Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (275.08 KB, 22 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>LỊCH BÁO GIẢNG Lớp: 5C Tuần 12 - Từ ngày 21 tháng 11 đến ngày 23 tháng 11 năm 2012. Tư 21/11. Năm 22/11. Năm 22/11. Sáu 23/11. Sáng. Sáng. Sáng. Sáng. Sáng. Tiết. Tư 21/11. Thời gian. Thứ ngày. Môn dạy. Tên bài dạy. 1 2 3 4 5 6 7 1 2 3 4 5. Chào cờ Đạo đức Tập đọc Toán Sử GDNGLL Mỹ thuật Thể dục Toán Chính tả Khoa học Kỷ thuật. Chào cờ Kính già yêu trẻ Mùa thảo quả Nhân một số thập phân với 10,100, 1000 Vượt qua tình thế hiểm nghèo Vẽ theo mẫu: Mẫu vẽ có hai vật mẫu Bài 23 Luyện tập Nghe viết : Mùa thảo quả Sắt , gang , thép Cát, khâu, thêu hoặc nấu ăn tự chọn (T1). 1 2 3 4 5. Toán Địa LT&C Kể chuyện Khoa học. Nhân một số thập phân với một số thập phân Công nghiệp MRVT: Bảo vệ môi trường Kể chuyện đã nghe đã đọc Đồng và hợp kim của đồng. 1 2 3 4 5. Thể dục Toán Tập đọc TLV LT&C. Bài 24 Luyện tập Hành trình của bầy ong Cấu tạo của bài văn tả người Luyện tập về quan hệ từ. 1 2 3 4. Toán Âm nhạc TLV HĐTT. Luyện tập Học hát : Ước mơ Luyện tập tả người Sinh hoạt lớp. Thứ tư, ngày 21 tháng 11 năm 2012 BUỔI SÁNG. GHI CHÚ.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> KẾ HOẠCH BÀI DẠY Tiết 1: CHÀO CỜ ---------------cd&cd--------------KẾ HOẠCH BÀI DẠY Tiết 2: ĐẠO ĐỨC Kính già yêu trẻ (T1) I.MỤC TIÊU Học xong bài này, HS biết: - Cần phải tôn trọng người già vì người có nhiều kinh nghiệm sống, đã đóng góp nhiều cho xã hội; trẻ em có quyền được gia đình và cả xã hội quân tâm chăm sóc. - Thực hiện các hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ, nhường nhịn người già, trẻ em. - Có thái độ và thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già, nhường nhịn em nhỏ. - Các KNS cơ bản được giáo dục: Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm sai, những hành vi ứng xử không phù hợp với người già và trẻ em. Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới người già, trẻ em. Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với người già, trẻ em trong cuộc sống ở nhà, ở trường, người xã hội. .II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A-Kiểm tra bài cũ : - Kiểm tra bài học của tiết trước. B-Bài mới : 1-Giới thiệu bài : - HS nhắc lại mục bài 2-Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài: Hoạt động1: Tìm hiểu nội dung truyện Sau đêm mưa - GV đọc truyện Sau đêm mưa trong SGK. - HS theo dõi chuyện -Cho HS đóng vai thể hiện lại chuyện. -HS đóng vai minh họa theo nội dung truyện. - Y/c HS cả lớp thảo luận theo các câu hỏi: - HS cả lớp thảo luận theo các câu hỏi. + Các bạn trong truyện đã làm gì khi gặp bà cụ và -Dắt bà cụ và em nhỏ đi qua đường trơn. em nhỏ? + Tại sao bà cụ lại cảm ơn các bạn? -Bà cảm động trước việc làm của các bạn nhỏ. + Em suy nghĩ gì về việc làm của các bạn trong -Việc làm của các bạn thể hiện biết yêu quý trẻ em truyện? và tôn trọng giúp đỡ người già. Kết luận: Cần tôn trọng người già, em nhỏ và giúp đỡ họ bằng những việc làm phù hợp với khả năng. Tôn trọng người già, giúp đỡ em nhỏ là biểu hiện của tình cảm tốt đẹp giữa con người với con người, là biểu hiện của người văn minh lịch sự. - GV mời 1 – 2 HS đọc phần Ghi nhớ- SGK. - 1 – 2 HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK. Hoạt động 2: Làm bài tập 1, SGK - HS làm bài tập 1. HS nhận biết được các hành vi thể hiện tình cảm - HS làm việc cá nhân. kính già, yêu trẻ. - HS trình bày ý kiến. Các HS khác nhận xét, bổ - GV giao nhiệm vụ cho HS làm bài tập 1. - GV mời một số HS trình bày ý kiến. Các HS sung. khác nhận xét, bổ sung. GV kết luận: Các hành vi (a), (b), (c) là những hành vi thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ. Hành vi (d) chưa thể hiện sự quan tâm, yêu thương, chăm sóc em nhỏ. 3.Củng cố dặn dò: - 2 em nhắc lại ghi nhớ Gv củng cố khắc sâu nội dung bài học. - Tìm hiểu các phong tục, tập quán thể hiện tình Dặn HS chuẩn bị cho bài sau. cảm kính già, yêu trẻ của địa phương ta. ---------------cd&cd--------------KẾ HOẠCH BÀI DẠY Tiết 3: TẬP ĐỌC TẬP ĐỌC.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> MÙA THẢO QUẢ A. Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc, mùi vị của rừng thảo quả. - Hiểu ND : Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả. (Trả lời được các CH trong SGK) - HS khá, giỏi nêu được tác dụng của cách dùng từ, đặt câu để miêu tả sự vật sinh động. - Giáo dục học sinh có ý thức làm đẹp môi trường trong gia đình, môi trường xung quanh. B. Chuẩn bị: Tranh minh họa bài. Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm.. C. Các hoạt động dạy học chủ yếu:. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định: - Hát II. Bài cũ:. III. Bài mới: Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc. - Gọi 1 HS đọc bài - Rèn đọc: Đản Khao, lướt thướt, Chin San, sinh - Học sinh khá giỏi đọc cả bài. sôi, chon chót. - Bài chia làm 3 đoạn. - 3 học sinh nối tiếp đọc từng đoạn. - Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo từng đoạn. + Đoạn 1: từ đầu đến “nếp khăn”. + Đoạn 2: từ “thảo quả …đến …không gian”. Theo dõi sửa lỗi về phát âm, giọng đọc từng em. + Đoạn 3: Còn lại. - Học sinh đọc thầm phần chú giải. - Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài. - HS luyện đọc theo cặp Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài. - 1 HS đọc toàn bài - Giáo viên cho học sinh đọc đoạn 1. - Lưu ý học sinh đọc đoạn văn với giọng chậm rãi, êm ái. + Câu hỏi 1: Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào? Cách dùng từ đặt câu ở đoạn đầu có gì - Học sinh đọc đoạn 1. - Học sinh đọc nhấn giọng từ ngữ báo hiệu mùi đáng chú ý? thơm. - Giáo viên kết hợp ghi bảng từ ngữ gợi tả. - Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng mùi thơm đặc - Yêu cầu học sinh nêu ý 1. biệt quyến rũ lan xa, làm cho gió thơm … - Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2. - 1 HS nêu ý đoạn 1. Thảo quả báo hiệu vào mùa. - Câu hỏi 2: Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo - Học sinh đọc đoạn 2 quả phát triển rất nhanh? - Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả sự mãnh liệt của • Giáo viên chốt lại. thảo quả. - Yêu cầu học sinh nêu ý 2. - Qua một năm, hạt thảo quả đã thành cây, cao tới - Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3. bụng người… + Câu hỏi 3: Hoa thảo quả nảy ra ở đâu? Khi thảo - HS nhận xét. quả chín, rừng có nét gì đẹp? - 1 HS nêu. • GV chốt lại. - Học sinh đọc đoạn 3. + Yêu cầu HS nêu ý đoạn 3 - Nảy dưới gốc cây - Ghi những từ ngữ nổi bật. - 1 HS trả lời Hoạt động 3: Đọc diễn cảm. - Lớp nhận xét. - Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài. - Thấy được cảnh rừng thảo quả đầy hương thơm - Hướng dẫn học sinh kĩ thuật đọc diễn cảm. và sắc đẹp thật quyến rũ - Cho học sinh đọc từng đoạn. - Giáo viên nhận xét.. - Học sinh nêu cách ngắt nhấn giọng. - Đoạn 1: Đọc chậm nhẹ nhàng, nhấn giọng diễn.