỏi, kể lại từng đoạn cho các bạn nghe. - Trình bày. - Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. d- Hướng dẫn kể toàn bộ câu chuyện - Yêu cầu HS kể lại toàn bộ câu chuyện Kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm. trong nhóm. - Tổ chức cho HS thi kể trước lớp. Thi kể. GV : Câu chuyện ca ngợi những con Nhận xét. người giàu lòng nhân ái ,khẳng định người giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng . Giáo dục ý thúc bảo vệ môi trường ,khắc phục hậu quả do thiên nhiên gây ra lũ lụt . - Yêu cầu HS nhận xét, tìm ra bạn kể hay nhất. - GV nhận xét ghi điểm. 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau Kể chuyện đã nghe đã đọc. IV –ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Ngày soạn :. Ngày dạy : Tập đọc MẸ ỐM. I- MỤC TIÊU - Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm 1, 2 khổ thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. - Hiểu nội dung: Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm.( trả lời được các câu hỏi 1,2,3 ;thuộc ít nhất 1 khổ thơ trong bài .) II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa SGK. - Bảng phụ viết sẵn câu ,khổ thơ cần hướng dẫn HS đọc . III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1-Ổn định 2- Kiểm tra bài cu : Dế Mèn bênh vực kẻ yếu - Yêu cầu HS đọc đoạn 1,2 trả lời các 2HS đọc và trả lời câu hỏi 1,2,3 câu hỏi SGK và nêu nội dung của bài. SGK . - GV nhận xét, ghi điểm. 3- Bài mới a-Giới thiệu bài: Mẹ ốm b- Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài * Luyện đọc HS đọc mẫu toàn bài 1HS đọc toàn bài . GV chia đoạn : Mỗi khổ thơ là một đoạn Yêu cầu HS tiếp nối lần 1.Kết hợp sữa sai Luyện đọc các từ khó đọc và ngắt từ khó đọc và sữa cách ngắt nhịp các khổ nhịp khổ thơ : thơ . Lá trầu khô/ giữa cơi trầu Truyện Kiều /gấp lại trên đầu bấy nay . Cánh màn khép lỏng cả ngày . Ruộng vườn/ vắng mẹ cuốc cày sớm trưa . Sáng nay trời đổ mưa rào. Nắng trong trái chín/ ngọt ngào hương bay . Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 2 phần giải HS giải thích các từ : cơi trầu ,y sĩ thích các từ SGK ..
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 3.Đọc hoàn chỉnh hơn . GV hướng dẫn cách đọc bài thơ . GV đọc mẫu toàn bài thơ với giọng nhẹ nhàng ,tình cảm .Chuyển giọng linh hoạt : từ trầm ,buồn khi đọc khổ thơ 1,2 ( mẹ ốm ) ; đến lo lắng ở khổ 3( mẹ sốt cao ,xóm làng tới thăm ) ; vui hơn khi mẹ đã khỏe ,em diễn trò cho mẹ xem ( khổ 4,5 ) ; thiết tha ở khổ 5,6 ( lòng biết ơn của bạn nhỏ đối với mẹ ) * Tìm hiểu bài 1.Em hiểu những câu thơ sau nói lên điều gì? Lá trầu khô giữa cơi trầu Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay Cánh màn khép lỏng cả ngày Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa. 2.Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơ nào? 3.Những câu thơ nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ?. Yêu cầu HS nêu nội dung bài .. HS đọc nối tiếp lần 3. Đọc hoàn chỉnh hơn .. HS theo dõi. Mẹ bạn nhỏ bị ốm: Lá trầu nằm khô giữa cơi trầu vì mẹ ốm không ăn được; Truyện Kiều gấp lại vì mẹ không đọc, ruộng vườn vắng bóng mẹ, mẹ nằm trên giường vì rất mệt. Những câu thơ: Mẹ ơi! Cô bác xóm làng đến thăm; Người cho trứng, người cho cam; Và anh y sĩ đã mang thuốc vào. -Bạn nhỏ thương xót mẹ : Nắng mưa từ những ngày xưa / Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan / Cả đời đi gió đi sương/ Bây giờ mẹ lại lần giường tập đi / Vì con mẹ khổ đủ điều /Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn . - Bạn nhỏ mong mẹ chóng khỏe : Con mong mẹ khỏe dần dần -Bạn nhỏ không quản ngại làm việc để mẹ vui : Mẹ vui con có quản gì … - Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghĩa to lớn đối với mình : Mẹ là đất nước tháng ngày của con . Nội dung : Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo ,biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bẹ ốm .. * Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ - Gọi 6 HS nối tiếp đọc bài thơ (mỗi em 2 HS nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ . khổ thơ). - GV hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 1,2 . HS theo dõi ..
<span class='text_page_counter'>(11)</span> GV đọc mẫu khổ thơ và nhấn giọng các từ ngữ : ngọt ngào , ngâm thơ , kể chuyện ,múa ca,diễn kịch ,cả ba . - Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo cặp. HS đọc diễn cảm theo cặp . - Gọi HS thi đọc diễn cảm khổ thơ 1,2 của bài. - Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bài - Thi đọc HTL 1,2 của bài thơ . thơ. - GV nhận xét, ghi điểm. 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tiếp theo). IV –ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Ngày soạn :. Ngày dạy : Tập làm văn THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN ?. I- MỤC TIÊU - Hiểu những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện.Phân biệt được văn kể chuyện với những loại văn khác .Bước đầu biết xây dựng một bài văn kể chuyện ( ND ghi nhớ ) - Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến 1, 2 nhân vật và nói lên được một điều có ý nghĩa( mục III ) II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ ghi sẵn các sự việc chính trong truyện Sự tích hồ Ba Bể III- CÁC HOẠT DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1-Ổn định 2- Bài mới a- Giới thiệu bài: Thế nào là kể chuyện b- Tìm hiểu VD 1 Bài 1 Gọi HS đọc yêu cầu. Đọc yêu cầu . Gọi HS kể tóm tắt câu chuyện Sự tích 2 HS kể vắn tắt câu chuyện .Cả lớp hồ Ba Bể. theo dõi . Chia HS thành các nhóm, thực hiện các Chia nhóm thực hiện yêu cầu BT1 . yêu cầu ở BT1. Yêu cầu các nhóm trình bày. HS thảo luận theo nhóm .Đại diện - Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung. nhóm trình bày ,nhóm khác bổ sung - GV nhận xét, kết luận. a.Các nhân vật : bà lão ăn xin ,mẹ con bà góa ,bà con dự lễ . b. Bà cụ ăn xin trong ngày hội cúng Phật nhưng không ai cho . -Hai mẹ con bà góa cho bà cụ ăn xin ăn và ngủ trong nhà . -Đêm khuya,bà hiện nguyên hình là con giao long . - Sáng sớm ,bà góa cho hai mẹ con gói tro và hai mảnh vỏ trấu rồi ra đi . Nước lụt dâng cao ,mẹ con bà góa chèo thuyền cứu người . Yêu cầu HS nêu ý nghĩa câu chuyện HS nêu ý nghĩa câu chuyện . Bài 2 - GV treo bảng phụ bài Hồ Ba Bể. Yêu HS đọc..
<span class='text_page_counter'>(13)</span> cầu HS đọc. Bài văn có những nhân vật nào? Bài văn không có nhân vật. Bài văn có những sự kiện nào xảy ra đối Bài văn không có sự kiện nào xảy ra. với nhân vật? Bài văn giới thiệu gì về hồ Ba Bể? Giới thiệu về vị trí, độ cao, chiều dài, địa hình, cảnh đẹp của hồ Ba Bể. Bài Hồ Ba Bể với bài Sự tích hồ Ba Bể, Bài Sự tích hồ Ba Bể là văn kể chuyện bài nào là văn kể chuyện? Vì sao? vì có nhân vật, có cốt truyện, có ý nghĩa câu chuyện. Bài Hồ Ba Bể không phải là văn kể chuyện mà là bài văn giới thiệu về hồ Ba Bể. Theo em, thế nào là kể chuyện? Kể chuyện là kể lại một sự việc có nhân vật ,có các sự kiện lien quan đến nhân vật .câu chuyện đó phải có ý nghĩa . c. Ghi nhớ - Gọi HS đọc Ghi nhớ trong SGK và lấy VD minh họa d-Luyện tập Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS làm bàivào VBT - Gọi HS đọc câu chuyện của mình. Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. Câu chuyện em vừa kể có những nhân vật nào ? Câu chuyện nêu lên điều gì ? - GV kết luận: Trong cuộc sống chúng ta cần quan tâm giúp đỡ lẫn nhau 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau Nhân vật trong truyện.. HS đọc phần ghi nhớ .VD câu chuyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu. HS đọc yêu cầu . Làm bài vào VBT HS đọc câu chuyện của mình . HS đọc yêu cầu của bài . 3 – 5 HS trả lời. HS lắng nghe .. IV -ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Ngày soạn :. Ngày dạy : Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG. I- MỤC TIÊU Phân tích cấu tạo của tiếng trong một số câu nhằm củng cố them kiến thức đã học trong tiết trước . Hiểu thế nào là hai tiếng bắt vần với nhau trong thơ . - Điền được cấu tạo của tiếng theo 3 phần đã học ( âm đầu ,vần và thanh ) theo bảng mẩu ở BT1 . Nhận biết được các tiếng bắt vần với nhau trong thơ BT1,BT3. HS khá giỏi : Nhận biết được các cặp có tiếng bắt vần với nhau trong thơ (BT4 ) ; giải được câu đố ở BT5 . II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV : Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng và phần vần ( dùng màu khác nhau cho 3 bộ phận : âm đầu ,vần và thanh ) - HS: VBT Tiếng Việt. III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1 – Ổn định 2 –Kiểm tra bài cu Gọi HS lên bảng phân tích cấu tạo của 2 HS lên bảng làm bài. tiếng trong các câu: Ở hiền gặp lành và Uống nước nhớ nguồn. GV nhận xét, ghi điểm. 3- Bài mới a- Giới thiệu bài: Luyện tập về cấu tạo của tiếng b- Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1 Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 1HS đọc yêu cầu bài tập - Chia HS thành 4 nhóm .HS làm bài trong HS làm bài trong nhóm .Đại diện nhóm . nhóm trình bày .Nhóm khác bổ sung . - GV nhận xét. Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. HS nêu yêu cầu bài tập Câu tục ngữ được viết theo thể thơ nào? Lục bát. Trong câu tục ngữ hai tiếng nào bắt vần Hai tiếng ngoài – hoài bắt vần với với nhau? nhau, giống nhau cùng có vần oai. Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. -HS nêu yêu cầu của bài tập - Yêu cầu HS làm bàivào VBT - Làm bài vào VBT.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> GV nhận xét chốt lại lời giải đúng. Cặp tiếng bắt vần với nhau: loắt choắt – thoăn thoắt, xinh xinh, nghênh nghênh. + Các cặp vần giống nhau không hoàn toàn: choắt – thoắt. + Các cặp có vần giống nhau hoàn toàn: xinh xinh – nghênh nghênh. Bài 4 Nêu yêu cầu bài tập . 1HS nêu yêu cầu . Qua hai bài tập trên, em hiểu thế nào là Hai tiếng bắt vần với nhau là hai hai tiếng bắt vần với nhau? tiếng có vần giống nhau hoàn toàn hoặc không hoàn toàn. Yêu cầu HS tìm các câu tục ngữ, ca dao, HS tìm các câu ca dao ,tục ngữ bắt thơ đã học có các tiếng bắt vần với nhau. vần với nhau . Bài 5 Gọi HS đọc yêu cầu. HS nêu yêu cầu của bài tập . Yêu cầu HS tự làm bàivào VBT . HS làm bài vào VBT GV nhận xét chốt lại lời giải đúng Dòng 1: chữ bút bớt đầu thành chữ út. Dòng 2: Đầu đuôi bỏ hết thì chữ bút thành chữ ú. Dòng 3, 4: Để nguyên thì đó là chữ bút. 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau Mở rộng vốn từ: Nhân hậu – Đoàn kết. IV –ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Ngày soạn :. Ngày dạy : Tập làm văn NHÂN VẬT TRONG TRUYỆN. I- MỤC TIÊU HS biết : Văn kể chuyện phải có nhân vật .Nhân vật trong truyện là người ,là con vật ,đồ vật ,cây cối ,…được nhân hóa .Tính cách của nhân vật bộc lộ qua hành động lời nói ,suy nghĩ của nhân vật . Bước đầu hiểu thế nào là nhân vật .( ND ghi nhớ ) - Nhận biết được tính cách của từng người cháu (qua lời nhận xét của bà) trong câu chuyện Ba anh em. - Bước đầu biết kể tiếp câu chuyện theo tình huống cho trước, đúng tính cách nhân vật.( BT2 ,mục III ) II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ vẽ sẵn bảng phân loại các nhân vật trong truyện . III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1-Ổn định 2-Kiểm tra bài cu Bài văn kể chuyện khác các bài văn 2 HS trả lời. không phải là văn kể chuyện ở những điểm nào? GV nhận xét, ghi điểm. 3- Bài mới a- Giới thiệu bài : Nhân vật trong truyện b-Tìm hiểu VD1 Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu. HS nêu yêu cầu bài tập . - Yêu cầu HS nói tên những truyện mới Dế Mèn bênh vực kẻ yếu; Sự tích hồ học. Ba Bể. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm và yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm bàivào hoàn thành bài 1vào VBT VBT . - Gọi HS trình bày. Trình bày: a) Nhân vật là người: hai mẹ con bà nông dân, bà cụ ăn xin, những người dự lễ hội (Sự tích hồ Ba Bể). b) Nhân vật là vật (con vật, đồ vật, cây cối,...): Dế Mèn, Nhà Trò, bọn nhện (Dế Mèn bênh vực kẻ yếu); giao long (Sự tích hồ Ba Bể). - GV nhận xét, kết luận: Nhân vật trong.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> truyện có thể là người hay các con vật ,đồ vật ,cây cối đã được nhân hóa . Bài 2 - Yêu cầu HS đọc đầu bài. Đọc. - Yêu cầu HS nêu nhận xét về tính cách Dế Mèn khẳng khái, có lòng thương của các nhân vật và căn cứ để có nhận xét người, ghét áp bức bất công, sẵn đó. sàng làm việc nghĩa để bênh vực những kẻ yếu. Căn cứ vào lời nói và hành động của Dế Mèn che chở, giúp đỡ Nhà Trò. Mẹ con bà nông dân giàu lòng nhân hậu. Căn cứ vào việc cho bà cụ ăn xin ăn, ngủ trong nhà, hỏi bà cụ cách giúp người bị nạn, chèo thuyền cứu giúp những người bị nạn lụt. Nhờ đâu mà em biết tính cách nhân vật ? Nhờ vào hành động và lới nói của nhân vật . c- Ghi nhớ Gọi HS đọc Ghi nhớ. HS đọc ghi nhớ . d- Luyện tập Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài. HS đọc yêu cầu . - Yêu cầu HS đọc thầm, quan sát tranh -Đọc và quan sát tranh minh họa . minh họa. Nhân vật trong câu chuyện là những ai? -Là ba anh em Ni-ki-ta, Gô-sa, Chiôm-ca và bà ngoại. Bà nhận xét về tính cách của từng cháu ? - Ni-ki –ta chỉ nghĩ đến ham thích riêng của mình .gô –sa láu lĩnh .Chi – ôm –ca nhân hậu chăm chỉ . Vì sao bà có nhận xét như vậy? + Là nhờ quan sát hành động của mỗi cháu: Ni –ki –ta ăn xong là chạy tót đi chơi không giúp bà dọn dẹp .Gô –sa lén hắt những mẫu bánh vụn xuống đất để khỏi phải dọn dẹp . Chi –ôm –ca thương bà , giúp bà dọn dẹp .Em còn biết nghĩ đến cả những con chim bồ câu ,nhặt những mẫu bánh vụn trên bàn cho chim bồ câu ăn Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS trao đổi, tranh luận HS đọc yêu cầu của bài ..
<span class='text_page_counter'>(18)</span> các hướng sự việc có thể xảy ra. - Yêu cầu HS suy nghĩvà làm vào VBT GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng .. 4-Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau Kể lại hành động của nhân vật. IV –ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG. Thực hiện. HS làm bài vào VBT. Nếu bạn nhỏ biết quan tâm đến người khác ,bạn sẽ chạy lại nâng em bé dậy ,phủi bụi và vết bẩn trên quần áo xin lỗi em ,dỗ em nín khóc . Nếu bạn nhỏ không biết quan tâm đến người khác ,bạn sẽ bỏ chạy ,hoặc tiếp tục chạy nhảy ,nô đua …,mặc em bé khóc ..
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Ngày soạn :. Ngày dạy : Tuần 2 Tập đọc DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU ( tiếp theo ). I-MỤC TIÊU Đọc lưu loát toàn bài ,biết ngắt nghỉ hơi ,biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảnh tượng ,tình huống biến chuyển của truyện ( từ hồi hộp căng thẳng tới hả hê ) phù hợp với lời nói và suy nghĩ của nhân vật Dế mèn ( một người nghĩa hiệp ,lời lẽ đanh thép ,dứt khoát ). Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn . Hiểu nội dung : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp ,ghét áp bức bất công bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối . _ Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn ( trả lời được các câu hỏi trong SGK ) HS khá giỏi : Chọn đúng danh hiệu hiệp sĩ và giải thích được lí do vì sao lựa chọn ( câu hỏi 4 ) II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa SGK. - Tập truyện Dế Mèn phiêu lưu kí – Tô Hoài. III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1-Ổn định 2- Kiểm tra bài cu - Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Mẹ 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ và nêu nội ốm và nêu nội dung của bài. dung bài . - GV nhận xét, ghi điểm. 3-Bài mới a- Giới thiệu bài : Dế Mèn bênh vực kẻ yếu ( tt ) b-Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài * Luyện đọc HS đọc mẫu toàn bài . HS đọc mẫu . GV chia đoạn Đoạn 1: Bọn nhện...hung dữ. Đoạn 2: Tôi cất tiếng...giã gạo. Đoạn 3: Còn lại. Yêu cầu HS tiếp nối lần 1.Kết hợp 3HS đọc nối tiếp lần 1 ,luyện đọc các từ : luyện đọc từ khó , hướng dẫn ngắt các sừng sững,quay phắt ,co rúm ,nặc nô câu dài. ,béo búp béo míp ,quang hẳn . HS đọc nối tiếp lần 2, giải thích các từ 3HS đọc nối tiếp lần 2,giải thích các từ.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> khó . HS đọc nối tiếp lần 3.Đọc lưu loát hơn GV hướng dẫn HS đọc toàn bài GV đọc mẫu toàn bài . * Tìm hiểu bài 1.Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế nào? 2.Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải sợ?. 3.Dế Mèn đã nói như thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải? 4.Em thấy có thể tặng danh hiệu cho Dế Mèn danh hiệu trong số các danh hiệu sau đây : võ sĩ , chiến sĩ ,hiệp sĩ ,anh hùng ? Qua câu chuyện, tác giả muốn nói với chúng ta điều gì?. chóp bu, nặc nô,... HS đọc nối tiếp lần 3. Đọc lưu loát hơn . - Nghe. Bọn nhện chăng tơ kín ngang đường, bố trí nhện gộc canh gác, tất cả nhà nhện núp kín trong các hang đá với dáng vẻ hung dữ. Dế Mèn chủ động hỏi, lời lẽ rất oai, giọng thách thức của một kẻ mạnh: muốn nói chuyện với tên chóp bu, dung các từ xưng hô: ai, bọn này, ta. Thấy nhện cái xuất hiện, vẻ đanh đá, nặc nô, Dế Mèn ra oai bằng hành động tỏ rõ sức mạnh quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách. Dế Mèn phân tích theo cách so sánh để bọn nhện thấy chúng hành động hèn hạ, không quân tử, đáng xấu hổ, đồng thời đe dọa chúng. Danh hiệu hiệp sĩ, bởi vì Dế Mèn đã hành động mạnh mẽ, kiên quyết và hào hiệp để chống lại áp bức, bất công; che chở, bênh vực, giúp đỡ người yếu. Nội dung : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp ,ghét áp búc bất công ,bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối bất công .. * Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - Gọi HS nối tiếp đọc 3 đoạn của bài. HS đọc nối tiếp. GV hướng dẫn HS đọc đoạn 2 .Chú ý nhấn giọng các từ sau : cong chân ,đanh đá ,nặc nô ,quay phắt ,phóng càng ,co rum ,kéo bè kéo cánh ,yếu ớt ,đáng xấu hổ ,phá hết . - GV đọc mẫu đoạn 2 của bài. HS luyện đọc diễn cảm - Yêu cầu HS luyện đọc luyện cảm 3 HS thi đọc diễn cảm . - Gọi HS thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét, ghi điểm . 4- Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài Truyện cổ nước mình..
<span class='text_page_counter'>(21)</span> Ngày soạn :. Ngày dạy :.
<span class='text_page_counter'>(22)</span> Chính tả Nghe viết : MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC Phân biệt s/x ;ăn/ăng I-MỤC TIÊU - Nghe – viết và trình bày đúng bài chính tả sạch sẽ, đúng quy định đoạn văn : Mười năm cõng bạn đi học . HS viết đúng một số từ : Tuyên Quang ,ki –lô –mét ,khúc khủy ,gập ghềnh ,liệt - Làm đúng bài tập BT 2 và BT 3a / b. II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụviết sẵn nội dung BT(2) - VBT Chính tả. III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1-Ổn định 2-Kiểm tra bài cu - Gọi HS lên bảng viết các tiếng có phụ 2 HS lên bảng, cả lớp viết nháp. âm đầu l / n: nung nấu, long lanh, nôn nao, lung linh. - GV nhận xét ghi điểm. 3-Bài mới a- Giới thiệu bài :Mười năm cõng bạn đi học b- Hướng dẫn nghe – viết chính tả * Tìm hiểu đoạn văn - Gọi 1 HS đọc bài Mười năm cõng - 1 HS đọc, dưới lớp đọc thầm. bạn đi học. Bạn Sinh làm gì để giúp bạn Hanh ? Sinh cõng bạn đi học suốt 10 năm . Việc làm của bạn Sinh đáng quý ở chổ Biết quan tâm tới bạn mình mà không nào ? quản khó khăn . * Hướng dẫn viết từ khó - Yêu cầu HS nêu các từ khó Vinh Quang, Chiêm Hóa, Tuyên Quang, - Viết các từ vừa tìm vào bảng con . Đoàn Trường Sinh, ki- lô –mét ,khúc * Viết chính tả khuỷu,gập ghềnh ,… - GV đọc cho HS viết vào vở - HS nghe đọc và viết vào vở . * Thu, chấm, chữa bài - Đọc toàn bài cho HS soát lỗi. - Soát lỗi. - Thu chấm bài. - Nhận xét bài viết của HS. c- Hướng dẫn làm BT chính tả Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - Đọc..
<span class='text_page_counter'>(23)</span> - Yêu cầu HS đọc thầm lại truyện vui Tìm chỗ ngồi, suy nghĩ làm bàivào VBT . - GV nhận xét, chữa bài, chốt lời giải đúng. Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Gọi 2 HS đọc câu đố. - Yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT - GV nhận xét ,chốt lại lời giải đúng 4- Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau: Cháu nghe câu chuyện của bà.. - Đọc thầm và làm bàivào VBT . - Lát sau – rằng – Phải chăng – xin bà – băn khoăn – không sao ! – để xem. - Đọc. - Đọc câu đố. HS làm bài vào VBT a) sáo – sao. b) trăng – trắng.. IV –ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------. Ngày soạn :. Ngày dạy :.
