Tải bản đầy đủ (.docx) (5 trang)

ĐỀ THI HKII LÍ 6 - Vật lý 6 - Nguyễn Văn Hiếu - E-Learning, Website trường THCS Suối Ngô, Tân Châu, Tây Ninh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (123.76 KB, 5 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>PHOØNG GD-ÑT TAÂN CHAÂU CỘNG HOAØ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THCS SUỐI NGƠ Độc lập –Tự do –Hạnh phúc ĐỀ KIỂM TRA HKII NĂM HỌC 2013-2014 MOÂN THI : VẬT LÝ 6 Thời gian :60 phút 1. MA TRẬN ĐỀ Tên chủ đề 1. Cơ học, ròng rọc. Số câu Số điểm 2. - Sự nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí - Nhiệt kế -Nhiệt giai.. Nhận biết. Nêu được tác dụng của ròng rọc là giảm lực kéo hoặc đổi hướng của lực kéo. Câu 1a. Tổng số điểm. Cấp độ thấp. Cấp độ cao. Cộng. Kết hợp cả ròng rọc cố định và ròng rọc động, thiết bị này gọi là palăng. Câu 1b. 1 Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí. Nhận biết được các chất khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. Mô tả được nguyên tắc cấu tạo và cách chia độ của nhiệt kế dùng chất lỏng.Nhận biết được một số nhiệt độ thường gặp theo thang nhiệt độ Xen - xi - ut.. Số câu Câu 2a Số điểm Tổng số câu 1. Vận dụng. Thông hiểu. 1 Xác định được GHĐ và ĐCNN của mỗi loại nhiệt kế khi quan sát trực tiếp hoặc qua ảnh chụp, hình vẽ.Nêu được ví dụ về các vật khi nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn.Nêu được ứng dụng của nhiệt kế dùng trong phòng thí nghiệm, nhiệt kế rượu và nhiệt kế y tế.Biết sử dụng các nhiệt kế thông thường để đo nhiệt độ theo đúng quy trình.. Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt để giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng thực tế.Phân biệt và so sánh được các chất khác nhau nở vì nhiệt khác nhau để giải thích 1 số hiện tượng trong thực tế.Đổi và tính được : 0 F <-> 0C. Câu 2b. Câu 3,Câu 4. 1. 3 1. 2. 2(20%). Câu 5 2. 2 4. Lập được bảng theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của một vật theo thời gian.. 2. 8(80%). 2. 10.0 (100%). 1 2.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> 2. ĐỀ BÀI ĐỀ 1 Câu 1: (2 điểm) a) Dùng ròng rọc có lợi gì? b) Lấy 1 ví dụ về ròng rọc có trong vật dụng và thiết bị thông thường ? Muốn được lợi cả hướng và độ lớn của lực thì khi sử dụng ròng rọc ta nên làm thế nào? Câu 2: (4 điểm) a) Khi tăng nhiệt độ, khi giảm nhiệt độ thì thể tích của các chất thay đổi như thế nào? b) Lấy 3 ví dụ về các chất rắn, lỏng, khí khi nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn và cách khắc phục. Câu 3: (1 điểm) Khi quả bóng bàn bi móp, làm thế nào để quả bóng phồng lên. Giải thích tại sao? Câu 4: (1 điểm) Khi đun nước một học sinh đã theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian và thu được kết quả như sau: - Sau 3 phút đầu nhiệt độ của nước tăng từ 250C đến 500C - Đến phút thứ 6 nhiệt độ của nước là 820C - Đến phút thứ 8 nhiệt độ của nước là 1000C Hãy lập bảng theo dõi nhiệt độ của nước theo thời gian? Câu 5: ( 2 điểm) Lúc bình thường cơ thể người có thân nhiệt là bao nhiêu 0C ?.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> ĐỀ 2 Câu 1: (2 điểm) a) Dùng ròng rọc có lợi gì? b) Lấy 1 ví dụ về ròng rọc có trong vật dụng và thiết bị thông thường ? Muốn được lợi cả hướng và độ lớn của lực thì khi sử dụng ròng rọc ta nên làm thế nào? Câu 2: (4 điểm) a) Trong các chất rắn, lỏng, khí chất nào nở vì nhiệt nhiều nhất, chất nào nở vì nhiệt ít nhất? b) Lấy 3 ví dụ về các chất rắn, lỏng, khí khi nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn và cách khắc phục. Câu 3: (1 điểm) Tại sao khi nhúng nhiệt kế vào nước nóng thì mực chất lỏng trong nhiệt kế hạ xuống một ít rồi sau đó mới dâng cao hơn mức ban đầu ? Câu 4: (1 điểm) Khi đun nước một học sinh đã theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian và thu được kết quả như sau: - Sau 2 phút đầu nhiệt độ của nước tăng từ 250C đến 300C - Đến phút thứ 5 nhiệt độ của nước là 500C - Đến phút thứ 7 nhiệt độ của nước là 900C Hãy lập bảng theo dõi nhiệt độ của nước theo thời gian? Câu 5: ( 2 điểm) Tại không dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ sôi của nước ?.