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> cảm từ gợi tả. - Hương dẫn HS nêu nội dung chính - Đoạn 2: Chú ý diễn tả rõ sự phát triển nhanh của IV. Củng cố. cây thảo quả. - Em có suy nghĩ gì khi đọc bài văn. - Đoạn 3: Chú ý nhấn giọng từ tả vẻ đẹp của rừng - Thi đua đọc diễn cảm. khi thảo quả chín. - Rèn đọc thêm. - 1, 2 học sinh đọc toàn bài. - Chuẩn bị: “Hành trình bầy ong”. - Thảo luận và nêu ý chính của bài: “ Bài văn tả vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả..” - Nhận xét tiết học - Học sinh trả lời. - Học sinh đọc toàn bài. ---------------cd&cd--------------KẾ HOẠCH BÀI DẠY Tiết 4: TOÁN NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10; 100; 1000;... A. Mục tiêu: - Biết : Nhân nhẩm một số thập phân với 10 ; 100 ; 1000 ; … Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân.. B. Chuẩn bị: Bảng phụ ghi quy tắc – bài tập 3, bảng con, SGK.. C. Các hoạt độngdạy học chủ yếu:. Hoạt động của giáo viên I. Ổn định: II. Bài cũ: - Học sinh sửa bài 3/56 - Giáo viên nhận xét và cho điểm. III. Bài mới: Nhân một số thập phân với 10, 100, 1000 Hoạt động 1: H. dẫn cách nhân nhẩm một số thập phân với 10 ; 100 ; 1000. - Giáo viên nêu ví dụ - Yêu cầu học sinh nêu ngay kết quả. - HDHS đặt tính và tính: 27,867 53,286 10 100 x x 278,67 5328,6. Hoạt động của học sinh - Hát - 1 HS đọc kết quả bài làm. - Lớp nhận xét.. - Học sinh ghi ngay kết quả vào bảng con. - Học sinh nhận xét giải thích cách làm (có thể học sinh giải thích bằng phép tính đọc (so sánh) kết luận chuyển dấu phẩy sang phải một chữ số). - Học sinh thực hiện. Lưu ý: 37,561 1000 = 37561 - Học sinh lần lượt nêu quy tắc. - Học sinh tự nêu kết luận như SGK. - Yêu cầu học sinh nêu quy tắc Lần lượt học sinh lặp lại. - Giáo viên nhấn mạnh thao tác: chuyển dấu phẩy - Học sinh đọc đề. sang bên phải. - Học sinh làm bài bằng cách tính nhẩm - GV chốt lại và dán ghi nhớ lên bảng. - Học sinh sửa bài. Hoạt động 2: Luyện tập - Học sinh đọc đề. Bài 1: - Gọi 1 học sinh nhắc lại quy tắc nhẩm một số - 4 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở 10,4dm = 104cm ; 12,6m = 1260cm thập phân với 10, 100, 1000. 0,856m = 85,6cm ; 5,75dm = 57,5cm. - Giáo viên chốt lại. - Học sinh đọc đề. Bài 2: Cho HS đọc đề bài - 1 HS nêu yêu cầu bài. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS làm bài trên bảng, lớp làm vào vở - Nhận xét, sửa sai. 10l dầu hỏa cân nặng là: Bài 3: (nếu còn thời gian) 0,8 x 10 = 8 (kg) - Cho HS nêu yêu cầu của đề bài. Can dầu hỏa cân nặng là: - Thu tập chấm. 8 + 1,3 = 9,3 (kg).
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Đáp số: 9,3 kg - 2 HS nêu lại quy tắc - Nhận xét ghi điểm. IV. Củng cố. Ôn bài. - Chuẩn bị: “Luyện tập”. ---------------cd&cd--------------KẾ HOẠCH BÀI DẠY Tiết 5: LỊCH SỬ VƯỢT QUA TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO. A. Mục tiêu: - Biết : Sau CMTT nước ta đứng trước những khó khăn to lớn : “giặc đói” ; “giặc dốt” ; “giặc ngoại xâm”. Các biện pháp nhân dân ta đã thực hiện để chống “giặc đói” ; “giặc dốt” : quyên góp gạo cho người nghèo, tăng gia sản xuất, phong trào xoá nạn mù chữ, … - Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc, lòng yêu nước. B. Chuẩn bị: Ảnh tư liệu trong SGK, ảnh tư liệu về phong trào “Diệt giặc đói, diệt giặc dốt”. Tư liệu về lời kêu gọi, thư của Bác Hồ gửi nhân dân ta kêu gọi chống nạn đói, chống nạn thất học. C. Các hoạt động dạy – học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: - Vẽ trục thời gian lên bảng: 1858 1930 1945 | | | ? Em hãy nêu tên sự kiện lịch sử tương ứng với các năm được biểu thị trên trục thời gian. ? Em hãy nêu sự kiện lịch sử ngày 2/9/1945. III. Bài mới: * Giới thiệu bài: ghi tựa * Nêu nhiệm vụ bài học: - Hoàn cảnh Việt Nam sau cách mạng tháng Tám có những khó khăn gì? - Để thoát được tình thế hiểm nghèo, Đảng và Bác Hồ đã lãnh đạo nhân dân ta làm những việc gì? - Ý nghĩa của việc vượt qua tình thế “nghìn cân treo sợi tóc” * Hoạt động 1: Hoàn cảnh Việt Nam sau cách mạng tháng Tám. (nghìn cân treo sợi tóc) - Treo hình 1 lên bảng. Hỏi hình chụp cảnh gì? ? Vì sao nói: ngay sau Cách mạng tháng Tám, nước ta ở tình thế “nghìn cân treo sợi tóc”. - Nhận xét kết luận: * Hoạt động 2: Đảng và Bác Hồ lãnh đạo nhân dân vượt qua tình thế hiểm nghèo: - Cho HS đọc thầm từ chỗ: Để cứu đói đến làm gương cho ai được. ? Em có cảm nghĩ gì về việc làm của Bác Hồ qua câu chuyện trên. - GV nhận xét, kết luận: - Treo hình 2 và hình 3 lên bảng cho HS quan sát và. Hoạt động của học sinh. - 1 HS nêu: + Năm 1858 thực dân Pháp xâm lược nước ta. + Năm 1930 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời. + Năm 1945 cách mạng tháng Tám thành công. - 1 HS nêu: Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. - HS ghi vào vở.. - HS đọc từ đầu đến “nghìn cân treo sợi tóc” (kết hợp nhìn hình 1) để trả lời câu hỏi. - Đọc thầm và trả lời câu hỏi. + Cách mạng vừa thành công nhưng đất nước gặp muôn vàn khó khăn, tưởng như không vượt qua nổi. + Nạn đói làm chết hơn 2 triệu người, nông nghiệp đình đốn, hơn 90% người mù chữ, giặc ngoại xâm và nội phản đe dọa nền độc lập. + Sẽ có nhiều người bị chết đói, nhân dân không đủ hiểu biết để xây dựng đất nước. nguy.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> cho biết hình chụp cảnh gì? ? Vậy em hiểu thế nào là bình dân học vụ. * Hoạt động 3: Ý nghĩa của việc vượt qua tình thế “nghìn cân treo sợi tóc” - Cho HS hoạt động nhóm 2. - GV nhận xét và kết luận: (đính băng giấy ghi sẵn bài học lên bảng) - Gọi 3 HS đọc lại. IV. Củng cố - Dặn dò: Hs nêu cách nhân số thập phân với số thập phân GV nhận xét tiết học ? Đảng và Bác Hồ đã phát huy được điều gì trong nhân dân để vượt qua tình thế hiểm nghèo. - Cho HS đọc 5 điều Bác Hồ dạy - Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau. hiểm hơn là không đủ sức để chống lại giặc ngoại xâm. + Vì chúng cũng nguy hiểm như giặc ngoại xâm vậy, chúng có thể làm dân tộc ta suy yếu, dẫn đến mất nước. - Đại diện 4 nhóm lên đính phiếu học tập lên bảng lớp và trình bày kết quả. - Bác Hồ có tình yêu sâu sắc, thiêng liêng đối với đất nước ta. - Hình ảnh của Bác Hồ nhịn ăn để góp gạo làm cho nhân dân cảm động, kính trọng và một lòng theo Bác Hồ, theo Đảng. - 2 HS nêu nội dung