<span class='text_page_counter'>(24)</span> Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU – ĐOÀN KẾT I- MỤC TIÊU -Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ ngữ và biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm Thương người như thể thương thân.( BT1) -Học nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt .Nắm được cách dùng một số từ ngữ đó . Nắm được cách dùng một số từ có tiếng “nhân” theo 2 nghĩa khác nhau: người, lòng thương người ( BT1 ,BT3) II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ kẻ sẳn các cột a,b,c,d ở BT1 ,viết sẵn các từ mẫu để HS điền các từ cần thiết vào từng cột - VBT Tiếng Việt. III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1-Ổn định 2-Kiểm tra bài cu - Gọi HS lên bảng viết: Những tiếng chỉ 2 HS lên bảng viết . người trong gia đình mà phần vần: Có 1 âm; Có 2 âm. - GV nhận xét ghi điểm. 3- Bài mới a- Giới thiệu bài Mở rộng vốn từ : Nhân hậu –đoàn kết b-Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. HS đọc yêu cầu bài tập . - Yêu cầu từng cặp trao đổi, thảo luận Trao đổi, thảo luận và làm bài. Nhóm theo cặp, làm bài vào VBT . khác bổ sung . GV nhận xét ,chốt lại lời giải đúng a) lòng nhân ái, lòng vị tha, tình thân ái, tình thương mến,... b) hung ác, tàn ác, cay độc, hung dữ, cay độc, dữ tợn, dữ dằn,... c) cứu giúp, cứu trợ, ủng hộ, hỗ trợ, bênh vực, bảo vệ, che chở,... d) ăn hiếp, bắt nạt, hành hạ,... Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu của bài . Yêu cầu HS trao đổi, làm bàivào VBT . HS trao đổi và làm bài vào VBT.
<span class='text_page_counter'>(25)</span> - GV nhận xét ,chốt lại lời giải đúng. a) nhân dân, công nhân, nhân loại, nhân tài. b) nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân Bài 3 từ. Gọi HS đọc yêu cầu của bài. HS nêu yêu cầu bài tập Yêu cầu HS đặt câu với 1 từ thuộc nhóm HS đặt câu . a), hoặc 1 từ ở nhóm b). Bố em là công nhân . - GV nhận xét,ghi điểm Mẹ em rất nhân hậu . 4- Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau: Dấu hai chấm. IV –ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------. Ngày soạn :. Ngày dạy :.
<span class='text_page_counter'>(26)</span> Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I-MỤC TIÊU -Kể lại được bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình câu chuyện thơ Nàng tiên Ốc . Hiểu câu chuyện Nàng tiên Ốc - Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện thơ,trao đổi được cùng với bạn về ý nghĩa câu chuyện : Trong cuộc sống con người cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau. II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa SGK+ bảng phụ ghi 6 câu hỏi . - SGK Tiếng Việt. III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1-Ổn định 2-Kiểm tra bài cu - Gọi HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện - 2HS nối tiếp kể câu chuyện và nêu ý Sự tích hồ Ba Bể và nêu ý nghĩa câu nghĩa câu chuyện . chuyện . - GV nhận xét ghi điểm . 3-Bài mới a-Giới thiệu bài b-Tìm hiểu bài - GV đọc diễn cảm bài thơ. - Nghe đọc. - Gọi 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn thơ. - Đọc nối tiếp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài thơ. - Đọc bài. Đoạn 1: Bà lão nghèo làm nghề gì để - Bà lão kiếm sống bằng nghề mò cua sinh sống? bắt ốc. - Bà lão làm gì khi bắt được Ốc? - Thấy Ốc đẹp, bà thương, không muốn bán, thả vào chum nước nuôi. Đoạn 2 : Từ khi có Ốc, bà lão thấy trong - Đi làm về, bà thấy nhà cửa đã được nhà có gì lạ? quét sạch sẽ, đàn lợn đã được cho ăn, cơm nước đã nấu sẵn, vườn rau được nhặt sạch cỏ. Đoạn 3: Khi rình xem, bà lão nhìn thấy -Bà thấy một nàng tiên từ trong chum gì? Sau đó, bà lão đã làm gì? nước đi ra. Bà bí mật đập vỡ vỏ ốc, rồi ôm lấy nàng tiên. - Câu chuyện kết thúc ra sao? - Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc bên nhau. Họ thương yêu nhau như hai mẹ con. c- Hướng dẫn kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện * Hướng dẫn HS kể bằng lời của mình.
<span class='text_page_counter'>(27)</span> GV : Thế nào là kể chuyện bằng lời của Em đóng vai người kể ,kể lại câu em ? chuyện cho người khác nghe .Kể bằng lời của em là dựa vào nội dung truyện thơ ,không đọc lại từng câu thơ . * HS kể chuyện theo cặp - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn thơ Kể toàn bộ câu chuyện thơ theo cặp . ,theo toàn bài thơ . Yêu cầu HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện Câu chuyện nói về tình thương yêu lẫn nhau giữa bà tiên và nàng tiên Ốc *Hướng dẫn kể toàn bộ câu chuyện - Nối tiếp nhau kể nối tiếp nhau câu Nối tiếp nhau kể toàn bộ câu chuyện . chuyện - Yêu cầu HS nhận xét, tìm ra bạn kể hay Bình chọn bạn kể hay nhất . nhất. - GV nhận xét, ghi điểm . 4-Củng cố –dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau : Kể chuyện đã nghe ,đã học IV –ĐIỂU CHỈNH-BỔ SUNG ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------. Ngày soạn :. Ngày dạy :.
<span class='text_page_counter'>(28)</span> Tập đọc TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH I- MỤC TIÊU Đọc lưu loát toàn bài ,ngắt nghỉ hơi đúng ,phù hợp với âm điệu ,vầu nhịp của câu thơ lụt bát .Đọc bài với giọng tự hào ,trầm lắng . Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào ,tình cảm . - Hiểu nội dung: Ca ngợi truyện cổ của nước ta vùa nhân hậu, thông minh vừa chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông(trả lời được các câu hỏi trong SGK ; thuộc 10 dòng thơ đầu hặc 12 dòng thơ cuối ) II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa bài tập đọc SGK III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Ổn định 2.Kiểm tra bài cu Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn 3HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn và trả lời của bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu ( tt ) các câu hỏi trong SGK . và trả lời các câu hỏi trong SGK GV nhận xét ,ghi điểm . 3.Bài mới a. Giới thiệu bài : Truyện cổ nước mình b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài Yêu cầu HS đọc mẫu toàn bài thơ 1 HS đọc mẫu toàn bài thơ . GV chia đoạn Đoạn 1: Từ đầu …độ trì Đoạn 2: Mang theo …nghiêng soi Đoạn 3: Đời cha …của mình Đoạn 4: Rất công bằng …của mình Đoạn 5 : Phần còn lại . Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn 1.Kết HS đọc nối tiếp lần 1.Luyện đọc các từ : hợp luyện đọc các từ khó . tuyệt vời ,nhận mặt ,giấu Ngắt nhịp đúng với nội dung bài thơ . Ngắt nhịp đúng với nội dung các dòng thơ : Tôi yêu truyện cổ nước tôi Vừa nhân hậu / lại tuyệt vời sâu xa Thương người /rồi mới thương ta Yêu nhau /du mấy cách xa cũng tìm Rất công bằng, / rất thông minh Vừa độ lượng /lại đa tình ,/ đa mang . Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 2 . Giải HS đọc nối tiếp lần 2. Giải thích các từ.
<span class='text_page_counter'>(29)</span> thích các từ khó trong SGK . GV giải thích thêm các từ ngữ sau : Vàng cơn nắng trắng cơn mưa ,nhận mặt Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 3.Đọc lưu loát hơn . Hướng dẫn HS đọc bài thơ ,chú ý cách ngắt nhịp của bài thơ . GV đọc mẫu toàn bài thơ . c. Tìm hiểu bài 1.Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước mình ?. khó :độ trì ,độ lượng ,đa tình ,đa mang HS lắng nghe . HS đọc nối tiếp lần 3.Đọc lưu loát hơn . HS theo dõi.. Vì truyện cổ giúp ta nhận ra những phẩm chất quý báu của ông cha : công bằng ,thông minh ,độ lượng ,đa tình ,đa mang . 2. Bài thơ cho em nhớ những truyện cổ Tấm Cám ,Đẽo cày giũa đường . nào ? 3. Tìm những truyện cổ khác thể hiện Sự tích hồ Ba Bể , Nàng tiên Ốc ,Thạch sự nhân hậu của người Việt Nam ta ? Sanh , Sự tích trầu cau ,… 4. Em hiểu ý nghĩa hai câu thơ cuối như thế nào ? Truyện cổ là lời răn dạy của cha ông với Tôi nghe truyện cổ thì thầm đời sau . Lời ông cha dạy cũng vì đời sau Yêu cầu HS nêu nội dung bài Nội dung : Ca ngợi kho tàng truyện cổ của đất nước .Là những câu chuyện vừa thông minh chứa đựng kinh nghiệm sống của ông cha ta . d. Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và HTL bài thơ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1,2 của bài thơ .Nhấn giọng các từ trong bài thơ : yêu ,nhân hậu ,sâu xa ,thương HS theo dõi . người ,du mấy cách xa cũng tìm ,người ngay ,vàng ,trắng GV đọc mẫu đoạn 1,2 Yêu cầu HS thi đọc trước lớp HS thi đọc trước lớp . Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm 3 HS thi đọc diễn cảm Yêu cầu HS nhẩm và học thuộc lòng HS nhẩm và học thuộc lòng GV nhận xét ,ghi điểm 4.Củng cố -dặn dò Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau : Thư thăm bạn.
<span class='text_page_counter'>(30)</span>
<span class='text_page_counter'>(31)</span>
<span class='text_page_counter'>(32)</span> Ngày soạn :. Ngày dạy : Tập làm văn KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG CỦA NHÂN VẬT. I- MỤC TIÊU - Hiểu: Hành động của nhân vật thể hiện tính cách của nhân vật. Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để xây dựng nhân vật trong một bài văn cụ thể . Nắm được cách kể hành động của nhân vật( ND ghi nhớ ) - Biết dựa vào tính cách để xác định hành động của từng nhân vật (Chim Sẻ, Chim Chích), bước đầu biết sắp xếp các hành động theo thứ tự trước – sau để thành câu chuyện. II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ ghi 9 câu văn bài luyện tập SGK - SGK Tiếng Việt. III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Ổn định 2 .Kiểm tra bài cu - Thế nào là kể chuyện? Hãy nói về nhân - 2 HS trả lời. vật trong truyện. - GV nhận xét, ghi điểm. 3.Bài mới a. Giới thiệu bài: Kể lại hành động của nhân vật b. Nhận xét Yêu cầu HS đọc truyện Bài văn bị điểm HS nối tiếp nhau đọc câu chuyện . không. GV đọc diễn cảm bài văn. Nghe. - Hành động của em bé bị điểm 0 như thế Giờ làm bài : nộp giấy trắng nào ? Giờ trả bài : Im lặng mãi mới nói - GV nhận xét. Lúc ra về : Khóc khi bạn hỏi - Yêu cầu HS viết câu trả lời vắn tắtvào HS viết vắn tắt vào VBT . VBT . Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời phần 3. - HS suy nghĩ trả lời . - GV nhận xét, kết luận: Hành động xảy ra trước thì kể trước ,hành động xảy ra sau thì kể sau c. Ghi nhớ - Gọi HS đọc Ghi nhớ. - Đọc ghi nhớ . d. Luyện tập - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài. - HS nêu yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn HS làm bài:.
<span class='text_page_counter'>(33)</span> + Điền đúng tên Chim Sẻ và Chim Chích vào chỗ trống. + Sắp xếp lại các hành động đã cho thành một câu chuyện. Chia nhóm và trình bày theo nhóm Các nhóm trình bày .Nhóm khác nhận GV nhận xét chốt lại lời giải đúng . xét ,bổ sung . Thứ tự cần điền : Câu 1,2,4,5 Câu 3,6,8 Câu 4 : Sẻ,Chích . Câu 9 : Sẻ ,Chích Câu 8: Chích ,Sẻ Thứ tự hành động : 1,5,2,4,7,3,6,8,9 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau :Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể chuyện. IV –ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------.
<span class='text_page_counter'>(34)</span> Ngày soạn :. Ngày dạy : Luyện từ và câu DẤU HAI CHẤM. I. MỤC TIÊU - Hiểu tác dụng của dấu hai chấm trong câu( ND ghi nhớ ) - Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm trong câu : báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời nói một nhân vật hoặc là lời giải thích cho bộ phận đứng trước( BT1 ) ; bước đầu biết dùng dấu hai chấm khi viết văn( BT2 ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ trong bài . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Ổn định 2.Kiểm tra bài cu - Gọi HS lên bảng đặt câu với từ Nhân - 2 HS lên bảng đặt câu. hậu và đoàn kết. - GV nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới a. Giới thiệu bài: Dấu hai chấm b. Nhận xét Bài 1 - Gọi HS nối tiếp đọc nội dung bài. - Đọc. - Yêu cầu HS nhận xét về tác dụng của dấu hai chấm trong các câu đó. -Đại diện nhóm nhận xét: Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 a) Dấu hai chấm báo hiệu phần sau là lời nói của Bác Hồ.Dấu hai chấm dung phối hợp với dấu ngoặc kép . b) Dấu hai chấm bao hiệu phần sau là - GV nhận xét,chốt lại lời giải đúng . lời nói của Dế Mèn.Dấu hai chấm dung để phối hợp với dấu gạch đầu dòng . c) Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đi sau là lời giải thích rõ những điều lạ mà bà già nhìn thấy khi về nhà. c. Ghi nhớ - Yêu cầu HS nối tiếp đọc Ghi nhớ. HS đọc ghi nhớ . d. Luyện tập Bài 1 2HS nối tiếp nhau đọc nội dung . - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - Thảo luận theo cặp và nêu tác dụng Đọc thầm và trao đổi. của dấu hai chấm . a) Dấu hai chấm có tác dụng báo hiệu Gv nhận xét ,chốt lại lời giải đúng . bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của.
<span class='text_page_counter'>(35)</span> nhân vật “tôi”. Dấu hai chấm thứ hai báo hiệu phần sau là câu hỏi của cô giáo. b) Dấu hai chấm có tác dụng giải thích cho bộ phận đứng trước. Phần đi sau làm rõ những cảnh tuyệt đẹp của đất nước là những cảnh gì. Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS làm đoạn văn vào VBT - GV nhận xét, ghi điểm.. 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau: Từ đơn và từ phức. - 1 HS nêu yêu cầu - HS làm bài vào VBT VD : Nghe tiếng động ,nàng tiên giật mình quay lại . Nàng tiên chạy tới chum nước nhưng không kịp nữa rồi : võ ốc đã tan ra . Bà lão ôm nàng tiên bảo : -Con hãy ở lại đây với mẹ ! Từ đó hai mẹ con sống hạnh phúc bên nhau .Họ thường yêu nhau như hai mẹ con .. IV –ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------.
<span class='text_page_counter'>(36)</span> Ngày soạn :. Ngày dạy : Tập làm văn. TẢ NGOẠI HÌNH CỦA NHÂN VẬT TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN I. MỤC TIÊU - Hiểu: Trong bài văn kể chuyện, việc tả ngoại hình của nhân vật nhất là các nhân vật chính là cần thiết để thể hiện tính cách của nhân vật( ND ghi nhớ ) - Biết dựa vào đặc điểm ngoại hình để xác định tính cách nhân vật( BT1,mục III); kể lại được một đoạn câu chuyện Nàng tiên Ốc có kết hợp tả ngoại hình bà lão hoặc nàng tiên.( BT2 ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ,phiếu khổ to - SGK Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Ổn định 2.Kiểm tra bài cu - Tính cách nhân vật thường biểu hiện qua - HS trả lời. những phương tiện nào? - GV nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới a. Giới thiệu bài : Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể chuyện . b. Nhận xét - Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc BT1, 2, 3. - 3 HS đọc. - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn và ghi vắn tắt đặc điểm ngoại hình của Nhà Trò và ngoại hình đó nói lên điều gì? - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi ,làm vào - Thảo luận nhóm trình bày bổ sung. VBT . - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Ý 1 : Nhà Trò có đặc điểm ngoại hình : Sức vóc : gầy yếu ,bự những phấn như mới lột . Cánh : mỏng như cánh bướm non ,ngắn chun chun ,rất yếu . Trang phục : mặc áo thâm dài đôi chổ chấm điểm vàng . Ý 2:Thể hiện tính cách yếu đuối dễ bắt nạt.
<span class='text_page_counter'>(37)</span> c. Ghi nhớ - Gọi HS đọc Ghi nhớ. d. Luyện tập Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 -GV nhận xét, chốt lại ý đúng . Các chi tiết ấy nói lên điều gì ?. 1HS đọc ghi nhớ . -1HS đọc yêu cầu bài tập . -Thảo luận nhóm và trình bày.Nhóm khác bổ sung .. Người gầy ,tóc húi ngắn ,hai túi có trểxuống tận đui ,quần ngắn tới đầu gối ,bắp chân nhỏ ,mắt sáng và xếch Chú là con nhà nghèo ,quen chịu vất vả .. Bài 2 - GV nêu yêu cầu của bài. 1HS nêu yêu cầu của bài . Thảo luận nhóm đôi .Kết hợp tranh SGK . - GV : Có thể kể 1 đoạn, kết hợp tả ngoại HS thảo luận trình bày hình bà lão hoặc nàng tiên. Không nhất thiết kể toàn bộ câu chuyện. 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau Kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật.. IV- ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------.
<span class='text_page_counter'>(38)</span> Ngày soạn :. Ngày dạy : Tuần 3 Tập đọc THƯ THĂM BẠN. I. MỤC TIÊU - Bước đầu đọc lá thư lưu loát , giọng đọc thể hiện sự cảm thông ,chia sẻ với nỗi đau của bạn . - Hiểu tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn(trả lời được các câu hỏi trong SGK ; nắm được tác dụng của phần mở đầu ,phần kết thúc bức thư ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa SGK. - SGK Tiếng Việt 4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Ổn định 2. Kiểm tra bài cu - Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài - 2 HS lên bảng. thơ Truyện cổ nước mình và nêu nội dung của bài. - GV nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới a. Giới thiệu bài : Thư thăm bạn b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài * Luyện đọc HS đọc mẫu toàn bài . 1HS đọc mẫu toàn bài . GV chia đoạn Đoạn 1: Từ đầu...chia buồn với bạn. Đoạn 2: Tiếp...người bạn mới như mình. Đoạn 3: Còn lại. Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 1.Luyện - 3 HS đọc nối tiếp 1 .Luyện đọc các từ đọc các từ khó khó : Quách Tuấn Lương ,cứu người ,quyên góp Nghỉ hơi đúng ở câu dài Nghỉ hơi ở câu dài : Nhưng chắc là Hồng cũng tự hào /về tấm gương dũng cảm của ba /xả thân cứu người giữa dòng nước lũ . Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 2. Giải HS đọc nối tiếp lần 2.Giải thích nghĩa.
<span class='text_page_counter'>(39)</span> nghĩa từ khó . Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 3. Đọc lưu loát hơn . - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. Hướng dẫn đọc bài văn : Bài văn đọc với giọng trầm buồn ,chân thật . - GV đọc mẫu toàn bài * Tìm hiểu bài 1.Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì? 2. Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông cảm với bạn Hồng? 3.Tìm những câu cho thấy bạn Lương biết cách an ủi bạn Hồng? GV : Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống con người . Để hạn chế lũ lụt ,con người cần tích cực trồng cây gây rừng ,tránh phá hoại môi trường thiên nhiên . 4.Nêu tác dụng của những dòng mở đầu và kết thúc bức thư . Yêu cầu HS đọc thầm lại những dòng mở đầu và kết thúc bức thư. - Nêu tác dụng của những dòng mở đầu và kết thúc bức thư?. các từ : xả thân ,quyên góp ,thiên tai HS đọc nối tiếp lần 3 .Đọc lưu loát hơn . HS luyện đọc theo cặp .. Để chia sẻ nỗi buồn với Hồng. Hôm nay, đọc báo TNTP... ra đi mãi mãi. Chắc là Hồng cũng rất tự hào... Mình tin rằng theo gương... Bên cạnh Hồng còn có má... HS lắng nghe .. HS đọc phần mở bài và phần kết thúc của bức thư . -Phần mở bài : nêu địa điểm ,thời gian viết thư ,lời chào hỏi . Dòng cuối là lời chúc ,nhắn nhủ ,hứa hẹn cảm ơn . - Yêu cầu HS nêu nội dung chính của Nội dung : Bạn Lương thương bạn bức thư. ,muốn chia sẽ đau buồn cung bạn * Hướng dẫn HS đọc diển cảm - Gọi 3 HS nối tiếp đọc bức thư. 3HS nối tiếp nhau . - GV hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 1 ,2. GV đọc mẫu đoạn 1,2 .Nhấn giọng các HS theo dõi . từ : xúc động ,chia buồn - Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo cặp. HS đọc diễn cảm theo cặp . - Gọi HS thi đọc diễn cảm. - Thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét, ghi điểm . 4.Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài Người ăn xin..
<span class='text_page_counter'>(40)</span> Ngày soạn :. Ngày dạy : Chính tả. Nghe –viết : CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ Phân biệt tr /ch ; dấu hỏi /dấu ngã I . MỤC TIÊU - Nghe – viết lại đúng chính tả bài thơ Cháu nghe câu chuyện của bà .Biết trình bày đúng ,đẹp các dòng thơ lụt bát và các khổ thơ . - Làm đúng bài tập BT 2a / b. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. - VBT Chính tả. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Ổn định 2.Kiểm tra bài cu - Gọi HS lên bảng viết các tiếng có phụ - 2 HS lên bảng, cả lớp viết nháp. âm đầu s / x: sạch sẽ, chim sẻ, mua xuân, xanh tươi. - GV nhận xét, ghi điểm. 3.Bài mới a.Giới thiệu bài : Cháu nghe câu chuyện của bà b. Hướng dẫn nghe – viết chính tả - Gọi 1 HS đọc bài thơ Cháu nghe câu - 1 HS đọc, dưới lớp đọc thầm. chuyện của bà. - Yêu cầu HS nêu nội dung của bài. - Bài thơ nói về tình thương của hai bà cháu dành cho một cụ già bị lẫn đến mức không biết cả đường về nhà mình. *Hướng dẫn viết từ khó - Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi HS nêu từ khó : trước, sau, làm viết chính tả và viết các từ khó vào bảng lưng, lối, rưng rưng con . - Viết các từ khó vào bảng con . *Viết chính tả - GV đọc cho HS viết vào vở . - Nghe đọc và viết bài vào vở . Yêu cầu HS soát lỗi - Soát lỗi. *Thu, chấm, chữa bài - Thu chấm bài. - Nhận xét bài viết của HS. c.Hướng dẫn làm BT chính tả.
<span class='text_page_counter'>(41)</span> Bài 2a - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS suy nghĩ làm bàivào VBT - GV nhận xét, chốt lời giải đúng.. - Đọc. - Làm bài vào VBT . a) tre – không chịu – Trúc dẫu cháy – Tre – tre – đồng chí – chiến đấu - Tre.. Bài 2b Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập . 1 HS nêu yêu cầu Yêu cầu HS thảo luận theo cặp và làm bài HS làm bài vào VBT . vào VBT . GV chốt lại ý đúng b) triển lãm , bão ,thử ,vẽ tranh ,cảnh hoàng hôn ,khẳng định ,bởi vì ,họa 4.Củng cố, dặn dò sĩ ,vẽ tranh ,ở cạnh ,chẳng . - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau Truyện cổ nước mình. IV –ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------.