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> 3. HƯỚNG DẪN CHẤM: ĐỂ SỐ 1 Câu a). 1 b). Nội dung - Nêu được tác dụng của ròng rọc là giảm lực kéo hoặc đổi hướng của lực kéo. - Lấy 1 ví dụ về ròng rọc có trong vật dụng và thiết bị thông thường: Máy tời ở công trường xây dựng (hoặc ròng rọc kéo gầu nước giếng) - Muốn được lợi cả hướng và độ lớn của lực thì khi sử dụng ròng rọc ta nên kết hợp cả ròng rọc cố định và ròng rọc động, thiết bị này gọi là palăng.. - Thể tích của các chất tăng khi tăng nhiệt độ, giảm khi giảm nhiệt độ. Học sinh lấy ví dụ khác đúng vẫn cho điểm Ví dụ 1: Chỗ tiếp nối của hai thanh ray đường sắt nếu sát vào nhau thì khi nhiệt độ tăng hai thanh ray dãn nở sẽ bị ngăn cản lẫn nhau nên chúng đẩy nhau, kết quả là cả hai thanh đều bị cong. Cách khắc phục là tạo ra một khe hở hợp lí giữa hai thanh. b) Ví dụ 2: Khi đun nước nếu ta đổ nước đầy ấm thì khi sôi, nước nở nhiều hơn ấm nên nước bị cản trở, vì vậy nước đẩy vung bật lên và trào ra ngoài. Cách khắc phục là khi đun nước ta không nên đổ nước thật đầy ấm. Ví dụ 3: Nếu ta bơm xe đạp quá căng thì khi nhiệt độ tăng, khí trong xăm xe dãn nở nhiều hơn xăm bị xăm ngăn cản nên tác dụng lực lớn vào xăm gây nổ xăm. Cách khắc phục là không nên bơm xe đạp quá căng - Ta bỏ quả bóng bàn vào nước nóng . Quả bóng sẽ phồng lên. - Vì không khí chứa trong quả bóng khi nóng lên sẽ nở ra làm phồng quả bóng a). 2. 3. Điểm 1. 0.5. 2. 0.5 1. 1 4 1. 1. 1. 1. 1. 1. 2. 2. Lập được bảng sau 4 5. Thời gian (phút) 0 3 6 8 0 Nhiệt độ ( C) 25 50 82 100 Lúc bình thường, không bị bệnh thì thân nhiệt của con người là 370C.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> ĐỀ SỐ 2 Câu a). 1 b). a). 2. 3. Nội dung - Nêu được tác dụng của ròng rọc là giảm lực kéo hoặc đổi hướng của lực kéo. - Lấy 1 ví dụ về ròng rọc có trong vật dụng và thiết bị thông thường: Máy tời ở công trường xây dựng (hoặc ròng rọc kéo gầu nước giếng) - Muốn được lợi cả hướng và độ lớn của lực thì khi sử dụng ròng rọc ta nên kết hợp cả ròng rọc cố định và ròng rọc động, thiết bị này gọi là palăng. - Chất nở vì nhiệt nhiều nhất là chất khí, nở vì nhiệt ít nhất là chất rắn Học sinh lấy ví dụ khác đúng vẫn cho điểm Ví dụ 1: Chỗ tiếp nối của hai thanh ray đường sắt nếu sát vào nhau thì khi nhiệt độ tăng hai thanh ray dãn nở sẽ bị ngăn cản lẫn nhau nên chúng đẩy nhau, kết quả là cả hai thanh đều bị cong. Cách khắc phục là tạo ra một khe hở hợp lí giữa hai thanh.. b) Ví dụ 2: Khi đun nước nếu ta đổ nước đầy ấm thì khi sôi, nước nở nhiều hơn ấm nên nước bị cản trở, vì vậy nước đẩy vung bật lên và trào ra ngoài. Cách khắc phục là khi đun nước ta không nên đổ nước thật đầy ấm. Ví dụ 3: Nếu ta bơm xe đạp quá căng thì khi nhiệt độ tăng, khí trong xăm xe dãn nở nhiều hơn xăm bị xăm ngăn cản nên tác dụng lực lớn vào xăm gây nổ xăm. Cách khắc phục là không nên bơm xe đạp quá căng - Khi nhúng nhiệt kế vào nước nóng thì lúc đầu mực chất lỏng trong nhiệt kế giảm xuống vì thuỷ tinh nở ra nhưng chất lỏng chưa kịp nở. - Sau đó chất lỏng nở ra, và nở nhiều hơn chất rắn nên mực chất lỏng trong nhiệt kế dâng lên cao hơn mức ban đầu.. Điểm 1. 0.5. 2. 0.5 1. 1 4 1. 1. 1. 1. 1. 1. 2. 2. Lập được bảng sau 4 5. Thời gian (phút) 0 2 5 7 Nhiệt độ (0C) 25 30 50 90 Vì nhiệt độ sôi của rượu thấp hơn nhiệt độ sôi của nước..

<span class='text_page_counter'>(6)</span>

×