của hình 2, 3 - Là lớp dành cho những người lớn tuổi học ngoài giờ lao động.. - Đại diện các nhóm nêu kết quả thảo luận của nhóm mình. -. ***************************************************** KẾ HOẠCH BÀI DẠY Tiết 6: GD NGOÀI GIỜ LÊN LỚP THÁNG 11 CHỦ ĐIỂM: BiÕt ¬n thÇy gi¸o, c« gi¸o HÁT VỀ THẦY CÔ GIÁO EM 1- Mục tiêu hoạt động - Giáo dục HS lòng kính yêu, biết ơn công lao của các thầy cô giáo - Tạo không khí thi đua học tập, rèn luyện sôi nổi trong HS - Rèn luyện kỹ năng tổ chức hoạt động cho HS. 2- Quy mô hoạt động Tổ chức theo quy mô khối lớp hoặc toàn trường 3- Tài liệu và phương tiện - Băng rôn, hoa, loa đài, trang âm 4- Các bước tiến hành Bước 1 - Nhà trường thông báo cho các khối, lớp chương trình, kế hoạch tổ chức hội diễn văn nghệ chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam. - Nội dung và thể loại: tốp ca, đơn ca, ngâm thơ, kể chuyện, tấu nói, tiểu phẩm, biểu diễn nhạc cụ có nội dung. + Ca ngợi công ơn các thầy cô giáo + Ca ngợi tình thầy trò +Nói về tình cảm với lớp, trường + Ca ngợi về tình bạn + Các bài hát nói về hoạt động đội thiếu niên tiền phong Bước 2: Duyệt các tiết mục văn nghệ của các lớp - Chuẩn bị sân khấu và các phương tiện phục vụ cho duyệ các tiết mục. - Lựa chọn MC là hai HS lớp 5 (một nam, một nữ) dẫn chương trình - MS hướng dẫn các đội văn nghệ của các lớp lần lượt biểu các tiết mục văn nghệ. - Các đội văn nghệ biểu diễn các tiết mục văn nghệ - Ban tổ chức duyệt các tiết mục văn nghệ (của các thể loại) được tham gia đêm công diễn.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Bước 3: - Trước đêm công diễn (nên tổ chức vào tối ngày 19/11) nhà trường cần thông báo trên các phương tiện truyền thông nhà trường cho tất cả GV, HS và phụ huynh HS được biết kế hoạch hội diễn. - Ban tổ chức xây dựng chương trình đêm hội diễn - Các tiết mục văn nghệ khớp nhạc lần cuối - Ban tổ chức tổng duyệt chương trình trước khi biểu diễn. - Chuẩn bị cho đêm công diễn + Treo băng rôn về hội diễn văn nghệ chào mừng ngày 20-11 + Chuẩn bị sân khấu, chuẩn bị dán nhạc và các phương tiện trang âm, loa đài phục vụ hội diễn. + Chuẩn bị ghế ngồi cho đại biểu và khách mời + Bố trí chỗ ngồi cho các lớp Bước 4: Đêm công diễn - MC tuyên bố lí do, giới thiệu đại biểu - Trưởng ban tổ chức lên khai mạc đêm hội diễn - Kết thúc hội diễn MC mời các đại biểu lên tặng hoa và quà cho các diễn viên, các tiết mục đặc sắc. 4, CỦNG CỐ DẶN DÒ : Nhận xét tiết học dặn dò VN ---------------cd&cd--------------KẾ HOẠCH BÀI DẠY Tiết 7: MỸ THUẬT **************************************************************** Thứ tư, ngày 21 tháng 11 năm 2012 BUỔI CHIỀU KẾ HOẠCH BÀI DẠY Tiết 1: THỂ DỤC Ôn động tác vươn thở, tay, chân, vặn mình và toàn thân Trò chơi: “Ai nhanh và khéo hơn” I/ Mục tiêu - Ôn 5 động tác bài TD phát triển chung. Y/c tập đúng kĩ thuật, thể hiện được tính liên hoàn của bài - Chơi trò chơi “Ai nhanh và khéo hơn”. Yêu cầu thể hiện chơi thể hiện tính đồng đội cao. II/ Đồ dùng dạy- học: -Địa điểm: Trên sân trường. Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện. -Phương tiện: Chuẩn bị một còi, kẻ sân chơi trò chơi. III/ Các hoạt động dạy – học chủ yếu: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1/ Phần mở đầu: - Phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học. - Chạy chậm theo địa hình tự nhiên. 2/ Phần cơ bản: - Giậm chân tại chỗ và vỗ tay. a/ Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh và khéo hơn” - GV nêu tên trò chơi để nhắc HS cách chơi, sau đó cho cả lớp chơi thử 1 – 2 lần rồi cho chơi chính - HS thực hiện trò chơi theo hướng dẫn và yêu thức 3 – 5 lần. cầu c?a GV. - Sau mỗi lần chơi, GV xác nhận và công bố trước lớp những người thắng cuộc. - Những người chịu thua phải chịu phải phạt theo yêu cầu của người thắng cuộc. b/ Hoạt động 2: Ôn tập - Chia tổ cho các tổ luyện tập các động tác đã học. - Quan sát, giúp đỡ các tổ luyện tập và sửa động tác - HS luyện tập theo tổ và tham gia thi đồng diễn 5 cho HS. động tác của bài TD. - Tổ chức cho các tổ thi đồng diễn 5 động tác của bài TD..
<span class='text_page_counter'>(8)</span> 3/ Phần kết thúc: Hệ thống bài học. Các tổ thi trình diễn các động tác đã học. - Nhận xét, đánh giá kết quả bài tập. - Giao bài tập về nhà: Ôn 5 động tác của bài TD phát triển chung và nhắc nhở HS về nhà ôn tập giờ - HS thả lỏng bằng cách hát bài hát yêu thích. học sau “Kiểm tra”. ---------------cd&cd--------------KẾ HOẠCH BÀI DẠY Tiết 2: TOÁN Luyện tập I-MỤC TIÊU: Giúp HS biết: - Nhân nhẩm một số thập phân với 10,100,1000,…Nhân một số thập phân. với một số tròn chục, tròn trăm. Giải bài toán có 3 bước tính. Bài tập cần làm: Bài 1a, Bài 2ab, Bài 3 II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Bài cũ: - Học sinh chữa bài 3 (SGK). - Giáo viên nhận xét và cho điểm. - Lớp nhận xét. 2. Giới thiệu bài mới: 3.Luyện tập thực hành Bài 1a,b*: - Học sinh đọc yêu cầu bài 1a. Yêu cầu HS làm bài vào vở. - Học sinh làm bài, chữa bài 1,48 x 10 = 14,8 0,9 x 100 = 900 15,5 x 10 = 155 2,571 x 1000 = 2571 5,12 x 100 = 512 0,1 x 1000 = 100 - GV nhận xét - Lớp nhận xét Gọi HS nêu miệng kết quả quả bài 1b - HS nêu miệng kết quả quả bài 1b - Y/c HS nhắc lại cách nhân nhẩm với 10, 100, - HS nhắc lại cách nhân nhẩm với 10, 100, 1000. 1000. - Học sinh đọc đề. Bài 2a,b:Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại, phương pháp nhân một số thập phân với một số tự - Học sinh làm bài, ch÷a bài 7,69 x 50 = 384,50 12,6 x 800 = 10080 nhiên. 12,82 x 40=512,40 82,14 x 600=49284 - Lưu ý : HS đặt tính dọc . - Giáo viên chốt lại, Lưu ý học sinh ở thừa số thứ - Hạ số 0 ở tận cùng thừa số thứ hai xuống sau khi nhân. hai có chữ số 0 tận cùng. Bài 3: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề, phân đề - Học sinh đọc đề – Phân tích – Tóm tắt. - Học sinh làm bài. 1 Học sinh chữa bài. – nêu cách giải. 3 giờ đầu người đó đi được:10,8x3= 32,4(km) - Tóm tắt. 4 giờ tiếp theo đi được : 9,52 x 4 = 38,08(km) 3 giờ đầu mỗi giờ : 10,8 km Quãng đường dài tất cả : 4 giờ sau mỗi giờ : 9,52 km 32,4 + 38,08 = 70,48(km) Quãng đường:… km? Đáp số : 70,48km • Giáo viên chốt lại. Bài 4*: Giáo viên hướng dẫn lần lượt thử các - Lớp nhận xét. trường hợp bắt đầu từ x = 0, khi kết quả phép nhân - HS nêu kết quả : > 7 thì dừng lại . x = 0 ; x = 1 và x = 2 4. Tổng kết - dặn dò: - Nhận xét tiết học. ---------------cd&cd--------------KẾ HOẠCH BÀI DẠY Tiết 3: CHÍNH TẢ NGHE-VIẾT: MÙA THẢO QUẢ. A. Mục tiêu: - Học sinh nghe viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.. - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở..