<span class='text_page_counter'>(42)</span> Ngày soạn :. Ngày dạy : Luyện từ và câu TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC. I. MỤC TIÊU - Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ: tiếng dùng để tạo nên tiếng còn từ dùng để tạo nên câu ; tiếng có thể có nghĩa hoặc không có nghĩa còn từ thì bao giờ cũng có nghĩa . Phân biệt được từ đơn và từ phức ( ND ghi nhớ ) .Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ; ( BTI ,mục III ) ;bước đầu làm quen với Từ điển ( hoặc sổ tay từ ngữ ) để tìm hiểu về từ( BT1,BT2) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ và phần luyện tập BT1 - VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Ổn định 2. Kiểm tra bài cu - Gọi HS nhắc lại kiến thức về dấu hai - 2 HS nhắc lại. chấm. - GV nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới a. Giới thiệu bài: Từ đơn và từ phức b. Nhận xét Nêu yêu cầu bài tập 1HS nêu yêu cầu . - Yêu cầu HS thảo luận và trao đổi câu -HS thảo luận và trình bày .Nhóm khác hỏi 1, 2. nhận xét bổ sung. GV nhận xét chốt lại ý đúng . Từ có 1 tiếng : nhờ, bạn, lại, có, chí, 1. Từ chỉ gồm một tiếng (từ đơn): nhiều, năm, liền, Hanh, là. Từ gồm nhiều tiếng (từ phức): -Từ gồm nhiều tiếng : giúp đỡ, học hành, học sinh, tiên tiến. 2. Tiếng dùng để làm gì? - Tiếng dung để cấu tạo từ. Từ dùng để làm gì? - Từ dung để biểu thị sự vật, hoạt động, đặc điểm; cấu tạo câu. c. Ghi nhớ - Yêu cầu HS nối tiếp đọc Ghi nhớ. - HS đọc ghi nhớ. d. Luyện tập Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - Đọc yêu cầu bài tập . - Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi làm bài. - Thảo luận cặp đôi và làm bài vào VBT.
<span class='text_page_counter'>(43)</span> -GV nhận xét ,chốt lại lời giải đúng Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi GV : Từ điển là sách tập hợp của từ ,tiếng việt và giải nghĩa từng từ - Gọi HS nêu kết quả. - GV nhận xét, ghi điểm. Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài và mẫu. - Yêu cầu HS nối tiếp nhau đặt câu nói từ mình chọn và làm bài vào VBT - GV nhận xét,chốt lại lời giải đúng. Rất/ công bằng/ rất/ thông minh Vừa/ độ lượng/ lại/ đa tình/ đa mang. + Từ đơn: rất, vừa, lại. + Từ phức: công bằng, thông minh, độ lượng, đa tình, đa mang. -HS đọc yêu cầu bài tập . -HS thảo luận nhóm đôi . VD : buồn ,vui ,đói ,... - 1HS đọc yêu cầu Đọc. - HS làm bài vào VBT. VD : Cu-ba trồng mía rất nhiều . Bầy sói đó vô cung hung dữ .. 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau Mở rộng vốn từ: Nhân hậu – Đoàn kết. IV – ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------.
<span class='text_page_counter'>(44)</span> Ngày soạn :. Ngày dạy : Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC. I. MỤC TIÊU HS biết kể tự nhiên ,bằng lời của mình một câu chuyện (mẩu chyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc có nhân vật, có ý nghĩa, nói về lòng nhân hậu,tình cảm yêu thương đùm bọc lẫn nhau giữa người với người ( theo gợi ý ở SGK ) . - Lời kể rõ ràng, rành mạch, bước đầu biểu lộ tình cảm qua giọng kể. Hiểu truyện ,trao đổi được với bạn về nội dung ,ý nghĩa câu chuyện ( mẫu truyện ,đoạn truyện ) - HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn. HS khá giỏi : kể chuyện ngoài SGK II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Một số truyện viết về lòng nhân hậu. - SGK Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Ổn định 2. Kiểm tra bài cu - Yêu cầu HS kể lại câu chuyện Nàng - 2 HS lên bảng kể lại câu chuyện . tiên Ốc. - GV nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới a. Giới thiệu bài : Kể chuyện đã nghe ,đã đọc b. Hướng dẫn HS kể chuyện *Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài - Gọi HS đọc đề bài.GV gạch chân các từ Đề bài : Kể 1 câu chuyện mà em đã trọng tâm được nghe được đọc về lòng nhân hậu. - Gọi 4 HS nối tiếp đọc lần lượt các gợi ý - Đọc nối tiếp. của bài. GV : Những câu chuyện Mẹ ốm ,Dế Mèn - Mẹ ốm; Các em nhỏ và cụ già; Dế bênh vực kẻ yếu ,Ai có lỗi…là những bài Mèn bênh vực kẻ yếu. trong SGK biểu hiện lòng nhân hậu Yêu cầu HS kể những truyện ngoài SGK - HS kể câu chuyện của mình . Yêu cầu HS đọc thầm phần gợi ý 3. HS đọc gợi ý 3. * HS kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện - Yêu cầu HS kể lại câu chuyện trong - Kể chuyện trong nhóm. nhóm..
<span class='text_page_counter'>(45)</span> - Tổ chức cho HS thi kể trước lớp. Thi kể trước lớp - Yêu cầu HS trao đổi về ý nghĩa. HS trao đổi về ý nghĩa câu chuyện . Chọn HS kể hay nhất . - HS tự chọn bạn kể hay nhất . GV nhận xét, tuyên dương. 4. Củng cố, dặn dò Nhận xét tiết học. Chuẩn bị bài sau Một nhà thơ chân chính. IV –ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------.
<span class='text_page_counter'>(46)</span> Ngày soạn :. Ngày dạy : Tập đọc NGƯỜI ĂN XIN. I. MỤC TIÊU Đọc lưu loát toàn bài ,giọng đọc nhẹ nhàng ,thương cảm , bước đầu thể hiện được cảm xúc, tâm trạng của nhân vật qua cử chỉ và lời nói trong câu chuyện . - Hiểu nội dung: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ( trả lời câu hỏi 1,2,3 ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa SGK. - SGK Tiếng Việt 4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Ổn định 2.Kiểm tra bài cu - Gọi HS đọc bài Thư thăm bạn và nêu - 1 HS đọc bài và nêu nội dung bài . nội dung của bài. - GV nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới a. Giới thiệu bài: Người ăn xin b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài * Luyện đọc Yêu cầu HS đọc mẫu toàn bài 1HS đọc mẫu GV chia đoạn Đoạn 1: Từ đầu...cầu xin cứu giúp.. Đoạn 2: Tiếp...không có gì để cho ông cả. Đoạn 3: Còn lại. Yêu cầu HS tiếp nối lần 1. Luyện đọc 3HS đọc nối tiếp lần 1,luyện đọc các từ các từ khó khó : lọm khọm, đỏ đọc, giàn giụa, thảm hại, chằm chằm, tài sản, lẩy bẩy, khản đặc. Ngắt hơi các câu dài . Chao ôi ! Cảnh nghèo đói đã gặm nát con người đau khổ kia thành xấu xí biết nhường nào ! Cháu ơi ,cảm ơn cháu ! Như vậy là cháu đã cho lão rồi ! Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 2 .Giải HS đọc nối tiếp lần 2.Giải thích nghĩa nghĩa các từ trong bài . các từ : lọm khọm , đỏ đọc ,giàn giụa Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 3.Đọc lưu HS đọc nối tiếp lần 3. Đọc lưu loát hơn loát hơn ..
<span class='text_page_counter'>(47)</span> Hướng dẫn HS đọc toàn bài ,nhắc HS nghỉ hơi dài sau dấu chấm lửng. HS theo dõi . - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. HS luyện đọc theo cặp - GV đọc mẫu. * Tìm hiểu bài 1.Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương Ông lão già lọm khọm, đôi mắt đỏ như thế nào? đọc, giàn giụa nước mắt, đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi, hình dáng xấu xí, bàn tay sưng húp bẩn thỉu, giọng rên rỉ cầu xin. 2 .Hành động và lời nói ân cần của cậu Chứng tỏ tình cảm của cậu bé chân bé chứng tỏ tình cảm của cậu đối với ông thành thương xót ông lão,tôn trọng ông lão ăn xin như thế nào? lão muốn giúp đỡ ông . 3. Cậu bé không có gì cho ông lão, Ông lão nhận được tình thương, sự nhưng ông lão lại nói: “Như vậy là cháu thông cảm và tôn trọng của cậu bé qua đã cho lão rồi”. Em hiểu cậu bé đã cho hành động cố gắng tìm quà tặng ,qua ông lão cái gì? lời xin lỗi chân thành ,qua cái nắm tay rất chặt . 4 .Theo em, cậu bé đã nhận được gì ở Cậu bé nhận từ ông lão lòng biết ơn ông lão ăn xin? .Cậu bé nhận được từ ông lão sự đồng cảm : Ông hiểu tấm lòng của cậu - Yêu cầu HS nêu nội dung của bài. Nội dung : Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm ,thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin * Hướng dẫn đọc diễn cảm nghèo khổ - Gọi 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn của bài. HS đọc nối tiếp toàn bài . - GV hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 3.Nhấn giọng các từ : nắm chặt , không - Đọc nhấn giọng các từ GV vừa hướng có gì ,chằm chằm ,nở nụ cười ,xiết lấy dẫn . ,cảm ơn ,chợt hiểu ,cả tôi . GV đọc mẫu đoạn 3 - Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo cặp. HS luyện đọc diễn cảm theo cặp . - Gọi HS thi đọc diễn cảm. - Thi đọc diễn cảm theo cặp . - GV nhận xét, ghi điểm. 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài Một người chính trực. IV –ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG.
<span class='text_page_counter'>(48)</span> Ngày soạn :. Ngày dạy : Tập làm văn KỂ LẠI LỜI NÓI, Ý NGHĨ CỦA NHÂN VẬT. I. MỤC TIÊU - Biết được hai cách kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật và tác dụng của nó: nói lên tính cách nhân vật và ý nghĩa câu chuyện( ND ghi nhớ ) - Bước đầu biết kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo 2 cách: trực tiếp, gián tiếp.( BT mục III) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết cách lời nói trực tiếp và gián tiếp . - SGK Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Ổn định 2. Kiểm tra bài cu - Yêu cầu HS kể lại một đoạn câu chuyện 1 HS lên kể một đoạn câu chuyện . Nàng tiên Ốc có kết hợp tả ngoại hình của nàng tiên. - GV nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới a. Giới thiệu bài: Kể lại lời nói ,ý nghĩ của nhân vật b. Nhận xét Nêu yêu cầu bài tập - Những câu ghi lại lời nói, ý nghĩ của cậu -1 HS nêu cầu bài tập. bé trong bài tập đọc Người ăn xin Yêu cầu Hs làm bài vào VBT HS làm bài vào VBT Ý 1: Những câu ghi lại lời nói của GV nhận xét chốt lại lời giải đúng . cậu bé Ông đừng giận …ông cả Những câu ghi lại ý nghĩ của cậu bé Chao ôi …nhường nào Cả tôi …ông lão Lời nói và ý nghĩ của cậu bé nói lên điều gì Lời nói và ý nghĩ của cậu bé cho về cậu ? thấy cậu là một người nhân hậu ,giàu lòng trắc ẩn ,thương người . Bài 3 Nêu yêu cầu bài tập 1HS nêu yêu cầu bài tập Thảo luận nhóm đôi và làm vào VBT . HS thảo luận và làm vào VBT . Lời nói, ý nghĩ của ông lão ăn xin trong 2.
<span class='text_page_counter'>(49)</span> cách kể đã cho có gì khác nhau? Gọi HS phát biểu ý kiến. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. c. Ghi nhớ - Gọi HS đọc Ghi nhớ. d. Luyện tập Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài. + Lời dẫn trực tiếp thường được đặt trong dấu ngoặc kép. Lời dẫn gián tiếp là 1 câu hay đoạn trọn vẹn thì được đặt sau dấu (:) phối hợp với dấu (-). Thảo luận nhóm 4.Làm bài vào VBT - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.. Cách 1: Tác giả dẫn trực tiếp Cách 2: Tác giả dẫn gián tiếp 3HS đọc phần ghi nhớ 1HS nêu yêu cầu . HS lắng nghe . HS thảo luận và làm bài vào VBT Lời dẫn gián tiếp : Cậu bé định nói dối là bị chó sói đuổi . Lời dẫn trực tiếp : Theo tớ, tốt nhất là chúng mình nhận lỗi với bố mẹ .. Bài 2 Gọi HS đọc yêu cầu của bài. HS đọc yêu cầu của bài . GV :Muốn chuyển lời dẫn gián tiếp thành trực tiếp phải thay đổi từ xưng hô, đặt lời - Theo dõi. nói trực tiếp sau dấu hai chấm, trong dấu ngoặc kép. Yêu cầu HS làm mẫu câu 1 1HS làm mẫu câu 1,cả lớp làm váo GV nhận xét chốt lại lời giải đúng VBT Lời dẫn gián tiếp : -Vua nhìn thấy …ai têm - Bà lão bảo chính tay bà têm. -Nhà vua gặng …con gái bà têm Lời dẫn trực tiếp : Xin cụ …ai đã têm trầu này /Tâu bệ hạ …đấy /Thưa đó ....già têm Bài 3 1HS nêu yêu cầu . - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. HS lắng nghe GV :Thay đổi từ xưng hô. Bỏ các dấu HS làm bài vào VBT . ngoặc kép hoặc gạch đầu dòng, gộp lại lời Lời dẫn gián tiếp : Bác thợ hỏi Hòe kể chuyện với lời nói của nhân vật. là cậu có thích làm thợ xây không - Yêu cầu HS làm bài vào VBT Hòe đáp rằng hòe thích lắm - GV nhận xét,chốt lại lời giải đúng 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau Viết thư..
<span class='text_page_counter'>(50)</span>
<span class='text_page_counter'>(51)</span> Ngày soạn :. Ngày dạy : Luyện từ và câu. MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU – ĐOÀN KẾT( tt) I. MỤC TIÊU Mở rộng vốn từ theo chủ điểm : Nhân hậu –đoàn kết .Rèn luyện để sử dụng tốt vốn từ ngữ trên . Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm Nhân hậu – Đoàn kết( BT2,BT3,BT4 ) ;biết cách mở rộng vốn từ có tiếng hiền ,tiếng ác ( BT1 ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. - VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Ổn định 2.Kiểm tra bài cu - Tiếng dùng để làm gì ? - 2 HS trả lời. - Từ dùng để làm gì ? Cho ví dụ ? - GV nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới a. Giới thiệu bài: Mở rộng vốn từ : Nhân hậu –đoàn kết b. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1 - Yêu cầu HS đọc đề bài. - 1HS đọc yêu cầu. Thảo luận nhóm đôi và làm bài vào VBT Thảo luận nhóm đôi và làm bài vào - Yêu cầu HS làm bài theo cặp. VBT. Gv nhận xét chốt lại ý đúng - Thực hiện. a. Từ chứa tiếng hiền : hiền hòa ,hiền lành ,hiền hậu … b. Từ chứa tiếng ác : hung ác ,ác Bài 2 nghiệt ,ác cảm … - Yêu cầu HS đọc đề bài . 1 HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bài vào VBT HS suy nghĩ và làm bài vào VBT nhân ái ,hiền hậu ,phúc hậu ,đôn hậu, GV nhận xét chốt lại lời giải đúng . tàn ác ,hung dữ ,độc ác ,tàn bạo ,… đum bọc ,cưu mang ,che chở ,… bất hòa ,lục đục ,chia rẽ ,… Bài 3 Yêu cầu HS đọc yêu cầu . 1HS đọc yêu cầu . Thi đua theo nhóm và làm bài vào VBT . Đại diện nhóm trình bày.
<span class='text_page_counter'>(52)</span> GV nhận xét –chốt lại lời giải đúng. Bài 4 - Yêu cầu HS đọc đề bài. - GV: Muốn hiểu các thành ngữ, phải hiểu cả nghĩa đen và nghĩa bóng. Nghĩa bóng của thành ngữ, tục ngữ có thể suy ra từ nghĩa đen của các từ. Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và làm bài vào VBT. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng .. Hiền như bụt Lành như đất Dữ như cọp Thương nhau như chị em gái 1HS đọc đề bài . HS lắng nghe . HS thảo luận nhóm đôi và làm bài vào VBT Môi hở răng lạnh : Những người ruột thịt ,gần gũi,xóm giềng của nhau phải che chở ,đum bọc nhau .Một người yếu kém hoặc bị hại thì những người khác cũng bị ảnh hưởng xấu theo . Máu chảy ruột mềm : người thân gặp nạn ,mọi người khác đều đau đớn Nhường cơm sẻ áo : giúp đỡ ,san sẻ cho nhau lúc khó khăn hoạn nạn Lá lành đùm lá rách : Người khỏe mạnh cưu mang ,giúp đỡ người yếu .Người may mắn giúp đỡ người bất hạnh .Người giàu giúp người nghèo .. GV : Qua bài học GV giáo dục HS tính hướng thiện ,biết sống nhân hậu và biết đoàn kết với mọi người . 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau Từ ghép và từ láy. IV –ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------.
<span class='text_page_counter'>(53)</span> Ngày soạn :. Ngày dạy : Tập làm văn VIẾT THƯ. I. MỤC TIÊU - Nắm chắc mục đích của việc viết thư, nội dung cơ bản và kết cấu thông thường của một bức thư.( ND ghi nhớ ) - Vận dụng kiến thức đã học để viết được bức thư thăm hỏi, trao đổi thông tin với bạn.( mục III) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ viết tóm tắt nội dung ghi nhớ của bài học ,chép đề văn trong phần luyện tập . SGK Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Ổn định 2.Kiểm tra bài cu - 3 HS nêu ghi nhớ . - Nêu ghi nhớ của tiết tập làm văn trước. - GV nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới a. Giới thiệu bài : Viết thư b. Nhận xét - Yêu cầu HS đọc lại bài Thư thăm bạn. - 1 HS đọc bài Thư thăm bạn. - Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để Để chia buồn cung Hồng vì gia đình làm gì? Hồng vừa trải qua trận lụt lớn. Người ta viết thư để làm gì? Để thăm hỏi, thông báo tin tức cho nhau, trao đổi ý kiến, chia vui, chia buồn, bày tỏ tình cảm. Để thực hiện mục đích trên, một bức thư Nêu lí do và mục đích viết thư .Thăm cần những nội dung gì? hỏi tình cảm của người nhận thư .Nêu ý kiến cần trao đổi hoặc bày tỏ tình cảm với người nhận thư Qua bức thư đã đọc, em thấy một bức Đầu thư : địa điểm ,thời gian viết thư thư thường mở đầu và kết thúc như thế và lời gửi thư nào? - GV nhận xét, kết luận. c. Ghi nhớ - Gọi HS đọc Ghi nhớ. - Đọc ghi nhớ SGK . d. Luyện tập * Tìm hiểu đề - Gọi HS đọc đề bài. - 1 HS đọc..
<span class='text_page_counter'>(54)</span> - GV gạch chân những từ ngữ quan trọng - Theo dõi. trong đề bài đã viết sẵn. Đề bài yêu cầu em viết thư cho ai? Một bạn ở trường khác. Đề bài xác định mục đích viết thư để Hỏi thăm và kể cho bạn nghe tình hình làm gì? ở lớp, ở trường em hiện nay. Thư viết cho bạn cùng tuổi, cần dùng từ Xưng hô gần gũi, thân mật: bạn – cậu, xưng hô như thế nào? mình, tớ. Cần thăm hỏi bạn những gì? Sức khỏe, việc học hành ở trường mới, tình hình gia đình, sở thích của bạn. Tình hình học tập, sinh hoạt, vui chơi, Cần kể cho bạn những gì về tình hình ở cô giáo, bạn bè, kế hoạch sắp tới của lớp, ở trường hiện nay? lớp, trường. Nên chúc bạn, hứa hẹn điều gì? Chúc bạn khỏe, học giỏi, hẹn gặp lại. *HS thực hành viết thư - Yêu cầu HS viết thư vào VBT - HS viết thư vào VBT . - Gọi HS đọc thư. - 2 – 3 HS đọc thư. - GV chấm, chữa bài. 4. Củng cố, dặn dò Nhận xét tiết học. -Chuẩn bị bài sau Cốt truyện. IV –ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------.
<span class='text_page_counter'>(55)</span> Ngày soạn :. Ngày dạy : Tuần 4 Tập đọc MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC. I. MỤC TIÊU - Đọc lưu loát ,trôi chảy toàn bài .Biết đọc truyện với giọng kể thong thả ,rõ ràng . Biết phân biệt lời các nhân vật, thể hiện rõ sự chính trực ngay thẳng của Tô Hiến Thành ;bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong bài. - Hiểu nội dung: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành – vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa( trả lời được các câu hỏi trong SGK ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa SGK. - SGK Tiếng Việt 4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Ổn định 2.Kiểm tra bài cu - Yêu cầu HS đọc từng đoạn của bài HS đọc từng đoạn bài Người ăn xin trả Người ăn xin ,trả lời các câu hỏi SGK lời các câu hỏi SGK . - GV nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới a. Giới thiệu bài: Một người chính trực b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài * Luyện đọc Yêu cầu Hs đọc mẫu toàn bài . 1 HS đọc mẫu toàn bài . GV chia đoạn Đoạn 1: Từ đầu...Lý Cao Tông. Đoạn 2: Tiếp...Tô Hiến Thành được. Đoạn 3: Còn lại. Yêu cầu HS đọc tiếp nối nhau lần 1.Kết HS đọc nối tiếp lần 1,luyện đọc các từ hợp luyện đọc từ khó trong bài . khó chính trực, , phò tá, tham tri chính Ngắt hơi ở những câu dài sự, gián nghị đại phu. Ngắt hơi ở những cụm từ dài : Còn gián nghị đại phu Trần Trung Tá /do bận nhiều công việc /nên không tới thăm Tô Hiến Thành được . Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 2. Giải HS đọc nối tiếp lần 2.Giải thích các từ : nghĩa các từ khó trong SGK. chính trực ,di chiếu ,thái tử .thái hậu ,phò tá ,tham tri chính sự ,gián nghị.
<span class='text_page_counter'>(56)</span> đại phu ,tiến cử. Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 3.Đọc lưu HS đọc nối tiếp lần 3.Đọc lưu loát hơn loát hơn . - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. HS luyện đọc theo cặp . - GV đọc diễn cảm toàn bài . * Tìm hiểu bài 1. Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực Tô Hiến Thành không nhận vàng bạc của ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế đút lót để làm sai di chiếu của vua đã nào? mất. 2.Trong việc tìm người giúp nước, sự Ông cứ theo di chiếu mà lập thái tử chính trực của ông Tô Hiến Thành thể Long Cán lên làm vua . hiện như thế nào? Cử người tài ba ra giúp nước chứ không cử người ngày đêm hầu hạ mình. 3. Vì sao nhân dân ca ngợi những người Vì những người chính trực bao giờ chính trực như ông Tô Hiến Thành? cũng đặt lợi ích của đất nước lên trên lợi ích riêng.Họ làm được nhiều điều tốt cho dân ,cho nước Yêu cầu HS nêu nội dung của bài. Nội dung : Ca ngợi sự chính trực ,thanh liêm tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành –vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa . *Hướng dẫn HS đọc diễn cảm -Yêu cầu HS nối tiếp đọc 3 đoạn của HS đọc nối tiếp 3 đọc nối tiếp 3 đoạn bài. của bài . GV hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 3.Nhấn giọng các từ : không do dự ,hết HS lắng nghe . lòng ,ngạc nhiên ,hầu hạ ,tài ba giúp nước . Theo dõi . GV đọc mẫu đoạn 3 . - HS luyện đọc theo cặp . - Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo cặp. - Thi đọc diễn cảm. - Gọi HS thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét, ghi điểm. 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài Tre Việt Nam. IV –ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------.