<span class='text_page_counter'>(9)</span> B. Chuẩn bị: Giấy khổ A4 – thi tìm nhanh từ láy.Vở, SGK.. C. Các hoạt động dạy học chủ yếu:. Hoạt động của giáo viên I. Ổn định: II. Bài cũ: - Giáo viên nhận xét – cho điểm. III.Bài mới: Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe – viết.. Hoạt động của học sinh - Hát - Học sinh lần lượt đọc kết quả làm bài tập 3. - Học sinh nhận xét.. - 1, 2 học sinh đọc bài chính tả. - Nêu nội dung đoạn viết: Tả hương thơm của thảo quả, sự phát triển nhanh chóng của thảo quả. • Hướng dẫn học sinh viết từ khó trong đoạn văn - Học sinh nêu cách trình bày bài chính tả. vào bảng con. • Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ phận trong - Nảy, lặng lẽ, mưa rây, rực lên, chứa lửa, chứa nắng … câu. - Học sinh lắng nghe và viết nắn nót. • Giáo viên đọc lại cho học sinh dò bài. • Giáo viên chữa lỗi và chấm 1 số vở. - Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi. Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả Bài 2 a: Yêu cầu đọc đề. - 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Học sinh chơi trò chơi: thi viết nhanh. a. + Sổ: sổ mũi – quyển sổ. + Xổ: xổ số – xổ lồng + Sơ: sơ sài – đơn sơ. - Giáo viên nhận xét. + Su: su hào – đồng xu Bài 3b: Yêu cầu đọc đề. + Sứ: bát sứ – xứ sơ - 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập đã chọn. - Học sinh làm việc theo nhóm. - Thi tìm từ láy: + An/ at : man mát ; ngan ngát ; chan chát ; sàn sạt ; • Giáo viên chốt lại. ràn rạt. IV. Củng cố, dặn dò. + Ang/ ac: khang khác ; nhang nhác ; bàng bạc ; càng - Đọc diễn cảm bài chính tả đã viết. cạc. - Giáo viên nhận xét. - Đặt câu tiếp sức sử dụng các từ láy ở bài 3a. - Chuẩn bị: “Nghe-vết: Hành trình của bầy ong”. - Học sinh trình bày. - Nhận xét tiết học. ---------------cd&cd--------------KẾ HOẠCH BÀI DẠY Tiết 4: KHOA HỌC SẮT, GANG, THÉP A. Mục tiêu: - Nhận biết một số tính chất của sắt, gang, thép. - Nêu được một số ứng dụngtrong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép. - Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ gang, thép. * GD BVMT (Liên hệ) : GD ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên. B. Chuẩn bị: GV: Hình vẽ trong SGK trang 42, 43. Đinh, dây thép (cũ và mới). - HS: Sưu tầm tranh ảnh 1 số đồ dùng được làm từ gang, thép.. C. Các hoạt động dạy học chủ yếu:. Hoạt động của giáo viên I. Ổn định: II. Bài cũ: Tre, mây, song. - Giáo viên nhận xét, cho điểm. III. Bài mới: Sắt, gang, thép. Hoạt động 1: Thực hành xử lí thông tin.. Hoạt động của học sinh - Hát - Học sinh tự đặt câu hỏi. - Học sinh khác trả lời..
<span class='text_page_counter'>(10)</span> * HS nêu được nguồn gốc của sắt, gang, thép. Bước 1: Làm việc cá nhân. - Giáo viên phát phiếu học tập. Bước 2: Làm việc cả lớp. - Nhận xét chốt ý. Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận. * Kể được tên một số dụng cụ được làm từ gang, thép ; nêu được cách bảo quản một số đồ dùng bằng gang, thép. Bước 1: Gv giảng: - Tính chất của sắt. - Một số đồ dùng được làm từ kim loại sắt. Bước 2: Cho HS quan sát các hình trang 48, 49 SGK và nói xem gang hoặc thép được sử dụng để làm gì? Bước 3: Yêu cầu HS trình bày kq’ - Nhận xét chốt ý: - Yêu cầu HS kể tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm từ gang hoặc thép khác mà em biết. - Nêu cách bảo quản những đồ dùng bằng gang, thép có trong nhà em. - Nhận xét kết luận IV. Củng cố GD ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên. - Chuẩn bị: Đồng và hợp kim của đồng. - Nhận xét tiết học .. - Đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi: - Điền vào phiếu học tập theo nội dung câu hỏi SGK. - 3 HS nêu câu trả lời - Lớp nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. - HS thảo luận nhóm đôi - Các nhóm trình bày kết quả. - Lớp nhận xét bổ sung. - HS kể tên - HS nêu cách bảo quản hằng ngày mà các em đã làm ở nhà. - 2 HS nêu bài học. ***************************************************** KẾ HOẠCH BÀI DẠY Tiết 5: KỶ THUẬT CẮT, KHÂU, THÊU HOẶC NẤU ĂN TỰ CHỌN ( TIẾT 1) A. MỤC TIÊU - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hành làm được một sản phẩm yêu thích. B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Một số sản phẩm khâu thêu đã học. -Tranh ảnh của các bài đã học. C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU : Hoạt động của giáo viên I. Kiểm tra bài cũ - Y/c HS nhắc lại cách rửa và tác dụng của việc giữ sạch dụng cụ ăn uống . II. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Hoạt động 1: ôn tập * Hoạt động 2: HS thảo luận nhóm để chọn sản phẩm thực. Hoạt động của học sinh 2 HS nhắc lại. - Nêu mục đích - y/c của tiết học. - HS ghi vở Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại Học sinh thực hiện kiến thức đã học. - GV nêu mục đích yêu cầu làm sản - HS lắng nghe phẩm tự chọn. + Củng cố những kiến thức, kĩ năng.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> hành. về khâu thêu, nấu ăn. - Chia nhóm và phân công vị trí làm việc của các nhóm. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm để chọn sản phẩm , phân công nhiệm vụ và chuẩn bị.. - HS lắng nghe - Các nhóm HS trình bày sản phẩm tự chọn mà nhóm mình sẽ làm và dự định những công việc sẽ tiến hành. - GV ghi tên sản phẩm các nhóm sẽ làm. - Y/c các nhóm ôn lại các bước làm sản phẩm tự chọn của nhóm mình. I. Củng cố - Dặn dò:. - Y/c đại diện 2 nhóm lên trình bày - 2 HS trình bày các bước làm sản phẩm của nhóm mình. - Nhắc HS chuẩn bị cho tiết thực hành.. **************************************************************** Thứ năm, ngày 22 tháng 11 năm 2012 BUỔI SÁNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY Tiết 1: TOÁN NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ THẬP PHÂN I-MỤC TIÊU: Giúp HS biết: - Nhân một số thập phân với một số thập phân. - Phép nhân hai số thập phân có thính chất giao hoán. Bài tập cần làm: Bài 1ac, Bài 2. II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Bài cũ: -2 hs lên bảng làm bài tập 4/58 -Cả lớp nhận xét , chữa bài. - Giáo viên nhận xét và cho điểm. 2. Giới thiệu bài mới: Tiết học này chúng ta cùng học cách nhân một số thập phân với một số thập phân 3. Phát triển các hoạt động: Hoạt động 1: Hướng dẫn nhân một số thập phân với một số thập phân a)Ví dụ 1: Cái sân hình chữ nhật có chiều dài 6,4 - Học sinh đọc đề – Tóm tắt. m, chiều rộng là 4,8 m. Tính diện tích cái sân? - HS thực hiện tính số đo chiều dài và chiều rộng - GV ghi bảng cách tính dưới dạng số thập phân. bằng dm: 6,4 m = 64 dm 4,8 m = 48 dm 6,4 64 48 = 3 072dm2 x 4,8 Đổi ra mét vuông: 3 072 dm2 = 30,72 m2 512 Vậy: 6,4 4,28 = 30,72 m2 256 - Tính dưới dạng số thập phân. 30,72 (dm2) - Hs nhận xét đặc điểm của hai thừa số. . Nhận xét phần thập phân của tích chung. . Nhận xét cách nhân – đếm – tách. - Yªu cÇu HS nhËn xÐt c¸ch tÝnh b)Ví dụ 2: Giáo viên nêu ví dụ 2. 4,75 1,3 • Giáo viên chốt lại: + Nhân như nhân số tự nhiên. + Đếm phần thập phân cả 2 thừa số.. - Học sinh thực hiện. - 1 học sinh chữa bài trên bảng. - Cả lớp nhận xét. - Học sinh nêu cách nhân một số thập phân với một số thập phân. - Học sinh lần lượt đọc lại ghi nhớ.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> + Dùng dấu phẩy tách ở phần tích chung. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành Bài 1:Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề.. - Học sinh đọc đề. - Học sinh làm bài, chữa bài. 25,8 x 1,5 = 38,70 16,25 x 6,7 = 108,876 - GV y/c HS nêu lại phương pháp nhân. 0,24 x 4,7 = 1,128 7,826 x 4,5 = 35,2170 Bài 2:-Gv kẻ sẵn bảng như SGK . -Soátích của a x b ; b x a ? - Lớp nhận xét. -GV: Vậy phép nhân của các số thập phân cĩ tính - Học sinh đọc đề. HS lên bảng điền số . -Bằng nhau . chất giao hoán . -Hãy phát biểu tính chất giao hoán của các số thập -HS phát biểu theo SGK . -HS thực hiện bài 2b . phân ? - Học sinh làm bài, chữa bài. - Giáo viên chốt lại: tính chất giao hoán. - Lớp nhận xét. Lớp nhận xét. Bài 3:Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề. - Học sinh phân tích – Tóm tắt. - Học sinh làm bài, chữa bài. - Tóm tắt đề. - Nêu công thức tìm chu vi và diện tích hình chữ nhật. - Phân tích đề, hướng giải. - Giáo viên chốt, cách giải Chu vi vườn cây hình chữ nhật : (15,62 + 8,4) x 2 = 48,04(m) Diện tích vườn cây hình chữ nhật : 15,62 x 8,4 = 131,208(m2) Đáp số : Chu vi : 48,04m; Diện tích : 131,208m2 ---------------cd&cd--------------KẾ HOẠCH BÀI DẠY Tiết 2: ĐỊA LÝ CÔNG NGHIỆP (tiết 1) A. Mục tiêu: - Biết nước ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp. - Nêu tên một số sản phẩm công nghiệp và thủ công nghiệp. - Sử dụng bảng thống kê để bước đầu nhận xét về cơ cấu của công nghiệp. - HS khá, giỏi : Nêu đặc điểm của nghề thủ công truyền thống của nước ta : nhiều nghề, nhiều thợ khéo tay, nguồn nguyên liệu sẵn có. Nêu những ngành công nghiệp và nghề thủ công ở địa phương (nếu có). Xác định trên bản đồ các địa phương có các mặt hàng thủ công nổi tiếng. * GD BVMT (Liên hệ) : GD HS cách xử lí chất thải công nghiệp. B. Chuẩn bị: Bản đồ hành chính Việt Nam. Tranh ảnh 1 số ngành công nghiệp, thủ công nghiệp và sản phẩm của chúng.. C. Các hoạt động dạy học chủ yếu:. Hoạt động của giáo viên I.Ổn định: II. Bài cũ: - Nhận xét ghi điểm III.Bài mới: “Công nghiệp”. Hoạt động 1: Nước ta có những ngành công nghiệp nào? - Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi Đố vui về sản phẩm của các ngành công nghiệp. - Kết luận điều gì về những ngành công nghiệp nước ta?. Hoạt động của học sinh - Hát - Nêu đặc điểm chính của ngành lâm nghiệp và thủy sản nước ta. - Vì sao phải tích cực trồng và bảo vệ rừng? - Làm các bài tập trong SGK.. - Trình bày kết quả, bổ sung và chuẩn xác kiến thức. Nước ta có rất nhiều ngành công nghiệp. Sản phẩm của từng ngành đa dạng (cơ khí, sản xuất hàng tiêu dùng, khai thác khoáng sản …). Hàng công nghiệp xuất khẩu: dầu mỏ, than, - Ngành công nghiệp có vai trò như thế nào đới với đời gạo, quần áo, giày dép, cá tôm đông lạnh ….
<span class='text_page_counter'>(13)</span> sống sản xuất? - Cung cấp máy móc cho sản xuất, các đồ * GD HS cách xử lí chất thải công nghiệp. dùng cho đời sống, xuất khẩu … Hoạt động 2: Nước ta có nhiều nghề thủ công. - Kể tên những nghề thủ công có ở quê em và ở nước ta? - Học sinh tự trả lời (thi giữa 2 dãy xem dãy - Kết luận: nước ta có rất nhiều nghề thủ công. nào kể được nhiều hơn). Hoạt động 3: Đặc điểm của nghề thủ công nước ta. - Nhắc lại. (HS KG) - Nghề thủ công nước ta có đặc điểm gì? Chốt ý. IV. Củng cố - Dặn dò: - Nhận xét, đánh giá. Ôn bài. - Chuẩn bị: Phần tiếp theo - Nhận xét tiết học. ---------------cd&cd--------------KẾ HOẠCH BÀI DẠY Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG. A. Mục tiêu: - Hiểu được nghĩa của một số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu của BT1. - Biết ghép tiếng bảo (gốc Hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức (BT2). - Biết tìm từ đồng nghĩavới từ đã cho theo yêu cầu của BT3. . * GD BVMT (Khai thác trực tiếp) : GD HS lòng yêu * HS khá, giỏi nêu được nghĩa của mỗi từ ghép được ở BT2 quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn với môi trường xung quanh. B. Chuẩn bị: Giấy khổ to – Từ điển Tiếng Việt, bảng phụ.. C. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên I. Ôn định: II. Bài cũ: Quan hệ từ. - Thế nào là quan hệ từ? • Giáo viên nhận xét III. Bài mới: Bài 1: - Giáo viên chốt lại: phần nghĩa của các từ. • Nêu điểm giống và khác. + Khu dân cư: + Khu sản xuất: + Khu bảo tồn thên nhiên: • Giáo viên chốt lại. Bài 2: • Yêu cầu học sinh thực hiện theo nhóm. • Giao việc cho nhóm trưởng.. • Giáo viên chốt lại. Bài 3:. Hoạt động của học sinh - Hát • Học sinh sửa bài 1, 2, 3 - Cả lớp nhận xét. 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1. - Cả lớp đọc thầm. - Học sinh trao đổi từng cặp. - Đại diện nhóm nêu. - Học sinh phân biệt nghĩa của các cụm từ như yêu cầu của đề bài. - Cả lớp nhận xét. - Học sinh nối ý đúng: A1 – B2 ; A2 – B1 ; A3 – B3. Học sinh đọc yêu cầu bài 2. - Cả lớp đọc thầm. - Nhóm trưởng yêu cầu các bạn nêu tiếng thích hợp để ghép thành từ phức. - đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét. Học sinh đọc yêu cầu bài 3. - Học sinh làm bài cá nhân..