<span class='text_page_counter'>(57)</span> Ngày soạn :. Ngày dạy : Chính tả Nhớ -viết :TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH Phân biệt r/d/gi ; ân /âng. I. MỤC TIÊU - Nhớ – viết đúng 10 dòng thơ đầu và trình bày bài chính tả sạch sẽ; biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát của bài thơ Truyện cổ nước mình . - Làm đúng bài tập BT( 2)a / b. Lớp có nhiều HS khá giỏi : Nhớ -viết được 14 dòng thơ đầu (SGK ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. - VBT Chính tả. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Ổn định 2.Kiểm tra bài cu - Yêu cầu HS lên bảng viết các con vật - 2 HS lên bảng, cả lớp viết nháp. có phụ âm đầu tr / ch. - GV nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới a. Giới thiệu bài : Truyện cổ nước mình b. Hướng dẫn nghe – viết chính tả *Trao đổi về nội dung đoạn viết - Yêu HS đọc thuộc lòng 10 dòng thơ - 1 HS đọc. đầu bài thơ Truyện cổ nước mình. - Yêu cầu HS đọc thầm để ghi nhớ - Đọc thầm. đoạn thơ. * Hướng dẫn viết từ khó - Yêu cầu HS nêu các từ khó, vào bảng - HS viết các từ vào bảng con : truyện con. cổ, sâu xa, độ trì, thầm thì, tiếng xưa, cơn nắng. GV nhắc HS cách trình bày bài thơ lục HS lắng nghe . bát . * Viết chính tả - GV yêu cầu HS nhớ viết bài. * Thu, chấm, chữa bài - Yêu cầu HS soát lỗi. - Thu chấm bài. - Nhận xét bài viết của HS.. - Nhớ viết bài. - Soát lỗi..
<span class='text_page_counter'>(58)</span> c. Hướng dẫn làm BT chính tả Bài 2 Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - Đọc. Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài vào VBT - HS làm bài vào VBT a) ...nồm nam cơn gió thổi... GV nhận xét, chữa bài, chốt lời giải Gió đưa tiếng sáo, gió nâng cánh diều. đúng. b) Trưa tròn bóng nắng nghỉ chân chốn này Dân dâng một quả xôi đầy. Sáng một vầng trên sân 4. Củng cố, dặn dò Nơi cả nhà tiễn chân. - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau Những hạt thóc giống. IV –ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------.
<span class='text_page_counter'>(59)</span> Ngày soạn :. Ngày dạy : Luyện từ và câu TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY. I. MỤC TIÊU - Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức Tiếng Việt: ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép); phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau (từ láy). - Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản (BT1 ) ; tìm được từ ghép, từ láy đơn giản ,tập đặt câu chứa tiếng đã học ( BT2) . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. - SGK Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Ổn định 2.Kiểm tra bài cu - Từ phức khác từ đơn ở điểm nào? Nêu - 1 HS trả lời. ví dụ. - GV nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới a. Giới thiệu bài : Từ ghép và từ láy b. Nhận xét - Yêu cầu HS đọc lại nội dung bài tâp. - HS đọc nội dung bài tập . - Gọi HS đọc câu thơ thứ nhất, suy nghĩ Các từ phức truyện cổ, ông cha do các và nêu nhận xét. tiếng có nghĩa tạo thành( truyện +cổ ; ông +cha ). Từ phức thầm thì do các tiếng có âm đầu (th) lặp lại tạo thành. - Gọi HS đọc khổ thơ tiếp theo HS đọc tiếp các khổ thơ tiếp theo Yêu cầu HS tìm các từ phức Từ phức lặng im do hai tiếng có nghĩa tạo thành( lặng +im ) Ba từ phức (chầm chậm, cheo leo, se sẽ) do những tiếng có vần hoặc cả âm đầu lẫn vần lặp lại nhau tạo thành. - GV nhận xét, chốt lại ý đúng. Trong tiếng cheo leo ,hai tiếng cheo và leo có vần eo lặp lại .Các từ chầm chậm ,se sẽ lặp lại cả âm đầu . c. Ghi nhớ - Gọi HS đọc Ghi nhớ. -3HS đọc phần ghi nhớ ..
<span class='text_page_counter'>(60)</span> - Yêu cầu HS nêu ví dụ. -2HS nêu ví dụ . d. Luyện tập Bài 1 - Gọi HS đọc đề bài. -1HS đọc yêu cầu . - Yêu cầu HS làm việc theo cặp và làm - HS làm vào VBT. vào VBT. Từ ghép: - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng a)ghi nhớ, đền thờ, bờ bãi, tưởng nhớ. b)dẻo dai, vững chắc, thanh cao. Từ láy: a).nô nức Bài 2 b). mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp. - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS làm việc theo cặp ghi vào - 1 HS đọc yêu cầu. VBT . - HS làm bài vào VBT. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng Từ ghép : Ngay thẳng ,thẳng cánh ,chân thật . Từ láy : Ngay ngắn ,thẳng thắn ,thật 4. Củng cố, dặn dò thà . - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau Luyện tập về từ ghép và từ láy. IV –ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------.
<span class='text_page_counter'>(61)</span>
<span class='text_page_counter'>(62)</span> Ngày soạn :. Ngày dạy : Kể chuyện MỘT NHÀ THƠ CHÂN CHÍNH. I.MỤC TIÊU 1.Rèn kĩ năng nói : Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa ,HS trả lời được các câu hỏi và nội dung câu chuyện ,kể lại được câu chuyện ,phối hợp lời kể với nét mặt ,điệu bộ . Nghe - kể lại được từng đoạn câu chuyện theo câu hỏi gợi ý(SGK ) .Kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Một nhà thơ chân chính(do GV kể ) . Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách cao đẹp, thà chết chứ không chịu khuất phục cường quyền. 2.Rèn kĩ năng nghe : Chăm chú nghe( thầy ) cô kể chuyện nhớ chuyện . Theo dõi bạn kể chuyện ,nhận xét lời kể của bạn ,kể tiếp được lời bạn . II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa SGK. - SGK Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐÔNG CỦA HỌC SINH 1. Ổn định 2. Kểm tra bài cu Yêu cầu HS kể lại câu chuyện đã nghe ,đã 2HS kể chuyện đã nghe,đã học về học về lòng nhân hậu . lòng nhân hậu . GV nhận xét ,ghi điểm . 3.Bài mới a. Giới thiệu bài : Một nhà thơ chân chính b. GV kể chuyện - GV kể lần 1: Giọng kể thong thả, rõ ràng, nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả sự bạo ngược của nhà vua, nỗi thống khổ - Nghe kể chuyện . của nhân dân, khí phách của nhà thơ dũng cảm.Kết hợp giải nghĩa từ : giàn hỏa thiêu - GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh họa phóng to trên bảng. c. Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện Yêu cầu 1: Trước sự bạo ngược của nhà vua, dân Dân chúng phản ứng bằng cách chúng phản ứng bằng cách nào? truyền nhau hát một bài hát lên án thói hống hách bạo tàn của nhà vua.
<span class='text_page_counter'>(63)</span> và phơi bày nỗi thống khổ của nhân Nhà vua làm gì khi biết dân chúng truyền dân tụng bài ca lên án mình? Nhà vua ra lệnh lung bắt kì được kẻ sáng tác bài ca phản loạn ấy ,vì không thể tìm được ai là tác giả của bài hát nhà vua lệnh tống giam tất cả Trước sự đe dọa của nhà vua, thái độ của các nhà thơ và nghệ nhân hát rong . mọi người như thế nào? Các nhà thơ, các nghệ nhân lần lượt khuất phục. Họ hát lên những bài ca tụng nhà vua. Duy chỉ có một nhà thơ Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ? trước sau vẫn im lặng. Vì thực sự khâm phục, kính trọng lòng trung thực và khí phách của nhà thơ thà bị lửa thiêu cháy, nhất định - Yêu cầu HS kể chuyện theo nhóm. không chịu nói sai sự thật. - Tổ chức cho HS thi kể trước lớp. - Kể toàn chuyện trong nhóm. - Yêu cầu HS nhận xét, tìm ra bạn kể hay - Thi kể. nhất. - Nhận xét. GV nhận xét ghi điểm Ca ngợi nhà thơ chân chính có khí Yêu cầu HS nêu ý nghĩa câu chuyện phách cao đẹp ,thà chất chứ không khuất phục cường quyền 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau Kể chuyện đã nghe, đã đọc. IV –ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------.
<span class='text_page_counter'>(64)</span> Ngày soạn :. Ngày dạy : Tập đọc TRE VIỆT NAM. I. MỤC TIÊU - Bước đầu đọc lưu loát toàn bài,giọng đọc diễn cảm ,phù hợp với nội dung cảm xúc ( ca ngợi cây tre Việt Nam ) và nhịp điệu của các câu thơ ,đoạn thơ .Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm. - Hiểu nội dung: Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực( trả lời được câu hỏi1; thuộc khoảng 8 dòng thơ ) . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa SGK. - SGK Tiếng Việt 4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Ổn định 2.Kiểm tra bài cu - Yêu cầu HS đọc từng đoạn bài Một - 2 HS đọc đoạn văn và nêu nội dung người chính trực và nêu nội dung của bài . bài. - GV nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới a. Giới thiệu bài: Tre Việt Nam b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài * Luyện đọc HS đọc mẫu toàn bài HS đọc mẫu toàn bài Đoạn 1: Từ đầu ... tre ơi. GV chia đoạn Đoạn 2: Tiếp ... hát ru lá cành. Đoạn 3: Tiếp ... truyền đời cho măng. Đoạn 4: Còn lại. Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 1.Kết hợp 4HS nối tiếp nhau đọc bài .Kết hợp luyện đọc các từ khó trong bài thơ luyện đọc các từ khó : tre xanh ,nắng nỏ ,khuất mình bão bung ,lũy tre ,nòi tre. Hướng dẫn ngắt nhịp các khổ thơ Ngắt nhịp các khổ thơ : Yêu nhiều /nắng nỏ trời xanh Tre xanh /khôngđứng khuất mình bóng râm Bão bùng /thân bọc lấy thân . Tay ôm ,tay níu /tre gần nhau hơn . Thương nhau /tre chẳng ở riêng ..
<span class='text_page_counter'>(65)</span> Lũy thành từ đó mà nên / hỡi người . Chẳng may thân gãy /cành rơi . Vẫn nguyên cái gốc / truyền đời cho măng Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 2,giải thích HS đọc nối tiếp lần 2 và giải thích các các từ khó . từ khó : gầy guộc ,áo cộc ,lũy tre Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 3 . Đọc lưu HS đọc nối tiếp lần 3.Đọc lưu loát loát hơn. hơn . GV hướng dẫn HS đọc bài thơ và cách ngắt nhịp thơ . - GV đọc mẫu toàn bài . HS chú ý lắng nghe . * Tìm hiểu bài * Tìm những câu thơ nói lên sự gắn bó Tre xanh, xanh tự bao giờ lâu đời của cây tre với người Việt Nam? Chuyện ngày xưa ...đã có bờ tre xanh.Tre có từ rất lâu ,từ bao giờ cũng không ai biết .Tre chứng kiến mọi chuyện xãy ra với con người từ ngàn 1. Những hình ảnh nào của tre gợi lên xưa ...bờ tre xanh những phẩm chất tốt đẹp của người Việt Cần cu, đoàn kết, ngay thẳng. Nam? + Những hình ảnh nào tượng trưng cho Ở đâu tre cũng xanh tươi tính cần cù? Cho du đất sỏi đá vôi bạc màu Rễ siêng không ngại đất nghèo Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cu. + Những hình ảnh nào của tre gợi lên Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm phẩm chất đoàn kết của người Việt Thương nhau tre chẳng ở riêng Nam? Lưng trần phơi nắng phơi sương. GV : Tre có tính cách như người : biết thương yêu ,nhường nhịn ,đum bọc ,che chở cho nhân . Nhờ thế ,tre tạo nên lũy thành ,tạo nên sức mạnh ,sự bất diệt . Những hình ảnh nào của tre tượng trưng Nòi tre đâu chịu mọc cong cho tính ngay thẳng? Đã mang dáng thẳng thân tròn của tre. GV : Tre được tả trong bài thơ có tính cách như người :ngay thẳng ,bất khuất 3. Em thích những hình ảnh nào về cây - Đọc và tìm. tre và búp măng non ? GV : Những hình ảnh đó vừa cho thấy vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên ,vừa mang ý nghĩa sâu sắc trong cuộc sống . Đoạn thơ kết bài có ý nghĩa gì? - Sự kế tiếp liên tục của các thế hệ - tre già, măng mọc..
<span class='text_page_counter'>(66)</span> - Vậy bài thơ muốn nói với các em điều - Nội dung : Cây tre tượng trưng cho gì? con người Việt Nam .Qua hình ảnh cây tre ,tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam : * Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và HTL giàu tình thương yêu ,ngay thẳng bài thơ ,chính trực . - Gọi HS nối tiếp đọc bài thơ. - GV hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn : - 4 HS đọc nối tiếp bài thơ . Nòi tre …xanh màu tre xanh . GV hướng dẫn cách đọc đoạn thơ .Nhấn giọng các từ trong đoạn thơ : Đâu - Nghe. chịu ,nhọn như chông ,lạ thường ,nhường ,dáng thẳng ,thân tròn ,lạ đâu . GV đọc mẫu đoạn thơ vừa hướng dẫn . - Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo cặp. - Luyện đọc. - Gọi HS thi đọc diễn cảm khổ thơ 4. - Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bài - Thi đọc diễn cảm. thơ. - Thi đọc HTL - GV nhận xét,ghi điểm. 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài Những hạt thóc giống. IV –ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------.
<span class='text_page_counter'>(67)</span> Ngày soạn :. Ngày dạy : Tập làm văn CỐT TRUYỆN. I. MỤC TIÊU - Hiểu thế nào là cốt truyện và ba phần cơ bản của cốt truyện: mở đầu, diễn biến, kết thúc( ND ghi nhớ ) - Bước đầu biết sắp xếp các sự việc chính cho trước thành cốt truyện Cây khế và luyện tập kể lại truyện đó( BT mục III) . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ ghi sẵn phần ghi nhớ nội dung của bài học . 4,5 tờ giấy khổ to viết sẵn BT -SGK Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Ổn định 2.Kiểm tra bài cu - Một bức thư thường gồm những phần - 2 HS trả lời. nào? Nhiệm vụ chính của mỗi phần? - GV nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới a. Giới thiệu bài : Cốt truyện b. Nhận xét Bài 1 Nêu yêu cầu bài tập - 1 HS đọc yêu cầu và xem lại bài Dế - Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm 4 Mèn bênh vực kẻ yếu . - HS thảo luận và trình bày . Sự việc 1: Dế Mèn gặp Nhà Trò đang GV nhận xét, chốt lời giải đúng. gục đầu khóc bên tảng đá cuội . Sự việc 2: Dế Mèn gạn hỏi, Nhà Trò kể lại tình cảnh khốn khó bị bọn nhện ức hiếp và đòi ăn thịt. + Sự việc 3: Dế Mèn phẫn nộ cung Nhà Trò đi đến chỗ mai phục của bọn Nhện. + Sự việc 4: Gặp bọn Nhện, Dế Mèn ra oai, lên án sự nhẫn tâm của chúng, bắt chúng phá vòng vây hãm Nhà Trò. + Sự việc 5: Bọn nhện sợ hãi phải nghe Bài 2 theo. Nhà Trò được tự do. Nêu yêu cầu bài tập HS trả lời miệng . 1HS nêu yêu cầu ..
<span class='text_page_counter'>(68)</span> Bài 3 Nêu yêu cầu bài tập . Yêu cầu HS làm việc cá nhân . GV chốt lại : Cốt truyện gồm 3 phần : Mở đầu : Sự việc khởi nguồn cho các sự việc . Diễn biến : Các sự việc chính kế tiếp nói lên tính cách nhân vật ý nghĩa cốt truyện Kết thúc : Kết quả sự việc . c.Ghi nhớ - Gọi HS đọc Ghi nhớ. d.Luyện tập Bài 1 - HS nêu yêu cầu bài tập . - Yêu cầu HS trao đổi theo cặp, sắp xếp lại các sự việc theo thứ tự. - GV nhận xét, chữa bài. Bài 2 - Nêu yêu cầu bài tập Yêu cầu HS làm bài vào VBT - GV nhận xét,chốt lại lời giải đúng 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau Luyện tập xây dựng cốt truyện. IV –ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG. Cốt truyện là một chuỗi các sự việc làm nòng cốt cho diễn biến của truyện. HS nêu yêu cầu bài tập HS làm việc cá nhân Dế Mèn nghe Nhà Trò khóc bên tảng đá . Dế Mèn nghe Nhà Trò kể tình cảnh ,phẫn nộ đến chổ bọn Nhện ra oai đòi phá vòng vây trả tự do cho Nhà Trò . Bọn Nhện vâng lệnh Dế Mèn ,Nhà Trò đã cứu thoát . 1HS đọc ghi nhớ . -3 HS nêu yêu cầu ,cả lớp đọc thầm . HS làm bài vào VBT - Thứ tự đúng là: b – d – a – c – e – 1HS nêu yêu cầu bài tập . - HS làm vào VBT . Cách 1: Kể theo đúng thứ tự chuỗi sự việc ,giữ nguyên các câu văn ở BT1 Cách 2:Thêm các chi tiết làm phong phú thêm các sự việc.
<span class='text_page_counter'>(69)</span> Ngày soạn :. Ngày dạy : Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY. I. MỤC TIÊU - Qua luyện tập, bước đầu nắm được hai loại từ ghép : có nghĩa tổng hợp, có nghĩa phân loại ( BT1,BT2 ) - Bước đầu nắm được 3 nhóm từ láy giống nhau ở âm đầu, vần, cả âm đầu và vần. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết sẵn 2 bảng trong bài học . - SGK Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Ổn định 2.Kiểm tra bài cu - Thế nào là từ ghép? Thế nào là từ láy? 2HS trả lời. Cho ví dụ. - GV nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới a.Giới thiệu bài : Luyện tập về từ ghép và từ láy . b. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1 - HS nêu yêu cầu bài tập . - 1HS nêu. - Yêu cầu HS suy nghĩ, phát biểu ý. - Thực hiện. - GV nhận xét, chữa bài. + Từ bánh trái có nghĩa tổng hợp. Bài 2 + Từ bánh rán có nghĩa phân loại. Nêu yêu cầu của bài. 1HS nêu yêu cầu Yêu cầu HS trao đổi theo cặp tìm 3 từ HS làm bài vào VBT ghép mỗi loại. + Từ ghép phân loại: xe điện, xe đạp, tàu hỏa, đường ray, máy bay. + Từ ghép tổng hợp: ruộng đồng, GV nhận xét, chữa bài. làng xóm, núi non, gò đống, bãi bờ, hình dạng, màu săc.. Bài 3 - Nêu yêu cầu bài tập . 1HS nêu yêu cầu . - Yêu cầu HS làm bài vào VBT. - Thực hiện. - GV nhận xét, chốt lại ý đúng. a. nhút nhát. b. lạt xạt, lao xao. 4. Củng cố, dặn dò c. rào rào, he hé . - Nhận xét tiết học..
<span class='text_page_counter'>(70)</span> - Chuẩn bị bài sau Mở rộng vốn từ: Trung thực – Tự trọng. IV –ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------. Ngày soạn :. Ngày dạy : Tập làm văn LUYỆN TẬP VỀ XÂY DỰNG CỐT TRUYỆN. I. MỤC TIÊU - Dựa vào gợi ý về nhân vật và chủ đề(SGK) xây dựng được cốt truyện có yếu tố tưởng tượng gần gũi với lứa tuổi thiếu nhi và kể lại vắn tắt câu chuyện đó. - Biết kể lại vắn tắt một câu chuyện có ba nhân vật theo tưởng tượng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. - SGK Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Ổn định 2.Kiểm tra bài cu - Yêu cầu HS kể lại chuyện Cây khế dựa - HS kể lại câu chuyện Cây khế . vào cốt truyện đã có. - GV nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới a. Giới thiệu bài Luyện tập về xây dựng cốt truyện b. Hướng dẫn xây dựng cốt truyện * Xác định yêu cầu của đề bài - Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài. - 1HS đọc đề bài : - GV cùng HS phân tích đề, gạch chân Đề bài : Hãy tưởng tượng và kể lại vắn những từ ngữ quan trọng. tắt một câu chuyện có ba nhân vật: bà.
<span class='text_page_counter'>(71)</span> * Lựa chọn chủ đề câu chuyện - Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc gợi ý. - Gọi 2 – 3 HS nói về chủ đề câu chuyện em lựa chọn. - Hướng dẫn HS theo 2 chủ đề (sự hiếu thảo, tính trung thực) trong SGK. * Thực hành xây dựng cốt truyện - Yêu cầu HS kể vắn tắt câu chuyện. - Gọi HS thi kể trước lớp. - Yêu cầu HS viết vắn tắt vào vở. 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau Viết thư (KT viết).. mẹ ốm, người con của bà bằng tuổi em và một bà tiên. HS đọc gợi ý 1,2 SGK . HS phát biểu chủ đề em chọn kể câu chuyện về sự hiếu thảo hay lòng trung thực . -HS thi kể trước lớp HS viết vào VBT. IV –ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------.
<span class='text_page_counter'>(72)</span> Ngày soạn :. Ngày dạy : Tuần 5 Tập đọc NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG. I. MỤC TIÊU Đọc trơn toàn bài . Biết đọc với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi đức tính trung thực của chú bé mồ côi .Đọc phân biệt lời các nhân vật ( chú bé mồ côi ,nhà vua ) với lời người kể chuyện. Đọc đúng ngữ điệu và nêu ý chính của câu chuyện Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật. (trả lời được các câu hỏi 1,2,3 ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa SGK. - SGK Tiếng Việt 4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Ổn định 2.Kiểm tra bài cũ - Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Tre - 1 HS đọc bài thơ. Việt Nam và nêu nội dung của bài. - GV nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới a. Giới thiệu bài : Những hạt thóc giống b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài * Luyện đọc HS đọc mẫu toàn bài. GV chia đoạn 1 HS đọc mẫu toàn bài . Đoạn 1: Từ đầu... bị trừng phạt. Đoạn 2: Tiếp...nảy mầm được. Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lần 1.Kết Đoạn 3: Tiếp...thóc giống của ta. hợp luyện đọc từ khó trong bài . Đoạn 4: Còn lại. HS nối tiếp nhau đọc lần 1.Kết hợp Hướng dẫn HS ngắt giọng các câu dài . luyện đọc từ khó : sững sờ, dõng dạc, truyền ngôi .. Ngắt giọng các câu: Vua ra lệnh phát cho mỗi người dân một thúng về gieo trồng / và giao hẹn : ai thu được nhiều Yêu cầu HS đọcnối tiếp nhau lần 2.Giải thóc nhất / sẽ được truyền ngôi ,ai thích các từ khó trong bài . không có thóc nộp /sẽ bị trừng phạt . HS đọc nối tiếp nhau lần 2 .Giải thích các từ : bệ hạ ,sững sờ ,dõng dạc ,hiền.