<span class='text_page_counter'>(14)</span> - Học sinh phát biểu. • Có thể chọn từ giữ gìn, gìn giữ. Chúng em giữ gìn môi trường sạch đẹp IV. Củng cố, dặn dò. GV liên hệ nội dung bài, - Cả lớp nhận xét. GD HS ý thức bảo vệ môi trường. HS nêu các biện pháp bảo vệ môi trường. ---------------cd&cd--------------KẾ HOẠCH BÀI DẠY Tiết 4: KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC. A. Mục tiêu: - Kể lại được câu chuyện đã được nghe, đã được đọc có nội dung bảo vệ môi trường; lời kể rõ ràng, ngắn gọn.. - Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện đã kể ; biết nghe và nhận xét lời kể của bạn. * GD BVMT (Khai thác trực tiếp) : Qua việc HS kể câu chuyện theo yêu cầu của đề bài, GV nâng cao ý thức BVMT cho HS. B. Chuẩn bị: Câu chuyện với nội dung bảo vệ môi trường. Có thể vẽ tranh minh họa cho câu chuyện.. C. Các hoạt động dạy học chủ yếu:. Hoạt động của giáo viên I. Ổn định: II. Bài cũ: - Giáo viên nhận xét – cho điểm (giọng kể – thái độ). III. Bài mới: “Kể chuyện đã nghe, đã đọc”. Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề. Đề bài: Kể lại một câu chuyện đã nghe hay đã đọc có nội dung đến môi trường. • Giáo viên hướng dẫn học sinh gạch dưới ý trọng tâm của đề bài. • Giáo viên quan sát cách làm việc của từng nhóm.. Hoạt động 2: Học sinh thực hành kể và trao đổi ý nghĩa câu chuyện (thảo luận nhóm, dựng hoạt cảnh). • Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành kể và trao đổi ý nghĩa câu chuyện.. Hoạt động của học sinh - Hát - 2 học sinh lần lượt kể lại chuyện. - Lớp nhận xét. - Học sinh lắng nghe.. - 1 học sinh đọc đề bài. - Học sinh phân tích đề bài, gạch chân trọng tâm. - Học sinh đọc gợi ý 1. a,b - Học sinh suy nghĩ chọn nhanh nội dung câu chuyện. - Học sinh nêu tên câu chuyện vừa chọn. - Cả lớp nhận xét. - Học sinh đọc gợi ý 3 và 4. - Học sinh lập dàn ý.. - Học sinh tập kể. - Học sinh tập kể theo từng nhóm. - Nhóm có thể hỏi thêm về chi tiết, diễn biến, hay ý nghĩa cần thảo luận. - Cả lớp nhận xét. • Giáo viên nhận xét, ghi điểm. - Mỗi nhóm cử lần lượt các bạn thi đua kể IV. Củng cố - Dặn dò: (kết hợp động tác, điệu bộ). - Yêu cầu học sinh nêu ý nghĩa giáo dục của câu - Các nhóm khác nhận xét cách kể và nội chuyện. dung câu chuyện. - Nhận xét, giáo dục bảo vệ môi trường. - Cả lớp chọn câu chuyện có nội dung hay - Chuẩn bị bài sau. nhất. - Nhận xét tiết học. - Nhận xét nêu nội dung, ý nghĩa câu chuyện. Học sinh nêu lên ý nghĩa câu chuyện sau khi kể..
<span class='text_page_counter'>(15)</span> - Cả lớp nhận xét. - Thảo luận nhóm đôi. - Đại diện nhóm nêu ý nghĩa của câu chuyện. ---------------cd&cd--------------KẾ HOẠCH BÀI DẠY Tiết 5: KHOA HỌC ĐỒNG VÀ HỢP KIM CỦA ĐỒNG. A. Mục tiêu: - Nhận biết một số tính chất của đồng. - Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của đồng. - Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ đồng và nêu cách bảo quản chúng. * GD BVMT (Liên hệ) : GD ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên. B. Chuẩn bị: Hình vẽ trong SGK trang 50, 51.Một số dây đồng. Sưu tầm tranh ảnh 1 số đồ dùng làm bằng đồng và hợp kim của đồng.. C. Các hoạt động dạy học chủ yếu:. Hoạt động của giáo viên I. Ổn định: II. Bài cũ: Sắt, gang, thép. - Giáo viên nhận xét, ghi điểm. III. Bài mới: Đồng và hợp kim của đồng. Hoạt động 1: Làm việc với vật thật. * Quan sát và phát hiện một vài tính chất của đồng. * Bước 1: Làm việc theo nhóm. * Bước 2: Làm việc cả lớp. - Giáo viên kết luận: Dây đồng có màu đỏ nâu, có ánh kim, không cứng bằng sắt, dẻo, dễ uốn, dễ dát mỏng hơn sắt. Hoạt động 2: Làm việc với SGK. * Nêu được tính chất của đồng và hợp kim của đồng. - Bước 1: Làm việc cá nhân. - Giáo viên phát phiếu học tập, yêu cầu học sinh làm việc theo chỉ dẫn trong SGK trang 44 và ghi lại các câu trả lời vào phiếu học tập.. Hoạt động của học sinh - Hát - Học sinh nêu một số dụng cụ làm bằng sắt, gang, thép và cách bảo quản.. - Các nhóm quan sát các dây đồng các em đã chuẩn bị sẵn và mô tả màu, độ sáng, tính cứng, tính dẻo của dây đồng. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả quan sát và thảo luận. Các nhóm khác bổ sung.. Phiếu học tập Đồng Nguồn gốc. - Có màu nâu đỏ, có ánh kim, dễ xỉn màu - Dễ dát mõng và kéo sợi - Dẫn nhiệt và điện tốt - Học sinh trình bày kq’ Tính chất. * Bước 2: Làm việc lớp: - Giáo viên chốt: Đồng là kim loại. - Đồng – thiếc, đồng – kẻm đều là hợp kim của. ĐồngĐồng-kẽm thiếc - Có thể tìm - Là hợp - Là hợp thấy trong tự kim của kim của nhiên (ở dạng đồng và đồng và đơn chất) thiếc kẽm. - Cứng hơn đồng, có màu nâu, có ánh kim. - Cứng hơn đồng, có màu vàng, có ánh kim. ghi phiếu học tập của.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> đồng. Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận. * Kể tên và nêu được cách bảo quản một số đồ dùng làm bằng đồng và hợp kim của đồng. + Chỉ và nói tên các đồ dùng bằng đồng hoặc hợp kim của đồng trong các hình trang 51. - Kể tên những đồ dùng khác được làm bằng đồng và hợp kim của đồng? - Nêu cách bảo quản những đồ dùng bằng đồng có trong nhà bạn? - Nhận xét chốt ý. IV.Củng cố - Dặn dò. GD ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên. - Học bài + Xem lại bài. - Chuẩn bị: “Nhôm”.. mình. - Học sinh khác góp ý. - Học sinh quan sát, trả lời.. - Súng, đúc tượng, nồi, mâm các dụng cụ âm nhạc: kèn đồng. - Nồi, mâm các dụng cụ âm nhạc: kèn đồng …dùng thuốc đánh đồng để lau chùi làm cho sáng bóng trở lại.. - HS lần lược nêu lại nội dung bài. *************************************************************** Thứ năm, ngày 22 tháng 11 năm 2012 BUỔI CHIỀU KẾ HOẠCH BÀI DẠY Tiết 1: THỂ DỤC Bài 24: ÔN TẬP 5 ĐỘNG TÁC CỦA BÀI THỂ DỤC TRÒ CHƠI: KẾT BẠN A. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU: - Ôn tập hoặc kiểm tra 5 động tác: Vươn thở, tay, chân, vặn mình và toàn thân của bài thể dục phát triển chung. Yêu cầu tập đúng theo nhịp hô và thuộc bài. - Trò chơi "Kết bạn". Yêu cầu chơi sôi nổi, phản xạ nhanh. B. ĐỊA ĐIÊM - ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Sân bãi làm vệ sinh sạch sẽ, an toàn. - Còi bóng, và kẻ sân chuẩn bị chơi. C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên I. Phần mở đầu - Nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu. - Chạy quanh sân trường - Xoay các khớp - Trò chơi: " Tìm người chỉ huy" II. Phần cơ bản a) Ôn 5 động tác vươn thở, tay, chân, vặn mình và toàn thân - Kiểm tra 5 động tác đã học của bài thể dục phát triển chung. Hoạt động của học sinh - Đội hình hàng ngang. - Tập cả 5 động tác - Chia tổ tự ôn - Chia nhóm. Gọi từng nhóm lên tập - Đánh giá việc học tập của học sinh. a) Học trò chơi "Kết bạn" - Nêu tên trò chơi - Nhắc lại cách chơi. III. Phần kết thúc - Chơi trò chơi "Tìm người chỉ huy". Tập hợp đội hình vòng tròn - Học sinh chơi - GV quan sát, nhận xét, biểu dương tổ chơi nhiệt tình, đúng luật. Đội hình hàng ngang.