<span class='text_page_counter'>(73)</span> minh Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau lần 3 .Đọc HS nối tiếp nhau đọc lần 3.Đọc lưu loát lưu loát hơn . hơn . Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm toàn bài - GV đọc mẫu toàn bài . * Tìm hiểu bài 1. Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi? 2. Nhà vua làm cách nào để tìm được người trung thực?. 3 .Theo lệnh vua, chú bé Chôm đã làm gì? Kết quả ra sao? + Đến kì phải nộp thóc cho vua, mọi người làm gì? Chôm làm gì?. + Hành động của của chú bé Chôm có gì khác mọi người? 4 .Thái độ của mọi người thế nào khi nghe lời nói thật của Chôm? 5.Theo em, vì sao người trung thực là đáng quý? - Yêu cầu HS nêu nội dung của bài. *Hướng dẫn đọc diễn cảm - Gọi 4 HS nối tiếp đọc 4 đoạn của bài. - GV hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn : Chôm lo lắng …của ta .Nhấn giọng các từ sau : lo lắng ,tâu ,không làm sao ,nẩy mầm ,sững sờ ,ôn tồn ,luộc kĩ . - Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo cặp. - Gọi HS thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét, ghi điểm. 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học.. - HS luyện đọc theo cặp . HS lắng nghe Vua muốn chọn một người trung thực để truyền ngôi. Phát cho người dân một thúng thóc giống đã luộc kĩ về gieo trồng và hẹn: ai thu được nhiều thóc sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt. Chôm đã gieo trồng, dốc công chăm sóc nhưng thóc không nảy mầm. Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp nhà vua. Chôm không có thóc, lo lắng đến trước vua, thành thật quỳ tâu: Tâu Bệ hạ ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được Chôm dũng cảm dám nói sự thật, không sợ bị trừng phạt. Sững sờ, ngạc nhiên, sợ hãi thay cho Chôm vì dám nói lên sự thật. Không ích kỉ cho mình mà làm hỏng việc chung .Người trung thực dám bảo vệ sự thật ,bảo vệ người tốt Nội dung : Ca ngợi chú bé Chôm trung thực ,dũng cảm ,dám nói lên sự thật . 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài . -Đọc diễn cảm và nhấn giọng các từ đã hướng dẫn . HS luyện đọc diễn càm theo cặp . HS thi đọc diễn cảm..
<span class='text_page_counter'>(74)</span> - Chuẩn bị bài Gà Trống và Cáo. IV –ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------. Ngày soạn :. Ngày dạy : Chính tả Nghe – viết : NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG Phân biệt l/n. I. MỤC TIÊU - Nghe – viết đúng và trình bày chính tả sạch sẽ; biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật trong bài Những hạt thóc giống . - Làm đúng bài tập BT 2a / b. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập . - VBT Chính tả. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Ổn định 2.Kiểm tra bài cu Yêu cầu HS viết bảng con các tiếng có 2 HS lên bảng, cả lớp viết nháp. phụ âm đầu r / d / gi: mưa rào, dung dăng, giặt giũ. GV nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới a. Giới thiệu bài : Những hạt thóc giống b. Hướng dẫn nghe – viết GV đọc đoạn trích từ : Lúc ấy …hiền - HS theo dõi đọc thầm. minh . Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn vào HS viết váo bảng con các từ : luộc kĩ, bảng con . dõng dạc, truyền ngôi,... GV : Lời nói của nhân vật phải viết sau dấu chấm xuống dòng ,gạch đầu dòng ..
<span class='text_page_counter'>(75)</span> - GV đọc cho HS viết với tốc độ vừa phải. - Đọc toàn bài cho HS soát lỗi. - Thu chấm bài. - Nhận xét bài viết của HS. c. Hướng dẫn làm BT chính tả Bài 2a - Nêu yêu cầu bài tập . - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn, đoán chữ bị bỏ trống, làm bài vào vở.. - Đọc và viết.. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Bài 3 - HS nêu yêu cầu của bài. - Gọi HS đọc câu thơ, suy nghĩ tìm lời giải đố. - Yêu cầu HS giải đố. - GV nhận xét, chữa bài. 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau Người viết truyện thật thà.. a) lời giải – nộp bài – lần này – làm em – lâu nay – lòng thanh thản – làm bài.. - Nghe đọc và viết bài vào vở . - Soát lỗi.. -1HS nêu yêu cầu - Đọc thầm và làm bài vào VBT .. 1HS nêu yêu cầu của bài . - Nghe. - Thực hiện. a) Con nòng nọc. b) Chim én. IV –ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------.
<span class='text_page_counter'>(76)</span> Ngày soạn :. Ngày dạy : Luyện từ và câu. MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG I. MỤC TIÊU Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Trung thực –Tự trọng .Biết sự dụng những từ đã học để đặt và chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực . - Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm Trung thực – Tự trọng( BT4 ) ; tìm được 1,2 đồng nghĩa ,trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với một từ tìm được( BT1,BT2 ). Nắm được nghĩa của từ “tự trọng”. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. - VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Ổn định 2.Kiểm tra bài cu - Gọi HS lên bảng tìm 2 từ ghép có nghĩa - 2 HS lên bài tập. phân loại, 2 từ ghép có nghĩa tổng hợp bắt đầu bằng tiếng “nhà”. - GV nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới a. Giới thiệu bài Mở rộng vốn từ : Trung thực –Tự trọng b. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1 Nêu yêu cầu của bài tập . 1HS nêu yêu cầu . Yêu cầu từng cặp trao đổi, thảo luận theo Đọc. cặp, làm bài vào VBT . Trao đổi, thảo luận và làm bài vào VBT . GV nhận xét,chốt lại lời giải đúng . + Từ cùng nghĩa với trung thực: thẳng thắn, thẳng tính, ngay thẳng, chân thật, thật thà, chính trực,... + Từ trái nghĩa với trung thực: dối trá, gian dối, gian trá, gian giảo, lừa bịp, bịp Bài 2 bợm, lừa đảo, lừa lọc,... Nêu yêu cầu của bài tập . 1HS đọc yêu cầu bài tập Yêu cầu HS suy nghĩ, đặt 1 câu với 1 từ cùng Đặt câu vào VBT . nghĩa với trung thực, 1 câu với 1 từ trái nghĩa với trung thực. VD : Bạn Lan rất thật thà ..
<span class='text_page_counter'>(77)</span> - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng . Em rất ghét những người dối trá . Bài 3 Nêu yêu cầu bài tập . 1HS nêu yêu cầu . Yêu cầu HS trao đổi làm bài. Trao đổi làm bài. Gọi HS lên bảng khoanh tròn chữ cái trước Thực hiện. câu trả lời đúng. Ý c :Tự trọng là coi trọng và giữ gìn - GV nhận xét,chốt lại lời giải đúng phẩm giá của mình. Bài 4 Nêu yêu cầu của bài tập . 1HS nêu yêu cầu bài tập Làm việc theo cặp và làm vào VBT HS làm bài vào VBT . GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng Các thành ngữ, tục ngữ a, c, d: nói về tính trung thực. Các thành ngữ, tục ngữ b, e nói về lòng 4. Củng cố, dặn dò tự trọng. - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau Danh từ. IV –ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------.
<span class='text_page_counter'>(78)</span> Ngày soạn :. Ngày dạy : Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC. I. MỤC TIÊU 1.Rèn kĩ năng nói : Biết kể tự nhiên ,bằng lời của mình một câu chuyện dựa vào gợi ý SGK,( mẫu truyện ,đoạn truyện ) đã nghe, đã đọc nói về tính trung thực.Hiểu được câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện. 2.Rèn kĩ năng nghe : HS chăm chú nghe lời bạn kể ,nhận xét đúng lời kể của bạn . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa SGK. - SGK Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Ổn định 2.Kiểm tra bài cu - Yêu cầu HS kể 2 đoạn của câu chuyện - 2 HS kể 2 đoạn và nêu ý nghĩa câu Một nhà thơ chân chính và nêu ý nghĩa chuyện . câu chuyện . - GV nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới a. Giới thiệu bài : Kể chuyện đã nghe ,đã đọc b. Hướng dẫn HS kể chuyện * Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài Gọi HS đọc đề bài. HS đọc đề bài . GV viết đề bài.GV gạch chân những từ Đề bài : Kể lại một câu chuyện em đã trọng tâm . được nghe ,được đọc về tính trung thực - Yêu cầu HS đọc các gợi ý 1, 2, 3, 4. HS đọc các gợi ý trong SGK - GV dán dàn ý lên bảng .Yêu cầu HS tìm HS đọc nối tiếp 4 gợi ý . ví dụ trong SGK hoặc ngoài SGK . *HS kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện Yêu cầu HS kể lại câu chuyện trong HS kể lại câu chuyện trong nhóm . nhóm. Tổ chức cho HS thi kể trước lớp. - Thi kể. Yêu cầu HS nhận xét, bầu chọn. - Nhận xét. Yêu cầu HS trao đổi về ý nghĩa. - Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện . GV nhận xét, tuyên dương. 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học..
<span class='text_page_counter'>(79)</span> - Chuẩn bị bài sau Kể chuyện đã nghe, đã đọc. IV-ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------.
<span class='text_page_counter'>(80)</span> Ngày soạn :. Ngày dạy : Tập đọc GÀ TRỐNG VÀ CÁO. I. MỤC TIÊU Đọc trôi chảy ,lưu loát bài thơ .Biết ngắt nghỉ hơi nhịp thơ ,cuối mỗi dòng thơ . Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm. Hiểu các trừ ngữ trong bài .Hiểu ý ngầm sau lời nói ngọt ngào của Cáo và Gà Trống . - Hiểu ý nghĩa: Khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh như Gà Trống, chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo( trả lời được các câu hỏi ,thuộc được đoạn thơ khoảng 10 dòng ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa SGK. - SGK Tiếng Việt 4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Ổn định 2.Kiểm tra bài cu - Yêu cầu HS đọc bài Những hạt thóc - 2 HSđọc và trả lời và nêu nội dung giống và nêu nội dung của bài. bài - GV nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới a. Giới thiệu bài : Gà Trống và Cáo b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài * Luyện đọc HS đọc mẫu toàn bài thơ. 1HS đọc . GV chia đoạn Đoạn 1: Từ đầu...tỏ bày tình thân. Đoạn 2: Tiếp...chắc loan tin này. Đoạn 3: Còn lại. Yêu cầu HS tiếp nối lần 1.Kết hợp luyện - 3 HS đọc nối tiếp lấn .Luyện đọc các đọc các từ khó trong bài thơ . từ khó : đon đả, dụ, loan tin, hồn lạc, phách bay. - Hướng dẫn HS ngắt đúng nhịp thơ Ngắt đúng khổ thơ : Nhác trông /vắt vẻo trên cành Anh chàng Gà Trống / tinh ranh lõi đời Cáo kia /đon đả ngỏ lời : “ Kìa /anh bạn quý ,xin mời xuống đây . … Gà rằng :Xin được ghi ơn trong lòng Hòa bình /gà cáo sống chung.
<span class='text_page_counter'>(81)</span> Mừng này /còn có tin mừng nào hơn Kìa ,tôi thấy cặp chó săn . Từ xa chạy lại ,chắc loan tin này ” - Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 2.Giải thích HS đọc nối tiếp lần 2.Giải thích các từ các trong SGK . trong SGK . HS đọc nối tiếp lần 3.Đọc lưu loát hơn . HS đọc nối tiếp lần 3.Đọc lưu loát hơn - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. HS luyện đọc theo cặp . GV đọc diễn cảm bài thơ . HS theo dõi . * Tìm hiểu bài 1. Cáo đã làm gì để dụ Gà Trống xuống Cáo đon đả mời Gà Trống xuống đất đất? để báo cho Gà biết tin tức mới: từ nay muôn loài đã kết thân. Gà hãy xuống để Cáo hôn Gà tỏ bày tình thân. 2.Vì sao Gà không nghe lời Cáo?. Gà biết sau những lời ngon ngọt ấy là ý định xấu xa của Cáo: muốn ăn thịt 3. Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy Gà. đến để làm gì? Cáo rất sợ chó săn. Tung tin có cặp chó săn đang chạy đến loan tin vui, Gà đã làm cho Cáo khiếp sợ, phải bỏ chạy, 4. Theo em ,tác giả viết bài thơ này nhằm lộ mưu gian. mục đích gì ? HS suy nghĩ và chọn câu trả lời đúng a. Kể chuyện Cáo gian ngoan mắc mưu Gà Trống b. Kể chuyện Gà Trống đã làm Cáo sợ mất vía . c. Khuyên người ta đừng vội tin những lời Câu c: Khuyên người ta đừng vội tin ngon ngọt những lời ngon ngọt -Yêu cầu HS nêu nội dung của bài. Nội dung : Khuyên con người hãy cảnh giác và thông minh như Gà Trống ,chớ tin những lời mê hoặc ngọt ngào của *Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và học những kẻ xấu xa như Cáo . thuộc lòng bài thơ - 3HS đọc nối tiếp bài thơ - GV hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 1,2 - 3HS đọc nối tiếp bài thơ . nhấn giọng các từ : vắt vẻo ,lõi đời ,đon - HS đọc diễn cảm ,nhấn giọng các từ đả ,anh bạn quý ,xuống đây ,ghi ơn ,hòa GV hướng dẫn và ngắt đúng các nhịp bình ,tin mừng ,kìa ,loan tin . thơ . - Yêu cầu HS đọc diễn cảm. - Yêu cầu HS thi đọc thuộc lòng bài thơ. - HS đọc diễn cảm đoạn thơ . - GV nhận xét,ghi điểm . - Thi đọc HTL..
<span class='text_page_counter'>(82)</span> 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca. IV –ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------.
<span class='text_page_counter'>(83)</span> Ngày soạn :. Ngày dạy : Tập làm văn VIẾT THƯ ( Kiểm tra viết ). I. MỤC TIÊU - Viết được một lá thư thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia buồn. Trình bày đúng thể thức (đủ 3 phần: đầu thư, phần chính, phần cuối thư). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giấy ,viết ,phong bì III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Ổn định 2.Kiểm tra bài cu - Một bức thư thường gồm những nội - 1 HS trả lời. dung gì? - GV nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới a.Giới thiệu bài :Viết thư ( Kiểm tra viết) b.Hướng dẫn HS nắm yêu cầu của đề bài -1HS HS nhắc lại. - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về 3 phần của một lá thư. - Theo dõi và viết vào vở. - GV đọc và viết đề kiểm tra lên bảng. - Theo dõi. - GV nhắc HS: + Lời lẽ trong thư cần chân thành, thể hiện sự quan tâm. + Viết xong thư, cho thư vào phong bì, ghi ngoài phong bì tên, địa chỉ người gửi; tên, địa chỉ người nhận. - 2 - 3 nêu đề tài và đối tượng em chọn - Gọi HS nói đề bài và đối tượng chọn để để viết thư viết thư. c. HS thực hành viết thư - Viết thư. - Yêu cầu HS viết thư. - GV thu bài chấm. 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. Dặn học sinh yếu về nhà viết lại lá thư khác tiết sau nộp . - Chuẩn bị bài sau..
<span class='text_page_counter'>(84)</span> IV –ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG Ngày soạn :. Ngày dạy : Luyện từ và câu DANH TỪ. I. MỤC TIÊU - Hiểu được danh từ là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng). - Nhận biết được danh từ trong câu. -Biết đặt câu với danh từ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Ổn định 2.Kiểm tra bài cu - Yêu cầu HS làm bài tập 1,2S/48 trong - 2 HS lên bảng làm bài . bài : Mở rộng vốn từ : Trung thực –Tự trọng - GV nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới a. Giới thiệu bài : Danh từ b. Nhận xét Bài 1 - Gọi HS nêu yêu cầu -1HS nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận nhóm - HS thảo luận nhóm - Hướng dẫn HS đọc từng câu thơ, gạch - Theo dõi. dưới các từ chỉ sự vật trong từng câu. Đại diện nhóm trình bày : truyện cổ, nắng, mưa, sông, dừa, cha ông, sông, - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng . chân trời, ông cha. Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận làm bài. - GV nhận xét,chốt lại lời giải đúng c. Ghi nhớ Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ 4.Củng cố -dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau Danh từ chung và. - 1HS nêu yêu cầu . - Thực hiện. HS thảo luận nhóm và làm bài + Từ chỉ người: ông cha, cha ông. + Từ chỉ sự vật: sông, dừa, chân trời. + Từ chỉ hiện tượng: mưa, nắng. 1HS đọc phần ghi nhớ ..
<span class='text_page_counter'>(85)</span> danh từ riêng..
<span class='text_page_counter'>(86)</span> Ngày soạn :. Ngày dạy : Tập làm văn ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN. I. MỤC TIÊU - Có hiểu biết ban đầu về đoạn văn kể chuyện( ND ghi nhớ ) - Biết vận dụng những hiểu biết đã có để tạo dựng một đoạn văn kể chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. - SGK Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Ổn định 2.Kiểm tra bài cu GV trả bài văn viết thư của HS 3. Bài mới a.Giới thiệu bài : Đoạn văn trong bài văn kể chuyện b. Nhận xét Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - Đọc yêu cầu của đề bài . - Yêu cầu HS đọc thầm truyện Những - Đọc thầm. hạt thóc giống. - Yêu cầu HS trao đổi làm bài. -HS làm bài vào VBT . - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Sự việc 1: Nhà vua muốn tìm người trung thực để truyền ngôi, nghĩ ra kế: luộc chín a) Những sự việc tạo thành cốt truyện thóc giống rồi giao cho dân chúng, giao Những hạt thóc giống. hẹn: ai thu hoạch được nhiều thóc thì sẽ truyền ngôi cho. Sự việc 2: Chú bé Chôm dốc công chăm sóc mà không nảy mầm. Sự việc 3: Chôm dám tâu vua sự thật trước sự ngạc nhiên của mọi người. Sự việc 4: Nhà vua khen ngợi Chôm trung thực, dũng cảm; đã quyết định truyền ngôi cho Chôm. b) Mỗi sự việc được kể trong đoạn Sự việc 1: đoạn 1 (3 dòng đầu). văn nào? Sự việc 2: đoạn 2 (2 dòng tiếp). Sự việc 3: đoạn 3 (8 dòng tiếp). Sự việc 4: đoạn 4 (4 dòng còn lại).
<span class='text_page_counter'>(87)</span> Bài 2 Nêu yêu cầu bài tập Làm việc cá nhân ,trả lời miệng - Dấu hiệu nào giúp em nhận ra chỗ mở đầu và kết thúc đoạn văn? GV nhận xét chốt lại lời giải đúng . Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS suy nghĩ, nêu nhận xét rút ra từ 2 bài tập trên. GV nhận xét –chốt lại lời giải đúng . c. Ghi nhớ - Gọi HS đọc Ghi nhớ. d. Luyện tập - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài. - GV : Đoạn 1 và đoạn 2 viết như thế nào ? - Yêu cầu HS nhận viết đoạn 3 - Yêu cầu HS bổ sung phần thân bài để hoàn chỉnh đoạn 3 . - GV nhận xét, chấm đoạn văn tốt . 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau: Trả bài văn viết thư. 1HS nêu yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời . - Chỗ mở đầu đoạn văn là chỗ đầu dòng, viết lui vào 1 ô. Chỗ kết thúc đoạn văn là chỗ chấm xuống dòng. - Đọc yêu cầu . Mỗi đoạn văn kể chuyện lại một sự việc trong chuỗi sự việc làm nòng cốt cho diễn biến câu chuyện .Viết 1 đoạn văn cần chấm xuống dòng . 1HS đọc ghi nhớ . - Đọc. Đoạn 1,2 viết hoàn chỉnh . Đoạn 3 có phần mở đầu ,kết thúc ,chưa viết phần thân bài . -HS viết bổ sung phần thân đoạn cho hoàn chỉnh đoạn 3.. IV –ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------.
<span class='text_page_counter'>(88)</span> Ngày soạn :. Ngày dạy : Tuần 6 Tập đọc NỖI DẰN VẶT CỦA AN – ĐRÂY – CA. I. MỤC TIÊU -Đọc trơn toàn bài .Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm ,buồn ,xúc động thể hiện sự ân hận ,dằn vặt của An –đrây-ca trước cái chết của ông .Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện . -Đọc đúng tên riêng tiếng nước ngoài : An –đrây –ca .Đọc đúng các câu đối thoại ,câu cảm .Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài . - Hiểu nội dung: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện trong tình yêu thương, ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực và sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân.( trả lời được các câu hỏi trong SGK ) .Biết tóm tắt câu chuyện . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa SGK. - Bảng phụ ghi các câu cần luyện đọc III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Ổn định 2.Kiểm tra bài cu - Yêu cầu HS HTL bài thơ : Gà Trống - 2 HS trả lời . và Cáo và nêu nội dung của bài. - GV nhận xét, ghi điểm . 3 .Bài mới a.Giới thiệu bài : Nỗi dằn vặt của An – đrây –ca b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài *Luyện đọc 1HS đọc toàn bài HS đọc mẫu toàn bài . + Đoạn 1: Từ đầu... mang về nhà. GV chia đoạn + Đoạn 2: Còn lại. HS đọc nối tiếp lần 1 .Luyện đọc các từ 2 HS nối tiếp nhau lần 1.Luyện đọc các khó đọc từ khó : An –đrây –ca . Ngắt nhịp các câu dài : Chơi một lúc Hướng dẫn ngắt nhịp các câu dài nhớ lời mẹ dặn ,em vội chạy một mạch đến cửa hàng /mua thuốc /rồi mang về nhà . HS đọc nối tiếp lần 2, giải nghĩa các từ HS đọc nối tiếp lần 2,giải nghĩa từ :dằn khó trong bài . vặt HS đọc nối tiếp lần 3.Đọc lưu loát hơn . 2HS đọc nối tiếp lần 3.Đọc hoàn chỉnh hơn ..
<span class='text_page_counter'>(89)</span> - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. HS luyện đọc theo cặp . - Hướng dẫn HS đọc toàn bài. HS lắng nghe . - GV đọc mẫu. HS theo dõi . c. Tìm hiểu bài 1. An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi -An-đrây-ca được các bạn đang chơi mua thuốc cho ông? đá bóng rủ nhập cuộc. Mải chơi nên quên lời mẹ dặn. Mãi sau em mới nhớ ra, chạy đến cửa hàng mua thuốc mang về. 2.Chuyện gì đã xảy ra khi An-đrây-ca An-đrây-ca hoảng hốt thấy mẹ đang mang thuốc về nhà? khóc nấc lên. Ông đã qua đời. 3.An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế An-đrây-ca òa khóc khi biết ông đã nào? qua đời. Bạn cho rằng vì mình mải chơi bóng, mua thuốc về nhà chậm mà ông chết. 4. Câu chuyện cho thấy An-đrây-ca là An-đrây-ca rất yêu thương ông, không một cậu bé như thế nào? tha thứ cho mình vì ông sắp chết còn mải chơi bóng, mang thuốc về nhà muộn. Yêu cầu HS nêu nội dung của bài. Nội dung : Nỗi dằn vặt của An – đrây – ca thể hiện tình cảm yêu thương và ý thúc trách nhiệm với bản thân ,lòng trung thành ,sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân . d.Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - Yêu cầu HS đọc nối tiếp 2 đoạn của - HS đọc nối tiếp 2 đoạn của bài. bài GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn “ Bước …khỏi nhà ”.Hướng dẫn HS nhấn - Luyện đọc. giọng các từ sau : hoảng hốt ,khóc nấc ,qua đời ,òa khóc ,an ủi ,không có lỗi ,cứu nổi - Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo nhóm. HS đọc diễn cảm theo nhóm . - Gọi HS thi đọc diễn cảm. - Thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét,ghi điểm. 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài Chị em tôi. IV –ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG.