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> - Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài. - Giáo viên nhận xét, đánh giá khen ngợi học sinh và giao bài tập về nhà. ---------------cd&cd--------------KẾ HOẠCH BÀI DẠY Tiết 2: TOÁN LUYỆN TẬP A. Mục tiêu: - Biết : Nhân nhẩm một số thập phân với 10 ; 100 ; 1000 ; … + Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm. + Giải toán có ba phép tính. - BT cần làm : Bi 1(a) ; Bi 2(a,b) ; Bi 3. - Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống. B. Chuẩn bị: Phấn màu, bảng phụ, bảng con.. C. Các hoạt động dạy học chủ yếu:. Hoạt động của giáo viên I. Ổn định: II. Bài cũ: - Học sinh sửa bài 3 (SGK). - Giáo viên nhận xét và cho điểm. III. Bài mới: Luyện tập. Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh rèn kỹ năng nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000. Bài 1a: - Nhắc lại cách nhân nhẩm với 10, 100, 1000. - Giáo viên yêu cầu học sinh sửa miệng. Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh rèn kỹ năng nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm. Bài 2: - Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại, phương pháp nhân một số thập phân với một số tự nhiên. • Giáo viên chốt lại: Lưu ý học sinh ở thừa số thứ hai có chữ số 0 tận cùng.. Hoạt động của học sinh - Hát - Lớp nhận xét.. - Học sinh đọc yêu cầu bài. - Học sinh làm bài.. - Học sinh đọc đề. - Học sinh làm bài. - Học sinh sửa bài. - Học sinh nhận xét. 7,69 12,6 50 800 384,50 x. Bài 3: - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề, phân đề – 10080 nêu cách giải. - Hạ số 0 ở tận cùng thừa số thứ hai xuống sau khi • Giáo viên chốt lại. nhân. - Học sinh đọc đề – Phân tích – Tóm tắt. - Học sinh làm bài. - Học sinh sửa bài. Giải 3 giờ đầu đi được số km là: 10,8 x 3 = 32,4 (km) IV. Củng cố - Dặn dò 4 giờ sau đi được số km là: - Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức 9,52x 4 = 38,08 (km) vừa học. Người đó đi được tất cả là: Làm bài 4/ 58. 32,4 + 38,08 = 70,48 (km) Đáp số: 70,48 km.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> - Học sinh nhắc lại (3 em). ---------------cd&cd--------------KẾ HOẠCH BÀI DẠY Tiết 3: TẬP ĐỌC - HÌNH TRÌNH CỦA BẦY ONG. A. Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát. - Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong : cần cù làm việc để góp ích cho đời. (Trả lời được các CH trong SGK, thuộc hai khổ thơ cuối bài). - HS khá, giỏi thuộc và đọc diễn cảm được toàn bài. - Giáo dục học sinh đức tính cần cù chăm chỉ trong việc học tập, lao động. B. Chuẩn bị: Bức tranh vẽ cảnh bầy ong đang tìm hoa – hút mật.. C. Các hoạt động dạy học chủ yếu:. Hoạt động của giáo viên I. Ổn định: II. Bài cũ: - Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi. - Giáo viên nhận xét cho điểm. III.Bài mới: Hành trình của bầy ong. Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc. - Gọi 1 HS khá đọc. - Cho 4 HS đọc nối tiếp từng khổ thơ. Hoạt động của học sinh - Hát - 2 Học sinh đọc và trả lời câu hỏi.. - 1 học sinh khá đọc. - Cả lớp đọc thầm. - GV kết hợp nhận xét và sửa lỗi về phát âm, giọng - Lần lượt 4 học sinh đọc nối tiếp các khổ thơ.(2 đọc, cách ngắt nhịp thơ cho HS lượt) Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh Tìm hiểu bài. - 1 HS đọc phần chú giải • Yêu cầu học sinh đọc khổ 1 + Câu hỏi 1: Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu nói lên hành trình vô tận của bầy ong? • Giáo viên chốt: tranh vẽ phóng to. - Học sinh đọc khổ 1. • Ghi bảng: hành trình. - Đôi cánh của bầy ong đẫm nắng trời, không gian • Yêu cầu học sinh nêu ý khổ1 là nẻo đường xa – bầy ong bay đến trọn đời, thời • Yêu cầu học sinh đọc khổ 2, 3 gian vô tận. • Giáo viên chốt lại. Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm. • Giáo viên đọc mẫu. - Giọng đọc nhẹ nhành trìu mến, ngưỡng mộ, nhấn giọng những từ gợi tả, gợi cảm nhịp thơ chậm rãi, dàn trải, tha thiết. - Cho học sinh thi đọc diễn cảm hai từng khổ. • Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm rút ra nội dung chính.. - Hành trình vô tận của bầy ong. - HS đọc thầm khổ 2-3 TLCH 2;3. - Đọc thầm khổ 4 và thảo luận để TLCH 4 - 4 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm 4 khổ thơ - Cả tổ cử 1 đại diện chọn đoạn thơ em thích thi đọc. - Học sinh đọc diễn cảm từng khổ thơ, cả bài.. IV. Củng cố - Dặn dò: Hs nêu cách nhân số thập phân với số thập phân GV nhận xét tiết học - Học sinh đọc thuộc lòng 2 khổ thơ cuối - Nhắc lại đại ý. - Học thuộc 2 khổ thơ cuối. - Chuẩn bị: “Người gác rừng tí hon”. - Nhận xét tiết học. - Nội dung chính: Bài thơ cho thấy phẩm chất cao quý của bầy ong : cần cù làm việc để góp ích cho đời. - Thi đọc diễn cảm 2 khổ đầu..
<span class='text_page_counter'>(19)</span> - 2 HS đọc. - Học sinh trả lời. --------------cd&cd--------------KẾ HOẠCH BÀI DẠY Tiết 4: TẬP LÀM VĂN CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ NGƯỜI. A. Mục tiêu: - Nắm được cấu tạo ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn tả người . (ND Ghi nhớ). - Lập được dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người thân trong gia đình. - Giáo dục học sinh lòng yêu quý và tình cảm gắn bó giữa những người thân trong gia đình. B. Chuẩn bị: Tranh phóng to của SGK.. C. Các hoạt động dạy học chủ yếu:. Hoạt động của giáo viên I.Ổn định : II. Bài cũ: - Giáo viên nhận xét. III. Bài mới: Bài 1: - Hướng dẫn học sinh quan sát tranh minh họa.. Hoạt động của học sinh - Hát - Học sinh đọc bài tập 2.. - Học sinh quan sát tranh. - Học sinh đọc bài Hạng A Cháng. - Học sinh trao đổi theo nhóm những câu hỏi SGK. - Đại diện nhóm phát biểu. • Giáo viên chốt lại từng phần ghi bảng. • Mở bài: giới thiệu Hạng A Cháng – chàng trai khỏe đẹp trong bản. • Thân bài: những điểm nổi bật. + Thân hình: ngicj nở vòng cung, da đỏ như lim – bắp tay và bắp chân rắn chắc như gụ, vóc cao – vai rộng người đứng như cái cột vá trời, hùng dũng như hiệp sĩ. + Tính tình: lao động giỏi – cần cù – say mê lao động. • Kết luận: Ca ngợi sức lực tràn trề của Hạng A • Em có nhận xét gì về bài văn. Cháng. Bài 2: Học sinh đọc phần ghi nhớ. • Giáo viên gợi ý. • Giáo viên lưu ý học sinh lập dàn ý có ba phần – - Học sinh lập dàn ý tả người thân trong gia đình em. Mỗi phần đều có tìm ý và từ ngữ gợi tả. - Học sinh làm bài. - Dựa vào dàn bài: Trình bày miệng đoạn văn ngắn IV. Củng cố - Dặn dò: tả hình dáng ( hoặc tính tình, những nét hoạt động Hs nêu cách nhân số thập phân với số thập phân của người thân). GV nhận xét tiết học HS nhắc lại cấu tạo cảu bài văn tả người - GV nhận xét. - Hoàn thành dàn ý vào vở. - Chuẩn bị: Luyện tập tả người (quan sát và chọn lọc chi tiết). ***************************************************** KẾ HOẠCH BÀI DẠY Tiết 5: LUYỆN TỪ & CÂU * LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪ. A. Mục tiêu: - Tìm được quan hệ từ và biết chúng biểu thị quan hệ gì trong câu (BT1 ; BT2). - Tìm được quan hệ từ thích hợp theo yêu cầu của BT3 ; biết đặt câu với quan hệ từ cho trước (BT4). - HS khá, giỏi đặt được 3 câu với 3 quan hệ từ nêu ở BT4..
<span class='text_page_counter'>(20)</span> * GD BVMT (Khai thác trực tiếp) : Qua các từ ngữ ở BT3, GV liên hệ GD BVMT. B. Chuẩn bị: GV: Giấy khổ to, các nhóm thi đặt câu. Bảng phụ C. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên I. Ổn định: II. Bài cũ: - Giáo viên nhận xét – ghi điểm. III.Bài mới: “Luyện tập về quan hệ từ”. Hoạt động 1: Bài 1: - Dán lên bảng lớp tờ phiếu ghi đoạn văn. - Cho HS đọc yêu cầu bài. Hoạt động của học sinh - Hát - Làm bài tập 3 tiết trước.. - 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1. - Cả lớp đọc thầm. - Học sinh làm việc nhóm đôi. - Học sinh ghạch dưới từ chỉ quan hệ và nêu tác dụng: + Từ của: nối cái cày với người Hmông + Từ bằng: nối bắp cày với gỗ tốt màu đen. + Từ như(1): nối vòng với hình cánh cung. + Từ như(2): nối hùng dũng với một chàng hiệp sĩ - Nhận xét chốt ý: cổ đeo cung ra trận. Bài 2: - Lớp nhận xét bổ sung. - Cho HS nêu yêu cầu bài. - Học sinh đọc yêu cầu bài 2. - HDHS tìm hiểu bài. - Cả lớp đọc thầm. - 3 Học sinh trả lời miệng. a. nhưng: biểu thị quan hệ tương phản. • Giáo viên chốt quan hệ từ b. mà: biểu thị quan hệ tương phản. Hoạt động 2: c: nếu - thì: biểu thị quan hệ điều kiện, giả thiết – Bài 3: kết quả. - Cho HS đọc yêu cầu bài. - Ghi các từ chỉ quan hệ: và, nhưng, trên, thì, ở, của - 1 học sinh đọc. - Cả lớp đọc toàn bộ nội dung. lên bảng. - Điền quan hệ từ vào vở bài tập. - Nhận xét sửa sai ; GD BVMT. - Học sinh lần lượt trình bày. Bài 4: - Cả lớp nhận xét. - Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập. - Học sinh làm việc theo nhóm. - Thi đặt câu viết vào giấy khổ lớn. • Giáo viên nhận xét. - Đại diện nhóm lên bảng dán. IV. Củng cố - Dặn dò: - Chọn ra tổ nào thực hiện nhanh – chữ đẹp – đúng. - Gọi 2 HS nhắc lại nội dung ghi nhớ. - Nêu lại nội dung ghi nhớ về “Quan hệ từ”. - Làm vào vở bài tập 4. - Chuẩn bị: “Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường”. - Nhận xét tiết học. *************************************************************** Thứ sáu, ngày 23 tháng 11 năm 2012 BUỔI SÁNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY Tiết 1: TOÁN LUYỆN TẬP. A. Mục tiêu: - Biết nhân nhẩm một số thập phân với 0,1 ; 0,01 ; 0,001; … - BT cần làm : Bài 1. - Học sinh yêu thích môn học..
<span class='text_page_counter'>(21)</span> B. Chuẩn bị: Bảng phụ. Bảng con, SGK, nháp.. C. Các hoạt động dạy học chủ yếu:. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định: - Hát II. Bài cũ: - 3 học sinh lần lượt sửa bài 3/ 59 (SGK). - Giáo viên nhận xét và cho điểm. III. Bài mới: Luyện tập + Bài 1: • Yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc nhân số thập - Học sinh lần lượt nhắc lại quy tắc nhân số thập phân với 10, 100, 1000. phân với 10, 100, 1000,… • Yêu cầu học sinh tính: - Học sinh tự tìm kết quả với 143,57 0,1 142,57 x 0,1 - Học sinh nhận xét: STP 10 tăng giá trị 10 • Giáo viên chốt lại. lần – STP 0,1 giảm giá trị xuống 10 lần vì 10 • Yêu cầu học sinh nêu cách chuyển dấu phẩy khi gấp 10 lần 0,1 - Muốn nhân một số thập phân với 0,1 ; 0,01 ; nhân với: 0,1; 0,01; 0,001; … 0,001; … ta chuyển dấu phẩy sang trái 1, 2, 3 chữ • Giáo viên chốt lại ghi bảng. số. - Nhận xét sửa sai - Học sinh lần lượt nhắc lại. b. HS tính nhẩm và nêu kq’ Bài 2: (Lm thm) - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài. - Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu đề bài. - 4 Học sinh làm bài trên bảng. • Giáo viên chốt lại. - Nhận xét ghi điểm. - Lớp làm vào vở. IV. Củng cố - Dặn dò: 1000ha = 10km2; 125ha= 1,25km2; 2 2 - Yêu cầu học sinh nêu lại quy tắc nhân nhẩm với 1,25ha = 0,0125km ; 3,2ha = 0,032km . số thập phân 0,1 ; 0,01 ; 0,001. Thi đua giữa các nhóm - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. Nhận xét tiết học - Làm BT 3. - Chuẩn bị: Luyện tập chung. ---------------cd&cd--------------KẾ HOẠCH BÀI DẠY Tiết 2: ÂM NHẠC ---------------cd&cd--------------KẾ HOẠCH BÀI DẠY Tiết 3: TẬP LÀM VĂN Luyện tập tả người I-MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU -Nhận biết được những chi tiết tiêu biểu, và đặc sắc về ngoại hình, hoạt động của nhân vật qua 2 bài văn mẫu trong SGK II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC A-KIỂM TRA BÀI CŨ B-DẠY BÀI MỚI 1-Giới thiệu bài: 2-Hướng dẫn hs luyện tập Bài tập 1 : - Hs đọc bài Bà tôi, trao đổi cùng bạn bên cạnh, ghi những đặc điểm ngoại hình của người bà trong đoạn văn (mái tóc, đôi mắt, khuôn mặt) . - Hs trình bày kết quả , cả lớp nhận xét , bổ sung ..
<span class='text_page_counter'>(22)</span> - Gv mở bảng phụ đã ghi vắn tắt đặc điểm ngoại hình của người bà. Một hs nhín bảng đọc : Mái tóc. Đen, dày kì lạ, phủ kín hai vai, xõa xuống ngực, xuống đầu gối; mớ tóc dày khiến bà đưa chiếc lược thua bằng gỗ một cách khó khăn . Đôi mắt (khi bà mỉm cười) hai con ngươi đen sẫm nở ra, long lanh, dịu hiền khó tả; ánh lên những tia sáng ấm áp, tươi vui. Khuôn mặt Đôi má ngăm ngăm đã có nhiều nếp nhăn nhưng khuôn mặt hình như vẫn tươi trẻ . Giọng nói Trầm bổng, ngân nga như tiếng chuông, kh¾c sâu vào trí nhớ của cậu bé; dịu dàng, rực rỡ, đầy nhựa sống như những đoá hoa . - Gv : Tác giả đã ngắm bà rất kĩ, đã chon lọc những tiết tiêu biểu về ngoại hình của bà để miêu tả. bài văn vì thế ngắn gọn mà sống động, khắc họa rất rõ hình ảnh của người bà trong tâm trí bạn đọc, đồng thời bộc lộ tình yêu của đứa cháu nhỏ qua từng lời tả. Bài tập 2 : (- Cách tổ chức tương tự BT1) - Những chi tiết miêu tả người thợ rèn đang làm việc GV chốt : Tác giả đã quan sát rất kĩ hoạt động của ngưoi thợ rèn; miêu tả quá trình thỏi thép hồng qua bàn tay anh đã biến thành một lưỡi rựa vạm vỡ, duyên dáng. Thỏi thép hồng được ví như mộtt con cá sống bướng bỉnh, hung dữ; anh thợ rèn như một người chinh phục mạnh mẽ, quyết liệt. người đọc bị cuốn hút vì cách tả, tò mò về một hoạt động mà mình chưa biết , say mê theo dõi quá trình người thợ khuất phục con cá lửa . bài văn hấp dẫn, sinh động, mới lạ cả với người đã biết nghề rèn. 3-Củng cố , dặn dò - Gv mời 1 hs nói tác dụng của việc quan sát và chọn lọc chi tiết miêu tả; chốt lại: chọn lọc chi tiết tiêu biểu khi miêu tả sẽ làm cho đối tuợng này không giống đối tượng khác; bài viết sẽ hấp dẫn, không lan man, dài dòng. - Yêu cầu hs về nhà quan sát và ghi lại có chọn lọc kết quả quan sát một người em thường gặp (cô giáo, thầy giáo, người hàng xóm...) để lập được dàn ý cho bài văn tả người trong tiết TLV tuần 13. ---------------cd&cd--------------KẾ HOẠCH BÀI DẠY Tiết 4: HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ Sinh hoạt lớp ****************************************************************.
<span class='text_page_counter'>(23)</span>