<span class='text_page_counter'>(90)</span> Ngày soạn :. Ngày dạy : Chính tả Nghe – viết. NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ Phân biệt s/x ,dấu hỏi /dấu ngã. I. MỤC TIÊU - Nghe – viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ;( viết đúng từ là tên riêng người nước ngoài ) trình bày đúng lời đối thoại của nhân vật trong truyện ngắn Người viết truyện thật thà Biết tự phát hiện lỗi và sữa lỗi trong bài chính tả Làm đúng bài tập BT 2, BT 3a / b. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. - VBT Chính tả. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Ổn định 2.Kiểm tra bài cu - Gọi HS lên bảng viết các tiếng có phụ - 2 HS lên bảng, cả lớp viết nháp. âm đầu l / n: lóng lánh, nước men, nung nấu, lồng lộng - GV nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới a. Giới thiệu bài : Người viết truyện thật thà b. Hướng dẫn nghe – viết chính tả *Trao đổi về nội dung đoạn viết - GV đọc toàn bài chính tả: Người viết - HS theo dõi đọc thầm. truyện thật thà. - Yêu cầu HS nêu nội dung của đoạn viết. - Nêu: Có tài tưởng tượng tuyệt vời khi sáng tác * Hướng dẫn viết từ khó - Yêu cầu HS viết bảng con các từ khó HS viết bảng con các từ : Pháp, Bandắc,bật cười ,tưởng tượng, truyện ngắn ,thẹn ... - GV đọc bài cho HS viết vào vở -HS viết bài vào vở * Thu, chấm, chữa bài - Nghe đọc và viết bài. - Đọc toàn bài cho HS soát lỗi. - Soát lỗi. - Thu chấm bài..
<span class='text_page_counter'>(91)</span> - Nhận xét bài viết của HS. c. Hướng dẫn làm BT chính tả Bài 2 - Nêu yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS làm vào VBT GV : Viết tên bài cần sửa lỗi là: Người viết truyện thật thà. Sửa tất cả các lỗi có trong bài, không phải chỉ sửa lỗi âm đầu s / x hoặc lỗi về dấu hỏi / dấu ngã. GV nhận xét, chữa bài,chốt lại ý đúng . Bài 3 - Nêu yêu cầu của bài. Yêu cầu HS làm bài vào VBT . - GVnhận xét ,chốt lại ý đúng. 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau : Gà Trống và Cáo.. -1HS nêu yêu cầu . -HS làm bài vào VBT HS sữa tất cả các lỗi có trong bài ,có âm đầu s/x,về dấu hỏi /dấu ngã. HS đọc yêu cầu của bài . HS làm bài vào VBT Từ láy có âm s: sẵn sàng ,suôn sẻ... Từ láy có âm x: xào xạc ,xao xuyến ... Từ láy có chứa thanh hỏi : nhí nhảnh.. Từ láy có chứa thanh ngã :bỡ ngỡ ,nghĩ ngợi …. IV –ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------.
<span class='text_page_counter'>(92)</span> Ngày soạn :. Ngày dạy : Luyện từ và câu DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG. I. MỤC TIÊU - Hiểu được khái niệm danh từ chung và danh từ riêng( ND ghi nhớ ) - Nhận biết được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng( BT1,mục III ) ; nắm được quy tắc viết hoa danh từ riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế(BT2) . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. - VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Ổn định 2.Kiểm tra bài cu - Những từ chỉ sự vật là gì ? 3 HS lên bảng. Danh từ là gì ? Tìm danh từ trong đoạn văn ? - GV nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới a. Giới thiệu bài : Danh từ chung và danh từ riêng b. Phần nhận xét Bài 1 - 1HS nêu yêu cầu. - Nêu yêu cầu của bài tập . - Làm việc theo cặp ghi vào VBT - HS ghi vào VBT - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. a) Dòng nước chảy tương đối lớn, trên + sông. đó thuyền bè đi lại được. b) Dòng sông lớn nhất chảy qua nhiều + Cửu Long. tỉnh phía Nam nước ta. c) Người đứng đầu nhà nước phong + vua. kiến. d) Vị vua có công đánh đuổi giặc + Lê Lợi. Minh, lập ra nhà Lê ở nước ta. Bài 2 - Nêu yêu cầu của bài tập . - 1HS nêu yêu cầu bài tập . - Yêu cầu HS đọc thầm, so sánh sự - Đọc thầm và so sánh. khác nhau giữa nghĩa của các từ (sông.
<span class='text_page_counter'>(93)</span> – Cửu Long; vua – Lê Lợi). - Gọi HS trình bày. So sánh a với b So sánh c với d GV : Những tên riêng của một loại sự vật như sông ,vua được gọi là danh từ chung . Những tên riêng của một sự vật nhất định như :Cửu Long ,Lê Lợi là danh từ riêng . Bài 3 Nêu yêu cầu của bài tập - Yêu cầu HS so sánh cách viết các từ trên có gì khác nhau. GV nhận xét chốt lại lời giải đúng .. c. Ghi nhớ - Yêu cầu HS nối tiếp đọc Ghi nhớ. d. Luyện tập Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. Yêu cầu HS trao đổi làm bài vào VBT GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng .. a. sông: tên chung để chỉ những dòng nước chảy tương đối lớn. b. Cửu Long: tên riêng của một dòng sông. c. vua: tên chung để chỉ những người đứng đầu nhà nước phong kiến. d. Lê Lợi: tên riêng của một vị vua. HS lắng nghe. 1HS nêu yêu cầu . HS so sánh cách viết các từ trên có gì khác nhau . Tên chung của dòng nước chảy tương đối lớn ( sông ) không viết hoa .Tên riêng chỉ một dòng sông cụ thể ( Cửu Long ) viết hoa . Tên chung của người đứng đầu nhà nước phong kiến ( vua ) không viết hoa .Tên riêng của một vị vua cụ thể ( Lê Lợi ) viết hoa . 2HS đọc ghi nhớ - Đọc. - Trao đổi, làm bài vào VBT . Danh từ chung: núi dòng /sông / dãy / mặt / sông / ánh / nắng / đường / dãy / nhà / trái / phải / giữa / trước. Danh từ riêng: Chung / Lam / Thiên Nhẫn / Trác / Đại Huệ / Bác Hồ. Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. Đọc. - Yêu cầu HS viết tên 3 bạn nam, 3 bạn - Làm bài. nữ trong lớp (viết cả họ, tên, tên đệm). 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học..
<span class='text_page_counter'>(94)</span> Chuẩn bị bài sau: Mở rộng vốn từ : Trung thực –Tự trọng . IV –ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn :. Ngày dạy : Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC. I. MỤC TIÊU 1.Rèn kỹ năng nói : Dựa vào gợi ý SGK, biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về lòng tự trọng. Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện mình đã nghe ,đã đọc nói về lòng tự trọng . Hiểu được câu chuyện và nêu được nội dung,ý nghĩa câu chuyện ( mẫu chuyện ,đoạn truyện ) .Có ý thức rèn luyện mình trờ thành người có lòng tự trọng và nêu được nội dung chính của truyện . 2.Rèn kĩ năng nghe : HS chăm chú nghe lời bạn kể ,nhận xét đúng lời kể của bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa SGK. - SGK Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Ổn định 2.Kiểm tra bài cu Yêu cầu HS lên bảng kể lại 1 câu chuyện 1 HS lên bảng. về tính trung thực. - GV nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới a.Giới thiệu bài : Kể chuyện đã nghe ,đã đọc b. Hướng dẫn HS kể chuyện * Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài Gọi HS đọc đề bài. - Đọc..
<span class='text_page_counter'>(95)</span> Xác định đề bài .Gạch chân các từ trọng -Đề bài : Kể 1 câu chuyện về lòng tự tâm . trọng mà em đã được nghe ,được đọc - Yêu cầu HS đọc các gợi ý 1, 2, 3, 4. Thế nào là tự trọng ? Tìm những câu chuyện về lòng tự trọng . * HS kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu -Kể lại câu chuyện trong nhóm . chuyện -Trao đổi với bạn về ý nghĩa câu - Yêu cầu HS kể lại câu chuyện trong chuyện nhóm. - Tổ chức cho HS thi kể trước lớp. HS thi kể chuyện trong nhóm . - Yêu cầu HS trao đổi về ý nghĩa. HS trao đổi trong nhóm về ý nghĩa câu chuyện . - GV nhận xét, bình chọn HS kể hay nhất. 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau :Lời ước dưới trăng. IV –ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------.
<span class='text_page_counter'>(96)</span> Ngày soạn :. Ngày dạy : Tập đọc CHỊ EM TÔI. I-MỤC TIÊU - Đọc trơn cả bài .Chú ý đọc đúng các từ ngữ dễ phát âm sai . Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, hóm hỉnh ,phù hợp với việc thể hiện tính cách ,cảm xúc của các nhân vật ,bước đầu diễn tả được nội dung câu chuyện.Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài - Hiểu ý nghĩa: Khuyên học sinh không nói dối vì đó là một tính xấu làm mất lòng tin, sự tôn trọng của mọi người đối với mình.( trả lời các câu hỏi trong SGK ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa SGK. - SGK Tiếng Việt 4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Ổn định 2. Kiểm tra bài cu - Gọi HS lên bảng đọc phân vai bài Nỗi - 4 HS lên bảng. dằn vặt của An-đrây-ca. - GV nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới a. Giới thiệu bài : Chị em tôi b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài * Luyện đọc 1HS đọc toàn bài . HS đọc mẫu toàn bài . GV chia đoạn + Đoạn 1: Từ đầu... cho qua. + Đoạn 2: Tiếp...cho nên người. + Đoạn 3: Còn lại. Yêu cầu HS tiếp nối nhau lần 1.Kết 3 HS đọc nối tiếp lần 1,luyện đọc các từ hợp luyện đọc các từ khó.Hướng dẫn khó: im như phỗng, cuồng phong, ráng. ngắt các câu dài trong đoạn văn . Ngắt hơi ở câu dài : Thỉnh thoảng ,hai chị em cười phá lên khi nhắc lại chuyện /nó rủ bạn vào rạp chiếu bóng chọc tức tôi ,làm cho tôi tỉnh ngộ . HS đọc nối tiếp lần 2,giải thích các từ HS đọc nối tiếp lần 2,giải thích các từ : trong SGK . tặc lưỡi ,yên vị ,im như phỗng ,giả bộ ,cuồng phong ,ráng . HS đọc nối tiếp lần 3.Đọc hoàn chỉnh HS đọc nối tiếp lần 3.Đọc hoàn chỉnh hơn . hơn ..
<span class='text_page_counter'>(97)</span> - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. HS luyện đọc theo cặp . - GV đọc mẫu toàn bài . HS theo dõi . * Tìm hiểu bài 1. Cô chị xin phép ba để đi đâu?Vì sao Cô xin phép ba đi học nhóm.Vì cô cô lại nói dối được nhiều lần như vậy? thương ba, biết mình đã phụ lòng tin của ba nhưng vẫn tặc lưỡi cho qua vì cô đã quen nói dối. 2.Cô em đã làm gì để chị mình thôi nói Cô em bắt chước chị, cũng nói dối ba đi dối? tập văn nghệ, rồi rủ bạn vào rạp chiếu bóng, lướt qua trước mặt chị, vờ như là không thấy chị. Chị thấy em nói dối đi học lại vào rạp chiếu bóng thì tức giận bỏ về. 3. Vì sao cách làm của cô em giúp Vì em nói dối hệt như chị khiến chị nhìn được chị tỉnh ngộ? thấy thói xấu của chính mình. Cô không bao giờ nói dối ba đi chơi nữa. Yêu cầu HS nêu nội dung của bài.. * Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - Gọi 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn của bài - GV hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 3. - Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo cặp. - Gọi HS thi đọc diễn cảm đoạn 3 của bài. - GV nhận xét, ghi điểm . 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài : Trung thu độc lập. Nội dung : Khuyên học sinh không nên nói dối vì đó là một tính xấu làm mất lòng tin ,sự tôn trọng của mọi người đối với mình . 3HS đọc nối tiếp bài văn HS theo dõi . - Luyện đọc theo cách phân vai . - Thi đọc diễn cảm.. IV –ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------.
<span class='text_page_counter'>(98)</span> Ngày soạn :. Ngày dạy : Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN VIẾT THƯ. I. MỤC TIÊU - Biết rút kinh nghiệm về bài tập làm văn viết thư (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả,...) - Tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV. HS khá giỏi : biết nhận xét và sửa lỗi để có các câu văn hay . Nhận thức được cái hay của bài được thầy ( cô) khen . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giấy khổ to viết các đề bài TLV Phiếu để HS thống kê các lỗi trong bài làm văn của mình . III .CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. GV nhận xét chung về kết quả bài viết của cả lớp GV dán giấy viết đề bài kiểm tra lên bảng Nhận xét về kết quả làm bài : + Những ưu điểm chính : Tất cả các em điều xác định được đề bài ,kiểu bài viết thư ,bố cục lá thư ,diễn đạt các ý trôi chảy như các em sau có ý hay : Kim Hằng ,Phước Hiền ,Vũ Phong ,Thanh Phong ,Diễm Thư ,Cẩm Thi ,Minh Nhựt ,Nhã Linh ,Nhật Linh ,Thanh Ngọc . Những hạn chế thiếu sót : Còn một số HS diễn đạt chưa đủ ý ,câu văn còn lủng củng ,cách xưng hô chưa đúng như giữa bạn bè nên dùng từ thân mật hơn như bạn ,tớ ,mình chứ không được dùng tôi vì cách xưng hô đó cảm thấy xa lạ . -Qua bài kiểm tracó 10 bạn đạt điểm 10 , 9 bạn đạt điểm 9,còn lại là điểm 8,7,6 và 5 2.Hướng dẫn HS chữa bài a) Hướng dẫn từng HS sữa lỗi GV phát phiếu học tập HS làm việc cá nhân .Nhiệm vụ : -Đọc lời nhận xét của giáo viên -Đọc nhữn chỗ GV chỉ lỗi trong bài . Viết vào phiếu các lỗi trong bài làm theo loại ( lỗi chính tả ,từ câu ,diễn đạt ,ý ) và sữa lỗi . Đổi bài làm ,đổi phiếu cho bạn bên cạnh để soát lỗi còn sót ,soát lỗi việc sữa lỗi . GV theo dõi ,kiểm tra HS làm việc . b) Hướng dẫn chữa lỗi chung GV chép các lỗi định chữa lên bảng Một vài HS lên bảng chữa từng lỗi .Cả lớp tự chữa lỗi trên nháp . HS trao đổi về bài chữa trên bảng .GV chữa lại cho đúng bằng phấn màu . 3.Hướng dẫn HS học tập những đoạn thư ,lá thư hay.
<span class='text_page_counter'>(99)</span> GV đọc những đoạn thư ,lá thư hay của một số HS trong lớp . HS trao đổi ,thảo luận dưới sự hướng dẫn của GV để tìm ra cái hay ,cái đáng học của đoạn thư ,lá thư ,từ đó rút kinh nghiệm cho mình . 4.Củng cố -dặn dò Nhận xét tiết học . Chuẩn bị bài sau : Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện.
<span class='text_page_counter'>(100)</span> III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
<span class='text_page_counter'>(101)</span> Ngày soạn :. Ngày dạy :. Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG I. MỤC TIÊU Mở rộng vốn từ chủ điểm Trung thực –Tự trọng .Biết thêm được nghĩa một số từ ngữ về chủ điểm Trung thực – Tự trọng( BT1,BT2) ; bước đầu xếp các từ Hán Việt có tiếng trung theo hai nhóm nghĩa( BT3) và đặt câu được với một từ trong nhóm(BT4) Sử dụng những từ đã học để đặt câu ,chuyển các từ đó vào nhóm từ tích cực . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ. - Học sinh: VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Ổn định 2.Kiểm tra bài cu -Yêu cầu HS lên bảng viết 3 danh từ riêng - 2 HS lên bảng viết . và 3 danh từ chung . - GV nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới a. Giới thiệu bài : MRVT : Trung thực –Tự trọng b.Hướng dẫn HS làm bài tập *Nhận xét Bài 1 - HS nêu yêu cầu bài tập - 1HS nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn, chọn từ - Thực hiện. thích hợp vào ô trống. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng . - Thứ tự cần điền là : tự trọng , tự Bài 2 kiêu , tự ti , tự tin , tự ái ,tự hào. - Nêu yêu cầu của bài. 1HS nêu yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài. HS làm bài vào VBT GV nhận xét chốt lại ý đúng . -Một lòng một dạ gắn bó với lí tưởng, tổ + trung thành. chức hay với người nào đó. - Trước sau như một, không gì lay chuyển + trung kiên. nổi. - Một lòng một dạ vì việc nghĩa. + trung nghĩa..
<span class='text_page_counter'>(102)</span> - Ăn ở nhân hậu, thành thật, trước sau như một. - Ngay thẳng, thật thà. Bài 3 - Nêu yêu cầu bài tập . - Yêu cầu HS làm bài vào phiếu . - GV nhận xét, chữa bài. a) Trung có nghĩa là “ở giữa”. b) Trung có nghĩa là “một lòng một dạ”. Bài 4 - Nêu yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS suy nghĩ đặt câu với một từ đã cho ở bài tập 3. - GV nhận xét chốt lại lời giải đúng . 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau Cách viết tên người, tên địa lí Việt Nam.. + trung hậu. + trung thực. HS nêu yêu cầu bài tập HS làm bài vào phiếu + trung thu, trung bình, trung tâm. + trung thành, trung nghĩa, trung thực, trung hậu, trung kiên. HS đọc yêu cầu . - Đặt câu. VD : Tâm là học sinh trung bình của lớp. Phụ nữ Việt Nam là người trung hậu .. IV –ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------.
<span class='text_page_counter'>(103)</span> Ngày soạn :. Ngày dạy :. Tập làm văn LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN I. MỤC TIÊU - Dựa vào 6 tranh minh họa truyện “Ba lưỡi rìu” và lời dẫn giải dưới tranh để kể lại được cốt truyện( BT1) .Biết phát triển ý nêu dưới 2,3 tranh để tạo thành 2,3 đoạn văn kể chuyện ( BT2) Hiểu nội dung ,ý nghĩa truyện Ba lưỡi rìu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - 6 tranh minh họa trong SGK phóng to ,có lời dưới mỗi tranh . - 1 tờ giấy to + bảng phụ . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Ổn định 2.Kiểm tra bài cu Một câu chuyện gồm những ai ? - 2 HS trả lời . Khi hết đoạn văn ta dùng dấu hiệu gì ? - GV nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới a.Giới thiệu bài: Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện b. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1 - Nêu yêu cầu bài tập - 1HS nêu yêu cầu bài tập - GV treo tranh minh họa cùng phần - Quan sát tranh đọc lời dưới mỗi bức lời dưới mỗi tranh và hướng dẫn HS. tranh vàđọc giải thích từ tiều phu . -Truyện có mấy nhân vật ? Hai nhân vật :chàng tiều phu và ông lã - Nội dung truyện nói về điều gì? - Chàng trai được tiên ông thử thách tính thật thà, trung thực qua các lưỡi rìu. - Yêu cầu HS dựa vào tranh và lời dẫn - Thi kể. giải dưới tranh, thi kể lại cốt truyện “Ba lưỡi rìu”. Bài 2 - Nêu yêu cầu bài tập -HS nêu yêu cầu bài tập - GV: Để phát triển ý thành 1 đoạn - HS lắng nghe.
<span class='text_page_counter'>(104)</span> văn kể chuyện, cần quan sát kĩ từng tranh, hình dung nhân vật trong tranh đang làm gì, nói gì, ngoại hình nhân vật thế nào, chiếc rìu trong tranh là - Theo dõi. rìu sắt, rìu vàng hay rìu bạc. - Hướng dẫn HS làm mẫu tranh 1: Nhân vật làm gì ? Chàng tiều phu đang đốn củi và lưỡi rìu văng xuống sông Nhân vật nói gì ? Cả nhà ta chỉ trông vào lưỡi rìu này nay mất lưỡi rìu thì sống thế nào ? Ngoại hình nhân vật như thế nào ? Chàng tiều phu nghèo ,ở trần ,quấn khăn mỏ rìu . Lưỡi rìu sắt như thế nào ? Lưỡi rìu bóng loáng . GV yêu cầu HS quan sát 5 tranh còn HS quan sát 5 tranh còn lại và làm vào lại và thực hiện yêu cầu trên . VBT Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp ,phát Đại diện các nhóm thi kể từng đoạn ,kể triển ý xây dựng đoạn văn . toàn truyện . - GV nhận xét, ghi điểm . 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. Chuẩn bị bài sau : Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện IV –ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------.
<span class='text_page_counter'>(105)</span> Ngày soạn :. Ngày dạy : Tuần 7 Tập đọc TRUNG THU ĐỘC LẬP. I. MỤC TIÊU - Đọc trơn toàn bài . Biết đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung thể hiện được tình cảm yêu mến thiếu nhi ,niềm tự hòa ,ước mơ và hi vọng của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của đất nước, của thiếu nhi . Hiểu các từ ngữ trong bài - Hiểu nội dung: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ; mơ ước của anh về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước.( trả lời được các câu hỏi trong SGK ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa bài đọc SGK . - Tranh ảnh về một số thành tựu kinh tế XHCN của nước ta gần đây . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Ổn định - Gọi HS lên bảng đọc bài Chị em tôi và - 1 HS đọc và trả lời câu hỏi. nêu nội dung của bài. - GV nhận xét, ghi điểm. 2. Bài mới a. Giới thiệu bài: Trung thu độc lập b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài * Luyện đọc HS đọc mẫu toàn bài 1 HS đọc toàn bài GV chia đoạn Đoạn 1: Từ đầu... các em. Đoạn 2: Tiếp...vui tươi. Đoạn 3: Còn lại -HS đọc nối tiếp lần 1.Luyện đọc các từ 3 HS đọc nối tiếp lần 1,luyện đọc các khó ,ngắt nghỉ hơi các câu dài . từ khó đọc . Ngắt đúng các câu dài : Đêm nay / anh đứng gác ở trại .Trăng ngàn và gió núi bao la/ khiến lòng anh man mác nghĩ tới trung thu /và nghĩ tới các em . Anh mừng cho các em vui Tết Trung thu độc lập đầu tiên /và mong ước ngày mai đây ,những tết trung thu tươi đẹp hơn nữa /sẽ đến với các em HS đọc tiếp nối lần 2.Giải nghĩa các từ - 3HS đọc nối tiếp lần 2.Giải nghĩa.
<span class='text_page_counter'>(106)</span> trong SGK .. từ :Tết Trung thu độc lập, trại, trăng ngàn, nông trường. HS đọc nối tiếp lần 3.Đọc hoàn chỉnh HS đọc nối tiếp lần 3.Đọc hoàn chỉnh hơn . hơn . GV hướng dẫn HS đọc toàn bài : Giọng đọc nhẹ nhàng thể hiển niềm tự hào của HS theo dõi anh chiến sĩ . Đoạn 1,2 :giọng đọc ngân dài ,chậm rãi . Đoạn 3:nhanh vui hơn .Nghỉ hơi dài sau HS theo dõi chấm lững cuối câu . GV đọc mẫu toàn bài * Tìm hiểu bài 1. Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và các Anh đứng gác ở trại trong đêm trăng em nhỏ vào thời điểm nào? trung thu độc lập đầu tiên. GV : Trung thu là tết của thiếu nhi .Vào đêm trung thu ,trẻ em trên khắp đất nước cung rước đèn phá cỗ .Đứng gác trong đêm trung thu đất nước vừa giàng độc lập ,anh chiến sĩ nghĩ đến các em nhỏ và tương lai của các em Trăng trung thu độc lập có gì đẹp? + Trăng đẹp vẻ đẹp của núi sông tự do, độc lập:Trăng ngàn và gió núi bao la ;trăng soi sáng xuống nước Việt Nam độc lập yêu quý ;trăng vằng vặc chiếu khắp các thành phố ,làng mạc ,núi rừng . 2 .Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước - Dưới ánh trăng, dòng thác nước đổ trong những đêm trăng tương lai ra sao? xuống làm chạy máy phát điện; giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn; ống khói nhà máy chi chít, cao thẳm, rải trên đồng lúa bát ngát cung những nông trường to lớn, vui tươi. Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm Trung - Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện thu độc lập? đại, giàu có hơn rất nhiều so với những ngày độc lập đầu tiên. 3. Cuộc sống hiện nay, theo em, có gì - Những mơ ước của anh chiến sĩ năm giống với mong ước của anh chiến sĩ xưa đã trở thành hiện thực: nhà máy năm xưa? thủy điện, những con tàu lớn... 3 .Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ - Trả lời. phát triển như thế nào? - Yêu cầu HS nêu nội dung của bài. - Nội dung :Tình yêu thương các em.
<span class='text_page_counter'>(107)</span> nhỏ của anh chiến sĩ ,ước mơ của anh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước. * Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - Gọi 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn của bài. - GV hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 2 -3 HS đọc nối tiếp ,cả lớp theo dõi . của bài .Nhấn giọng các từ : ngày mai ,mơ tưởng ,phấp phới ,soi sáng ,chi chít ,cao thẳm ,bát ngát ,to lớn ,vui tươi - Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo nhóm. - Gọi HS thi đọc diễn cảm. HS đọc diễn cảm đoạn vừa hướng dẫn . - GV nhận xét, ghi điểm. HS thi đọc diễn cảm. 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài Ở vương quốc Tương Lai. IV –ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------.
<span class='text_page_counter'>(108)</span> Ngày soạn :. Ngày dạy : Chính tả Nhớ – viết :. GÀ TRỐNG VÀ CÁO Phân biệt ch/tr ;ươn /ương. I. MỤC TIÊU - Nhớ – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng dòng thơ Gà Trống và Cáo. Làm đúng bài tập BT (2)a / b, BT( 3)a / b. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số tờ phiếu viết sẵn nội dung BT2 a hoặc 2b - Những băng giấy nhỏ để HS chơi trò viết từ tìm được III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Ổn định 2.Kiểm tra bài cu : - Gọi HS lên bảng con các từ khó :sung HS viết bảng các từ khó . sướng ,sừng sững ,sốt sắng ,phe phẩy ,dỗ dành . - GV nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới a. Giới thiệu bài: Gà Trống và Cáo b. Hướng dẫn nhớ – viết chính tả - Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn thơ - HS theo dõi đọc thầm. cần viết chính tả trong bài: Gà Trống và Cáo. Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày Viết hoa từ : Gà ,Cáo .Lời nói trực tiếp đặt sau dấu hai chấm kết hợp dấu ngoặc kép . - Yêu cầu HS nêu các từ khó, và viết - Nêu và viết vào bảng con : vắt vẻo, vào bảng con tinh ranh, lõi đời, muôn loài, từ * Viết chính tả rày,phách bay, quắp đuôi ,khoái chí.. - HS nhớ viết bài vào vở . Viết bài vào vở . Thu chấm bài. c. Hướng dẫn làm BT chính tả Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. 1HS đọc yêu cầu bài - Yêu cầu HS đọc thảo luận cặp đôi và HS điền từ vào VBT . làm bài vào VBT.
<span class='text_page_counter'>(109)</span> - GV nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh. Bài 3 - Gọi HS yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS thào luận cặp đôi và tìm từ - Yêu cầu HS đặt câu với từ vừa tìm được . 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau Trung thu độc lập.. Các từ cần điền : trí tuệ ,phẩm chất ,trong ,chế ngự ,chinh phục ,vũ trụ ,chủ nhân 1HS nêu yêu cầu HS thảo luận và tìm từ : Ý chí – trí tuệ -vươn lên –tưởng tượng 3 HS đặt câu. . IV –ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------.
<span class='text_page_counter'>(110)</span> Ngày soạn :. Ngày dạy : Luyện từ và câu. CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM I. MỤC TIÊU - Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam. Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng một số tên riêng Việt Nam( BT1,BT2,mục III), tìm và viết đúng một vài tên riêng Việt Nam(BT3). HS khá giỏi:Làm được đầy đủ BT3( mục III) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ. - Học sinh: VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Ổn định 2.Kiểm tra bài cu - Yêu cầu HS đặt câu với từ “trung hậu, - 2 HS đặt câu . trung kiên”. - GV nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới a. Giới thiệu bài: Cách viết hoa tên người ,tên địa lí Việt Nam b. Tìm hiểu VD1 Yêu cầu HS quan sát và nhận xét cách viết HS quan sát và nhận xét cách viết . hoa SGK . +Tên riêng gồm mấy tiếng ? Mỗi tên riêng Gồm 1,2 hoặc 3 tiếng trở lên .Mỗi tiếng đã cho gồm mấy tiếng? được viết hoa chữ cái đầu tiếng Khi viết tên người ,tên địa lí Việt Nam cần - Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo phải viết như thế nào ? thành tên đó . GV kết luận :Khi viết tên người và tên địa lí Việt Nam ,cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó c. Ghi nhớ - Yêu cầu HS đọc nội dung Ghi nhớ. 3 HS đọc phần ghi nhớ . Yêu cầu HS viết 5 tên người ,5 tên địa lí vào HS viết tên 5 tên người ,5 tên địa lí vào bảng . bảng . Tên người Việt Nam gồm những thành phần Họ ,tên lót ,tên riêng .Khi viết ta cần chú nào ? ý viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng ..
<span class='text_page_counter'>(111)</span> d. Luyện tập Bài 1 - Nêu yêu cầu bài tập - Yêu cầu mỗi HS viết tên mình và địa chỉ gia đình vào VBT. - Yêu cầu HS giải thích vì sao phải viết hoa tên đó . - GV nhận xét, chữa lỗi chính tả. Bài 2 - Nêu yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS viết tên một số xã (phường, thị trấn), huyện (quận, thị xã, thành phố) của mình. - GV nhận xét, chữa bài. Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS viết tên các quận, huyện, thị xã, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử ở tỉnh hoặc thành phố của mình. - GV nhận xét.. -1HS nêu yêu cầu bài tập Đọc. HS làm bài vào VBT HS giải thích .. 1HS đọc. - HS viết vào VBT.. -1HS nêu yêu cầu bài tập . HS tìm tên quận ,thị xã , ở thành phố của mình : Huyện Bình Đại ,huyện Châu Thành ,huyện Giồng Trôm ,huyện Chợ Lách ... Thắng cảnh danh lam ,di tích lịch sữ : Đà Lạt ,Nha Trang ,Hồ Gươm ,chùa Một Cột .... 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau Luyện tập viết tên người, tên địa lí Việt Nam. IV –ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------.
<span class='text_page_counter'>(112)</span> Ngày soạn :. Ngày dạy: Kể chuyện. LỜI ƯỚC DƯỚI TRĂNG I-MỤC TIÊU 1-Rèn kĩ năng nói : Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa HS nghe –kể lại được từng đoạn câu chuyện Lời ước dưới trăng ,phối hợp kể với điệu bộ ,nét mặt ( do GV kể ) . Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho mọi người. 2- Rèn kĩ năng nghe : Chăm chú nghe thầy ( cô ) kể chuyện ,nhớ chuyện .theo dõi bạn kể chuyện .Nhận xét đúng lời kể của bạn , kể tiếp được lời bạn . II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh minh họa SGK. - Học sinh: SGK Tiếng Việt. III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Ổn định 2. Kiểm tra bài cu - Gọi HS lên bảng kể lại 1 câu chuyện về lòng - 1 HS kể lại câu chuyện về lòng tự tự trọng. trọng. - GV nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới a. Giới thiệu bài: Lời ước dưới trăng b. GV kể chuyện - GV kể câu chuyện “Lời ước dưới trăng”. Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng. Lời cô bé trong - Nghe. truyện tò mò, hồn nhiên. Lời chị Ngàn hiền hậu, dịu dàng. - GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào từng tranh - Quan sát và lắng nghe. minh họa. c. Hướng dẫn HS kể chuyện. * Kể trong nhóm - Kể trong nhóm , học sinh lắng nghe , GV chia nhóm , mỗi nhóm 4 học sinh : 1 nhóm nhận xét góp ý cho bạn kể 1 bức tranh , sau đó kể lại toàn bộ câu chuyện . * Kể trước lớp.
<span class='text_page_counter'>(113)</span> - Gọi 3 – 4 HS tiếp nối nhau thi kể lại toàn bộ câu chuyện. - Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện. * Tìm hiểu nội dung câu chuyện Gọi HS nêu yêu cầu và nội dung câu chuyện 2 HS đọc Yêu cầu HS thảo luận trong nhóm để trả lời HS nêu ý nghĩa câu chuyện Nêu ý nghĩa câu chuyện . Nhận xét tuyên dương nhóm có ý tưởng hay . GV : Kết hợp khai thác vẻ đẹp của ánh trăng để thấy được giá trị của môi trường thiên nhiên với cuộc sống con người ( đem đến niềm hi vọng tốt đẹp . 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau Kể chuyện đã nghe, đã đọc. IV – ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------.
<span class='text_page_counter'>(114)</span> Ngày soạn :. Ngày dạy : Tập đọc. Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI I-MỤC TIÊU - Biết đọc trơn ,trôi chảy ,rành mạch một đoạn kịch , bước đầu biết đọc lời nhân vật với giọng hồn nhiên. Ngắt giọng rõ ràng ,đủ để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật . Đọc đúng ngữ điệu các câu kể ,câu hỏi ,câu cảm . - Biết đọc vở kịch vời giọng hồn nhiên , thể hiện được tâm trạng háo hức ngạc nhiên , thán phục của Tin – Tin và Mi –Tin , tự hòa của những em bé ở Vương quốc Tương lai . Biết hợp tác ,phân vai đọc vở kịch . - Hiểu nội dung: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc, có những phát minh độc đáo của trẻ em.( trả lời câu hỏi 1,2 trong SGK ). II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK.. III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1-Ổn định 2.Kiểm tra bài cu - Yêu cầu HS đọc nối tiếp bài “Trung thu độc lập.và trả lời câu hỏi về nội dung bài - GV nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới a. Giới thiệu bài : Ở Vương quốc Tương Lai b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài * Luyện đọc Màn 1: Trong công xưởng xanh - HS đọc mẫu màn kịch. GV chia đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp và trả lời câu hỏi về nội dung bài .. 1 HS đọc mẫu . + Đoạn 1: Năm dòng đầu. + Đoạn 2: Tám dòng tiếp. + Đoạn 3: Bảy dòng còn lại. HS nối tiếp đọc đoạn lần 1, kết hợp luyện HS đọc nối tiếp lần 1 ,kết hợp luyện đọc từ đọc các từ khó và ngắt giọng các câu dài . khó và ngắt giọng các câu dài HS đọc nối tiếp lần 2 ,kết hợp giải thích các HS đọc nối tiếp lần 2 , Kết hợp giải thích từ : từ trong SGK . thuốc trường sinh HS đọc nối tiếp lần 3. Đọc hoàn chỉnh hơn Đọc nối tiếp lần 3 .Đọc hoàn chỉnh hơn ..
<span class='text_page_counter'>(115)</span> GV đọc mẫu màn 1 HS theo dõi . * Tìm hiểu bài 1. Tin-tin và Mi-tin đi đến đâu và gặp - Đến Vương quốc Tương Lai, trò chuyện với những ai? những bạn nhỏ sắp ra đời. 2. Các bạn trong công xưởng xanh sáng chế Các bạn trong công xưởng xanh sáng chế ra những gì? ra :vật làm cho con người hạnh phúc , 30 vị thuốc trường sinh ; 1 loại ánh sàng kì lạ ; 1 cái máy dò tìm kho báu 3. Các phát minh ấy thể hiện những ước - Ước mơ được sống hạnh phúc, sống lâu, mơ gì của con người? sống trong môi trường tràn đầy ánh sáng, chinh phục mặt trăng . * Đọc diễn cảm - Gọi 8 HS đọc màn kịch theo các vai. - GV hướng dẫn đọc diễn cảm màn kịch. - Yêu cầu HS đọc diễn cảm màn kịch theo cách phân vai. - Gọi HS đọc diễn cảm màn kịch theo cách phân vai. - GV nhận xét, ghi điểm Màn 2: “Trong khu vườn kì diệu” * Luyện đọc - GV đọc diễn cảm màn 2 –lời Tin –Tin và MI –Tin trầm trồ thán phục .Lời em bé tự tin ,tự hào .Đọc phân biệt lời của các nhân vật khác nhau trong màn kịch . - Yêu cầu HS nối tiếp đọc từng phần trong màn kịch 2.. - Đọc. - Theo dõi. - Đọc. - 7 HS đọc diễn cảm màn kịch theo các vai (Tin-tin, Mi-tin, 5 em bé) HS thứ 8 trong vai dẫn chuyện.. HS theo dõi quan sát tranh minh họa để nhận Tin –Tin , Mi – Tin và 3 em bé , nhận thấy những hoa quả trong tranh to lạ thường .. HS nối tiếp nhau đọc -Sáu dòng đầu( lời đối thoại của Tin –Tin với em bé cầm nho ) . - Sáu dòng tiếp( lời đối thoại của Mi–Tin với em bé cầm táo ) - Năm dòng còn lại ( lời đối thoại của Tin – Tin với em bé có dưa ) - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. -HS luyện đọc theo cặp - Gọi HS đọc cả màn kịch. 1 HS đọc cả màn kịch . - Yêu cầu HS nêu nội dung của cả hai màn Nội dung : Ước mơ của các bạn nhỏ về một kịch. cuộc sống đầy đủ và hạnh phúc , ở đó trẻ em là những nhà phát minh giàu trí sáng tạo ,góp sức mình phục vụ cuộc sống . GV : Con người ngày nay đã chinh phục.
<span class='text_page_counter'>(116)</span> được vũ trụ , lên tới mặt trăng ; tạo ra HS lắng nghe . được những điều kì diệu ; cải tạo giống để cho ra đời những thứ hoa quả to hơn thời xưa . * Đọc diễn cảm - Gọi 6 HS đọc màn kịch theo các vai. - GV hướng dẫn đọc diễn cảm màn kịch. - Yêu cầu HS đọc diễn cảm màn kịch theo cách phân vai. - Gọi HS đọc diễn cảm màn kịch theo cách phân vai. - GV nhận xét, ghi điểm . 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. Chuẩn bị bài Nếu chúng mình có phép lạ.. - Đọc. - 5 HS đọc diễn cảm màn kịch theo các vai (Tin-tin, Mi-tin, em bé cầm nho, cầm táo, có dưa) HS thứ 6 trong vai dẫn chuyện.. IV – ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------.
<span class='text_page_counter'>(117)</span> Ngày soạn :. Ngày dạy : Tập làm văn. LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN I- MỤC TIÊU - Dựa vào hiểu biết về đoạn văn đã học, bước đầu biết hoàn chỉnh một đoạn văn của câu chuyện “Vào nghề” gồm nhiều đoạn.( đã cho sẵn cốt truyện ). II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ. - Học sinh: SGK Tiếng Việt.. III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1-Ổn định 2 -Kiểm tra bài cu - Gọi 2 HS kể lại câu chuyện “Ba lưỡi rìu”. GV nhận xét ghi điểm . 3. Bài mới a. Giới thiệu bài : Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện b. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1 - Gọi HS đọc cốt truyện “Vào nghề”. - GV giới thiệu tranh minh họa. - Yêu cầu HS nêu các sự việc chính trong cốt truyện. - GV chốt: Trong cốt truyện trên, mỗi lần xuống dòng đánh dấu một sự việc:. GV ghi lên bảng. - 2 HS kể lại câu chuyện .. HS đọc cốt truyện vào nghề . - Quan sát. - HS thảo luận cặp đôi và nêu các sự việc chính trong cốt truyện . Đoạn 1: Va –li –a mơ ước trở thành diễn viên xiếc biểu diễn tiết mục phi ngựa đánh đàn . Đoạn 2:Va –li –a xin học nghề ở đoàn xiếc và được quét dọn chuồng ngựa . Đoạn 3: Va –li –a giữ chuồng ngựa sạch sẽ và làm quen với chú ngựa mà cô biểu diễn . Đoạn 4 :Sau này , Va –li –a trở thành một.
<span class='text_page_counter'>(118)</span> Yêu cầu HS nêu lại các sự việc chính . Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn chưa hoàn chỉnh của đoạn văn . GV phát phiếu yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để hoàn chỉnh đoạn văn . Yêu cầu đại diện nhóm trình bày .Các nhóm khác bổ sung . - GV nhận xét, ghi điểm. 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau: Luyện tập phát triển câu chuyện.. diễn viên xiếc giỏi như em hằng mơ ước . 1 HS nêu lại các sự việc chính . 1 HS nêu yêu cầu bài tập 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn chưa hoàn chỉnh . HS thảo luận nhóm để hoàn chỉnh đoạn văn Đại diện nhóm trình bày . Nhóm khác nhận xét bổ sung .. IV- ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------.
<span class='text_page_counter'>(119)</span> Ngày soạn :. Ngày dạy : Luyện từ và câu. LUYỆN TẬP VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM I- MỤC TIÊU - Biết vận dụng được những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam để viết đúng các tên riêng Việt Nam để viết đúng các tên riêng VN trong BT1 .Viết đúng một vài tên riêng theo yêu cầu BT2 .. II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ. - Học sinh: VBT Tiếng Việt.. III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Ổn định 2 .Kiểm tra bài cu - Yêu cầu HS nêu qui tắc viết hoa tên người , tên địa lí VN ? Cho ví dụ ? Viết tên và địa chỉ của gia đình em ? - GV nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới a. Giới thiệu bài : Luyện tập viết tên người , tên địa lí Việt Nam b. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1 Gọi HS nêu yêu cầu bài tập . - GV: Bài ca dao có một số tên riêng viết không đúng quy tắc chính tả. Yêu cầu HS đọc bài, viết lại cho đúng các tên riêng đó và làm vào VBT . - Gọi HS trình bày. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng.. 2 HS trả lời. HS nêu . Nghe - Đọc và viết đúng các tên riêng đó . HS trình bày : Hàng Bồ , Hàng Bạc , Hàng Gai , Hàng Thiếc ,Hàng Hài , Mã Vĩ , Hàng Giày , Hàng Cót, Hàng Mây , Hàng Đàn ,Phúc Kiến , Hàng Than , Hàng Mã ,Hàng Mắm ,Hàng Ngang ,.
<span class='text_page_counter'>(120)</span> Hàng Đồng, Hàng Nón , Hàng Hòm , Hàng Đậu , Hàng Bông , Hàng Bè , Hàng Bát ,Hàng Tre , Hàng Giấy , Hàng Bài 2 The , Hàng Gà . - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. 1HS nêu yêu cầu bài tập . - GV treo bản đồ địa lí Việt Nam lên bảng, - Trình bày. hướng dẫn HS: + Tìm nhanh trên bản đồ tên các tỉnh/ + Tỉnh: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, thành phố của nước ta. Viết lại các tên đó Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ... đúng chính tả. + Danh lam thắng cảnh: Vịnh Hạ Long, hồ + Tìm nhanh trên bản đồ tên các danh lam Hoàn Kiếm, sông Hương.. thắng cảnh/ di tích lịch sử của nước ta. + Di tích lịch sử: Thành Cổ Loa, Văn Miếu – Quốc Tử Giám, Hoàng Thành - GV nhận xét. Huế, cây đa Tân Trào... 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau Cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài.. IV – ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------.
<span class='text_page_counter'>(121)</span> Ngày soạn :. Ngày dạy : Tập làm văn. LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN I – MỤC TIÊU - Bước đầu làm quen với thao tác phát triển câu chuyện dựa theo trí tưởng tượng. Biết sắp xếp các sự việc theo trình tự thời gian .. II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ. - Học sinh: SGK Tiếng Việt.. III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Ổn định 2. Kiểm tra bài cu - Gọi HS lên bảng đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh của truyện “Vào nghề”. - GV nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới a.Giới thiệu bài: Luyện tập phát triển câu chuyện b. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1 - Gọi HS đọc đề bài. - Gv ghi đề bài , phân tích đề bài dùng phấn màu gạch chân dưới các từ : giấc mơ , bà tiên cho 3 điều ước , trình tự thời gian . + Yêu cầu HS đọc thầm 3 gợi ý, GV ghi nhanh câu trả lời của HS dưới mỗi gợi ý . Em mơ thấy mình gặp bà tiên trong hoàn cảnh nào ? Vì sao bà tiên cho em ba điều ước ? Em thực hiện 3 điều ước như thế nào ? Em nghĩ gì khi thức giấc ? - Yêu cầu HS làm bài, sau đó kể chuyện trong nhóm. - Gọi đại diện các nhóm lên kể.. - 1 HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh .. - Đọc. Đề bài : Trong giấc mơ ,em được một bà tiên cho ba điều ước . Hãy kể lại câu chuyện ấy theo trình tự thời gian 2 HS đọc gợi ý HS nối tiếp nhau trả lời .. - HS viết ý chính ra nháp . Sau đó kể cho bạn nghe .HS nghe nhận xét ,góp ý bổ sung cho bài kể của bạn ..
<span class='text_page_counter'>(122)</span> Gọi HS nhận xét về nội dung ,cách thể hiện - GV nhận xét, ghi điểm HS - Nhận xét theo tiêu chí . 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau: Luyện tập phát triển câu chuyện .. IV –ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------.
<span class='text_page_counter'>(123)</span> Ngày soạn :. Ngày dạy : Tuần 8 Tập đọc. NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ I- MỤC TIÊU - Đọc trơn cả bài . Đọc đúng nhịp thơ . Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên, thể hiện niềm vui , niềm khao khát của các bạn nhỏ khi ước mơ về một tương lai tốt đẹp . - Hiểu nội dung: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp.( trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4 ; thuộc 1,2 khổ thơ trong bài ) HS khá giỏi thuộc và đọc diễn cảm được bài thơ ; trả lời được câu hỏi 3.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh minh họa SGK. - Học sinh: SGK Tiếng Việt 4.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Ổn định 2.Kiểm tra bài cu - Gọi HS đọc phân vai đọc màn 2 bài Ở - 6 HS đọc phân vai. vương quốc Tương Lai. - GV nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới a. Giới thiệu bài : Nếu chúng mình có phép lạ b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài * Luyện đọc 1 HS đọc mẫu toàn bài HS đọc mẫu toàn bài GV chia đoạn Đoạn 1: 4 khổ thơ đầu Đoạn 2 : 4 khổ thơ tiếp theo Đoạn 3 : 4 khổ tiếp theo Đoạn 4 : các dòng còn lại - Yêu cầu HS nối tiếp nhau lần 1, kết hợp -HS đọc nối tiếp lần 1 ,luyện đọc các từ.
<span class='text_page_counter'>(124)</span> luyện đọc các từ khó , ngắt nhịp các khổ khó và hướng dẫn HS ngắt nhịp thơ . thơ. Nếu chúng mình có phép lạ Bắt hạt giống nảy mầm nhanh Chớp mắt / thành cây đầy quả Tha hồ / hái chén ngon lành Nếu chúng mình có phép lạ Hóa trái bom/ thành trái ngon Trong ruột không còn thuốc nổ Chỉ toàn kẹo với bi tròn HS đọc nối tiếp lần 2 ,giải thích các từ HS đọc nối tiếp lần 2 ,giải thích cac 1tu72 trong SGK trong SGK HS đọc nối tiếp lần 3 .Đọc hoàn chỉnh hơn HS đọc nối tiếp lần 3. Đọc hoàn chỉnh hơn GV hướng dẫn hS đọc toàn bài : Toàn bài đọc với giọng vui tươi , hồn nhiên . - GV đọc mẫu toàn bài . *Tìm hiểu bài 1. Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong Câu thơ được lặp lại nhiều lần trong bài bài? Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói là : Nếu chúng mình có phép lạ . Việc lặp lên điều gì? lại ấy nói lên ước mơ của các bạn nhỏ rất thiết tha . 2.Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của Khổ 1: Ước cây mau lớn cho quả ngọt . các bạn nhỏ. Những điều ước ấy là gì? Khổ 2: Ước thành người lớn để làm việc Khổ 3 : Ước không còn mùa đông Khổ 4: Ước không còn chiến tranh 3.Hãy giải thích ý nghĩa của những cách Ước không còn mua đông là ước thời tiết nói sau : Ước “không còn mua đông”. dễ chịu , không còn thiên tai , không còn những tai họa đe dọa con người . Ước “hóa trái bom thành trái ngon”. Ước “ Hóa trái bom thành trái ngon ”ước thế giới hòa bình , không còn bom đạn ,chiến tranh . 4 .Em thích ước mơ nào trong bài? Vì sao? HS giải thích : Em thích ước mơ hạt vừa gieo chỉ chớp mắt đã thành cây đầy quả , ăn được ngay vì em rất thích ăn hoa quả, thích cái gì cũng ăn được ngay Em thích ước mơ biến trái bom thành trái ngon ,trong chứa toàn kẹo ,vì ước mơ này rất ngộ nghĩnh . Yêu cầu HS nêu nội dung bài Nội dung : Bài thơ ngộ nghĩnh ,đáng *Hướng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc yêu ,nói lên ước mơ của các bạn nhỏ lòng bài thơ muốn có phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn . - Gọi HS nối tiếp đọc bài thơ. -HS đọc nối tiếp bài thơ.
<span class='text_page_counter'>(125)</span> GV hướng dẫn đọc diễn cảm 2,3 khổ thơ . HS luyện đọc thi đọc diễn cảm bài thơ - Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo cặp. HS thi đọc diễn cảm bài thơ . - Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng. HS thi đọc thuộc lòng bài thơ . - GV nhận xét, ghi điểm . 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau: Đôi giày ba ta màu xanh. IV –ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------.
<span class='text_page_counter'>(126)</span> Ngày soạn :. Ngày dạy : Chính tả. Nghe – viết :. TRUNG THU ĐỘC LẬP. I- MỤC TIÊU - Nghe – viết đúng chính tả , trình bày sạch sẽ một đoạn trong bài chính tả Trung thu độc lập .Tìm đúng , viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu bằng r,d,gi ( hoặc có vần iên / yên / iêng ) để điền vào chỗ trống hợp với nghĩa đã cho . - Làm đúng bài tập BT( 2 ) a / b hoặc (3 ) a / b. II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ. - Học sinh: VBT Chính tả.. III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1- Ổn định 2- Kiểm tra bài cu - Gọi HS viết các tiếng có phụ âm đầu tr / ch: trung trực, chong chóng, chung cư, quạt trần... - GV nhận xét, ghi điểm. 3- Bài mới a-Giới thiệu bài : Trung thu độc lập b- Hướng dẫn nghe – viết chính tả GV đọc mẫu đoạn trích GV hỏi nội dung đoạn trích nói gì ? Kết hợp GD tình cảm yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên , đất nước . - Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả. GV đọc bài cho HS viết vào vở . Soát lỗi .GV chấm một số bài . - Yêu cầu HS đọc, viết các từ vừa tìm. c- Hướng dẫn làm BT chính tả Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài.. - 2 HS lên bảng viết , cả lớp viết vào nháp.. - HS đọc trả lời. - Nêu và viết vào bảng con : quyền mơ tưởng , mươi mười lăm, thác nước ,phấp phới , bát ngát , nông trường HS viết bài vào vở . HS soát lỗi. 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
<span class='text_page_counter'>(127)</span> GV chia nhóm ,yêu cầu HS trao đổi và tìm từ vào phiếu . Nhóm nào xong trước dán phiếu lên bảng . Gọi HS khác nhận xét - Yêu cầu HS đọc nội dung truyện vui và cho biết câu chuyện đáng cười ở điểm nào ? - GV nhận xét, chữa bài, chốt lời giải đúng.. Nhận xét –bổ sung . HS đại diện lên trình bày .. a) (Đánh dấu mạn thuyền): kiếm giắt – rơi xuống nước – đánh dấu – kiếm rơi – đã đánh dấu. b) (Chú dế sau lò sưởi): yên tĩnh – Bỗng nhiên – ngạc nhiên – biểu diễn – buột Bài 3 miệng – tiếng đàn. - GV nêu yêu cầu của bài. - Nêu yêu cầu bài tập . HS thảo luận nhóm đôi để tìm từ cho hợp HS thảo luận cặp đôi nghĩa . Yêu cầu HS làm bài vào VBT HS làm bài vào VBT - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng a) Các từ có tiếng mở đầu bằng r, d hoặc gi: rẻ - danh nhân – giường. 4. Củng cố, dặn dò b) Các từ có tiếng chứa vần iên hoặc iêng: - Nhận xét tiết học. điện thoại – nghiền - khiêng. - Chuẩn bị bài sau Thợ rèn.. IV –ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------.
<span class='text_page_counter'>(128)</span> Ngày soạn :. Ngày dạy : Luyện từ và câu. CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI I- MỤC TIÊU - Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài.( ND ghi nhớ ) .Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nước ngoài phổ biến, quen thuộc trong các BT1,2 ( mục III) . HS khá giỏi : Ghép đúng tên nước với thủ đô của nước ấy trong một số trường hợp quen thuộc ( BT3 ). II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ. - Học sinh: VBT Tiếng Việt.. III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1-Ổn định 2- Kiểm tra bài cu - Yêu cầu HS lên bảng viết tên các quận (huyện) nơi mình đang ở . - GV nhận xét, ghi điểm. 3- Bài mới a-Giới thiệu bài : Cách viết hoa tên người ,tên địa lí nước ngoài b- Tìm hiểu VD1 Bài 1 - GV đọc mẫu tên riêng nước ngoài, hướng dẫn HS đọc đúng theo chữ viết: Mô-rít-xơ Mát-téc-lích, Hi-ma-lay-a... - Gọi HS đọc lại tên người, tên địa lí nước ngoài. Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. + Mỗi tên riêng đã cho gồm mấy bộ phận, mỗi bộ phận gồm mấy tiếng? + Chữ cái đầu của mỗi bộ phận được viết. - 2 HS lên bảng viết .. - Theo dõi. - 2 – 3 HS đọc. - Đọc. HS trả lời - Viết hoa..
<span class='text_page_counter'>(129)</span> như thế nào? + Cách viết các tiếng trong cùng một bộ phận như thế nào? Bài 3 - Nêu yêu cầu bài tập . + Cách viết một số tên người, tên địa lí nước ngoài đã cho có gì đặc biệt? c- Ghi nhớ - Yêu cầu HS đọc nội dung Ghi nhớ. - Yêu cầu HS lấy ví dụ. d. Luyện tập Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. Trao đổi và làm việc theo nhóm .Nhóm nào làm trước dán trước kết quả lên bảng .Nhóm khác nhận xét ,bổ sung . GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng . Đoạn văn viết về ai ?. - Giữa các tiếng trong cung một bộ phận có gạch nối. - Đọc yêu cầu . - Viết giống như tên riêng Việt Nam – tất cả các tiếng đều viết hoa. - Đọc. - Lấy ví dụ. - Đọc. - Theo dõi.. -Lời giải : Ác-boa, Lu-i pa-xtơ, Quydăng-xơ. Viết về nơi ở của gia đình Lu –i Pa –xtơ Bài 2 lúc ông còn nhỏ . - Gọi HS đọc đầu bài. 1 HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS viết lại những tên riêng cho - Viết lại cho đúng. đúng quy tắc chính tả. - GV kết hợp giải thích thêm về tên người, - Nghe. tên địa danh. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng . Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - Đọc. - Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa - Quan sát. trong SGK. - GV giới thiệu cách chơi: + Bạn gái trong tranh cầm lá phiếu có ghi 1 bạn viết lên bảng tên thủ đô Trung Quốc tên nước Trung Quốc là : Bắc Kinh + Bạn trai cầm lá phiếu có ghi tên thủ đô là Pa-ri 1 bạn viết lên bảng tên nước có thủ đô đó - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. là : Pháp 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau Dấu ngoặc kép.. IV – ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG.
<span class='text_page_counter'>(130)</span> --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn :. Ngày dạy : Kể chuyện. KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I- MỤC TIÊU Rèn kĩ năng nói : Dựa vào gợi ý SGK, biết chọn và kể lại được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về một ước mơ đẹp hoặc ước mơ viển vông, phi lí. Hiểu được câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện. - Chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.. II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh minh họa SGK. - Học sinh: SGK Tiếng Việt.. III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1-Ổn định 2- Kiểm tra bài cu - Gọi HS kể lại câu chuyện Lời ước dưới trăng. - GV nhận xét, ghi điểm. 3- Bài mới a- Giới thiệu bài :Kể chuyện đã ,nghe đã học b- Hướng dẫn HS kể chuyện *Tìm hiểu đề bài - Gọi HS đọc đề bài. - GV viết đề bài, dùng phấn màu gạch dưới các từ trọng tâm - Yêu cầu HS nối tiếp đọc 3 gợi ý. - Yêu cầu HS đọc phần gợi ý. Những câu chuyện kể về ước có những loại nào ? Khi kể cần chú ý đến những phần nào ?. - 2 HS kể nối tiếp ,1 HS kể toàn bộ câu chuyện. - Đọc. Hãy kể một câu chuyện mà em đã được nghe ,được đọc về những ước mơ đẹp hoặc những viễn vông , phi lí Ước mơ cao đẹp và ước mơ viễn vông Tên câu chuyện , nội dung , ý nghĩa câu chuyện . HS nêu tên câu chuyện mà mình kể. Câu chuyện em định kể là câu chuyện gì ? * Kể chuyện trong nhóm - Yêu cầu HS kể lại câu chuyện trong 5-7 chuyện theo cặp . nhóm..
<span class='text_page_counter'>(131)</span> *Kể chuyện trước lớp - Theo dõi. - Tổ chức cho HS thi kể trước lớp trao đổi về nhân vật ,chi tiết ,ý nghĩa của truyện . HS tham gia kể -Gọi HS nhận xét nội dung câu chuyện của bạn , lời kể của bạn . GV nhận xét –ghi điểm 4-Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau Kể chuyện đã nghe, đã đọc.. IV – ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------.
<span class='text_page_counter'>(132)</span> Ngày soạn :. Ngày dạy: Tập đọc. ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH I- MỤC TIÊU - Đọc lưu loát toàn bài . Nghỉ hơi đúng , tự nhiên ở những câu dài để tách ý . Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng, hợp nội dung hồi tưởng lại niềm ao ước ngày nhỏ của chị phụ trách khi nhìn thấy đôi giày ba ta màu xanh ; vui nhanh hơn hơn khi thể hiện niềm xúc động ,vui sướng khôn tả của cậu bé lang thang lúc được tặng đôi giày . - Hiểu nội dung: Chị phụ trách quan tâm tới ước mơ của cậu bé Lái, làm cho cậu xúc động và vui sướng đến lớp với đôi giày được thưởng.( trả lời được các câu hỏi trong SGK ). II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh minh họa SGK. - Học sinh: SGK Tiếng Việt 4.. III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1-Ổn định 2- Kiểm tra bài cu - Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ Nếu 3 HS đọc thuộc lòng . chúng mình có phép lạ và nêu nội dung của bài. - GV nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới a. Giới thiệu bài : Đôi giày ba ta màu xanh b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài * Luyện đọc HS đọc mẫu toàn bài HS đọc mẫu toàn bài . GV chia đoạn - Đoạn 1: Từ đầu... các bạn tôi. - Đoạn 2: Còn lại. - HS đọc nối tiếp lần 1. Kết hợp luyện đọc Hs đọc nối tiếp lần 1 , luyện đọc các từ các từ khó trong bài và ngắt hơi các câu dài khó trong bài . Đọc đúng những câu cảm - Chao ôi ! đôi giày mới đẹp làm sao ! Nghỉ hơi đúng ở câu dài :.
<span class='text_page_counter'>(133)</span> -HS đọc nối tiếp lần 2 , kết hợp giải nghĩa từ.. Tôi tưởng tượng nếu mang nó vào / chắc bước đi sẽ nhẹ và nhanh hơn , tôi sẽ chạy trên những con đường đất mịn trong làng/ trước cái nhìn thèm muốn của các bạn tôi … HS đọc nối tiếp lần 2 , giải thích các từ ba ta , vận động , cột HS đọc nối tiếp lần 3 . Đọc lưu loát hơn. HS đọc nối tiếp lần 3 .Đọc lưu loát hơn . GV hướng dẫn HS đọc bài chú ý câu cảm và câu dài . - GV đọc mẫu. *Tìm hiểu bài đoạn 1 - Cổ giày ôm sát chân. Thân giày làm bằng vải cứng, dáng giày thon thả, màu 1. Tìm những câu văn tả vẻ đẹp của đôi giày vải như màu da trời những ngày thu ba ta? phần thân gần sát cổ có hai dáng khuy dập , luồn một sợi dây trắng nhỏ vắt ngang 2. Mơ ước của chị phụ trách Đội có đạt được Không đạt được. không? GV hướng dẫn cả lớp tìm giọng đọc , luyện đọc và thi đọc diễn cảm câu văn :Chao ôi ... của các bạn tôi .Nhấn giọng các từ : đẹp làm sao , ôm sát , thon thả ,màu da trời , nhẹ , nhanh hơn , thèm muốn . Tìm hiểu bài :đoạn 2 3. Chị phụ trách Đội được giao việc gì? -Vận động Lái, cậu bé nghèo sống lang thang trên đường phố, đi học. 4. Chị phát hiện ra Lái thèm muốn cái gì? - Lái ngẩn ngơ nhìn theo đôi giày ba ta màu xanh của một cậu bé đang dạo chơi. -Vì sao chị biết điều đó? - Chị đi theo Lái khắp các đường phố. - Chị đã làm gì để động viên cậu bé Lái trong - Thưởng cho Lái đôi giày ba ta màu ngày đầu đến lớp? xanh trong buổi đầu cậu đến lớp . - Tại sao chị lại chọn cách làm đó? - Chị muốn mang lại niềm vui cho Lái. 3. Tìm những chi tiết nói lên sự cảm động và Tay Lái run run , môi cậu mấp máy mắt niềm vui của Lái khi nhận đôi giày? hết nhìn đơi giày , lại nhìn xuống đôi bàn chân … tưng tưng. - Yêu cầu HS nêu nội dung của bài. Nội dung : Chị phụ trách quan tâm tới ước mơ của cậu bé Lái , làm cho cậu xúc động và vui sướng tới lớp với đôi *Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 2 giày được thưởng . Hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc và thi đọc HS luyện đọc và đọc diễn cảm . Nhấn diễn cảm những câu : Hôm sau … tưng tưng giọng các từ vừa hướng dẫn.
<span class='text_page_counter'>(134)</span> Nhấn giọng các từ : run run , mấp máy , ngọ nguậy , cột , đeo vào cổ , tưng tưng -Yêu cầu HS đọc diễn cảm trước lớp nhóm. - HS thi đọc diễn cảm trước lớp 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài Thưa chuyện với mẹ. IV –ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ..
<span class='text_page_counter'>(135)</span> Ngày soạn :. Ngày dạy : Tập làm văn. LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN I-MỤC TIÊU Kể lại được câu chuyện đã học có các sự việc được sắp xếp theo trình tự thời gian. ((BT3) II –ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ. - Học sinh: SGK Tiếng Việt 4.. III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Ổn định 2.Kiểm tra bài cu Trong giấc mơ, em được bà tiên cho ba điều ước. - GV nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới a. Giới thiệu bài: Luyện tập phát triển câu chuyện b. Hướng dẫn làm bài tập Bài 3 - Yêu cầu của bài tập . - Kể tên các câu chuyện đã học qua các bài Tập đọc trong sách Tiếng Việt?. 3 HS kể .. 1HS nêu yêu cầu. - HS kể: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu; Người ăn xin; Một người chính trực; Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca... - Kể tên các câu chuyện đã học qua các - Sự tích hồ Ba Bể; Một nhà thơ chân chính; bài Kể chuyện? Lời ước dưới trăng... - Kể tên các câu chuyện đã học qua các + Ba lưỡi rìu; Vào nghề... bài Tập làm văn? - GV :Khi kể cần chú ý làm nổi rõ trình -Theo dõi. tự tiếp nối nhau các sự việc. - Gọi HS nêu tên câu chuyện mình sẽ kể. - 3 – 5 HS nêu. - Yêu cầu HS suy nghĩ, làm bài cá nhân, - Làm bài vào nháp . viết nhanh ra nháp trình tự của các sự.
<span class='text_page_counter'>(136)</span> việc. - Tổ chức cho HS thi kể. - Thi kể. - Gọi HS nhận xét. - Nhận xét. - GV nhận xét, kết luận: Quan trọng - Nghe. nhất là xem câu chuyện ấy có đúng là được kể theo trình tự thời gian không. 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau: Luyện tập phát triển câu chuyện .. IV –ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………….
<span class='text_page_counter'>(137)</span> Ngày soạn :. Ngày dạy : Luyện từ và câu. DẤU NGOẶC KÉP I- MỤC TIÊU - Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép, cách dùng dấu ngoặc kép( ND ghi nhớ ) - Biết vận dụng những hiểu biết đã học để dùng dấu ngoặc kép trong khi viết.. II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ. - Học sinh: VBT Tiếng Việt.. III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1-Ổn định 2-Kiểm tra bài cu : - Yêu cầu HS lên bảng viết 3 tên người, - 2 HS ghi lên bảng . tên địa lí nước ngoài. - GV nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới a. Giới thiệu bài : Dấu ngoặc kép b.Tìm hiểu VD Bài 1 Gọi HS đọc yêu cầu của bài.HS đọc - Đọc. thầm và trả lời câu hỏi -Những từ ngữ và câu nào được đặt trong Từ ngữ: “người lính vâng lệnh quốc dấu ngoặc kép? dân ra mặt trận”, “đầy tớ trung thành của nhân dân”. Câu: “Tôi chỉ có một sự ham muốn ... ai cũng được học hành”. - Những từ ngữ, câu đó là lời của ai? - Lời của Bác Hồ. - Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu chỗ - Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép? trích dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật. Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - Đọc. - Yêu cầu HS thảo luận theo cặp và TLCH : Khi nào dấu ngoặc kép được - HS dựa vào ghi nhớ để trả lời và lấy dùng độc lập, khi nào dấu ngoặc kép VD ở BT1 . được dùng phối hợp với dấu hai chấm?.
<span class='text_page_counter'>(138)</span> Bài 3 - Yêu cầu HS đọc đầu bài. - GV giới thiệu về con tắc kè hoa. - Từ “lầu” chỉ cái gì?. - Đọc. - Theo dõi. - Chỉ ngôi nhà cao tầng cao, to, sang trọng, đẹp đẽ. - Tắc kè hoa có xây được “lầu” theo Không nghĩa trên không? + Từ “lầu” trong khổ thơ được dùng với Tắc kè xây tổ trên cây, không phải cái nghĩa gì? lầu theo nghĩa trên. Dấu ngoặc kép trong trường hợp này - Chổ đánh dấu từ lầu dùng không đúng được dùng để làm gì? nghĩa với tổ tắc kè c. Ghi nhớ - Yêu cầu HS đọc nội dung ghi nhớ. 3 HS đọc ghi nhớ . d. Luyện tập Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - Đọc. - Yêu cầu HS tìm và gạch dưới lời nói - “Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ?” trực tiếp trong đoạn văn. - “Em đã nhiều lần giúp đỡ mẹ. Em quét GV nhận xét- ghi điểm . nhà và rửa bát đĩa. Đôi khi, em giặt Bài 2 khăn mui soa.” - Gọi HS đọc đầu bài. - Đọc. - GV : Đề bài của cô giáo và các câu văn - Không phải những lời đối thoại trực của bạn học sinh có phải là những lời đối tiếp, do đó không thể viết xuống dòng, thoại trực tiếp giữa hai người không? đặt sau dấu gạch đầu dòng. - GV nhận xét, chốt lại ý đúng. Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - Đọc. - Yêu cầu HS làm bài vào VBT . -HS làm bài vào VBT. a) ....con nào con nấy hết sức tiết kiệm “vôi vữa ”. b) ....gọi là đào “ trường thọ ”, gọi là “ trường thọ ”... đổi tên quả ấy là - GV chốt lại ý đúng . “đoản thọ ” 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau: Mở rộng vốn từ : Ước mơ IV –ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .........................................................................................................................................
<span class='text_page_counter'>(139)</span> ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ . Ngày soạn : Ngày dạy : Tập làm văn. LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN I-MỤC TIÊU - Nắm được trình tự thời gian để kể lại đúng nội dung trích đoạn kịch “Ở vương quốc Tương Lai”. - Bước đầu nắm được cách phát triển câu chuyện theo trình tự không gian qua thực hành luyện tập với sự gợi ý cụ thể của GV ( BT2, BT3).. II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ. - Học sinh: SGK Tiếng Việt 4.. III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Ổn định 2.Kiểm tra bài cu - Gọi HS lên bảng kể lại câu chuyện em đã kể ở tiết trước. - GV nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới a. Giới thiệu bài : Luyện tập phát triển câu chuyện b. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS kể mẫu lời thoại giữa giữa Tin-tin và em bé thứ nhất Treo tranh minh họa vở kịch, suy nghĩ, tập kể lại câu chuyện theo trình tự thời gian. - Gọi HS thi kể. - GV nhận xét, ghi điểm từng HS Bài 2 Gọi HS đọc yêu cầu của bài. HS kể chuyện trong nhóm Gọi HS nhận xét nội dung truyện đã cho theo trình tự không gian chưa ? Nhận xét –ghi điểm. - 2 HS kể chuyện.. - Đọc. -2 HS nối tiếp nhau đọc , cả lớp đọc thầm . Thực hiện. 3-5 HS thi kể -HS nêu yêu cầu . 2 HS ngồi cùng bàn KC và sữa chữa cho nhau . Mỗi HS kể về một nhân vật . Nhận xét câu chuyện và lời kể ..
<span class='text_page_counter'>(140)</span> Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. 1 HS nêu yêu cầu bài tập GV treo bảng phụ , yêu cầu HS đọc trao đổi và trả lời câu hỏi :Về trình tự sắp xếp ? - Có thể kể chuyện Trong công xưởng xanh trước Trong khu vườn kì diệu sau và ngược lại Về từ nối 2 đoạn ? - Từ ngữ nối được thay đổi bằng các từ 4. Củng cố, dặn dò ngữ chỉ địa điểm . - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau: Luyện tập phát triển câu chuyện. IV – ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………….
<span class='text_page_counter'>(141)</span>